Gọi là cao huyết áp khi các chỉ số huyết áp cao hơn mức bình thường (huyết áp tối đa ≥ 160mmHg và huyết áp tối thiểu ≥ 100mmHg). Cao huyết áp có diễn biến âm thầm và nhiều biến chứng nguy hiểm. Để chữa cao huyết áp hay điều trị căn bệnh này, thay đổi lối sống là rất cần thiết. Tài liệu này sẽ giúp bạn có những cách phòng và chữa căn bệnh này.
Trang 2CHỮA Ip N H CAO H U Y ẾT Ắ P VÀ
H Ế N CHỨNG
Trang 3CHỮA BỆNH CAO HUYẾT ẮP \À BIẾN CHỨNG
Biên soạn: Vương Văn Liêu
V
\ ‘ầ /
NHÀ XUẤT BẢN MỸ THUẬT
Trang 4LỜI NÓI Đ Ầ U
I- Sơ LƯỢC LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN
Khoa học nói chung và y học nói riêng luôn phát triển không ngừng Tuy nhiên, không bao giờ có cái gì hoàn thiện tuyệt đốì, vì th ế con ngưòi luôn tìm mọi cách hoàn thiện những khiếm khuyết của các thành quả do mình
đã sáng tạo ra để đưa xã hội loài người tiến lên
Đông y càng cổ càng giỏi vì ngày xưa chẳng có máy móc, th iết bị gì nhưng các vị danh y chẩn bệnh và chữa bệnh như thần Tây y càng mới càng tinh, những thiết
bị máy móc hiện đại của Tây y đã giúp chẩn đoán bệnh được chính xác hơn và do đó việc chữa bệnh có hiệu quả hơn
Ngày nay Đông y và Tây y phát triển ở đỉnh cao, tuy vậy không phải là không có những nhược điểm trong chẩn bệnh và chữa bệnh Một ngành Y Học Bổ Sung ra đời để bổ sung cho Đông y và Tây y, đó là môn Khí Công
Y Đạo Việt Nam (KCYĐ)
Người sáng lập ra môn KCYĐ là người Việt Nam- Thầy Đỗ Đức Ngọc Thầy đã giảng dạy môn này ở Sài
5
Trang 5Gòn từ năm 1980 và truyền bá nó từ năm 1993 đến nay khi sang định cư tại Canada.
Khí Công Y Đạo là một phương pháp tổng hỢp của
Y học Cổ truyền bao gồm cách điều chỉnh bệnh bằng án
uống thuộc tinh, cách điều chỉnh bệnh bằng tập luyện
cơ thể để chuyển tinh lực ra khí lực thuộc khí, và cách
điều chỉnh bệnh bằng phương pháp tập thở thiền là điều
dưỡng tinh th ần an vui hòa hỢp thuộc thần Vì tấ t cả
nguyên nhân gây bệnh đều do xáo trộn chức năng th ần
kinh do ăn uôKg sai lầm làm tinh sai, kém tập luyện cơ thể làm khí thiếu, hoặc xáo trộn tâm lý bất thường như
giận hờn, ghen ghét, lo âu, sỢ hãi, buồn chán, làm việc căng thẳng quá độ khiến th ần kinh suy nhược gọi là
thần suy.
Tinh sai, khí thiếu, thần suy là do tự mình làm ra
Tìm hiểu nguyên nhân gây bệnh do sai lầm ăn, ngủ, nghỉ không điều độ và không tập luyện th ân thể làm rối loạn chức năng th ần kinh thì m ình phải biết cách tự điều chỉnh lại những sai lầm ấy Vì th ế tập luyện Khí Công Y Đạo để tự chữa bệnh chính là cách điều chỉnh lại Tinh-Khí-Thần theo phương pháp tự nhiên của Y học CỔ truyền Đông phương
Định nghĩa từng chữ Khí Công Y Đạo thì Khí là hơi thở, là sự khí hoá, sinh hóa và chuyển hóa tinh thành khí, chuyến khí hóa thần Chữ Công là công phu luyện tập hơi thở, công phu học hỏi hiểu lý thuyết, biết thực hành cách chuyển tinh hoá khí, khí hóa thần Chữ Y là tìm hiểu y lý nguyên nhân gây bệnh và cách điều chỉnh cho khỏi bệnh Chữ Đạo là con đường hướng dẫn y lý
Trang 6Đông y và là con đường tu tâm dưỡng tánh nhu hòa để
bảo tồn nội lực của Tinh-Khí-Thần, nội lực của tinh là
tinh lực, nội lực của khí là khí lực và nội lực của thần là thần lực.
Chúng ta thường biết đến khí công Tài Chi của Trung Quốc rú t ra từ võ th u ật Thái cực quyền của Tổ
sư Trương Tam Phong, kết hỢp giữa khí công hơi thở
và động tác theo biến động âm dương trong Thái cực
đồ, loại này thích hỢp cho người lớn tuổi tập luyện thể lực bằng những động tác nhẹ nhàng chậm rãi dùng để dưỡng sinh Yoga cũng là loại khí công tập thể lực nhẹ nhàng của Ân Độ Ngoài ra còn các loại khí công thuộc các trường phái Lão học luyện hơi thở qua ba Đan điền trên cơ thể để tạo ra đòi sông toàn vẹn về vật chất, tinh
th ần và tình cảm của con người, ba yếu tô" đó là Tinh- Khí-Thần, lấy tâm pháp diệt ái dục để tinh đầy đủ hóa thành khí, luyện khí hóa thần, th ần vững vàng không dao động sẽ hòa đồng nhịp sinh học với môi trường thiên nhiên trong vũ trụ gọi là Thần hoàn hư Trường phái
P hật học do Tổ sư Đạt Ma sáng lập, mục đích cường thân, kiện thể giúp thể lực khỏe m ạnh để tu tâm luyện tánh không trở ngại, còn có loại khí công nhẹ nhàng cho người lớn tuổi tăng cường thể lực là Đạt Ma Dịch cân kinh Thần y Hoa Đà chế ra môn khí công phòng bệnh
và chữa bệnh gọi là Ngũ cầm hí (hổ, báo, rồng, hạc, rắn)
để chữa bệnh phù hỢp với Ngũ tạng
Cho đến ngày nay, khí công trên th ế giới đã phát triển lên đến hàng ngàn loại khác nhau, nhưng tạm chia th àn h bô"n loại:
Trang 71 Loại khí công Yoga hoặc Thiền.
2 Khí công võ thuật
3 Khí công dưỡng sinh phòng bệnh
4 Khí công chữa bệnh
Riêng khí công chữa bệnh có hai loại:
a) Loại khí công nội lực truyền khí từ thầy thuốc sang bệnh nhân giúp bệnh nhân khỏe mạnh, hết bệnh tật.b) Loại khí công bệnh nhân được thầy thuốc hướng dẫn phải tự tập lấy các bài tập riêng cho phù hợp với bệnh của Tạng Phủ mình giúp cơ thể tự tạo ra thuốc từ hệ nội dược để chữa bệnh, loại khí công tự chữa bệnh này đang được ngành y trên th ế giới nghiên cứu
Khí công loại b) chính là KCYĐ
Khí công chữa bệnh bắt đầu được nghiên cứu ở nhiều quốc gia do các bác sĩ vừa am tường phương pháp Tây y, vừa nghiên cứu học hỏi Đông y châm cứu, vừa luyện tập khí công qua cách thở hoặc qua các động tác theo hơi thở, thấy có kết quả và được kiểm chứng theo tiêu chuẩn của Tây y về những thay đổi của cơ thể bằng những thông sô" cân đong đo đếm được thành phần máu, qua những kiểm nghiệm bằng máy móc và bằng những biểu đồ điện tâm
đồ, điện não đồ, điện phế đồ đo phê dung, ở Pháp có giáo
sư bác sĩ châm cứu Nguyễn Văn Nghi đã viết, dịch và
giảng dạy châm cứu theo kinh điển Hoàng đ ế Nội kinh
và viết về khí công theo cách nhìn của một nhà khoa học thực nghiệm và bác sĩ Nguyễn TỐI Thiện thuộc nhóm Nghiên cứu và thực hành Thiển quán ở Pháp cũng đã nghiên cứu những lợi ích cho sức khỏe khi tập thở thiền,
ớ Việt Nam có giáo sư bác sĩ Ngô Gia Hy, người đã tập
Trang 8luyện khí công để tự chữa khỏi bệnh cao huyết áp cho bản thân, sau đó vừa tập, vừa thực nghiệm những kết quả khi tập khí công qua những cách thở khác nhau,
đã mang lại cho chúng ta thêm niềm tin vào môn khí công nhờ vào những công trình nghiên cứu của giáo sư thấy có lợi cho cơ thể đốĩ vối hệ hô hấp, tu ần hoàn tim mạch, hệ tiêu hóa, hệ thần kinh, hệ nội tiết, các tuyến hạch và đối với giấc ngủ
II- NHỮNG NỘI DUNG cơ BẢN CỦA KCYĐ VIỆT NAM
Trên cơ sở mấy chục năm nghiên cứu khí công chữa bệnh, Thầy Đỗ Đức Ngọc đã đúc rú t được 3 vấn đề cốt lõi và đã trực tiếp chữa cho hàng vạn người trên thê giới,
cả người ngoại quốc và người Việt, từ các bệnh thông thường đến các bệnh nan y Những nội dung cơ bản của KCYĐ Việt Nam là: Điều chỉnh ITnh, điều chỉnh Khí, điều chỉnh Thần để luôn luôn duy trì sự cân bằng trong
cơ thể con người
Để thực hiện được những điều đó, KCYĐ sử dụng:
1 ĐIỀU CHỈNH TĨNH
Điều chỉnh bằng ăn uống hoặc dùng thuốc để tăng cường thêm tinh lực cho cơ thê và luôn luôn chú ý đến vấn đề ăn uốhg đúng để cân bằng âm, dương
Ví dụ người huyết áp thấp thì không được ăn uô"ng những thức ăn, đồ uống làm giảm huyết áp như chanh, cam, dưa chua ; ngược lại người huyết áp cao thì hạn chế ăn thức ăn, đồ uống làm tăng huyết áp như đồ cay nóng, sầu riêng, xoài, nhãn, chôm chôm, mít,
9
Trang 92 ĐIỀU CHỈNH K H Í
Để điều chỉnh khí sử dụng phương pháp Động công.Mục đích của Động công là tập luyện cơ thê bền bỉ dẻo dai, khai thông được khí huyết ở những vùng bị bế tắc đã gây nên bệnh, khai mở các huyệt của Kỳ kinh Bát mạch và các luân xa theo một nhịp độ sinh học đồng bộ giữa động tác và hơi thở th u ận với nhịp sinh học trao đổi chất của âm dương, khí huyết để tự nó có thể khai
mở được vòng Idểu Chu Thiên và Đại Chu Thiên trong
cơ thể, nhằm tăng cường khả năng tự chữa bệnh và phòng chông bệnh, không những cho chính bản th ân
mà còn có khí lực và th ần lực để chữa bệnh cho người khác mà không sỢ mệt và m ất khí như những thầy chữa bệnh khác
N h ữ n g b à i tậ p Đ ộ n g cô n g c ũ n g có th ể áp d ụ n g hư ớ ng
d ẫ n ch o ngư ờ i b ệ n h tậ p lu y ệ n n h ằ m tă n g cư ờ ng dư ơng
k h í, n h ữ n g đ ộ n g tá c ta y c h â n đ ều th e o q u y lu ậ t tro n g
âm có dương, tr o n g dư ơng có â m v à các đ ộ n g tá c p h ả i
p h ù hỢp với hơ i thở tù y th e o m ỗi trư ờ n g hỢp b ệ n h c ầ n
ch ữ a trị.
Các th ế khí công căn bản để trị bệnh thuộc phần Động công, chú trọng vào sự điều chỉnh khí hóa của hệ thống Tam Tiêu, điều chỉnh th ần kinh (Thần), thông khí huyết cho Lục phủ, Ngũ tạng, chuyển khí chạy theo vòng Nhâm-Đôc theo thứ tự đi hết một vòng Tiểu Chu Thiên
và táng cường khí hoạt động cho Tam Tiêu là Tông khí, Ngũ Hành khí, Nguyên khí
10
Trang 10a) Khí của vùng Thượng Tiêu
Đan Điền Khí vận hành bởi hơi thở của Phế khí được tăng cưòng do hít thở sâu cho dưỡng khí vào đầy phổi được tích lũy dư thừa hơn người bình thường, chỉ những người tập thể dục thể thao hoặc tập khí công mới có được, gọi là Tông khí, nhò nó tích lũy được nhiều oxy trong phổi mới làm tăng được hồng cầu và tăng áp lực kích thích sự tuần hoàn của tim mạch được m ạnh hơn bình thường
b) Khí của vùng Trung Tiêu
Khí của vùng trung tiêu do Đan Điền Thần vận hành bởi khí của Lục phủ, Ngũ tạng được tăng cường sự sinh hóa chủ động có kiểm soát để có thể tăng cường chức năng hoạt động của Lục phủ, Ngũ tạng giúp cho sự hấp thụ và chuyển hóa khí huyết lưu thông khắp các kinh mạch, gọi là Ngũ tạng khí
c) Khí của vùng Hạ Tiêu
Khí của vùng hạ tiêu do Đan Điền Tinh vận hành bởi Nguyên khí Tiên thiên bẩm sinh tích lũy tại Thận, được bảo vệ, duy trì và tiếp nạp tồn trữ thêm khí Hậu thiên
do ăn uốíng Khi tập khí công đưa hơi thở vào Đan Điền Tinh để tăng cường chức năng hoạt động của Thận làm cho Nguyên khí Tiên thiên hoạt động mạnh hơn, giúp cho
sự sinh hóa, chuyển hóa tinh chất của thức ăn hóa khí, chuyển khí hóa thần giúp Thận có khả năng hoạt động khỏe và lâu bền, kéo dài tuổi thọ hơn, gọi là Nguyên khí Hậu thiên do tập luyện khí công mà có được, gọi chung
cả hai loại khí của Thận là Nguyên khí
Khi ba loại Tông khí, Ngũ tạng khí và Nguyên khí cùng hòa hỢp đúng và đủ mới có thể chọn lọc được cốc
11
Trang 11khí (chất bổ của thức ăn) để sinh hóa và chuyển hóa trọn vẹn cốc khí th àn h hai loại khí quan trọng và cần thiết cho cơ thể là khí dinh dưỡng gọi là Vinh khí (là cốc khí chuyển hóa thành máu nuôi dưỡng cơ thể phát triển) và khí bảo vệ gọi là Vệ khí (là cốc khí chuyển hóa th àn h khí lực giúp m áu tu ần hoàn, và điều chỉnh sô" lượng hồng cầu, bạch cầu, huyết thanh, các loại hormone, các loại kháng thể cần thiết đế bảo vệ cơ thể, tăng cường sức đề kháng khi có bệnh).
Khí Vinh và Vệ m ạnh hay yếu, lệ thuộc vào Tông khí
từ Đan Điền Khí, tu ần hoàn luân phiên qua huyệt Chiên Trung (giao điểm đường giữa ngực và đường ngang qua hai núm vú), khi ấn ngón tay vào huyệt không có cảm giác đau là người khỏe mạnh, ngược lại nếu có cảm giác đau là cơ thể đã thiếu h ụ t hai loại khí Vinh-Vệ do m ất quân bình của ba loại khí ở Tam Tiêu
3 ĐIỀU CHỈNH THẦN
Để điều chỉnh Thần thực hiện tập Tĩnh công
Theo quy luật âm dương hòa hỢp, tập Động công là tập tăng cường dương khí và tập Tĩnh công là phần âm chuyển hóa khí làm mạnh chức năng thần kinh, nhưng trong cách luyện và theo dõi hơi thở cũng thể hiện quy luật trong âm
có dương, mục đích điều khiển hơi thở nhằm khai thông các đại huyệt (luân xa = charkra) trên mạch Nhâm-Đốc, giúp cho Tinh-Khí-Thần hòa hỢp, cùng vận hành liên tục theo vòng Tiểu Chu Thiên để tạo ra một hệ thống phòng chốhg bệnh tự động trong cơ thể Tĩnh công phải hội đủ
ba điều kiện là điều thân, điều ý, điều tức
12
Trang 12sự khí hóa, cần tăng huyết, cần an thần ý sẽ được tập trung vào các vị trí khác nhau ở Đan Điền Khí, Đan Điền Thần, Đan Điền Tinh hoặc ở huyệt Mệnh Môn
c) Điều tức:
Là tập điều hòa hơi thở được tự nhiên: nhẹ, chậm, sâu, lâu, đều, tự nhiên cho th àn h một thói quen, nhằm khai thông các huyệt đạo trên mạch Nhâm-Đốc giúp cho Tinh-Khí-Thần hòa hỢp, cùng vận hành liên tục theo vòng Tiểu Chu Thiên để tạo ra một hệ thống phòng chông bệnh tự động trong cơ thể
Điều hòa hơi thở đúng sẽ làm thay đổi chức năng
co bóp của tim và nhịp tim được cải thiện ngay sau khi tập, đã được kiểm chứng qua đo điện tâm đồ
Tập thở chú ý đến điều chỉnh hơi thở nhẹ, chậm, sâu, lâu, đều, bình thường, không gò bó, không ép hơi, tạo thành nhịp thở sinh học đều đặn theo chu kỳ khoảng 6 đến 12 hơi thở ra, hít vào trong một phút, sẽ giúp cho
hệ thống miễn nhiễm được m ạnh gấp nhiều lần hơn những người khác Bình thường, một người khỏe mạnh không bệnh tật, thở trung bình một phút được 18 hơi, nếu đến tuổi già vẫn giữ được 18 hơi thì tuổi thọ có thể sống lâu 100 tuổi Nếu hơi thở trên 18 hơi là cơ thể đã
13
Trang 13có bệnh (thí dụ như bị thở gấp, ngắn hơi, hụt hơi trong bệnh tim mạch, suyễn, đau đớn ) thì tuổi thọ sẽ giảm Con rùa thở 2 hơi trong một phút, tuổi thọ trung bình của rùa sống được 300 năm Như vậy chúng ta muốn cơ thể khỏe m ạnh sống lâu phải tập luyện cho th àn h thói quen tự nhiên với nhịp thở sinh học đều đặn dưới 18 hơi một phút, càng thở ít hơi, tuổi thọ càng cao.
Với mục đích tự chữa bệnh, 40 bài tập Động công được chọn lựa cô đọng, tập vổi nhịp thở từ 6 đến 12 hơi trong một phút, theo trình tự từ bài đầu đến bài CUỐI,
sẽ có lợi ích nhiều cho việc điều chỉnh Tinh-Khí-Thần, khai thông khí huyết toàn thân, tăng cường được cả năm loại khí giúp cơ thể đủ khả năng tự động phòng chông bệnh tậ t có hiệu quả trong các bệnh đau nhức đầu, phong thấp đau nhức tay chân, đau lưng gối, th ần kinh tọa, các bệnh thuộc nội tạng tu ần hoàn tim mạch như bệnh huyết áp, rối loạn nhịp tim, thiếu máu não, bệnh thuộc hô hấp như suyễn, lao phổi, khó thở, bệnh thuộc hấp thụ, tiêu hóa như tiểu đường, cholesterol, gan, mật, bao tử, bệnh đường ruột như táo bón, tiêu chảy, bệnh rôi loạn nội tiết
Ngoài ra, có 3 bài tập thở Tĩnh công để dưỡng tâm
an thần, tăng cường hệ thông th ần kinh, hệ miễn nhiễm
và nội tiết, giúp bệnh mau hồi phục
Đã có nhiều người tập đều đặn một thời gian, sức khỏe được cải thiện, họ lấy làm lạ, những bệnh tậ t kinh niên tự biến m ất dần, ít phải dùng thuốc hơn, n h ất là các bệnh như đau nhức chân tay, lưng gối, cảm cúm, nhức đầu, chóng mặt, dị ứng cây cỏ và thời tiết, ho hen,14
Trang 14suyễn, huyết áp, tiểu đưòng , lại ăn ngon, ngủ khỏe Họ lấy làm lạ, vì các th ế tập trong bài không có gì đặc biệt, cầu kỳ và khó nhớ, khó tập như các môn khí công khác, nhưng kết quả th ậ t kỳ diệu, như một phép lạ Các động tác được cài đặt có trình tự nhằm thông khí huyết, khai thông Kỳ kinh Bát mạch đế cơ thể tự tu ần hoàn theo vòng Tiểu Chu Thiên và Đại Chu Thiên.
4 CÁCH KHÁM BỆNH WEO KCYĐ
Đông y có Bát cương (8 cương lĩnh) để qui loại bệnh:
Âm - Dương, Biểu - Lý, Hàn - Nhiệt, Hư - Thực; Bát pháp (8 phương pháp) để trị bệnh: Hãn, Hòa, Hạ, Tiêu, Thổ, Thanh, ô n , Bổ Khi chẩn bệnh, Đông y dùng Tứ chẩn: Vọng, văn, vấn, thiết
Khí Công Y Đạo cũng sử dụng Bát cương, Bát pháp
và Tứ chẩn nhưng theo cách riêng: Đó là sử dụng những thành tựu của Tây y để vận dụng vào khám bệnh thay cho bắt mạch của Đông y và cho kết quả chính xác cao hơn, thậm chí rấ t ngạc nhiên, mà cả Đông y và Tây y cũng chưa ngờ tới
Người thầy thuốc phải thấy con người ở thể thông nhất toàn vẹn giữa các chức phận, giữa tinh thần và vật chất, giữa cá nhân và hoàn cảnh chung quanh, để
đi đến các vấn đề:
- Phòng bệnh sổhg lâu
Chữa người có bệnh chứ không phải chữa bệnh
- Nâng cao chính khí con người là chính để thắng đượcmoi bệnh tật
15
Trang 15PHÂN TÍCH NHŨNG BÀI THUỐC KINH NGHIỆM ĐÒNG Y:
CHÙA BỆNH CAO ÁP HUYẾT VÀ BIẾN CHỨNG
I- DẤU HIỆU CAO ÁP HUYẾT:
Bệnh cao áp huyết là bệnh thuộc tim mạch, có hai nguyên nhân:
Nguyên nhân nguyên phát gây ra bệnh cao áp huyết
thường xuyên và nguyên nhân thứ ph á t gây ra bệnh cao
áp huyết bởi ảnh hưởng của một bệnh khác
Thầy thuốc có thể nghi nguyên nhân do các loại thuốc khác gây ra bệnh cao áp huyết thứ phát như:
Thuốc ngừa thai, thuốc có chất cam thảo như Malox trị bệnh bao tử, thuổc xịt mũi làm co mạch để chữa bệnh nghẹt mũi, thuốc trị co giật trong bệnh Parkinson, thuốc trị phong thấp khớp, thuổc calcium trị bệnh xương, loại thuốc chữa bệnh trầm cảm I M.A.O (Inhibiteurs de Mono-Aminee-Oxydase), thuốc ức chế enzyme mono- amineoxydaza, các loại thuốc chữa dépression, thuốc suyễn, Histamine, Sulpirid, lạm dụng Vitamine D bị ngộ độc, lạm dụng thuốc lợi tiểu, thuốc nhuận trường, thuốc adrenalin, corticoid, dùng thức ăn có chất men tyramine như rượu, íromage, men bia, nấm, gan gà, khô mực, các trái cây như nhãn, xoài, sầu riêng, chôm chôm Hoặc do thói quen uống nhiều nước làm suy phù thận
17
Trang 16Thầy thuôc phải khám tim, động mạch, đáy mắt, chức năng thận, bàng quang và gửi đi xét nghiệm những
gì cần thiết có liên quan đến chẩn đoán để so sánh kết quả với những điều mình nghi ngờ khi chẩn đoán xem
có đúng không, rồi mới quyết định cách chữa
Phòng xét nghiệm thường xét nghiệm máu và nước tiểu để biết uré-huyết, glucoza-huyết, acid-uric-huyết, aldostérone-huyết, kali-huyết, lipid-huyết, calci-huyết, natri-huyết, phosphate-huyết, créatinine, ion đồ máu và nước tiểu, protein-niệu, cặn Addis, vi khuẩn trong nước tiểu, natri-niệu, kali-niệu, định lượng VMA (Vanillyl Mandelic Acide) trong nước tiểu
Chụp X-quang ngực xem động mạch, tĩnh mạch bị phình hay hẹp, X-quang đường niệu để tìm ra sự chậm bài tiết, vết tổn thương đường niệu, chụp thận, bàng quang tìm xem th ận bị ứ nước hay ứ mủ hay teo thận, sỏi thận, đau nang, phình động mạch thận (khi nghe
có tiếng thổi cạnh rôn), xét điện tâm đồ, điện não đồ xem có tổn thương não, viêm não, áp lực sọ não hoặc do nguyên nhân tâm lý lo âu xung động m ãnh liệt (raptus anxieux) đã làm cho biểu đồ dao động bất bình thường Chụp đầu tìm khối u như u nguyên bào thần kinh giao cảm, u hạch th ần kinh, u nguyên bào thận, u mạch tế bào quanh mao mạch thận hoặc do nội tiết tăng năng tuyến giáp, tăng năng vỏ thượng thận, hay suy thận, hay tắc mạch máu não
Với sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật, việc khám phá và tìm bệnh, tìm nguyên nhân của một căn bệnh càng ngày càng nhanh chóng và dễ dàng hơn xưa, và18
Trang 17với kinh nghiệm của thầy thuốc dựa vào kết quả xét nghiệm, chúng ta có thể phân biệt được th ế nào là cao
áp huyết mãn tính, cao áp huyết do thuốc, cao áp huyết cấp tính kịch phát, cao áp huyết tâm thu, cao áp huyết tâm trương, cao áp huyết khi mang thai, cao áp huyết với giảm kali-huyết, cao áp huyết do dư calci trong máu, cao
áp huyết do dư đường trong máu, cao áp huyết do thiếu máu nghiêm trọng hémoglobine dưới 7g/100ml, cao áp huyết do xáo trộn nội tiết dư hoặc thiếu hormone, nhất
là trong thời kỳ tiền mãn kinh, cao áp huyết bởi tăng tuyến hạch, hay bởi bệnh cường giáp do dư thừa calci không hấp thụ và chuyển hóa mặc dù uổhg calci nhiều
mà vẫn xốp loãng xương, cao áp huyết do tim mạch như
hở lỗ động mạch chủ, rò động mạch, tĩnh mạch, xơ gan, tổn thương thận
Như vậy, do xét nghiệm, chúng ta thấy có hàng chục loại bệnh cao áp huyết do nhiều nguyên nhân khác nhau, nếu không truy tìm nguyên nhân, chỉ dùng máy đo áp huyết, thấy lúc nào cũng cao hơn tiêu chuẩn bình thường (trên 140mmHg/90mmHg) và có những dấu hiệu đau đầu
ở phía gáy, ù tai, chóng mặt, mệt mỏi, cảm giác ruồi bay trưốc mắt, chảy máu cam, tim đập bất bình thường ai cũng biết đó là bệnh cao áp huyết
Bệnh cao áp huyết theo Tây y không đơn giản dừng lại ở đây mà nó cứ p h át triển mãi càng ngày càng nặng, phải uốhg thuôc suôh đòi để thuốc giữ áp huyết được ổn định; nếu ngưng bỏ không uô"ng thuốc, bệnh
sẽ tiến triến càng ngày càng nặng, Tây y chia ra làm
4 giai đoạn:
19
Trang 18A- GIAI ĐOẠN MỘT:
Đo áp huyết thấy cao thường xuyên, mà xét nghiệm không thấy có tổn thương thực thể ở tim, gan, thận, mạch, chỉ thấy có cholestérol hoặc calci, hoặc Chlor, hoặc N atri trong m áu cao, trong nưốc tiểu táng cho nên người bệnh cần phải cữ ăn chất béo, chất mặn Vì chất béo làm tăng cholestérol trong máu sẽ làm nghẽn hẹp ống mạch bao quanh tim, án mặn làm sô lượng muối ClNa vào cơ thể không chuyển hóa và đào thải kịp sẽ
bị kết tủ a chất béo, làm tăng Chlor và N atri trong máu
và trong nước tiểu Có dư N atri-huyết dễ làm kết tủa cholestérol tập trung nơi ốhg mạch máu về tim làm tắc nghẽn những ống mạch quanh tim sẽ dẫn đến bệnh sang giai đoạn hai
B- GIAI ĐOẠN HAỈ:
Nếu cơ thể khỏe mạnh, phản ứng tự nhiên là “khi
ắn mặn, phải k h á t nước”, tức là phản ứng tự động của
cơ thể đòi tiếp tế thêm nước để chuyển hóa C1 và Na dư thừa ra đường tiểu để bảo vệ m áu không dư Natri, nếu không N atri sẽ kết tủ a chất béo làm tổn thương thực thể như tim bị dày tâm th ấ t bên trái, hẹp động mạch võng mạc, có protein-niệu hoặc créatinine-huyết tương tăng nhẹ
c - GIAI ĐOẠN BA:
Dày th ấ t trái dẫn đến suy th ấ t trái khiến quả tim
co bóp tu ần hoàn lưu lượng máu không đều, xuất huyết não thành biến chứng tê liệt, nhẹ thì liệt m ặt méo miệng20
Trang 19do liệt th ần kinh ngoại biên, nặng thì thêm bệnh Par- kinson co giật đầu và tay chân, nặng nữa thì bán thân bất toại Nếu không tổn thương não thì tổn thuơng đáy
m ắt làm xuất huyết võng mạc, sụp mí mắt, phù gai thị; nếu không tổn thương não hoặc tổn thương m ắt thì bị cơn đau th ắ t ngực (angine) làm nhồi máu cơ tim (crise cardiaque); nếu quả tim còn khỏe sẽ có tổn thương thận như suy thận
D- GIAI ĐOẠN BỐN:
Cao áp huyết ác tính thuộc giai đoạn bốn thường gặp
ở những người đã có bệnh ở các giai đoạn trên dù bệnh còn nhẹ hay vừa, nhưng chữa không đúng nguyên nhân, chỉ chữa cầm chừng ngăn ngừa không cho áp huyết tăng lên chứ không làm áp huyết hạ xuống mức bình thường,
có khi không phải thuốc mà do sai lầm ăn uôhg, biến đổi tâm lý th ần kinh, tự nhiên đau đầu dữ dội, đáy mắt xuất huyết độ 3 hoặc phù gai thị độ 4, áp huyết lên cao
cả tâm thu lẫn tâm trương (cả sô" đo trưốc, sô" đo sau), khát nước nhiều, sụt cân, rô"i loạn tiêu hóa, bệnh tiến nhanh làm tai biến mạch máu não hoặc tai biến ở tim (stroke) dẫn đến tử vong
E- BIẾN CHỨNG TAI BIẾN M ẠCH M ÁU NÃO:
Biến chứng CUỐI cùng của bệnh cao áp huyết là tai biến mạch máu não do nhiều nguyên nhân, trong đó có nguyên nhân dùng thuốc trong điều trị không hỢp lý làm rô"i loạn th ần kinh não, táng giảm áp lực sọ não bất thường bởi các chất Cl, Na, Kali, Calci, Glucoza, Uric
Trang 20tăng hoặc giảm trong máu, trong nước tiểu Làm mạch máu khi căng khi giãn, bất ngờ làm đau nhức đầu kịch liệt kéo dài 24 giò, không kịp tìm nguyên nhân qua xét nghiệm để biết chính xác do hóa chất nào trong cơ thể làm biến đổi sự căng mạch thái quá, hay bất cập, mà chỉ tạm thời cho dùng thuốc an thần giảm đau cũng không thể nào ngăn chặn kịp thời tai biến mạch máu não.Cũng có trường hỢp mạch máu não thiếu máu, áp huyết đã xuống thấp, nhưng vì lo sỢ không uốhg thuốc chữa áp huyết đều mỗi ngày, áp huyết sẽ tăng vọt lên cao trỏ lại, cho nên dùng thuốc quá liều lượng không kiểm soát áp huyết mỗi ngày để kịp thời điều chỉnh liều lượng thuốc cho phù hỢp, khiến áp huyết xuống dưới lOOmmHg mà không hay biết, cũng gây biến chứng tê liệt chân tay xuôi lơ, vô lực, mềm nhũn.
Ngược lại, khi mạch máu não căng cứng do áp huyết tăng đột ngột trên 240mmHg sẽ đứt mạch, nếu đứt mạch nhỏ ngoại vi gây tê liệt méo miệng mắt, nếu đứt mạch gây tụ huyết trong não sẽ gây tai biến mạch máu não.Các thể bệnh thường gặp trong tai biến mạch máu não như: X uất h uyết não, khôi m áu tụ trong não, nhũn não
1- Xuất huyết não;
Dấu hiệu lâm sàng:
Nhức nửa đầu nhất là về đêm, kèm theo chóng m ặt
ù tai, đó là bên sẽ bị xuất huyết, có thể chảy máu cam, xuất huyết võng mạc Bệnh tiến triển nhanh qua hai giai đoạn:
22
Trang 21Giai đoạn mới phát:
Đột ngột té ngã hôn mê, hoặc bắt đầu bằng nhức đầu dữ dội, ý thức giảm dần, ngủ mê 1-2 giờ sau không chữa kịp sẽ tiến triển sang giai đoạn hai
Giai đoạn hai nặng hơn, gồm ba hội chứng:
Hôỉ' mề sâu: Rốì loạn chức năng tiếp ngoại và chức
năng thực vật (coma), m ặt tái nhợt, thở như ngáy, rối loạn nưốc và các chất điện giải, rôi loạn cơ vòng, toàn thân bất động, m ất phản xạ giác mạc và đồng tử
Liệt nửa người: Bên liệt giảm trương lực cơ, liệt mặt
thể trung ương, liệt tay chân cùng một bên
Rối loạn chức năng thực vật: Làm tăng tiết phế quản
gây ứ nghẹt, khó thở, loạn nhịp thở, nhịp tim, tăng nhiệt, tăng áp huyết cao, m ặt xanh hoặc đỏ, rối loạn dinh dưỡng, phù nề, đổ mồ hôi bên liệt, đa số 2/3 trường hỢp tử vong trong vòng 10 ngày Nếu qua khỏi, vẫn còn nguy cơ biến chứng nhiễm khuẩn hô hấp, tiết niệu, dinh dưỡng, nưốc và điện giải
2- Khối máu tụ trong não:
Khi xuất huyết não, máu chảy ra không xâm nhập vào nhu mô não mà ứ đọng tại chỗ tạo th àn h một khối
u do mạch quá căng hoặc dị dạng mạch 0 người trẻ còn khỏe mạnh, có triệu chứng liệt nửa người hoặc hôn mê ngắt quãng lúc tỉnh lúc mê, để lâu không chữa đúng
và kịp lúc bệnh nặng hơn làm tăng áp lực sọ não, cần phẫu th u ật th ần kinh kịp thòi trán h được tai biến mạch
m áu não
23
Trang 223- Nhũn não:
Khi mô th ần kinh thiếu m áu nuôi dưỡng do các mạch máu bị tắc nghẽn, co th ắ t hay hẹp, tùy theo vị trí tắc nghẽn sẽ có những dấu hiệu lâm sàng để phân biệt như sau:
• Rối loạn lời nói: Do thiếu máu nơi bán cầu não.
• Rốỉ loạn cảm giác: Do khu vực cảm giác thần kinh hư.
• Hôn mê liệt nửa người: Do tắc mạch máu não, nhũn
não xẩy đến từ từ, nếu không chữa kịp thời
Qua giai đoạn cấp tính trong thời gian 10 ngày thoát khỏi tử thần, bệnh hồi phục dần, còn lại di chứng liệt cứng hoặc liệt mềm, tay chân vô lực
II- CÁC LOẠI DƯỢC THẢO PHÒNG NGỪA BỆNH VÀ CHỮA BỆNH
CAO ÁP HUYẾT:
Các loại dược thảo thường được sử dụng theo kinh nghiệm nhân gian hoặc có ghi trong các toa thuốc cổ Đông y, tùy theo tình trạng diễn biến của bệnh và những biến chứng ở mỗi giai đoạn, các thầy thuốc Đông y phải chọn các vị thuốc phù hỢp th àn h một bài thuôc đầy đủ quân th ần tá sứ, mỗi lúc mỗi đổi khác các vị thuốc để tăng cường hiệu quả trong điều trị khi có biến chứng, những kinh nghiệm ấy đã được viết thành các toa thuốc
cổ để truyền lại kinh nghiệm cho đòi sau
Chúng ta không phải là thầy thuốc nhưng nhò những
sự nghiên cứu và phân tích dược tính của từng loại theo Tây y và Đông y dựa trên các toa thuốc đã áp dụng ấy, chúng ta cũng có thể chọn ra các vị thuốc có lợi phù hỢp
24 _ ^
Trang 23vối bệnh chứng của mình để dùng, còn những vị thuốc nào mà theo thói quen bạn bè mách bảo đem đối chiếu với sự phân tích lợi hại của chúng nếu thấy không phù hỢp thì không nên dùng nữa.
Các loại dược thảo có công năng chữa bệnh cao áp
huyết và biến chứng gồm có: ba gạc, câu đằng, cúc hoa,
địa hoàng, đỗ trọng, hạ khô thảo, hoàng kỳ, hoa hòe, trái hồng, huyền sâm, liên kiều, sơn tra, mạch môn, ngũ vị
tử, ngưu tất, trái nhàu, tang k ý sinh, thạch xương bồ, thảo quyết minh, thăng ma, th ủ y xương bồ, mè, xuyên khung
Kinh nghiệm nhân gian ở các vùng quê hiếm có các thầy thuốc Đông y, khi có bệnh họ thường dùng dược thảo quanh vườn nhà, chỉ dùng có một vị thuốc hỢp với bệnh của mình thì cũng có kết quả, nhưng nếu bệnh phức tạp có nhiều biến chứng kèm theo thì họ phải áp dụng theo toa thuốc cổ
Chúng ta sẽ phân tích sự lợi hại của các bài thuốc cổ kinh nghiệm đã có kết quả điều trị từ trước đến nay để
có thể ứng dụng thích hỢp vỏi bệnh của mình nhất
A- PHÒNG NGỪA CAO Á P HUYẾT BẰNG M ÓN Ă N
Biết cách ăn uổng là một nghệ th u ật ẩm thực, vừa giúp ăn ngon miệng, vừa tăng cường chất bổ cho cơ thể, nhưng đôi khi chất bổ thừa thãi, cơ thể không hấp thụ
và chuyển hóa được lại sinh ra bệnh, cho nên Đông y
chú trọng đến không những ẩm thực là m ột nghệ thuật
mà còn là m ột y thuật trong cách lựa chọn món ăn cho phù hợp với cơ th ể để phòng ngừa bệnh kh i chưa bệnh
25
Trang 24và cũng dùng đ ể chữa cho h ết bệnh bằng cách phôi hợp tính chất các món ăn thành m ột bài thuốc chữa bệnh
Cách án uô"ng để chữa bệnh bổ sung cho các loại thuốc uống Đông Tây y, giúp cho bệnh mau bình phục mà không cản trở đến cách dùng thuốc của Đông hay Tây trong điều trị
1- Cháo hoa Cúc:
Nấu SOOcc nước chung với lOghoa kim cúc vàng, sôi
kỹ, vớt xác hoa ra, cho lOOg bột gạo tẻ vào đun nhỏ lửa khuấy đều, cháo chín, nêm muối vừa ăn là được.
Ăn một tu ần 2 lần để thanh nhiệt tả can hỏa, giải độc, làm hạ áp huyết
2- Cháo rau Má:
Nấu SOOccnưôc đun nhỏ lửa với 50g đậu xanh còn vỏ,
kh i đậu xanh mềm, đun nhỏ lửa, cho 50g bột gạo tẻ vào chung, kh u ấ y đều tay, kh i sôi cho lOOgrau má tươi vào, cho sôi thêm m ột lúc rồi nêm muối vừa ăn là được.
Ăn một tu ần 2 lần để thanh nhiệt tả can hỏa, giải độc, làm hạ áp huyết
3- Canh cá Quả:
Cá quả 300g Rau muống loại nhỏ 150g, c ầ n tây lấy cuông không lấy lá lOOg Nấu thành canh nêm nếm vừa ăn.
Làm hạ áp huyết, bổ chức năng gan thận, âm hư dương can thịnh
26
Trang 254- Cháo Sò huyết:
Sò huyết 10 con, rủa sạch hấp cách thủy lấy thịt thái nhỏ ưâp muối, 1 quả trứng muối bỏ vỏ thái nhỏ Cho vào nồi SOOcc nước đun nhỏ lửa, cho bột gạo tẻ lOOg vào nồi
kh u â y đều, kh i cháo chín cho sò huyết và trứng muối
vào, cháo sôi là dược.
Làm hạ áp huyết, bổ chức năng gan thận, âm hư dương can thịnh
5- Canh Cà rốt hầm thịt Heo:
Cà rối 200g Dậu cô ve lOOg rửa sạch thái miếng Thịt heo nạc 150g thái miếng ướp mắm muối Tất cả cho vào nấu canh.
Làm hạ áp huyết, bổ gan th ận tổn thương
6- Cẩn tây xào thịt Ngỗng:
Thịt ngỗng nạc thái m iếng mỏng ướp mắm muối đem xào nhỏ lửa bằng dầu thực vật (dầu mè), kh i chín cho 200gcần tây vào (đã nhặt k ỹ rửa sạch cắt đoạn) xào tiếp, nêm nếm vừa ăn là được.
Làm hạ áp huyết, bổ cơ sở và chức năng gan thận đều hư (âm dương lưỡng hư)
7- Canh rau Hẹ:
Rau hẹ 150g rửa sạch thái đoạn dài 3-4cm, cá rõ 200g đánh vẩy bỏ ruột, hấp cách thủy, kh i chín gỡ lấy thịt nạc ướp mắm muối Nấu canh hẹ kh i chín cho thịt nạc cá vào, nêm nếm vừa ăn, k h i canh sôi là được.
Làm hạ áp huyết, có biến chứng tụ huyết
27
Trang 268- Cháo bí đao cá trắm giải dộc:
Thịt cá trắm cỏ 200g chiên vàng rồi nấu cháo với bí đao 200g, nêm muối.
9- Canh thịt gà hẩm Bát giác phong:
T h ịt gà nạc 300g, B á t giác phong rủa sạch 6g (mua ở tiệm thuốc Bắc), cho nước vừa đủ, hầm cho k ỹ
là ăn được.
10- Tuyết canh Thang
Trị cao áp huyết do đàm hỏa, sưng tuyến giáp do dư calcium (can dương thượng kháng).
Dùng Hải triết bì 2 lượng (khoảng 80g), Mã đ ề 4 lượng, nấu canh, uống nước bỏ cái.
Hải triế t bì là vỏ con sứa biển, ngâm rửa cho sạch muối, có công dụng trừ phong, tiêu đàm, tiêu tích trệ kết khốĩ Mã đề là củ năng th an h lý hỏa, táo, nhiệt ở gan, phổi, bao tử Khi có bệnh tiêu chảy thì ngưng
11- Canh thịt Trai, Râu bắp
Nấu 20g râu bắp non còn tươi với 1 lít nước cho k ỹ rồi vớt xác bỏ đi, cho thêm vào 50g thịt trai, 3g gừng, nấu thêm cho n hừ rồi nêm nếm cho vừa ăn đế chữa bệnh hay nhức đẩu, cao ắp huyết, th ủ y thủng.
12- Cháo thịt Trai
Nấu cháo gạo tẻ lOOg chung vôi 50g thịt trai, chữa bệnh cao áp huyết, phòng ngừa tai biến mạch máu não, nhức đầu, yếu gan.
28
Trang 27Thịt trai sông vị mặn ngọt, tính hàn, có tác dụng lợi thấp, th an h nhiệt, tiêu khát, hạ áp huyết.
B- PHÒNG NGỪA CAO Á P HUYẾTBẰNG m ứ c UỐNG:
Biết cách chọn thức uống phù hỢp với cơ thể và bệnh tình của mình có thể giúp cho bệnh không phát triển thêm hoặc làm giảm bệnh cũng rấ t cần thiết, có giá trị tương đương với thuốíc Chúng ta có thể chọn lựa một trong những loại nước uống dưới đây đề chữa bệnh cao
áp huyết:
1- Nước hoa Cúc, Hy thiêm:
Nấu nước vói 15g dã cúc hoa, 15g h y thiêm thảo, uống mỗi ngày làm hạ áp huyết, m át gan hạ hỏa.
2 - Nước Đớn sâm, ích mẫu:
Nấu nước với 15g đơn sâm, 12g ích mẫu thảo, uống nóng công dụng làm tan huyết bầm và giúp cho máu lưu thông không bị tụ lại.
3- Nước Sơn tra:
Trừ cholesterol phòng ngừa cao áp huyết.
Mỗi ngày nấu 5-10 quả sơn tra khô uống n hư nước trà sau mỗi bữa ăn, sau m ột tuần cholesterol xuống Nếu uống tiếp tục sẽ giảm mỡ bụng và giảm mập.
Những người có bệnh biếng ăn, ô"m yếu, nên uô"ng trước bữa ăn sẽ kích thích ăn ngon
Những người ăn được nhưng chậm tiêu, hoặc người mập, bụng nhiều mỡ, muôn bớt mỡ bụng, giúp tiêu hóa
"" _ 29
Trang 28nhanh, nên uốhg sau bữa ăn cả hai cách uô'ng trước hay sau cũng làm hạ áp huyết xuốhg bình thường sau thời gian 1 tháng.
Nếu chúng ta đang dùng thuốc Tây y chữa bệnh cao
áp huyết cũng vẫn dùng trà Sơn tra được, nhưng phải
đo áp huyết để kiểm soát mỗi ngày, đừng để áp huyết xuống dưới 120/70mmHg, vì trà sơn tra là loại dược thảo chữa bệnh cao áp huyết tương đương như loại thuốc trị
áp huyết của Tây y
❖ Phân tích công dụng của Sơn tra theo Đông Tây y:
Tên khoa học Malus doumeri (Bois.)A Chev Tên khác là chua chát, chứa tannin, đường, acid tatric, citric,
vị chua ngọt, chát, tính bình, vào các kinh can, tỳ, vị, có công dụng kiện tỳ, kích thích tiêu hóa ăn ngon miệng, hóa tan m áu cục, tan chất béo, dầu mỡ, cholesterol, dòm dãi, đuổi u ất khí làm nhẹ ngực, tiêu tích trệ, tán cơ, làm tăng men tiêu hóa trong trường vị, thu liễm, giảm đau bụng do không tiêu, do ứ huyết, xuất huyết, bệnh trĩ, bảo vệ tim Dùng chữa bệnh ăn không tiêu bụng đầy trưống, Ợ chua, kiết lỵ, mồ hôi trộm
4- Nước Mè đen, Hà thủ ô:
Ngừa cao áp huyết, bón, xơ cúng mạch máu.
Mè đen, Hà thủ ô, ngưu tất, mỗi thứ lOg, nấu nước uống mỗi ngày.
5- Trà rễ Ba gạc:
Chữa cao áp h u yết nhẹ (145-165mmHg) kèm theo nhức đầu, chóng mặt, m ất ngủ.
30
Trang 29D ùng bột rễ Ba gạc 200-500mg, hoặc 50g rễ nấu uống n h ư trà mỗi ngày.
❖ Phân tích công dụng của Ba gạc theo Đông Tây y:
Có 5 loại Ba gạc, tên khoa học chung là Rauvoltia: loại 4 lá là R tetraphylla L., loại hoa đỏ là R serpentine (L.) Benth.ex Kurz., loại lá to là R Cambodiana Pierre
ex Pitard, loại lá vòng tên R Verticillata (Lour.) Baill, loại Ba gạc Phú thọ là R vomitoria Afzel.ex Spreng cả
5 loại đều có chứa alkaloid trong đó có reserpin là chất quan trọng n h ất làm hạ áp huyết từ từ êm dịu, tiêu hủy adrenalin ức chế thần kinh trung ương, giảm nhức đầu chóng mặt, an th ần dễ ngủ, loại tetraphylla còn có tác dụng thu nhỏ đồng tử, giãn mí mắt, loại serpentine chữa đưỢc bệnh tâm thần, động kinh, loại verticillata còn có tác dụng phong bế hạch, loại vomitoria còn có tác dụng tăng cường tiêu hóa
Đông y VN chế thành viên Raucaxin 2mg alkaloid toàn phần từ vỏ rễ Ba gạc 4 lá, hoặc viên nén Reserpin, Rauviloid 2mg., hoặc viên alkaloid 2mg, mỗi lần uống 1 viên, ngày 2-3 lần ở Ân Độ đã biết dùng bột rễ Ba gạc hoa đỏ để chữa bệnh cao áp huyết từ lâu đời, cho đến nay vẫn còn được coi là vị thuốc quan trọng, mỗi ngày dùng 200-400mg bột uôRg với nước
6- Trà Thảo quyết minh:
Chữa và ngừa cao áp huyết, nhức đau đầu.
Hạt Thảo quyết m inh sao vàng, 8g, giã giập, pha với nước sôi, uốhg n hư nước trà.
31
Trang 30❖ Phân tích công dụng của Hạt Thảo quyết minh theo Tây y
Tên khoa học Cassia tora L Còn gọi là muồng hòe, chứa anthraquinon, chrysophanol-l-beta-gentiobiosid, chrysophanic acid-9-anthron, có tác dụng hạ áp huyết
do giãn mạch tạm thời, tác dụng an thần, theo dõi điện não đồ thấy tăng th àn h phần sóng chậm, giảm các sóng nhanh, giảm hoạt hóa đốĩ vối tế bào th ần kinh của thể lưới và vỏ não, tác dụng nhuận trường do chất kaem- pferol-3-sophorosid, tác dụng kháng khuẩn ức chế một sô' nấm gây bệnh ngoài da, hạ lipid-máu, cholesterol và
ức chế kết tập tiểu cầu do chất triglycerid, làm thu teo tuyến ức, tăng nhóm chất SH trong gan giúp giải độc arsen Loại sao cháy có tác dụng hạ áp huyết và an th ần mạnh hơn loại sao vàng, nhưng sao vàng có tác dụng nhuận trường và tẩy độc m ạnh nhất
❖ Phân tích theo Đông y:
Thảo quyết minh tươi có vị n h ạt hơi đắng, đem sao
có vị đắng, ngọt, hơi mặn, tính mát, vào các kinh can thận, có tác dụng th an h can hỏa, tán phong nhiệt, minh mục, nhuận trường, lợi thủy, thông tiện, dùng để chữa viêm màng kết mạc cấp tính, võng mạc, quáng gà, cao
áp huyết, đau đầu, m ất ngủ, táo bón kinh niên, nấm ngoài da, chàm ở trẻ em về mùa hè, người Trung Quốc
có tập quán uống Thảo quyết minh thay trà để phòng say nắng
❖ Chống chỉ định:
Không dùng Thảo quyết minh trong trường hỢp bị
tiêu chảy
Trang 317- Trà Thảo quyết minh, Mạch môn, chữa cao áp huyết, tim hổi hộp, khó ngủ, ngủ mê:
H ạt Thảo quyết minh 20g, Mạch môn 15g, Tâm sen sao 6g Sắc nước uống.
❖ Phân tích công dụng của Mạch môn theo Tây y:
Têr khoa học Ophiopogon japonicus (L.f.) Ker.-Gawl Tên khác là Mạch môn đông, tóc tiên, có 5 loại glucoside tác dụng hạ đường huyết, chông viêm cấp tính và mãn tính, gây teo tuyến ức, ức chế tương đối khá trên phế cầu, tụ cầu vàng
❖ Phân tích theo Đông y:
Mạch môn có vị ngọt, hơi đắng, tính mát, có tác dụng nhuận phế, chữa ho khan, viêm họng, lao phổi nóng âm
ỉ về chiều, sôt cao, tâm phiền khát nước, cầm máu như máu cam, thổ huyết, làm m át tim, thanh nhiệt, chữa khó ngủ, lợi tiểu, thiếu sữa, điều hòa nhịp tim, táo bón,
lở ngứa, bệnh gan, thận và ruột
❖ Phân tích công dụng của Tâm sen theo Tây y:
Sen có tên khác là liên, tên khoa học là Nelumbo nucitera Gaertn
Tâm sen có chất liensinin làm hạ áp huyết và một
loại alkaloid khác không kết tinh chuyển liensinin dưới dạng amoni bậc 4 có tác dụng hạ áp huyết kéo dài lâu hơn, chổhg kích động loạn th ần kinh gây hung dữ tương đương với amineazin trong điều trị tâm th ần phân liệt
mà không có độc tố như thuôh am ineazin, Tâm sen
cũng có tác dụng an th ần nhưng yếu hơn tác dụng của
lá sen
N hị sen có tác dụng ức chế tụ cầu vàng.
33
Trang 32❖ Phân tích theo Đông y:
Tâm sen gọi là liên tâm, có vị đắng, tính lạnh, vào
kinh tâm, có tác dụng th an h tâm hỏa, điều nhiệt, chữa tâm phiền muộn ngươi hâm hấp khó chịu, ít ngủ, khát, thổ huyết
8- Nước sắc Thiên ma:
Phòng và chữa tai biến mạch máu não.
D ùng Thiên ma 9g, Thạch quyết m inh 30g, sắc nước uống.
❖ Phân tích công dụng của Thiên ma theo Tây y:
Tên khoa học Gastrodia elata Blume, chứa gastro- din, vanilyl alcohol, polysaccharide có tác dụng trấn tĩnh làm buồn ngủ, không còn căng thẳng lo âu, ức chê hưng phấn th ần kinh trung ương, kháng co giật gây
ra bởi thuốíc pentylentetrazol, hay co giật động kinh, nhưng không có tác dụng với sự co giật do strychnine, hiệu lực chữa co giật động kinh của Thiên ma kém hơn thuốc diazepam nhưng không có tác dụng phụ Có tác dụng giảm đau (kém morphin), chống viêm, tăng cường miễn dịch, giảm nhịp tim nhưng không ảnh hưởng đến biên độ co bóp của tim, làm tăng cường sức chịu đựng của cơ thể trong hoàn cảnh môi trường thiếu oxy, làm
hô hấp chậm lại, làm co bóp cơ trơn đường ruột, tăng tiết mật
❖ Phân tích theo Đông y:
Thiên ma vị ngọt, tính bình, vào kinh can và bàng quang có tác dụng trừ phong, giảm đau co thắt, hoa mắt, chóng mặt, nhức đầu, tê dại tay chân, động kinh,34
Trang 33bán th ân bất toại, phát âm khó khăn do tai biến mạch máu não.
9- Trà Hoa hòe, hạt Muổng:
Chữa cao áp huyết, cholesterol, nhức đầu, choáng váng, tê ngón tay, m ất ngủ.
N ụ Hoa Hòe sao vàng, hạt M uồng hòe (Thảo quyết minh) sao vàng, hai vị bằng nhau, xa y tán thành bột.
Mỗi lần dùng 10-20g, sắc nấu nước uốhg như trà, ngày 2 lần
❖ Phân tích công dụng của Hoa Hòe theo Tây y:
Tên khoa học Stypnolobium japonicum (L.) Schott, chứa ru tin và quercetin có tác dụng táng cường sức đề kliáng, giảm tính thẩm thấu của mao mạch, phục hồi tính đàn hồi của mao mạch đã bị tổn thương, làm giảm hiện tượng oxy hóa adrenalin, tăng trương lực tĩnh mạch làm giãn và bền vách thành mạch, chông viêm phù, giúp cơ thể chống chiếu xạ, hạ áp huyết, cholesterol trong máu, phòng ngừa xơ vữa động mạch, chống kết tập tiểu cầu
❖ Phân tích theo Đông y:
Hoa Hòe có vị đắng tính mát, vào 2 kinh can, đại trường, có tác dụng thanh nhiệt, lương huyết, cầm máu
do vỡ mạch máu ở não, mắt, mạch vành, viêm thận, trĩ
ra máu, đại tiểu tiện ra máu, máu cam, nôn ra máu, cao áp huyết
10- Trà Câu đằng:
Chữa cao áp huyết, đau đầu, trúng phong, chóng mặt, kinh giật.
Trang 34Câu đằng thường dùng là cành, gọi là dây Câu đằng, thái nhỏ, sắc nấu, có th ể dùng dạng bột từ 4-9g sắc nước cho đến kh i sôi là được, uống n hư trà, không cần nấu kỹ.
❖ Phân tích công dụng của Câu đằng theo Tây y:
Tên khoa học Uncaria spp Chứa alkaloid th àn h phần chính là rhynchophyllin làm hạ áp huyết có liên quan đến hệ th ần kinh trung ương, làm giãn th ần kinh ngoại vi, làm lượng máu từ tim đẩy ra giảm, chống rốỉ loạn nhịp tim
❖ Phân tích theo Đông y:
Câu đằng có vị ngọt, tính mát, vào các kinh tâm, can,
có tác dụng th an h nhiệt, bình can, tức phong, an định thần kinh, chữa kinh giật ở trẻ em, người lớn bị đau đầu chóng mặt, cao áp huyết, trúng phong Nếu nấu chung với các vị khác thì nấu các vị khác gần được mới cho câu đằng vào sau, sôi lên là được
11- Trà Lá Dâu (tang diệp)
Dùng 4-12glấ d â u kh ô n ấ u uốhg n hư nước giải k h á t mỗi ngày.
Là lá cây dâu tằm, tên khoa học Morus acidosa Griff
Lá chứa tinh dầu, các acid 26%, phenol 28%, carbonyl 11%, các base, các phân đoạn trung tính khoảng 32% chứa isobutanol, acetophenol, các ữavonoid, vit B, c, d
Lá có tác dụng giảm áp huyết, làm giãn mạch
❖ Phân tích theo Đông y:
Lá dâu vị đắng ngọt, tính lạnh, dùng tán phong,36
Trang 35th an h nhiệt, lương huyết, sáng mắt, chữa cảm mạo, phong nhiệt, sốt nóng, ho, viêm họng, đau răng, nhức đầu, đỏ mắt, chảy nước mắt, cao áp huyết, m ất ngủ.
12- Trà Câu đằng, Cúc hoa, Hạ khô thảo:
Chữa cao áp huyết do thần kinh trung ương làm rối loạn nhịp tim, co thắt thần kinh ngoại vi.
Câu đằng 12g; tang diệp, cúc hoa, hạ khô thảo mỗi thứ 9g Sắc nước uống như trà.
❖ Phân tích công dụng của Cúc hoa theo Tây y:
Có hai loại;
Cúc hoa trắng tên khoa học Chrysanthem um mo- ritolium Ram., chứa tinh dầu, ữavonoid, acid phenol, sesquiterpen, acid elagic có tính ức chế m ạnh aldose reductase làm giảm áp huyết giai đoạn 1 và tăng tiết niệu, tính kháng khuẩn, phế cầu khuẩn, liên cầu khuẩn, tràng cầu khuẩn, tụ cầu khuẩn
Cúc hoa vàng tên khoa học Chrysanthemum indicum
L còn gọi là kim cúc, chứa carotenoid (chrysanthemo- xanthin), tinh dầu có tính kháng khuẩn mạnh, sesqui- terpen, Aavonoid, acid amine, arteglasin A
❖ Phân tích theo Đông y:
Cúc hoa trắng có vị ngọt, đắng, tính hơi hàn, vào
3 kinh phế, can, thận, có tác dụng chữa nhức đầu, đau mắt, chảy nước mắt, hạ sốt, hạ áp huyết, bệnh viêm mủ (uổng trong đắp ngoài), bệnh ngoài da
Cúc hoa vàng có vị đắng cay, tính ôn, vào 3 kinh phế, can, thận, chữa cảm lạnh, sốt, hoa mắt, chóng mặt, nhức đầu, đau đỏ mắt, chảy nhiều nước mắt, mờ mắt,
Trang 36cao áp huyết, đinh độc, dùng rửa đắp mụn nhọt sưng đau, tiêu độc.
❖ Phân tích công dụng của Hạ khô thảo theo Tây y:
Tên khoa học Brunella vulgaris L chứa alkaloid tan trong nước, muôi KCl, tinh dầu camphor, glucoside đắng gồm prunelin có tác dụng chông HIV, chất tannin, chất béo, lipase, acid oleaolic Có tác dụng hạ áp huyết, kích thích hô hấp, lợi tiểu, an thần
❖ Phân tích theo Đông y:
Hạ khô thảo có vị đắng hơi cay, tính mát, có tác dụng th an h can hỏa, chữa được sưng vú, lao hạch, tràng nhạc, bướu cổ, đau nhức mắt, chảy nước mắt, viêm tử cung, âm hộ, gan m ật nhiệt, áp huyết cao, viêm thần kinh da, lở ngứa, m ụn nhọt, hắc lào, vẩy nến, tiểu tiện không thông
Chữa tràng nhạc, dùng 20g hạ khô thảo sắc đặc, uốhg trước khi ăn cơm 2 tiếng đồng hồ
13- Trà hoa Hòe, lá Sen, Cúc hoa:
Chữa áp huyết cao, đau mắt, m ắt khô.
N ụ hoa Hòe lOg, lá Sen hoặc ngó Sen lOg, Cúc hoa vàng 4g Sắc uống nước.
❖ Phân tích công dụng của Cúc hoa vàng theo Tây y:
Tên khoa học Chrysanthem um indicum L., tên khác
là kim cúc, hoàng cúc, chứa Carotenoid (chrysanthemo- xanthin), tinh dầu, sesquiterpen, Aavonoid, acid amine Hoạt tính của Cúc hoa vàng làm hạ áp huyết không bền vững nhưng làm tăng độ bền mao mạch ruột, ức chế phản xạ vận mạch, ức chế adrenalin, chốhg viêm, kháng38
Trang 37khuẩn khá mạnh, chữa phong cảm hàn bị sốt rấ t có hiệu quả, ức chế kết tập tiểu cầu gây bởi vi khuẩn như tụ cầu khuẩn vàng, trực khuẩn coli, subtilis, mủ xanh.
❖ Phân tích theo Đông y:
Cúc hoa vàng có vị đắng cay, tính ôn, vào 3 kinh phế, can, thận, có tác dụng trục phong nhiệt, phong thấp, giải độc, làm sáng mắt, dùng chữa cảm sốt, cảm lạnh, hoa mắt chóng mặt, nhức đầu, đỏ mắt, chảy nước m ắt nhiều, mò mắt, cao áp huvết, đinh độc, mụn nhọt sưng đau, uốhg lâu ngày lọi khí huyết, tăng tuyến nội tiết làm trẻ lâu, dùng ngoài đắp mụn nhọt, m ắt bị thoái hóa hoàng điểm Uốhg hoa cúc từ 1-2 tháng, các triệu chứng đau đầu, m ất ngủ,
sẽ hết, thị lực tăng từ từ, theo dõi những bệnh nhân thị lực kém 5/10, sau 6 năm thị lực ổn định bình thường
14- Trà hoa Đại, Cúc vàng, giảm áp an thẩn, bảo vệ mao mạch, ngủ ngon:
Hoa Đại khô lOOg, Cúc vàng khô 50g thái nhỏ, hoa Hòe sao vàng 50g, quyết minh tử sao đen 50g, tất cả tán thành bột chia thành gói lOg Mỗi ngày dùng 1-2
gói pha như trà
❖ Phân tích công dụng của Hoa Đại theo Tây y:
Tên khoa học Plum eria ru b ra L Var.acutifolia (Poir.) Bailey, tên khác là bông sứ, tinh dầu chiết cất
từ hoa đại phân tích được 74 th àn h phần trong đó có linalool, phenylacetalldehyde, tran s íarnesol B phenyl ethylalcol, geraniol, alpha terpineol, geranial Có tác dụng kháng khuẩn, hạ áp huyết, giảm sức co bóp cơ tim, nhuận trường, tẩy xổ, hạ sổt
39
Trang 38❖ Phân tích theo Đông y:
Hoa Đại vỊ ngọt, tính bình có tác dụng tiêu đờm, trừ
ho, thanh nhiệt, lương huyết, trừ thấp, chữa rối loạn mạch, làm hạ áp huyết nhanh và bền vững
❖ Phân tích công dụng của Hoa Hòe theo Tây y:
Tên khoa học Stypnolobium japonicum (L.) Schott, chứa ru tin và quercetin có tác dụng tăng cường sức đề kháng, giảm tính thẩm thấu của mao mạch, phục hồi tính đàn hồi của mao mạch đã bị tổn thương, làm giảm hiện tượng oxy hóa adrenalin, tăng trương lực tĩnh mạch làm giãn và bền vách th àn h mạch, chống viêm phù, giúp cơ thể chống chiếu xạ, hạ áp huyết, cholesterol trong máu, phòng ngừa xơ vữa động mạch, chống kết tập tiểu cầu
❖ Phân tích theo Đông y:
Hoa Hòe có vị đắng tính mát, vào 2 kinh can, đại trường, có tác dụng thanh nhiệt, lương huyết, cầm máu
do vỡ mạch máu ở não, mắt, mạch vành, viêm thận, trĩ
ra máu, đại tiểu tiện ra máu, máu cam, nôn ra máu, cao áp huyết
15- Nước giải khát vỏ Dưa hấu phòng và chữa cao áp huyết:
Vỏ Dưa hấu 9-12g, quyết minh tủ 9g sắc uống
❖ Phân tích công dụng của Dưa hấu theo Tây y:
Tên khoa học Citrullus lanatus (Thumb.)Matsum
et Nak., chứa protein, mỡ, carbohydrate, vit,A, B l, B2,
c, niacin, Ca, Fe, Mg, p Thịt quả Dưa hấu có tác dụng thúc đẩy sự hình thành uré ở gan nên có tác dụng lợi40
Trang 39tiểu, chất cucurbocitrin trong h ạt làm hạ áp huyết và chữa viêm bàng quang cấp tính.
❖ Phân tích theo Đông y:
Dưa hấu vị ngọt, tính hàn, vào kinh tâm, vị, bàng quang, thanh nhiệt, giải thử, trừ phiền khát, lợi tiểu tiện, chữa đái buốt, đái dắt, phù thủng, vàng da, viêm thận, tiểu đường Quả non dùng làm rau ăn
Vỏ quả dưa vị ngọt, tính mát, có tác dụng thanh thử, giải nhiệt, chỉ khát, lợi tiểu
H ạt dưa có vị ngọt, tính bình, có tác dụng thanh phế, nhuận trường, hòa trung, chỉ khát
❖ Chống chỉ định:
Người trúng hàn, thấp thịnh không dùng được
16- Trà hạ Khô thảo chữa cao áp huyết đơn thuần:
Dùng hạ Khô thảo 40grủa sạch thái nhỏ Nấu nước uống n hư trà sau bữa cơm.
Uốhg mỗi đợt 10 ngày liên tục rồi nghỉ 1 tuần mới uống đợt sau, uông nhiều đợt cho đến khi khỏi bệnh
❖ Phân tích công dụng của Hạ khô thảo theo Tây y:
Tên khoa học Brunella vulgaris L chứa alkaloid tantrong nước, muối KCl, tinh dầu camphor, glucoside đắng gồm prunelin có tác dụng chốhg HIV, chất tannin, chất béo, lipase, acid oleaolic Có tác dụng hạ áp huyết, kích thích hô hấp, lợi tiểu, an thần
❖ Phân tích theo Đông y:
Hạ khô thảo có vị đắng hơi cay, tính mát, có tác dụng thanh can hỏa, chữa được sưng vú, lao hạch, tràng nhạc, bướu cổ, đau nhức mắt, chảy nước mắt, viêm tử cung, âm
41
Trang 40hộ, gan mật nhiệt, áp huyết cao, viêm thần kinh da, lở ngứa, mụn nhọt, hắc lào, vẩy nến, tiểu tiện không thông.
Chữa tràng nhạc, dùng 20g Hạ khô thảo sắc đặc, uổng trước khi ăn cđm 2 tiếng đồng hồ
17- Nước sắc Chuối Tiêu chữa cao áp huyết:
Vỏ và cuôhg quả chuối tiêu 30-60g sắc uống, dùng nhiều lần.
❖ Phân tích công dụng của Chuối Tiêu theo Tây y:
Tên khoa học Musa sapientum L., chứa th àn h phần chính là carbohydrate, quả xanh nhiều tinh bột, khi chín tinh bột chuyển th àn h đường sucrose, glucose, íructose, albumin, globulin, các acid amine cấu tạo protein, dầu béo, các nguyên tô' Ca, Fe, K, Mg, Na, p, có ít Al, I, Zn,
Co, As, các vit c, Carotene, thiam in, riboAavin, niacin, acid pentothenic, pyridoxine, biotin, inositol, folic Một phần các acid trên sẽ m ất khi nấu chín Bột chuối tiêu
có tác dụng chống loét bao tử, cồn methanol của chuối
có tính kháng khuẩn
❖ Phân tích theo Đông y:
Chuối Tiêu chín vị ngọt, tính rấ t lạnh, dùng thanh nhiệt, chỉ khát, nhuận phế, nhuận trường, giải độc Quả xanh chữa tiêu chảy, kiết lỵ
Vỏ chuôi chín vị ngọt chát, tính ôn, sát trùng, cầm tiêu chảy, kiết lỵ vỏ xanh diệt nấm, làm se da
18- N ư ớ c s ắ c h o a H ư ớ n g d ư ơ n g
Dùng 30-90g cụm hoa Hướng dương sắc nước uống thay trà.
42