Tổng quan các nghiên cứu về đánh giá chất lượng nước sông Vàng Danh, thành phố Uông Bí, tỉnh Quảng Ninh...17 CHƯƠNG 2.. Đánh giá chất lượng nước sông Vàng Danh đoạn chảy qua thành phố Uô
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI
KHOA MÔI TRƯỜNG
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI
KHOA MÔI TRƯỜNG
Trang 3Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới các thầy các cô trong khoa Môi trường –Trường Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội đã trang bị cho tôi đầy đủ nhữngkiến thức quý giá và cần thiết trong suốt quá trình học tập tại trường Suốt quá trìnhhọc tập, vốn kiến thức mà thầy cô trong Khoa đã truyền đạt cho tôi không chỉ là nềntảng mà còn là hành trang quý giá để tôi bước vào cuộc sống mới một cách tự tin vàvững vàng
Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới ThS Phạm Phương Thảo – Giảng viênkhoa Môi trường, đã tận tình chỉ bảo, giúp đỡ và hướng dẫn tôi thực hiện hoànthành Đồ án tốt nghiệp này
Tôi xin gửi lời cảm ơn tới người thân và bạn bè đã có những ý kiến đóng góp
để tôi chỉnh sửa và hoàn thiện đồ án
Cuối cùng tôi xin kính chúc các thầy, các cô dồi dào sức khỏe, luôn thànhcông trong sự nghiệp trồng người
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 28 tháng 5 năm 2018
Sinh viên
Trương Thị Giang
MỤC LỤ
Trang 4MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 2
3 Nội dung nghiên cứu 2
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 3
1.1 Tổng quan về điều kiện tự nhiên kinh tế - xã hội thành phố Uông Bí 3
1.1.1 Đặc điểm môi trường tự nhiên 3
1.1.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội thành phố Uông Bí 8
1.2 Tổng quan về sông Vàng Danh 13
1.2.1 Giới thiệu chung về sông Vàng Danh 13
1.2.2 Hiện trạng phát thải ô nhiễm trên sông Vàng Danh 14
1.2.3 Chất lượng nước sông Vàng Danh trong các năm gần đây 15
1.3 Tổng quan các nghiên cứu về đánh giá chất lượng nước sông Vàng Danh, thành phố Uông Bí, tỉnh Quảng Ninh 17
CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHÊN CỨU 18 2.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 18
2.2 Phương pháp nghiên cứu 18
2.2.1 Phương pháp thu thập tài liệu 18
2.2.2 Phương pháp điều tra khảo sát thực địa 18
2.2.3 Phương pháp thực nghiệm 18
2.2.4 Phương pháp xử lý số liệu 19
2.3 Thực nghiệm 22
2.3.1 Khảo sát, lựa chọn vị trí quan trắc 22
2.3.2 Quan trắc hiện trường 23
2.3.3 Phân tích trong phòng thí nghiệm 25
CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 36
3.1 Kết quả đánh giá độ lặp của các phương pháp phân tích 36 3.2 Kết quả phân tích môi trường nước sông Vàng Danh đoạn chảy qua thành phố
Trang 53.2.1 Kết quả quan trắc hiện trường và đo nhanh các thông số 36
3.2.2 Kết quả các thông số phân tích 38
3.3 Đánh giá chất lượng nước sông Vàng Danh đoạn chảy qua thành phố Uông Bí, tỉnh Quảng Ninh 6 tháng đầu năm 2018 49
3.3.1 Đánh giá chất lượng nước sông Vàng Danh đoạn chảy qua thành phố Uông Bí, tỉnh Quảng Ninh qua kết quả phân tích các thông số 49
3.3.2 Đánh giá chất lượng nước sông Vàng Danh theo chỉ số WQI 52
3.3.3 So sánh giá trị WQI với số liệu những năm trước 55
3.4 Luận giải nguyên nhân gây ô nhiễm 56
3.5 Đề xuất các giải pháp nhằm bảo vệ, quản lý và cải thiện chất lượng nước sông Vàng Danh, thành phố Uông Bí 59
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 60
1 Kết luận 60
2 Kiến nghị 60
TÀI LIỆU THAM KHẢO 61
Trang 6DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1: Một số yếu tố khí hậu của thành phố Uông Bí từ năm 2007-2016 6
Bảng 1.2 Tài nguyên khoáng sản của thành phố Uông Bí 9
Bảng 1.3 Diện tích, dân số thực tế thường trú thành phố Uông Bí phân theo đơn vị hành chính năm 2015 13
Bảng 1.4 Hiện trạng phát thải tại các cơ sở xả thải ra sông Vàng Danh 14
Bảng 1.5 Kết quả quan trắc chất lượng nước mặt sông Vàng Danh đoạn chảy qua đập tràn năm 2016 15
Bảng 1.6 Kết quả quan trắc chất lượng nước mặt sông Vàng Danh đoạn chảy qua đập tràn năm 2017 16
Bảng 2.1 Các phương pháp phân tích 19
Bảng 2.2 So sánh chỉ số chất lượng nước 20
Bảng 2.3 Độ lặp lại tối đa chấp nhận tại các nồng độ khác nhau (theo AOAC) 21
Bảng 2.4 Vị trí các điểm lấy mẫu 22
Bảng 2.5 Phương pháp bảo quản mẫu 25
Bảng 2.6 Độ pha loãng khuyến nghị để xác định hàm lượng BOD5 26
Bảng 2.7 Các bước tiến hành xây dựng đường chuẩn xác định NO2- 28
Bảng 2.8 Các bước tiến hành xây dựng đường chuẩn xác định PO43- 29
Bảng 2.9 Các bước tiến hành xây dựng đường chuẩn xác định NO3- 30
Bảng 2.10 Các bước tiến hành xây dựng đường chuẩn xác định NH4 31
Bảng 2.11 Các bước tiến hành xây dựng đường chuẩn xác định Pb 33
Bảng 2.12 Các bước tiến hành xây dựng đường chuẩn xác định Cd 33
Bảng 2.13 Điều kiện tối ưu của các kim loại 34
Bảng 3.1 Tính toán độ lặp của các phương pháp 36
Bảng 3.2 Kết quả đo nhanh các thông số 37
Bảng 3.3 Bảng hàm lượng TSS trong nước sông Vàng Danh 39
Bảng 3.4 Bảng giá trị BOD5 trong nước sông Vàng Danh 40
Bảng 3.5 Bảng giá trị COD nước sông Vàng Danh 41
Trang 7Bảng 3.6 Bảng hàm lượng NO3- trong nước sông Vàng Danh 42
Bảng 3.7 Bảng hàm lượng NO2- trong nước sông Vàng Danh 43
Bảng 3.8 Bảng hàm lượng NH4+ trong nước sông Vàng Danh 44
Bảng 3.9 Bảng hàm lượng PO43- trong nước sông Vàng Danh 45
Bảng 3.10 Bảng hàm lượng Pb trong nước sông Vàng Danh 46
Bảng 3.11 Bảng hàm lượng Cd trong nước sông Vàng Danh 47
Bảng 3.12 Hàm lượng Coliform trong nước sông Vàng Danh 48
Bảng 3.13 Bảng tổng hợp kết quả phân tích nước sông Vàng Danh 49
Bảng 3.14 Bảng tính toán chỉ số WQI sông Vàng Danh đợt 1 53
Bảng 3.15 Bảng tính toán chỉ số WQI sông Vàng Danh đợt 2 53
Bảng 3.16 Kết quả WQI tại đập tràn sông Vàng Danh 55
Trang 8DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1 Bản đồ hành chính thành phố Uông Bí 3
Hình 1.2: Nhiệt độ, lượng mưa và độ ẩm trung bình các tháng trong năm 6
Hình 2.1 Sơ đồ vị trí lấy mẫu 23
Hình 3.1 Biểu đồ thể hiện giá trị pH trong nước sông Vàng Danh 37
Hình 3.2 Biểu đồ thể hiện nồng độ DO trong nước sông Vàng Danh 38
Hình 3.3 Biểu đồ thể hiện hàm lượng TSS trong nước sông Vàng Danh 39
Hình 3.4 Biểu đồ thể hiện giá trị BOD5 trong nước sông Vàng Danh 40
Hình 3.5 Biểu đồ thể hiện giá trị COD trong nước sông Vàng Danh 41
Hình 3.6 Biểu đồ thể hiện hàm lượng NO3- trong nước sông Vàng Danh 42
Hình 3.7: Biểu đồ thể hiện hàm lượng NO2- trong nước sông Vàng Danh 43
Hình 3.8: Biểu đồ thể hiện hàm lượng NH4+ trong nước sông Vàng Danh 44
Hình 3.9 Biểu đồ thể hiện hàm lượng PO43- trong nước sông Vàng Danh 45
Hình 3.10 Biểu đồ thể hiện hàm lượng Pb trong nước sông Vàng Danh 46
Hình 3.11: Biểu đồ thể hiện thông số Cd trong nước sông Vàng Danh 47
Hình 3.12: Biểu đồ thể hiện hàm lượng Coliform trong nước sông Vàng Danh 48
Hình 3.13 Bản đồ phân vùng chất lượng nước sông Vàng Danh theo chỉ tiêu WQI 54
Hình 3.14 Bản đồ so sánh chất lượng nước sông Vàng Danh tại vị trí NM2 theo WQI qua các năm 55
Trang 9DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt
Trang 10MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội, dưới tác động của các yếu tố tựnhiên và hoạt động của con người, tình hình môi trường đang nảy sinh hàng loạt cácvấn đề ô nhiễm, đặc biệt là ô nhiễm nguồn nước Nhiều vấn đề về môi trường cấpbách đã và đang diễn ra rất phức tạp ở quy mô địa phương và trên toàn lưu vực cầnđược xem xét xử lý, khắc phục và phòng ngừa Trước những yêu cầu phát triển bềnvững kinh tế - xã hội cho các tỉnh và vùng lãnh thổ, vấn đề nghiên cứu đánh giá chấtlượng môi trường là vấn đề bức xúc, có ý nghĩa khoa học và thực tiễn to lớn
Thành phố Uông Bí nằm ở phía Tây của tỉnh Quảng Ninh Đây là một trongnhững thành phố công nghiệp quan trọng của tỉnh, đặc biệt là ngành công nghiệpkhai thác khoáng sản, công nghiệp nhiệt điện và vật liệu xây dựng chiếm tỷ trọngchủ yếu của nền kinh tế Bên cạnh sự tích cực về mặt kinh tế đã góp phần nâng caođời sống vật chất cho người dân, các cơ sở sản xuất công nghiệp trên đã gây ảnhhưởng tiêu cực đến môi trường và xã hội Việc xả nước thải từ các hoạt động khaithác khoáng sản, nhiệt điện, công nghiệp chế biến và nước thải sinh hoạt khu dân cư
đã ảnh hưởng xấu tới chất lượng nguồn nước trên địa bàn thành phố Uông Bí
Thành phố Uông Bí có một số con sông chính như: sông Vàng Danh, sôngSinh, sông Uông và sông Đá Bạc các sông này đều chảy theo hướng Bắc Nam.Sông Vàng Danh là điểm hợp lưu của các nhánh suối Uông Thượng, suối NamMẫu, suối Miếu Thán và một số nhánh suối nhỏ khác Các nhánh suối này bắtnguồn từ dãy núi Bảo Đài ở phía Bắc chạy theo hướng Bắc – Nam xuyên qua địahình các vỉa than rồi nhập lại thành sông Vàng Danh và chảy về phía Nam ra sôngUông Sông Vàng Danh có giá trị lớn đối với việc cung cấp nước cho sinh hoạt, sản
Trang 11các nguồn xả thải từ các cơ sở khai thác than, vật liệu xây dựng, nước thải sinh hoạtcủa các khu dân cư thuộc lưu vực sông và một số các nguồn thải khác Do đó, chấtlượng nước sông Vàng Danh đang có dấu hiệu bị ô nhiễm bởi sự tác động của cácnguồn xả thải trên.
Để góp phần hạn chế ô nhiễm nguồn nước mặt và đề xuất biện pháp giảm
thiểu ô nhiễm nước sông Vàng Danh, tôi quyết định chọn đề tài : “Đánh giá chất lượng nước sông Vàng Danh đoạn chảy qua thành phố Uông Bí, tỉnh Quảng Ninh 6 tháng đầu năm 2018” làm đồ án tốt nghiệp.
2 Mục tiêu nghiên cứu
- Đánh giá được chất lượng nước sông Vàng Danh đoạn chảy qua thành phốUông Bí tỉnh Quảng Ninh 6 tháng đầu năm 2018
- Luận giải nguyên nhân gây ô nhiễm (nếu có) và đề xuất giải pháp kiểm soátchất lượng nước sông Vàng Danh
3 Nội dung nghiên cứu
- Tổng quan tài liệu về điều kiện tự nhiên kinh tế - xã hội của thành phố Uông
Bí, tỉnh Quảng Ninh
- Khảo sát hiện trường, lập kế hoạch và quan trắc nước sông Vàng Danh đoạnchảy qua thành phố Uông Bí, tỉnh Quảng Ninh Trong đó thực hiện 2 đợt lấy mẫu,qua 3 vị trí Lấy mẫu, bảo quản mẫu và đo nhanh các thông số: Nhiệt độ, pH, độđục, DO
- Phân tích các chỉ tiêu trong phòng thí nghiệm: TSS, COD, BOD5, NH4+,
PO43-, NO2-, NO3-, Cd, Pb, Coliform và đánh giá độ lặp của các phép thử phân tích
tại một vị trí
Trang 12- Đánh giá chất lượng nước sông Vàng Danh theo chỉ số WQI, các Quy chuẩnViệt Nam QCVN 08-MT:2015/BTNMT.
- Luận giải nguyên nhân gây ô nhiễm Đề xuất các giải pháp nhằm kiểm soát
và cải thiện chất lượng nước sông Vàng Danh
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1 Tổng quan về điều kiện tự nhiên kinh tế - xã hội thành phố Uông Bí
1.1.1 Đặc điểm môi trường tự nhiên
a Vị trí địa lý [6].
Thành phố Uông Bí nằm ở phía Tây tỉnh Quảng Ninh, cách Thủ đô HàNội 135 km, cách Hải Phòng gần 30 km, và cách thành phố Hạ Long 45 km Diệntích tự nhiên là 256,30 km2 chiếm 4,03% tổng diện tích tự nhiên của tỉnh Có toạ độđịa lý từ 20o58’ đến 21o9’ vĩ độ Bắc và từ 106o41’ đến 106o52’ kinh độ Đông Địa
Trang 13- Phía Đông giáp huyện Hoành Bồ và thị xã Quảng Yên
- Phía Tây giáp thị xã Đông Triều
- Phía Nam giáp huyện Thuỷ Nguyên ( thành phố Hải Phòng )
- Phía Bắc giáp huyện Sơn Động ( tỉnh Bắc Giang )
Nguồn: UBND thành phố Uông Bí
Hình 1.1 Bản đồ hành chính thành phố Uông Bí
b Địa hình địa mạo
Trang 14Uông Bí nằm trong dải cánh cung Đông Triều - Móng Cái, chạy dài theohướng Tây – Đông, kiến tạo địa hình thấp dần từ Bắc xuống Nam Phía Bắc caonhất là núi Yên Tử với độ cao 1.068 m, núi Bảo Đài cao 875 m Phía Nam thấp nhất
là vùng bãi bồi, trũng ngập nước ven sông Đá Bạc [6]
Thành phố Uông Bí có 2/3 diện tích là đồi núi dốc nghiêng từ Bắc xuốngNam, được phân tách thành 3 vùng rõ rệt:
- Vùng cao: Chiếm 65,04% tổng diện tích tự nhiên của thành phố, gồm xãThượng Yên Công, phường Vàng Danh và phần diện tích nằm ở phía Bắc Quốc lộ18A thuộc các phường Nam Khê, Bắc Sơn, Thanh Sơn, Quang Trung, TrưngVương và Phương Đông
- Vùng thung lũng: Nằm giữa dãy núi cao phía Bắc và dãy núi thấp phía Nam,
có địa hình thấp, chạy dọc theo đường 18B từ Nam Mẫu đến Vành Danh thuộc xãThượng Yên Công và Phường Vàng Danh Vùng này có diện tích rất nhỏ, chiếm1,2% diện tích tự nhiên thành phố
- Vùng thấp: Bao gồm các xã, phường nằm ở phía Nam Quốc lộ 18A nhưphường Phương Nam, Phương Đông, Nam Khê, Quang Trung, Trưng Vương và xãĐiền Công Vùng này địa hình bằng phẳng, chủ yếu là các cánh đồng phù sa vensông có độ dốc cấp I (0÷80) nằm xen giữa các kênh rạch, ruộng canh tác ở độ cao từ1÷5 m so với mặt nước biển Diện tích khoảng 7.700 ha, chiếm 26,90% diện tích tựnhiên thành phố [6]
c Khí hậu
Do vị trí địa lý và địa hình nằm trong cánh cung Đông Triều – Móng Cái, cónhiều dãy núi cao ở phía Bắc và thấp dần xuống phía Nam đã tạo cho Uông Bí mộtchế độ khí hậu đa dạng, phức tạp vừa mang tính chất khí hậu miền núi vừa mang
Trang 15tính chất khí hậu miền duyên hải Dãy núi Bình Hương với độ cao 384 m nằm giữavùng núi Yên Tử và núi Bảo Đài đã tạo nên dải thung lũng dài, hẹp và vùng đấtthấp làm cho khí hậu Uông Bí phân thành nhiều tiểu vùng khác nhau:
+ Vùng núi cao phía Bắc đường 18B có khí hậu miền núi lạnh và mưa
+ Vùng núi cao dọc đường 18B có khí hậu thung lũng, ít mưa, mùa hè nóng,mùa đông lạnh
+ Vùng núi nằm giữa phía Nam đường 18B và phía Bắc đường 18A kéo dàiđến hạ lưu sông Đá Bạc có tính chất khí hậu miền duyên hải [5]
- Nhiệt độ
Theo số liệu thống kê của Đài khí tượng thủy văn Uông Bí từ năm 2005 đếnnăm 2016 về điều kiện khí tượng của khu vực thành phố Uông Bí như sau:
Nhiệt độ trung bình năm 23,80C
Mùa đông kéo dài từ tháng 11 năm trước đến tháng 3 năm sau, nhiệt độthường thay đổi từ 160C ÷ 220C, trung bình 180C và thấp nhất là 80C
Mùa hè kéo dài từ tháng 4 đến tháng 10 nhiệt độ thường thay đổi từ 240C ÷
300C, trung bình 270C, có ngày nóng nhất trên 380C
Số giờ nắng trung bình mùa hè 6 - 7 giờ/ngày, mùa đông 3 - 4 giờ/ngày, trung bình
số ngày nắng trong tháng là 24 ngày Tổng số giờ nắng trung bình năm 1.717 giờ [5]
- Lượng mưa
Trang 16Lượng mưa trung bình hàng năm 1.691,8 mm Mùa mưa bắt đầu từ tháng 5đến tháng 10 Lượng mưa trung bình tháng lớn nhất là tháng 7 với 359,4 mm, lượngmưa trung bình tháng nhỏ nhất là tháng 12 với 17,4 mm Trận mưa lớn nhất trongngày được thống kê có lưu lượng khoảng 200 mm [5].
+ Bão: Mỗi năm khu vực chịu ảnh hưởng trung bình 4 - 5 cơn bão, năm nhiều
có tới 7 - 8 cơn Bão thường tới cấp 8 - 9, cá biệt đã có những trận bão cấp 12 vàthường đổ bộ vào từ tháng 7 đến tháng 8
Tốc độ gió trung bình năm khoảng 1,7 m/s Tối đa có thể lên tới 30 m/s [5]
Trang 17Bảng 1.1: Một số yếu tố khí hậu của thành phố Uông Bí từ năm 2007-2016
Năm Nhiệt độ ( o C) Lượng mưa (mm) Độ ẩm (%) Gió (m/s)
Trang 18Hình 1.2: Nhiệt độ, lượng mưa và độ ẩm trung bình các tháng trong năm
Nguồn: Trạm khí tượng thủy văn thành phố Uông Bí
d Thủy văn
Thành phố có các con sông chảy qua là sông Vàng Danh, sông Bá Bạc, SôngUông và Sông Sinh Hệ thống sông suối phần lớn là sông nhỏ, diện tích lưu vựchẹp, nguồn nước và lưu lượng không nhiều
- Sông Đá Bạc đoạn chạy qua thành phố (thuộc địa phận các phường: PhươngNam, Phương Đông, Quang Trung) chiều dài 12 km, rộng trung bình 400 m, độ sâulúc thủy triều lên đảm bảo cho tàu 5.000 tấn và xà lan 400 - 500 tấn ra vào cảng.Đây là tuyến đường thủy liên tỉnh, tàu bè và thuyền lớn vận chuyển vật tư, hàng hóa
đi Hải Dương, Hải Phòng và ngược lại
Trang 19- Sông Uông được tiếp nối từ sông Vàng Danh, kết thúc ở phần đất phườngQuang Trung, thuộc ranh giới giữa vùng nước ngọt và nước mặn, có đập tràn để lấynước làm mát cho Nhà máy điện Uông Bí.
- Sông Sinh chảy qua trung tâm Thành phố dài 15 km, có khả năng cung cấpnước cho nông nghiệp và nuôi thủy sản
- Sông Vàng Danh chảy qua 2 phường là phường Vàng Danh và phường BắcSơn Là con sông có vị trí địa lý và ý nghĩa quan trọng đối với đời sống nhân dân
Thành phố có hai hồ nước: Hồ Yên Trung diện tích 50 ha và hồ Tân Lập diệntích 16 ha Hai hồ lớn này cung cấp nước tưới cho sản xuất nông nghiệp ở các khuvực xung quanh Ngoài ra đây còn là những địa điểm hấp dẫn khách du lịch tới vuichơi, giải trí [6]
e Tài nguyên thiên nhiên
- Tài nguyên đất
Trên địa bàn thành phố Uông Bí phân bố các loại đất, gồm: Nhóm đất mặn M(Salic Fluvisols: FLs), đất mặn sú vẹt đước glây nông Mm-g1, đất phèn mặn SM(Sali Thionic Fluvisols: FL ts), đất phù sa P (Fluvisols – FL, đất phù sa không đượcbồi có tầng loang lổ glây sâu, đất xám X và đất vàng đỏ
- Tài nguyên rừng
Năm 2011, diện tích rừng của thành phố Uông Bí là 13.380,4 ha chiếm 52,2%tổng diện tích tự nhiên
Trang 20Rừng Uông Bí chủ yếu là rừng nghèo, đây là loại rừng đã được khai thác nhiềulần, trữ lượng rừng đạt khoảng 50 - 70 m3/ha Chủ yếu là các loại rừng gỗ, tre, nứahỗn giao; tuy nhiên vẫn có một số loại gỗ quý hiếm như lát hoa, lim xanh, sến, táu [3].
- Tài nguyên khoáng sản
Nguồn khoáng sản hóa thạch lớn nhất của Uông Bí là than đá, trữ lượng vùngthan Đông Triều - Mạo Khê - Uông Bí đạt 1,4 tỷ tấn, chiếm 40% trữ lượng thantoàn tỉnh (toàn tỉnh 3,5 tỷ tấn) Công nghiệp khai thác than Uông Bí đã được thựchiện từ năm 1916 Sản lượng khai thác than hiện nay trên vùng Vàng Danh đạt hơn
5 triệu tấn/năm Công nghiệp khai thác, chế biến than là ngành công nghiệp chủ đạo
có tác động rất lớn đến phát triển kinh tế xã hội thành phố [6]
Ngoài than đá, Uông Bí còn có các khoáng sản để sản xuất vật liệu xây dựng:
đá, sỏi, cát, xi măng, vôi, gạch ngói phục vụ nhu cầu phát triển kinh tế xã hội.Đáng kể là đá vôi với trữ lượng 28 - 30 triệu m3 phân bố chủ yếu ở phường PhươngNam, sản xuất gạch Tuynen của Công ty Cổ phần Xây dựng Quảng Ninh công suất
Trang 21- Công nghiệp
Công nghiệp là một thế mạnh của thành phố Uông Bí, được thiên nhiên đặcbiệt ưu đãi với nhiều loại khoáng sản khác nhau có giá trị kinh tế đã và đang tạo nênngành công nghiệp phát triển Trong đó:
+ Công nghiệp khai thác than: than ở Uông Bí tập trung chủ yếu tại địa bànphường Vàng Danh, xã Thượng Yên Công và xã Phương Đông Hiện nay trên địabàn có 5 cơ sở được cấp phép hoạt động khai thác than bao gồm: Công ty thanUông Bí, Công ty cổ phần than Vàng Danh, Công ty TNHH MTV than Nam Mẫu,
Xí nghiệp than Uông Bí – Công ty Cổ phần Xi măng và Xây dựng Quảng Ninh vàCông ty than Vietmindo Sản lượng khai thác năm 2015 đạt khoảng 12,9 triệu tấn,trong đó sản lượng khai thác trên vùng than Vàng Danh đạt 5 triệu tấn/năm Côngnghiệp khai thác, chế biến than là ngành công nghiệp chủ đạo có tác động rất lớnđến phát triển kinh tế xã hội của thành phố
+ Ngành công nghiệp khai thác và sản xuất vật liệu xây dựng bao gồm: đá, sỏi,cát, xi măng, vôi, gạch, ngói… tập trung chủ yếu ở các phường Vàng Danh, QuangTrung, Phương Nam và xã Thượng Yên Công… cung cấp nhu cầu về vật liệu xâydựng cho thành phố và các vùng lân cận
Bảng 1.2 Tài nguyên khoáng sản của thành phố Uông Bí
1
Than đá
(triệu tấn)
Yên Công, Phương Đông
Trang 22550 - 600 650 Phương Đông, Bắc Sơn,
Trưng Vương, Nam Khê
6
Gỗ các loại
(nghìn tấn)
847 Khoanh nuôi Rừng phía Bắc
Nguồn: Cổng thông tin điện tử thành phố Uông Bí
- Nông nghiệp
+ Trồng trọt: Tổng diện tích trồng trọt của thành phố là 4.526 ha, phân bố tạicác xã, phường ven đô của thành phố như phường Phương Nam, Phương Đông,Nam Khê, Bắc Sơn, xã Thượng Yên Công Các loại cây được trồng chủ yếu là lúa,ngô, khoai, lạc, các loại rau và cây ăn quả
+ Chăn nuôi: Trong những năm qua ngành chăn nuôi của thành phố phát triểnkhá nhanh, chiếm 52,7% giá trị sản xuất ngành nông nghiệp Tổng đàn vật nuôi có
Trang 23một số mô hình chăn nuôi động vật có giá trị kinh tế cao cũng được phát triển mạnh
mẽ như hươu, nhím, lợn rừng
+ Lâm nghiệp: Tổng diện tích rừng của thành phố là 12.701,88 ha, chiếm71,48 diện tích đất nông nghiệp Trong đó rừng sản xuất chiếm 10.135,30 ha, rừngphòng hộ chiếm 144,55 ha, rừng đặc dụng chiếm 2.422,03 ha Sản xuất lâm nghiệpcủa thành phố phát triển nhanh với sự tham gia tích cực của các thành phần kinh tế
và nhân dân, công tác chăm sóc và bảo vệ rừng và phát triển diện tích rừng đượcquan tâm chú trọng
+ Thuỷ sản: Tổng diện tích nuôi trồng thuỷ sản ước tính thực hiện 1.226 ha.Sản lượng thuỷ sản ước đạt 2.885 tấn/năm Cá chiếm tỷ trọng chủ yếu, năng suất đạt
2 - 2,5 tấn/ha Nhiều hộ thâm canh giống cao sản thử nghiệm như chim trắng, rô phiđơn tính, rô phi GIFP
+ Thuỷ lợi: Thành phố Uông Bí tập trung kiểm tra, chỉ đạo việc cung cấp nướctưới phục vụ sản xuất, sử dụng tiết kiệm nguồn nước tại các hồ, đập đảm bảo nướckịp thời cho việc làm đất, gieo cấy lúa xuân năm 2013, không xảy ra hạn hán.UBND thành phố chỉ đạo hoàn thiện dự án quy hoạch cứng hoá hệ thống kênhmương và giao thông nội đồng theo chương trình xây dựng nông thôn mới Thànhphố cũng triển khai công tác phòng chống thiên tai, tìm kiếm cứu nạn mùa mưa bãonăm 2013
- Thương mại và dịch vụ
Hoạt động thương mại và dịch vụ phát triển khá nhanh và đồng đều ở cả 3 khuvực: trung tâm đô thị, nông thôn, miền núi Công tác xã hội hoá đầu tư, nâng cấp vàquản lý hệ thống chợ có bước phát triển mới Hàng năm, thành phố thường xuyênduy trì tổ chức hội chợ thương mại quốc tế Uông Bí Các lực lượng chức năng của
Trang 24thành phố đã có nhiều cố gắng trong việc triển khai các biện pháp đấu tranh chốngbuôn lậu, gian lận thương mại, góp phần giữ vững ổn định thị trường, lành mạnhhoá các hoạt động dịch vụ thương mại.
- Du lịch
Thành phố có các khu du lịch, di tích, danh thắng nổi tiếng như khu di tíchYên Tử, Hang Son, hồ Yên Trung, Lựng Xanh Khu di tích Yên Tử là nơi phát tíchcủa Thiền Phái Trúc Lâm – Trung tâm Phật giáo quốc gia, là tài sản có giá trị rất lớn
về lịch sử văn hoá, một thắng cảnh thiên nhiên đặc sắc của quốc gia đã được Nhànước công nhận di tích quốc gia hạng đặc biệt
Không chỉ có khu du lịch trọng điểm danh thắng Yên Tử, để thúc đẩy du lịchphát triển, thành phố Uông Bí đã quy hoạch hình thành các điểm du lịch vệ tinh làmtăng thêm sự phong phú, đa dạng của không gian du lịch Đó là lễ hội Đình ĐềnCông - xã Điền Công, lễ hội đình - chùa Lạc Thanh, phường Yên Thanh, lễ hội chùaPhổ Am, phường Bắc Sơn, làng văn hóa dân tộc Dao (xã Thượng Yên Công) vàvùng đệm khu du lịch Yên Tử Ngoài ra, Uông Bí còn có một số điểm du lịch sinhthái như: khu du lịch Hồ Yên Trung, Lựng Xanh - Ba Vàng đã được UBND tỉnhQuảng Ninh phê duyệt quy hoạch phân khu chức năng Sau khi các điểm du lịchnày được đầu tư hoàn thiện sẽ là những khu sinh thái nghỉ dưỡng, vui chơi, giải trí
và sinh hoạt văn hóa của nhân dân địa phương và du khách, tạo nên một quần thể dulịch sinh thái gắn với du lịch tâm linh
- Dịch vụ vận tải
Trong những năm gần đây, dịch vụ vận tải của thành phố phát triển nhanhchóng cả về khối lượng hàng hoá, hành khách và số phương tiện vận tải Nhìn chung
Trang 25dịch vụ giao thông vận tải đã đáp ứng cơ bản nhu cầu vận tải hàng hoá và đi lại củanhân dân Doanh thu ngành dịch vụ vận tải trong 9 tháng đầu năm 2013 tăng 6%.
b Điều kiện xã hội thành phố Uông Bí
Trang 26Bao gồm:
+ Đất ở đô thị: 488,40 ha
+ Đất ở nông thôn: 51,34 ha
+ Đất chuyên dùng: 2868,35 ha
+ Đất tôn giáo, tín ngưỡng: 38,47 ha
+ Đất nghĩa địa, nghĩa trang: 48,41 ha
+ Đất sông suối, mặt nước chuyên dùng: 1422,63 ha
+ Đất nông nghiệp: 19.590,43 ha
+ Đất phi nông nghiệp: 4918,50 ha
+ Đất chưa sử dụng: 1.037,47 ha [3]
- Quy mô dân số: Quy mô dân số của thành phố Uông Bí (theo số liệu năm2015) là 120.933 người (dân số thường trú)
Tổng dân số thành phố (gồm thường trú và qui đổi): 174.627 người
Trong đó dân số nội thành là 166.804 người, chiếm 95,5% tổng dân số toànthành phố; dân số ngoại thành là 7.823 người, chiếm 4,5%
Trang 27Cơ cấu dân số thay đổi theo hướng tỷ lệ dân số nội thành ngày một tăng, tỷ lệdân số ngoại thị giảm dần.
Mức tăng dân số bình quân giai đoạn 2010 – 2015 là 2,19%
Mật độ dân số 472 người/km2
Mật độ dân số khu vực nội thành: 642 người/km2
Mật độ dân số khu vực ngoại thành: 98 người/km2 [6]
Trang 28Bảng 1.3 Diện tích, dân số thực tế thường trú thành phố Uông Bí phân
theo đơn vị hành chính năm 2015
Số thôn, khu
Trang 2911 Xã Thượng Yên Công 6.767,27 5.873 8
Nguồn: UBND thành phố Uông Bí
1.2 Tổng quan về sông Vàng Danh
1.2.1 Giới thiệu chung về sông Vàng Danh
Sông Vàng Danh là hợp lưu của các nhánh suối bắt nguồn từ dãy núi Bảo Đàichạy theo hướng Bắc Nam Sông Vàng Danh thuộc địa phận phường Vàng Danh vàphường Bắc Sơn, thành phố Uông Bí
Thượng lưu sông Vàng Danh chảy qua phường Vàng Danh, đây là khu vực tậptrung của các cơ sở khai thác than lớn là mỏ than Vàng Danh, mỏ than Đồng Vông và
mỏ than Vietmindo Dân số tại phường Vàng Danh trong những năm gần đây cũngtăng lên khá nhanh do người dân các nơi khác đến đây làm công nhân khai thác tạicác mỏ than Lưu vực sông Vàng Danh chảy qua 2 phường Vàng Danh và phườngBắc Sơn, sau đó đổ ra sông Uông và tiếp tục đổ vào sông Đá Bạc và đổ ra biển
Sông Vàng Danh có độ dốc lưu vực và độ dốc lòng sông tương đối lớn Độ dàidòng sông khoảng hơn 7,4 km Lưu lượng nước sông vào mùa mưa vào khoảng 1,2
m3/s; vào mùa khô lượng nước ít hơn Nước sông thường có màu đen, một số đoạnngắn và dốc bị bồi lắng do nước thải mỏ [3]
Sông Vàng Danh là nguồn cấp nước quan trọng của thành phố Uông Bí, phục
vụ cho các nhu cầu sản xuất, tưới tiêu và thủy lợi của người dân trong thành phố.Tuy nhiên những cơ sở khai thác trên đang và sẽ ảnh hưởng tiêu cực đến chất lượngnước sông Vàng Danh Ngoài các nguồn thải do khai thác than gây ra, còn cácnguồn thải từ quá trình sản xuất nông nghiệp và dân sinh cũng gây tác động khôngnhỏ tới chất lượng nước sông Vàng Danh
Trang 301.2.2 Hiện trạng phát thải ô nhiễm trên sông Vàng Danh
Hiện tại lưu vực sông Vàng Danh đang chịu tác động từ các hoạt động xả thải nướcthải của các cơ sở sau: Công ty cổ phần than Vàng Danh, Công ty than Nam Mẫu, Công
ty than Đồng Vông, Công ty than Vietmindo, Trung tâm y tế than Vàng Danh
- Nguồn thải từ cơ sở công nghiệp: thể hiện trong bảng 1.4
Bảng 1.4 Hiện trạng phát thải tại các cơ sở xả thải ra sông Vàng Danh
Nguồn thải
Hệ thống xử lý nước thải Công suất
(m 3 /ngày.đêm) Năm vận hành
Nguồn: UBND thành phố Uông Bí
- Nguồn thải nước sinh hoạt từ các cụm dân cư
Thành phố Uông Bí hiện chưa có trạm xử lý nước thải sinh hoạt tập trung, hầuhết nước thải sinh hoạt ở xã Thượng Yên Công đều được xử lý sơ bộ tại bể phốt tựxây sau đó xả thải ra mương nước gần nhà hoặc các khu vực ao, ruộng trũng hoặc tựngấm xuống đất Nước thải sinh hoạt khu dân cư phường Vàng Danh và các khudân cư phường Bắc Sơn ven sông Vàng Danh được xử lý sơ tại bể phốt và thải racống thoát nước thải chung khu vực và thải ra sông Vàng Danh Như vậy khu vựclưu vực sông Vàng Danh chịu tác động nước thải sinh hoạt của các khu dân cư thải
ra sông Vàng Danh, tuy nhiên mức độ ảnh hưởng của nước thải sinh hoạt đến lưuvực sông Vàng Danh không lớn
Trang 31- Nguồn thải từ sản xuất nông nghiệp:
+ Diện tích lưu vực sông Vàng Danh khoảng: 149,07 km2, trong đó diện tíchđất nông nghiệp chiếm khoảng 100 km2
+ Lượng phân bón sử dụng hàng năm trên lưu vực khoảng 2.750 tấn [3]
Các hoạt động sản xuất nông nghiệp lưu vực sông Vàng Danh sử dụng nướcsông này và hầu hết các nguồn thải từ nông nghiệp lại được thải hoặc ngấm theo độcao xuống sông Vàng Danh
1.2.3 Chất lượng nước sông Vàng Danh trong các năm gần đây
Kết quả quan trắc chất lượng nước sông Vàng Danh đoạn chảy qua đập tràntrong các năm gần đây được thể hiện qua bảng 1.5 và bảng 1.6 dưới đây:
Bảng 1.5 Kết quả quan trắc chất lượng nước mặt sông Vàng Danh đoạn
chảy qua đập tràn năm 2016
STT Tên chỉ tiêu Đơn vị
Năm 2016
QCVN MT:2015/BTNM
08-T Cột B1
6 tháng đầu năm
6 tháng cuối năm
Trang 32Nguồn: Phiếu kết quả quan trắc hiện trạng môi trường Thành phố Uông Bí năm 2016
Nhận xét: Nước sông Vàng Danh đoạn chảy qua đập tràn năm 2016 cho thấy,các thông số pH, DO, NH4+, PO43-, NO3-, NO2-, Cd, Pb và Coliform đều nằm trong
GHCP Các thông số TSS, BOD, COD đều vượt quá GHCP của QCVN MT:2015/BTNMT (Cột B1) Cụ thể, giá trị COD 6 tháng cuối năm vượt quá GHCP1,56 lần và 1,53 lần trong 6 tháng đầu năm Giá trị BOD vượt quá GHCP 1,65 lầntrong 6 tháng đầu năm và vượt 1,49 lần trong 6 tháng cuối năm Hàm lượng TSSvượt quá GHCP 1,28 lần trong 6 tháng đầu năm và 1,22 lần 6 tháng cuối năm
Trang 3308-Bảng 1.6 Kết quả quan trắc chất lượng nước mặt sông Vàng Danh đoạn
chảy qua đập tràn năm 2017
STT Tên chỉ tiêu Đơn vị
Năm 2017
QCVN MT:2015/BTNM
08-T Cột B1
6 tháng đầu năm
6 tháng cuối năm
Trang 3414 Coliform VK/100ml 370 420 7500
Nguồn: Phiếu kết quả quan trắc hiện trạng môi trường Thành phố Uông Bí năm 2017
Nhận xét: Nước sông Vàng Danh đoạn chảy qua đập tràn năm 2017 cho thấy,các thông số pH, DO, NO3-, NO2-, Cd, Pb và Coliform đều nằm trong GHCP Các
thông số TSS, BOD, COD, NH4+, PO43- vượt quá GHCP của QCVN08-MT:2015/BTNMT (Cột B1) Cụ thể, giá trị COD 6 tháng cuối năm vượt quáGHCP 1,35 lần và 1,27 lần trong 6 tháng đầu năm Giá trị BOD vượt quá GHCP1,41 lần trong 6 tháng đầu năm và vượt 1,54 lần trong 6 tháng cuối năm Hàmlượng TSS vượt quá GHCP 1,57 lần trong 6 tháng đầu năm và 1,65 lần 6 tháng cuốinăm Hàm lượng NH4+ vượt quá GHCP 1,01 lần trong 6 tháng cuối năm Hàmlượng PO43- vượt quá GHCP 1,07 lần trong 6 tháng cuối năm
1.3 Tổng quan các nghiên cứu về đánh giá chất lượng nước sông Vàng Danh, thành phố Uông Bí, tỉnh Quảng Ninh.
Sông Vàng Danh có vị trí địa lý và ý nghĩa quan trọng trong quá trình pháttriển kinh tế xã hội của thành phố Uông Bí với chức năng điều hòa dòng chảy, cungcấp nước cho sản xuất công nghiệp, nông nghiệp
Do có ý nghĩa nhiều mặt đối với phát triển kinh tế - xã hội của thành phốUông Bí nên có các nghiên cứu hiện trạng chất lượng nước sông Vàng Danh như:
- Các chương trình quan trắc hàng năm của Sở Tài nguyên môi trường tỉnhQuảng Ninh
Trang 35- Báo cáo chuyên đề dự báo chất lượng nước mặt trên địa bàn tỉnh Quảng Ninhcủa Trung Tâm Quan Trắc Tài nguyên và Môi trường tỉnh Quảng Ninh.
- Báo cáo chuyên đề hiện trạng diễn biến nước mặt trên địa bàn tỉnh QuảngNinh của Trung Tâm Quan Trắc Tài nguyên và Môi trường tỉnh Quảng Ninh
Trang 36CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHÊN CỨU
2.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Sông Vàng Danh thành phố Uông Bí, tỉnh Quảng Ninh
- Phạm vi nghiên cứu:
+ Không gian: Sông Vàng Danh trên địa bàn thành phố Uông Bí, tỉnh Quảng Ninh.+ Thời gian: 6 tháng đầu năm 2018
- Địa điểm thực hiện đồ án: Trường Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội
- Thời gian thực hiện đồ án: Từ ngày 03/03/2017 – 28/05/2017
2.2 Phương pháp nghiên cứu
2.2.1 Phương pháp thu thập tài liệu
Phương pháp sử dụng nhằm thu thập các tài liệu, số liệu và các công trìnhnghiên cứu có liên quan đến khu vực nghiên cứu như thu thập các thông tin về điềukiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của thành phố Uông Bí, bản đồ khu vực nghiên cứu,các báo cáo tổng hợp của khu vực nghiên cứu, kết quả nghiên cứu có liên quan
2.2.2 Phương pháp điều tra khảo sát thực địa
Áp dụng phương pháp điều tra, khảo sát, đo đạc nhằm xác định rõ hiện trạng
và các tác động môi trường nước sông Vàng Danh, cụ thể như:
+ Khảo sát, đo đạc, phân tích đánh giá hiện trạng môi trường nước sông Vàng Danh và đặc thù ô nhiễm của các nguồn thải vào sông Vàng Danh
Trang 372.2.3 Phương pháp thực nghiệm
a Phương pháp lấy mẫu
- Lấy mẫu tuân thủ theo TCVN 6663 - 6: 2008 – Chất lượng nước – Lấy mẫu.Hướng dẫn lấy mẫu ở sông và suối
b Phương pháp bảo quản và xử lý mẫu
- Bảo quản và xử lý mẫu theo TCVN 6663 - 3: 2016
Trang 38c Phương pháp phân tích trong phòng thí nghiệm
Bảng 2.1 Các phương pháp phân tích
STT Thông số Tên số hiệu, nguồn gốc văn
bản dùng làm phương pháp Phương pháp phân tích
3 Nhiệt độ SMEWW 2550B:2012 Máy đo nhiệt độ
6 NH4 SMEWW.4500 NH4 2012 Phương pháp trắc quang
8 PO43- TCVN 6202: 2008 Phương pháp trắc quang
dùng thuốc thử Molipdat
9 BOD5 TCVN 6001 – 1: 2008 Phương pháp pha loãng và
cấy có bổ sung Allythiourea
11 NO2- SMEWW.4500.NO2-.2012 Phương pháp đo quang
Trang 39( ISO 7890 – 3:1988) dùng thuốc thử Axit
Sunfosalixylic
2.2.4 Phương pháp xử lý số liệu
a Phương pháp tính WQI theo quyết định 879/QĐ – TCMT.
Phương pháp tính chỉ số chất lượng nước WQI theo Quyết định số TCMT ngày 01/07/2011 của Tổng cục Môi trường – Sổ tay hướng dẫn tính toán chỉ
879/QĐ-số chất lượng nước Chỉ 879/QĐ-số này được tính từ các thông 879/QĐ-số quan trắc chất lượng nước,dùng để mô tả định lượng về chất lượng nước và khả năng sử dụng của nguồn nước
đó Giá trị WQI được áp dụng theo công thức sau:
WQIb: giá trị WQI tính toán đối với 2 thông số TSS, độ đục
WQIc: giá trị WQI tính toán với thông số Tổng Coliform.
Trang 40WQIpH: giá trị WQI tính toán với thông số pH.
- So sánh chỉ số chất lượng nước đã được tính toán với bảng đánh giá
Sau khi tính toán WQI, sử dụng bảng xác định giá trị WQI tương ứng với mứcđánh giá chất lượng nước để so sánh, đánh giá, cụ thể như sau:
Bảng 2.2 So sánh chỉ số chất lượng nước
Giá trị
91 – 100 Sử dụng tốt cho mục đích cấp nước sinh hoạt Xanh nước
biển
76 – 90 Sử dụng tốt cho mục đích nước sinh hoạt nhưng cần
51 – 75 Sử dụng cho mục đích tưới tiêu và các mục đích