1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

PHỐI hợp các lực LƯỢNG xã hội TRONG GIÁO dục bản sắc văn hóa dân tộc THIỂU số CHO học SINH TRƯỜNG TRUNG cấp NGHỀ dân dân nội TRÚ TỈNH LAI CHÂU

146 76 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 146
Dung lượng 1,52 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘIDƯƠNG VĂN DŨNG PHỐI HỢP CÁC LỰC LƯỢNG XÃ HỘI TRONG GIÁO DỤC BẢN SẮC VĂN HÓA DÂN TỘC THIỂU SỐ CHO HỌC SINH TRƯỜNG TRUNG CẤP NGHỀ DÂN D

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI

DƯƠNG VĂN DŨNG

PHỐI HỢP CÁC LỰC LƯỢNG XÃ HỘI TRONG GIÁO DỤC BẢN SẮC VĂN HÓA DÂN TỘC THIỂU SỐ

CHO HỌC SINH TRƯỜNG TRUNG CẤP NGHỀ

DÂN DÂN NỘI TRÚ TỈNH LAI CHÂU

Chuyên ngành: Giáo dục và phát triển cộng đồng

Mã số: Thí điểm

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS TRỊNH THÚY GIANG

HÀ NỘI, 2019

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Sau quá trình học tập, nghiên cứu, thực hiện luận văn tốt nghiệp, tôi xin gửi lờicảm ơn tới:

Phó Giáo sư Tiến sĩ Trịnh Thúy Giang luôn cảm thông, chia sẻ những khó

khăn của học trò, khích lệ, động viên, nhiệt tình hướng dẫn cho em trong quá trìnhnghiên cứu luận văn tốt nghiệp

Trường Đại học Sư phạm Hà Nội, Phòng Sau Đại học, Khoa Tâm lí - Giáo dụchọc cùng với các thầy cô tham gia giảng dạy chuyên ngành Cao học Giáo dục vàphát triển cộng đồng khóa 27

Ủy ban nhân dân, Sở GD&ĐT, cán bộ quản lí, giáo viên, học sinh trườngTrung cấp nghề Dân tộc nội trú, cùng các cơ quan, ban, ngành, đoàn trên địa bàntỉnh Lai Châu đã tạo những điều kiện, ủng hộ tôi trong suốt quá trình học tập vànghiên cứu

Gia đình, bạn bè, đồng nghiệp luôn nhiệt tâm ủng hộ tôi trong suốt chặngđường đã qua

Hà Nội, ngày 28 tháng 6 năm 2019

Tác giả luận văn

Dương Văn Dũng

Trang 4

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu 3

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 3

4 Giả thuyết khoa học 4

5 Nhiệm vụ nghiên cứu 4

6 Giới hạn và phạm vi nghiên cứu 4

7 Phương pháp nghiên cứu 5

8 Cấu trúc của luận văn 6

Chương 1: LÍ LUẬN VỀ PHỐI HỢP CÁC LỰC LƯỢNG XÃ HỘI TRONG GIÁO DỤC BẢN SẮC VĂN HÓA DÂN TỘC THIỂU SỐ CHO HỌC SINH TRƯỜNG TRUNG CẤP NGHỀ DÂN TỘC NỘI TRÚ 7

1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề 7

1.1.1 Các nghiên cứu về dân tộc 7

1.1.2 Các nghiên cứu về văn hoá dân tộc 8

1.1.3 Các nghiên cứu về giáo dục bản sắc văn hoá dân tộc cho học sinh 10

1.1.4 Các nghiên cứu về phối hợp các lực lượng trong giáo dục học trong giáo dục bản sắc văn hoá dân tộc cho học sinh 12

1.2 Một số khái niệm cơ bản của đề tài 14

1.2.1 Văn hóa 14

1.2.2 Bản sắc văn hóa 16

1.2.2 Dân tộc thiểu số và bản sắc văn hóa dân tộc thiểu số 18

1.2.3 Giáo dục và giáo dục bản sắc văn hóa dân tộc thiểu số 20

1.2.4 Lực lượng xã hội và phối hợp các lực lượng xã hội 21

1.3 Trường Trung cấp nghề Dân tộc nội trú 22

1.3.1 Vị trí, vai trò của trường Trung cấp nghề Dân tộc nội trú 22

1.3.2 Chức năng, nhiệm vụ của trường Trung cấp nghề Dân tộc nội trú 23

Trang 5

1.4 Giáo dục bản sắc văn hóa dân tộc thiểu số cho học sinh Trường Trung

cấp nghề Dân tộc nội trú 25

1.4.1 Đặc điểm tâm, sinh lí của học sinh Trường Trung cấp nghề Dân tộc nội trú 25

1.4.2 Tầm quan trọng của giáo dục bản sắc văn hóa dân tộc thiểu số cho học sinh Trường Trung cấp nghề Dân tộc nội trú 26

1.4.3 Mục tiêu giáo dục bản sắc văn hóa dân tộc thiểu số cho học sinh trường Trung cấp nghề Dân tộc nội trú 28

1.4.4 Nội dung giáo dục bản sắc văn hóa dân tộc thiểu số cho học sinh Trường Trung cấp nghề Dân tộc nội trú 29

1.4.5 Các con đường giáo dục bản sắc văn hóa dân tộc thiểu số cho học sinh Trường Trung cấp nghề Dân tộc nội trú 30

1.4.7 Kết quả giáo dục bản sắc văn hóa dân tộc thiểu số cho học sinh Trường Trung cấp nghề Dân tộc nội trú 31

1.5 Phối hợp các lực lượng xã hội trong giáo dục bản sắc văn hóa dân tộc thiểu số cho học sinh Trường Trung cấp nghề Dân tộc nội trú 31

1.5.1 Sự cần thiết của phối hợp các lực lượng xã hội trong giáo dục bản sắc văn hóa dân tộc thiểu số cho học sinh Trường Trung cấp nghề Dân tộc nội trú 31

1.5.3 Mục tiêu phối hợp các lực lượng xã hội trong giáo dục bản sắc văn hóa dân tộc thiểu số cho học sinh Trường Trung cấp nghề Dân tộc nội trú 36

1.5.4 Nội dung phối hợp các lực lượng xã hội trong giáo dục bản sắc văn hóa dân tộc thiểu số cho học sinh Trường Trung cấp nghề Dân tộc nội trú 36

1.6 Các yếu tố ảnh hưởng đến phối hợp các lực lượng xã hội trong giáo dục bản sắc văn hóa dân tộc thiểu số cho học sinh Trường Trung cấp nghề Dân tộc nội trú 40

1.6.1 Các yếu tố khách quan 40

1.6.2 Các yếu tố chủ quan 41

Kết luận chương 1 44

Trang 6

Chương 2: THỰC TRẠNG PHỐI HỢP CÁC LỰC LƯỢNG XÃ HỘI TRONG GIÁO DỤC BẢN SẮC VĂN HÓA DÂN TỘC THIỂU SỐ CHO HỌC SINH TRƯỜNG TRUNG CẤP NGHỀ DÂN TỘC NỘI TRÚ TỈNH

LAI CHÂU 45

2.1 Khái quát về địa bàn nghiên cứu 45

2.1.1 Điều kiện tự nhiên và xã hội tỉnh Lai Châu 45

2.1.2 Trường Trung cấp nghề Dân tộc nội trú tỉnh Lai Châu 47

2.2 Giới thiệu về quá trình khảo sát thực trạng 51

2.2.1 Mục đích khảo sát 51

2.2.2 Nội dung khảo sát 51

2.2.3 Khách thể khảo sát 51

2.2.4 Phương pháp khảo sát 51

2.2.5 Thời gian khảo sát 52

2.3 Thực trạng giáo dục bản sắc văn hóa dân tộc thiểu số cho học sinh Trường Trung cấp nghề Dân tộc nội trú tỉnh Lai Châu 53

2.3.1 Nhận thức của các lực lượng xã hội về tầm quan trọng của giáo dục bản sắc văn hóa dân tộc thiểu số cho học sinh Trường Trung cấp nghề Dân tộc nội trú tỉnh Lai Châu 53

2.3.2 Thực trạng giáo dục bản sắc văn hóa dân tộc thiểu số cho học sinh Trường Trung cấp nghề Dân tộc nội trú tỉnh Lai Châu 54

2.4 Thực trạng phối hợp các lực lượng xã hội trong giáo dục bản sắc văn hóa dân tộc thiểu số cho học sinh Trường Trung cấp nghề Dân tộc nội trú tỉnh Lai Châu 61

2.4.1 Thực trạng nhận thức về sự cần thiết của quá trình phối hợp các lực lượng xã hội trong giáo dục bản sắc văn hóa dân tộc thiểu số cho học sinh trường Trung cấp nghề Dân tộc nội trú 61

2.4.2 Thực trạng các lực lượng xã hội tham gia giáo dục bản sắc văn hóa dân tộc thiểu số cho học sinh Trường Trung cấp nghề Dân tộc nội trú 62

Trang 7

2.4.3 Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến phối hợp các lực lượng xã hội trong giáo dục bản sắc văn hóa dân tộc thiểu số cho học sinh trường Trung cấp nghề

Dân tộc nội trú tỉnh Lai Châu 71

2.5 Đánh giá chung về thực trạng 73

2.5.1 Những kết quả đạt được 73

2.5.2 Những vấn đề còn tồn tại 73

2.5.3 Nguyên nhân của những tồn tại 74

Kết luận chương 2 75

Chương 3: BIỆN PHÁP PHỐI HỢP CÁC LỰC LƯỢNG XÃ HỘI TRONG GIÁO DỤC BẢN SẮC VĂN HÓA DÂN TỘC THIỂU SỐ CHO HỌC SINH TRƯỜNG TRUNG CẤP NGHỀ DÂN TỘC NỘI TRÚ TỈNH LAI CHÂU 76

3.1 Nguyên tắc đề xuất biện pháp 76

3.2 Các biện pháp phối hợp các lực lượng xã hội trong giáo dục bản sắc văn hóa dân tộc thiểu số cho học sinh trường Trung cấp nghề Dân tộc nội trú tỉnh Lai Châu 78

3.2.1 Phát huy vai trò chủ đạo của trường Trung cấp nghề Dân tộc nội trú trong phối hợp các lực lượng xã hội tiến hành giáo dục bản sắc văn hóa dân tộc thiểu số cho học sinh 78

3.2.2 Tổ chức bồi dưỡng nâng cao nhận thức cho học sinh và các lực lượng xã hội về tầm quan trọng của giáo dục bản sắc văn hóa dân tộc thiểu số cho học sinh 80

3.2.3 Lựa chọn, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ đảm trách hoạt động giáo dục bản sắc văn hóa dân tộc thiểu số cho học sinh trường Trung cấp nghề Dân tộc nội trú 83

3.2.4 Xây dựng, hoàn thiện nội dung, hình thức phối hợp các lực lượng xã hội trong giáo dục bản sắc văn hóa dân tộc thiểu số cho học sinh Trường Trung cấp nghề Dân tộc nội trú, lựa chọn và vận dụng các phương pháp, hình thức giáo dục phù hợp 85

3.2.5 Thu hút các lực lượng tham gia thiết kế và tổ chức hoạt động trải nghiệm sáng tạo cho học sinh Trường Trung cấp nghề Dân tộc nội trú theo hướng tích hợp 90

Trang 8

3.2.6 Thực hiện kiểm tra, đánh giá kết quả phối hợp các lực lượng xã hội trong giáo dục bản sắc văn hóa dân tộc thiểu số cho học sinh Trường Trung cấp nghề Dân tộc

nội trú một cách thường xuyên và hiệu quả 92

3.3 Mối quan hệ giữa các biện pháp phối hợp các lực lượng xã hội trong giáo dục bản sắc văn hóa dân tộc thiểu số cho học sinh trường Trung cấp nghề Dân tộc nội trú tỉnh Lai Châu 95

3.4.1 Khái quát chung về quá trình khảo nghiệm 97

3.4.2 Kết quả khảo nghiệm 98

Kết luận chương 3 102

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 103

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 106

PHỤ LỤC 109

Trang 9

DANH MỤC CÁC BẢNG SỐ LIỆU

Bảng 2.1 Thống kê HS trường Trung cấp nghề DTNT tỉnh Lai Châu (2016-2019).48 Bảng 2.2 Thực trạng nhận thức về tầm quan trọng của hoạt động GD bản sắc

văn hóa DTTS cho học sinh Trường Trung cấp nghề DTNT 53

Bảng 2.3 Nhận thức về mục tiêu giáo dục bản sắc văn hóa dân tộc thiểu số cho

học sinh trường Trung cấp nghề DTNT 54

Bảng 2.4 Thực trạng thực hiện nội dung giáo dục bản sắc văn hóa dân tộc thiểu

số cho học sinh Trường Trung cấp nghề Dân tộc nội trú 56

Bảng 2.5 Thực trạng kết quả thực hiện các nội dung giáo dục bản sắc văn

hóa dân tộc thiểu số cho học sinh Trường Trung cấp nghề Dân tộc nội trú 57

Bảng 2.6 Thực trạng mức độ thực hiện các con đường giáo dục bản sắc văn

hóa dân tộc thiểu số cho học sinh Trường Trung cấp nghề Dân tộc nội trú 58

Bảng 2.7 Đánh giá về thực trạng môi trường giáo dục bản sắc văn hóa DTTS

cho HS trường Trung cấp nghề DTNT 60

Bảng 2.8 Thực trạng kết quả GD bản sắc văn hóa DTTS cho HS trường Trung

cấp nghề DTNT 61

Bảng 2.9 Đánh giá về sự cần thiết của quá trình phối hợp các LLXH trong

GD bản sắc văn hóa DTTS cho HS trường Trung cấp nghề DTNT 61

Bảng 2.10 Thực trạng mức độ tham gia của các LLXH trong GD bản sắc

văn hóa DTTS cho HS trường Trung cấp nghề DTNT 63

Bảng 2.11 Thực trạng kết quả tham gia của các LLXH trong GD bản sắc

văn hóa DTTS cho HS trường Trung cấp nghề DTNT 64

Bảng 2.12 Mục tiêu phối hợp giữa trường Trung cấp nghề DTNT với các lực

lượng trong GD bản sắc văn hóa DTTS cho HS 65

Bảng 2.13 Nguyên tắc phối hợp các lực lượng XH trong GD bản sắc văn hóa

DTTS cho HS Trung cấp nghề Dân tộc nội trú 67

Trang 10

Bảng 2.15 Hình thức phối hợp các lực lượng XH trong GD bản sắc văn hóa

DTTS cho HS 69

Bảng 2.16 Thực trạng kết quả phối hợp giữa trường Trung cấp nghề DTNT

với các lực lượng trong GD bản sắc văn hóa DTTS cho HS 71

Bảng 2.17 Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến phối hợp các LLXH trong

GD bản sắc văn hóa DTTS cho HS trường Trung cấp nghề DTNT tỉnh Lai Châu 72

Bảng 3.1 Đánh giá về mức độ cần thiết của các biện pháp phối hợp các LLXH

trong GD bản sắc văn hóa DTTS cho học sinh trường Trung cấp nghề DTNT tỉnh Lai Châu 98

Bảng 3.2 Đánh giá về tính khả thi của các biện pháp phối hợp các LLXH

trong GD bản sắc văn hóa DTTS cho HS trường Trung cấp nghề DTNT tỉnh Lai Châu 100

Trang 11

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Văn hóa (VH) là nền tảng tinh thần của xã hội, vừa là mục tiêu, vừa là động lực thúc đẩy xã hội phát triển Văn hóa có ảnh hưởng sâu rộng và tác động đến mọi mặt của đời sống xã hội Nó là một trong những nhân tố quan trọng, hướng dẫn hoạt động của con người hướng tới Chân, Thiện, Mỹ Văn hóa còn biểu hiện trình độ văn minh của dân tộc và là bản sắc của từng tộc người Mỗi một dân tộc có bản sắc văn hóa riêng Bản sắc văn hóa được xem

là chứng minh thư, là thẻ căn cước của từng dân tộc.

Nghị quyết Trung ương năm khoá VIII “Về xây dựng và phát triển nền

văn hoá Việt Nam tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc”[24] được Đảng ta xác

định là nhiệm vụ cấp bách và lâu dài trong chiến lược phát triển kinh tế - xã

hội của đất nước Bước vào thời kỳ hội nhập đa phương hóa, đa dạng hóa các mối quan hệ giữa dân tộc và quốc tế, tiến hành công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước phấn đấu vì mục tiêu dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng dân

chủ và văn minh, vấn đề xây dựng nền văn hoá mới đáp ứng yêu cầu phát

triển chung của đất nước, hòa nhập với khu vực và quốc tế lại càng có ý nghĩa quan trọng Quá trình hội nhập tạo ra nhiều cơ hội cho sự phát triển, nhưng cũng đặt ra những thách thức không nhỏ đối với một quốc gia đa dân tộc như Việt Nam

Đặc biệt, trong giai đoạn hiện nay, nước ta đang trong quá trình xây dựng nền văn hóa mới – nền văn hóa Việt Nam tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc Vì vậy, một yêu cầu quan trọng trong thời kì CNH, HĐH và hội nhập quốc tế là phải biết chọn lọc, bảo tồn và phát huy bản sắc văn hóa tốt đẹp của từng dân tộc ở Việt Nam Điều 5 của Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt

Nam năm 1992 có ghi rõ: “Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là

Nhà nước thống nhất của các dân tộc cùng sinh sống trên đất nước Việt Nam Nhà nước thực hiện chính sách bình đẳng, đoàn kết, tương trợ, giúp nhau cùng

Trang 12

tiến bộ giữa các dân tộc, nghiêm cấm mọi hành vi kỳ thị, chia rẽ dân tộc Các dân tộc có quyền dùng tiếng nói, chữ viết, giữ gìn bản sắc dân tộc và phát huy những phong tục, tập quán, truyền thống và văn hóa tốt đẹp của mình Nhà nước thực hiện chính sách phát triển về mọi mặt, từng bước nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của đồng bào dân tộc thiểu số” [30].

Trước sự tác động của cơ chế thị trường, của mở rộng hội nhập quốc tế

và giao lưu văn hóa hiện nay, nhiều giá trị văn hóa của các dân tộc thiểu số đang bị mai một, pha trộn, lai căng, không còn giữ được bản sắc Do vậy khẳng định hệ giá trị văn hoá các dân tộc nói chung, bản sắc văn hóa dân tộc thiểu số nói riêng đang là vấn đề cấp thiết vừa có tính thời sự, vừa lâu dài đảm bảo cho quá trình hội nhập mà không bị hoà tan.

Nước ta có 54 dân tộc anh em, mỗi dân tộc có những sắc thái, bản địa riêng, chúng bổ sung cho nhau làm phong phú nền văn hoá Việt Nam và củng

cố sự thống nhất dân tộc tạo nên nền văn hoá nước ta là nền văn hoá thống nhất mà đa dạng.

Trong cộng đồng dân tộc Việt Nam, các dân tộc thiểu số có những đóng góp không nhỏ vào nền văn hóa chung của cả dân tộc Lai Châu là một tỉnh miền núi có nhiều dân tộc thiểu số Trên địa bàn tỉnh, người dân tộc thiểu số chủ yếu cư trú ở nơi bằng phẳng, có sông suối, hay ở thung lũng; họ cư trú tập trung thành làng, thành bản Sự phong phú về cảnh quan, môi trường đã tác động rất lớn đến đời sống của người dân tộc thiểu số ở đây, làm nên một đời sống văn hóa dân gian khá phong phú Nó biểu hiện ở thế giới quan, nhân sinh quan, phong cách tư duy, lối sống, sinh hoạt, ứng xử, tình cảm v.v…của con người Trước sự vận động và biến đổi của thế giới luôn diễn ra không ngừng, sự tác động của cơ chế thị trường, của mở rộng hội nhập quốc tế và giao lưu văn hóa hiện nay, điều đó không thể không ảnh hưởng đến bản sắc văn hóa dân tộc Việc giữ gìn và phát huy bản sắc văn hóa dân tộc thiểu số đang là vấn đề có ý nghĩa vô cùng quan trọng và cần có sự quan tâm đặc biệt của các cấp, các ngành, các cơ quan, tổ chức, các lĩnh vực xã hội trong đó có giáo dục (GD).

Trang 13

Trường Trung cấp nghề Dân tộc nội trú tỉnh Lai Châu có học sinh chủ yếu là người dân tộc thiểu số Trong những năm qua, với sự quan tâm đầu tư của Nhà nước, của Tỉnh, của các tổ chức và cá nhân địa phương, hoạt động giáo dục bản sắc văn hóa dân tộc thiểu số cho học sinh Trường Trung cấp nghề Dân tộc nội trú đã đạt được một số kết quả đáng khích lệ, chẳng hạn, nâng cao nhận thức của cộng đồng về tầm quan trọng của giáo dục bản sắc văn hóa dân tộc thiểu số cho học sinh, những giá trị văn hóa của các dân tộc thiểu số về ngôn ngữ; tập quán tín ngưỡng; luật tục, phong tục; lễ hội; trang phục trang sức; trò chơi dân gian; nhà cửa kiến trúc; sinh hoạt văn hóa nghệ thuật trình diễn phần nào đã được bảo tồn và phát triển Tuy nhiên, một điều dễ nhận thấy trong những năm gần đây, bản sắc văn hoá của dân tộc thiểu số ở địa phương cứ bị mai một dần Chính vì vậy, việc nghiên cứu lí luận, thực trạng và đề ra các biện pháp giáo dục bản sắc văn hóa dân tộc thiểu

số cho học sinh Trường Trung cấp nghề Dân tộc nội trú là vấn đề có ý nghĩa

vô cùng quan trọng và cấp thiết.

Xuất phát từ những lí do nêu trên, chúng, tôi chọn đề tài “Phối hợp các lực lượng xã hội trong giáo dục bản sắc văn hóa dân dộc thiểu số cho học sinh Trường Trung cấp nghề Dân tộc nội trú tỉnh Lai Châu” để tiến hành

nghiên cứu.

2 Mục đích nghiên cứu

Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực trạng phối hợp các lực lượng xã hội trong giáo dục bản sắc văn hóa dân tộc thiểu số cho học sinh Trường Trung cấp nghề Dân tộc nội trú tỉnh Lai Châu, đề xuất các biện pháp nâng cao hiệu quả phối hợp các lực lượng xã hội trong giáo dục bản sắc văn hóa dân tộc thiểu

số cho học sinh tại địa bàn nghiên cứu, nhằm bảo tồn và phát huy bản sắc văn hóa của các dân tộc thiểu số tại địa phương trong giai đoạn hiện nay.

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu

3.1 Khách thể nghiên cứu

Quá trình giáo dục bản sắc văn hóa dân tộc thiểu số cho học sinh trường Trung cấp nghề Dân tộc nội trú.

Trang 14

3.2 Đối tượng nghiên cứu

Biện pháp phối hợp các lực lượng xã hội trong giáo dục bản sắc văn hóa dân tộc thiểu số cho học sinh Trường Trung cấp nghề Dân tộc nội trú tỉnh Lai Châu.

4 Giả thuyết khoa học

Trong những năm qua, quá trình phối hợp các lực lượng xã hội trong giáo dục bản sắc văn hóa dân tộc thiểu số cho học sinh Trường Trung cấp nghề Dân tộc nội trú tỉnh Lai Châu từng bước được quan tâm và đã đạt được những kết quả nhất định Tuy nhiên, so với yêu cầu thực tiễn còn chưa đáp ứng ở mức

độ cần thiết Nếu đề xuất được các biện pháp phối hợp các lực lượng xã hội trong giáo dục bản sắc văn hóa dân tộc thiểu số cho học sinh khoa học và phù hợp với đặc điểm của các lực lượng xã hội và thực tiễn nhà trường, thực tiễn địa phương thì sẽ nâng cao được hiệu quả giáo dục bản sắc văn hóa dân tộc thiểu số cho học sinh nói riêng, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện cho học sinh Trường Trung cấp nghề Dân tộc nội trú tỉnh Lai Châu.

5 Nhiệm vụ nghiên cứu

5.1 Nghiên cứu lí luận về phối hợp các lực lượng xã hội trong giáo dục bản

sắc văn hóa dân tộc thiểu số cho học sinh Trường Trung cấp nghề Dân tộc nội trú.

5.2 Khảo sát, đánh giá thực trạng phối hợp các lực lượng xã hội trong giáo

dục bản sắc văn hóa dân tộc thiểu số cho học sinh Trường Trung cấp nghề Dân tộc nội trú tỉnh Lai Châu.

5.3 Đề xuất các biện pháp phối hợp các lực lượng xã hội trong giáo dục

bản sắc văn hóa dân tộc thiểu số cho học sinh Trường Trung cấp nghề Dân tộc nội trú tỉnh Lai Châu và tiến hành khảo nghiệm các biện pháp đã đề xuất

6 Giới hạn và phạm vi nghiên cứu

6.1 Khách thể khảo sát

- 131 học sinh Trường Trung cấp nghề Dân tộc nội trú tỉnh Lai Châu.

- 42 cán bộ quản lí (CBQL), giáo viên (GV) Trường Trung cấp nghề Dân tộc nội trú tỉnh Lai Châu.

Trang 15

- 43 cán bộ (CB) các cơ quan, ban, ngành, đoàn thể trên địa bàn tỉnh Lai Châu.

6.2 Thời gian nghiên cứu

Từ tháng 8 năm 2018 đến tháng 4 năm 2019.

6.3 Nội dung nghiên cứu

Đề tài chỉ nghiên cứu giáo dục nghề truyền thống, phong tục, tập quán dântộcthiểu số cho học sinh Trường trung cấp nghề dân tộc nội trú tỉnh Lai Châu

7 Phương pháp nghiên cứu

7.1 Phương pháp nghiên cứu lí luận

Các tài liệu liên quan đến đề tài nghiên cứu ở trong và ngoài nước được phân tích, tổng hợp, so sánh, khái quát hóa, trừu tượng hóa ở nhiều góc độ: Tâm lý học; Giáo dục học; Triết học; Văn hóa , trên cơ sở đó hình thành cơ

sở lí luận cho đề tài nghiên cứu

7.2 Phương pháp nghiên cứu thực tiễn

7.2.1 Quan sát các hoạt động phối hợp các lực lượng xã hội trong giáo

dục bản sắc văn hóa dân tộc thiểu số cho học sinh Trường Trung cấp nghề Dân tộc nội trú tỉnh Lai Châu nhằm thu thập những thông tin cần thiết cho đề tài nghiên cứu.

7.2.2 Phương pháp điều tra giáo dục

Xây dựng và sử dụng bảng hỏi bao gồm hệ thống các câu hỏi đóng và mở đối với học sinh, cán bộ, giáo viên Trường Trung cấp nghề Dân tộc nội trú; cán

bộ, công chức, viên chức Sở Văn hóa và Thông tin và cán bộ, công chức, viên chức các cơ quan trực thuộc các cấp ủy Đảng, chính quyền, các cơ quan, ban, ngành, đoàn thể trên địa bàn tỉnh Lai Châu về những vấn đề liên quan đến quá trình phối hợp các lực lượng xã hội trong giáo dục bản sắc văn hóa dân tộc thiểu

số cho học sinh Trường Trung cấp nghề Dân tộc nội trú nhằm thu thập những thông tin cần thiết cho đề tài nghiên cứu.

7.2.3 Phương pháp đàm thoại

Tiến hành phỏng vấn học sinh, cán bộ, giáo viên Trường Trung cấp nghề Dân tộc nội trú; cán bộ, công chức, viên chức Sở Văn hóa và Thông tin và cán

Trang 16

bộ, công chức, viên chức các cơ quan trực thuộc các cấp ủy Đảng, chính quyền, các

cơ quan, ban, ngành, đoàn thể trên địa bàn tỉnh Lai Châu nhằm tìm hiểu rõ hơn về thực trạng phối hợp các lực lượng xã hội trong giáo dục giá trị văn hóa truyền thống, đặc biệt là nguyên nhân, thực trạng và những giải pháp cần thực hiện.

7.2.4 Phương pháp nghiên cứu sản phẩm hoạt động giáo dục

Nghiên cứu các sản phẩm của các hoạt động phối hợp các lực lượng xã hội trong giáo dục bản sắc văn hóa dân tộc thiểu số cho học sinh Trường Trung cấp nghề Dân tộc nội trú tỉnh Lai Châu nhằm thu thập những thông tin cần thiết cho

đề tài nghiên cứu.

7.3 Phương pháp thống kê toán học

Sử dụng các công thức toán thống kê như công thức tính giá trị phần trăm

và công thức tính giá trị trung bình để xử lý, phân tích số liệu thu được về định lượng và định tính, làm cơ sở thực tiễn cho đề tài nghiên cứu

8 Cấu trúc của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, khuyến nghị, luận văn dự kiến cấu trúc thành

3 chương:

Chương 1: Lí luận về phối hợp các lực lượng xã hội trong giáo dục bản sắc văn hóa dân tộc thiểu số cho học sinh trường Trung cấp nghề Dân tộc nội trú Chương 2: Thực trạng phối hợp các lực lượng xã hội trong giáo dục bản sắc văn hóa dân tộc thiểu số cho học sinh trường Trung cấp nghề Dân tộc nội trú tỉnh Lai Châu.

Chương 3: Biện pháp phối hợp các lực lượng xã hội trong giáo dục bản sắc văn hóa dân tộc thiểu số cho học sinh trường Trung cấp nghề Dân tộc nội trú tỉnh Lai Châu.

Trang 17

Chương 1

LÍ LUẬN VỀ PHỐI HỢP CÁC LỰC LƯỢNG XÃ HỘI TRONG GIÁO DỤC BẢN SẮC VĂN HÓA DÂN TỘC THIỂU SỐ

CHO HỌC SINH TRƯỜNG TRUNG CẤP NGHỀ DÂN TỘC NỘI TRÚ

1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề

1.1.1 Các nghiên cứu về dân tộc

Dân tộc cũng như giai cấp và quốc tế là những vấn đề được C.Mác và

Ph.Ănghen dành cho một vị trí quan trọng trong học thuyết của mình Trong tác

phẩm Hệ tư tưởng Đức, hai ông đã nêu rõ về sự hình thành dân tộc: Từ tổ chức bộ

lạc lên nhà nước, từ tổ chức có tính địa phương lên dân tộc

Trong nhiều tác phẩm quan trọng, Lênin V.I đã phát triển học thuyết của

C.Mác về vấn đề dân tộc VI.Lênin khẳng định “Các dân tộc hoàn toàn bình đẳng, các dân tộc được quyền tự quyết, liên hiệp công nhân tất cả các dân tộc lại… Người nào không thừa nhận và không bảo vệ quyền bình đẳng của các dân tộc và bình đẳng giữa các ngôn ngữ, không đấu tranh chống mọi áp bức hay mọi bất bình đẳng dân tộc, người đó không phải là macxit, thậm trí cũng không phải là người dân chủ nữa” [16, tr 17; 18].

Trong suốt quá trình lãnh đạo cách mạng, Đảng và Chủ tịch Hồ Chí Minh luônluôn coi trọng giải quyết đúng đắn vấn đề dân tộc là một nhiệm vụ có tính chiếnlược của cách mạng Việt Nam Đảng ta đã vận dụng sáng tạo nhũng quan điểm củaChủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, đề ra và thực hiện một loạt chínhsách về dân tộc và chính sách xây dựng miền núi về các mặt, đặc biệt là cách mạng

tư tưởng và văn hóa Chính sách của Đảng và Nhà nước ta đối với các dân tộc làthực hiện quyền bình đẳng giữa các dân tộc, nhằm giúp đỡ nhau cùng tiến bộ trêncon đường xã hội chủ nghĩa Chính sách dân tộc là hệ thống các quan điểm chính trịcủa một giai cấp, đại diện là chính đảng và nhà nước của nó, để giải quyết mối quan

hệ giữa các dân tộc Chính sách nhất quán của Đảng là đoàn kết các dân tộc trênnguyên tắc bình đẳng, tương trợ, cùng nhau xây dựng cuộc sống ấm no, hạnh phúc,đồng thời giữ gìn và phát huy bản sắc tốt đẹp của các dân tộc

Trang 18

Ngay từ những văn kiện đầu tiên, khi vạch ra đường lối cách mạng của ĐôngDương, những người sáng lập ra Đảng Cộng Sản Việt Nam ngày nay đã chú trọngđến vấn đề dân tộc.

Bản luận cương Chính trị đầu tiên của Đảng Cộng Sản Việt Nam năm 1930cũng đã đề cập đến vấn đề dân tộc Điểm trọng yếu và xuyên suốt trong đường lốidân tộc của Đảng là: Đoàn kết, bình đẳng và tương trợ để các dân tộc thiểu số tiến kịptrình độ chung của dân tộc đa số, tạo cho các dân tộc cùng làm chủ đất nước Ngay từnhững năm 1960, Đảng và Nhà nước ta đã đưa vấn đề dân tộc vào Nghị quyết Đạihội, trong đó nhấn mạnh đến nhiệm vụ có tính chiến lược của vấn đề dân tộc

Đường lối, chính sách dân tộc của Đảng đã được thể chế hóa bằng Hiến pháp

và các chính sách cụ thể từng mặt của Chính phủ Tại Điều 5 Hiến pháp nước Cộng

hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 2013 đã ghi rõ: “Nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là quốc gia thống nhất của các dân tộc cùng sinh sống trên đất nước Việt Nam; các dân tộc bình đẳng, đoàn kết, tôn trọng và giúp nhau cùng phát triển; nghiêm cấm mọi hành vi kỳ thị, chia rẽ dân tộc; nôn ngữ quốc gia là tiếng Việt Các dân tộc có quyền dùng tiếng nói, chữ viết, giữ gìn bản sắc dân tộc, phát huy phong tục, tập quán, truyền thống và văn hoá tốt đẹp của mình; nhà nước thực hiện chính sách phát triển toàn diện và tạo điều kiện để các dân tộc thiểu số phát huy nội lực, cùng phát triển với đất nước” [31].

1.1.2 Các nghiên cứu về văn hoá dân tộc

Ở phương Đông, từ ngữ “văn hoá” đã xuất hiện rất sớm từ thời Tây Hán (thế

kỷ II TCN) ở Trung Quốc Trong bài: “Chi Vũ”, sách Thuyết Uyển, Lưu Hươngviết: “Thánh nhân cai trị thiên hạ, trước hết dùng văn trước, sau mới dùng vũ lực.Phàm khi đã dùng vũ lực thì không khuất phục nổi, văn hoá không sửa nổi đượccuối cùng sẽ bị suy kiệt” [trích theo 40]

Ở phương Tây, từ ngữ “văn hoá” (tiếng La tinh là: Cultura) khởi đầu có ý nghĩa

là vỡ đất, chăm bón đất đai trong lao động nông nghiệp Sau này chuyển nghĩa nói vềtính chất khai trí, tính chất có giáo dục, có học vấn của con người Ngay từ những năm

45 trước công nguyên, Xixêrôn đã coi triết học như là “văn hoá của trí tuệ” ông khẳngđịnh cần phải rèn luyện và vun xới trí tuệ như người nông dân vun xới đất đai Ông nhìnthấy nội dung cơ bản của văn hoá là sự phát triển các năng lực tinh thần của con người

Trang 19

Thời phục Hưng người ta bắt đầu xem văn hoá như lĩnh vực tồn tại chân chínhcủa con người, lĩnh vực “tính người” thật sự, đối lập với lĩnh vực “tính tựnhiên”, “tính động vật” Văn hoá được coi như là sự phát triển của con người phùhợp với bản chất của nó Nhưng do quan niệm lệch lạc về bản chất con người nênkhái niệm văn hoá bị bóp méo.

Triết học tư sản do quan niệm duy tâm về lịch sử và bản chất con người, họ đãquy văn hoá chủ yếu vào lĩnh vực ý thức tinh thần thuần tuý độc lập với lĩnh vực tồntại vật chất của con người, tách rời các lợi ích thực tiễn

Federico Mayor, tổng giám đốc Unesco cho biết: “Đối với một số người, vănhoá chỉ bao gồm những kiệt tác tuyệt vời trong các lĩnh vực tư duy và sáng tạo; đốivới những người khác, văn hoá bao gồm tất cả những gì làm cho dân tộc này khácvới dân tộc khác, từ những sản phẩm tinh vi hiện đại nhất cho đến tín ngưỡng,phong tục tập quán, lối sống và lao động Cách hiểu thứ hai này đã được cộng đồngquốc tế chấp nhận tại Hội nghị liên chính phủ về các chính sách văn hoá họp năm

1970 tại Venise” Với cách hiểu rộng này, văn hoá là đối tượng đích thực của văn

“tự nhiên là thân thể vô cơ của con người” [18]

Trang 20

Thủ tướng Phạm Văn Đồng viết: “Nói tới Văn hoá là nói tới một lĩnh vực vôcùng phong phú và rộng lớn, bao gồm tất cả những gì không phải là thiên nhiên mà

có liên quan đến con người trong suốt quá trình tồn tại, phát triển, quá trình conngười làm nên lịch sử Cốt lõi của sức sống dân tộc là văn hoá với nghĩa cao đẹpcủa nó, bao gồm cả hệ thống giá trị: Tư tưởng và tình cảm, đạo đức với phẩm chất,trí tuệ và tài năng, sự nhạy cảm và sự tiếp thu từ cái mới bên ngoài, ý thức bảo vệtài sản và bản lĩnh của cộng đồng dân tộc, sức đề kháng và sức chiến đấu để bảo vệmình và không ngừng lớn mạnh” [trích theo 40]

Ở Việt Nam chúng ta, nhiều tác giả đã quan tâm nghiên cứu như: Phan KếBính, Trần Đình Hượu, Phạm Đức Dương, Cao Xuân Huy, Phan Ngọc, Trần NgọcThêm Dù các tác giả đi theo các hướng tiếp cận khác nhau nhưng đều có cơ sởcủa mình khi nói về văn hoá

1.1.3 Các nghiên cứu về giáo dục bản sắc văn hoá dân tộc cho học sinh

Mỗi quốc gia đều có truyền thống lịch sử, nền văn hóa riêng cho nên giáo dục

ở mỗi nước đều có những nét độc đáo riêng:

Trung Quốc đặt ra mục tiêu của cải cách giáo dục là làm cho HS nắm đượckiến thức, có lòng yêu nước và quý trọng văn hóa dân tộc, tinh thần trách nhiệm với

xã hội, có tinh thần nhân văn, có tâm hồn và thể chất khỏe mạnh Trung Quốc chorằng, sự phát triển kinh tế, xã hội của Trung Quốc hiện nay đã đến giai đoạn phảichuyển hướng đòi hỏi đối với giáo dục, từ chỗ trước đây đặt trọng tâm chú ý nhiềuđến giáo dục nền tảng, đại chúng thì nay phải chuyển trọng tâm chú ý sang giáo dụcđào tạo đội ngũ nhân tài cho mọi lĩnh vực đời sống, kinh tế, xã hội của đất nước.Singapore là một đất nước nhập cư từ nhiều nước, đặc biệt là của châu Á.Chính vì thế ở Singapore nét văn hóa phương Đông được gìn giữ và phát huy mạnh

mẽ Trong đó người Hoa chiếm ưu thế nên văn hóa của họ cũng chiếm ưu thế so vớicác dân tộc khác Thực tế trong thời đại của hội nhập hiện nay việc kết hợp các giátrị phương Đông và phương Tây là điều hết sức cần thiết Về mặt giáo dục và đàotạo chính phủ Singapore nhận thấy những điểm mạnh của hệ thống giáo dục phươngĐông là định hướng thi cử và trọng nhân tài, Điểm mạnh của giáo dục phương Tây

là chú trọng phát triển cá tính và phát triển toàn diện Do đó việc kết hợp hai mô

Trang 21

hình này sẽ tạo ra con người Singapore mới toàn diện, có nhân cách, biết giữ gìncác giá trị đạo đức chân chính, sống khoan dung và có lòng tự hào về bản thân vàđất nước mình Ở Singapore các nền văn hóa, tôn giáo tín ngưỡng đều được trântrọng Tuy nhiên với đa số là người Hoa thì Nho giáo chiếm vai trò chủ đạo Thủtướng Lý Quang Diệu cho rằng Khổng học giáo dục nhân cách con người tốt hơn vàmuốn duy trì xã hội tốt đẹp thì không thể không giữ gìn các giá trị truyền thống, xâydựng một người Singapore mang đậm màu sắc Trung Hoa truyền thống Tôn trọng

kỷ cương, cần cù trong lao động, tự lực, tôn trọng thành tựu chung Chính phủ rấtchú trọng giáo dục Nho học trong thanh thiếu niên chính vì thế năm 1984 Bộ giáodục Singapore chính thức đưa môn Khổng giáo thành môn lí luận chung cho tất cảcác trường THPT Song song với đó nhà trường tổ chức cho học sinh tham gia cáchoạt động ngoại khóa, thể thao, giải trí, nghệ thuật biểu diễn là các hoạt động bên

lề của giáo dục

Nhiều nước trên thế giới quan niệm rằng nội dung giáo dục đạo đức truyền thốngcần tập trung đào luyện những phẩm chất cơ bản của nhân cách như tính trung thực, tinhthần trách nhiệm, tinh thần hợp tác trong khi Nhật Bản hướng đến việc bảo tồn các giátrị xã hội của dân tộc, được xây dựng trên nền tảng các giá trị gia đình và văn hóa truyềnthống, được thực hiện ưu tiên so với tất cả môn học khác trong chương trình giáo dụcphổ thông Đặc trưng giáo dục đạo đức ở Nhật Bản tập trung vào ba điểm: lòng tôn trọngcuộc sống, quan hệ cá nhân và cộng đồng và ý thức về trật tự dọc Việc giáo dục các giátrị truyền thống cho HS của Nhật Bản thông qua nhiều hình thức phong phú và đa dạng

Như vậy, GD bản sắc văn hóa dân tộc của một số nước trên thế giới đều hướng đến bảo tồn và gìn giữ các giá trị cốt lõi truyền thống của dân tộc, tiếp thu có

chọn lọc những tinh hoa văn hóa của nhân loại

Ở Việt nam, đã có nhiều công trình nghiên cứu về Giáo dục bản sắc văn hóadân tộc cho học sinh, sinh viên Nhưng giáo dục bản sắc văn hóa trong nhà trường

có thể kể đến công trình của Phạm Hồng Quang: “Giáo dục bản sắc văn hóa dân tộc cho sinh viên sư phạm”[29] Trong đó, tác giả đã phân tích khá đầy đủ về các

khái niệm Văn hóa, bản sắc văn hóa, bản sắc văn hóa dân tộc và lý giải tại sao phảigiáo dục bản sắc văn hóa dân tộc cho sinh viên sư phạm Đồng thời tác giả cũng nêu

rõ được các nội dung, biện pháp giáo dục bản sắc văn hóa dân tộc cho sinh viên sư

Trang 22

phạm- những thày cô giáo tương lai Những người sau này sẽ có nhiệm vụ giáo dụcbản sắc văn hoá dân tộc cho học sinh của mình ở trường phổ thông để thực hiện

chiến lược phát triển một nền giáo dục tiên tiên, đậm đà bản sắc dân tộc.Công trình

nêu trên đã làm rõ được khái niệm bản sắc văn hóa dân tộc, các thành tố của bản sắcvăn hóa dân tộc, các nội dung, con đường và biện pháp giáo dục bản sắc văn hóa dântộc cho sinh viên sư phạm Tuy nhiên, công trình nghiên cứu này lại không đi sâu vàobản sắc văn hóa dân tộc của một dân tộc cụ thể nào Hơn nữa, các tác giả dừng lại ởviệc tổ chức giáo dục bản sắc văn hóa dân tộc cho sinh viên sư phạm, chưa đề cậpđến giáo dục nội dung này cho học sinh

Tác giả Phạm Thị Thảo, trong luận văn Thạc sĩ Triết học của mình về đề tài:

“Vấn đề kế thừa và phát huy bản sắc văn hoá của dân tộc Thái ở Tây Bắc hiện nay”[35] đã nêu rất rõ thế nào là bản sắc văn hóa dân tộc Thái và làm thế nào để giữ

gìn, phát huy được bản sắc văn hóa dân tộc Thái Dưới góc độ Triết học, tác giả đãphân tích và đánh giá rất rõ các giá trị cơ bản của văn hóa dân tộc Thái, lấy thực tếngười Thái ở Sơn La làm minh chứng cho các nhận xét, đánh giá của mình về bản sắcvăn hóa của dân tộc Thái Có thể thấy, đâu là một công trình nghiên cứu có nhiều đónggóp là sáng tỏ các thành tố, giá trị của văn hóa dân tộc Thái, khẳng định bản sắc củadân tộc Thái và những biện pháp phát huy các bản sắc đó Tuy nhiên, tác giả nêu cácgiải pháp chung chứ không đi sâu vào các nội dung giáo dục bản sắc văn hóa dân tộcThái cho học sinh

1.1.4 Các nghiên cứu về phối hợp các lực lượng trong giáo dục học trong giáo dục bản sắc văn hoá dân tộc cho học sinh

Sinh thời, Chủ tịch Hồ Chí Minh luôn căn dặn: “Giáo dục trong nhà trường chỉ

là một phần, còn cần phải có sự giáo dục ngoài xã hội và trong gia đình, để giúpviệc giáo dục nhà trường tốt hơn Giáo dục nhà trường dù tốt đến mấy, nhưng thiếugiáo dục trong gia đình và ngoài xã hội thì kết quả cũng không hoàn toàn” [19] Chủtịch Hồ Chí Minh cũng đã khẳng định: “Nếu nhà trường dạy tốt, mà gia đình ngượclại, sẽ có ảnh hưởng không tốt đến trẻ và kết quả cũng không tốt Cho nên muốngiáo dục các cháu thành người tốt, nhà trường, gia đình, đoàn thể xã hội đều phảikết hợp chặt chẽ với nhau” [20]

Trang 23

Phối hợp các LLXH trong GD diễn ra dưới nhiều hình thức Vấn đề cơ bản,quan trọng hàng đầu là các lực lượng giáo dục đó phải phát huy tinh thần tráchnhiệm, chủ động tìm ra các hình thức, giải pháp, tạo mối liên kết, phối hợp vì mụcđích giáo dục, đào tạo thế hệ trẻ thành những công dân hữu ích của đất nước Do đó,không thể coi đây là trách nhiệm riêng của lực lượng nào Tuy nhiên gia đình vànhà trường có trọng trách lớn hơn, bởi vì trẻ em là con cái của gia đình, là học sinhcủa nhà trường trước khi trở thành công dân của xã hội Trong lí luận cũng nhưtrong thực tiễn giáo dục, sự thống nhất tác động giáo dục từ nhà trường với cáclượng xã hội được xem là vấn đề có tính nguyên tắc đảm bảo cho mọi hoạt độnggiáo dục có điều kiện đạt hiệu quả tốt Trong việc tổ chức kết hợp các lực lượnggiáo dục, nhà trường giữ vai trò trung tâm, tổ chức phối hợp dẫn dắt nội dung,phương pháp giáo dục của gia đình và các lực lượng trong xã hội.

Trong những năm gần đây đã có một số tác giả công bố các công trìnhnghiên cứu các vấn đề liên quan đến phối hợp các LLXH trong GD cho HS nóichung và GD bản sắc văn hóa DTTS Có thể kể đến một số công trình tiêu biểudưới đây:

Năm 2017, trong công trình nghiên cứu của mình “Giáo dục bản sắc văn hóa dân tộc Khmer cho học sinh các trường dân tộc nội trú tỉnh Kiên Giang ” tác

giả Lý Văn Thạch khi đề xuất các biện pháp nâng cao hiệu GD bản sắc văn hóa

dân tộc Khmer cho học sinh đã xác định “Phối hợp liên ngành và huy động các lực lượng cộng đồng tham gia vào quá trình giáo dục bản sắc văn hóa dân tộc Khmer cho học sinh các trường Dân tộc nội trú”[34] là một trong những biện

pháp có tính cần thiết và khả thi cao

Năm 2017, trong công trình nghiên cứu của mình “Phối hợp các lực lượngj trong giáo dục bản sắc văn hóa dân tộc thiểu số cho học sinh trường Phổ thông Dân tộc nội trú huyện Mộc Châu, tỉnh Sơn La” [40] đã nghiên cứu lí luận và đề xuất

06 biện pháp phối hợp các lực lượng trong giáo dục bản sắc văn hóa dân tộc thiểu

số cho học sinh trường phổ thông Dân tộc nội trú huyện Mộc Châu, tỉnh Sơn La

Năm 2017, trong công trình nghiên cứu của mình “Giáo dục bản sắc văn hóa dân tộc Thái dựa vào cộng đồng cho học sinh Trường Phổ thông Dân tộc nội trú huyện Quỳnh Nhai, tỉnh Sơn La” [5] đã nghiên cứu lí luận và đề xuất 06 biện pháp

Trang 24

GD bản sắc văn hóa dân tộc Thái dựa vào cộng đồng cho học sinh trường Phổ thôngDTNT huyện Quỳnh Nhai, tỉnh Sơn La.

Qua tổng quan nghiên cứu vấn đề có thể rút ra những nhận xét sau:

Nhìn chung, các công trình nghiên cứu của các tác giả nói trên đã phản ánhnhiều khía cạnh khác nhau dưới góc độ lịch sử, dân tộc học, xã hội học, triết học,văn hóa… về văn hóa, văn văn dân tộc, văn hóa DTTS

Cho đến nay, công trình nghiên cứu về GD bản sắc văn hóa DTTS cho họcsinh dân tộc nội trú còn chưa nhiều, đặc biệt, chưa có công trình nghiên cứu nào vềphối hợp các LLXH trong GD bản sắc văn hóa DTTS cho HS trường Trung cấpnghề DTNT tỉnh Lai Châu Như vậy, các nghiên cứu trên đây sẽ là cơ sở, nền tảnghết sức quan trọng để nghiên cứu đề tài này

1.2 Một số khái niệm cơ bản của đề tài

F Boas định nghĩa “Văn hóa là tổng thể các phản ứng tinh thần, thể chất vànhững hoạt động định hình nên hành vi của cá nhân cấu thành nên một nhóm ngườivừa có tính tập thể vừa có tính cá nhân trong mối quan hệ với môi trường tự nhiêncủa họ, với những nhóm người khác, với những thành viên trong nhóm và của chínhcác thành viên này với nhau”[46; tr149] Theo định nghĩa này, mối quan hệ giữa cánhân, tập thể và môi trường là quan trọng trong việc hình thành văn hóa của con

Trang 25

người Một định nghĩa khác về văn hóa mà A.L Kroeber và Kluckhohn đưa ra là

“Văn hóa là những mô hình hành động minh thị và ám thị được truyền đạt dựa trênnhững biểu trưng, là những yếu tố đặc trưng của từng nhóm người… Hệ thống vănhóa vừa là kết quả hành vi vừa trở thành nguyên nhân tạo điều kiện cho hành vi tiếptheo”[47;tr 357]…

Ở Việt Nam, văn hóa cũng được định nghĩa rất khác nhau Hồ Chí Minh chorằng “Vì lẽ sinh tồn cũng như mục đích của cuộc sống, loài người mới sáng tạo vàphát minh ra ngôn ngữ, chữ viết, đạo đức, pháp luật, khoa học, tôn giáo, văn học,nghệ thuật, những công cụ cho sinh hoạt hằng ngày về mặt ăn, ở và các phươngthức sử dụng Toàn bộ những sáng tạo và phát minh đó tức là văn hóa”[ 21, tr 431].Với cách hiểu này, văn hóa sẽ bao gồm toàn bộ những gì do con người sáng tạo vàphát minh ra Cũng giống như định nghĩa của Tylor, văn hóa theo cách nói của HồChí Minh sẽ là một “bách khoa toàn thư” về những lĩnh vực liên quan đến đời sốngcon người Phạm Văn Đồng cho rằng “Nói tới văn hóa là nói tới một lĩnh vực vôcùng phong phú và rộng lớn, bao gồm tất cả những gì không phải là thiên nhiên mà

có liên quan đến con người trong suốt quá trình tồn tại, phát triển, quá trình conngười làm nên lịch sử… (văn hóa) bao gồm cả hệ thống giá trị: tư tưởng và tìnhcảm, đạo đức với phẩm chất, trí tuệ và tài năng, sự nhạy cảm và sự tiếp thu cái mới

từ bên ngoài, ý thức bảo vệ tài sản và bản lĩnh của cộng đồng dân tộc, sức đề kháng

và sức chiến đấu bảo vệ mình và không ngừng lớn mạnh”[trích theo 45; tr 22] Theođịnh nghĩa này thì văn hóa là những cái gì đối lập với thiên nhiên và do con ngườisáng tạo nên từ tư tưởng tình cảm đến ý thức tình cảm và sức đề kháng của mỗingười, mỗi dân tộc Riêng Nguyễn Đức Từ Chi xem văn hóa từ hai góc độ Góc độthứ nhất là góc độ hẹp, mà ông gọi là “góc nhìn báo chí” Theo góc nhìn này, vănhóa sẽ là kiến thức của con người và xã hội Nhưng, ông không mặn mà với cáchhiểu này vì hiểu như thế thì người nông dân cày ruộng giỏi nhưng không biết chữvẫn bị xem là “không có văn hóa” do tiêu chuẩn văn hóa ở đây là tiêu chuẩn kiếnthức sách vở Còn góc nhìn thứ hai là “góc nhìn dân tộc học” Với góc nhìn này,văn hóa được xem là toàn bộ cuộc sống -cả vật chất, xã hội, tinh thần- của từngcộng đồng[3; tr565]; và văn hóa của từng cộng đồng tộc người sẽ khác nhau nếu nóđược hình thành ở những tộc người khác nhau trong những môi trường sống khác

Trang 26

nhau Văn hóa sẽ bị chi phối mạnh mẽ bởi sự kiểm soát của xã hội thông qua giađình và các tổ chức xã hội, trong đó có tôn giáo.

Trong những năm gần đây, một số nhà nghiên cứu ở Việt Nam và kể cả ởnước ngoài khi đề cập đến văn hóa, họ thường vận dụng định nghĩa văn hóa doUNESCO đưa ra vào năm 1994 Theo UNESCO, văn hóa được hiểu theo hai nghĩa:nghĩa rộng và nghĩa hẹp Theo nghĩa rộng thì “Văn hóa là một phức hệ- tổng hợpcác đặc trưng diện mạo về tinh thần, vật chất, tri thức và tình cảm… khắc họa nênbản sắc của một cộng đồng gia đình, xóm làng, vùng, miền, quốc gia, xã hội… cònhiểu theo nghĩa hẹp thì “Văn hóa là tổng thể những hệ thống biểu trưng (ký hiệu)chi phối cách ứng xử và giao tiếp trong cộng đồng, khiến cộng đồng đó có đặc thùriêng”[15, tr 314]…

Nhìn chung, các định nghĩa về văn hóa hiện nay rất đa dạng Mỗi định nghĩa

đề cập đến những dạng thức hoặc những lĩnh vực khác nhau trong văn hóa Nhưđịnh nghĩa của Tylor và của Hồ Chí Minh thì xem văn hóa là tập hợp những thànhtựu mà con người đạt được trong quá trình tồn tại và phát triển, từ tri thức, tôn giáo,đạo đức, ngôn ngữ,… đến âm nhạc, pháp luật… Còn các định nghĩa của F Boas,Nguyễn Đức Từ Chi, tổ chức UNESCO… thì xem tất cả những lĩnh vực đạt đượccủa con người trong cuộc sống là văn hóa Chúng tôi dựa trên các định nghĩa đã nêu

để xác định một khái niệm văn hóa cho riêng mình nhằm thuận tiện cho việc thuthập và phân tích dự liệu khi nghiên cứu Chúng tôi cho rằng, văn hóa là sản phẩmcủa con người được tạo ra trong qua trình lao động (từ lao động trí óc đến lao độngchân tay), được chi phối bởi môi trường (môi tự nhiên và xã hội) xung quanh vàtính cách của từng tộc người Nhờ có văn hóa mà con người trở nên khác biệt so vớicác loài động vật khác; và do được chi phối bởi môi trường xung quanh và tính cáchtộc người nên văn hóa ở mỗi tộc người sẽ có những đặc trưng riêng

Với cách hiểu này cùng với những định nghĩa đã nêu thì “văn hóa” là toàn bộnhững giá trị vật chất và tinh thần do con người sáng tạo ra bằng lao động và hoạtđộng thực tiễn trong quá trình lịch sử của mình, biểu hiện trình độ phát triển xã hộitrong từng thời kỳ lịch sử nhất định

1.2.2 Bản sắc văn hóa

Trang 27

Theo Từ điển tiếng Việt, thuật ngữ "bản sắc" dùng để chỉ tính chất, màu sắcriêng tạo thành phẩm chất đặc biệt của một sự vật tức là nói tới sắc thái, đặc tính, đặcthù riêng của sự vật đó Trong thực tế, khi nói “bản sắc” thường là nói tới cái riêng,cái rất riêng của một sự vật để phân biệt nó với các sự vật khác trong thế giới kháchquan Quan niệm này cũng gần với một phương pháp định nghĩa trong Lôgic học làđịnh nghĩa “qua giống gần gũi để chỉ ra sự khác biệt về loài” Cách định nghĩa này cóphần nhấn mạnh cái riêng, cái đặc thù, cái biểu hiện ra bên ngoài của bản chất sự vật.

“Bản sắc” là từ một ghép có gốc Hán - Việt nên có một cách tiếp cận khác là phântích trên ngữ nghĩa của hai từ “bản” và “sắc” Theo đó, “bản” là cái gốc, cái căn bản,cái cốt lõi, cái hạt nhân của một sự vật; “sắc” là sự biểu hiện cái căn bản, cái cốt lõi,cái hạt nhân đó ra ngoài Cách tiếp cận thứ hai này có tính hợp lý hơn bởi khái niệm

“bản sắc” được nhận thức trên cả 2 mặt: mặt bản chất bên trong và mặt biểu hiện bênngoài, giữa hai mặt đó có mối quan hệ biện chứng với nhau Trong đó, mặt bên trongphản ánh tính đồng nhất, bản chất của một lớp đối tượng sự vật nhất định và mặt bênngoài phản ánh những dấu hiệu, những sắc thái riêng của sự vật để làm cơ sở phânbiệt sự khác nhau giữa sự vật này với sự vật khác

Thuật ngữ “bản sắc” (Identité) chỉ tính chất, màu sắc riêng

Bản sắc văn hóa là sự biểu hiện tập trung nhất, sâu sắc nhất của bản sắc dântộc Bản sắc dân tộc càng phong phú, đa dạng thì bản sắc văn hóa của dân tộc cũngmang màu sắc phong phú, đa dạng bấy nhiêu Tuy nhiên, bản sắc văn hóa khôngphải hình thành một cách ngẫu nhiên, tự phát Nó được hình thành và phát triển như

là sản phẩm của hoàn cảnh địa lý, điều kiện kinh tế – xã hội, sinh hoạt, lối sống củacộng đồng dân tộc, của quá trình sáng tạo ra những giá trị văn hóa kết hợp với quátrình giao lưu, tiếp thu có chọn lọc những tinh hoa văn hóa của các dân tộc khác.Bản sắc văn hóa là hệ thống những đặc tính bên trong, những sắc thái, những tínhchất riêng tạo thành những đặc điểm chính, những đặc trưng nổi bật của nền vănhóa Bản sắc văn hóa là chứng minh thư của nền văn hóa dân tộc, để nhằm phân biệtnền văn hóa của dân tộc này với nền văn hóa của dân tộc khác Bản sắc văn hóa dântộc là cái đặc sắc, độc đáo riêng có của dân tộc Dân tộc nào biết trân trọng bản sắcvăn hóa sẽ giúp cho dân tộc đó giữ được giữ được những giá trị tích cực của vănhóa truyền thống trong quá trình phát triển của dân tộc mình Vì vậy, mỗi dân tộc

Trang 28

cần phải biết giữ gìn và phát huy bản sắc văn hóa dân tộc, đó là trách nhiệm cao cả

và là nhiệm vụ vinh quang của mỗi cá nhân, cộng đồng xã hội và của cả dân tộc.Như vậy, “bản sắc văn hóa” là những đặc điểm riêng biệt, có giá trị cao, gồmnhững giá trị vật chất và tinh thần được tích lũy và phát triển trong tiến trình đi lêncủa một dân tộc, nó quy định vị trí riêng biệt về mặt xã hội của một dân tộc Nhữnggiá trị đó có thể có ở mọi dân tộc, song ở dân tộc có bản sắc văn hóa được biểu hiệnđậm nét, sâu sắc và đặc biệt hơn

1.2.2 Dân tộc thiểu số và bản sắc văn hóa dân tộc thiểu số

1.2.2.1 Dân tộc thiểu số

“Dân tộc thiểu số” là một khái niệm khoa học được sử dụng phổ biến trên thếgiới hiện nay Các học giả phương Tây quan niệm rằng, đây là một thuật ngữchuyên ngành dân tộc học (minority ethnic) dùng để chỉ những dân tộc có dân số ít.Trong một số trường hợp, người ta đánh đồng ý nghĩa “dân tộc thiểu số” với “dântộc lạc hậu”, “dân tộc chậm tiến”, “dân tộc kém phát triển”, “dân tộc chậm pháttriển”… Có nhiều nguyên nhân, trong đó có sự chi phối bởi quan điểm chính trị củagiai cấp thống trị trong mỗi quốc gia Trên thực tế, khái niệm “dân tộc thiểu số” chỉ

có ý nghĩa biểu thị tương quan về dân số trong một quốc gia đa dân tộc Theo quanđiểm của chủ nghĩa Mác - Lênin, Tư tưởng Hồ Chí Minh và xuất phát từ nguyên tắcbình đẳng dân tộc, thì khái niệm “dân tộc thiểu số” không mang ý nghĩa phân biệt địa

vị, trình độ phát triển của các dân tộc Địa vị, trình độ phát triển của các dân tộc khôngphụ thuộc ở số dân nhiều hay ít, mà nó được chi phối bởi những điều kiện kinh tế -chính trị - xã hội và lịch sử của mỗi dân tộc Khái niệm “dân tộc thiểu số”, có lúc, cónơi, nhất là trong những năm trước đây còn được gọi là “dân tộc ít người” Mặc dù hiệnnay đã có qui định thống nhất gọi là “dân tộc thiểu số”, nhưng cách gọi “dân tộc ítngười” vẫn không bị hiểu khác đi về nội dung

Dân tộc thiểu số là thuật ngữ có nhiều định nghĩa khác nhau, tùy theo kháiniệm của từng bộ môn nghiên cứu hay quan điểm của mỗi quốc gia Đứng trênphương diện nhân chủng học, các nhà nghiên cứu cho rằng dân tộc thiểu số chia làm

2 thành phần:

+ Dân tộc thiểu số có nguồn gốc lịch sử là tập thể tộc người đã có mặt trênvùng lãnh thổ từ lâu đời mà người ta thường gọi là dân tộc bản địa

Trang 29

+ Dân tộc thiểu số di cư là những người nước ngoài sang định cư tại một quốcgia có chủ quyền.

- Năm 1992, Đại Hội đồng Liên hiệp quốc đã thông qua thuật ngữ “dân tộcthiểu số” trên cơ sở dựa vào quan điểm của Gs.Francesco Capotorti đã đưa ra vàonăm 1977: “Dân tộc thiểu số là thuật ngữ ám chỉ cho một nhóm người cư trú trênlãnh thổ của một quốc gia có chủ quyền mà họ là công dân của quốc gia này; duy trìmốt quan hệ lâu dài với quốc gia mà họ đang sinh sống Thể hiện bản sắc riêng vềchủng tộc, văn hóa, tôn giáo và ngôn ngữ của họ, mặc dù số lượng ít hơn trong quốcgia này hay một khu vực của quốc gia này Có mối quan tâm đến vấn đề bảo tồnbản sắc chung của họ, bao gồm cả yếu tố văn hóa, phong tục tập quán, tôn giáo vàngôn ngữ của họ

Như vậy, khái niệm “dân tộc thiểu số” dùng để chỉ những dân tộc có số dân ít,chiếm tỷ trọng thấp trong tương quan so sánh về lượng dân số trong một quốc gia

đa dân tộc Khái niệm “dân tộc thiểu số” cũng không có ý nghĩa biểu thị tương quan

so sánh về dân số giữa các quốc gia dân tộc trên phạm vi khu vực và thế giới Mộtdân tộc có thể được quan niệm là “đa số” ở quốc gia này, nhưng đồng thời có thể là

“thiểu số” ở quốc gia khác

1.2.2.2 Bản sắc văn hóa dân tộc thiểu số

Tác giả Nguyễn Duy Bắc cho rằng: “Bản sắc văn hóa dân tộc thiểu số lànhững nét riêng biệt độc đáo của một nền văn hóa, văn học của mỗi dân tộc thiểu sốbao gồm những giá trị bền vững, những tinh hoa văn hóa, văn minh của dân tộcđược vun đắp qua lịch sử, tạo thành phong cách của mỗi dân tộc” [trích theo 40] Vì

nó là cái riêng độc đáo nên nhiều nhà nghiên cứu đã từng gọi nó là “chứng minh thưcủa riêng một dân tộc”, là “giấy thông hành để mỗi con người bước ra với cộngđồng nhân loại và không bị trộn lẫn” Như vây khái niệm bản sắc văn hóa DTTS cónhiều nét tương đồng, gần gũi và về cơ bản thống nhất với khái niệm tính dân tộc.Bản sắc văn hóa DTTS chính là “cái biểu hiện tập trung diện mạo dân tộc, cái

để nhận biết một dân tộc Bởi lịch sử hình thành và phát triển của mỗi dân tộc đềugắn với một nền văn hóa nhất định

Trang 30

Nói đến bản sắc văn hóa DTTS là nói đến “hình thức biểu hiện mang tính dântộc độc đáo, là tiếng nói dân tộc, là tâm lí, nếp tư duy, là phong tục tập quán, là hìnhthức nghệ thuật truyền thống”.

1.2.3 Giáo dục và giáo dục bản sắc văn hóa dân tộc thiểu số

ra những khả năng tiền tàng Sự dắt dẫn này nhằm đưa con người từ không biết đếnbiết, từ xấu đến tốt, từ thấp kém đến cao thượng, từ chưa hoàn thiện đến hoàn thiện Trong Giáo trình Giáo dục học (2017) nêu rõ “Giáo dục là quá trình tác động

có mục đích, có tổ chức, có kế hoạch, có nội dung và bằng phương pháp khoa họccủa nhà giáo dục tới người được giáo dục trong các cơ quan giáo dục nhằm hìnhthành nhân cách cho họ” [44]

Theo tác giả Nguyễn Lân “Giáo dục là một quá trình có ý thức có mục đích, có

kế hoạch nhằm truyền cho lớp mới những kinh nghiệm đấu tranh và sản xuất, nhữngtri thức về tự nhiên, về xã hội, về tư duy, để họ có thể có đầy đủ khả năng tham giavào đời sống và đời sống xã hội” [13]

Theo tác giả Nguyễn Sinh Huy “Giáo dục là sự hình thành có mục đích và

có tổ chức những sức mạnh thể chất và tinh thần của con người, hình thành thếgiới quan, bộ mặt đạo đức và thị hiếu thẩm mĩ cho con người; với nghĩa rộngnhất, khái niệm này bao hàm cả giáo dưỡng, dạy học và tất cả những yếu tố kháctạo nên những nét tính cách và phẩm hạnh của con người, đáp ứng yêu cầu củakinh tế xã hội” [12]

Dù xét trên các góc độ, phạm vi khác nhau, chúng ta có thể nhận thấy: Giáodục là một quá trình toàn vẹn hình thành nhân cách, được tổ chức một cách có mụcđích và kế hoạch, thông qua các hoạt động và quan hệ giữa người giáo dục và ngườiđược giáo dục, nhằm truyền đạt và chiếm lĩnh những kinh nghiệm xã hội loài người.Như vậy: Giáo dục luôn là một quá trình có mục đích, có kế hoạch, là quá

Trang 31

trình tác động qua lại giữa nhà giáo dục và người được giáo dục.

Thông qua quá trình tương tác giữa người giáo dục và người được giáo dục đểhình thành nhân cách toàn vẹn (hình thành và phát triển các mặt đạo đức, trí tuệ,thẩm mĩ, thể chất, lao động) cho người được giáo dục

Giáo dục không bó hẹp ở phạm vi là người được giáo dục đang trong tuổi học(dưới 25 tuổi) và giáo dục không chỉ diễn ra trong nhà trường Ngày nay, chúng ta hiểugiáo dục là cho tất cả mọi người, được thực hiện ở bất cứ không gian và thời gian nàothích hợp với từng loại đối tượng bằng các phương tiện khác nhau, kể cả các phươngtiện truyền thông đại chúng (truyền hình, truyền thanh, video, trực tuyến qua inernet,

…) với các hình thức đa dạng, phong phú Ngoài ra quá trình giáo dục không ràngbuộc về độ tuổi giữa người giáo dục với người được giáo dục

Như vậy, “Giáo dục” là quá trình tác động có mục đích, có tổ chức, có kếhoạch, có nội dung và bằng phương pháp khoa học của nhà giáo dục tới người đượcgiáo dục trong các cơ quan giáo dục nhằm hình thành nhân cách cho họ

1.2.3.2 Giáo dục bản sắc văn hóa dân tộc thiểu số

GD bản sắc văn hóa DTTS cho học sinh nói chung và học sinh trường Trungcấp nghề DTNT nói riêng là nhiệm vụ vận dụng các giá trị văn hóa để giáo dục họcsinh, là mục tiêu lớn của ngành GD&ĐT, đã được khẳng định trong Luật giáo dục:

“Kế thừa và phát huy truyền thống tốt đẹp, bản sắc văn hóa dân tộc, tiếp thu tinh hoa văn hóa nhân loại” [29]

GD bản sắc văn hóa DTTS là quá trình tác động có mục đich, có nội dung, kếhoạch của các lực lực lượng giáo dục đến đối tượng được giáo dục nhằm giúp họ cóđược nhận thức đầy đủ về văn hóa, bản sắc văn hóa của các dân tộc thiểu số, trên cơ

sở đó, hình thành ở họ thái độ, tình cảm đúng đắn, biết thực hiện những hành độngthiết thực trong việc giữ gìn và phát huy những giá trị tích cực của văn hóa các dântộc thiểu số, hướng tới sự phát triển toàn diện của họ trong đời sống văn hóa xã hộicủa chính dân tộc mình

1.2.4 Lực lượng xã hội và phối hợp các lực lượng xã hội

* Lực lượng xã hội

Theo vốn hiểu biết của người nghiên cứu, cho đến nay, chưa có tài liệu

nghiên cứu, chưa có tác giả nào đề cập một cách rõ ràng về khái niệm “Lực

Trang 32

lượng xã hội” Tuy nhiên, từ những tài liệu đã có chúng tôi cho rằng: LLXH là

tập hợp những tổ chức, cá nhân cùng sinh sống trên một địa bàn cư trú, một thời

kì cụ thể và có cùng chung mục đích xây dựng và phát triển xã hội ngày càng tốtđẹp hơn

* Phối hợp các lực lượng xã hội

Theo quan niệm thông thường: Phối hợp là hoạt động cùng nhau của hai hay nhiều cánhân, tổ chức để hỗ trợ cho nhau thực hiện một công việc chung

Theo từ điển Tiếng Việt “Phối hợp là cùng chung góp, cùng hành động ăn khớp để

hỗ trợ cho nhau” [28].

Phối hợp các lực lượng xã hội là quá trình các lực lượng cùng hợp tác, trao đổi, cùng thống nhất hành động và hỗ trợ lẫn nhau thực hiện nhiệm vụ chung trong một hoạt động nào đó của đời sống xã hội hay nghề nghiệp.

* Phối hợp các lực lượng xã hội trong giáo dục bản sắc văn hóa dân tộc thiểu số

Phối hợp các lực lượng xã hội là quá trình các lực lượng cùng hợp tác, traođổi, cùng thống nhất hành động và hỗ trợ lẫn nhau thực hiện nhiệm vụ chung tronggiáo dục nói chung và trong một hoạt động giáo dục cụ thể nói riêng

Trong đề tài này, chúng tôi đề cập đến quá trình phối hợp giữa trườngTrung cấp nghề DTNT với các LLXH trong hoạt động GD bản sắc văn hóaDTTS cho học sinh

1.3 Trường Trung cấp nghề Dân tộc nội trú

1.3.1 Vị trí, vai trò của trường Trung cấp nghề Dân tộc nội trú

Trường trung cấp nghề tỉnh Lai Châu được thành lập theo Quyết định số 1167/QĐ-UBND ngày 12 tháng 8 năm 2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu; Ngày

14 tháng 6 năm 2016 chuyển đổi tên thành Trường Trung cấp nghề dân tộc nội trútỉnh Lai Châu theo Quyết định số 680/QĐ-UBND Tiền thân là trường dạy nghềtỉnh Lai Châu được thành lập theo Quyết định số 625/QĐ-UBND ngày 27 tháng 5năm 2005 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu

Trường Trung cấp nghề DTNT là cơ sở giáo dục nghề nghiệp thuộc hệ thốnggiáo dục quốc dân được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật; là đơn

vị sự nghiệp có thu, chịu sự quản lý nhà nước thống nhất về dạy nghề của Bộ laođộng thương binh và xã hội; đồng thời chịu sự quản lí trực tiếp của cơ quan ra quyết

Trang 33

định thành lập, là một trong những trung tâm đào tạo, cung cấp nguồn nhân lực cótay nghề chuyên môn kỹ thuật cao cho các doanh nghiệp, khu công nghiệp, khu chếxuất, tham gia thị trường xuất khẩu lao động; phục vụ chuyển đổi cơ cấu lao động

từ nông, lâm, ngư nghiệp sang công nghiệp, xây dựng và dịch vụ

1.3.2 Chức năng, nhiệm vụ của trường Trung cấp nghề Dân tộc nội trú

Chức năng nhiệm vụ của trường Trung cấp nghề Dân tộc nội trú được thựchiện theo Quyết định số 1096/QĐ-UBND ngày 31 tháng 8 năm 2016 của UBNDtỉnh Lai Châu về phê duyệt Điều lệ Trường trung cấp nghề dân tộc nội trú tỉnhLai Châu

1.3.2.1 Chức năng

Tổ chức đào tạo nghề nói chung và đào tạo nghề theo hình thức nội trú cho con

em người DTTS của địa phương với các cấp trình độ: trung cấp nghề; sơ cấp nghề

và dạy nghề dưới 03 tháng

Tổ chức đào tạo, sát hạch lái xe; liên kết đào tạo, hợp tác đào tạo, tổ chứcnghiên cứu ứng dụng khoa học kỹ thuật và tổ chức các dịch vụ sản xuất nhằm đápứng nhu cầu phát triển kinh tế xã hội của địa phương

Tư vấn, giới thiệu việc làm trong nước, cung ứng lao động đi lao động nước ngoài,cung cấp thông tin, dự báo về thị trường lao động trong và ngoài nước

1.3.2.2 Nhiệm vụ

Tổ chức đào tạo nhân lực kỹ thuật trực tiếp trong sản xuất, dịch vụ ở các trình

độ trung cấp nghề, sơ cấp nghề nhằm trang bị cho người học năng lực thực hànhnghề tương xứng với trình độ đào tạo, có sức khỏe, đạo đức lương tâm nghề nghiệp,

ý thức tổ chức kỷ luật, tác phong công nghiệp, tạo điều kiện cho họ có khả năng tìmviệc làm, tự tạo việc làm hoặc tiếp tục học lên trình độ cao hơn, đáp ứng yêu cầucủa thị trường lao động

Đào tạo nghề trình độ trung cấp nghề, sơ cấp nghề và dạy nghề dưới 03 thángcho học sinh DTTS của địa phương

Tổ chức xây dựng, duyệt và thực hiện các chương trình, giáo trình, học liệudạy nghề đối với ngành nghề được phép đào tạo

Tổ chức đời sống vật chất, tinh thần và điều kiện ăn ở sinh hoạt cho học sinhdân tộc nội trú Giáo dục học sinh về truyền thống tốt đẹp của cộng đồng các dân

Trang 34

tộc Việt Nam, bản sắc văn hóa của các DTTS và đường lối chính sách dân tộc củaĐảng và Nhà nước.

Xây dựng kế hoạch tuyển sinh, tổ chức tuyển sinh học nghề Tổ chức các hoạtđộng dạy và học; thi, kiểm tra, công nhận tốt nghiệp, cấp bằng, chứng chỉ nghề theoquy định của Bộ trưởng Bộ Lao Động – Thương binh và xã hội

Xây dựng kế hoạch đề nghị cấp có thẩm quyền tuyển dụng cán bộ, giáo viên vàotrường; trực tiếp quản lí đội ngũ GV, cán bộ, nhân viên của trường đủ về số lượng; phùhợp với ngành nghề, quy mô, trình độ đào tạo theo quy định của pháp luật

Tổ chức nghiên cứu khoa học; ứng dụng tiến bộ kỹ thuật, chuyển giao côngnghệ; thực hiện sản xuất, kinh doanh và dịch vụ khoa học, kỹ thuật theo quy địnhcủa pháp luật

Tư vấn học nghề, tư vấn việc làm miễn phí cho người học nghề Tổ chức chongười học nghề tham quan, thực tập tại doanh nghiệp Phối hợp với doanh nghiệpgiới thiệu việc làm

Phối hợp, liên kết với các trường Đại học, cao đẳng để đào tạo nâng cao trình

độ cho học sinh Hợp tác với các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân trong hoạt độngdạy nghề Tổ chức cho giáo viên, cán bộ, nhân viên và người học nghề tham gia cáchoạt động xã hội

Thực hiện dân chủ, công khai trong việc thực hiện các nhiệm vụ dạy nghề,nghiên cứu, ứng dụng khoa học, công nghệ vào dạy nghề và hoạt động tài chính.Đưa nội dung giảng dạy về ngôn ngữ, phong tục tập quán, pháp luật có liênquan của nhà nước mà người lao động đến làm việc và pháp luật có liên quan củaViệt Nam vào chương trình dạy nghề khi tổ chức dạy nghề cho người lao động đilàm việc ở nước ngoài theo quy định của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.Quản lí, sử dụng đất đai, cơ sở vật chất, thiết bị và tài chính của trường theoquy định của pháp luật

Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ và đột xuất theo quy định

Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật và theo kế hoạchcủa UBND tỉnh giao hàng năm

Trang 35

1.4 Giáo dục bản sắc văn hóa dân tộc thiểu số cho học sinh Trường Trung cấp nghề Dân tộc nội trú

1.4.1 Đặc điểm tâm, sinh lí của học sinh Trường Trung cấp nghề Dân tộc nội trú

HS trường Trung cấp nghề DTNT là con em các DTTS, sinh ra và lớn lên ở vùngnúi, vùng sâu, vùng xa, nơi điều kiện kinh tế xã hội còn nhiều khó khăn giáo dục chưa pháttriển Phần lớn các em đều ngoan, biết nghe lời khuyên bảo dạy dỗ của thầy cô và ngườilớn tuổi Chăm chỉ cần cù trong lao động sản xuất, ham thích các hoạt động văn hóa, vănnghệ, thể dục thể thao và các hoạt động tập thể khác Tuy nhiên, năng lực nhận thức của

HS không đồng đều, khả năng tư duy còn hạn chế Một số ít chưa chăm chỉ học tập, chưaxác định động cơ học tập, rèn luyện

Trước khi đến trường, HS người DTTS đã được tiếp xúc với cộng đồng dântộc, môi trường giao tiếp hẹp, hầu hết khi trao đổi thông tin, trao đổi tình cảmtrong cuộc sống bằng phương tiện chủ yếu là tiếng mẹ đẻ, các phương tiện giaotiếp hầu như hạn chế do đó lối sống, cách nghĩ, hành vi của HS người DTTS cónhững nét riêng

Các phong tục tập quán lạc hậu cũng có ảnh hưởng xấu nhất định đến nề nếpsinh hoạt của HS người DTTS như: tác phong chậm chạp, thích uống rượu, hútthuốc lá, yêu và kết hôn sớm, không ham mê học văn hóa…

Với đặc điểm đối tượng như trên đã cho thấy các em HS người DTTS khi hòanhập với cuộc sống tập thể còn nhiều bỡ ngỡ, lúng túng nhiều mặt, chưa có mụctiêu phấn đấu rõ ràng, đó chính là một trong những nguyên nhân làm ảnh hưởng đếnđộng lực học tập, rèn luyện của các em

Vì vậy, trong quá trình giáo dục cho HS người DTTS tại trường Trung cấp nghềDTNT, CBQL, GV nhà trường cần có vốn hiểu biết về tâm lí, ngôn ngữ, phong tục, tậpquán đặc trưng của mỗi dân tộc, mỗi địa phương các em sinh sống, biết khơi dậy cho các

em lòng tự hào dân tộc, biết giữ gìn và phát huy bản sắc văn hóa dân tộc và hướng phấnđấu đúng đắn; bên cạnh đó, cần GD cho các em tinh thần tương thân tương ái, giúp đỡnhau cùng tiến bộ, đặc biệt, cần giúp các em khắc phục, sửa chữa những phong tục tậpquán, thói quen lạc hậu

Trang 36

1.4.2 Tầm quan trọng của giáo dục bản sắc văn hóa dân tộc thiểu số cho học sinh Trường Trung cấp nghề Dân tộc nội trú

Trong xu thế hội nhập ngày nay, cùng với sự phát triển kinh tế thị trường thìviệc suy thoái đạo đức, sống thiếu trách nhiệm với bản thân, gia đình và xã hội đang

là vấn đề nhức nhối trong xã hội hiện đại Vấn đề đặt ra là cùng với sự phát triểnkinh tế chúng ta vẫn phải giữ được những truyền thống tốt đẹp của con người ViệtNam, không đánh mất bản sắc văn hóa của dân tộc mình

Bên cạnh việc phát triển kinh tế, nâng cao mức sống của người dân, nâng dần vịthế của nước ta trên trường quốc tế thì vấn đề giữ gìn và phát huy bản sắc văn hóadân tộc là một trong những nhiệm vụ cấp bách hiện nay Mỗi dân tộc có sự đa dạngtrong mầu sắc văn hóa trong trang phục, trong ngôn ngữ, trong các lễ thức dân gian,trong các điệu múa cổ truyền, trong ẩm thực…Sự phong phú ấy phần nào nói lên tính

đa dạng trong bản sắc dân tộc Ðấy là diện mạo bề ngoài, nếu đi sâu vào văn hóa củatừng tộc người càng thấy sự trầm tích về lịch sử được ghi dấu ấn qua lời ăn tiếng nói,qua phong tục tập quán và phương cách ứng xử Dân tộc nào cũng có những nét riêng

về văn hóa Ðấy là cái đặc sắc của mỗi dân tộc Mất đi điều đó sẽ là sai lầm không thểsửa chữa quá trình phát triển xã hội Hơn lúc nào hết trong bối cảnh hội nhập hiệnnay, việc giữ gìn và phát huy bản sắc văn hóa dân tộc đang là nhiệm vụ cấp báchtrong tiến trình công nghiệp hóa và hiện đại hóa; là trách nhiệm cao cả và là nhiệm

vụ vinh quang của mỗi cá nhân, cộng đồng xã hội và của cả dân tộc Giữ gìn và pháthuy bản sắc văn hóa dân tộc được thực hiện thông qua nhiều giải pháp khác nhau,trong đó, GD bản sắc văn hóa DTTS cho cộng đồng nói chung và cho học sinh cáctrường Trung cấp nghề DTNT nói riêng là con đường có thể mang lại hiệu quả tối ưu,giúp cho học sinh có được ý thức đầy đủ đúng đắn về bản sắc văn hóa dân, trên cơ sở

đó, học sinh chủ động, tích cực tham gia, tiến hành các hoạt động giữ gìn và phát huybản sắc văn hóa dân tộc Việt Nam nói chung và bản sắc văn hóa các DTTS nói riêng

GD bản sắc văn hóa DTTS cho học sinh trường Trung cấp nghề DTNT là thựchiện quan điểm chỉ đạo của Đảng và Nhà nước về phát triển văn hóa Đảng ta xácđịnh: "Văn hóa là một trong ba mặt trận: kinh tế, chính trị, văn hóa", vì vậy, "phảihoàn thành cách mạng văn hóa mới hoàn thành được công cuộc cải tạo xã hội" và

"Đảng tiên phong phải lãnh đạo văn hóa tiên phong"; đồng thời, đề ra ba nguyên tắc

Trang 37

cuộc vận động văn hóa mới: Dân tộc, đại chúng, khoa học Đặc biệt, Cương lĩnhxây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội năm 1991 của Đảngxác định một trong sáu đặc trưng của xã hội chủ nghĩa mà nhân dân ta xây dựng là:

Có nền văn hóa tiên tiến, đậm đà bản sắc văn hóa dân tộc Tiến hành cách mạng xãhội chủ nghĩa trên lĩnh vực tư tưởng, văn hóa làm cho thế giới quan Mác - Lênin và

tư tưởng Hồ Chí Minh giữ vị trí, vai trò chỉ đạo trong đời sống tinh thần xã hội.Đồng thời, kế thừa và phát huy những truyền thống văn hóa tốt đẹp của các dân tộc,tiếp thu tinh hoa văn hóa nhân loại, xây dựng một xã hội dân chủ, văn minh vì lợiích chân chính và phẩm giá con người; chống tư tưởng, văn hóa phản tiến bộ, tráivới truyền thống tốt đẹp của dân tộc, trái với phương hướng đi lên chủ nghĩa xã hội.Đại hội Đại biểu Toàn quốc lần thứ X của Đảng tiếp tục nhấn mạnh, phải giữ gìn vàphát huy bản sắc văn hóa dân tộc, nâng cao chất lượng nền văn hóa Việt Nam tiêntiến, đậm đà bản sắc dân tộc; quan tâm chăm lo xây dựng, hoàn thiện những phẩmgiá nhân cách tốt đẹp của con người Việt Nam

GD bản sắc văn hóa DTTS cho học sinh trường Trung cấp nghề DTNT là gópphần phát triển bền vững nhân cách cho thế hệ trẻ nói chung, HS trường Trung cấpnghề DTNT nói riêng Chính vì thế, trong điều kiện hiện nay, để GD các giá trị vănhóa trong HS, đặc biệt là lý tưởng sống, năng lực trí tuệ, đạo đức và bản lĩnh vănhóa con người Việt Nam và hình thành mẫu hình người thanh niên của thời kỳ mới:vừa biết giữ gìn và phát huy các giá trị truyền thống tốt đẹp của dân tộc, vừa biếtlàm giàu văn hóa dân tộc bằng những giá trị, những tinh hoa văn hóa nhân loại, làhiện thân tiêu biểu của các giá trị văn hóa Việt Nam…, tham gia tích cực và có hiệuquả việc giữ gìn và phát huy bản sắc văn hóa dân tộc cần nâng cao chất lượng giáodục toàn diện, chú trọng giáo dục chính trị, tư tưởng, truyền thống và bản sắc vănhóa dân tộc, GD phẩm chất, năng lực cho thanh niên Phát huy vai trò xung kích,sáng tạo của HS thông qua việc đẩy mạnh các phong trào thi đua, xây dựng môitrường văn hoá lành mạnh và tạo điều kiện thuận lợi để HS học tập, rèn luyện

GD bản sắc văn hóa DTTS cho học sinh trường Trung cấp nghề DTNT để bảotồn nền văn hóa các dân tộc Việt Nam, góp phần giữ vững nền văn hóa tiên tiếnđậm đà bản sắc dân tộc của Việt Nam Thông qua các hoạt động chính khóa vàngoại khóa, hoạt động ngoài giờ lên lớp, hoạt động trải nghiệm sáng tạo… đã đem

Trang 38

lại hiệu quả trong việc giữ gìn và phát triển tiếng mẹ đẻ, hình thành lối ứng xử vănhóa trong sinh hoạt, tạo môi trường sống thân thiện và đậm đà bản sắc dân tộc, đồngthời luyện và nâng cao kĩ năng sống cho học sinh các DTTS góp phần quan trọngvào việc làm phong phú đời sống vật chất và tinh thần cho HS Từ đó mỗi HS củanhà trường sẽ luôn coi nhà trường là mái nhà chung, mái nhà văn hóa để luôn ra sứchọc tập, phấn đấu trưởng thành toàn diện về cả đức, trí, thể mĩ, sau này khi trở lạibản làng các em sẽ là những cán bộ, công dân tiêu biểu của dân tộc, góp phần xâydựng quê hương giàu mạnh, làng bản đầm ấm, bản sắc văn hóa của các DTTS nóichung và của dân tộc mình nói riêng được giữ gìn và phát huy một cách tích cực vàhiệu quả.

1.4.3 Mục tiêu giáo dục bản sắc văn hóa dân tộc thiểu số cho học sinh trường Trung cấp nghề Dân tộc nội trú

Mục tiêu tổng quát của GD bản sắc văn hóa DTTS cho học sinh trường Trungcấp nghề DTNT nhằm cung cấp cho học sinh vốn hiểu biết về văn hóa truyền thốngcủa các DTTS có từ lâu đời của địa phương, góp phần bồi dưỡng cho học sinh tìnhyêu quê hương, nét đặc sắc văn hóa của các DTTS

Mục tiêu tổng quát của GD bản sắc văn hóa DTTS cho học sinh trường Trungcấp nghề DTNT được cụ thể hóa thành các mục tiêu cụ thể sau:

Về nhận thức:

- Giúp HS hiểu biết về sự đa dạng văn hoá của các dân tộc anh em sinh sống.

- Giúp HS hiểu biết về bản sắc văn hóa DTTS

- Giúp HS hiểu được ý nghĩa của việc giữ gìn và phát huy bản sắc văn hóa DTTS

- Giúp HS biết cách thực hiện các hoạt động hướng đến việc giữ gìn và phát huybản sắc văn hóa DTTS

Về kĩ năng:

- Hình thành cho HS các kĩ năng cơ bản phù hợp với lứa tuổi góp phần giữ gìn

và phát huy bản sắc văn hóa DTTS

- Hình thành cho HS kĩ năng tự kiểm tra, đánh giá kết quả học tập, rèn luyện,củng cố, phát triển các hành vi, thói quen tốt trong học tập, lao động và hoạt động

xã hội góp phần giữ gìn và phát huy bản sắc văn hóa DTTS

Trang 39

- Giúp học sinh có thái độ tôn trọng văn hóa của các DTTS nói riêng và văn

hóa dân tộc Việt Nam nói chung

1.4.4 Nội dung giáo dục bản sắc văn hóa dân tộc thiểu số cho học sinh Trường Trung cấp nghề Dân tộc nội trú

Bản sắc văn hóa DTTS là những giá trị bền vững, những tinh hoa của cộngđồng các DTTS của Việt Nam, được vun đắp nên qua lịch sử hàng ngàn năm đấutranh dựng nước và giữ nước Đó là lòng yêu nước nồng nàn, ý chí tự cường dântộc, tinh thần đoàn kết, ý thức cộng đồng gắn kết cá nhân - gia đình - làng xã - tổquốc; lòng nhân ái, khoan dung, trọng nghĩa tình, đạo lý, đức tính cần cù, sáng tạotrong lao động, sự tinh tế trong ứng xử, tính giản dị trong lối sống Bản sắc văn hóadân tộc là cơ sở để liên kết xã hội và liên kết các thế hệ, tạo nên sức mạnh tinh thầncủa các DTTS nói riêng và của dân tộc Việt Nam nói chung

GD bản sắc văn hóa DTTS cho HS trong trường Trung cấp nghề DTNT tức làgiáo dục những giá trị gốc, căn bản, cốt lõi, những giá trị hạt nhân của các DTTSđược vun đắp qua lịch sử hàng ngàn năm dựng nước và giữ nước đó là lòng yêunước nồng nàn, ý chí tự lực tự cường dân tộc; tinh thần đoàn kết; ý thức cộng đồnggắn kết cá nhân - gia đình - làng xã - tổ quốc Đó là lòng nhân ái, khoan dung, trọngtình nghĩa, đạo lý, là đức tính cần cù sáng tạo trong lao động; sự tinh tế trong ứng

xử, giản dị trong lối sống… Bản sắc còn đậm nét trong các hình thức biểu hiệnmang tính dân tộc độc đáo

Trong khuôn khổ của luận văn những nội dung GD bản sắc văn hóa DTTS cho

HS trường Trung cấp nghề DTNT gồm các nội dung sau:

- Yêu gia đình, yêu quê hương, đất nước và cộng đồng dân tộc thiểu số

- Khiêm tốn, thật thà, cần cù, sáng tạo, có ý chí vươn lên

- Tinh thần đoàn kết, ý thức cộng đồng dân tộc thiểu số

- Nghề truyền thống, phong tục, tập quán dân tộc thiểu số

Trang 40

- Dạy chữ viết, tiếng nói của dân tộc thiểu số cùng với tiếng phổ thông.

- Quan niệm đúng đắn về tình bạn, tình yêu

- Bảo vệ sức khỏe, bảo vệ môi trường

- Phòng tránh các tệ nạn xã hội, mê tín dị đoan

- Văn hóa ứng xử, giao tiếp

Các nội dung GD bản sắc văn hóa DTTS cho học sinh trường Trung cấp nghềDTNT cần được thực hiện toàn diện, thường xuyên nhằm mang lại hiệu quả thiếtthực đối với sự phát triển toàn diện của học sinh và nâng cao chất lượng giáo dụccủa nhà trường, góp phần giữ gìn và phát huy bản sắc văn hóa của các DTTS nóiriêng và bản sắc văn hóa Việt Nam nói chung

1.4.5 Các con đường giáo dục bản sắc văn hóa dân tộc thiểu số cho học sinh Trường Trung cấp nghề Dân tộc nội trú

GD bản sắc văn hóa DTTS cho học sinh trường Trung cấp nghề DTNT đượcthực hiện với nhiều con đường khác nhau, trong đó, chúng ta có thể kể đến một

số con đường dưới đây:

GD cho HS thông qua các giờ dạy văn hóa trên lớp

GD cho HS thông qua các cuộc thi tìm hiểu bản sắc văn hóa, phong tục, tập quáncủa các DTTS ở địa phương

GD cho HS thông qua tổ chức các buổi tọa đàm về bản sắc văn hóa DTTS; giữgìn và phát huy bản sắc DTTS

GD cho HS thông qua tổ chức giao lưu văn hóa văn nghệ giữa HS các DTTS

GD cho HS thông qua các phương tiện truyền thông đại chúng như: pano, ápphíc tuyên truyền…

GD cho HS thông qua các hoạt động tình nguyện, nhân đạo, từ thiện,

GD cho HS thông qua các buổi sinh hoạt trên lớp và sinh hoạt Đoàn

1.4.6 Môi trường giáo dục bản sắc văn hóa dân tộc thiểu số cho học sinh Trường Trung cấp nghề Dân tộc nội trú

Môi trường GD là nơi sống và hoạt động của các đối tượng GD vì vậy, môitrường có ảnh hưởng rất lớn đến từng cá nhân Mỗi con người sinh ra đều có giađình, quê hương, mỗi học sinh đều được học trong một mái trường, mỗi cá nhân đều

có bạn bè thân thích Mối quan hệ tốt đẹp giữa các cá nhân trong gia đình, trong

Ngày đăng: 07/07/2020, 21:07

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Đào Duy Anh (2002), Việt Nam văn hoá sử cương, Nxb Thành phố Hồ Chí Minh tái bản, Thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Việt Nam văn hoá sử cương
Tác giả: Đào Duy Anh
Nhà XB: Nxb Thành phố Hồ Chí Minhtái bản
Năm: 2002
5. La Văn Chính (2017), Giáo dục bản sắc văn hóa dân tộc Thái dựa vào cộng đồng cho học sinh Trường Phổ thông Dân tộc nội trú huyện Quỳnh Nhai, tỉnh Sơn La, Luận văn thạc sĩ trường ĐHSP Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục bản sắc văn hóa dân tộc Thái dựa vào cộngđồng cho học sinh Trường Phổ thông Dân tộc nội trú huyện Quỳnh Nhai, tỉnhSơn La
Tác giả: La Văn Chính
Năm: 2017
7. Nguyễn Đăng Duy (2001), Một số vấn đề về văn hoá Việt Nam truyền thống và hiện đại, NXB Lao động, HàNội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số vấn đề về văn hoá Việt Nam truyền thống vàhiện đại
Tác giả: Nguyễn Đăng Duy
Nhà XB: NXB Lao động
Năm: 2001
8. Phạm ĐứcDương (2003),VănhoáViệtNamtrongbốicảnhĐôngNam Á, NXB Khoa học xã hội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: VănhoáViệtNamtrongbốicảnhĐôngNam
Tác giả: Phạm ĐứcDương
Nhà XB: NXB Khoahọc xã hội
Năm: 2003
9. Nguyễn Hồng Hà (2001), Văn hoá truyền thống dân tộc với việc giáo dục thế hệ trẻ, Viện Văn hoá (thuộc Trường Đại học Văn hoá Hà Nội) và NXB Văn hoá thông tin, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn hoá truyền thống dân tộc với việc giáo dục thế hệtrẻ
Tác giả: Nguyễn Hồng Hà
Nhà XB: NXB Văn hoáthông tin
Năm: 2001
11. Dương Diệu Hoa (chủ biên) (2012). Tâm lí học Phát triển. NXB ĐHSP Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tâm lí học Phát triển
Tác giả: Dương Diệu Hoa (chủ biên)
Nhà XB: NXB ĐHSP
Năm: 2012
12. Nguyễn Sinh Huy, Nguyễn Văn Lê (1997),Giáo dục học đại cương, NXB Giáo dục 13. Nguyễn Lân (2002), Từ điển từ và ngữ Hán – Việt, Nxb Từ điển Bách khoa Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục học đại cương
Tác giả: Nguyễn Sinh Huy, Nguyễn Văn Lê (1997),Giáo dục học đại cương, NXB Giáo dục 13. Nguyễn Lân
Nhà XB: NXB Giáo dục13. Nguyễn Lân (2002)
Năm: 2002
14. Thành Lê (2001), Văn hóa và lối sống, NXB Thanh niên, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn hóa và lối sống
Tác giả: Thành Lê
Nhà XB: NXB Thanh niên
Năm: 2001
19. Hồ Chí Minh (1960), Bài nói chuyện của Bác Hồ với cán bộ Đảng ngoài ngành Giáo dục, tháng 6 năm 195, NXB Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài nói chuyện của Bác Hồ với cán bộ Đảng ngoài ngànhGiáo dục, tháng 6 năm 195
Tác giả: Hồ Chí Minh
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 1960
20. Hồ Chí Minh (1960), Bài nói chuyện của Bác Hồ về nhiệm vụ giáo dục thiếu niên nhi đồng, ngày 12.2.1959, NXB Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài nói chuyện của Bác Hồ về nhiệm vụ giáo dục thiếuniên nhi đồng, ngày 12.2.1959
Tác giả: Hồ Chí Minh
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 1960
22. Hồ Chí Minh toàn tập (2011), tập 5, NXB Chính trị Quốc gia Sách, tạp chí
Tiêu đề: toàn tập "(2011)", tập 5
Tác giả: Hồ Chí Minh toàn tập
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia
Năm: 2011
29. Phạm Hồng Quang (2002): Giáo dục bản sắc văn hoá dân tộc cho sinh viên sư phạm, NXB Đại học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục bản sắc văn hoá dân tộc cho sinh viên sưphạm
Tác giả: Phạm Hồng Quang
Nhà XB: NXB Đại học Quốc gia Hà Nội
Năm: 2002
32. Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2005, sửa đổi, bổ sung năm 2009), Luật Giaó dục, NXB Tư pháp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật Giaó dục
Nhà XB: NXB Tư pháp
33. Chu Thái Sơn (chủ biên, 2005), Người H’Mông, NXB Trẻ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Người H’Mông
Nhà XB: NXB Trẻ
34. Lý Văn Thạch (2017), Giáo dục bản sắc văn hóa dân tộc Khmer cho học sinh các trường dân tộc nội trú tỉnh Kiên Giang, Luận văn thạc sĩ trường ĐHSP Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục bản sắc văn hóa dân tộc Khmer cho học sinh cáctrường dân tộc nội trú tỉnh Kiên Giang
Tác giả: Lý Văn Thạch
Năm: 2017
35. Phạm Thị Thảo (2006), Vấn đề kế thừa và phát huy bản sắc văn hoá của dân tộc Thái ở Tây Bắc hiện nay, Luận văn thạc sĩ Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vấn đề kế thừa và phát huy bản sắc văn hoá của dântộc Thái ở Tây Bắc hiện nay
Tác giả: Phạm Thị Thảo
Năm: 2006
38. Trần Ngọc Thêm (1996), Tìm Về Bản Sắc Văn Hóa Việt Nam, NXBthành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: (1996), Tìm Về Bản Sắc Văn Hóa Việt Nam
Tác giả: Trần Ngọc Thêm
Nhà XB: NXBthành phố HồChí Minh
Năm: 1996
39. Ngô Đức Thịnh (2006), Văn hóa, văn hóa tộc người và văn hóa Việt Nam, NXB Khoa học xã hội; tr 181,182 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn hóa, văn hóa tộc người và văn hóa Việt Nam
Tác giả: Ngô Đức Thịnh
Nhà XB: NXBKhoa học xã hội; tr 181
Năm: 2006
40. Đỗ Thị Thanh Thủy (2017), Phối hợp các lực lượng trong giáo dục bản sắc văn hóa dân tộc thiểu số cho học sinh trường Phổ thông Dân tộc nội trú huyện Mộc Châu, tỉnh Sơn La, Luận văn thạc sĩ trường ĐHSP Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phối hợp các lực lượng trong giáo dục bản sắc vănhóa dân tộc thiểu số cho học sinh trường Phổ thông Dân tộc nội trú huyện MộcChâu, tỉnh Sơn La
Tác giả: Đỗ Thị Thanh Thủy
Năm: 2017
43. Cư Hòa Vần – Hoàng Nam (1994), Dân tộc H’Mông ở Việt Nam, NXB Văn hóa dân tộc Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dân tộc H’Mông ở Việt Nam
Tác giả: Cư Hòa Vần – Hoàng Nam
Nhà XB: NXB Văn hóadân tộc
Năm: 1994

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w