1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

ĐÁNH GIÁ đặc điểm môi TRƯỜNG nước, nền đáy VÙNG PHÁT TRIỂN rươi tại HUYỆN KIẾN XƯƠNG, TỈNH THÁI BÌNH

75 68 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 75
Dung lượng 3,4 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đánh giá đặc điểm môi trường nước vùng phát triển rươi tại huyện Kiến Xương, tỉnh Thái Bình...38 3.2.1.. Đánh giá đặc điểm môi trường nền đáy vùng phát triển rươi tại huyện Kiến Xương, t

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI

KHOA MÔI TRƯỜNG

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI

KHOA MÔI TRƯỜNG

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan

Tôi xin cam đoan những nội dung trong đồ án này là do tôi thực hiện dưới sự

hướng dẫn của PGS.TS Lê Văn Hưng Không sao chép các công trình nghiên cứu

hay báo cáo khác

Mọi thông tin, tài liệu tham khảo trong đồ án này đều được trích dẫn rõ ràngtên tác giả và được ghi rõ nguồn gốc

Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về tính xác thực của đồ án

Hà nội, Ngày 26 tháng 5 năm 2018

Sinh viên

Nguyễn Bá Linh

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Lời đầu tiên, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến toàn thể quý thầy cô KhoaMôi trường – Trường Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội đã tạo điều kiệncho tôi được học tập và nghiên cứu trong suốt thời gian hoàn thành đồ án tốt nghiệpcủa mình

Trong quá trình thực hiện đồ án, ngoài sự nỗ lực và cố gắng của bản thân, tôimay mắn nhận được sự hỗ trợ, giúp đỡ tận tình của giáo viên hướng dẫn, người dân

và cán bộ địa phương xã Hồng Tiến, huyện Kiến Xương, tỉnh Thái Bình

Tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc tới PSG.TS Lê Văn Hưng – giáo viênhướng dẫn của tôi, người đã luôn giúp đỡ, chỉ bảo, hỗ trợ và theo sát tôi từng bướctrong suốt quá trình hoàn thiện đồ án của tôi

Tôi xin chân thành cảm ơn những người dân, cán bộ địa phương xã Hồng Tiến vàcác cán bộ Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Kiến Xương, tỉnh Thái Bình đãcung cấp cho tôi những thông tin, tài liệu để tôi có thể hoàn thành được đồ án này

Cuối cùng, tôi xin cảm gửi lời cảm ơn gia đình, bạn bè đã luôn giúp đỡ, chia sẻ,động viên và khích lệ tôi trong suốt thời gian thực hiện đồ án, cũng như trong suốt quátrình học tập và rèn luyện tại trường Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội

Trong quá trình thực hiện đồ án, do trình độ và thời gian nghiên cứu còn hạnchế nên không thể tránh khỏi những thiếu sót Vì vậy, tôi rất mong nhận đượcnhững ý kiến đóng góp của quý thầy cô để bài báo cáo của tôi được hoàn thiện hơn

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Hà nội, Ngày 26 tháng 5 năm 2018

Sinh viên

Nguyễn Bá Linh

Trang 5

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 2

3 Nội dung nghiên cứu 2

CHƯƠNG I TỔNG QUAN 3

1.1 Điều kiện tự nhiên, tài nguyên và môi trường huyện Kiến Xương, tỉnh Thái Bình 3

1.1.1 Điều kiện tự nhiên 3

1.1.2 Các nguồn tài nguyên 6

1.1.3 Thực trạng môi trường 8

1.2 Điều kiện phát triển kinh tế - xã hội huyện Kiến Xương, tỉnh Thái Bình 9

1.2.1 Tăng trưởng kinh tế 9

1.2.2 Dân số, lao động, việc làm và thu nhập 10

1.3 Tổng quan về rươi 11

1.3.1 Đặc điểm của loài rươi 11

1.3.2 Hiện trạng nghiên cứu về rươi 14

CHƯƠNG II ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 17 2.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 17

2.1.1 Đối tượng nghiên cứu 17

2.1.2 Phạm vi nghiên cứu 17

2.2.3 Phương pháp điều tra lấy mẫu 18

2.2.4 Đánh giá độ lặp lại của các phương pháp xác định các thông số phân tích trong phòng thí nghiệm tại 1 vị trí 23

2.3 Quá trình phân tích các chỉ tiêu trong phòng thí nghiệm 24

2.3.1 Xác định hàm lượng ion clorua trong nước theo TCVN 6194:1996 24

2.3.2 Xác định hàm lượng ion clorua trong đất theo TCVN 8727:2012 25

2.3.3 Xác định hàm lượng Cacbon hữu cơ tổng số của đất theo TCVN 8941:201127 2.3.4 Xác định hàm lượng Photpho tổng số trong đất theo TCVN 8940:2011 28

Trang 6

2.3.5 Xác định thành phần cơ giới của đất theo TCVN 8567:2010 30

CHƯƠNG III KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 36

3.1 Đánh giá hiện trạng rươi tại vùng phát triển rươi tại huyện Kiến Xương, tỉnh Thái Bình 36

3.2 Đánh giá đặc điểm môi trường nước vùng phát triển rươi tại huyện Kiến Xương, tỉnh Thái Bình 38

3.2.1 Kết quả phân tích mẫu lặp 38

3.2.3 Kết quả phân tích Cl- trong nước 40

3.3 Đánh giá đặc điểm môi trường nền đáy vùng phát triển rươi tại huyện Kiến Xương, tỉnh Thái Bình 41

3.3.1 Kết quả phân tích mẫu lặp 41

3.3.2 Kết quả đo pH 42

3.3.3 Kết quả phân tích Cl- trong đất 45

3.3.4 Kết quả phân tích hàm lượng cacbon hữu cơ tổng số (%) 46

3.3.5 Kết quả phân tích hàm lượng Photpho tổng số P2O5 (%) 47

3.3.6 Kết quả phân tích Thành phần cơ giới 49

3.4 Mối liên hệ giữa các đặc điểm môi trường nước, nền đáy đối với hiện trạng rươi tại vùng phát triển rươi 50

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 53

1 Kết luận 53

2 Kiến nghị 53

PHỤ LỤC 56

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

BTNMT Bộ Tài nguyên và Môi trường

TCVN Tiêu chuẩn Việt Nam

Trang 7

QCVN Quy chuẩn Việt Nam

BVTV Bảo vệ thực vật

TB Trung bình

Trang 8

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1 Cách thức lấy mẫu, dụng cụ và thiết bị lấy mẫu 18

Bảng 2.2 Tọa độ và vị trí các điểm lấy mẫu 19

Bảng 2.3 Kỹ thuật bảo quản mẫu nước 21

Bảng 2.4 Phương pháp đánh giá các chỉ tiêu trong môi trường nước và đất 22

Bảng 2.5 Độ lặp tối đa chấp nhận tại các nồng độ khác nhau ( theo AOAC ) 24

Bảng 2.6 Bảng xây dựng đường chuẩn Tổng P bằng phương pháp đo màu 29

Bảng 3.1 Tổng hợp kết quả phiếu điều tra, khảo sát người dân 36

Bảng 3.2 Kết quả phân tích độ lặp của mẫu nước 38

Bảng 3.3 Kết quả phân tích độ lặp của mẫu đất 38

Bảng 3.4 Kết quả đo pH của nước vùng có rươi và không còn rươi 39

Bảng 3.5 Kết quả đo pH của nước sông 39

Bảng 3.6 Kết quả phân tích Cl- trong nước vùng có rươi và không còn rươi (mg/l) 40

Bảng 3.7 Kết quả phân tích Cl- của nước sông (mg/l) 40

Bảng 3.8 Kết quả đo pHcủa đất 42

Bảng 3.9 Giá trị chỉ thị của pH trong 6 nhóm đất chính của Việt Nam 43

Bảng 3.10 Đánh giá chất lượng đất thông qua chỉ tiêu pHH2O 44

Bảng 3.11 Đánh giá chất lượng đất thông qua chỉ tiêu pHKC 44

Bảng 3.12 Kết quả phân tích hàm lượng Cl- trong đất (%) 45

Bảng 3.13 Đánh giá độ mặn của đất thông qua chỉ tiêu Cl- 45

Bảng 3.14 Kết quả phân tích hàm lượng cacbon hữu cơ tổng số (%) trong đất 46

Bảng 3.15 Giá trị chỉ thị về hàm lượng của cacbon hữu cơ tổng số (%) trong 6 nhóm đất chính của Việt Nam 46

Bảng 3.16 Đánh giá chất lượng đất thông qua hàm lượng cacbon hữu cơ (%) 47

Bảng 3.17 Kết quả phân tích hàm lượng Photpho tổng số P2O5 (%) trong đất 48

Bảng 3.18 Giá trị chỉ thị về hàm lượng của P2O5 tổng số (%) trong 6 nhóm đất chính của Việt Nam 48

Bảng 3.19 Đánh giá chất lượng đất thông qua chỉ tiêu Photpho tổng số P2O5 49

Bảng 3.20 Kết quả phân tích thành phần cơ giới (%) 49

Bảng 3.21 Kết quả phân tích môi trường đất 51

Trang 9

DANH MỤC HÌNH

Hình 1.1 Sơ đồ huyện Kiến Xương, tỉnh Thái BìnhHình 1.2 Hình thái của rươi

Hình 2.1 Sơ đồ vị trí lấy mẫu

Hình 2.2 Phương trình đường chuẩn Tổng P

Hình 3.1 Phân loại đất theo thành phần cơ giới của Mỹ

Trang 10

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Rươi (Tylorrhynchus heterocheatus Quatrefages) là loài động vật không

xương sống thuộc lớp giun nhiều tơ (Polychaeta), sinh sống chủ yếu trong vùngnước lợ Rươi phân bố ở Việt Nam, Trung Quốc, Nhật Bản, Indonesia Ở nước ta,chúng thường xuất hiện nhiều ở các tỉnh đồng bằng như Hải Phòng, Hải Dương,Thái Bình, Nam Định, Nghệ An, Khánh Hòa, Côn Đảo,…

Theo kinh nghiệm dân gian, rươi chỉ xuất hiện vào những thời vụ nhất địnhtrong năm, sự xuất hiện của chúng thường gắn liền với hoạt động sinh sản và liênquan đến các yếu tố như thủy triều, thời tiết,… trong đó độ mặn là một yếu tố đặctrưng và liên quan trực tiếp đến vùng phát triển rươi Ở Việt Nam vào những nămtrở lại đây đã có một số đề tài nghiên cứu về rươi và đã thu được một số kết quảbước đầu, đây chính là nền tảng cho việc nghiên cứu cơ bản về loài rươi sau này

Rươi (Tylorrhynchus heterocheatus Quatrefages) có vai trò khá quan trọng

trong hệ sinh thái, không chỉ đóng vai trò là động vật chỉ thị môi trường mà còn làmột đối tượng thủy sản có giá trị kinh tế cao Từ lâu, rươi được biết đến bởi cácmón ăn đặc sản ngon và bổ dưỡng của người dân vùng đồng bằng Bắc Bộ

Hiện nay, nguồn lợi rươi tự nhiên đang trở nên khan hiếm do sự thay đổi cácyếu tố môi trường và tác động của sản xuất nông nghiệp Đồng thời, do nhu cầu sửdụng ngày càng cao, việc bảo vệ và khai thác chưa được chú trọng cũng là nguyênnhân gây suy giảm sản lượng rươi trong tự nhiên

Gần đây, tại các vùng ven biển nói chung và ở Thái Bình nói riêng, người dân

đã biết vận dụng việc thu giống tự nhiên đưa vào các đầm lớn để khai thác, bổ sungphân bón nhằm tạo điều kiện cho rươi sinh trưởng và phát triển tạo nên sản lượng

và năng suất thu hoạch khá cao Nếu có được nguồn rươi giống chủ động từ sảnxuất nhân tạo, nghề nuôi rươi sẽ có một bước tiến lớn, mang lại hiệu quả cao hơn,đáp ứng được nhu cầu thực tiễn của sản xuất tới việc xây dựng quy trình sản xuấtgiống rươi nhân tạo

Chính vì vậy, em lựa chọn đề tài “Đánh giá đặc điểm môi trường nước, nền

đáy vùng phát triển rươi tại huyện Kiến Xương, tỉnh Thái Bình”.

Trang 11

2 Mục tiêu nghiên cứu

Xác định đặc điểm môi trường nước, nền đáy thuận lợi cho sự phát triểnnguồn lợi rươi tại huyện Kiến Xương, tỉnh Thái Bình

3 Nội dung nghiên cứu

- Đánh giá hiện trạng rươi tại vùng phát triển rươi tại huyện Kiến Xương, tỉnh

- Mối liên hệ giữa các đặc điểm môi trường nước, nền đáy đối với hiện trạng

rươi tại vùng phát triển rươi

2

Trang 12

CHƯƠNG I TỔNG QUAN 1.1 Điều kiện tự nhiên, tài nguyên và môi trường huyện Kiến Xương, tỉnh Thái Bình

1.1.1 Điều kiện tự nhiên

a) Vị trí địa lý

Hình 1.1 Sơ đồ huyện Kiến Xương, tỉnh Thái Bình (Nguồn: Google map)

Kiến Xương là huyện đồng bằng thuộc vùng hạ lưu sông Hồng, nằm về phíaĐông Nam của tỉnh Thái Bình Có vị trí địa lý từ 20016’00’’ – 20030’00’’ Vĩ độBắc, 106021’00’’ – 106029’00’’ Kinh độ Đông Phía Bắc giáp huyện Đông Hưng vàhuyện Thái Thụy, phía Nam giáp tỉnh Nam Định, phía Tây giáp huyện Vũ Thư vàthành phố Thái Bình, phía Đông giáp huyện Tiền Hải và huyện Thái Thụy

Toàn huyện có 37 đơn vị hành chính với 36 xã và 1 Thị trấn là thị trấn Thanh

Nê Thị trấn Thanh Nê là trung tâm kinh tế - văn hóa - chính trị của huyện, cách thànhphố Thái Bình 14 km về phía Tây Huyện Kiến Xương nằm giữa sông Hồng và sôngTrà Lý, sông Kiến Giang chảy qua cùng với hệ thống đường bộ phát triển tạo thuận lợi

Trang 13

cho huyện trong giao lưu thông thương với các tỉnh, các trung tâm kinh tế - xã hộitrong và ngoài nước.

b) Địa hình, địa mạo

Địa hình huyện Kiến Xương mang tính chất chung của vùng đồng bằng nêntương đối bằng phẳng Đất đai của huyện có độ đồng đều không cao, đất và tậpquán canh tác cũng khác nhau giữa 2 vùng Bắc và Nam của huyện, địa hình cao,thấp xen kẽ do ảnh hưởng của kiến tạo đất Phù sa sông, biển tạo ra kiểu địa hìnhlượn sóng, hướng sóng chạy theo Tây Bắc – Đông Nam, các dẻo đất thấp trũng cóthành phần cơ giới nặng (thịt trung bình, thịt nặng) Đây cũng là một đặc thù củahuyện Kiến Xương Về cơ bản địa hình huyện Kiến Xương được chia thành haivùng đặc trưng như sau:

- Vùng ven đê sông Hồng và sông Trà Lý có địa hình trũng, độ cao từ 0,5 –1,0m Khu vực ngoài đê là các bãi bồi có địa hình lượn sóng, hàng năm ngập nướcvào mùa mưa lũ Là vùng có điều kiện tương đối thuận lợi cho việc trồng cây lươngthực, cây hoa màu ngắn ngày và phát triển chăn nuôi gia súc, gia cầm, nuôi trồngthủy sản hoặc kết hợp trồng lúa và nuôi trồng thủy sản

- Vùng giữa huyện chiếm phần lớn diện tích tự nhiên, độ cao phổ biến từ 1 – 2

m, địa hình bằng phẳng, xen kẽ là gò nhỏ, ao, hồ, đầm Là vùng có điều kiện tốt chophát triển nông nghiệp nhất là trồng lúa, màu và cây ăn quả

c) Khí hậu

Quan sát qua trạm khí tượng Thái Bình cho thấy huyện Kiến Xương điển hìnhcho khí hậu nhiệt đới gió mùa ven biển Khí hậu của huyện được chia làm 4 mùaxuân, hạ, thu, đông rõ rệt Mùa xuân và mùa thu là hai mùa chuyển tiếp của mùa Hạ

và mùa Đông có khí hậu trái ngược nhau Theo chế độ mưa có thể chia thành 2mùa: mùa mưa từ tháng 4 đến tháng 10 và mùa khô từ tháng 11 đến cuối tháng 3năm sau

- Nhiệt độ: Các tháng giữa mùa Đông tương đối lạnh, nhiệt độ trung bình khoảng

15,00C Mùa Hè nhiệt độ trung bình 30 - 350C Biên độ nhiệt ngày và đêm có sự chênhlệch khác nhau tùy theo mùa: mùa Hè thường lớn hơn mùa Đông từ 1,5-2oC

- Lượng mưa: Tổng lượng mưa bình quân hàng năm tương đối lớn (trên 2.000

4

Trang 14

mm), nhưng phân bố không đều giữa các tháng trong năm Mưa chính tập trung chủyếu từ cuối tháng 8 đến tháng 11, lượng mưa có thể đạt từ 300 - 400 mm/tháng Sốngày mưa trung bình hàng năm cũng khá cao, trung bình từ 150 - 160 ngày.

- Lượng bốc hơi: Về mùa Đông do nhiệt độ không khí thấp, độ ẩm tương đối

cao, ít gió, áp lực không khí lại lớn nên lượng bốc hơi rất nhỏ, chỉ chiếm từ 1/5 - 1/2lượng mưa Về mùa nóng, do nhiệt độ không khí cao, độ ẩm thấp, gió lớn, áp lựckhông khí giảm nên cường độ bay hơi lớn, lượng bay hơi của 7 tháng mùa nóng cóthể gấp 3- 4 lần của các tháng mùa lạnh

- Độ ẩm không khí: Độ ẩm không khí bình quân năm là 86% Thời kỳ độ ẩm

không khí thấp nhất là vào các tháng 6 - 7, ứng với thời kỳ gió Tây Nam khô nónghoạt động mạnh nhất, độ ẩm không khí chỉ gần 74%; thời kỳ độ ẩm không khí caonhất thường xảy ra vào các tháng cuối mùa Đông (tháng 2 và tháng 3), khi khốikhông khí cực đới lục địa tràn về qua đường biển và khối không khí nhiệt đới biểnĐông luân phiên hoạt động gây ra mưa phùn

- Số giờ nắng: Trung bình cả năm khoảng 1.700 giờ, các tháng mùa Đông từ

70 - 80 giờ, các tháng mùa Hè trung bình từ 180 - 190 giờ Tháng có số giờ nắngnhiều nhất thường là tháng 5 khoảng trên 210 giờ Mùa Đông nắng ít gay gắt, thuậnlợi hơn cho cây trồng, mùa hè nắng thường rất gay gắt, bất lợi cho quá trình quanghợp của cây trồng, ảnh hưởng xấu đến sản xuất nông nghiệp

- Gió: Tốc độ gió trung bình cả năm là 1,88 m/s, vào các tháng 7 - 10 thường

có bão và kèm theo mưa Có thể nói huyện Kiến Xương có tần suất xuất hiện bãokhá cao, hầu như năm nào cũng có bão, có năm tới 2 - 3 trận bão lớn kèm theo mưalớn ảnh hưởng đến sản xuất và đời sống

Ngoài ra, còn có hiện tượng sương mù, chủ yếu xảy ra trong mùa Đông vàonhững ngày chuyển tiếp, thường có từ 5 - 6 ngày, phổ biến là loại sương mù địahình xuất hiện từng đám mà không thành lớp dày đặc

d) Thuỷ văn

Thuỷ văn của huyện ảnh hưởng bởi hệ thống sông Hồng, sông Trà Lý, sôngKiến Giang và các con sông nhỏ trên địa bàn, tốc độ dòng chảy nhỏ, chủ yếu là vềmùa mưa lũ

Trang 15

- Sông Trà Lý nằm ở phía Bắc của huyện, là ranh giới tự nhiên giữa huyện vớihuyện Đông Hưng và huyện Thái Thụy Đoạn chảy qua huyện có chiều dài 16 km

và chiều rộng trung bình 150 - 200m Sông Trà Lý cung cấp nước và phù sa chủ yếucho các xã ở phía Bắc của huyện

- Sông Hồng nằm ở phía Nam của huyện, là ranh giới tự nhiên giữa huyện với tỉnhNam Định Đoạn chảy qua huyện có chiều dài 14,5 km và chiều rộng từ 400 - 600m.Sông Hồng cung cấp nước và phù sa cho các xã ở phía Nam của huyện

- Sông Kiến Giang chảy qua huyện từ Tây sang Đông có chiều dài 10 km,chiều rộng trung bình 200- 400m

Hầu hết các sông đều chịu ảnh hưởng của thủy triều trong thời gian từ tháng

12 năm trước đến tháng 4 năm sau, mỗi chu kỳ thủy triều từ 13 - 14 ngày, trungbình chiều cao 1 m Về mùa mưa thủy triều không làm nhiễm mặn, nhiễm phènnước các sông, tuy nhiên vào mùa khô khi triều cường nước mặn xâm nhập cácsông gây nhiễm mặn diện tích đất nông nghiệp của các xã vùng trũng ven sông.Ngoài 3 sông chính, huyện còn có mạng lưới sông ngòi nhỏ và các ao, hồ, đầm lànguồn bổ sung và dự trữ nước ngọt rất quan trọng khi mực nước các sông chínhxuống thấp đặc biệt vào mùa khô hạn

Nhìn chung mật độ sông ngòi của huyện phân bố không đồng đều và chảytheo hai hướng Tây Bắc - Đông Nam Do địa hình bằng phẳng, độ dốc của các sôngnhỏ nên khả năng tiêu thoát nước chậm Đặc biệt vào mùa lũ, mực nước các sôngchính lên cao cùng với mưa lớn thường gây ngập úng cho các vùng có địa hình thấptrũng, gây ảnh hưởng trực tiếp đến sản xuất và đời sống sinh hoạt của nhân dân [1]

1.1.2 Các nguồn tài nguyên

a) Tài nguyên đất

Theo kết quả điều tra xây dựng bản đồ đất huyện Kiến Xương tỷ lệ 1/100.000năm 2002 Đất đai của huyện được hình thành nhờ sự bồi lắng của phù sa biển vàphù sa hệ thống sông Hồng Hàm lượng, chất lượng và sự phân bố các vật liệu phù

sa, thảm thực vật, xác động vật bị chôn vùi cùng các hoạt động kiến tạo đã dẫn đến

sự hình thành các loại đất khác nhau (không tính diện tích đất chuyên dùng, đất ở,sông suối, mặt nước) thì huyện có các nhóm đất và đơn vị đất chủ yếu, như sau:

6

Trang 16

- Nhóm đất cát: Được hình thành trên nền cát biển cũ ở độ sâu 2 - 3m mới xuất

hiện nhiều trầm tích biển Do quá trình cải tạo, sử dụng nhiều năm nên đã được ngọthóa Đất cát có kích thước hạt thô, thành phần cơ giới nhẹ, dung tích hấp thụ thấp.Hàm lượng đạm, lân, kali, mùn tổng số và dễ tiêu đều thấp Do ảnh hưởng của các đợt

vỡ đê đã hình thành các vùng đất cát nhỏ ở trong đê có thành phần cơ giới cát pha thịt,tập trung nhiều ở các xã Vũ Lễ, Vũ An, Thanh Tân, Quang Trung và thị trấn ThanhNê

- Nhóm đất phù sa: Được hình thành do sự bồi đắp của sông Hồng và sông Trà

Lý bao gồm: đất phù sa được bồi hàng năm (ngoài đê) và đất phù sa không được bồiđắp hàng năm (trong đê)

- Nhóm đất phèn: có diện tích tương đối lớn chiếm khoảng 7% diện tích đất

canh tác của huyện và tập trung ở vùng đất trũng thuộc các xã Hồng Tiến, BìnhĐịnh, Minh Tân, Vũ Hòa

Tóm lại, đất đai của huyện có địa hình bằng phẳng, hàm lượng các chất dinhdưỡng ở mức trung bình là điều kiện thuận lợi cơ bản để phát triển một nền nôngnghiệp đa dạng và bền vững trên cơ sở áp dụng các biện pháp tiến bộ về khoa học

kỹ thuật cơ giới hóa đồng ruộng

b) Tài nguyên nước

- Nguồn nước mặt: của huyện được lấy từ các sông như Sông Hồng, sông Trà

Lý, sông Kiến Giang cùng các ao, hồ, đầm là nguồn cung cấp chủ yếu cho sản xuất

và sinh hoạt của nhân dân Chất lượng nước tương đối tốt, có khả năng khai thác vàcung cấp đầy đủ cho sản xuất và sinh hoạt của nhân dân

- Nguồn nước ngầm: Nguồn nước ngầm của huyện cũng khá dồi dào Mức độ

nông, sâu phụ thuộc vào lượng mưa Tuy nhiên qua kiểm tra khảo sát cho thấy nguồnnước ngầm có chứa nhiều sắt, cần được xử lý khi đưa vào sử dụng

c) Tài nguyên khoáng sản

Qua điều tra thăm dò, trên địa bàn huyện Kiến Xương có bãi cát ven sôngHồng và sông Trà Lý có thể khai thác làm nguyên vật liệu xây dựng và đất sét phân

bố rải rác ở một số địa bàn được khai thác để sản xuất gạch ngói đáp ứng nhu cầuxây dựng trên địa bàn huyện [1]

Trang 17

1.1.3 Thực trạng môi trường

Là huyện có các khu vực trung tâm kinh tế - xã hội đang được hình thành vàphát triển, nên mức độ ô nhiễm môi trường nước, không khí, đất đai ở huyện KiếnXương nhìn chung chưa thật sự nghiêm trọng

a) Môi trường không khí:

Hàm lượng các chỉ tiêu SO2, CO, NO2 đang nằm trong giới hạn cho phép củaTCVN 5937/2005 Hàm lượng bụi lơ lửng có giá trị tương đối cao, vị trí quan trắctại các nút giao thông đều vượt tiêu chuẩn cho phép từ 1,03 - 1,13 lần Độ ồn chủyếu do các phương tiện giao thông vận tải và các cơ sở sản xuất vật liệu xây dựngthường vượt tiêu chuẩn cho phép từ 1,01 - 1,12 lần

b) Môi trường nước:

Kết quả khảo sát chất lượng môi trường nước mặt cho thấy chất lượng nướcmặt hiện đang khá tốt, hầu hết các thông số phân tích có giá trị nằm trong giới hạncho phép so với giá trị giới hạn cột B1 theo Quy chuẩn Việt Nam QCVN 08: 2008 -Cột B1 Tuy nhiên tại vị trí các sông, hồ có nguồn nước thải sinh hoạt, sản xuất kinhdoanh có dấu hiệu ô nhiễm Hàm lượng các chỉ tiêu pH, DO, SS, Amoni, Đồng,Chì, Kẽm, Cadimi, Crôm, đang nằm trong giới hạn cho phép, đặc biệt trong số cácchỉ tiêu trên, chỉ tiêu SS và các ion kim loại có hàm lượng nhỏ hơn rất nhiều so vớigiá trị giới hạn

Chất lượng nước ngầm từ kết quả phân tích 18 chỉ tiêu hóa học cho thấy cònkhá tốt, chỉ có một số mẫu bị nhiễm Mangan, Amoni và Đồng; tuy nhiên giá trị vượtngưỡng không lớn

8

Trang 18

gom, xử lý triệt để; Tại một số khu dân cư có dân số tập trung, mật độ xây dựng lớn

và các khu chợ dịch vụ, trung tâm y tế có lượng chất thải nhiều nhưng lại chưa có

hệ thống thu gom và xử lý rác thải Ngoài ra tập quán sử dụng các chất đốt dạngthô, các sản phẩm nhựa, nilon trong sinh hoạt của nhân dân; sử dụng quá nhiều cácchế phẩm hoá học để trừ sâu, diệt cỏ dại và phân hoá học trong sản xuất nôngnghiệp [1]

1.2 Điều kiện phát triển kinh tế - xã hội huyện Kiến Xương, tỉnh Thái Bình 1.2.1 Tăng trưởng kinh tế

Tổng giá trị sản xuất (giá cố định 2010) đạt 9.047,5tỷ đồng, tăng 9,6% so vớinăm 2016, bằng 99% so với kế hoạch tỉnh giao năm 2017; trong đó:

- Nông - lâm - thuỷ sản đạt 2.557,3 tỷ đồng, giảm 1,5%, bằng 97% kế hoạch;

- Công nghiệp - XDCB đạt 4.168,4 tỷ đồng, tăng 16,9%, bằng 99,9% kếhoạch;

- Dịch vụ đạt 2.321,8 tỷ đồng, tăng 10,8%, bằng 99,4% kế hoạch.

Kinh tế của huyện Kiến Xương có sự tăng giá trị sản xuất của các ngành dịch

vụ và công nghiệp, xây dựng, sản xuất nông nghiệp đều có sự tăng lên rõ rệt Trong

đó, ngành công nghiệp xây dựng có sự tăng lên mạnh nhất và mang lại hiệu quảkinh tế lớn nhất cho huyện Kiến Xương

a) Khu vực kinh tế nông nghiệp, thủy sản

Khu vực kinh tế nông nghiệp hiện đang là ngành có tỷ trọng tương đối lớntrong cơ cấu kinh tế của huyện, có đóng góp đáng kể vào phát triển kinh tế chung vàđặc biệt là ổn định đời sống của phần lớn dân cư trong huyện

Tổng diện tích nuôi trồng thủy sản 956 ha, tăng 11 ha so với cùng kỳ; cáctrang trại, các hộ chăn nuôi đã áp dụng các biện pháp khoa học - kỹ thuật, thâmcanh tăng năng suất do vậy sản lượng đạt 5.722 tấn, tăng 4,8% so với cùng kỳ.Triển khai thực hiện quy hoạch nuôi cá lồng trên sông tại 3 xã (An Bình, Trà Giang,Quốc Tuấn); mô hình nuôi tôm với diện tích trên 11 ha của các hộ dân tại xã HồngTiến đạt hiệu quả kinh tế cao

Trang 19

b) Khu vực Công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp

Giá trị sản xuất công nghiệp (giá cố định 2010) ước đạt 2.463,8 tỷ đồng, tăng15,1% so với năm 2016, kỳ bằng 98,9% kế hoạch tỉnh giao Công tác quản lý nhànước ở các cụm công nghiệp được chú trọng, tạo mọi điều kiện thuận lợi để thu hútcác doanh nghiệp đầu tư vào các cụm công nghiệp; hoạt động của doanh nghiệptrong các cụm công nghiệp ổn định

c) Khu vực kinh tế Thương mại – Dịch vụ

Các hoạt động thương mại, dịch vụ phát triển ổn định, các cơ sở kinh doanh vàthương nhân hoạt động tốt Tình hình giá cả các mặt hàng không có biến độngmạnh, không có hiện tượng tăng giá đột biến, thiếu hàng, khan hàng; các hoạt độngdịch vụ vận tải, điện lực, bưu chính viễn thông phát triển đáp ứng tốt hơn nhu cầungày càng tăng của sản xuất và đời sống dân sinh Các cơ sở sản xuất kinh doanh cơbản thực hiện đúng với đăng ký kinh doanh, đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm,cháy nổ và an toàn giao thông [1]

1.2.2 Dân số, lao động, việc làm và thu nhập

a) Dân số

Năm 2017, dân số trên địa bàn huyện Kiến Xương có 226.978 người, phân bố

37 xã, thị trấn, mật độ dân số 1.123 người/km2 Trong đó, mật độ dân số cao tậptrung ở thị trấn Thanh Nê, Quang Bình, Hồng Thái, Vũ Trung, Vũ Hòa và mật độthấp trên địa bàn các xã An Bồi, Quyết Tiến, Hồng Tiến

b) Giao thông, thủy lợi

Trên địa bàn huyện Kiến Xương có hệ thống giao thông khá thuận lợi và đadạng Hệ thống thủy lợi cung cấp nước cho sản xuất và đời sống đã được chú trọngxây dựng trong nhiều năm qua

Toàn huyện có 26 tuyến sông trục chính do nhà nước quản lý chiều dài115km; 157 tuyến sông trục do địa phương quản lý dài 206,6km, 112 sông dẫnnước trạm bơm điện, có 162 trạm bơm điện, có 23,65km đê sông

c) Giáo dục – đào tạo

Sự nghiệp giáo dục – đào tạo trên địa bàn huyện Kiến Xương tiếp tục đượcquan tâm đầu tư xây dựng và phát triển Cùng với việc tăng cường đầu tư từ nguồn

10

Trang 20

ngân sách Nhà nước, công tác xã hội hóa giáo dục cũng được triển khai trên địa bànhuyện, nhằm thu hút thêm các nguồn lực đầu tư cho sự nghiệp trọng đại này.

Năm học 2016, Toàn huyện có tổng số trường mầm non 38 trường, 37 trườngtiểu học, 37 trường trung học cơ sở, 1 trung tâm giáo dục thường xuyên, 1 trung tâm

kỹ thuật tổng hợp hướng nghiệp, 37 Trung tâm học tập cộng đồng

Toàn huyện có 182.423 thẻ BHYT, đạt 88% số dân tham gia BHYT; đã bàngiao 90% sổ BHXH cho người lao động [1]

1.3 Tổng quan về rươi

1.3.1 Đặc điểm của loài rươi

a) Đặc điểm phân bố và vai trò của rươi

Trên thế giới, rươi phân bố ở các nước như Việt Nam, Trung Quốc, Nhật Bản,Indonesia Ở nước ta, chúng thường xuất hiện nhiều ở vùng nước lợ các tỉnh đồngbằng như Hải Phòng, Hải Dương, Thái Bình, Nam Định, Nghệ An, Khánh Hòa,Côn Đảo,…

Rươi (Tylorrhynchus heterocheatus Quatrefages) còn có vai trò to lớn trong

việc chuyển hóa các chất mùn bã hữu cơ và xác động vật chết trong chu trình trungchuyển vật chất của hệ sinh thái vùng triều, xử lý chất thải hữu cơ, tạo nên độ phìnhiêu, tơi xốp thông thoáng cho các vùng đất ngập nước Rươi có vai trò khá quantrọng trong hệ sinh thái, không chỉ đóng vai trò là động vật chỉ thị môi trường màcòn là một đối tượng thủy sản có giá trị kinh tế cao Từ lâu, rươi được biết đến bởicác món ăn đặc sản ngon và bổ dưỡng của người dân vùng đồng bằng Bắc Bộ [2]

Trang 22

b) Đặc điểm hình thái, cấu tạo

Rươi (Tylorrhynchus heterocheatus Quatrefages) có cá thể phân tính đực cái,

nhưng rất khó phân biệt nếu không dùng kính hiển vi có độ phóng đại cao

Hình 1.2 Hình thái của rươi (Nguồn: Google)

Đầu rươi gồm 2 phần thùy trước miệng và phần quanh miệng Thùy trướcmiệng nhỏ dẹp, mặt trên có hai râu ngắn, hai bên có đôi xúc biện phân đốt rõ Mặtlưng của phần trước miệng có 2 đôi mắt màu đen Phần quanh miệng ngắn mang haiđôi chi bên ở hai bên Phần trước hầu lộn ra ngoài, đưa hàm kitin hình móc, có răng

ở phía trong ra ngoài để nghiền hay gặm thức ăn Cơ thể rươi biển kéo dài, gồm 55

-65 đốt, chiều dài cơ thể 45 – -65 mm Nơi có đường kính lớn nhất là phần trước vàphần giữa 2 – 3 cm Phần sau cơ thể hẹp dần về phía đuôi Mặt lưng gồ cao và cómàu hồng thẫm hơn Thân rươi có dạng trụ tròn không đều Đến thời kỳ sinh sản cơthể rươi có nhiều thay đổi Cơ thể rươi được chia thành 2 phần khác biệt, nhất làphần sau chứa các sản phẩm sinh sản Các chi ở phần sau to ra, các túm tơ lưng vàbụng rất phát triển Thùy đuôi là các đốt cuối cùng của thân rươi, dạng hình nón,không có chi bên nhưng có hai chi phụ hậu môn dài Phía trước đốt cuối cùng làvùng sinh trưởng, nơi sẽ hình thành các đốt mới của cơ thể rươi Phần cuối của đốtcuối cùng có lỗ hậu môn [3]

Trang 23

c) Đặc tính sinh học

Ngoài tự nhiên, rươi vận động gần bề mặt đáy Thức ăn của rươi là mùn bãhữu cơ, xác động vật và sinh vật phù du trôi nổi trong nước Rươi ít di chuyển từnơi này sang nơi khác và chỉ xuất hiện vào những thời kỳ nhất định trong năm vìchúng chịu ảnh hưởng rất nhiều bởi chế độ thuỷ triều, thời tiết, tuần trăng, nhiệt độ,

độ mặn

Chúng có vai trò to lớn trong việc chuyển hoá các chất mùn bã hữu cơ và xácđộng vật chết trong chu trình chu chuyển vật chất của hệ sinh thái vùng triều, xử lýchất thải hữu cơ, tạo nên độ phì nhiêu, tơi xốp và thông thoáng cho các vùng đấtngập nước Chính nhờ khả năng tự làm sạch thuỷ vực nên rươi biển còn được xemnhư là các sinh vật chỉ thị mức ô nhiễm môi trường (bằng cách xác định mật độquần thể, sản lượng và tần suất xuất hiện tại một vùng cửa sông nào đó)

Rươi sinh sản theo hình thức hữu tính Để tạo ra đàn rươi nổi lên bề mặt vàomùa sinh sản, rươi mẹ tự cắt cơ thể thành các cá thể hữu tính Các cá thể này nhanhchóng tái sinh đầu, đuôi và chứa đầy các sản phẩm sinh dục, trong đó con cái chứatrứng, con đực chứa tinh trùng

Trong khi rươi mẹ tái sinh đuôi và ở lại nền đáy thì các cá thể hữu tính vớithân hình mập mạp chứa đầy sản phẩm sinh dục sẽ từ dưới đáy sông, đồng lúa, đầmcói chui ra và nổi lên thành đàn Chúng vừa bơi vừa vặn mình để phóng thích trứng

và tinh trùng vào môi trường nước

Tuy nhiên, khi chúng vừa nổi lên mặt nước đã bị con người thu vớt làm thựcphẩm hoặc bị các loài tôm, cua, cá và chim nước chờ đón săn bắt Dù vậy khi một

cá thể sinh sản bị săn bắt, các vết đứt trên thân, trứng hoặc tinh trùng vẫn kịp thoát

ra ngoài môi trường nước để sinh sôi nảy nở thế hệ tiếp theo

Trứng sau khi thụ tinh với tinh trùng nhanh chóng phát triển qua các giai đoạn

ấu trùng đặc trưng cho giun đốt là Trocophora Sau một số lần biến thái, ấu trùngTrocophora chuyển thành Metatrocophora, sau đó là Nectochaeta và cuối cùng trởthành giun trưởng thành có cấu tạo cơ thể giống cá thể mẹ Nhờ hoạt động bắt mồitích cực ấu trùng có thể tích lũy mỡ trong cơ thể khiến chúng không bị chìm Khi cơ

14

Trang 24

thể phát triển đầy đủ giống với cá thể trưởng thành, mỡ dần mất đi, tỷ trọng cơ thểtăng lên chúng chìm dần xuống đáy và định cư ở đáy [2].

1.3.2 Hiện trạng nghiên cứu về rươi

a) Tình hình nghiên cứu về rươi trên thế giới

Nhóm rươi thường được nhiều nhà khoa học nghiên cứu theo các hướng sau:

- Phân loại học và đa dạng sinh học : Phân loại học là khâu đầu tiên trong

nghiên cứu đa dạng sinh học Có hàng trăm công trình ở các nước như Nga, TrungQuốc, Nhật, Pháp,… Các công trình chủ yếu nghiên cứu về phân loại học phục vụviệc đánh giá tính đa dạng sinh học, sự phân bố địa lý, sự giàu có của nguồn lợi sinhvật biển nói chung ở từng quốc gia hoặc của cả một đại dương

- Phân bố - sinh thái: Hầu hết các công trình nghiên cứu phân loại bên cạnh

việc mô tả đặc điểm hình thái loài cũng đều đề cập đến đặc điểm môi trường sốngcủa mẫu vật tại nơi thu thập như độ sâu, chất đáy, nhiệt độ, độ mặn, vv Dựa trêncác nghiên cứu đó các tác giả nghiên cứu sâu hơn về quần thể, quần xã và thuần hóalàm cơ sở cho việc nghiên cứu mối quan hệ giữa các loài trong chuỗi thức ăn tựnhiên phục vụ việc khai thác thủy hải sản

- Nhân nuôi: Một số loài Giun nhiều tơ đã được nhân nuôi làm thức ăn giầu

đạm cho tôm, cua và làm mồi câu xuất khẩu phục vụ khách du lịch biển NgườiNhật đã thành công theo hướng này Trong khu vực Đông Nam Á, Thái lan cũngđược biết đã có những thành công nhất định

- Bảo tồn: Đứng trước sự suy giảm nguồn lợi đa dạng sinh học nói chung và

sinh vật là cơ sở thức ăn trong hệ sinh thái do sự suy thoái về môi trường, sự khaithác quá mức nguồn lợi thủy hải sản, các quốc gia đều tích cực thành lập các khubảo tồn Các thông tin mới nhất cho thấy, một số nước đã và đang xây dựng các khubảo tồn biển lớn nhất thế giới như: Anh, Mexico và Australia

Tuy nhiên, các công trình nghiên cứu có liên quan đên loài Rươi

(Tylorrhynchus heterocheatus Quatrefages) và hiện tượng rươi nói chung còn rất

ít [4]

Trang 25

b) Tình hình nghiên cứu về rươi tại Việt Nam

Tại Việt Nam, đã có một số công trình nghiên cứu về Rươi (Tylorrhynchus heterocheatus Quatrefages) theo những hướng như sau:

+ Sự phân bố, sinh thái của loài rươi: Theo Đặng Ngọc Thanh, (1980), “Định loại Động vật không xương sống nước ngọt Bắc Việt Nam”, NXB KH&KT, rươi

phân bố ở vùng nước lợ, sông ruộng vùng đồng bằng ven biển Điều này phù hợp

với nghiên các nghiên cứu của Phạm Đình Trọng (1999), “Về một số đặc điểm sinh học và mùa vụ sinh sản của loài rươi (Tylorhynchus heterochaetus Quatrefages - Polychaeta) ở vùng ven biển miền Bắc nước ta”, Tài nguyên và môi trường biển,

Nhà XBKH&KT khi nghiên cứu về khu hệ, tính đa dạng sinh học của động vật đáy

và Giun nhiều tơ ở các hệ sinh thái rừng ngập mặn, hệ sinh thái đầm nuôi thủy sản

Tuy nhiên, trong phạm vi cả nước, Nguyễn Văn Khang (1991) “Rươi và nguồn lợi”,

Báo Khoa học và Đời sống, số 48 cho biết, rươi xuất hiện nhiều ở các tỉnh ven biểnnhư Hải Dương, Thái Bình, Hải Phòng, Quảng Ninh, Nghệ Tĩnh, Gò Công, ĐàNẵng, Nha Trang, Nam Bộ và cả Côn Đảo nhưng các vùng này chịu ảnh hưởng củathủy triều

+ Đặc điểm sinh học, mùa vụ sinh sản của Rươi (Tylorrhynchus heterocheatus Quatrefages):

Năm 2009, lần đầu tiên nghiên cứu về đặc điểm sinh học sinh sản của rươi

được Viện Nghiên cứu nuôi trồng thủy sản I thực hiện trong đề tài “Nghiên cứu một

số đặc điểm sinh học sinh sản của rươi ở miền Bắc Việt Nam” Đề tài đã nghiên cứu

về thành phần thức ăn của rươi chủ yếu từ mùn bã hữu cơ và các loài tảo Hình thứcsinh sản của rươi là hình thức sinh sản hữu tính Nghiên cứu cũng tiến hành thànhcông thí nghiệm sinh sản nhân tạo rươi và sản xuất được 5 vạn ấu trùng giai đoạn 3tia cứng Sau 6 ngày, ấu trùng đạt 4 tia cứng, sau 8 ngày đạt 5 tia cứng và đạt 16 tiasau 35 ngày tuổi Tuy nhiên, tỉ lệ sống của ấu trùng sau 35 ngày tuổi rất thấp, chiếm0,1% và sau 38 ngày, tất cả các ấu trùng đã bị chết Nguyên nhân do nhiệt độ nước

và diện tích ương nuôi chưa phù hợp

Một số nghiên cứu đã đề cập đến mùa vụ sinh sản của rươi nhưng mới chỉ dựavào kinh nghiệm dân gian Đáng chú ý, Phạm Đình Trọng (1999) [7], trong công

16

Trang 26

trình “ Về một số đặc điểm sinh học và mùa vụ sinh sản của loài rươi

(Tylorrhynchus heterochaetus (Quatrefages) - Polychaeta) ở vùng ven biển miền

Bắc nước ta” đã cho thấy chi tiết hơn về mùa vụ xuất hiện của rươi tác giả đã pháthiện được rươi xuất hiện sáu tháng (âm lịch) trong năm gồm tháng 4, 5, 9,10, 11, 12(tương đương các tháng 5, 6, 10, 11,12 và tháng 1 dương lịch) nhưng tập trung nhấtvào các tháng 9,10 và 11 Cũng trong công trình này, tác giả đề cập đến ba yếu tốmôi trường cơ bản liên quan đến sự xuất hiện của rươi đó là: Khí tượng-thời tiết,thủy triều và ánh sáng

+ Nguồn lợi Rươi: Theo Phạm Đình Trọng (1999), rươi xuất hiện thưa dần và

sản lượng tự nhiên giảm sút nhanh chóng Hiện nay Rươi được coi là hàng quýhiếm bởi nó không còn xuất hiện đều đặn như trước đây và sản lượng cũng thấp

+ Nguyên nhân gây suy giảm nguồn lợi rươi: Phạm Đình Trọng (1999, 2017),

cho rằng nguyên nhân nguồn lợi Rươi bị suy giảm là do nơi cư trú bị mất dần vàmôi trường của chúng bị xâm hại, bị ô nhiễm, bị đào xới do các hoạt động kinh tếthiếu kiểm soát ở vùng ven bờ gây ra Các bãi cói ven sông bị đào bới, lấy đất làmgạch hoặc bị lấn để xây dựng các công trình công nghiệp hoặc dân dụng, Các cánhđồng lúa ven sông sử dụng nhiều thuốc bảo vệ thực vật gây ô nhiễm nguồn nước vànền đáy ruộng Môi trường nước còn bị ô nhiễm chất bởi thải công nghiệp và chấtthải sinh hoạt Có thể nói sự mất nơi ở và ô nhiễm môi trường là thủ phạm chínhgây ra hiện tượng suy giảm nguồn lợi [4]

Các nghiên cứu trên bước đầu đã có những kết quả về các mặt phân bố, thờiđiểm xuất hiện, các đặc điểm về sinh học, sinh sản, cũng như các đặc điểm về sinhthái môi trường vùng phát triển rươi

Trang 27

CHƯƠNG II ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

2.1.1 Đối tượng nghiên cứu

Môi trường nước và nền đáy vùng phát triển rươi tại huyện Kiến Xương, tỉnhThái Bình

2.1.2 Phạm vi nghiên cứu

- Phạm vi không gian: Lưu vực sông Hồng đoạn chảy qua xã Hồng Tiến,huyện Kiến Xương, tỉnh Thái Bình

- Thời gian nghiên cứu: Từ tháng 03/2018 đến tháng 05/2018

2.2 Phương pháp nghiên cứu

2.2.1 Phương pháp thu thập tài liệu

Để phục vụ cho đề tài nghiên cứu, tôi áp dụng phương pháp thu thập tài liệu,sách báo và các báo cáo nhằm thu thập thông tin có liên quan đến đề tài đangnghiên cứu với các nội dung:

- Các tài liệu về điều kiện tự nhiên, tài nguyên, môi trường, kinh tế - xã hội,…của khu vực nghiên cứu

- Thu thập các nguồn tài liệu liên quan đến Rươi: đặc điểm hình thái, tập tính,hình thức sinh sản,…

- Các thông tin về hiện trạng Rươi tại huyện Kiến Xương, tỉnh Thái Bình

2.2.2 Phương pháp điều tra phỏng vấn người dân

Thực hiện khảo sát ý kiến người dân địa phương nhằm thu thập các thông tin

về khu vực nghiên cứu

- Tiến hành khảo sát về khu vực xuất hiện rươi trên địa bàn xã Hồng Tiến (cácthôn Nam Tiến, Đông Tiến và Nam Hòa) với 30 phiếu điều tra về các đặc điểm vàhiện trạng khai thác rươi tại địa phương

- Tiến hành khảo sát về khu vực rươi không còn xuất hiện trên địa bàn xãHồng Tiến với 30 phiếu điều tra nhằm tìm hiểu nguyên nhân vì sao rươi không cònxuất hiện ở khu vực này

18

Trang 28

2.2.3 Phương pháp điều tra lấy mẫu

a) Phương pháp lấy mẫu

- Thời gian lấy mẫu: Ngày 18 và 19/04/2018

- Các phương pháp lấy mẫu tuân thủ đúng theo TCVN, được ký hiệu ngay tạihiện trường và bảo quản trước khi đem phân tích tại phòng thí nghiệm

- Mã hóa mẫu: các mẫu được ghi nhãn tại hiện trường, ngay sau khi lấymẫu Nhãn mẫu bao gồm: ký hiệu mẫu, tên người lấy mẫu, thời gian và địa điểm

vị trí lấy mẫu

- Các mẫu nước vùng có rươi được ký hiệu từ MN1-1 đến MN1-5, các mẫunước vùng không còn rươi được ký hiệu từ MN2-1 đến MN2-5 Các mẫu nước sôngđược ký hiệu lần lượt là MS1, MS2 và MS3

- Các mẫu đất vùng có rươi được ký hiệu từ MĐ1-1 đến MĐ1-5, các mẫu đấtvùng không còn rươi được ký hiệu từ MĐ2-1 đến MĐ2-5

Bảng 2.1 Cách thức lấy mẫu, dụng cụ và thiết bị lấy mẫu

- Chọn vị trí lấy mẫu tại 6 điểmtheo kế hoạch quan trắc và tiếnhành lấy mẫu theo phươngpháp đại diện tại mỗi điểm

- Tọa độ và vị trí lấy mẫu đượcnêu rõ trong sơ đồ hình 2.1 vàbảng 2.2

- Lấy mẫu đất theo TCVN7538-2:2005 (ISO 10381-2:2002): Chất lượng đất - Lấymẫu - 2 - Hướng dẫn kỹ thuậtlấy mẫu

- Chọn vị trí lấy mẫu tại 5 điểmtheo kế hoạch quan trắc và tiếnhành lấy mẫu theo phươngpháp đại diện tại mỗi điểm

- Tọa độ và vị trí lấy mẫu đượcnêu rõ trong sơ đồ hình 2.1 vàbảng 2.2

- Lấy mẫu thủ công bằng xẻng

và chứa mẫu bằng túi nilon

Trang 29

Hình 2.1 Sơ đồ vị trí lấy mẫu Bảng 2.2 Tọa độ và vị trí các điểm lấy mẫu

Ký hiệu mẫu

Thời gian lấy mẫu

Tọa độ vị trí lấy mẫu Đặc điểm vị trí lấy mẫu

Ruộng rươi gia đình bà Vũ Thị Nga, thôn Nam Tiến, cách sông Hồng 15m

MN1-2 MĐ1-2 18/04/2018

20° 17' 52"N106° 26' 16"E

Ruộng rươi gia đình ông Lê Văn Viện, thôn Nam Tiến, cách sông Hồng 10m

MN1-3 MĐ1-3 18/04/2018

20° 17' 41"N106° 26' 41"E

Ruộng rươi gia đình ông Trần Văn Vững, thôn Đông Tiến, cáchsông Hồng 10m

MN1-4 MĐ1-4 18/04/2018

20° 17' 39"N106° 26' 41"E

Ruộng rươi gia đình ông Ngô Đức Trân, thôn Đông Tiến, cách sông Hồng 15m

20

Trang 30

Ký hiệu mẫu

Thời gian lấy mẫu

Tọa độ vị trí lấy mẫu Đặc điểm vị trí lấy mẫu

Ruộng rươi gia đình bà Bùi Thị Sáu, thôn Nam Hòa, cách sông Hồng 10m

MN2-1 MĐ2-1 19/04/2018

20° 17' 57"N106° 26' 21"E Cánh đồng phía trong đê thuộc

thôn Nam Tiến, cách đê 30m

MN2-2 MĐ2-2 19/04/2018

20° 17' 52"N106° 26' 27"E Cánh đồng phía trong đê thuộc

thôn Nam Tiến, cách đê 30m

MN2-3 MĐ2-3 19/04/2018

20° 17' 51"N106° 26' 30"E Cánh đồng phía trong đê thuộc

thôn Đông Tiến, cách đê 30m

MN2-4 MĐ2-4 19/04/2018

20° 17' 48"N106° 26' 35"E Cánh đồng phía trong đê thuộc

thôn Đông Tiến, cách đê 30m

MN2-5 MĐ2-5 19/04/2018

20° 17' 46"N106° 26' 40"E Cánh đồng phía trong đê thuộc

thôn Nam Hòa, cách đê 30m

Trang 31

b) Phương pháp bảo quản mẫu

Bảng 2.3 Kỹ thuật bảo quản mẫu nước

c) Phương pháp phân tích trong phòng thí nghiệm

Các phương pháp đánh giá các chỉ tiêu môi trường nước và đất được nêu trongbảng 2.4

22

Trang 32

Bảng 2.4 Phương pháp đánh giá các chỉ tiêu trong môi trường nước và đất ST

Tiêu chuẩn Việt Nam

Phương pháp phân tích

Chất lượng đất – Xácđịnh photpho tổng số -Phương pháp so màu

Phương pháp xác địnhthành phần cấp hạt

Trang 33

2.2.4 Đánh giá độ lặp lại của các phương pháp xác định các thông số phân tích trong phòng thí nghiệm tại 1 vị trí

Kết quả phân tích được đánh giá thông qua độ lặp lại dưới điều kiện: cùngphương pháp đo, cùng vật liệu thử nghiệm, cùng phòng thí nghiệm, cùng ngườithực hiện và trong khoảng thời gian ngắn

Để xác định độ lặp lại của phương pháp, tiến hành lặp lại 6 lần thí nghiệmtrên cùng nền mẫu môi trường Xác định nồng độ của mẫu môi trường theo quytrình phân tích

Độ lặp được tính theo công thức sau:

X: nồng độ trung bình của chất cần phân tích trong mẫu thử

X i: nồng độ của mẫu phân tích lần thứ i

n: số lần phân tích lặp lại

RSD: độ lệch chuẩn tương đối.

Yêu cầu: RSD phải nằm trong khoảng cho phép của AOAC ( Bảng độ lặp tối đachấp nhận ở các nồng độ khác nhau)

24

Trang 34

Bảng 2.5 Độ lặp tối đa chấp nhận tại các nồng độ khác nhau ( theo

2.3 Quá trình phân tích các chỉ tiêu trong phòng thí nghiệm

2.3.1 Xác định hàm lượng ion clorua trong nước theo TCVN 6194:1996

a) Nguyên tắc

Chuẩn độ mẫu bằng dung dịch AgNO3, dùng K2CrO4 làm chỉ thị Khi kết thúcchuẩn độ dung dịch có màu đỏ gạch Độ pH của mẫu được duy trì trong khoảng từ 5đến 9,5 trong suốt quá trình chuẩn độ

b) Quy trình tiến hành

- Dùng pipet lấy 25 ml mẫu vào bình tam giác

- Chỉnh pH của mẫu trong khoảng 5 – 9,5 bằng dung dịch HNO3 0,1M hoặcNaOH 0,1M

Trang 35

- Thêm 2 – 3 giọt chỉ thị K2CrO4, dung dịch có màu vàng chanh.

- Chuẩn độ dung dịch bằng cách thêm từng giọt dung dịch chuẩn AgNO3 chođến khi dung dịch chuyển từ màu vàng chanh sang màu nâu hơi đỏ thì dừng lại

- Ghi thể tích AgNO3 tiêu tốn (V1 ml)

- Kiểm tra sai số của phép chuẩn độ bằng cách: thêm dung dịch sau khi kếtthúc chuẩn độ 1 – 2 giọt dung dịch NaCl lắc đều Phép chuẩn độ chính xác khi màunâu biến mất

- Mẫu trắng: Tiến hành tương tự mẫu môi trường nhưng thay 25 ml mẫu môitrường bằng 25 ml 25 ml nước cất Thể tích AgNO3 tiêu tốn trong quá trình chuẩn

độ mẫu trắng (Vo ml)

c) Công thức tính kết quả

Hàm lượng Clorua trong mẫu được tính theo công thức: V1 – V0

CCl_ = (V 1−V 0 V )× N × 35,5 × 1000 (mg/l)Trong đó:

V: Thể tích mẫu đem chuẩn độ (ml);

V 1: Thể tích dung dịch AgNO3 tiêu tốn để chuẩn độ mẫu môi trường (ml);

V 0: Thể tích dung dịch AgNO3 tiêu tốn để chuẩn độ mẫu trắng (ml);

N: Nồng độ đương lượng của dung dịch AgNO3 (N);

35,5: Khối lượng đương lượng của Clo.

2.3.2 Xác định hàm lượng ion clorua trong đất theo TCVN 8727:2012

a) Nguyên tắc

Xác định hàm lượng Cl- có trong dịch lọc dựa trên cơ sở chuẩn độ bằng dungdịch tiêu chuẩn AgNO3, trong môi trường trung tính hoặc kiềm yếu (pH từ 6 đến 7),dùng chất chỉ thị màu K2CrO4

Trang 36

lọc đục thì phải lọc lại Dịch lọc được dùng để phân tích tổng hàm lượng muối hòatan và hàm lượng các ion thành phần, nên cần được đựng trong bình nút kính và bảoquản cẩn thận, tránh bốc hơi nước, tránh các khí như NH3, HCl v.v…, xâm nhậpvào.

- Hút 10ml dung dịch lọc cho vào bình tam giác khô và sạch Thêm 5 giọt chỉthị Phenol phtalein Trong trường hợp:

 Dung dịch chuyển thành màu hồng thì cho từng giọt dung dịch H2SO4 0,1Nvào đến khi mất màu

 Dung dịch không màu thì thêm từng giọt NaOH 0,1N đến khi dung dịchchuyển thành màu hồng thì cho từng giọt H2SO4 0,1N vào đến khi dung dịch mấtmàu Lúc này pH của dung dịch nằm trong khoảng từ 6 – 7

- Cho từng giọt chỉ thị K2CrO4 vào dung dịch chuyển sang màu xanh

- Tiến hành chuẩn độ dung dịch bằng AgNO3 0,02N đến khi dung dịch chuyển

từ màu xanh sang màu đỏ gạch thì dừng lại Xác định thể tích AgNO3 tiêu tốn đểchuẩn độ

c) Công thức tính kết quả

CCl_ = V × N × k C ×1000 × 35,5 × 100 (%)Trong đó

V: Thể tích dung dịch AgNO3 tiêu tốn để chuẩn độ mẫu môi trường (ml);

N: Nồng độ đương lượng của dung dịch AgNO3 (N);

35,5: Khối lượng đương lượng của Clo;

k: Hệ số khô kiệt của mẫu đất tương ứng;

C: Khối lượng đất.

Trang 37

2.3.3 Xác định hàm lượng Cacbon hữu cơ tổng số của đất theo TCVN 8941:2011

b) Cách tiến hành

- Đối với mẫu môi trường

Cân 0,2 đất khô cho cẩn thận vào bình tam giác

Dùng pipet hút 10ml dung dịch K2Cr2O7 0,2N trong H2SO4 (1:1) vào bình.Sau đó đậy bình bằng phễu

Đun sôi ở nhiệt độ 1800C trong vòng 5 phút đảm bảo các chất hữu cơ trongmẫu đã bị hủy hoàn toàn

Lấy bình ra để nguội Cho thêm vài giọt chỉ thị Feroin vào bình và chuẩn độvới dung dịch muối Moth 0,2N cho đến khi dung dịch chuyển từ màu xanh sangmàu đỏ nâu

- Đối với mẫu trắng

Cho 10ml dung dịch K2Cr2O7 0,2N trong H2SO4 (1:1) vào bình Cho thêm vàigiọt chỉ thị Feroin

Chuẩn độ với dung dịch muối Moth 0,2N cho đến khi dung dịch chuyển từmàu xanh sang màu đỏ nâu

c) Công thức tính kết quả

Hàm lượng cacbon hữu cơ tổng số (%) = (V 0−V 1).CN 0,003 1,724 100 k m

28

Ngày đăng: 07/07/2020, 21:06

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. UBND huyện Kiến Xương (2018), “Lập kế hoạch sử dụng đất năm 2018 huyện Kiến Xương, tỉnh Thái Bình”, Thái Bình Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Lập kế hoạch sử dụng đất năm 2018 huyệnKiến Xương, tỉnh Thái Bình”
Tác giả: UBND huyện Kiến Xương
Năm: 2018
2. Phạm Đình Trọng (1999), “Về một số đặc điểm sinh học và mùa vụ sinh sản của loài rươi (Tylorrhynchus heterochaetus (Quatrefages) - Polychaeta) ở vùng ven biển miền Bắc nước ta”, Tài nguyên và môi trường biển, Nhà XBKH&KT.3. vi.wikipedia.org Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phạm Đình Trọng (1999), "“Về một số đặc điểm sinh học và mùa vụ sinh sảncủa loài rươi (Tylorrhynchus heterochaetus "(Quatrefages) - Polychaeta") ở vùngven biển miền Bắc nước ta”," Tài nguyên và môi trường biển, Nhà XBKH&KT
Tác giả: Phạm Đình Trọng
Năm: 1999
5. Trần Thế Đặng (2007), “Vật lý Đất”, Nhà xuất bản Hà Nội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vật lý Đất
Tác giả: Trần Thế Đặng
Nhà XB: Nhà xuất bản Hà Nội
Năm: 2007
6. Nguyễn Quang Chương (2009), “Nghiên cứu một số đặc điểm sinh học sinh sản của rươi (Tylorrhynchus heterochaetus Quatrefages) ở miền Bắc Việt Nam”, Tạp chí sinh học 31, số 3, tr 22 – 28 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Nghiên cứu một số đặc điểm sinh học sinh sảncủa rươi (Tylorrhynchus heterochaetus "Quatrefages") ở miền Bắc Việt Nam”
Tác giả: Nguyễn Quang Chương
Năm: 2009
7. TCVN 6663-6:2008: Chất lượng nước – Lấy mẫu - 6 - Hướng dẫn lấy mẫu ở sông và suối Khác
8. TCVN 7538-2:2005 (ISO 10381-2:2002): Chất lượng đất - Lấy mẫu - 2 - Hướng dẫn kỹ thuật lấy mẫu Khác
9. TCVN 6663-3:2008 ( ISO 5667-3:2003) – Chất lượng nước – Lấy mẫu – 3:Hướng dẫn bảo quản và xử lý mẫu Khác
10. TCVN 6647:2007 (ISO 11464:2006): Chất lượng đất – xử lí sơ bộ mẫu để phân tích lí – hóa Khác
11. TCVN 7374 – 2004: Chất lượng đất – Giá trị chỉ thị về Hàm lượng Photpho tổng số trong đất Việt Nam Khác
12. TCVN 7376 – 2004: Chất lượng đất – Giá trị chỉ thị về Hàm lượng Cacbon hữu cơ tổng số trong đất Việt Nam Khác
13. TCVN 7377 – 2004: Chất lượng đất – Giá trị chỉ thị pH trong đất Việt Nam Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1. Sơ đồ huyện Kiến Xương, tỉnh Thái Bình (Nguồn: Google map) - ĐÁNH GIÁ đặc điểm môi TRƯỜNG nước, nền đáy VÙNG PHÁT TRIỂN rươi tại HUYỆN KIẾN XƯƠNG, TỈNH THÁI BÌNH
Hình 1.1. Sơ đồ huyện Kiến Xương, tỉnh Thái Bình (Nguồn: Google map) (Trang 12)
Hình 1.2. Hình thái của rươi (Nguồn: Google) - ĐÁNH GIÁ đặc điểm môi TRƯỜNG nước, nền đáy VÙNG PHÁT TRIỂN rươi tại HUYỆN KIẾN XƯƠNG, TỈNH THÁI BÌNH
Hình 1.2. Hình thái của rươi (Nguồn: Google) (Trang 22)
Bảng 2.1. Cách thức lấy mẫu, dụng cụ và thiết bị lấy mẫu - ĐÁNH GIÁ đặc điểm môi TRƯỜNG nước, nền đáy VÙNG PHÁT TRIỂN rươi tại HUYỆN KIẾN XƯƠNG, TỈNH THÁI BÌNH
Bảng 2.1. Cách thức lấy mẫu, dụng cụ và thiết bị lấy mẫu (Trang 28)
Hình 2.1. Sơ đồ vị trí lấy mẫu Bảng 2.2. Tọa độ và vị trí các điểm lấy mẫu - ĐÁNH GIÁ đặc điểm môi TRƯỜNG nước, nền đáy VÙNG PHÁT TRIỂN rươi tại HUYỆN KIẾN XƯƠNG, TỈNH THÁI BÌNH
Hình 2.1. Sơ đồ vị trí lấy mẫu Bảng 2.2. Tọa độ và vị trí các điểm lấy mẫu (Trang 29)
Bảng 2.6. Bảng xây dựng đường chuẩn Tổng P bằng phương pháp đo màu - ĐÁNH GIÁ đặc điểm môi TRƯỜNG nước, nền đáy VÙNG PHÁT TRIỂN rươi tại HUYỆN KIẾN XƯƠNG, TỈNH THÁI BÌNH
Bảng 2.6. Bảng xây dựng đường chuẩn Tổng P bằng phương pháp đo màu (Trang 39)
Bảng 3.2. Kết quả phân tích độ lặp của mẫu nước - ĐÁNH GIÁ đặc điểm môi TRƯỜNG nước, nền đáy VÙNG PHÁT TRIỂN rươi tại HUYỆN KIẾN XƯƠNG, TỈNH THÁI BÌNH
Bảng 3.2. Kết quả phân tích độ lặp của mẫu nước (Trang 47)
Bảng 3.5. Kết quả đo pH của nước sông - ĐÁNH GIÁ đặc điểm môi TRƯỜNG nước, nền đáy VÙNG PHÁT TRIỂN rươi tại HUYỆN KIẾN XƯƠNG, TỈNH THÁI BÌNH
Bảng 3.5. Kết quả đo pH của nước sông (Trang 48)
Bảng 3.6. Kết quả phân tích Cl -  vùng có rươi và không còn rươi (mg/l) - ĐÁNH GIÁ đặc điểm môi TRƯỜNG nước, nền đáy VÙNG PHÁT TRIỂN rươi tại HUYỆN KIẾN XƯƠNG, TỈNH THÁI BÌNH
Bảng 3.6. Kết quả phân tích Cl - vùng có rươi và không còn rươi (mg/l) (Trang 49)
Bảng 3.9. Giá trị chỉ thị của pH trong 6 nhóm đất chính của Việt Nam - ĐÁNH GIÁ đặc điểm môi TRƯỜNG nước, nền đáy VÙNG PHÁT TRIỂN rươi tại HUYỆN KIẾN XƯƠNG, TỈNH THÁI BÌNH
Bảng 3.9. Giá trị chỉ thị của pH trong 6 nhóm đất chính của Việt Nam (Trang 51)
Bảng 3.10. Đánh giá chất lượng đất thông qua chỉ tiêu pH H2O - ĐÁNH GIÁ đặc điểm môi TRƯỜNG nước, nền đáy VÙNG PHÁT TRIỂN rươi tại HUYỆN KIẾN XƯƠNG, TỈNH THÁI BÌNH
Bảng 3.10. Đánh giá chất lượng đất thông qua chỉ tiêu pH H2O (Trang 52)
Bảng 3.12. Kết quả phân tích hàm lượng Cl -  trong đất (%) - ĐÁNH GIÁ đặc điểm môi TRƯỜNG nước, nền đáy VÙNG PHÁT TRIỂN rươi tại HUYỆN KIẾN XƯƠNG, TỈNH THÁI BÌNH
Bảng 3.12. Kết quả phân tích hàm lượng Cl - trong đất (%) (Trang 53)
Bảng 3.13. Đánh giá độ mặn của đất thông qua chỉ tiêu Cl - - ĐÁNH GIÁ đặc điểm môi TRƯỜNG nước, nền đáy VÙNG PHÁT TRIỂN rươi tại HUYỆN KIẾN XƯƠNG, TỈNH THÁI BÌNH
Bảng 3.13. Đánh giá độ mặn của đất thông qua chỉ tiêu Cl - (Trang 54)
Bảng 3.15. Giá trị chỉ thị về hàm lượng của cacbon hữu cơ tổng số (%) trong 6 - ĐÁNH GIÁ đặc điểm môi TRƯỜNG nước, nền đáy VÙNG PHÁT TRIỂN rươi tại HUYỆN KIẾN XƯƠNG, TỈNH THÁI BÌNH
Bảng 3.15. Giá trị chỉ thị về hàm lượng của cacbon hữu cơ tổng số (%) trong 6 (Trang 55)
Bảng 3.16. Đánh giá chất lượng đất thông qua hàm lượng cacbon hữu cơ (%) (Nguồn: Địa chất, địa mạo và tính chất đất vùng Đồng bằng sông Hồng – - ĐÁNH GIÁ đặc điểm môi TRƯỜNG nước, nền đáy VÙNG PHÁT TRIỂN rươi tại HUYỆN KIẾN XƯƠNG, TỈNH THÁI BÌNH
Bảng 3.16. Đánh giá chất lượng đất thông qua hàm lượng cacbon hữu cơ (%) (Nguồn: Địa chất, địa mạo và tính chất đất vùng Đồng bằng sông Hồng – (Trang 55)
Bảng 3.17. Kết quả phân tích hàm lượng Photpho tổng số P 2 O 5  (%) trong đất - ĐÁNH GIÁ đặc điểm môi TRƯỜNG nước, nền đáy VÙNG PHÁT TRIỂN rươi tại HUYỆN KIẾN XƯƠNG, TỈNH THÁI BÌNH
Bảng 3.17. Kết quả phân tích hàm lượng Photpho tổng số P 2 O 5 (%) trong đất (Trang 56)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w