1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

NGHIÊN cứu dự báo ẢNH HƯỞNG của CHẤT LƯỢNG môi TRƯỜNG KHÔNG KHÍ đến sức KHỎE CỘNG ĐỒNG tại THÀNH PHỐ HƯNG yên –TỈNH HƯNG yên

68 55 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 68
Dung lượng 3,91 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Việt Nam là một trong những quốc gia chịu ảnh hưởng nặng nề do ô nhiễm môitrường không khí, đặc biệt phải kể đến các thành phố lớn như Hà Nội, Thành Phố HồChí Minh,Bắc Giang và Hưng Yê

Trang 1

BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI

THÀNH PHỐ HƯNG YÊN –TỈNH HƯNG YÊN

Thuộc nhóm ngành: Khoa học Kỹ thuật và Công nghệ

Hà Nội - 2018

Trang 2

BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI

THÀNH PHỐ HƯNG YÊN –TỈNH HƯNG YÊN

Thuộc nhóm ngành: Khoa học Kỹ thuật và Công nghệ

Giảng viên hướng dẫn: Th.S Trịnh Thị Thủy

T.S.Trịnh Thị Thắm Nhóm sinh viên thực hiện: Đặng Thị Hà

Đoàn Thu Hiền Phạm Thu Hằng

Trang 3

LỜI CÁM ƠN

Trước tiên, chúng em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất đến ThS Trịnh Thị Thủy

và TS Trịnh Thị Thắm, giảng viên Khoa Môi trường - Trường Đại học Tài nguyên vàMôi trường Hà Nội, đã tận tình giúp đỡ, hướng dẫn chúng em trong suốt quá trình thựchiện đề tài nghiên cứu khoa học

Chúng em xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất đến toàn thể quý thầy cô KhoaMôi trường, Trường Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội đã dạy dỗ và truyềnđạt cho chúng em những kiến thức quý báu trong suốt thời gian học tập và rèn luyệntại trường Đặc biệt, trong thời gian thực hiện nghiên cứu, chúng em đã nhận được sựgiúp đỡ, động viên và tạo điều kiện của Lãnh đạo Khoa và các thầy cô trong Khoa Môitrường để hoàn thành tốt nhất đề tài nghiên cứu của mình

Đồng thời, xin gửi lời cảm ơn đến một số người bạn đã giúp đỡ chúng em trongquá trình lấy mẫu, thu thập số liệu trong thời gian thực hiện đề tài nghiên cứu

Chúng em xin trân trọng cảm ơn!

Trang 4

MỤC LỤC

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN 3

1.1 Tổng quan về khu vực nghiên cứu 3

1.1.1 Điều kiện tự nhiên 3

1.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 4

1.1.3 Tổng quan về hiện trạng môi trường không khí tại Hưng Yên 5

1.2 Tổng quan về ảnh hưởng ô nhiễm không khí đến sức khỏe con người 6

1.2.1 Ảnh hưởng của ô nhiễm không khí đến sức khỏe con người 6

1.2.2 Dự báo tác động của ô nhiễm không khí đến sức khỏe 7

1.3 Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước 10

1.3.1 Các nghiên cứu trên thế giới 10

1.3.2 Các nghiên cứu tại Việt Nam 11

CHƯƠNG 2 THỰC NGHIỆM 14

2.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 14

2.2 Nội dung và phương pháp nghiên cứu 14

2.2.1 Nội dung nghiên cứu 14

2.2.2 Phương pháp nghiên cứu 14

2.3 Tóm tắt phương pháp phân tích các chỉ tiêu không khí 16

2.4 Các công thức dự báo tỷ lệ bệnh tật liên quan đến ô nhiễm môi trường không khí 17

3.1 Kết quả đánh giá chất lượng môi trường không khí 19

3.1.1 Đánh giá kết quả đo hàm lượng bụi 19

3.1.2 Đánh giá các chỉ tiêu khác (SO2, NO2, CO) 22

3.2 Kết quả điều tra nhận thức của người dân về ảnh hưởng của môi trường không khí đến sức khỏe 24

3.3 Đánh giá rủi ro sức khỏe do ô nhiễm môi trường không khí 28

3.4 Dự báo ảnh hưởng của chất lượng không khí đến sức khỏe của người dân 29

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 33

TÀI LIỆU THAM KHẢO 34

PHỤ LỤC 1: MẪU PHIẾU ĐIỀU TRA 35

PHỤ LỤC 2 HÌNH ẢNH ĐIỀU TRA VÀ MỘT SỐ PHIẾU ĐIỀU TRA 40

PHỤ LỤC 3 KẾT QUẢ ĐO VI KHÍ HẬU 44

PHỤ LỤC 4 KẾT QUẢ QUAN TRẮC 47

PHỤ LỤC 5 HÌNH ẢNH NGHIÊN CỨU 55

Trang 5

DANH MỤC VIẾT TẮT

ALRI Bệnh nhiễm trùng cấp tính đường hô hấp dưới ở trẻ em

AQI Chỉ số chất lượng không khí

Trang 6

QCVN Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia của Việt Nam

RHA Người có nguy cơ nhập viện về hô hấp

Trang 7

DANH MỤC HÌNH

Hình 1.1 Ranh giới hành chính và địa lý thành phố Hưng Yên 3

Hình 3.1 Biểu đồ diễn biến bụi PM1 trong 7 ngày 19

Hình 3.2 Biểu đồ diễn biến bụi PM2.5 trong 7 ngày 20

Hình 3.3 Biểu đồ diễn biến bụi PM10 trong 7 ngày 20

Hình 3.4 Biểu đồ diễn biến bụi PM10 trong 7 ngày 20

Hình 3.5.Biểu đồ diễn biến của bụi PM1, PM2.5, PM10, TSP trong 7 ngày 21

Hình 3.6 Biểu đồ diễn biến bụi SO2 trong 7 ngày 22

Hình 3.7 Biểu đồ diễn biến bụi NO2 trong 7 ngày 22

Hình 3.8 Biểu đồ diễn biến hàm lượng CO trong 7 ngày 23

Hình 3.9.Biểu đồ diễn biến hàm lượng của NO2, SO2, CO trong 7 ngày 23

Hình 3.10 Biểu đồ ý kiến của người dân về chất lượng môi trường không khí 25

Hình 3.11 Biểu đồ ảnh hưởng của ô nhiễm môi trường không khí đến sức khỏe người dân tại khu vực 26

Hình 3.12 Biểu đồ ảnh hưởng của môi trường không khí gây ra các biểu hiện bất thường về bệnh lý 27

Hình 3.13 Biểu đồ thể hiện trách nhiệm trong việc bảo vệ sức khỏe trước tác hại của ô nhiễm không khí 28

Trang 8

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1 Chi tiết các thông tin quan trắc 15

Bảng 2.2 Tóm tắt phương pháp quan trắc và phân tích 16

Bảng 2.3 Công thức tính toán dự báo rủi ro 17

Bảng 3.1 Nguyên nhân chính gây ô nhiễm môi trường không khí 25

Bảng 3.2 Tính một số hệ số đặc trưng khi đánh giá phơi nhiễm với những ảnh hưởng không gây ung thư 29

Bảng 3.3 Bảng đánh giá phơi nhiễm qua nhóm tuổi 29

Bảng 3.4 Giá trị quy đổi PM2.5 và TSP về PM10 30 Bảng 3.5 Dự báo tỷ lệ mắc bệnh và các triệu chứng bệnh tật tại khu vực nghiên cứu32

Trang 10

MỞ ĐẦU

Ô nhiễm môi trường không khí gây ảnh hưởng nghiêm trọng tới sức khỏe conngười Theo công bố mới nhất của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO, 2016), năm 2012, cókhoảng 6,5 triệu ca tử vong liên quan đến ô nhiễm không khí, chiếm 11,6% các ca tửvong trên thế giới, trong đó 3 triệu ca do ô nhiễm không khí ngoài trời Khu vực TâyThái Bình Dương và Đông Nam Á có số ca tử vong liên quan đến ô nhiễm không khícao nhất, trong đó có Việt Nam Tại Việt Nam, theo cơ cấu bệnh tật, các bệnh liênquan đến đường hô hấp chiếm tỷ lệ cao nhất là 17,3% và có tỷ lệ tử vong do các bệnh

hô hấp đứng thứ 2 sau bệnh hệ tuần hoàn (tỷ lệ tử vong chiếm 16,9%)

Theo dự báo của Sở Tài nguyên và Môi trường Hà Nội, vào năm 2020, tỷ lệngười dân bị mắc bệnh viêm phổi mãn tính ở người lớn, cấp tính ở trẻ em, bệnh đường

hô hấp, tim mạch và tình trạng khó thở đều sẽ tăng gấp đôi so với năm 2010

Việt Nam là một trong những quốc gia chịu ảnh hưởng nặng nề do ô nhiễm môitrường không khí, đặc biệt phải kể đến các thành phố lớn như Hà Nội, Thành Phố HồChí Minh,Bắc Giang và Hưng Yên,…

Chính vì vậy, vấn đề đặt ra là cần phải có đánh giá cụ thể các tác động của ônhiễm môi trường trong đó có ô nhiễm môi trường không khí đến sức khỏe con người.Đồng thời, từ các số liệu quan trắc và đánh giá chất lượng môi trường, thực hiện cácnghiên cứu dự báo ảnh hưởng của môi trường đến sức khỏe con người là một trongnhững hướng nghiên cứu cần thiết và có ý nghĩa thực tiễn hiện nay

Thành phố Hưng Yên là tỉnh lỵ của tỉnh Hưng Yên Thành phố nằm ở phíaNam của tỉnh, bên bờ trái (bờ Bắc) sông Hồng cách Hà Nội khoảng 40km Hiện nay,tỉnh Hưng Yên có 48 làng nghề nằm rải rác tại các xã, huyện Sau một thời gian pháttriển “nóng” ồ ạt, tình trạng ô nhiễm môi trường tại các cụm công nghiệp làng nghềđang là vấn đề đáng báo động tại Hưng Yên Bên cạnh đó, với tốc độ phát triển côngnghiệp, cụm công nghiệp làng nghề cũng như đô thị hóa hiện nay, thành phố HưngYên đang bắt đầu có dấu hiệu ô nhiễm môi trường không khí cục bộ tại một số điểmcũng như một số thời điểm trong ngày Để góp phần cung cấp các dữ liệu khoa họccho việc quản lý môi trường và phát triển bền vững, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề

tài: “Nghiên cứu dự báo ảnh hưởng của chất lượng môi trường không khí đến sức

khỏe con người tại thành phố Hưng Yên-tỉnh Hưng Yên” Đề tài được thực hiện với

những mục tiêu và nội dung sau:

Mục tiêu nghiên cứu:

Đánh giá ảnh hưởng của chất lượng môi trường không khí đến sức khỏe cộng đồng tại thành phố Hưng Yên, tỉnh Hưng Yên

Trang 11

Nhiệm vụ nghiên cứu:

Nghiên cứu hiện trạng và diễn biến chất lượng môi trường không khí, xác địnhnguyên nhân gây ô nhiễm, suy thoái môi trường không khí, sự tác động do phát triểnnền kinh tế xã hội tới môi trường không khí

Dự báo sự thay đổi chất lượng môi trường không khí do hoạt động phát triểnkinh tế xã hội trên địa bàn Thành phố

Đề xuất các chính sách, giải pháp bảo vệ môi trường, đảm bảo sự phát triển bềnvững trên địa bàn Thành phố

Đối tượng nghiên cứu:

- Chất lượng môi trường không khí tại khu đô thị.

- Sức khỏe của người dân sinh sống tại thành phố Hưng Yên, tỉnh Hưng Yên.

Phương pháp nghiên cứu

Trong quá trình thực hiện, chúng em có sử dụng các phương pháp nghiên cứu

Trang 12

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN 1.1 Tổng quan về khu vực nghiên cứu

1.1.1 Điều kiện tự nhiên

Về vị trí địa lý

Hưng Yên là một tỉnh nằm tại khu vực trung tâm của đồng bằng Bắc Bộ, trongvùng kinh tế trọng điểm phía Bắc Hưng Yên là tỉnh đồng bằng không có rừng, núi vàbiển Thành phố Hưng Yên là trung tâm chính trị, kinh tế, văn hóa của tỉnh Thành phốHưng Yên thuộc tỉnh lỵ Hưng Yên nằm ở tọa độ 20o31’ – 20o43’ vĩ Bắc 106o02’ –

106o06’ kinh Đông Thành phố nằm ở phía Nam của tỉnh, cách thành phố Hà Nội, HảiDương, Thái Bình từ 50 – 60 km, Hải Phòng 90 km

Hình 1.1 Ranh giới hành chính và địa lý thành phố Hưng Yên

- Phía Bắc giáp với huyện Kim Động.

- Phía Đông giáp với huyện Tiên Lữ

- Phía Tây giáp với huyện Duy Tiên tỉnh Hà Nam.

- Phía Nam giáp với huyện Lý Nhân tỉnh Hà Nam.

Sông Hồng làm ranh giới tự nhiên giữa thành phố Hưng Yên với các huyện LýNhân và Duy Tiên của tỉnh Hà Nam ở bờ Nam sông Hồng Quốc lộ 38 với cầu YênLệnh nối thành phố Hưng Yên với quốc lộ 1

Diện tích của thành phố Hưng Yên là 73,42 km2 với số dân là 147,275 người(theo thống kê năm 2013)

Theo số liệu thống kê đơn vị hành chính năm 2015, thành phố có 17 đơn vị hànhchính cấp xã, gồm 7 phường (Quang Trung, Lê Lợi, Minh Khai, Hồng Châu, Hiến

Trang 13

Nam, An Tảo, Lam Sơn) và 10 xã (Bảo Khê, Hoàng Hanh, Hùng Cường, Phú Cường,Phương Chiểu, Tân Hưng, Trung Nghĩa, Liên Phương, Hồng Nam, Quảng Châu).Thành phố Hưng Yên được tổ chức theo 4 khu vực chính:

 Khu vực cần bảo tồn, tôn tạo (khu vực Phố Hiến)

 Khu vực cần cải tạo chỉnh trang (khu phố cũ)

 Khu vực xây dựng mới (khu đô thị mới)

 Khu nhà vườn sinh thái (trồng cây nhãn truyền thống của tỉnh)

Địa hình, khí hậu

Hưng Yên có địa hình tương đối bằng phẳng, hơi nghiêng và thấp dần từ Tây Bắcsang Đông Nam Thành phố Hưng Yên nằm trong vùng trung châu thổ Bắc Bộ thuộckhu vực nhiệt đới gió mùa với lượng nhiệt ẩm dồi dào Khí hậu tại đây cũng giống nhưkhí hậu miền Bắc với 2 mùa nóng và lạnh rõ rệt Nhiệt độ tháng nóng nhất vào mùa hè

có lúc lên khoảng 39 - 40oC Nhiệt độ thấp nhất vào mùa đông, có khi xuống đến5,5oC Nhiệt độ trung bình cả năm tại Hưng Yên dao động khoảng 22–23 oC Mùa mưatại Hưng Yên thường bắt đầu từ tháng 05 và kết thúc vào khoảng tháng 10 Đặc biệt,trong thời gian tháng 8-9, lượng mưa tương đối lớn với nhiều đợt mưa, bão Lượngmưa trung bình năm ở đây từ 1500 – 1600mm Số ngày mưa trung bình trong nămkhoảng 147 ngày Vì thế, khí hậu ở Thành phố Hưng Yên nói chung là khá ẩm ướt Độ

ẩm trung bình hàng năm là 86% Độ ẩm trung bình trong các tháng đều trên 80%

Sông ngòi

Nằm trong khu vực trung châu thổ Bắc Bộ, toàn bộ tỉnh Hưng Yên được bao bọcxung quanh bởi một mạng lưới sông ngòi gồm: Hệ thống sông lớn sông Hồng, sôngLuộc và hệ thống sông con là những nhánh sông của các con sông lớn: sông Cửu An,sông Hoan Ái, sông Kim Ngưu, sông Nghĩa Trụ, sông Kẻ Sặt, sông Điện Biên

1.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội

Kinh tế:

Những năm qua, thành phố Hưng Yên tăng cường đầu tư cải tạo hệ thống cơ sở

hạ tầng, phát triển kinh tế để đáp ứng được yêu cầu phát triển chung Đặc biệt, việcxây dựng một số cầu như cầu Yên Lệnh, cầu Triều Dương nối hai bờ sông Hồng, sôngLuộc, các tuyến quốc lộ 38, 39 được nâng cấp, cải tạo đã tạo mạch nối giao thông quantrọng giữa các tỉnh thành phố vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc, giúp Hưng Yên nângcao sức hút đầu tư Thành phố Hưng Yên đã có nhiều chỉ tiêu đạt và vượt mục tiêu Đạihội Đảng bộ thành phố lần thứ XIX nhiệm kỳ 2011-2015 đề ra: Tăng trưởng kinh tếbình quân đạt 15%/năm (mục tiêu 18%/năm), cơ cấu kinh tế: công nghiệp, xây dựng –dịch vụ, thương mại – nông nghiệp là: 32,5% - 63,8% - 3,7% (mục tiêu Đại hội: 31% -67% - 2%) Thành phố đã thu hút 15 dự án đầu tư cơ sở hạ tầng, sản xuất, kinh doanhvào địa bàn với tổng số vốn đăng ký 1.300 tỷ đồng Năm 2017, tốc độ tăng trưởng

Trang 14

kinh tế thành phố đạt ước đạt 11,6%, vượt kế hoạch đề ra là 11,5%; Giá trị sản xuấtnông nghiệp, thủy sản dự kiến ước đạt 851,8 tỷ đồng, giá trị sản xuất công nghiệp, xâydựng dự kiến ước đạt 6.336 tỷ đồng, giá trị thương mại – dịch vụ dự kiến ước đạt trên5.058 tỷ đồng Thu nhập bình quân đầu người ước đạt 52,1 triệu đồng/người/năm; tỷ lệ

hộ nghèo theo tiêu chí mới giảm còn 2,4%, giảm 0,5%; hộ cận nghèo là 2%, giảm0,3% tạo thêm việc làm mới cho 2.600 lao động, trong đó tỷ lệ lao động qua đào tạođạt trên 65% (Báo cáo Thống kê tỉnh Hưng Yên 2017)

Hiện nay thành phố Hưng Yên đang triển khai đầu tư xây dựng khu đô thị PhúcHưng nằm trên địa bàn phường Hiến Nam

Giao thông:

Hoạt động vận tải hàng năm phục vụ cho trên 3,5 triệu lượt khách, gần 800 nghìntấn hàng hóa, doanh thu vận tải năm 2008 đạt gần 82 tỷ đồng (theo báo Hưng Yên)Cầu Yên Lệnh bắc qua sông Hồng nối hai tỉnh Hưng Yên và Hà Nam là cây cầu

Bê tông lớn giúp cho việc giao thông thuận lợi tạo điều kiện phát triển kinh tế -xã hội.Cầu Yên Lệnh khi hoàn thành tạo điều kiện thuận lợi cho các phương tiện giao thông

có thể đi thẳng từ Hải Phòng, Quảng Ninh tới quốc lộ 1 để vào Nam và ngược lại màkhông phải qua Hà Nội Điều này không chỉ tạo thuận lợi cho phương tiện mà còngiúp giảm ách tắc giao thông cho thủ đô Bên cạnh đó, cây cầu tạo thuận lợi cho haitỉnh Hà Nam, Hưng Yên phát triển kinh tế, xã hội, nhất là thu hút vốn đầu tư vào cáckhu công nghiệp trên địa bàn

Tuy nhiên, việc phát triển dân số, cơ sở hạ tầng giao thông và phát triển kinh tế

sẽ gây sức ép không nhỏ đến công tác bảo vệ môi trường tại khu vực thành phố trongnhững năm tiếp theo

1.1.3 Tổng quan về hiện trạng môi trường không khí tại Hưng Yên

Môi trường không khí tại Hưng Yên nói chung và thành phố Hưng Yên nói riêngchủ yếu bị ảnh hưởng bởi các hoạt động giao thông vận tải, hoạt động đốt rơm rạ tạiđồng ruộng sau thu hoạch, hoạt động sản xuất tại các khu cụm công nghiệp như KhuCông nghiệp Phố Nối A, và các hoạt động của làng nghề Theo số liệu thống kê của SởCông nghiệp Hưng Yên, hiện nay Hưng Yên có tổng số 48 làng nghề, trong đó có 13làng nghề truyền thống còn tồn tại và 35 làng nghề mới được khôi phục nằm rải rác tạicác xã, huyện trong đó có nhiều làng nghề chưa có khu sản xuất tập trung cũng như hệthống xử lý nước thải và chất thải rắn

Hiện nay, kinh phí xử lý về môi trường của cả tỉnh Hưng Yên mới chỉ đáp ứngđược 25% Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh thu phí nước thải công nghiệp đối vớigần 400 đơn vị sản xuất kinh doanh, nhưng cũng không đủ chi cho việc phục vụ côngtác lấy mẫu, phân tích nước thải Thực tế, việc xử lý chất thải công nghiệp ở Hưng

Trang 15

ký với các đơn vị có chức năng do Bộ Tài nguyên và Môi trường cấp phép, trong khiviệc giám sát hoạt động này vẫn còn bị buông lỏng, nhiều sự cố về môi trường và hậuquả xấu do không sử dụng hợp lí tài nguyên tồn tại từ trước vẫn chưa được khắc phục.Trong khi đó nhiều vấn đề ô nhiễm môi trường mới lại nảy sinh, ý thức tự giác bảo vệmôi trường cộng đồng chưa thành thói quen trong cách sống của đại bộ phận ngườidân Đây là những nguyên nhân quan trọng dẫn đến sự ô nhiễm các thành phần môitrường tự nhiên, đặc biệt là môi trường không khí.[1]

Mặc dù đạt được kết quả nhất định trong công tác bảo vệ môi trường, tuy vậy vẫn

có khoảng 80% số doanh nghiệp nằm ngoài khu công nghiệp chưa có hệ thống xử lýchất thải hoàn chỉnh, năm cơ sở y tế chưa có hệ thống xử lý nước thải, rác thải Vẫncòn 25 điểm tồn đọng rác, 17 doanh nghiệp và chín làng nghề trong khu dân cư gây ônhiễm môi trường Công tác quản lý vận hành các bãi chôn lấp rác thải sinh hoạt, cácđiểm tập kết rác thải còn nhiều bất cập, gần 50% số thôn chưa có điểm tập kết rác thải

Sự biến động cơ học về dân số, tập trung vào các khu vực gần các khu, cụm côngnghiệp, đầu tư cho môi trường chưa tương xứng [7]

1.2 Tổng quan về ảnh hưởng ô nhiễm không khí đến sức khỏe con người

1.2.1 Ảnh hưởng của ô nhiễm không khí đến sức khỏe con người

Ô nhiễm không khí và ảnh hưởng của ô nhiễm không khí đến sức khỏe đang làmột vấn đề quan tâm của toàn thế giới Tổ chức Y tế Thế giới (2002) đã xác định ônhiễm không khí xung quanh là một trong những ưu tiên hàng đầu trong Sáng kiến vềBệnh tật Toàn cầu và ước tính ô nhiễm không khí gây ra 1,4% số ca tử vong và 0,8%

số năm sống bị suy giảm về sức khoẻ trên toàn cầu

Theo Báo cáo sức khỏe của tổ chứ WHO, năm 2014, 92% dân số thế giới sốngtại các khu vực có chất lượng môi trương không khí thấp hơn tiêu chuẩn đưa ra của tổchức này và điều này đang làm gia tăng nguy cơ mắc các loại bệnh ở người dân (tỷ lệnày là 98% các thành phố có mức thu nhập thấp và trung bình, trong khi đó, tại cácthành phố có mức thu nhập cao, tỷ lệ này là 56%) Chất lượng không khí đô thị suygiảm sẽ làm gia tăng nguy cơ đột quỵ, mắc các bệnh về tim mạch, ung thư phổi, cácbệnh hô hấp cấp tính và mãn tính Trong số những trường hợp tử vong do ô nhiễmkhông khí ngoài trời thì tỷ lệ tử vong do bệnh tim mạch và bệnh đường hô hấp chiếmcao nhất (hình1.2) Ước tính khoảng 2/3 trường hợp tử vong và giảm tuổi thọ do ônhiễm không khí xảy ra ở các nước đang phát triển ở châu Á Thống kê cũng cho thấy,hằng năm trên thế giới có khoảng 2 triệu trẻ em bị tử vong do nhiễm khuẩn đường hôhấp cấp, trong đó khoảng 60% trường hợp có liên quan đến ô nhiễm không khí [2]Tại Việt Nam, vấn đề lớn nhất tại các khu đô thị là vấn đề ô nhiễm bụi đặc biệtcác khu đô thị lớn, các đô thị có tần suất giao thông cao hoặc đang trong quá trình pháttriển cơ sở hạ tầng Ô nhiễm bụi là một trong những nguyên nhân gây ra rất nhiều các

Trang 16

bênh liên quan đến đường hô hấp Theo số liệu thống kê của Bộ Y tế, ô nhiễm môitrường gây ra những ảnh hưởng không nhỏ đến sức khỏe của người dân Trung bìnhmỗi năm có hàng chục ngàn người mắc các bệnh liên quan đến hô hấp do ô nhiễmkhông khí Theo số liệu thống kê, số người bị các bệnh đường hô hấp chiếm từ 3 đến4% tổng dân số Trong đó, tỷ lệ số người bị các bệnh hô hấp ở các đô thị phát triển như

Tp Hồ Chí Minh, Đồng Nai, Hà Nội, Hải Phòng… thường cao hơn khá nhiều so vớicác đô thị ít phát triển Những năm gần đây cũng cho thấy, các bệnh ở trẻ em liên quanđến ô nhiễm không khí có xu hướng tăng cao, nổi bật là bệnh suyễn, nhiễm khuẩnđường hô hấp, lao, viêm phổi, bại não, ung thư và các dị tật bẩm sinh

1.2.2 Dự báo tác động của ô nhiễm không khí đến sức khỏe

Công thức tính tác động sức khỏe:

dHi = bi * POPi * dA

Trong đó:

dHi: Số dân có nguy cơ bị tác động đến sức khỏe

bi: Độ dốc từ đường cong Liều lượng- Đáp ứng, được WHO xác định sẵn

POPi: Tổng dân số có nguy cơ ảnh hưởng sức khỏe, tính theo thực tế khu vựckhảo sát

dA: Sự thay đổi nồng độ chất ô nhiễm không khí so với ngưỡng nồng độ chophép theo WHO.[2]

Hệ số phương trình b i : Hệ số tương quan từ đường cong Liều lượng- Đáp ứng

đối với tác động sức khỏe của chất ô nhiễm cụ thể i được tính toán và xác định từ cácnghiên cứu dịch tễ học Được Ostro xác định (Bart Ostro, 1994 Policy ReseachWorking paper 1301: Estimating the Health Effects of Air Pollutants) với 3 mức độcho mỗi loại tác hại của nồng độ chất lơ lửng gây ra đối với sức khỏe: Ước lượng trên,giữa và dưới Tương ứng với giới hạn có thể thay đổi của mỗi loại tác hại Các tác hại

do nồng độ chất PM10 được đề cập bao gồm:

Tỉ lệ phần trăm tử vong ước tính: được đưa ra với 3 mức độ:

 Ước lượng trên tỷ lệ phần trăm tử vong: 0,130 * dA (thay đổi nồng độ PM10)

 Ước lượng giữa tỷ lệ phần trăm tử vong: 0,096 * dA (thay đổi nồng độ PM10)

 Ước lượng dưới tỷ lệ phần trăm tử vong: 0,062 * dA (thay đổi nồng độ PM10)

Công thức ước tính sự thay đổi số người tử vong do chết sớm:

 Ước lượng trên về thay đổi trong số người tử vong:

9,1x10-6*POPi*dA (thay đổi nồng độ PM10)

 Ước lượng giữa về thay đổi trong số người tử vong:

6,72x10-6* POPi*dA (thay đổi nồng độ PM10)

 Ước lượng dưới về thay đổi trong số người tử vong:

Trang 17

Công thức tính về tỷ lệ mắc bệnh suy hô hấp phải nhập viện (RHA): Dựa

trên các nghiên cứu Canada và Mỹ, cho thấy có một số mối quan hệ có ý nghĩa thống

kê giữa tỷ lệ nhập viện do bệnh đường hô hấp (RHA) và nồng độ bụi trong không khíxung quanh

 Ước lượng trên về sự thay đổi RHA trên 100000 người:

Sự thay đổi về số người mắc bệnh hen suyễn

Hen suyễn là bệnh viêm mãn tính đường dẫn khí (phế quản), trong đó giữ vaitrò là nhiều tế bào và nhiều thành phần của tế bào Viêm mãn tính đi kèm với sự nhạycảm của đường dẫn khí đến các cơn suyễn tái đi tái lại của các triệu chứng khò khè,khó thở và ho, đặc biệt xảy ra vào ban đêm hay sáng sớm Hen suyễn có thể rất trầmtrọng Lấy ví dụ tại Mỹ, mỗi năm hen suyễn gây ra khoảng 5000 ca tử vong, 2 triệu lầnphải cấp cứu và 500000 trường hợp phải nhập viện mỗi năm Hơn nữa, có bằng chứngngày càng gia tăng là nếu không được điều trị hoặc điều trị không đúng cách, hensuyễn có thể gây suy giảm chức năng phổi (suy hô hấp mãn tính )

Hen suyễn là bệnh thường gặp nhất là do ô nhiễm bụi và nếu không đượcphát hiện kịp thời và điều trị đúng cách, hen suyễn sẽ để lại những hậu quả lâu dài vềsau, vì nó là một loại bệnh mãn tính, không bao giờ mất đi và có thể làm cho ngườimắc bệnh tử vong đột ngột nếu không có thuốc đúng thời điểm Ai cũng có thể rõ đượctác hại của bệnh hen suyễn, nhưng để phòng tránh nó không đơn giản chút nào, nhất làđiều kiện không khí bị ô nhiễm như tại Việt Nam Hầu hết người dân Hưng Yên, nếu

có nhà tại những khu vực là nút giao thông qua lại thì đó là những nguyên nhân gâybệnh suyễn nhiều nhất

 Ước lượng trên số người mắc bệnh hen suyễn:

Trang 18

Số người bị mắc bệnh viêm phế quản mãn tính

Viêm phế quản là loại bệnh có thể gặp ở cả người lớn và trẻ em, mà nguyên nhântrực tiếp là do khói bụi trong không khí Viêm phế quản mãn tính cũng giống như bệnhhen suyễn mãn tính, tức là đã mắc phải là không thể chữa khỏi được, mỗi khi đến thờiđiểm phát bệnh là lại bị, nó gây ra khó chịu dai dẳng và mệt mỏi cho người mắc bệnhvới những triệu chứng như sổ mũi, ho khạc đờm Đây là loại bệnh không gây nguy hạiđến tính mạng nếu như mắc phải, nhưng lại làm giảm đáng kể khả năng lao động củangười mắc bệnh

Các nghiên cứu dịch tễ học cho thấy có mối liên quan giữa tỷ lệ mắc bệnh viêmphế quản mãn tính với thời gian phơi nhiễm không khí bị ô nhiễm Ví dụ, Detels et alphát hiện ra nhóm dân cư Los Angeles sống ở khu vực mà môi trường không khí cónồng độ bụi, SO2, NO2 cao trong thời gian dài thì chức năng phổi của họ kém hơnnhững người sống ở khu vực bị ô nhiễm ít hơn

Số người mắc bệnh viêm phế quản mãn tính có thể được ước tính như sau:

 Ước lượng trên số người mắc bệnh viêm phế quản mãn tính:

9.18 x 10-5 *dA (nồng độ thay đổi PM10)

 Ước lượng giữa số người mắc bệnh viêm phế quản mãn tính:

6.12 x 10-5 *dA (nồng độ thay đổi PM10)

 Ước lượng trên số người mắc bệnh viêm phế quản mãn tính:

3.06 x 10-5 *dA (nồng độ thay đổi PM10) [2]

Các triệu chứng về hô hấp

Các triệu chứng về hô hấp là các loại bệnh nhỏ lẻ hay gặp hàng ngày như

sổ mũi, hắt hơi, đau họng,… với nguyên nhân do không khí bị ô nhiễm Các triệuchứng này để lâu ngày và không được chữa trị kịp thời sẽ dẫn tới những loại bệnhnặng hơn như viêm phế quản mãn tính hay hen suyễn mãn tính…Hoặc nếu mắc phảicũng gây ra hậu quả làm giảm năng suất công việc trong thời gian mắc bệnh, đây lànhững triệu chứng tưởng chừng là nhỏ, nhưng thực tế lại gây hậu quả lớn, vì ngườimắc bệnh có cảm giác mệt mỏi, khó chịu

Ước lượng trên về số lần mắc các triệu chứng về hô hấp trên 1 người 1 năm0.274 * dA (nồng đô thay đổi PM10)

Ước lượng giữa về số lần mắc các triệu chứng về hô hấp trên 1 người 1 năm0.183 * dA (nồng đô thay đổi PM10)

Ước lượng dưới về số lần mắc các triệu chứng về hô hấp trên 1 người 1 năm0.092 * dA (nồng đô thay đổi PM10) [2]

Trang 19

Tỷ lệ mắc các bệnh liên quan đến bụi PM10 được tóm lược như trong bảng dưới đây:

Bảng 1.1: Tóm tắt ảnh hưởng tỷ lệ mắc bệnh do thay đổi 100 µg/m 3 bụi PM 10

1.3 Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước

1.3.1 Các nghiên cứu trên thế giới

Burnett et al (2000) phát hiện ra các chất gây ô nhiễm trong không khí có liênquan đến sự gia tăng tử vong gồm ôzôn, carbon dioxide, lưu huỳnh dioxit và nitơdioxit Tất cả đều chiếm tỷ lệ đáng kể về quản lý con người liên quan đến việc tiếp xúcngắn hạn với các chất gây ô nhiễm môi trường xung quanh Stieb và cộng sự (2002a)

đã thực hiện phân tích meta về tỉ lệ tử vong đã được công bố từ các nghiên cứu theochuỗi thời gian và thấy có sự gia tăng đáng kể nguy cơ đối với việc tiếp xúc đồng thờivới nhiều chất ô nhiễm trong môi trường không khí

Một số nghiên cứu cũng đã khảo sát sự đóng góp của các hạt bụi và các dạng khícủa ô nhiễm không khí đối với các ảnh hưởng sức khỏe liên quan đến bệnh tật cấp tính

và mãn tính Ô nhiễm không khí gây ô nhiễm có liên quan đến sự suy giảm đáp ứng hôhấp của trẻ ở các khu vực ô nhiễm môi trường không khí (Jang và cộng sự, 2003).Trong một nghiên cứu khác, sự suy giảm chức năng phổi có liên quan mạnh mẽ đếnhàm lượng ozon và bụi cao trong khoảng thời gian 6 tháng (Calderon-Garciduenas vàcộng sự, 2003

Cùng với nhiều nghiên cứu khác trên toàn thế giới, nghiên cứu “Đánh giá mức độphơi nhiễm của người tham gia giao thông đối với ô nhiễm không khí tại Châu Á” năm

2014 của Sumeet Saksena Nghiên cứu được thực hiện tại các con đường chính ở một

số khu vực như Delhi, Jakarta, Malina, Beijing, Ho Chi Minh, Dhaka, Bangkok và SCalifornia, Pittsburg (Mỹ) để so sánh, nghiên cứu tập trung vào các chất gây ô nhiễm

do giao thông như VOVs, PM2.5, PM10, CO, NO2. Nghiên cứu đi sâu vào phân tíchphương tiện giao thông phát thải ra môi trường và ảnh hưởng của chất ô nhiễm do giaothông đến các đối tượng như học sinh, công nhân nam, công nhân nữ và nội trợ.[3]Trước đó là nghiên cứu “Khả năng ô nhiễm không khí có nguồn gốc từ quá trình đốtcháy làm ảnh hưởng đến khả năng chống nhiễm trùng” đã được báo cáo (Thomas vàZelikoff1999) Nhiều nghiên cứu gần đây cho thấy vai trò của hạt kích thước nhỏ(PM2.5) (Zelikoff et al.2003) Ảnh hưởng đối với sức đề kháng đường hô hấp, thấmbiểu mô, và chức năng đại thực bào có liên quan với các thành phần khác nhau của

Trang 20

hỗn hợp phức tạp của ô nhiễm không khí được tạo ra bởi các nguồn trong nhà và ngoàitrời Hiện cũng đã được quan tâm đáng kể gần đây trong vai trò của kim loại chuyểntiếp hạt liên quan, bao gồm sắt, sản xuất stress oxy hóa trong phổi (Ghio 2004;GhiovàCohen2005), đã đưa ra giả thuyết là một yếu tố phổ biến trong một loạt các tác hại của

ô nhiễm không khí trên hệ thống tim mạch và hô hấp (Kelly 2003) Kim loại chuyểntiếp PM liên quan cũng đã được gắn liền với bảo vệt hay đổi máy chủ ở chuột(Zelikoff et al.2002)[4]

1.3.2 Các nghiên cứu tại Việt Nam

Các nghiên cứu về tác động đến sức khỏe cộng đồng do ô nhiễm môi trườngkhông khí đưa được nghiên cứu sâu tại Việt Nam Gần đây, các cơ quan quản lý tạiViệt Nam cũng đã có những quan tâm đáng kể đến sức khỏe cộng đồng bị ảnh hưởngbởi môi trường và đã đưa khái niệm Sức khỏe môi trường vào luật Bảo vệ Môi trường

2014, điều này đã nhấn mạnh vai trò của công tác quản lý trong việc bảo vệ môitrường nhằm bảo vệ sức khỏe cộng đồng

Thông qua các chương trình phát triển, một số nghiên cứu đã được thực hiện đểđánh giá ảnh hưởng của chất lượng môi trường không khí đến sức khỏe cộng đồng.Một ví dụ điển hình là nghiên cứu “Ô nhiễm không khí và nhập viện các bệnh nhiễmtrùng đường hô hấp dưới cấp ở trẻ em thành phố Hồ Chí Minh” của nhóm đồng nghiêncứu Sumi Mehta, Long H Ngo, Do Van Dzung, Aaron Cohen, T Q Thach, Vu XuanDan, Nguyen Dinh Tuan và Le Truong Giang Nghiên cứu này đánh giá ảnh hưởngcủa ô nhiễm không khí đến số ca nhập viện vì mắc bệnh nhiễm trùng cấp tính đường

hô hấp dưới (ALRI) ở trẻ em dưới 5 tuổi tại thành phố Hồ Chí Minh (TP HCM) từnăm 2003 đến năm 2005 Nghiên cứu đã phân tích mối liên hệ giữa số ca nhập việnhàng ngày cho bệnh viêm phổi và viêm tiểu phế quản và hàm lượng trung bình toànthành phố của PM10, NO2, SO2 vàO3 (8h tối đa trung bình) thu thập được từ mạng lướiquan trắc chất lượng không khí ở địa phương Sự tăng nồng độ NO2 và SO2 có liênquan với nhập viện tăng lên trong mùa khô (từ tháng mười một - tháng tư), với nhữngrủi ro vượt quá 8,5% Hàm lượng bụi PM10 cũng chỉ ra mối liên hệ với tỷ lệ nhập việntăng nhanh trong mùa khô, nhưng mối tương quan cao giữa PM10 và NO2 (0.78) hạnchế khả năng phân biệt ảnh hưởng của PM10 và NO2 tới sức khỏe cộng đồng Vào mùamưa (thángmười), các ảnh hưởng tiêu cực của nồng độ các chất ô nhiễm trong khôngkhí với số ca nhập viện cũng được quan sát thấy Lần đầu tiên, nhóm nghiên cứu đãchỉ ra mối liên hệ giữa hàm lượng các chất ô nhiễm phát sinh từ quá trình đốt nhiênliệu và sự gia tăng số ca nhập viện vì virut ALRI Sự nhập viện vì ALRI thường liênquan chặt chẽ đến nồng độ khí xung quanh của PM10, NO2, SO2 và trong mùa khô,nhưng không rõ ràng trong mùa mưa Phân tích, thăm dò sơ bộ cho thấy sự khác biệt

Trang 21

theo mùa trong tỷ lệ phát sinh virus ALRI có thể do sự khác biệt về điều kiện thời tiết

sự phân bố của ô nhiễm không khí[4] Các mối quan hệ giữa sức khỏe, ô nhiễm khôngkhí, và mức độ nghèo đói có ý nghĩa quan trọng về chính sách và y tế công cộng, đặcbiệt là ở các khu vực của châu Á, nơi mức độ ô nhiễm không khí cao và chênh lệch thunhập lớn Mục tiêu của nghiên cứu là để mô tả các yếu tố quyết định sự tiếp xúc vàmối quan hệ giữa mức độ phơi nhiễm của trẻ em với nồng độ xung quanh của nhiềuchất gây ô nhiễm không khí giữa các phân đoạn kinh tế xã hội khác nhau của ngườidân thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam Sử dụng (N=9) các biện pháp lặp đi lặp lạigiám sát phơi nhiễm cá nhân và các yếu tố của mô hình phơi nhiễm, so sánh hàmlượng PM10, PM2.5 năm trung bình và nồng độ NO2 đo hàng ngày tại các điểm quan trắcmôi trường xung quanh để đo phơi nhiễm cá nhân (N=64) với người chăm sóc trẻ em

từ nhóm kinh tế xã hội cao và thấp ở hai huyện (thành thịvà ven đô), qua hai mùa.Mức độ tiếp xúc trực tiếp với bụi PM của nhóm người nghèo cao hơn đáng kể so vớinhóm có mức thu nhập tốt ở mỗi huyện của khu vực nghiên cứu Mức độ phơi nhiễm

cá nhân biểu hiện bởi môi trường xung quanh với mối tương quan theo chiều dọc củamức độ phơi nhiễm cá nhân và nồng độ môi trường xung quanh Tiếp xúc của người

có thu nhập tốt chặt chẽ hơn với nồng độ môi trường xung quanh cho cả hai kích thướcbụi PM và hấp thụ, trong khi những người này đối với NO2 không bị ảnh hưởng bởi vịtrí của kinh tế xã hội Yếu tố quyết định của mô hình phơi nhiễm cho thấy tầm quantrọng của chất lượng hệ thống thông gió, thời gian dành cho nhà bếp, sử dụng điều hòakhông khí và mùa là yếu tố quyết định quan trọng của phơi nhiễm mà không bị coihoàn toàn khác biệt về vị trí kinh tế xã hội Kết quả, nhấn mạnh sự cần thiết phải đánhgiá vị trí kinh tế xã hội ảnh hưởng phơi nhiễm đến ô nhiễm không khí như thế nào Ởđây, phơi nhiễm khác biệt với các nguồn chính gây ô nhiễm, ảnh hưởng thêm bởi đặcđiểm của cảnh quan đô thị hóa nhanh chóng thành phố Hồ Chí Minh, dẫn đến rủi ro hệthống cao hơn PM cho người nghèo[5] Nghiên cứu “Đánh giá phơi nhiễm và tác độngsức khỏe” giữa Trung tâm Đông – Tây (EWC), Mỹ cùng ban Quản lý Dự án Đầu tưPhát triển Giao thông Đô thị Hà Nội (HUTDPDMU) thuộc Sở Giao thông vận tảiThành phố Hà Nội, Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội và Viện Khoa học Môi trường

và Sức khỏe cộng đồng (IESH) thực hiện Khảo sát toàn bộ con đường chính trênthành phố Hà Nội, lựa chọn ra 3 con đường “điểm nóng” và 1 con đường giao thông ít

Trang 22

hơn để quan trắc phơi nhiễm cá nhân với bụi PM10 và khí CO Nghiên cứu ảnh hưởngcủa loại hình giao thông, tuyến đường, giờ cao điểm, và điều hòa không khí đối vớicác mức độ phôi nhiễm Trong quá trình điều tra sử dụng các thiết bị đo hiện trườngnhỏ nhẹ khi đi trên xe buýt, ô tô con, xe máy và trong khi đi bộ[6].

Trong một nghiên cứu khác của Tiến sĩ Hoàng Thị Lâm - Khoa quốc tế, bệnh

viện Đại học y Hà Nội cùng đồng nghiệp (Increase in asthma and a high prevalence

of bronchitis: results from a population study among adults in urban and rural Vietnam) năm 2010 đã chỉ ra rằng tỉ lệ viêm mũi ở người lớn cũng như một số kết quả

liên quan đến bệnh hen ở các vùng thành thị ở Hà Nội là 30%, cao hơn so với nhữngvùng nông thôn là 10% Ô nhiễm không khí ở trong nhà và ngoài trời từ lâu đã là nguy

cơ làm gia tăng bệnh hen suyễn ở trẻ em [20]

Trang 23

CHƯƠNG 2 THỰC NGHIỆM

2.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu

Chất lượng môi trường không khí tại thành phố Hưng Yên, tỉnh Hưng Yên

Sức khỏe của người dân sinh sống tại thành phố Hưng Yên, tỉnh Hưng Yên

Phạm vi nghiên cứu

Môi trường không khí xung quanh và sức khỏe người dân thành phố Hưng Yên,tỉnh Hưng Yên

2.2 Nội dung và phương pháp nghiên cứu

2.2.1 Nội dung nghiên cứu

- Tiến hành lấy mẫu không khí các thông số: SO2, NO2, CO và phân tích trongphòng thí nghiệm

- Đo nhanh một số chỉ tiêu môi trường:

Các thông số vi khí hậu: Nhiệt độ, độ ẩm, tốc độ gió và hướng gió

Đo nhanh bụi (máy Shibata, PM10, PM7, PM2.5, PM1, TSP)

- Tổng hợp thông tin, xử lý số liệu

- Tham vấn ý kiến cộng đồng của người dân tại khu vực thành phố Hưng Yên

2.2.2 Phương pháp nghiên cứu

a) Phương pháp tổng quan tài liệu

- Tìm tài liệu trong nước và quốc tế, tổng hợp các vấn đề, các số liệu từ các báocáo, các công trình công bố tại Việt Nam và trên thế giới về các vấn đề sau:

+ Tổng quan về khu vực nghiên cứu;

+ Tài liệu về ô nhiễm môi trường không khí và ảnh hưởng của môi trường khôngkhí đến sức khỏe con người;

+ Tổng quan về các phương pháp, mô hình dự báo và đánh giá mối tương quangiữa môi trường không khí và sức khỏe;

b) Phương pháp điều tra khảo sát

Tiến hành điều tra tình hình sức khỏe cộng đồng tại thành phố Hưng Yên trongkhoảng thời gian 06 tháng dưới dạng sổ nhật ký và phiếu hỏi điều tra trong thời gianquan trắc

Điều tra dưới dạng sổ nhật ký

Trang 24

Sổ ghi rõ tên các thành viên trong gia đình và bệnh mãn tính Sổ gồm 6 tháng vớicác bệnh liên quan đến đường hô hấp và tim mạch, cách điều trị, thời gian khỏi bệnh

và thời tiết để người dân dễ dàng theo dõi

Đối tượng điều tra: các hộ dân sinh sống tại thành phố Hưng Yên, xung quanh vịtrí quan trắc với phân bố độ tuổi khác nhau (trẻ nhỏ, người trưởng thành và người già)

Số lượng sổ phát ra: 50

Thời gian theo dõi: Từ ngày 18/11/2017

Điều tra dưới dạng phiếu hỏi

Mẫu phiếu điều tra được thiết kế với 10 chỉ tiêu, đảm bảo tính khoa học, chínhxác và thu được các thông tin cần thiết

Đối tượng điều tra: các hộ dân sinh sống tại thành phố Hưng Yên, xung quanh vịtrí quan trắc với phân bố các độ tuổi khác nhau (trẻ nhỏ, người trưởng thành và người già)

Số lượng phiếu phát ra: 50

Thời gian điều tra: Trong khoảng thời gian quan trắc từ ngày 29/3 đến ngày 4/4

c) Phương pháp thực nghiệm

Chúng tôi tiến hành quan trắc tại 2 vị trí quan trắc, mỗi vị trí là 7 ngày từ ngày29/3 đến ngày 4/4/2018 Mỗi ngày thực hiện quan trắc từ 5 giờ sáng đến khoảng 22giờ đêm

Vị trí, các thông số quan trắc, thời gian lấy mẫu mỗi thông số được chi tiết tạibảng 2.1

Bảng 2.1 Chi tiết các thông tin quan trắc

số

Thời gian lấy mẫu Tần suất

VT1

Ngã tư Điện Biên – Chùa Chuông

giáp với đường Điện Biên, Chùa

Chuông và quốc lộ 39A thường xuyên

Khu dân cư phố Bà Triệu gần hồ An

Vũ và công viên, xung quanh chỉ có

d) Phương pháp xử lý và đánh giá số liệu

- Dùng phần mềm microsoft excel để tính toán kết quả quan trắc, xử lý số liệuđiều tra và tính toán tỷ lệ mắc bệnh liên quan đến ô nhiễm môi trường không khí

Trang 25

- Sử dụng các công thức tính toán về tỷ lệ tử vong và tỷ lệ mắc các bệnh liênquan đến ô nhiễm môi trường không khí để dự báo ảnh hưởng của ô nhiễm môi trườngkhông khí đến sức khỏe cộng đồng.

2.3 Tóm tắt phương pháp phân tích các chỉ tiêu không khí

Trong nghiên cứu này, chúng tôi tiến hành quan trắc và phân tích các chỉ tiêu bụi(PM1, PM2.5, PM10 và TSP), SO2, NO2, CO theo quy định tại thông tư số24/2017/TT-BTNMT Quy định Kỹ thuật quan trắc môi trường Các phương pháp phântích được tóm tắt tại bảng 2.2

Bảng 2.2 Tóm tắt phương pháp quan trắc và phân tích

-Cho thêm dung dịch axit sunfamic vào đểphá hủy bất cứ ion nitrit nào được hìnhthành trong dung dịch natritetracloromercurat bằng oxit nito có mặttrong mẫu khí Chuyển phức chấtđiclorosunfitomercurat thành axitpararosanilin methyl sunfomic có màu tímthẫm bằng cách cho thêm dung dịchformaldehuyld và dung dịch pararosanilinhidroclorua đã axit hóa

-Xác định phổ hấp thụ của dung dịch mẫu ởbước sóng khoảng 550 nm bằng cách dùngphổ quang kế thích hợp (hoặc máy so màu)

và tính nồng độ khối lượng lưu huỳnhdioxit

-Vmẫu là thể tích dung dịchhấp thụ mẫu (ml)

-Vkhí là thể tích khí đượchấp thụ (lít)

X =m NO2

V khí = C đ o .V m ẫ u

V khí 1000 (

μg/m3)

Trang 26

 Trong đó:

-Cđo là nồng độ của dungdịch mẫu đem đi đo quang(mg/l)

-Vmẫu là thể tích dung dịchhấp thụ mẫu (ml)

-Vkhí là thể tích không khíđược hấp thụ (lít)

2H2PO4.10MO2 + 4HCl + 2Pd  2PdCl2 +2H2O + 2[(MoO3)4.(MoO2).H3PO4]

-Tiến hành đo lượng dư PdCl2 ở bước sóng

405 nm

Từ Cđo tính được Cmẫu = Cđo

.f (f: hệ số pha loãng)Hàm lượng CO trongkhông khí được tính theocông thức:

- Thời gian đo: 4 phút

- Lưu lượng lấy mẫu: 2,83 lít/phút

2.4 Các công thức dự báo tỷ lệ bệnh tật liên quan đến ô

không khí.

Sử dụng kết quả quan trắc bụi đo được ở 2 đợt quan trắc sau đó tính trung bình

24 giờ Tiếp theo tính ra nồng độ hàm lượng chênh lệch giữa kết quả trung bình 24 giờquan trắc được và giá trị trung bình 24 giờ quy định trong QCVN05:2013/BTNMT,

Trang 27

sau đó sử dụng giá trị nồng độ chênh lệnh vừa tính được áp dụng vào các công thứctính sau:

Trang 28

Bảng 2.3 Công thức tính toán dự báo rủi ro

Các giá trị tính toán Mức cao Trung bình Mức thấp

Sự thay đổi trong số người tử vong

Tỷ lệ mắc bệnh suy hô hấp phải

nhập viện (RHA) trên 100.000

người

1,56*dA 1,2*dA 0,657*dA

Sự thay đổi về số người mắc bệnh

hen suyễn 0,273 * 5% * dA

0,0326 * 5% *dA

0,0163 * 5% *dA

Số người bị mắc bệnh viêm phế

quản mãn tính 9,18 x 10

-5 * dA 6,12 x 10-5 * dA 3,06 x 10-5 * dACác triệu chứng về hô hấp (số lần

mắc các triệu trứng hô hấp trên 1

người trong 1 năm

0,274 * dA 0,183 * dA 0,092 * dA

Trong đó:

 dA: là nồng độ PM10 thay đổi

 POPi: là dân số có nguy cơ ảnh hưởng đến sức khỏe i

 Các con số là dữ liệu thực nghiệm

Trang 29

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 3.1 Kết quả đánh giá chất lượng môi trường không khí

Trong quá trình nghiên cứu, nhóm nghiên cứu đã tiến hành đo các thông số khítượng như nhiệt độ, độ ẩm, tốc độ gió, áp suất để tiện theo dõi, quan sát và phân tích

số liệu

Kết quả này được thể hiện ở bảng 4.1, phụ lục 4(có phụ lục kèm theo)

3.1.1 Đánh giá kết quả đo hàm lượng bụi

Kết quả đo hàm lượng bụi PM1, PM2.5, PM10, tổng hàm lượng bụi lơ lửng TSPđược thể hiện trong bảng 4.2, phụ lục 4 (có phụ lục kèm theo), và từ hình 3.1 đến 3.5

cụ thể như sau:

a) Diễn biến PM1 tại vị trí 1 b) Diễn biến PM1 tại vị trí 2

Hình 3.1 Biểu đồ diễn biến bụi PM1 trong 7 ngày

Biểu đồ biểu diễn kết quả bụi PM1 cho thấy, diễn biến hàm lượng bụi tương đốigiống nhau trong 7 ngày đo với kết quả đo bụi cao trong khoảng thời gian từ 6 giờsáng đến 9 giờ sáng và từ 16 giờ chiều đến khoảng 20 giờ tối Hàm lượng bụi PM1 caonhất đo được là vào ngày đo thứ 5 (ngày 02/4/2018) khoảng 6 đến 7 giờ (48,9μg/m3)tại ngã từ Điện Biên – Chùa Chuông và thấp nhất cùng ngày và khoảng thời gian 15giờ cũng tại vị trí này (4,3μg/m3)

Trang 30

a) Diễn biến PM2.5 tại vị trí 1 b) Diễn biến PM2.5 tại vị trí 2

Hình 3.2 Biểu đồ diễn biến bụi PM2.5 trong 7 ngày

a) Diễn biến PM10 tại vị trí 1 b) Diễn biến PM10 tại vị trí 2

Hình 3.3 Biểu đồ diễn biến bụi PM10 trong 7 ngày

a) Diễn biến PM10 tại vị trí 1 b) Diễn biến PM10 tại vị trí 2

Hình 3.4 Biểu đồ diễn biến bụi PM10 trong 7 ngày

Diễn biến hàm lượng bụi PM2.5, PM10 và TSP cũng có quy luật tương tự nhưhàm lượng bụi PM1 Kết quả quan trắc cho thấy hàm lượng bụi PM2.5 cao nhất đođược là vào ngày đo vào ngày 03/4, khoảng thời gian từ 5 đến 6 giờ (254,6μg/m3) vàthấp nhất lúc 21 giờ cùng ngày (6,5μg/m3) ở vị trí khu dân cư Ở cả 2 vị trí quan trắctrong khoảng thời gian từ 7giờ đến 9 giờ, hàm lượng bụi PM2.5 ở hầu hết các ngàyđều vượt quá giới hạn cho phép của QCVN 05:2013/BTNMT (150μg/ m3)

Hàm lượng bụi PM10 cao nhất là 581,5μg/m3)và thấp nhất là 60,4 μg/m3 Tương

tự như PM2.5, hàm lượng bụi đo được trong khoảng thời gian sáng sớm đến 9-10 giờthì đều vượt giới hạn cho phép của QCVN 05:2013 /BTNMT (150μg/m3)

Hàm lượng tổng bụi lơ lửng (TSP) dao động trong khoảng từ 64,5 µg/m3 đến 619

μg/m3 Tại khu vực ngã tư Điện Biên – Chùa Chuông cũng như khu vực dân cư, hàm

Trang 31

lượng TSP trong khoảng thời gian bụi sáng vượt quá giới hạn cho phép của QCVN05:2013/BTNMT (200μg/ m3) từ 1,1 đến 3,1 lần

a) Diễn biến tại vị trí 1 b) Diễn biến tại vị trí 2

Hình 3.5.Biểu đồ diễn biến của bụi PM1, PM2.5, PM10, TSP trong 7 ngày

Từ biểu đồ, nhận thấy ở cả hai vị trí thực hiện quan trắc thì hàm lượng bụi PM1,PM2.5 hầu hết các ngày thực hiện quan trắc đều nằm trong giới hạn cho phép củaQCVN 05:2013/BTNMT, tại cả 2 vị trí quan trắc trong tất cả các ngày nằm trongkhoảng từ 15,62 – 20,98 µg/m3 đối với PM1, từ 35,82 – 56,99 µg/m3 đối với PM2,5.Tuy nhiên, tại vị trí ngã tư nút giao thông Điện Biên – Chùa Chuông, lúc 21 giờ 15 cóhàm lượng PM2,5 cao đột biến, vượt mức cho phép của QCVN 05:2013/BTNMT 1,14lần Đối với thông số PM10, tại Ngã 4 Điện Biên 1, đường Chùa Chuông thành phốHưng Yên tất cả các ngày đều vượt quá QCVN 05:2013/BTNMT khoảng 1,03 lần.Tuy nhiên, tại vị trí số 2 là khu dân cư Bà Triệu, thì hầu hết các ngày thực hiện quantrắc đều nằm trong giới hạn cho phép của QCVN 05:2013/BTNMT Đối với thông sốTSP, tại vị trí số 01- Ngã 4 Điện Biên 1, đường Chùa Chuông thành phố Hưng Yênhầu hết các ngày đều vượt quá QCVN 05:2013/BTNMT khoảng 1,1 lần; đối với vị trí

số 2 là khu dân cư Bà Triệu, cả 07 ngày thực hiện quan trắc đều không có giá trị nàovượt giới hạn cho phép

Qua biểu đồ thể hiện hàm lượng trung bình của các thông số đo nhanh PM1,PM2.5, PM10, TSP ta nhận thấy: Hàm lượng các chỉ tiêu này ở vị trí 01 đều cao hơnkhoảng 0,6 – 3 lần so với vị trí 02 Điều này có thể được lý giải rằng: tại vị trí số 01

mà nhóm chúng tôi lựa chọn là Ngã 4 Điện Biên 1, đường Chùa Chuông thành phốHưng Yên, vị trí này có hoạt động giao thông khá đông và tấp nập, bên cạnh đó tại đâycòn chịu tác động của các hoạt động đun nấu bằng than tổ ong của các hộ dân cư sốnggần đây Tần suất giao thông tại vị trí này vào giờ cao điểm khoảng 1957 xe máy/h,

540 xe ô tô/h Vị trí số 02 mà nhóm chúng tôi lựa chọn là nằm trong khu dân cư BàTriệu, vị trí này ít có hoạt động giao thông và chịu các tác động khác

Trang 33

3.1.2 Đánh giá các chỉ tiêu khác (SO 2 , NO 2 , CO)

Hàm lượng các chỉ tiêu SO2, NO2, CO được thể hiện rõ ở bảng 4.2, phụ lục 4 vàcác bảng từ 3.6 đến 3.9 dưới đây:

a) Diễn biến SO 2 tại vị trí 1 b) Diễn biến SO 2 tại vị trí 2

Hình 3.6 Biểu đồ diễn biến bụi SO 2 trong 7 ngày

Hàm lượng khí SO2 đều nằm trong giới hạn cho phép của QCVN05:2013/BTNMT (350μg/m3) Hàm lượng SO2 dao động trong khoảng từ 11,5-64,8 (μg

/m3) trong đó thời điểm hàm lượng SO2 cao nhất là mẫu lấy khoảng thời gian từ 17 đến

19 giờ ngày 02/4 và thấp nhất tại thời điểm từ 11 – 13 giờ ngày 04/4 tại vị trí ngã tưĐiện Biên

a) Diễn biến NO 2 tại vị trí 1 b) Diễn biến NO 2 tại vị trí 2

Hình 3.7 Biểu đồ diễn biến bụi NO 2 trong 7 ngày

Tương tự như SO2, hàm lượng NO2 trong không khí tại khu vực quan trắc tươngđối thấp và đều nhỏ hơn giới hạn trung bình giờ quy định tại Quy chuẩn về Chất lượngmôi trường không khí

Trang 34

a) Diễn biến CO tại vị trí 1 b) Diễn biến CO tại vị trí 2

Hình 3.8 Biểu đồ diễn biến hàm lượngCOtrong 7 ngày

Đa phần hàm lượng khí CO đều nằm trong giới hạn cho phép của QCVN05:2013/BTNMT (30000μg/m3) Hàm lượng CO dao động trong khoảng từ 115 - 3104(μg/m3), trong đó thời điểm hàm lượng CO cao nhất là mẫu lấy vào khoảng thời gian

từ 9h30 đến 10 giờ ngày 03/4 tại vị trí cụm dân cư

a) Diễn biến tại vị trí 1 b) Diễn biến tại vị trí 2

Hình 3.9.Biểu đồ diễn biến hàm lượng của NO 2 , SO 2 , CO trong 7 ngày

Qua biểu đồ thể hiện hàm lượng trung bình của các thông số khí cơ bản NO2,

SO2, CO ta nhận thấy: Hàm lượng các chỉ tiêu này ở vị trí 01 đều cao hơn khoảng 0,5– 1.2 lần so với vị trí 02 Bên cạnh đó, tại các giờ cao điểm có nhiều hoạt động giaothông của các loại xe như lúc sáng sớm hoặc sau 16 giờ, hàm lượng các khí đều caohơn, đặc biệt là khí CO Điều này có thể được lý giải rằng: tại vị trí số 01 mà nhómchúng tôi lựa chọn là Ngã 4 Điện Biên 1, đường Chùa Chuông thành phố Hưng Yên,vị trí này có hoạt động giao thông khá đông và tấp nập Bên cạnh đó tại đây còn chịutác động của các hoạt động đun nấu bằng than tổ ong của các hộ dân cư sống gần đây.Tần suất giao thông tại vị trí này vào giờ cao điểm khoảng 1957 xe máy/h, 540 xe oto/

Ngày đăng: 07/07/2020, 21:07

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w