1.3 Các nguyên t ắc quản lý chất lượng công trình xây dựng Công trình xây dựng phải được kiểm soát chất lượng theo quy định của Nghị định 46/2015 và pháp luật có liên quan từ chuẩn bị,
Trang 1L ỜI CAM ĐOAN
Đề tài luận văn cao học Nghiên c ứu xây dựng khung quy trình giám sát thi công
c ủa Viện kỹ thuật công trình của học viên Đoàn Quang Huy được Nhà trường giao
thực hiện theo quyết định số 1193/QĐ-ĐHTL ngày 01/06/2016 của Hiệu trưởng Đại
Đoàn Quang Huy
Trang 2L ỜI CẢM ƠN
Trong quá trình học tập và nghiên cứu luận văn đề tài “Nghiên cứu xây dựng khung quy trình giám sát thi công của Viện kỹ thuật công trình”, tác giả đã nhận được sự giúp
đỡ tận tình của các chuyên gia, các nhà khoa học và bạn bè, đồng nghiệp
Trước tiên tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn và cảm ơn sâu sắc tới GS.TS Vũ Thanh Te
đã giành nhiều thời gian, tâm huyết theo sát hướng dẫn tác giả hoàn thành luận văn Tác giả cũng xin chân thành gửi lời cám ơn tới các thầy giáo, cô giáo Trường Đại học
Thủy lợi cùng các thầy, cô giáo ngoài trường đã tận tình giảng dạy, truyền đạt những
kiến thức chuyên môn quý báu trong suốt quá trình học tập, tạo tiền đề cho tác giả nghiên cứu và hoàn thành luận văn
Cuối cùng tác giả xin gửi lời cảm ơn chân thành tới gia đình, bạn bè, đồng nghiệp đã động viên, tạo mọi điều kiện thuận lợi để tác giả hoàn thành luận văn
Do trình độ có hạn nên luận văn không thể tránh khỏi những tồn tại và hạn chế Tác
giả rất mong nhận được mọi ý kiến đóng góp, trao đổi chân thành của các thầy cô giáo
và cán bộ khoa học đồng nghiệp để luận văn đạt chất lượng cao
Hà N ội, tháng 10 năm 2016
Tác gi ả luận văn
Đoàn Quang Huy
Trang 4M ỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT iii
MỤC LỤC iv
DANH MỤC HÌNH ẢNH vii
DANH MỤC BẢNG viii
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG CÔNG TRÌNH 3
1.1 Quản lý chất lượng công trình xây dựng 3
1.1.1 Một số khái niệm cơ bản trong công tác quản lý chất lượng công trình 3
1.2 Khái niệm về quản lý chất lượng công trình xây dựng 5
1.3 Các nguyên tắc quản lý chất lượng công trình xây dựng 7
1.4 Nội dung cơ bản của hoạt động Quản lý chất lượng công trình 8
1.4.1 Khái niệm về quản lý chất lượng thi công công trình xây dựng 8
1.4.2 Khái niệm về giám sát thi công công trình 8
1.5 Cơ sở thực hiện công tác quản lý chất lượng công trình 9
1.5.1 Cơ sở khoa học thành lập tổ chức tư vấn giám sát 9
1.6 Các nhân tố cơ bản ảnh hưởng tới chất lượng công trình 14
1.7 Kết luận chương 1 16
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ KHOA HỌC VÀ CÁC PHƯƠNG PHÁP GIÁM SÁT CHẤT LƯỢNG THI CÔNG CÔNG TRÌNH 17
2.1 Vai trò của công tác giám sát chất lượng công trình 17
2.1.1 Vai trò của công tác tư vấn giám sát xây dựng 18
2.1.2 Cơ sở khoa học hoàn thiện tổ chức TVGS 19
2.1.3 Quy định đối với tổ chức TVGS 20
2.1.4 Quy định đối với cán bộ TVGS 21
Trang 52.2 Các cơ sở pháp lý trong giám sát chất lượng xây dựng 27
2.2.1 Các văn bản pháp lý 27
2.2.2 Quy chuẩn, tiêu chuấn 32
2.3 Một số phương pháp giám sát chất lượng công trình 33
2.3.1 Phương pháp quan sát 33
2.3.2 Phương pháp thực nghiệm 33
2.3.3 Công tác quản lý chất lượng trong một số dự án hiện nay 34
2.3.4 Nhân tố con người, cơ cấu tổ chức nhân sự trong giám sát 36
2.3.5 Kiểm soát chất lượng trong giám sát 36
2.3.6 Quản lý hồ sơ giám sát 44
2.3.7 Công tác nghiệm thu và đánh giá chất lượng công trình 45
2.4 Kết luận chương 2 47
CHƯƠNG 3: XÂY DỰNG QUY TRÌNH GIÁM SÁT CHẤT LƯỢNG THI CÔNG TẠI VIỆN KỸ THUẬT CÔNG TRÌNH 48
3.1 Giới thiệu về Viện Kỹ Thuật Công Trình 48
3.1.1 Cơ cấu tổ chức, nhân sự 48
3.2 Công tác giám sát chất lượng thi công các công trình xây dựng trong thời gian qua 50
3.2.1 Những thuận lợi trong công tác thực hiện hoạt động giám sát của Viện kỹ thuật công trình 53
3.2.2 Những khó khăn trong công tác thực hiện hoạt động giám sát của Viện kỹ thuật công trình 53
3.3 Xây dựng quy trình giám sát chất lượng thi công xây dựng 53
3.3.1 Mô hình tổ chức giám sát chất lượng thi công trên công trường 53
3.3.2 Giám sát tiến độ thực hiện của nhà thầu 60
3.3.3 Giám sát an toàn lao động và vệ sinh môi trường 60
3.3.4 Các phương pháp sử dụng trong giám sát 61
3.4 Áp dụng quy trình giám sát cho một số công trình của Viện kỹ thuật công trình 75
3.4.1 Giới thiệu về dự án 75
3.4.2 Biện pháp giám sát các hạng mục công trình 75
Trang 63.4.3 Thi công lắp đặt các thiết bị cơ khí, điện và kết cấu kim loại 80
3.4.4 Biện pháp bảo đảm an ninh trật tự khu vực thi công 80
3.4.5 Biện pháp bảo đảm bảo an toàn lao động 80
3.4.6 Biện pháp bảo đảm bảo an toàn phòng tránh cháy nổ 82
3.5 Kết luận chương 3 83
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 84
Trang 7DANH M ỤC HÌNH ẢNH
Hình 2.1 Sơ đồ tổng thể mối quan hệ giữa các bên 25
Hình 3.1 Tổ chức bộ máy tại Viện kỹ thuật công trình 48
Hình 3.2 Các trung tâm trực thuộc Viện kỹ thuật công trình 49
Hình 3.3 Sơ đồ tổ chức giám sát và nghiệm thu tại Viện kỹ thuật công trình 52
Hình 3.4 Quy trình thực hiện giám sát xây dựng 55
Hình 3.5 Quy trình xử lý các yêu cầu không phù hợp 58
Bảng 3.1 Các yêu cầu kiểm tra chất lượng thi công bê tông 64
Bảng 3.2 Các sai lệch cho phép khi gia công cốt thép 68
Bảng 3.3 Chiều dài nối buộc cốt thép 69
Bảng 3.4 Các yêu cầu kiểm tra cốp pha, đà giáo 70
Hình 3.6 Sơ đồ tổ chức giám sát thi công đắp đất 74
Trang 8DANH M ỤC BẢNG
Bảng 3.1 Các yêu cầu kiểm tra chất lượng thi công bê tông 64
Bảng 3.2 Các sai lệch cho phép khi gia công cốt thép 68
Bảng 3.3 Chiều dài nối buộc cốt thép 69
Bảng 3.4 Các yêu cầu kiểm tra cốp pha, đà giáo 70
Trang 9M Ở ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Xây dựng là ngành luôn đi đầu và đóng góp lượng sản phẩm rất lớn cho xã hội Ngành xây dựng phát triển thúc đẩy cả nền kinh tế lớn mạnh với những thành tựu to lớn vì
thế việc quản lý chất lượng các công trình xây dựng là điều cực kỳ quan trọng
Để đảm bảo chất lượng các công trình xây dựng cần phải giám sát chặt chẽ các bước
thực hiện dự án Từ khâu khảo sát địa hình địa chất, thẩm tra thẩm định hồ sơ đến giám sát hiện trường thi công công trình Trong đó công việc giám sát thi công là quan
trọng nhất và có tác động trực tiếp đến sự thành công của dự án
Người cán bộ giám sát phải trang bị đầy đủ kiến thức chuyên môn, am hiểu các bước thi công, phát hiện và xử lý sai phạm của nhà thầu Quản lý quá trình thực hiện thi công trên công trường Nếu giám sát chất lượng không tốt sẽ dẫn đến hậu quả nghiêm
trọng ảnh hưởng trực tiếp đến công trình và khắc phục là rất khó khăn Hiện nay ngày càng xảy ra nhiều sự cố trên các công trình xây dựng, có thể nêu ra một số sự việc như
sự cố vỡ đường ống nước sông Đà, Bộ xây dựng kết luận nguyên nhân là do ống cốt
sợi thủy tinh không đảm bảo chất lượng so với yêu cầu thiết kế và độ bền 50 năm sử
dụng nhưng đơn vị tư vấn giám sát đã nghiệm thu và đưa vào sử dụng Vụ sập cầu Chu
Va tại xã Sơn Bình huyện Tam Đường tỉnh Lai Châu làm 8 người chết và 38 người bị thương nguyên nhân là do đơn vị thi công không thực hiện đúng thiết kế và cán bộ giám sát không làm tròn trách nhiệm
Viện kỹ thuật công trình là đơn vị đã có nhiều năm kinh nghiệm trong lĩnh vực giám sát chất lượng công trình với đội ngũ cán bộ chuyên sâu và có nhiều kinh nghiệm Để nâng cao chất lượng giám sát công trình tại Viện kỹ thuật công trình em xin lựa chọn
đề tài: Nghiên cứu xây dựng khung quy trình giám sát thi công của Viện kỹ thuật công trình
Trang 102 Mục tiêu nghiên cứu
Từ thực trạng và dựa trên cơ sở khoa học để xây dựng quy trình giám sát chất lượng thi công công trình xây dựng
3 Cách ti ếp cận và phương pháp nghiên cứu
Cách ti ếp cận:
Tìm hiểu các tài liệu đã được nghiên cứu và ứng dụng
Khảo sát thực tế ở những công trình đã ứng dụng ở Việt Nam
Các đánh giá của các chuyên gia
Phương pháp nghiên cứu:
Nghiên cứu cơ sở lý luận
Nghiên cứu ứng dụng
Thu thập, phân tích và kế thừa
4 K ết quả dự kiến đạt được
Hệ thống cơ sở lý luận và thực tiễn về chất lượng và quản lý chất lượng công trình xây
dựng trong quá trình thi công , phân tích các nhân tố ảnh hưởng
Đánh giá thực trạng hệ thống tổ chức và công tác giám sát chất lượng công trình xây
dựng trong giai đoạn thi công xây dựng hiện nay
Xây dựng khung quy trình giám sát chất lượng thi công công trình tại Viện kỹ thuật công trình
Trang 11CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG CÔNG TRÌNH
1.1 Qu ản lý chất lượng công trình xây dựng
1.1.1 M ột số khái niệm cơ bản trong công tác quản lý chất lượng công trình
Khái ni ệm công trình xây dựng
1.1.1.1
Công trình xây d ựng: là sản phẩm được tạo thành bởi sức lao động của con người, vật
liệu xây dựng, thiết bị lắp đặt vào công trình, được liên kết định vị với đất, có thể bao
gồm phần dưới mặt đất, phần trên mặt đất, phần dưới mặt nước và phần trên mặt nước, được xây dựng theo thiết kế Công trình xây dựng bao gồm công trình dân dụng, công trình công nghiệp, giao thông, nông nghiệp và phát triển nông thôn, công trình hạ tầng
kỹ thuật và công trình khác.[1]
Theo căn cứ công năng sử dụng, công trình xây dựng được phân thành các loại sau: công trình dân dụng; công trình công nghiệp; công trình giao thông; công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn; công trình hạ tầng kỹ thuật; công trình quốc phòng, an ninh Tùy thuộc vào quy mô công trình, loại kết cấu sử dụng, tầm quan trọng mà cần
phải phân cấp công trình cho hợp lý để thuận tiện cho việc quản lý và thực hiện công trình
Ch ủ đầu tư xây dựng
1.1.1.2
Chủ đầu tư xây dựng (chủ đầu tư) là cơ quan, tổ chức, cá nhân sở hữu vốn, vay vốn
hoặc được giao trực tiếp quản lý, sử dụng vốn để thực hiện hoạt động đầu tư xây dựng
Ch ủ đầu tư xây dựng công trình là người (hoặc tổ chức) sở hữu vốn hoặc là người
được giao quản lý và sử dụng vốn để đầu tư xây dựng công trình Chủ đầu tư là người
phải chịu trách nhiệm toàn diện trước người quyết định đầu tư và pháp luật về các mặt
chất lượng, tiến độ, chi phí vốn đầu tư và các quy định khác của pháp luật Chủ đầu tư được quyền dừng thi công xây dựng công trình và yêu cầu khắc phục hậu quả khi nhà
thầu thi công xây dựng công trình vi phạm các quy định về chất lượng công trình, an toàn và vệ sinh môi trường
Trang 12Nhà th ầu
1.1.1.3
Nhà thầu trong hoạt động đầu tư xây dựng (nhà thầu) là tổ chức, cá nhân có đủ điều
kiện năng lực hoạt động xây dựng, năng lực hành nghề xây dựng khi tham gia quan hệ hợp đồng trong hoạt động đầu tư xây dựng [1]
Chất lượng công trình
1.1.1.4
Trong quá trình thi công công trình có ba yêu cầu quan trọng nhất cần phải tuân thủ nghiêm khắc đó là: an toàn; chất lượng và tiến độ Đánh giá chất lượng công trình không chỉ ở chất lượng của bản thân công trình, sản phẩm cuối cùng của quá trình thực
hiện dự án mà chúng ta cần phải nhìn vào suốt quá trình thi công hình thành công trình Công trình hoàn thành tốt đảm bảo chất lượng thì cũng phải đi đôi với yêu cầu
về an toàn lao động và tiến độ thi công của nhà thầu
Chất lượng công trình là yếu tố cần thiết để đánh giá sự thành công của dự án Công trình được nghiệm thu đưa vào sử dụng đáp ứng đầy đủ yêu cầu của tổ chức hoặc cá nhân sử dụng Công trình đước sử dụng lâu dài, an toàn trong quá trình sử dụng và khai thác Chất lượng công trình gắn liền với các công tác tu sửa bảo dưỡng sau này Khi thi công bất cứ một công trình nào cũng cần phải đặt yếu tố an toàn lên hàng đầu
An toàn về người, về máy móc và các hạng mục công trình An toàn trong suốt quá trình thi công cũng là tiêu chí mà mọi công trường thi công đều đang hướng tới
Nhắc tới thi công công trình chúng ta không thể bỏ qua yêu cầu về tiến độ Tiến độ thi công ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng công trình, công trình thi công càng đúng tiến
độ thì công sức, tiền bạc của nhà thầu bỏ ra cũng được thu hồi nhanh Đảm bảo yêu
cầu về nguồn vốn luôn được xoay vòng Các bên tham gia vào quá trình thực hiện dự
án đều muốn công trình hoàn thành đúng tiến độ và có thể vượt tiến độ cho phép Công trình hoàn thành nhanh, bàn giao đưa vào sử dụng sớm sẽ sớm đạt được hiệu quả
của dự án Tuy nhiên không thể bỏ qua những yếu tố môi trường như mưa, gió, bão…
có ảnh hưởng rất lớn đến tiến độ thi công
Bên cạnh việc thực hiện đúng yêu cầu về kỹ thuật khi thi công công trình thì hệ thống
Trang 13công và nghiệm thu các hạng mục công trình cũng đóng vai trò qua trọng là môi trường xây dựng, là một bộ khung quy trình để đánh giá chất lượng công trình
1.2 Khái ni ệm về quản lý chất lượng công trình xây dựng
Chất lượng không tự nhiên sinh ra, nó là kết quả của sự tác động của hàng loạt yếu tố
có liên quan chặt chẽ với nhau Muốn đạt được chất lượng mong muốn cần phải quản
lý một cách đúng đắn các yếu tố này Quản lý chất lượng là một khía cạnh của chức năng quản lý để xác định và thực hiện chính sách chất lượng Hoạt động quản lý trong lĩnh vực chất lượng được gọi là quản lý chất lượng
Hiện nay đang tồn tại các quan điểm khác nhau về quản lý chất lượng:
Theo GOST 15467-70: Quản lý chất lượng là xây dựng, đảm bảo và duy trì mức chất lượng tất yếu của sản phẩm khi thiết kế, chế tạo, lưu thông và tiêu dùng Điều này được thực hiện bằng cách kiểm tra chất lượng có hệ thống, cũng như tác động hướng đích tới các nhán tố và điều kiện ảnh hưởng tới chất lượng chi phí
Theo A.G.Robertson, m ột chuyên gia người Anh về chất lượng cho rằng: Quản lý chất lượng được xác định như là một hệ thống quản trị nhằm xây dựng chương trình và sự
phối hợp các cố gắng của những đơn vị khác nhau để duy trì và tàng cường chất lượng trong các tổ chức thiết kế, sản xuất sao cho đảm bảo nền sản xuất có hiệu quả nhất, đối tượng cho phép thỏa mãn đầy đủ các yêu cầu của người tiêu dùng
Theo các tiêu chu ẩn công nghiệp Nhật Bản (JIS) xác định: Quản lý chất lượng là hệ
thống các phương pháp sản xuất tạo điều kiện sản xuất tiết kiệm hàng hoá có chất lượng cao hoặc đưa ra những dịch vụ có chất lượng thỏa mãn yêu cầu của người tiêu dùng
Theo giáo sư, tiến sĩ Kaoru Ishikawa, một chuyên gia nổi tiếng trong lĩnh vực quản lý chất lượng của Nhật Bản đưa ra định nghĩa quản lý chất lượng có nghĩa là: nghiên cứu triển khai, thiết kế sản xuất và bảo dưỡng một số sản phẩm có chất lượng, kinh tế nhất, có êch nhất cho người tiêu dùng và bao giờ cũng thỏa mãn nhu cầu của người tiêu dùng
Trang 14Theo Philip Crosby, một chuyên gia người Mỹ về chất lượng định nghĩa quản lý chất lượng: là một phương tiện có tính chất hệ thống đảm bảo việc tôn trọng tổng htể tất cả các thành phần của một kế hoạch hành động
Theo t ổ chức tiêu chuẩn hóa quốc tế ISO 9000 cho rằng: quản lý chất lượng là một hoạt động có chức năng quản lý chung nhằm mục đích đề ra chính sách, mục tiêu, trách nhiệm và thực hiện chúng bằng các biện pháp như hoạch định chất lượng, kiểm soát
chất lượng, đảm bảo chất lượng và cải tiến chất lượng trong khuôn khổ một hệ thống
chất lượng [4]
Một số thuật ngữ trong quản lý chất lượng được hiểu như sau:
”Chính sách chất lượng” là toàn bộ ý đồ và định hướng về chất lượng do lãnh đạo cao
nhất của doanh nghiệp chính thức công bố Đáy là lời tuyên bố về việc người cung cấp định đáp ứng các nhu cầu của khách hàng, nên tổ chức như thế nào và biện pháp để đạt được điều này
”Ho ạch định chất lượng” là các hoạt động nhằm thiết lập các mục tiêu và yêu cầu đối
với chất lượng và để thực hiện các yếu tố của hệ thống chất lượng
”Kiểm soát chất lượng” là các kỹ thuật và các hoạt động tác nghiệp được sử dụng để
thực hiện các yêu cầu chất lượng
”Đảm bảo chất lượng” là mọi hoạt động có kế hoạch và có hệ thống chất lượng được
khẳng định để đem lại lòng tin thỏa mãn các yêu cầu đối với chất lượng
”H ệ thống chất lượng” là bao gồm cơ cấu tổ chức, thủ tục, quá trình và nguồn lực cần thiết để thực hiện công tác quản lý chất lượng
Như vậy, tuy còn nhiều tồn tại nhiều định nghĩa khác nhau về quản lý chất lượng, song nhìn chung chúng có những điểm giống nhau như:
Mục tiêu trực tiếp của quản lý chất lượng là đảm bảo chất lượng và cải tiến chất lượng phù hợp với nhu cầu thị trường với chi phí tối ưu;
Trang 15Thực chất của quản lý chất lượng là tổng hợp các hoạt động của chức năng quản lý như: hoạch định, tổ chức, kiểm soát và điều chỉnh Nói cách khác, quản lý chất lượng chính là chất lượng của quản lý
Quản lý chất lượng là hệ thống các hoạt động, các biện pháp (hành chính, tổ chức, kinh tế, kỹ thuật, xã hội) Quản lý chất lượng là nhiệm vụ của tất cả mọi người, mọi thành viên trong xã hội, trong doanh nghiệp, là trách nhiệm của tất cả các cấp, nhưng
phải được lãnh đạo cao nhất chỉ đạo
1.3 Các nguyên t ắc quản lý chất lượng công trình xây dựng
Công trình xây dựng phải được kiểm soát chất lượng theo quy định của Nghị định 46/2015 và pháp luật có liên quan từ chuẩn bị, thực hiện đầu tư xây dựng đến quản lý,
sử dụng công trình nhằm đảm bảo an toàn cho người, tài sản, thiết bị, công trình và các công trình lân cận
Hạng mục công trình, công trình xây dựng hoàn thành chỉ được phép đưa vào khai thác, sử dụng sau khi được nghiệm thu bảo đảm yêu cầu của thiết kế xây dựng, tiêu chuẩn áp dụng, quy chuẩn kỹ thuật cho công trình, các yêu cầu của hợp đồng xây dựng
và quy định của pháp luật có liên quan
Nhà thầu khi tham gia hoạt động xây dựng phải có đủ điều kiện năng lực theo quy định, phải có biện pháp tự quản lý chất lượng các công việc xây dựng do mình thực
hiện, , Nhà thầu chính hoặc tổng thầu có trách nhiệm quản lý chất lượng công việc do nhà thầu phụ thực hiện
Chủ đầu tư có trách nhiệm tổ chức quản lý chất lượng công trình phù hợp với hình
thức đầu tư, hình thức quản lý dự án, hình thức giao thầu, quy mô và nguồn vốn đầu tư trong quá trình thực hiện đầu tư xây dựng công trình theo quy định của Nghị định 46/2015 Chủ đầu tư được quyền tự thực hiện các hoạt động xây dựng nếu đủ điều
kiện năng lực theo quy định của pháp luật
Cơ quan chuyên môn về xây dựng hướng dẫn, kiểm tra công tác quản lý chất lượng
của các tổ chức, cá nhân tham gia xây dựng công trình; thẩm định thiết kế, kiểm tra công tác nghiệm thu công trình xây dựng, tổ chức thực hiện giám định chất lượng công
Trang 16trình xây dựng; kiến nghị và xử lý các vi phạm về chất lượng công trình xây dựng theo quy định của pháp luật
1.4 N ội dung cơ bản của hoạt động Quản lý chất lượng công trình
1.4.1 Khái ni ệm về quản lý chất lượng thi công công trình xây dựng
Quản lý chất lượng thi công công trình xây dựng là một hoạt động xuyên xuốt quá trình thi công công trình, gắn liền với mọi hoạt động thi công xây dựng Quá trình thi công trực tiếp làm ra sản phẩm là công trình xây dựng nó ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng công trình Nhà thầu thi công cần phải nghiêm chỉnh thực hiện xây dựng công trình theo đồ án đã được duyệt Nhà thầu luôn xác định rõ tầm quan trọng của dự án đối với chính mình và các đơn vị liên quan Chủ đầu tư cùng các đơn vị tư vấn giám sát chặt chẽ hoạt động thi công của nhà thầu để công trình đạt chất lượng cao nhất, an toàn trong thi công và đảm bảo thực hiện đúng tiến độ thi công
1.4.2 Khái ni ệm về giám sát thi công công trình
Khái ni ệm
1.4.2.1
Giám sát thi công xây dựng công trình là một quá trình mang tính chất thường xuyên
và liên tục thực hiện hoạt động kiểm tra chất lượng, tiến độ thi công, an toàn lao động,
vệ sinh môi trường và đảm bảo nhà thầu thực hiện đúng theo bản vẽ thiết kế đã được duyệt Cơ sở để giám sát chất lượng công trình là theo hồ sơ thiết kế, kiểm tra chất lượng, khối lượng mà nhà thầu đã thực hiện phù hợp với các quy định của chủ đầu tư
và các tiêu chuẩn, quy chuẩn, pháp luận mà Nhà nước đã quy định Hoạt động giám sát thi công còn tiên đoán trước được những sự cố, sai sót kỹ thuật qua đó đảm bảo công trình thực hiện an toàn tránh sảy ra những mất mát ngoài ý muốn Giám sát thi công có trách nhiệm kiểm tra nhà thầu thực hiện công việc, nhắc nhở, xử lý vi phạm
của nhà thầu thông qua các biên bản, nghiệm thu công việc nhà thầu đã thực hiện, báo cáo chủ đầu tư về các hoạt động tại công trường
Hiện nay công tác giám sát chất lượng thi công công trình đang dần được hoàn thiện
về thể chế chính sách pháp luật, bài bản về khâu tổ chức song vẫn còn nhiều mặt hạn
Trang 17là Nghị định 46/2015NĐ-CP quy định khá rõ ràng về chức năng, nhiệm vụ của tư vấn giám sát trong giai đoạn hiện nay
1.5 Cơ sở thực hiện công tác quản lý chất lượng công trình
Việc giám sát thi công xây dựng công trình phải bảo đảm các yêu cầu sau:
Thực hiện trong suốt quá trình thi công từ khi khởi công xây dựng, trong thời gian
thực hiện cho đến khi hoàn thành và nghiệm thu công việc, công trình xây dựng;
Giám sát thi công công trình đúng thiết kế xây dựng được phê duyệt, tiêu chuẩn áp dụng, quy chuẩn kỹ thuật, quy định về quản lý, sử dụng vật liệu xây dựng, chỉ dẫn kỹ thuật và hợp đồng xây dựng;
Trung thực, khách quan, không vụ lợi
Nhà thầu giám sát thi công xây dựng được lựa chọn phải có đề xuất về giải pháp giám sát và quy trình kiểm soát chất lượng, khối lượng, tiến độ, an toàn lao động, bảo vệ môi trường, quy trình kiểm tra và nghiệm thu, biện pháp quản lý hồ sơ tài liệu trong quá trình giám sát và nội dung cần thiết khác.[5]
1.5.1 Cơ sở khoa học thành lập tổ chức tư vấn giám sát
Hiện nay do đặc thù của ngành kinh tế ngày càng phát triển, hoạt động xây dựng cũng theo đó mà không ngừng được hoàn thiện Để đảm bảo cho các công trình thực hiện đúng quy định của pháp luật và đúng thiết kế đã được phê duyệt thì yêu cầu tất yếu là
phải xây dựng một tổ chức đủ năng lực để giám sát hoạt động xây dựng của nhà thầu
Hệ thống vàn bản pháp quy về xây dựng của Việt Nam bao gồm tất cả các văn bản do Nhà nước ban hành để thống nhất quản lý về xây dựng cơ bản Văn bản thì rất nhiều nhưng chủ yếu bao gồm hai loại chính đó là:
– Các văn bản mang tính pháp luật hay thể chế
– Các văn bản mang tính kỹ thuật hoặc nghiệp vụ
Kể từ ngày hòa bình lập lại đến nay 1954 – 2016 chúng ta đã xây dựng và ban hành được khá nhiều các văn bản pháp luật, nhưng không đồng bộ và không theo đúng trình
Trang 18tự logic của hệ thống quản lý Vì vậy, rất nhiều văn bản chồng chéo nhau, thậm chí nhiều văn bản chưa thể hiện đúng yêu cầu cần thiết.,
Rất may công cuộc đổi mới nền kinh tế cho ta những kết quả vĩ đại, những thành tựu
mới và điều đặc biệt quan trọng là chúng ta đã đổi mới tư duy không chỉ trong kinh tế
mà hầu hết các lĩnh vực, trong đó có sự đổi mới trong hệ thống pháp luật để xây đựng nhà nước pháp quyền
Vì vậy, đến năm 2003 Luật Xây dựng đã ra đời, Luật Xây dựng là văn bản pháp lý cao
nhất trong hệ thống văn bản pháp luật Xây dựng Việt Nam Dưới Luật là các Nghị định của Chính phủ hướng dẫn chi tiết việc áp dụng các điều cơ bản của Luật Xây
dựng vào thực tế Dưới các Nghị định là các Quyết định của Bộ Xây dựng, các Thông
tư của Bộ Xây dựng hoặc liên Bộ, hướng dẫn chi tiết những vấn đề cần thiết hoặc
những thay đổi cho phù hợp với từng mốc thời gian
Dưới thông tư hướng dẫn là các văn bản về quy chuẩn, tiêu chuẩn cùng các hướng dẫn
áp dụng Mối quan hệ giữa các loại văn bản, cũng như loại cấp văn bản được mô tả
trên hình sau đây sẽ lần lượt giới thiệu những nội dung cơ bản và các văn bản pháp
luật cần thiết cho tư vấn giám sát nói riêng và cho quản lý dự án nói chung
Đến nay Luật xây dựng 2014 và Nghị định 46/2015NĐ-CP là các văn bản quy định
hiện hành đối với tổ chức tư vấn giám sát Quy định về chức năng và nhiệm vụ của tư
vấn giám sát như sau:
Nhi ệm vụ của Tư vấn Giám sát
Kiểm tra các điều kiện khởi công công trình xây dựng theo quy định tại Điều 72 của
Luật Xây dựng;
Kiểm tra sự phù hợp năng lực của nhà thầu thi công xây dựng công trình với hồ sơ dự
thầu và hợp đồng xây dựng bao gồm:
Kiểm tra về nhân lực, thiết bị thi công của nhà thầu thi công xây dựng công trình đưa vào công trường;
Trang 19Kiểm tra giấy phép sử dụng các máy móc, thiết bị, vật tư có yêu cầu an toàn phục vụ thi công xây dựng công trình;
Kiểm tra phòng thí nghiệm và các cơ sở sản xuất vật liệu, cấu kiện, sản phẩm xây
dựng phục vụ thi công xây dựng của nhà thầu thi công xây dựng công trình
Kiểm tra và giám sát chất lượng vật tư, vật liệu và thiết bị lắp đặt vào công trình do nhà thầu thi công xây dựng công trình cung cấp theo yêu cầu của thiết kế, bao gồm:
Kiểm tra giấy chứng nhận chất lượng của nhà sản xuất, kết quả thí nghiệm của các phòng thí nghiệm hợp chuẩn và kết quả kiểm định chất lượng thiết bị của các tổ chức được cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận đối với vật liệu, cấu kiện, sản phẩm xây dựng, thiết bị lắp đặt vào công trình trước khi đưa vào xây dựng công trình;
Tư vấn Giám sát phải theo dõi quá trình lấy mẫu và kiểm tra kết quả thí nghiệm của tổ
chức xây lắp (thí nghiệm dung trọng đất, đúc mẫu, kiểm tra cường độ bê-tông, chất lượng mối hàn v.v…)
Tư vấn Giám sát phải lập các biên bản nghiệm thu các loại vật liệu xây dựng, cấu kiện thiết bị được vận chuyển đến công trường nhằm loại bỏ các loại vật tư, vật liệu chất lượng xấu, không rõ nguồn gốc, không đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện kỹ thuật và không cho phép sử dụng chúng khi chưa có biện pháp xử lý kỹ thuật
Kiểm tra sự phù hợp về danh mục, quy cách, chủng loại và tính năng của vật liệu, cấu
kiện, sản phẩm xây dựng, thiết bị sẽ đưa vào sử dụng trong công trình do Nhà thầu lập
và trình trước khi thi công so với hồ sơ thiết kế được duyệt và các tiêu chuẩn kỹ thuật
hiện hành được áp dụng
Tham gia kiểm định chất lượng và số lượng thiết bị công nghệ
Giám sát thực hiện các thí nghiệm hoặc kiểm tra thủ tục hợp pháp của các chứng chỉ thí nghiệm
Khi nghi ngờ các kết quả kiểm tra chất lượng vật liệu, thiết bị lắp đặt vào công trình do nhà thầu thi công xây dựng cung cấp thì kiến nghị chủ đầu tư thực hiện kiểm tra trực
tiếp vật tư, vật liệu và thiết bị lắp đặt vào công trình xây dựng
Trang 20Kiểm tra và giám sát trong quá trình thi công xây dựng công trình, bao gồm:
Kiểm tra biện pháp thi công của nhà thầu thi công xây dựng công trình;
Kiểm tra và giám sát thường xuyên có hệ thống toàn bộ quá trình nhà thầu thi công xây dựng công trình triển khai các công việc tại hiện trường Kết quả kiểm tra đều phải ghi nhật ký giám sát hoặc biên bản kiểm tra theo quy định;
Giám sát tiến độ thi công, theo dõi kế hoạch tiến độ thi công để thực hiện việc giám sát
chất lượng xây lắp kịp thời
Ngăn chặn kịp thời những sai phạm kỹ thuật, chất lượng và an toàn lao động của đơn
vị thi công phát hiện kịp thời những sai lỗi của thiết kế (kể cả tài liệu khảo sát, đo đạt……) và thi công xây lắp Phối hợp với cán bộ kỹ thuật của đơn vị xây lắp để kịp
thời phát hiện sai sót ngăn ngừa hiện tượng làm không đúng thiết kế, tiêu chuẩn, quy trình kỹ thuật thi công, và các cam kết về chất lượng trong hợp đồng giao nhận thầu;
kiểm tra xác nhận các khối lượng công trình phát sinh hợp lý do hoàn cảnh khách quan theo nhiệm vụ và thẩm quyền được giao (tăng giảm khối lượng, thay đổi quy cách vật
liệu xây dựng, hậu quả, thiên tai…) làm cơ sở cho việc lập dự toán bổ sung và thanh quyết toán công trình
Trong kiểm tra theo giai đoạn cần xác định khối lượng, đánh giá chất lượng bộ phận,
hạng mục công trình đã hoàn thành làm cơ sở nghiệm thu bộ phận hạng mục công trình
Những khối lượng thực hiện mà Tư vấn Giám sát và KTB chưa thống nhất đánh giá tình trạng chất lượng thì Tư vấn Giám sát phải kịp thời đề đạt lên Ban QLDA không
để ảnh hưởng lớn đến tiến độ thi công công trình
Các bộ phận công trình sẽ bị che lấp hoặc những bộ phận quan trọng chủ yếu của công trình phải được kiểm tra đánh giá chất lượng công tác xây lắp đã hoàn thành, nghiệm thu bộ phận đó trước khi che lấp để thi công các công việc tiếp theo
Tham gia giải quyết hoặc giám sát việc xử lý các sự cố chất lượng công trình (nếu có)
Trang 21Tư vấn Giám sát phải ghi vào nhật ký công trình hoặc lập các biên bản hiện trường, biên bản giải quyết kỹ thuật những vấn đề sau:
Sự sai phạm so với thiết kế, các thiếu sót và các vi phạm những điều kiện kỹ thuật trong công tác xây lắp
Các yêu cầu cụ thể, biện pháp khắc phục các khuyết tật; các sai phạm so với thiết kế
và sự vi phạm các điều kiện kỹ thuật xác định rõ yêu cầu về thời gian để khắc phục các thiếu sót đó Ghi rõ xử lý lần 1, xử lý lần 2 Sau lần yêu cầu thứ 2 mà đơn vị xây lắp
vẫn chưa khắc phục triệt để thì phải kiến nghị ngay với cấp trên trực tiếp để yêu cầu
xử lý
Các thay đổi thiết kế trong quá trình thi công đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, các đề xuất của tổ chức xây lắp đã được thiết kế chấp nhận bằng văn bản và của cán bộ giám sát tác giả thuộc cơ quan thiết kế
Những dữ kiện cơ bản xảy ra trong ngày như thời tiết, diễn biến công tác ở từng vị trí,
nhận xét qua sự chứng kiến công tác về tình hình chất lượng thi công công trình; ý
kiến của những người liên quan đến công tác thi công và ý kiến giải quyết của tư vấn thiết kế và ý kiến của giám sát của nhà thầu
Tham gia vào các cuộc họp trao đổi về: Các biện pháp khắc phục sai lỗi, các kết cấu
phức tạp, quan trọng cần quan tâm đặc biệt khi thi công (do tổ chức thiết kế trình bày)
Hoặc giải quyết những vướng mắc, phát sinh trong thi công xây dựng công trình
Tư vấn Giám sát là thành viên tham gia tiểu ban kỹ thuật của Hội đồng nghiệm thu cơ
sở; kiểm tra, nghiệm thu bộ phận; hạng mục công trình và toàn bộ công trình
Tư vấn Giám sát tiến hành kiểm tra xác nhận bản vẽ hoàn công;
Tham gia nghiệm thu công trình xây dựng theo quy định của Qui trình này;
Tập hợp, kiểm tra tài liệu phục vụ nghiệm thu công việc xây dựng, bộ phận công trình, giai đoạn thi công xây dựng, nghiệm thu thiết bị, nghiệm thu hoàn thành từng hạng
mục công trình xây dựng và hoàn thành công trình xây dựng;
Phát hiện sai sót, bất hợp lý về thiết kế kiến nghị BQLDA ; Tư vấn thiết kế điều chỉnh;
Trang 22Tổ chức kiểm định lại chất lượng bộ phận công trình, hạng mục công trình và công trình xây dựng khi có nghi ngờ về chất lượng;
Tư vấn Giám sát có trách nhiệm bảo quản các tài liệu được thiết lập trong quá trình xây, lắp sửa đổi thiết kế trong quá trình thi công (nếu có), biên bản nghiệm thu, hồ sơ hoàn công để bàn giao cho tổ chức tiếp nhận đưa công trình vào sử dụng và cơ quan lưu trữ quản lý [5]
Các Tư vấn Giám sát có nhiệm vụ báo cáo tình hình, chất lượng bộ phận, hạng mục công trình mình phụ trách theo định kỳ hàng tuần, hàng tháng, hàng 6 tháng, năm cho Ban QLDA
Các nhiệm vụ trên cùng với các trách nhiệm dưới đây của Tư vấn Giám sát không làm
giảm trách nhiệm của Tổng thầu xây lắp và của các nhà thầu thành viên đối với chất lượng công trình mà Tổng thầu thực hiện theo hợp đồng
1.6 Các nhân t ố cơ bản ảnh hưởng tới chất lượng công trình
Các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý chất lượng thi công công trình xây dựng chia thành 4 nhóm, cụ thể như sau:
Nhóm 1: Phản ánh đặc điểm dự án và công tác lựa chọn nhà thầu
Quy mô, nguồn vốn, hình thức đầu tư và hình thức quản lý dự án
Công tác tổ chức lựa chọn nhà thầu và hình thức hợp đồng
Khả năng tài chính của chủ đầu tư
Nhóm 2: Phản ánh công tác tư vấn xây dựng công trình:
Năng lực của chủ nhiệm dự án
Năng lực, kinh nghiệm của ban quản lý dự án
Năng lực và sự hợp tác giữa các bên tham gia thi công công trình
ải quyết phát sinh trong thi công xây dựng công trình
Trang 23Tính chuyên nghiệp của đơn vị quản lý công trình xây dựng khi đưa công trình vào sử
Hệ thống biên bản nghiệm thu và hồ sơ quản lý chất lượng
Nhóm 4: Phản ánh công tác bảo trì công trình xây dựng và vai trò của quản lý Nhà nước trong lĩnh vực quản lý chất lượng công trình xây dựng
Thời gian sử dụng công trình xây dựng
Kế hoạch bảo trì công trình
Đánh giá an toàn chịu lực và an toàn vận hành công trình trong quá trình khai thác, sử
dụng
Hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý chất lượng xây dựng
Trang 241.7 K ết luận chương 1
Chương 1 tổng quan về công tác quản lý chất lượng công trình tác giả đã khái quát được những vấn đề cơ bản trong công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng, nêu nên được các nguyên tắc chung, các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng công trình xây
dựng Cũng phần nào nêu bật được phạm vi nghiên cứu của luận văn, giúp người đọc
hiểu sâu hơn về công tác quản lý chất lượng công trình hiện nay
Với sự hiểu biết của mình về công tác quản lý chất lượng tác giả cũng đã đưa ra những
ý kiến riêng của mình nhằm mục đích nâng cao chất lượng công tác quản lý chất lượng công trình
Đất nước càng phát triển, đòi hỏi công tác kiểm tra, giám sát chất lượng công trình cần
phải ngày càng hoàn thiệt hơn, chặt chẽ trong từng khâu và bám sát vào những quy định của nhà nước trong lĩnh vực xây dựng tuy nhiên vẫn còn những tồn tại nhất định
cần được giải quyết tiến tới xây dựng một môi trường cạnh tranh công bằng và có chất lượng hơn Trong chương 2 tác giả sẽ phân tích một cách chặt chẽ, khoa học hơn dựa trên cơ sở pháp lý cùng với những quy trình giám sát thi công xây dựng từ đó nêu ra
những phương pháp giám sát và đánh giá chất lượng công trình hiệu quả nhất
Trang 25CHƯƠNG 2: CƠ SỞ KHOA HỌC VÀ CÁC PHƯƠNG PHÁP GIÁM SÁT
CH ẤT LƯỢNG THI CÔNG CÔNG TRÌNH
2.1 Vai trò c ủa công tác giám sát chất lượng công trình
Trong quá trình thi công và xây dựng một công trình thì công tác đóng vai trò quan
trọng nhất ảnh hưởng đến toàn bộ chất lượng công trình xây dựng chính là tư vấn giám sát xây dựng Một công trình có vận hành an toàn hay không, có đảm bảo chất lượng trong quá trình sử dụng hay không, có tiết kiệm chi phí xây dựng và đảm bảo tiến độ
thời gian thực hiện hay không phụ thuộc rất lớn vào vai trò tư vấn của đội ngũ tư vấn giám sát xây dựng công trình Vai trò của công tác giám sát chất lượng công trình bao
gồm:
Quản lý - Kiểm tra - Giám sát toàn bộ quy trình công tác thi công từng hạng mục trên công trình, đảm bảo đơn vị thi công xây dựng thực hiện đúng theo bản vẽ thiết kế đã được phê duyệt
Phát hiện và xử lý các sai sót phát sinh trên công trường xây dựng, hỗ trợ chủ đầu tư
và nhà thầu xây dựng sửa chữa và đề xuất các giải pháp giúp nâng cao chất lượng công trình, khắc phục các sai sót hạn chế còn tồn tại
Quản lý và giám sát chặt chẽ chất lượng thi công từng kết cấu hạng mục trên công trình, nắm bắt chính xác và kịp thời những công việc đang diễn ra trên công trường Theo dõi và giám sát tiến độ xây dựng của đơn vị thi công, kiểm tra toàn bộ phương pháp thi công, trang thiết bị kỹ thuật, tay nghề nhân công
Đảm bảo nhà thầu tuân thủ chặt chẽ các quy định về an toàn lao động, vệ sinh môi trường
Đánh giá những điểm sai sót, hạn chế, và bất hợp lý trong bản vẽ thiết kế, tham mưu cho chủ đầu tư và phối hợp cùng đơn vị tư vấn thiết kế thẩm tra thiết kế bản vẽ thi công và đề xuất chỉnh sửa những hạn chế khiếm khuyết
Giám sát chặt chẽ chất lượng nguyên vật liệu đầu vào, cùng các trang thiết bị sử dụng trên công trình mà đơn vị thi công đưa vào
Trang 26Nghiệm thu từng hạng mục xây dựng và thực hiện xác nhận bản vẽ hoàn công cho công trình
2.1.1 Vai trò c ủa công tác tư vấn giám sát xây dựng
Vai trò của đơn vị tư vấn giám sát xây dựng rất quan trọng và đặc biệt ảnh hưởng rất
lớn đến toàn bộ chất lượng xây dựng của công trình vì vậy đòi hỏi đơn vị tư vấn giám sát phải có trình độ chuyên môn kỹ thuật giỏi, nhiều năm kinh nghiệm và công tác cho các dự án công trình xây dựng lớn, trung thực liêm chính và khách quan để mang lại
lợi ích tốt nhất cho chủ đầu tư
Công tác kiểm tra, đôn đốc, hướng dẫn, chỉ đạo và đánh giá công việc của các nhà thầu tham gia thực hiện dự án là nhiệm vụ quan trọng của nhà thầu quản lý dự án Phương châm của giám sát thi công xây dựng là lấy sản phẩm xây dựng công trình làm đối tượng, lấy pháp luật, quy định, chính sách và tiêu chuẩn kỹ thuật xây dựng làm chỗ
dựa, lấy chất lượng và hiệu quả xây dựng làm mục đích Với phương châm đó, công tác giám sát xây dựng phải thực hiện ngay từ giai đoạn lập quy hoạch xây dựng đến giai đoạn bảo hành bảo trì công trình xây dựng nhằm ngăn ngừa sai sót, hư hỏng và
thất thoát vốn đầu tư xây dựng Giám sát có hàm ý chặt chẽ trong quan hệ xã hội nói chung, trong giám sát thi công xây dựng nói riêng càng có ý nghĩa khắt khe và chặt
chẽ hơn nhiều Điều đó, khẳng định tính đa dạng và phức tạp của hoạt động xây dựng
mà giám sát thi công xây dựng là công cụ có vai trò ngăn chặn lãng phí, thất thoát vốn đầu tư xây dựng Trong giai đoạn khảo sát và thiết kế cơ sở nếu được giám sát hợp lý
sẽ chọn được phương án thiết kế cơ sở phù hợp với quy hoạch xây dựng, quy mô xây
dựng, công nghệ, công suất thiết kế, cấp công trình và như vậy việc xác định tổng mức đầu tư đạt được hiệu quả cao, chống được thất thoát lãng phí trong trong xây dựng cơ
bản
Trong giai đoạn thực hiện dự án, giám sát thi công xây dựng công trình quản lý được
chất lượng, khối lượng và tiến độ để hoàn thành dự án theo đúng kế hoạch sớm đưa công trình vào hoạt động nhằm phát huy hiệu quả vốn đầu tư xây dựng càng có ý nghĩa kinh tế về mặt quản lý chi phí đầu tư xây dựng cơ bản
Trang 27Kỹ sư giám sát đóng vai trò quan trọng trong việc theo dõi , kiểm tra, giám sát chất lượng, khối lượng, tiến độ, an toàn lao động và vệ sinh môi trường trong quá trình thực
hiện dự án Dự án xây dựng công trình có đảm bảo chất lượng và tiến độ hay không,
vốn đầu tư xây dựng có hiệu quả hay không, chính là nhờ vào công tác giám sát thi công xây dựng Điều quan trọng hơn là Giám sát thi công xây dựng giúp ngăn ngừa các sai sót dẫn đến hư hỏng sự cố, ngăn chặn thất thoát, tiêu cực và tham nhũng trong
hoạt động xây dựng
Cùng với sự phát triển của công cuộc cải cách mở cửa, ngày càng nhiều các dự án của nước ngoài đầu tư, góp vốn, vay vốn và vốn đầu tư trong nước đã tạo thành một hoạt động xây dựng rất đa dạng và sôi động hiện nay ở nước ta Việc xây dựng các dự án đầu tư từ mọi thành phần kinh tế này đòi hỏi phải thực hiện chế độ giám sát thi công xây dựng để đáp ứng và phù hợp với nền kinh tế thị trường Điều này, một lần nữa
khẳng định vị trí vai trò của giám sát thi công xây dựng trong công tác quản lý dự án Qua 20 năm đổi mới và phát triển, ngành xây dựng đã có những bước tiến dài trên
chặng đường hoạt động: vốn đầu tư xây dựng ngày càng tăng, các công trình xây dựng
với quy mô lớn ngày càng nhiều, công nghệ mới ngày càng phát triển, khu đô thị và khu công nghiệp mới được mở rộng trên khắp mọi miền của Tổ quốc Tất cả những công trình xây dựng đó đều phải qua giám sát thi công xây dựng để tồn tại, phát triển
và nâng cao hiệu quả
2.1.2 Cơ sở khoa học hoàn thiện tổ chức TVGS
Thời kỳ trước năm 2003 Những văn bản quản lý xây dựng của ta đã cố gắng bám sát
thực tiễn để đáp ứng sự phát triển mạnh mẽ của công tác Đầu tư Xây dựng, nhưng chưa đoán trước và chưa đón đầu được những phát triển trong tương lai kể cả tương lai
gần do đó phải luôn luôn thay đổi để không lạc hậu với thực tiễn Ở một số lĩnh vực ta
thấy có sự buông lỏng quản lý, ở một số lĩnh vực khác công tác quản lý lại đi quá mức
cần thiết dẫn đến sự can thiệp vào nội bộ công việc của chủ đầu tư hoặc của các nhà
thầu Hệ thống tổ chức quản lý Nhà nước về xây dựng đặc biệt là quản lý Nhà nước về
chất lượng công trình chưa rõ ràng, chưa phủ kín hết công việc, còn có sự nhầm lẫn
giữa quản lý nhà nước và quản lý sản xuất của các doanh nghiệp đặc biệt là các doanh nghiệp quốc doanh
Trang 28Luật xây dựng ra đời năm 2003 và đặc biệt là nghị định 209/2004/NĐ-CP quy định về
quản lý chất lượng công trình kể từ đó đã tạo ra một cơ sở pháp lý để thực hiện hoạt động tư vấn giám sát đảm bảo theo đúng quy định của pháp luật Các tổ chức tư vấn giám sát theo đó mà phát triển Tuy vậy nhưng theo xu thế phát triển của xã hội các quy định của Luật xây dựng 2003 đã bộc lộ những sự không phù hợp so với nền kinh
tế ngày càng phát triển như hiện nay chính vì vậy Luật xây dựng 2014 Quốc hội 13 đã
ra đời đã khắc phục được những yếu điểm của bộ Luật cũ và hoàn thiện hơn quy định đối với hoạt động xây dựng hiện nay
Đến nay có thể nói hoạt động tư vấn giám sát đã được hoàn thiện đầy đủ đáp ứng được nhu cầu của xã hộ cũng như đảm bảo các yêu cầu của pháp luật Với những quy định
đã được hoàn thiện thì hoạt động giám sát cũng sẽ trở nên phát triển bền vững và đem
lại giá trị hiệu quả cao
2.1.3 Quy định đối với tổ chức TVGS
Quyền và nghĩa vụ của nhà thầu giám sát thi công xây dựng công trình được quy định
tại chương 6 điều 122 Luật Xây dựng 2014 ban hành ngày 18 tháng 6 năm 2014 theo nghị quyết số 50/2014/QH13
1 Nhà thầu giám sát thi công xây dựng công trình có các quyền sau:
a) Tham gia nghiệm thu, xác nhận công việc, công trình đã hoàn thành thi công xây
dựng;
b) Yêu cầu nhà thầu thi công xây dựng công trình thực hiện đúng thiết kế được phê duyệt và hợp đồng thi công xây dựng đã ký kết;
c) Bảo lưu ý kiến đối với công việc giám sát do mình đảm nhận;
d) Tạm dừng thi công trong trường hợp phát hiện công trình có nguy cơ xảy ra mất an toàn hoặc nhà thầu thi công sai thiết kế và thông báo kịp thời cho chủ đầu tư để xử lý; đ) Từ chối yêu cầu bất hợp lý của các bên có liên quan;
Trang 292 Nhà thầu giám sát thi công xây dựng công trình có các nghĩa vụ sau:
a) Thực hiện giám sát theo đúng hợp đồng;
b) Không nghiệm thu khối lượng không bảo đảm chất lượng; không phù hợp với tiêu chuẩn áp dụng, quy chuẩn kỹ thuật và theo yêu cầu của thiết kế công trình;
c) Từ chối nghiệm thu khi công trình không đạt yêu cầu chất lượng;
d) Đề xuất với chủ đầu tư những bất hợp lý về thiết kế xây dựng;
đ) Giám sát việc thực hiện các quy định về an toàn, bảo vệ môi trường;
e) Bồi thường thiệt hại khi làm sai lệch kết quả giám sát đối với khối lượng thi công không đúng thiết kế, không tuân theo tiêu chuẩn áp dụng, quy chuẩn kỹ thuật, nhưng người giám sát không báo cáo với chủ đầu tư hoặc người có thẩm quyền xử lý và hành
vi vi phạm khác do mình gây ra;
g) Các nghĩa vụ khác theo quy định của hợp đồng và quy định của pháp luật có liên quan
2.1.4 Quy định đối với cán bộ TVGS
Trách nhi ệm của giám sát trưởng:
Giám sát trưởng sẽ chịu trách nhiệm về các hoạt động giám sát thi công, kiểm tra và duyệt vật tư sử dụng cho thi công, tay nghề nhân công và quản lý chất lượng Giám sát trưởng sẽ không có quyền cắt bớt bất cứ nghĩa vụ hoặc trách nhiệm nào của nhà thầu như đã quy định trong các hợp đồng hoặc đòi hỏi họ phải gánh vác thêm những nghĩa
vụ mà không có trong các hợp đồng Dưới đây là trách nhiệm cụ thể của Giám sát trưởng:
- Giải thích hoặc điều chỉnh những chỗ còn mơ hồ hoặc chưa thống nhất trong các hồ
sơ hợp đồng để giúp đỡ Chủ đầu tư giải quyết những tranh chấp với các Nhà thầu
- Kiểm tra các bản vẽ thiết kế thi công của Nhà thầu và nếu cần thiết cấp thêm các bản
vẽ hoặc hướng dẫn chi tiết cho các Nhà thầu các phần sau:
+ Lập vị trí, tim tuyến các công trình chính bao gồm các công trình phụ
Trang 30+ Hướng dẫn cho các nhà thầu về các biện pháp tạm thời để bảo đảm sự an toàn và các
của Chủ đầu tư về các biện pháp thực hiện
- Chứng nhận kết luận hoàn thành thanh toán cho các Nhà thầu dựa vào các hạng mục công việc hoặc xác nhận việc hoàn thành các công trình hoặc các phần việc, khối lượng công việc thực hiện công trình giữa kỳ và cuối kỳ do các đại diện của giám sát trưởng ghi nhận sẽ là cơ sở cho đại diện được ủy quyền của Chủ đầu tư kiểm tra phần trăm khối lượng công việc hoàn thành
- Kiểm tra các công trình định kỳ trong suốt giai đoạn thi công và thời gian sửa chữa khuyết tật và xác nhận sửa chữa lỗi khuyết tật sau khi Nhà thầu thực hiện sửa chữa
những lỗi khuyết tật này xong
- Kiểm tra và giám sát bất cứ cuộc thí nghiệm hiện trường bổ sung nào do Nhà thầu
thực hiện ví dụ thí nghiệm đất và cường độ bê tông
- Tư vấn cho Chủ đầu tư tất cả các vấn đề liên quan đến những yêu cầu, thắc mắc của Nhà thầu hoặc đưa ra kiến nghị kể cả các giải pháp hoặc hành động có thể áp dụng được
Trang 31Giám sát trưởng cần có sự phê duyệt cụ thể của Chủ đầu tư trước khi làm bất cứ các công việc dưới đây:
+ Phê duyệt hợp đồng phụ với tất cả các phần của công trình;
+ Chứng nhận khối lượng và chi phí bổ sung;
+ Xác định thời gian kéo dài;
+ Phát hành, sắp xếp sửa chữa: Trong trường hợp khẩn cấp, sẽ được Kỹ sư giám sát trưởng xác định một cách hợp lý; nếu như việc sửa chữa sẽ không làm tăng giá trị hợp đồng;
+ Ấn định tỷ lệ hoặc giá [6]
Trách nhi ệm, nghĩa vụ của đại diện giám sát trưởng và cán bộ giám sát:
Dưới sự kiểm soát trực tiếp của giám sát trưởng, là giám sát thi công công trình và thử nghiệm hoặc sắp xếp để thử nghiệm; kiểm tra bất cứ loại vật tư nào sẽ được sử dụng
hoặc tay nghề của công nhân được thuê để thi công công trình Các đại diện của giám sát trưởng sẽ không có quyền cắt bớt phần trách nhiệm hoặc bổn phận nào của nhà
thầu như đã quy định trong hợp đồng, không có quyền sắp xếp bất cứ công việc gì kể
cả khi chậm trễ hoặc bất cứ khoản thanh toán bổ sung nào do Chủ đầu tư thực hiện thanh toán và cũng không được sửa đổi bất cứ phần công việc nào
Giám sát trưởng cung cấp cho Chủ đầu tư một danh sách tất cả những nghĩa vụ có thể giao cho đại diện của giám sát trưởng để giám sát hợp đồng theo như thỏa thuận Trách nhiệm chính của người đại diện giám sát trưởng cụ thể như sau:
- Đảm bảo rằng việc thi công được thực hiện theo thiết kế, quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật và hồ sơ hợp đồng khác;
- Độc lập kiểm tra tất cả các tính toán đo đạc khối lượng được yêu cầu để thanh toán
và đảm bảo rằng tất cả các cách tính toán và đo đạc được thực hiện theo hướng dẫn và quy định trong hồ sơ hợp đồng;
Trang 32- Xác định các vấn đề gặp phải và việc chậm trễ trong khi thi công, kiến nghị với Giám sát trưởng cải tiến cho phù hợp nếu như công trình thực hiện chậm hơn so với tiến độ thi công;
- Trao đổi với giám sát trưởng, giúp giải thích và áp dụng các điều khoản pháp lý khác
của các tài liệu hợp đồng, đặc biệt là theo yêu cầu của Nhà thầu kéo dài thời gian hoặc thanh toán bổ sung;
- Chuẩn bị những kiến nghị chi tiết về những sắp xếp thay đổi hợp đồng và sửa đổi bổ sung nếu thấy cần thiết rồi nộp cho giám sát trưởng để bảo đảm rằng những kết quả kỹ thuật tốt nhất có thể sẽ đạt được với vốn sẵn có;
- Quan trắc và kiểm tra chất lượng và đo khối lượng thực hiện hàng ngày theo như hợp đồng và ký nhận vào giấy thanh toán hàng tháng khi chất lượng công trình thỏa mãn
và khối lượng thực hiện chính xác Đại diện của giám sát trưởng sẽ quan tâm đến chất lượng và khối lượng vật tư, công việc và bác bỏ những công việc không được nhà thầu
thực hiện theo tiêu chuẩn kỹ thuật;
- Giám sát nhà thầu thực hiện tất cả các lĩnh vực liên quan đến sự an toàn và bảo dưỡng công trình, nếu thầy cần thiết yêu cầu Nhà thầu cung cấp hệ thống chiếu sáng,
bảo vệ, hàng rào và báo động;
- Chỉ đạo nhà thầu làm tất cả các công việc hoặc mọi thứ cần thiết để tránh hoặc giảm
rủi ro ảnh hưởng đến sự an toàn con người hoặc công trình hoặc tài sản và để tư vấn cho giám sát trưởng những ý kiến hợp lý;
- Viết nhật ký công trình hàng ngày, nhật ký này sẽ ghi lại tất cả các sự kiện gắn liền
với việc quản lý hợp đồng, cung cấp mẫu cho nhà thầu, cung cấp các thông tin khác có
thể giải đáp những thắc mắc phát sinh liên quan khi thực hiện công trình;
- Thực hiện những nhiệm vụ theo điều khoản của hợp đồng, những nhiệm vụ này có
thể được giám sát trưởng ủy nhiệm bằng văn bản;
- Sửa đổi và nếu cần thiết sắp xếp các bản vẽ hoàn công do Nhà thầu cung cấp một
Trang 33- Giúp giám sát trưởng thực hiện bàn giao cho Chủ đầu tư từng Hợp đồng, đặc biệt là chuẩn bị danh sách các lỗi cần được sửa chữa và giúp quan trắc thực hiện công trình trong giai đoạn sửa chữa khuyết tật [6]
2.1.5 Quan h ệ giữa Tư vấn giám sát và các bên liên quan
Sơ đồ tổng thể mối quan hệ giữa các bên liên quan
Mối quan hệ giữa Nhà thầu tư vấn giám sát với các bên liên quan được thể hiện qua sơ
Quan h ệ của đoàn tư vấn giám sát với các đơn vị, công ty
Tại văn phòng, Đơn vị bố trí một đội ngũ các kỹ sư làm việc tại văn phòng, theo dõi thường xuyên liên tục các diễn biến trên công trường, đưa ra những cảnh báo cần thiết, cung cấp các dịch vụ tư vấn khác và hỗ trợ toàn diện cho các kỹ sư hiện trường hoàn thành nhiệm vụ và hoàn thành Hợp đồng;
Phòng Quản lý kỹ thuật/Đơn vị được ủy quyền hỗ trợ, giúp đỡ và kiểm soát việc thực
hiện hợp đồng giám sát của các Đơn vị trong toàn đơn vị theo quy định quản lý nội bộ riêng
Trang 34Quan h ệ của đoàn TVGS tại công trường
Kỹ sư giám sát trưởng (Tư vấn giám sát trưởng, Trưởng đoàn) chịu trách nhiệm thực
hiện công việc giám sát theo đúng các quy định của pháp luật hiện hành về tư vấn giám sát thi công xây dựng công trình, chịu trách nhiệm trước Tổng giám đốc, người được uỷ quyền về mọi hành vi của mình trên công trường, điều động các KS TVGS khác trong Quyết định theo tiến độ thi công xây dựng nhằm bảo đảm chất lượng công trình và chất lượng công tác tư vấn giám sát Chịu trách nhiệm quan hệ với CĐT và các NT trong mọi công việc thuộc lĩnh vực giám sát thi công xây dựng công trình trên công trường Khi cần thiết các quan hệ này được xây dựng thành một bản điều lệ hoặc
nội quy riêng để các bên cùng thực hiện
Cán bộ kỹ thuật hiện trường (Giám sát viên, Giám sát chuyên ngành) chịu trách nhiệm
thực hiện công việc giám sát theo đúng các quy định của pháp luật hiện hành về tư vấn giám sát thi công xây dựng công trình, chịu trách nhiệm trước Tổng giám đốc về mọi hành vi của mình trên công trường Chịu sự phân công công việc và điều động của Trưởng đoàn hay Chủ trì, thực hiện các nhiệm vụ do Trưởng đoàn hay Chủ trì giao
nhằm thực hiện thành công Hợp đồng giám sát thi công xây dựng công trình
Quan h ệ giữa tổ chức Giám sát thi công xây dựng, Chủ đầu tư và Nhà thầu xây lắp
Trước khi đơn vị giám sát thực hiện giám sát, Chủ đầu tư phải thông báo bằng văn
bản cho nhà thầu xây lắp nội dung giám sát, tên cán bộ giám sát trưởng và quyền hạn được giao Cán bộ giám sát trưởng phải kịp thời thông báo cho nhà thầu xây lắp bằng văn bản về quyền hạn mà cán bộ giám sát được giao Nhà thầu xây lắp phải tiếp nhận giám sát của tổ chức TVGS, đồng thời tạo điều kiện để triển khai công tác giám sát, cung cấp tài liệu kinh tế kỹ thuật, ghi chép, kiểm tra chất lượng theo hướng dẫn và yêu
cầu của TVGS
Trong quá trình thực hiện giám sát, cán bộ giám sát trưởng phải định kỳ báo cáo tình hình công trình với Chủ đầu tư
Nếu hai bên hoặc một bên nào đó không đồng ý với ý kiến của cán bộ giám sát trưởng
về chất lượng công trình, trong vòng 15 ngày, có thể trực tiếp yêu cầu cơ quan Nhà
Trang 35mà qua hòa giải vẫn chưa thống nhất thì phải đưa ra trọng tài kinh tế, thậm chí toà án kinh tế để xét xử
Giám sát xây dựng công trình là hoạt động dịch vụ kỹ thuật phục vụ có trả công tính theo Định mức chi phí tư vấn đầu tư và xây dựng được ban hành theo Quyết định hiện hành của Bộ trưởng Bộ Xây dựng
2.2 Các cơ sở pháp lý trong giám sát chất lượng xây dựng
2.2.1 Các văn bản pháp lý
Lu ật Xây dựng
2.2.1.1
Được ban hành vào ngày 18 tháng 6 năm 2014 theo Nghị quyết số 50/2014/QH13 của
Quốc Hội với các quan điểm chính như sau:
Thể chế hóa đường lối, chủ chương chính sách của Đảng trong lĩnh vực xây dựng
Tạo khung và quản lý toàn bộ các vấn đề liên quan đến hoạt động xây dựng
Thừa kế và phát huy những ưu điểm, khắc phục nhược điểm của hệ thống văn bản quy
phạm pháp luật về xây dựng trước đó
Bảo đảm nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước, nâng cao trách nhiệm của cơ quan quản
lý nhà nước và của các tổ chức, các nhân tham gia hoạt động xây dựng Phân định rõ trách nhiệm giữa quản lý nhà nước và quản lý sản xuất kinh doanh trong xây dựng
Luật Xây dựng năm 2014 gồm 1o chương, 168 điều quy định liên quan các hoạt động xây dựng như sau:
Chương 1: Những quy định chung
Chương 2: Quy hoạch xây dựng
Chương 3: Dự án đầu tư xây dựng công trình
Chương 4: Khảo sát xây dựng và thiết kế xây dựng
Chương 5: Giấy phép xây dựng
Chương 6: Xây dựng công trình
Trang 36Chương 7: Chi phí đầu tư xây dựng và hợp đồng xây dựng
Chương 8: Điều kiện năng lực và hoạt động xây dựng
Chương 9: Trách nhiệm quản lý hoạt động đầu tư xây dựng của các cơ quan nhà nước Chương 10: Điều khoản thi hành
Luật Xây dựng 2014 tăng 01 chương và 45 điều sơ với Luật Xây dựng 2003, nổi bật
nhất là phần lựa chọn nhà thầu đã bỏ khỏi Luật xây dựng để đưa sang Luật Đấu thầu
số 43/2013/QH13
Ngh ị định về quản lý chất lượng công trình
2.2.1.2
Sau khi Luật Xây dựng 2014 có hiệu lực từ ngày 01/01/2015 thì các Nghị định hướng
dẫn thực hiện cũng dần dần được ra đời, cụ thể như sau:
Nghị định số 32/2015 NĐ-CP ngày 25 tháng 3 năm 2015 về Quản lý chi phí đầu tư xây dựng
Nghị định số 37/2015 NĐ-CP ngày 22 tháng 4 năm 2015 hướng dẫn về việc thực hiện
hợp đồng xây dựng
Nghị định số 44/2015 NĐ-CP ngày 06 tháng 05 năm 2015 Quy định chi tiết một số nội dung về quy hoạch xây dựng
Nghị định số 46/2015 NĐ-CP ngày 12 tháng 05 năm 2015 về Quản lý chất lượng và
bảo trì công trình xây dựng
Nghị định số 59/2015 NĐ-CP ngày 18 tháng 06 năm 2015 về Quản lý dự án đầu tư xây dựng
Trên cơ sở các Nghị định trên, các sở ban ngành có lĩnh vực liên quan sẽ ban hành các thông tư để hướng dẫn thi hành Nghị định
Nghị định 46/2015/NĐ-CP thay thế cho Nghị định 15/2003/NĐ-CP về quản lý chất lượng công trình xây dựng Nghị định 46/2015/NĐ-CP quy định chặt chẽ hoạt động
Trang 37Nghị định 46/2015/NĐ-CP gồm có 8 chương, 57 điều cụ thể như sau:
Chương 1: Những quy định chung
Chương 2: Quản lý chất lượng khảo sát xây dựng
Chương 3: Quản lý chất lượng thiết kế xây dựng công trình
Chương 4: Quản lý chất lượng thi công xây dựng công trình
Chương 5: Bảo trì công trình xây dựng
Chương 6: Sự cố công trình xây dựng
Chương 7: Quản lý Nhà nước về chất lượng công trình xây dựng
Chương 8: Điều khoản thi hành
Bên cạnh đó còn có 02 phụ lục bao gồm:
Phụ lục 1: Phân loại công trình xây dựng
Phụ lục 2: Danh mục công trình, hạng mục công trình có ảnh hưởng đến an toàn cộng đồng
Nghị định 46/2015/NĐ-CP quy định cụ thể, có tính chất chuyên sâu trong lĩnh vực
quản lý chất lượng công trình Từ khâu khảo sát xây dựng, thiết kế xây dựng đến thi công và bảo trì công trình Thể hiện rõ tính chuyên môn hóa cao làm cơ sở cho các cơ quan, đơn vị quản lý chất lượng công trình đạt chất lượng tốt nhất
Trên cơ sở căn cứ các nội dung Luật Xây dựng 2014 và kết quả tổng kết quá trình thực
hiện Nghị định 15/2013/NĐ-CP, về cơ bản Nghị định kế thừa các nội dung ưu việt của Nghị định 15/2013/NĐ-CP, bổ sung các nội dung hướng dẫn về bảo trì công trình xây
dựng hiện nay đang quy định tại Nghị định 114/2010/NĐ-CP ngày 06/12/2010 của Chính phủ về bảo trì công trình xây dựng vào Nghị định này Đồng thời, Nghị định còn bổ sung các nội dung còn hạn chế, các quy định mới cần quản lý nhưng chưa được
thể hiện trong Nghị định 15/2013/NĐ-CP, đưa một số nội dung quy định trong các Thông tư hướng dẫn Nghị định 15/2013/NĐ-CP đã đi vào cuộc sống và vận hành tốt
Trang 38để giảm các nội dung hướng dẫn trong các Thông tư, nhằm tăng cường tính ổn định
Căn cứ Nghị định này thì việc quản lý chất lượng công trình xây dựng phải tuân thủ theo 06 nguyên tắc cơ bản sau:
Công trình xây dựng phải được kiểm soát chất lượng theo quy định của Nghị định này
và pháp luật có liên quan từ chuẩn bị, thực hiện đầu tư xây dựng đến quản lý, sử dụng công trình nhằm đảm bảo an toàn cho người, tài sản, thiết bị, công trình và các công trình lân cận
Hạng mục công trình, công trình xây dựng hoàn thành chỉ được phép đưa vào khai thác, sử dụng sau khi được nghiệm thu bảo đảm yêu cầu của thiết kế xây dựng, tiêu chuẩn áp dụng, quy chuẩn kỹ thuật cho công trình, các yêu cầu của hợp đồng xây dựng
và quy định của pháp luật có liên quan
Nhà thầu khi tham gia hoạt động xây dựng phải có đủ điều kiện năng lực theo quy định, phải có biện pháp tự quản lý chất lượng các công việc xây dựng do mình thực
hiện, Nhà thầu chính hoặc tổng thầu có trách nhiệm quản lý chất lượng công việc do nhà thầu phụ thực hiện
Chủ đầu tư có trách nhiệm tổ chức quản lý chất lượng công trình phù hợp với hình
thức đầu tư, hình thức quản lý dự án, hình thức giao thầu, quy mô và nguồn vốn đầu tư trong quá trình thực hiện đầu tư xây dựng công trình theo quy định của Nghị định này
Chủ đầu tư được quyền tự thực hiện các hoạt động xây dựng nếu đủ điều kiện năng lực theo quy định của pháp luật
Trang 39Cơ quan chuyên môn về xây dựng hướng dẫn, kiểm tra công tác quản lý chất lượng
của các tổ chức, cá nhân tham gia xây dựng công trình; thẩm định thiết kế, kiểm tra công tác nghiệm thu công trình xây dựng, tổ chức thực hiện giám định chất lượng công trình xây dựng; kiến nghị và xử lý các vi phạm về chất lượng công trình xây dựng theo quy định của pháp luật
Các chủ thể tham gia hoạt động đầu tư xây dựng trên chịu trách nhiệm về chất lượng các công việc do mình thực hiện
So với những quy định cũ trước đây, Nghị định 46/2015/NĐ-CP có một số điều sửa đổi bổ sung chính như:
Trong việc phân loại và phân cấp công trình xây dựng, so với Nghị định 15 thì có bổ sung thêm loại công trình “Công trình quốc phòng, an ninh” (Khoản 1 Điều 8);
Về trình tự quản lý chất lượng khảo sát xây dựng được rút gọn gồm 04 bước (Nghị định 15/2013/NĐ-CP quy định 07 bước), bao gồm: 1 Lập và phê duyệt nhiệm vụ khảo sát xây dựng; 2 Lập và phê duyệt phương án kỹ thuật khảo sát xây dựng; 3 Quản lý
chất lượng công tác khảo sát xây dựng; 4 Nghiệm thu, phê duyệt kết quả khảo sát xây
dựng;
Chủ đầu tư có thể thuê đơn vị tư vấn có đủ điều kiện năng lực để thẩm tra phương án
kỹ thuật khảo sát xây dựng làm cơ sở cho việc phê duyệt; và có thể thuê đơn vị tư vấn
có đủ điều kiện năng lực để kiểm tra báo cáo kết quả khảo sát xây dựng làm cơ sở cho
việc quyết định nghiệm thu (Khoản 3 Điều 13 và Điểm b Khoản 1 Điều 16)
Điều kiện nghiệm thu công trình được cơ quan cảnh sát phòng cháy và chữa cháy ra văn bản nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy (Điểm c Khoản 2 Điều 31)
Nghị định quy định thêm nội dung về bảo trì công trình xây dựng (tại các Điều từ 37 đến 43) Trình tự thực hiện bảo trì công trình xây dựng gồm: 1 Lập và phê duyệt quy trình bảo trì công trình xây dựng 2 Lập kế hoạch và dự toán kinh phí bảo trì công trình xây dựng 3 Thực hiện bảo trì và quản lý chất lượng công việc bảo trì 4 Đánh giá an toàn chịu lực và an toàn vận hành công trình.5 Lập và quản lý hồ sơ bảo trì công trình xây dựng;
Trang 40Nghị định phân công lại trách nhiệm quản lý của các cơ quan quản lý nhà nước về xây
dựng Cụ thể chuyển từ ngành Giao thông vận tải, ngành Công thương về ngành Xây
dựng quản lý đối với một số loại công trình như công trình công nghiệp vật liệu xây
dựng, công trình công nghiệp nhẹ; công trình giao thông trong đô thị trừ công trình đường sắt, công trình cầu vượt sông và đường quốc lộ (Khoản 1 và điểm a Khoản 4 Điều 51);
Ngoài ra, một trong những điểm mới của Nghị định này là bổ sung quy định khống
chế mức tiền bảo hành Tại khoản 7 Điều 35, cụ thể: 3% giá trị hợp đồng đối với công trình xây dựng cấp đặc biệt và cấp I; 5% giá trị hợp đồng đối với công trình xây dựng
cấp còn lại; và đối với các công trình sử dụng vốn khác, có thể tham khảo các mức bảo hành tối thiểu nêu trên để áp dụng
Nghị định này quy định xử lý chuyển tiếp tại Điều 56, theo đó những công trình xây
dựng khởi công trước ngày Nghị định này có hiệu lực thì việc kiểm tra công tác nghiệm thu đưa công trình vào sử dụng tiếp tục thực hiện theo quy định của Nghị định
số 15/2013/NĐ-CP ngày 06 tháng 02 năm 2013 Công trình xây dựng khởi công sau ngày Nghị định này có hiệu lực thì thực hiện theo quy định của Nghị định này
2.2.2 Quy chu ẩn, tiêu chuấn
Trên cơ sở Luật xây dựng và Nghị định 46/2015 về quản lý chất lượng công trình xây
dựng các cơ quan quản lý Nhà nước ban hành hệ thống các quy chuẩn, tiêu chuẩn phù
hợp trong từng lĩnh vực xây dựng
Tiêu chuẩn quy hoạch, khảo sát, trắc địa xây dựng
Tiêu chuẩn quy định chung về thiết kế xây dựng
Tiêu chuẩn thiết kế công trình xây dựng
Tiêu chuẩn thiết kế kết cấu xây dựng
Tiêu chuẩn thiết kế và lắp đặt trang thiết bị kỹ thuật công trình