1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đồ án tốt nghiệp_Website bán tôn cho Cty TNHH Việt Trung HY

86 58 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 86
Dung lượng 3,5 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đồ án tốt nghiệp năm 2020_Website bán Tôn cho Cty TNHH Việt Trung HY Gồm 4 chương, có đầy đủ các biểu đồ usecase, biểu đồ lớp, biểu đồ tuần tự tiêu biểu cho website bán hàng Trường ĐH Sư Phạm Kỹ thuật Hưng Yên

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT HƯNG YÊN

NGUYỄN THỊ MINH NGUYỆT

XÂY DỰNG WEBSITE BÁN TÔN CHO CTY TNHH

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT HƯNG YÊN

NGUYỄN THỊ MINH NGUYỆT

XÂY DỰNG WEBSITE BÁN TÔN CHO CÔNG TY

HƯNG YÊN - 2020

Trang 3

MỤC LỤC

MỤC LỤC 3

DANH SÁCH HÌNH VẼ 6

DANH SÁCH BẢNG BIỂU 7

DANH SÁCH TỪ VIẾT TẮT 8

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI 9

1.1 Lý do chọn đề tài 9

1.2 Mục tiêu của đề tài 9

1.3 Giới hạn và phạm vi của đề tài 9

1.4 Nội dung thực hiện 10

1.5 Phương pháp tiếp cận 10

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 11

2.1 Tổng quan về ASP.NET 11

2.1.1 ASP.NET là gì? 11

2.1.2 Kiến trúc và thành phần ASP.NET 11

2.1.3 Mô hình MVC là gì? 13

2.1.4 Các lớp xử lý trong mô hình MVC 14

2.1.5 Lý do lựa chọn ASP.NET MVC 16

2.2 Tổng quan về HTML, CSS, BOOTSTRAP 18

2.2.1 HTML, CSS, BOOTSTRAP là gì? 18

2.2.2 Tại sao cần sử dụng HTML, CSS, BOOTSTRAP? 19

2.3 Tổng quan về SQL Server 19

2.3.1 Hệ quản trị cơ sở dữ liệu SQL Server là gì? 19

2.3.2 Tại sao cần sử dụng SQL Server? 20

Trang 4

2.3.3 Đặc điểm của một hệ quản trị CSDL 21

2.3.4 Các chức năng của hệ quản trị CSDL quan hệ 24

2.3.5 SQL là ngôn ngữ cơ sở dữ liệu quan hệ 26

2.3.6 Lý do sử dụng và vai trò của hệ quản trị CSDL SQL 27

CHƯƠNG 3: NỘI DUNG THỰC HIỆN 29

3.1 Khảo sát thực tế 29

3.2 Phân tích và thiết kế hệ thống bằng UML 30

3.2.1 Các chức năng của hệ thống 30

3.2.2 Biểu đồ Use case 35

3.3 Thiết kế cơ sở dữ liệu 61

3.3.1 Các đối tượng trong CSDL 61

3.3.2 Xây dựng bảng tương ứng với các đối tượng trong hệ thống 62

3.4 Thiết kế giao diện 66

3.4.1 Giao diện Trang chủ 66

3.4.2 Giao diện trang quản trị 67

CHƯƠNG 4: KẾT LUẬN 68

4.1 Kết quả đạt được của đề tài 68

4.2 Hạn chế của đề tài 68

4.3 Hướng phát triển của đề tài 68

TÀI LIỆU THAM KHẢO 70

PHỤ LỤC 71

Trang 5

DANH SÁCH HÌNH VẼ

Hình 1: Kiến trúc cơ bản của khung công tác ASP.NET 12

Hình 2: Mẫu Model – View – Controller 14

Hình 3: Khởi tạo một dự án ASP.NET MVC 18

Hình 4: Ba mức trừu tượng dữ liệu 24

Hình 5: Các chức năng của hệ quản trị CSDL quan hệ 28

Hình 6: Biểu đồ use case tổng quát của hệ thống 46

Hình 7: Biểu đồ use case phân rã Quản lý loại tôn 46

Hình 8: Biểu đồ use case phân rã Quản lý mẫu tôn 48

Hình 9: Biểu đồ use case phân rã Quản lý nhà cung cấp 50

Hình 10: Biểu đồ use case phân rã Quản lý hoá đơn nhập 51

Hình 11: Biểu đồ use case phân rã Quản lý hoá đơn bán 52

Hình 12: Biểu đồ use case phân rã Thống kê, báo cáo 54

Hình 13: Biểu đồ use case phân rã Quản lý khách hàng 55

Hình 14: Biểu đồ use case phân rã Quản lý nhân viên 57

Hình 15: Biểu đồ use case phân rã Tìm kiếm trang quản trị 59

Hình 16: Biểu đồ use case phân rã Tìm kiếm trang web 61

Hình 17: Biểu đồ use case phân rã Đặt mua 61

Hình 18: Biểu đồ tuần tự chức năng Thêm loại tôn 62

Hình 19: Biểu đồ tuần tự chức năng Sửa loại tôn 62

Hình 20: Biểu đồ tuần tự chức năng Xoá loại tôn 63

Hình 21: Biểu đồ tuần tự chức năng Thêm mẫu tôn 63

Hình 22: Biểu đồ tuần tự chức năng Sửa mẫu tôn 64

Trang 6

Hình 23: Biểu đồ tuần tự chức năng Xoá mẫu tôn 64

Hình 24: Biểu đồ tuần tự chức năng Thêm nhà cung cấp 65

Hình 25: Biểu đồ tuần tự chức năng Sửa nhà cung cấp 65

Hình 26: Biểu đồ tuần tự chức năng Xoá nhà cung cấp 66

Hình 27: Biểu đồ tuần tự chức năng Thêm khách hàng 66

Hình 28: Biểu đồ tuần tự chức năng Sửa khách hàng 67

Hình 29: Biểu đồ tuần tự chức năng Xoá khách hàng 67

Hình 30: Biểu đồ tuần tự chức năng Thêm nhân viên 68

Hình 31: Biểu đồ tuần tự chức năng Sửa nhân viên 68

Hình 32: Biểu đồ tuần tự chức năng Xoá nhân viên 69

Hình 33: Biểu đồ lớp 70

Hình 34: Giao diện trang chủ 76

Hình 35: Giao diện trang hướng dẫn mua hàng 77

Hình 36: Giao diện trang chi tiết sản phẩm 78

Hình 37: Giao diện trang giỏ hàng 79

Hình 38: Giao diện trang thanh toán 80

Hình 39: Giao diện trang quản trị 81

Hình 40: Giao diện trang quản lý sản phẩm 81

Trang 7

DANH SÁCH BẢNG BIỂU

Bảng 1: Phiếu khảo sát nhu cầu Tôn của người tiêu dùng 36

Bảng 2: Các chức năng của hệ thống 44

Bảng 3: Danh sách các Actor 45

Bảng 4: Danh sách các use case 45

Bảng 5: Các đối tượng trong CSDL 71

Bảng 6: Đối tượng loại tôn 71

Bảng 7: Bảng mẫu tôn 72

Bảng 8: Bảng nhà cung cấp 72

Bảng 9: Bảng hoá đơn nhập 73

Bảng 10: Bảng hoá đơn bán 73

Bảng 11: Bảng chi tiết hoá đơn nhập, bán 74

Bảng 12: Bảng nhân viên 74

Bảng 13: Bảng người dùng 75

Trang 8

DANH SÁCH TỪ VIẾT TẮT

CSDL Cơ sở dữ liệu

Trang 9

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI1.1 Lý do chọn đề tài

Ngày nay với việc khoa học kỹ thuật ngày càng phát triển mạnh mẽ đặc biệt làcông nghệ thông tin, những gì mà công nghệ thông tin tạo ra giúp con người pháttriển trong nhiều lĩnh vực Đặc biệt trong lĩnh vực thương mại điện tử, việc áp dụngcông nghệ thông tin vào thương mại điện tử giúp cho việc mua bán trên mạng ngàycàng dễ dàng và thuận tiện hơn, sẽ kích thích người tiêu dùng mua hàng nhiều hơnqua đó sẽ làm tăng doanh thu cho cửa hàng

Hiện nay Tôn đang được sử dụng rất rộng rãi và được rất nhiều người tin dùngvới khả năng chống ăn mòn cao do môi trường gây ra, khả năng kháng nhiệt chống nóng hiệu quả, độ bền cao, giá thành rẻ, nhiều màu sắc, kích thước, chủng loại, Cùng với đó là nhu cầu tiếp cận nhiều khách hàng online hơn và tạo được sựtin tưởng của khách hàng Cty TNHH Việt Trung HY cần phải có một Website đểkích cầu sự tin tưởng và mua bán của khách hàng

Với những lý do trên nên em quyết định chọn đề tài “ Xây dựng website bán

tôn cho công ty TNHH Việt Trung HY “.

1.2 Mục tiêu của đề tài

Nâng cao kiến thức, kỹ năng về xây dựng website bằng ASP.NET MVC,HTML, CSS, bootstrap, cơ sở dữ liệu, kiểm thử chức năng của hệ thống

Khảo sát, phân tích thiết kế hệ thống để xây dựng được một website bán tôncho cty Việt Trung HY đáp ứng yêu cầu thực tế, phục vụ một cách có hiệu quả chongười dùng

1.3 Giới hạn và phạm vi của đề tài

Hệ thống được lập trình trên Sublime text, Visual studio, Sql server

Website được sử dụng những công nghệ ASP.NET MVC, HTML, CSS,

bootstrap

Trang 10

Trình duyệt thử nghiệm mới có Cốc cốc và Chrome.

Website chỉ cung cấp thông tin về sản phẩm tôn của Cty TNHH Việt TrungHY

1.4 Nội dung thực hiện

- Khảo sát thực tế

- Xác định và phân tích yêu cầu của hệ thống

- Phân tích và thiết kế hệ thống bằng UML

- Thiết kế cơ sở dữ liệu cho hệ thống

- Thiết kế giao diện

- Lập trình cho các module của hệ thống

- Kiểm thử các chức năng của hệ thống

- Triển khai thực nghiệm hệ thống và nghiên cứu tính bải mật.

1.5 Phương pháp tiếp cận

- Sử dụng các phương pháp nghiên cứu:

o Phương pháp đọc tài liệu;

o Phương pháp phân tích mẫu;

o Phương pháp thực nghiệm

Trang 11

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT2.1 Tổng quan về ASP.NET

2.1.1 ASP.NET là gì?

ASP.NET là viết tắt của cụm từ Active Server Pages NET (.NET là NET

framework)

ASP.NET là một nền tảng ứng dụng web (web application framework) được

phát triển và cung cấp bởi Microsoft, cho phép những người lập trình tạo ra nhữngtrang web động, những ứng dụng web và những dịch vụ web Lần đầu tiên đượcđưa ra thị trường vào tháng 2 năm 2002 cùng với phiên bản 1.0 của .NETframework, là công nghệ nối tiếp của Microsoft’s Active Server Pages(ASP).ASP.NET được biên dịch dưới dạng Common Language Runtime (CLR) cho phépnhững người lập trình viết mã ASP.NET với bất kỳ ngôn ngữ nào được hỗ trợ bởi.NET language Phiên bản gần đây nhất của ASP.NET là phiên bản 4.6 được thiết kế

để hoạt động với giao thức HTTP Đây là giao thức chuẩn được sử dụng trên tất cảcác ứng dụng web

Các ứng dụng ASP.NET cũng có thể được viết bằng nhiều ngôn ngữ NET.Chúng bao gồm C#, VB.NET và J#

2.1.2 Kiến trúc và thành phần ASP.NET

ASP.NET là một khung được sử dụng để phát triển ứng dụng dựa trên Web.

Kiến trúc cơ bản của khung công tác ASP.Net như dưới đây

Trang 12

Hình 1: Kiến trúc cơ bản của khung công tác ASP.NET

Kiến trúc của khung công tác dựa trên các thành phần chính sau:

Ngôn ngữ – Một loạt các ngôn ngữ tồn tại cho khung net Chúng là

VB.net và C # có thể được sử dụng để phát triển các ứng dụng web

Thư viện – NET Framework bao gồm một tập hợp các thư viện lớp

tiêu chuẩn Thư viện phổ biến nhất được sử dụng cho các ứng dụngweb trong net là thư viện Web Thư viện website có tất cả các thànhphần cần thiết được sử dụng để phát triển các ứng dụng dựa trên web

Thời gian chạy ngôn ngữ chung ( Common Language Runtime ) –

Cơ sở hạ tầng ngôn ngữ chung (Common Language Infrastructure) hoặc CLI là một nền tảng Các chương trình Net được thực thi trên nềntảng này CLR được sử dụng để thực hiện các hoạt động chính Các hoạt động bao gồm xử lý ngoại lệ và thu gom rác

Dưới đây là một số đặc điểm chính của khung ASP.Net:

Chế độ mã phía sau – Đây là khái niệm phân tách thiết kế và mã

Bằng cách thực hiện việc phân tách này, việc duy trì ứng dụng

Trang 13

ASP.Net trở nên dễ dàng hơn Loại tệp chung của tệp ASP.Net là aspx.Giả sử chúng ta có một trang web có tên MyPage.aspx Sẽ có một tệp khác gọi là MyPage.aspx.cs sẽ biểu thị phần mã của trang Vì vậy, Visual Studio tạo các tệp riêng biệt cho mỗi trang web, một cho phần thiết kế và phần còn lại cho mã.

Quản lý trạng thái – ASP.Net có cơ sở để kiểm soát quản lý trạng

thái HTTP được biết đến như một giao thức phi trạng thái Hãy lấy một ví dụ về một ứng dụng giỏ hàng Bây giờ, khi người dùng quyết định những gì muốn mua từ trang web, anh ta sẽ nhấn nút xác nhận Ứng dụng cần ghi nhớ các mục mà người dùng chọn mua Điều này được gọi là ghi nhớ trạng thái của một ứng dụng tại thời điểm hiện tại.HTTP là một giao thức phi trạng thái Khi người dùng truy cập trang mua hàng, HTTP sẽ không lưu trữ thông tin trên các mục giỏ hàng Cần mã hóa bổ sung để đảm bảo rằng các mặt hàng trong giỏ hàng có thể được chuyển đến trang mua hàng Đôi khi việc thực hiện có thể trởnên phức tạp Nhưng ASP.Net có thể thay mặt bạn quản lý trạng thái

Vì vậy, ASP.Net có thể nhớ các mục giỏ hàng và chuyển nó đến trang mua hàng

Bộ nhớ đệm – ASP.Net có thể thực hiện khái niệm về bộ đệm Điều

này cải thiện hiệu suất của ứng dụng Bằng cách lưu trữ những trang

mà người dùng thường yêu cầu có thể được lưu trữ ở một vị trí tạm thời Các trang này có thể được truy xuất nhanh hơn, và phản hồi tốt hơn có thể được gửi đến người dùng Vì vậy, bộ nhớ đệm có thể cải thiện đáng kể hiệu suất của một ứng dụng

ASP.NET là ngôn ngữ phát triển được sử dụng để xây dựng các ứng dụng dựa

trên web ASP.Net được thiết kế để hoạt động với giao thức HTTP tiêu chuẩn

2.1.3 Mô hình MVC là gì?

Trang 14

Mô hình MVC là một chuẩn mô hình và đóng vai trò quan trọng trong

quá trình xây dựng – phát triển – vận hành và bảo trì một hệ thống hay mộtứng dụng – phần mềm Nó tạo ra một mô hình 3 lớp Model – View –Controller tách biệt và tương tác nhau, giúp các chuyên gia có thể dễ dàng dựavào mô hình để trao đổi và xử lý những nghiệp vụ một cách nhanh chóng Đây

là một mô hình đã xuất hiện từ những năm 70 của thế kỷ 20 tại phòng thínghiệm Xerox PARC ở Palo Alto, nó không phụ thuộc vào môi trường, nềntảng xây dựng hay ngôn ngữ phát triển Chúng ta có thể áp dụng mô hìnhMVC vào các dự án trong môi trường Windows, Linux… và sử dụng bất kỳngôn ngữ nào như PHP, ASP, JSP…

Hình 2: Mẫu Model – View – Controller

2.1.4 Các lớp xử lý trong mô hình MVC

Mô hình MVC được chia làm 3 lớp xử lý gồm Model –View – Controller :

Model: Các đối tượng Model là một phần của ứng dụng, các đối tượng này thiết lập

logic của phần dữ liệu của ứng dụng Thông thường, các đối tượng model lấy và lưu

trạng thái của model trong CSDL Ví dụ như, một đối tượng Product (sản phẩm) sẽ

Trang 15

lấy dữ liệu từ CSDL, thao tác trên dữ liệu và sẽ cập nhật dữ liệu trở lại vào bảng Products ở SQL Server

Trong các ứng dụng nhỏ, model thường là chỉ là một khái niệm nhằm phân biệt hơn

là được cài đặt thực thụ, ví dụ, nếu ứng dụng chỉ đọc dữ liệu từ CSDL và gởi chúngđến view, ứng dụng khong cần phải có tầng model và các lớp lien quan Trongtrường hợp này, dữ liệu được lây như là một đối tượng model (hơn là tầng model)

Views: Views là các thành phần dùng để hiển thị giao diện người dùng (UI) Thông

thường, view được tạo dựa vào thông tin dữ liệu model Ví dụ như, view dùng để

cập nhật bảng Products sẽ hiển thị các hộp văn bản, drop-down list, và các check box dựa trên trạng thái hiện tại của một đối tượng Product.

Controllers: Controller là các thành phần dùng để quản lý tương tác người dùng,

làm việc với model và chọn view để hiển thị giao diện người dùng Trong một ứngdụng MVC, view chỉ được dùng để hiến thị thông tin, controller chịu trách nhiệm

quản lý và đáp trả nội dung người dùng nhập và tương tác với người dùng Ví dụ,

controller sẽ quản lý các dữ liệu người dùng gởi lên (query-string values) và gởi các giá trị đó đến model, model sẽ lấy dữ liệu từ CSDL nhờ vào các giá trị này

Mẫu MVC giúp bạn tạo được các ứng dụng mà chúng phân tách rạch ròi các khíacạnh của ứng dụng (logic về nhập liệu, logic xử lý tác vụ và logic về giao diện).Mẫu MVC chỉ ra mỗi loại logic kể trên nên được thiếp lập ở đâu trên ứng dụng.Logic giao diện (UI logic) thuộc về views Logic nhập liệu (input logic) thuộc vềcontroller Và logic tác vụ (Business logic – là logic xử lý thông tin, mục đích chínhcủa ứng dụng) thuộc về model Sự phân chia này giúp bạn giảm bớt được sự phứctạp của ứng dụng và chỉ tập trung vào mỗi khía cạnh cần được cài đặt ở mỗi thời

điểm Ví dụ như bạn chi cần tập trung vào giao diện (views) mà không phải quan

tâm đến logic xử lý thông tin của ứng dụng

Để quản lý sự phức tạp của ứng dụng, mẫu MVC giúp cho chúng ta có thể kiểm thửứng dụng dễ dàng hơn hẳn so với khi áp dụng mẫu Web Forms Ví dụ, trong mộtứng dụng ASP.NET Web Forms, một lớp thường được sử dụng để hiển thị thông tinxuất ra cho người dùng và đồng thời xử lý thông tin người dùng nhập Việc xâydựng các bộ test tự động cho ứng dụng Web Forms là rất phức tạp, bởi để kiểm thử

Trang 16

mỗi trang web, bạn phải khởi tạo đổi tượng trang, khởi tạo tất cả các control được

sử dụng trong trang và các lớp phụ thuộc trong ứng dụng Và bởi vì có quả nhiềulớp cần được khởi tạo để chạy được trang, thật khó để có thể viết các test chỉ tậptrung vào một khía cạnh nào đó của ứng dụng Và vì thế, kiểm thử đối với các ứngdụng dứa trên nền tảng Web Forms sẽ khó khăn hơn nhiều so với khi áp dụng trênứng dụng MVC Hơn thế nữa, việc kiểm thử trên nền tảng Web Forms yêu cầu phải

sử dụng đến web server Nến tảng MVC phân tách các thành phần và sử dụng cácinterface (khái niệm giao diện trong lập trình hướng đối tượng), và nhờ đó có thểkiểm thử các thành phân riêng biệt trong tình trạng phân lập với các yếu tố còn lạicủa ứng dụng

Sự phân tách rạch ròi ba phần của ứng dụng MVC còn giúp cho việc lập trình diễn

ra song song Ví dụ như một lập trình viên làm việc với view, lập trình viên thứ hai

lo cài đặt logic của controller và lập trình viên thứ ba có thể tập trung vào logic tác

vụ của model tại cùng một thời điểm.

Sự tương tác giữa các lớp trong mô hình MVC:

Controller – View sẽ lấy những hình ảnh, nút bấm…hoặc hiển thị dữ liệu

được trả ra từ Controller để người dùng có thể quan sát và thao tác Trong sự tươngtác này cũng có thể không có dữ liệu được lấy từ Model và khi đó nó chỉ chịu tráchnhiệm hiển thị đơn thuần như hình ảnh, nút bấm…

Controller – Model là luồng xử lý khi controller tiếp nhận yêu cầu và các

tham số đầu vào từ người dùng, controller sẽ sử dụng các lớp/hàm trong Model cầnthiết để lấy ra những dữ liệu chính xác

View – Model có thể tương tác với nhau mà không qua Controller, nó chỉ đảm

nhận hiển thị dữ liệu chứ không phải qua bất kỳ xử lý nghiệp vụ logics nào Nógiống như các vùng dữ liệu hiển thị tĩnh trên các website như block slidebar…

2.1.5 Lý do lựa chọn ASP.NET MVC

Sử dụng ASP.NET MVC framework cho việc tạo ra các ứng dụng web vìnhững lý do được liệt kê sau đây:

Trang 17

SoC: Một trong những lợi ích chính được đưa ra bởi ASP.NET MVC đó là

Separation of Concern (phân tách mối bận tâm) Framework này cung cấp sự phântách rất rõ gàng giữa model, logic nghiệp vụ, giao diện người dùng và dữ liệu

Control: Khi bạn sử dụng framework ASP.NET MVC, bạn được cung cấp một

bộ control rất mạnh mẽ trên JavaScript, HTML và CSS so với các control được cungcấp bởi một số hình thức truyền thống trên web

Có khả năng kiểm thử: Framework ASP.NET MVC hỗ trợ việc kiểm thử các

ứng dụng web rất tốt Vì vậy, nếu bạn muốn kiểm thử ứng dụng web của mình trướckhi đưa chúng cho người sử dụng, bạn có thể chỉ cần sử dụng ASP.NET MVC

Gọn nhẹ: Framework này không sử dụng View State, hỗ trợ bạn trong việc

làm giảm băng thông của các request rất nhiều Nhiều chuyên gia khuyên bạn nên sửdụng framework này nếu bạn quan tâm đến việc tạo ra các ứng dụng MVC tuyệt vời

và hữu ích dựa trên web

View và Size của Control: Các framework ASP.NET thường phải đối mặt với

vấn đề của view state và kích thước của control trong HTML Phần view lưu toàn bộ

dữ liệu đã được rendered và do đó kích thước các tập tin HTML trở nên lớn hơn.Nếu bạn sử dụng một đường kết nối internet chậm, bạn sẽ quan sát thấy độ trễ trongviệc tải các trang web và ứng dụng Vấn đề này không còn tồn tại trong frameworkASP.NET MVC cũng như nó không chứa một khái niệm về view ở trong đó Bằngcách sử dụng ASP.NET MVC, bạn sẽ không còn phải đối mặt với các vấn đề về thờigian tải trang nữa

Tích hợp: Khi bạn tích hợp MVC với jQuery, bạn có thể viết code của mình

chạy trong các trình duyệt web Điều này sẽ giúp giảm tải cho các web server củabạn

Khả năng sử dụng: Bạn không cần phải có nhiều kiến thức kỹ thuật khi sử

dụng framework ASP.NET MVC Tuy nhiên, bạn sẽ thích nó sau khi học được cách

Trang 18

làm cho nó hoạt động Framework này tốt hơn rất nhiều so với nhiều hình thức trangweb khác Lý do là nó hoạt động khá gần với các chiến lược làm việc của web vàđược coi là khá dễ dàng và thú vị để sử dụng.

API Services: Một lợi thế lớn khác đó là việc rendered bởi MVC giúp bổ sung

thêm các API web services Nếu bạn muốn thêm các service tới ứng dụng web củamình, thì bạn chắc chắn cần phải tìm hiểu làm thế nào những service này hoạt động

2.1.6 Quy trình triển khai trên website

Chuẩn bị: Để xây dựng được một website với ASP.NET MVC thì cần sử

dụng 1 IDE có hỗ trợ ASP NET và hệ quản trị cơ sở dữ liệu SQL Sever, ởđây em sử dụng Visual studio 2019 và SQL Sever 2017

Các bước thực hiện:

Bước 1: Khởi tạo project Mở visual studio và chọn create a new project

=> chọn project ASP NET Web Application (.NET Framework)=>ChọnNext

Trang 19

Hình 3: Khởi tạo một dự án ASP.NET MVC

“Lưu ý: Chọn ASP NET Web Application (.NET Framework) có hỗ trợ ngôn ngữ

C# (như trên hình) trách chọn nhầm ASP NET Web Application (.NET

Framework) nhưng hỗ trợ Visual basic ”

Bước 2: Đặt tên cho “project” => Chọn Location để chọn nơi lưu trữ củaProject Khi hoàn thành các thông tin chọn “Create” để tiếp tục

Trang 20

Bước 3: Chọn MVC và ở mục Add folders & core references cũng chọn MVC Sau

đó ấn Create để khởi tạo project

Trang 21

Sau khi hoàn thành 3 bước ta được một project như sau: Đây là một project

ASP.NET với mô hình MVC

2.2 Tổng quan về HTML, CSS, BOOTSTRAP

2.2.1 HTML, CSS, BOOTSTRAP là gì?

HTML (tiếng Anh, viết tắt cho HyperText Markup Language, hay là "Ngôn

ngữ Đánh dấu Siêu văn bản") là một ngôn ngữ đánh dấu được thiết kế ra để tạo nêncác trang web với các mẩu thông tin được trình bày trên World Wide Web Cùngvới CSS và JavaScript, HTML tạo ra bộ ba nền tảng kỹ thuật cho World Wide Web.HTML được định nghĩa như là một ứng dụng đơn giản của SGML và được sử dụngtrong các tổ chức cần đến các yêu cầu xuất bản phức tạp HTML đã trở thành mộtchuẩn Internet do tổ chức World Wide Web Consortium (W3C) duy trì Phiên bảnchính thức mới nhất của HTML là HTML 4.01 (1999) Sau đó, các nhà phát triển đãthay thế nó bằng XHTML Hiện nay, HTML đang được phát triển tiếp với phiênbản HTML5 hứa hẹn mang lại diện mạo mới cho Web

CSS là ngôn ngữ tạo phong cách cho trang web – Cascading Style Sheet

language Nó dùng để tạo phong cách và định kiểu cho những yếu tố được viết dướidạng ngôn ngữ đánh dấu, như là HTML Nó có thể điều khiển định dạng của nhiều

Trang 22

trang web cùng lúc để tiết kiệm công sức cho người viết web Nó phân biệt cáchhiển thị của trang web với nội dung chính của trang bằng cách điều khiển bố cục,màu sắc, và font chữ.

BOOTSTRAP là một framework bao gồm các HTML, CSS và JavaScript template dùng để phát triển website chuẩn responsive Bootstrap cho phép quá trình

thiết kế website diễn ra nhanh chóng và dễ dàng hơn dựa trên những thành tố cơ bảnsẵn có như typography, forms, buttons, tables, grids, navigation, image carousels…

Bootstrap là một bộ sưu tập miễn phí của các mã nguồn mở và công cụ dùng để tạo

ra một mẫu webiste hoàn chỉnh Với các thuộc tính về giao diện được quy định sẵn như kích thước, màu sắc, độ cao, độ rộng…, các designer có thể sáng tạo nhiều sản phẩm mới mẻ nhưng vẫn tiết kiệm thời gian khi làm việc với framework này trong quá trình thiết kế giao diện website

2.2.2 Tại sao cần sử dụng HTML, CSS, BOOTSTRAP?

HTML cung cấp cấu trúc cơ bản của các trang web, được cải tiến và sửa đổi

bởi các công nghệ khác như CSS và JavaScript, HTML là cốt lõi của mọi trangweb Sử dụng HTML, bạn có thể thêm tiêu đề, định dạng đoạn văn, ngắt dòng điềukhiển Tạo danh sách, nhấn mạnh văn bản, tạo ký tự đặc biệt, chèn hình ảnh, tạo liênkết Hoặc xây dựng bảng, điều khiển một số kiểu dáng và nhiều hơn thế nữa

CSS được sử dụng để kiểm soát trình bày, định dạng và bố cục CSS mang lại

cho trang web của bạn phong cách mà bạn muốn Những màu sắc đặc trưng, fontchữ phù hợp, và hình ảnh nền của website? Tất cả là nhờ CSS CSS gần như tạo nên

bộ mặt của một website Và nếu trang web của bạn ưa nhìn thì nó sẽ hấp dẫn và lôicuốn được người dùng

BOOTSTRAP giúp cho lập trình viên thiết kế giao diện website rất nhiều thời

gian và công sức, bởi các thư viện của Bootstrap có rất nhiều đoạn mã sẵn sàng giúpcho bạn có thể áp dụng vào website Khi đó bạn sẽ tiết kiệm được rất nhiều thờigian để tự viết code cho giao diện website Với Bootstrap thì bạn có thể dựa vào nó

để phát triển nền tảng giao diện của chính website, Bootstrap cung cấp cho bạn hệthống Grid System mặc định có 12 cột và độ rộng là 940px Đặc biệt với Bootstrap

Trang 23

thì bạn có thể thay đổi, nâng cấp và phát triển dựa trên các nền tảng này Nền tảngBootstrap giúp việc phát triển giao diện website phù hợp với đa thiết bị trở nên dễdàng nhất, và đây cũng chính là xu thế khi thiết kế giao diện website.

2.3 Tổng quan về SQL Server

2.3.1 Hệ quản trị cơ sở dữ liệu SQL Server là gì?

SQL là ngôn ngữ phi thủ tục, không yêu cầu cách thức truy cập cơ sở dữ liệu

như thế nào Tất cả các thông báo của SQL rất dễ dàng sử dụng và ít mắc lỗi SQLcung cấp các tập lệnh phong phú cho các công việc hỏi đáp dữ liệu như: Chèn, xóa

và cập nhật các hàng trong 1 quan hệ, thêm, xóa và sửa đổi các đối tượng của cơ sở

dữ liệu, điều khiển việc truy vấn tới cơ sở dữ liệu và các đối tượng của cơ sở dữ liệu

để đảm bảo tính bảo mật, tính nhất quán và sự ràng buộc của cơ sở dữ liệu Đốitượng của SQL server là các bảng dữ liệu với các cột và các hàng Cột được gọi làtrường dữ liệu và hàng là bản ghi của bảng Cột dữ liệu và kiểu dữ liệu xác định tạonên cấu trúc của bảng Khi bảng được tổ chức thành một hệ thống cho một mụcđích sử dụng cụ thể vào công việc nào đó sẽ trở thành một cơ sở dữ liệu

Hệ quản trị cơ sở dữ liệu (Database Management System - DBMS): Là một hệthống phần mềm cho phép tạo lập cơ sở dữ liệu và điều khiển mọi truy nhập đối với

cơ sở dữ liệu đó

Trên thị trường phần mềm hiện nay ở Việt Nam đã xuất hiện khá nhiều phầnmềm hệ quản trị cơ sở dữ liệu như: Microsoft Access, Foxpro, DB2, SQL Server,Oracle,.v.v…

Hệ quản trị cơ sở dữ liệu quan hệ (Relation Database Management System RDBMS) là một hệ quản trị cơ sở dữ liệu theo mô hình quan hệ

-2.3.2 Tại sao cần sử dụng SQL Server?

Đối với website quản lý bán Tôn thì hệ thống có rất nhiều các loại bảng như:Loại tôn, mẫu tôn, tìm kiếm, quản lý nhập hàng, quản lý bán hàng, thông kê,… Khi

Trang 24

này đòi hỏi một công cụ để cập nhật, phân tích và xử lý thông tin trong đó để phục

vụ cho hệ thống

SQL cho phép truy cập dữ trong các hệ thống quản lý cơ sở dữ liệu quan hệ,

mô tả dữ liệu, xác định dữ liệu trong cơ sở dữ liệu và thao tác dữ liệu đó, tạo và thảcác cơ sở dữ liệu và bảng, cho phép tạo chế độ view, thủ tục lưu trữ, chức năngtrong cơ sở dữ liệu, thiết lập quyền trên các bảng, thủ tục và view SQL sẽ giúp quản

lý hiệu quả và truy vấn thông tin nhanh hơn, giúp bảo trì, bải mật thông tin dễ dànghơn

Khi lưu trữ thông tin vào một hệ thống cơ sở dữ liệu thì chỉ cần gõ một câulệnh SQL rất ngắn là đã có thể trích xuất được thông tin cần Việc thêm/sửa/xoácũng được thực hiện một cách dễ dàng, nhanh chóng

2.3.3 Đặc điểm của một hệ quản trị CSDL

Sự trìu tượng hoá dữ liệu:

Ðể cho hệ thống có thể sử dụng được, hệ quản trị CSDL phải tra cứu hay tìmkiếm dữ liệu một cách có hiệu quả Ðiều này dẫn đến việc thiết kế các cấutrúc dữ liệu phức tạp để biểu diễn dữ liệu trong CSDL này Người phát triểnche dấu tính phức tạp này thông qua một số mức trừu tượng để đơn giản hoácác tương tác của người sử dụng đối với hệ thống

Hình 4: Ba mức trừu tượng dữ liệu

Trang 25

Mức vật lý: Mức thấp nhất của sự trừu tượng mô tả dữ liệu được lưu trữ một cách

thực sự như thế nào Tại mức vật lý, các cấu trúc dữ liệu mức thấp phức tạp được

mô tả chi tiết

Mức logic: Mức cao tiếp theo của sự trừu tượng hoá mô tả những dữ liệu nào được

lưu trữ và các mối quan hệ nào tồn tại giữa các dữ liệu này Mức logic của sự trừutượng được xác định người quản trị CSDL, cụ thể phải quyết định những thông tin

gì được lưu trữ trong CSDL

Mức khung nhìn: Mức cao nhất của sự trừu tượng mô tả chỉ một phần của toàn bộ

CSDL Mặc dù sử dụng các cấu trúc đơn giản mức logic, một số phức tập vẫn còntồn tại do kích thước lớn của CSDL Thực chất những người sử dụng chỉ cần truynhập đến một phần CSDL, do vậy sự tương tác của họ với hệ thống này là đơn giảnhoá và mức khung nhìn của sự trừu tượng được xác định Hệ thống có thể đượccung cấp nhiều khung nhìn đối với cùng một cơ sở dữ liệu

Ngôn ngữ CSDL

Một hệ quản trị cơ sở dữ liệu thường cung cấp hai kiểu ngôn ngữ khác nhau

đó là: ngôn ngữ mô tả sơ đồ cơ sở dữ liệu và ngôn ngữ biểu diễn các truy vấn và cáccập nhật cơ sở dữ liệu

Ngôn ngữ định nghĩa dữ liệu (Data Definition Language - DDL)

+ Một sơ đồ CSDL đặc tả bởi một tập các định nghĩa được biểu diễn bởi mộtngôn ngữ đặc biệt được gọi là ngôn ngữ định nghĩa dữ liệu Kết quả của việc dịchcác ngôn ngữ này là một tập các bảng được lưu trữ trong một tệp đặc biệt được gọi

là từ điển dữ liệu hay thư mục dữ liệu

+ Một từ điển dữ liệu là một tệp chứa các siêu dữ liệu có nghĩa là các dữ liệu

về dữ liệu Tệp này được tra cứu trước khi dữ liệu thực sự được đọc hay được sửađổi trong hệ CSDL

Trang 26

+ Cấu trúc và các phương pháp truy nhập được sử dụng bởi hệ CSDL đượcđặc tả bởi một tập các định nghĩa trong một kiểu đặc biệt của DDL là ngôn ngữ địnhnghĩa và lưu trữ dữ liệu - Ngôn ngữ thao tác dữ liệu (Data Manipulation Language

- DML):

+ Các yêu cầu về thao tác dữ liệu bao gồm:

• Tìm kiếm thông tin được lưu trữ trong CSDL

• Thêm thông tin mới vào CSDL

• Xoá thông tin từ CSDL

• Thay đổi thông tin được lưu trữ trong CSDL

+ Một ngôn ngữ thao tác dữ liệu (DML) là một ngôn ngữ cho phép người sửdụng truy nhập hay thao tác dữ liệu được tổ chức bởi mô hình dữ liệu thích hợp

Có hai kiểu ngôn ngữ thao tác dữ liệu cơ bản:

• Các DML thủ tục đòi hỏi người sử dụng phải đặc tả dữ liệu nào cầntìm kiếm và tìm kiếm những dữ liệu này như thế nào

• Các DML phi thủ tục đòi hỏi người sử dụng đặc tả dữ liệu nào cần tìmkiếm mà không phải đặc tả tìm kiếm những dữ liệu này như thế nào

Xử lý câu hỏi

Công việc của bộ xử lý câu hỏi là biến đổi một truy vấn hay một thao tácCSDL có thể được biểu diễn ở các mức cao thành một dãy các yêu cầu đối với các

dữ liệu lưu trữ trong CSDL

Thường phần khó nhất của nhiệm vụ xử lý câu hỏi là tối ưu hoá câu hỏi, cónghĩa là lựa chọn một kế hoạch tốt nhất đối với hệ thống lưu trữ để trả lời truy vấnnày nhanh nhất

Trang 27

Quản trị giao dịch

Thông thường một số thao tác trên CSDL hình thành một đơn vị logic côngviệc Ðiều này có nghĩa là hoặc tất cả các thao tác được thực hiện hoặc không thaotác nào được thực hiện Hơn nữa sự thực hiện các thao tác này phải đảm bảo tínhnhất quán của CSDL

Một giao dịch là một tập hợp các thao tác mà xử lý như một đơn vị không chiacắt được Các hệ quản trị CSDL điển hình cho phép người sử dụng một hay nhiềunhóm thao tác tra cứu hay thay đổi CSDL thành một giao dịch

Quản lý lưu trữ

Các CSDL thường đòi hỏi một khối lượng lớn không gian lưu trữ Do bộ nhớchính của máy tính không thể lưu trữ nhiều thông tin như vậy, các thông tin nàyđược lưu trữ ở các thiết bị nhớ ngoài như đĩa cứng, đĩa mềm,.v.v…

Khi xử lý, dữ liệu cần phải được di chuyển từ đĩa từ vào bộ nhớ chính; sự dichuyển này là khá chậm so với tốc độ xử lý của bộ nhớ trung tâm, do vậy các hệCSDL phải tổ dữ liệu vật lý sao cho tốt, tối thiểu hoá số yêu cầu chuyển dữ liệugiữa đĩa từ vào bộ nhớ chính

2.3.4 Các chức năng của hệ quản trị CSDL quan hệ

Các chức năng của hệ quản trị CSDL quan hệ có thể được phân thành các tầngchức năng như Hình 5:

Tầng giao diện (Interface layer): Quản lý giao diện với các ứng dụng Các

chương trình ứng dụng CSDL được thực hiện trên các khung nhìn (view) củaCSDL Ðối với một ứng dụng, khung nhìn rất có ích cho việc biểu diễn một hình ảnh cụ thể về CSDL (được dùng chung bởi nhiều ứng dụng)

Trang 28

Khung nhìn quan hệ là một quan hệ ảo, được dẫn xuất từ các quan hệ cơ sở(base relation) bằng cách áp dụng các phép toán đại số quan hệ Quản lý khung nhìnbao gồm việc phiên dịch câu vấn tin người dùng trên dữ liệu ngoài thành dữ liệukhái niệm Nếu câu vấn tin của người dùng được diễn tả bằng các phép toán quan

hệ, câu vấn tin được áp dụng cho dữ liệu khái niệm vẫn giữ nguyên dạng này

Tầng điều khiển (Control Layer): chịu trách nhiệm điều khiển câu vấn tin

bằng cách đưa thêm các vị từ toàn vẹn ngữ nghĩa và các vị từ cấp quyền

Tầng xử lý vấn tin (Query processing layer): chịu trách nhiệm ánh xạ câu

vấn tin thành chuỗi thao tác đã được tối ưu ở mức thấp hơn Tầng này liên quan đến vấn đề hiệu năng Nó phân rã câu vấn tin thành một cây biểu thị các phép toán đại số quan hệ và thử tìm ra một thứ tự “tối ưu” cho các phép toán này Kết xuất của tầng này là câu vấn tin được diễn tả bằng đại số quan

hệ hoặc một dạng mã ở mức thấp

Tầng thực thi (Execution layer): Có trách nhiệm hướng dẫn việc thực hiện

các hoạch định truy xuất, bao gồm việc quản lý giao dịch (uỷ thác, tái khởi động) và động bộ hoá các phép đại số quan hệ Nó thông dịch các phép toán đại số quan hệ bằng cách gọi tầng truy xuất dữ liệu qua các yêu cầu truy xuất

và cập nhật

Tầng truy xuất dữ liệu (data access layer): Quản lý các cấu trúc dữ liệu

dùng để cài đặt các quan hệ (tập tin, chỉ mục) Nó quản lý các vùng đệm bằng cách lưu tạm các dữ liệu thường được truy xuất đến nhiều nhất Sử dụng tầng này làm giảm thiểu việc truy xuất đến đĩa

Tầng duy trì nhất quán (Consistency layer): chịu trách nhiệm điều khiển

các hoạt động đồng thời và việc ghi vào nhật ký các yêu cầu cật nhật Tầng này cũng cho phép khôi phục lại giao dịch, hệ thống và thiết bị sau khi bị sự

cố

Trang 29

Hình 5: Các chức năng của hệ quản trị CSDL quan hệ

2.3.5 SQL là ngôn ngữ cơ sở dữ liệu quan hệ

SQL , viết tắt của Structured Query Language (ngôn ngữ hỏi có cấu trúc),

công cụ sử dụng để tổ chức, quản lý và truy xuất dữ liệu đuợc lưu trữ trong các cơ

sở dữ liệu SQL là một hệ thống ngôn ngữ bao gồm tập các câu lệnh sử dụng đểtương tác với cơ sở dữ liệu quan hệ

Tên gọi ngôn ngữ hỏi có cấu trúc phần nào làm chúng ta liên tưởng đến một

công cụ (ngôn ngữ) dùng để truy xuất dữ liệu trong các cơ sở dữ liệu Thực sự mànói, khả năng của SQL vượt xa so với một công cụ truy xuất dữ liệu, mặc dù đây làmục đích ban đầu khi SQL được xây dựng nên và truy xuất dữ liệu vẫn còn là một

Trang 30

trong những chức năng quan trọng của nó SQL được sử dụng để điều khiển tất cảcác chức năng mà một hệ quản trị cơ sở dữ liệu cung cấp cho người dùng bao gồm:

Định nghĩa dữ liệu : SQL cung cấp khả năng định nghĩa các cơ sở dữ liệu,

các cấu trúc lưu trữ và tổ chức dữ liệu cũng như mối quan hệ giữa các thành phần

dữ liệu

Truy xuất và thao tác dữ liệu : Với SQL, người dùng có thể dễ dàng thực

hiện các thao tác truy xuất, bổ sung, cập nhật và loại bỏ dữ liệu trong các cơ sở dữliệu

Điều khiển truy cập - SQL có thể được sử dụng để cấp phát và kiểm soát các

thao tác củangười sử dụng trên dữ liệu, đảm bảo sự an toàn cho cơ sở dữ

Đảm bảo toàn vẹn dữ liệu : SQL định nghĩa các ràng buộc toàn vẹn trong cơ

sở dữ liệu nhờ đó đảm bảo tính hợp lệ và chính xác của dữ liệu trước các thao táccập nhật cũng như các lỗi của hệ thống

Như vậy, có thể nói rằng SQL là một ngôn ngữ hoàn thiện được sử dụng trongcáchệ thống cơ sở dữ liệu và là một thành phần không thể thiếu trong các hệ quảntrị cơ sở dữ liệu Mặc dù SQL không phải là một ngôn ngữ lập trình như C, C++,Java, song các câu lệnh mà SQL cung cấp có thể được nhúng vào trong các ngônngữ lập trình nhằm xây dựng các ứng dụng tương tác với cơ sở dữ liệu

Khác với các ngôn ngữ lập trình quen thuộc như C, C++, Java, SQL là ngônngữ có tính khai báo Với SQL, người dùng chỉ cần mô tả các yêu cầu cần phải thựchiện trên cơ sở dữ liệu mà không cần phải chỉ ra cách thức thực hiện các yêu cầunhư thế nào Chính vì vậy, SQL là ngôn ngữ dễ tiếp cận và dễ sử dụng

2.3.6 Lý do sử dụng và vai trò của hệ quản trị CSDL SQL

Một hệ quản trị cơ sở dữ liệu có 3 vai trò chính, đó là:

 Cung cấp môi trường tạo lập cơ sở dữ liệu: Nhắc đến vai trò của hệ quản trị

cơ sở dữ liệu thì không thể nhắc tới khả năng này Vai trò của các hệ quản trị cơ

Trang 31

sở dữ liệu đó chính là cung cấp cho người dùng một ngôn ngữ định nghĩa dữ liệu

để cho họ có thể tự mô tả, khai báo kiểu và cấu trúc của dữ liệu

Cung cấp cách cập nhật và khai thác dữ liệu: Các hệ quản trị cơ sở dữ liệu sql có nhiệm vụ cung cấp cho người dùng ngôn ngữ thao tác dữ liệu để họ có thể

diễn tả các yêu cầu cũng như thực hiện các thao tác cập nhật, khai thác CSDL Những thao tác dữ liệu mà người dùng có thể thực hiện là nhập, sửa và xóa dữ liệu Còn các khai thác dữ liệu bao gồm tìm kiếm và kết xuất dữ liệu

 Cung cấp các công cụ kiểm soát và điều khiển các truy cập vào cơ sở dữ liệu:Đây là một trong các vai trò rất quan trọng của hệ quản trị cơ sở dữ liệu Mục đích là để đảm bảo thực hiện một số yêu cầu cơ bản của hệ quản trị cơ sở dữ liệu.Các yêu cầu đó gồm:

 Đảm bảo an ninh và kịp thời phát hiện, thực hiện các hành động để ngăn chặn sự truy cập bất hợp phát

 Duy trì được tính nhất quán của dữ liệu

 Tổ chức, điều khiển các truy cập dữ liệu

 Có thể khôi phục lại được cơ sở dữ liệu khi xảy ra các sự cố về phần cứng hoặc phần mềm

 Quản lý các mô tả dữ liệu

Những vai trò trên cũng chính là lý do nên chọn Hệ quản trị CSDL SQL

Trang 32

CHƯƠNG 3: NỘI DUNG THỰC HIỆN3.1 Khảo sát thực tế

3.1.1 Mục đích của việc khảo sát thực tế

Mục đích của việc khảo sát thực tế là điều tra, khảo sát, thu thập số liệu, ý kiếncủa lãnh đạo, nhu cầu của người tiêu dùng để tổng hợp, thông kê những phần quantrọng và áp dụng nó vào xây dựng hệ thống

3.1.2 Các phương thức khảo sát thực tế

Phương pháp Điều tra, khảo sát (Surveys)

Phương pháp này sử dụng bảng hỏi ngắn gọn và đi thẳng vào vấn đề Số lượngngười khảo sát càng lớn thì mức độ chính xác của kết quả điều tra càng cao

Phỏng vấn trực tiếp

Phỏng vấn trực tiếp (In-person surveys) thường được tiến hành ở những nơicông cộng như trung tâm thương mại Cách này giúp bạn quảng cáo, tiếp thị nhữngmẫu sản phẩm tới người tiêu dùng và có thể thu thập thông tin phản hồi ngay tứcthì Khảo sát trực tiếp đảm bảm thông tin phản hồi lên tới 90% nhưng lại đòi hỏi chiphí cao do đòi hỏi về thời gian và nguồn nhân lực

Phỏng vấn trực tiếp sử dụng thiết bị cầm tay (CAPI)

Phỏng vấn trực tiếp (In-person surveys) sử dụng tablet hoặc smartphone Côngnghệ mới cũng cho phép khảo sát trực tiếp sử dụng bảng hỏi trên tablet, kết nối vớiphần mềm quản lý khảo sát trên server, cung cấp thêm các tính năng như check-inđịa điểm (nhờ GPS của tablet), chụp ảnh địa điểm hoặc người trả lời (để xác thực),xác nhận thời gian thực, kiểm soát lộ trình di chuyển của khảo sát viên Từ đó,CAPI giúp đảm bảo tính chân thực của khảo sát tốt hơn so với các phương thứcbảng hỏi giấy truyền thống Phương thức này cũng tiết kiệm được khâu nhập liệu vàhạn chế được sai số

Trang 33

Khảo sát qua điện thoại

Khảo sát qua điện thoại (Telephone surveys) là phương pháp ít tốn kém hơnkhảo sát trực tiếp nhưng lại tốn kém hơn gửi thư Tuy nhiên, do người dân thườngphản ứng tiêu cực trước hình thức tiếp thị từ xa, việc thuyết phục mọi người thamgia vào một cuộc phỏng vấn qua điện thoại ngày càng trở nên khó khăn Tỉ lệ phảnhồi theo phương pháp này này chỉ đạt 50-60% mà thôi

Khảo sát qua thư

Khảo sát qua thư (Mail surveys) là cách thức chỉ cần một chút đầu tư là bạn đã

có được lượng khán giả lớn Cách nghiên cứu này rẻ hơn rất nhiều so với hai cáchlàm trên, nhưng chỉ thu được phản hồi của khán giả từ 3% đến 15% Dù là lượngphản hồi thấp, khảo sát qua thư từ là một sự lựa chọn ít tốn kém cho các doanhnghiệp nhỏ

Khảo sát trực tuyến

Khảo sát trực tuyến (Online surveys) thường mang lại tỷ lệ phản hồi khó dựđoán và kết quả không đáng tin cậy, bởi vì bạn không thể kiểm soát các thông tinphản hồi Tuy nhiên, đây là phương pháp đơn giản, ít tốn kém để có thể thu thậpnhững bằng chứng và những ý kiến, sự ưu tiên của người được khảo sát

Ngày nay, một số công cụ có thể hỗ trợ việc thúc đẩy người trả lời bằng cáchtop-up tiền vào tài khoản mobile của họ, như một phần quà cám ơn, sau khi họ đãhoàn thành bảng hỏi Tuy nhiên, dù thế nào, khảo sát online chỉ phù hợp với nhữngbảng hỏi đơn giản hoặc phải có sự tác động trực tiếp vào người trả lời

Phương pháp Phỏng vấn nhóm (Focus Groups)

Trong phương pháp phỏng vấn nhóm, người điều phối sẽ sử dụng một chuỗicác câu hỏi hay chủ đề đã được soạn sẵn để dắt dẫn cuộc thảo luận giữa một nhómngười Quá trình này được diễn ra ở một nơi trung lập, gắn với các thiết bị quay haymột phòng quan sát với rất nhiều gương Một lần phỏng vấn nhóm trọng tâm kéodài từ một đến hai tiếng, bạn phải tiến hành với ít nhất là ba nhóm để có được kếtquả đáng tin cậy

Trang 34

Phương pháp Phỏng vấn sâu (Personal Interviews)

Cũng giống như nhóm tập trung, phỏng vấn sâu sẽ bao gồm các câu hỏi mở,không có cấu trúc nhất định Phương pháp này thường kéo dài trong vòng một tiếng

và thường được ghi âm lại

Phỏng vấn nhóm và phỏng vấn sâu thường mang lại những số liệu khả quanhơn là các bảng khảo sát, điều tra Tuy nhiên, kết quả của phương pháp này có thểkhông đáng tin cậy bởi nó không đại diện cho một số lượng lớn khách hàng tiềmnăng Phỏng vấn nhóm hay phỏng vấn sâu giúp doanh nghiệp có được cái nhìn sâu

sắc về thái độ của khách hàng và đây cũng là những phương pháp tuyệt vời giúp

bạn giải mã những vấn đề liên quan tới việc phát triển sản phẩm và dịch vụ mới

3.1.3 Các bước thực hiện của quá trình khảo sát

 Đối với việc khảo sát hệ thống quản lý, bán hàng của Cty TNHH Việt TrungHy:

Bước 1: Xác định yêu cầu của việc khảo sát là hiểu rõ được hệ thống quản lý, bánhàng của Cty

Bước 2: Tiến hành khảo sát trực tiếp nhân viên chịu trách nhiệm quản lý sổ sách,công việc bán hàng của Cty

Bước 3: Xử lý thông tin và tổng hợp lại quy trình quản lý, bán hàng tại Cty để ứngdụng vào việc xây dựng hệ thống mới

 Đối với việc khảo sát về yêu cầu đối với hệ thống mới của các thành viêntrong Cty TNHH Việt Trung HY:

Bước 1: Xác định yêu cầu của việc khảo sát là nắm được nhu cầu của nhân viên,quản lý các cấp về các chức năng cần thiết khi sử dụng hệ thống quản lý mới

Bước 2: Tiến hành khảo sát trực tiếp với người quản lý sau khi đã yêu cầu ngườiquản lý khảo sát nhu cầu của các nhân viên

Bước 3: Xử lý thông tin và tổng hợp lại những chức năng được lựa chọn nhiều nhất

Trang 35

 Đối với việc khảo sát nhu cầu sử dụng Tôn của người tiêu dùng:

Bước 1: Xác định yêu cầu của việc khảo sát là thấy được nhu cầu trong việc sửdụng Tôn của người tiêu dùng trong xây dựng

Bước 2: Tạo phiếu khảo sát

Bước 3: Xử lý thông tin đã thu thập được và rút ra được nhu cầu, xu hướng sử dụngTôn của người tiêu dùng

Sau đây là mẫu phiếu khảo sát thực tế nhu cầu sử dụng Tôn trong xây dựngcủa người tiêu dùng:

1.Bạn có đang tìm hiểu hay sử dụng một loại Tôn nào đó không?

2 Nếu có, hãng Tôn bạn định sử dụng là gì?

o Việt Nhật o Việt Hàn o Hoà Phát o Vitek o Hoa Sen o Khác

3 Bạn đánh giá như thế nào về tầm quan trọng của các yếu tố sau đối với một sản phẩm Tôn trên thị trường?

Các tiêu chí Không quan trọng Bình

4 Bạn hãy cho biết mức độ hài lòng của bạn về các yếu tố sau đây của loại Tôn mà bạn đang sử dụng?

Các tiêu chí Không hài lòng Bình

Trang 36

Giá cả phù hợp o o o

5 Nếu có ý định mua thêm những sản phẩm Tôn cho cá nhân hoặc cho người thân, trong khả năng tài chính của mình, bạn sẽ lựa chọn hãng Tôn nào sau đây?

o Việt Nhật o Việt Hàn o Hoà Phát o Vitek o Hoa Sen o Khác

6 Xin vui lòng cho biết giới tính của bạn?

7 Bạn thuộc nhóm tuổi nào sau đây?

o Dưới 18 tuổi oTừ 18 đến 30 tuổi o Từ 30 đến 65 tuổi o Trên 65 tuổi

Bảng 1: Phiếu khảo sát nhu cầu Tôn của người tiêu dùng

3.1.4 Kết quả của việc khảo sát

 Đối với việc khảo sát hệ thống quản lý, bán hàng của Cty TNHH Việt TrungHy:

+ Hiện nay các hoạt động quản lý của Cty được làm thủ công, lưu trữtrên sổ sách; do vậy gây khó khăn trong quá trình quản lý, tìm kiếm, chỉnhsửa, thống kê Hơn nữa trong thời buổi công nghiệp hóa, hiện đại hóa, việctiếp cận với khách hàng thông qua việc mua bán online là rất lớn Từ thực tếtrên, yêu cầu xây dựng một trang web quản lý bán tôn để tiện cho việc mua,bán hàng, cung cấp thông tin chính xác, nhanh chóng tới người mua, tiếp cậnnhiều khách hàng hơn cũng như việc quản lý thông kê sẽ được thực hiệnnhanh chóng, dễ dàng

+ Trang web của Cty sẽ có thể hiển thị những mặt hàng đang có để tiếp cậnvới khách hàng, quản lý được các mặt hàng cũng như nhân viên của hệthống

 Đối với việc khảo sát về yêu cầu đối với hệ thống mới của các thành viêntrong Cty TNHH Việt Trung HY:

Sau khi khảo sát em đã rút ra được các chức năng hệ thống cần có là:

Trang 37

+ Quản lý thông tin của loại tôn

 Thêm thông tin loại tôn

 Sửa thông tin loại tôn

 Xoá thông tin loại tôn

 Hiển thị thông tin của loại tôn

+ Quản lý thông tin của tôn

 Thêm thông tin của 1 sản phẩm tôn

 Sửa thông tin của 1 sản phẩm tôn

 Xóa thông tin của 1 sản phẩm tôn

 Hiển thị thông tin của 1 sản phẩm tôn

+ Quản lý nhà cung cấp

 Thêm thông tin nhà cung cấp

 Sửa thông tin nhà cung cấp

 Xoá thông tin nhà cung cấp

+ Quản lý hoá đơn nhập

 Thêm thông tin hoá đơn nhập

 Sửa thông tin hoá đơn nhập

 Hiển thị thông tin hoá đơn nhập

+ Quản lý hoá đơn bán

 Thêm thông tin hoá đơn bán

 Sửa thông tin hoá đơn bán

Trang 38

 Xoá thông tin hoá đơn bán

 In thông tin hoá đơn bán

 Cập nhật trạng thái của hoá đơn bán

+ Thông kê, báo cáo

 Thống kê sản phẩm tồn kho

 Thống kê số lượng các mẫu tôn được nhập trong tháng

 Thông kê doanh thu trong một ngày

 Thống kê doanh thu trong một tháng

 Thống kê lợi nhuận trong một tháng

 Thống kê lợi nhuận trong một quý

 Thống kê lợi nhuận trong một năm

+ Quản lý khách hàng

 Thêm thông tin khách hàng

 Sửa thông tin khách hàng

 Xoá thông tin khách hàng

 Hiển thị thông tin khách hàng

+ Quản lý nhân viên

 Thêm thông tin nhân viên

 Sửa thông tin nhân viên

 Xoá thông tin nhân viên

 Hiển thị thông tin nhân viên

Trang 39

 Xoá đề mục khỏi menu

 Hiển thị thông tin đề mục trong menu

+ Quản lý slide

 Thay đổi ảnh tại phần slide

 Đối với việc khảo sát nhu cầu sử dụng Tôn của người tiêu dùng:

Sau khi thực hiện khảo sát đối với người tiêu dùng thì em rút ra được nhữngthông tin sau:

+ Hãng tôn được lựa chọn và sử dụng nhiều là: Tôn Hoa Sen, Tôn Việt Nhật+ Các yếu tố quan trọng cần có đối với một sản phẩm Tôn là: An toàn, màusắc đa dạng, thiết kế đẹp mắt, độ bền cao, giá cả phù hợp, thân thiện với môitrường

+ Đối tượng sử dụng nhiều: Từ 35 đến 65 tuổi

3.2 Phân tích và thiết kế hệ thống bằng UML

3.2.1 Các chức năng của hệ thống

Sau quá trình khảo sát thực tế cũng như phân tích yêu cầu bài toán thì em đãtổng kết được các chức năng của hệ thống dưới bảng sau đây:

1 Quản lý loại tôn

1.1 Thêm loại tôn Khi một loại tôn mới được sản

Trang 40

xuất thì admin sẽ tiến hành thêmloại tôn đó vào danh sách

1.2 Sửa loại tôn Khi có một loại tôn nào đó bị sai

thông tin, admin sẽ tiến hành sửalại thông tin đó trên hệ thống1.3 Xoá loại tôn Khi một loại tôn nào đó ngừng sản

xuất hoặc hết hàng thì admin tiếnhàng xoá loại tôn đó khỏi danhsách

1.4 Hiển thị thông tin loại tôn Loại tôn vừa được nhập sẽ được

đưa ra hiển thị trên màn hình

2.1 Thêm mẫu tôn Một mẫu tôn mới được nhập về thì

admin sẽ thêm thông tin mẫu tôn

đó vào danh sách

2.2 Sửa mẫu tôn Khi thông tin của mẫu tôn đó bị sai

sót sẽ được admin sửa lại2.3 Xoá mẫu tôn Khi một mẫu tôn không được bán

tại website nữa sẽ được admin xoáđi

2.4 Xem thông tin mẫu tôn Một mẫu tôn sau khi được thêm

vào danh sách sẽ hiển thị ra ngoàimàn hình giao diện

3 Quản lý nhà cung cấp

3.1 Thêm nhà cung cấp, hãng tôn Thêm một nhà cung cấp + Hãng

tôn mới vào danh sách3.2 Sửa nhà cung cấp, hãng tôn Sửa một nhà cung cấp + Hãng tôn

khi có thông tin sai lệch3.3 Xoá nhà cung cấp, hãng tôn Xoá một nhà cũng cấp hoặc một

hãng tôn khỏi hệ thống3.4 Hiển thị thông tin Cho phép hiển thị thông tin của

nhà cung cấp, hãng tôn lên mànhình

4 Quản lý hoá đơn nhập

4.1 Thêm hoá đơn nhập Khi hàng được nhập vào thông tin

về hoá đơn nhập sẽ được nhập vàodanh sách

Ngày đăng: 08/07/2020, 00:56

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w