Vì vậy việc ứngdụng công nghệ số để xây dựng thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất là điềucần thiết trong đó có sự hỗ trợ của các phần mềm MicroStation đã đem lại hiệuquả kinh tế cao,
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI
KHOA QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
BÙI THỊ CÚC PHƯƠNG
ỨNG DỤNG PHẦN MỀM MICROSTATION V8I VÀ PHẦN MỀM VIETMAP XM THÀNH LẬP BẢN ĐỒ HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2017 TỪ BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH XÃ HẠ MỖ,
HUYỆN ĐAN PHƯỢNG, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Hà Nội - 2018
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI
KHOA QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
BÙI THỊ CÚC PHƯƠNG
ỨNG DỤNG PHẦN MỀM MICROSTATION V8I VÀ PHẦN MỀM VIETMAP XM THÀNH LẬP BẢN ĐỒ HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤTNĂM 2017 TỪ BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH XÃ HẠ MỖ,
HUYỆN ĐAN PHƯỢNG, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Chuyên ngành : Quản lý đất đai
Mã ngành : 7850103
GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN: Th.S VŨ LỆ HÀ
Trang 3Trong thời gian thực hiện đề tài, ngoài sự nỗ lực của bản thân, em đã nhậnđược rất nhiều sự giúp đỡ, hướng dẫn tận tình của các thầy cô giáo, gia đình vàbạn bè.
Em xin gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc tới cô giáo Th.S Vũ Lệ Hàngười đã tận tình chỉ bảo, hướng dẫn, góp ý và giúp đỡ em trong suốt quá trìnhthực hiện đồ án tốt nghiệp
Em xin chân thành cảm ơn những lời động viên và ý kiến góp ý chuyênmôn của các thầy cô giáo Khoa Quản lý đất đai, gia đình và bạn bè đã tạo điềukiện tốt nhất có thể, khuyến khích, động viên để em hoàn thành báo cáo này.Tuy nhiên, bản thân còn những hạn chế nhất định về mặt chuyên môn vàthực tế nên bài báo cáo không tránh được những thiếu sót Kính mong được sựgóp ý của các thầy cô giáo và các bạn để bài báo cáo của em trở nên hoàn thiệnhơn
Xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày tháng 05 năm 2018
Sinh viên
Bùi Thị Cúc Phương
Trang 4MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục tiêu và yêu cầu nghiên cứu 2
2.1 Mục tiêu nghiên cứu 2
2.2 Yêu cầu nghiên cứu 3
3 Bố cục đồ án tốt nghiệp 3
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 4
1.1 Tổng quan về bản đồ hiện trạng sử dụng đất 4
1.1.1 Khái niệm bản đồ hiện trạng sử dụng đất 4
1.1.2 Mục đích thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất 4
1.1.3 Yêu cầu thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất 5
1.1.4 Cơ sở pháp lý thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất 6
1.1.5 Cơ sở toán học và độ chính xác của bản đồ hiện trạng 6
1.1.6 Nội dung của bản đồ hiện trạng 9
1.2 Các phương pháp thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất 11
1.3 Giới thiệu và lựa chọn công nghệ thành lập bản đồ hiện trạng 12
1.3.1 Giới thiệu một số phần mềm công nghệ thành lập bản đồ hiện trạng 12
1.3.2 Lựa chọn phần mềm MicroStation V8i và Vietmap XM 16
CHƯƠNG 2: NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 28
2.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 28
2.1.1 Đối tượng nghiên cứu 28
2.1.2 Phạm vi nghiên cứu 28
2.2 Nội dung nghiên cứu 28
2.3 Các phương pháp nghiên cứu 28
2.3.1 Phương pháp nội nghiệp 28
2.3.2 Phương pháp ngoại nghiệp 29
Trang 52.3.4 Phương pháp xử lý số liệu 29
2.3.5 Phương pháp xây dựng bản đồ 29
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 30
3.1 Đánh giá điều kiện tự nhiên - kinh tế - xã hội 30
3.1.1 Điều kiện tự nhiên 30
3.1.2 Thực trạng phát triển kinh tế - xã hội 31
3.2 Tình hình sử dụng đất 41
3.2.1 Phân loại theo mục đích sử dụng đất 41
3.2.2 Biến động sử dụng đất theo từng loại đất của xã Hạ Mỗ qua các năm 2015 – 2017 46
3.3 Quy trình thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất 47
3.3.1 Thu thập số liệu 48
3.3.2 Tạo bản đồ nền 48
3.3.3 Hoàn thiện và chuẩn hóa dữ liệu 55
3.3.4 Biên tập và trình bày 63
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 76
1 Kết luận 76
2 Kiến nghị 77
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 7DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1: Tỷ lệ bản đồ nền dùng để thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất 8
Bảng 3.1 : Hiện trạng sử dụng đất xã Hạ Mỗ năm 2017 42
Bảng 3.2: Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp đến 31/12/2017 43
Bảng 3.3: Hiện trạng sử dụng đất phi nông nghiệp đến 31/12/2017 44
Bảng 3.4: Hiện trạng sử dụng đất chứa sử dụng đến 31/12/2017 45
Bảng 3.5: Diện tích các loại đất biến động của xã Hạ Mỗ 46
Trang 8DANH MỤC HÌNH ẢNH
Hình 1.1: Giao diện MicroStation V8i 16
Hình 1.2: Thanh công cụ thuộc tính 16
Hình 1.3: Thanh công cụ Primary 17
Hình 1.4: Thanh công cụ chuẩn 17
Hình 1.5: Các phím tắt trên bàn phím 17
Hình 1.6: Thanh trạng thái 17
Hình 1.7: Thanh công cụ chính 18
Hình 1.8: Nhóm công cụ Task 18
Hình 1.9: Giao diện Design File 19
Hình 1.10: Giao diện Working Units 20
Hình 1.11: Các chế độ bắt điểm 21
Hình 1.12: Phần mềm VietMap 23
Hình 1.13: Các tính năng chính của phần mềm VietMap 24
Hình 1.14: Quy phạm thành lập bản đồ 24
Hình 1.15 Tạo khoanh đất từ bản đồ địa chính 26
Hình 1.16: Chuẩn hóa theo loại đất mới 26
Hình 1.17: Tô màu bản đồ hiện trạng 27
Hình 3.1: Vị trí địa lý xã Hạ Mỗ 30
Hình 3.2: File các mảnh bản đồ địa chính xã Hạ Mỗ 48
Hình 3.3: Chọn quy phạm thành lập bản đồ 49
Hình 3.4: Đặt tỷ lệ bản vẽ 49
Hình 3.5: Tạo file mới bản đồ 50
Hình 3.6: Mở References 50
Hình 3.7: Mở tất cả các tờ BĐĐC xã Hạ Mỗ 51
Hình 3.8: Chọn Merger Into Master 51
Trang 9Hình 3.10: Thửa đất trước khi được chuẩn hóa theo loại đất mới 52
Hình 3.11: Hộp thoại Find/Replace Text 53
Hình 3.12: Thửa đất trước sau được chuẩn hóa theo loại đất mới 53
Hình 3.13: Bản đồ sau khi tổng quát hóa 55
Hình 3.14: Tự động tìm sửa lỗi 55
Hình 3.15: Sửa lỗi 56
Hình 3.16: Công cụ Extend Element to Intersection 57
Hình 3.17: Lỗi sau khi được sửa 57
Hình 3.18: Làm sạch bản đồ 58
Hình 3.19: Tạo Topology 58
Hình 3.20: Tạo topology thành công 59
Hình 3.21: Công cụ quản lý thông tin thửa đất 59
Hình 3.22: Hộp thoại quản lý thông tin thửa đất. 60
Hình 3.23: Hộp thoại đánh số thửa tự động 60
Hình 3.24: Đánh số thửa thành công 61
Hình 3.25: Gán thông tin từ nhãn 61
Hình 3.26: Kết quả gán nhãn 62
Hình 3.27: Bảng Quản lý thông tin thửa đất sau khi gán nhãn 62
Hình 3.28: Hộp thoại Tạo khoanh đất từ bản đồ địa chính 63
Hình 3.29: Kết quả tạo khoanh đất 64
Hình 3.30: Tạo khoanh đất từ ranh giới khoanh đất 64
Hình 3.31: Gán thông tin từ cơ sở dữ liệu bản đồ địa chính 65
Hình 3.32: Đánh số thứ tự khoanh đất 65
Hình 3.33: Gán thông tin khoanh đất từ nhãn 66
Hình 3.34: Kết quả gán thông tin khoanh đất từ nhãn 66
Hình 3.35: Tạo bản đồ điều tra khoanh đất 67
Hình 3.36: Vẽ nhãn thông tin khoanh đất 67
Hình 3.37: Nhãn thông tin khoanh đất 68
Hình 3.38: Tô màu bản đồ hiện trạng 68
Trang 10Hình 3.39: Bản đồ sau khi tô màu 69
69
Hình 3.40: Vẽ nhãn loại đất 69
Hình 3.41: Kết quả vẽ nhãn loại đất 70
Hình 3.42: Đặt tỷ lệ bản vẽ 70
Hình 3.43: Đặt cell lên bản đồ 71
Hình 3.44 Tạo đường bo BĐHT 71
Hình 2.45 Kết quả tạo đường bo 72
Hình 3.46: Tạo khung bản đồ 73
Hình 3.47: Bảng chú dẫn 73
Hình3.48: Sơ đồ vị trí xã Hạ Mỗ 74
Hình 3.49: Bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2017 xã Hạ Mỗ 74
Trang 11MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Đất đai là tài nguyên quốc gia vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất đặc biệt,
là tài sản, nguồn lực to lớn của đất nước, là thành phần quan trọng hàng đầu củamôi trường sống , là địa bàn phân bố khu dân cư, xây dựng các công trình kinh tế,văn hoá, an ninh, quốc phòng… Để quản lý và khai thác tiềm năng của cácnguồn tài nguyên thiên nhiên, đặc biệt là nguồn tài nguyên đất chúng ta phải nắmđược hiện trạng sử dụng của các nguồn tài nguyên Một trong những nguồn tàiliệu không thể thiếu trong công tác quản lý đất đai là bản đồ hiện trạng sử dụngđất
Như chúng ta đã biết “Khảo sát, đo đạc, lập bản đồ địa chính, bản đồ hiệntrạng sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất; điều tra, đánh giá tài nguyênđất; điều tra xây dựng giá đất” là một trong 15 nội dung quản lý n1hà nước vềđất đai.Trong đó bản đồ hiện trạng sử dụng đất là một nội dung quan trọng, đượcxây dựng năm năm một lần gắn liền với việc kiểm kê đất đai quy định tại điều
34 của Luật đất đai 2013
Bản đồ hiện trạng sử dụng đất được sử dụng như một loại bản đồ thườngtrực làm căn cứ để giải quyết các bài toán tổng thể cần đến các thông tin hiện thời
về tình hình sử dụng đất, giúp chúng ta có cái nhìn toàn diện về mặt phân bổkhông gian các loại đất tại thời điểm đánh giá nên nó là tài liệu quan trọng và cầnthiết trong công tác lập kế hoạch và quy hoạch sử dụng đất, thiết kế và quản lý đấtđai
Ngày nay, với tốc độ phát triển của công nghệ thông tin diễn ra rất mạnh
mẽ, có sức lan tỏa vào các ngành, các lĩnh vực và đi sâu vào mọi khía cạnh củacuộc sống Ngành Quản lý đất đai cũng không nằm ngoài sự tác động đó Việc
áp dụng công nghệ số vào lĩnh vực trắc địa bản đồ đã đóng góp một vai trò hếtsức quan trọng các công việc như lưu trữ, tìm kiếm, sửa đổi, tra cứu, truy cập,
xử lý thông tin Áp dụng công nghệ số cho khả năng phân tích và tổng hợpthông tin bằng máy tính một cách nhanh chóng và sản xuất bản đồ có độ chính
Trang 12xác cao, chất lượng tốt, đúng quy trình, quy phạm hiện hành đáp ứng được nhucầu của người sử dụng, giảm bớt thao tác lạc hậu trước kia Vì vậy việc ứngdụng công nghệ số để xây dựng thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất là điềucần thiết trong đó có sự hỗ trợ của các phần mềm MicroStation đã đem lại hiệuquả kinh tế cao, giảm đáng kể sức lao động, thuận tiện cho công tác theo dõi biếnđộng và quản lý đất đai, đặc biệt là với bản đồ số có khả năng hiện chỉnh, làm mớibản đồ phục vụ cho công tác thành lập bản đồ của chu kỳ sau.
MicroStationV8i là phần mềm CAD nổi tiếng của tập đoàn Bentley Nổibật với các tính năng để tạo, quản trị và xuất bản nội dung thuộc các lĩnh vựckiến trúc, công nghiệp, xây dựng, quản lý đất đai MicroStationV8i là phiên bảnmới nhất được công bố, hỗ trợ toàn diện tất cả các định dạng CAD chuẩn hiệnnay là DWG của AutoCAD và DGN của Microstation Phần mềm VietMap XM
là phần mềm chạy trên nền của Microstation V8, là một trong những phần mềm
tự động hóa chuyên dụng mới nhất hiện nay phục vụ cho công tác thành lập bản
đồ địa hình, địa chính, và đặc biệt là công tác thành lập bản đồ hiện trạng sửdụng đất từ bản đồ địa chính
Xuất phát từ những thực tế đó, em xin thực hiện nghiên cứu đề tài: “ Ứng dụng phần mềm Microstation V8i và phần mềm VietMap XM thành lập bản
đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2017 từ bản đồ địa chính xã Hạ Mỗ, huyện Đan Phượng, Thành phố Hà Nội”.
2 Mục tiêu và yêu cầu nghiên cứu
2.1 Mục tiêu nghiên cứu
- Nghiên cứu đánh giá khả năng ứng dụng công nghệ thông tin trong thànhlập BĐHTSDĐ
- Ứng dụng phần mềm MicroStation V8i và VietMap XM vào việc thànhlập BĐHTSDĐ từ bản đồ địa chính
- Tìm hiểu cơ sở khoa học lý luận và thực tiễn ứng dụng BĐHTSDĐ trong
Trang 132.2 Yêu cầu nghiên cứu
- Tìm hiểu điều kiện tự nhiên kinh tế xã hội tại địa bàn nghiên cứu.
- Nghiên cứu các phương pháp trong thành lập bản đồ hiện trạng sử dụngđất
- Điều tra số liệu về bản đồ địa chính chính quy đã được phê duyệt phục vụcông tác thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất
- Có hiểu biết căn bản và khả năng sử dụng các phần mềm chuyên ngànhQuản lí đất đai, đặc biệt các phần mềm MicroStation, VietMap
- Bản đồ thành lập phải đảm bảo các quy định về thành lập bản đồ hiệntrạng sử dụng đất hiện hành, quy định về chuẩn hóa bản đồ hiện trạng sử dụngđất
- Bản đồ hiện trạng sử dụng đất phải chính xác, có khả năng cập nhập xửlý
3 Bố cục đồ án tốt nghiệp
Nội dung đồ án tốt nghiệp “Ứng dụng phần mềm Microstation V8i và
phần mềm VietMap XM thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2017 từ
bản đồ địa chính xã Hạ Mỗ, huyện Đan Phượng, Thành phố Hà Nội” gồm 3
chương, không kể phần mở đầu và kết luận:
Mở đầu
Chương 1: Tổng quan vấn đề nghiên cứu
Chương 2: Nội dung và phương pháp nghiên cứu
Chương 3: Kết quả nghiên cứu
Kết luận và kiến nghị
Trang 14CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1 Tổng quan về bản đồ hiện trạng sử dụng đất
1.1.1 Khái niệm bản đồ hiện trạng sử dụng đất
Bản đồ hiện trạng sử dụng đất là bản đồ thể hiện sự phân bố các loại đấttại một thời điểm xác định, được lập theo từng đơn vị hành chính (Theo LuậtĐất đai 2013)
Nội dung BĐHTSDĐ phải đảm bảo phản ánh đầy đủ, trung thực hiệntrạng sử dụng đất tại thời kỳ thành lập bản đồ
BĐHTSDĐ có cùng tỷ lệ với bản đồ quy hoạch sử dụng đất
BĐHTSDĐ là tài liệu quan trọng và cần thiết cho công tác quản lý lãnhthổ, quản lý đất đai và các ngành kinh tế, kỹ thuật khác đang sử dụng đất đai
BĐHTSDĐ được xây dựng theo Quy phạm, ký hiệu bản đồ hiện trạng sửdụng đất và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan do Bộ Tàinguyên và Môi trường ban hành
1.1.2 Mục đích thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất
Bản đồ hiện trạng sử dụng đất được lập ra nhằm mục đích:
- Thống kê, kiểm kê toàn bộ đất đã giao và chưa sử dụng đúng định kỳhàng năm và 5 năm được thể hiện đúng vị trí, đúng diện tích, đúng loại đất đượcghi trong luật đất đai hiện hành trên các loại bản đồ ở những tỷ lệ thích hợp, ởcác cấp hành chính
+ Thống kê các loại đất nông nghiệp, lâm nghiệp, chuyên dùng, thổ cư,xây dựng…
+ Thể hiện đúng diện tích với các loại đất
+ Khi kiểm kê đất đai cần tổ chức chỉnh lý sổ sách đối với khu đất có biến
Trang 15- Xây dựng tài liệu cơ bản phục vụ các yêu cầu cấp bách của công tácquản lý nhà nước về đất đai.
- Làm tài liệu phục vụ cho công tác xây dựng quy hoạch, kế hoạch sửdụng đất và kiểm tra việc thực hiện quy hoạch và kế hoạch hàng năm đã đượcphê duyệt
- Làm tài liệu cơ bản, thống nhất để các ngành khác sử dụng các quyhoạch, kế hoạch sử dụng đất và định hướng phát triển của ngành mình, đặc biệtcác ngành sử dụng đất nhiều như nông nghiệp, lâm nghiệp…
Do đó:
+ Bản đồ hiện trạng sử dụng đất chính là thể hiện của kết quả kiểm kê đấtđai Tất cả những biến động, thay đổi về địa giới hành chính, về loại đất, về diệntích, về đối tượng sử dụng… trong vòng 05 năm đều được cập nhật vào số liệu
và thể hiện trên bản đồ hiện trạng sử dụng đất
+ Từ bản đồ hiện trạng sử dụng đất kèm theo bảng số liệu kết quả kiểm kê,chính quyền địa phương, các cấp lãnh đạo sẽ có phương án điều chỉnh cho phùhợp với tình hình phát triển kinh tế - xã hội thực tế ở địa phương Có thể nói bản
đồ hiện trạng sử dụng đất cũng chính là cơ sở để xây dựng bản đồ quy hoạch sửdụng đất của địa phương trong các năm tiếp theo
1.1.3 Yêu cầu thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất
- Thống kê được đầy đủ diện tích tự nhiên các cấp hành chính, hiện trạngquỹ đất đang quản lý, đang sử dụng, quỹ đất đã đưa vào sử dụng nhưng còn đểhoang hóa quỹ đất chưa sử dụng; đánh giá đúng thực trạng tình hình quản lý, sửdụng đất
- Thể hiện được hiện trạng sử dụng đất của đơn vị hành chính đến ngày 01tháng 01 hàng năm
- Đạt được độ chính xác cao về vị trí, hình dạng, kích thước và loại hình
sử dụng đất của từng khoanh đất, phù hợp với tỷ lệ, mục đích của bản đồ cầnthành lập
Trang 16- Xây dựng cho tất cả các cấp hành chính theo hệ thống từ dưới lên trên(xã, huyện, tỉnh, cả nước) Trong đó, bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp xã (xã,phường, thị trấn) là tài liệu cơ bản để tổng hợp, xây dựng BĐHTSDĐ cấphuyện, tỉnh BĐHTSDĐ cấp tỉnh và các tài liệu ảnh viễn thám, BĐHTSDĐ cácnăm trước là tài liệu để tổng hợp xây dựng BĐHTSDĐ cả nước BĐHTSDĐphải thể hiện toàn bộ diện tích các loại đất trong đường địa giới hành chính đượcxác định theo hồ sơ địa chính, quyết định điều chỉnh địa giới hành chính của cơquan nhà nước có thẩm quyền.
- BĐHTSDĐ được thành lập trong các thời kỳ kiểm kê đất đai, khi lập quyhoạch sử dụng đất, khi thực hiện các dự án đầu tư liên quan đến sử dụng đất
- BĐHTSDĐ được xây dựng phù hợp với các điều kiện hiện trạng thiết bịcông nghệ mới, tài liệu hiện có và kinh phí của địa phương và các ngành
1.1.4 Cơ sở pháp lý thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất
Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;
Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 05 năm 2014 củaChính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số 21/2013/NĐ-CP ngày 04 tháng 03 năm 2013 củaChính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của BộTài nguyên và Môi trường;
Căn cứ Thông tư số 04/2013/TT-BTNMT ngày 24/04/2013 quy định vềxây dựng cơ sở dữ liệu đất đai;
Căn cứ Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT ngày 19/05/2014 quy định vềbản đồ địa chính;
Căn cứ Thông tư số 28/2014/TT-BTNMT ngày 02/06/2014 quy định vềthống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất
1.1.5 Cơ sở toán học và độ chính xác của bản đồ hiện trạng
Theo điều 20 thông tư 28/2014/TT-BTNMT ngày 02/6/2014, cơ sở toán
Trang 17a Hệ quy chiếu của bản đồ hiện trạng
- Elipxoid quy chiếu WGS - 84 với kích thước:
+ Bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp vùng kinh tế - xã hội sử dụng lướichiếu hình trụ ngang đồng góc với múi chiếu 60, có hệ số điều chỉnh tỷ lệ biếndạng chiều dài: k0 = 0,9996;
+ Bản đồ hiện trạng sử dụng đất cả nước sử dụng lưới chiếu hình nón đồnggóc với hai vĩ tuyến chuẩn 110 và 210, vĩ tuyến gốc là 40, kinh tuyến Trung ương
là 1080 cho toàn lãnh thổ Việt Nam;
+ Sử dụng kinh tuyến trục được quy định tại phụ lục 04 ban hành kèm theothông tư 28/2014/TT-BTNMT ngày 02/6/2014
b Hệ thống tỷ lệ bản đồ hiện trạng
Những căn cứ để lựa chọn tỷ lệ bản đồ:
- Mục đích yêu cầu Thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất
- Quy mô diện tích tự nhiên, hình dạng, kích thước của khu vực cần thànhlập bản đồ
- Mức độ phức tạp của đất đai và khả năng khai thác sử dụng đất phù hợpvới tỷ lệ bản đồ quy hoạch phân bổ sử dụng đất cung cấp
- Lựa chọn tỷ lệ bản đồ hiện trạng sử dụng đất dựa vào: kích thước, diệntích, hình dạng của đơn vị hành chính; đặc điểm, kích thước của các yếu tố nộidung chuyên môn hiện trạng sử dụng đất phải được biểu thị trên bản đồ hiệntrạng sử dụng đất
- Lựa chọn tỷ lệ bản đồ hiện trạng sử dụng đất phải đảm bảo thể hiện đầy
Trang 18đủ nội dụng hiện trạng sử dụng đất.
- Đáp ứng yêu cầu kĩ thuật, thể hiện đủ nội dung bản đồ hiện trạng sử dụngđất
Trang 19Bảng 1.1: Tỷ lệ bản đồ nền dùng để thành lập bản đồ hiện trạng
sử dụng đất Đơn vị hành chính Diện tích tự nhiên (ha) Tỷ lệ bản đồ
Cấp xã
Từ 120 đến 500 1: 2.000Trên 500 đến 3.000 1: 5.000
(Nguồn: Theo khoản 2 điều 16 thông tư 28/2014/TT-BTNMT)
Trường hợp đơn vị hành chính thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất cóhình dạng đặc thù (chiều dài quá lớn so với chiều rộng) thì được phép lựa chọn
tỷ lệ bản đồ lớn hơn hoặc nhỏ hơn một bậc so với quy định trên đây
c Độ chính xác của bản đồ hiện trạng
Độ chính xác bản đồ hiện trạng sử dụng đất được đặc trưng bởi độ chínhxác thể hiện các yếu tố nội dung bản đồ như lưới tọa độ, vị trí, kích thước cáckhoanh đất, các yêu tố nội dung bản đồ như lưới tọa độ, vị trí, kích thước cáckhoanh đất, các địa vật quan trọng…
- Độ chính xác của bản đồ hiện trạng sử dụng đất phụ thuộc chủ yếu vàonguồn tư liệu dùng vào biên tập bản đồ
Trang 20+ Nếu dùng bản đồ địa chính đã có để biên tập bản đồ hiện trạng thì cácđường biên vùng đất theo phân loại sẽ trùng với các ranh giới thửa đất ở giápbiên vùng loại đất, vì vậy độ chính xác ranh giới vùng đất tương tự độ chính xácranh giới thửa địa chính.
+ Trường hợp bản đồ được lập theo phương pháp trực tiếp thì sai số trungphương vị trí các địa vật không vượt quá 0.5mm trên bản đồ
+ Trường hợp chuyển vẽ các khoanh đất trên bản đồ nền đã có thì sai sốchuyển vẽ các yếu tố không vượt quá 0.2mm trên bản đồ
- Hình dạng các khoanh đất thể hiện trên bản đồ hiện trạng sử dụng đất phảiđúng với hình dạng ở ngoài thực địa, trường hợp các khoanh đất được tổng hợphóa thì phải giữ lại nét đặc trưng của đối tượng
- Khi biên vẽ bản đồ hiện trạng sử dụng đất tỷ lệ nhỏ cần phải thực hiệntổng hợp và khái quát hóa các đối tượng Các khoanh đất có diện tích lớn hơn4mm2 trên bản đồ phải được thể hiện chính xác vị trí, kích thước và hình dạng.Đối với khoanh đất nhỏ hơn 4mm2 trên bản đồ nhưng có giá trị cao thì đượcphép phóng to lên 1.5 lần để thể hiện nhưng phải giữ được hình dạng cơ bản
1.1.6 Nội dung của bản đồ hiện trạng
Theo Thông tư số 28/2014/TT-BTNMT ngày 02/6/2014 của Bộ trưởng BộTài nguyên và Môi trường thì nội dung bản đồ hiện trạng sử dụng đất như sau:a) Cơ sở toán học gồm khung bản đồ, lưới kilômét, lưới kinh vĩ tuyến, chúdẫn, trình bày ngoài khung và các nội dung có liên quan;
b) Biên giới quốc gia và đường địa giới hành chính các cấp: Đối với bản đồhiện trạng sử dụng đất của vùng kinh tế - xã hội dạng giấy chỉ thể hiện đến địagiới hành chính cấp huyện; bản đồ hiện trạng sử dụng đất của cả nước dạng giấychỉ thể hiện đến địa giới hành chính cấp tỉnh Khi đường địa giới hành chính cáccấp trùng nhau thì biểu thị đường địa giới hành chính cấp cao nhất
Trường hợp không thống nhất đường địa giới hành chính giữa thực tế đang
Trang 21quản lý với hồ sơ địa giới hành chính thì trên bản đồ hiện trạng sử dụng đất phảithể hiện đường địa giới hành chính thực tế đang quản lý Trường hợp đang cótranh chấp về địa giới hành chính thì trên bản đồ hiện trạng sử dụng đất phải thểhiện đường địa giới hành chính khu vực đang tranh chấp theo ý kiến của các bênliên quan;
c) Ranh giới các khoanh đất của bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp xã thểhiện ranh giới và ký hiệu các khoanh đất theo chỉ tiêu kiểm kê đất đai Ranh giớicác khoanh đất của bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp huyện, cấp tỉnh, các vùngkinh tế - xã hội và cả nước thể hiện theo các chỉ tiêu tổng hợp; được tổng hợp,khái quát hóa theo quy định biên tập bản đồ hiện trạng sử dụng các cấp;
d) Địa hình: Thể hiện đặc trưng địa hình của khu vực (không bao gồm phầnđịa hình đáy biển, các khu vực núi đá và bãi cát nhân tạo) và được biểu thị bằngđường bình độ, điểm độ cao và ghi chú độ cao Khu vực núi cao có độ dốc lớnchỉ biểu thị đường bình độ cái và điểm độ cao đặc trưng;
đ) Thủy hệ và các đối tượng có liên quan phải thể hiện gồm biển, hồ, ao,đầm, phá, thùng đào, sông, ngòi, kênh, rạch, suối Đối với biển thể hiện theođường mép nước biển triều kiệt trung bình trong nhiều năm; trường hợp chưaxác định được đường mép nước biển triều kiệt trung bình trong nhiều năm thìxác định theo đường mép nước biển triều kiệt tại thời điểm kiểm kê để thể hiện.Các yếu tố thủy hệ khác có bờ bao thì thể hiện theo chân phía ngoài đường bờbao (phía đối diện với thủy hệ); trường hợp thủy hệ tiếp giáp với có đê hoặcđường giao thông thì thể hiện theo chân mái đắp của đê, đường phía tiếp giápvới thủy hệ; trường hợp thủy hệ không có bờ bao và không tiếp giáp đê hoặcđường giao thì thể hiện theo mép đỉnh của mái trượt của thủy hệ;
e) Giao thông và các đối tượng có liên quan thể hiện phạm vi chiếm đất củađường sắt, đường bộ và các công trình giao thông trên hệ thống đường đó theoyêu cầu sau:
Trang 22- Bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp xã thể hiện tất cả các loại đường giaothông các cấp, kể cả đường trục chính trong khu dân cư, đường nội đồng, đườngmòn tại các xã miền núi, trung du;
- Bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp huyện đường bộ biểu thị từ đường liên
xã trở lên; khu vực miền núi phải biểu thị cả đường đất nhỏ;
- Bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp tỉnh biểu thị từ đường liên huyện trởlên;
- Trên bản đồ hiện trạng sử dụng đất vùng kinh tế - xã hội và cả nước biểuthị từ đường tỉnh lộ trở lên, khu vực miền núi phải biểu thị cả đường liên huyện;g) Các yếu tố kinh tế, xã hội;
h) Các ghi chú, thuyết minh
sở mới được thành lập kể từ lần kiểm kê trước đến nay để khoanh vẽ các khoanhđất có cùng mục đích sử dụng, đồng thời sử dụng hệ thống kí hiệu do Bộ Tàinguyên và Môi trường ban hành để xây dựng bản đồ HTSDĐ Mục đích chínhcủa phương pháp này là lợi dụng sự chính xác về tọa độ địa lý của các khoanhđất trên bản đồ địa chính hoặc bản đồ địa chính cơ sở, sẽ giúp cho bản đồ hiệntrạng chính xác hơn trong các thông tin về mặt diện tích, vị trí không gian củacác khoanh đất có cùng mục đích sử dụng Bên cạnh đó, việc sử dụng phươngpháp này còn bảo đảm tính hiện thực so với bên ngoài thực địa, vì bản đồ địachính có rất ít biến động so với thực tế
Trang 23- Phương pháp sử dụng ảnh chụp từ máy bay, hoặc vệ tinh có độ phân giảicao đã được nắn chỉnh thành sản phẩm ảnh trực giao Phương pháp này có ưuđiểm là:
+ Giúp chúng ta thu thập thông tin địa hình, địa vật nhanh chóng và kháchquan
+ Ảnh hàng không phản ánh trung thực bề mặt thực địa khu vực nghiêncứu
+ Có thể cung cấp một lượng thông tin lớn về đất đai trong thời gian ngắn.Phân tích ảnh nhanh và giá rẻ hơn nhiều so với phương pháp đo vẽ ngoài thựcđịa, giảm nhẹ khối lượng công tác đo vẽ ngoài thực địa
+ Thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất bằng ảnh hàng không áp dụngcông nghệ ảnh số rất thuận lợi cho việc thành lập bản đồ và đặc biệt là thành lậpbản đồ ở những khu vực có địa hình phức tạp, vì thế việc thành lập bản đồ hiệntrạng sử dụng đất bằng phương pháp này đem lại năng suất và hiệu quả kinh tếcao
- Phương pháp hiệu chỉnh bản đồ HTSDĐ chu kỳ trước Phương pháp nàychỉ được áp dụng khi: không có bản đồ địa chính hoặc bản đồ địa chính cơ sở vàảnh chụp từ máy bay hoặc ảnh chụp từ vệ tinh Bản đồ HTSDĐ chu kỳ trướcđược thành lập trên bản đồ nền theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trườngkhi số lượng và diện tích các khoanh đất ngoài thực địa đã biến động không quá25% so với bản đồ HTSDĐ của chu kỳ trước
Bản đồ HTSDĐ cấp huyện, cấp tỉnh, vùng địa lý tự nhiên – kinh tế và cảnước được thành lập theo công nghệ số bằng phương pháp tổng hợp từ bản đồHTSDĐ của các đơn vị hành chính cấp dưới trực thuộc
1.3 Giới thiệu và lựa chọn công nghệ thành lập bản đồ hiện trạng
1.3.1 Giới thiệu một số phần mềm công nghệ thành lập bản đồ hiện trạng
a MicroStation
Trang 24Là một phần mềm giúp thiết kế (CAD) được sản xuất và phân phối bởiBentley Systems MicroStation có môi trường đồ họa rất mạnh cho phép xâydựng, quản lý các đối tượng đồ họa thể hiện các yếu tố bản đồ.
MicroStation còn được sử dụng để là nền cho các ứng dụng khác như:Famis, Geovec, Irasb, MSFC, Mrfclean và eTools, eMap… chạy trên đó
Các công cụ của MicroStation được sử dụng để số hóa các đối tượng trênnền ảnh raster, sửa chữa, biên tập dữ liệu và trình bày bản đồ
Đặc biệt, trong lĩnh vực biên tập và trình bày bản đồ, dựa vào các tínhnăng mở của MicroStation cho phép người sử dụng tự thiết kế các ký hiệu dạngđiểm, dạng đường, dạng pattern và rất nhiều các phương pháp trình bày bản đồđược coi là khó sử dụng đối với một số phần mềm khác (MapInfo, AutoCAD,CorelDraw, Adobe Freehand…) lại được giải quyết một cách dễ dàng trongMicroStation
Ngoài ra, các file dữ liệu của các bản đồ cùng loại được tạo dựa trên nềnmột file chuẩn (seed file) được định nghĩa đầy đủ các thông số toán học bản đồ,
hệ đơn vị đo được tính theo giá trị thật ngoài thực địa làm tăng giá trị chính xác
và thống nhất giữa các file bản đồ
b VietMap XM
Là phần mềm thành lập bản đồ chạy trên nền phần mềm MicroStation V8
XM, V8i và có khả năng chạy trên phần mềm ArcGIS
Mục đích: thành lập nhanh bản đồ địa chính, bản đồ hiện trạng sử dụngđất, giúp cho người dùng không mất nhiều thời gian trong việc thành lập bản đồ
Ưu điểm của phần mềm VietMap XM:
- Tốc độ xử lý nhanh, tự động hóa các công đoạn, không mất nhiều thờigian chờ đợi trong khi phần mềm chạy
- Hầu như các tính năng để mở Điều này cho phép người dùng có thể sửachữa theo ý muốn
- Có nhiều tính năng kiểm tra tính chính xác của dữ liệu, tính năng kiểm
Trang 25- Các tính năng diện tích giải tỏa, xuất biểu - hồ sơ giải tỏa chuyên nghiệp.
- Phần mềm có phân hệ kiểm kê với nhiều tính năng xử lý nhanh, tự động,mềm dẻo, giúp ích trong công tác kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụngđất một cách nhanh chóng, dễ dàng
Trang 26MapInfo có khả năng kết nối với các phần mềm khác rất tốt, thông quaviệc hỗ trợ việc mở và lưu file với phần mở rộng rất đa dạng Có công cụchuyển đổi giữa các định dạng file.
MapInfo có khả năng kết nối với các phần mềm khác rất tốt, thông quaviệc hỗ trợ việc mở và lưu file với phần mở rộng rất đa dạng Có những công cụchuyển đổi giữa các định dạng file
MapInfo Professional có các chức năng sau:
- Hỗ trợ tốt kiểu dữ liệu vecto với các quan hệ topo
- Cho phép chồng xếp các định dạng ảnh (raster) làm nền bản đồ
- Hỗ trợ in bản đồ
- Kết nối với Crystal Report (lập báo cáo dựa trên cơ sở dữ liệu địa lý củabản đồ)
- Lập trình tự động hóa công việc với MapBasic
Đối tượng khách hàng tiềm năng sử dụng phần mềm thuộc khu vực doanhnghiệp
d Famis
Famis (Field Work and Mapping Intergrated Software) là phần mềm tíchhợp đo vẽ và lập bản đồ địa chính Đây là một phần mềm nằm trong hệ thốngphần mềm chuẩn thống nhất trong ngành địa chính phục vụ lập bản đồ và hồ sơđịa chính Nó có khả năng xử lý số liệu ngoại nghiệp, xây dựng, xử lý và quản lýtrên bản đồ địa chính số Phần mềm đảm nhận công việc từ sau đo vẽ ngoạinghiệp cho đến hoàn chỉnh một hệ thống bản đồ địa chính số Liên kết với bên
Trang 27cơ sở dữ liệu hồ sơ địa chính để dùng một cơ sở dữ liệu về bản đồ và hồ sơ địachính thống nhất.
Các chức năng của phần mềm Famis:
- Các chức năng làm việc với cơ sở dữ liệu trị đo
- Các chức năng làm việc với cơ sở dữ liệu bản đồ địa chính
-Phần mềm CAD có 3 đặc điểm nổi bật sau:
- Chính xác
- Năng suất cao nhờ các lệnh sao chép (thực hiện bản vẽ nhanh)
- Dễ dàng trao đổi dữ liệu với các phần mềm khác
AutoCad là phần mềm của hang AutoDesk dùng để thực hiện các bản vẽ
kỹ thuật nhiều ngành: Xây dựng, Cơ khí, Kiến trúc, Điện, Bản đồ
Nhờ có nhiều tính năng hữu dụng mà việc ứng dụng phần mềm AutoCadtrong việc biên tập bản đồ ngày càng rộng rãi và phổ biến ở nhiều nơi
Trang 281.3.2 Lựa chọn phần mềm MicroStation V8i và Vietmap XM
a MicroStation V8i
* Giao diện trong MicroStation V8i
Hình 1.1: Giao diện MicroStation V8i
Menu của MicroStation
Menu chính của MicroStation được đặt trên cửa sổ lệnh Từ menu chính cóthể mở ra nhiều menu dọc trong đó chứa rất nhiều chức năng của MicroStation.Ngoài ra còn có nhiều menu được đặt ở các cửa sổ hội thoại xuất hiện khi tathực hiện một chức năng nào đó của MicroStation
Thanh công cụ thuộc tính (Attributes)
Hình 1.2: Thanh công cụ thuộc tính
Hộp công cụ đầu tiên dưới thanh menu bar là thanh công cụ thuộc tính.Đây là nơi thay đổi các thuộc tính của đối tượng như level, màu sắc, kích thước,style,
Trang 29 Thanh công cụ Primary
Hình 1.3: Thanh công cụ Primary
Hầu hết các ký hiệu trong thanh công cụ chuẩn là các chức năng thườngđược sử dụng
Thanh công cụ chuẩn
Hình 1.4: Thanh công cụ chuẩn
Hộp công cụ chuẩn được ẩn theo mặc định Nó chứa các công cụ cho phépnhanh chóng truy cập thường được sử dụng Thanh công cụ được mở bằng cáchchọn chuẩn từ menu Tools trên thanh menu chính Tuy nhiên, hầu hết nhữngcông cụ này có thể được truy cập bằng cách sử dụng các phím tắt bàn phím
Trang 30trong việc sử dụng nó, thông tin về các hành động trước đó, hoặc tình trạng củacác tính năng nhất định.
Ở giữa của thanh trạng thái là Message center Di chuyển sang phải có làcác biểu tượng cho phép bạn truy cập vào chế độ khác nhau
Trang 31Hình 1.8: Nhóm công cụ Task
Trong MicroStation có một giao diện đồ họa bao gồm nhiều cửa sổ, menu,bảng công cụ Các công cụ làm việc với đối tượng đồ họa đầy đủ và mạnh, giúpthao tác với dữ liệu đồ họa nhanh chóng, đơn giản, thuận lợi cho người sử dụng
* Đặt tỷ lệ, đơn vị đo
Sau khi khởi động MicroStation tạo một bản vẽ mới thì ta phải đặt đơn vịcủa bản vẽ Trong MicroStation, kích thước của đối tượng được xác định thôngqua hệ thống toạ độ mà file đang sử dụng Đơn vị dùng để đo khoảng cách trong
hệ thống toạ độ gọi là Working Units Working Units xác định độ phân giải củafile bản vẽ và cả đối tượng lớn nhất có thể vẽ được trên file Thông thường trongMicroStation ta nên vẽ các yếu tố với đúng kích thước thực tế của chúng, cònkhi in ta có thể đặt tỷ lệ in tuỳ ý
Để xác định Working Units cho file bản vẽ ta thực hiện theo các bước sauđây:
Trên menu chính ta chọn Settings, vào Design file sau đó chọn WorkingUnits
Hình 1.9: Giao diện Design File
Trang 32Trên màn hình sẽ xuất hiện cửa sổ Working Units.
Hình 1.10: Giao diện Working Units
Trong phần Unit Names, ta vào đơn vị đo chính là Master Units và đơn vị
đo phụ là Sub Units
Trong phần Resolution, ta vào số Sub Units trên một Master Units và sốđơn vị vị trí điểm trên một Sub Units
Trong quá trình làm việc, tất cả các kích thước và toạ độ được sử dụng đềulấy theo Master Units Thông thường các số và tỷ lệ đều được lấy như trong mànhình
* Đối tượng đồ họa (Element)
Kiểu Element thể hiện các đối tượng điểm
+ Là một Point = Line (đoạn thẳng) có độ dài bằng 0
+ Là một Cell (một ký hiệu nhỏ) được trong MicroStation
Mã Cell được định nghĩa bởi một tên riêng và được lưu trữ trong một thưviện Cell (library)
Kiểu Element thể hiện các đối tượng đường
+ Line: Đoạn thẳng nối giữa hai điểm
Trang 33+ Line string: Gồm một chuỗi các đoạn thẳng nối liền nhau (số đoạn thẳngnhỏ hơn 100).
+ Chain: Là một đường tạo bởi 100 đoạn thẳng nối liền nhau
Kiểu Element thể hiện các đối tượng dạng vùng
+ Shape: Là một vùng có số đoạn thẳng tạo nên đường bao của vùng lớnnhất bằng 100
+ Complex shape: Là một vùng có số đoạn thẳng tạo nên đường bao củavùng lớn hơn 100 hoặc là một vùng được tạo từ những Line hoặc String rờinhau
Kiểu Element thể hiện các đối tượng dạng chữ viết
+ Text
+ Text node
Các chế độ bắt điểm (Snap mode)
Hình 1.11: Các chế độ bắt điểm
* Xây dựng dữ liệu trong MicroStation
Cũng như các phần mềm chuyên dụng khác, việc xây dựng dữ liệu khônggian trong MicroStation là tạo ra cơ sở dữ liệu bản đồ số Dữ liệu không gianđược tổ chức theo nguyên tắc phân lớp các đối tượng mã hoá, số hoá để có hệtoạ độ trong hệ toạ độ bản đồ và được lưu trữ chủ yếu ở dạng vector Các đốitượng bản đồ số được tạo ra từ các nguồn tư liệu khác nhau tuỳ thuộc vàophương pháp thành lập bản đồ (lấy từ trị đo hoặc lấy từ ảnh hàng không, các bản
đồ giấy thông qua máy quét hay bản đồ số trên các phần mềm khác)
* Tổ chức dữ liệu trong MicroStation
Các bản vẽ trong MicroStation được ghi dưới dạng các file *.dgn Mỗi filebản vẽ đều được định vị trong một hệ toạ độ nhất định với các tham số về lưới
Trang 34toạ độ, đơn vị toạ độ, phạm vi làm việc, số chiều của không gian làm việc.Ngoài ra, các file dữ liệu của bản đồ cùng loại được tạo dựa trên nền của mộtfile chuẩn (seed file) được định nghĩa đầy đủ các thông số toán học bản đồ, hệđơn vị đo được tính theo giá trị thực địa làm tăng giá trị chính xác và hệ thốngnhất giữa các file bản đồ.
Trong mỗi file, dữ liệu được phân biệt theo các thuộc tính:
Toạ độ: Mỗi đối tượng trong MicroStation được gắn với một toạ độ nhất
định (X, Y với file 2D và X, Y, Z với file 3D)
Tên lớp (Level): Mỗi đối tượng trong MicroStation được gắn với một tên
lớp MicroStation có tất cả 63 lớp (đánh số 163) nhưng tại mỗi thời điểm chỉ
có một lớp là lớp hiện thời (Active level) Mỗi đối tượng được vẽ ra đều nằmtrên lớp hoạt động của thời điểm đó Tại mỗi thời điểm, MicroStation cho phéphiển thị hoặc tắt hiển thị một hoặc nhiều lớp, lớp hiện thời luôn luôn được hiểnthị Các đối tượng chỉ được hiển thị trên màn hình khi lớp của nó ở chế độ hiểnthị
Màu sắc (Color): Trong MicroStation, mỗi đối tượng được thể hiện với 1
màu nhất định Tại mỗi thời điểm, mỗi file bản vẽ sử dụng 1 bảng màu nhấtđịnh Mỗi bảng màu có 256 màu (đánh số từ 0255) Mỗi màu được pha bởi 3màu cơ bản Red, Green, Blue (R, G, B) Mỗi màu cơ bản có 256 mức độ xámkhác nhau Mỗi tổ hợp 3 màu cơ bản trên sẽ cho chúng ta 1 màu khác nhau.MicroStation có một bảng pha màu Modify Color cho phép pha màu theo ýmuốn và có thể lưu giữ sự thay đổi của các màu vừa pha
Kiểu đường (Line Style): MicroStation có 8 kiểu đường cơ bản (đánh số từ
0 7) Ngoài ra, MicroStation còn cho phép dùng những kiểu đường đặc biệt(Custom linestyle) do MicroStation thiết kế sẵn hoặc do người sử dụng thiết kế.Tại mỗi thời điểm chỉ có một kiểu đường được chọn làm kiểu đường hoạt động.Các đối tượng được vẽ ra luôn luôn được hiển thị bằng kiểu đường hoạt động
Trang 35Lực nét (Line Weigth): Các đối tượng trong MicroStation có thể được thể
hiện với 16 loại lực nét cơ bản (đánh số từ 015)
b VIETMAP
VietMap XM là phần mềm thành lập bản đồ địa chính chạy trên nền phầnmềm MicroStation V8 XM, V8i và có khả năng chạy trên phần mềm ArcGis.Mục đích: thành lập nhanh bản đồ địa chính, bản đồ hiện trạng sử dụng đất,giúp cho người dùng không mất nhiều thời gian trong việc thành lập bản đồ
Hình 1.12: Phần mềm VietMap
Ưu điểm của phần mềm VIETMAP XM :
- Tốc độ xử lý nhanh, không mất nhiều thời gian chờ đợi trong khi phầnmềm chạy
- Hầu như các tính năng để để mở Điều này cho phép người dùng có thể tựsửa chữa theo ý muốn (VD: Thiết kế hồ sơ thửa đất,…)
- Có nhiều tính năng kiểm tra tính chính xác của dữ liệu, tính năng kiểm trabản đồ, các tính năng đồng bộ giữa dữ liệu và các đối tượng trên bản vẽ
- Các tính năng diện tích giải tỏa, xuất biểu – hồ sơ giải tỏa chuyên nghiệp
Trang 36- Phần mềm có phân hệ kiểm kê với nhiều tính năng xử lý nhanh, tự động,mềm dẻo, giúp ích trong công tác kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụngđất một cách nhanh chóng, dễ dàng
Hỗ trợ đầy đủ các công cụ biên tập bản đồ như ghi chú, chèn ký hiệu
Có chức năng hiện khoảng cách đến những đối tượng ghi chú, ký hiệu cùng loạigiúp cho việc đặt các ghi chú, ký hiệu được cân đối trên bản đồ
Hỗ trợ hệ thống lệnh tắt giúp cho việc biên tập nhanh hơn
Các font chữ, cỡ chữ, màu sắc của các đối tượng biên tập (ghi chú, ký hiệu,đường nét) có thể sửa lại được để phù hợp với từng đơn vị, từng địa phương.Các chữ ghi chú sẽ tự động quay theo hướng Bắc trong mọi trường hợp
Trang 37Hỗ trợ đầy đủ các công cụ bản đồ như :
+ Tạo topology với số lượng đỉnh thửa lớn, tính diện tích chính xác, không
bỏ thửa
+ Quản lý thông tin thửa đất và tìm kiếm thửa đất nhanh chóng, dễ dàng.+ Kiểm tra và hoàn thiện bản đồ như: kiểm tra tiếp biên mảnh bản đồ, tạođường bao ngoài mảnh bản đồ, đổi màu thửa theo mục đích sử dụng, kiểm tra lỗibiên tập chồng đè,…
*Kiểm kê
Phân hệ kiểm kê được cập nhật theo Thông tư 28/2014/TT-BTNMT vàCông văn số 1592/TCQLĐĐ-CKSQLSDĐĐ ngày 18/11/2014 của Tổng cụcQuản lý Đất đai - Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc hướng dẫn thực hiệnthống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2014, hỗ trợcông tác kiểm kê tốt hơn
*Tiện tích
Chuẩn hoá các tên lớp thành tên theo chuẩn của MicroStation V8 nhưLevel 1, Level 2, Khi chuyển bản vẽ lên từ MicroStation SE (V7) hoặc từAutoCAD ta cần phải sử dụng tiện ích chuẩn hóa theo chỉ số lớp để chuẩn hoácác lớp
Ghi thông tin nhãn thửa ra file txt: Ghi thông tin về số hiệu thửa, loại ruộngđất, diện tích trong nhãn địa chính (còn gọi là nhãn biên tập hay nhãn in) ra filetext, có thể được dùng để ghi nhãn địa chính của famis ra file text
*Trợ giúp
Nếu chưa biết cách sử dụng thì trong phần trợ giúp sẽ hướng dẫn sử dụngphần mềm VietMap
d Phân hệ kiểm kê
Tạo khoanh đất từ bản đồ địa chính có thể từ nhiều thửa đất cùng mục đích
sử dụng sẽ chỉ tạo thành 1 khoanh đất duy nhất
Trang 38Hình 1.15 Tạo khoanh đất từ bản đồ địa chính
Chuẩn hóa theo loại đất mới là các mã loại đất cũ sẽ được chuẩn hóa theo
mã loại đất mới, không cần phải tìm từng thửa đất để chuyển lại mã đất theo mãđất mới
Hình 1.16: Chuẩn hóa theo loại đất mới
Trang 39Tô màu bản đồ hiện trạng sử dụng đất là tô màu tự động, phần mềmVietMap sẽ giúp chúng ta tô màu một cách nhanh nhất, chính xác nhất, lấy dữliệu từ bản đồ địa chính,…
Hình 1.17: Tô màu bản đồ hiện trạng
Trang 40CHƯƠNG 2 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
2.1.1 Đối tượng nghiên cứu
Bản đồ địa chính năm 2010 xã Hạ Mỗ, huyện Đan Phượng, thành phố HàNội
2.1.2 Phạm vi nghiên cứu
Khu vực nghiên cứu là toàn bộ diện tích tự nhiên theo địa giới hành chínhnăm 2010 xã Hạ Mỗ, huyện Đan Phượng, thành phố Hà Nội
2.2 Nội dung nghiên cứu
- Tình hình điều kiện tự nhiên kinh tế, xã hội xã Hạ Mỗ.
- Tình hình sử dụng đất tại xã Hạ Mỗ
- Nghiên cứu và xây dựng quy trình thành lập bản đồ hiện trạng sử dụngđất
- Đánh giá kết quả thu được và kiến nghị các giải pháp.
2.3 Các phương pháp nghiên cứu
2.3.1 Phương pháp nội nghiệp
Là phương pháp sử dụng tư liệu, tài liệu và bản đồ gốc có sẵn nhằm tiến
hành các công tác nội nghiệp trước khi ra thực địa.
- Tổng hợp, thống kê các số liệu về diện tích đất đai cho các mục đích sửdụng đất đai khác nhau Từ bản đồ theo số liệu thửa đất, diện tích thửa đất và lôđất ta lập bảng thống kê Trên cơ sở này sẽ tính được tổng diện tích đất cho từngmục đích sử dụng
- Xác định yêu cầu bản đồ hiện trạng sử dụng đất