SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THANH HOÁ TRƯỜNG THPT LƯƠNG ĐẮC BẰNG SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM VẬN DỤNG MỐI QUAN HỆ GIỮA HOÁ TRỊ, ĐIỆN TÍCH, SỐ OXI HOÁ VÀ KẾT HỢP CÁC PHƯƠNG PHÁP BẢO TOÀN KHỐI LƯỢNG,
Trang 1S
Ở GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THANH HOÁ
TRƯỜNG THPT LƯƠNG ĐẮC BẰNG
SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
VẬN DỤNG MỐI QUAN HỆ GIỮA HOÁ TRỊ, ĐIỆN TÍCH, SỐ OXI HOÁ VÀ KẾT HỢP CÁC PHƯƠNG PHÁP BẢO TOÀN KHỐI LƯỢNG, BẢOTOÀN ĐIỆN TÍCH, BẢO TOÀN ELECTRON, PHƯƠNG PHÁP QUY ĐỔI ĐỂ
GIẢI NHANH BÀI TOÁN HOÁ HỌC
Người thực hiện: Vũ Thị Thủy
Chức vụ: Giáo viên
SKKN thuộc môn: Hoá học
THANH HOÁ NĂM 2019
Trang 2MỤC LỤC
1.4 Phương pháp nghiên cứu 3
2.1 Cơ sở lí luận của sáng kiến kinh nghiệm 3 2.2 Thực trạng vấn đề trước khi áp dụng sang kiến kinh nghiệm 3 2.3 Những kiến thức cần trang bị 3 2.3.1 Phương pháp bảo toàn khối lượng 3 2.3.2 Phương pháp bảo toàn điện tích 3 2.3.3 Phương pháp bảo toàn electron 4
2.3.5 Mối quan hệ hoá trị, điện tích, số oxi hoá 4 2.4 Các ví dụ 5 2.5 Bài tập vận dụng 13 2.6 Hiệu quả của sáng kiến kinh nghiệm đối với hoạt động giáo dục, với
bản thân, đồng nghiệp và nhà trường 15
Trang 31 MỞ ĐẦU
1.1 Lý do chọn đề tài
Trong quá trình dạy học môn Hóa học, bài tập được xếp trong hệ thống phương pháp giảng dạy (phương pháp luyện tập), phương pháp này được coi là một trong các phương pháp quan trọng nhất để nâng cao chất lượng giảng dạy
bộ môn Thông qua việc giải bài tập, giúp học sinh rèn luyện tính tích cực, trí thông minh, sáng tạo, bồi dưỡng hứng thú trong học tập
Kể từ năm 2007, Bộ Giáo Dục và Đào Tạo đã chuyển cấu trúc thi tuyển sinh Đại học, Cao đẳng môn Hoá từ tự luận sang trắc nghiệm 100% Điều đó cũng đồng nghĩa học sinh phải thật bình tĩnh để lựa chọn phương án trả lời tối
ưu nhất trong thời gian ngắn nhất Trong các đề thi có những bài có thể giải nhanh nếu biết kết hợp nhiều phương pháp mà không cần viết phương trình hoá học Nếu biết phân loại, lựa chọn phương pháp hợp lý, giúp học sinh có năng lực khác nhau có hứng thú trong học tập
Để giúp học sinh đạt kết quả cao trong các kỳ thi, qua những năm giảng
dạy tôi đã rút ra được một số kinh nghiệm và đúc rút thành đề tài: “VẬN DỤNG MỐI QUAN HỆ GIỮA HOÁ TRỊ, ĐIỆN TÍCH, SỐ OXI HOÁ VÀ KẾT HỢP CÁC PHƯƠNG PHÁP BẢO TOÀN KHỐI LƯỢNG, BẢO TOÀN ĐIỆN TÍCH, BẢO TOÀN ELECTRON, PHƯƠNG PHÁP QUY ĐỔI ĐỂ GIẢI NHANH BÀI TOÁN HOÁ HỌC”.
1.2 Mục đích nghiên cứu
Nhằm tạo ra một không khí làm việc tập thể một cách thoải mái, tạo điều kiện để các em được học tập tích cực, chủ động, sáng tạo, gây được hứng thú và phát triển tư duy logíc Nghiên cứu những dạng bài toán thường gặp trong các
đề thi tuyển sinh Đại học, Cao đẳng Giúp các em học sinh khi tham gia kỳ thi, gặp bài toán sẽ tự tin và sử dụng các phương pháp giải đã học để giải tốt bài toán này Đặc biệt qua đó giúp học sinh có khả năng ứng phó và thích ứng
Trang 4nhanh với các thay đổi, đáp ứng yêu cầu của đổi mới phương pháp giảng dạy trong ngành giáo dục nói riêng và trên đất nước nói chung
1.3 Đối tượng nghiên cứu
Hướng dẫn học sinh lớp 12 trường THPT Lương Đắc Bằng học tập chuyên đề axít nitric được phân loại theo các cấp độ tư duy đạt kết quả cao theo
mong muốn và phù hợp với năng lực của từng cá nhân
1.4 Phương pháp nghiên cứu
- Nghiên cứu lý luận chung
- Khảo sát điều tra từ thực tế dạy học
- Tổng hợp so sánh, đúc rút kinh nghiệm
2 NỘI DUNG SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
2.1 Cơ sở lí luận của sáng kiến kinh nghiệm
Với hình thức thi trắc nghiệm như hiện nay (40 câu trong thời gian 50 phút) đòi hỏi học sinh không những phải nắm vững và sâu sắc kiến thức mà còn phải biết nhận dạng nhanh, biết vận dụng nhanh mối quan hệ giữa hoá trị, điện tích, số oxi hoá và kết hợp tốt các phương pháp để giải nhanh các bài tập đạt kết quả cao nhất
2.2 Thực trạng vấn đề trước khi áp dụng sáng kiến kinh nghiệm
- Qua những năm giảng dạy tại trường phổ thông, tôi nhận thấy rất nhiều học sinh khi đọc đề xong là lập tức viết các phương trình phản ứng mà không nghĩ đến việc tìm phương pháp giải nhanh Điều đó, sẽ mất nhiều thời gian làm bài và đôi khi không làm ra được kết quả
- Từ thực tế trên, tác giả xin trình bày nội dung sáng kiến kinh nghiệm đã nói ở trên
2.3 Những kiến thức cần trang bị
2.3.1 Phương pháp bảo toàn khối lượng
mcác chất tham gia phản ứng = mcác chất sau phản ứng
2.3.2 Phương pháp bảo toàn điện tích
Nguyên tử, phân tử, dung dịch luôn trung hoà về điện:
Trang 5- Trong nguyên tử: số proton = số electron.
- Trong dung dịch:
số mol x điện tích ion dương = soá molxñieäntíchionaâm
2.3.3 Phương pháp bảo toàn electron
- Chỉ áp dụng cho bài toán xảy ra các phản ứng oxi hoá khử.
- Xác định và viết đầy đủ các quá trình khử, quá trình oxi hoá.
- Định luật bảo toàn electron: e nhường = e nhận
2.3.4 Phương pháp qui đổi
- Phạm vi áp dụng:
+ Kim loại, oxít kim loại tác dụng với dung dịch HNO3.
+ Kim loại và hợp chất kim loại với lưu huỳnh tác dụng với HNO3
- Hướng quy đổi: Một bài toán có thể có nhiều hướng quy đổi khác nhau:
+ Quy đổi hỗn hợp nhiều chất về hai hay chỉ một chất
Ví dụ: Hỗn hợp: Fe, FeO, Fe2O3, Fe3O4
+ Quy đổi hỗn hợp nhiều chất về các nguyên tử tương ứng:
Ví dụ: Hỗn hợp: Fe, FeS, FeS2, Cu, CuS, CuS2, Cu2S, S Fe, Cu, S
- Khi áp dụng phương pháp qui đổi, cần phải tuân thủ 3 nguyên tắc:
+ Bảo toàn nguyên tố
+ Bảo toàn số oxi hoá
+ Số electron nhường, nhận là không thay đổi
2.3.5 Mối quan hệ hoá trị, điện tích, số oxi hoá
Trị số hoá trị = Trị số điện tích = Đơn vị số oxi hoá
Fe, FeO
Fe, Fe2O3
Fe2O3, FeO FeO
Trang 62.4 Các ví dụ
Ví dụ 1: Khi chuyển hoá 1,2 gam kim loại M (hoá trị II) thành 3,33 gam muối
clorua Hãy xác định tên kim loại M?
Hướng dẫn:
Kim loại hoá trị II, Clo hoá trị I dựa vào mối quan hệ hoá trị, ta có
Số mol M là nM 3,33 1,2 0,03(mol)
35,5.2
Nên MM 1,2 40 (Ca)
0,03
Ví dụ 2: Cho m gam Fe tác dụng Oxi thu được 11,6 gam hỗn hợp Oxít (X) Cho
X tác dụng vừa đủ với 400 ml dung dịch HCl 1M thu được dung dịch Y Cho Y tác dụng với dung dịch NaOH dư không có không khí Tìm m và khối lượng kết tủa?
Hướng dẫn:
H hoá trị I; O hoá trị II dựa vào mối quan hệ hoá trị ta có:
- n (trong X) O 1nH 1nHCl 1.0,4 0,2 (mol)
m m m 11,6 0,2.16 8,4 (gam)
- Khối lượng kết tủa
m m m
Mặt khác ta có: nCl nOH 0,4 (mol) (quan hệ hóa trị cũng là điện tích)
m 8,4 0,4.17 15,2 (gam).
Ví dụ 3: [1] Hỗn hợp khí A gồm Clo và Oxi A phản ứng vừa hết với một hỗn
hợp gồm 4,80 gam magie và 8,10 gam nhôm tạo ra 37,05 gam hỗn hợp các muối clorua và oxít của hai kim loại Xác định thành phần phần trăm theo khối lượng
và theo thể tích của hỗn hợp A
Trang 7Hướng dẫn:
Gọi x mol O ; y mol 2 Cl ; 2 nAl 0,3 mol; nMg 0,2 mol
Al hoá trị III; O hoá trị hoá trị II
Mg hoá trị II; Cl hoá trị I
Dựa vào mối quan hệ về hoá trị ta có: 0,3.3 + 0,2.2 = 2x.2 + 2y (1)
Theo đề ta có: mCl O2 2 37,05 4,80 8,10 24,15
Từ (1) và (2) ta suy ra:
4x 2y 1,3 x 0,2 (mol)
32x 71y 24,15 y 0,25 (mol)
- Hoặc ta có thể sử dụng:
Tổng mol điện tích (+) của Al ,Mg3 2 bằng tổng mol điện tích (-) của Cl ,O 2
- Hoặc có thể bảo toàn electron
Nhận xét: Nếu ta có thể nhìn nhanh được cách áp dung về quan hệ giữa hoá trị, điện tích, số oxi hoá thì ta sẽ giaỉ quyết bài toán một cách nhanh gọn mà không cần viết phương trình phản ứng
Ví dụ 4: [4] Dung dịch A chứa hai Cation là Fe : 0,1 (mol),Al : 0,2 (mol)3 3 và hai anion Cl : x mol, SO : y mol 24 Đem cô cạn dung dịch A thu được 46,9 gam hỗn hợp muối khan Tìm x, y?
Hướng dẫn:
Bảo toàn điện tích:
Tổng số mol điện tích dương = tổng số mol điện tích âm:
0,1.2 + 0,2.3 = x + 2y (1)
hoặc dựa vào mối quan hệ hoá trị và điện tích thì ta có thể xem điện tích chính là hoá trị để thiết lập phương trình như phương trình (1)
- Phương trình về định luật bảo toàn khối lượng
0,1.56 + 0,2.27 + x.35,5 + y.96 = 46,9 (2)
Trang 8Từ (1) và (2) suy ra: x = 0,2 mol; y = 0,3 mol.
Ví dụ 5: [3] Cho hỗn hợp X gồm x mol FeS và 0,045 mol 2 Cu S tác dụng vừa2
đủ với HNO loãng, đun nóng thu được dung dịch chỉ chứa muối sunfat của các3 kim loại và giải phóng khí NO duy nhất Xác định x?
Hướng dẫn:
Ta có sơ đồ:
x mol FeS Fe 2SO
0,045 mol Cu S 2Cu SO
Dựa vào mối quan hệ thì hoá trị cũng chính là điện tích nên ta có phương trình:
3.x + 0,045.2.2 = 2x.2 + 0,045.2
Suy ra: x = 0,09 (mol)
Ví dụ 6: Hỗn hợp A gồm FeS và 2 Cu S Hoà tan hoàn toàn m gam A bằng dung2 dịch HNO đặc, nóng thu được 26,88 lít (đktc) khó 3 NO là sản phẩm khử duy2 nhất và dung dịch B chỉ chứa 2 muôí sunfat Tính khối lượng của Cu S trong2 hỗn hợp đầu?
Hướng dẫn:
2
NO
26,88
n 1,2 (mol)
22,4
Gọi x, y lần lượt là số mol của FeS và 2 Cu S.2
Dung dịch B chứa 2 muối sunfat nên thiết lập phương trình theo hoá trị cũng như theo điện tích ta có:
Trang 92 4
2
SO
2
2
Cu S
3Fe 2Cu 2.n
3x 4y 2(2x y)
y 0,5.x
FeS Fe 2S 15e
Cu S 2Cu S 10e
N 1e N
1,2 1,2
15.x 5.x 1,2 x 0,06 (mol)
m 160.0,5.0,06 4,8 gam
Ví dụ 7: [2] Dung dịch chứa các ion CO ,SO ,SO23 23 24 0,1 mol HCO3 và 0,3 mol Na Thêm V lít dung dịch Ba(OH) 1M vào dung dịch X thì thu được2 lượng kết tủa lớn nhất Hãy tìn V?
Hướng dẫn:
Theo định luật bảo toàn điện tích:
2 2 2
1
n n n (n n ) 0,1
2
2
HCO OH CO H O
0,1 0,1 0,1
Thu được lượng kết tủa lớn nhất nên ta có:
2 2 2 2
3 3 4
n n n n 0,1 0,1 0,2 mol
V 0,2 mol
Ví dụ 8: Cho 100 ml dung dịch A chứa Na SO 0,1M và 2 4 Na CO 0,2M tác2 3 dụng vừa đủ với 100 ml dung dịch B chứa Ba(NO ) x(M) và 3 2 Pb(NO ) 0,05M3 2 tạo kết tủa Tính nồng độ mol của Ba(NO ) và khối lượng chung của các kết3 2 tủa?
Trang 10Hướng dẫn:
Theo định luật bảo toàn điện tích: các ion SO ,CO24 23 phản ứng với Ba2
và Pb2 theo tỷ lệ mol 1:1
Điện tích các ion trên bằng nhau về giá trị tuyệt đối nên ta có:
2 2 2 2
4 3
0,1(0,1 0,2) 0,1(x 0,05)
x 0,25M
Khối lượng chung của các kết tủa là:
2 2 2 2
4 3
m 0,1.137 0,05.0,1.207 0,1.0,1.96 0,1.0,2.60
m 6,62 gam
Ví dụ 9: Cho m gam hỗn hợp gồm Al, Mg, Cu phản ứng với 200 ml dung dịch
HNO3 1M Sau phản ứng thu được (m + 6,2) gam muối khan (gồm 3 muối) Nung muối này tới khối lượng khônhg đổi Hỏi khối lượng (gam) chất rắn thu được bằng bao nhiêu?
A m B m + 1,6 C m + 3,2 D m + 0,8
Hướng dẫn:
Theo định luật bảo toàn điện tích (cũng như trị hoá trị) ta có:
3
O(Oxit) NO
1 1 6,2
n n 0,05 mol
2 2 62
mOxít = mKim loại + mO(Oxít) = m + 16.0,05 = m + 0,8 gam
Ví dụ 10: Hoà tan hoàn toàn 25,12 gam hỗn hợp 3 kim loại Mg, Al, Fe trong
dung dịch HCl dư thu được 13,44 lít khí H2 (đktc) và m gam muối Tính m? Hướng dẫn:
n 0,6 (mol) n 2n 1,2 (mol)
Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng:
mKim loại + maxít = mmuối + mH2
Suy ra m = 25,12 + 1,2.36,5 – 0,6.2 = 67,72 gam
Trang 11Ví dụ 11: Hoà tan hoàn toàn 10 gam chất rắn X gồm Al O ,MgO,ZnO trong2 3 dung dịch HCl dư thu được dung dịch chứa 15,5 gam muối Cũng lượng X này nếu hoà tan hết trong dung dịch H SO được dung dịch chứa m gam muối Giá2 4 trị m là:
A 19,2 gam B 18,0 gam C 21,0 gam D 17,6 gam
Hướng dẫn:
3 ion kim loại cũng như 3 kim loại
Gọi m là số gam 3 ion kim loại trong oxít và a là số mol O2 trong oxít
suy ra:
2 2 4
m 16a 10 m 8,4
m 35,5.2a 15,5 a 0,1
m 8,4 96.0,1 (n n )
Vậy m = 18 gam
Ví dụ 12: Hỗn hợp X gồm Al, Fe3O4 và CuO trong đó oxi chiếm 25% khối lượng hỗn hợp Cho 1,344 lít khí CO (đktc) đi qua m gam X nung nóng, sau một thời gian thu được chất rắn Y và hỗn hợp khí Z có tỉ khối so với H2 bằng 18 Hoà tan hoàn toàn Y trong dung dịch HNO3 loãng (dư), thu được dung dịch chứa 3,08m gam muối và 0,896 lít khí NO (ở đktc, là sản phẩm duy nhất) Giá trị m gần giá trị nào nhất sau đây?
A 9,5 B 8,5 C 8,0 D 9,0
Hướng dẫn:
Khối lượng ban đầu là m gam nên khối lượng kim loại là 0,75m và khối lượng oxi là 0,25m gam
nCO ban đầu = 0,06 (mol)
Sau phản ứng hỗn hợp khí có tỷ khối so với H2 bằng 18 nên ta được:
2
Nên chất rắn Y có khối lượng là: 0,75m + (0,25m – 0,03.16)
Trang 12Mặt khác khi cho Y tác dụng HNO3 thu được 0,04 mol NO và dung dịch thu được 3,08m gam muối
Ta có:
Tổng khối lượng muối = tổng khối lượng kim loại + khối lượng NO3
Theo mối quan hệ về điện tích ta có:
Tổng điện tích (+) của kim loại = tổng điện tích âm (-) của NO3
= 0,25m 0,03 2 0,04.3 mol
16
0,25m 3,08m 0,75m 0,03 2 0,04.3 62
16
m 9,477
Ví dụ 13: Để 4,2 gam sắt trong không khí một thời gian thu được 5,32 gam hỗn
hợp X gồm sắt và các oxít của nó Để hoà tan hết X cần 200 ml dung dịch HNO3
xM, thấy sinh ra 0,448 lít khí NO (đktc, sản phẩm khử duy nhất) và dung dịch
Y Hãy tìm x và tính khối lượng muối khi cô cạn dung dịch Y?
Hướng dẫn:
Định luật bảo toàn khối lượng ta có:
Khối lượng oxi trong hỗn hợp X là: 5,32 – 4,2 = 1,12 gam
Suy ra: nO(X) 1,12 0,07 mol.
16
Ta có: nNO 0,02 (mol)
Ta có tổng số mol NO3 (tạo muối) = 2.nO + 3.nNO
3
NO muoái
n 2.0,07 3.0,02 0,2 (mol)
Bảo toàn electron và bảo toàn điện tích ta có:
Tổng nHNO3= 0,07.2 + 3.0,02 +0,02 = 0,22 mol
Trang 13x 1,1 (M)
0,2
mmuối = mKL + nNO muối3
mmuối = 4,2 + 0,2.62 = 16,6 gam
Ví dụ 14: A là hỗn hợp các muối Cu(NO3)2, Fe(NO3)2, Fe(NO3)3, Mg(NO3)2
trong đĩ oxi chiếm 55,68% về khối lượng Cho dung dịch KOH dư vào dung dịch chứa 50 gam muối, lọc kết tủa thu được đem nung trong chân khơng đến khối lượng khơng đổi thu được m gam oxít Giá trị của m là:
A 12,88 gam B 31,44 gam C 18,68 gam D 23,32 gam
Hướng dẫn:
Ta cĩ:
3
3
O(A) NO
O(oxít) NO
kim loại(oxít) kim loại(A)
kim loại(oxít) O(oxít)
1 50.55,68
3 2.100.16 1
n n 0,29 (mol)
2
m m 50 62.0,58 14,04 gam
14,04 16.0,29 18,68 gam
Trang 142.5 Bài tập vận dụng
Bài 1: Hoà tan hoàn toàn hỗn hợp gồm 0,12 mol FeS2 và x mol Cu2S vào dung dịch HNO3 vừa đủ, thu được dung dịch X chỉ chứa 2 muối sunfat của các kim loại và giải phóng khí NO duy nhất Giá trị x là:
Đáp án C
Bài 2: Cho 24,4 gam hỗn hợp Na2CO3, K2CO3 tác dụng vừa đủ với dung dịch BaCl2 Sau phản ứng thu được 39,4 gam kết tủa Lọc tách kết tủa, cô cạn dung dịch thì lượng muối clorua khan thu được là:
A 2,66 gam B 22,6 gam C 26,6 gam D 6,26 gam.
Đáp án C.
Bài 3: Hoà tan hoàn toàn hỗn hợp gồm 0,12 mol FeS2 và 0,06 mol Cu2S vào axít HNO3 (vừa đủ), thu được dung dịch X (chỉ chứa 2 muối sunfat) và khí duy nhất
NO Khối lượng chất tan trong dung dịch X là:
A 43,2 gam B 32,3 gam C 40,5 gam D 35,8 gam.
Đáp án A.
Bài 4: Dung dịch X chứa 0,12 mol Na, x mol SO24 , 0,12 mol Cl và 0,05 mol
4
NH Cho 300 ml dung dịch Ba(OH)2 0,1M vào X đến khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, lọc bỏ kết tủa, thu được dung dịch Y Cô cạn Y thu được m gam chất rắn khan Giá trị của m là:
A 7,190 gam B 7,020 gam C 7,875 gam D 7,705 gam.
Đáp án C.
Bài 5: Hoà tan hoàn toàn 10,14 gam hỗn hợp kim loại Cu, Mg, Al bằng dung
dịch HCl dư thu được 7,84 lít khí A (đktc) và 1,54 gam chất rắn B và dung dịch
C Cô cạn dung dịch C thu được m gam muối m có giá trị là:
A 33,45 gam B 33,25 gam C 32,99 gam D 35,58 gam
Đáp án A.
Trang 15Bài 6: Nung nóng 10 gam chất rắn Al, Mg, Zn trong oxi dư được 13,2 gam rắn
Y Hoà tan cũng lượng X trên trong dung dịch HCl được dung dịch chứa m gam muối Giá trị của m là:
Đáp án A.
Bài 7: Hoà tan hoàn toàn hỗn hợp gồm 2,8 gam Fe và 1,6 gam Cu trong 500 ml
dung dịch hỗn hợp HNO3 0,1M và HCl 0,4M, thu được khí NO (khí duy nhất)
và dung dịch X Cho X vào dung dịch AgNO3 dư, thu được m gam chất rắn Biết các phản ứng đều xảy ra hoàn toàn, NO là sản phẩm khử duy nhất của N 5 trong các phản ứng Giá trị của m là:
A 29,24 gam B 30,05 gam C 28,70 gam D 34,10 gam
Đáp án B.
Bài 8: Cho hỗn hợp gồm 0,15 CuFeS2 và 0,09 mol Cu2FeS2 phản ứng hoàn toàn với dung dịch HNO3 dư thu được dung dịch X và hỗn hợp khí Y gồm NO và
NO2 Thêm BaCl2 dư vào dung dịch X thu được m gam kết tủa Mặt khác nếu thêm Ba(OH)2 dư vào dung dịch X, lấy kết tủa nung trong không khí đến khối lượng không đổi thu được a gam chất rắn Giá trị của m và a lần lượt là:
A 112,84 gam và 157,44 gam B 111,84 gam và 157,44 gam.
C 111,84 gam và 167,44 gam D 112,84 gam và 167,44 gam.
Đáp án B.
Bài 9: Cho dòng H2 đi qua ống sứ đựng 0,2 mol hỗn hợp FeO và Fe2O3 nung nóng sau một thời gian thu được 1,89 gam và 22,4 gam hỗn hợp chất rắn X Hoà tan hoàn toàn chất rắn X trong dung dịch HNO3 dư thu được V lít khí NO (đktc)
là sản phẩm khử duy nhất Giá trị của V là:
A 2,24 lít B 4,48 lít C 0,75 lít D 3,73 lít.
Đáp án A.
Bài 10: X là hỗn hợp các muối Cu(NO3)2, Zn(NO3)2, Fe(NO3)2, Al(NO3)3 có số mol bằng nhau Trong đó O chiếm 9,6% về khối lượng Hoà tan 90 gam X vào