1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Quyền tự do kinh doanh thể hiện thông qua hoạt động đăng ký kinh doanh tại Phòng Đăng ký kinh doanh Thành phố Hà Nội

36 91 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 36
Dung lượng 131,48 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Quyền tự do kinh doanh lần đầu tiên được ghi nhận trong Hiến pháp năm 1992 và tiếp tục được tái khẳng định theo hướng rộng hơn trong Hiến pháp năm 2013: “Mọi người có quyền tự do kinh doanh trong những ngành nghề mà pháp luật không cấm”. Quy định này thể hiện sự cởi mở và khuyến khích của Nhà nước đối với các hoạt động kinh doanh của người dân, doanh nghiệp. Đây cũng là tiền đề quan trọng để thay đổi về tư duy quản lý nhà nước đối với hoạt động kinh doanh. Và thực tế, hệ thống pháp luật kinh doanh của nước ta trong vài năm gần đây đã có những chuyển mình mạnh mẽ, theo hướng tích cực, tạo môi trường kinh doanh thuận lợi cho doanh nghiệp. Điều này thể hiện rõ nhất ở hai văn bản quan trọng là Luật doanh nghiệp 2014, Luật đầu tư 2014 và hàng loạt chính sách “cởi trói” cho doanh nghiệp đã được ban hành, các giấy phép con bị bãi bỏ, thủ tục gia nhập thị trường đơn giản, thuận tiện hơn nhiều, các thủ tục hành chính dần được tinh giản và tạo thuận lợi cho người dân và doanh nghiệp… Tuy nhiên, bên cạnh những chuyển mình theo hướng tích cực trên, thì trong hệ thống pháp luật vẫn còn chứa đựng nhiều “rào cản” khiến cho việc hiện thực hóa “quyền tự do kinh doanh” gặp nhiều thách thức. Qua thời gian học tập ở Trường và thực tập tại Phòng Đăng ký kinh doanh Thành phố Hà Nội đã giúp em nhận thức được những nhiệm vụ, hoạt động của Phòng Đăng ký kinh doanh. Nhưng điều em tâm đắc nhất là công tác đăng ký kinh doanh vì công tác này giúp em củng cố thêm phần kiến thức môn Luật Hiến pháp cũng như có thêm nhiều kinh nghiệm và áp dụng lý thuyết đã học vào thực tế, hiểu rõ hơn về bài học và thấy được những thiếu sót trong quá trình công tác nhằm hoàn thành tốt công việc được giao. Đó cũng chính là lý do em chọn đề tài số 10 với nội dung: “Quyền tự do kinh doanh thể hiện thông qua hoạt động đăng ký kinh doanh tại Phòng Đăng ký kinh doanh Thành phố Hà Nội” làm báo cáo thực tập.

Trang 1

MỞ ĐẦU

Quyền tự do kinh doanh lần đầu tiên được ghi nhận trong Hiến pháp năm 1992

và tiếp tục được tái khẳng định theo hướng rộng hơn trong Hiến pháp năm 2013: “Mọi

người có quyền tự do kinh doanh trong những ngành nghề mà pháp luật không cấm”.

Quy định này thể hiện sự cởi mở và khuyến khích của Nhà nước đối với các hoạt độngkinh doanh của người dân, doanh nghiệp Đây cũng là tiền đề quan trọng để thay đổi

về tư duy quản lý nhà nước đối với hoạt động kinh doanh Và thực tế, hệ thống phápluật kinh doanh của nước ta trong vài năm gần đây đã có những chuyển mình mạnh

mẽ, theo hướng tích cực, tạo môi trường kinh doanh thuận lợi cho doanh nghiệp Điềunày thể hiện rõ nhất ở hai văn bản quan trọng là Luật doanh nghiệp 2014, Luật đầu tư

2014 và hàng loạt chính sách “cởi trói” cho doanh nghiệp đã được ban hành, các giấyphép con bị bãi bỏ, thủ tục gia nhập thị trường đơn giản, thuận tiện hơn nhiều, các thủtục hành chính dần được tinh giản và tạo thuận lợi cho người dân và doanh nghiệp…Tuy nhiên, bên cạnh những chuyển mình theo hướng tích cực trên, thì trong hệ thốngpháp luật vẫn còn chứa đựng nhiều “rào cản” khiến cho việc hiện thực hóa “quyền tự

do kinh doanh” gặp nhiều thách thức

Qua thời gian học tập ở Trường và thực tập tại Phòng Đăng ký kinh doanh Thànhphố Hà Nội đã giúp em nhận thức được những nhiệm vụ, hoạt động của Phòng Đăng

ký kinh doanh Nhưng điều em tâm đắc nhất là công tác đăng ký kinh doanh vì côngtác này giúp em củng cố thêm phần kiến thức môn Luật Hiến pháp cũng như có thêmnhiều kinh nghiệm và áp dụng lý thuyết đã học vào thực tế, hiểu rõ hơn về bài học vàthấy được những thiếu sót trong quá trình công tác nhằm hoàn thành tốt công việc

được giao Đó cũng chính là lý do em chọn đề tài số 10 với nội dung: “Quyền tự do

kinh doanh thể hiện thông qua hoạt động đăng ký kinh doanh tại Phòng Đăng ký kinh doanh Thành phố Hà Nội” làm báo cáo thực tập.

Trang 2

CHƯƠNG 1 QUYỂN TỰ DO KINH DOANH THEO QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT

VIỆT NAM 1.1 Nội dung về quyền tự do kinh doanh qua các bản Hiến pháp

Hiến pháp đầu tiên của của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa - Hiến pháp 1946

là bản Hiến pháp ngắn gọn, súc tích Toàn văn Hiến pháp không có điều nào quy địnhtrực tiếp về quyền tự do kinh doanh và hoạt động của các thành phần kinh tế, nhưng lạiquy định rất rõ về những quyền cơ bản của công dân: “Tất cả công dân Việt Nam đềungang quyền về mọi phương diện: chính trị, kinh tế, văn hoá” (Điều 6).1 Điều 7 quyđịnh: “Tất cả công dân Việt Nam đều bình đẳng trước pháp luật, đều được tham giachính quyền và công cuộc kiến quốc tuỳ theo tài năng và đức hạnh của mình”; cònĐiều 12 quy định: “Quyền tư hữu tài sản của công dân Việt Nam được bảo đảm” Vớiquy định như vậy thì không thể ban hành luật để quốc hữu hoá tài sản của công dân.Điều đó cũng có nghĩa là, kết quả kinh doanh của công dân được bảo vệ

Quyền tự do kinh doanh và hoạt động của các thành phần kinh tế đã có sự thayđổi rất cơ bản từ Hiến pháp năm 1959, Hiến pháp năm 1980 và Hiến pháp năm 1992.Hiến pháp năm 1959 chủ trương phát triển nền kinh tế kế hoạch hoá, tập trung vàchỉ có 2 thành phần cơ bản là kinh tế nhà nước và kinh tế tập thể: “Kinh tế quốc doanhthuộc hình thức sở hữu của toàn dân, giữ vai trò lãnh đạo trong nền kinh tế quốc dân

và được Nhà nước bảo đảm phát triển ưu tiên Các hầm mỏ, sông ngòi, và những rừngcây, đất hoang, tài nguyên khác mà pháp luật quy định là của nhà nước, đều thuộc sởhữu toàn dân” (Điều 12, Hiến pháp 1959); ”Kinh tế hợp tác xã thuộc hình thức sở hữutập thể của nhân dân lao động Nhà nước đặc biệt khuyến khích, hướng dẫn và giúp đỡ

sự phát triển của kinh tế hợp tác xã” (Điều 13, Hiến pháp 1959) Điều 18, Hiến phápnăm 1980 khẳng định: “Nhà nước tiến hành cách mạng về quan hệ sản xuất, hướngdẫn, sử dụng và cải tạo các thành phần kinh tế phi xã hội chủ nghĩa, thiết lập và củng

cố chế độ sở hữu xã hội chủ nghĩa về tư liệu sản xuất, nhằm thực hiện một nền kinh tếquốc dân chủ yếu có hai thành phần: thành phần kinh tế quốc doanh thuộc sở hữu toàndân và thành phần kinh tế hợp tác xã thuộc sở hữu tập thể của nhân dân lao động Kinh

tế quốc doanh giữ vai trò chủ đạo trong nền kinh tế quốc dân và được phát triển ưu

1 Quyền tự do kinh doanh của doanh nghiệp theo quy định của Hiến pháp năm 2013,

hien-phap-2013.htm, ngày truy cập 23/4/2019.

Trang 3

https://stp.quangbinh.gov.vn/3cms/quyen-tu-do-kinh-doanh-cua-doanh-nghiep-theo-quy-dinh-cua-tiên”.Điều đó cho thấy, tự do kinh doanh và hoạt động của các thành phần kinh tế khácngoài Nhà nước không được khuyến khích trong Hiến pháp 1959 và Hiến pháp 1980.Đến Hiến pháp năm 1992, tự do kinh doanh, phát triển kinh tế nhiều thành phần

đã trở thành nguyên lý thể hiện rõ hơn Điều 15, quy định: “Nhà nước phát triển nềnkinh tế hàng hoá nhiều thành phần theo cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước,theo định hướng xã hội chủ nghĩa Cơ cấu kinh tế nhiều thành phần với các hình thức

tổ chức sản xuất, kinh doanh đa dạng dựa trên chế độ sở hữu toàn dân, sở hữu tập thể,

sở hữu tư nhân, trong đó sở hữu toàn dân và sở hữu tập thể là nền tảng” Và Điều 57quy định: “Công dân có quyền tự do kinh doanh theo quy định của pháp luật” Đây làlần đầu tiên trong lịch sử lập pháp của Việt Nam ghi nhận quyền tự do kinh doanh củacông dân Mặc dù nó còn hạn chế ở phạm vi quyền tự do kinh doanh, các chủ thể chỉđược tự do kinh doanh trong các lĩnh vực mà pháp luật cho phép (tự do trong phạm viđóng) Tuy nhiên, một số quy định về tự do kinh doanh trong Hiến pháp đã không cònphù hợp trong điều kiện mới cụ thể là: Điều 19 quy định: “Kinh tế quốc doanh đượccủng cố và phát triển, nhất là trong những ngành và lĩnh vực then chốt, giữ vai trò chủđạo trong nền kinh tế quốc dân” đã trở thành cơ sở pháp lý cho sự phân biệt đối xửgiữa các thành phần kinh tế trong một thời gian khá dài Vì được xác định là “giữ vaitrò chủ đạo”, nên kinh tế quốc doanh (các doanh nghiệp nhà nước), đã nhận đượcnhiều ưu đãi, nắm giữ phần lớn nguồn lực về vốn, đất đai, lao động của nền kinh tế.Khi Việt Nam gia nhập Tổ chức Thương mại thế giới (WTO), những phân biệt đối xửnhư trên đã không thể duy trì

Bước tiến quan trọng nhất của Hiến pháp 2013 là khẳng định các thành phần kinh

tế bình đẳng với nhau trong hoạt động Tạo bước đột phá mạnh mẽ hơn về quyền tự dokinh doanh và sự bình đẳng trong hoạt động kinh doanh giữa các thành phần kinh tế.Quyền tự do kinh doanh đã có một bước tiến mới, cởi mở với nguyên tắc: “Mọi người

có quyền tự do kinh doanh trong những ngành nghề mà pháp luật không cấm” (Điều33) Quy định này hàm chứa hai ý quan trọng, đó là: mọi người có quyền tự do kinhdoanh; và giới hạn của quyền tự do đó là những gì luật cấm, nói khác đi, muốn cấm cái

gì, thì Nhà nước phải quy định bằng luật

Quyền tự do kinh doanh của doanh nghiệp được thể hiện cụ thể trong các nộidung sau đây:

Trang 4

- Quyền tự do lựa chọn ngành nghề kinh doanh: Chủ đầu tư được chọn kinh

doanh các ngành nghề mà pháp luật không cấm, kinh doanh đơn ngành hoặc đa ngành,trong trường hợp những ngành nghề kinh doanh có điều kiện, chủ đầu tư được phéptiến hành sau khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện đó

- Quyền tự do lựa chọn mô hình kinh doanh: Chủ đầu tư được tự do quyết định

mức vốn đầu tư, nhưng phải đáp ứng quy định về vốn pháp định tối thiểu nếu kinhdoanh một số ngành nghề nhất định như: kinh doanh vàng, dịch vụ tài chính, dịch vụbảo vệ…

- Quyền tự do lựa chọn loại hình tổ chức kinh tế: Tùy thuộc vào số lượng người

đầu tư, phương thức, cách thức huy động vốn đầu tư mà chủ đầu tư có thể chọn mộtloại hình tổ chức kinh tế phù hợp để kinh doanh từ đơn giản như hộ kinh doanh, doanhnghiệp tư nhân, công ty hợp danh đến phức tạp như công ty trách nhiệm hữu hạn, công

ty cổ phần

- Quyền tự do lựa chọn hình thức, cách thức huy động vốn: Chủ đầu tư quyết

dịnh việc tăng vốn vay hay tăng vốn điều lệ; cách thức tăng vốn vay thông qua hợpđồng hay thông qua việc phát hành trái phiếu

- Quyền tự do hợp đồng: Các chủ thể kinh doanh có quyền tự do lựa chọn khách

hàng, tự do đàm phán, thỏa thuận, thống nhất các điều khoản của hợp đồng, tự do thỏathuận hình thức hay nội dung của hợp đồng

- Quyền tự do lựa chọn hình thức, cách thức giải quyết tranh chấp: Các chủ thể

kinh doanh có quyền tự do quyết định cách thức giải quyết tranh chấp thương mạibằng thương lượng, hòa giải, tòa án hay trọng tài

- Quyền tự do cạnh tranh lành mạnh: Nhà đầu tư được pháp luật bảo vệ nếu có

hành vi cạnh tranh không lành mạnh làm ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinhdoanh của mình

1.2 Nội dung quyền tự do kinh doanh trong quy định của Luật Doanh nghiệp năm 2014 và Luật Đầu tư năm 2014

Luật Doanh nghiệp năm 2014 và Luật Đầu tư năm 2014 đã được xây dựng vớicách tiếp cận về quyền tự do kinh doanh theo hướng đơn giản hóa điều kiện, thủ tụccấp phép, dỡ bỏ hàng loạt hạn chế, bất cập của quy định cũ, mở rộng các nhóm quyền

tự quyết của doanh nghiệp Một điểm nổi bật là hướng tiếp cận mới liệt kê một sốngành nghề cấm kinh doanh, ngoài các ngành nghề này, mọi chủ thể đều có quyền

Trang 5

kinh doanh Ngoài ra, đối với các ngành nghề kinh doanh có điều kiện, thì cần phảithống kê rõ ràng, minh bạch trong cùng một danh mục để các chủ thể biết để tuân thủ.Tại Điều 7 về quyền của doanh nghiệp trong Luật Doanh nghiệp năm 2014 quyđịnh rằng, doanh nghiệp được “tự do kinh doanh trong những ngành, nghề mà luậtkhông cấm” Vậy luật cấm gì? Điều 6 của Luật Đầu tư năm 2014 cấm đầu tư kinhdoanh trong 6 ngành nghề sau: kinh doanh ma túy; kinh doanh hóa chất, khoáng vậtcấm; kinh doanh động, thực vật hoang dã, nguy cấp, quý hiếm có nguồn gốc từ tựnhiên; kinh doanh mại dâm; mua, bán người, mô, bộ phận cơ thể người và các hoạtđộng kinh doanh liên quan đến sinh sản vô tính trên người Để làm rõ hơn giới hạncấm này, trong phụ lục 1 và 2, Luật Đầu tư năm 2014 còn liệt kê chi tiết danh mụcchất ma túy, danh mục động, thực vật, khoáng vật cấm kinh doanh đầu tư Trong lịch

sử lập pháp Việt Nam, có lẽ đây là lần đầu tiên một văn bản luật, nhưng lại có các phụlục quy định chi tiết và tỉ mỉ như vậy.2

Thể hiện rõ nội dung quyền được kinh doanh trong những ngành nghề pháp luậtkhông cấm, Điều 29 Luật doanh nghiệp năm 2014 không quy định ngành nghề kinhdoanh là một nội dung trong giấy chứng nhận đăng kí doanh nghiệp như trước đây.Giấy chứng nhận đăng kí doanh nghiệp không ghi ngành nghề kinh doanh, đồng nghĩavới việc doanh nghiệp, kể từ khi thành lập hợp pháp, có quyền tự do kinh doanh trongnhững ngành nghề pháp luật không cấm Quy định có ghi ngành nghề kinh doanhtrong giấy chứng nhận đăng kí kinh doanh hay giấy chứng nhận đăng kí doanh nghiệpchính thức được bãi bỏ sau 25 năm thực hiện (kể từ khi ban hành các luật về doanhnghiệp đầu tiên - Luật doanh nghiệp tư nhân và Luật công ti năm 1990) 3

Luật doanh nghiệp năm 2014 bỏ quy định ghi ngành nghề kinh doanh trong giấychứng nhận đăng kí kinh doanh là sự thể hiện rõ nét quyền tự do kinh doanh trongnhững ngành nghề pháp luật không cấm được Hiến pháp năm 2013 ghi nhận Nghĩa vụhoạt động kinh doanh theo đúng ngành nghề đã ghi trong giấy chứng nhận đăng kíkinh doanh theo đó cũng không còn tồn tại trong Luật doanh nghiệp mới Điều này dẫntới một số lầm tưởng cho rằng theo Luật doanh nghiệp năm 2014, doanh nghiệp đươngnhiên được hoạt động kinh doanh tất cả các ngành nghề pháp luật không cấm và khikinh doanh các ngành nghề này không cần phải khai báo hay đăng kí tại cơ quan đăng

2 Bảo đảm quyền tự do kinh doanh trong Luật Doanh nghiệp 2014 và Luật Đầu tư 2014, Luận văn

Thạc sỹ Luật học, Ngyễn Thị Ngọc – PGS.TS Dương Đăng Huệ hướng dẫn, Hà Nội, 2016, tr.23;

3 Quyền tự do kinh doanh trong những ngành, nghề pháp luật không cấm - Một số bình luận từ góc độ

thi hành pháp luật ,Tạp chí Luật học, Số 6/2015, tr.3.

Trang 6

kí kinh doanh Tuy nhiên, Hiến pháp năm 2013 và Luật doanh nghiệp năm 2014 quyđịnh doanh nghiệp có quyền tự do kinh doanh những ngành nghề pháp luật không cấmchứ không quy định doanh nghiệp được tự do kinh doanh những ngành nghề pháp luậtkhông cấm Do vậy, doanh nghiệp khi sử dụng quyền này cần hiểu rõ và đầy đủ một

số quy định khác có liên quan trong pháp luật doanh nghiệp

Đứng ở góc độ điều hành, doanh nghiệp sẽ không còn phải lo lắng xem công việcmình đang làm có phù hợp với ngành nghề đã đăng ký hay không, hoặc hợp đồng sẽhoặc đã ký có bị đối tác kiện ra tòa yêu cầu tuyên vô hiệu với lý do nội dung công việckhông nằm trong phạm vi ngành nghề đăng ký hay không Hơn nữa, Bộ luật Hình sựnăm 2015 cũng đã bỏ tội danh kinh doanh trái phép Nhà nước chủ trương tránh hình

sự hóa các quan hệ kinh tế - dân sự, tôn trọng và bảo đảm nguyên tắc người dân,doanh nghiệp được kinh doanh những gì mà pháp luật không cấm Bởi trước đó, khi ápdụng Điều 159, Bộ luật Hình sự năm 1999, rủi ro pháp lý có thể xảy ra cho bất kỳ chủdoanh nghiệp kinh doanh đa năng, đa ngành nào, vì nguy cơ dễ bị “xét nét” đối mặt tộidanh kinh doanh không có đăng ký hoặc kinh doanh không đúng nội dung đã đăng ký.Ngoài ra, quyền tự do kinh doanh trong Luật Doanh nghiệp năm 2014 còn thểhiện ở việc gia tăng các quyền của doanh nghiệp, bao gồm điều tiết nguồn vốn trongkinh doanh, quyền tăng giảm vốn điều lệ (kể cả công ty trách nhiệm hữu hạn mộtthành viên), quyền tự do biểu quyết, một doanh nghiệp có nhiều hơn một chức danhgiám đốc, quyền được giữ chức danh giám đốc đồng thời cho nhiều doanh nghiệp,quyền tự khắc và quản lý con dấu Nhà đầu tư nước ngoài có quyền lựa chọn phươngthức bảo hộ, giải quyết các tranh chấp đầu tư ngoài hệ thống cơ quan tư pháp tòa áncủa một quốc gia, như được chọn cơ chế giải quyết theo trọng tài thương mại quốc tế,

cơ chế giải quyết tranh chấp bảo hộ đầu tư

Thực thi đúng pháp luật về quyền tự do kinh doanh theo quy định hiện hành, cầnbiết rằng, Luật doanh nghiệp năm 2014 vẫn yêu cầu người kinh doanh khi sử dụngquyền tự do kinh doanh tuân thủ những quy định cần thiết, đó là:

- Khi kinh doanh, cần thiết phải đăng kí kinh doanh, đăng kí doanh nghiệp vớihình thức tổ chức kinh doanh phù hợp (hộ kinh doanh, công ti…);

- Khi đăng kí thành lập doanh nghiệp, giấy đề nghị đăng kí doanh nghiệp, điều lệcông ti vẫn cần khai đúng, khai đủ ngành nghề kinh doanh đã chọn để kinh doanh (cácđiều 24, 25 Luật doanh nghiệp năm 2014);

Trang 7

- Trong quá trình hoạt động, nếu thay đổi ngành nghề kinh doanh, doanh nghiệpphải thông báo thay đổi nội dung đăng kí kinh doanh với cơ quan đăng kí kinh doanh(Điều 32 Luật doanh nghiệp năm 2014);

- Ngành nghề kinh doanh là một trong những nội dung phải công khai trên Cổngthông tin quốc gia về đăng kí doanh nghiệp (Điều 33 Luật doanh nghiệp năm 2014) Bên cạnh đó, hoạt động kinh doanh dưới hình thức doanh nghiệp mà không đăng

kí kinh doanh; hoạt động kinh doanh khi đã bị thu hồi giấy chứng nhận đăng kí doanhnghiệp; kê khai không trung thực nội dung hồ sơ đăng kí doanh nghiệp (trong đó cónội dung về ngành nghề kinh doanh); kê khai không trung thực nội dung hồ sơ đăng kíthay đổi nội dung đăng kí doanh nghiệp (bao gồm nội dung về ngành nghề kinh doanh)

… là những hành vi bị nghiêm cấm theo quy định tại Điều 17 Luật doanh nghiệp năm

2014 Như vậy, mặc dù đã bãi bỏ quy định về ngh a vụ “hoạt động kinh doanh theođúng ngành nghề đã ghi trong giấy chứng nhận đăng kí kinh doanh” song việc không

kê khai hay kê khai không trung thực về ngành nghề kinh doanh khi thành lập doanhnghiệp và trong suốt quá trình hoạt động của doanh nghiệp vẫn bị coi là hành vi viphạm Cho dù giấy chứng nhận đăng kí doanh nghiệp có hay không ghi ngành nghềkinh doanh thì ngành, nghề kinh doanh vẫn luôn là nội dung cần kê khai trung thực,công khai và nằm trong diện có kiểm soát từ phía Nhà nước

Do đó, quyền tự do kinh doanh trong những ngành nghề pháp luật không cấm làmột quyền mà khi thực hiện nó, cá nhân, doanh nghiệp vẫn cần thiết phải thực hiệnnhững ngh a vụ và thủ tục nhất định

Trang 8

CHƯƠNG 2 NHỮNG BIỂU HIỆN CỦA QUYỀN TỰ DO KINH DOANH TRONG HOẠT ĐỘNG ĐĂNG KÝ KINH DOANH TẠI PHÒNG ĐĂNG KÝ KINH

DOANH THÀNH PHỐ HÀ NỘI 2.1 Khái quát chung về Phòng Đăng ký kinh doanh Thành phố Hà Nội

Phòng Đăng ký Kinh doanh trực thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hà Nội

Địa chỉ: Tầng 3 – Nhà B10A – Nam Trung Yên – Hà Nội

Điện thoại: 024 62 820 834

Di Động: 0928 38 38 38

2.1.1 Vị trí, chức năng của Phòng Đăng ký kinh doanh Thành phố Hà Nội

Phòng Đăng ký kinh doanh là cơ quan hành chính thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tưThành phố Hà Nội, có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng do UBNDthành phố quyết định thành lập

Phòng Đăng ký kinh doanh có chức năng tham mưu, giúp việc cho Lãnh đạo Sởtrong lĩnh vực doanh nghiệp trên địa bàn Thành phố

2.1.2 Nhiệm vụ, quyền hạn của Phòng Đăng ký kinh doanh Thành phố Hà Nội

Công tác đăng ký doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã

 Tổ chức thực hiện và chịu trách nhiệm về thủ tục đăng ký doanh nghiệp; đăng

ký tạm ngừng hoạt động doanh nghiệp; cấp mới, bổ sung, thay đổi, cấp lại và thu hồiGiấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chinhánh, văn phòng đại diện đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp trên địa bàn Thànhphố Hà Nội

 Tổ chức thực hiện việc đăng ký liên hiệp hợp tác xã, quỹ tín dụng nhândân; cấp, thay đổi, thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký liên hiệp hợp tác xã, quỹ tín dụngnhân dân,Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểmkinh doanh của liên hiệp hợp tác xã; quỹ tín dụng nhân dân trên địa bàn Thành phố HàNội

 Trực tiếp nhận hồ sơ đăng ký doanh nghiệp; đăng ký liên hiệp hợp tác xã, quỹtín dụng nhân dân; xem xét tính hợp lệ của hồ sơ đăng ký và cấp hoặc từ chối cấp Giấy

Trang 9

chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký liên hiệp hợp tác xã, quỹtín dụng nhân dân.

 Phối hợp xây dựng, quản lý, vận hành Hệ thống thông tin Quốc gia về Đăng kýdoanh nghiệp; hệ thống thông tin về hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thuộc phạm vithẩm quyền; thực hiện việc chuẩn hóa dữ liệu, thu thập, lưu trữ,cập nhật dữ liệu đăng

ký doanh nghiệp tại địa phương sang Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp

 Cung cấp thông tin về đăng ký doanh nghiệp,thông tin về hợp tác xã, liên hiệphợp tác xã trong phạm vi địa phương quản lý cho UBND thành phố, Cục Thuế Thànhphố, các cơ quan có liên quan và các tổ chức, cá nhân có yêu cầu theo quy định củapháp luật

 Có trách nhiệm xây dựng dự thảo quyết định công bố thủ tục hành chính lĩnhvựcđăng ký doanh nghiệp, hộ kinh doanh, đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xãtrình UBND thành phố theo quy định; hướng dẫn doanh nghiệp và người thành lậpdoanh nghiệp về hồ sơ, trình tự, thủ tục đăng ký doanh nghiệp;

 Hướng dẫn cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện về hồ sơ, trình tự, thủ tụcđăng ký hộ kinh doanh, hợp tác xã

Công tác quản lý sau đăng ký doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã

 Đầu mối theo dõi, tổng hợp tình hình doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợptác xã sau đăng ký thành lập; xử lý theo thẩm quyền các vi phạm sau đăng ký thành lậpcủa các doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trên địa bàn Thành phố

 Yêu cầu doanh nghiệp báo cáo về việc tuân thủ các quy định của Luật Doanhnghiệp khi xét thấy cần thiết; đôn đốc việc thực hiện nghĩa vụ báo cáo của doanhnghiệp; Yêu cầu doanh nghiệp xã hội báo cáo về việc tuân thủ Cam kết thực hiện mụctiêu xã hội, môi trường trong trường hợp cần thiết

 Yêu cầu hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã báo cáo về tình hình hoạt động củahợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã; đôn đốc việc thực hiện chế độ báo cáo của hợp tác xã,liên hiệp hợp tác xã theo quy định của pháp luật

 Trực tiếp kiểm tra hoặc đề nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền kiểm tradoanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã theo nội dung trong hồ sơ đăng kýdoanh nghiệp, theo các nội dung ghi trong giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã, liênhiệp hợp tác xã, theo những nội dung Cam kết thực hiện mục tiêu xã hội, môi trường(đối với doanh nghiệp xã hội) khi cần thiết

Trang 10

 Yêu cầu doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã tạm ngừng kinh doanhngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện và xem xét, xử lý theo quy định của phápluật.

 Thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp đối với doanh nghiệp thuộccác trường hợp quy định tại Luật Doanh nghiệp; Thu hồi Giấy chứng nhận đăng kýhợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã theo quy định tại Luật Hợp tác xã

 Góp ý hồ sơ dự án đầu tư ra nước ngoài của doanh nghiệp có trụ sở chính thuộcđịa bàn Thành phố Hà Nội

 Giải quyết đơn thư kiến nghị, khiếu nại, tố cáo liên quan tới đăng ký doanhnghiệp theo thẩm quyền

Xây dựng cơ chế, chính sách

 Chủ động đề xuất các cơ chế, chính sách trong công tác đăng ký doanhnghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã và quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệphợp tác xãsau đăng ký thành lập trên địa bàn Thành phố

 Trực tiếp tham gia nghiên cứu, soạn thảo, góp ý kiến về các cơ chế, chính sách

và văn bản quy phạm pháp luật cụ thể khi được lãnh đạo Sở giao

 Đầu mối triển khai, chủ trì theo dõi, tổng hợp thực hiện đối với các Chươngtrình, Kế hoạch, Đề án, Tổ công tác của Thành ủy- UBND thành phố theo chức năng,nhiệm vụ được phân công

Thực hiện các nhiệm vụ theo phân công trong nội bộ Sở

 Tiếp nhận, phân loại, tổng hợp và tham mưu Lãnh đạo Sở giải quyết các khókhăn, vướng mắc do các đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan đề nghị hàng tháng, quý,

6 tháng và năm

 Dự báo diễn biến tình hình, đặc biệt là những khó khăn thách thức, cũng nhưcác cơ hội, thuận lợi trong lĩnh vực, ngành do phòng được phụ trách; trên cơ sở đó cótrách nhiệm tham mưu Lãnh đạo Sở kịp thời có các giải pháp xử lý chủ động, hiệuquả

 Có trách nhiệm phối hợp kịp thời với các phòng được lãnh đạo Sở giao chủ trì

xử lý các công việc để có đầy đủ thông tin đảm bảo đạt kết quả, hiệu quả và tiến độcông việc

Trang 11

 Tham gia soạn thảo, cung cấp thông tin về các vấn đề liên quan thuộc lĩnh vựcđược phân công để xây dựng báo cáo tổng hợp và cung cấp trên Cổng thông tin điện tửcủa Sở.

 Thực hiện công tác thông tin, báo cáo định kỳ và đột xuất về tình hình thựchiện nhiệm vụ trong các lĩnh vực công tác được giao với UBND thành phốvà Bộ Kếhoạch và Đầu tư

 Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật và nhiệm vụđược Lãnh đạo Sở giao.4

2.1.3 Cơ cấu chức danh và biên chế của Phòng Đăng ký kinh doanh Thành phố Hà Nội

Cơ cấu chức danh:

Lãnh đạo Phòng Đăng ký kinh doanh: Trưởng phòng và các Phó Trưởng phòng.

- Trưởng phòng do UBND thành phố Hà Nội bổ nhiệm, miễn nhiệm theo đề nghịcủa Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư Hà Nội và Giám đốc Sở Nội vụ; trực tiếp giúpLãnh đạo Sở quản lý, tổ chức, triển khai các nhiệm vụ công tác của Phòng

Trưởng phòng hiện tại là bà Phạm Thị Kim Tuyến

- Phó Trưởng phòng do Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư Hà Nội bổ nhiệm,miễn nhiệm trên cơ sở các quy định hiện hành của Nhà nước và UBND thành phố vềcông tác cán bộ; trực tiếp giúp Trưởng phòng, Lãnh đạo Sở quản lý, tổ chức, triển khaicác nhiệm vụ công tác được phân công trong phòng; chịu trách nhiệm trước Trưởngphòng, trước Lãnh đạo Sở và trước pháp luật về các lĩnh vực công tác được phân côngphụ trách

Các Phó Trưởng phòng hiện tại bao gồm:

1 Ông Nguyễn Hải Hùng

2 Bà Lê Hồng Hạnh

3 Bà Trần Hà Thanh

4 Ông Nguyễn Xuân Thịnh

5 Ông Từ Danh Trung

6 Bà Đỗ Thanh Huyền

Các chức danh khác thuộc Phòng Đăng ký kinh doanh:

4 Phòng Đăng ký kinh doanh,

http://www.hapi.gov.vn/vi-VN/phong-%C4%91ang-ky-kinh-doanh-p17-c50, truy cập ngày 23/4/2019

Trang 12

- Chuyên viên cao cấp;

- Chuyên viên chính;

- Chuyên viên

Từng cán bộ công chức thuộc Phòng phải chịu trách nhiệm trước Trưởng phòng,trước Lãnh đạo Sở và trước pháp luật về các nhiệm vụ công tác được phân công thựchiện

Các chức danh trên đều phải đáp ứng các quy định cụ thể về điều kiện, yêu cầu

về trình độ, tiêu chuẩn của từng chức danh theo quy định của Nhà nước, Thành phố vàcủa Sở

Các Tổ nghiệp vụ thuộc Phòng Đăng ký kinh doanh

Căn cứ chức năng, nhiệm vụ và khối lượng công việc được giao, Trưởng phòng

có trách nhiệm đề xuất thành lập các Tổ nghiệp vụ thuộc phòng để theo dõi, giải quyết công việc, báo cáo Giám đốc Sở xem xét, quyết định

2.2 Thủ tục đăng ký thành lập doanh nghiệp tại Phòng Đăng ký kinh doanh Thành phố Hà Nội

2.2.1 Đăng ký thành lập doanh nghiệp tư nhân

Trình tự thực hiện

Bước 1: Tiếp nhận hồ sơ:

- Công dân, tổ chức: nộp hồ sơ tại Bộ phận “một cửa”, nộp phí, lệ phí (nếu có) vànhận giấy biên nhận giải quyết hồ sơ

- Phòng Đăng ký kinh doanh Sở KH&ĐT: tiếp nhận hồ sơ, trả giấy biên nhận chocông dân, tổ chức

Bước 2: Giải quyết hồ sơ:

+ Phòng Đăng ký kinh doanh thụ lý hồ sơ, xin ý kiến của các cơ quan liên quan(nếu cần) trong quá trình giải quyết

+ Hoàn tất kết quả giải quyết hồ sơ và chuyển cho Bộ phận một cửa phòngĐKKD để trả cho công dân, doanh nghiệp

Trang 13

Bước 3: Trả kết quả giải quyết hồ sơ:

+ Công dân nhận kết quả giải quyết hồ sơ tại bộ phận “một cửa” phòng ĐKKD

Thành phần, số lượng hồ sơ

a) Thành phần hồ sơ, bao gồm:

1 Giấy đề nghị Đăng ký doanh nghiệp (đã ghép nội dung công bố thông tin);

2 Bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân quy định tại Điều 10Nghị định 78/2015/NĐ-CP của chủ sở hữu công ty;

3 Cam kết thực hiện Mục tiêu xã hội, môi trường (đối với DN xã hội);

4 Quyết định của cơ quan có thẩm quyền cho phép chuyển cơ sở bảo trợ xã hội,quỹ xã hội, quỹ từ thiện thành Doanh nghiệp xã hội (đối với trường hợp chuyển cơ sởbảo trợ xã hội, quỹ xã hội, quỹ từ thiện thành Doanh nghiệp xã hội);

5.Trường hợp không phải Chủ sở hữu hoặc NĐDTPL của doanh nghiệp trực tiếpđến nộp hồ sơ thì người được ủy quyền phải nộp bản sao hợp lệ một trong các giấy tờchứng thực cá nhân (1 Đối với công dân Việt Nam: Thẻ căn cước công dân hoặcChứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu Việt Nam còn hiệu lực 2 Đối với người nướcngoài: Hộ chiếu nước ngoài hoặc giấy tờ có giá trị thay thế hộ chiếu nước ngoài cònhiệu lực.), kèm theo :

- Bản sao hợp lệ hợp đồng cung cấp dịch vụ giữa người thành lập doanh nghiệphoặc doanh nghiệp và tổ chức làm dịch vụ thực hiện thủ tục liên quan đến đăng kýdoanh nghiệp và giấy giới thiệu của tổ chức đó cho cá nhân trực tiếp thực hiện thủ tụcliên quan đến đăng ký doanh nghiệp; hoặc

- Văn bản ủy quyền theo quy định của pháp luật cho cá nhân thực hiện thủ tụcliên quan đến đăng ký doanh nghiệp

b) Số lượng hồ sơ: 01 (bộ)

Mẫu đơn, mẫu tờ khai

1 Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp (Phụ lục I-1, Thông tư số BKHĐT ngày 01/12/2015 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư);

20/2015/TT-2 Cam kết thực hiện Mục tiêu xã hội, môi trường (theo Biểu mẫu 1, Thông tư số04/2016/TT-BKHĐT ngày 17/05/2016 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư) ;

Thời hạn giải quyết

03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ

Trang 14

Lệ phí: 100.000 VNĐ (Miễn lệ phí đối với trường hợp Doanh nghiệp thực hiện đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử);

Phí công bố thông tin: 300.000 VNĐ

2.2.2 Đăng ký thành lập công ty TNHH một thành viên

Trình tự thực hiện

Bước 1: Tiếp nhận hồ sơ:

- Công dân, tổ chức: nộp hồ sơ tại Bộ phận “một cửa” hoặc nộp hồ sơ trực tuyến

qua mạng điện tử, nộp phí, lệ phí (nếu có) và nhận giấy biên nhận giải quyết hồ sơ;

- Phòng Đăng ký kinh doanh Sở KH&ĐT: tiếp nhận hồ sơ, trả giấy biên nhận chocông dân, tổ chức; trường hợp nộp hồ sơ trực tuyến qua mạng điện tử Hệ thống thôngtin đăng ký doanh nghiệp Quốc gia tự động gửi giấy biên nhận cho công dân, tổ chứctheo địa chỉ email đã đăng ký

Bước 2: Giải quyết hồ sơ:

+ Phòng Đăng ký kinh doanh thụ lý hồ sơ, xin ý kiến của các cơ quan liên

quan(nếu cần) trong quá trình giải quyết;

+ Hoàn tất kết quả giải quyết hồ sơ và chuyển cho Bộ phận một cửa phòngĐKKD để trả cho công dân, doanh nghiệp

Bước 3: Trả kết quả giải quyết hồ sơ:

+ Công dân nhận kết quả giải quyết hồ sơ tại Bộ phận “một cửa” Phòng ĐKKD

hoặc qua đường bưu điện (nếu có đăng ký dịch vụ).

Thành phần, số lượng hồ sơ

a) Thành phần hồ sơ, bao gồm:

1 Giấy đề nghị Đăng ký doanh nghiệp (đã ghép nội dung công bố thông tin);

2 Điều lệ Công ty;

3 Bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân quy định tại Điều 10Nghị định 78/2015/NĐ-CP của chủ sở hữu công ty;

4 Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với trường hợp doanhnghiệp được thành lập bởi nhà đầu tư nước ngoài;

5 Cam kết thực hiện Mục tiêu xã hội, môi trường (đối với DN xã hội);

6 Quyết định của cơ quan có thẩm quyền cho phép chuyển cơ sở bảo trợ xã hội,quỹ xã hội, quỹ từ thiện thành Doanh nghiệp xã hội (đối với trường hợp chuyển cơ sởbảo trợ xã hội, quỹ xã hội, quỹ từ thiện thành Doanh nghiệp xã hội);

Trang 15

7 Trường hợp người có thẩm quyền ký văn bản đề nghị đăng ký doanh nghiệp

ủy quyền cho tổ chức, cá nhân khác thực hiện thủ tục liên quan đến đăng ký doanhnghiệp thì người được ủy quyền phải nộp bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứngthực cá nhân (1 Đối với công dân Việt Nam: Thẻ căn cước công dân hoặc Chứngminh nhân dân hoặc Hộ chiếu Việt Nam còn hiệu lực 2 Đối với người nước ngoài:

Hộ chiếu nước ngoài hoặc giấy tờ có giá trị thay thế hộ chiếu nước ngoài còn hiệulực), kèm theo:

1 Bản sao hợp lệ hợp đồng cung cấp dịch vụ với tổ chức làm dịch vụ thực hiệnthủ tục liên quan đến đăng ký doanh nghiệp và giấy giới thiệu của tổ chức đó cho cánhân trực tiếp thực hiện thủ tục liên quan đến đăng ký doanh nghiệp; hoặc

2 Văn bản ủy quyền cho cá nhân thực hiện thủ tục liên quan đến đăng ký doanhnghiệp Văn bản này không bắt buộc phải công chứng, chứng thực

b) Số lượng hồ sơ: 01 (bộ)

Mẫu đơn, mẫu tờ khai

1 Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp (Phụ lục I-2, Thông tư số BKHĐT ngày 08/01/2019 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư);

02/2019/TT-2 Cam kết thực hiện Mục tiêu xã hội, môi trường (theo Biểu mẫu 1, Thông tư số04/2016/TT-BKHĐT ngày 17/05/2016 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư);

Thời hạn giải quyết

03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ

Lệ phí: 100.000 VNĐ (Miễn lệ phí đối với trường hợp Doanh nghiệp thực hiện đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử);

Phí công bố thông tin: Miễn phí

2.2.3 Đăng ký thành lập công ty TNHH hai thành viên trở lên

Trình tự thực hiện

Bước 1: Tiếp nhận hồ sơ:

- Công dân, tổ chức: nộp hồ sơ tại Bộ phận “một cửa”, nộp phí, lệ phí (nếu có) vànhận giấy biên nhận giải quyết hồ sơ

- Phòng Đăng ký kinh doanh Sở KH&ĐT: tiếp nhận hồ sơ, trả giấy biên nhận chocông dân, tổ chức

Bước 2: Giải quyết hồ sơ:

Trang 16

+ Phòng Đăng ký kinh doanh thụ lý hồ sơ, xin ý kiến của các cơ quan liên quan(nếu cần) trong quá trình giải quyết.

+ Hoàn tất kết quả giải quyết hồ sơ và chuyển cho Bộ phận một cửa phòngĐKKD để trả cho công dân, doanh nghiệp

Bước 3: Trả kết quả giải quyết hồ sơ:

+ Công dân nhận kết quả giải quyết hồ sơ tại bộ phận “một cửa” phòng ĐKKD

Thành phần, số lượng hồ sơ

a) Thành phần hồ sơ, bao gồm:

1 Giấy đề nghị Đăng ký doanh nghiệp (đã ghép nội dung công bố thông tin);

2 Điều lệ Công ty;

3 Danh sách thành viên;

4 Bản sao hợp lệ các giấy tờ sau đây:

- Một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân quy định tại Điều 10 Nghị định số78/2015/NĐ-CP đối với trường hợp người thành lập doanh nghiệp là cá nhân;

- Quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờtương đương khác, một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân quy định tại Điều 10Nghị định số 78/2015/NĐ-CP của người đại diện theo ủy quyền và văn bản ủy quyềntương ứng đối với trường hợp người thành lập doanh nghiệp là tổ chức;

5 Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với trường hợp doanh nghiệp được thànhlập hoặc tham gia thành lập bởi nhà đầu tư nước ngoài hoặc tổ chức kinh tế có vốn đầu

tư nước ngoài theo quy định tại Luật Đầu tư và các văn bản hướng dẫn thi hành

6 Cam kết thực hiện Mục tiêu xã hội, môi trường (đối với DN xã hội);

7 Quyết định của cơ quan có thẩm quyền cho phép chuyển cơ sở bảo trợ xã hội,quỹ xã hội, quỹ từ thiện thành Doanh nghiệp xã hội (đối với trường hợp chuyển cơ sởbảo trợ xã hội, quỹ xã hội, quỹ từ thiện thành Doanh nghiệp xã hội);

8 Trường hợp không phải Chủ sở hữu hoặc NĐDTPL của doanh nghiệp trực tiếpđến nộp hồ sơ thì người được ủy quyền phải nộp bản sao hợp lệ một trong các giấy tờchứng thực cá nhân (1 Đối với công dân Việt Nam: Thẻ căn cước công dân hoặcChứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu Việt Nam còn hiệu lực 2 Đối với người nướcngoài: Hộ chiếu nước ngoài hoặc giấy tờ có giá trị thay thế hộ chiếu nước ngoài cònhiệu lực.), kèm theo :

Trang 17

- Bản sao hợp lệ hợp đồng cung cấp dịch vụ giữa người thành lập doanh nghiệphoặc doanh nghiệp và tổ chức làm dịch vụ thực hiện thủ tục liên quan đến đăng kýdoanh nghiệp và giấy giới thiệu của tổ chức đó cho cá nhân trực tiếp thực hiện thủ tụcliên quan đến đăng ký doanh nghiệp; hoặc

- Văn bản ủy quyền theo quy định của pháp luật cho cá nhân thực hiện thủ tụcliên quan đến đăng ký doanh nghiệp

b) Số lượng hồ sơ: 01 (bộ)

Mẫu đơn, mẫu tờ khai

1 Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp (Phụ lục I-3, Thông tư số BKHĐT ngày 01/12/2015 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư);

20/2015/TT-2 Danh sách thành viên công ty TNHH hai thành viên trở lên (Phụ lục I-6,Thông tư số 20/2015/TT-BKHĐT ngày 01/12/2015 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư);

3 Cam kết thực hiện Mục tiêu xã hội, môi trường (theo Biểu mẫu 1, Thông tư số04/2016/TT-BKHĐT ngày 17/05/2016 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư);

Thời hạn giải quyết: 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ

Lệ phí: 100.000 VNĐ (Miễn lệ phí đối với trường hợp Doanh nghiệp thực hiện đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử);

Phí công bố thông tin: 300.000 VNĐ

2.2.4 Đăng ký thành lập công ty cổ phần

Trình tự thực hiện

Bước 1: Tiếp nhận hồ sơ:

- Công dân, tổ chức: nộp hồ sơ tại Bộ phận “một cửa”, nộp phí, lệ phí (nếu có) vànhận giấy biên nhận giải quyết hồ sơ

- Phòng Đăng ký kinh doanh Sở KH&ĐT: tiếp nhận hồ sơ, trả giấy biên nhận chocông dân, tổ chức

Bước 2: Giải quyết hồ sơ:

+ Phòng Đăng ký kinh doanh thụ lý hồ sơ, xin ý kiến của các cơ quan liên quan(nếu cần) trong quá trình giải quyết

+ Hoàn tất kết quả giải quyết hồ sơ và chuyển cho Bộ phận một cửa phòngĐKKD để trả cho công dân, doanh nghiệp

Bước 3: Trả kết quả giải quyết hồ sơ:

+ Công dân nhận kết quả giải quyết hồ sơ tại bộ phận “một cửa” phòng ĐKKD

Trang 18

Thành phần, số lượng hồ sơ

a) Thành phần hồ sơ, bao gồm:

1 Giấy đề nghị Đăng ký doanh nghiệp (đã ghép nội dung công bố thông tin);

2 Điều lệ Công ty;

3 Danh sách cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài; Danh sáchngười đại diện theo ủy quyền đối với cổ đông nước ngoài là tổ chức

4 Bản sao hợp lệ các giấy tờ sau đây:

- Một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân quy định tại Điều 10 Nghị định số78/2015/NĐ-CP đối với trường hợp người thành lập doanh nghiệp là cá nhân;

- Quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờtương đương khác, một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân quy định tại Điều 10Nghị định số 78/2015/NĐ-CP của người đại diện theo ủy quyền và văn bản ủy quyềntương ứng đối với trường hợp người thành lập doanh nghiệp là tổ chức;

5 Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với trường hợp doanh nghiệp được thànhlập hoặc tham gia thành lập bởi nhà đầu tư nước ngoài hoặc tổ chức kinh tế có vốn đầu

tư nước ngoài theo quy định tại Luật Đầu tư và các văn bản hướng dẫn thi hành

6 Cam kết thực hiện Mục tiêu xã hội, môi trường (đối với DN xã hội);

7 Quyết định của cơ quan có thẩm quyền cho phép chuyển cơ sở bảo trợ xã hội,quỹ xã hội, quỹ từ thiện thành Doanh nghiệp xã hội (đối với trường hợp chuyển cơ sởbảo trợ xã hội, quỹ xã hội, quỹ từ thiện thành Doanh nghiệp xã hội);

8 Trường hợp không phải Chủ sở hữu hoặc NĐDTPL của doanh nghiệp trực tiếpđến nộp hồ sơ thì người được ủy quyền phải nộp bản sao hợp lệ một trong các giấy tờchứng thực cá nhân (1 Đối với công dân Việt Nam: Thẻ căn cước công dân hoặcChứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu Việt Nam còn hiệu lực 2 Đối với người nướcngoài: Hộ chiếu nước ngoài hoặc giấy tờ có giá trị thay thế hộ chiếu nước ngoài cònhiệu lực.), kèm theo :

1 Bản sao hợp lệ hợp đồng cung cấp dịch vụ giữa người thành lập doanh nghiệphoặc doanh nghiệp và tổ chức làm dịch vụ thực hiện thủ tục liên quan đến đăng kýdoanh nghiệp và giấy giới thiệu của tổ chức đó cho cá nhân trực tiếp thực hiện thủ tụcliên quan đến đăng ký doanh nghiệp; hoặc

2 Văn bản ủy quyền theo quy định của pháp luật cho cá nhân thực hiện thủ tụcliên quan đến đăng ký doanh nghiệp

Ngày đăng: 07/07/2020, 14:25

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w