Mục đích nghiên cứu: Hệ thống hóa lý thuyết về dịch vụ Logistics và chất lượng dịch vụ Logistics. Phân tích, đánh giá thực trạng chất lượng dịch vụ Logistics và trên cơ sở đó đưa ra một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ Logistics tại công ty TNHH MTV giao nhận kho vận Ngoại Thương.
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
- -
PHÙNG LINH SƠN
NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ
LOGISTICS TẠI CÔNG TY TNHH MTV GIAO
NHẬN KHO VẬN NGOẠI THƯƠNG
Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh
Người hướng dẫn khoa học:
PGS.TS Trần việt lâm
Hà NộI, NĂM 2013
Trang 2LỜI MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Dịch vụ Logistics là ngành dịch vụ xuyên suốt quá trình sản xuất, phân phối lưu thông hàng hoá, dịch vụ trong nền kinh tế Đây là một công cụ hữu hiệu
hỗ trợ cho các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh có hiệu quả, nâng cao năng lực cạnh tranh trên thương trường Với vai trò rất quan trọng và tác dụng to lớn của nó
mà ngày nay trên thế giới dịch vụ Logistics đã trở nên phổ biến và rất phát triển, được các doanh nghiệp coi là một thứ vũ khí cạnh tranh mới hỗ trợ tích cực cho hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp đạt hiệu quả cao
Tại Việt Nam, thị trường Logistics đã hình thành từ khá lâu với sự tham gia của hơn 800 doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế Tuy vậy, các doanh nghiệp Việt Nam mới chỉ đáp ứng được ¼ nhu cầu của thị trường trong nước Hầu hết các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ Logistics Việt Nam đều là các doanh nghiệp vừa và nhỏ, tiềm lực hạn chế, thiếu vốn để đầu tư xây dựng kho bãi, cơ sở
hạ tầng, phương tiện vận tải, kĩ thuật lạc hậu… dẫn đến năng lực cạnh tranh thấp, chưa đáp ứng được nhu cầu giao nhận của các doanh nghiệp trong nước
Công ty TNHH MTV giao nhận kho vận Ngoại Thương là một trong những đơn vị giao nhận đầu tiên được thành lập tại Việt Nam Là một công ty giao nhận vận tải quốc tế trực thuộc Bộ Công Thương, được thành lập từ năm 1970, với hơn
40 năm hoạt động và phát triển, công ty đã gặt hái được nhiều thành công rực rỡ, trở thành doanh nghiệp “đầu tàu” trong lĩnh vực Logistics trong nước, được bạn bè quốc tế đánh giá cao về năng lực hoạt động Tuy nhiên, bên cạnh những thành công đạt được, công ty vẫn còn tồn tại một số hạn chế nhất định Chất lượng dịch
vụ Logistics chưa cao, đặc biệt trong giai đoạn kinh tế khó khăn hiện nay, điều này đã ảnh hưởng không nhỏ đến năng lực cạnh tranh cũng như kế hoạch phát triển của công
ty
Xuất phát từ những lý do trên tác giả đã chọn đề tài “Nâng cao chất lượng
dịch vụ Logistics tại Công ty TNHH MTV giao nhận kho vận Ngoại Thương”
Trang 3làm đề tài nghiên cứu cho luận văn thạc sỹ của mình
2 Mục đích nghiên cứu
- Về mặt lý luận: Hệ thống hóa lý thuyết về dịch vụ Logistics và chất lượng dịch vụ Logistics
- Về mặt thực tiễn: Phân tích, đánh giá thực trạng chất lượng dịch vụ Logistics và trên cơ sở đó đưa ra một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng dịch
vụ Logistics tại công ty TNHH MTV giao nhận kho vận Ngoại Thương
3 Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Dịch vụ Logistics, chất lượng dịch vụ
Logistics
- Phạm vi nghiên cứu:
+ Về không gian: Tại Công ty TNHH MTV giao nhận kho vận Ngoại
Thương
+ Về thời gian: Thực hiên nghiên cứu tại công ty TNHH MTV giao nhận
kho vận ngoại thương từ năm 2007 đến năm 2011 Đề xuất một số giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ Logistics tại Công ty TNHH MTV giao nhận kho vận Ngoại Thương đến năm 2020
4 Phương pháp nghiên cứu của luận văn
Phương pháp thu thập thông tin: thông tin được thu thập thông qua các
nguồn dữ liệu thứ cấp như: báo cáo tài chính, báo cáo kế hoạch kinh doanh Nguồn dữ liệu thu thập được từ bên ngoài như: các báo cáo nghiên cứu thị trường, bài viết phân tích trên các tạp chí chuyên ngành, website của Chính phủ
và các bộ, ngành, các tổ chức quốc tế có liên quan, …
Phương pháp phân tích dữ liệu: Trong quá trình thực hiện luận văn, tác
giả đã sử dụng các phương pháp như: phân tích – so sánh và phân tích – tổng hợp
5 Kết cấu của luận văn
Ngoài Lời mở đầu, Kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, đề tài gồm 4 chương:
Chương 1: Tổng quan về các nghiên cứu có liên quan đến đề tài
Chương 2: Lý luận chung về chất lượng dịch vụ Logistics
Trang 4Chương 3: Thực trạng chất lượng dịch vụ Logistics tại công ty TNHH MTV giao
nhận kho vận Ngoại Thương - Vietrans
Chương 4: Một số giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ Logistics tại công ty
TNHH MTV giao nhận kho vận Ngoại Thương
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÁC NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN ĐẾN
ĐỀ TÀI
Qua việc tìm hiểu một số đề tài nghiên cứu từ trước đến nay có liên quan đến dịch vụ Logistic, luận văn đã đi vào phân tích, chỉ ra những điểm đạt được và những mặt còn tồn tại của các đề tài đó Trên cơ sở tìm hiểu đó, tác giả khẳng định luận
văn “Nâng cao chất lượng dịch vụ Logistics tại công ty TNHH MTV giao nhận kho
vận Ngoại Thương” là hoàn toàn mới, không có sự trùng lặp với các luận văn trước
đây
CHƯƠNG 2: LÝ LUẬN CHUNG VỀ CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ LOGISTICS
2.1 Khái niệm, phân loại và vai trò dịch vụ Logistics
Trên cơ sở tìm hiểu các khái niệm khác nhau về Logistics, luận văn đã rút ra
kết luận về dịch vụ Logistics: dịch vụ Logistics là hoạt động thương mại, trong đó
thương nhân sẽ thực hiện một hoặc nhiều công đoạn cung cấp các dịch vụ liên quan đến quá trình lưu chuyển của nguyên vật liệu từ khâu mua sắm, qua quá trình lưu kho, sản xuất ra sản phẩm và phân phối tới tay người tiêu dùng
Về mặt phân loại, dịch vụ Logistics hiện nay chủ yếu được chia thành 3 loại:
- Dịch vụ Logistics đầu vào (in bound logistics): Là các hoạt động đảm bảo
cung ứng tài nguyên đầu vào (nguyên liệu, thông tin, vốn…) một cách tối ưu cả về
vị trí, thời gian và chi phí cho quá trình sản xuất
- Dịch vụ Logistics đầu ra (out bound logistics): Là các hoạt động đảm bảo
cung cấp thành phẩm đến tay người tiêu dùng một cách tối ưu cả về vị trí, thời
gian và chi phí nhằm đem lại lợi nhuận tối đa cho doanh nghiệp
Trang 5- Dịch vụ Logistics ngược (reverse logistics): Là quá trình thu hồi các phụ
phẩm, phế liệu, phế phẩm, các yếu tố ảnh hưởng đến môi trường phát sinh từ quá trình sản xuất, phân phối và tiêu dùng trở về để tái chế hoặc xử lý
Vai trò của dịch vụ Logistics
Là công cụ liên kết các hoạt động trong chuỗi giá trị toàn cầu (GVC
-Global Value Chain) như cung cấp, sản xuất, lưu thông phân phối, mở rộng thị trường cho các hoạt động kinh tế
- Logistics có vai trò quan trọng trong việc tối ưu hóa chu trình lưu chuyển của sản xuất kinh doanh từ khâu đầu vào nguyên vật liệu, phụ kiện… tới sản phẩm cuối cùng đến tay khách hàng sử dụng
- Logistics hỗ trợ nhà quản lý ra quyết định chính xác trong hoạt động sản
xuất kinh doanh
- Logistics đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo yếu tố đúng thời
gian - địa điểm (just in time)
- Hệ thống Logistics hỗ trợ cho sự phát triển kinh tế
- Hệ thống Logistics góp phần vào việc giải quyết những vấn đề nảy sinh từ
sự phân công lao động quốc tế, do quá trình toàn cầu hoá tạo ra
- Hệ thống Logistics góp phần vào việc phân bố các ngành sản xuất một cách
hợp lý để đảm bảo sự cân đối và tăng trưởng của toàn bộ nền kinh tế quốc dân
2.2 Chất lượng và đánh giá chất lượng dịch vụ Logistics
Trong phần này tác giả đề cập đến các khái niệm dịch vụ, chất lượng dịch vụ
và đưa ra khái niệm chất lượng dịch vụ Logisitics
Chất lượng dịch vụ Logistics được đánh giá bằng độ thỏa dụng của khách hàng và được đánh giá thông qua các tiêu chuẩn: thời gian giao nhận hàng, độ an toàn của hàng hóa, giá dịch vụ, cách thức phục vụ, chất lượng kho bãi
2.3 Kinh nghiệm nâng cao chất lượng dịch vụ Logistics tại một số doanh nghiệp
Luận văn giới thiệu khái quát, các dịch vụ Logistics của hai công ty: công ty
cổ phần Vinafco và công ty NYK Logistics đồng thời luận văn cũng nêu ra các kinh
Trang 6nghiệm, giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ Logistics mà hai công ty trên áp dụng
CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ LOGISTICS TẠI CÔNG TY TNHH MTV GIAO NHẬN KHO VẬN NGOẠI THƯƠNG – VIETRANS
3.1 Giới thiệu khái quát về Công ty TNHH MTV giao nhận kho vận Ngoại Thương - Vietrans
Luận văn giới thiệu quá trình hình thành và phát triển, sơ đồ cơ cấu bộ máy
tổ chức, và kết quả hoạt động kinh doanh của công ty giai đoạn 2007 – 2011
3.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng dịch vụ Logistics của công ty
- Nhóm các nhân tố bên trong bao gồm: Nguồn lực tài chính, cơ sở vật chất
kỹ thuật; nguồn nhân lực; cơ chế chính sách của công ty; trình độ tổ chức quản lý
- Nhóm các nhân tố bên ngoài bao gồm: Điều kiện địa lý; cơ sở hạ tầng; môi trường pháp lý; sự phát triển của công nghệ thông tin; hội nhập kinh tế quốc
tế
3.3 Đánh giá chất lượng dịch vụ Logistics của công ty
3.3.1 Đánh giá từ phía công ty
Luận văn sẽ đánh giá chất lượng dịch vụ Logistics của công ty thông qua các tiêu chí: về thời gian; về độ an toàn của hàng hóa; về giá dịch vụ; về cách thức phục vụ; về chất lượng kho bãi trong giai đoạn 2007 – 2011 Trên cơ sở so sánh với mục tiêu công ty đề ra hằng năm, so sánh với các đối thủ cạnh tranh trong ngành từ đó tác giá sẽ rút ra chất lượng dịch vụ Logistics công ty cung cấp trong thời gian qua
3.3.2 Đánh giá từ phía khách hàng
Thông qua bản đánh giá của hai khách hàng lớn là công ty TNHH Ford Việt Nam và công ty TNHH Cargill Việt Nam trong năm 2011, luận văn sẽ rút ra kết quả về tình hình chất lượng dịch vụ Logistics mà công ty cung cấp cho khách hàng
3.4 Các biện pháp nâng cao chất lượng dịch vụ Logistics mà công ty đã áp
Trang 7dụng
- Đầu tư thêm các trang thiết bị hiện đại, mở rộng và nâng cao chất lượng kho bãi, chất lượng dịch vụ vận tải
- Tổ chức các chương trình đào tạo, bồi dưỡng nhân viên công ty
- Đẩy mạnh việc áp dụng công nghệ thông tin
- Mở rộng hợp tác với nước ngoài
3.5 Đánh giá chung thực trạng nâng cao chất lượng dịch vụ Logistics tại công
ty TNHH MTV giao nhận kho vận Ngoại Thương
3.5.1 Những ưu điểm
- Trong nhiều năm qua, ban lãnh đạo công ty rất quan tâm đến công tác
nâng cao chất lượng dịch vụ Logistics mà công ty cung cấp, xem đây là điều kiện tiên quyết bảo đảm cho việc phát triển bền vững của công ty Trên cơ sở đó, chất lượng dịch vụ Logistics đã không ngừng được cải thiện và nâng cao
- Chất lượng dịch vụ Logistics của công ty luôn được đánh giá cao từ phía
khách hàng Giá dịch vụ công ty luôn có xu hướng giảm qua từng năm trong khi chất lượng dịch vụ cung cấp không thay đổi và có xu hướng tốt lên qua từng năm, thời gian cung cấp dịch vụ ngày cùng rút ngắn đảm bảo tối đa lợi ích cho khách hàng, cung cách phục vụ ngày càng chuyên nghiệp, thân thiện
- Hằng năm, công ty đều xây dựng và tổ chức thực hiện các kế hoạch tuyển dụng, mở các lớp đào tạo, bồi dưỡng nâng cao nghiệp vụ cho nhân viên công ty Nhờ vậy, trình độ đội ngũ nhân viên ngày càng được nâng cao, dịch vụ cung cấp ngày càng tốt Bên cạnh đó, công ty cũng tham khảo, học hỏi các mô hình kinh doanh hiệu quả để từ đó rút ra kinh nghiệm cho sự phát triển của công ty trong giai đoạn tới
- Hệ thống kho bãi và các trang thiết bị vận chuyển, bốc xếp luôn được công ty đầu tư mới, hiện đại Chính điều này đã góp phần nâng cao chất lượng dịch vụ Logistics mà công ty cung cấp
3.5.2 Những hạn chế và nguyên nhân của những hạn chế
3.5.2.1 Những hạn chế
Trang 8- Công tác nâng cao chất lượng dịch vụ Logistics của công ty tuy có sự
quan tâm của các cán bộ lãnh đạo và quản lý song vẫn còn lúng túng trong chỉ đạo thực hiện, hiệu quả đạt được chưa cao Công ty chưa chú trọng đến việc quản trị quan hệ khách hàng
- Công ty đã quan tâm đến việc tuyển chọn, đào tạo bồi dưỡng đội ngũ nhân viên, song chưa có chính sách đủ mạnh để thu hút nhân viên giỏi, có trình độ cao,
có kinh nghiệm thực tế về công tác tại công ty Các khóa bồi dưỡng nghiệp vụ nhân viên vẫn còn ít, chưa đi sâu vào thực tế và mới chỉ đáp ứng một bộ phận nhỏ nhân viên trong công ty Trình độ cán bộ nhân viên còn chưa đồng đều, đôi khi bố trí công tác chưa phát huy hết khả năng chuyên môn của cán bộ
- Bộ máy quản trị của công ty vẫn còn yếu kém, mô hình kinh doanh nhà nước bao cấp nên hoạt động kinh doanh công ty còn nhiều hạn chế Cán bộ công nhân viên chưa nhiệt tình với công việc dẫn đến chất lượng dịch vụ Logistics công
ty cung cấp còn nhiều hạn chế
- Trang thiết bị, phương tiện vận tải, bốc xếp ở nhiều nơi còn lạc hậu, thiếu thốn Trình độ ứng dụng công nghệ thông tin còn yếu kém, dẫn tới thời gian cung cấp dịch vụ kéo dài, gây ảnh hưởng tới khách hàng
- Hợp tác giữa công ty và các doanh nghiệp cùng ngành trong và ngoài nước chưa được chú trọng Hoạt động nghiên cứu, phát triển thị trường tuy đã triển khai nhưng chưa mang lại hiệu quả
3.5.2.2 Nguyên nhân của những hạn chế
Có nhiều nguyên nhân khách quan cũng như chủ quan dẫn đến những hạn chế trong việc nâng cao chất lượng dịch vụ Logistics của công ty, song tựu chung lại nguyên nhận của những tồn tại trên là do:
- Công tác quản lý công ty chưa đề ra những biện pháp đồng bộ, phù hợp với tình hình thực tiễn nâng cao chất lượng dịch vụ Logistics Công ty chưa xây dựng được tiêu chuẩn chất lượng cho các phòng ban kinh doanh cũng như chưa xây dựng được một mẫu chuẩn để đánh giá hiệu quả quá trình nâng cao chất lượng dịch vụ Logistics của công ty
Trang 9- Các điều kiện bảo đảm cho cán bộ công nhân viên thực hiện các hoạt động nghiệp vụ cũng còn hạn chế, chưa đáp ứng đầy đủ các yêu cầu trong quá trình cung cấp dịch vụ cho khách hàng dẫn tới thời gian cung cấp dịch vụ kéo dài, ảnh hưởng đến chất lượng dịch vụ Logistics mà công ty cung cấp
- Việc tuyển chọn, đào tạo đội ngũ cán bộ công nhân viên chưa được chú trọng, nội dung chưa sát với thực tế, nhu cầu bồi dưỡng hằng năm không nhiều
- Cơ sở vật chất, trang thiết bị của công ty đã được nâng cấp đầu tư và trang
bị theo hướng hiện đại hoá, tuy nhiên chưa đáp ứng kịp tốc độ phát triển Thiết bị
và phương tiện hiện đại chưa đủ so với nhu cầu sử dụng Đây cũng là một trong những yếu tố tác động tiêu cực đến chất lượng dịch vụ Logistics
- Một bộ phận nhỏ cán bộ công nhân viên công ty chậm đổi mới, an phận, không chịu tiếp thu các kiến thức mới do vậy đã ảnh hưởng đến chất lượng dịch
vụ Logistics công ty cung cấp
- Chính sách tiền lương áp dụng trong thời gian qua chưa thực sự khuyến khích động viên khích lệ cán bộ công nhân viên công ty có động cơ phấn đấu làm việc
- 100% vốn chủ sở hữu của công ty thuộc về Nhà nước do đó công ty phải chịu nhiều sự kiểm soát từ cơ quan chủ quản là Bộ Công Thương Do vậy chính sách nâng cao chất lượng dịch vụ Logistics của công ty không tránh khỏi những ràng buộc từ phía Bộ Công Thương
CHƯƠNG 4: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ LOGISTICS TẠI CÔNG TY TNHH MTV GIAO NHẬN KHO VẬN NGOẠI THƯƠNG
4.1 Định hướng, mục tiêu phát triển của công ty TNHH MTV giao nhận kho vận Ngoại Thương
Với chiến lược tiếp tục xây dựng nền tảng vững chắc để phát triển ổn định, trở thành đơn vị hàng đầu về Logistics tại Việt Nam và có uy tín trong ngành Logistics quốc tế, công ty đã đề ra định hướng phát triển như sau:
Trang 10- Mở rộng thị trường giao nhận, đẩy mạnh công tác Marketing, đặc biệt chú trọng tới thị trường Trung Quốc, Châu Âu, Mỹ, tìm kiếm khả năng mở rộng ngành nghề
- Tiếp tục đẩy mạnh công tác marketing, tìm kiếm khách hàng, nguồn hàng, giữ vững và phát triển hệ thống khách hàng và thị trường mục tiêu như các khách hàng sản xuất kinh doanh ô tô, khách hàng các khu công nghiệp, mở rộng thị trường đầy tiềm năng như dự án nhà ga T2 Nội Bài, khu công nghiệp VSIP Bắc Ninh, nhà máy Nokia với tổng mức đầu tư 750 triệu đô la
- Xây dựng chiến lược kinh doanh cho thời kỳ 2013 – 2020, trong đó chú trọng mục tiêu nâng cao chất lượng dịch vụ đồng thời đa dạng hoá các loại hình dịch vô trên cơ sở khai thác triệt để những thế mạnh sẵn có trong kinh doanh như
hệ thống cơ sở vật chất kỹ thuật về kho tàng, bến bãi, … Làm tốt công tác nhân sự, đổi mới chất lượng lao động, trẻ hóa và đào tạo nguồn nhân lực, kiện toàn bộ máy
để có hiệu quả kinh doanh cao
- Tạo nên mối quan hệ phối hợp chặt chẽ giữa các phòng ban trong Văn phòng công ty Đối với các công ty cổ phần, công ty liên doanh: tập trung đầu tư chiều sâu, đầu tư mua sắm các trang thiết bị và công nghệ hiện đại để nâng cao năng lực xếp dỡ hàng hóa, tăng cường sức cạnh tranh trên thị trường, tiếp tục đẩy mạnh sự phối hợp giữa các công ty cổ phần, công ty liên doanh và văn phòng công
ty để nâng cao hiệu quả kinh doanh
4.2 Giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ Logistics tại công ty TNHH MTV giao nhận kho vận Ngoại Thương
4.2.1 Triển khai quản trị quan hệ khách hàng
Công ty cần phải xây dựng hệ thống thông tin khách hàng Trên cơ sở hệ thống thông tin đó, công ty phân loại ra các nhóm khách hàng: nhóm khách hàng trung thành, nhóm khách hàng lâu đời, nhóm khách hàng tiềm năng, nhóm khách hàng mới Đối với mỗi nhóm khách hàng khác nhau, công ty phải xây dựng chính sách riêng, phù hợp cho từng nhóm Với nhóm khách hàng trung thành lâu năm,