1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG CHẤT THẢI rắn SINH HOẠT tại PHƯỜNG KHÚC XUYÊN, PHONG KHÊ, võ CƯỜNG, KHẮC NIỆM, THÀNH PHỐ bắc NINH, TỈNH bắc NINH và đề XUẤT GIẢI PHÁP QUẢN lý PHÙ hợp

93 121 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 93
Dung lượng 5,54 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Đánh giá nhận thức của cộng đồng về công tác quản lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn 4 phường + Nhận thức, đánh giá của cán bộ phường + Nhận thức, đánh giá của người dân.. - Đề x

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI

KHOA MÔI TRƯỜNG

PHẠM VĂN TÂM

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT TẠI PHƯỜNG KHÚC XUYÊN, PHONG KHÊ, VÕ CƯỜNG, KHẮC NIỆM, THÀNH PHỐ BẮC NINH, TỈNH BẮC NINH

VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP QUẢN LÝ PHÙ HỢP

Trang 3

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI

KHOA MÔI TRƯỜNG

PHẠM VĂN TÂM

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT TẠI PHƯỜNG KHÚC XUYÊN, PHONG KHÊ, VÕ CƯỜNG, KHẮC NIỆM, THÀNH PHỐ BẮC NINH, TỈNH BẮC NINH

VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP QUẢN LÝ PHÙ HỢP

Ngành: Quản lý Tài nguyên và Môi trường

Mã ngành: 52 85 01 01

NGƯỜI HƯỚNG DẪN: THS NGUYỄN KHÁNH LINH

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi và được sự hướngdẫn khoa học của ThS.Nguyễn Khánh Linh Các nội dung nghiên cứu, kết quả trong

đề tài này là trung thực và chưa công bố dưới bất kỳ hình thức nào trước đây.Những số liệu trong các bảng biểu phục vụ cho việc phân tích, nhận xét, đánh giáđược chính tác giả thu thập từ các nguồn khác nhau có ghi rõ trong phần tài liệutham khảo

Ngoài ra, trong đồ án còn sử dụng một số nhận xét, đánh giá cũng như số liệu củacác tác giả khác, cơ quan tổ chức khác đều có trích dẫn và chú thích nguồn gốc

Nếu phát hiện có bất kỳ sự gian lận nào tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm vềnội dung đồ án của mình

Hà Nội, ngày tháng năm 2018

Sinh viên thực hiện

Phạm Văn Tâm

Trang 5

LỜI CÁM ƠN

Trong suốt quá trình học tập và hoàn thành đồ án này, tôi đã nhận được sựhướng dẫn, giúp đỡ quý báu của các thầy cô, anh chị và các bạn Với lòng kínhtrọng và biết ơn sâu sắc:

Tôi xin cảm ơn Ban giám hiệu nhà trường, các quý thầy cô Khoa Môi Trường

- Trường Đại Tài nguyên và Môi trường Hà Nội đã truyền đạt cho tôi những kiếnthức bổ ích và cần thiết để hoàn thành chương trình học và trang bị được nhữngkiến thức cơ bản làm hành trang vững bước trên con đường sau này

Tôi xin cảm ơn Th.S Nguyễn Khánh Linh, giảng viên khoa Môi Trường,trường Đại học Tài Nguyên và Môi trường Hà Nội, người cô kính mến đã hết lònggiúp đỡ, dạy bảo, định hướng cho tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện đồ ántốt nghiệp

Con xin gửi lời biết ơn sâu sắc đến ba mẹ đã luôn ở bên cạnh, luôn ủng hộ,giúp con vượt qua mọi khó khăn trong cuộc sống cũng như trong học tập để conđược như ngày hôm nay

Lời cuối cùng tôi xin chúc toàn thể quý Thầy Cô khoa Môi Trường, Th.SNguyễn Khánh Linh, ba mẹ luôn được mạnh khỏe, hạnh phúc và thành công trongcuộc sống

Tôi xin chân thành cảm ơn !

Hà Nội, ngày tháng năm 2018

Sinh viên thực hiện

Phạm Văn Tâm

Trang 6

MỤC LỤC

Mở đầu 1

1 Mục tiêu nghiên cứu 2

2 Nội dung nghiên cứu 2

Chương 1: Tổng quan nghiên cứu 4

1.1 Tổng quan về chất thải rắn sinh hoạt 4

1.1.1 Khái niệm về chất thải rắn 4

1.1.2 Nguồn gốc phát sinh chất thải rắn 4

1.1.3 Thành phần chất thải rắn sinh hoạt 5

1.2 Ảnh hưởng chất thải rắn sinh hoạt đến môi trường và sức khỏe con người 6

1.2.1 Ảnh hưởng chất thải rắn sinh hoạt đến môi trường 6

1.2.2 Ảnh hưởng của chất thải rắn sinh hoạt đến sức khỏe con người 7

1.3 Tình hình phát sinh chất thải rắn sinh hoạt trên Thế giới và ở Việt Nam 7

1.4.1 Vị trí địa lý lãnh thổ 9

1.4.2 Điều kiện tự nhiên 12

1.4.3 Tài nguyên thiên nhiên 13

1.4.4 Điều kiện kinh tế - xã hội 14

1.4.5 Cơ sở hạ tầng kỹ thuật 16

CHƯƠNG II ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 18

2.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 18

2.2 Phương pháp nghiên cứu 18

2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp 18

2.2.2 Phương pháp điều tra khảo sát 18

2.2.3 Phương pháp dự báo 20

2.2.4 Phương pháp phân tích tổng hợp số liệu 21

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 22

3.1 Hiện trạng chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn 4 phường Khúc Xuyên, Phong Khê, Võ Cường, Khắc Niệm, thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh 22

3.1.1 Nguồn phát sinh chất thải rắn sinh hoạt 22

3.1.3 Thành phần chất thải rắn sinh hoạt 30

Trang 7

3.2 Hiện trạng quản lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn 4 phường Khúc Xuyên,

Phong Khê, Võ Cường, Khắc Niệm, thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh 35 3.2.1 Hiện trạng thu gom, phân loại và xử lí chất thải rắn sinh hoạt 35 Phương pháp chôn lấp 40

3.2.2 Những điểm mạnh điểm yếu trong công tác quản lý CTRSH trên địa bàn 4phường Khúc Xuyên, Phong Khê, Võ Cường, Khắc Niệm, thành phố Bắc Ninh, tỉnh

Bắc Ninh 42

3.2.3 Đánh giá nhận thức của người dân trong việc tham gia công tác quản lý trênđịa bàn 4phường Khúc Xuyên, Phong Khê, Võ Cường, Khắc Niệm, thành phố Bắc

Ninh, tỉnh Bắc Ninh 43

3.2.4 Dự báo khối lượng CTRSH phát sinh trên địa bàn phường Khúc Xuyên,Phong Khê, Võ Cường, Khắc Niệm, thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh đến năm

2030 51 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 64 TÀI LIỆU THAM KHẢO 66

Trang 8

DANH MỤC BẢNG

Sơ đồ 1.1: Nguồn gốc phát sinh chất thải rắn sinh hoạt 4

Bảng 1.1: Thành phần vật lý của chất thải rắn sinh hoạt 5

Bảng 1.2: Lượng phát sinh chất thải rắn ở một số nước 8

Bảng 1.3: Lượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh ở các đô thị Việt Nam đầu năm 2014 9

Biểu đồ 1.1: Giá trị sản xuất các ngành dịch vụ 15

Bảng 1.4: Thống kê dân số 4 phường nghiên cứu 15

Bảng 3.1 Làng nghề sản xuất trên địa bàn nghiên cứu 23

Bảng 3.2 Khối lượng CTRSH trên địa bàn nghiên cứu 24

Bảng 3.3: Theo dõi khối lượng CTRSH phát sinh trên địa bàn phường Khúc Xuyên 25

Bảng 3.4: Theo dõi khối lượng CTRSH phát sinh trên địa bàn phường Phong Khê 26

Bảng 3.5: Theo dõi khối lượng CTRSH phát sinh trên địa bàn phường Võ Cường 28

Bảng 3.6: Theo dõi khối lượng CTRSH phát sinh trên địa bàn phường Khắc Niệm 29

Bảng 3.7 Phân loại CTRSH 31

Bảng 3.8: Khối lượng thành phần chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn phường Khúc Xuyên 32

Bảng 3.9: Khối lượng thành phần chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn phường Phong Khê 33

Bảng 3.10: Khối lượng thành phần chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn phường Võ Cường 34

Bảng 3.11: Khối lượng thành phần chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn phường Khắc Niệm 35

Bảng 3.12: Bảng số lượng cán bộ thu gom CTRSH của mỗi phường 36

Bảng 3.13: Bảng thiết bị và phương tiện thu gom 37

Bảng 3.14: Tần suất và thời gian thu gom của địa bàn nghiên cứu 38

Bảng 3.15: Mức thu nhập của đội thu gom của 4 phường 45

Bảng 3.16: Hệ số phát sinh CTRSH của địa bàn 4 phường nghiên cứu giai đoạn 2014-2016 51

Trang 9

Bảng 3.17: Dự báo lượng CTRSH phát sinh trên địa bàn 4 phường nghiên cứu đến năm

2030 52

Bảng 3.18: Dự báo khối lượng CTRSH đến năm 2030 56

Bảng 3.19: Khối lượng CTRSH phát sinh thời điểm hiện tại 56

Bảng 3.20: Bảng tính toán các thông số thực hiện thu gom 58

Bảng 3.21: Chi phí công cụ, dụng cụ thu gom 59

Bảng 3.22: Bảng tổng hợp chi phí 61

Trang 10

DANH MỤC HÌNH

Hình 1.1 Vị trí địa lí phường Khúc Xuyên 10

Hình 1.2 Vị trí địa lí phường Phong Khê 10

Hình 1.3 Vị trí địa lí phường Võ Cường 11

Hình 1.4 Vị trí địa lí phường Khắc Niệm 11

Hình 3.1: Sơ đồ hệ thống thu gom và vận chuyển CTRSH trên địa bàn mỗi phường 37 Hình 3.2: Thu gom theo hình thức thủ công tại địa bàn phường Khúc Xuyên 38

Hình 3.3: Cán bộ môi trường vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt lên xe thu gom rác chuyên dụng tại địa bàn phường Phong Khê 39

Hình 3.4: Đường vào bãi chôn lấp Phù Lãng 41

Hình 3.5: Nước rỉ rác và nước thải rác tại bãi rác Phù Lãng 41

Hình 3.6: Biểu đồ thể hiện bất cập của địa phương về vấn đề thu gom CTRSH 43

Hình 3.7: Biểu đồ công tác tổ chức tuyên truyền nâng cao nhận thức cho người dân về cách thức, lợi ích của phân loại và thu gom CTRSH 44

Hình 3.8: Biểu đồ đánh giá mức độ hài lòng về mức lương của cán bộ thu gom trên địa bàn 4 phường nghiên cứu 45

Hình 3.9: Biểu đồ phân loại chất thải rắn sinh hoạt tại nguồn 46

Hình 3.10: Bãi rác tự phát tại phường Khúc Xuyên 47

Hình 3.11: Bãi rác tự phát trên địa bàn phường Khắc Niệm 48

Hình 3.12: Biểu đồ ý kiến của người dân về điểm tập kết CTRSH sau thu gom 49

Hình 3.13: Biểu đồ ý thức tham gia các hoạt động môi trường công cộng tại địa phương 49

Hình 3.14: Biểu đồ nhận thức của người dân về môi trường xung quanh khu vực sinh sống 50

Hình 3.15: Biểu đồ dự báo dân số trên địa bàn nghiên cứu đến năm 2030 53

Hình 3.16: Biểu đồ dự báo lượng CTRSH phát sinh trên địa bàn đến năm 2030 53

Hình 3.17: Bản đồ tuyến thu gom phường Khúc Xuyên 58

Hình 3.18: Bản đồ tuyến thu gom phường Phong Khê 58

Hình 3.19: Bản đồ tuyến thu gom phường Võ Cường 58

Hình 3.20: Bản đồ tuyến thu gom phường Khắc Niệm 58

Trang 11

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

CTRSH Chất thải rắn sinh hoạt

Trang 12

MỞ ĐẦU

Thành phố Bắc Ninh hiện nay thuộc tỉnh Bắc Ninh bao gồm 19 đơn vị hànhchính gồm 16 phường và 3 xã Diện tích tự nhiên là 8.260,88 ha Dân số tính đếntháng 5 năm 2017 là 196.000 người Tốc độ tăng trưởng kinh tế (GDP) trên địa bànthành phố đạt 11,9% Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng tích cực, tăng tỷ trọngthương mại - dịch vụ, công nghiệp - xây dựng đạt trên 97% Thành phố Bắc Ninhđẩy mạnh thu hút đầu tư, xây dựng và phát triển các khu công nghiệp (KCN) lớn.Theo sát sự phát triển của toàn thành phố không thể không nhắc đến sự pháttriển của 4 phường Khúc Xuyên, Phong Khê, Võ Cường, Khắc Niệm Với tổng diệntích của 4 phường vào khoảng 24 km2 và tổng dân số vào khoảng 50.000 người Với

sự cố gắng không ngừng nghỉ của chính quyền và người dân trong các phường đãgóp phần không nhỏ đến sự tăng trưởng bình quân GDP của toàn thành phố

Cả 4 phường nằm trong phạm vi nghiên cứu trước đây đều là những vùng quênghèo và có mức GDP bình quân đầu người thấp Nhưng hiện nay, với sự cố gắngcủa cán bộ các cấp và người dân, nơi đây đã trở thành những phường có mức GDPcao nhất của thành phố Bắc Ninh - thành phố thuộc diện được xét đô thị loại I Ví

dụ Phong Khê là một vùng quê nghèo đi lên từ nghề tái chế và sản xuất giấy, KhắcNiệm - làng nghề sản xuất bún truyền thống nhất nhì cả nước Không chỉ sản xuấtcác sản phẩm thủ công, thực phẩm mà trong những năm qua, hàng loạt các khucông nghiệp vừa và nhỏ được Đảng ủy chính quyền cấp phép cho xây dựng tại đây,giải quyết được vấn đề việc làm cho hàng chục nghìn người, GDP tăng một cáchmạnh mẽ và có tính nhảy vọt

Đi cùng với sự phát triển là các vấn đề về môi trường, kinh tế - xã hội càngphát triển thì vấn đề môi trường càng trở nên phức tạp Khói bụi gây ảnh hưởng đếncuộc sống của người dân, người dân thiếu nước sinh hoạt do nguồn nước ngầm bị ônhiễm, diện tích đất bị lấn chiếm do chất thải do người dân thải ra Cuộc sống vậtchất của người dân ngày càng được cải thiện nhưng ngược lại với nó là môi trườngsống của người dân ngày càng không được đảm bảo Báo đài cũng đã đưa tin, mộttrong những vấn đề bức xúc nhất của thành phố Bắc Ninh hiện nay là vấn đề về chấtthải rắn, và một trong những vấn đề khó giải quyết nhất là chất thải rắn sinh hoạt

Trang 13

Rác thải ở khắp mọi nơi, từ các bãi rác tự phát bên lề đường, các con sông hay đếnnhững kênh mương bị tắc nghẽn do rác thải Việc quản lý chất thải rắn sinh hoạtđòi hỏi sự quan tâm mạnh mẽ từ các cơ quan chức năng, cơ quan tổ chức và cộngđồng dân cư địa phương Tuy nhiên hiện nay công tác quản lý môi trường trên địabàn các phường vẫn còn nhiều bất cập chưa được giải quyết Để hướng tới sự pháttriển bền vững của 4 phường nói riêng và của toàn thành phố nói chung thì cần cónhững hướng đi đúng đắn trong tương lai Trong đó có việc nâng cao hiệu quả quản

lý môi trường Xuất phát từ vấn đề trên, đề tài “Đánh giá hiện trạng chất thải rắn sinh hoạt tại phường Khúc Xuyên, Phong Khê, Võ Cường, Khắc Niệm, thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh và đề xuất giải pháp quản lý phù hợp” đã được tôi

lựa chọn để thực hiện báo cáo tốt nghiệp

1 Mục tiêu nghiên cứu

- Đánh giá hiện trạng công tác quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại 4 phườngKhúc Xuyên, Phong Khê, Võ Cường, Khắc Niệm thuộc thành phố Bắc Ninh, tỉnhBắc Ninh

- Đề xuất các giải pháp nhằm góp phần nâng cao hiệu quả công tác quản lý chấtthải rắn sinh hoạt, giảm thiểu ô nhiễm môi trường do chất thải rắn sinh hoạt gây ra

2 Nội dung nghiên cứu

- Điều tra tình hình chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn 4 phường

+ Nguồn phát sinh chất thải rắn sinh hoạt

+ Thành phần, khối lượng chất thải rắn sinh hoạt

+ Lượng phát sinh chất thải rắn sinh hoạt

- Hiện trạng công tác quản lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn 4 phường

+ Tìm hiểu về hệ thống tổ chức quản lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn 4phường

+ Về phương tiện thu gom, vận chuyển, nhân lực duy trì: Số lượng, chủngloại phương tiện thu gom, vận chuyển; số lượng nhân công thu gom, vận chuyển + Tình hình thu gom chất thải rắn sinh hoạt: Phương pháp thu gom; tần suất,thời gian thu gom; các điểm tập kết, hiệu suất thu gom; vạch tuyến thu gom sơ cấp

Trang 14

+ Tình hình phân loại; phương pháp xử lý chất thải rắn sinh hoạt

+ Dự báo khối lượng chất thải rắn sinh hoạt đến năm 2030

- Đánh giá nhận thức của cộng đồng về công tác quản lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn 4 phường

+ Nhận thức, đánh giá của cán bộ phường

+ Nhận thức, đánh giá của người dân

- Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý chất thải rắn sinh

hoạt trên địa bàn 4 phường:

+ Giải pháp nâng cao hiệu quả thu gom, vận chuyển:

Đề xuất phương án giảm thiểu phát thải trên địa bàn

Đề xuất phương án nâng cao hiệu quả thu gom chất thải rắn trên địa bàn + Giải pháp nâng cao hiệu quả áp dụng thể chế, chính sách vào thực tiễn:

Giải pháp về tổ chức, quản lý

Các thể chế, chính sách hỗ trợ xã hội

+ Đề xuất các giải pháp hỗ trợ khác

Trang 15

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 1.1 Tổng quan về chất thải rắn sinh hoạt

1.1.1 Khái niệm về chất thải rắn

Chẩt thải rắn là chất thải ở thế rắn đựợc thải ra từ quá trình sản xuất, kinhdoanh, dịch vụ, sinh hoạt hoặc các hoạt động khác… Chất thải rắn đựợc hiểu là tất

cả các chất thải phát sinh do các hoạt động của con người và động vật tồn tại ở dạngrắn, được thải bỏ khi không còn hữu dụng hay khi không muốn dùng nữa

Chất thải rắn sinh hoạt là các chất thải liên quan đến các hoạt động của conngười, nguồn tạo thành chủ yếu từ các khu dân cư, các cơ quan, trường học, cáctrung tâm dịch vụ thương mại Chất thải rắn sinh hoạt có thành phần bao gồm: kimloại, sành sứ, gạch ngói vỡ, cao su, chất dẻo, thực phẩm dư thừa hoặc hết hạn sửdụng, xác động thực vật.[6]

1.1.2 Nguồn gốc phát sinh chất thải rắn

Khối lượng chất thải rắn ngày càng tăng do tác động của sự gia tăng dân số, sựphát triển kinh tế - xã hội, sự thay đổi tính chất tiêu dùng trong các đô thị và cácvùng nông thôn Trong đó các nguồn phát sinh chất thải chủ yếu bao gồm:

Sơ đồ 1.1: Nguồn gốc phát sinh chất thải rắn sinh hoạt

Chất thải rắn sinh hoạt

Hoạtđộngcôngnghiệp,nôngnghiệp

Khu côngcộng(nhà ga,côngviên )

Khu xâydựng vàphá hủycông trìnhxây dựng

Cơquancông

sở, vănphòng

Khuthươngmại,kháchsạn

Khu

dân cư

Trang 16

1.1.3 Thành phần chất thải rắn sinh hoạt

Chất thải rắn sinh hoạt có thành phần bao gồm kim loại, sành sứ, thủy tinh,gạch ngói vỡ, đất đá, chất dẻo, thực phẩm dư thừa hoặc quá hạn sử dụng Có thểphân biệt các loại chất thải rắn sau:

+ Chất thải thực phẩm: bao gồm các loại thức ăn, rau, quả loại chất thải này

có tính chất dễ bị phân hủy sinh học, quá trình phân hủy tạo ra mùi hôi khó chịu,đặc biệt trong điều kiện thời tiết nắng nóng, ẩm Ngoài ra còn có thức ăn thừa từ cácbếp ăn tập thể, nhà hàng, khách sạn, kí túc xá, chợ

+ Chất thải trực tiếp của động vật chủ yếu là phân bao gồm phân từ người vàcác loại động vật khác

+ Chất thải lỏng chủ yếu là bùn ga cống rãnh, là các chất thải từ các khu vựcsinh hoạt dân cư

+ Tro và các chất dư thừa thải bỏ khác bao gồm: các loại vật liệu sau đốt cháy,các sản phẩm sau khi đun nấu bằng than, củi và các chất dễ cháy khác trong giađình, trong kho của các công sở, cơ quan, các loại xỉ than[4]

Bảng 1.1: Thành phần vật lý của chất thải rắn sinh hoạt

(Nguồn:Giáo trình Quản lý và xử lý chất thải rắn, 2011)

Nhận xét: Qua bảng 1.1 ta thấy trong thành phần chất thải rắn sinh hoạt các chất

hữu cơ chiếm tỷ lệ cao các thành phần kim, da, cao su chiếm tỷ lệ thấp vì vậy trong

Trang 17

quá trình quản lý và xử lý chất thải rắn sinh hoạt cần chú ý tập trung vào lượng chấtthải rắn hữu cơ này nhằm đat hiệu quả cao trong quá trình xử lý.

1.2 Ảnh hưởng chất thải rắn sinh hoạt đến môi trường và sức khỏe con người

1.2.1 Ảnh hưởng chất thải rắn sinh hoạt đến môi trường

a Ảnh hưởng của chất thải rắn đến môi trường nước

Rác thải và các chất ô nhiễm đã biến đổi màu của mặt nước thành màu đen, từkhông mùi đến có mùi khó chịu Nồng độ của chất bẩn hữu cơ đã làm cho thủy sinhvật trong nguồn nước mặt bị xáo trộn, làm giảm diện tích ao hồ, làm giảm khả năng

tự làm sạch của nước, cản trở dòng chảy, hệ sinh thái trong ao hồ bị hủy diệt Dẫnđến môi trường nước bị ô nhiễm

b Ảnh hưởng của chất thải rắn đến môi trường đất

Trong chất thải rắn sinh hoạt chứa một lượng lớn các chất hữu cơ, khi phânhủy hòa tan vào nước sẽ ngấm sâu vào đất làm cho đất bị đổi màu, xói mòn, biếnchất và suy giảm chất lượng đất Ngoài ra rác thải còn làm hạn chế quá trình phânhủy, tổng hợp chất dinh dưỡng, làm đất giảm độ phì nhiêu, bị chua, năng suất câytrồng giảm Làm giảm tính đa dạng sinh học phát sinh nhiều sâu bọ phá hoại câytrồng Các loại rác thải khó bị phân hủy hay hoàn toàn không bị phân hủy sinh họctồn tại lâu dần dẫn đến chúng sẽ trộn lẫn vào trong đất làm cho lượng chất hữu cơtrong đất giảm đi và một số vi sinh vật cũng sẽ giảm, đất sẽ bạc màu và không canhtác được Ngoài ra, rác thải sinh hoạt tồn tại tràn lan, không được thu gom thì nócũng sẽ ảnh hường đến lối sống văn hóa, mỹ quan của vùng nông thôn Nếu như rácthải ở nông thôn không được quan tâm đúng mức thì sẽ ảnh hưởng ít nhiều đến ýthức cũng như sức khỏe nói riêng trong thế hệ tương lai.[5]

c Ảnh hưởng của chất thải rắn đến môi trường không khí

Mùi hôi từ các điểm trung chuyển rác thải trong khu dân cư đã gây ô nhiễmmôi trường không khí và gây mùi khó chịu Hiện nay môi trường không khí ở nôngthôn đang bị ảnh hưởng do rác thải sinh hoạt Chất thải sinh hoạt phát sinh ở nôngthôn chứa lượng lớn chất hữu cơ cao, khi phân hủy đã phát tán vào không khí nhiềuhợp chất nguy hại như: H2S, NH3, CH4, CO2, các khí này là nguyên nhân làm cho

Trang 18

1.2.2 Ảnh hưởng của chất thải rắn sinh hoạt đến sức khỏe con người

Hiện nay tình trạng ô nhiễm ngày càng tăng do chất thải rắn phát sinh ở nôngthôn đã gián tiếp góp phần làm phát sinh nhiều bệnh tật, ảnh hưởng đến sức khỏecủa con người dân trong khu vực

Trong thành phần rác thải có rất nhiều chất độc, khi không được thu gom rácthải tồn đọng trong không khí lâu ngày sẽ ảnh hưởng đến sức khỏe con người xungquanh Những người thường xuyên tiếp xúc với rác thải, những người làm côngviệc thu nhặt phế liệu từ rác thải sẽ mắc bệnh viêm phổi, sốt rét, các bệnh về mắt,tai, mũi, họng

Theo Tổ chức Y tế Thế giới, trên thế giới có 5 triệu người chết và gần 40 triệutrẻ em mắc bệnh liên quan tới rác thải, 26 bệnh truyền nhiễm trong cộng đồng đềuliên quan tới ô nhiễm môi trường Nổi bật trong số các bệnh tật do ô nhiễm môitrường là nhóm bệnh truyền nhiễm bao gồm nhiễm trùng đường hô hấp cấp tính,viêm phổi, viêm họng, cúm, tiêu chảy, hội chứng lỵ, bại não, viêm gan, sốt xuấthuyết

Bên cạnh đó việc sử dụng thuốc bảo vệ thực vật không đúng cách trong quátrình canh tác sẽ để lại ảnh hưởng nghiêm trọng Do người dân tiếp xúc với thuốcbảo vệ thực vật thường xuyên nên dễ mắc bệnh ngoài da như nổi mẩn đỏ, ung thư

da hay nhiều bệnh về da khác và khả năng bị ngộ độc là rất cao, đặc biệt ở nướcđang phát triển

1.3 Tình hình phát sinh chất thải rắn sinh hoạt trên Thế giới và ở Việt Nam

1.3.1 Tình hình phát sinh chất thải rắn sinh hoạt trên Thế giới

Mức độ đô thị hóa ngày càng cao dẫn đến lượng chất thải tăng lên theo đầungười, ví dụ cụ thể một số nước như sau:

Trang 19

Bảng 1.2: Lượng phát sinh chất thải rắn ở một số nước

(Nguồn: Trường Đại học Nông Lâm - Đại học Thái Nguyên, 2011)

Trên thế giới các nước phát triển đã có những mô hình phân loại và thu gomrác rất hiệu quả:

- Nhật Bản: các gia đình Nhật Bản đã phân loại rác thành 3 loại riêng biệt vàcho vào 3 túi với màu sắc khác nhau theo quy định: rác hữu cơ; rác vô cơ và giấy,vải Rác hữu cơ được đưa đến nhà mày xử lý rác thải để sản xuất phân vi sinh Cácloại rác còn lại đều được đưa đến cơ sở tái chế hàng hóa Tại đây, rác được đưa đếnhầm ủ có nắp đậy và được chảy trong một dòng nước có thổi khí rất mạnh vào cácchất hữu cơ và phân giải chúng một cách triệt để [5]

- Singapore: đây là nước đô thị hóa 100% và là đô thị sạch nhất thế giới Rácthải ở đây được thu gom và phân loại bằng túi nilon Các chất thải có thể tái chếđược đưa về nhà máy tái chế còn lại các chất thải khác đưa về nhà máy khác đểthiêu hủy

1.3.2 Tình hình phát sinh chất thải rắn sinh hoạt ở Việt Nam

Việt Nam đang bước vào giai đoạn phát triển công nghiệp hóa, hiện đại hóađất nước cùng với đó là sự gia tăng lượng chất thải phát sinh ngày càng cao Hiệnnay ở tất cả các thành phố, thị xã đã thành lập các công ty môi trường đô thị có chức

Trang 20

từ 30-70% do khối lượng phát sinh rác thải ngày càng lớn Lượng rác thải còn lạingười dân đổ bừa bãi xuống sông, hồ, ao, khu đất trống làm ô nhiễm môi trườngnước và môi trường không khí.

Bảng 1.3: Lượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh ở các đô thị Việt Nam

( Nguồn: Báo cáo Hiện trạng Môi trường Quốc gia năm 2016)

Ở nước ta chỉ khoảng 7 người/1 triệu người dân làm công tác quản lý nhànước về môi trường, trong khi các nước láng giềng Trung Quốc là 20 người, TháiLan là 30 người… Các quy định của Nhà nước chưa đủ tính răn đe, phòng ngừa do

đó công tác quản lý chất thải rắn còn nhiều lỏng lẻo

1.4 Tổng quan về địa bàn 4 phường Khúc Xuyên, Phong Khê, Võ Cường, Khắc Niệm thuộc thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh

1.4.1 Vị trí địa lý lãnh thổ

- 4 phường thuộc địa bàn thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh và nằm về phíaTây Nam của thành phố Tính đến năm 2017, diện tích tự nhiên của 4 phường vàokhoảng 23 km2, tổng dân số vào khoảng 48.000 người

- Đơn vị hành chính của các phường bao gồm: phường Khúc Xuyên có 6 tổ,phường Phong Khê 9 tổ, phường Võ cường 8 tổ và phường Khắc Niệm có 9 tổ dânphố

Trang 21

Hình 1.1 Vị trí địa lí phường Khúc Xuyên

Hình 1.2 Vị trí địa lí phường Phong Khê

Trang 22

Hình 1.3 Vị trí địa lí phường Võ Cường

Hình 1.4 Vị trí địa lí phường Khắc Niệm

Trang 23

1.4.2 Điều kiện tự nhiên

a Địa hình và đặc điểm khí hậu

- Địa hình:

+) Địa hình của 4 phường nghiên cứu nói riêng và của thành phố Bắc Ninh nóichung là địa hình của vùng đồng bằng trung du Bắc Bộ, tương đối bằng phẳng, gồmđịa hình đồng bằng và địa hình chuyển tiếp giữa đồng bằng và trung du Hướng dốcchính của địa hình theo hướng Đông Bắc - Tây Nam

- Đặc điểm khí hậu:

+) Thuộc vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, có mùa đông lạnh Nhiệt độ trungbình năm 23,3oC, nhiệt độ trung bình tháng cao nhất 28,9oC (tháng 7), nhiệt độtrung bình tháng thấp nhất là 15,8oC (tháng 1) Sự chênh lệch nhiệt độ giữa thángcao nhất và tháng thấp nhất là 13,1oC

+) Lượng mưa trung bình hàng năm dao động trong khoảng 1.400 - 1.600 mmnhưng phân bố không đều trong năm Mưa tập trung chủ yếu từ tháng 5 đến tháng

10, chiếm 80% tổng lượng mưa cả năm Mùa khô từ tháng 11 đến tháng 4 năm sauchỉ chiếm 20% tổng lượng mưa trong năm

+) Tổng số giờ nắng trong năm dao động từ 1.530 - 1.776 giờ, trong đó tháng

có nhiều giờ nắng trong năm là tháng 7, tháng có ít giờ nắng là tháng 1

+) Hàng năm có 2 mùa gió chính: gió mùa Đông Bắc thịnh hành từ tháng 10năm trước đến tháng 3 năm sau; gió mùa Đông Nam thịnh hành từ tháng 4 đếntháng 9 mang theo hơi ẩm, gây mưa rào

b Đặc điểm thủy văn

Chế độ thủy văn thuộc hệ thống lưu vực Sông Cầu (bắt nguồn từ tỉnh miền núiBắc Cạn), đoạn chảy qua thành phố dài đến 30 km (chiếm khoảng 1/4 tổng chiềudài qua địa bàn tỉnh Bắc Ninh), lòng sông mùa khô rộng (60 – 80 m), mùa mưa rộng(100 – 120 m) Số liệu đo mực nước tại Đáp Cầu; mực nước lớn nhất là 8,09 m(năm 1971), lưu lượng tối đa 1780 m3/s, mực nước nhỏ nhất - 0,17 m (năm 1960),lưu lượng tối thiểu 4,3 m3/s Mực nước báo động cấp 1 là 3,8 m; mực nước báođộng cấp 3 là 5,8 m

Trang 24

Trên địa bàn thành phố còn có các nhánh nhỏ của sông Cầu như: Sông NgũHuyện Khê, đoạn chảy qua địa bàn từ phường Phong Khê đến xã Hòa Long dàikhoảng 15 km.

Ngoài ra, có các tuyến kênh mương, ao hồ chính như: Kênh Nam dài 8,8 km;kênh Tào Khê dài 9,4 km; hồ nước Đồng Trầm (diện tích khoảng 40 ha, mực nướcmùa kiệt 1 - 1,5 m); hồ Thành Cổ (diện tích khoảng trên 8,0 ha, mực nước mùa kiệt0,5 m)

c Đặc điểm thổ nhưỡng

Theo số liệu thống kê đất đai, tồng diện tích tự nhiên của các phường KhúcXuyên, Phong Khê, Võ Cường, Khắc Niệm, thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh vàokhoảng 2100 ha Về đặc tính đất đai được xác định qua việc phân tích thổ nhưỡngđất thể hiện trên bản đồ thổ nhưỡng tỷ lệ 1/25.000 toàn tỉnh Bắc Ninh do Viện Quyhoạch và Thiết kế Nông nghiệp xây dựng năm 2000, bao gồm có các loại đất chínhsau:

1.4.3 Tài nguyên thiên nhiên

Tài nguyên rừng: Tài nguyên rừng của địa bàn nghiên cứu không lớn, chủ

yếu là rừng trồng, phân bố tập trung ở phường Khắc Niệm và 1 phần phường PhongKhê, thành phố Bắc Ninh

Tài nguyên khoáng sản: Bắc Ninh nói chung và địa bàn 4 phường nghiên cứu

nói riêng nghèo về tài nguyên khoáng sản, ít về chủng loại Tại Yên Phong có trữlượng than bùn vào khoảng 60.000 - 200.000 tấn

Tài nguyên đất: Tổng diện tích đất tự nhiên của 4 phường vào khoảng 2100

ha, trong đó đất nông nghiệp chiếm 30,12%, đất nuôi trồng thủy sản chiếm 8,16%,đất lâm nghiệp chiếm 1,12%, đất chuyên dùng và đất ở chiếm 60,2%, đất chưa sử

Trang 25

dụng còn 1,17% Diện tích đất nông nghiệp tập trung chủ yếu tại 2 phường YênPhong và Khắc Niệm.

1.4.4 Điều kiện kinh tế - xã hội

a Điều kiện kinh tế

Tốc độ tăng trưởng kinh tế (GDP) trên địa bàn 4 phường đạt 11,9%; Cơ cấukinh tế chuyển dịch theo hướng tích cực, tăng tỷ trọng thương mại - dịch vụ, côngnghiệp - xây dựng đạt trên 97% Các phường đẩy mạnh thu hút đầu tư, xây dựng vàphát triển hiệu quả về các mặt Công tác quy hoạch và đầu tư xây dựng hạ tầngđược triển khai tích cực, nhiều tuyến đường giao thông kết nối nội ngoại thành, cáctuyến đường trung tâm được xây dựng mới và nâng cấp; nhiều dự án khu đô thị vớiquy mô lớn được đầu tư và đưa vào sử dụng như: Khu đô thị mới đường Lê Thái Tổ(khu HUD); Khu đô thị mới Nam Võ Cường (phường Võ Cường)…

Cơ cấu kinh tế tiếp tục chuyển dịch đúng hướng: Khu vực công nghiệp - xâydựng chiếm 75,2%; dịch vụ chiếm 21,8%; nông, lâm nghiệp và thuỷ sản chiếm3,0%

Công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp

Ngành công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp tiếp tục duy trì tốc độ tăng trưởngcao và tập trung vào một số ngành chủ yếu như vật liệu xây dựng, lắp ráp xe máy,công nghiệp cơ khí, sản xuất đồ mộc Bên cạnh đó các làng nghề truyền thống đượckhôi phục và hình thành, các làng nghề nổi tiếng tại đây như làng nghề bún ở KhắcNiệm hay làng giấy tại Phong Khê…

Thương mại - du lịch

Thương mại và dịch vụ của huyện có những bước chuyển biến đág kể, nhịptăng trưởng bình quân năm đạt 11,7%

Trang 26

Thương mại dịch vụDịch vụ, phi vật chất

Du lịch

Biểu đồ 1.1: Giá trị sản xuất các ngành dịch vụ

(Nguồn: Viện Sinh thái và Môi trường, 2015)

b Điều kiện xã hội

Dân số

Dân số toàn huyện tính đến hết quý I năm 2017 là 48.000 người Tốc độ tăng

tự nhiên dân số của huyện là 1,32%/năm, tỷ lệ sinh con thứ ba là 16,5% Mật độ dân

số trung bình 1.887 người/km2

Bảng 1.4: Thống kê dân số 4 phường nghiên cứu

y tế Cán bộ y tế tăng cường về số lượng và chất lượng, 100% trạm y tế có bác sỹ

Giáo dục và đào tạo

Trang 27

Tỷ lệ đến lớp của các cấp học cao (tiểu học đạt 99,8%, THCS đạt 99,4%) Tỷ

lệ tốt nghiệp THCS là 99,8%, THPT đạt 99,6%) Số học sinh giỏi cấp tỉnh, số họcsinh thi đỗ đại học, cao đẳng ngày càng tăng

Giáo viên có trình độ chuẩn ngành Mầm non là 45%, tiểu học là 65%, THCS

là 62%

Bên cạnh đó, những năm qua, huyện đã quan tâm đến công tác đào tạo nghềcho các thanh niên Các trung tâm hướng nghiệp dạy nghề đã được đầu tư xây dựng.Tuy nhiên, việc đào tạo nghề còn chưa toàn diện về cơ sở vật chất, trang thiết bị cònnghèo nàn và đội ngũ giáo viên còn thiếu

1.4.5 Cơ sở hạ tầng kỹ thuật

Theo lộ trình đã đặt ra, trong năm 2018 thành phố Bắc Ninh sẽ đạt khu đô thịloại I Đây không chỉ là cố gắng của các cấp chính quyền mà còn là sự cố gắng củatoàn dân trong địa bàn thành phố, trong đó không thể không nhắc đến một phầnđóng góp không nhỏ của 4 phường địa bàn nghiên cứu

Công tác quy hoạch và đầu tư xây dựng hạ tầng đô thị - nông thôn được triểnkhai tích cực, nhiều tuyến đường giao thông kết nối nội ngoại thành, các tuyếnđường trung tâm được xây dựng mới và nâng cấp; nhiều dự án khu đô thị với quy

mô lớn được đầu tư và đưa vào sử dụng như: Khu đô thị mới đường Lê Thái Tổ(khu HUD); Khu đô thị mới

Thương mại – dịch vụ phát triển sôi động, nhất là dịch vụ tài chính, đào tạo, y

tế, lưu trú, ăn uống… Thành phố được quy hoạch khá đồng bộ, bài bản theo hướnghiện đại, bền vững và đô thị thông minh, giàu bản sắc văn hóa; đời sống của nhândân không ngừng được cải thiện và nâng cao

Qua 20 năm sau khi tái lập tỉnh, kinh tế thành phố nói chung và 4 phườngnghiên cứu nói riêng đã phát triển vượt bậc, hệ thống cơ sở hạ tầng được đầu tư xâydựng một cách đồng bộ, hoàn chỉnh cùng với cơ sở chính sách thông thoáng củatỉnh, kết hợp với những điều kiện thuận lợi về vị trí địa lý, hệ thống giao thông đầumối, nguồn nhân lực dồi dào, trình độ dân trí phát triển, cơ sở hạ tầng kinh tế, hệthống hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội nơi đây đã cơ bản hoàn thiện, đời sống kinh

tế và tinh thần của người dân được nâng cao

Trang 28

CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: Công tác quản lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn 4phường Khúc Xuyên, Phong Khê, Võ Cường, Khắc Niệm thuộc thành phố BắcNinh, tỉnh Bắc Ninh

- Phạm vi nghiên cứu: Nghiên cứu trên địa bàn 4 phường Khúc Xuyên, PhongKhê, Võ Cường, Khắc Niệm, thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh

2.2 Phương pháp nghiên cứu

2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp

Các số liệu thứ cấp thu thập như: số liệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hộicủa 4 phường… Các số liệu thứ cấp thu thập từ Phòng Tài Nguyên và Môi trường 4phường và các tài liệu liên quan

2.2.2 Phương pháp điều tra khảo sát

a Điều tra, khảo sát thực tế về hiện trạng công tác thu gom xử lý chất thải rắn sinh hoạt

Việc trực tiếp điều tra trên địa bàn các phường; điều tra hiện trạng thu gom sơcấp, thứ cấp (phương tiện thu gom, tuyến thu gom, điểm cẩu rác ); hiện trạng xử lý(phương pháp xử lý hiện hành, những khó khăn trong công tác xử lý) giúp bài báocáo có những nhận xét, đánh giá khách quan, chính xác

b Điều tra, khảo sát bằng phiếu điều tra

Đây là phương pháp sử dụng phiếu tham vấn cộng đồng để khảo sát nhậnthức, đánh giá về công tác quản lý chất thải rắn sinh hoạt của các hộ gia đình và cáccán bộ quản lý tại khu vực nghiên cứu Số phiếu là 60 phiếu (15 phiếu/phường) với

3 mẫu phiếu điều tra cho 3 nhóm đối tượng cụ thể là cộng đồng dân cư, cán bộ quảnlý và cán bộ thu gom của địa phương

Trang 29

Bảng 2.1: Nội dung, mục đích phiếu điều tra ST

1 Cán bộ môi trường 4

Khai thác về các vấn đề môi trường tại địaphương, khai thác thông tin về số cán bộthu gom, phí thu gom và các chương trìnhtuyên truyền nâng cao nhận thức cho ngườidân về thu gom CTRSH,

Khai thác thông tin về ý thức của ngườidân về việc đổ bỏ CTRSH đúng giờ đúngnơi quy định, giờ thu gom, hiệu suất thugom,

Khai thác thông tin về mức độ hài lòng vềcông tác thu gom và quản lí CTRSH tại địaphương, mức sẵn lòng chi trả cho phí thugom CTRSH, đánh giá khách quan môitrường xung quanh tại địa phương,

(Nguồn: Tác giả thực hiện 2018)

c Điều tra xác định hệ số phát sinh và thành phần chất thải rắn sinh hoạt

- Xác định hệ số phát sinh chất thải rắn sinh hoạt

Tại mỗi phường tiến hành lựa chọn ngẫu nhiên 5 hộ, phát túi cho các hộ đựngrác và đến cân vào giờ đó ngày hôm sau Sử dụng cân để xác định khối lượng rácbằng phương pháp khối lượng Ghi lại trọng lượng rác và số nhân khẩu của từng hộ

và tính hệ số phát sinh rác thải

Hệ số phát sinh chất thải rắnsinh hoạt= Trọng lượng rác của hộ

Số nhân khẩu

-Xác định thành phần chất thải rắn thải sinh hoạt

Các mẫu rác thải lấy từ các hộ đã lựa chọn tại 4 phường sau khi được cân đểxác định tỷ lệ phát sinh chất thải rắn sinh hoạt thì sẽ đem thu gom lại một chỗ riêng.Tại mỗi điểm tập trung chất thải, tiến hành trộn đều thành đống hình côn nhiều lần.Chia hình côn đã trộn đều làm 4 phần bằng nhau Lấy 2 phần chéo nhau và tiếp tục

Trang 30

rác còn lại khoảng 10 kg thì tiến hành phân loại thủ công thành các loại: hữu cơ;giấy bìa; nilong, nhựa; vải, da, cao su; gạch đá, thủy tinh; kim loại; các loại khác Sau đó, sử dụng cân xác định và ghi lại trọng lượng của từng loại và tính tỷ lệ

% thành phần từng loại

% Chất hữu cơ = Trọng lượngchất hữu cơ10 x 100%

 Trong đó, 10: khối lượng mẫu lấy

Thành phần khác của chất thải rắn sinh hoạt được tính tương tự như chất hữucơ

Tại mỗi phường tiến hành lấy rác và phân loại rác vào 3 ngày và tiến hànhtrong 1 tuần Giữa các ngày cân rác trong tuần có sự luân chuyển để cân được vàocác ngày đầu tuần, giữa tuần, cuối tuần

N*i+1 : dân số sau 1 năm ( người );

Ni : dân số hiện tại (người);

r : tốc độ tăng dân số (%);

∆t : thời gian (năm)

Trang 31

2.2.4 Phương pháp phân tích tổng hợp số liệu

Sử dụng các phần mềm Microsoft Excel, Microsoft Word để tổng hợp, phântích các số liệu đã thu thập được

Trang 32

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 3.1 Hiện trạng chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn 4 phường Khúc Xuyên, Phong Khê, Võ Cường, Khắc Niệm, thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh

3.1.1 Nguồn phát sinh chất thải rắn sinh hoạt

a Nguồn phát sinh chất thải rắn sinh hoạt khu vực khu công nghiệp - làng nghề

Khu vực công nghiệp

Khu vực địa bàn 4 phường nghiên cứu có tốc độ phát triển công nghiệp rấtnhanh do có nhiều lợi thế về vị trí địa lý và các làng nghề truyền thống Cơ cấu kinh

tế của huyện trong thời gian tới sẽ dịch chuyển nhanh sang cơ cấu công nghiệp –thương mại, dịch vụ và nông nghiệp trên cơ sở phát triển các khu công nghiệp hiện

có và mở rộng các cụm công nghiệp mới

Hiện nay, trên địa bàn nghiên cứu có 2 khu công nghiệp lớn là KCN VõCường tại phường Võ Cường và KCN Phong Khê, phường Phong Khê, thành phốBắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh Tại đây có khoảng 200 doanh nghiệp chuyên sản xuất cácloại sản phẩm giấy vệ sinh, khăn ăn, giấy Kráp, giấy vở học sinh có thải chất thảirắn Thành phần chủ yếu là các chất thải rắn hữu cơ và chất thải rắn khó tái chế nhưbao bì nilon, vỏ đựng hóa chất…

Với chất thải rắn, một số cơ sở sản xuất công nghiệp đã ký hợp đồng với Công

ty Cổ phần Môi trường và đô thị Bắc Ninh để chuyên chở đi chôn lấp Tuy nhiên, sốlượng các doanh nghiệp ký hợp đồng xử lý chất thải rắn không nhiều, việc thu gomkhông được thực hiện thường xuyên Theo đánh giá ban đầu các công ty môi trường

và đô thị cũng chỉ chuyên chở được 60% rác thải ở các cụm, điểm công nghiệp,lượng còn lại tồn đọng tích tụ gây ô nhiễm môi trường

Hiện nay lượng chất thải rắn từ hoạt động sinh hoạt của khu công nghiệp đềuđã được Ban quản lý khu công nghiệp thực hiện và đảm bảo, trong phạm vi nghiêncứu của đề tài không đề cập đến lượng chất thải rắn sinh hoạt này.[7]

Trang 33

Khu vực làng nghề

Theo thống kê của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bắc Ninh năm 2016,duy chỉ có phường Võ Cường là không có hoạt động của làng nghề, còn lại làngnghề tại 3 phường Khắc Niệm, Phong Khê, Khúc Xuyên được thống kê như sau:

Bảng 3.1 Làng nghề sản xuất trên địa bàn nghiên cứu ST

T

Tên làng

Số hộ sản xuất

184

4 Tiền Trong Phường Khắc Niệm Bún, bánh

5 Khúc Toại Phường Khúc Xuyên Mỳ gao, bánh đa nem 500

(Nguồn: Sở Ttài nguyên và Môi trường tỉnh Bắc Ninh 2016)

Qua bảng 3.1 ta thấy các làng nghề trên địa bàn các phường sản xuất chủ yếucác mặt hàng thải ra nhiều chất thải rắn hữu cơ, đặc biệt tại làng nghề Khúc Toại,Phường Khúc Xuyên với khoảng 500 hộ gia đình tham gia sản xuất Nhiều hơnnhững làng nghề khác từ 2 đến 3 lần Do vậy, lượng chất thải rắn thải ra ngoài môitrường cũng nhiều hơn so với các phường còn lại

b Nguồn phát sinh chất thải rắn sinh hoạt từ các hộ gia đình

Theo số liệu từ phòng Tài nguyên và Môi trường thành phố Bắc Ninh năm

2016 cho thấy rằng khối lượng rác thải trung bình là 0,72 kg/người/ngày Trong đóthành phần chính là rác thải sinh hoạt như rau, củ, thức ăn thừa, bao nilon, vỏ bánhkẹo, giấy Như vậy, nếu tính cho 48.000 người dân trong huyện, lượng rác thảihuyện bình quân trong một ngày là: 0,72×48.000 = 34.560 kg/ngày

c Nguồn phát sinh chất thải rắn là khu vực thương mại – du lịch – dịch vụ

Thành phần chất thải rắn của du lịch dịch vụ chủ yếu là bao bì, vỏ lon, giấycác loại và các loại chất thải từ dịch vụ kinh doanh buôn bán Loại chất thải rắn này

đa số được phân thành 2 loại là chất thải rắn tái chế và chất thải rắn khác (hữu cơ,khó tái chế, nguy hại…)

Thành phần rác thải của ngành thương mại rất phức tạp, bao gồm cả rác thải

vô cơ như túi nilon, vỏ bánh kẹo và rác thải hữu cơ như vỏ ốc, hến tại các khu chợ

Trang 34

d Nguồn phát sinh chất thải rắn là khu cơ quan hành chính nhà nước, trường học

Khu vực cơ quan hành chính nhà nước và trường học cũng là một trong nhữngkhu vực phát sinh khối lượng chất thải rắn sinh hoạt không nhỏ, hoạt động trên các

cơ quan hành chính liên quan trực tiếp đến sự gia tăng lượng chất thải Thành phầnchất thải rắn ở đây cũng giống như ở khu vực thương mại

Ngoài ra còn có sự tập trung của khối các trường học từ cấp mầm non đến cấptrung học phổ thông và các trường trung cấp dạy nghề và trung tâm đào tạo

3.1.2 Khối lượng chất thải rắn sinh hoạt

Khối lượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh trên địa bàn nghiên cứu thay đổitheo hướng tăng lên theo từng năm Theo số liệu từ Phòng TN&MT thành phố BắcNinh, hệ số phát sinh chất thải rắn sinh hoạt của năm 2017 là 0,34 kg/người/ngày.Vậy lượng chất thải rắn sinh hoạt năm 2017 của 4 phường nghiên cứu được tínhtheo bảng sau:

Bảng 3.2 Khối lượng CTRSH trên địa bàn nghiên cứu

(kg/người/ngày)

Tổng lượng CTRSH phát sinh (kg/ngày)

(Nguồn: Phòng Tài nguyên và Môi trường thành phố Bắc Ninh 2018)

Thực hiện xác định hệ số phát sinh chất thải rắn sinh hoạt theo thực tế: Lựachọn nghiên cứu ngẫu nhiên 10 hộ dân sinh sống và làm việc trên địa bàn mỗiphường, tiến hành phát túi cho các hộ đựng rác và đến cân vào giờ đó ngày hômsau Chất thải rắn sinh hoạt được lấy 3 lần trong 1 tuần vào thứ 2, thứ 5 và chủ nhật

để biết được khối lượng chất thải rắn sinh hoạt của các hộ gia đình thải ra vào đầutuần, giữa tuần và cuối tuần Tránh sự chênh lệch giữa các ngày khi lấy liền nhau vàcho được kết quả tốt nhất Sử dụng cân để xác định khối lượng rác bằng phươngpháp khối lượng

Trang 35

Hệ số phát sinh CTRSH ¿ KLCTRSH của hộ

Số nhân khẩu trong hộ

Bảng dưới đây thể hiện khối lượng CTRSH phát sinh từ kết quả thực nghiệmthực tế trên địa bàn 4 phường nghiên cứu:

Bảng 3.3: Theo dõi khối lượng CTRSH phát sinh trên địa bàn phường Khúc

Khối lượng trung bình (kg)

Hệ số phát sinh rác (kg/người/

ngày)

Khối lượng rác hộ dân để lại tái chế (kg)

Trang 36

Lần 3 3,32

(Nguồn: Tác giả thực hiện 2018)

Bảng 3.4: Theo dõi khối lượng CTRSH phát sinh trên địa bàn phường

Phong Khê

gian cân

Khối lượng cân (kg)

Khối lượng trung bình (kg)

Hệ số phát sinh rác (kg/người/

ngày)

Khối lượng rác hộ dân

để lại tái chế (kg)

Trang 38

Bảng 3.5: Theo dõi khối lượng CTRSH phát sinh trên địa bàn phường

Võ Cường

gian cân

Khối lượng cân (kg)

Khối lượng trung bình (kg)

Hệ số phát sinh rác (kg/người/

ngày)

Khối lượng rác hộ dân

để lại tái chế (kg)

(Nguồn: Tác giả thực hiện 2018)

Bảng 3.6: Theo dõi khối lượng CTRSH phát sinh trên địa bàn phường

Khắc Niệm

Trang 39

STT Thời

gian cân

Khối lượng cân (kg)

Khối lượng trung bình (kg)

Hệ số phát sinh rác (kg/người/

ngày)

Khối lượng rác hộ dân

để lại tái chế (kg)

Trang 40

Như vậy, lượng CTRSH của thành phố Bắc Ninh tương đối lớn, mặc dù mớichỉ được xét vào thuộc diện đô thị loại II, nhưng lượng CTRSH phát sinh đã chạmtới ngưỡng phát sinh CTRSH của các khu đô thị loại I (Báo cáo hiện trạng môitrường quốc gia 2016)

3.1.3 Thành phần chất thải rắn sinh hoạt

Chất thải rắn sinh hoạt: là những chất thải liên quan đến các hoạt động của conngười, nguồn tạo thành chủ yếu là từ các khu dân cư, các cơ quan, trường học, cáctrung tâm dịch vụ thương mại Theo nghị định 38/2015 NĐ-CP, chất thải rắn sinhhoạt được chia làm các nhóm sau:

Ngày đăng: 07/07/2020, 21:06

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Quốc hội Nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam, “Luật Bảo vệ môi trường năm 2014” Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Luật Bảo vệ môitrường năm 2014
2. Bộ Tài nguyên và Môi trường (2016), “Báo cáo Hiện trạng Môi trường Quốc gia năm 2016 - Chất thải rắn” Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Báo cáo Hiện trạng Môi trườngQuốc gia năm 2016 - Chất thải rắn
Tác giả: Bộ Tài nguyên và Môi trường
Năm: 2016
3. Bộ Tài nguyên và Môi trường (2016), “Báo cáo Hiện trạng Môi trường Quốc gia, Chương 6 Chất thải rắn” Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Báo cáo Hiện trạng Môi trườngQuốc gia, Chương 6 Chất thải rắn
Tác giả: Bộ Tài nguyên và Môi trường
Năm: 2016
4. Nguyễn Văn Phước (2008), “Giáo trình Quản lý và xử lý chất thải rắn”, Nhà xuất bản đại học nông lâm thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Giáo trình Quản lý và xử lý chất thải rắn”
Tác giả: Nguyễn Văn Phước
Nhà XB: Nhà xuất bản đại học nông lâm thành phố Hồ Chí Minh
Năm: 2008
5. Trường Đại học Nông Lâm - Đại học Thái Nguyên (2011), “Hiện trạng và giải pháp quản lý, tái sử dụng rác thải sinh hoạt khu vực đô thị tại Thành phố Thái Nguyên” Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Hiện trạng vàgiải pháp quản lý, tái sử dụng rác thải sinh hoạt khu vực đô thị tại Thành phố TháiNguyên
Tác giả: Trường Đại học Nông Lâm - Đại học Thái Nguyên
Năm: 2011
6. Nguyễn Thu Huyền, “Giáo trình Quản lý chất thải rắn”, nhà xuất bản giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Giáo trình Quản lý chất thải rắn”
Nhà XB: nhà xuất bản giáo dục
7. Phòng TNMT thành phố Bắc Ninh (2016), “Báo cáo công tác bảo vệ môi trường thành phố Bắc Ninh 2016” Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Báo cáo công tác bảo vệ môitrường thành phố Bắc Ninh 2016
Tác giả: Phòng TNMT thành phố Bắc Ninh
Năm: 2016
8. UBND thành phố Bắc Ninh (2016), “ Báo cáo tình hình phát triển kinh tế - xã hội năm 2016” Sách, tạp chí
Tiêu đề: “ Báo cáo tình hình phát triển kinh tế -xã hội năm 2016
Tác giả: UBND thành phố Bắc Ninh
Năm: 2016
9. Chính phủ Nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam, “Nghị định 38/2015/NĐ-CP về quản lý chất thải và phế liệu” Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Nghị định38/2015/NĐ-CP về quản lý chất thải và phế liệu
10. Bộ Tài Nguyên và Môi Trường, “Thông tư 36/2015/TT-BTNMT về quản lýchất thải nguy hại” Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Thông tư 36/2015/TT-BTNMT về quản lý"chất thải nguy hại

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w