Điều này càng trở nên quan trọng khi đặt vào bối cảnh thành phố Hà Giang,tỉnh Hà Giang với mạng lưới sông suối dày đặc, nhưng mật độ không đều, hơn nữa do địa hình dốc, độ che phủ của rừ
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI
KHOA MÔI TRƯỜNG
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI
KHOA MÔI TRƯỜNG
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Bài đồ án này do tôi tự lập nghiên cứu và thực hiện dưới sự hướng dẫn củaThs.Trịnh Kim Yến
Để hoàn thành đồ án này, tôi chỉ sử dụng những tài liệu được ghi trong mụcTài liệu tham khảo, ngoài ra tôi không sử dụng bất kì tài liệu nào mà không đượcliệt kê
Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về những nội dung mà tôi trình bày trong
đồ án này
Hà Nội, ngày tháng năm 2018
Sinh viên
Phạm Thị Ninh
Trang 4Để hoàn thành đồ án này, tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới cô giáoThs.Trịnh Kim Yến, người trực tiếp hướng dẫn và luôn tận tình giúp đỡ tôi trongsuốt quá trình làm đồ án này.
Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn đến cô giáo Ts Nguyễn Thị Phương Mai đã nhiệttình giúp đỡ tôi trong quá trình phân tích chỉ tiêu Coliform
Cuối cùng, với lòng biết ơn sâu sắc, chân thành, tôi xin gửi lời cảm ơn đến giađình và bạn bè đã giúp đỡ rất nhiều về cả tinh thần và vật chất để tôi hoàn thànhđược chương trình học tập cũng như đồ án tốt nghiệp này
Trong quá trình thực hiện, do kinh nghiệm thực tiễn còn hạn chế, không tránhkhỏi sai xót, tôi rất mong nhận được sự đóng góp của thầy, cô để báo cáo đồ án củatôi được hoàn thiện hơn
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày tháng năm 2018
Sinh viên thực hiện
Phạm Thị Ninh
Trang 5MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU 1
1 Đặt vấn đề 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 2
3 Nội dung nghiên cứu 2
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ KHU VỰC NGHIÊN CỨU 4
1.1 Điều kiện tự nhiên thành phố Hà Giang 4
1.1.1 Vị trí địa lý 4
1.1.2 Địa hình, địa mạo 6
1.1.3 Khí hậu 6
1.1.4 Chế độ thủy văn 9
1.1.5 Tài nguyên thiên nhiên 10
1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội thành phố Hà Giang 11
1.2.1 Lĩnh vực kinh tế 11
1.2.2 Lĩnh vực xã hội 13
1.2.3 Cơ sở hạ tầng 16
1.3 Tổng quan về sông Lô đoạn chảy qua thành phố Hà Giang 18
1.3.1 Tổng quan về sông Lô 18
1.3.2.Thực trạng môi trường nước sông Lô đoạn chảy qua thành phố Hà Giang 18
1.3.3 Tổng quan các nghiên cứu về đánh giá chất lượng nước sông Lô, đoạn chảy qua thành phố Hà Giang 19
CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 20
2.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 20
2.2 Phương pháp nghiên cứu 20
2.2.1 Phương pháp thu thập thông tin, số liệu 20
2.2.2 Phương pháp điều tra, phỏng vấn 20
2.2.3 Phương pháp thực nghiệm 21
2.2.4 Phương pháp xử lý số liệu 25
2.2.5 Thực nghiệm 26
CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 41
3.1 Kết quả đánh giá độ lặp của các phương pháp phân tích 41
3.2 Kết quả phân tích chất lượng nước sông Lô đoạn chảy qua thành phố Hà Giang, tỉnh Hà Giang 6 tháng đầu năm 2018 42
Trang 63.2.1 Kết quả các thông số đo nhanh nước sông Lô 433.3.2 Kết quả phân tích xác định hàm lượng các thông số 443.3 Đánh giá chất lượng nước sông Lô đoạn chảy qua thành phố Hà Giang, tỉnh HàGiang 6 tháng đầu năm 2018 543.3.1 Đánh giá chất lượng nước sông Lô qua khảo sát thực địa và điều tra phỏngvấn 543.3.2 Đánh giá chất lượng nước theo WQI trên sông Lô đoạn chảy qua thành phố
Hà Giang, tỉnh Hà Giang 6 tháng đầu năm 2018 593.3.3 Đánh giá diễn biến chất lượng nước sông Lô đoạn chảy qua thành phố HàGiang, tỉnh Hà Giang 6 tháng đầu năm giai đoạn 2016 - 2017 613.4 Luận giải nguyên nhân ô nhiễm 643.5 Đề xuất các giải pháp nhằm bảo vệ, quản lý và cải thiện chất lượng nước sông
Lô đoạn chảy qua thành phố Hà Giang, tỉnh Hà Giang 67
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 71 TÀI LIỆU THAM KHẢO 73
Trang 7DANH MỤC BẢN
Bảng 1.1 Nhiệt độ không khí trung bình các tháng trong năm 7
Bảng 1.2 Số giờ nắng các tháng trong năm 8
Bảng 1.3 Lượng mưa trung bình các tháng trong năm 9
Bảng 1.4 Dân số và tỷ lệ gia tăng dân số thành phố Hà Giang giai đoạn 2012 – 2016 13
Bảng 1.5 Số trường, lớp, giáo viên và học sinh các cấp học giai đoạn 2012 – 2016 14
Bảng 1.6 Số lượng cán bộ y tế công tác tại các trạm y tế xã, phường 15
Bảng 2.1 Vị trí lấy mẫu 22
Bảng 2.2 Phương pháp bảo quản mẫu 24
Bảng 2.3 Các phương pháp đo nhanh tại hiện trường 24
Bảng 2.4 Phương pháp phân tích trong phòng thí nghiệm 25
Bảng 2.5 Độ lặp lại tối đa chấp nhận tại các nồng độ khác nhau (theo AOAC) 26
Bảng 2.6 Xây dựng đường chuẩn NH4+ 32
Bảng 2.7 Xây dựng đường chuẩn NO3- 33
Bảng 2.8 Xây dựng đường chuẩn NO2- 34
Bảng 2.9 Các bước tiến hành xây dựng đường chuẩn 36
Bảng 2.10 Xây dựng đường chuẩn Fe 37
Bảng 3.1 Kết quả đánh giá độ lặp của các phương pháp phân tích 41
Bảng 3.2 Kết quả phân tích chất lượng nước sông Lô đoạn chảy qua thành phố Hà Giang 6 tháng đầu năm 2018 42
Bảng 3.3 Kết quả các thông số đo nhanh của sông Lô 43
Bảng 3.4 Kết quả phân tích xác định TSS trong nước sông Lô 44
Bảng 3.5 Kết quả phân tích xác định COD trong nước sông Lô 45
Bảng 3.6 Kết quả phân tích xác định giá trị BOD5 trong nước sông Lô 46
Bảng 3.7 Kết quả phân tích xác định giá trị NH4+ trong nước sông Lô 47
Bảng 3.8 Kết quả phân tích xác định giá trị NO3- trong nước sông Lô 48
Bảng 3.9 Kết quả phân tích xác định giá trị NO2- trong nước sông Lô 49
Trang 8Bảng 3.10 Kết quả phân tích xác định giá trị PO43- trong nước sông Lô 50
Bảng 3.11 Kết quả phân tích xác định giá trị Cl- trong nước sông Lô 51
Bảng 3.12 Kết quả phân tích xác định giá trị Fe trong nước sông Lô 52
Bảng 3.13 Kết quả phân tích xác định giá trị Fe trong nước sông Lô 53
Bảng 3.14 Thông tin về nguồn thải y tế 56
Bảng 3.15 Lượng nước thải sinh hoạt phát sinh tại khu vực nghiên cứu năm 2016 .58
Bảng 3.16 Chỉ số WQI tại các điểm quan trắc trong 2 đợt lấy mẫu 60
Bảng 3.17 Giá trị các thông số qua các năm 62
Trang 9DANH MỤC HÌN
Hình 1.1 Bản đồ hành chính thành phố Hà Giang 5Hình 1.2 Chuyển dịch cơ cấu kinh tế thành phố Hà Giang từ 2011 – 2017 13Hình 2.1 Bản đồ vị trí lấy mẫu 23Hình 3.1 Biểu đồ so sánh giá trị DO với QCVN 08-MT:2015/BTNMT (cột B1) 44Hình 3.2 Biểu đồ so sánh hàm lượng TSS với QCVN 08-MT:2015/BTNMT (cột B1) 45Hình 3.3 Biểu đồ so sánh hàm lượng COD với QCVN 08-MT:2015/BTNMT cột B1 46Hình 3.4 Biểu đồ so sánh hàm lượng BOD5 với QCVN 08-MT:2015/BTNMT cột B1 47Hình 3.5 Biểu đồ so sánh hàm lượng NH4+ với QCVN 08-MT:2015/BTNMT cột B1 48Hình 3.6 Biểu đồ so sánh hàm lượng NO3- với QCVN 08-MT:2015/BTNMT cột B1 49Hình 3.7 Biểu đồ so sánh hàm lượng NO2- với QCVN 08-MT:2015/BTNMT cột B1 50Hình 3.8 Biểu đồ so sánh hàm lượng PO43- với QCVN 08-MT:2015/BTNMTcột B1 51Hình 3.9 Biểu đồ so sánh hàm Cl- với QCVN 08-MT:2015/BTNMT cột B1 52Hình 3.10 Biểu đồ so sánh hàm lượng Fe với QCVN 08-MT:2015/BTNMT cột B1 53Hình 3.11 Biểu đồ so sánh hàm lượng tổng Coliform với QCVN08-MT:2015/BTNMT cột B1 54Hình 3.12 Biểu đồ thể hiện các mục đích sử dụng nước sông Lô 55Hình 3.14 Đồ thị diễn biến giá trị chỉ số WQI của sông Lô đoạn chảy qua TP HàGiang 6 tháng đầu năm giai đoạn 2016-2018 63Hình 3.15 Các bước xử lý nước thải tổng quát 69
Trang 10DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Trang 11MỞ ĐẦU
1 Đặt vấn đề
Nước là nguồn tài nguyên vô cùng quý giá mà thiên nhiên ban tặng cho conngười nhưng nó không phải là vô tận Mặc dù lượng nước chiếm hơn 97% bề mặttrái đất nhưng lượng nước có thể dùng cho sinh hoạt và sản xuất rất ít, chỉ chiếmkhoảng 3% nhưng hơn 2/3 lượng nước này tồn tại ở dạng sông băng và các mũ băng
ở cực Trong khi đó, gần như mọi hoạt động của con người đều cần dùng đến nướcngọt Nước là thành phần chủ yếu của môi trường sống, quyết định sự thành côngtrong chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội, bảo đảm quốcphòng, an ninh quốc gia Hiện nay nguồn nước này đang bị ô nhiễm trầm trọng donhiều nguyên nhân mà nguyên nhân chính là do hoạt động sản xuất và ý thức củacon người Nguồn tài nguyên thiên nhiên quý hiếm và quan trọng này đang phải đốimặt với nguy cơ ô nhiễm và cạn kiệt Tốc độ phát triển kinh tế nhanh với mục tiêulợi nhuận cao, con người đã và đang cố tình bỏ qua các tác động đến môi trườngmột cách trực tiếp hay gián tiếp Nguy cơ thiếu nước, đặc biệt là nguồn nước ngọt
và sạch là một hiểm họa lớn đối với sự tồn vong của toàn nhân loại cũng như vớitoàn bộ sự sống trên trái đất Hiện nay, ô nhiễm ở các dòng sông đang gia tăngnhưng việc quản lý lại chưa đáp ứng về mặt tổ chức, năng lực, trang thiết bị, chế tàiquản lý và thiếu nguồn kinh phí để xử lý,…cũng như ý thức của con người về việcbảo vệ môi trường nước chưa cao,…nên nguy cơ ô nhiễm còn có thể mở rộng dẫnđến nguồn nước sạch quý hiếm đang bị phá hủy từng ngày và ngày càng nghiêmtrọng
Điều này càng trở nên quan trọng khi đặt vào bối cảnh thành phố Hà Giang,tỉnh Hà Giang với mạng lưới sông suối dày đặc, nhưng mật độ không đều, hơn nữa
do địa hình dốc, độ che phủ của rừng đầu nguồn kém, có nhiều núi đá vôi bị phonghóa mạnh, kém giữ nước nên thường xuyên bị hạn hán rất nặng Hơn nữa, trongnhững năm qua tốc độ phát triển kinh tế - xã hội của thành phố không ngừng tănglên, nền kinh tế bước vào thời kỳ phát triển mới theo hướng chuyển đổi cơ cấu sảnxuất, phát triển du lịch dịch vụ, đẩy nhanh công tác công nghiệp hóa, hiện đại hóa,đồng nghĩa với việc tải lượng nước thải ngày càng gia tăng Hiện nay, chất lượng
Trang 12nước sông Lô đoạn chảy qua thành phố Hà Giang đang phải chịu sức ép lớn do cácnguồn thải từ thượng nguồn, khu vực nội thành thành phố Hà Giang cũng như cáckhu vực xung quanh dẫn đến chất lượng nước sông Lô bị biến đổi theo chiều hướngxấu theo từng ngày, ảnh hưởng đến khả năng sử dụng nước sông Lô cho các mụcđích khác nhau của khu vực thành phố cũng như vùng hạ lưu Việc đánh giá chấtlượng nước của đoạn sông này cần được thực hiện làm cơ sở cho việc đề xuất vàthực hiện các biện pháp phù hợp đảm bảo chất lượng nguồn nước của đoạn sông,bảo đảm nhiệm vụ cung cấp nước cho các mục đích khác nhau của cộng đồng.
Vì những lý do trên tôi chọn thực hiện đề tài: “Đánh giá chất lượng nước
sông Lô đoạn chảy qua thành phố Hà Giang, tỉnh Hà Giang 6 tháng đầu năm 2018” làm đề tài đồ án tốt nghiệp Kết quả của đồ án sẽ là cơ sở ban đầu cho việc
đánh giá chất lượng nước của đoạn sông, qua đó sẽ cung cấp nguồn dữ liệu tin cậyphục vụ công tác quản lý nhà nước về nguồn tài nguyên nước, góp phần bảo vệ vànâng cao chất lượng nguồn nước
2 Mục tiêu nghiên cứu
- Đánh giá chất lượng nước sông Lô đoạn chảy qua thành phố Hà Giang, tỉnh
Hà Giang
- Đề xuất được một số biện pháp nhằm bảo vệ chất lượng nước đoạn sôngnghiên cứu
3 Nội dung nghiên cứu
+ Thu thập tài liệu tổng quan về đối đượng nghiên cứu: vị trí, điều kiện tựnhiên, điều kiện kinh tế - xã hội của thành phố Hà Giang, tỉnh Hà Giang
+ Thu thập, tập hợp các số liệu quan trắc hiện trạng môi trường nước mặt tạiđoạn sông nghiên cứu các năm gần đây
+ Quan trắc chất lượng nước sông Lô đoạn chảy qua thành phố Hà Giang, tỉnh
Trang 13 Tiến hành phân tích các chỉ tiêu:
Các chỉ tiêu đo nhanh: nhiệt độ, DO, pH, độ đục
Các chỉ tiêu phân tích: TSS, NO2-, NO3-, NH4 , PO43-, COD, BOD5, Coliform,tổng Fe, Cl-
+ Đánh giá chất lượng nước sông Lô sử dụng chỉ số chất lượng nước WQI.+ Luận giải nguyên nhân ô nhiễm
+ Đánh giá độ lặp của phương pháp
Trang 14CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN 1.1 Điều kiện tự nhiên thành phố Hà Giang
1.1.1 Vị trí địa lý
Thành phố Hà Giang là tỉnh lỵ của tỉnh Hà Giang, nằm trong tọa độ địa lý từ
22045' đến 22048' vĩ độ Bắc và từ 104047' đến 105003' kinh độ Đông Phía Bắc, Tây
và Nam giáp huyện Vị Xuyên; phía Đông giáp huyện Bắc Mễ
Thành phố Hà Giang nằm ở khu vực trung tâm của tỉnh Hà Giang, cách cửakhẩu Thanh Thuỷ 23 km và cách thành phố Tuyên Quang khoảng 153 km Trên địabàn thành phố có Quốc lộ 2 là tuyến giao thông huyết mạch trong trục trung chuyểngiữa vùng kinh tế Tây Nam của Trung Quốc và các tỉnh miền Bắc Việt Nam
Thành phố Hà Giang gồm 8 đơn vị hành chính: 5 phường (Trần Phú, MinhKhai, Nguyễn Trãi, Ngọc Hà, Quang Trung) và 3 xã (Ngọc Đường, Phương Thiện,Phương Độ)
Trang 15Hình 1.1 Bản đồ hành chính thành phố Hà Giang
Trang 161.1.2 Địa hình, địa mạo
Nằm trong vùng chuyển tiếp của các thành phố núi đá vùng cao và các thànhphố núi đất vùng thấp, thành phố Hà Giang có địa hình tương đối phức tạp theohướng nghiêng dần từ Bắc xuống Nam và từ Tây sang Đông:
- Địa hình đồi núi thấp: Tập trung nhiều ở khu vực phía Tây xã Phương Độ,một phần ở xã Ngọc Đường và phường Quang Trung Địa hình này có độ cao thayđổi từ 100 – 700 m, địa hình đồi bát úp hoặc lượn sóng thuận lợi cho phát triển cácloại trái cây công nghiệp dài ngày và cây ăn quả
- Địa hình thung lũng: Gồm các dải đất bằng thoải hoặc lượn sóng ven sông
Lô và sông Miện Các loại đất trên địa hình này được hình thành từ các sản phẩmbồi tụ (phù sa và dốc tụ) Do địa hình khá bằng phẳng và có điều kiện giữ nước vàtưới nước nên hầu hết đất đã được khai thác trồng lúa và hoa màu Địa hình này tậptrung nhiều ở phía Bắc xã Phương Độ, Phương Thiện dọc theo Quốc lộ 2, khu vựcgiáp ranh phường Ngọc Hà và xã Ngọc Đường
1.1.3 Khí hậu
Thành phố Hà Giang nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa và là miền núi cao,khí hậu thành phố Hà Giang về cơ bản mang những đặc điểm của vùng núi Việt Bắc– Hoàng Liên Sơn, song cũng có những đặc điểm riêng, mát và lạnh hơn các tỉnhmiền Đông Bắc, nhưng ấm hơn các tỉnh miền Tây Bắc Đặc điểm chính về khí hậucủa thành phố Hà Giang như sau:
Trang 17Bảng 1.1 Nhiệt độ không khí trung bình các tháng trong năm
Nguồn: Niên giám thống kê 2016 tỉnh Hà Giang
Nhìn vào bảng 1.1 cho thấy nhiệt độ trung bình năm của thành phố Hà Giangbiến động rất ít từ năm này qua năm khác, nhìn chung có sự tăng nhẹ giữa các nămgiai đoạn 2012 – 2016 Giá trị nhiệt độ trung bình tháng giao động trong khoảng14,7 – 29oC Nhiệt độ cao nhất vào tháng 6, trung bình đạt 28,5oC và thấp nhất vàotháng 1, trung bình đạt 15,5 oC
b Chế độ nắng
Số giờ nắng trung bình năm (2012 – 2016) của thành phố Hà Giang dao độngtrong khoảng 1.206,3 – 1.507,2 giờ Nếu coi mùa nắng là thời kỳ có trên 100 giờnắng/tháng, thì ở thành phố Hà Giang giai đoạn 2012 – 2016, mùa nắng kéo dài 7tháng (4 – 10) Tháng 7 – 8 có nhiều nắng nhất, đạt 133,9 – 211,2 giờ/tháng Tháng
Trang 19Bảng 1.3 Lượng mưa trung bình các tháng trong năm
Khu vực thành phố Hà Giang chịu ảnh hưởng chủ yếu của chế độ thủy văn của
hệ thống các sông và suối nhỏ, trong đó sông Lô là lớn nhất, đoạn chảy qua thànhphố dài gần 30 km, mực nước mùa cạn là 96,74 m, mùa lũ là 101,0 – 104 m Lưulượng dòng chảy trung bình 156 m3/s, cao nhất là 1.760 m3/s, thấp nhất là 105 m3/s.Tốc độ dòng chảy lớn nhất là 1,29 m/s, tốc độ dòng chảy nhỏ nhất mùa cạn kiệt là0,17 m/s Sông Miện bắt nguồn từ Bát Đại Sơn xuống thành phố Hà Giang đổ vàosông Lô tại phường Trần Phú, chiều dài sông khoảng 58 km, đoạn qua thành phố HàGiang dài khoảng 9 km Đặc điểm của các sông, suối ở đây là lòng hẹp và khá dốc,
do đó trong điều kiện mưa lớn và tập trung đã tạo nên dòng chảy mạnh, gây lũ lớn,ảnh hưởng đến sản xuất và giao thông [27]
1.1.5 Tài nguyên thiên nhiên
a Tài nguyên đất
Đất đai của thành phố Hà Giang được hình thành do hai nguồn gốc phát sinhgồm: Đất hình thành tại chỗ do phong hóa đá mẹ và đất hình thành do phù sa sông
Trang 20bồi tụ Do đó có thể chia đất của thành phố thành 4 nhóm đất chính, 8 đơn vị đất và
15 đơn vị đất phụ như sau [27]:
-Nhóm đất phù sa (Fluvisols): Có diện tích không đáng kể, chiếm khoảng1,4% tổng diện tích tự nhiên của thành phố, phân bố chủ yếu ở khu vực xã NgọcĐường và Phương Thiện dọc theo các sông Lô và sông Miện Phản ứng của đất thayđổi từ trung bình đến khá; lân và kali tổng số trung bình nhưng dễ tiêu ở mứcnghèo; thành phần cơ giới biến động phức tạp, thay đổi từ nhẹ đến trung bình vànặng Đây là nhóm đất thích hợp với các cây trồng ngắn ngày, đăc biệt là các loạicây lương thực
-Nhóm đất Gley (Gleysols): Có diện tích chiếm khoảng 3,4% diện tích tựnhiên, phân bố chủ yếu ở khu vực xã có địa hình thấp trũng như Phương Thiện vàmột phần xã Phương Độ dọc theo Ba Khuổi My cho đến chân núi Pù Ké Kiếm Đất
có phản ứng chua đến rất chua; thành phần cơ giới biến động phức tạp, chủ yếu làtrung bình và nặng Nhóm đất này chủ yếu là trồng lúa nước, đất thường chặt, bí,quá trình khử mạnh hơn quá trình oxy hóa
-Nhóm đất xám (Acrisols): Nhóm đất này có diện tích khá lớn, chiếm đến89,8% diện tích tự nhiên, phân bố rộng khắp trên địa bàn thành phố, đặc biệt cónhiều tại xã Ngọc Đường, Phương Thiện, Phương Độ, phường Minh Khai, NguyễnTrãi Đất có phản ứng chua đến rất chua; thành phần cơ giới biến động từ nhẹ đếnnặng Vùng đất có địa hình thấp thích hợp với các cây ngắn ngày, cây hoa màu;vùng địa hình cao phù hợp trồng cây lâu năm
-Nhóm đất đỏ (Ferralsols): Chiếm 5,3% diện tích tự nhiên, phân bố chính tạikhu vực phường Minh Khai, Trần Phú Đất có thành phần cơ giới nặng, phản ứngcủa đất chua hoặc ít chua; hàm lượng mùn và đạm tổng số từ khá đến giàu Đất đỏnhìn chung có hàm lượng dinh dưỡng khá, thích hợp với nhiều loại cây trồng ngắnngày và dài ngày
b Tài nguyên nước
- Nước mặt: Tài nguyên nước mặt của thành phố bao gồm các con sông chínhnhư sông Lô, sông Miện và hệ thống các suối, hồ, ao khác [27]
Trang 21-Nước ngầm: Hiện nay thành phố đang có một số giếng khoan nước ngầm ở
độ sâu trên 100m với lưu lượng từ 0,1 – 0,3 l/s Nhìn chung mực nước ngầm củathành phố khá sâu, lưu lượng ít, hạn chế đến việc khai thác dùng cho sinh hoạt củanhân dân [27]
c Tài nguyên rừng
Tính đến hết ngày 31/12/2015, thành phố Hà Giang có diện tích đất rừng10.094,5 ha, chiếm 75,37% diện tích tự nhiên; trong đó rừng sản xuất có 5.218,8 ha(chiếm 38,97%), chủ yếu là rừng trồng nguyên liệu giấy; rừng phòng hộ có 3.052 ha(chiếm 22,79%); rừng đặc dụng có 1.823,7 ha (chiếm 13,62%) [5] Mặc dù đất lâmnghiệp có tỷ lệ khá trong cơ cấu sử dụng đất, song phần lớn các loại rừng của thànhphố đều là rừng trồng và rừng tái sinh nên chất lượng và trữ lượng không cao Việckhai thác và kinh doanh các sản phẩm từ rừng còn nhiều hạn chế; rừng của thànhphố hiên nay có vai trò quan trọng trong việc giữ đất và bảo vệ môi trường sinh thái
d Tài nguyên khoáng sản
Trên địa bàn thành phố Hà Giang không có tài nguyên khoáng sản nào có trữlượng lớn; đáng quan tâm nhất là một số loại khoáng sản như: mangan, sét, đá vôi…Hiện nay cơ bản mới chỉ thực hiện khai thác đá vôi, cát sỏi xây dựng ở quy mô nhỏphục vụ nhu cầu tại chỗ; trong tương lai có thể khai thác sét, mangan theo phươngpháp công nghiệp [27]
1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội thành phố Hà Giang
1.2.1 Lĩnh vực kinh tế
Tăng trưởng kinh tế
Trong những năm qua, nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn thànhphố Hà Giang đã gặp không ít khó khăn, thử thách Tuy nhiên, dưới sự lãnh đạo sátsao của cấp ủy đảng, chính quyền địa phương, sự phấn đấu vươn lên của các cấp,các ngành và nhân dân địa phương, nền kinh tế của thành phố vẫn tiếp tục tăngtrưởng, đời sống của nhân dân trong thành phố cơ bản được ổn định về nhiều mặt.Với vai trò là đầu tàu góp phần thúc đẩy sự phát triển chung kinh tế của tỉnh,thành phố Hà Giang luôn nỗ lực, khắc phục khó khăn, phát huy nội lực, quyết tâmđổi mới, đột phá trong lãnh đạo tổ chức thực hiện Chính vì vậy trong năm 2017, kết
Trang 22quả đạt được trên các lĩnh vực khá toàn diện, thương mại dịch vụ chiếm 76,11%;công nghiệp xây dựng chiếm 18,15%; nông lâm nghiệp, thủy sản chiếm 5,74%.Tổng thu ngân sách trên địa bàn đạt trên 360 tỷ đồng, đạt 100,06% kế hoạch; huyđộng vốn đầu tư được trên 1.400 tỷ đồng; thu nhập bình quân đầu người đạt 41,3triệu đồng/người/năm, tăng 3,1 triệu đồng so với năm 2016; tỷ lệ hộ nghèo giảmcòn 0,61% Trong đó, tổng mức bán lẻ hàng hóa đạt trên 2.886 tỷ đồng, đạt100,78% so với nghị quyết, tăng 6,58% so với cùng kỳ; doanh thu dịch vụ ăn uống
và lưu trú đạt 504,6 tỷ đồng; giá trị sản xuất công nghiệp, xây dựng đạt trên 840 tỷđồng; giá trị sản xuất nông, lâm, thủy sản thực hiện trên 267 tỷ đồng Để có đượckết quả đó, trong năm qua thành phố đã đẩy mạnh việc thu hút đầu tư vào địa bàn,tập trung phát triển thương mai và dịch vụ, phát triển hạ tầng dịch vụ du lịch và mởrộng các loại hình dịch vụ du lịch Bên cạnh đó, thành phố tập trung đẩy mạnh côngtác chỉnh trang đô thị với mục tiêu làm cho thành phố ngày một đẹp hơn, văn minhhơn Hiện nay, thành phố có trên 5 nghìn cơ sở kinh doanh cá thể; 127 hợp tác xã;
88 khách sạn với gần 1.400 phòng nghỉ Lượng khách du lịch đến tham quan đượcgần 290 nghìn lượt khách, tăng hơn 22% so với năm 2016 với doanh thu đạt trên
201 tỷ đồng
Thành phố Hà Giang có 3 xã ngoại thành, để kinh tế của 3 xã phát triển, thànhphố đẩy mạnh tập trung phát triển nông lâm ngư nghiệp Trong đó trọng tâm là pháttriển nông nghiệp theo hướng công nghệ mới, ứng dụng khoa học kỹ thuật vào sảnxuất, nâng cao giá trị thu nhập trên một đơn vị diện tích của người nông dân
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Cơ cấu kinh tế thành phố Hà Giang trong những năm qua có sự chuyển dịchtheo hướng tích cực, giảm tỷ trọng nông, lâm nghiệp, thủy sản, tăng tỷ trọng thươngmai dịch vụ Tuy nhiên, tốc độ chuyển dịch còn tương đối chậm
Trang 23Năm 2011 Năm 2013 Năm 2015 Năm 2017 0%
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế TP Hà Giang
Nông, lâm nghiệp, thủy sản Công nghiệp và xây dựng Thương mại dịch vụ
Hình 1.2 Chuyển dịch cơ cấu kinh tế thành phố Hà Giang từ 2011 – 2017
Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên (%) 1,293 1,291 1,286 1,288 1,283
Nguồn: Niên giám thống kê năm 2016 thành phố Hà Giang
Dân số của thành phố Hà Giang phân bố không đồng đều theo đơn vị hànhchính Mật độ dân số tập trung đông ở các phường và phân bố rải rác trên địa bàncác xã Dân số tập trung đông nhất tại phường Trần Phú với mật độ 3.094người/km2, cao gấp 7,6 lần mật độ dân số trung bình của thành phố năm 2016 (405người/km2) Mật độ dân số thấp nhất tại xã Phương Độ với 118 người/ km2 (năm2016), bằng 29,1% mật độ dân số chung của thành phố
b Lao động
Trang 24Cùng với sự gia tăng dân số, lực lượng lao động của thành phố không ngừngtăng lên Trong 5 năm qua đã mở được các lớp dạy nghề cho 2.065 người, giảiquyết được việc làm cho 7.989 người [5].
Nguồn lao động của thành phố khá dồi dào, tỷ lệ lao động qua đào tạo vàchuyên sâu chiếm 35% tổng số lao động Lao động qua đào tạo phần lớn là cán bộlàm việc trong cơ quan quản lý nhà nước và hoạt động trong các ngành phi nôngnghiệp, trong đó tỷ lệ lao động phi nông nghiệp của thành phố chiếm 76% [5]
Công tác giải quyết việc làm cho người lao động trong những năm qua đượcthành phố quan tâm, chú trọng, đặc biệt là việc thực hiện các chương trình dự ánphát triển kinh tế - xã hội và xuất khẩu lao động
c Giáo dục và đào tạo
Trong những năm qua, được sự quan tâm đầu tư của nhà nước, cơ sở vật chất,thiết bị giáo dục, mạng lưới trường, lớp học, phòng học bộ môn tiếp tục được củng
cố, tạo điều kiện thuận lợi phát triển sự nghiệp giáo dục của thành phố Hà Giang nóiriêng và tỉnh Hà Giang nói chung Hiện nay, thành phố có 33/35 trường đạt chuẩnquốc gia, 100% số xã, phường đạt chuẩn phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi
Bảng 1.5 Số trường, lớp, giáo viên và học sinh các cấp học giai đoạn
2012 – 2016
2012-2013
2014
2013- 2015
2014- 2016
2015- 2017
Trang 25d Y tế
Hệ thống công trình y tế trên địa bàn thành phố tương đối hoàn chỉnh, baogồm: Bệnh viện Đa khoa tỉnh 420 giường bệnh, Bệnh viện đa khoa Y - Dược cổtruyền 120 giường, Bệnh viện Lao & bệnh Phổi 120 giường, Bệnh viện Điều dưỡng
- Phục hồi chức năng 80 giường, Bệnh viện Mắt 50 giường, Trung tâm Y tế dựphòng, Trung tâm Phòng chống Sốt rét-KST-CT, Trung tâm Phòng chốngHIV/AIDS [13] Ngoài ra, tại thành phố còn có các cơ sở khám chữa bệnh chấtlượng cao 100 % xã, phường của thành phố Hà Giang đều có trạm y tế với đội ngũbác sĩ, dược sĩ có trình độ cao, đáp ứng được nhu cầu khám chữa bệnh của nhân dân[5]
Đến nay, 100% trạm y tế xã, phường có bác sỹ và đạt chuẩn quốc gia về
Trang 261.2.3 Cơ sở hạ tầng
a Giao thông
Nhìn chung mạng lưới giao thông của Hà Giang trong thời gian gần đây đãđược đầu tư cải tạo nâng cấp, đáp ứng được nhu cầu phát triển của kinh tế hàng hoácũng như việc đi lại của nhân dân
- Hệ thống đường giao thông đối ngoại qua thành phố Hà Giang bao gồmQL2 đi cửa khẩu Thanh Thuỷ; QL4C đi Đồng Văn - Mèo Vạc - cửa khẩu Phó Bảng;QL34 đi Cao Bằng đều là đường chiến lược quốc gia có chất lượng tốt [27] Cụ thểcác tuyến đường như sau:
QL2 đoạn đi qua thành phố dài 12,6 km, mặt cắt ngang rộng 22,5 m, đây làtuyến đường giao thông huyết mạch của tỉnh Hà Giang, chạy theo hướng Nam - Bắc
- Tây đi qua các xã Phương Độ, Phương Thiện và phường Nguyễn Trãi
QL4C đoạn đi qua thành phố dài 7 km, mặt cắt ngang rộng 21,0 m, đi quaphường Nguyễn Trãi, Quang Trung
QL34 đoạn đi qua thành phố dài 11,6 km, mặt cắt ngang rộng 22,5 m trong
đó mặt đường nhựa rộng 15,0 m; đi qua phường Trần Phú, Ngọc Hà và xã NgọcĐường
- Hệ thống giao thông nội thị tương đối đầy đủ và đã được kiên cố hoá Tuynhiên, chất lượng một số tuyến đường không đồng đều, bề rộng hè đường còn nhỏ,khó khăn cho việc bố trí xây dựng các công trình hạ tầng kỹ thuật
- Ngoài giao thông đường bộ, thành phố Hà Giang còn có thể khai thác giaothông đường thuỷ trên các sông lớn như sông Lô, sông Miện Các phương tiện vận tảithuỷ có thể hoạt động được chủ yếu là các loại thuyền, ghe nhỏ… do các sông chảytrên địa bàn thành phố đều có lòng sông hẹp, có nhiều đá ngầm và thác ghềnh, độ dốclớn
b Thủy lợi
Mạng lưới sông, suối của thành phố Hà Giang dày đặc, nhưng mật độ khôngđều, nhiều thác ghềnh thuận lợi cho việc xây dựng, phát triển thuỷ điện và hồ chứanước, để cung cấp điện sinh hoạt và sản xuất tại địa phương, đồng thời dùng nướccung cấp cho dân sinh, cho sản xuất nông lâm nghiệp Các hồ thuỷ điện lớn còn góp
Trang 27phần cung cấp nước cho vùng đồng bằng trong mùa kiệt, đồng thời chống lũ trongmùa mưa Hiện tại trên các sông đã có các thuỷ điện nhỏ và vừa do địa phương vàdân tự xây dựng, các thuỷ điện lớn đang được Trung ương đầu tư xây dựng, để phục
vụ cho việc phát triển kinh tế khu vực miền núi cao, nhất là vùng biên giới phíaBắc
Bên cạnh những ưu điểm trên còn có nhiều khó khăn do địa hình dốc, độ chephủ của rừng đầu nguồn kém, có nhiều núi đá vôi bị phong hoá mạnh, kém giữnước nên thường xuyên bị hạn hán rất nặng Công tác thuỷ lợi trong vùng cũng khókhăn vì lòng sông rất dốc, hai bên vách đá dựng đứng
c Điện
Nguồn điện phục vụ sinh hoạt và sản xuất của thành phố được đảm bảo từnguồn điện quốc gia thông qua trạm 10 KV Hà Giang và 1 trạm phát điện điêzen dựphòng, công suất 450 KW [27] Hệ thống chiếu sáng đô thị các tuyến phố chính đạt100%; tỷ lệ hộ dân cư nông thôn dùng điện sinh hoạt đạt 100% năm 2016
d Cấp – thoát nước
Cấp nước
Hiện nay trên địa bàn thành phố đã có nhà máy xử lý nước và hệ thống đườngống đảm bảo tiêu chuẩn cung cấp nước sạch đến người sử dụng Đến năm 2016, tỷ
lệ hộ dân cư nông thôn dùng nước sạch đạt 93,35%
Theo các thông tin thu thập được, hệ thống các công trình cấp nước trên địabàn thành phố bao gồm:
- Nhà máy cấp nước sông Miện: công suất 6.000 m3/ng.đ
- Nhà máy cấp nước UNICEF tài trợ: công suất 1.500 m3/ng.đ
- Trạm xử lý nước Phong Quang: công suất 1.000 m3/ng.đ
- Hai trạm bơm nước mặt: công suất 6.000 m3/ng.đ và 1.500 m3/ng.đ
- Hai trạm bơm nước ngầm: công suất 720 m3/ng.đ/trạm
Thoát nước
Hiện nay trên địa bàn thành phố chưa có hệ thống thu gom và xử lý nước thải.Nước thải chưa qua xử lý chủ yếu thoát theo hệ thống thoát nước chung của thành
Trang 28phố và xả thẳng ra môi trường gây ảnh hưởng không ít tới đời sống, sinh hoạt củanhân dân và mỹ quan đô thị.
1.3 Tổng quan về sông Lô đoạn chảy qua thành phố Hà Giang
1.3.1 Tổng quan về sông Lô
Sông Lô bắt nguồn từ vùng núi cao trên 2.000 m ở phía Tây Nam thị trấn VĩnhSơn; thuộc huyện Nghiên Sơn, khu Châu Vân Sơn tỉnh Vân Nam Trung Quốc Phầnthượng lưu với tên gọi là Bàn Long Giang, chảy theo hướng Tây Bắc – Đông Namqua thành phố Vân Sơn, thị trấn Sơn Sa, Nam Ôn Hà; sau đó chảy vào lãnh thổ ViệtNam tại Thanh Thủy huyện Vị Xuyên, tiếp tục chảy qua thành phố Hà Giang, thịtrấn Vị Xuyên, thị trấn Việt Lâm, thị trấn Vĩnh Tuy, Hàm Yên, thành phố TuyênQuang Đoạn cuối cùng của con sông này hợp lưu với sông Hồng tại Bạch Hạc,thành phố Việt Trì
Dòng sông có nhiều thác ghềnh, mùa khô mực nước trung bình dòng sông daođộng từ 0,6 – 1,5 m; bề rộng lòng sông trung bình khoảng 40 -50 m Càng về phía
hạ lưu, bề rộng lòng sông và chiều sâu cột nước trong sông càng tăng dần Dòngchảy sông uốn khúc, xuất hiện các bãi bồi cát, sỏi có thể khai thác làm vật liệu xâydựng
Trong địa bàn tỉnh Hà Giang, sông Lô có các nhánh sông cấp một như: sôngMiện, sông Ngòi Sảo, sông Con,…Chiều dài đoạn sông chảy qua địa phận tỉnh HàGiang là 97 km với diện tích lưu vực 10.104 km2 Đây là nguồn cung cấp nước mặtchính cho vùng trung tâm tỉnh
1.3.2 Thực trạng môi trường nước sông Lô đoạn chảy qua thành phố Hà Giang
Đoạn sông Lô chảy qua thành phố Hà Giang, tỉnh Hà Giang là đoạn nhập lưucủa dòng chính sông Lô từ Trung Quốc chảy sang (qua khu vực cửa khẩu ThanhThủy) và sông Miện từ phía Bắc Chất lượng nước sông Lô – đoạn chảy qua thànhphố Hà Giang không chỉ ảnh hưởng trực tiếp đến mục đích sử dụng nước của khuvực thành phố Hà Giang, mà còn ảnh hưởng đến mục đích sử dụng nước của khuvực hạ lưu, đặc biệt là chất lượng nước sông Hồng – một trong những hệ thốngsông lớn nhất khu vực phía Bắc
Trang 29Hiện nay, nước sông Lô đoạn chảy qua thành phố Hà Giang được người dânchủ yếu sử dụng cho mục đích tưới tiêu và các mục đích tương đương khác đồngthời cũng là nơi tiếp nhận các nguồn thải của thành phố Chất lượng nước sông ởđây đang phải chịu sức ép lớn do các nguồn thải từ khu vực thượng nguồn, khu vựcnội thành thành phố Hà Giang cũng như các khu vực xung quanh
Để đánh giá chất lượng nước sông Lô, Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh HàGiang đã thực hiện công tác quan trắc hiện trạng môi trường hàng năm Năm 2016
và 2017, Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Hà Giang thực hiện quan trắc chấtlượng nước sông Lô, trong đó có 2 vị trí thuộc thành phố Hà Giang, với tần suất 2lần/năm Qua các kết quả quan trắc của các năm có thể thấy được hầu hết các thông
số đều nằm trong giới hạn cho phép quy định tại cột B1, QCVN08-MT:2015/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt Chỉ
có duy nhất thông số PO43- tại vị trí NM1 trong đợt quan trắc vào mùa mưa năm
2017 cao hơn QCVN 08-MT:2015/BTNMT (cột B1) 1,07 lần Tuy nhiên nồng độcủa các thông số quan trắc năm 2017 có xu hướng cao hơn so với các thông số quantrắc năm 2016
1.3.3 Tổng quan các nghiên cứu về đánh giá chất lượng nước sông Lô, đoạn chảy qua thành phố Hà Giang
Sông Lô là sông lớn nhất chảy qua địa phận tỉnh Hà Giang và là một trong hainhánh sông chính của sông Hồng nên được sự quan tâm của rất nhiều cơ quan quản
lý nhà nước Các cơ quan quản lý nhà nước trực tiếp quản lý môi trường nước sông
Lô đoạn chảy qua thành phố Hà Giang có thể kể đến Sở Tài nguyên và Môi trườngtỉnh Hà Giang, Trung tâm quan trắc môi trường, Chi cục bảo vệ môi trường, Tổngcục môi trường…
Với mục tiêu đảm bảo chất lượng môi trường nước nói chung và đảm bảo chấtlượng nước sông Lô nói riêng, các cơ quan quản lý đã có những chương trình, kếhoạch lâu dài nhằm nắm được diễn biến chất lượng nước của toàn bộ sông Lô.Các chương trình trọng điểm như:
-Các chương trình quan trắc hàng năm của Sở Tài nguyên môi trường tỉnh HàGiang
-Quy hoạch bảo vệ tài nguyên nước tỉnh Hà Giang
Trang 30CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Nước sông Lô đoạn chảy qua thành phố Hà Giang
- Phạm vi nghiên cứu: Đoạn sông Lô chảy qua thành phố Hà Giang, tỉnh HàGiang (bắt đầu từ sau vị trí nhập lưu của sông Lô và sông Miện đến hết thành phố
Hà Giang) với chiều dài khoảng 7,2 km
- Địa điểm phân tích: Phòng thí nghiệm Khoa Môi trường, trường Đại học Tàinguyên và Môi trường Hà Nội
2.2 Phương pháp nghiên cứu
2.2.1 Phương pháp thu thập thông tin, số liệu
- Thu thập tài liệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của thành phố HàGiang, tỉnh Hà Giang
- Các báo cáo môi trường của tỉnh, thành phố về nước sông Lô
2.2.2 Phương pháp điều tra, phỏng vấn
Áp dụng phương pháp điều tra xã hội học thông qua phiếu phỏng vấn nhằmxác định rõ hiện trạng và các tác động môi trường nước sông Lô đoạn chảy quathành phố Hà Giang qua ý kiến khách quan của các cán bộ quản lý môi trường vàngười dân địa phương, cụ thể như:
-Khảo sát, đánh giá hiện trạng môi trường nước sông Lô khu vực thành phố
Hà Giang và các đặc thù ô nhiễm của các nguồn thải vào sông Lô
-Hiện trạng công tác quản lý và bảo vệ môi trường nước sông Lô đoạn chảyqua thành phố Hà Giang của người dân cũng như chính quyền địa phương
-Nhận định của người dân và các cán bộ môi trường về nguồn nước sông Lôtại địa phương và ảnh hưởng của chất lượng nguồn nước tới người dân
Việc điều tra phỏng vấn được thực hiện tại 4 phường và 1 xã dọc theo chiềudài đoạn sông Lô chảy qua thành phố Hà Giang, với tổng số phiếu là 50 phiếu trong
đó có 5 phiếu phỏng vấn các cán bộ môi trường của 4 phường (Trần Phú, NguyễnTrãi, Minh Khai, Quang Trung) và 1 xã (Phương Thiện); 45 phiếu còn lại phỏngvấn những hộ gia đình sống ven sông, sử dụng nguồn nước sông cho các mục đíchkhác nhau
Trang 312.2.3 Phương pháp thực nghiệm
a Phương pháp lấy mẫu và bảo quản mẫu
Phương pháp lấy mẫu
- Phương pháp lấy mẫu nước mặt: Theo TCVN 6663-6:2008 – Hướng dẫn lấymẫu ở sông và suối
- Các mẫu nước được lấy ở các điểm lấy mẫu trong trạng thái tự nhiên, khôngkhuấy trộn và ở độ sâu cách mặt nước 30-50cm
- Thiết bị và dụng cụ lấy mẫu nước: TCVN 6663-1:2011
- Bảo quản và xử lý mẫu nước: TCVN 6663-3:2008
Chuẩn bị lấy mẫu
-Dụng cụ lấy mẫu:
Dụng cụ đựng mẫu: các chai lấy mẫu phải được lựa chọn sao cho không có
sự tác động giữa mẫu lấy và vật liệu làm chai
Lấy mẫu hiện trường:
-Chọn vị trí lấy mẫu: tại 3 điểm theo kế hoạch quan trắc
-Tiến hành lấy mẫu:
Trước khi nạp mẫu vào dụng cụ chứa mẫu cần tráng rửa dụng cụ lấy mẫubằng mẫu ta định lấy
Các mẫu dùng để xác định vi sinh vật không được nạp đầy mà cần để mộtkhoảng không khí sau khi nút, mẫu để phân tích các chỉ tiêu khác thì cần nạp đầybình chứa
Thời gian lấy mẫu: (2 đợt)
Đợt 1: lấy mẫu vào ngày 5/4/2018
Đợt 2: lấy mẫu vào ngày 5/5/2018
Vị trí lấy mẫu
Vị trí và tọa độ các điểm quan trắc được nêu rõ trong bảng 2.1 và bản đồ hình2.1
Trang 32- Đợt 1: Trời nắngnhẹ, nhiều mây, gió nhẹ, dòng chảy tĩnh.
- Đợt 2: Trời nắng, gió nhẹ, dòng chảy tĩnh
Khu vực giữa sông
Lô đoạn qua thành phố Hà Giang, gần bệnh viện Mắt thànhphố Hà Giang
- Đợt 1: Trời nắngnhẹ, nhiều mây, gió nhẹ, dòng chảy tĩnh
- Đợt 2: Trời nắng, gió nhẹ, dòng chảy tĩnh
- Đợt 1: Trời nắngnhẹ, nhiều mây, gió nhẹ, dòng chảy tĩnh
- Đợt 2: Trời nắng, gió nhẹ, dòng chảy tĩnh
Trang 33Hình 2.1 Bản đồ vị trí lấy mẫu
Trang 34Phương pháp bảo quản mẫu
Phương pháp bảo quản các thông số phân tích trong mẫu nước mặt phải đúngtheo TCVN 6663-3:2008
Bảng 2.2 Phương pháp bảo quản mẫu
1 TSS, NO3
-, NO2-, PO43-
Bảo quản lạnh, ở nhiệt độ từ 20C – 50C trong chai nhựa trắng
2 COD, NH4+ Bảo quản lạnh bằng axit H2SO4, pH < 2 trong chai nhựa
trắng
3 BOD5 Bảo quản lạnh, ở nhiệt độ từ 20C – 50C
4 Cl- Bảo quản thông thường
5 Tổng Fe Bảo quản bằng axit HNO3, pH < 2 trong chai nhựa trắng
6 Coliform Bảo quản lạnh
Mẫu sau khi lấy cần được vận chuyển đến phòng thí nghiệm và phân tích càngsớm càng tốt Trong quá trình vận chuyển mẫu phải tiếp tục được bảo quản trongcác điều kiện cần thiết để đảm bảo an toàn và không biến đổi khi về tới phòng thínghiệm
b Phương pháp phân tích mẫu
Phương pháp đo tại hiện trường
Các thông số có thể đo nhanh bằng máy như: pH, nhiệt độ, DO, độ đục.Phương pháp đo nhanh bằng máy chính xác cao, dễ dàng, không tốn thời gian vàcông sức tiến hành bảo quản, phân tích mẫu môi trường
Bảng 2.3 Các phương pháp đo nhanh tại hiện trường
4 Oxy hòa tan (DO) TCVN 7325:2004
Phương pháp phân tích trong phòng thí nghiệm
Bảng 2.4 Phương pháp phân tích trong phòng thí nghiệm
Trang 352 Nhu cầu oxi sinh hóa (BOD5) TCVN 6001-1:2008
a Xử lý số liệu và đánh giá kết quả
Trên cơ sở số liệu phân tích, sử dụng phần mềm Excel để tính đường chuẩncho các thông số: N-NH4+, NO3-, NO2-, P-PO43-, Fe Sử dụng công cụ bảng biểu đểtạo biểu đồ biểu thị nồng độ các thông số, giúp cho việc đánh giá hiện trạng, so sánhgiữa các điểm và các đợt lấy mẫu
Từ số liệu phân tích hiện tại đem so sánh với giá trị giới hạn được quy địnhtrong QCVN 08-MT:2015/BTNMT quy chuẩn kĩ thuật quốc gia về chất lượng nướcmặt để đưa ra được kết luận chất lượng nước sông Lô đoạn chảy qua thành phố HàGiang tại thời điểm lấy mẫu
Trên cở sở các số liệu được quan trắc tiến hành tính toán chỉ số chất lượngnước WQI Quy trình tính toán tuân theo hướng dẫn của Bộ Tài nguyên và Môitrường theo Quyết định số 879/QĐ-TCMT ngày 01/7/2011 [Phụ lục 3]
b Đánh giá độ lặp của phương pháp phân tích
Độ lặp của phương pháp phân tích được đánh giá bằng cách phân tích lặp lại 6lần tại vị trí NM1 (đợt 1) đối với các thông số: TSS, COD, NH4 , PO43-, NO2-, NO3-,
Trang 36% SD
RSD
X
Trong đó, X´: Là nồng độ trung bình của kim loại trong mẫu thử
Xi: là nồng độ kim loại của lần thử thứ i
SD : là giá trị lệch chuẩn của mẫu thử, RSD: là độ lệch chuẩn tương đối
Độ lặp lại của kết quả phân tích được đánh giá thông qua độ lệch chuẩn tươngđối RSD Tiêu chí đánh giá theo quy định của AOAC
Bảng 2.5 Độ lặp lại tối đa chấp nhận tại các nồng độ khác nhau (theo AOAC)
Cách tiến hành
Sấy giấy lọc tại 103-105oC trong 2h Để trong bình hút ẩm 15 phút
Cân khối lượng mo
Lọc V= 50 ml mẫu
Trang 37Trong đó, m1: khối lượng giấy lọc và mẫu sau khi sấy (g)
m0: khối lượng giấy lọc trước khi sấy (g)V: thể tích mẫu đem lọc (ml)
b Phương pháp xác định COD theo TCVN 6491:1999
Nguyên tắc
Trong môi trường axit sunfuric đặc, với sự có mặt của xúc tác Ag2SO4 thì khiđun nóng K2Cr2O7 bằng dung dịch muối Morh với chỉ thị feroin, tại cuối điểmchuẩn độ màu của dung dịch sẽ chuyển từ màu xanh lục sang màu nâu đỏ
Với mẫu môi trường:
+ Mẫu được để cân bằng với nhiệt độ phòng trước khi phân tích
+ Lắc mẫu trước khi phân tích
- Phá mẫu:
Sấy giấy lọc tại 103-105oC trong 2h.Để trong bình hút ẩm 15 phút
Cân khối lượng m1
Kết quả
Chuẩn bị ống nghiệm có nắp đậy đã tráng rửa sạch
+ 2 ml mẫu+ 1 ml K2Cr2O7/HgSO4
Trang 38- Chuẩn độ mẫu:
Với mẫu trắng:
Tiến hành giống với mẫu thử, thay thế 2 ml mẫu môi trường bằng 2 ml nước
đề ion Ghi thể tích dung dịch chuẩn độ tiêu tốn V2 (ml)
Kết quả
COD =
2
2 1( ) N 1000 8
Fe mâu
Trong đó, V1: Thể tích Fe2+ tiêu tốn khi chuẩn độ mẫu môi trường (ml)
Đậy, vặn chặt nắp ống nghiệm, lắc đều, rửa sạch bên ngoài
bằng nước cất, lau khô
Đặt ống nghiệm vào bộ phá mẫu COD, gia nhiệt tới 150oC
trong 2h
Đảo ngược ống nghiệm vài lần, để mẫu về nhiệt độ phòng
+ Tráng rửa ống nghiệm và thêm nước cất đến khoảng 50 ml.
+ Thêm 1 – 2 giọt feroin, lắc đều
Chuyển toàn bộ mẫu sau phá vào bình tam giác 100 ml
Chuẩn độ dung dịch bằng muối Morh
Dung dịch chuyển từ màu xanh sang màu đỏ nâu
Ghi V Fe2 tiêu tốn V1 (ml)
Trang 39V2: Thể tích Fe2+ tiêu tốn khi chuẩn độ mẫu trắng (ml)Vmẫu: Thể tích mẫu môi trường đem chuẩn độ (ml)2
N Fe
C : Nồng độ đương lượng dung dịch muối Morh (N)
c Phương pháp xác định BOD 5 theo TCVN 6001-1:2008
Nguyên tắc
- Trung hòa mẫu nước cần phân tích và pha loãng mẫu bằng những lượng khácnhau của một loại nước pha loãng giàu oxi hòa tan và chứa các vi sinh vật hiếu khí,
có hoặc không chứa chất ức chế sự nitrat hóa
- Ủ mẫu ở nhiệt độ 20oC trong một thời gian xác định (5 ngày hoặc 7 ngày) ởchỗ tối, trong bình hoàn toàn đầy và nút kín
- Xác định hàm lượng oxi hòa tan trước và sau khi ủ Tính khối lượng oxi tiêutốn trong 1 lít nước
Với mẫu môi trường:
Hút 250 ml mẫu vào bình định mức 500 ml để pha loãng mẫu bằng
nước pha loãng cấy vi sinh vật
Đổ đầy tràn nước vào 2 bình ủ (thể tích 125 ml), nạp tràn bình, tránh
tạo bọt khí
Trang 40Với mẫu trắng:
Lấy 500 ml nước pha loãng cấy vi sinh vật nạp đầy vào 2 bình ủ BOD (125ml) Bình 1 dùng để xác định nồng độ oxy hòa tan (DO1) Bình 2 cho vào tủ ủ trongtối ở nhiệt 200C trong 5 ngày rồi lấy ra xác định nồng độ oxy hòa tan (DO5)
Kết quả
BOD 5 = [(DO 1 – DO 5 ) MMT – (DO 1 – DO 5 ) MT ] x f (mg/L)
Trong đó, MMT: Mẫu môi trường
MT: Mẫu trắngf: Hệ số pha loãng
d Phương pháp xác định amoni (NH 4 + ) bằng phương pháp trắc quang (SMEWW, 4500 NH 3 – F, 2012)
-Dung dịch xúc tác Natri Nitroprusside (Na2[Fe(CN)5.NO].2H2O) 0,5%
-Dung dịch hỗn hợp (Trộn 2 ml Natri hypoclorit 5% và 100 ml Natri Citrat)
-Dung dịch NH4+ 50 mgN/L
-Dung dich chuẩn làm việc NH4+ 1 mgN/L
+ Bình 1: Xác định nồng độ oxy hòa tan (DO1)+ Bình 2: Cho vào tủ ủ trong tối ở nhiệt độ 20oC trong 5 ngày
Sau 5 ngày lấy ra rồi xác định nồng độ oxy hòa tan (DO5)