1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Kết cục thai kỳ những trường hợp biểu đồ tim thai nhóm III trong chuyển dạ tại bệnh viện Hùng Vương (2015-2016)

6 44 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 367,19 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ngạt trong chuyển dạ là một tình trạng rối loạn trao đổi khí giữa mẹ và con, thai bị thiếu oxy gây toan chuyển hóa dẫn đến tử vong ngay sau sinh hoặc ảnh hưởng đến sự phát triển tâm thần, vận động của trẻ về sau.

Trang 1

Kết cục thai kỳ những trường hợp biểu đồ tim thai nhóm III trong chuyển dạ tại bệnh viện Hùng Vương (2015-2016)

Hoàng Thị Thanh Thảo* Nguyễn Thị Thanh Hà**

Tóm tắt

Mục tiêu:

V ( 9 5 - 3/2016)

P : ê ứ ắ

Kết quả: 9 5 ế 3 6 376 ả ụ ế

V , 6 ( ,68%) CTG T CTG

ế 86,4% ới KTC 95% (81,1% - 91,8%) T ậ N CU ứ í ự 6% à ề

N CU ê 7 à à 5,6% C ế ố ê q ế ổ ẹ trên 35 (OR= 14,0 (1,02– 192,18) và p = 0,05), con so (OR= 2,8 (1,01-7,80) à = , ), ố x ậm (OR= 13,7 (1,73-108,21) à = , 3, G ả ản khoa (OR=3,92 (1,29-14,25) à = , 7), ả ộn (OR

= 5,27 (1,30 – 21,32) à = , ), ảm kéo dài (OR=7,50(1,30 – 44,30) p= 0,03)

Kết luận: ầ e õ ớ , xử í k T ụ

ê 35 ổ , , ớ ố x ậ , ả ộ , ả ké à , ả ả k là các

Từ khóa: CTG ,

Abstract

OUTCOME OF CATEGORY III FETAL HEART RATE (FHR)TRACINGS DURING LABOR AT

HUNG VUONG HOSPITAL 2015 -2016

Objectives: To determine the rate of fetal asphyxia whose fetal heart rate tracings was classified as

category III during labor in Hung Vuong Hospital (from September 2015 to March 2016)

Method: cross-sectional study

Results: The sample included 162 women who had had Category III FHR tracings The rate of fetal

asphyxia was 86.4% [95% CI: 81.1% - 91.8%], 16% of them was admitted into NICU and 5,6% stayed there more than 7 days The risk factors of fetal asphyxia included maternal age > 35 years old (OR= 14.0 (1.02– 192.18), p = 0.05), nullipare (OR= 2,8 (1.01-7.80) và p = 002), thick meconium-stained amniotic fluid (OR= 13,7 (1,73-108,21) p = 0,013), epidural anesthesia during labor (OR=3.92 (1.29-14.25) p = 0.007), late decelerations (OR = 5.27 (1.30 – 21.32) p = 0.02), prolong decelerations (OR=7.50(1.30 – 44.30) p= 0.03)

Conclusion: It was necessary to do fetal heart rate monitoring for detecting cardiotocography (CTG)

patterns category III early and treating on time The risks factors of fetal asphyxia included maternal age > 35 years, nullipare, thick meconium-stained amniotic fluid, epidural anesthesia during labor, late decelerations, prolonged decelerations

Key work: fetal heart monitoring category III, fetal asphyxia

Đặt vấn đề

Ngạt trong chuyển dạ là một tình trạng rối

loạn trao đổi khí giữa mẹ và con, thai bị

thiếu oxy gây toan chuyển hóa dẫn đến tử

vong ngay sau sinh hoặc ảnh hưởng đến sự

phát triển tâm thần, vận động của trẻ về

sau

*Bệnh viện Hùng Vương, DĐ: 090338945,

Email:drhoangthao@gmail.com

** Bộ môn Sản ĐHYD TP.Hồ Chí Minh,

DĐ : 0913777383, Email: drbr60@yahoo.com

Đây chính là thách thức cho các nhà lâm sàng sản phụ khoa, phải có chẩn đoán sớm nhất tình trạng ngạt trong chuyển dạ để có

xử trí tốt nhất cho trẻ

Theo thống kê trên toàn cầu của Tổ chức y tế thế giới (WHO) năm 2015 ghi nhận tỷ lệ tử vong trẻ trong 28 ngày đầu sau sinh là 45%, trong đó nguyên nhân do ngạt trong chuyển dạ chiếm 23,9% Nghiên cứu của Nguyễn Công Trình cho thấy tỷ lệ trẻ ngạt trong chuyển dạ khoảng

Trang 2

23,5% và của Emanuele Soncini là

22,2%.8

Xét nghiệm đo độ pH máu da đầu thai

nhi là tiêu chuẩn vàng để chẩn đoán Tuy

nhiên, xét nghiệm này chưa được áp dụng

tại việt Nam

Monitoring sản khoa giúp phát hiện

các bất thường trong chuyển dạ để có xử

trí thích hợp nhằm đảm bảo sức khỏe của

mẹ và thai Theo FIGO 2013 chia biểu đồ

tim thai làm 3 nhóm I, II, III Biểu đồ

nhóm II (không đặc hiệu cho tình trạnh

thiếu oxy) chiếm 60%, nghiên cứu của

Emanuele Soncini, nhóm II khoảng 55,8%

trong đó trẻ ngạt (pH máu< 7) là 7,8% và

theo Nguyễn Công Trình nhóm II là 66,7%

và trẻ ngạt chiếm 10,4% (Apgar < 7)

Nhưng biểu đồ tim thai nguy hiểm là

nhóm III, đặc biệt khi xuất hiện nhịp giảm

muộn, nhịp giảm bất định lặp lại nhiều lần

hoặc nhịp tim thai chậm…Tỷ lệ xuất hiện

nhóm III thấp nhưng tỷ lệ ngạt trong

chuyển dạ rất cao ( nhóm III 9,8% - ngạt

95,2%/ Emanuele Soncini và nhóm III

8,3% - ngạt 100%/ Nguyễn Công Trình

hoặc theo Hoàng Bảo Nhân ghi nhận biểu

đồ tim thai nhóm III dự đoán trẻ nhiễm

toan là 96,4%.7

Việc đánh giá tình trạng ngạt sau sinh

của trẻ bằng điểm số Apgar mang tính chủ

quan vì tùy thuộc vào nhận định của các

nhà lâm sàng Thực tế, có những trường

hợp điểm số Apgar trên 7 ngay sau đó trẻ

bị suy hô hấp rất nhanh có thể tử vong Do

vậy cần có thêm một phương pháp đánh

giá tình trạng trẻ ngạt sau sinh khách quan

hơn chính xác hơn, đặc biệt về cơ chế bệnh

sinh Để đáp ứng nhu cầu đó, hiện nay xét

nghiệm pH máu cuống rốn đánh giá được

mức độ toan, kiềm trong máu giúp điều trị

trẻ bị ngạt đạt được kết quả tốt nhất

Bệnh viện Hùng Vương là bệnh viện

chuyên khoa Phụ sản tại thành phố Hồ Chí

Minh, mỗi năm có khoảng 40.000 trường

hợp sinh Từ năm 2009, bệnh viện đã thực

hiện đo pH máu cuống rốn của trẻ cho tất

cả những trường hợp suy thai và trẻ sinh ra

có điểm số Apgar dưới 5 (mặc dù quá trình chuyển dạ bình thường) Dựa vào kết quả

đó, bác sĩ Sản khoa và bác sĩ Nhi khoa đánh giá chính xác tình trạng ngạt của trẻ

để có cách xử trí phù hợp nhằm giảm tốt nhất bệnh suất và tử suất chu sinh Tuy nhiên chưa có nghiên cứu nào đánh giá hiệu quả của pH máu cuống rốn trong chẩn đoán, điều trị trẻ ngạt sau sinh cũng như việc kết hợp sử dụng 2 phương pháp trên trong việc chẩn đoán, xử trí và hiệu quả của việc hồi sức sơ sinh, đặc biệt là những trường hợp chuyển dạ có biểu đồ tim thai nhóm III Vì vậy, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài “Kết cục thai kỳ những trường hợp biểu đồ tim thai nhóm III trong chuyển dạ tại bệnh viện Hùng Vương năm

2015 – 2016”

Mục tiêu chính

Xác định tỷ lệ trẻ ngạt sau sinh của những trường hợp có biểu đồ tim thai nhóm III trong chuyển dạ tại bệnh viện Hùng Vương từ tháng 9/2015 - 3/2016

Mục tiêu phụ

1 Kết cục của trẻ ngạt trong 7 ngày sau sinh

2 Liệt kê các yếu tố liên quan (tuổi mẹ, tiền thai, màu sắc nước ối, oxytocin, giảm đau sản khoa, kiểu nhịp tim thai, thời gian can thiệp ) đến trẻ ngạt sau sinh

Đối tượng-phương pháp nghiên cứu

Thiết kế nghiên cứu: Nghiên cứu cắt

ngang

Dân số chọn mẫu: Tất cả thai phụ vào

chuyển dạ đến khoa Sinh BVHV trong thời gian nghiên cứu và thỏa tiêu chí ch n

mẫu

Cỡ mẫu

N = Z2(1-α)p(1-p) / d2 Z: là hằng số của phân phối chuẩn với Z(1-α) = 1,96

N: cỡ mẫu tối thiểu dùng trong nghiên cứu

α: xác suất sai lầm loại 1, ch n α = 0,05 p: tỷ lệ trẻ ngạt sau sinh từ những biểu

Trang 3

đồ tim thai nhóm III

d: sai số của ước lượng, ch n d = 0,05

Chúng tôi thực hiện nghiên cứu dẫn

đường từ tháng 9/2015 đến tháng 10/2015

có 50 trường hợp có biểu đồ tim thai nhóm

III, trong đó có 45 trẻ sinh ngạt có pH <

7,25 => P = 0,9 Đưa vào công thức cỡ

mẫu tính được là n = 138

Như vậy ch n tối thiểu 138 trường hợp

có biểu đồ tim thai nhóm III trong chuyển

dạ

Phương pháp thu thập số liệu

 Công cụ thu thập số liệu: monitoring

sản khoa, máy đo pH cuống rốn, bảng

thu thập số liệu

 Nhóm nghiên cứu sàng l c tất cả

những đối tượng nghiên cứu thoả tiêu

chuẩn ch n mẫu: đơn thai, ngôi đầu,

tuổi thai ≥ 37 tuần

 Khi phát hiện thai phụ có biểu đồ tim

thai nhóm III đều phải nhanh chóng lấy

thai ra ngay lập tức, đồng thời mời bác

nhi có mặt ngay khi bé chào đời để hồi

sức ngay sau sinh.4

 Tất cả các trẻ sinh ra được hồi sức tích

cực, đồng thời trẻ được xác định có

ngạt lâm sàng hay không theo bảng

điểm chỉ số Apgar Đồng thời người đỡ

sinh lấy máu cuống rốn ngay lập tức để

đo khí máu, xác định lại trẻ ngạt và

phân độ ngạt trẻ, tình trạng nhiễm toan

kiềm? 3

 Nếu trẻ hồi phục sau hồi sức, trẻ được

theo dõi tại khoa Sinh 1-2 giờ đầu, sau

đó trẻ theo mẹ và gia đình chăm sóc

 Nếu trẻ không hồi phục, trẻ sẽ nhập

NICU

Kết quả nghiên cứu

Biểu đồ 1 Tỷ lệ ngạt ss dựa vào pH máu cuống

rốn (n=162)

Nhận xét: Trẻ ngạt có Apgar <7 là 50,9%

Trẻ ngạt có pH<7,25 là 86,4%

Nhận xét: Trẻ ngạt trung bình chiếm 38,3%, có nhiễm kiềm nặng 3,1% Trẻ ngạt nặng chiếm 6,8% và có nhiễm kiềm nặng 6.2%

Bảng 1: Đặc điểm trẻ ngay sau sinh

Đặc điểm Tần số (N=162) Tỷ lệ (%)

Nhận xét: Trẻ theo mẹ chiếm 84% và 16% trẻ nhập NICU Trẻ điều trị trên 7 ngày chiếm 5,6% Không nghi nhận trẻ tử vong và bại não (Bảng 1)

Bảng 2 Mối liên quan giữa đặc điểm dân số nghiên cứu và trẻ ngạt (n=162)

Đặc tính mẫu

nghiên cứu Có n (%) Ngạt Không n (%) OR (KTC 95%) Giá trị p

Nhóm tuổi

>35 28 (96,6) 1 (3,4) 14,0 (1,02– 192,18) 0,05

21-35 105 (85,0) 19 (15,0) 2,8 (0,49 – 16,62) 0,25

Trang 4

Địa chỉ

Tỉ 76 (85,4) 13 (14,6) 0,8 (0,29 – 2,24) 0,67

TP.HCM 64 (87,7) 9 (12,3)

Nghề nghiệp

Công nhân 42 (89,4) 5 (10,6) 1,3 (0,42-4,11) 0,64

T í ứ 34 (83,9) 7 (17,1) 0,8 (0,27-2,17) 0,61

Nhận xét: Chênh lệch với trẻ bị ngạt ở

nhóm thai phụ >35 tuổi gấp 14 lần so với

thai phụ có tuổi < 21 tuổi Mối liên quan

giữa tuổi mẹ với trẻ ngạt có ý nghĩa thống

kê vì p=0,05 Mối liên quan giữa nghề nghiệp, địa chỉ với trẻ ngạt không có ý nghĩa thống kê vì có p>0,05.(Bảng 2.)

Bảng 3 Mối liên quan thai kỳ lần này với trẻ ngạt (N=162)

Đặc tính mẫu

nghiên cứu Có n (%) Ngạt Không n (%) OR (KTC 95%) Giá trị p Tiền thai

Con so

Con rạ 98 (90,7) 42 (77,8) 12 (22,2) 10 (9,3) 2,8 (1,01-7,80) 1 0,02

Tuổi thai

> 40-41

>39-40

≥ 37-39

58 (82,9)

56 (88,9)

26 (89,7)

12 (17,1)

7 (11,1)

3 (10,3)

0,56 (0,15-2,14) 0,92 (0,22-3,86)

1

0,40 0,91

Bệnh lý mẹ

Cao huyết áp

Đái tháo đường

Viêm gan

Bình thường

5 (100)

8 (100)

1 (100)

126 (85,1)

0

0

0

0,07*

*Giá trị p của phép kiểm Fisher chích xác

Nhận xét: Trẻ con so ngạt gấp 2,8 lần

so con rạ, có ý nghĩa thống kê với p =

0,02 Mẹ khỏe mạnh có trẻ ngạt là 85,1%

và mẹ có bệnh lý nội khoa (cao huyết áp,

đái tháo đường, viêm gan) tất cả trẻ đều ngạt trong chuyển dạ 100% Tuy nhiên, sự khác biệt này không có ý nghĩa thống kê với p = 0,07 (Bảng 3.)

Bảng 4: Mối liên quan phần phụ thai, trọng lượng với trẻ ngạt (N=162)

Có n (%) Không n (%) Thể tích ối

Đa ối

Thiểu ối

Bình thường

5 (100)

19 (95)

116 (84,7)

0

1 (15)

21 (15,3)

0,47*

Màu sắc ối

Xanh loãng

Xanh đặc

Trắng đục

52 (89,7)

42 (97,3)

46 (75,4)

6 (10,3)

1 (2,3)

15 (24,6)

2,8 (1,01-7,89) 13,7 (1,73-108,21)

1

0,047 0,013

Dây rốn

Quấn cổ

Sa dây rốn

41 (85,4)

4 (100)

7 (14,6)

0

0,9 (0,3-2,4)

Trang 5

Dây rốn ngắn

Bình thường

11 (84,6)

84 (86,6)

2 (15,4)

13 (13,4)

0,85 (0,2-4,3)

1

Cân nặng (gam)

>3000

2500-3000

<2500

77 (84,6)

47 (88,7)

16 (88,9)

14 (15,4)

6 (11,3)

2 (11,1)

0,5 (0,3-7,0) 1,4 (0,5-4,0)

1

0,47 0,68

*Giá trị p của phép kiểm Fisher chích xác

Nhận xét: Sa dây rốn ẩn có trẻ ngạt là

100% Trẻ ngạt có tr ng lượng dưới 2500g

có trẻ ngạt cao nhất là 88,9% Sự chênh trẻ

ngạt ở ối xanh loãng gấp 2,8 lần so với ối

trắng đục, có ý nghĩa thống kê với p = 0,047 Sự chênh trẻ ngạt ối xanh đặc gấp 13,7 lần so với ối trắng đục, có ý nghĩa thống kê với p = 0,013 (Bảng 4.)

Bảng 5 Mối liên quan phương pháp xử trí với trẻ ngạt (n=162)

95%) Giá trị p

Có n (%) Không n (%) Cơn gò

- Tăng co

- Tự nhiên

77 (86,5)

63 (86,3)

12 (13,5)

10 (13,7)

1,0 (0,37-2,76) 0,97

GDSK

- Có

- Không

75 (93,8)

65 (79,3)

5 (6,2)

17 (20,7)

3,92 (1,29-14,25) 0,007

Cách sinh

- Sinh mổ

- Sinh giúp

- Sinh thường

109 (85,2)

31 (91,2)

0

19 (14,8)

3 (8,8)

0

0,57*

Thời gian can thiệp

- <30 phút

- >30 phút

16 (100)

124 (84,9)

0

22 (15,1)

0,13*

* Giá trị p của phép kiểm Fisher chích xác

Nhận xét: Sự chênh trẻ ngạt có GĐSK

cao gấp 3,92 lần so với không GĐSK, có ý

nghĩa thống kê với p = 0,007 Tăng gò

bằng oxytocin có trẻ ngạt tương đương với

cơn gò tự nhiên (86,5% - 86,3%.) Thai

phụ được chấm dứt thai kỳ trên 30 phút có

trẻ ngạt chiếm 100% Không tìm thấy có

mối liên quan giữa các yếu tố chỉnh gò,

phương pháp sinh, thời gian can thiệp với

trẻ ngạt với p > 0,05 (Bảng 5.)

Bàn luận

Từ nghiên cứu cho thấy:

 Trẻ ngạt là 59,9% với Apgar < 7 và

86,4% với pH máu cuống rốn < 7,25

 Nếu chỉ dựa vào Apgar sẽ bỏ sót hơn

40 trường hợp chiếm 26,5 % trẻ ngạt sau sinh pH máu cuống rốn xác định trẻ ngạt sau sinh khách quan và chính xác hơn Apgar

 Trẻ nhiễm toan trung bình là 38,3%, có 3,1% nhiễm kiềm nặng

 Trẻ nhiễm toan nặng là 6,8%, có 6,2% nhiễm kiềm nặng

Muốn điều trị đúng, kịp thời và tiên lượng tình trạng ngạt của trẻ Chúng ta phải dựa vào kết quả khí máu cuống rốn ngay sau sinh

Kết quả nghiên cứu của chúng tôi có

162 trẻ sinh ra từ biểu đồ tim thai nhóm III đều được hồi sức nhi tích cực ngay sau

Trang 6

sinh, trong đó trẻ hồi phục theo mẹ có 135

trường hợp là 84,0% và 26 trường hợp

không hồi phục sau hồi sức được nhập

NICU là 16,0% Trẻ điều trị trên 7 ngày có

9 trẻ chiếm 5,6% và không ghi nhận trẻ tử

vong Theo nghiên cứu của Emanuele

Soncini trẻ nhập ICU 24 trường hợp (7,6

%), trẻ Sơ sinh bệnh não nhẹ 11 trường

hợp (3,5%) và bệnh não trung bình nặng 5

trường hợp (1,6 %), tử vong 3 trường hợp

(1,0 %).5 Nguy cơ trẻ bị ngạt ở thai phụ

trên 35 tuổi gấp 14 lần so với tuổi dưới 20

tuổi với KTC 95% (1,02– 192).6 có ý

nghĩa thống kê với p = 0,05 Vì p = 0,05

nên yếu tố tuổi mẹ không đủ mạnh để kết

luận ảnh hưởng tới tỷ lệ ngạt sau sinh Trẻ

ngạt ở thai phụ con so cao gấp 2,8 lần so

với con rạ (OR = 2,8; KTC 95%

(1,01-7,80)), có ý nghĩa thống kê giữa GĐSK và

trẻ ngạt với p = 0,02 Vậy yếu tố tiền thai

có liên quan với trẻ ngạt, phù hợp với

nghiên cứu của Nguyễn Công Trình

Nước ối xanh loãng có trẻ ngạt gấp 2,8

lần so nước ối trắng đục với KTC 95%

(1,01-7,89), có ý nghĩa thống kê với p =

0,047 Nước ối xanh đặc cao gấp 13,7 lần

so thai có nước ối trắng đục (OR=13,7;

KTC 95% (1,73-108,21)), có ý nghĩa

thống kê với p = 0,013 So sánh với một số

nghiên cứu về mối liên quan nước ối xanh

đặc với trẻ ngạt sau sinh như là: Hoàng

Bảo Nhân tại Huế, tỷ lệ trẻ ngạt là 96,4%

với p< 0,05, Emanuele Soncini tại Ý có tỷ

lệ trẻ ngạt 95,2% với p<0,05 còn theo

nghiên cứu này trẻ ngạt là 97,3% với

p=0,013.17 Thai phụ có GĐSK có trẻ ngạt

cao hơn ở thai phụ không GĐSK Trong

nghiên cứu của chúng tôi ghi nhận nguy cơ

trẻ ngạt ở thai phụ làm GĐSK cao gấp

3,92 lần so với thai phụ không GĐSK

(OR=3,92; KTC 95% (1,29-14,25)) Sự khác biệt này có ý nghĩa thống kê giữa GĐSK và trẻ ngạt với p = 0,007

Kết luận

Qua nghiên cứu từ tháng 9/2015 đến 3/2016 có 23762 trường hợp sản phụ đến sanh tại bệnh viện Hùng Vương, trong đó

có 162 trường hợp (0,68%) CTG nhóm III Trẻ ngạt của biểu đồ tim thai CTG nhóm III trong chuyển dạ chiếm 86,4% với KTC 95% 81,1% - 91,8%, trong đó 16,0% nhập NICU sau hồi sức tích cực và 5,6% trẻ điều trị tại NICU trên 7 ngày Thai phụ trên 35 tuổi, con so, nước ối xanh sậm, nhịp giảm muộn, nhịp giảm kéo dài, giảm đau sản khoa dự báo nguy cơ trẻ ngạt cao

Tài liệu tham khảo

1 Bộ ô ụ ả Đ YD TP C í M ( ), "Đ ứ k ỏe

kỳ q e õ ớ ả

k à S ấ ", N B Y

ọ , 416-432

2 ộ SP ầ ứ 5 (2015), "suy : , xử í, ự " Gerry H.Visser, pp 20-37

3 P ề V (2014)

4 ACOG (2009), "Cesarean section for suspected fetal distress, continuous fetal heart monitoring and decision to delivery time."

5 Emanuele Soncini Simone Paganelli (2014),

"Intrapartum fetal heart rate monitoring: evaluation of a standardized system of interpretation for prediction of metabolic acidosis at delivery and neonatal neurological morbidity" the maternal - fetal and neonatal medicine

6 Eugene Bailey R (2009), "Intrapartum Fetal Monitoring" American Family Physician 80 (12), pp 1388-1396

7 Freeman R.K Garite T.J and Nageotte M.P (2003), "Fetal Heart Rate Monitoring" Lippincott Williams & Wilkins, pp 64-89

8 WHO (2015), "World Health Statistics reports

on global health goals for 194 countrie

Người phản hồi: Hoàng thị Thanh Thảo

Email: drhoangthao@gmail.com

Ngày nhận bài: 10/10/2017

Ngày phản biện: 18/10/2017

Ngày đăng báo : 15/11/2017

Ngày đăng: 08/07/2020, 10:18

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2. Mối liên quan giữa đặc điểm dân số nghiên cứu và trẻ ngạt (n=162) Đặc tính mẫu  - Kết cục thai kỳ những trường hợp biểu đồ tim thai nhóm III trong chuyển dạ tại bệnh viện Hùng Vương (2015-2016)
Bảng 2. Mối liên quan giữa đặc điểm dân số nghiên cứu và trẻ ngạt (n=162) Đặc tính mẫu (Trang 3)
Bảng 1: Đặc điểm trẻ ngay sau sinh Đặc điểmTần số (N=162) Tỷ lệ (%) - Kết cục thai kỳ những trường hợp biểu đồ tim thai nhóm III trong chuyển dạ tại bệnh viện Hùng Vương (2015-2016)
Bảng 1 Đặc điểm trẻ ngay sau sinh Đặc điểmTần số (N=162) Tỷ lệ (%) (Trang 3)
Bảng 3. Mối liên quan thai kỳ lần này với trẻ ngạt (N=162) - Kết cục thai kỳ những trường hợp biểu đồ tim thai nhóm III trong chuyển dạ tại bệnh viện Hùng Vương (2015-2016)
Bảng 3. Mối liên quan thai kỳ lần này với trẻ ngạt (N=162) (Trang 4)
Bảng 4: Mối liên quan phần phụ thai, trọng lượng với trẻ ngạt (N=162) - Kết cục thai kỳ những trường hợp biểu đồ tim thai nhóm III trong chuyển dạ tại bệnh viện Hùng Vương (2015-2016)
Bảng 4 Mối liên quan phần phụ thai, trọng lượng với trẻ ngạt (N=162) (Trang 4)
- Sinh giúp -  Sinh thường - Kết cục thai kỳ những trường hợp biểu đồ tim thai nhóm III trong chuyển dạ tại bệnh viện Hùng Vương (2015-2016)
inh giúp - Sinh thường (Trang 5)
Bảng 5. Mối liên quan phương pháp xử trí với trẻ ngạt (n=162) - Kết cục thai kỳ những trường hợp biểu đồ tim thai nhóm III trong chuyển dạ tại bệnh viện Hùng Vương (2015-2016)
Bảng 5. Mối liên quan phương pháp xử trí với trẻ ngạt (n=162) (Trang 5)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w