TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘIKHOA MÔI TRƯỜNG PHẠM THỊ LOAN ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP XÁC NHẬN GIÁ TRỊ SỬ DỤNG CỦA PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH CHÌ TRONG ĐẤT THEO EPA 3051A TẠI PHÒNG THÍ
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI
KHOA MÔI TRƯỜNG
PHẠM THỊ LOAN
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
XÁC NHẬN GIÁ TRỊ SỬ DỤNG CỦA PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH CHÌ TRONG ĐẤT THEO EPA 3051A TẠI PHÒNG THÍ NGHIỆM CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN KHOA
HỌC VÀ CÔNG NGHỆ VIỆT NAM
Hà Nội - Năm 2018
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI
KHOA MÔI TRƯỜNG
PHẠM THỊ LOAN
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
XÁC NHẬN GIÁ TRỊ SỬ DỤNG CỦA PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH CHÌ TRONG ĐẤT THEO EPA 3051A TẠI PHÒNG THÍ NGHIỆM CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN KHOA
HỌC VÀ CÔNG NGHỆ VIỆT NAM
Ngành : Công nghệ kĩ thuật môi trường
Mã ngành : D52510406
NGƯỜI HƯỚNG DẪN: TS TRỊNH THỊ THẮM
Trang 3Hà Nội - Năm 2018
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành đồ án tốt nghiệp này, đầu tiên em xin gửi lời cảm ơn chânthành đến toàn thể quý thầy cô Khoa Môi Trường, trường Đại Học Tài Nguyên vàMôi Trường Hà Nội đã tạo điều kiện thuận lợi cho em được học tập, nghiên cứu vàhoàn thành báo cáo đồ án tốt nghiệp của mình Đặc biệt, em xin cảm ơn cô giáo –
TS Trịnh Thị Thắm đã hết lòng hướng dẫn, quan tâm, chỉ bảo tận tình và tạo điềukiện thuận lợi cho em hoàn thành đồ án đúng thời gian quy định
Cùng với đó, em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới công ty Cổ Phần KhoaHọc và Công Nghệ Việt Nam, Ban giám đốc, anh Đặng Hoàng Minh – trưởngphòng phân tích và Chị Phạm Thị Thùy – Chuyên viên cán bộ phân tích, các anh chịtrong công ty và các anh chị trong phòng Quan Trắc và Phân tích của Công ty Cổphần Khoa Học và Công Nghệ Việt Nam đã hết lòng chỉ bảo, truyền đạt những kinhnghiệm quý báu và cung cấp những trang thiết bị, tài liệu cần thiết để giúp em thựchiện tốt đồ án của mình
Trong quá trình thực hiện đề tài nghiên cứu, do trình độ và thời gian nghiêncứu còn hạn chế nên không thể tránh khỏi những thiếu sót Vì vậy, em rất mongnhận được ý kiến đóng góp của quý thầy cô giáo, các anh chị và các bạn để đề tàicủa em được hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 5LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan các kết quả nghiên cứu đưa ra trong đồ án này hoàn toàn là kếtquả được thực hiện trong thời gian thực hiện đồ án tốt nghiệp của cá nhân dưới sự
hỗ trợ và hướng dẫn của giáo viên hướng dẫn và các anh chị cán bộ tại Phòng thínghiệm công ty Cổ phần Khoa Học và Công Nghệ, không sao chép bất kỳ kết quảnghiên cứu của các tác giả khác Nội dung của đồ án có tham khảo và sử dụng một
số thông tin, tài liệu từ các nguồn sách, tạp chí được liệt kê trong danh mục tài liệutham khảo, được trích dẫn rõ ràng và đầy đủ
Sinh viên
Phạm Thị Loan
Trang 6MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN 2
1.1 Giới thiệu về phòng thử nghiệm – Công ty Cổ phần Khoa học và Công Nghệ Việt Nam 3
1.2 Tổng quan về xác nhận giá trị sử dụng của phương pháp 4
1.2.1 Khái niệm 4
1.2.2 Mục đích và yêu cầu của xác nhận giá trị sử dụng của phương pháp 5
1.2.3 Quy trình thực hiện xác nhận giá trị sử dụng của phương pháp [1] 5
1.2.4 Khái niệm các thông số cần xác nhận giá trị sử dụng [1] 7
1.3 Tổng quan về Chì và độc tính của chì [4] 9
1.3.1 Tổng quan về chỉ tiêu Chì 9
1.3.2 Độc tính của Chì đối với con người và thực vật 10
1.4 Tổng quan về các phương pháp xác định Chì 12
1.4.1 Giới thiệu một số phương pháp 12
1.4.2 Tổng quan về phương pháp phổ hấp thụ nguyên tử AAS [3] 15
1.4.3 Xác định Chì trong đất theo EPA 3051a 16
CHƯƠNG 2 THỰC NGHIỆM 19
2.1 Đối tượng và nội dung nghiên cứu 19
2.1.1 Đối tượng nghiên cứu 19
2.1.2 Nội dung nghiên cứu 19
2.2 Phương pháp nghiên cứu 20
2.2.1 Phương pháp tổng quan tài liệu 20
2.2.2 Phương pháp thực nghiệm 20
2.2.3 Phương pháp xử lý số liệu 20
2.3 Bố trí thí nghiệm và tiến hành phân tích phương pháp phân tích chì trong đất 21
2.3.1.Lập kế hoạch XNGTSD của phương pháp phân tích chì trong đất 21
Trang 72.3.2 Đánh giá và chuẩn bị điều kiện của PTN theo yêu cầu của phương pháp để
XNGTSD của phương pháp phân tích chì 22
2.4 Tiến hành thực nghiệm xác nhận giá trị sử dụng 27
2.4.1 Chuẩn bị mẫu 27
2.4.2 Khảo sát khoảng nồng độ tuyến tính và xây dựng đường chuẩn 27
2.4.3 Xác định giới hạn phát hiện (LOD) và giới hạn định lượng (LOQ) của phương pháp 28
2.4.4 Xác định độ chụm của kết quả phân tích chì trong đất 29
2.4.5 Xác định độ đúng thông qua độ thu hồi của phương pháp phân tích chì 30
2.4.6 Độ không đảm bảo đo [2] 31
CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 34
3.1 Kết quả xác định khoảng tuyến tính, xây dựng đường chuẩn của phương pháp xác định chì 34
3.2 Kết quả xác định giới hạn phát hiện (LOD) và giới hạn định lượng (LOQ) 36
3.3 Kết quả xác định độ chụm 37
3.4 Kết quả xác định độ đúng 38
3.5 Kết quả độ không đảm bảo đo của phương pháp phân tích chì 40
3.6 Biểu đồ kiểm soát chất lượng 42
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 44
TÀI LIỆU THAM KHẢO 46
PHỤ LỤC 48
Trang 8CL Limited control Giới hạn kiểm soát
ĐKĐBĐ Uncertaint measurement Độ không đảm bảo đo
ISO International Standars Tổ chức tiêu chuẩn hóa quốc tế
LOD Limit of Detection Giới hạn phát hiện
LOQ Limit of Quantification Giới hạn định lượng
F-AAS Flame - Atomic Absorption
Spectromettry
Phương pháp phổ hấp thụ nguyên tử ngọn lửa
RSD Relative standard deviation Độ lệch chuẩn tương đối
SD Standard deviation Độ lệch chuẩn
TCVN National standards Tiêu chuẩn Việt Nam
XNGTSD Validation method Xác nhận giá trị sử dụng
WL Warning Limit Giới hạn cảnh báo
Trang 9DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1 Bảng các thông số cần xác định khi tiến hành XNGTSD 6
Bảng 1.2 Chì trong đất và trong dung dịch đất 10
Bảng 2.1 Bảng kế hoạch thực hiện XNGTSD của phương pháp xác định chì 21
Bảng 2.2 Bảng đánh giá điều kiện của PTN theo yêu cầu của phương pháp phân tích chì trong mẫu đất 22
Bảng 2.3.Bảng chuẩn bị dụng cụ và thiết bị cho thí nghiệm 23
Bảng 2.4 Bảng kí hiệu mẫu sử dụng để xác nhận giá trị sử dụng của chì 27
Bảng 2.5 Bảng khảo sát khoảng tuyến tính của phương pháp phân tíchchì 28
Bảng 2.6 Độ lặp lại tối đa chấp nhận tại các nồng độ khác nhau (theo AOAC) 29
Bảng 2.7 Độ thu hồi chấp nhận ở các nồng độ khác nhau (theo AOAC) 31
Bảng 3.1 Bảng kết quả khảo sát khoảng tuyến tính định chì 34
Bảng 3.2 Bảng kết quả giá trị nồng độ và Abs của chì 35
Bảng 3.3 Bảng kết quả xác định LOD, LOQ của chì trong mẫu đất 36
Bảng 3.4 Bảng kết quả độ lặp lại 37
Bảng 3.5 Bảng kết quả độ tái lặp 38
Bảng 3.6 Bảng kết quả độ thu hồi thêm chuẩn 15 mg/kg 39
Bảng 3.7 Bảng kết quả độ thu hồi thêm chuẩn 75 mg/kg 39
Bảng 3.8 Bảng kết quả độ thu hồi thêm chuẩn 200 mg/kg 40
Bảng 3.9 Bảng kết quả độ KĐB đo của độ thu hồi 41
Bảng 3.10 Bảng kết quả độ KĐB đo của phương pháp xác định chì 41
Bảng 3.11 Kết quả tính toán xây dựng biểu đồ kiểm soát R% 42
Trang 10DANH MỤC HÌNH
Hình 2.1 Sơ đồ xử lý sơ bộ mẫu đất 25Hình 2.2 Quy trình tóm tắt ước lượng độ không đảm bảo đo 31Hình 3.1.Đồ thị thể hiện sự tương quan giữa độ hấp thụ quang và nồng độ của chì34Hình 3.2 Đường chuẩn của chì 35Hình 3.3 Biểu đồ kiểm soát chất lượng dạng R (%) 43
Trang 11đã và đang xảy ra tại rất nhiều khu vực ở nước ta như: ô nhiễm chì trong đất nôngnghiệp huyện Văn Lâm tỉnh Hưng Yên cho thấy hàm lượng Pb từ 24,25-948,77ppm, đất nông nghiệp liền kề làng nghề tái chế kim loại xã Chỉ Đạo và khucông nghiệp Phố Nối A và khu công nghiệp Như Quỳnh bị ô nhiễm Cu và Pb vượtnhiều lần quy chuẩn cho phép.
Để có thể đánh giá được chất lượng đất, các phương pháp xử lý mẫu và phântích là một trong những giai đoạn khó khăn mà hiện nay chưa có nhiều phòng thínghiệm chứng minh được năng lực này Xử lý mẫu đất cho phân tích kim loại nóichung và cho phân tích Chì nói riêng là một quá trình gây nhiều khó khăn cho cán
bộ phân tích của nhiều phòng thí nghiệm
Hiện nay, tại Việt Nam có 625 phòng thí nghiệm được chứng nhận VILAS vềlĩnh vực Hóa và trên 20 phòng thí nghiệm được chứng nhận VILAS về mẫu rắnnhư: Công ty Cổ phần địa chất Việt Bắc- TKV, Trung tâm phân tích thí nghiệm địachất Trước sự phát triển lớn mạnh của nghành khoa học và công nghệ, thì cácphòng thí nghiệm có các phép thử lý, hóa, sinh cần đạt tiêu chuẩn ISO/IEC17025:2005
Xác nhận giá trị sử dụng của phương pháp là một trong những yêu cầu vềmặt kỹ thuật trong tiêu chuẩn, nhằm hướng dẫn kỹ thuật để xác nhận giá trị sử dụngcủa phương pháp thử và cung cấp bằng chứng khách quan rằng các yêu cầu xácđịnh cho việc lựa chọn và sử dụng phương pháp thử đã được đáp ứng
Trang 12Có rất nhiều phuơng pháp xác định hàm lượng kim loại trong đất được lựachọn nhưng xét về độ nhạy, độ chọn lọc, khả năng phân tích một loạt mẫu ở các đốitượng khác nhau và về mặt kinh tế thì phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tửngọn lửa được đánh giá cao hơn cả.
Do vậy, để quy trình được áp dụng vào thực tế và có thể đánh giá được độ tincậy của kết quả phân tích và phạm vi áp dụng của phương pháp, em đã chọn đề tài
“Xác nhận giá trị sử dụng của phương pháp phân tích Chì trong đất theo EPA
3051a tại phòng thí nghiệm của Công ty Cổ phần Khoa học và Công nghệ Việt Nam” làm đề tài nghiên cứu cho đồ án tốt nghiệp.
Mục tiêu nghiên cứu
Đánh giá độ tin cậy và xác định độ không đảm bảo đo của kết quả phân tíchhàm lượng chì trong đất tại phòng thí nghiệm của Công ty Cổ phần Khoa học vàCông nghệ Việt Nam
Nội dung nghiên cứu
-Phân tích và tổng hợp tài liệu về phương pháp xác định Chì trong mẫu đấtbằng phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử hóa ngọn lửa AAS (Theo các bàibáo cáo và EPA 3051ª)
-Tìm hiểu điều kiện môi trường, nhân lực và trang thiết bị tại phòng thínghiệm của Công ty Cổ phần Khoa học và Công nghệ Việt Nam
-Lập kế hoạch xác nhận giá trị sử dụng của phương pháp bao gồm: thời gian,người thực hiện, chỉ tiêu thử, mẫu cần phân tích, điều kiện phòng thí nghiệm (điềukiện môi trường, điều kiện trang thiết bị)
-Xác nhận giá trị sử dụng của phương pháp phân tích đã chọn:
Xác định khoảng tuyến tính và xây dựng đường chuẩn
Xác định giới hạn phát hiện (LOD) và giới hạn định lượng (LOQ) củaphương pháp phân tích
Xác định độ chính xác của phương pháp phân tích (độ chụm: độ lặp và độtái lặp; độ đúng: độ thu hồi) và ước lượng độ không đảm bảo đo
Áp dụng quy trình phân tích một số mẫu thực tế và xử lý số liệu
Trang 13CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN 1.1 Giới thiệu về phòng thử nghiệm – Công ty Cổ phần Khoa học và Công Nghệ Việt Nam
a) Các thông tin chung
Công Ty Cổ Phần Khoa Học và Công Nghệ Việt Nam (VietNam Science andTechnology joint Stock - Viết tắt là: VNSTECH,JSC) - tiền thân là Công Ty TNHHMôi trường Tây Bắc được thành lập theo giấy ĐKKD số 0102007533 do phòngĐăng ký Kinh doanh - Sở Kế Hoạch và Đầu tư Hà Nội cấp ngày 03/08/2006
Công Ty Cổ Phần Khoa Học và Công Nghệ Việt Nam đã được cấp chứng chỉVIMCERT theo Quyết định số 2691/QĐ- BTNMT ngày 20 tháng 10 năm 2015 của
Bộ trưởng Bộ Tài Nguyên và Môi Trường về việc chứng nhận đủ điều kiện hoạtđộng dịch vụ quan trắc môi trường và Quyết định số 2455/QĐ- BTNMT ngày 26tháng 10 năm 2016 về việc điều chỉnh nội dung Giấy chứng nhận
Với hệ thống quản lý Phòng thí nghiệm được đánh giá và phù hợp với các yêu
cầu của ISO/IEC 17025: 2005 mã số 772, công ty thực hiện phân tích và đánh giá
chất lượng môi trường trên nhiều loại mẫu môi trường: nước (nước thải, nước mặt,nước cấp); mẫu khí; mẫu bùn, đất; mẫu chất thải rắn, chất thải nguy hại
b) Chức năng, nhiệm vụ
Các lĩnh vực hoạt động:
- Quan trắc và phân tích chất lượng môi trường.
- Lập báo cáo đánh giá tác động môi trường, hoạt động tư vấn môi trường.
- Tư vấn thiết kế, thi công hệ thống xử lý nước cấp, nước thải.
- Giám sát vận hành hệ thống xử lý nước thải.
c) Một số dự án môi trường mà công ty tham gia
- Quan trắc và phân tích môi trường: khí thải, mẫu đất, nước, không khí xung
quanh cho một số doanh nghiệp sản xuất lớn như: Samsung Electronics Việt NamThái Nguyên (SEVT), Samsung Electronics Việt Nam, Samsung Electro Mechanics(SEMV), các khu công nghiệp, các dự án giao thông,…
Trang 14- Đo, kiểm tra môi trường lao động: cung cấp dịch vụ đo, kiểm tra Môi trường
lao động cho nhiều doanh nghiệp sản xuất như: Samsung Display Việt Nam (YênPhong – Bắc Ninh), Hamaden Việt Nam (Thăng Long II – Hưng Yên,…)
- Tư vấn môi trường: lập báo cáo đánh giá tác động môi trường, tư vấn sản
xuất sạch hơn
- Thiết kế thi công các công trình xử lý chất thải: Công ty đã xây dựng các
công trình xử lý nước thải công nghiệp và nước thải sinh hoạt cho các dự án như
Hệ thống xử lý nước thải công nghiệp và sinh hoạt, công ty TNHH SamsungElectronics Việt Nam, hệ thống xử lý nước thải Bệnh viện đa khoa Kinh Bắc, hệthống xử lý nước thải sinh hoạt Công ty TNHH Unigen Việt Nam Hà Nội …
1.2 Tổng quan về xác nhận giá trị sử dụng của phương pháp
1.2.1 Khái niệm
Xác nhận giá trị sử dụng của phương pháp là sự khẳng định bằng việc kiểm tra
và cung cấp bằng chứng khách quan chứng minh rằng phương pháp đó đáp ứngđược các yêu cầu đặt ra Kết quả của xác nhận gia trị sử dụng của phương pháp cóthể được sử dụng để đánh giá chất lượng, độ tin cậy của kết quả phân tích Xác nhậngiá trị sử dụng là một phần không thể thiếu nếu muốn có một kết quả đáng tin cậy.Các thuật ngữ khác nhau được sử dụng để chỉ khái niệm trên như định trịphương pháp, đánh giá phương pháp, phê duyệt phương pháp, thẩm định phươngpháp Tất cả các thuật ngữ này gọi khác nhau của xác nhận giá trị sử dụng củaphương pháp
Phòng thử nghiệm thường sử dụng nhiều phương pháp khác nhau Dựa vàonguồn gốc có thể phân loại các phương pháp thành hai nhóm:
-Các phương pháp tiêu chuẩn: các phương pháp theo tiêu chuẩn quốc gia,
quốc tế, hiệp hội khoa học được chấp nhận rộng rãi trên thế giới như TCVN, ISO,AOAC…
-Các phương pháp không tiêu chuẩn hay phương pháp nội bộ
(non-standard/alternative/in- house method): là các phương pháp do phòng thử nghiệm tựxây dựng, phương pháp theo hướng dẫn của các nhà sản xuất thiết bị, phương pháptheo các tạp chí, tài liệu chuyên ngành… [1]
Trang 151.2.2 Mục đích và yêu cầu của xác nhận giá trị sử dụng của phương pháp
1.2.3 Quy trình thực hiện xác nhận giá trị sử dụng của phương pháp [1]
Quy trình xác nhận giá trị sử dụng của phương pháp gồm 5 bước:
-Bước 1: Lựa chọn phương pháp áp dụng
Căn cứ vào điều kiện và khả năng cụ thể của phòng thí nghiệm để lựa chọn phương pháp phù hợp: phương pháp tiêu chuẩn hay phương pháp nội bộ
-Bước 2: Xác định các thông số của phương pháp cần xác nhận
Việc lựa chọn các thông số cần xác nhận phụ thuộc vào kỹ thuật phân tích áp dụng trong phương pháp, điều kiện kỹ thuật, nguồn lực cụ thể của PTN…
Theo các quy định của AOAC đối với các chỉ tiêu hóa học thì phải xác địnhcác thông số cần xác định giá trị sử dụng như bảng 1.1 sau:
Trang 16Bảng 1.1 Bảng các thông số cần xác định khi tiến hành XNGTSD
TT Thông số cần xác
định
Phương pháp định tính
Phương pháp bán định lượng
Phương pháp định lượng Định lượng
sử dụng đường chuẩn
Định lượng không sử dụng đường chuẩn
* : Không phải tính đối với chỉ tiêu đa lượng
(1): Không cần xác định khi sử dụng phương pháp tiêu chuẩn
(2): Tùy chọn
Việc lựa chọn các thông số xác nhận giá trị sử dụng tùy thuộc vào kỹ thuật ápdụng trong phương pháp, yêu cầu của phương pháp, điều kiên và nguồn lực củaphòng thử nghiệm Từng trường hợp cụ thể các thông số xác nhận có thể có sựkhác nhau
-Bước 3: Lập kế hoạch xác nhận
Trang 17Kế hoạch xác nhận bao gồm thời gian, người thực hiện, chất cần phân tích,xác định mục đích cần đạt được (LOD, LOQ, độ đúng ), xác định các thí nghiệmphải thực hiện.
-Bước 4: Tiến hành các phép thí nghiệm để xác nhận
-Bước 5: Báo cáo kết quả xác nhận
Trong báo cáo cần có các thông tin về tên người thực hiện, thời gian bắt đầu,thời gian kết thúc, tóm tắc các phương pháp (nguyên lý, thiết bị, hóa chất, quytrình), các kết quả (có diễn giải và nhận xét)
Nếu tất cả các chỉ tiêu yêu cầu đều đạt, các thông số cần xác định đều xác địnhđươc thì kết luận phương pháp phù hợp áp dụng và trình lãnh đạo phê duyệt
1.2.4 Khái niệm các thông số cần xác nhận giá trị sử dụng [1]
a) Khoảng tuyến tính và đường chuẩn
Khoảng tuyến tính của một phương pháp phân tích là khoảng nồng độ ở đó có
sự phụ thuộc tuyến tính giữa đại lượng đo được và nồng độ chất phân tích Khoảng làm việc của một phương pháp phân tích là khoảng nồng độ giữa giớihạn trên và giới hạn dưới của chất phân tích (bao gồm cả các giới hạn này), tại đóđược chứng minh là có thể xác định được bởi phương pháp nhất định với độ đúng,
độ chính xác và độ tuyến tính
Sau khi xác định khoảng tuyến tính cần xây dựng đường chuẩn và xác đinh hệ
số hồi quy tương quan Trong phân tích thực tế, có thể xây dựng các đường chuẩnngắn, trùm lên vùng nồng độ trong mẫu, không nhất thiết phải lập đường chuẩn toàn
bộ khoảng tuyến tính Nồng độ trong mẫu không được vượt quá giới hạn cao nhất
và thấp nhất của đường chuẩn và tốt nhất là nằm ở vùng giữa đường chuẩn
Trang 18b) Giới hạn phát hiện (LOD)
Giới hạn phát hiện là nồng độ mà tại đó giá trị xác định được lớn hơn độkhông đảm bảo đo của phương pháp Đây là nồng độ thấp nhất của chất phân tíchtrong mẫu có thể phát hiện được nhưng chưa thể định lượng được (đối với phươngpháp định lượng)
c) Giới hạn định lượng (LOQ)
LOQ là nồng độ tối thiểu của một chất có trong mẫu thử mà ta có thể địnhlượng bằng phương pháp khảo sát và cho kết quả có độ chụm mong muốn
d) Độ chụm
Chỉ mức độ dao động của các kết quả thử nghiệm độc lập quanh giá trị trungbình Độ chụm chỉ phụ thuộc vào sai số ngẫu nhiên và không liên quan đến giá trịthực Độ chụm là một khái niệm định tính và được biểu thị định lượng bằng độ lệchchuẩn hay hệ số biến thiên Độ chụm càng thấp thì độ lệch chuẩn hay hệ số biếnthiên càng cao và ngược lại Độ chụm được thể hiện qua độ lặp và độ tái lặp
e) Độ lặp lại
Cho cùng một nhân viên thực hiện việc phân tích một chỉ tiêu, xác định trêncùng một mẫu thử đồng nhất, trên cùng một thiết bị, cùng phương pháp trong mộtkhoảng thời gian tương đối ngắn và đánh giá mức độ lặp lại của các kết quả kiểmtra
f) Độ tái lặp
Cho thực hiện trên các thiết bị khác nhau hoặc cho các nhân viên khác nhauthực hiện cùng một phép thử nghiệm và đánh giá mức độ tái lặp của kết quả kiểmtra
g) Độ đúng
Độ đúng của phương pháp là khái niệm chỉ mức độ gần nhau giữa giá trị trungbình của kết quả thực nghiệm và giá trị thực hoặc giá trị được chấp nhận là đúng.Đối với đa số mẫu phân tích, giá trị thực không thể biết một cách chính xáctuy nhiên nó có thể có một giá trị quy chiếu được chấp nhận là đúng Độ đúng đượclượng hóa bằng độ thu hồi khi phân tích mẫu thêm chuẩn
i) Độ không đảm bảo đo
Trang 19Độ không đảm bảo đo của phép đo là thông số gắn với kết quả phép đo, thông
số này đặc trưng cho mức độ phân tán của các giá trị có thể chấp nhận được quyđịnh cho đại lượng đo của phép đo
Định lượng độ không đảm bảo đo thông qua nghiên cứu độ lặp lại, độ tái lặpnội bộ và độ thu hồi
h) Biểu đồ kiểm soát chất lượng
Sự biến đổi chất lượng bởi một số quá trình là kết quả của những nguyênnhân khác nhau trong quá trình đó Nếu bất cứ một điều kiện bất thường nào xảy ratrong quá trình thì hệ quả tất yếu là chất lượng sẽ bị ảnh hưởng và sẽ rất khác so vớitrước đó Để kiểm tra kết quả này, ta có thể minh họa những số liệu trên một biểu
đồ kiểm soát
Biểu đồ kiểm soát là một biểu đồ có những đường giới hạn kiểm tra được lập
ra một cách hợp lí để phân biệt giữa sự biến thiên có thể tránh được và sự biến thiênkhông thể tránh được theo cách thống kê và rất tiết kiệm
Biểu đồ kiểm soát (Control Chart) là một trong những công cụ thống kê rất hữu íchgiúp cho quá trình thực hiện các chương trình đảm bảo chất lượng Có nhiều dạngbiểu đồ kiểm soát khác nhau, trong đó dạng thường được sử dụng trong phòng thửnghiệm là biểu đồ trung bình dạng X hoặc R
1.3 Tổng quan về Chì và độc tính của chì [4]
1.3.1 Tổng quan về chỉ tiêu Chì
Chì là kim loại nặng (M= 207; d= 11,3 g/cm3) màu xám xanh, mềm, dễ cánmỏng, dễ cắt và dễ định hình Trong môi trường, nó chủ yếu tồn tại dưới dạng ion
Pb2+ trong các hợp chất vô cơ và hữu cơ
Chì là một nguyên tố vi lượng trong đá và đất tự nhiên Hàm lượng chì trongđất, đá tăng tự nhiên do hoạt động của núi lửa tạo thành đá núi lửa Tuy nhiên hiệnnay, hàm lượng chì trong môi trường đất chủ yếu đến từ các hoạt động sản xuất vàsinh hoạt của con người như: công nghiệp khai thác mỏ chì và luyện kim quặng chì,sản xuất hoặc tái chế ắc quy chì, bùn cống và từ các nguồn khác
Chì phát thải từ các nguồn ô nhiễm có khuynh hướng tích lũy một cách tựnhiên trong lớp đất mặt Colbourn và Thornton (1998) sử dụng tỉ lệ hàm lượng chì
Trang 20trong lớp đất trên (0 – 15cm) so với lớp đất dưới (30 – 45cm) như một chỉ dẫn về sự
ô nhiễm bề mặt gọi là sự làm giàu tương đối lớp đất trên (RTE) Trong đất nôngnghiệp bình thường (ô nhiễm thấp), RTE khoảng 1,2 – 2,0 Trái lại, trong đất có ảnhhưởng của khai thác mỏ hoặc luyện kim, quặng chì, giá trị RTE khoảng 4,0 – 20Trong môi trường đất, chì tồn tại trong dung dịch đất, trên những bề mặt hấp thụcủa các hạt mùn sét trao đổi tạo phức, dạng kết tủa, liên kết với Fe – Mn oxide thứcấp, dạng kiềm carbonate và trong mạng tinh thể alumoonsilicate Tuy nhiên, phầnquan trọng nhất là chì trong dung dịch đất, bởi vì đây là nguồn chì cho thực vật hấpthụ trực tiếp và cân bằng động học có thể xảy ra giữa dung dịch đất và những thànhphần khác của đất
Bảng 1.2 Chì trong đất và trong dung dịch đất Tổng lượng chì (µg/
g)
Chì trong dung dịch đất
(µmol/l)
Chì dung dịch/tổng lượng (%)
(Nguồn: Enviromental Ecology, 1994 – Gregson & Alloway)
Các dạng tồn tại chủ yếu của chì trong đất không vôi là Pb(OH)2,
Pb3(PO4)3OH Trong đất vôi, chì chủ yếu tồn tài ở dạng Pb(CO)3, phức trung hòa vàcác dạng cation chì Trong đất axit, chì chủ yếu ở dạng phức chất hữu cơ Trong đất
ô nhiễm nặng, phần lớn chì tồn tại phức chì hữu cơ cao phân tử và tỉ lệ này càng lớntrong đất có pH cao
1.3.2 Độc tính của Chì đối với con người và thực vật
a) Đối với con người
Trong cơ thể người, chì trong máu liên kết với hồng cầu, và tích tụ trongxương Khả năng loại bỏ chì ra khỏi cơ thể rất chậm chủ yếu qua nước tiểu Chu kìbán rã của chì trong máu khoảng một tháng, trong xương từ 20-30 năm (WHO,
Trang 211995 trích trong Lars Jarup, 2003) Các hợp chất chì hữu cơ rất bền vững độc hạiđối với con người, có thể dẫn đến chết người (Peter Castro & Michael, 2003) Những biểu hiện của ngộ độc chì cấp tính như nhức đầu, tính dễ cáu, dễ bịkích thích, và nhiều biểu hiện khác nhau liên quan đến hệ thần kinh Con người bịnhiễm độc lâu dài đối với chì có thể bị giảm trí nhớ, giảm khả năng hiểu, giảm chỉ
số IQ, xáo trộn khả năng tổng hợp hemoglobin có thể dẫn đến bệnh thiếu máu (LarsJarup, 2003) Chì cũng được biết là tác nhân gây ung thư phổi, dạ dày và u thầnkinh đệm Nhiễm độc chì có thể gây tác hại đối với khả năng sinh sản, gây sẩy thai,làm suy thoái nòi giống (Ernest & Patricia, 2000)
b) Đối với thực vật
Cây có thể hấp thụ và tích lũy Pb trực tiếp từ không khí xung quanh và đất.Chì có thời gian tồn tại lâu dài và khó phân hủy trong đất, những hợp chất của chìđược tích lũy và hấp thụ trong các bộ rễ cây Sự hấp thụ chì bởi thực vật phụ thuộcvào hàm lượng chì trong đất, loại cây, tình trạng phát triển của cây và 1 số yếu tốkhác Ví dụ, cây lúa mạch rất nhạy cảm với Pb Chì đã được chứng minh là ức chế
sự nảy mầm của hạt bằng cách ức chế sự phát triển chung và sự kéo dài của gốc.Tuy nhiên tác động ức chế sự nảy mầm của Pb không nghiêm trọng như các kimloại khác Trong một nghiên cứu sự ảnh hưởng của Cr, Cd, Hg, Pb và As đối với sựnảy mầm của hạt mù tạt (Sinapisalba), Fargasoval chỉ ra rằng sau 72 giờ kim loạiđộc hại nhất cho sự nảy mầm là As5+, trong khi ít độc hại nhất là Pb2+
Theo Koeppe (1993), trong điều kiện cây phát triển mạnh, chì được hấp thụmạnh và một phần kết tủa trên thành tế bào rễ ở một dạng không tan, không kếttinh, ở cây bắp giống như dạng phosphate chì Ngoài ra, còn có sự vận chuyển lênchồi cây, mặc dù lượng này khá nhỏ, chỉ khoảng 3,5 tới 22,7% lượng chì hấp thụsau 7 ngày Điều này có thể giải thích nguyên nhân nồng độ Pb trong rễ cao hơn và
có thể giải thích nồng độ chì là thấp trên hạt mù tạt Quá trình vận chuyển Pb trongthực vật sau khi hấp thụ có thể làm giảm sự phân chia tế bào, ngay cả ở nồng độ rấtthấp Koeppe và Miller cho rằng Pb ức chế vận chuyển electron trong ty thể ngô,đặc biệt khi có phosphate.
Trang 221.4 Tổng quan về các phương pháp xác định Chì
1.4.1 Giới thiệu một số phương pháp
a) Phương pháp phân tích thể tích [6]
-Nguyên tắc: dựa trên sự đo thể tích thuốc thử đã biết nồng độ chính xác
(dung dịch chuẩn) được thêm vào dung dịch chất phân tích để tác dụng vừa đủ vớichất phân tích đó Thời điểm thêm lượng thuốc thử tác dụng toàn bộ với chất phântích là điểm tương đương Để quan sát được điểm tương đương người ta dùng chỉthị thích hợp
-Cách tiến hành: xác định chì bằng phương pháp chuẩn độ complexon Ta có
thể chuẩn độ trực tiếp bằng EDTA hay chuẩn độ ngược bằng Zn2+ hoặc chuẩn độthay thế ZnY2- với chỉ thị ETOO
Cách 1: chuẩn độ trực tiếp Pb2+ bằng EDTA ở pH trung tính hoặc kiềm (pH=
Pb2+ + ZnY2- PbY2- + Zn2+
Trang 23ZnInd + H2Y2- ZnY2- + HInd(đỏ nho) (xanh)
-Ưu điểm: nhanh chóng dễ thực hiện, không đòi hỏi những công cụ, trang thiết
bị đắt tiền, thao tác dễ dàng
-Nhược điểm: việc chọn thuốc thử và chỉ thị khó khăn (phù hợp với từng chất
phân tích) Không dùng để phân tích hàm lượng vết vì phải thực hiện qua nhiều giaiđoạn phức tạp Việc quan sát điểm tương đương khó khăn nếu thành phần nền phứctạp, chứa nhiều tạp chất hay kết tủa
b) Phương pháp quang phổ phát xạ nguyên tử ICP – OES [7]
-Nguyên tắc: Mẫu phân tích được chuyển thành hơi của nguyên tử hay ion tự
do trong môi trường kích thích bằng cách dùng nguồn năng lượng phù hợp Thu,phân ly và ghi toàn bộ phổ phát xạ của nguyên tố cần phân tích nhờ máy quang phổ.Đánh giá phổ đã ghi về mặt định tính và định lượng theo những yêu cầu đặt ra
-Cách tiến hành: Cân 5,0g mẫu phân tích, rồi thêm 20ml hỗn hợp nước cường
thủy ngâm ở nhiệt độ phòng 20 phút rồi đun cách thủy đến khi gần cạn thì cho thêm10ml hỗn hợp cường thủy, đun đến khi xuất hiện cặn trắng thì dừng lại Đem mẫu điđịnh mức rồi lọc lấy dung dịch để đi đem đo bằng máy ICP
-Ưu điểm:
Xác định hàm lượng các kim loại trong các đối tượng mẫu khác nhau như địachất, hóa học, nông nghiệp
Nguồn năng lượng này có nhiệt độ cao Thông thường có thể đạt nhiệt độ
5000 – 10.000 0C nên hóa hơi và nguyên tử hóa hết mọi trạng thái của vật liệu mẫuvới hiệu suất cao
ICP là nguồn năng lượng kích thích phổ phát xạ đảm bảo cho phép phân tích
có độ nhạy rất cao từ n.10-4 – n.10-6 % đối với hầu hết các nguyên tố
ICP là nguồn kích thích phổ có độ ổn định cao hơn hẳn hồ quang và tia điện(cho sai số rất nhỏ) nhỏ hơn 10% trong vùng nồng độ n.10-3 – n.10-5 %
Có thể định lượng đồng thời nhiều nguyên tố một lúc, nên tốc độ phân tíchrất cao (từ 40 – 120 mẫu/giờ), tiêu tốn ít mẫu và có thể kiểm tra được độ đồng nhất
về thành phần của vật mẫu ở các vị trí khác nhau
Trang 24-Nhược điểm: máy móc thiết bị đắt tiền hiện đại, đòi hỏi người sử dụng phải
được đào tạo về chuyên môn vận hành máy
c) Phương pháp quang phổ hấp thụ phân tử UV – VIS [8]
-Nguyên tắc: phương pháp là dựa trên sự tạo phức màu của các ion với thuốc
thử Nồng độ của các ion trong phức thay đổi sẽ tạo ra màu khác nhau, dẫn đến độhấp thụ quang khác nhau Độ hấp thụ quang được xác định theo định luật Lamber-Beer
-Cách tiến hành: cho chì tạo phức với thuốc thử Dithizon, dạng phức Pb –
Dithizon tan trong CHCl3 hoặc CCl4 Tiến hành chiết bằng CHCl3, dung dịch sau khichiết đem định mức Dung dịch chuẩn được chuẩn bị tương tự như mẫu, với nồng
độ và thể tích đã biết Rồi đem đo quang từ đó xác định hàm lượng chì
-Ưu điểm:
Cho phép định lượng đa số các ion vô cơ và hợp chất hữu cơ nhờ phản ứngtạo phức màu thích hợp
Độ nhạy và độ ổn định khá cao, thích hợp cho phân tích các cấu tử vi lượng
Có tính chọn lọc nhờ khả năng lựa chọn bước sóng thích hợp để đo độ hấpthụ quang
Thao tác khá đơn giản, nhanh chóng, thích hợp phân tích hàng loạt mẫu
-Nhược điểm: độ chọn lọc không cao vì một thuốc thử có thể tạo phức với
nhiều ion Việc xác định chì gặp nhiều khó khăn do ảnh hưởng của các ion kim loạitương tự nên phải thực hiện các công đoạn che lấp, tách phức tạp
d) Phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử AAS
-Nguyên tắc: Mẫu phân tích được chuyển thành hơi của nguyên tử hay ion tự
do trong môi trường kích thích bằng cách nguồn dùng năng lượng phù hợp Thu,phân ly và ghi toàn bộ phổ hấp thụ nguyên tử của nguyên tố cần nghiên cứu nhờmáy quang phổ Đánh giá phổ đã ghi về mặt định tính và định lượng theo yêu cầuđặt ra
-Cách tiến hành: Với phương pháp F-AAS sử dụng ngọn lửa là hỗn hợp khí
(không khí: axetilen) với tỷ lệ 5,2 : 1,25 l/ph đo chì ở bước sóng là 283,31nm
Trang 25Với phương pháp AAS không dùng ngọn lửa thì nguyên tắc của phương pháplà: mẫu được đưa vào lò, tại đây nó được sấy khô, tiếp đến là tro hóa và cuối cùngmuối của chì được phân ly dưới dạng chì nguyên tử, trong trường hợp khí trơ argon.Điều kiện nguyên tử hóa là: sấy ở nhiệt độ 120 0C- 200 0C, trong thời gian 30s, trohóa ở nhiệt độ 450 0C, trong thời gian 20s, nguyên tử hóa ở nhiệt độ 1900 0C trongthời gian 3s
1.4.2 Tổng quan về phương pháp phổ hấp thụ nguyên tử AAS [3]
a) Nguyên tắc của phép đo
Muốn thực hiện được phép đo phổ hấp thụ nguyên tử của một nguyên tố cầnthực hiện các quá trình sau:
Chọn các điều kiện và một loại trang bị phù hợp để chuyển mẫu phân tích
từ trạng thái ban đầu thành trạng thái hơi của nguyên tử tự do Đó là quá trình hóahơi và nguyên tử hóa mẫu Những trang bị để thực hiện quá trình này được gọi là hệthống nguyên tử hóa mẫu Nhờ đó chúng ta có được đám hơi của các nguyên tử tự
do của các nguyên tố trong mẫu phân tích Đám hơi chính là môi trường hấp thụbức xạ và sinh ra phổ hấp thụ nguyên tử
Chiếu trùm tia sáng bức xạ đặc trưng của nguyên tố cần phân tích qua đámhơi nguyên tử vừa điều chế được ở trên Các nguyên tử của nguyên tố cần xác địnhtrong đám hơi đó sẽ hấp thụ những tia bức xạ nhất định và tạo ra phổ hấp thụ của
nó Ở đây, phần cường độ của chùm tia sáng đã bị 1 loại nguyên tử hấp thụ là phụthuộc nồng độ của nó ở môi trường hấp thụ
Tiếp đó, nhờ 1 hệ thống máy quang phổ người ta thu toàn bộ chùm tiasáng, phân li và chọn 1 vạch phổ hấp thụ của nguyên tố cần nghiên cứu để đo cường
độ của nó Cường độ đó chính là tín hiệu hấp thụ của vạch phổ hấp thụ nguyên tử.Trong một giới hạn nhất định của nồng độ C, giá trị cường độ này phụ thuộc tuyếntính vào nồng độ C của nguyên tố ở trong mẫu phân tích
Trang 26b) Thành phần hệ thống thiết bị
-Phần 1: Nguồn phát tia phát xạ cộng hưởng của nguyên tố cần phân tích, đểchiếu vào môi trường hấp thụ chứa các nguyên tử tự do của nguyên tố Đó là cácđèn canh rỗng (HCL), các đèn phóng điện không điện cực (EDL), hay nguồn phát
xạ liên tục đã được biến điệu
Phần 2: Hệ thống nguyên tử hóa mẫu phân tích Hệ thống này được chế tạotheo 2 loại kĩ thuật nguyên tử hóa mẫu Đó là kĩ thuật nguyên tử hóa bằng ngọn lửađèn khí (F-AAS) và kỹ thuật nguyên tử hóa không ngọn lửa (ETA-AAS)
-Phần 3: Hệ thống máy phổ hấp thụ, nó là bộ đơn sắc, có nhiệm vụ thu, phân li
và chọn tia sáng cần đo hướng vào nhân quang điện để phát hiện tín hiệu hấp thụAAS của vạch phổ
Phần 4: Hệ thống chỉ thị tín hiệu hấp thụ của vạch phổ (tức là cường độ củavạch phổ hấp thụ hay nồng độ nguyên tố phân tích) Hệ thống là thiết bị bộ máy tính
và máy in
c) Ưu, nhược điểm của phương pháp
Ưu điểm: Phép đo độ hấp thụ phân tử có độ nhạy và độ chọn lọc cao Do
đó tốn ít nguyên liệu mẫu, tốn ít thời gian, không cần phải dùng hóa chất tinh khiếtcao khi làm giàu nên cũng tránh được sự nhiễm bẩn khi xử lí mẫu qua các giai đoạnphức tạp Kết quả phân tích ổn định, sai số nhỏ, có thể lưu lại đường chuẩn cho cáclần sau Phương pháp này thích hợp để xác định hàm lượng vết kim loại, đặc biệt làxác định các nguyên tố vi lượng trong các mẫu y học, sinh học, nông nghiệp, kiểmtra các hóa chất có độ tinh khiết cao
Nhược điểm: Phương pháp này chỉ cho ta biết thành phần nguyên tố của
chất mà không chỉ ra được trạng thái liên kết của nguyên tố trong mẫu Nguyên tửhóa mẫu bằng ngọn lửa không ổn định, tốn nhiều axit
1.4.3 Xác định Chì trong đất theo EPA 3051a
Phạm vi áp dụng: Phương pháp này áp dụng để chuẩn bị mẫu trầm tích,bùn, đất và dầu cho phân tích trên thiết bị ICP-MS, các nguyên tố có thể xác địnhnhờ phương pháp này gồm: Al, Sb, As, B, Ba, Be, Cd, Ca, Cr, Co, Cu, Fe, Pb, Mg,
Mn, Hg, Mo, Ni, K, Se, Ag, Na, Tl, V, Zn
Trang 27Dịch chiết này có thể thích hợp để xác định các nguyên tố bằng các kỹ thuậtthích hợp như AAS và ICP
Nguyên tắc: Khoảng 0,5g mẫu đại diện được thêm 9ml HNO3 đặc và 3mlHCl hòa tan bằng cách đun nóng bởi lò vi sóng Mẫu sau khi được xử lý sẽ đượcđịnh mức tới 50ml
Những lưu ý, cảnh báo an toàn:
Một số thiết bị và hóa chất sử dụng trong phương pháp này có khả năng gâynguy hiểm và an toàn cho người sử dụng nếu thao tác không đúng hoặc sơ xuất
Khi phá mẫu có sử dụng axit HCl đặc và HNO3 đặc dễ gây bỏng da, cháyquần áo, phải mặc quần áo blue, đeo khẩu trang hoạt tính và đeo kính bảo hộ đầy đủkhi làm phân tích Khi phá mẫu phải làm trong tủ hút
Khi đo mẫu phát sinh khí thải trong quá trình đốt mẫu ảnh hưởng đến sứckhỏe của cán bộ phân tích vì vậy phải bật quạt hút
Ưu điểm:
- Xử lý nhanh và triệt để, không làm mất chất phân tích
- Tốn ít axit, giảm nhiễm tạp vào mẫu
- Thao tác đơn giản, an toàn cho người phân tích
Nhược điểm: Thiết bị đắt tiền, phức tạp và không phải cơ sở nào cũng có
Trang 28CHƯƠNG 2 THỰC NGHIỆM 2.1 Đối tượng và nội dung nghiên cứu
2.1.1 Đối tượng nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Kim loại chì trong đất
- Phạm vi nghiên cứu:
+ Về không gian: Phòng thử nghiệm nghiên cứu và phát triển kỹ thuật MôiTrường – Công Ty Cổ Phần Khoa Học và Công Nghệ Việt Nam
+ Về thời gian: Thực hiện đề tài từ tháng 3/2018 đến tháng 5/2018
2.1.2 Nội dung nghiên cứu
-Phân tích và tổng hợp tài liệu về phương pháp xác định Chì trong mẫu đấtbằng phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử hóa ngọn lửa AAS (Theo các bàibáo cáo và EPA 3051a)
Tổng quan về xác nhận giá trị sử dụng của phương pháp
Tổng quan về kim loại chì và độc tính của chì
Tổng quan về các phương pháp xác định chì
Tổng quan về phương pháp phổ hấp thụ nguyên tử AAS
Xác định chì trong đất theo EPA 3051a
-Tìm hiểu điều kiện môi trường, nhân lực và trang thiết bị tại phòng thínghiệm của Công ty Cổ phần Khoa học và Công nghệ Việt Nam
-Lập kế hoạch xác nhận giá trị sử dụng của phương pháp bao gồm: thời gian,người thực hiện, chỉ tiêu thử, mẫu cần phân tích, điều kiện phòng thí nghiệm (điềukiện môi trường, điều kiện trang thiết bị)
-Thực nghiệm xác nhận giá trị sử dụng của phương pháp phân tích đã chọn:
Xác định khoảng tuyến tính và xây dựng đường chuẩn
Xác định giới hạn phát hiện (LOD) và giới hạn định lượng (LOQ) củaphương pháp phân tích
Xác định độ chính xác của phương pháp phân tích (độ chụm: độ lặp và độ táilặp; độ đúng: độ thu hồi)
Ước lượng- độ không đảm bảo đo
Áp dụng quy trình phân tích một số mẫu thực tế và xử lý số liệu
Trang 292.2 Phương pháp nghiên cứu
2.2.1 Phương pháp tổng quan tài liệu
Thu thập tài liệu, tổng quan kiến thức về các vấn đề sau:
- Tìm hiều quy trình XNGTSD của phương pháp phân tích
- Tổng quan về Chì và các phương pháp xác định chì
- Tìm hiểu về phương pháp phân tích quang phổ hấp thụ nguyên tử ngọn lửa (F- AAS) Tài liệu về cách phá mẫu bằng lò vi sóng theo EPA 3051a
2.2.2 Phương pháp thực nghiệm
a) Phương pháp xử lý sơ bộ mẫu
-TCVN 6647: 2007 (ISO 11464: 2006) Chất lượng đất – Xử lý sơ bộ mẫu để
phân tích hoá – lý
-Mẫu sau khi xử lý sẽ được bảo quản trong túi zip.
b) Phương pháp phân tích trong phòng thí nghiệm
-Phương pháp phân tích tham chiếu:
+ US EPA Method 3051a: Mirocwave Assisted Acid Digestion of Sediments,Sludges, Soils, and Oils
+ TCVN 8246: 2009 Chất lượng đất- Xác định kim loại bằng phương phápquang phổ hấp thụ nguyên tử ngọn lửa
- Khảo sát điều kiện đo, xây dựng đường chuẩn cho phép đo Chì trong đấtbằng quang phổ hấp thụ nguyên tử ngọn lửa (F- AAS)
-Xác nhận giá trị sử dụng của phương pháp: Tiến hành các thí nghiệm để xácđịnh các đại lượng phục vụ cho thẩm định phương pháp gồm: Giới hạn phát hiện(LOD), giới hạn định lượng (LOQ), khoảng tuyến tính, độ lặp lại, độ tái lặp, độ thuhồi, độ không đảm bảo đo
2.2.3 Phương pháp xử lý số liệu
Phương pháp xử lý số liệu thống kê để đánh giá độ lặp lại, độ tin cậy của phép
đo, các đại lượng thống kê sử dụng trong xử lý số liệu là: Giá trị trung bình, độ lệchchuẩn, độ lệch chuẩn tương đối của phép đo Phần mềm sử dụng là Microsoft excel
và Origin