1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Xác nhận giá trị sử dụng của phương pháp phân tích tổng thủy ngân trong nước thải theo tiêu chuẩn TCVN 78772008 tại phòng thí nghiệm của công ty cổ phần khoa học và công nghệ việt nam

62 126 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 62
Dung lượng 827,87 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Xác nhận giá trị sử dụng của phương pháp là một trong những yêu cầu về mặt kỹ thuật trong tiêu chuẩn, nhằm hướng dẫn kỹ thuật để xác nhận giá trị sử dụng của phương pháp thử và cung cấp

Trang 1

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN .4

1.1 Tổng quan về ISO/IEC 17025:2005 .4

1.1.1 Tổng quan về ISO/IEC 17025:2005 .4

1.1.2 Tình hình áp dụng .5

1.1.3 Mục đích .5

1.1.4 Cấu trúc của tiêu chuẩn ISO/IEC 17025:2005 .5

1.2 Tổng quan về xác nhận giá trị sử dụng của phương pháp .6

1.2.1 Khái niệm .6

1.2.2 Mục đích và yêu cầu của xác nhận giá trị sử dụng của phương pháp .7

1.2.3 Quy trình xác nhận giá trị sử dụng của phương pháp .7

1.2.4 Khái nệm các thông số cần xác nhận giá trị sử dụng .11

1.3 Tổng quan về kim loại Thủy ngân .18

1.3.1 Giới thiệu về thủy ngân .18

1.3.2 Nguồn gốc sinh địa hóa của thủy ngân .19

1.3.3 Cấu tạo – Tính chất của thủy ngân .22

1.3.4 Vai trò của thủy ngân .23

1.4 Tìm hiểu điều kiện môi trường, nhân lực và trang thiết bị tại phòng thí nghiệm của Công ty Cổ phần Khoa học và Công nghệ Việt Nam .24

1.4.1 Thông tin chung .24

Sơ đồ hệ thống tổ chức .25

1.4.2 Chức năng, nhiệm vụ .26

1.4.3 Năng lực .26

1.4.4 Sản phẩm - Dịch vụ .28

1.4.5 Đo kiểm tra môi trường lao động .29

1.4.6 Tư vấn môi trường .29

1.4.7 Thiết kế thi công các công trình xử lý chất thải .29

CHƯƠNG 2 THỰC NGHIỆM .31

2.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu .31

Trang 2

2.1.1 Đối tượng nghiên cứu .31

2.1.2 Nội dung nghiên cứu .31

2.2 Phương pháp nghiên cứu .32

2.3 Kế hoạch xác nhận giá trị sử dụng của phương pháp xác định Tổng thủy ngân32 2.3.1 Phương pháp thử .32

2.3.2 Biểu mẫu đánh giá điều kiện cơ bản của phương pháp xác định Tổng thủy ngân .33

2.3.3 Lập kế hoạch xác nhận giá trị sử dụng của phương pháp xác định Tổng thủy ngân .35

2.4 Tiến hành thực nghiệm xác nhận giá trị sử dụng .36

2.4.1 Lấy mẫu .36

2.4.2 Quá trình xử lí mẫu .37

2.4.3 Tiến hành XNGTSD của phương pháp xác định Tổng thủy ngân .38

2.5 Phương pháp .44

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN .45

3.1 Kết quả xác định khoảng tuyến tính, xây dựng đường chuẩn của phương pháp xác định Tổng thủy ngân .45

3.1.1 Khảo sát khoảng tuyến tính và xây dựng đường chuẩn .45

3.1.2 Kết quả xác định độ chụm của phương pháp xác định thủy ngân .47

3.1.3 Kết quả xác định giới hạn phát hiện (LOD) và giới hạn định lượng ( LOQ) của phương pháp xác định thủy ngân .48

3.1.4 Kết quả xác định độ đúng của phương pháp xác định thủy ngân .49

3.1.5 Kết quả độ không đảm bảo đo của phương pháp xác định thủy ngân .50

3.1.6 Biểu đổ kiểm soát chất lượng .52

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 53

Kết luận .53

Kiến nghị .53

TÀI LIỆU THAM KHẢO 54MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN .4

1.1 Tổng quan về ISO/IEC 17025:2005 .4

Trang 3

1.1.1 Tổng quan về ISO/IEC 17025:2005 4

1.1.2 Tình hình áp dụng 5

1.1.3 Mục đích .5

1.1.4 Cấu trúc của tiêu chuẩn ISO/IEC 17025:2005 .5

1.2 Tổng quan về xác nhận giá trị sử dụng của phương pháp .6

1.2.1 Khái niệm .6

1.2.2 Mục đích và yêu cầu của xác nhận giá trị sử dụng của phương pháp .7

1.2.3 Quy trình xác nhận giá trị sử dụng của phương pháp 7

1.2.4 Khái nệm các thông số cần xác nhận giá trị sử dụng 11

1.3 Tổng quan về kim loại Thủy ngân .18

1.3.1 Giới thiệu về thủy ngân 18

1.3.2 Nguồn gốc sinh địa hóa của thủy ngân .19

1.3.3 Cấu tạo – Tính chất của thủy ngân .22

1.3.4 Vai trò của thủy ngân 23

1.4 Tìm hiểu điều kiện môi trường, nhân lực và trang thiết bị tại phòng thí nghiệm của Công ty Cổ phần Khoa học và Công nghệ Việt Nam .24

1.4.1 Thông tin chung .24

1.4.2 Sơ đồ hệ thống tổ chức .25

1.4.3 Chức năng, nhiệm vụ .25

1.4.4 Năng lực 25

1.4.5 Sản phẩm - Dịch vụ 26

1.4.6 Đo kiểm tra môi trường lao động .28

1.4.7 Tư vấn môi trường .28

1.4.8 Thiết kế thi công các công trình xử lý chất thải .28

CHƯƠNG 2 THỰC NGHIỆM .29

2.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 29

2.1.1 Đối tượng nghiên cứu .29

2.1.2 Nội dung nghiên cứu 29

2.2 Phương pháp nghiên cứu .30 2.3 Kế hoạch xác nhận giá trị sử dụng của phương pháp xác định Tổng thủy ngân 30

Trang 4

2.3.1 Phương pháp thử .31

2.3.2 Biểu mẫu đánh giá điều kiện cơ bản của phương pháp xác định Tổng thủy ngân 31 2.3.3 Lập kế hoạch xác nhận giá trị sử dụng của phương pháp xác định Tổng thủy ngân .33

2.4 Tiến hành thực nghiệm xác nhận giá trị sử dụng .34

2.4.1 Lấy mẫu 34

2.4.2 Quá trình xử lí mẫu .35

2.4.3 Tiến hành XNGTSD của phương pháp xác định Tổng thủy ngân .36

Bảng 2.5: Độ lặp tối đa chấp nhận tại các nồng độ khác nhau (theo AOAC) 38

2.5 Phương pháp .42

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN .43

3.1 Kết quả xác định khoảng tuyến tính, xây dựng đường chuẩn của phương pháp xác định Tổng thủy ngân 43

3.1.1 Khảo sát khoảng tuyến tính và xây dựng đường chuẩn 43

3.1.2 Kết quả xác định độ chụm của phương pháp xác định thủy ngân .45

3.1.3 Kết quả xác định giới hạn phát hiện (LOD) và giới hạn định lượng ( LOQ) của phương pháp xác định thủy ngân .46

3.1.4 Kết quả xác định độ đúng của phương pháp xác định thủy ngân 46

3.1.5 Kết quả độ không đảm bảo đo của phương pháp xác định thủy ngân 48

Bảng 3.8: Bảng kết quả độ KĐB đo của phương pháp xác định thủy ngân .49

3.1.6 Biểu đổ kiểm soát chất lượng 50

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 50

Kết luận .50

Kiến nghị .51

TÀI LIỆU THAM KHẢO 51

Trang 5

MỞ ĐẦU Phát triển kinh tế - xã hội là quá trình nâng cao điều kiện sống của con người thông qua việc sản xuất của cải vật chất, cải tiến quan hệ xã hội và nâng cao chất lượng văn hóa Quá trình phát triển kinh tế- xã hội không thể tách rời môi trường tự nhiên và ngược lại, môi trường hiện nay ngày càng chịu rất nhiều tác động của sự phát triển kinh tế- xã hội Sức ép từ gia tăng dân số, đô thị hóa, phát triển công nghiệp, năng lượng, xây dựng, giao thông- vận tải, dịch vụ- y tế, nông nghiệp đã rung lên tiếng chuông cảnh báo vì tình trạng môi trường đang ở

Sự ô nhiễm từ bụi, khói thải và đặc biệt là các nguồn nước thải có chứa các kim loại nặng đã làm nghiêm trọng hơn tình trạng ô nhiễm các con sông, hồ tự nhiên và cả hồ nhân tạo, thu hẹp diện tích nước sạch… đe dọa đến môi trường sống hiện tại, hệ sinh thái tự nhiên và sức khỏe cộng đồng.

Trước sự phát triển nhanh chóng của thời kì công nghệ số- thời kì công nghệ 4.0 thì việc xây dựng các phòng thí nghiệm theo tiêu chuẩn quy định của quốc gia

là việc làm rất cần thiết, nhằm xác nhận năng lực của phòng thí nghiệm, đảm bảo các kết quả thử nghiệm/ đo lường kết quả đáng tin cậy cao và có giá trị khoa học

ở mức nào Ở Việt Nam hiện nay, phòng thí ngiệm có các phép thử lý, hóa, sinh cần đạt tiêu chuẩn ISO/IEC 17025:2005 (Yêu cầu chung về năng lực của phòng thử nghiệm và hiệu chuẩn) Tiêu chuẩn này đặt ra yêu cầu cả về mặt kỹ thuật và quản lý

Xác nhận giá trị sử dụng của phương pháp là một trong những yêu cầu về mặt kỹ thuật trong tiêu chuẩn, nhằm hướng dẫn kỹ thuật để xác nhận giá trị sử dụng của phương pháp thử và cung cấp bằng chứng khách quan rằng các yêu cầu xác định cho việc lựa chọn và sử dụng phương pháp thử đã được đáp ứng và đáp ứng mong muốn có một kết quả đáng tin cậy.

Thủy ngân và các hợp chất của thủy ngân là những chất độc mạnh Tính độc của chúng đã được biết đến từ rất lâu nhưng chúng vẫn được sử dụng trong các loại thuốc chữa bệnh Đặc biệt vào thế kỷ thứ 16, thủy ngân trở nên quan trọng hơn trong việc được sử dụng làm thuốc chữa bệnh giang mai, cách điều trị này không

Trang 6

chánh khỏi sự nhiễm độc vào cơ thể Vì vậy, việc xác định và kiểm soát được hàm lượng kim loại thủy ngân là việc làm rất cần thiết.

Hiện tại, phòng Thử nghiệm nghiên cứu và phát triển kỹ thuật môi trường của Công ty Cổ phần Khoa học và Công nghệ Việt Nam tiến hành phân tích hàm lượng kim loại thủy ngân Tuy nhiên, để quy trình này áp dụng trong thực tế, cần

có các nghiên cứu để đánh giá độ tin cậy và xác định phạm vi áp dụng của phương pháp.

Xuất phát từ lý do trên, em chọn đề tài: “Xác nhận giá trị sử dụng của phương pháp phân tích Tổng Thủy ngân trong nước thải theo tiêu chuẩn TCVN 7877:2008 tại phòng thí nghiệm của Công ty Cổ phần Khoa học và Công nghệ Việt Nam” làm đề tài nghiên cứu cho đồ án tốt nghiệp.

Mục tiêu nghiên cứu

Đánh giá độ tin cậy và xác định độ không đảm bảo đo của kết quả phân tích xác nhận Tổng thủy ngân trong nước bằng phương pháp quang phổ hấp thụ ngọn lửa tại phòng thử nghiệm nghiên cứu và phát triển kỹ thuật môi trường Công ty Cổ phần Khoa học và Công nghệ Việt Nam.

Nội dung nghiên cứu

Tổng quan tài liệu về phương pháp phân tích Tổng thủy ngân bằng phương pháp phổ hấp thụ nguyên tử hóa ngọn lửa (F-AAS) trong mẫu nước thải:

Tổng quan về tiêu chuẩn ISO/IEC 17025:2005

Tổng quan về xác nhận giá trị sử dụng của phương pháp

Tổng quan về kim loại Thủy ngân

Tìm hiểu điều kiện môi trường, nhân lực và trang thiết bị tại phòng thí nghiệm của Công ty Cổ phần Khoa học và Công nghệ Việt Nam

Lập kế hoạch xác nhận giá trị sử dụng của phương pháp bao gồm: Thời gian, người thực hiện, chỉ tiêu thử, mẫu phân tích, điều kiện phòng thí nghiệm (nhiệt độ,độ ẩm, điều kiện trang bị)

Thực nghiệm xác nhận giá trị sử dụng của phương pháp phân tích đã chọn:

Xác định khoảng tuyến tính và xây dựng đường chuẩn

Xác định giới hạn phát hiện (LOD) và giới hạn định lượng (LOQ) của phương pháp phân tích

Trang 7

Xác định độ chính xác của phương pháp phân tích (Độ chụm: Độ tái lặp

và độ lặp lại; Độ đúng: Độ thu hồi)

Ước lượng độ không đảm bảo đo của phương pháp

Vẽ biểu đồ kiểm soát chất lượng

Áp dụng quy trình phân tích để phân tích một số mẫu thực tế

Xử lý số liệu

Trang 8

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN 1.1 Tổng quan về ISO/IEC 17025:2005

1.1.1 Tổng quan về ISO/IEC 17025:2005

Giới thiệu về tiêu chuẩn

ISO/IEC 17025 là tiêu chuẩn về hệ thống quản lý chất lượng áp dụng chuyên biệt cho phòng thử nghiệm và hiệu chuẩn, do Tổ chức tiêu chuẩn hóa quốc tế International Organization for Standardization (thường gọi tắt là ISO) phát triển và ban hành.

Tiêu chuẩn này hợp nhất với những yêu cầu của TCVN ISO 9001 và bao gồm những kinh nghiệm mở rộng trong nhiều năm thực hiện hệ thống quản lý chất lượng phòng thí nghiệm Tiêu chuẩn mới không chỉ bao gồm những quy định về các yêu cầu hệ thống chất lượng mà còn bao gồm năng lực kỹ thuật và khả năng đưa ra những kết quả hợp lệ mang tính kỹ thuật của hệ thống.

TCVN ISO/IEC 17025 tăng cường mối quan hệ hợp tác giữa các phòng thử nghiệm với các tổ chức khác nhau nhằm hỗ trợ quá trình trao đổi thông tin, kinh nghiệm, sự hòa hợp của các tiêu chuẩn và mục tiêu đã định.

Tiêu chuẩn TCVN ISO/IEC 17025 chỉ ra rằng nếu các phòng thí nghiệm hay phòng hiệu chuẩn tuân thủ theo TCVN ISO/IEC 17025, nó sẽ cùng vận hành phù hợp theo tiêu chuẩn TCVN ISO 9001.

Lịch sử ra đời

Ban đầu là ISO/IEC Guide 25: 1990 –Yêu cầu chung về năng lực của các phòng thử nghiệm và hiệu chuẩn và EN 45001:1989 – Tiêu chuẩn chung cho hoạt động của phòng thử nghiệm, được Việt Nam chấp nhận thành TVCN 5958:1995 Phiên bản đầu tiên TCVN ISO/IEC 17025: 1999 – Ban hành vào ngày 15 tháng 12 năm 1999 và nó được áp dụng trực tiếp cho những tổ chức thử nghiệm

và hiệu chuẩn, được Việt Nam chấp nhận thành TCVN ISO/ IEC 17025: 2001 Bản phát hành thứ hai TCVN ISO/ IEC 17025:2005 ban hành vào ngày 12/05/2005 sau khi được đồng ý về sự cần thiết để có hệ thống chất lượng của nó gần gũi hơn với phiên bản TCVN ISO 9001:2008, được Việt Nam chấp nhận thành TCVN ISO/ IEC 17025:2005

Trang 9

Sau ngày 12/05/2007 các phòng thử nghiệm và hiệu chuẩn (PTN/HC) được công nhận bắt buộc phải tuân thủ các yêu cầu của phiên bản tiêu chuẩn TCVN ISO/ IEC 17025:2005.

Công nhận PTN/HC cũng góp phần thúc đẩy giao lưu về kinh tế, khoa học

kỹ thuật làm cho sản phẩm nhanh chóng vươn xa và hội nhập vào thị trường khu vực thế giới.

1.1.4 Cấu trúc của tiêu chuẩn ISO/IEC 17025:2005

Cấu trúc của tiêu chuẩn ISO/IEC 17025:2005 bao gồm 5 thành phần, trong đó phòng thử nghiệm cần đáp ứng các yêu cầu trong phần 4 và phần năm của tiêu chuẩn này:

Phạm vi

Tiêu chuẩn trích dẫn

Thuật ngữ và định nghĩa

Các yêu cầu về quản lý (bắt buộc)

Các yêu cầu về kỹ thuật (bắt buộc)

Các yếu tố ảnh hưởng đến độ tin cậy của kết quả thử nghiệm/ hiệu chuẩn bao gồm:

Yếu tố con người

Trang 10

Điều kiện môi trường

sử dụng của phương pháp là một yêu cầu kỹ thuật trong tiêu chuẩn ISO/IEC 17025:2005 bắt buộc phòng thử nghiệm phải thực hiện khi xây dựng hệ thống phòng thử nghiệm đạt chuẩn.

1.2 Tổng quan về xác nhận giá trị sử dụng của phương pháp

1.2.1 Khái niệm

Xác nhận giá trị sử dụng của phương pháp là sự khẳng định bằng việc kiểm tra và cung cấp bằng chứng khách quan chứng minh rằng phương pháp đó đáp ứng được các yêu cầu đặt ra Kết quả của xác nhận giá trị sử dụng của phương pháp có thể được sử dụng để đánh giá chất lượng, độ tin cậy của kết quả phân tích Xác nhận giá trị sử dụng là một phần không thể thiếu nếu muốn có một kết quả đáng tin cậy.

Các thuật ngữ khác nhau được sử dụng để chỉ khái niệm trên như định trị phương pháp, đánh giá phương pháp, phê duyệt phương pháp, thẩm định phương pháp Tất cả các thuật ngữ này gọi là khác nhau của xác nhận giá trị sử dụng của phương pháp.

Phòng thử nghiệm thường sử dụng nhiều phương pháp khác nhau Dựa vào nguồn gốc có thể phân loại các phương pháp thành hai nhóm:

Các phương pháp tiêu chuẩn: Các phương pháp theo tiêu chuẩn quốc gia, quốc tế, hiệp hội khoa học được chấp nhận rộng rãi trên thế giới như TCVN, ISO, AOAC.…

Các phương pháp không theo tiêu chuẩn hay phương pháp nội bộ standard/alternative/in- house method): Là các phương pháp do phòng thử

Trang 11

(non-nghiệm tự xây dựng, phương pháp theo hướng dẫn của các nhà sản xuất thiết bị, phương pháp theo các tạp chí, tài liệu chuyên nghành…

Trang 12

1.2.2 Mục đích và yêu cầu của xác nhận giá trị sử dụng của phương pháp

a) Mục đích

Đánh giá cải tiến chất lượng của hoạt động của PTN vì khi áp dụng một phương pháp thử, muốn chứng minh phương pháp đó đáp ứng yêu cầu đặt ra tức

là phương pháp đó đã được thẩm định, đồng nghĩa với việc kết quả phân tích đó

là đáng tin cậy, dựa vào kết quả đó, cơ quan chức năng sẽ đưa ra được những biện pháp, ứng phó kịp thời khi có sự cố môi trường sảy ra.

Trong những trường hợp PTN cần sử dụng thiết bị nằm ngoài phạm vi kiểm soát thường xuyên PTN phải đảm bảo những yêu cầu tiêu chuẩn này vẫn được

áp dụng.

Thiết bị và phần mềm thiết bị được sử dụng để thử nghiệm, hiệu chuẩn và lấy mẫu phải có khả năng đạt được độ chính xác cần thiết và phải phù hợp với quy định kỹ thuật liên quan đến thí nghiệm hoặc hiệu chuẩn tương ứng trước khi

sử dụng, thiết bị phải được hiệu chuẩn hoặc kiểm tra để khẳng định thiết bị đáp

Trang 13

ứng các yêu cầu kỹ thuật theo quy định của PTN và tuân thủ theo các quy định

kỹ thuật của tiêu chuẩn tương ứng.

Mọi hạng mục thiết bị và phần mềm thiết bị sử dụng để thử nghiệm có ý nghĩa quan trọng đối với kết quả phải được nhận biết rõ ràng, khi thích hợp PTN phải có các thủ tục về bảo quản, vận chuyển, lưu giữ sử dụng an toàn

và bảo trì theo kế hoạch các thiết bị đo để đảm bảo cho thiết bị hoạt động tốt và nhằm ngăn ngừa sự nhiễm bẩn hoặc tránh xuống cấp.

b Đánh giá năng lực PTN

Lãnh đạo phòng thí nghiệm phải đảm bảo năng lực của tất cả những người vận hành các thiết bị cụ thể, những người thực hiện công việc thử nghiệm, hiệu chuẩn, đánh giá kết quả và ký duyệt báo cáo thử nghiệm và giấy chứng nhận hiệu chuẩn Khi PTN sử dụng nhân viên đang được đào tạo thì phải có sự giám sát thích hợp Nhân viên thực hiện các nhiệm vụ cụ thể phải là người có đủ trình độ dựa trên cơ sở giáo dục đào tạo kinh nghiệm thích hợp hoặc thể hiện được các kỹ năng theo yêu cầu.

Lãnh đạo PTN phải xây dựng mục tiêu đối với việc đào tạo, huấn luyện và cung cấp kỹ năng cho nhân viên PTN PTN phải có chính sách và thủ tục để xác định nhu cầu đào tạo và tổ chức đào tạo cho nhân viên Chương trình đào tạo phải phù hợp với các nhiệm vụ hiện tại và tương lai PTN Hiệu quả của hoạt động đào tạo phải được đánh giá.

PTN phải sử dụng những người làm việc dài hạn hoặc hợp đồng với PTN Khi sử dụng nhân viên kí hợp đồng, nhân viên hỗ trợ chính và nhân viên kỹ thuật

bổ sung PTN phải đảm bảo những nhân viên này được giám sát, có năng lực và những người này làm việc phù hợp với hệ thống quản lí của PTN.

c Đánh giá phương pháp phân tích

PTN phải sử dụng các thủ tục và phương pháp thích hợp cho tất cả các phép thử nghiệm hoặc hiệu chuẩn trong phạm vi của mình Điều này bao gồm việc lấy mẫu, vận chuyển, lưu giữ và chuẩn bị các mẫu để thử nghiệm hoặc hiệu chuẩn và khi thích hợp thì việc đánh giá độ không đảm bảo đo cũng như các kỹ thuật thống kê dùng để phân tích dữ liệu hoặc hiệu chuẩn.

Trang 14

Phòng thí nghiệm phải có hướng dẫn sử dụng và vận hành cho tất cả các thiết bị liên quan, cũng như hướng dẫn và bảo quản, chuẩn bị mẫu thử nghiệm hoặc hiệu chuẩn hoặc hướng dẫn về cả hai việc mà nếu thiếu những hướng dẫn này có thể ảnh hưởng đến kết quả thử nghiệm hoặc hiệu chuẩn Các thay đổi về phương pháp thử nghiệm hoặc hiệu chuẩn chỉ áp dụng khi thay đổi này đã được thành lập văn bản, được chứng minh về mặt kỹ thuật là đúng, được phép sử dụng

Phương pháp bán định lượng

Phương pháp định lượng Định lượng

sử dụng đường chuẩn

Định lượng không sử dụng đường chuẩn

Các kí hiệu trong bảng được hiểu như sau:

+: Cần xác định

- : Không xác đinh

Trang 15

* : Không phải tính đối với chỉ tiêu đa lượng

(1): Không cần phải xác định khi sử dụng phương pháp tiêu chuẩn

(2): Tùy chọn

Việc lựa chọn các thông số xác nhận giá trị sử dụng tùy thuộc vào kỹ thuật

áp dụng trong phương pháp, yêu cầu của phương pháp, điều kiện và nguồn lực của phòng thử nghiệm… Từng trường hợp cụ thể các thông số xác nhận có thể có

sự khác nhau.

1.2.4 Khái nệm các thông số cần xác nhận giá trị sử dụng

Bước 1 : Lựa chọn phương pháp áp dụng

Phương pháp tiêu chuẩn hay phương pháp nội bộ

Bước 2: Xác định các thông số của phương pháp cần xác nhận

Việc lựa chọn các thông số cần xác nhận phụ thuộc vào kỹ thuật phân tích áp

dụng trong phương pháp, điều kiện kỹ thuật cụ thể của PTN

Bước 3: Lập kế hoạch xác nhận

Kế hoạch xác nhận bao gồm thời gian, người thực hiện, chất cần phân tích, xác định mục đích cần đạt được ( LOD, LOQ, độ đúng ), xác định các thí nghiệm

phải thực hiện

Bước 4: Tiến hành các phép thí nghiệm để xác nhận

Bước 5: Báo cáo kết quả xác nhận

Trong báo cáo cần có các thông tin về tên người thực hiện, thời gian bắt đầu, thời gian kết thúc, tóm tắc các phương pháp (Nguyên lý, thiết bị,

hóa chất, quy trình), các kết quả (có diễn giải và nhận xét)

Nếu tất cả các tiêu chí yêu cầu đều đạt, các thông số cần xác định đều

xác định đươc thì kết luận phương pháp phù hợp áp dụng và trình lãnh đạo phê duyệt

Hình 1 Quy trình thực hiện xác nhận giá trị sử dụng của phương pháp

Trang 16

a Định nghĩa

Khoảng tuyến tính của một phương pháp phân tích là khoảng nồng độ ở đó

có sự phụ thuộc tuyến tính giữa đại lượng đo được và nồng độ chất phân tích Khoảng làm việc của một phương pháp phân tích là khoảng nồng độ giữa giới hạn trên và giới hạn dưới của chất phân tích (bao gồm cả các giới hạn này), tại đó được chứng minh là có thể xác định được bởi phương pháp nhất định với

độ đúng độ chính xác và cả độ tuyến tính như đã nêu.

b Cách xác định khoảng tuyến tính:

Việc xác định khoảng tuyến tính thường được khảo sát bắt đầu từ giới hạn định lượng ( điểm thấp nhất) và kết thúc là giới hạn tuyến tính (điểm cao nhất) Tóm lại, để xác định khoảng tuyến tính cần khoảng 10 (tối thiểu là 6) nồng độ khác nhau.

Để xác định khoảng tuyến tính cần thực hiện đo các dung dịch chuẩn có nồng độ thay đổi và khảo sát sự phụ thuộc của tín hiệu vào nồng độ Vẽ đường cong phụ thuộc giữa tín hiệu đo và nồng độ, sau đó quan sát sự phụ thuộc cho đến khi không còn tuyến tính Khoảng tuyến tính dài hay ngắn phụ thuộc vào nhiều yếu tố, trong đó quan trọng nhất là bản chất của chất phân tích và kỹ thuật

sử dụng.

c Xây dựng đường chuẩn

Sau khi xác định khoảng tuyến tính cần xây dựng đường chuẩn và xác định

hệ số hồi quy tương quan Trong phân tích thực tế, có thể xây dựng các đường chuẩn ngắn, trùm lên vùng nồng độ trong mẫu, không nhất thiết phải lập đường chuẩn toàn bộ khoảng tuyến tính Nồng độ trong mẫu không được vượt ra ngoài giới hạn cao nhất và thấp nhất của đường chuẩn và tốt nhất phải nằm ở giữa vùng đường chuẩn.

Các lưu ý khi xây dựng đường chuẩn:

Cần đảm bảo nồng độ chuẩn chính xác: Đường chuẩn là yếu tố sống còn quyết định sự đúng đắn của kết quả phân tích, do đó nếu trong quá trình xây dựng đường chuẩn mắc những sai số lớn sẽ dẫn đến sự mất chính xác của kết quả.

Trang 17

Tín hiệu các lần đo của mỗi nồng độ phải có độ lặp lại đạt yêu cầu: Khi thẩm định phương pháp, mỗi nồng độ cần được đo vài ba lần để kiểm tra độ lặp của các nồng độ chuẩn.

Loại trừ sai số thô nếu cần thiết: Một số trường hợp, có thể gặp các sai số thô (ngẫu nhiên) xuất hiện dẫn đến việc đường chuẩn không đáp ứng yêu cầu Và nếu gặp trường hợp như vậy, thì có thể cân nhắc loại trừ các điểm này để đảm bảo sự chính xác.

d Giới hạn chấp nhận của đường chuẩn

Hệ số hồi quy tuyến tính (R): Chỉ tiêu đầu tiên của một đường chuẩn đạt yêu cầu là hệ số tương quan hồi quy (Coeffcient of correlation), R phải đạt theo yêu cầu sau: 0.995 R 1 hay 0.99 R 2 1.

Độ chệch các điểm nồng độ dùng xây dựng đường chuẩn Sau khi lập đường chuẩn xong cần kiểm tra bằng phương pháp tính ngược lại nồng độ của các điểm chuẩn sử dụng để xây dựng đường chuẩn, từ đó tính các giá trị độ chênh lệch theo công thức sau:

∆ i = C t CC c

c

×100

Trong đó:

∆ i : độ chệch của từng điểm dùng xây dựng đường chuẩn

C t: Nồng độ tính ngược theo đường chuẩn của các điểm chuẩn

C i: Nồng độ của các điểm chuẩn

Theo quy định của nhiều tổ chức của Mỹ, Canada, Châu Âu, giá trị không vượt quá ± 15% cho tất cả các nồng độ, riêng ở nồng độ LOQ có thể chấp nhận giới hạn ± 20%.

a Định nghĩa : Giới hạn phát hiện là nồng độ mà tại đó giá trị xác định được

lớn hơn độ không đảm bảo đo của phương pháp Đây là nồng độ thấp nhất của chất phân tích trong mẫu có thể phát hiện được nhưng chưa thể định lượng được (đối với phương pháp định lượng).

b Cách xác định:

Trang 18

LOD của phương pháp định tính

Cần xác định được nồng độ nào mà tại đó sẽ xác định được chắc chắn sự có mặt của chất phân tích Phân tích các mẫu trắng thêm chuẩn ở nồng độ nhỏ khác nhau, mỗi nồng độ phân tích lặp lại 10 lần Xác định tỷ lệ phần trăm số lần phát hiện (dương tính) hoặc không phát hiện (âm tính).

LOD của phương pháp định lượng: Dựa trên độ lệch chuẩn

Cách 1: Làm trên mẫu trắng (mẫu trắng có thành phần như mẫu thử nhưng không có chất phân tích).

Phân tích 10 lần song song, tính dộ lệch chuẩn Đô lệch chuẩn này phải khác 0.

Tính LOD: LOD = x 0 + 3SD 0

SD= √ ∑(x−´x )2

n−1

x 0 = trung bình của mẫu trắng

SD 0 = độ lệch chuẩn của mẫu trắng

Cách 2: Làm trên mẫu thử: Làm 10 lần song song Nên chọn mẫu thử có nồng độ thấp.

Tính LOD: Tính giá trị trung bình X và độ lệch chuẩn SD

LOD = 3SD

SD= √ ∑(x−´x )2

n−1

Đánh giá LOD đã tính được: Tính R= x/LOD

Nếu 4< R<10 thì nồng độ dung dịch thử là phù hợp và LOD tính được là đáng tin cậy

Nếu R< 4 thì phải dùng dung dịch thử đậm đặc hơn, hoặc thêm một ít chuẩn vào dung dịch đã dùng và làm lại thí nghiệm và tính lại R

Nếu R> 10 thì phải dùng dung dịch thử loãng hơn, hoặc pha loãng dung dịch thử đã dùng và làm lại thí nghiệm và tính lại R.

Trang 19

a Định nghĩa: LOQ là nồng độ tối thiểu của một chất có trong mẫu thử mà

ta có thể định lượng bằng phương pháp khảo sát và cho kết quả có độ chụm mong muốn

LOQ chỉ áp dụng cho các phương pháp định là thực hiện trong mẫu lượng.

b Cách xác định:

Dựa trên độ lệch chuẩn: Có hai trường hợp như trong phần tính LOD là thực hiện mẫu trắng và thực hiện trên mẫu thử Các công thức tính như sau: Tính trên mẫu trắng: LOQ = x 0 + 10SD 0

Tính trên mẫu thử: LOQ = 10SD

a ộ chụm Đ

Định nghĩa: Trong nhiều trường hợp các phép thử nghiệm trên những đối tượng và với những điều kiện khác nhau thường không cho kết quả giống nhau Điều này do các sai số ngẫu nhiên của mỗi quy trình gây ra, ta không thể kiểm soát được hoàn toàn tất cả các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả thử nghiệm Do đó,

để kiểm soát được các sai số này, phải dùng đến khái niệm độ chụm Độ chụm chỉ phụ thuộc vào sai sô ngẫu nhiên không liên quan đến giá trị thực Độ chụm càng thấp thì độ lệch chuẩn hay hệ số biến thiên càng lớn.

Độ chụm có thể được phân thành ba trường hợp sau:

Bảng 1.2: Sự khác nhau giữa độ lặp lại, độ chụm trung gian và độ tái lặp

Điều kiên Độ lặp lại Độ chụm trung

Trang 20

Phòng thử nghiệm Giống Giống Khác

Cách xác định:

Cách 1: Bố trí thí nghiệm

Tiến hành lặp lại thí nghiệm 10 lần (ít nhất 06 lần) trên cùng một mẫu (mỗi lần bắt đầu từ cân hay đong mẫu) Mẫu phân tích có thể là mẫu chuẩn hoặc mẫu trắng có thêm chuẩn, tốt nhất là làm trên mẫu thử hay mẫu thử thêm chuẩn Nên tiến hành ở nồng độ khác nhau (trung bình, thấp, cao) trong khoảng làm việc, mỗi nồng độ lặp lại 10 lần (ít nhất 6 lần) Tính độ lệch chuẩn SD và độ lệch chuẩn tương đối RSD hay hệ số biến thiên CV theo các công thức sau:

x: Giá trị trung bình của các lần thí nghiệm

RSD%: Độ lệch chuẩn tương đối

CV%: Hệ số biến thiên

Cách 2: Tính toán trên các kết quả phân tích mẫu thực đã làm.

Trong một số trường hợp việc ước lượng độ lặp lại có thể thông qua tính toán dựa trên kết quả phân tích các mẫu thực Do đó việc lưu giữ các kết quả phân tích có vai trò rất quan trọng.

Dựa trên kết quả phân tích làm trên nền mẫu thực trong nhiều tuần, ít nhất

là 10 mẫu, có thể là các nền mẫu khác nhau, nồng độ khác nhau nhưng phải có kết quả làm lặp 2 lần.

Trường hợp các mẫu có nồng độ, hàm lượng gần như nhau Tính độ lệch giữa hai kết quả lặp của mỗi mẫu d i rồi tính độ lệch trung bình d tb sau đó tính độ lệch chuẩn s:

d i =|x i 1x i 2|

Trang 21

Bảng 1.3: Độ lặp lại tối đa chấp nhận tại các nồng độ khác nhau ( theo AOAC)

Trang 22

b ộ đúng Đ

Định nghĩa:

Độ đúng của phương pháp là khái niệm chỉ mức độ gần nhau giữa giá trị trung bình của kết quả thử nghiệm và giá trị thực hoặc giá trị được chấp nhận là đúng (μ)

Đối với đa số mẫu phân tích, giá trị thực không thể biết một cách chính xác, tuy nhiên nó có thể có một giá trị quy chiều được chấp nhận là đúng (gọi chung là giá trị đúng).

Giống như độ chụm, độ đúng là một khái niệm định tính Độ đúng thường được diễn tả bằng độ chệch (bias)

=X tbμ

Trong đó: : Độ chệch (bias),%;

X tb: Giá trị trung bình của kết quả thử nghiệm;

μ: Giá trị thực hoặc giá trị được chấp nhận là đúng;

Cách xác định độ đúng:

Muốn xác định độ đúng cần phải tìm được giá trị đúng, có nhiều cách khác nhau để xác định độ đúng, bao gồm việc so sánh kết quả thực nghiệm với kết quả thực hiện bởi một vài phương pháp đối chiếu hoặc sử dụng mẫu đã biết nồng độ (mẫu kiểm tra hoặc mẫu chuẩn được chứng nhận) và phương pháp xác định độ thu hồi (độ tìm lại).

Cách 1: So sánh với phương pháp chuẩn/đối chiếu

Phân tích mẫu chuẩn hoặc mẫu thử, thực hiện 10 lần bằng phương pháp khảo sát và bằng một phương pháp đối chiếu Phương pháp đối chiếu tốt nhất là phương pháp tiêu chuẩn của các tổ chức có uy tín, nếu không phương pháp đối chiếu là phương pháp đã qua thẩm định cho kết quả tin cậy trong dải đo đang thực hiện Tính toán các kết quả trung bình và độ lặp lại (hệ số biến thiên) của hai phương pháp.

Đánh giá độ tương đồng về độ chụm của hai phương pháp bằng cách so sánh phương sai s 2 của hai phương pháp đó, dùng tiêu chuẩn F (Fisher) và so

Trang 23

sánh hai giá trị trung bình bằng tiêu chuẩn t (Student) Việc bố trí các thí nghiệm phải được thực hiện theo phương pháp tham chiếu một cách nghiêm ngặt và các phép đo phải được tiến hành dưới điều kiện lặp lại.

+ So sánh hai phương sai (Chuẩn F- Fisher)

Chuẩn F dùng để so sánh độ lặp lại của hai tập số liệu hoặc hai phương pháp khác nhau Với tập số liệu nhỏ, tính toán giá trị F tn ( F thực nghiệm) theo công thức sau đây và so sánh với giá trị F c (F tra bảng).

+ So sánh hai giá trị trung bình (chuẩn t – Student)

Chuẩn t được dùng để so sánh xem có sự khác nhau giữa giá trị thực nghiệm

và giá trị thực hay không, phương pháp này được ứng dụng hoặc để so sánh kết quả thực nghiệm với giá trị chuẩn trong mẫu kiểm tra hoặc để so sánh kết quả của phương pháp phân tích với phương pháp đối chiếu.

Độ không đảm bảo đo của phép đo là thông số gắn kết với kêt quả phép đo, thông số này đặc trưng cho mức độ phân tán của các giá trị có thể chấp nhận được quy định cho đại lượng đo của phép đo.

Định lượng độ không đảm bảo đo thông qua nghiên cứu độ lặp lại, độ tái lặp nội bộ và độ thu hồi.

1.2.4.6 Biểu đồ kiểm soát

Sự biến đổi chất lượng bởi một quá trình là kết quả của những nguyên nhân khác nhau trong quá trình đó Nếu bất cứ một điều kiện bất thường nào xảy ra trong quá trình thì hệ quả tất yếu là chất lượng sẽ bị ảnh hưởng và sẽ rất khác so với trước đó Để kiểm tra kết quả này, ta có thể minh họa những số liệu trên một biểu đồ kiểm soát.

Biểu đồ kiểm soát là một biểu đồ có những đường giới hạn kiểm tra được lập ra một cách hợp lý để phân biệt giữa sự biến thiên có thể tránh được và sự biến thiên không thể tránh được theo cách thống kê và rất tiết kiệm.

Biểu đồ kiểm soát (Control Chart) là một trong những công cụ thống kê rất hữu ích giúp cho quá trình thực hiện các chương trình đảm bảo chất lượng Có nhiều dạng biểu đồ kiểm soát khác nhau, trong đó dạng thường được sử dụng trong phòng thử nghiệm là biểu đồ trung bình Biểu đồ kiểm soát loại này được

Trang 24

xây dựng từ giá trị trung bình và độ lệch chuẩn của mẫu kiểm tra QC, bao gồm giá trị trung tâm và các giá trị giới hạn cảnh báo trên ( UWL - Upper Warning Limit), giới hạn cảnh báo dưới (Upper Warning Limit), giới hạn hành động trên (UAL – Upper Action Limit), giới hạn hành động dưới (LAL – Lower Action Limit), thông thường giới hạn này tương ứng với quy tắc ± 2SD và ± 3SD (SD là

độ lệch chuẩn).

1.3 Tổng quan về kim loại Thủy ngân

1.3.1 Giới thiệu về thủy ngân

Thủy ngân là một nguyên tố hóa trong bảng tuần hoàn có ký hiệu Hg, (từ tiếng Hy Lạp hydrargyum) tức là thủy ngân (hay nước Bạc) và có số nguyên tử

80 Là một kim loại nặng có ánh bạc, thủy ngân là một nguyên tố kim loại được biết có dạng lỏng ở nhiệt độ thường Thủy ngân được sử dụng trong các nhiệt kế,

áp kế và các thiết bị khoa học khác

1.3.2 Nguồn gốc sinh địa hóa của thủy ngân

Trong thiên nhiên không có nhiều thủy ngân, đôi khi bắt gặp nó ở dạng tự sinh - dưới dạng những giọt nhỏ li ti Khoáng vật chủ yếu của thủy ngân là thần

sa ( HgS) Đó là một thứ đá đẹp, tựa như được bao phủ bởi những vết máu đỏ tươi Thần sa là sự kết hợp bình thường của oxide và thời tiết, hòa tan tốt trong nước.

Trang 26

Hình 1.1: Thần sa ( Nguồn Internet)

+ Có tới 99.98 % thủy ngân tồn tại ở dạng phân tán, chỉ có 0.02 % thủy ngân tồn tại dưới dạng khoáng vật Trong số 20 khoáng vật của thủy ngân thì thần sa là phổ biến nhất Tổng trữ lượng thủy ngân ở trong vỏ trái đất là 1.6.1012 tấn Thủy ngân phân bố khá đều trong các đá magma như siêu bazơ (1.10–6%), bazơ ( 9.10–6%), trung tính (6.10–6%) và acid (8.10–6%)

+ Vì sét hấp thụ nhiều thủy ngân nên hàm lượng thủy ngân trong đá trầm tích sét khá cao (9.10–5%) nhưng trầm tích bùn biển lại nghèo thủy ngân Hàm lượng thủy ngân trong nước bề mặt khoảng 1.10 –7%, mức tập chung tiêu biểu từ 0.5 – 3 mg/lít ở trong đại dương và 1 - 3 mg/lít ở sông hồ, hầu hết là các loại vô cơ.

Trang 27

Thủy ngân dễ bay hơi nên luôn có mặt trong không khí, nồng độ trung bình trong không khí đo được khoảng 3mg/m 3 trong khoảng 10 năm qua ở trên đất liền và thấp hơn ở trên biển, hầu hết ở hạng HgO Các đồng vị nhẹ của thủy ngân thường tập chung nhiều hơn trong khí quyển vùng núi lửa và suối nước nóng với nồng độ đến 0.02 mg/m 3

+ Các hợp chất chủ yếu của Hg trong quá trình sinh - địa - hóa của các yếu

tố được phân loại sau đây:

Các hợp chất và nguyên tố: HgO, (CH 3 ) 2 Hg.

Các loại phản ứng: Hg 2+ , HgX 2 , HgX –3 , HgX 2 –4 với X = OH – , Cl – , Br – , HgO trong các dạng Sol khí: Hg 2+ tạo phức với các hợp chất hữu cơ.

Dạng có ít phản ứng: metyl Hg (CH 3 Hg + , CH 3 HgCl, CH 3 HgOH) và các hợp chất hữu cơ khác: Hg(CN) 2

Thủy ngân nguyên tố lỏng ít độc nhưng hơi, các hợp chất và muối của nó là rất độc.

Trong thiên nhiên thủy ngân có trong các quặng sunfua gọi là cinabre với hàm lượng 0.1 – 4%.

b Tính chất

Thủy ngân có tính dẫn nhiệt kém những dẫn điện tốt.

Thủy ngân có thể tạo ra hỗn hống với đa số kim loại, trừ sắt.

Để trong không khí, bề mặt Hg bị xạm đi do Hg bị oxy hóa tạo thành oxit thủy ngân rất độc, ở dạng bột rất mịn, rất dễ thâm nhập vào cơ thể.

Hg rất dễ bay hơi, vì nhiệt độ bay hơi của nó rất thấp Ở 20, nồng độ bão hòa của hơi thủy ngân tới 20 mg/m 3 rất nguy hiểm.

Trang 28

Thủy ngân cũng có thể bay hơi trong môi trường lạnh, ở nhiệt độ thường,

Hg bị oxi hóa thành Hg 2 O ở trên bề mặt, nếu đun nóng tạo thành HgO Hg tác dụng với các axit tạo thành muối Hg Với H 2 SO 4 và HNO 3 tạo thành Hg(NO 3 ) 2 và

NO 2 , với các kim loại, nó tạo thành hỗn hợp amalgame, do đó Hg và hơi của nó có tác dụng ăn mòn kim loại rất mạnh.

1.3.4 Vai trò của thủy ngân

a Trong nông nghiệp

Các hợp chất của thủy ngân được sử dụng làm thuốc trừ nấm

Thủy ngân còn dùng trong quá trình sản xuất phân bón, thuốc diệt cỏ, thuốc trừ sâu.…

b Trong đời sống

Chế tạo các dụng cụ nghiên cứu khoa học và dụng cụ trong phòng thí nghiệm ( nhiệt kế, áp kế…)

Trang 29

Hình 1.: Nhiệt kế Hình 1 Máy đo huyết áp thủy ngân

Trong kỹ nghệ điện Hg là hóa chất rất quan trọng để chế tạo các đèn hơi

Hg, các máy nắn và ngắt dòng, các thiết bị kiểm tra công nghệ.

Hình: 1 : Đèn hơi thủy ngân

Ngoài ra, thủy ngân còn sử dụng trong nha khoa đề trám răng, trong chế tạo

ắc quy Fe – Ni, làm các biển quảng cáo phát sáng hoặc điều chế các hợp chất thủy ngân dưới dạng dược phẩm được dùng trong y tế ( neptal: thuốc lợi niệu; Mercurochrome: thuốc sát trùng, dùng ngoài da, nếu dùng bên trong vết thương

có thể bị nhiễm độc)

1.4 Tìm hiểu điều kiện môi trường , nhân lực và trang thiết bị tại phòng thí nghiệm của Công ty Cổ phần Khoa học và Công nghệ Việt Nam

1.4.1 Thông tin chung

+ Tên cơ sở: Công ty CP Khoa học và công nghệ Việt Nam (VietNam Science and Technology joint Stock – Viết tắt là: VNSTECH JSC)

Trang 30

+ Địa chỉ: Nhà G, cơ sở 2 Viện Hóa học Công nghiệp Việt Nam, km 10.5 quốc lộ 32, Phúc Diễn, Từ Liêm Hà Nội.

+ Điện thoại: 04.22463777 Fax: 04.37938219

Sơ đồ hệ thống tổ chức

Hiện tại, tổ chức của VNST gồm: Ban giám đốc và 05 phòng chức năng

Trang 31

1.4.2 Chức năng, nhiệm vụ

Các lĩnh vực hoạt động:

+ Quan trắc và phân tích chất lượng môi trường.

+ Lập báo cáo đánh giá tác động môi trường hoạt động tư vấn môi trường.

+ Tư vấn thiết kế, thi công hệ thống xử lý nước cấp, nước thải.

+ Giám sát vận hành hệ thống xử lý nước thải

1.4.3 Năng lực

a Giấy tờ pháp lý

Công ty Cổ phần Khoa học và Công nghệ Việt Nam đang nỗ lực để trở thành một trong những đơn vị uy tín và chất lượng về Quan trắc và phân tích chất lượng môi trường Tư vấn môi trường … trên toàn miền Bắc trong tương lai.

Hiện nay, VNST đã đạt được các chứng chỉ về quan trắc môi trường:

+ Chứng nhận đủ điều kiện hoạt động QTMT theo nghị định CP,số 121;

127/2012/NĐ-+ Quyết định số 2691/QĐ- BTNMT về Việc chứng nhận đủ điều kiện quan trắc môi trường ;

Ngày đăng: 07/07/2020, 21:08

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1] Hóa học phân tích. NXB Đại học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hóa học phân tích
Nhà XB: NXB Đại học Quốc gia Hà Nội
[2] Hướng dẫn đánh giá độ không đảm bảo đo trong phân tích hoá học định lượng. Văn phòng công nhận chất lượng BUREAU OF ACCREDITATION (BOA) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn đánh giá độ không đảm bảo đo trong phân tích hoá học địnhlượng
[3] Hướng dẫn thí nghiệm hóa phân tích – Trường đại học bách khoa Hà Nội [4] Thẩm định phương pháp phân tích hóa học và vi sinh vật – Nhà xuất Khoa Học và Kỹ Thuật Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn thí nghiệm hóa phân tích – "Trường đại học bách khoa Hà Nội[4] "Thẩm định phương pháp phân tích hóa học và vi sinh vật
[5] Tiêu chuẩn ISO/IEC 17205:2005: Yêu cầu chung về năng lực của phòng thử nghiệm và hiệu chuẩn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tiêu chuẩn ISO/IEC 17205:2005
[7] Thực tập phân tích hóa học, phần 1: Phân tích định lượng hóa học, Đại học Quốc Gia Hà Nội.Tiếng anh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực tập phân tích hóa học, phần 1: Phân tích định lượng hóa học
[6] TCVN: 7877-2008: Chất lượng nước- xác định thủy ngân- Water quality - Determination of mercury Khác
[8] Standard methods for the examination of water and wastewater, 22 nd Edition, SMEWW 311b: 2012 Khác
[9] US EPA 3015b Quy trình phá mẫu bằng lo vi sóng Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w