18 1.3.1 Giới thiệu Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Phú Yên và dự án Nguồn lợi ven biển biển vì sự phát triển bền vững CRSD sử dụng vốn WB 18 1.3.2 Công tác lựa chọn nhà thầu
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI
LÊ THANH TÚ
NGHIÊN CỨU, ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP LỰA CHỌN NHÀ THẦU XÂY LẮP CHO DỰ ÁN SỬ DỤNG VỐN CỦA NGÂN HÀNG THẾ GIỚI (WB) DO SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN TỈNH PHÚ YÊN LÀM CHỦ ĐẦU TƯ
LUẬN VĂN THẠC SĨ
HÀ NỘI, NĂM 2016
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI
LÊ THANH TÚ
NGHIÊN CỨU, ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP LỰA CHỌN NHÀ THẦU XÂY LẮP CHO DỰ ÁN SỬ DỤNG VỐN CỦA NGÂN HÀNG THẾ GIỚI (WB) DO SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN TỈNH PHÚ YÊN LÀM CHỦ ĐẦU TƯ
Chuyên ngành: Quản lý xây dựng
Mã số: 60 - 58 - 03 - 02
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC 1 PGS.TS Nguyễn Trọng Tư
2 TS Ngô Minh Hải
HÀ NỘI, NĂM 2016
Trang 3i
LỜI CAM ĐOAN
Tác giả xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của bản thân tác giả Các kết quả nghiên cứu và các kết luận trong luận văn là trung thực, không sao chép từ bất kỳ một nguồn nào và dưới bất kỳ hình thức nào.Việc tham khảo các nguồn tài liệu (nếu có) đã được thực hiện trích dẫn và ghi nguồn tài liệu tham khảo đúng quy định
Tác giả luận văn
Lê Thanh Tú
Trang 4lý dự án Nguồn lợi ven biển vì sự phát triển bền vững tỉnh Phú Yên
Tác giả xin chân thành cảm ơn các thầy cô trong Trường Đại học Thủy lợi đã chỉ bảo và hướng dẫn khoa học và cơ quan cung cấp số liệu trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn này
Do trình độ, kinh nghiệm cũng như thời gian nghiên cứu còn hạn chế nên luận văn khó tránh khỏi những thiếu sót, tác giả rất mong nhận được những ý kiến đóng góp của quý thầy cô và đọc giả
Xin trân trọng cảm ơn!
Hà Nội, ngày tháng năm 2016
Tác giả luận văn
Lê Thanh Tú
Trang 5iii
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH vi
DANH MỤC BẢNG BIỂU vii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT viii
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH SỬ DỤNG VỐN WB VÀ CÔNG TÁC LỰA CHỌN NHÀ THẦU XÂY LẮP CỦA DỰ ÁN 4 1.1 Tổng quan về dự án đầu tư xây dựng công trình sử dụng vốn WB 4
1.1.1 Nhà tài trợ WB tại Việt Nam 4
1.1.2 Tổng quan về dự án đầu tư xây dựng công trình sử dụng vốn của WB 6
1.2 Thực trạng về công tác lựa chọn nhà thầu xây lắp các công trình sử dụng vốn của WB ở Việt Nam 12
1.2.1 Thuận lợi 13
1.2.2 Khó khăn 15
1.3 Tình hình thực hiện công tác lựa chọn nhà thầu xây lắp các công trình sử dụng vốn WB ở Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Phú Yên 18
1.3.1 Giới thiệu Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Phú Yên và dự án Nguồn lợi ven biển biển vì sự phát triển bền vững (CRSD) sử dụng vốn WB 18 1.3.2 Công tác lựa chọn nhà thầu xây lắp các công trình sử dụng vốn của WB ở Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Phú Yên 21
Kết luận chương 1 25
CHƯƠNG 2 CƠ SỞ NGHIÊN CỨU CÔNG TÁC LỰA CHỌN NHÀ THẦU XÂY LẮP CHO DỰ ÁN SỬ DỤNG VỐN WB 26
2.1 Cơ sở pháp lý 26
2.1.1 Các văn bản pháp lý về công tác lựa chọn nhà thầu xây lắp cho dự án sử dụng vốn WB 26
2.1.2 Các quy định về công tác lựa chọn nhà thầu xây lắp cho dự án sử dụng vốn WB 26 2.2 Nội dung và trình tự thực hiện lựa chọn các nhà thầu xây lắp của dự án sử dụng vốn của WB 35
2.2.1 Đấu thầu cạnh tranh quốc tế (ICB) 35
2.2.2 Đấu thầu cạnh tranh trong nước (NCB) 44
2.2.3 Chào hàng cạnh tranh (SH) 45
Trang 6iv
2.2.4 Mua sắm trực tiếp (DC) 47
2.3 Các yêu cầu kỹ thuật và tài chính được sử dụng để lựa chọn nhà thầu xây lắp của dự án sử dụng vốn của WB 49
2.3.1 Yêu cầu về năng lực kỹ thuật [7] 49
2.3.2 Yêu cầu về năng lực tài chính [7] 50
2.4 Đặc điểm các yếu tố ảnh hưởng tới đấu thầu xây lắp cho dự án sử dụng vốn WB ở Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Phú Yên 50
2.4.1 Môi trường pháp lý về lựa chọn nhà thầu xây lắp 50
2.4.2 Các chủ thể tham gia quá trình lựa chọn nhà thầu 54
Kết luận chương 2 57
CHƯƠNG 3 HIỆN TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP LỰA CHỌN NHÀ THẦU XÂY LẮP CHO DỰ ÁN CẢNG CÁ ĐÔNG TÁC THUỘC DỰ ÁN NGUỒN LỢI VEN BIỂN VÌ SỰ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG TỈNH PHÚ YÊN 59
3.1 Giới thiệu về dự án Cảng cá Đông Tác và Ban quản lý dự án Nguồn lợi ven biển vì sự phát triển bền vững thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Phú Yên 59 3.1.1 Tổng quan về tiểu dự án Cảng cá Đông Tác thuộc dự án Nguồn lợi ven biển vì sự phát triển bền vững tỉnh Phú Yên 59
3.1.2 Giới thiệu về Ban quản lý dự án Nguồn lợi ven biển vì sự phát triển bền vững thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Phú Yên 62
3.2 Nghiên cứu hiện trạng công tác lựa chọn nhà thầu xây lắp ở dự án Cảng cá Đông Tác thuộc dự án Nguồn lợi ven biển vì sự phát triển bền vững tỉnh Phú Yên 66
3.2.1 Quá trình tổ chức lựa chọn Gói thầu số 10-XL/CRSD-PY 66
3.2.2 Quá trình lựa chọn nhà thầu Gói thầu số 11-XL/CRSD-PY 73
3.2.3 Nhận xét quá trình lựa chọn nhà thầu Cảng cá Đông Tác 79
3.3 Đề xuất các giải pháp lựa chọn nhà thầu xây lắp cho dự án Nguồn lợi ven biển vì sự phát triển bền vững tỉnh Phú Yên 82
3.3.1 Kế hoạch triển khai dự án Nguồn lợi ven biển vì sự phát triển bền vững tỉnh Phú Yên trong thời gian tới 82
3.3.2 Đề xuất các giải pháp lựa chọn nhà thầu xây lắp cho dự án Nguồn lợi ven biển vì sự phát triển bền vững tỉnh Phú Yên trong thời gian tới 83
Kết luận chương 3 89
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 91
Kết luận 91
Trang 7v Kiến nghị 92TÀI LIỆU THAM KHẢO 93
Trang 8vi
DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH
Hình 1-1 Các cáo buộc tại các quốc gia trong khu vực Đông Á và Thái Bình Dương (Năm 2011 - 2012) 17Hình 3-1 Cơ chế phối hợp, hỗ trợ thực hiện dự án 65
Trang 9vii
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1: Khiếu nại tại Việt Nam (dự án của WB tính đến 31/12/2014) 17
Bảng 1.2 Tổng hợp kết quả lựa chọn nhà thầu xây lắp dự án Nguồn lợi ven biển vì sự phát triển bền vững tỉnh Phú Yên (tính đến tháng 6 năm 2015) 22
Bảng 2.1 Yêu cầu về xem xét trước của WB đối với đấu thầu xây lắp 34
Bảng 2.2 Bảng tóm tắt các bước thực hiện theo hình thức ICB 44
Bảng 2.3 Bảng tóm tắt các bước thực hiện theo hình thức SH 46
Bảng 2.4 Bảng tóm tắt các bước thực hiện theo hình thức DC 48
Bảng 3.1 Tóm tắt quá trình mời thầu Gói thầu số 10-XL/CRSD-PY 66
Bảng 3.2 Các nội dung công bố tại buổi mở thầu Gói thầu số 10-XL/CRSD-PY 68
Bảng 3.3 Kết quả đánh giá sơ bộ HSDT Gói thầu số 10-XL/CRSD-PY 70
Bảng 3.4 Kết quả đánh giá chi tiết HSDT Gói thầu số 10-XL/CRSD-PY 72
Bảng 3.5 Tóm tắt quá trình mời thầu Gói thầu số 11-XL/CRSD-PY 74
Bảng 3.6 Các nội dung công bố tại buổi mở thầu Gói thầu số 11-XL/CRSD-PY 75
Bảng 3.7 Kết quả đánh giá sơ bộ HSDT Gói thầu số 11-XL/CRSD-PY 77
Bảng 3.8 Kết quả đánh giá chi tiết HSDT Gói thầu số 11-XL/CRSD-PY 78
Trang 10viii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
DC Mua sắm trực tiếp
HSDT Hồ sơ dự thầu
HSMT Hồ sơ mời thầu
ICB Đấu thầu cạnh tranh quốc tế
NCB Đấu thầu cạnh tranh trong nước
Trang 111
MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Ngân hàng Thế giới (WB) là một trong những nhà tài trợ vốn lớn cho công cuộc xây dựng và phát triển kinh tế - xã hội của Việt Nam Trong thời gian qua, Việt Nam đã tiếp nhận một lượng lớn vốn của WB tài trợ, các chương trình, dự án sử dụng vốn của
WB đã đem lại hiệu quả cao, đóng góp tích cực vào sự phát triển kinh tế - xã hội của Việt Nam nói chung và các địa phương nói riêng
Trong những năm qua, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Phú Yên được giao làm chủ đầu tư nhiều dự án do WB tài trợ như: dự án Cạnh tranh nông nghiệp, dự
án Nguồn lợi ven biển vì sự phát triển bền vững,… Các chương trình, dự án do WB tài trợ đã mang lại hiệu quả cao, thúc đẩy sự tăng trưởng kinh tế, phát triển văn hoá xã hội, xoá đói giảm nghèo, giải quyết việc làm, nâng cao mức sống, mức hưởng thụ của các vùng, nhất là các tầng lớp dân cư ở nông thôn, miền núi, góp phần thúc đẩy sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá tỉnh nhà
Trước tình hình nguồn vốn ngân sách trung ương và ngân sách địa phương còn hạn chế và nhu cầu đầu tư lớn như hiện nay, nguồn vốn do WB tài trợ đóng vai trò quan trọng, góp phần trong phát triển kinh tế - xã hội, xoá đói giảm nghèo, phát triển khoa học công nghệ, tăng cường thể chế và phát triển nguồn nhân lực của đất nước nói chung và tỉnh Phú Yên nói riêng Do vậy, việc tranh thủ sự hỗ trợ vốn của WB luôn được Đảng và Nhà nước đặc biệt quan tâm
Để tranh thủ sự hỗ trợ vốn của WB, đòi hỏi các cơ quan quản lý, đặc biệt là chủ đầu tư phải thực hiện cùng lúc nhiều giải pháp như: đổi mới và đẩy mạnh công tác quy hoạch, nâng cao năng lực trong việc thu hút và sử dụng vốn, giải quyết tốt vấn đề đất đai, nâng cao năng lực quản lý điều hành của bộ máy quản lý nhà nước, nâng cao chất lượng, đẩy nhanh tiến độ thực hiện các dự án đầu tư xây dựng công trình theo yêu cầu của nhà tài trợ Trong đó công tác lựa chọn nhà thầu tham gia xây dựng các công trình
Trang 122 Mục đích nghiên cứu của đề tài
Mục tiêu của đề tài là đề xuất những giải pháp nhằm nâng cao chất lượng công tác lựa chọn nhà thầu xây lắp cho dự án sử dụng vốn của WB do Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Phú Yên làm Chủ đầu tư
3 Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu
Để đạt được mục tiêu nghiên cứu, luận văn đã dựa trên cách tiếp cận cơ sở lý luận khoa học về công tác lựa chọn nhà thầu xây lắp theo quy định của Việt Nam và WB, những quy định hiện hành của hệ thống văn bản pháp luật trong l nh vực này Đồng thời luận văn cũng sử dụng các phương pháp nghiên cứu phù hợp với đối tượng và nội dung nghiên cứu của đề tài trong điều kiện Việt Nam hiện nay, đó là: Phương pháp khảo sát thực tế; Phương pháp thống kê; Phương pháp phân tích, so sánh; và một số phương pháp kết hợp khác
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu là công tác lựa chọn nhà thầu xây lắp cho dự án sử dụng vốn của WB
- Phạm vi nghiên cứu là các dự án sử dụng vốn của WB do Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Phú Yên làm Chủ đầu tư
5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
- Ý ngh a khoa học: Đề tài hệ thống hóa lý luận cơ bản về lựa chọn nhà thầu xây lắp cho dự án sử dụng vốn của WB
Trang 133
- Ý ngh a thực tiễn: Kết quả của đề tài có thể làm tài liệu tham khảo cho các cá nhân, chủ đầu tƣ để nâng cao năng lực trong công tác lựa chọn nhà thầu xây lắp cho dự án sử dụng vốn của WB và lựa chọn nhà thầu nói chung
6 Kết quả đạt đƣợc
- Tìm ra các giải pháp để lựa chọn nhà thầu xây lắp cho dự án sử dụng vốn của WB, đảm bảo công bằng, minh bạch và hiệu quả; phù hợp với các quy định pháp luật của Việt Nam, WB và tình tình thực tế tại của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Phú Yên
- Ứng dụng kết quả nghiên cứu cho Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Phú Yên và các Chủ đầu tƣ khác trong công tác lựa chọn nhà thầu xây lắp cho dự án sử dụng vốn của WB đạt hiệu quả cao
Trang 144
TRÌNH SỬ DỤNG VỐN WB VÀ CÔNG TÁC LỰA CHỌN NHÀ THẦU XÂY LẮP CỦA DỰ ÁN
1.1 Tổng quan về dự án đầu tư xây dựng công trình sử dụng vốn WB
1.1.1 Nhà tài trợ WB tại Việt Nam
Hoàn cảnh ra đời
World Bank (WB), Ngân hàng Thế giới được thành lập vào năm 1944, trụ sở chính đặt tại Washington, DC WB hiện có hơn 9.000 nhân viên làm việc tại hơn 100 văn phòng đại diện trên toàn thế giới WB là một tổ chức quốc tế gồm có 5 cơ quan hoạt động độc lập với nhau gồm: (i) Hiệp hội Phát triển Quốc Tế (IDA); (ii) Ngân hàng Quốc tế về Tái Thiết và Phát triển (IBRD); (iii) Công ty Tài chính Quốc Tế (IFC); (iv) Cơ quan Bảo lãnh Đầu tư Đa biên (MIGA); và (v) Trung tâm Quốc tế về xử lý tranh chấp Đầu
tư (ICSID) Tuy nhiên, nói đến WB là nói đến hai tổ chức IBRD và IDA, mỗi tổ chức đều có vai trò riêng biệt trong cuộc đấu tranh xóa đói giảm nghèo và nâng cao mức sống của người dân các nước đang phát triển
Mục đích và nguyên tắc hoạt động
Hiệp hội Phát triển Quốc tế (IDA) là tổ chức trực thuộc nhóm WB, được thành lập năm 1960 IDA chuyên cung cấp các khoản hỗ trợ tài chính cho các quốc gia nghèo nhất thế giới với mục tiêu nhằm xóa đói giảm nghèo thông qua việc cung cấp các khoản cho vay không có lãi suất (còn gọi là khoản tín dụng) cũng như các khoản viện trợ không hoàn lại cho các chương trình/dự án để thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, xóa bỏ bất bình đẳng cũng như cải thiện đời sống
Ngân hàng Quốc Tế về Tái Thiết và Phát triển (IBRD) là một tổ chức trực thuộc WB, được thành lập năm 1945 Mục tiêu hoạt động của IBRD nhằm xóa đói và duy trì sự phát triển bền vững cho các nước đang phát triển có thu nhập đầu người tương đối cao thông qua các khoản vay, bảo lãnh và các dịch vụ nghiên cứu và tư vấn Lãi suất của các khoản vay được tính theo LIBOR và được điều chỉnh 6 tháng một lần Thời hạn vay từ 15- 20 năm, có 5 năm ân hạn
Trang 155
Công ty Tài chính quốc tế (IFC) là tổ chức được thành lập năm 1956 Mục tiêu hoạt động của IFC là hỗ trợ khu vực tư nhân bằng cách cung cấp các khoản vay dài hạn, đầu tư cổ phần, bảo lãnh, quản lý rủi ro và các dịch vụ tư vấn Lãi suất tính theo lãi suất thị trường, thay đổi theo từng nước và từng dự án Thời hạn vay từ 3- 13 năm, có
8 năm ân hạn
Cơ quan Bảo lãnh Đầu tư Đa biên (MIGA) là tổ chức được thành lập năm 1988 Mục tiêu hoạt động của MIGA nhằm giúp các nước đang phát triển thu hút đầu tư nước ngoài bằng việc cung cấp cho các nhà đầu tư nước ngoài những bảo lãnh đầu tư đối với “rủi ro phi thị trường” Ngoài ra, MIGA còn cung cấp các dịch vụ hỗ trợ kỹ thuật
để phổ biến thông tin về cơ hội đầu tư…
Trung tâm Quốc Tế về xử lý tranh chấp Đầu tư (ICSID) là đơn vị được thành lập năm
1966 Mục tiêu hoạt động của ICSID nhằm thúc đẩy nguồn đầu tư quốc tế ngày càng tăng bằng cách cung cấp phương tiện cho việc hòa giải và trọng tài về những tranh chấp giữa các Chính phủ và các nhà đầu tư, đồng thời tiến hành nghiên cứu, xuất bản
ấn phẩm trong l nh vực luật đầu tư nước ngoài của các nước
Quan hệ với Việt Nam
Ngày 18 tháng 8 năm 1956, Chính quyền Sài Gòn đã gia nhập WB Ngày 21/9/1976, Nước Cộng hòa Xã hội Chủ ngh a Việt Nam tiếp quản tư cách hội viên tại WB của Chính quyền Sài Gòn cũ Sau một thời gian dài gián đoạn (1978-1993), Việt Nam chính thức nối lại quan hệ với WB vào tháng 10/1993 Từ đó đến nay, mối quan hệ Việt Nam và WB ngày càng được tăng cường và phát triển mạnh mẽ Trong thời gian này, nhiều Đoàn cán bộ cấp cao của WB đã sang thăm và làm việc tại Việt Nam để trao đổi với Chính phủ về tình hình phát triển kinh tế xã hội và tìm hiểu nhu cầu hỗ trợ của Chính phủ Ban Giám đốc điều hành của WB cũng cam kết sẽ tiếp tục cung cấp những hỗ trợ cần thiết nhằm đáp ứng nhu cầu của Chính phủ, góp phần hỗ trợ Việt Nam thực hiện thành công chương trình xoá đói giảm nghèo và phát triển kinh tế xã hội Kể từ năm 1993 đến nay, mức cam kết cho Việt Nam ngày càng tăng và hiện nay Việt Nam là một trong những nước vay ưu đãi lớn nhất từ IDA
Trang 166
Bên cạnh nguồn vốn vay ưu đãi IDA, Việt Nam bắt đầu triển khai vay vốn từ nguồn Ngân hàng Tái thiết và Phát triển Quốc tế (IBRD) từ năm 2009
1.1.2 Tổng quan về dự án đầu tư xây dựng công trình sử dụng vốn của WB
1.1.2.1 Dự án đầu tư xây dựng và dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn WB theo quy
định của Việt Nam
Dự án đầu tư xây dựng là tập hợp các đề xuất có liên quan đến việc sử dụng vốn để tiến hành hoạt động xây dựng để xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo công trình xây dựng nhằm phát triển, duy trì, nâng cao chất lượng công trình hoặc sản phẩm, dịch vụ trong thời hạn và chi phí xác định Ở giai đoạn chuẩn bị dự án đầu tư xây dựng, dự án được thể hiện thông qua Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đầu tư xây dựng, Báo cáo nghiên
cứu khả thi đầu tư xây dựng hoặc Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng [1]
Dự án đầu tư xây dựng không phân biệt các loại nguồn vốn sử dụng phải đáp ứng các yêu cầu sau:
a) Phù hợp với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch phát triển ngành, quy hoạch xây dựng, quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất tại địa phương nơi có
dự án đầu tư xây dựng
b) Có phương án công nghệ và phương án thiết kế xây dựng phù hợp
c) Đảm bảo chất lượng, an toàn trong xây dựng, vận hành, khai thác, sử dụng công trình, phòng, chống cháy, nổ và bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu d) Bảo đảm cấp đủ vốn đúng tiến độ của dự án, hiệu quả tài chính, hiệu quả kinh tế -
xã hội của dự án
đ) Tuân thủ quy định khác của pháp luật có liên quan
Nguyên tắc cơ bản của quản lý dự án đầu tư xây dựng [2]:
a) Dự án đầu tư xây dựng được quản lý thực hiện theo kế hoạch, chủ trương đầu tư, đáp ứng các yêu cầu theo quy định tại Điều 51 của Luật Xây dựng năm 2014 và phù hợp với quy định của pháp luật có liên quan
Trang 177
b) Quy định rõ trách nhiệm, quyền hạn của cơ quan quản lý nhà nước, của người quyết định đầu tư, chủ đầu tư và các tổ chức, cá nhân có liên quan đến thực hiện các hoạt động đầu tư xây dựng của dự án
c) Quản lý thực hiện dự án phù hợp với loại nguồn vốn sử dụng để đầu tư xây dựng:
- Dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn ngân sách nhà nước được quản lý chặt chẽ, toàn diện, theo đúng trình tự để bảo đảm mục tiêu đầu tư, chất lượng, tiến độ thực hiện, tiết kiệm chi phí và đạt được hiệu quả dự án;
- Dự án đầu tư theo hình thức đối tác công tư PPP (Public - Private Partner) có cấu phần xây dựng được quản lý như đối với dự án sử dụng vốn nhà nước ngoài ngân sách theo quy định của Nghị định này và các quy định khác của pháp luật có liên quan;
- Dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn nhà nước ngoài ngân sách được Nhà nước quản
lý về chủ trương đầu tư, mục tiêu, quy mô đầu tư, chi phí thực hiện, các tác động của
dự án đến cảnh quan, môi trường, an toàn cộng đồng, quốc phòng, an ninh và hiệu quả của dự án Chủ đầu tư tự chịu trách nhiệm quản lý thực hiện dự án theo quy định của Nghị định này và các quy định khác của pháp luật có liên quan;
- Dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn khác được Nhà nước quản lý về mục tiêu, quy
mô đầu tư và các tác động của dự án đến cảnh quan, môi trường, an toàn cộng đồng và quốc phòng, an ninh
d) Quản lý đối với các hoạt động đầu tư xây dựng của dự án theo các nguyên tắc được quy định tại Điều 4 của Luật Xây dựng năm 2014
Dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn WB, ngoài đảm bảo các nguyên tắc của quản lý đối với dự án đầu tư xây dựng còn phải đảm bảo các nguyên tắc trong quản lý và sử
dụng vốn ODA và vốn vay ưu đãi Cụ thể như sau [3]:
a) ODA và vốn vay ưu đãi là nguồn vốn thuộc ngân sách nhà nước được sử dụng để thực hiện các mục tiêu ưu tiên phát triển kinh tế - xã hội của đất nước và được phản ánh trong ngân sách Nhà nước theo quy định của pháp luật
Trang 188
b) Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về ODA và vốn vay ưu đãi trên cơ sở phân cấp gắn với trách nhiệm, quyền hạn, năng lực quản lý và tính chủ động của các ngành, các cấp; bảo đảm sự phối hợp quản lý, kiểm tra và giám sát chặt chẽ của các cơ quan liên quan
c) Việc thu hút, quản lý và sử dụng ODA và vốn vay ưu đãi phải được xem xét, cân đối và lựa chọn trong tổng thể các nguồn vốn đầu tư phát triển nhằm đạt hiệu quả kinh
tế - xã hội cao nhất, bền vững, bảo đảm nguyên tắc bình đẳng, công bằng, khả năng hấp thụ vốn, khả năng trả nợ và an toàn nợ công, trong đó ưu tiên sử dụng nguồn vốn vay ưu đãi cho các chương trình, dự án có khả năng thu hồi vốn trực tiếp
d) Đảo đảm tính công khai, minh bạch và trách nhiệm giải trình trong việc cung cấp ODA và vốn vay ưu đãi và trong việc sử dụng nguồn vốn này
đ) Tạo điều kiện thuận lợi để khu vực tư nhân tiếp cận vốn ODA và vốn vay ưu đãi trên cơ sở chia sẻ lợi ích và rủi ro giữa nhà nước và tư nhân
e) Bảo đảm tính thống nhất và đồng bộ giữa các văn bản quy phạm pháp luật của Việt Nam và hài hòa quy trình, thủ tục với các nhà tài trợ về ODA và vốn vay ưu đãi
f) Tuân thủ các quy định hiện hành của pháp luật Việt Nam và các điều ước quốc tế về ODA và vốn vay ưu đãi mà Chính phủ hoặc Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ ngh a Việt Nam là thành viên Trong trường hợp có sự khác biệt giữa điều ước quốc tế về ODA
và vốn vay ưu đãi với quy định của pháp luật Việt Nam về cùng một vấn đề thì áp dụng quy định của điều ước quốc tế
Quy trình thực hiện dự án ODA nói chung, dự án sử dụng vốn WB nói riêng theo quy
định của Chính phủ Việt Nam, gồm các bước sau [3]:
- Bước 1 Xây dựng và phê duyệt Danh mục tài trợ
- Bước 2 Chuẩn bị, thẩm định, phê duyệt văn kiện chương trình, dự án
- Bước 3 Ký kết Hiệp định
- Bước 4 Tổ chức thực hiện chương trình, dự án
Trang 199
- Bước 5 Giám sát và đánh giá chương trình, dự án
1.1.2.2 Dự án đầu tư xây dựng theo quan niệm của WB
Theo WB, dự án đầu tư là tổng thể các hoạt động và các chi phí liên quan được hoạch định một cách có bài bản, nhằm đạt được những mục tiêu nhất định, trong một thời hạn xác định
Yêu cầu của WB về dự án đầu tư xây dựng: Phù hợp với chiến lược hợp tác quốc gia của WB tại nước sở tại và phù hợp với các chính sách tín dụng của WB Về mặt chính sách, dự án có tính khả thi về mặt kỹ thuật, kinh tế và tài chính, kinh phí thấp nhất và tuân theo chính sách an toàn của WB Các chính sách an toàn của WB yêu cầu phải xem xét toàn bộ các khả năng tác động của dự án đến môi trường và xã hội, và bất kỳ tác động tiêu cực nào có thể gây ra bởi dự án sẽ được tránh và ít nhất được đền bù Quy trình dự án theo các xác định của WB gồm các bước sau:
- Bước 1, thống nhất với Chính phủ về Chiến lược hợp tác quốc gia WB chuẩn bị các khoản vay và dịch vụ tư vấn dựa trên khuôn khổ lựa chọn và các l nh vực có lợi thế so sánh dành cho các quốc gia có nổ lực giảm nghèo
- Bước 2, xác định dự án Theo chiến lược hỗ trợ, đảm bảo đáp ứng được yêu cầu tài chính, kinh tế, xã hội và môi trường, chiến lược phát triển được phân tích
- Bước 3, chuẩn bị dự án WB cung cấp tư vấn chính sách và dự án cùng với hỗ trợ tài chính, các khách hàng tiến hành nghiên cứu và chuẩn bị lập tài liệu dự án cuối cùng
- Bước 4, thẩm định WB đánh giá các khía cạnh kinh tế, kỹ thuật, thể chế, tài chính, môi trường và xã hội của dự án Tài liêu đánh giá dự án và các tài liệu pháp lý khác được chuẩn bị
- Bước 5, đàm phán và Ban giám đốc phê duyệt WB và Bên vay thỏa thuận khoản vay hay hiệp định tín dụng và dự án được trình bày để Ban giám đốc phê duyệt
- Bước 6, thực hiện và giám sát Bên vay thực hiện dự án, WB giám sát, đảm bảo sao cho các khoản chi được sử dụng đúng mục đích vay về kinh tế, hiệu quả và hiệu lực
Trang 2010
- Bước 7, thực hiện và hoàn thành WB chuẩn bị báo cáo hoàn thành dự án, đánh giá
sự thể hiện của WB và bên vay
- Bước 8, đánh giá sau dự án Vụ đánh giá độc lập của WB chuẩn bị báo cáo kiểm toán
và đánh giá dự án, các phân tích được sử dụng để thiết kế dự án trong tương lai
Các hoạt động trong quy trình thực hiện dự án của WB được thực hiện song song với các hoạt động trong quy trình thực hiện dự án sử dụng vốn ODA của Chính phủ
1.1.2.3 Các kết quả mang lại từ các dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn của WB ở
Việt Nam
Các chương trình/dự án nâng cấp đô thị đã góp phần cải tạo điều kiện sống cho hàng triệu người nghèo sống tại các thành phố Các khu nghèo tại các thành phố thường xuyện bị ngập lụt, điều kiện vệ sinh kém và đi kèm các nguy cơ mắc bệnh và rủi ro về môi trường Dự án nâng cấp đô thị Việt Nam đã giải quyết các thách thức như vậy tại Hải Phòng, Nam Định, thành phố Hồ Chí Minh và Cần Thơ, mang lại lợi ích cho 7,5 triệu dân Dự án cũng cung cấp 95.000 khoản vay nhỏ cho các hộ gia đình thuộc nhóm
40% nghèo nhất giúp các hộ đó cải tạo nhà cửa hoặc kinh doanh tạo thu nhập [4]
Công tác trồng rừng cũng mang lại nhiều lợi ích về xã hội, môi trường và kinh tế cho cộng đồng Từ 2005 đến 2015, đã có trên 43.000 hộ gia đình tại 6 tỉnh miền Trung được vay khoản vay nhỏ, được hỗ trợ kỹ thuật và trồng được 76.500 ha rừng trong Dự
án phát triển lâm nghiệp Đây là dự án đầu tiên và duy nhất ở nước ta thực hiện cho
vay trồng rừng quy mô nhỏ [4]
Các dịch vụ cung cấp nước sạch và vệ sinh nông thôn được mở rộng: Nguồn cung cấp nước sạch tại các thị xã nhỏ tăng gấp đôi lên đến 60% trong giai đoạn 2006 đến 2009,
và tại các thành phố lớn trong cùng kỳ, nguồn cung tăng từ 75% lên tới 95% Các khu vực nông thôn được tiếp cận nguồn nước sạch tăng từ 36% năm 1999 lên tới 70% năm
2009 WB đã đóng góp để hỗ trợ Việt Nam đạt được những con số phát triển này thông qua các khoản đầu tư vào dự án cung nước sạch và vệ sinh môi trường khu vực đồng bằng sông Hồng Trong khoảng thời gian từ năm 2005 đến năm 2013, dự án Cấp nước sạch và Vệ sinh nông thôn vùng đồng bằng sông Hồng đã cung cấp nước sạch cho 1,3 triệu người tại 4 tỉnh thông qua cách tiếp cận dựa trên cộng đồng Các hộ gia
Trang 2111
đình được vay tiền với lãi suất thấp nhằm xây mới hoặc cải tạo trên 48.000 nhà vệ
sinh, nâng tỉ lệ hộ có nhà vệ sinh từ 25% lên 87% [4]
Vệ sinh đô thị là vấn đề ưu tiên được hỗ trợ Dự án Vệ sinh môi trường Thành phố Hồ
Chí Minh đã tạo ra một tác động chuyển đổi, giúp cải tạo vệ sinh môi trường và giảm nạn úng lụt cho 1,2 triệu người, đồng thời dự án đã làm cho cảnh quan khu vực trở thành một tài sản mới của thành phố, nơi người dân thành phố có thể nghỉ ngơi, tận
hưởng bầu không khí trong lành [4]
Năng lực cảnh báo thảm họa sớm, năng lực dự báo, và năng lực quản lý rủi ro đã được
cải thiện Dự án Quản lý rủi ro thiên tai đã triển khai tại 12 tỉnh, giúp xây dựng 11
công trình giảm nhẹ bão lũ như cảng tránh bão, đê sông, đường lánh nạn, trạm bơm tiêu úng Trên 210.000 người tại 30 xã thực hiện các biện pháp công trình bao gồm các trung tâm sơ tán đa dụng, kênh thoát nước và các biện pháp phi công trình như xây
dựng kế hoạch làng xã an toàn, thực tập sơ tán [4]
Chín mươi lăm phần trăm (95%) dân số được sử dụng lưới điện quốc gia: Cứ mỗi ngày trong vòng 10 năm qua, 9.000 người dân tại Việt Nam được kết nối với lưới điện quốc gia lần đầu tiên Công suất phát điện tại Việt nam đã tăng gấp hai lần từ 12.000 MW năm 2005 lên tới 25.000 MW năm 2010 Với sự tài trợ của WB cho dự án Năng lượng nông thôn 2, hơn 2,7 triệu người thuộc 555.327 hộ gia đình tại một số khu vực nghèo
nhất nước có cơ hội được hòa vào lưới điện quốc gia [4]
Hơn 90% dân số có cơ hội giao thương bởi các tuyến đường nhựa: Được triển khai tại
33 tỉnh thành, dự án Giao thông nông thôn 3 đang xúc tiến triển khai tại một số khu vực đồi núi khó khăn nhất tại các tỉnh miền Bắc, kết nối các cộng đồng nghèo điều kiện khó khăn với các thị trường buôn bán và dịch vụ tốt hơn, tạo điều kiện thuận lợi cho kinh tế phát triển, giúp các thành phố và tỉnh thành có cơ hội giao thương để từ đó
giúp người dân thoát nghèo [4]
Cải thiện mức sống vùng núi và vùng sâu vùng xa: Được tài trợ từ Dự án giảm nghèo các tỉnh vùng núi phía Bắc giai đoạn 1, đã có 353.871 hộ gia đình được tiếp cận với
các dịch vụ chăm sóc sức khỏe tốt hơn, hơn 118.000 hộ gia đình [4] được sử dụng
Trang 221.2 Thực trạng về công tác lựa chọn nhà thầu xây lắp các công trình sử dụng vốn của WB ở Việt Nam
Kể từ khi mối quan hệ đối tác giữa WB và Việt Nam được nối lại từ năm 1993, nguồn vốn do WB tài trợ đóng vai trò quan trọng trong công cuộc xây dựng và phát triển kinh
tế - xã hội của Việt Nam Chính phủ Việt Nam đã ký nhiều hiệp định vay vốn với WB
để đầu tư xây dựng, nâng cấp cơ sở hạ tầng gồm giao thông, năng lượng, nước và các dịch vụ đô thị, các dự án nông nghiệp và tài nguyên môi trường, phục vụ phát triển kinh tế - xã hội Tính đến thời điểm tháng 02/2015, WB đã cấp gần 19,6 tỉ USD gồm viện trợ không hoàn lại, cho vay và vốn ưu đãi cho Việt Nam Danh mục dự án Việt Nam hiện nay gồm 45 dự án IDA/IBRD và 5 dự án quỹ tín thác riêng rẽ với tổng cam
kết thuần là 8,258 tỉ USD [4] Các hiệp định vay vốn đều bắt buộc công tác lựa chọn
nhà thầu phải theo quy chế của WB, do vậy công tác lựa chọn nhà thầu nói chung và
Trang 2313
công tác lựa chọn nhà thầu xây lắp nói riêng đều phải tuân thủ chặt chẽ quy định về đấu thầu của WB Từ nguyên nhân nêu trên, công tác lựa chọn nhà thầu các dự án sử dụng vốn WB ở Việt Nam có những thuận lợi và khó khăn như sau:
1.2.1 Thuận lợi
- Được sự quan tâm, giúp đỡ của WB, Ban Giám đốc điều hành cam kết sẽ tiếp tục cung cấp những hỗ trợ cần thiết nhằm đáp ứng nhu cầu của Chính phủ, góp phần hỗ trợ Việt Nam thực hiện thành công chương trình xoá đói giảm nghèo và phát triển kinh
tế xã hội Kể từ năm 1993 đến nay, mức cam kết cho Việt Nam ngày càng tăng Trong những năm vừa qua Việt Nam luôn nằm trong nhóm những quốc gia nhận được nhiều cam kết vốn của WB Cụ thể:
Các khoản cam kết của WB cho Việt Nam theo năm tài khóa (triệu USD):
(Nguồn: Ngân hàng Thế giới)
Theo thống kê của WB: Tổng số hợp đồng xây lắp thuộc diện xem xét trước đã được trao thầu cho nhà thầu trong nước và ngoài nước giai đoạn (2010 - 2014)là 2.346 hợp đồng với giá trị 1.927 triệu USD, trong đó số hợp đồng trao cho nhà thầu nước ngoài
là 13 hợp đồng, chiếm 1% trên tổng số, với giá trị 106 triệu USD, chiếm 6% trên tổng số; số hợp đồng trao cho nhà thầu trong nước là 2.351 hợp đồng, chiếm 99%, với giá
trị 1.821 triệu USD, chiếm 94% [4]
Tỷ lệ giá trị các hợp đồng thuộc diện xem xét trước của Việt Nam trên tổng số giá trị các hợp đồng thuộc diện xem xét trước của tất cả các nước vay vốn của WB:
Trang 24(Nguồn: Ngân hàng Thế giới)
Qua số liệu trên cho thấy, công tác lựa chọn nhà thầu của Việt Nam luôn nhận được nhiều quan tâm, hỗ trợ và giám sát của WB
- WB đã cung cấp hỗ trợ kỹ thuật để giúp cho các bộ ngành, địa phương, các chủ đầu
tư, các cá nhân làm công tác đấu thầu ở Việt Nam tiếp cận được những kinh nghiệm thực tế đáng kể về thủ tục và quy trình mua sắm tiên tiến, hiện đại của WB thông qua các buổi hội thảo, tập huấn Nhờ vậy, năng lực của các cá nhân trực tiếp tham gia công tác lựa chọn nhà thầu được nâng cao
- Các bộ ngành, địa phương luôn quan tâm đến công tác bồi dưỡng, nâng cao năng lực cho các cán bộ làm công tác đấu thầu Đa số các cán bộ đấu thầu đều được tham gia các khóa đào tạo ngắn hạn, các lớp bồi dưỡng về công tác đấu thầu Nhờ những khóa đào tạo này và đặc biệt là những kinh nghiệm quý báu của các cán bộ đấu thầu có được thông qua hoạt động đấu thầu thực tế, đã góp phần nâng cao năng lực về đấu thầu của Việt Nam
- Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13, Nghị định số 63/2014/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà thầu và các thông tư hướng dẫn
có hiệu lực thi hành từ năm 2014, có nhiều điểm mới, nổi bật Những quy định mới này sẽ làm tăng tính chuyên nghiệp trong hoạt động mua sắm, nâng cao hiệu quả, rút ngắn thời gian và chi phí, tiết kiệm cho ngân sách nhà nước, tăng cường mục tiêu của công tác đấu thầu là cạnh tranh, công bằng, minh bạch và hiệu quả kinh tế Đồng thời, những quy định mới này cũng hài hòa hóa với các quy định của WB, giúp các đơn vị thực hiện dự án, chủ dự án thuận lợi hơn trong quá trình thực hiện các dự án sử dụng vốn của WB
Trang 2515
1.2.2 Khó khăn
Bên cạnh những thuận lợi nêu trên, công tác lựa chọn nhà thầu nói chung và lựa chọn nhà thầu xây lắp nói riêng các dự án sử dụng vốn của WB có những khó khăn, làm ảnh hưởng đến tiến độ thực hiện các dự án sử dụng vốn của WB Theo Bộ Kế hoạch và Đầu tư, tiến độ chung của các dự án ODA đang thực hiện thường chậm hơn 3 năm so với kế hoạch ban đầu đã thống nhất khi đàm phán với các nhà tài trợ, tỷ lệ giải ngân của các dự án tại Việt Nam cũng thuộc diện thấp nhất trong khu vực Trong đó, đấu thầu vẫn là điểm gây tắc nhất trong quá trình thực hiện dự án ODA, trong đó có các dự
án sử dụng vốn của WB Nguyên nhân của những khó khăn đó là:
- Trong giai đoạn đầu (từ 1993 đến 1996) khi mới nối lại quan hệ với WB, Việt Nam chưa có quy chế đấu thầu cạnh tranh rộng rãi và toàn diện, hiểu biết về đấu thầu cạnh tranh của các bộ ngành, địa phương còn hạn chế, các cá nhân tham gia công tác lựa chọn nhà thầu đều thiếu kinh nghiệm thực tiễn về đấu thầu cạnh canh Do vậy, trong giai đoạn này, khi thực hiện đấu thầu theo quy định của WB gặp nhiều khó khăn, vừa thực hiện vừa rút kinh nghiệm
- Các quy định về đấu thầu của WB chỉ ban hành theo kiểu sổ tay hướng dẫn, không quy định rõ trình tự, cách thức thực hiện, các biện pháp xử lý tình huống cụ thể trong đấu thầu,… Do vậy, gây khó khăn trong quá trình triển khai, áp dụng thực hiện
- Đối với các dự án có sử dụng vốn ODA cần phải thực hiện vừa phù hợp với luật trong nước và vừa phù hợp với quy định của nhà tài trợ Thế nhưng trong thực tế, có những điểm khác biệt giữa các quy định trong đấu thầu trong nước và thủ tục đấu thầu của WB Mặc dù, Khoản 3 Điều 3 của Luật Đấu thầu 2013 quy định “Đối với việc lựa chọn nhà thầu, nhà đấu tư thuộc dự án có sử dụng vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA), vốn vay ưu đãi phát sinh từ điều ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế giữa Việt Nam với nhà tài trợ việc thì áp dụng theo quy định của điều ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế đó” Tuy nhiên, các đơn vị thực hiện dự án và chủ dự án, vẫn do dự, lúng túng khi tuân thủ các quy định trong hiệp định pháp lý với các nhà tài trợ mà không trái với các quy định trong nước Chính vì nguyên nhân nhân này đã gây chậm trễ trong quá trình thực hiện, xem xét, thẩm định và phê duyệt đấu thầu Có thể nêu ra một số khác
Trang 2616
biệt đó là: Tính hợp lệ; phương pháp xét ưu tiên; thời gian tối thiểu đối với sơ tuyển và chuẩn bị HSDT; thời hạn nộp HSDT/mở thầu; phương pháp đánh giá HSDT; thương thảo, hoàn thiện hợp đồng; chỉ định thầu… Ví dụ, theo quy định WB thì không được phép loại HSDT có giá dự thầu cao hơn giá gói thầu, còn theo quy định của Việt Nam thì giá dự thầu phải thấp hơn hoặc bằng giá gói thầu đã được phê duyệt,…
- Đối với những gói thầu thuộc diện xem xét trước của WB, thủ tục trình duyệt phải qua nhiều cấp (vừa trình cho WB, vừa trình cho cơ quan có thẩm quyền phía Chính phủ) dẫn đến quá trình tuyển chọn nhà thầu kéo dài, nhất là đối với các gói thầu có giá trị nhỏ, làm ảnh hưởng đến tiến độ chung của toàn dự án
- Đối với các gói thầu xây lắp giá trị lớn có rất ít nhà thầu trong nước tham gia đấu thầu, dẫn đến tính cạnh tranh trong đấu thầu không cao Vì theo quy định về tư cách hợp lệ của nhà thầu do WB đưa ra, các nhà thầu là các doanh nghiệp nhà nước, các doanh nghiệp trực thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Công an, … không hợp lệ khi tham gia các gói thầu do WB tài trợ Trong khi đó các nhà thầu trong nước đạt yêu cầu về năng lực để thực hiện các gói thầu đó phần lớn lại là các doanh nghiệp này
- Các cơ quan thanh tra nhà nước, kiểm toán nhà nước hoặc các cơ quan hữu quan chưa hiểu rõ, hiểu sâu về những quy định về đấu thầu của WB, gây khó khăn trong công tác thanh, kiểm tra, giám sát và đánh giá dự án
- Hệ thống pháp luật về quản lý công tác đấu thầu của Việt Nam còn nhiều bất cập, chồng chéo, nhiều kẽ hở, dẫn đến tiêu cực trong công tác lựa chọn nhà thầu thường xuyên xảy ra như: Gian lận, tham nhũng, thông đồng trong công tác đấu thầu Điều này thể hiện số lượng các khiếu nại và cáo buộc các dự án sử dụng vốn WB của Việt Nam cao hơn các nước trong khu vực và luôn tăng qua các năm
Trang 2717
Hình 1-1 Các cáo buộc tại các quốc gia trong khu vực Đông Á và Thái Bình Dương
(Năm 2011 - 2012) (Nguồn Ngân hàng Thế giới)
Bảng 1.1: Khiếu nại tại Việt Nam (dự án của WB tính đến 31/12/2014)
Năm Tổng số khiếu nại Số trường hợp phát hiện là vô căn cứ % (trường hợp vô căn cứ)
Trang 2818
1.3 Tình hình thực hiện công tác lựa chọn nhà thầu xây lắp các công trình sử dụng vốn WB ở Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Phú Yên
1.3.1 Giới thiệu Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Phú Yên và dự án
Nguồn lợi ven biển biển vì sự phát triển bền vững (CRSD) sử dụng vốn WB
Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Phú Yên được thành lập vào năm 2008, trên cơ sở sáp nhập các Sở: Thủy lợi, Thủy sản, Lâm nghiệp và Nông nghiệp Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Phú Yên là cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh Phú Yên, có chức năng tham mưu giúp Uỷ ban nhân dân tỉnh thực hiện quản lý nhà nước ở địa phương về: nông nghiệp; lâm nghiệp; diêm nghiệp; thuỷ sản; thuỷ lợi và phát triển nông thôn; phòng, chống lụt, bão; an toàn nông sản, lâm sản, thuỷ sản và muối trong quá trình sản xuất đến khi đưa ra thị trường; về các dịch vụ công thuộc ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn và thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn theo sự uỷ quyền của Uỷ ban nhân dân tỉnh và theo quy định của pháp luật
Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Phú Yên có tư cách pháp nhân, có con dấu, tài khoản riêng; chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và công tác của Uỷ ban nhân dân tỉnh; đồng thời chịu sự chỉ đạo, kiểm tra, hướng dẫn chuyên môn nghiệp
vụ của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Cơ cấu tổ chức của Sở Nông nghiệp
và Phát triển nông thôn tỉnh Phú Yên gồm Giám đốc và 03 Phó Giám đốc Sở, 07 phòng chuyên môn và 22 đơn vị trực thuộc
Ngoài nhiệm vụ quản lý nhà nước nêu trên, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Phú Yên được UBND Tỉnh giao nhiệm vụ làm chủ đầu tư nhiều dự án trong l nh vực nông nghiệp và phát triển nông thôn, thuộc nhiều nguồn vốn khác nhau như: Ngân sách địa phương, Trái phiếu Chính phủ, ODA, … Trong đó có dự án Nguồn lợi ven biển vì sự phát triển bền vững (CRSD) sử dụng vốn vay của WB Các thông tin cơ bản
về dự án Nguồn lợi ven biển vì sự phát triển bền vững (CRSD) như sau:
- Tên dự án: Nguồn lợi ven biển vì sự phát triển bền vững (Coastal Resources for Sustainable Development), viết tắt CRSD
- Cơ quan chủ quản dự án: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
- Chủ quản các tiểu dự án tại tỉnh Phú Yên: Uỷ ban nhân dân tỉnh Phú Yên
Trang 29- Thời gian thực hiện dự án: Từ năm 2012 đến năm 2017
- Mục tiêu tổng thể của dự án: Cải thiện công tác quản lý nghề cá ven bờ tỉnh Phú Yên
theo hướng bền vững thông qua các hoạt động: (a) tăng cường năng lực thể chế cho ngành thủy sản trong việc quản lý bền vững các nguồn lợi; (b) thúc đẩy các biện pháp thực hành tốt trong nuôi trồng thủy sản bền vững và (c) thực hiện các quy trình thực hành tốt vì sự bền vững của ngành khai thác thủy sản ven bờ
- Một số kết quả chủ yếu của các tiểu dự án:
+ Cải thiện việc quy hoạch phát triển ngành Thuỷ sản tại 04 địa phương có biển gồm: huyện Đông Hòa, huyện Tuy An, thị xã Sông Cầu và thành phố Tuy Hòa thông qua việc quy hoạch tổng hợp, đánh giá quản lý rủi ro tổng hợp, cải thiện các hệ thống thu thập và phổ biến thông tin dữ liệu;
+ Tăng cường kiểm soát dịch bệnh ở tôm thông qua việc thúc đẩy sử dụng trên 70% giống có chứng nhận và giám sát chất lượng con giống; đưa vào áp dụng và nhân rộng các thực hành nuôi trồng thuỷ sản tốt khoảng 960 ha tại các vùng nuôi trọng điểm: hạ lưu sông Bàn Thạch, đầm Ô Loan, đầm Cù Mông, vịnh Xuân Đài, gồm: 12 mô hình GAP, 20 mô hình đa dạng đối tượng nuôi; cải thiện việc quản lý rủi ro và dịch bệnh tại các khu vực nuôi trồng được dự án hỗ trợ thông qua việc nâng cấp và tăng cường năng lực cho 04 Trạm khuyến ngư, 04 Trạm thú y, nâng cấp điều kiện an toàn sinh học cho
02 vùng nuôi, nâng cấp cơ sở hạ tầng để hỗ trợ đa dạng hóa 02 vùng nuôi, 20 trại sản xuất giống thủy sản nước mặn;
+ Tăng cường quản lý khai thác thuỷ sản ven bờ thông qua việc thực hiện thí điểm 10
Tổ đồng quản lý tại 25 xã biển theo Nghị định số 33/NĐ-CP, hạn chế việc đăng ký mới các tàu, thuyền đánh cá cỡ nhỏ < 50CV, giảm tình trạng sử dụng ngư cụ mang tính huỷ diệt tại các vùng nước ven biển;
Trang 3020
+ Cải thiện sinh kế cho cộng đồng dân cư ven biển tại các khu vực của dự án thông qua việc thiết kế và thực hiện các chương trình sinh kế phụ cho 150 hộ ngư dân khai thác kém hiệu quả và chuyển đổi nghề phù hợp cho 120 hộ ngư dân tự nguyện từ bỏ nghề khai thác kém hiệu quả, nghề gây hại môi trường;
+ Giảm thiệt hại về số lượng và giá trị sản phẩm khai thác thông qua việc cải thiện điều kiện vệ sinh và nâng cấp các cơ sở hạ tầng, trang thiết bị tại 02 cảng cá Đông Tác, Dân Phước được dự án hỗ trợ
- Nội dung và các hoạt động triển khai của dự án: Dự án gồm 04 hợp phần
+ Hợp phần A: Tăng cường năng lực thể chế cho quản lý nghề cá bền vững, gồm các hoạt động: (i) Hoạt động A1: Quy hoạch tổng hợp khu vực ven biển; (ii) Hoạt động A2: Nâng cấp hệ thống thông tin nghề cá Việt Nam (VnFishbase); (iii) Hoạt động A2: Tiến hành nghiên cứu các chính sách lựa chọn
+ Hợp phần B: Thực hành tốt cho nuôi trồng thủy sản bền vững, gồm các hoạt động: (i) Hoạt động B1: Nâng cấp điều kiện an toàn sinh học; (ii) Hoạt động B2: Cải thiện quản lý chất lượng con giống; (iii) Hoạt động B3: Cải thiện công tác quản lý môi trường
+ Hợp phần C: Quản lý bền vững khai thác thủy sản ven bờ, gồm các hoạt động: (i) Hoạt động C1: Đồng quản lý khai thác thủy sản ven bờ; (ii) Hoạt động C2: Cải thiện điều kiện vệ sinh và nâng cao hiệu quả hoạt động các cảng cá, bến cá được lựa chọn + Hợp phần D: Quản lý, giám sát và đánh giá dự án, gồm các hoạt động: (i) Hoạt động D1: Quản lý dự án; (ii) Hoạt động D2: Giám sát và đánh giá
- Tổng vốn đầu tư dự kiến của dự án trên dịa bàn tỉnh Phú Yên: 12.257.500 USD, Trong đó: Vốn ngân sách nhà nước (đối ứng): 1.300.500 USD, chiếm 10,61%; vốn Ngân hàng Thế giới (IDA): 10.432.000 USD, chiếm 85,11%; vốn tư nhân tham gia: 525.000 USD, chiếm 4,28%
Để đạt được mục tiêu của dự án, trong khuôn khổ tài trợ của dự án cho phép đầu tư xây dựng mới hoặc nâng cấp nhiều công trình ở khu vực thực hiện dự án Cụ thể có 08
Trang 3121
tiểu dự án: (i) Nâng cấp an toàn sinh học tại các vùng nuôi xã Xuân Lộc, thị xã Sông Cầu và xã Hoà Hiệp Nam, huyện Đông Hoà; (ii) Nâng cấp cơ sở hạ tầng hỗ trợ đa dạng nuôi trồng thủy sản các vùng nuôi tại xã An Cư và xã An Hải, huyện Tuy An; (iii) Nâng cấp các Văn phòng Trung tâm khuyến nông tỉnh, các Trạm khuyến nông thị
xã Sông Cầu và huyện Tuy An; Văn phòng Chi cục Khai thác và BVNLTS; Văn phòng Chi cục Thú y tỉnh, các Trạm Thú y huyện Đông Hòa, huyện Tuy An và thị xã Sông Cầu; (iv) Cảng cá Đông Tác; (v) Nâng cấp Cảng cá Dân Phước; (vi) Nâng cấp văn phòng làm việc cho PPMU; (vii) Xây dựng các trạm MCS; (viii) Nâng cấp hạ tầng công phục vụ sản xuất con giống cho 02 khu sản xuất giống tập trung
1.3.2 Công tác lựa chọn nhà thầu xây lắp các công trình sử dụng vốn của WB ở Sở
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Phú Yên
Như đã giới thiệu ở mục trên, dự án Nguồn lợi ven biển vì sự phát triển bền vững (CRSD) tỉnh Phú Yên là dự án sử dụng vốn WB đầu tiên mà Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Phú Yên làm Chủ đầu tư Do vậy, công tác lựa chọn nhà thầu xây lắp các công trình sử dụng vốn của WB chỉ thực hiện ở dự án này
Theo kế hoạch đấu thầu 18 tháng của dự án Nguồn lợi ven biển vì sự phát triển bền vững (CRSD) tỉnh Phú Yên có 12 gói thầu xây lắp, với tổng giá trị 6.599.242 USD (tương đương 138,584 tỷ đồng) Trong đó, có 06 gói thầu thực hiện theo hình thức chào hàng cạnh tranh trong nước (SH), 06 gói thầu thực hiện theo hình thức đấu thầu cạnh tranh trong nước (NCB) Tính đến ngày 30 tháng 9 năm 2015, chủ đầu tư đã tổ chức lựa chọn nhà thầu và trao thầu được 08/12 gói thầu xây lắp, với tổng giá trị gói thầu 126,177 tỷ đồng, tổng giá trao thầu 101,287 tỷ đồng, tỷ lệ giảm giá so với giá gói thầu được duyệt khoảng 19,7% Chi tiết như Bảng sau:
Trang 3222
Bảng 1.2 Tổng hợp kết quả lựa chọn nhà thầu xây lắp dự án Nguồn lợi ven biển vì sự phát triển bền vững tỉnh Phú Yên (tính đến
tháng 6 năm 2015)
Đơn vị tính: Triệu đồng
Giá gói thầu theo KHĐT (USD)
Giá gói thầu theo KHĐT (VNĐ)
Dự toán gói thầu đƣợc duyệt
Giá trúng thầu
Giá trị giảm giá
Tỷ lệ giảm giá %
1
Gói thầu số 05-XL/CRSD-PY: Nâng cấp an
toàn sinh học tại các vùng nuôi xã Xuân Lộc,
thị xã Sông Cầu và xã Hòa Hiệp Nam, huyện
Đông Hòa
2
Gói thầu số 06-XL/CRSD-PY: Nâng cấp
CSHT hỗ trợ đa dạng hóa NTTS tại xã An
Hải và xã An Cƣ, huyện Tuy An
3 Gói thầu số 08-XL/CRSD-PY: Xây dựng các
4
Gói thầu số 10-XL/CRSD-PY: Xây dựng
công trình thủy và các hạng mục phụ trợ công
trình thủy, dự án Cảng cá Đông Tác
5 Gói thầu số 14-XL/CRSD-PY: Nâng cấp văn
Trang 3323
Đơn vị tính: Triệu đồng
theo KHĐT (USD)
Giá gói thầu theo KHĐT (VNĐ)
Dự toán gói thầu được duyệt
Giá trúng thầu
Giá trị giảm giá
Tỷ lệ giảm giá %
6
Gói thầu số13-XL/CRSD-PY: Xây lắp công
trình nâng cấp cảng cá Dân Phước (bao gồm
các hạng mục: San lấp mặt bằng; bến cập
tàu; kè bảo vệ bờ; nâng cấp sửa chữa mặt cầu
tàu cũ; khu tập kết cá; khu tập kết ngư cụ; hệ
thuật (các hạng mục còn lại), cung cấp và lắp
đặt thiết bị - công trình nâng cấp cảng cá Dân
Trang 3424
Qua các số liệu được tổng hợp trên, ta thấy công tác lựa chọn nhà thầu xây lắp dự án
sử dụng vốn WB của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Phú Yên đạt nhiều kết quả tích cực, đảm bảo tính cạnh tranh, minh bạch và hiệu quả, tỷ lệ giảm giá trong đấu thầu tương đối cao so với các chủ đầu tư khác trong tỉnh, lựa chọn được nhà thầu đáp ứng năng lực để thực hiện hợp đồng Bên mời thầu thể hiện được trách nhiệm, vai trò của mình trong việc lựa chọn nhà thầu, đội ngũ làm công tác đấu thầu được nâng cao về trình độ, từng bước đáp ứng yêu cầu của công tác đấu thầu cho dự án sử dụng vốn WB Trong quá trình triển khai thực hiện, ngoài những thuận lợi, khó khăn chung,
Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Phú Yên gặp những thuận lợi và khó khăn riêng như sau:
1.3.2.1 Thuận lợi
- Được sự quan tâm, chỉ đạo của Lãnh đạo Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Phú Yên (Chủ đầu tư), sự phối hợp của các đơn vị liên quan nên công tác lựa chọn nhà thầu của dự án Nguồn lợi ven biển vì sự phát triển bền vững tỉnh Phú Yên được đẩy nhanh tiến độ
- Đội ngũ cán bộ làm công tác đấu thầu của Chủ đầu tư có nhiều kinh nghiệm thực tế trong công tác lựa chọn nhà thầu xây lắp các dự án do Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Phú Yên làm chủ đầu tư trước đây
- Những người làm công tác đấu thầu được quan tâm, cử đi tham dự đầy đủ các lớp bồi dưỡng, tập huấn về công tác đấu thầu do WB tổ chức Nhờ vậy, đội ngũ làm công tác đấu thầu đã học tập được những kinh nghiệm thực tiễn quý báu của các chuyên gia về đấu thầu của WB và của các chủ đầu tư khác
1.3.2.2 Khó khăn
- Dự án Nguồn lợi ven biển vì sự phát triển bền vững (CRSD) tỉnh Phú Yên là dự án
sử dụng vốn vay của WB đầu tiên do Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Phú Yên làm Chủ đầu tư Do vậy, hiểu biết về các quy định và kinh nghiệm thực tiễn trong công tác lựa chọn nhà thầu của WB còn hạn chế, gây khó khăn trong quá trình thực hiện
Trang 3525
- Do đặc thù của dự án Nguồn lợi ven biển vì sự phát triển bền vững (CRSD) tỉnh Phú Yên, có một số gói thầu có giá trị nhỏ dưới 1 tỷ đồng nhưng phải áp dụng hình thức chào hàng cạnh tranh (SH) theo quy định của WB, thủ tục lựa chọn nhà thầu qua nhiều bước làm kéo dài thời gian Đồng thời, do giá trị nhỏ, thủ tục đấu thầu rờm rà nên các nhà thầu ít quan tâm tham gia, phải kéo dài thời gian phát hành hồ sơ hoặc phải mời thầu nhiều lần
- Dự án Nguồn lợi ven biển vì sự phát triển bền vững (CRSD) tỉnh Phú Yên là dự án
do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn là cơ quan chủ quản nên theo quy định của
Bộ, kết quả đấu thầu phải trình cho Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (qua Ban quản lý dự án Trung ương) có ý kiến trước khi trình cấp thẩm quyền phê duyệt Do vậy, làm kéo dài thời gian lựa chọn nhà thầu các gói thầu thuộc dự án
Trang 3626
THẦU XÂY LẮP CHO DỰ ÁN SỬ DỤNG VỐN WB
2.1.1.1 Các văn bản pháp lý về đấu thầu xây lắp của Chính phủ Việt Nam:
Luât Đấu thầu số 43/2013/QH13 ngày 26/11/2013 của Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ ngh a Việt Nam;
Nghị định số 63/2014/NĐ-CP ngày 26/6/2014 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà thầu;
Thông tư số 03/2015/TT-BKH ngày 06/5/2015 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư quy định chi tiết về lập HSMT xây lắp
2.1.1.2 Các tài liệu hướng dẫn đấu thầu xây lắp của WB:
Hiệp định tài chính được ký giữa Chính phủ Việt Nam và Hiệp hội phát triển quốc tế; Hướng dẫn Mua sắm bằng vốn vay IBRD và Tín dụng IDA - Tháng 5/ 2004, Sửa đổi tháng 10/2006; (Guidelines: Procurement under IBRD loan and IDA Credits - May
2004, Revised October 2006);
Các biểu mẫu HSMT, Báo cáo xét thầu,… của WB
2.1.2 Các quy định về công tác lựa chọn nhà thầu xây lắp cho dự án sử dụng vốn
WB
2.1.2.1 Nguyên tắc chung về đấu thầu mua sắm của WB [5]
Nguyên tắc chung về đấu thầu mua sắm của WB bao gồm các nguyên tắc sau: (i) Tính kinh tế và hiệu quả trong việc mua sắm; (ii) Sự cần thiết về dịch vụ tư vấn chất lượng
Trang 3727
cao; (iii) Tạo điều kiện cho các nhà thầu có tư cách hợp lệ cơ hội bình đẳng trong cạnh tranh cung cấp hàng hóa, công trình xây lắp và dịch vụ tư vấn; (iv) Khuyến khích sự phát triển của các nhà cung cấp, các ngành sản xuất và dịch vụ tư vấn trong nước; (v) Đảm bảo sự minh bạch trong quá trình mua sắm
Yêu cầu riêng về mua sắm công trình xây lắp phải đảm bảo các yếu tố sau: (i) Công
trình được mua sắm đúng chủng loại, đúng yêu cầu kỹ thuật và đúng chất lượng; (ii) Giá cả hợp lý và cạnh tranh; (iii) Bàn giao đúng thời hạn yêu cầu
2.1.2.2 Tính hợp lệ [5]
Các nhà thầu là tổ chức và cá nhân từ tất cả các quốc gia, có đủ điều kiện hoàn thành hợp đồng, có năng lực phù hợp để thực hiện hợp đồng, được phép tham gia cạnh tranh cung cấp các hàng hóa, công trình, dịch vụ tư vấn cho các dự án do WB tài trợ Tuy nhiên, các nhà thầu thuộc các trường hợp sau sẽ không được tham gia các dự án do
WB tài trợ:
- Nhà thầu xây lắp/Nhà cung cấp/Nhà thầu tư vấn hoặc hàng hóa được cung cấp từ một quốc gia bị xem là không hợp lệ nếu luật pháp hoặc các quy định trong nước của quốc gia Bên vay cấm các giao dịch thương mại với một quốc gia, mà theo WB là việc loại trừ này không ảnh hưởng tới tính cạnh tranh trong việc cung cấp các hàng hóa, công trình, dịch vụ tư vấn được yêu cầu
- Nhà thầu xây lắp/Nhà cung cấp/Nhà thầu tư vấn hoặc hàng hóa được cung cấp từ một quốc gia bị cấm tham gia hoặc bị loại trừ theo quyết định của Hội đồng Bảo an Liên hợp quốc
- Có mâu thuẫn về lợi ích
- Doanh nghiệp hoặc tổ chức nhà nước tại quốc gia Bên vay chỉ được xem là có tư cách hợp lệ khi có thể chứng minh rằng doanh nghiệp/tổ chức: (i) tự chủ về mặt pháp
lý và tài chính; (ii) hoạt động theo luật thương mại, và (iii) không phải là đơn vị phụ thuộc của Bên vay Theo điều này, doanh nghiệp nhà nước được cổ phần hóa với số cổ phần của Nhà nước ít hơn 50% được xem là hợp lệ nếu số cổ phần này không bị nắm giữ (hoặc được đại diện) bởi cơ quan mua sắm hoặc Chủ đầu tư, và Hội đồng quản trị
Trang 38- Các trường đại học công lập hoặc viện nghiên cứu công lập của Bên vay và các giáo
sư hoặc các nhà khoa học từ các trường đại học hoặc viện nghiên cứu nêu trên có thể được ký hợp đồng dịch vụ tư vấn với dự án chỉ khi sự tham gia của các tổ chức/cá nhân này là duy nhất, có tính chất ngoại lệ và cần thiết cho việc thực hiện dự án, với sự chấp thuận của WB cho từng trường hợp cụ thể Cơ quan mua sắm cần đảm bảo có đủ tài liệu khi xác minh tính hợp lệ của các tổ chức hoặc cá nhân này
- Công chức, viên chức nhà nước chỉ có thể được thuê tuyển dưới dạng tư vấn cá nhân hoặc thành viên của công ty tư vấn nếu họ: (i) đang trong thời hạn nghỉ phép không lương; (ii) không được thuê tuyển bởi cơ quan mà họ đã làm việc ngay trước khi nghỉ phép; và (iii) việc tuyển dụng các cán bộ này không gây mâu thuẫn về lợi ích Cơ quan mua sắm cần đảm bảo có đủ tài liệu khi xác minh tính hợp lệ của các cán bộ này Nhà thầu là tổ chức hoặc cá nhân bị WB tuyên bố không hợp lệ do có liên quan tới hành vi gian lận và tham nhũng sẽ không được tham gia hợp đồng do WB tài trợ trong khoảng thời gian do WB quyết định Danh sách nhà thầu bị cấm tham gia các hợp đồng do nhóm các ngân hàng phát triển đa phương (MDB) được đăng tải trên trang web của WB tại địa chỉ www.worldbank.org Cơ quan mua sắm cần kiểm tra danh sách này khi đánh giá các hồ sơ thầu hoặc lựa chọn danh sách ngắn các nhà thầu tham gia
2.1.2.3 Liên danh, thầu phụ/tư vấn phụ [5]
Mọi công ty đều có thể dự thầu độc lập hoặc liên danh với các công ty trong nước và các công ty nước ngoài Mỗi thành viên tham gia liên danh có trách nhiệm chung và trách nhiệm riêng trong việc thực hiện hợp đồng và họ phải khẳng định điều này trong thỏa thuận liên danh trong HSDT Mỗi liên danh cần cử một đại diện cho liên danh, là
Trang 3929
người được ủy quyền thực hiện mọi giao dịch thay mặt cho các bên tham gia liên danh trong quá trình đấu thầu và trong quá trình thực hiện hợp đồng nếu liên danh này được trao hợp đồng Các HSDT phải được ký bởi tất cả các bên tham gia liên danh hoặc bởi một đại diện được ủy quyền bởi tất cả các thành viên liên danh và bảo lãnh dự thầu phải liệt kê tên của tất cả các thành viên liên danh Liên danh có thể tồn tại trong dài hạn (không phụ thuộc vào bất kỳ hợp đồng cụ thể nào) hoặc có thể được lập để tham gia một hợp đồng cụ thể
Một nhà thầu có thể huy động một nhà thầu khác dưới hình thức thầu phụ hoặc tư vấn phụ, nhưng trong mọi trường hợp nhà thầu chính phải chịu mọi trách nhiệm liên quan tới hợp đồng và có trách nhiệm giám sát việc thực hiện của thầu phụ/tư vấn phụ Một nhà thầu chỉ được phép nộp một HSDT với tư cách là nhà thầu duy nhất hoặc thành viên của một liên danh Tuy nhiên, nhà thầu được phép tham gia nhiều hơn một HSDT với tư cách thầu phụ/tư vấn phụ
2.1.2.4 Mua sắm sai quy định [5]
WB không tài trợ cho các chi tiêu liên quan tới các hàng hóa và công trình xây lắp được mua sắm không phù hợp với các điều khoản đã được thỏa thuận trong Hiệp định vay và cụ thể hóa trong Kế hoạch mua sắm Trong trường hợp này, WB sẽ tuyên bố việc mua sắm là sai quy định, và theo chính sách của WB, WB sẽ hủy bỏ phần tài trợ
từ khoản vay cho hàng hóa và công trình xây lắp đã được mua sắm sai quy định Ngoài
ra, WB có thể áp dụng các biện pháp xử lý khác quy định trong Hiệp định vay Ngay
cả khi hợp đồng đã được trao trên cơ sở đạt được ý kiến "không phản đối" của WB,
WB vẫn có thể tuyên bố việc mua sắm là không hợp lệ nếu thấy rằng ý kiến "không phản đối" đó đã được đưa ra dựa trên các thông tin chưa đầy đủ, thiếu chính xác hoặc sai lệch do Bên vay cung cấp hoặc các điều kiện và điều khoản hợp đồng đã bị chỉnh sửa mà không có ý kiến chấp thuận của WB
2.1.2.5 Gian lận và tham nhũng
Định ngh a của WB về các hành động bị xem là gian lận và tham nhũng:
Hành động tham nhũng: là chào mời, cho, nhận hoặc xin, trực tiếp hoặc gián tiếp, bất
cứ thứ gì có giá trị làm ảnh hưởng không đúng tới hành động của một bên khác [5]
Trang 4030
Hành động gian lận: là bất cứ hành động hay sự bỏ sót nào, bao gồm cả trình bày sai
sự thật, có chủ ý hay sơ suất làm cho một bên có hành động sai lầm, hoặc cố tình lừa dối một bên để đạt được lợi ích tài chính hay lợi ích khác hoặc để tránh một ngh a vụ
[5]
Hành động câu kết, thông đồng: là một sự sắp xếp giữa hai hoặc nhiều bên để đạt
được một mục đích sai trái, bao gồm cả việc gây ảnh hưởng sai trái đến hành động của
một bên khác [5]
Hành động ép buộc: là làm hỏng, làm hại hoặc đe dọa làm hỏng hay làm hại trực tiếp
hoặc gián tiếp đến một bên hay tài sản của bên đó để gây ảnh hưởng một cách sai trái
đến hành động của một bên [5]
Hành động ngăn cản: (i) là việc cố ý phá hủy, làm giả, tráo đổi hoặc che giấu chứng
cứ có ý ngh a trọng yếu đối với việc điều tra hoặc cung cấp thông tin sai lệch cho cán
bộ điều tra nhằm ngăn cản đáng kể việc điều tra của WB về các cáo buộc tham nhũng, gian lận, ép buộc hay thông đồng; và/hoặc đe dọa, quấy nhiễu hay dọa dẫm bất cứ bên nào nhằm ngăn cản việc cung cấp thông tin liên quan đến điều tra hay tiến trình điều tra; hoặc (ii) là hành động nhằm gây cản trở đáng kể quyền thanh tra và kiểm toán của
WB mà theo đó WB có quyền yêu cầu đưa vào HSMT và các hợp đồng do WB tài trợ điều khoản buộc những người dự thầu, các nhà cung ứng và nhà thầu xây dựng cho phép WB thanh tra các tài khoản, hồ sơ và các tài liệu liên quan khác liên quan đến HSDT và việc thực hiện hợp đồng của họ và có quyền đưa kiểm toán viên do WB chỉ
định tiến hành kiểm toán các tài khoản và hồ sơ đó [5]
Chính sách chống tham nhũng của WB yêu cầu tất cả các bên liên quan trong quá trình đấu thầu phải tuân thủ những tiêu chuẩn đạo đức cao nhất trong quá trình mua sắm và thực hiện hợp đồng Theo chính sách này, WB sẽ:
- Bác bỏ đề nghị trao hợp đồng nếu xác định được rằng nhà thầu được kiến nghị trao hợp đồng, trực tiếp hoặc thông qua một người đại diện, đã có hành động tham nhũng, gian lận, thông đồng, ép buộc hoặc ngăn cản trong khi cạnh tranh để giành hợp đồng đó;