Tuy nhiên, vẫn còn nhiều công trình xây dựng chất lượng thấp, cá biệt có công trình vừa xây dựng xong đã xuống cấp, hư hỏng, không hiệu quả, mất an toàn gây bức xúc trong xã hội, làm lãn
Trang 1L ỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đề tài luận văn này là sản phẩm nghiên cứu của riêng cá nhân tôi Các s ố liệu và kết quả trong luận văn là hoàn toàn trung thực và chưa được
ai công b ố trong tất cả các công trình nào trước đây Tất cả các trích dẫn đã được ghi rõ nguồn gốc
Hà N ội, ngày tháng 11 năm 2016
Tác gi ả luận văn
Nguy ễn Minh Thái
Trang 2L ỜI CẢM ƠN
Trong quá trình nghiên cứu và thực hiện luận văn, tác giả đã nhận được sự
hướng dẫn tận tình của PGS.TS Nguyễn Bá Uân, và những ý kiến về chuyên
môn quý báu c ủa các thầy cô giáo trong khoa Công trình, bộ môn Công nghệ và
Qu ản lý xây dựng Đến nay, tác giả đã hoàn thành luận văn thạc sĩ với đề tài luận văn: “Tăng cường công tác quản lý chất lượng công trình trong giai đoạn
thi công t ại Trung tâm Nước sinh hoạt và vệ sinh môi trường nông thôn Nghệ An”, chuyên ngành Qu ản lý xây dựng
Tác gi ả xin chân thành cảm ơn các thầy cô trong Trường Thủy lợi đã tận tình
gi ảng dạy tác giả trong suốt quá trình học tại trường và xin cảm ơn anh em bạn
bè đồng nghiệp trong cơ quan đã cung cấp số liệu, giúp đỡ tác giả có đủ tài liệu
để thực hiện luận văn
Do trình độ, kinh nghiệm cũng như thời gian nghiên cứu còn hạn chế nên Luận văn khó tránh khỏi những thiếu sót, tác giả rất mong nhận được những ý kiến đóng góp của quý độc giả
Xin trân trọng cảm ơn!
Hà N ội, ngày tháng 11 năm 2016
Tác gi ả luận văn
Nguy ễn Minh Thái
Trang 3M ỤC LỤC
PHẦN MỞ ĐẦU 1
1 Tính c ấp thiết của đề tài 1
2 M ục đích nghiên cứu của đề tài 2
3 Phương pháp nghiên cứu 2
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 3
6 K ết quả dự kiến đạt được 3
7 N ội dung của luận văn 3
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ QLCL CÔNG TRÌNH CẤP NƯỚC SINH HO ẠT VÀ VỆ SINH MÔI TRƯỜNG NÔNG THÔN 5
1.1 Khái ni ệm và vai trò của công trình cấp nước sinh hoạt và VSMT nông thôn 5 1.1.1 Khái niệm về công trình cấp nước sinh hoạt và VSMT nông thôn 5
1.1.2 Vai trò và ý nghĩa của công trình cấp nước sinh hoạt và VSMT nông thôn hiện nay 7
1.2 Tình hình đầu tư xây dựng các công trình nước sinh hoạt và VSMT nông thôn ở nước ta 8
1.2.1 Chủ trương đầu tư 8
1.2.2 Kết quả đầu tư xây dựng 9
1.2.3 Mô hình quản lý các dự án đầu tư xây dựng các công trình cấp nước sinh hoạt và VSMT nông thôn 10
1.2.4 Những vấn đề tồn tại trong đầu tư 11
1.3 T ổng quan về QLCL công trình cấp nước sinh hoạt và VSMT nông thôn 12
1.3.1 Quản lý chất lượng công trình 12
1.3.2 Quản lý chất lượng công trình trong giai đoạn thi công xây dựng công trình cấp nước sinh hoạt và VSMT nông thôn 15
1.4 Nh ững bài học kinh nghiệm trong đầu tư xây dựng các công trình cấp nước sinh ho ạt và VSMT nông thôn 18
1.4.1 Về cơ chế chính sách 18
1.4.2 Lựa chọn địa điểm đầu tư: 18
1.4.3.Tổ chức đầu tư và quản lý sử dụng sau đầu tư: 19
Trang 41.5 T ổng quan những công trình nghiên cứu có liên quan đến đề tài 19
K ết luận Chương 1 21
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG THI CÔNG XÂY D ỰNG CÔNG TRÌNH CẤP NƯỚC SINH HOẠT VÀ VSMT NÔNG THÔN 22
2.1 Khái ni ệm chung về quản lý chất lượng công trình 22
2.1.1 Khái niệm và nguyên tắc của quản lý chất lượng công trình 22
2.1.2 Nội dung quản lý chất lượng dự án đầu tư xây dựng công trình 23
2.1.3 Phương pháp và công cụ quản lý chất lượng công trình 27
2.1.4 Trách nhiệm và quyền hạn của các bên tham gia trong quản lý chất lượng công trình 30
2.2 N ội dung quản lý chất lượng công trình trong giai đoạn thi công xây dựng 34
2.2.1 Nội dung quản lý chất lượng thi công xây dựng công trình của nhà thầu 34
2.2.2 Nội dung giám sát chất lượng thi công xây dựng công trình của chủ đầu tư 35
2.2.3 Giám sát tác giả của nhà thầu thiết kế xây dựng công trình 37
2.3 Nh ững căn cứ để quản lý chất lượng công trình trong giai đoạn thi công 37
2.3.1 Những quy chuẩn tiêu chuẩn 37
2.3.2 Những văn bản pháp quy 38
2.4 Nh ững đặc điểm của công trình cấp nước sinh hoạt và VSMT nông thôn có ảnh hưởng đến thi công và quản lý chất chất lượng thi công xây dựng 38
2.5 Nh ững nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý chất lượng thi công công trình c ấp nước sinh hoạt và VSMT nông thôn 40
2.5.1 Nhóm nhân tố chủ quan 40
2.5.2 Nhóm nhân tố khách quan 41
2.6 Nh ững tiêu chí đánh giá công tác quản lý chất lượng công trình trong giai đoạn thi công 42
2.6.1 Tiêu chí đánh giá về chất lượng đội ngũ nguồn nhân lực 42
2.6.2 Tiêu chí đánh giá về quản lý vật tư, máy móc thiết bị 43
2.6.3 Tiêu chí đánh giá về công tác tổ chức quản lý thi công 43
K ết luận chương 2 44
Trang 5CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC
QU ẢN LÝ CHẤT LƯỢNG CÔNG TRÌNH TRONG GIAI ĐOẠN THI CÔNG
T ẠI TRUNG TÂM NƯỚC SINH HOẠT VÀ VSMT NÔNG THÔN NGHỆ AN 45
3.1 Gi ới thiệu về Trung tâm nước sinh hoạt và VSMT nông thôn Nghệ An 45
3.1.1 Quá trình hình thành và cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý 45
3.1.2 Các dự án do Trung tâm đã và đang quản lý 47
3.2 Th ực trạng công tác quản lý chất lượng công trình trong giai đoạn thi công t ại Trung tâm nước sinh hoạt và VSMT nông thôn Nghệ An 49
3.2.1 Tổ chức bộ phận quản lý chất lượng thi công xây dựng công trình tại Trung tâm 49
3.2.2 Thực trạng công tác quản lý chất lượng thi công xây dựng công trình tại Trung tâm 50
3.2.3 Đánh giá chung về công tác quản lý chất lượng thi công xây dựng công trình hiện nay 56
3.3 Đề xuất giải pháp tăng cường công tác quản lý chất lượng công trình trong giai đoạn thi công tại Trung tâm nước sinh hoạt và VSMT nông thôn Nghệ An 58 3.3.1 Giải pháp về tổ chức quản lý chất lượng 58
3.3.2 Giải pháp quản lý chất lượng vật liệu, sản phẩm, cấu kiện, thiết bị sử dụng cho công trình xây dựng 66
3.3.3 Giải pháp quản lý chất lượng thi công xây dựng công trình của nhà thầu 68
3.3.4 Giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý giám sát 71
3.3.5 Giải pháp trong nghiệm thu giai đoạn và nghiệm thu hoàn công 73
3.3.6 Giải pháp tăng cường chất lượng công tác kiểm định chất lượng 80
3.3.7 Đề xuất giải pháp QLCL thi công cho dự án cấp nước sinh hoạt liên xã Long Thành, Khánh Thành, Vĩnh Thành, Trung Thành, huyện Yên Thành, tỉnh Nghệ An 81
K ết luận Chương 3 86
K ẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 87
DANH M ỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 90
Trang 6DANH M ỤC HÌNH ẢNH
Hình 1.1 Hệ thống công trình cấp nước sinh hoạt Trang 5 Hình 3.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức Ban QLDA tại Trung tâm Trang 49 Hình 3.2 Quy trình quản lý chất lượng tại Trung tâm hiện nay Trang 50 Hình 3.3 Bể chứa nước bị thấm trong quá trình thử tích nước Trang 55 Hình 3.4 Sự cố vỡ ống nước do thi công không đúng quy trình Trang 55
Hình 3.5 Hệ thống lắng lọc hợp khối bị thấm trong quá trình thử tích
nước
Trang 56
Hình 3.6 Đề xuất sơ đồ cơ cấu tổ chức Ban QLDA tại Trung tâm Trang 59
Trang 7DANH M ỤC BẢNG BIỂU
Bảng 3.1 Một số dự án tiêu biểu mà Trung tâm đã và đang quản lý Trang 48
Bảng 3.2 Một số sự cố tại các công trình cấp nước Trang 53
Bảng 3.3 Đề xuất dự kiến một số kế hoạch đào tạo nguồn nhân lực Trang 72
Trang 8MTQG Mục tiêu quốc gia
ADB Ngân hàng phát triển Châu Á NĐ-CP Nghị định chính phủ
PTNT Phát triển nông thôn
QLCL Quản lý chất lượng
QLDA Quản lý dự án
QH Quốc hội
QCVN Quy chuẩn Việt Nam
UNICEF Quỹ nhi đồng Liên hợp quốc
QĐ Quyết định
TB và XH Thương binh và Xã hội
TCVN Tiêu chuẩn Việt Nam
UBND Ủy ban nhân dân
VSMT Vệ sinh môi trường
Trang 9PHẦN MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Hiện nay đất nước đang trong thời kỳ đổi mới, các công trình xây dựng được Đảng và nhà nước chú trọng đầu tư để nâng cao đời sống của nhân dân hơn nữa như: nhà ở, đường giao thông, hệ thống cấp thoát nước; Chính vì vậy việc quản lý chất lượng
một dự án xây dựng là hết sức quan trọng góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống
cộng đồng và hiệu quả sử dụng của công trình
Trong thời gian qua, công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng được các cơ quan quản lý nhà nước, các chủ đầu tư và các đơn vị liên quan quan tâm chỉ đạo thực
hiện Nhiều công trình xây dựng hoàn thành, đảm bảo các yêu cầu về chất lượng đã phát huy hiệu quả đầu tư, tạo động lực cho phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Tuy nhiên, vẫn còn nhiều công trình xây dựng chất lượng thấp, cá biệt có công trình vừa xây dựng xong đã xuống cấp, hư hỏng, không hiệu quả, mất an toàn gây bức xúc trong
xã hội, làm lãng phí tiền của, không phát huy được hiệu quả vốn đầu tư, ví dụ như :
Một số dự án cấp nước sinh hoạt nông thôn do trong quá trình thi công chưa đúng quy trình, chất lượng chưa đảm bảo nên vừa đưa vào vận hành, khai thác thì gây ra thất thoát nước rất lớn và công trình xuống cấp nhanh chóng Nguyên nhân chủ yếu do các
chủ đầu tư, các tổ chức tư vấn, các nhà thầu tham gia quản lý về xây dựng công trình không tuân thủ nghiêm túc các quy định quản lý từ khâu khảo sát, lập dự án đầu tư đến thi công xây dựng và kiểm tra chứng nhận sự phù hợp chất lượng, nghiệm thu, bảo hành, bảo trì công trình xây dựng Hệ thống quản lý chất lượng công trình xây dựng từ
tỉnh đến cơ sở còn nhiều bất cập, thiếu đồng bộ và chưa có sự phối hợp chặt chẽ giữa các cấp, các ngành
Trung tâm nước sinh hoạt và VSMT nông thôn Nghệ An là đơn vị trực thuộc Sở Nông nghiệp và PTNT Nghệ An đang quản lý một số dự án đầu tư xây dựng các công trình
cấp nước sinh hoạt và vệ sinh môi trường nông thôn Tuy nhiên công tác quản lý chất lượng công trình của trung tâm, đặc biệt là chất lượng công trình trong giai đoạn thi công đang gặp nhiều vấn đề và một số tồn tại cần phải tìm giải pháp khắc phục Vì lý
do đó tác giả lựa chọn đề tài “Tăng cường công tác quản lý chất lượng công trình
Trang 10trong giai đoạn thi công tại Trung tâm Nước sinh hoạt và VSMT nông thôn Nghệ An”
để đánh giá thực trạng về công tác quản lý chất lượng công trình trong giai đoạn thi công tại Trung tâm đồng thời đưa ra các giải pháp tăng cường để khắc phục các vấn đề
và tồn tại hiện nay
2 Mục đích nghiên cứu của đề tài
Đề tài luận văn nghiên cứu đề xuất một số giải pháp có tính khả thi nhằm tăng cường công tác quản lý chất lượng công trình trong giai đoạn thi công tại Trung tâm Nước sinh hoạt và VSMT nông thôn Nghệ An
3 Phương pháp nghiên cứu
Để thực hiện những nội dung nghiên cứu, tác giả luận văn sử dụng các phương pháp nghiên cứu sau: phương pháp điều tra khảo sát thực địa thu thập số liệu thực tế;
phương pháp thống kê số liệu và phân tích tổng hợp; phương pháp nghiên cứu kế thừa các tài liệu về quản lý chất lượng công trình; phương pháp đối chiếu với hệ thống văn
bản pháp quy và một số phương pháp khác để nghiên cứu giải quyết vấn đề đã đặt ra
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
a Đối tượng nghiên cứu của đề tài
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là công tác quản lý chất lượng công trình trong giai đoạn thi công tại Trung tâm Nước sinh hoạt và VSMT nông thôn Nghệ An và những nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng công tác này
Phạm vi về mặt không gian và nội dung: đề tài tập trung nghiên cứu chủ yếu về công tác quản lý chất lượng công trình trong giai đoạn thi công các dự án công trình cấp nước sinh hoạt và vệ sinh môi trường nông thôn do Trung tâm Nước sinh hoạt và VSMT nông thôn Nghệ An quản lý
Phạm vi về mặt thời gian, luận văn sẽ tập trung nghiên cứu, phân tích thực trạng công tác quản lý chất lượng công trình trong giai đoạn thi công tại Trung tâm từ năm 2012 đến 2016 và đề xuất giải pháp tăng cường công tác quản lý chất lượng cho giai đoạn 2016-2020
Trang 115 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
a Ý nghĩa khoa học
Với những kết quả đạt được đề tài sẽ góp phần hệ thống hoá, cập nhật và hoàn thiện cơ
sở lý luận về công tác quản lý chất lượng công trình trong giai đoạn thi công, các nhân
tố ảnh hưởng đến chất lượng công trình trong quá trình thi công Những kết quả nghiên cứu của luận văn là những tài liệu tham khảo hữu ích cho công tác giảng dạy, học tập và nghiên cứu về quản lý chất lượng trong quá trình thi công công trình
b Ý nghĩa thực tiễn
Kết quả phân tích đánh giá và đề xuất giải pháp của đề tài sẽ là những tài liệu tham
khảo trong việc tăng cường hơn nữa hiệu quả công tác quản lý chất lượng thi công công trình không chỉ cho Trung tâm nước sinh hoạt và VSMT nông thôn Nghệ An và cho nhiều đơn vị, Ban QLDA khác
6 Kết quả dự kiến đạt được
Để đạt được mục tiêu nghiên cứu, luận văn cần phải nghiên cứu, giải quyết được
những vấn đề sau:
- Tổng quan về các dự án cấp nước sinh hoạt và VSMT nông thôn và công tác quản lý
chất lượng các dự án cấp nước sinh hoạt và VSMT nông thôn Thực trạng và những kinh nghiệm trong công tác quản lý chất lượng thi công xây dựng công trình cấp nước sinh hoạt và VSMT nông thôn ở nước ta trong thời gian vừa qua
- Hệ thống cơ sở lý luận về công tác quản lý chất lượng trong giai đoạn thi công xây
7 Nội dung của luận văn
Ngoài Phần mở đầu, Kết luận kiến nghị, danh mục tài liệu tham khảo, nội dung của
luận văn được cấu trúc thành 3 chương nội dung chính như sau:
Trang 12- Chương 1: Tổng quan về QLCL công trình cấp nước sinh hoạt và VSMT nông thôn;
- Chương 2: Cơ sở lý luận về quản lý chất lượng thi công xây dựng công trình cấp nước sinh hoạt và VSMT nông thôn;
- Chương 3: Thực trạng và giải pháp tăng cường công tác quản lý chất lượng công trình trong giai đoạn thi công tại Trung tâm Nước sinh hoạt và VSMT nông thôn Nghệ
An
Trang 13CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ QLCL CÔNG TRÌNH CẤP NƯỚC SINH HOẠT VÀ VỆ SINH MÔI TRƯỜNG NÔNG THÔN
1.1 Khái ni ệm và vai trò của công trình cấp nước sinh hoạt và VSMT nông thôn
1.1.1 Khái niệm về công trình cấp nước sinh hoạt và VSMT nông thôn
Công trình cấp nước sinh hoạt là một hệ thống các công trình có chức năng thu nước,
xử lý nguồn nước, dự trữ nước, vận chuyển và phân phối nước đến đối tượng sử dụng nước
Hình 1.1 : Hệ thống công trình cấp nước sinh hoạt (Nguồn : Internet)
Các số trong hình như sau:
1 Nguồn nước lấy vào có thể nước ngầm hoặc nước mặt
2 Trạm bơm cấp 1 và công trình thu có nhiệm vụ thu nước từ nguồn và bơm lên trạm xử lý nước
3 Trạm xử lý nước : dùng các hóa chất làm sạch nguồn nước đạt theo yêu cầu
4 Bể chứa nước sạch : dùng để chứa nước sạch đã được qua xử lý
5 Trạm bơm cấp 2: vận chuyển nước từ bể chứa đến các mạng tuyến ống
6 Đài nước : điều hòa lưu lượng giữa trạm bơm cấp 2 và tuyến mạng
7 Các mạng đường ống : bao gồm mạng lưới truyền tải, phân phối và dịch vụ
Hệ thống thu nước có nhiệm vụ thu nước từ nguồn nước có thể nước ngầm hoặc nước
mặt Hệ thống thu nước ngầm thường là giếng khoan, thu nước từ nguồn nước ngầm
mạch sâu Lựa chọn vị trí hệ thống thu nước dựa trên cơ sở đảm bảo lưu lượng, độ ổn định, tuổi thọ công trình và thuận tiện cho việc bảo vệ vệ sinh nguồn nước
Trang 14Trạm bơm cấp 1 có nhiệm vụ đưa nước thô từ hệ thống thu nước lên trạm xử lý Trạm bơm cấp 1 đặt riêng biệt bên ngoài trạm xử lý nước, có trường hợp lấy nước từ xa, khoảng cách đến trạm xử lý có thể tới vài kilomet thậm chí hàng chục kilomet, có trường hợp gần thì chỉ vài mét
Trường hợp sử dụng nguồn nước mặt, trạm bơm cấp I có thể kết hợp với hệ thống thu nước hoặc xây dựng tách biệt Công trình thu nước sông hoặc hồ có thể dùng cửa thu
và ống tự chảy, hoặc chỉ dùng cửa thu và ống tự chảy đến trạm xử lý khi mức nước ở nguồn nước cao hơn cao độ ở trạm xử lý
Khi sử dụng nước ngầm, trạm bơm cấp 1 thường là các máy bơm chìm có áp lực cao giúp hút nước được dễ dàng, bơm nước từ giếng khoan đến trạm xử lý
Trạm xử lý có nhiệm vụ làm sạch nước nguồn bằng các tổ hợp bể lắng đứng nhằm đạt
chất lượng nước sinh hoạt hoặc chất lượng nước sản xuất theo yêu cầu riêng, sau đó đưa nước vào bể chứa nước sạch
Bể chứa nước sạch có nhiệm vụ dự trữ nước sạch sau khi đã qua xử lý, thông qua trạm bơm cấp 2 để cung cấp cho nơi tiêu dùng
Trạm bơm cấp 2 là tổ hợp các máy bơm đẩy có nhiệm vụ đưa nước đã xử lý từ bể chứa nước sạch vào mạng cấp nước Bể chứa nước sạch và trạm bơm cấp II được đặt trong
trạm xử lý Mạng lưới đường ống phân phối nước làm nhiệm vụ phân phối và dẫn nước đến các hộ tiêu thụ
Đài nước có nhiệm vụ điều hòa lưu lượng nước giữa trạm bơm cấp II và mạng cấp nước
Mạng lưới đường ống phân phối nước làm nhiệm vụ phân phối và dẫn nước đến các
hộ tiêu thụ Mạng lưới đường ống phân phối nước gồm mạng cấp 1 là mạng truyền tải,
Trang 15mạng cấp 2 là mạng phân phối và mạng cấp 3 là mạng dịch vụ Thông qua 3 mạng cấp nước này vận chuyển nước đến tận nơi cho các hộ sử dụng
Nước được dùng cho các mục đích khác nhau trong sinh hoạt, trong sản xuất và các
mục đích khác Chia thành ba loại nhu cầu dùng nước như sau:
a Nước dùng cho sinh hoạt
Là loại nước phục vụ cho nhu cầu sinh hoạt hàng ngày của con người như nước dùng
để ăn uống, nấu ăn, tắm rửa Nước dùng cho sinh hoạt phải đảm bảo các tiêu chuẩn về hóa học, lý học và vi sinh theo các yêu cầu của quy phạm đề ra, không chứa các thành
phần lý, hóa học và vi sinh ảnh hưởng đến sức khỏe của con người Nước sinh hoạt tại các cùng nông thôn hiện nay thường được sản xuất đạt theo quy chuẩn 02 của Bộ Y
Tế
b Nước dùng cho sản xuất
Có rất nhiều ngành công nghiệp dùng nước với yêu cầu về chất lượng và lưu lượng khác nhau Có ngành yêu cầu lưu lượng nước lớn nhưng chất lượng không cần quá cao, ngược lại có những ngành yêu cầu lưu lương nước không nhiều nhưng chất lượng nước lại rất cao
c Nước dùng cho chữa cháy
Hệ thống công trình cấp nước cho sinh hoạt hay sản xuất đều phải tính đến trường hợp
xảy ra hỏa hoạn Chính vì vậy người ta thường bố trí các trụ cứu hỏa trên các mạng tuyến ống để thuận tiện cho việc lấy nước
1.1.2 Vai trò và ý nghĩa của công trình cấp nước sinh hoạt và VSMT nông thôn hiện nay
1.1.2.1 Vai trò
Nước sạch và vệ sinh môi trường là hai nhu cầu rất cần thiết trong đời sống hàng ngày Đặc biệt nước sạch cho dân cư vùng nông thôn là một trong những chỉ số quan trọng
của Tiêu chí Quốc gia về xây dựng nông thôn mới Trong điều kiện biến đổi khí hâu,
ự nóng lên của Trái đất dẫn đến tình trạng hạn hán kéo dài
Trang 16Hiện nay, tại một số vùng nông thôn trong tỉnh Nghệ An, nguồn nước người dân sử
dụng sinh hoạt chủ yếu là ở bể chứa nước mưa, sông, suối và nước ngầm từ giếng đào,
giếng khoan Nếu nguồn nước không đảm bảo vệ sinh sẽ gây nên nguy cơ mắc các
bệnh đường ruột, bệnh ngoài da và một số căn bệnh nguy hiểm khác Chính vì thế, vai trò của công trình cấp nước sinh hoạt và VSMT nông thôn với đời sống nói chung, với các vùng nông thôn luôn luôn cần thiết Nhất là trong điều kiện biến đổi khí hâu, sự nóng lên của Trái đất dẫn đến tình trạng hạn hán kéo dài thì nhu cầu dùng nước của người dân ngày càng bức thiết hơn
Thực tế, công trình cấp nước sinh hoạt và VSMT nông thôn có vai trò rất quan trọng trong đời sống, nó không chỉ góp phần nâng cao nhận thức của người dân khu vực nông thôn mà còn cải thiện điều kiện sống của nhân dân, góp phần quan trọng trong phát triển kinh tế - xã hội, đặc biệt đối với người nghèo, đồng bào dân tộc thiểu số, vùng sâu, vùng xa
1.1.2.2 Ý nghĩa
Công trình cấp nước sinh hoạt và VSMT nông thôn có một ý nghĩa rất thiết thực về
mặt tinh thần cũng như sức khỏe với đời sống nhân dân khu vực nông thôn mà đặc biệt đối với người nghèo, đồng bào dân tộc thiểu số, vùng sâu, vùng xa
Nhờ sự đầu tư tích cực của Đảng, Nhà nước và Chính phủ nên càng ngày càng nhiều người dân được tiếp cận với nước sạch thông qua các dự án xây dựng công trình cấp nước, chính vì vậy tính đến hết năm 2015, đã có 86% người dân khu vực nông thôn được sử dụng nước hợp vệ sinh trong đó có khoảng 35% từ các công trình cấp nước
tập trung, còn lại từ các công trình nhỏ lẻ; khoảng 45% người dân được sử dụng nước đạt Quy chuẩn Việt Nam 02 của Bộ Y tế; 65% tỷ lệ hộ có nhà tiêu hợp vệ sinh ở khu
vực nông thôn và khoảng 95% trường học và trạm y tế có nhà tiêu và công trình cấp nước hợp vệ sinh
1.2 Tình hình đầu tư xây dựng các công trình nước sinh hoạt và VSMT nông thôn ở nước ta
1.2.1 Chủ trương đầu tư
Trang 171.2.1.1 Đối với vùng miền núi
Từ trước đến nay Nhà nước luôn quan tâm đầu tư các công trình cấp nước sinh hoạt nông thôn cho đồng bào dân tộc thiểu số, vùng sâu, vùng xa bằng các Chương trình như 134, 135, 30a và các dự án ODA để phục vụ và cải thiện đời sống cho nhân dân
1.2.1.2 Đối với vùng đồng bằng
Hiện nay chủ trương đầu tư của vùng đồng bằng là theo hình thức Nhà nước và nhân dân cùng làm, nhân dân tùy từng vùng quy định mức đóng góp để hoàn thành công trình, hình thức này nâng cao vai trò giám sát công trình cho người dân qua đó giúp
chất lượng công trình được đảm bảo hơn
1.2.2 Kết quả đầu tư xây dựng
Theo tổng hợp, toàn quốc hiện có khoảng 15.093 công trình cấp nước tập trung với các
mô hình quản lý khác nhau như: cộng đồng 48%, Trung tâm Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn tỉnh 19%, tư nhân 11%, UBND xã 12%, doanh nghiệp 5%, HTX 3% và Ban quản lý 2% Nhưng chỉ có khoảng 75% công trình hoạt động hiệu
quả, số còn lại hoạt động kém hiệu quả hoặc dừng hoạt động
Việc tuân thủ quy hoạch được duyệt, xây dựng các công trình cấp nước với quy mô
lớn, liên xã, tận dụng mở rộng, đấu nối từ các nhà máy nước sẵn có đã đảm bảo tốt hơn
hiệu qủa đầu tư, đảm bảo tính bền vững công trình Đặc biệt đã tiết kiệm được các chi phí về đất đai, chi phi quản lý trong xây dựng các công trình nước sạch vùng nông thôn Thực hiện tốt hơn việc giám sát, quản lý chất lượng nước sạch vùng nông thôn
Khắc phục được tình trạng manh mún, cát cứ, bó hẹp trong phạm vi hành chính khi
thực hiện các dự án cấp nước sạch nông thôn
1.2.2.2 Kết quả thực hiện công tác truyền thông, hướng dẫn thực hiện:
Giải pháp về truyền thông, nâng cao nhận thức người dân, cộng đồng các tổ chức, đoàn thể đã góp phần tạo sự chuyển biến đáng kể về nhận thức và thay đổi hành vi
Trang 18theo hướng tích cực về sử dụng nước sạch và đảm bảo vệ sinh môi trường trong toàn
xã hội
Các hoạt động thông tin - giáo dục - truyền thông đã hết sức được chú ý tập trung thực
hiện Nội dung truyền thông đã tập trung nâng cao ý thức của người dân, trách nhiệm
của các cấp, các ngành và toàn xã hội trong việc đầu tư và quản lý các công trình cấp nước, vệ sinh để đảm bảo sức khỏe người dân, thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội
Giới thiệu các mô hình công nghệ, quản lý vận hành, các chủ trương, chính sách của nhà nước về hỗ trợ đầu tư phát triển cấp nước sạch và VSMT nông thôn
1.2.3 Mô hình quản lý các dự án đầu tư xây dựng các công trình cấp nước sinh
h oạt và VSMT nông thôn
Theo tình hình thực tế và kinh nghiệm đúc rút trong thực hiện chương trình nước sạch
ở các địa phương trên toàn quốc cho thấy, nơi nào có sự phối hợp, liên kết chặt chẽ
giữa Trung tâm nước sinh hoạt và VSMT nông thôn của tỉnh với UBND các xã và người dân hưởng lợi thì ở đó công trình sẽ phát huy hiệu quả
Tuy nhiên tại một số nơi thì quản lý các dự án lại là các địa phương có công trình làm
chủ đầu tư, nhưng nhiều chủ đầu tư thiếu năng lực cả trong quản lý đầu tư, tổ chức
thực hiện đầu tư cũng như tổ chức quản lý sử dụng, duy tu bảo dưỡng công trình sau đầu tư
Một số mô hình điển hình trong quản lý các dự án đầu tư xây dựng các công trình cấp nước sinh hoạt và VSMT nông thôn hiện nay là:
Đây là mô hình quản lý dự án mà chủ đầu tư hoặc tự thực hiện dự án (tự sản xuất, tự xây dựng, tự tổ chức giám sát và tự chịu trách nhiệm trước pháp luật) hoặc chủ đầu tư
lập ra ban quản lý dự án để quản lý việc thực hiện các công việc dự án theo sự uỷ quyền Mô hình này thường được áp dụng cho các dự án quy mô nhỏ với công suất
cấp nước từ 500 đến 1000 m3/ngày.đêm , đơn giản về kỹ thuật và gần với chuyên môn
của chủ dự án , đồng thời chủ đầu tư có đủ năng lực chuyên môn kỹ năng và kinh nghiệm quản lý dự án Để quản lý chủ đầu tư được lập và sử dụng bộ máy có năng lực
Trang 19chuyên môn của mình mà không cần lập ban quản lý dự án
Đây là mô hình tổ chức trong đó chủ đầu tư giao cho ban quản lý điều hành dự án chuyên ngành làm chủ nhiệm điều hành hoặc thuê tổ chức có năng lực chuyên môn để
diều hành dự án Loại hình này thường áp dụng với các công trình cấp nước có công
suất lớn hơn 1000m3/ngày.đêm
Chủ đầu tư có đủ khả năng hoạt động sản xuất xây dựng phù hợp với yêu cầu của dự
án thì được áp dụng hình thức tự thực hiện dự án Hình thức tự thực hiện dự án chỉ áp
dụng đối với các dự án sử dụng vốn hợp pháp của chính chủ đầu tư (vốn tự có, vốn vay, vốn huy động từ các nguồn khác) Mô hình này thường được áp dụng cho các chủ đầu tư là các doanh nghiệp tư nhân đầu tư vào cấp nước sinh hoạt nông thôn theo hình
thức xã hội hóa
1.2.4 Những vấn đề tồn tại trong đầu tư
Hoạt động cấp nước sinh hoạt nông thôn tập trung chủ yếu tập trung vào nâng cấp cải
tạo các công trình cấp nước nhỏ lẻ hộ gia đình ( giếng đào, giếng khoan, bể chứa nước mưa) là những mô hình truyền thống, thiếu bền vững về nguồn nước và chất lượng nước sử dụng trong điều kiện biến đổi khí hậu, nguồn nước, môi trường ngày càng suy thoái, ô nhiểm, đặc biệt là dễ hư hỏng, xuống cấp sau các mùa mưa, lũ đối với các vùng dân cư lưu vực sông và đồng bằng trũng và đồng bằng ven biển
Việc khai thác, sử dụng các kết quả đạt được chưa cao, đặc biệt là các công trình cấp nước tập trung do trong quá trình thi công không đảm bảo dẫn đến tỷ lệ thất thoát là rất
lớn, vì vậy nguồn thu không đủ chi dẫn đến các công trình thiếu kinh phí trong việc
sửa chữa, nâng cấp và bảo dưỡng trong khi sự hỗ trợ của Nhà nước còn hạn chế nên các công trình xuống cấp nhanh chóng và dần dần không sử dụng nữa
Vẫn còn nhiều công trình cấp nước sinh hoạt được đầu tư dàn trải dẫn đến nhiều công trình dở dang kéo dài không hoàn thành Nguyên nhân do nguồn vốn hỗ trợ của nhà nước theo cơ chế không đáp ứng nhu cầu kế hoạch cũng như quy mô, tính chất quan
Trang 20trọng của Chương trình, nguồn vốn đóng góp của người hưởng lợi thấp, không kịp
thời
Hoạt động đầu tư chưa thể hiện đúng quy trình, trách nhiệm, tính minh bạch trong sự
kết nối với người sử dụng ( đồng thời là người đóng góp xây dựng tư 10% đối với vùng chính sách và 40% đối với vùng đồng bằng); chưa chú trọng đến các hoạt động
cộng đồng, công tác chuẩn bị cho việc tiếp nhận quản lý vận hành, sử dụng sau đầu
tư, nhất là đối với các công trình cấp nước sinh hoạt vùng cao, vùng xa phục vụ các đối tượng dân tộc thiểu số có trình độ nhận thức và đời sống hạn chế, khó khăn Các
chủ đầu tư thiếu quan tâm đến công tác chuẩn bị cho hoạt động quản lý vận hành, khai thác sử dụng, duy tu bảo dưỡng sau đầu tư
1.3 Tổng quan về QLCL công trình cấp nước sinh hoạt và VSMT nông thôn
1.3.1 Quản lý chất lượng công trình
1.3.1.1 Công trình cấp nước sinh hoạt và VSMT nông thôn
Cấp nước sinh hoạt là những hoạt động liên quan con người thông qua một hệ thống các công trình để khai thác, sử dụng và xử lý tài nguyên nước phục vụ cho nhu cầu của mình Các biện pháp khai thác nước bao gồm khai thác nước mặt và nước ngầm thông qua hệ thống bơm (thường dùng cho vùng đồng bằng) hoặc cung cấp nước tự chảy (thường dùng cho vùng miền núi)
1.3.1.2 Chất lượng công trình cấp nước sinh hoạt và VSMT nông thôn
Để hiểu được chất lượng công trình cấp nước sinh hoạt và VSMT nông thôn ta đi tìm
hiểu về chất lượng công trình nói chung Chất lượng công trình là những yêu cầu về kỹ thuât, an toàn, bền vững và mỹ thuật của công trình nhưng phải phù hợp với tiêu chuẩn
và quy chuẩn xây dựng, các quy định trong văn bản quy phạm pháp luật có liên quan
và hợp đồng kinh tế
Chất lượng công trình cấp nước sinh hoạt và VSMT nông thôn ngoài các yếu tố đảm
bảo, phù hợp như công trình xây dựng, thì chất lượng công trình cấp nước sinh hoạt và VSMT nông thôn còn phụ thuộc vào các yếu tố thiên nhiên gây ra Do đó khi thiết kế, thi công công trình cấp nước sinh hoạt và VSMT nông thôn ngoài tính ổn định cho
Trang 21công trình, còn phải tính đến khả năng chịu các ảnh hưởng của thiên nhiên như hạn hán ảnh hưởng đến nguồn nước không đủ cho công trình hoạt động, lũ lụt gây ngập lụt công trình
1.3.1.3 Quản lý chất lượng công trình cấp nước sinh hoạt và VSMT nông thôn
a Quan điểm về quản lý chất lượng:
-Hiện nay đang tồn tại nhiều quan điểm khác nhau về quản lý chất lượng như :
+ Theo Ishikawa - nhà nghiên cứu chất lượng người Nhật cho rằng: "Quản lý chất lượng sản phẩm có nghĩa là nghiên cứu - thiết kế- triển khai sản xuất và bảo dưỡng,
một sản phẩm có chất lượng phải kinh tế nhất và bao giờ cũng thoả mãn được nhu cầu
của người tiêu dùng";
+ GOST 15467-70 (Nga) cho rằng: “Quản lý chất lượng là xây dựng, đảm bảo và duy
trì mức chất lượng tất yếu của sản phẩm khi thiết kế, chế tạo, lưu thông và tiêu dùng Điều này được thực hiện bằng cách kiểm tra chất lượng có hệ thống, cũng như tác động hướng đích tới các nhân tố và điều kiện ảnh hưởng tới chất lượng chi phí”;
+ Theo nhà quản lý người Anh A.G Robertson: "Quản lý chất lượng sản phẩm là ứng
dụng các biện pháp , thủ tục, kỹ thuật, đảm bảo cho sản phẩm phù hợp với thiết kế, yêu cầu trong hợp đồng kinh tế bằng con đưòng hiệu quả nhất, kinh tế nhất";
+ Quản lý chất lượng sản phẩm theo định nghĩa của tổ chức tiêu chuẩn quốc tế ISO là
một hoạt động có chức năng quản lý nhằm đề ra các chính sách, mục tiêu, trách nhiệm
và thực hiện chúng bằng các biện pháp như: Hoạch định chất lượng, kiểm soát chất lượng, đảm bảo chất lượng và cải tiến chất lượng
Nhìn chung các khái niệm trên đây đều có những điểm giống nhau: Quản lý chất lượng
là hệ thống các biện pháp nhằm đảm bảo chất lượng thoả mãn nhu cầu thị trường với chi phí thấp nhất, có hiệu quả kinh tế cao nhất được tiến hành ở tất cả các công đoạn hình thành chất lượng sản phẩm từ nghiên cứu-thiết kế-triển khai sản xuất-bảo quản và
vận chuyển đến tiêu dùng Quản lý chất lượng cần được bảo đảm trong tất cả các
Trang 22Các thuật ngữ cơ bản trong quản lý chất lượng được hiểu như sau:
+ Chính sách chất lượng (QP - Quality policy): Là ý đồ và định hướng chung về chất lượng của một doanh nghiệp, do cấp lãnh đạo cao nhất chính thức đề ra và phải được toàn thể thành viên trong tổ chức biết và không ngừng được hoàn thiện
+ Mục tiêu chất lượng (QO - Quality objectives): Đó là sự thể hiện bằng văn bản các
chỉ tiêu, các quyết tâm cụ thể (định lượng và định tính) của tổ chức do ban lãnh đạo thiết lập, nhằm thực thi các chính sách chất lượng theo từng giai đoạn
+ Hoạch định chất lượng (QP - Quality planning):Các hoạt động nhằm thiết lập các
mục tiêu và yêu cầu đối với chất lượng và để thực hiện các yếu tố của hệ thống chất lượng Các công việc cụ thể là:
- Xác lập những mục tiêu chất lượng tổng quát và chính sách chất lượng;
- Xác định khách hàng;
- Hoạch định các đặc tính của sản phẩm thoả mãn nhu cầu;
- Hoạch định các quá trình có khả năng tạo ra đặc tính trên;
- Chuyển giao kết quả hoạch định cho bộ phận tác nghiệp
+ Kiểm soát chất lượng (QC - Quality control): Các kỹ thuật và các hoạt động tác nghiệp được sử dụng để thực hiện các yêu cầu chất lượng
+ Đảm bảo chất lượng (QA - Quality Assurance):Mọi hoạt động có kế hoạch và có hệ
thống chất lượng được khẳng định để đem lại lòng tin thoả mãn các yêu cầu đối với
chất lượng Các hoạt động đảm bảo chất lượng bao gồm:
- Tổ chức các hoạt động nhằm tạo ra sản phẩm có chất lượng như yêu cầu;
- Đánh giá việc thực hiện chất lượng trong thực tế doanh nghiệp;
- So sánh chất lượng thực tế với kế hoạch để phát hiện sai lệch;
- Điều chỉnh để đảm bảo đúng yêu cầu
Trang 23+ Cải tiến chất lượng (QI - Quality Improvement):Là các hoạt động được thực hiện trong toàn tổ chức để làm tăng hiệu năng và hiệu quả của các hoạt động và quá trình
dẫn đến tăng lợi nhuận cho tổ chức và khách hàng Hoạt động cải tiến chất lượng này bao gồm:
- Phát triển sản phẩm mới, đa dạng hoá sản phẩm;
- Thực hiện công nghệ mới;
- Thay đổi quá trình nhằm giảm khuyết tật
+ Hệ thống quản lý chất lượng (QMS - Quality Management System): Gồm cơ cấu tổ
chức, thủ tục, quá trình và nguồn lực cần thiết để thực hiện công tác quản lý chất lượng
b Quản lý chất lượng công trình cấp nước sinh hoạt và VSMT nông thôn
QLCL công trình cấp nước sinh hoạt và VSMT nông thôn là hoạt động của nhà nước,
chủ đầu tư, tư vấn và các bên tham gia lĩnh vực xây dựng công trình để công trình cấp nước sinh hoạt sau khi đi xây dựng xong đảm bảo đúng kỹ thuật, chất lượng, mục đích
và đảm bảo hiệu quả kinh tế cao nhất Các bên liên quan sẽ đưa ra các biện pháp tối ưu
để kiểm soát nâng cao chất lượng công trình theo từng giai đoạn và các bước xây dựng
để đảm bảo thực hiện đúng quy định hiện hành Việc QLCL tốt sẽ giúp công trình hoạt động hiệu quả và bền vững, qua đó đem lại lợi ích to lớn cho người dân vùng nông
thôn
1.3.2 Qu ản lý chất lượng công trình trong giai đoạn thi công xây dựng công trình
c ấp nước sinh hoạt và VSMT nông thôn
1.3.2.1 Quan điểm về quản lý chất lượng thi công
QLCL công trình trong giai đoạn thi công là quá trình kiểm soát, giám sát tốt tất cả các
hoạt động diễn ra trên công trường xây dựng nhằm đảm bảo tuân thủ bản vẽ thiết kế, các tiêu chí kỹ thuật và các tiêu chuẩn thi công xây dựng áp dụng cho dự án
1.3.2.2 Trình tự quản lý chất lượng thi công xây dựng
Trang 24Theo điều 23, Chương IV Nghị định 46/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 5 năm 2015 quy định: Chất lượng thi công xây dựng công trình phải được kiểm soát từ công đoạn mua
sắm, sản xuất, chế tạo các sản phẩm xây dựng, vật liệu xây dựng, cấu kiện và thiết bị được sử dụng vào công trình cho tới công đoạn thi công xây dựng, chạy thử và nghiệm thu đưa hạng mục công trình, công trình hoàn thành vào sử dụng Trình tự và trách nhiệm thực hiện của các chủ thể được quy định như sau:
- Quản lý chất lượng đối với vật liệu, sản phẩm, cấu kiện, thiết bị sử dụng cho công trình xây dựng (căn lề trái; thẳng hàng từ trên xuống)
- Quản lý chất lượng của nhà thầu trong quá trình thi công xây dựng công trình
- Giám sát thi công xây dựng công trình của chủ đầu tư, kiểm tra và nghiệm thu công
việc xây dựng trong quá trình thi công xây dựng công trình
- Giám sát tác giả của nhà thầu thiết kế trong thi công xây dựng công trình
- Thí nghiệm đối chứng, thí nghiệm thử tải và kiểm định xây dựng trong quá trình thi công xây dựng công trình
- Nghiệm thu giai đoạn thi công xây dựng, bộ phận (hạng mục) công trình xây dựng (nếu có)
- Nghiệm thu hạng mục công trình, công trình hoàn thành để đưa vào khai thác, sử
1.3.2.3 Các bước trong quản lý chất lượng công trình trong giai đoạn thi công
QLCL công trình trong giai đoạn thi công được thực hiện theo các bước sau đây:
- Thông qua đấu thầu lựa chọn nhà thầu thi công xây dựng công trình
Trang 25- Phê duyệt biện pháp thi công của nhà thầu Trước khi thi công, các nhà thầu thi công xây dựng một hệ thống về QLCL để trình chủ đầu tư và phải được chủ đầu tư phê duyệt và chấp nhận, hệ thống QLCL được lập dựa trên cơ sở chỉ dẫn kỹ thuật và các
đề xuất của nhà thầu, bao gồm:
+ Sơ đồ tổ chức, danh sách các cán bộ, cá nhân của nhà thầu và chủ đầu tư Quyền và nghĩa vụ của hai bên trong công tác QLCL công trình trong giai đoạn thi công;
+ Mục tiêu và chính sách đảm bảo chất lượng;
+ Kế hoạch tổ chức kiểm định và thí nghiệm chất lượng;
+ Các biện pháp kiểm tra, kiểm soát vật tư, vật liệu, cấu kiện, sản phẩm xây dựng, thiết
bị thi công trước khi được đưa vào sử dụng và lắp đặt vào công trình;
+ Quy trình kiểm tra, giám sát thi công xây dựng;
+ Biện pháp đảm bảo an toàn lao động, bảo vệ môi trường, phòng chống cháy nổ trong thi công xây dựng;
+ Quy trình lập và quản lý hồ sơ, tài liệu trong quá trình thi công;
- Kiểm tra các điều kiện khởi công xây dựng công trình
- Tổ chức thi công xây dựng công trình, giám sát và nghiệm thu trong quá trình thi công xây dựng, bao gồm:
+ Tiếp nhận và quản lý mặt bằng xây dựng, bảo quản mốc định vị và mốc giới công trình;
+ Bố trí nhân lực, cung cấp vật tư và thiết bị thi công xây dựng theo yêu cầu của hợp đồng;
+ Thông báo kịp thời cho chủ đầu tư nếu có bất kỳ sai khác nào giữa thiết kế, hồ sơ
hợp đồng và thi công ngoài hiện trường;
Trang 26+ Lập và phê duyệt biện pháp thi công trong đó quy định rõ các biện pháp đảm bảo an toàn cho người, máy, thiết bị và tiến độ thi công công trình;
+ Thực hiện các công tác kiểm tra, thí nghiệm vật liệu, cấu kiện, vật tư thiết bị công trình, thiết bị công nghệ trước khi đưa vào xây dựng và lắp đặt vào công trình xây
dựng theo quy định của tiêu chuẩn, yêu cầu của thiết kế;
- Kiểm định chất lượng công trình, hạng mục công trình: là hoạt động kiểm tra, xác định chất lượng hoặc nguyên nhân hư hỏng của sản phẩm xây dựng, bộ phận công trình hoặc công trình xây dựng thông qua thí nghiệm kết hợp với việc xem xét, tính toán, đánh giá bằng chuyên môn về chất lượng công trình
- Kiểm tra công tác nghiệm thu hạng mục công trình hoặc công trình xây dựng hoàn thành trước khi đưa vào sử dụng được tiến hành bởi cơ quan chuyên môn về xây dựng
- Nghiệm thu hạng mục công trình hoặc công trình hoàn thành để đưa vào sử dụng
- Lập hồ sơ hoàn thành công trình xây dựng; lưu hồ sơ của công trình theo quy định
1.4 Những bài học kinh nghiệm trong đầu tư xây dựng các công trình cấp nước sinh hoạt và VSMT nông thôn
1.4.1 Về cơ chế chính sách
Những vùng ven biển là những địa bàn có mật độ dân số cao, các ngành nghề sản xuất đặc biệt là chế biến nông, lâm hải sản phát triển nhưng chi phí đầu tư cho cấp nước rất cao vì điều kiện khai thác nguồn nước rất khó khăn, do đó cần có chính sách ưu tiên trong việc đầu tư các dự án nước sạch
1.4.2 Lựa chọn địa điểm đầu tư:
Ngoài các tiêu chí về chính sách ưu tiên theo quy định của Chương trình MTQG Nước
sạch và vệ sinh môi trường nông thôn, thì cần phải đáp ứng các điều kiện về nguồn nước, về khả năng đóng góp xây dựng và khả năng chi trả tiền sử dụng nước Đặc biệt không đầu tư xây dựng công trình cấp nước sinh hoạt trên các địa bàn có thể khai thác nguồn nước sinh hoạt đảm bảo chất lượng và khối lượng bằng các mô hình nhỏ lẻ hộ gia đình ( giếng đào, giếng khoan)
Trang 271.4.3 Tổ chức đầu tư và quản lý sử dụng sau đầu tư:
Đảm bảo thực hiện đúng quy định đơn vị quản lý vận hành, khai thác sử dụng công trình là đơn vị Chủ đầu tư để chịu toàn bộ trách nhiệm từ công tác đầu tư đến sử dụng
bền vững công trình sau đầu tư Trong hồ sơ đầu tư phải lập đủ các nội dung về công tác chuẩn bị tổ chức quản lý, vận hành, nội dung về tính toán hiệu quả kinh tế và hiệu
quả xã hội
1.4.3 Mô hình qu ản lý vận hành công trình phù hợp:
Thành lập doanh nghiệp cấp nước sinh hoạt nông thôn để đảm bảo sử dụng hiệu quả
và duy trì bền vững kết quả đạt được Kiến nghị thành lập công ty cổ phần cấp nước
sạch nông thôn trên cơ sở nhân lực hoạt động dịch vụ hiện tại của Trung tâm nước sinh
hoạt và VSMT nông thôn, tiếp nhận và sử dụng tài sản dưới hình thức Hợp đồng ” Kinh doanh- Quản lý: O&M" theo các quy định tại Nghị định số 15/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của Chính phủ Về đầu tư theo hình thức đối tác công tư
1.5 Tổng quan những công trình nghiên cứu có liên quan đến đề tài
Hiện nay chất lượng các công trình xây dựng đang là một vấn đề cấp bách, nhiều công trình xây dựng thi công không đảm bảo gây lãng phí lớn về nguồn lực, mất an toàn khi
sử dụng, gây nhiều bức xúc cho nhân dân Chính vì vậy rất nhiều công trình nghiên
cứu về quản lý chất lượng công trình đã được hình thành, đơn cử như :
- Báo cáo khoa học " Giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý chất lượng công trình xây
dựng " của kỹ sư Cao Văn Hà làm việc tài Sở xây dựng tỉnh Bắc Ninh
- Sáng kiến: Tăng cường công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn
tỉnh của tác giả Lại Quang Tuyển: Kỹ sư vật liệu xây dựng, Trưởng phòng Giám định
Sở Xây dựng Hà Nam và Nguyễn Văn Quyết: Kỹ sư xây dựng; Phó trưởng phòng Giám định Sở Xây dựng Hà Nam
- Đề tài: “Nghiên cứu đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng xây dựng các công trình
thủy lợi trong giai đoạn thực hiện đầu tư tại Ban quản lý công trình thủy lợi thành phố
Bắc Ninh” của tác giả Nguyễn Mạnh Trường
Trang 28- Đề tài “Giải pháp tăng cường công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng trong giai đoạn thi công các dự án đầu tư xây dựng chung cư cao cấp của Tổng công ty đầu
tư phát triển hạ tầng đô thị UDIC” cảu tác giả Lê Hoàng Tuấn
- Đề tài “Giải pháp quản lý chất lượng công trình trong giai đoạn thi công tại Ban quản
lý các dự án nông nghiệp thủy lợi Hà Nội; mô hình áp dụng: dự án nạo vét, cải tạo lòng dẫn sông Đáy Thành phố Hà Nội” của tác giả Nguyễn Hoàng Tùng
Trang 29Kết luận Chương 1
Trong Chương 1 của luận văn tác giả đã khái quát được những vấn đề cơ bản về quản
lý chất lượng công trình và quản lý chất lượng công trình trong giai đoạn thi công, đồng thời Tác giả cũng nêu ra vai trò và ý nghĩa cũng như tình hình đầu tư xây dựng các công trình cấp nước sinh hoạt nông thôn ở nước ta hiện nay Nước sạch hiện nay đang là một vấn đề hết sức quan trọng nhất là trong tình hình biến đổi khí hậu hiện nay, xã hội ngày càng phát triển thì nhu cầu và chăm sóc sức khỏe người dân càng được nâng cao Thống kê gần đây cho thấy rằng nhiều căn bệnh liên quan đến việc sử
dụng nguồn nước không hợp vệ sinh ngày càng gia tăng Nhiều nơi vùng nông thôn người dân vẫn còn sử dụng nguồn nước sẵn có như: nước mưa, sông , suối điều này
rất nguy hiểm vì các nguồn nước này hầu hết đều đã bị ô nhiễm dễ gây nguy cơ mắc các bệnh hiểm nghèo
Vì vậy việc đầu tư các dự án xây dựng các hệ thống cấp nước sạch là thực sự cần thiết hơn bao giờ hết Nhưng bên cạnh đó việc quản lý chất lượng các dự án này gặp rất nhiều khó khăn bởi địa bàn thi công rộng lớn, nhiều hạng mục công trình phức tạp
Phải quản lý chất lượng làm sao để các công trình cấp nước bền vững, đảm bảo cung
cấp đủ nước cho người dân
Chính vì lẽ đó mà Tác giả chọn đề tài nghiên cứu này để muốn chỉ ra những khó khăn
mà các dự án xây dựng công trình cấp nước sinh hoạt đang mắc phải Đề xuất những
giải pháp nhằm nâng cao năng lực quản lý chất lượng trong quá trình thi công để làm sao nâng cao hiệu quả của các dự án nước sạch hiện nay
Trang 30CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG THI CÔNG XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH CẤP NƯỚC SINH HOẠT VÀ VSMT NÔNG THÔN
2.1 Khái niệm chung về quản lý chất lượng công trình
2.1.1 Khái niệm và nguyên tắc của quản lý chất lượng công trình
Quản lý chất lượng công trình xây dựng là tập hợp những hoạt động của cơ quan có
chức năng quản lý thông qua kiểm tra chất lượng và bảo đảm chất lượng trong tất cả các giai đoạn chuẩn bị đầu tư; thực hiện đầu tư; kết thúc xây dựng đưa công trình vào khai thác và sử dụng Hoạt động quản lý chất lượng công trình xây dựng chủ yếu là công tác giám sát và tự giám sát của chủ đầu tư và các chủ thể khác [1]
Công trình phải đảm bảo các yêu cầu về an toàn, bền vững, kỹ thuật và mỹ thuật nhưng phải phù hợp với quy chuẩn và tiêu chuẩn xây dựng, các quy định trong văn
bản quy phạm pháp luật có liên quan và hợp đồng kinh tế Để có được chất lượng công trình xây dựng như mong muốn, có nhiều yếu tố ảnh hưởng, trong đó có yếu tố cơ bản
nhất là năng lực quản lý và năng lực của các nhà thầu tham gia các quá trình hình thành sản phẩm xây dựng
Theo điều 4, Chương I Nghị định 46/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 5 năm 2015 quy định:
Công trình xây dựng phải được kiểm soát chất lượng trong tất cả các giai đoạn từ chuẩn bị, thực hiện đầu tư xây dựng đến quản lý, sử dụng công trình nhằm đảm bảo an toàn cho người, tài sản, thiết bị, công trình và các công trình lân cận
Hạng mục công trình, công trình xây dựng hoàn thành chỉ được phép đưa vào khai thác, sử dụng sau khi được nghiệm thu bảo đảm yêu cầu của thiết kế xây dựng, tiêu chuẩn áp dụng, quy chuẩn kỹ thuật cho công trình, các yêu cầu của hợp đồng xây dựng
và quy định của pháp luật có liên quan
Trang 31Nhà thầu khi tham gia hoạt động xây dựng phải có đủ điều kiện năng lực theo quy định, phải có biện pháp tự quản lý chất lượng các công việc xây dựng do mình thực
hiện, Nhà thầu chính hoặc tổng thầu có trách nhiệm quản lý chất lượng công việc do nhà thầu phụ thực hiện
Chủ đầu tư có trách nhiệm tổ chức quản lý chất lượng công trình phù hợp với hình
thức đầu tư, hình thức quản lý dự án, hình thức giao thầu, quy mô và nguồn vốn đầu tư trong quá trình thực hiện đầu tư xây dựng công trình Chủ đầu tư được quyền tự thực
hiện các hoạt động xây dựng nếu đủ điều kiện năng lực theo quy định của pháp luật
Cơ quan chuyên môn về xây dựng hướng dẫn, kiểm tra công tác quản lý chất lượng
của các tổ chức, cá nhân tham gia xây dựng công trình; thẩm định thiết kế, kiểm tra công tác nghiệm thu công trình xây dựng, tổ chức thực hiện giám định chất lượng công trình xây dựng; kiến nghị và xử lý các vi phạm về chất lượng công trình xây dựng theo quy định của pháp luật
Các chủ thể tham gia hoạt động đầu tư xây dựng phải chịu trách nhiệm về chất lượng các công việc do mình thực hiện
2.1.2 Nội dung quản lý chất lượng dự án đầu tư xây dựng công trình
Quản lý chất lượng công trình bao gồm các hoạt động kiểm tra chất lượng của các thành phần tham gia xây dựng công trình theo các giai đoạn cụ thể như sau:
Trình tự quản lý chất lượng khảo sát xây dựng bao gồm :
- Lập và phê duyệt nhiệm vụ khảo sát xây dựng
- Lập và phê duyệt phương án kỹ thuật khảo sát xây dựng
- Quản lý chất lượng công tác khảo sát xây dựng
- Nghiệm thu, phê duyệt kết quả khảo sát xây dựng
a Đối với chủ đầu tư
Trang 32Lựa chọn nhà thầu khảo sát xây dựng đáp ứng đầy đủ điều kiện năng lực theo quy định
Tổ chức lập, phê duyệt nhiệm vụ khảo sát xây dựng và phương án kỹ thuật khảo sát xây dựng
Kiểm tra việc tuân thủ các quy định của nhà thầu khảo sát xây dựng trong quá trình
thực hiện khảo sát dựa trên hợp đồng đã ký
Nghiệm thu , phê duyệt kết quả khảo sát xây dựng
b Đối với nhà thầu khảo sát
Hoạt động quản lý chất lượng của nhà thầu khảo sát bao gồm:
Lập nhiệm vụ khảo sát xây dựng khi có yêu cầu của chủ đầu tư; lập phương án kỹ thuật khảo sát xây dựng phù hợp với nhiệm vụ khảo sát xây dựng, các tiêu chuẩn về
khảo sát xây dựng được áp dụng và trình chủ đầu tư phê duyệt
Có trách nhiệm bố trí đủ người có kinh nghiệm và chuyên môn phù hợp để thực hiện
khảo sát theo quy định của hợp đồng xây dựng; cử người có đủ điều kiện năng lực để làm chủ nhiệm khảo sát và tổ chức thực hiện biện pháp kiểm soát chất lượng quy định
tại phương án kỹ thuật khảo sát xây dựng
Thực hiện khảo sát theo phương án kỹ thuật khảo sát xây dựng được phê duyệt; sử
dụng thiết bị, phòng thí nghiệm hợp chuẩn theo quy định của pháp luật và phù hợp với công việc khảo sát
Biện pháp bảo đảm an toàn cho người, thiết bị, các công trình hạ tầng kỹ thuật và các công trình xây dựng khác trong khu vực khảo sát; biện pháp bảo vệ môi trường, giữ gìn cảnh quan trong khu vực khảo sát và phục hồi hiện trường sau khi kết thúc khảo sát
Lập báo cáo kết quả khảo sát xây dựng đáp ứng yêu cầu của nhiệm vụ khảo sát xây
dựng và hợp đồng; kiểm tra, khảo sát lại hoặc khảo sát bổ sung khi báo cáo kết quả
Trang 33khảo sát xây dựng không phù hợp với điều kiện tự nhiên nơi xây dựng công trình hoặc không đáp ứng yêu cầu của nhiệm vụ khảo sát
Trình tự quản lý chất lượng thiết kế xây dựng công trình bao gồm :
- Lập nhiệm vụ thiết kế xây dựng công trình
- Quản lý chất lượng công tác thiết kế xây dựng
- Thẩm định, thẩm tra thiết kế xây dựng
- Phê duyệt thiết kế xây dựng công trình
- Nghiệm thu thiết kế xây dựng công trình
a Đối với chủ đầu tư
Lập hoặc thuê tổ chức, cá nhân có năng lực phù hợp lập nhiệm vụ thiết kế xây dựng công trình Nhiệm vụ thiết kế xây dựng công trình phải phù hợp với báo cáo nghiên
cứu tiền khả thi hoặc báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư xây dựng công trình Nhiệm
vụ thiết kế xây dựng công trình là căn cứ để lập dự án đầu tư xây dựng công trình, lập thiết kế xây dựng công trình
Lựa chọn tổ chức, cá nhân đảm bảo điều kiện năng lực để lập thiết kế và thẩm tra thiết
kế xây dựng công trình khi cần thiết
Kiểm tra việc tuân thủ các quy định trong hợp đồng của nhà thầu thiết kế trong quá trình thực hiện hợp đồng
Kiểm tra và trình thiết kế cơ sở cho người quyết định đầu tư thẩm định và phê duyệt theo quy định của pháp luật đối với công trình sử dụng nguồn vốn nhà nước
Tổ chức thẩm định, phê duyệt thiết kế - dự toán theo quy định
Tổ chức nghiệm thu hồ sơ thiết kế xây dựng công trình
b Đối với nhà thầu tư vấn thiết kế
Trang 34Bố trí đủ người có kinh nghiệm và chuyên môn phù hợp để thực hiện thiết kế; cử người có đủ điều kiện năng lực để làm chủ nhiệm đồ án thiết kế, chủ trì thiết kế;
Chỉ sử dụng kết quả khảo sát đáp ứng được yêu cầu của bước thiết kế và phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn được áp dụng cho công trình
Lựa chọn và tuân thủ quy chuẩn tiêu chuẩn kỹ thuật được áp dụng cho công trình; lập
hồ sơ thiết kế đáp ứng yêu cầu của nhiệm vụ thiết kế, nội dung của từng bước thiết kế, quy định của hợp đồng và quy định của pháp luật có liên quan
a Đối với chủ đầu tư
Lựa chọn các công ty có đủ điều kiện năng lực theo quy định để thực hiện thi công xây
dựng công trình, giám sát thi công xây dựng công trình và các công việc tư vấn xây
dựng khác
Kiểm tra, xem xét các điều kiện khởi công công trình xây dựng theo quy định
Kiểm tra sự phù hợp năng lực của nhà thầu thi công bao gồm: Nhân lực, thiết bị thi công, phòng thí nghiệm chuyên ngành xây dựng, hệ thống quản lý chất lượng của nhà
thầu thi công xây dựng công trình
Kiểm tra và giám sát trong quá trình thi công xây dựng công trình, bao gồm: vật tư vật
liệu, thiết bị máy móc thi công, biện pháp thi công
Tổ chức nghiệm thu công trình xây dựng
Tổ chức lập hồ sơ hoàn thành công trình xây dựng
Chủ trì, phối hợp với các bên liên quan giải quyết những vướng mắc, phát sinh trong thi công xây dựng công trình và xử lý, khắc phục sự cố theo quy định
b Đối với nhà thầu thi công
Trang 35Lập hệ thống quản lý chất lượng phù hợp với yêu cầu, tính chất, quy mô công trình xây dựng, trong đó quy định trách nhiệm của từng cá nhân, bộ phận thi công xây dựng công trình trong việc quản lý chất lượng công trình xây dựng;
Thực hiện các thí nghiệm kiểm tra vật liệu, cấu kiện, vật tư, thiết bị công trình, thiết bị công nghệ trước khi xây dựng và lắp đặt vào công trình xây dựng theo tiêu chuẩn và yêu cầu thiết kế;
Lập và kiểm tra thực hiện biện pháp thi công, tiến độ thi công;
Lập và ghi nhật ký thi công xây dựng công trình theo quy định;
Kiểm tra an toàn lao động, vệ sinh môi trường bên trong và bên ngoài công trường; Nghiệm thu nội bộ và lập bản vẽ hoàn công cho bộ phận công trình xây dựng, hạng mục công trình xây dựng và công trình xây dựng hoàn thành;
Báo cáo chủ đầu tư về tiến độ, chất lượng, khối lượng, an toàn lao động và vệ sinh môi trường thi công xây dựng theo yêu cầu của chủ đầu tư;
Thông báo kịp thời và chính xác cho chủ đầu tư nếu phát hiện bất kỳ sai khác nào giữa thiết kế, hồ sơ hợp đồng và điều kiện hiện trường
Tổ chức nghiệm thu hoàn thành công trình
2.1.3 Phương pháp và công cụ quản lý chất lượng công trình
2.1.3.1 Các phương pháp quản lý chất lượng công trình
Theo ISO thì kiểm tra chất lượng là các hoạt động như đo, xem xét, thử nghiệm hoặc định chuẩn một hay nhiều đặc tính của đối tượng và so sánh kết quả với yêu cầu quy định nhằm xác định sự không phù hợp với mỗi đặc tính
Trong thi công xây dựng thì công việc kiểm tra cần được tiến hành một cách cẩn thận
và không nên xay ra sai sót
Trang 36b Ki ểm soát chất lượng
Để kiểm soát chất lượng thi công, thì phải kiểm soát được mọi yếu tố ảnh hưởng trực
tiếp tới quá trình thi công công trình Việc kiểm soát như vậy sẽ ngăn ngừa những yếu
tố có ảnh hưởng tới chất lượng công trình
Để quá trình thi công đạt chất lượng và mang lại cho công trình chất lượng tốt nhất thì
cần phải kiểm soát được những vấn đề như sau:
- Kiểm soát về con người: Một kỹ sư hiện trường có thể không nắm bắt được toàn bộ các công nghệ và biện pháp thi công tối ưu, nhưng một ban chỉ huy thì phải đầy đủ con người để có thể xử lý tất cả các công việc và tình huống xảy ra trên hiện trường Nếu năng lực không đủ, sẽ tạo ra những sản phẩm xây dựng bị lỗi, có thể không trực tiếp
và ngay tức khắc nhưng sẽ ảnh hưởng tới tuổi thọ của công trình Do vậy vấn đề con người rất quan trọng, nó quyết định phần lớn để góp thành chất lượng của công trình
- Kiểm soát về công nghệ và biện pháp thi công: Công nghệ và biện pháp thi công phải phù hợp, tối ưu, giúp cho quá trình thi công để tạo ra những công trình đảm bảo chất lượng với giá thành phù hợp
Kiểm soát chất lượng toàn diện trong xây dựng sẽ huy động nỗ lực của mọi đơn vị vào các quá trình có liên quan đến duy trì và cải tiến chất lượng các sản phẩm xây dựng Điều này sẽ giúp tiết kiệm tối đa trong sản xuất, dịch vụ đồng thời thỏa mãn nhu cầu của người sử dụng
Quản lý chất lượng toàn diện được định nghĩa là phương pháp quản lý của một tổ
chức, định hướng vào chất lượng, dựa trên sự tham gia của mọi thành viên và nhằm đem lại sự thành công dài hạn thông qua sự thỏa mãn khách hàng và lợi ích của các thành viên của đơn vị và của xã hội
Mục tiêu của Quản lý chất lượng toàn diện trong xây dựng là cải tiến chất lượng sản
phẩm xây dựng và thỏa mãn chủ đầu tư ở mức tốt nhất cho phép
Trang 372.1.3.2 Các công c ụ quản lý chất lượng công trình
Là hệ thống các văn bản pháp luật như thông tư, nghị định, quyết định và các tiêu chuẩn quy chuẩn liên quan đến công tác quản lý chất lượng công trình nhằm đảm bảo cho chất lượng công trình được bảo đảm từ khi bắt đầu thực hiện dự án đến khi kết thúc hoàn thành và hết thời gian bảo hành
Là những người có chuyên môn về xây dựng giám sát các bước để quản lý chất lượng công trình đạt hiệu quả cao nhất Trong đó bao gồm cả những người dân nơi có công trình, vì khi phát hiện sai sót trong quá trình thi công thì có thể báo lại cho cơ quan
chức năng một cách nhanh nhất
Là các loại thiết bị máy móc phục vụ cho quá trình giám sát, kiểm tra chất lượng công trình trong các trường hợp mà con người không thể tính toán chính xác được mà phải
nhờ vào các loại máy móc đặc chủng, chuyên dụng và đặc biệt là các hạng mục công trình mà không thể nhìn thấy bằng mắt thường và không thể kiểm soát được Đơn cử như:
- Khi kiểm tra chất lượng bê tông thì chúng ta cần kiểm tra: tỷ lệ cấp phối bê tông, mác
bê tông mà các tỷ lệ phối trộn này cần phải đáp ứng được yêu cầu kĩ thuật thiết kế thi công công trình Nhưng đề kiểm tra độ chính xác các tỷ lệ thì phải cần được tiến hành nghiên cứu thí nghiệm trong phòng thí nghiệm và làm thử tại công trường để xác định
tỷ lệ đã chính xác chưa, chất lượng bê tông và mác bê tông đã đảm bảo so với thiết kế hay chưa
- Với các phần ngầm của công trình hoặc những hạng mục đã đổ bê tông xong nếu
muốn kiểm tra bề dày lớp phủ bê tông, xác định đường kính cốt thép và kích thước
giữa các lớp cốt thép bằng phương pháp thủ công thì hết sức khó khăn và phức tạp nhiều khi ảnh hưởng đến kết cấu công trình, chính vì vậy ta có thể dùng máy siêu cốt thép và máy siêu âm bê tông để kiểm tra một cách chính xác nhất
Trang 38Ngày nay với sự phát triển và hiện đại hóa của công nghệ thì các trang thiết bị kỹ thuật
có vai trò rất quan trọng trong công tác quản lý chất lượng công trình, giúp việc kiểm tra chất lượng công trình được đảm bảo hơn, thuận lợi hơn và chính xác hơn
2.1.4 Trách nhiệm và quyền hạn của các bên tham gia trong quản lý chất lượng công trình
2.1.4.1 Đối với Chủ đầu tư:
Chịu trách nhiệm toàn bộ về chất lượng của công trình xây dựng thuộc dự án đầu tư do mình quản lý Nếu thành lập Ban quản lý dự án, lãnh đạo Ban Quản lý dự án phải có đầy đủ điều kiện năng lực theo quy định Chỉ được ký hợp đồng giao nhận thầu đối với
những tổ chức tư vấn doanh nghiệp xây dựng có đủ điều kiện năng lực hoạt động xây
dựng, theo quy định hiện hành Được quyền yêu cầu những đơn vị liên quan, theo hợp đồng, giải trình về chất lượng vật liệu, thiết bị, công việc… và có quyền từ chối nghiệm thu Khi Chủ đầu tư không đủ điều kiện năng lực theo quy định, phải thuê tổ
chức Tư vấn có đủ năng lực thực hiện các công việc liên quan đến quá trình đầu tư xây
dựng như: Giám sát thi công xây lắp và lắp đặt thiết bị, đặc biệt đối với công tác quản
lý chất lượng tại công trường, công tác nghiệm thu (cấu kiện, giai đoạn, hoàn thành) và
việc đưa ra quyết định đình chỉ thi công trong những trường hợp cần thiết
2.1.4.2 Đối với đơn vị tư vấn:
Chịu trách nhiệm về những quy định pháp lý đã nêu trong hợp đồng, đặc biệt là chất lượng sản phẩm và thời gian thực hiện cần phải đảm bảo nghiêm túc
- Phải sử dụng cán bộ có đủ năng lực cho mỗi công việc thực hiện theo quy định
- Phải có hệ thống quản lý chất lượng để kiểm soát chất lượng sản phẩm thiết kế của đơn vị
- Phải bồi thường thiệt hại do sản phẩm tư vấn của mình gây ra
- Phải mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp theo quy định
Trang 39- Không được chỉ định sử dụng các loại vật liệu hay vật tư kỹ thuật của một nơi sản
xuất, cung ứng nào đó, mà chỉ được nêu yêu cầu chung về tính năng kỹ thuật của vật
liệu hay vật tư kỹ thuật
- Không được giao thầu lại toàn bộ hợp đồng hoặc phần chính của hợp đồng cho một
tổ chức tư vấn khác
Đảm bảo sản phẩm được thực hiện theo đúng nội dung các bước thiết kế đã quy định; phù hợp với quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật xây dựng được áp dụng và nhiệm vụ thiết
kế, hợp đồng giao nhận thầu thiết kế với chủ đầu tư
Đồ án thiết kế chỉ được thực hiện khi chủ nhiệm đồ án thiết kế và các chủ trì thiết kế
có đủ năng lực theo quy định của Bộ Xây dựng Người chủ nhiệm đồ án thiết kế và các
chủ trì thiết kế phải chịu trách nhiệm cá nhân về chất lượng sản phẩm do mình thực
Tổ chức tư vấn thiết kế không được giao thầu lại toàn bộ hợp đồng hoặc phần chính
của nội dung hợp đồng cho một tổ chức tư vấn thiết kế khác
Việc nghiệm thu sản phẩm thiết kế phải lập biên bản theo mẫu quy định, trong đó có nêu rõ những sai xót (nếu có), thời gian khắc phục, bổ sung và kết luận về chất lượng
2.1.4.3 Đối với đơn vị thi công công trình:
Phải đảm bảo chất lượng, an toàn, môi trường xây dựng tốt, cho công trình đang thi công, những công trình khác xungh quanh và khu vực lân cận
Chỉ được phép nhận thầu thi công những công trình thực hiện đúng thủ tục đầu tư và xây dựng, phù hợp với năng lực của mình; thi công đúng thiết kế được duyệt, áp dụng đúng các tiêu chuẩn kỹ thuật xây dựng đã được quy định và chịu sự giám sát, kiểm tra
Trang 40thường xuyên về chất lượng công trình của chủ đầu tư, tổ chức thiết kế và cơ quan
giám định Nhà nước theo phân cấp quản lý chất lượng công trình xây dựng;
Chịu trách nhiệm trước chủ đầu tư và trước pháp luật về thi công xây lắp công trình,
kể cả những phần việc do nhà thầu phụ thực hiện theo quy định của hợp đồng giao
nhận thầu xây lắp
Vật liệu thành phẩm hoặc bán thành phẩm, cấu kiện xây dựng sử dụng vào công trình
phải có chứng nhận về chất lượng gửi cho chủ đầu tư để kiểm soát trước khi sử dụng theo quy định; tổ chức hệ thống bảo đảm chất lượng công trình để quản lý sản phẩm xây dựng, quản lý công trình trong quá trình thi công
Chất lượng thi công :
- Doanh nghiệp phải tổ chức hệ thống quản lý chất lượng phù hợp với hợp đồng giao
thầu, trong đó cần có bộ phận giám sát chất lượng riêng của doanh nghiệp
- Lập đầy đủ, đúng quy định nhật ký thi công xây dựng công trình
- Chỉ được phép thay đổi, bổ sung vật liệu, khối lượng khi được Chủ đầu tư chấp thuận (có biên bản ký nhận giữa các bên liên quan)
- Báo cáo đầy đủ quy trình tự kiểm tra chất lượng vật liệu, cấu kiện, sản phẩm xây
dựng
- Phối hợp với Chủ đầu tư và đơn vị giám sát, chuẩn bị đầy đủ hồ sơ nghiệm thu
- Báo cáo thường xuyên với chủ đầu tư về tiến độ, chất lượng, khối lượng, an toàn và môi trường xây dựng
- Tổ chức nghiệm thu nội bộ trước khi mời đại diện chủ đầu tư nghiệm thu
- Đảm bảo an toàn trong thi công xây dựng cho người, thiết bị và những công trình lân
cận, kể cả hệ thống hạ tầng kỹ thuật khu vực
- Lập hồ sơ hoàn công theo quy định hiện hành