1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

NGHIÊN cứu, ĐÁNH GIÁ ẢNH HƯỞNG của HOẠT ĐỘNG KHAI THÁC, CHẾ BIẾN SA KHOÁNG ZIRCON của NHÀ máy NGHIỀN ZIRCON SIÊU mịn SÔNG BÌNH tới KHU vực bắc BÌNH, BÌNH THUẬN

64 68 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 64
Dung lượng 2,1 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘIKHOA ĐỊA CHẤT * * * * * NGUYỄN THỊ TÂM SINH VIÊN: ĐH4KS NGHIÊN CỨU, ĐÁNH GIÁ ẢNH HƯỞNG CỦA HOẠT ĐỘNG KHAI THÁC, CHẾ BIẾN SA KHOÁNG ZIRCON CỦ

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI

TỚI KHU VỰC BẮC BÌNH, BÌNH THUẬN

HÀ NỘI - 2018

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI

KHOA ĐỊA CHẤT

* * * * *

NGUYỄN THỊ TÂM SINH VIÊN: ĐH4KS

NGHIÊN CỨU, ĐÁNH GIÁ ẢNH HƯỞNG CỦA HOẠT ĐỘNG KHAI THÁC, CHẾ BIẾN SA KHOÁNG ZIRCON CỦA NHÀ MÁY NGHIỀN ZIRCON SIÊU MỊN SÔNG BÌNH

TỚI KHU VỰC BẮC BÌNH, BÌNH THUẬN

Chuyên ngành : Quản lý Tài nguyên Khoáng sản

Mã ngành : 7520501

NGƯỜI HƯỚNG DẪN: 1 TS PHÍ TRƯỜNG THÀNH

2 ThS VŨ THỊ HỒNG CẨM

HÀ NỘI - 2018

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Sinh viên xin cam đoan đề tài “Nghiên cứu, đánh giá ảnh hưởng của hoạt động khai thác, chế biến sa khoáng Zircon của nhà máy nghiền Zircon siêu mịn Sông Bình tới khu vực Bắc Bình, Bình Thuận” là công trình nghiên cứu của bản

thân, dưới sự hướng dẫn khoa học của TS.Phí Trường Thành và ThS.Vũ Thị HồngCẩm Những tài liệu tham khảo đều được trích dẫn rõ ràng Nếu sai, sinh viên xin hoàntoàn chịu trách nhiệm với các hình thức kỷ luật của Khoa và Nhà trường

Hà Nội, ngày tháng năm 2018

Sinh viên thực hiện

Nguyễn Thị Tâm

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Trong thời gian vừa qua, sinh viên đã thực hiện xong đồ án tốt nghiệp tại bộ mônQuản lý tài nguyên khoáng sản, khoa Địa chất, trường đại học Tài nguyên và Môitrường Hà Nội

Để hoàn thiện đồ án, sinh viên xin gửi lời cảm ơn chân thành tới các thầy, côtrong khoa Địa chất Đặc biệt, xin gửi tới thầy giáo TS.Phí Trường Thành cùng cô giáoThS Vũ Thị Hồng Cẩm lời cảm ơn sâu sắc nhất Cảm ơn thầy cô đã nhiệt tình chỉ bảo,góp ý cho sinh viên, trực tiếp hướng dẫn và đồng hành cùng sinh viên trong suốt thờigian nghiên cứu và hoàn thành đồ án

Sinh viên cũng xin gửi lời cảm ơn đến ThS.Nguyễn Thị Lài-Trung tâm Môitrường Công nghiệp thuộc Viện Khoa học và Công nghệ Mỏ-Luyện kim cùng toàn thểcán bộ của Trung tâm Môi trường Công nghiệp đã nhiệt tình giúp đỡ trong suốt quátrình thực hiện đồ án

Bản thân sinh viên đã cố gắng thu thập các nguồn tài liệu và vận dụng tốt cáckiến thức đã được học trên lớp nhưng do kiến thức và kinh nghiệm còn hạn chế nênviệc hoàn thành đồ án chưa thể tránh khỏi những thiếu sót, sinh viên rất mong nhậnđược ý kiến đóng góp quý báu từ các thầy cô, để sinh viên bổ sung, hoàn thiện và nângcao kiến thức của mình, phục vụ tốt hơn công tác sau này

Sinh viên xin chân thành cảm ơn!

Trang 5

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ HOẠT ĐỘNG KHAI THÁC VÀ CHẾ BIẾN ZIRCON 4

1.1 Hoạt động khai thai thác 4

1.1.1 Khai thác bằng các thiết bị cơ học (Khai thác khô) 4

1.1.2 Phương pháp tuyển ướt (nạo vét) 4

1.1.3 Phương pháp khai thác hỗn hợp 5

1.2 Công nghệ chế biến 7

1.2.1 Công nghệ tuyển thô 7

1.2.2 Công nghệ tuyển tinh 7

CHƯƠNG 2 CÁC PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ NGUỒN TÀI LIỆU .13

2.1 Các phương pháp nghiên cứu 13

2.1.1 Phương pháp thu thập và tổng hợp tài liệu 13

2.1.2 Phương pháp thực địa 13

1.1.3.Phương pháp phân tích trong phòng thí nghiệm 14

2.2 Nguồn tài liệu 16

CHƯƠNG 3 ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN - KINH TẾ XÃ HỘI KHU VỰC DỰ ÁN SÔNG BÌNH, HUYỆN BẮC BÌNH, TỈNH BÌNH THUẬN 17

3.1 Đặc điểm tự nhiên 17

3.1.1 Vị trí địa lý 17

3.1.2 Đặc điểm khí hậu 18

3.1.3 Đặc điểm về thủy văn 18

3.2 Đặc điểm kinh tế-xã hội 21

3.2.1 Đặc điểm kinh tế 22

3.2.2 Đặc điểm dân cư 25

3.2.3 Đặc điểm về địa chất 25

CHƯƠNG 4 HOẠT ĐỘNG KHAI THÁC - CHẾ BIẾN ZIRCON TẠI NHÀ MÁY NGHIỀN IRCON SIÊU MỊN SÔNG BÌNH 27

4.1 Hoạt động khai thác tại khu vực 27

Trang 6

4.2.1 Khâu chuẩn bị nguyên liệu Zircon đầu vào 30

4.2.2 Khâu nghiền siêu mịn tinh quặng Zircon 31

4.2.3 Khu nghiền Zircon siêu mịn 33

CHƯƠNG 5 ẢNH HƯỞNG CỦA HOẠT ĐỘNG KHAI THÁC, CHẾ BIẾN ZIRCON ĐẾN MÔI TRƯỜNG KHU VỰC HUYỆN BẮC BÌNH, TỈNH BÌNH THUẬN VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP GIẢM THIỂU 35

5.1 Ảnh hưởng của hoạt động khai thác, chế biến Zircon đến môi trường khu vực huyện Bắc Bình tỉnh Bình Thuận 35

5.1.1 Ảnh hưởng từ hoạt động khai thác 35

5.1.2 Ảnh hưởng từ hoạt động chế biến 38

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 49

Trang 7

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

KVN Khoáng vật nặng

COD Chemical Oxygen Demand - nhu cầu oxy hóa học

BOD Biochemical oxygen Demand - nhu cầu oxy sinh hóa

DO Dessolved Oxygen - lượng oxy hoà tan trong nước cần thiết cho sự

hô hấp của các sinh vật nước

Trang 8

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1.1 Tài nguyên quặng Titan- Zircon trên diện tích 782 km2 đã điều tra 2010

(triệu tấn) 9

Bảng 5.1 Khối lượng chất ô nhiễm do mỗi người hằng ngày đưa vào môi trường 34

Bảng 5.2 Tải lượng các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt 34

Bảng 5.3 Kết quả phân tích nước ngầm 36

Bảng 5.4 Kết quả phân tích hàm lượng kim loại nặng trong đất 37 Bảng 5.5 Vị trí lấy mẫu và suất liều gamma tại các điểm trong khu vực nghiên cứu .39

Trang 9

DANH MỤC HÌNH

Hình 1.1 Công nghệ tuyển khô 6

Hình 1.2 Công nghệ tuyển ướt 6

Hình 1.3 Khai thác Titan bằng tại Bình Thuận 8

Hình 2.1 Lấy mẫu nước thải 11

Hình 2.2 Đo độ pH của nước 11

Hình 2.3 Đo tiếng ồn 12

Hình 2.4 Pha chế các hợp chất hóa học để tiến hành phân tích mẫu 13

Hình 2.5 Các mẫu nước biến đổi sau khi cho thuốc thử 14

Hình 2.6 Sử dụng máy sấy các mẫu nước, xác định chỉ số C.O.D 14

Hình 2.7 So màu bằng máy U.V.vis 14

Hình 3.1 Bản đồ tỉnh Bình Thuận và vị trí KCN Sông Bình 16

Hình 4.1 Sơ đồ khai thác Zircon tại Bình Thuận 23

Hình 4.2 Sơ đồ công nghệ nhà máy nghiền Zircon siêu mịn Sông Bình 25

Hình 4.3 Sơ đồ công nghệ nghiền Zircon -45/75 µm 27

Hình 4.4 Sơ đồ công nghệ nghiền Zircon -5/10 µm 28

Hình 4.5 Máy nghiền bi Zircon siêu mịn được sử dụng trong dự án Sông Bình 29

Hình 5.1 Vị trí các điểm lấy mẫu suất liều gamma khu vực nhà máy nghiền Zircon siêu mịn Sông Bình 41

Hình 5.2 Sơ đồ phân bố liều chiếu xạ gamma nội suy từ số liệu Bảng 5.1, Hình 5.5 và tuyến mặt cắt 42

Hình 5.3 Mô hình liều chiếu xạ ba chiều (3D) khu vực nhà máy nghiền Zircon siêu mịn Sông Bình 42

Hình 5.4a Suất liều chiếu xạ trên mặt cắt AA’ 43

Hình 5.4b Suất liều chiếu xạ trên mặt cắt BB’ 43

Trang 10

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Zircon là một trong những khoáng vật chính trong sa khoáng Titan, là một loạisản phẩm đi kèm thu được trong quá trình khai thác Titan Zircon được sử dụng làmvật liệu chịu lửa cao cấp (gạch Bakor, Cordezit), các loại gốm bền hóa học và bềnnhiệt, siêu cứng, chịu mài mòn và cách điện, đồng thời còn được sử dụng trong ngànhcông nghiệp hàng không và vũ trụ, chế tạo vật liệu vỏ bọc các thanh nhiên liệu của lòphản ứng hạt nhân Do khả năng chống ăn mòn tốt nên Zircon thường được sử dụngnhư là khoáng vật tạo hợp kim trong các vật liệu sử dụng trong môi trường có tính ănmòn cao, chẳng hạn như các loại vòi, các dụng cụ phẫu thuật, kíp nổ, các chất thu khí

và các sợi của ống chân không Dioxit Zirconi (ZrO2) được sử dụng trong các nồi nấuphòng thí nghiệm, lò luyện kim, vật liệu chịu lửa,…

Theo dữ liệu thống kê từ Hiệp hội địa chất Mỹ (USGS) trong năm 2013, tổng tàinguyên Zircon trên thế giới dự tính là hơn 660 triệu tấn, trong đó Australia và Nam Phi

là hai quốc gia có trữ lượng lớn nhất Hiện nay, nhu cầu sử dụng Zircon trên thế giớikhoảng 1,5 triệu tấn/năm và được dự báo trong tương lai sẽ tăng trung bình khoảng2,5%/năm Còn tại nước ta, nhu cầu bột Zircon mịn ước tính khoảng 5.000-10.000 tấn/năm

Việt Nam có trữ lượng và tài nguyên quặng Titan-Zircon khoảng 657 triệu tấn,trong đó có khoảng 78 triệu tấn Zircon và 4,8 triệu tấn Titan gốc (phân bố chủ yếu ởThái Nguyên) Titan-Zircon phân bố khá phong phú, rộng rãi trên nhiều vùng lãnh thổ,nhưng tập trung chủ yếu ở ven biển Nam Trung Bộ, gồm các tỉnh Bình Định, NinhThuận, Bình Thuận Trong đó, tỉnh Bình Thuận chiếm khoảng 92% cả nước

Theo nguồn gốc và đặc điểm phân bố, quặng Titan-Zircon tập trung trong ba kiểu mỏ:

- Các mỏ sa khoáng Titan-Zircon ven biển gồm: sa khoáng trong tầng cát bở rờituổi Holocen và sa khoáng trong tầng cát đỏ gắn kết tương đối tốt tuổi Pleistocen

- Các mỏ quặng Titan là phần vỏ phong hóa của các khối đá gabro chứa xâm tánIlmenit

- Mỏ quặng Titan gốc trong các khối đá xâm nhập mafic

Trang 11

Quặng sa khoáng Titan ven biển là nguồn cung cấp Zircon chủ yếu của nước ta,bao gồm 2 loại: sa khoáng trong tầng cát xám-vàng và sa khoáng trong tầng cát đỏ.Quặng Titan-Zircon trong tầng cát đỏ kéo dài khoảng 1200km2 tập trung chủ yếu ởtỉnh Bình Thuận, phía nam tỉnh Ninh Thuận và phía bắc tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu Đây lànhững khu vực có hàm lượng quặng Titan-Zircon giàu với hàm lượng khoáng vật nặng

có ích trung bình trong các lỗ khoan khoảng 0,65% (hàm lượng Zircon chiếm 20%) Tại đây, tài nguyên quặng Titan-Zircon dự tính và dự báo đạt khoảng 510-520triệu tấn, trong đó tài nguyên cấp 333 đạt khoảng 150 triệu tấn Điều này mang lạitriển vọng Việt Nam sẽ trở thành một trong những quốc gia có ngành công nghiệp khaikhoáng Titan phát triển nói chung và tỉnh Bình Thuận nói riêng

Để đáp ứng nhu cầu khai thác, chế biến Zircon tại Bình Thuận phục vụ nhu cầucủa các ngành công nghiệp, dự án “Nhà máy nghiền Zircon siêu mịn Sông Bình” đượctiến hành với mục tiêu nâng cao chất lượng tinh quặng Zircon từ nguồn nguyên liệucủa các Công ty khai thác khoáng sản Titan thuộc Tập đoàn Rạng Đông và các Công

ty liên kết sản xuất khác trên địa bàn tỉnh Bình Thuận Dự án đi vào hoạt động sẽ mở

ra các mặt hàng mới của sản phẩm Zircon có giá trị gia tăng cao, giảm tình trạng xuấtkhẩu nguyên liệu thô, đồng thời góp phần phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh

Tuy nhiên, trong suốt quá trình thực hiện dự án, nhiều vấn đề về môi trường cũng

đã và đang được đặt ra Hoạt động thi công xây dựng các hạng mục công trình và hạtầng kĩ thuật sẽ phát sinh các nguồn ô nhiễm Quá trình khai thác, chế biến sẽ tạo racác chất thải công nghiệp gây ảnh hưởng tiêu cực đến môi trường đất, nước, không khí

và cả con người Xu hướng chung trên thế giới và cả trong nước hiện nay khôngcòn là tăng trưởng kinh tế bằng mọi giá mà là phát triển bền vững, kết hợp chặtchẽ, hài hòa giữa tăng trưởng kinh tế, và bảo vệ môitrường Khai thác chế biếnkhoáng sản phải đi kèm với giảm thiểu tối đa tác động tiêu cực tới môi trường

Chính vì vậy, sinh viên đề xuất đề tài “Nghiên cứu, đánh giá ảnh hưởng của hoạt động khai thác, chế biến sa khoáng Zircon của nhà máy nghiền Zircon siêu mịn Sông Bình tới khu vực Bắc Bình, Bình Thuận” nhằm xác định các tác động của

quá trình khai thác và tuyển Zircon của dự án tới môi trường đất, nước và cả conngười, đồng thời đề xuất các phương án giảm thiểu tác hại tới khu vực Bắc Bình, tỉnhBình Thuận

Trang 12

2 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: Sự ảnh hưởng tới môi trường từ các hoạt động của dự án

“Nhà máy nghiền Zircon siêu mịn Sông Bình”

- Phạm vi nghiên cứu: Khu vực Bắc Bình, tỉnh Bình Thuận

3 Mục tiêu nghiên cứu.

- Đánh giá ảnh hưởng của hoạt động khai thác, chế biến sa khoáng Zircon củanhà máy nghiền Zircon siêu mịn Sông Bình tới khu vực Bắc Bình, tỉnh Bình Thuận;

- Đề xuất các giải pháp giảm thiểu ô nhiễm cho khu vực Bắc Bình, tỉnh BìnhThuận

4 Phương pháp nghiên cứu.

- Phương pháp thu thập và tổng hợp tài liệu

- Phương pháp khảo sát thực địa

- Phương pháp phân tích trong phòng thí nghiệm

- Phương pháp chuyên gia

5 Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn.

Làm rõ sự ảnh hưởng tới môi trường từ các hoạt động của dự án “Nhà máynghiền Zircon siêu mịn Sông Bình” tới khu vực Bắc Bình, tỉnh Bình Thuận, đề xuấtcác biện pháp góp phần giảm thiểu các tác động tiêu cực tới các vùng của khu vực theomức độ ảnh hưởng

6 Cấu trúc của đồ án.

Cấu trúc của đồ án gồm:

Mở đầu.

Chương 1: Tổng quan về hoạt động khai thác và chế biến Zircon

Chương 2: Chương pháp nghiên cứu và nguồn số liệu

Chương 3:Đặc điểm tự nhiên - kinh tế xã hội khu vực dự án Sông Bình, huyện

Bắc Bình, tỉnh Bình Thuận

Chương 4:Hoạt động khai thác - chế biến Zircon tại nhà máy nghiền Zircon siêu

mịn Sông Bình

Chương 5: Ảnh hưởng của hoạt động khai thác, chế biến Zircon đến môi trường

khu vực huyện Bắc Bình, tỉnh Bình Thuận và đề xuất giải pháp giảm thiểu

Kết luận

Tài liệu tham khảo

Trang 13

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ HOẠT ĐỘNG KHAI THÁC VÀ CHẾ BIẾN ZIRCON 1.1 Hoạt động khai thai thác

Trên thế giới, các dự án khai thác - tuyển quặng Titan-Zircon được thực hiện ởcác mỏ có quy mô công suất lớn (hàng triệu tấn quặng nguyên khai mỗi năm) nênđược cơ giới hóa ở mức độ cao Hàm lượng quặng đưa vào tuyển thường từ 3÷7%khoáng vật nặng và trữ lượng mỗi mỏ từ hàng triệu đến chục triệu tấn khoáng vật nặng

Cát Titan-Zircon có thể được khai thác bằng cả phương pháp khai tháckhô và khai thác ướt (nạo vét) Ở một số nước, các sản phẩm cát khoáng, chủ yếu làkhoáng chất Titan, cũng được thu hồi từ các phương pháp khai thác đá cứng

1.1.1 Khai thác bằng các thiết bị cơ học (Khai thác khô)

Khai thác khô phù hợp với những khoáng sàng nằm nông, chứa các dải đá cứng,hoặc nằm trong một loạt các thân quặng không liên tục Khai thác nạo vét phù hợp đốivới quặng nằm dưới mực nước ngầm Phương pháp này sử dụng thiết bị khai thác hoạtđộng mang tính chu kỳ (máy xúc tay gầu, máy xúc gầu treo) kết hợp với ô tô, đườngsắt hoặc các thiết bị khai thác hoạt động liên tục (máy xúc nhiều gầu, máy xúc roto)kết hợp với hệ thống băng tải, cầu thải để thu hồi quặng cho các nhà máy khai thác

mỏ, sau đó vận chuyển quặng đến xưởng tuyển ướt, bằng các đường ống dẫn hoặcđường băng tải

1.1.2 Phương pháp tuyển ướt (nạo vét)

Phương pháp nạo vét khai thác trong các ao nhân tạo, quặng được vận chuyểndưới dạng bùn đến các xưởng tuyển nổi

Nhiều cơ sở khai thác bằng tầu cuốc hoặc súng bắn nước trên tàu hút bùn và vậntải quặng về xưởng tuyển thô bằng sức nước Các thiết bị khai thác và tuyển thô đềuđặt trên poton nhưng cách nhau một khoảng cách phù hợp để đuôi thải của tuyển thô ítảnh hưởng đến nước cấp cho khai thác và các poton đều di chuyển theo khai trườngnên giảm được chi phí vận tải quặng đầu và đuôi thải

Các cụm thiết bị dùng để tuyển thô quặng Titan sa khoáng thường là vít xoắn;vít xoắn kết hợp với phân ly côn (hệ máng thu dòng) Các dây chuyền tuyển thường

Trang 14

cho từng mục đích cụ thể: cho tuyển quặng có hàm lượng thấp <10% khoáng vật nặng(LG7D); quặng hàm lượng trung bình 10÷25% KVN (MG2, MG4B, MG4CF vàMG6.2); quặng hàm lượng cao >25%KVN (HG7E, HG8E và HG10A) hay cụm vítchuyên cho tuyển cấp hạt mịn (FM1).

Đi kèm với hệ thống súng bắn nước là các bơm cao áp có lưu lượng từ3.000÷6.300 m3/h Tại các nước Mozambque,Úc sử dụng tầu cuốc để khai thác các mỏquặng sa khoáng Titan ven biển (Xem hình 1.1)

Hình 1.1 Công nghệ khai thác Zircontrên thế giới

Các mỏ quặng trên thế giới có xu hướng xây dựng các xưởng tuyển thô có quy

mô không quá lớn, có tính cơ động, có thể định kỳ di chuyển theo khai trường để giảmchi phí vận tải

Hiện nay, Australia là nước cung ứng Zircon (ZrSiO4) hàng đầu trên thế giới, vớisản lượng đạt 420.000 tấn/ năm, chiếm 38% sản lượng zircon toàn cầu

1.1.3 Phương pháp khai thác hỗn hợp

Trong một số trường hợp đặc biệt như: quặng không đồng nhất về chất lượng, mộtphần sa khoáng phân bố trên cạn, một phần phân bố dưới nước Khi đó, để phát huyhiệu quả làm việc của các thiết bị người ta có thể áp dụng công nghệ khai thác hỗn hợp Tại mỏ Volinogorocki GGMK - Ukraina, sử dụng các máy cạp đất để gom gạt,chất tải và vận tải lớp đất đá có độ mầu mỡ cao phục vụ cho công tác phục hồi môitrường sau khi kết thúc khai thác Lớp đất đá phủ được xúc bốc bằng máy xúc roto,chất tải vào hệ thống băng tải, dỡ tải trực tiếp vào bãi thải trong bằng hệ thống cầuthải Công tác khai thác quặng được thực hiện bằng máy xúc tay gầu kết hợp với ô tô.Quặng nguyên khai làm tơi bằng súng bắn nước và sau đó được bơm về xưởng tuyểnbằng hệ thống đường ống

Trang 15

Từ những năm cuối thập kỷ 80 và đầu thập kỷ 90 của thế kỷ 20, tinh quặng Titancủa nước ta đã xuất hiện trên thị trường thế giới nhưng sản phẩm xuất khẩu cũng chỉmới là tinh quặng thô Trong gần 20 năm lại đây, ngành khai thác và chế biến quặngTitan ở Việt Nam, đặc biệt là Titan-Zircon sa khoáng đã phát triển khá nhanh và trởthành một ngành sản xuất xuất khẩu có ý nghĩa kinh tế xã hội.

Hiện nay, công tác khai thác-tuyển quặng sa khoáng Titan-Zircon ở nước ta chủyếu được thực hiện tại các vùng ven biển từ Hà Tĩnh đến Bình Thuận Đối tượng khaithác là quặng Titan trong tầng cát xám, nơi có hàm lượng KVN từ 3÷5% Phươngpháp khai thác quặng, tuyển quặng bằng thủ công kết hợp với cơ giới hóa bằng bơmhút với quy mô công suất nhỏ Bên cạnh đó, hoạt động khai thác chỉ được thực hiệnchọn lọc tại những nơi có hàm lượng cao đã tạo thành các hố nham nhở, ảnh hưởngđến môi trường và tổn thất tài nguyên Loại hình công nghệ này không thể áp dụngvào khai thác các mỏ quặng sa khoáng Titan trong tầng cát đỏ theo quy mô công nghiệp

Việc khai thác quặng Titan-Zircon trong tầng cát đỏ sẽ khó khăn hơn sa khoángtrong tầng cát vàng, cát xám vì tầng này chứa quặng gắn kết, chứa nhiều sét, việc cungcấp nước khó khăn, có nhiều diện tích rừng phòng hộ Do khoáng sàng có quy mô lớn,

bề dày và kích thước quặng lớn, đáy thân quặng khá bằng phẳng, có một phần nằmtrong mức nước ngầm nên có thể thực hiện bằng tàu cuốc lớn kết hợp với nhà máytuyển thô di động theo khai thác

Hình 1.2 Khai thác Zircon tại Bình Thuận

Trang 16

Khai thác cuốn chiếu bằng bơm hút có đầu đánh tơi thủy lực hoặc cơ giới, kếthợp hệ thống tuyển thô bằng vít đặt trên bè di động theo khai trường, thải trong hồ thảiliên thông với hồ khai thác, thu hồi nước tuần hoàn ngay trong hồ sẽ giảm được chi phívận tải quặng cũng như đuôi thải và chi phí cấp nước, nhân lực

Khai thác sức nước (súng bắn nước với khu vực cao hơn mực nước ngầm) làmtơi và đẩy về hố bơm-vận tải thủy lực, sử dụng nước tuần hoàn trong khai thác quặngtrên đồi cao Khai thác kết hợp làm tơi sơ bộ bằng cơ giới (máy xúc nổ mìn…) kết hợpsúng nước đánh sập va đẩy về hố bơm-vận tải thủy lực về tuyển thô

1.2 Công nghệ chế biến

Quặng Titan chủ yếu tồn tại ở dạng sa khoáng trong các tầng cát xám, cát đỏ vớihàm lượng thấp, do đó khi khai thác thường dùng bằng sức nước và tuyển thô loại bỏphần lớn khối lượng đất đá tại mong khai thác Chính vì vậy, công nghệ tuyển quặngTitan được chia ra hai giai đoạn: tuyển thô và tuyển tinh

1.2.1 Công nghệ tuyển thô

Các mỏ quặng sa khoáng Titan trên thế giới có xu hướng xây dựng các xưởng tuyểnthô có quy mô không quá lớn, có tính cơ động, có thể định kỳ di chuyển theo khaitrường để giảm chi phí vận tải

Đặc điểm của các khoáng vật có ích cần thu hồi trong quặng sa khoáng đều làkhoáng vật nặng (KVN) ở dạng tự do, khác nhau nhiều về tỷ trọng so với các khoángvật phi quặng nên tuyển thô thu hồi chúng thường sử dụng phương pháp tuyển trọnglực trong môi trường nước Các cụm thiết bị dùng để tuyển thô quặng Titan sa khoángthường là vít xoắn; vít xoắn kết hợp với phân cấp (hệ máng thu dòng) Giai đoạn tuyểnthô thu được khoáng vật nặng và quặng thải, trong đó khoáng vật nặng gồm cáckhoáng vật: Ilmenit, Rutil, Zircon, Monazit,

1.2.2 Công nghệ tuyển tinh

Quặng tinh của tuyển thô làm đầu vào cho xưởng tuyển tinh, chúng thường cóhàm lượng 60÷70% KVN qua công đoạn tuyển từ, tuyển trọng lực và tuyển điện thuđược các sản phẩm: Ilmenit (> 50% TiO2); Rutil (> 80% TiO2); Zircon (> 57% ZrO2)

và các sản phẩm phụ khác (Monazit và Manhetit) Thông thường một xưởng tuyển tinhnhận quặng tinh của tuyển thô từ 4 ÷ 5 cơ sở khai thác - tuyển thô Xưởng tuyển quặng

Trang 17

tinh gồm có các thiết bị chính: bàn đãi tuyển ướt, máy sấy, máy tuyển từ, máy uyểnđiện và bàn đãi khí

Thiết bị tuyển từ để tuyển tách phần có từ là Manhetit, Ilmenit và phần không từđược tuyển trên thiết bị tuyển trọng lực (bàn đãi) để thu hồi khoáng vật nặng và quặng thải

Thiết bị tuyển điện tuyển phần khoáng vật nặng của khâu tuyển trọng lực, quathiết bị tuyển điện phân chia thành hai sản phẩm đó là: phần dẫn điện (Rutil) và phầnkhông dẫn điện bao gồm Zircon, Monazit Phần dẫn điện tiếp tục được tuyển từ đểtách Rutil và Ilmenit, phần không dẫn điện tiếp tục tuyển từ kết hợp với tuyển điện đểtách ra các sản phẩm Zircon và Monazit

Cũng như công nghệ tuyển thô, tuyển tinh quặng sa khoáng Titan của các nướctrên thế giới, ở Việt Nam, công đoạn tuyển thô cũng thường sử dụng phương pháptuyển trọng lực trong môi trường nước Trong công đoạn này, phần lớn cát được thảingay tại khai trường đã khai thác đồng thời để hoàn thổ Thiết bị tuyển thô chủ yếu làvít đứng và phân ly côn Công đoạn tuyển tinh cũng sử dụng các thiết bị tuyển trọnglực như bàn đãi, vít xoắn, các thiết bị tuyển từ, tuyển điện để tuyển tách thu hồi cáckhoáng vật có ích: Ilmenit, Rutil, Zircon, Monazit

1.3 Tình hình nghiên cứu Zircon trong nước

- Dải ven biển từ Đà Nẵng đến Khánh Hòa

Trên dải ven biển có chiều dài 440 km đã khoanh định, đánh giá 56 thân sakhoáng Sa khoáng phân bố trong trầm tích biển gió Holocen Hàm lượng khoáng vậtnặng có ích trung bình thân quặng thay đổi trong khoảng 0,7 đến 1,8%, trong đóZircon chiếm 9 - 16%, trong các vùng khác Zircon chiếm từ 1,3 - 5%

Tổng tài nguyên sa khoáng đã tính được trên toàn diện tích ven biển từ Đà Nẵngđến Khánh Hòa là 18,3 triệu tấn khoáng vật nặng có ích, trong đó tài nguyên 333 là5,77 triệu tấn Trong tổng tài nguyên khoáng vật nặng nêu trên, khoáng vật Zircon cókhoảng 0,729 triệu tấn (chiếm 4%).Ngoài ra, tại các bán đảo Hòn Gốm và Cam Ranh,tại khu kinh té mở Chu Lai, khu kinh tế Nhơn Hội đã ghi nhận có sa khoáng Titan-Zircon với tài nguyên đáng kể nhưng chưa được điều tra

Trang 18

Các mỏ này có điều kiện khai thác rất thuận lợi bằng phương pháp lộ thiên, cát

bở rời trong nước, bơm hút và tuyển trọng lực ngay tại mỏ Quặng thuộc loại tươngđối dễ tuyển Hiện nay nhiều mỏ sa khoáng tại Bình Định, Quảng Ngãi, Quảng Namđang được khai thác

- Tại Bình Thuận

Trên diện tích 782 km2 thuộc tỉnh Bình Thuận đã được Cục Địa chất và Khoángsản Việt Nam điều tra và đánh giá được tài nguyên dự tính 333, tài nguyên dự báo

334a là 558 triệu tấn khoáng vật nặng (Bảng1.1 ) Hàm lượng khoáng vật nặng có ích

trung bình thân quặng từ >0,45% đến gần 1,0% Trong đó, hàm lượng Zircon chiếm

từ 12% đến 20% tinh quặng, trung bình khoảng 15%, tạo giá trị kinh tế cao cho các

mỏ Hàm lượng ZrO2 trong tinh quặng zircon >60,2% Các thành phần có hại trongtinh quặng (Cr2O3, SFe, V, P2O5…) thấp

Bảng 1.1 Tài nguyên quặng Titan- Zircon trên diện tích 782 km 2

đã điều tra 2010 (triệu tấn)

Nguyên liệu khoáng Tài nguyên dự

tính cấp 333

Tài nguyên dự báo cấp 334a

Tổng tài nguyên cấp 333 và 334a

Còn một phần diện tích khá lớn ngoài diện tích nêu trên, phân bố dọc ven biển,

có tầng cát đỏ với bề dày lớn, có hàm lượng quặng tương đối cao chưa được điều tra.Một số diện tích đã được các doanh nghiệp thăm dò

Ngoài ra, còn một số diện tích tại xã Hòa Thắng, Hồng Phong huyện Bắc Bình

và phường Phú Hải, Hàm Tiến thị xã Phan Thiết không ảnh hưởng đến các dự án dulịch đang được dự kiến thăm dò Khi hoàn thành thăm dò các diện tích nêu trên sẽ xácđịnh được khoảng 10 triệu tấn khoáng vật nặng, trong đó có khoảng 2 triệu tấn zircon

- Tại Ninh Thuận

Trang 19

Tại Ninh Thuận quặng Titan phân bố tập trung trên diện tích khoảng 80km2 ởcác xã ven biển thuộc hai huyện Ninh Phước và Thuận Nam Quặng chủ yếu nằmtrong tầng cát đỏ gắn kết tương đối tốt, có tuối Pleistocen, hệ tầng Phan Thiết, mộtphần tài nguyên nhỏ hơn nằm trong tầng cát bở rời nguồn gốc biển và gió tuổi Holocenphân bố sát bờ biển Tầng cát đỏ này có đặc điểm địa chất và thành phần khoáng vật,hàm lượng khoáng vật nhóm titan và zircon hoàn toàn tương tự như tầng cát đỏ vùngBình Thuận

Hầu hết diện tích có tầng cát đỏ đã được giao cho các doanh nghiệp thăm dò.Trên diện tích 13,61 km2 đã thăm dò và xác định được trữ lượng cấp 121 và 122 là4,84 triệu tấn khoáng vật nặng, trong đó có 0,59 triệu tấn tinh quặng Zircon (chiếm12%) Ngoài ra còn dự tính được tài nguyên cấp 333 là 215,8 ngàn tấn khoáng vậtnặng Khi các Công ty Đất Quảng Ninh Thuận, Vinamico, Quang Thuận hoàn thànhcông tác thăm dò thì trữ lượng khoáng vật nặng của cả vùng sẽ đạt khoảng 16 triệu tấn,trong đó sẽ có khoảng 1,92 triệu tấn zircon

Vùng quặng này cũng có điều kiện khai thác thuận lợi: bề mặt địa hình tương đốithoải đến bằng phẳng, không có dân cư và đất trồng trọt, khai thác bằng phương pháp

lộ thiên, bơm hút và tuyển trọng lực ngay tại mỏ Đặc điểm địa chất thuỷ văn - địa chấtcông trình của mỏ đơn giản

- Dải ven biển từ Thanh Hóa đến Thừa Thiên - Huế

Trên dải ven biển có chiều dài 550km đã phát hiện, khoanh định, đánh giá 41thân sa khoáng, trong số đó các mỏ ở Hà Tĩnh, một số mỏ ở Quảng Trị, Thừa thiên -Huế đang được khai thác

Sa khoáng titan - zircon chủ yếu phân bố trong trầm tích nguồn gốc biển - gióHolocen, vài nơi trong trầm tích Pleistocen Trong tinh quặng chủ yếu là khoáng vậtnặng nhóm titan (ilmenit, leicoxen, anatas, rutil, brukit); ít hơn là zircon

Ngoài trữ lượng các mỏ sa khoáng đã cấp phép khai thác, tài nguyên sa khoáng của toàn dải ven biển từ Thanh Hóa đến Thừa Thiên - Huế tập trung chủ yếu ở vùngHải Khê - Quảng Ngạn và Kế Sung, Vinh Mỹ (tỉnh Thừa Thiên - Huế): 3,55 triệu tấn;Hậu Lộc, Sầm Sơn - Quảng Xương (tỉnh Thanh Hóa): 1,15 triệu tấn

Trang 20

Các mỏ này có điều kiện khai thác rất thuận lợi bằng phương pháp lộ thiên, cát

bở rời trong nước, bơm hút và tuyển trọng lực ngay tại mỏ Quặng thuộc loại tươngđối dễ tuyển

- Dải ven biển từ Đà Nẵng đến Khánh Hòa

Trên dải ven biển có chiều dài 440 km đã khoanh định, đánh giá 56 thân sakhoáng Hàm lượng khoáng vật nặng có ích trung bình thân quặng thay đổi trongkhoảng 0,7 đến 1,8% Trong tinh quặng hàm lượng nhóm khoáng vật titan (ilmenit,rutil, anatas) ở vùng Đà Nẵng - Quảng Ngãi từ 86 - 90%, zircon 9 - 16%, trong cácvùng khác khoáng vật nhóm titan từ 94 - 98%, zircon 1,3 - 5%

Tổng tài nguyên sa khoáng đã tính được trên toàn diện tích ven biển từ Đà Nẵngđến Khánh Hòa là 18,3 triệu tấn khoáng vật nặng có ích, trong đó tài nguyên 333 là5,77 triệu tấn Trong tổng tài nguyên khoáng vật nặng nêu trên, tài nguyên khoáng vậtnhóm titan (ilmenit, leicoxen, anatas, rutin) là 17,6 triệu tấn (chiếm 96%), khoáng vậtzircon là 0,729 triệu tấn (4%).Ngoài ra, tại các bán đảo Hòn Gốm và Cam Ranh, tạikhu kinh té mở Chu Lai, khu kinh tế Nhơn Hội đã ghi nhận có sa khoáng titan-zirconvới tài nguyên đáng kể nhưng chưa được điều tra

Các mỏ này có điều kiện khai thác rất thuận lợi bằng phương pháp lộ thiên, cát

bở rời trong nước, bơm hút và tuyển trọng lực ngay tại mỏ Quặng thuộc loại tươngđối dễ tuyển Hiện nay nhiều mỏ sa khoáng tại Bình Định, Quảng Ngãi, Quảng Namđang được khai thác

Từ đó có thể thấy, kết quả điều tra địa chất, khoáng sản trong các năm qua đãphát hiện và khẳng định tài nguyên quặng titan và zircon của Việt Nam là rất lớn vàcòn có khả năng bổ sung tài nguyên trong quá trình điều tra tiếp theo Các mỏ có hàmlượng trung bình và nghèo nhưng có điều kiện khai thác thuận lợi, chi phi khai thác,tuyển quặng thấp, phân bố trong các vùng có cơ sở hạ tầng thuận lợi Tài nguyênquặng titan và zircon đã biết là đủ cơ sở để xây dựng và phát triển bền vững ngànhcông nghiệp khai thác, chế biến quặng titan và zircon có quy mô lớn, công nghệ hiệnđại, sản xuất được các sản phẩm đa dạng, có giá trị cao đáp ứng nhu cầu trong nước vàxuất khẩu

Trang 21

Kết luận: Trên thế giới hiện nay, ba phương pháp khai thác Titan-Zircon đan

được sử dụng là khai thác ướt, khai thác khô và khai thác hỗn hợp Việt Nam cũngđang cũng áp dụng các công nghệ kĩ thuật hiện đại trong lĩnh vực khai thác và chế biếnTitan-Zircon, mang lại hiệu quả khá cao,

Trang 22

CHƯƠNG 2 CÁC PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ NGUỒN TÀI LIỆU

2.1 Các phương pháp nghiên cứu

2.1.1 Phương pháp thu thập và tổng hợp tài liệu

Tiến hành thu thập các tài liệu về địa chất, ĐCCT-ĐCTV vùng nghiên cứu, cáctài liệu liên quan đến dự án “Nhà máy nghiền Zircon siêu mịn Sông Bình” Tổng hợp,

xử lý và hệ thống hóa toàn bộ các tài liệu liên quan đến vùng nghiên cứu

2.1.2 Phương pháp thực địa

a Công tác lấy mẫu nước

Mẫu nước được lấy bằng thùng múc và đổ vào chai nhựa sạch, dung tích 500 ml.Các mẫu nước lấy đều được đo các tham số nhiệt độ mẫu nước, độ PH bằng các thiết

bị chuyên dụng Các chai đựng mẫu sau khi đã xử lý bằng axit được đậy nắp kín vàdán băng dính bảo vệ Tất cả các chai này đều được ghi số hiệu cẩn thận vào sổ nhật

ký thực địa Đối với các mẫu nước thải trong các nhà máy đều được đo độ PH ngay tạichỗ, sau đó được ghi chép lại vào nhật kí thực địa

Hình 2.1 Lấy mẫu nước thải Hình 2.2 Đo độ PH của mẫu nước

b Công tác đo tiếng ồn

Tiến hành đo tiếng ồn bằng máy đo dexiben Các địa điểm đo bao gồm khu vậnhành sản xuất của nhà máy, khu nhà ăn và khu xử lý chất thải Các số liệu được ghichép lại vào nhật ký thực địa

Trang 23

Hình 2.3 Đo tiếng ồn bẳng máy do Dexiben

2.1.3.Phương pháp phân tích trong phòng thí nghiệm.

Trong phòng thí nghiệm, các chai mẫu nước lấy ở ngoài thực địa được lắc đều vàlọc bằng giấy lọc mẫu nước chuyên dụng Các mẫu đã lọc được xử lý bằng 1% axitHNO3 trong lọ định mức 100 ml và đưa vào máy phân tích Các mẫu đã xử lý chờphân tích được bảo quản ở nhiệt độ 4-180C

Khi chuẩn bị tiến hành phân tích, lấy mẫu ra khỏi tủ bảo quản và để mẫu đếnnhiệt độ phòng Dùng tay lắc đều mẫu để đảm bảo các chất cặn trong mẫu nước không

Trang 24

Hình 2.4 Pha chế các hợp chất hóa học để tiến hành phân tích mẫu

Hình 2.5 Các mẫu nước biến đổi màu sau khi cho thuốc thử

Trang 25

Hình 2.6 Sử dụng máy để sấy các mẫu

nước, xác định chỉ số C.O.D

Hình 2.7 So màu bằng máy U.V.vis

2.2 Nguồn tài liệu

- Báo cáo đánh giá tác động môi trường dự án “Nhà máy nghiền Zircon siêu mịnSông Bình” của Viện Khoa học và công nghệ Mỏ-Luyện kim,xuất bản năm 2017

- Bản đồ địa chất và khoáng sản ven biển vùng Ninh Thuận- Bình Thuận và tỉnh

Bà Rịa-Vũng Tàu, tỷ lệ 1:200.000

Trang 26

CHƯƠNG 3 ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN - KINH TẾ XÃ HỘI KHU VỰC

DỰ ÁN SÔNG BÌNH, HUYỆN BẮC BÌNH, TỈNH BÌNH THUẬN

3.1 Đặc điểm tự nhiên

3.1.1 Vị trí địa lý

Bình Thuận là tỉnh duyên hải Nam Trung Bộ, Việt Nam, với bờ biển dài khoảng

192 km từ mũi Đá Chẹt giáp Cà Ná (Ninh Thuận) đến bãi bồi Bình Châu (Bà Vũng Tàu) Phía bắc giáp tỉnh Ninh Thuận, phía tây bắc giáp tỉnh Lâm Đồng, phía tâygiáp tỉnh Đồng Nai, phía tây nam giáp tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu Tỉnh lỵ của Bình Thuận

Rịa-là thành phố Phan Thiết, cách Thành phố Hồ Chí Minh 198 km

Khu công nghiệp Sông Bình tập trung chuyên về các cơ sở chế biến sâu trongngành công nghiệp Titan đã được UBND tỉnh Bình Thuận phê duyệt Quy hoạch chitiết xây dựng Khu công nghiệp Sông Bình có quy mô diện tích 300 ha, nằm trên địabàn xã Sông Bình, huyện Bắc Bình, tỉnh Bình Thuận Vị trí của khu công nghiệp SôngBình cách TP Phan Thiết chừng 50 km và cách Cảng Vĩnh Tân (huyện Tuy Phong)khoảng 60 km Toàn bộ diện tích khu công nghiệp Sông Bình đã được đền bù giảiphóng mặt bằng, là mặt bằng sạch, sẵn sàng bàn giao cho các nhà đầu tư thứ cấp.(Xem hình 3.1)

Hình 3.1 Bản đồ tỉnh Bình Thuận và vị trí khu công nghiệp Sông Bình

Trang 27

Lượng mưa trung bình năm trong khoảng từ 1.034-1.361mm/năm Tuy nhiên,lượng mưa phân bố không đồng đều giữa các mùa, mùa mưa chiếm 80-85%, trong khimùa khô chỉ chiếm 15-20% lượng nước Lượng mưa cao nhất chủ yếu tập trung vàocác tháng từ 7 đến 10 trong năm, thấp nhất vào tháng 2 và 3 trong năm.Riêng năm

2016 không xuất hiện mưa trong vòng 3 tháng liền, điều đó cho thấy sự khắc nghiệtcủa thời tiết khí hậu khu vực Bình Thuận

b Nhiệt độ

Nhiệt độ trung bình trong năm 26,90C-27,60C, trung bình năm cao nhất 29,8 0Cvào tháng 5 năm 2016, trung bình năm thấp nhất 24,30C vào tháng 1 năm 2014, daođộng nhiệt độ giữa ngày và đêm là 8-9% Trong một năm có 2 mùa gió chính: gió mùaTây Nam thổi từ tháng 5 đến tháng 11; mùa nắng gắn với gió mậu dịch thổi theohướng Đông Bắc – Tây Nam từ khoảng tháng 12 đến tháng 4 năm sau Tuy nhiên, yếu

tố thời tiết cũng bất thường, có năm mưa đến sớm, có năm mưa đến muộn, dao độnggiữa tháng 4 và tháng 6, lúc này xuất hiện gió Đông Nam (nồm)

c Độ ẩm

Độ ẩm trung bình năm đạt khoảng 81% Mùa mưa thường có độ ẩm cao 85%) cao hơn nhiều so với các tháng mùa khô (73-83%) Lượng bốc hơi trung bình1.250-1.450 mm/năm, lượng bốc hơi > 4 mm/ngày vào mùa khô và 1,5 - 2 mm/ngàyvào mùa mưa Độ ẩm trung bình thấp nhất vào tháng 6 và 7 năm 2013 là 71% và caonhất vào tháng 7 năm 2011 là 91%

(77-3.1.3 Đặc điểm về thủy văn

Trang 28

a Nước mặt

Tỉnh Bình Thuận thuộc vùng rìa của sườn đông dãy Trường Sơn Nam, chuyển tiếp dần đến dải đồng bằng ven biển Đại bộ phận vùng này là đồi núi thấp, đồng bằng ven biển nhỏ hẹp Địa hình hẹp ngang, kéo dài theo hướng đông bắc - tây nam, phân hoá thành 4 dạng địa hình sau:

- Đồi cát và cồn cát ven biển, chiếm 18,22% diện tích tự nhiên, phân bố dọc ven biển từ Tuy Phong đến Hàm Tân, diện rộng nhất là ở Bắc Bình: dài khoảng 52 km, rộng khoảng 20 km Địa hình chủ yếu là những đồi lượn sóng

- Đồng bằng phù sa chiếm 9,43% diện tích tự nhiên, là đồng bằng phù sa ven biển ở các lưu vực từ sông Lòng Sông đến sông Dinh, gồm các dải nhỏ hẹp, độ cao 0-

12 m, đồng bằng thung lũng sông La Ngà có độ cao 90-120 m

- Vùng đồi gò chiếm 31,66% diện tích tự nhiên, độ cao 30-50 m, kéo dài theo hướng đông bắc - tây nam, từ Tuy Phong đến Đức Linh

- Vùng núi thấp chiếm 40,69% diện tích tự nhiên Đây là những dãy núi của khối Trường Sơn Nam, chạy theo hướng đông bắc - tây nam, từ phía bắc huyện Bắc Bình đến đông bắc huyện Đức Linh

Hệ thống nước mặt của tỉnh bao gồm các sông nhỏ và một số hồ, bàu Trừ sông

La Ngà bắt nguồn từ Lâm Đồng và chỉ có một đoạn ngắn chảy trên địa phận tỉnh Bình Thuận, hầu hết các sông đều bắt nguồn từ các dãy núi trung bình thấp ở phần phía bắc

và tây bắc của tỉnh Sông ngắn, lòng sông hẹp, trắc diện dọc cũng như ngang khá dốc, hầu như chỉ hoạt động vào mùa mưa còn vào mùa khô, lượng nước trên các sông còn lại không đáng kể

Địa bàn tỉnh có thể chia làm 8 lưu vực chính, gồm: lưu vực sông La Ngà, lưu vựcsông Dinh, lưu vực sông Phan, lưu vực sông Mương Mán, lưu vực Phan Thiết, lưu vựccác suối nhỏ ven biển Mũi Né, lưu vực sông Luỹ, lưu vực sông Lòng Sông Các hồ, bàu lớn trong vùng là: Bàu Trắng (diện tích 90 ha - huyện Bắc Bình), Biển Lạc (diện tích 280 ha - huyện Tánh Linh) và Bàu Ruộng

Hệ thống sông suối của khu công nghiệp Sông Bình hầu hết xuất phát từ phíaTây, nơi có các dãy núi của dãy Trường Sơn Nam, tiếp giáp với lưu vực thượng nguồnsông Đồng Nai và đổ ra biển Đông theo hướng Bắc - Nam hoặc Tây Bắc - Đông Nam.Mạng lưới sông suối trong vùng tương đối dày Điển hình khu vực này là sông Lũy và

Trang 29

bốn con suối nhỏ gồm: Suối Dẻ, suối Bào Gạch, suối Tre, suối Cạn Đây là các sôngsuối cung cấp nguồn nước mặt chủ yếu cho các hoạt động sản xuất và sinh hoạt trong

xã Tổng diện tích lưu vựccác sông suối này khoảng 1.910 km2, chiều dài khoảng79km

Đặc điểm các sông, suối trong vùng là ngắn và có độ dốc lớn, vì vậy khả năngđiều tiết kém nên mùa mưa thường bị lũ lụt cục bộ và khô hạn.Mùa nắng gây không ítkhó khăn cho việc sản xuất và đời sống của nhân dân Để hạn chế nhược điểm này,chính quyền các xã đã xây dựng các công trình thủy lợi giữ nước phục vụ sản xuấtnông nghiệp

Khu vực dự án có diện tích không lớn và nằm trên khu đồi thấp nên dòng chảychỉ hình thành vào mùa mưa theo các tụ thủy và cạn kiệt vào mùa khô

b Nước ngầm

Do nền địa chất đá là magma cứng sít, hầu như trong khu vực rất khan hiếmnguồn nước ngầm do có móng đá cứng lộ lên trên mặt nhiều nên điều kiện để tàng trữnước ngầm khó khăn Tuy nhiên, do địa hình có tồn tại đứt gãy, nước mưa theo cáckhe nứt ngấm xuống tạo thành những mạch ngầm Dọc các tụ thủy bên ngoài khu côngnghiệp có tầng đất cát sa bồi mỏng có tụ nước vào mùa mưa

Nguồn nước ngầm có trữ lượng thấp và cá biệt, một số vùng khoan xuống 85mnhưng không có nước hoặc có với lượng nhỏ không đảm bảo phục vụ cho sinh hoạt vàsản xuất

Các tầng chứa nước trong khu vực gồm:

- Tầng chứa nước lỗ hổng các thành tạo trầm tích Holocen (qh),

- Tầng chứa nước lỗ hổng các thành tạo trầm tích Pleistocen (qp),

- Tầng chứa nước lỗ hổng các thành tạo trầm tích Pleistocen trung - Đệ tứ (qp2-q),

- Tầng chứa nước khe nứt bazan Pleistocen thượng (b/qp3),

- Tầng chứa nước khe nứt Pliocen (n2),

- Tầng chứa nước khe nứt Jura trung (j2)

+ Các tầng chứa nước lỗ hổng: Các tầng chứa nước lỗ hổng được hình thành

trong các trầm tích bở rời Đệ tứ Chúng mang đặc điểm thủy lực của nước chảy tầng

và phần lớn hình thành những tầng chứa nước không có áp lực Về thực chất, các trầm

Trang 30

tích bở rời Đệ tứ là một hệ thống thủy lực ngầm liên tục trong toàn vùng Đó là mộtthực thể bất đồng nhất, bao gồm những vật liệu thấm và cách nước xen kẽ nhau Mựcnước ngầm trong các trầm tích này thường sâu không quá 2 m hoặc từ 2 đến 5 m Tuynhiên, trong những đụn cát, đồi cát ven biển, độ sâu mực nước ngầm có thể đạt 5 – 10

m, thậm chí có nơi tới 25 – 30 m Độ nghiêng của gương nước ngầm (građient thủylực) thường nhỏ, khoảng 0,005 đến 0,01 Bề dày của các tầng chứa nước thườngkhoảng 5 – 15m, đôi chỗ đạt đến 30 – 40 m

Nước thường thuộc loại nước nhạt (tổng khoáng hóa < 1 g/l) Ở ven biển gặp loạinước hơi lợ (M = 1-5 g/l) và đặc biệt, ở các vùng cửa sông lớn (sông Phan, Dinh,Mương Mán - Cà Ty, Lòng Sông, ), nước dưới đất bị nhiễm mặn do sự xâm nhập củanước biển Nước lỗ hổng rất dễ bị nhiễm bẩn

Nguồn bổ sung cho hệ thống thủy lực ngầm nói trên là nước mưa và nước từ cácdòng chảy bắt nguồn từ các dãy núi Các đứt gãy kiến tạo khu vực cũng đóng vai tròquan trọng trong việc bổ sung nước từ phía cao nguyên cho các tầng chứa nước này.Quá trình thoát nước khỏi các tầng chứa nước xảy ra dọc theo các đoạn hạ lưu của cácsông về mùa khô và dọc theo bờ biển

Động thái của nước lỗ hổng thuộc kiểu động thái biến đổi theo mùa và động tháiven bờ Mực nước dưới đất dao động theo mùa rất rõ rệt và các cực trị của mực nướcđạt chậm hơn so với nước mưa và nước trên mặt

+ Các tầng chứa nước khe nứt: Nước khe nứt tồn tại trong các khối đá nứt nẻ

thuộc các thành tạo bazan và các trầm tích lục nguyên Chúng mang đặc tính thủy lựccủa nước chảy rối, không nằm trong một hệ thống thủy lực ngầm liên tục Sự phân bốcủa nước khe nứt mang tính cục bộ với sự hình thành các khối nứt nẻ chứa nước vàcác bồn chứa nước tách biệt nhau bởi những khối đá cách nước hoặc thấm nước rấtyếu Nước dưới đất trong các loại đá này thường có dạng bậc thang (tùy thuộc độ nứt

nẻ của đá) với độ sâu mực nước thường gặp là 2-5 m (ở vùng địa hình bằng phẳng) vàtrên 5 m (ở vùng sườn dốc) Các tầng chứa nước khe nứt thường có áp cục bộ khi nằmdưới các lớp cách nước và không có áp khi đá gốc lộ ra trên bề mặt địa hình

Ở một vài vùng cửa sông và ven biển, nước khe nứt cũng bị nhiễm mặn từ nướcbiển, song sự xâm nhập của nước biển không vào quá sâu trong đất liền như đối vớicác tầng chứa nước lỗ hổng

Trang 31

3.2 Đặc điểm kinh tế-xã hội

3.2.1 Đặc điểm kinh tế

Trong các năm gần đây, kinh tế của tỉnh Bình Thuận luôn tăng trưởng, cơ cấuphát triển kinh tế hằng năm chuyển dịch theo hướng tăng dần, các khu công nghiệp vàdịch vụ, đặc biệt là du lịch phát triển mạnh.Chính sự phát triển nhanh chóng đó cũnggây ra một số khó khăn trong công tác quản lý và kiểm soát tình hình môi trường trong tỉnh

Đại bộ phận lãnh thổ là đồi núi thấp, đồng bằng ven biển nhỏ hẹp, địa hình hẹpngang kéo theo hướng Đông Bắc - Tây Nam, phân hoá thành 4 dạng địa hình: đất cát

và cồn cát ven biển chiếm 18,22% diện tích đất tự nhiên, đồng bằng phù sa chiếm9,43% diện tích đất tự nhiên, vùng đồi gò chiếm 31,65% diện tích đất tự nhiên, vùngnúi thấp chiếm 40,7% diện tích đất tự nhiên Với địa hình này đã tạo điều kiện cho tỉnhphát triển kinh tế đa dạng

Với diện tích 785.462 ha, Bình Thuận có 10 loại đất với 20 tổ đất khác nhau: đấtcát, cồn cát ven biển và đất mặn phân bố dọc theo bờ biển từ Nam Tuy Phong đếnHàm Tân, diện tích là 146,5 nghìn ha (18,3% diện tích đất toàn tỉnh), với loại đất này

có thể phát triển mô hình trồng cây ăn quả và các loại hoa mùa như dưa, hạt đậu cácloại…; trên đất lợ có thể làm muối hoặc nuôi tôm nước lợ; đất phù sa với diện tích75.400 ha (9,43% đất toàn tỉnh) phân bố ở vùng đồng bằng ven biển và vùng thunglũng sông La Ngà, diện tích đất này trồng được lúa nước, hoa màu và cây ăn quả…;đất xám có diện tích là 151.000 ha (19,22% diện tích đất toàn tỉnh), phân bố hầu hếttrên địa bàn các huyện, thuận lợi cho việc phát triển cây điều, cao su, cây ăn quả vàcác loại cây có giá trị kinh tế cao Diện tích còn lại chủ yếu là đồi núi, đất đỏ vàng, đấtnâu vùng bán khô hạn… Những loại đất này sử dụng vào mục đích nông - lâm nghiệp.Đất không có khả năng nông nghiệp 381.611 ha (chiếm 48,75% diện tích)

Quy hoạch vùng nuôi trồng thâm canh và bán thâm canh phù hợp với quy hoạchcủa tỉnh Bình Thuận với chủ trương sử dụng hiệu quả các hồ nước ngọt được xây dựng

để phát triển nhanh nuôi thủy sản nước ngọt

Trang 32

Bình Thuận có ngư trường rộng 52.000 km2, biển Bình Thuận là một trongnhững ngư trường lớn của cả nước, trữ lượng hải sản từ 220 đến 240 ngàn tấn, phongphú về chủng loại với nhiều loại hải sản đặc sản quý hiếm có giá trị kinh tế cao nhưtôm, điệp, sò lông, dòm, bàn mai vv Diện tích ven sông ven biển có khả năng pháttriển nuôi tôm bán thâm canh khoảng 1.000 ha Các vùng ven biển và đảo có thể pháttriển nuôi cá lồng bè các loại hải đặc sản như cá mú, tôm hùm Trên biển Đông, huyệnđảo Phú Quý rất gần đường hàng hải quốc tế, là điểm giao lưu Bắc Nam và ngư trườngTrường Sa, thuận lợi để phát triển ngành chế biến hải sản, phát triển dịch vụ hàng hải,

du lịch

Nông - lâm nghiệp Bình Thuận phát triển đa dạng, toàn tỉnh có hơn 200 ngàn hađất nông nghiệp, với các loại cây trồng chính là lương thực, điều, cao su, thanh long trong đó thanh long là sản phẩm nổi tiếng, sản lượng hàng năm khoảng 140 ngàn tấn.Công nghiệp Bình Thuận phát triển khá ổn định, tăng trưởng bình quân hàng nămkhoảng 16 - 17%; công nghiệp chế biến xuất khẩu sử dụng nguyên liệu lợi thế của địaphương có xu hướng phát triển nhanh Một số sản phẩm tăng khá như thuỷ sản chếbiến, may mặc, vật liệu xây dựng, nước khoáng, hàng thủ công mỹ nghệ Nhiều sảnphẩm truyền thống của địa phương tăng nhanh về sản lượng và số lượng xuất khẩunhư: hàng hải sản, nông sản chế biến, hàng may mặc, sa khoáng

Kết cấu hạ tầng kinh tế - kỹ thuật đã được cải thiện đáng kể : hệ thống giao thông

đã được cải tạo đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế Các tuyến giao thông chính nhưQuốc lộ 1A, Quốc lộ 55, Quốc lộ 28; ga hành khách - du lịch Mương Mán đang xâydựng lại; cảng Phan Thiết, La Gi, Phan Rí Cửa, Phú Quý; cảng tổng hợp Mũi Điện(Khe Gà) đang đầu tư xây dựng Hiện nay các địa bàn trong tỉnh đều có điện; nguồncung cấp điện được bảo đảm từ lưới điện quốc gia Hệ thống cấp nước đã được cải tạo,

mở rộng cung cấp đủ nước cho đô thị, khu du lịch, khu công nghiệp Hệ thống thôngtin liên lạc thường xuyên được nâng cấp, mở rộng và hiện đại hoá

Những năm gần đây tỉnh Bình Thuận cũng đã thu hút nhiều nhà đầu tư trong vàngoài nước đến đầu tư kinh doanh, đạt hiệu quả cao, góp phần làm cho nền kinh tế củatỉnh ngày càng sôi động Để không ngừng phát triển, tỉnh Bình Thuận luôn xác địnhphải xây dựng một môi trường đầu tư - kinh doanh thực sự hấp dẫn, có sức cạnh tranh,

Ngày đăng: 07/07/2020, 21:07

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w