Trước những vấn đề cấp thiết ở hiện tại thì việc nghiên cứu phối hợp cấp nước cho các khu vực đô thị thành phố Hà Nội từ các nguồn nước Ngầm và nguồn nước Mặt để đảm bảo cấp nước an toà
Trang 1LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình do tôi tự nghiên cứu và thực hiện Các
số liệu, kết quả trong luận văn này được lấy dựa trên những nguồn tài liệu chính xác, đáng tin cậy và chưa từng được ai công bố trong bất kì công trình nào khác Nếu có vấn đề nào liên quan đến tính trung thực của luận văn tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm
Hà Nội, ngày ….tháng… năm 2016
Tác giả luận văn
Nguyễn Duy Dũng
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo trường Đại học Thủy Lợi Hà Nội, Công ty Nước Sạch Hà Nội đã tạo điều kiện thuận lợi để tôi hoàn thành chương trình cao học và bản luận văn tốt nghiệp này
Xin chân thành cảm ơn thầy giáo hướng dẫn khoa học – GS.TS Dương
Thanh Lượng đã tận tình hướng dẫn tôi trong suốt quá trình thực hiện và
hoàn thành tốt bản luận văn này
Xin chân thành cảm ơn toàn thể các giáo sư, tiến sỹ cùng toàn thể các thầy cô giáo của khoa cũng như của trường đã truyền đạt cho tôi những kiến thức và kinh nghiệm quý báu trong suốt thời gian học tập và làm luận văn tốt nghiệp tại trường
Xin chân thành cảm ơn gia đình, người thân và bạn bè, đồng nghiệp đã động viên giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn này
Hà Nội ngày… tháng… năm 2016
Tác giả luận văn
Trang 3MỤC LỤC
PHẦN MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục tiêu của đề tài 1
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
4 Phương ph p nghiên cứu, công cụ s dụng 2
Chương 1 TỔNG QUAN 3
1.1 Tổng quan về cấp nước an toàn 3
1.1.1 Một số khái niệm về cấp nước an toàn 3
1.1.2 Triển khai cấp nước an toàn ở Việt Nam 3
1.1.3 Kết luận 7
1.2 Các dự án và nghiên cứu cấp nước an toàn tại Việt Nam 7
1.2.1 Dự án Kế hoạch cấp nước an toàn do UNICEF hỗ trợ 7
1.2.2 Kế hoạch cấp nước an toàn giai đoạn 3 7
1.2.3 Cấp nước an toàn ứng dụng khoa học công nghệ hiện đại 8
1.2.4 Dự án cấp nước an toàn vùng đồng bằng sông Cửu Long vay vốn Ngân hàng Thế giới (WB) Đã được Thủ tướng chính phủ phê duyệt danh mục 10
1.2.5 Cấp nước an toàn vì cộng đồng ASEAN 11
1.2.6 Tại Hà Nội 11
1.3 Tổng quan về hiện trạng cấp nước của thành phố Hà Nội 12
1.3.1 Hệ thống cấp nước đô thị trung tâm 12
1.3.2 Hệ thống cấp nước VINACONEX 19
1.3.3 Hệ thống cấp nước đô thị Tây Nam Trung tâm Hà Nội (Viwaco quản lý) 20
1.3.4 Hệ thống cấp nước thị xã Sơn Tây 21
1.3.5 Hệ thống cấp nước Hà Đông 23
1.4 Quy hoạch cấp nước thủ đô Hà Nội đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050 25
1.4.1 Dự báo nhu cầu sử dụng nước 25
1.4.2 Nguồn nước 25
1.4.3 Các nhà máy nước 26
1.4.4 Công nghệ xử lý nước 28
1.4.5 Mạng lưới đường ống cấp nước 28
1.4.6 Trạm bơm tăng áp 29
Trang 41.4.7 Các dự án ưu tiên thực hiện 30
1.5 Kết luận chương 1 31
1.5.1 Những vấn đề cần tiếp tục nghiên cứu 31
1.5.2 Định hướng nghiên cứu 32
Chương 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ CƠ SỞ DỰ LIỆU 33
2.1 Chọn công cụ mô phỏng và cơ sở lý thuyết 33
2.1.1 Một số mô hình mô phỏng hệ thống cấp nước 33
2.1.2 Giới thiệu phần mềm EPANET 36
2.1.3 Cơ sở lý thuyết của mô hình Epanet 39
2.2 Cơ sở dữ liệu và lập sơ đồ 66
2.2.1 Khái quát về nhu cầu sử dụng nước 66
2.2.2 Khái quát về sự phát triển dân số và công nghiệp 67
2.2.3 Dự báo nhu cầu sử dụng nước 68
2.3 Tính toán số liệu đầu vào 71
2.3.1 Xác định chiều dài tính toán 71
2.3.2 Tính toán qđv cho từng khu vực 72
2.3.3 Quy về lưu lượng Nút (sinh hoạt, công nghiệp), tổng hợp lưu lượng Nút 74
2.4 Lập sơ đồ, nhập số liệu đầu vào cho Epanet 74
2.4.1 Lập sơ đồ 74
2.4.2 Số liệu Ống 80
2.4.3 Số liệu Nút 81
2.4.4 Số liệu Bơm 82
2.4.5 Số liệu Bể chứa 85
2.4.6 Số liệu Tank 86
2.4.7 Số liệu Van 87
2.4.8 Số liệu Patterns 88
Chương 3 ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP CẤP NƯỚC AN TOÀN 90
3.1 Giải pháp phối hợp các nguồn cấp để cấp nước an toàn 90
3.1.1 Phương án 1: Mô phỏng lại hệ thống cấp nước theo Quy hoạch năm 2030 90
3.1.2 Phương án 2: Mô phỏng lại hệ thống cấp nước Hà Nội theo hướng nghiên cứu 95 3.1.3 So sánh phương án 2 với phương án 1 103
3.2 Giải pháp vận hành mạng lưới cấp nước an toàn cho trường hợp cụ thể 104
3.2.1 Các trường hợp rủi ro 104
Trang 53.2.2 Biện pháp vận hành cấp nước an toàn cho 1 trường hợp rủi ro cụ thể 104
3.3 Giải pháp an toàn về đường ống 108
3.3.1 Dự trữ cấu trúc 108
3.3.2 Dự trữ tạm thời 108
3.3.3 Dự trữ chức năng 109
3.4 Kết luận chương 3 109
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 111
TÀI LIỆU THAM KHẢO 114
PHỤ LỤC 115
Trang 6DANH MỤC HÌNH
Hình 1 1 Hiện trạng hệ thống cấp nước khu đô thị trung tâm 18
Hình 1 2 Hiện trạng hệ thống cấp nước tây nam trung tâm Hà Nội 20
Hình 1 3 Hiện trạng cấp nước quận Hà Đông 24
Hình 1 4 Quy hoạch cấp nước thủ đô hà nội đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050 31
Hình 2 1 Các thành phần vật lý trong hệ thống phân phối nước 40
Hình 2 2 Sơ đồ mạng lưới dùng van giảm áp PRV 49
Hình 2 3 Sơ đồ mạng lưới dùng van giữ áp PSV 50
Hình 2 4 Ví dụ các đường cong máy bơm 53
Hình 2 5 Đường cong bơm 1 điểm 53
Hình 2 6 Đường cong bơm 3 điểm 53
Hình 2 7 Đường cong bơm nhiều điểm 54
Hình 2 8 Đường cong hiệu suất máy bơm 54
Hình 2 9 Đường cong hiệu suất máy bơm 55
Hình 2 10 Các mô hình pha trộn đài nước 61
Hình 2 11 Các vùng phản ứng bên trong một ống 62
Hình 2 12 Phân bổ cấp nước cho các khu vực đô thị thành phố Hà Nội 71
Hình 2 13 Các khu vực đô thị thành phố Hà Nội được cấp nước 71
Hình 2 14 Nhu cầu dùng nước các khu vực đô thị thành phố Hà Nội 71
Hình 2 15 Sơ đồ hệ thống cấp nước Thủ đô Hà Nội – Đánh Nút, Ống 75
Hình 2 16 In sơ đồ cấp nước Thủ đô Hà Nội sang file ảnh 75
Hình 2 17 Chụp ảnh trong trình duyệt pdf 76
Hình 2 18 Save file ảnh từ Photoshop sang định dạng BMP 76
Hình 2 19 Cửa sổ mặc định chương trình Epanet 77
Hình 2 20 Vẽ sơ đồ hệ thống cấp nước trên nền Epanet 78
Hình 2 21 Vẽ sơ đồ trạm cấp nước trong Epanet 79
Hình 2 22 Vẽ sơ đồ trạm bơm tăng áp trong Epanet 80
Hình 2 23 Các thông số của ống trong Epanet 81
Trang 7Hình 2 24 Quy hoạch san nền 81
Hình 2 25 Các thông số của nút trong Epanet 82
Hình 2 26 Nhập đường đặc tính của bơm trong Epanet 84
Hình 2 27 Thông số nhập cho bơm trong Epanet 85
Hình 2 28 Thông số nhập cho bể chứa, nhập chất đánh dấu nước 86
Hình 2 29 Các thông số nhập cho đài nước (Tank) 87
Hình 2 30 Các thông số nhập cho van 88
Hình 2 31 Nhập pattern sinh hoạt cho mạng lưới 89
Hình 3 1 Hình ảnh mô phỏng cho đô thị Phúc Thọ bị áp âm (-) 90
Hình 3 2 Hình ảnh mô phỏng cho đô thị Phú Xuyên bị áp âm (-) 91
Hình 3 3 Hình ảnh mô phỏng trạm tăng áp tại Phúc Thọ, nước chảy vòng 92
Hình 3 4 Tổng thể toàn mạng lưới thành phố những khu vực áp âm (-) 93
Hình 3 5 Áp lực âm (-) tại đô thị Phú Xuyên giờ dùng nước lớn nhất 93
Hình 3 6 Đô thị Phúc Thọ-Trạm tăng áp sau khi hiệu chỉnh 96
Hình 3 7 Biểu đồ giao động áp lực của nút tiêu thụ lưu lượng phía trước van giữ áp 97
Hình 3 8 Biều đồ áp lực nút trước van giữ áp 97
Hình 3 9 Biều đồ giao động áp lực của nước trong đài nước 98
Hình 3 10 Hình ảnh báo mô phỏng thành công 99
Hình 3 11 Khu vực do nhà máy sông Đà cấp nước tại giờ thứ 23 100
Hình 3 12 Mô phỏng thủy lực cấp nước cho đô thị Xuân Mai lúc 17 giờ 102
Hình 3 13 Sơ đồ thủy lực hệ thống cấp nước Thủ đô Hà Nội (PA nghiên cứu) 103
Hình 3 14 Vùng ưu tiên được cấp nước 105
Hình 3 15 Hình ảnh mô phỏng việc lắp đặt van điều tiết lưu lượng 107
Hình 3 16 Một số ví dụ hệ thống có dự trữ 109
Trang 8DANH MỤC BẢNG
Bảng 1 1 Công suất các bãi giếng và tuyến ống nước thô 13
Bảng 1 2 Công suất các nhà máy xử lý nước 14
Bảng 1 3 Chất lượng nước sau xử lý của các nhà máy nước ngầm do Công ty Nước sạch Hà Nội quản lý từ năm 2014 17
Bảng 1 4 Chất lượng nước sau xử lý của nhà máy nước sông Đà 19
Bảng 1 5 Chất lượng nước sau xử lý của các nhà máy nước Sơn Tây 22
Bảng 1 6 Chất lượng nước sau xử lý của các NMN Hà Đông 24
Bảng 1 7 Dự báo nhu cầu sử dụng nước năm 2020-2050 25
Bảng 1 8 Quy hoạch công suất các nhà máy nước thủ đô Hà Nội năm 2020-205026 Bảng 1 9 Các tuyến ống truyền tải đến năm 2020 29
Bảng 1 10 Công suất trạm bơm tăng áp giai đoạn 2020 đến 2050 29
Bảng 2 1 So sánh tính năng, giao diện và vấn đề chi phí bản quyền các mô hình 34 Bảng 2 2 Các công thức tính tổn thất cột nước trong ống chảy đầy 44
Bảng 2 3 Các hệ số nhám cho ống mới 45
Bảng 2 4 Hệ số tổn thất cục bộ 46
Bảng 2 5 Tổng hợp chiều dài, tính toán qđvdd cho từng khu vực 73
Bảng 2 6 Công suất các nhà máy nước đến năm 2030, số hiệu Cuver, Q, H 83
Bảng 2 7 Công suất các trạm tăng áp đến năm 2030, số hiệu Cuver, Q, H 83
Bảng 3 1 Tính toán của phần mềm Epanet 100
Bảng 3 2 Tính toán kiểm tra lại 101
Bảng 3 3 Công suất các nhà máy cấp nước mặt đến năm 2030 103
Bảng 3 4 Công suất các trạm tăng áp đến năm 2030 103
Bảng 3 5 Tiêu thụ lưu lượng tại nút khu vực không ưu tiên, trước và sau lắp Van 107
Trang 9PHẦN MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Thủ đô Hà Nội là trung tâm chính trị - hành chính của Quốc gia; trung tâm lớn
về văn hoá - khoa học - đào tạo - kinh tế, du lịch có tốc độ đô thị hóa nhanh Hà Nội
có môi trường sống, sinh hoạt giải trí với chất lượng cao Dân số tăng, các hoạt động kinh tế - xã hội ngày càng phát triển theo đó thì nhu cầu về sử dụng nước sạch của người dân ngày càng tăng cao về cả chất và lượng
Hiện nay tổng sản lượng cấp nước khoảng 900 nghìn m3/ngđ trong khi nhu cầu
sử dụng nước hàng năm dự kiến tăng từ 2- 3% Đặc biệt vào dịp hè có những đợt nắng nóng kéo dài, nhu cầu sử dụng nước tăng đột biến từ 10 ÷ 15%, do vậy tổng lượng nước thiếu hụt so với nhu cầu từ 40.000 ÷ 60.000 m3/ngđ Thêm vào ảnh hưởng của chế độ thủy văn Sông Hồng đến khai thác sản xuất nước ngầm tiếp tục sẽ
bị suy giảm khoảng từ 1% ÷ 2% hàng năm Nguồn nước ngầm tiếp tục bị suy thoái, các bãi giếng không có quỹ đất dự phòng để khoan bổ sung thay thế các giếng để duy trì sản lượng theo thiết kế Nhà máy nước sông Đà là nguồn cung cấp nước quan trọng, chiếm 27% tổng lượng nước toàn thành phố Do đó, khi có sự cố như
vỡ ống nước sông Đà, giảm công suất khai thác nguồn nước … xảy ra dẫn đến tình trạng mất nước, thiếu nước sẽ ảnh hưởng đến đời sống người dân, hoạt động kinh tế
- xã hội Do vậy, cần đẩy nhanh các dự án phát triển bổ sung nguồn nước như dự án Xây dựng nhà máy nước mặt Sông Hồng, Sông Đuống để cùng với nguồn nước mặt
Sông Đà, đảm bảo cả về sản lượng cũng như an ninh nguồn nước Trước những vấn
đề cấp thiết ở hiện tại thì việc nghiên cứu phối hợp cấp nước cho các khu vực đô thị thành phố Hà Nội từ các nguồn nước Ngầm và nguồn nước Mặt để đảm bảo cấp nước an toàn là một nghiên cứu góp phần đảm bảo cấp nước an toàn trước mắt cũng như lâu dài của Thành phố
Vì vậy đề tài “Nghiên cứu phối hợp cấp nước cho các đô thị thành phố Hà Nội, các giải pháp vận hành, cấp nước an toàn” là hết sức cần thiết
2 Mục tiêu của đề tài
Mục tiêu mong muốn đạt được của đề tài là góp phần đảm bảo cấp nước an
Trang 10toàn cho các khu vực đô thị thành Phố Hà Nội hiện tại cũng như tương lai
Xây dựng được mô hình mô phỏng phối hợp cấp nước cho các khu vực đô thị của thành phố Hà Nội, từ đó phục vụ cho việc vận hành hệ thống cấp nước hiệu quả hơn, góp phần đảm bảo việc cấp nước được an toàn và hiệu quả hơn ở hiện tại cũng như trong tương lai
Đề xuất được một số giải pháp về thay thế, bổ sung nguồn nước, giải pháp về trạm bơm tăng áp, về đường ống cấp nước
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Hệ thống cấp nước thành phố Hà Nội;
Phạm vi nghiên cứu:
+ Về không gian: Đô thị trung tâm và một số đô thị vệ tinh thuộc TP Hà Nội
+ Về vấn đề nghiên cứu: Các nguồn cấp nước và mạng lưới cấp nước của đô thị trung tâm và đô thị vệ tinh Cấp nước an toàn về lưu lượng và áp lực
4 Phương ph p nghiên cứu, công cụ s dụng
a P n p p
Phương pháp kế thừa: Sử dụng có chọn lọc các kết quả nghiên cứu trước đây về cấp nước cho thành phố Hà Nội: các kết quả tính toán, các quy hoạch, các bản đồ, bản vẽ v.v ;
Phương pháp thống kê, thu thập, phân tích và xử lý số liệu;
Phương pháp nghiên cứu lý thuyết: Sử dụng lý thuyết về thuỷ lực, cấp nước, máy bơm;
Phương pháp mô hình toán: Mô phỏng mạng lưới cấp nước hiện trạng và trong tương lai bằng công cụ phần mềm tính thuỷ lực đường ống
b C n c s d n
Khai thác, sử dụng phần mềm tính toán thuỷ lực Epanet
Các phần mềm đồ hoạ CAD, Photo Shop,
Các công cụ xử lí văn bản và bảng tính: Word, Exel,
Trang 11CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN
1.1 Tổng quan về cấp nước an toàn
Cấp nước an toàn là việc cung cấp nước ổn định, duy trì đủ áp lực, liên tục, đủ lượng nước, đảm bảo chất lượng nước theo quy chuẩn quy định Bảo đảm cấp nước
an toàn là những hoạt động nhằm giảm thiểu, loại bỏ, phòng ngừa các nguy cơ, rủi
ro gây mất an toàn cấp nước từ nguồn nước qua các công đoạn thu nước, xử lý, dự trữ và phân phối đến khách hàng sử dụng nước
1.1.1 Một số khái niệm về cấp nước an toàn
Cấp nước an toàn là việc cung cấp nước ổn định, duy trì đủ áp lực, liên tục, đủ lượng nước, đảm bảo chất lượng nước theo quy chuẩn quy định
Bảo đảm cấp nước an toàn là những hoạt động nhằm giảm thiểu, loại bỏ, phòng ngừa các nguy cơ, rủi ro gây mất an toàn cấp nước từ nguồn nước qua các công đoạn thu nước, xử lý, dự trữ và phân phối đến khách hàng sử dụng nước
Kế hoạch cấp nước an toàn là các nội dung cụ thể để triển khai thực hiện việc bảo đảm cấp nước an toàn
1.1.2 Triển khai cấp nước an toàn ở Việt Nam
Thực hiện Nghị định số 117/2007/NĐ-CP ngày 11/7/2007 của Chính phủ về sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch, ngày 31/12/2008, Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành Quyết định số 16/2008/QĐ-BXD về quy chế bảo đảm an toàn cấp nước
Kể từ ngày quyết định được ban hành cho đến nay, quyết định này đã được các ngành đặc biệt được UBND các tỉnh, thành phố quan tâm và các đơn vị cấp nước các địa phương hưởng ứng và tổ chức triển khai thực hiện
Việc ban hành quyết định số 16 được Tổ chức Y tế thế giới (WHO) đánh giá cao và Việt Nam là một trong 8 nước khu vực Châu Á ban hành một văn bản quy phạm pháp luật có liên quan đến cấp nước an toàn và tổ chức triển khai thực hiện tại các đô thị trên quy mô cả nước Quy trình thực hiện và nhiều nội dung phù hợp với hướng dẫn của Tổ Chức Y tế thế giới
Trang 12Tuy nhiên cũng có những kết quả đã đạt được và những hạn chế như sau :
1.1.2.1 Về lập và p ê duyệt xây dựn kế oạc cấp n ớc an toàn
Cho đến nay hầu hết các đơn vị cấp nước đã lập kế hoạch cấp nước an toàn và phê duyệt theo quy định Việc xây dựng và triển khai thực hiện Kế hoạch cấp nước
an toàn giúp cho các đơn vị cấp nước chủ động kiểm soát từ khâu sản xuất đến khâu tiêu thụ đảm bảo nước sạch cung cấp cho người sử dụng đạt tiêu chuẩn an toàn, vệ sinh
Mặc dù về cơ bản nội dung của kế hoạch cấp nước an toàn theo Quyết định số
16 của Bộ Xây dựng phù hợp với hướng dẫn của WHO tuy nhiên, trong nội dung có lồng ghép giữa nội dung mang tính kỹ thuật và tổ chức bộ máy, đội ngũ cán bộ thực hiện là chưa hợp lý Một số nội dung được quy định chưa mang tính luật hóa, vì vậy cũng cần được rà soát lại
Quy định về thẩm quyền phê duyệt kế hoạch cấp nước an toàn giao cho đơn vị cấp nước là chưa hợp lý và hiệu lực pháp lý không cao Bởi vì, Kế hoạch cấp nước
an toàn bao gồm từ bảo vệ nguồn nước đến hộ sử dụng và liên quan đến trách nhiệm quản lý của nhiều ngành trong tỉnh Theo đề nghị của nhiều địa phương Kế hoạch này phải được cơ quan hành chính phê duyệt mới có giá trị pháp lý vì vậy cần được nghiên cứu và sửa đổi
1.1.2.2 Về tổ c ứ t ực iện kế oạc cấp n ớc an toàn
Thành lập đội ngũ cấp nước an toàn Cho đến nay hầu hết các đơn vị cấp nước
đã xây dựng đội ngũ cấp nước an toàn với trách nhiệm và quyền hạn cụ thể Đội ngũ này do đơn vị cấp nước quyết định thành lập và hoạt động trong phạm vi do đơn vị cấp nước quản lý.Tuy nhiên, số lượng cán bộ chuyên môn cao trong các đơn
vị chưa nhiều, đội ngũ cán bộ thực hiện cấp nước an toàn chưa chuyên nghiệp, chưa được tập huấn, bồi dưỡng và đào tạo nâng cao và phần lớn là kiêm nhiệm nên việc
tổ chức triển khai nhiệm vụ cấp nước an toàn chưa đồng bộ, hiệu quả
Ban chỉ đạo cấp nước an toàn cấp tỉnh Xuất phát từ yêu cầu của địa phương và tầm quan trọng của cấp nước an toàn, một số địa phương như Cà Mau, Thừa Thiên - Huế, Bà Rịa- Vũng tàu, Khánh Hòa, Bình Dương, Hải Dương đã thành lập Ban
Trang 13chỉ đạo về cấp nước an toàn do một đồng chí Phó Chủ tịch UBND tỉnh làm trưởng ban, thành viên bao gồm các cơ quan chuyên môn (các Sở và tương đương ), đơn vị cấp nước Sở Xây dựng là cơ quan thường trực Việc thành lập Ban chỉ đạo Cấp nước an toàn của các Tỉnh trên đã giúp việc chỉ đạo thực hiện Kế hoạch cấp nước an toàn đi vào nề nếp hơn, có sự phối hợp chặt chẽ của các cơ quan quản lý về cấp nước trên địa bàn tỉnh Nhờ có sự chỉ đạo thống nhất, các địa phương trên đã thu được những kết quả khả quan : Tỷ lệ thất thoát giảm nhiều so với tỷ lệ trung bình của cả nước, chất lượng nước được cải thiện, người dân của các tỉnh được hưởng lợi nhiều từ công tác quản lý này Tuy nhiên, số lượng Ban Chỉ đạo Cấp nước an toàn mới chỉ có 6/63 Chức năng, nhiệm vụ của Ban Chỉ đạo chưa có hướng dẫn cụ thể
để thống nhất trên toàn quốc Do vậy nhiều địa phương kiến nghị thành lập Ban Chỉ đạo cấp Tỉnh, trong đó cần quy định cụ thể nhiệm vụ, thành phần tham gia để thống nhất
1.1.2.3 T ực iện cấp n ớc an toàn
Trong thời gian qua, WHO thông qua Hội Cấp, Thoát nước Việt Nam đã hỗ trợ, tài trợ các khóa đào tạo cho tất cả các đơn vị cấp nước trên toàn quốc về lập và triển khai thực hiện kế hoạch cấp nước an toàn Trên cơ sở triển khai thực hiện cấp nước
an toàn, các đơn vị cấp nước tại các tỉnh như Thừa thiên Huế, Đà Nẵng, Vĩnh Long, Hải Dương, Hải Phòng, Bà Rịa – Vũng Tàu, Hà Nội đã nâng cao chất lượng dịch
vụ, hiệu quả an tòan cho hệ thống cấp nước:
Duy trì, đảm bảo ổn định, liên tục áp lực, lưu lượng, chất lượng nước đạt yêu cầu
Kiểm soát và giảm thiểu các nguy cơ rủi ro, cũng như tăng cường được công tác kiểm tra, giám sát chặt chẽ từ nguồn đến các khách hàng sử dụng, xây dựng các biện pháp khắc phục, xử lý rủi ro, sự cố kịp thời
Tổ chức tuyên truyền, vận động nâng cao nhận thức cộng đồng trong việc tiết kiệm nước và bảo vệ nguồn nước, các Công ty cấp nước đã tổ chức các hoạt động giáo dục trong nhà trường, nâng cao ý thức, vai trò, trách nhiệm, tầm quan trọng của nước sạch và bảo vệ môi trường, đã triển khai phối hợp với các Ban ngành địa
Trang 14phương liên quan để tổ chức các hoạt động tuyên truyền, giáo dục tạo được niềm tin
và sự đồng thuận lớn của cộng đồng
Việc nâng cao chất lượng nước uống và dịch vụ cấp nước là mục tiêu của các đơn vị khi thực hiện Kế hoạch cấp nước an toàn Cũng chính vì thực hiện tốt kế hoạch cấp nước an toàn, tỉnh Thừa Thiên - Huế đã công bố cấp nước an toàn tại
Thành phố Huế và nước uống trực tiếp tại vòi vào năm 2008 và trên địa bàn toàn tỉnh Thừa Thiên - Huế năm 2009
Tuy nhiên, bên cạnh những mặt đạt được, những tác động tiềm ẩn của biến đổi khí hậu, nguồn nước thải, rác thải chưa được xử lý Chất lượng nước thô giảm sút
về chất lượng và lưu lượng do ô nhiễm ở thượng nguồn và nguy cơ nhiễm mặn tăng Công tác lập, quản lý quy hoạch xây dựng ở một số địa phương chưa tốt, nên gây khó khăn trong công tác đảm bảo an toàn công trình cấp nước như: bảo vệ, khắc phục sự cố, bảo trì hệ thống mạng Hệ thống các tuyến ống đã cũ kĩ, rò rỉ ảnh hưởng đến chất lượng, an tòan cấp nước cho toàn bộ hệ thống
1.1.2.4 C c quy địn về tr c n iệm, c c ế, c ín s c tron c ỉ đạo triển k ai
t ực iện kế oạc cấp n ớc an toàn
Mặc dù đã có quy định trong Quyết định số 16 nhưng trong nội dung đôi chỗ còn trùng lặp và chưa cụ thể về việc phân định trách nhiệm, quyền hạn mối quan hệ,
sự phối hợp giữa cơ quan quản lý, cơ quan chuyên môn và với đơn vị cấp nước Vì vậy, việc bổ sung và làm rõ trách nhiệm và quyền hạn sẽ giúp cho việc quản lý và thực hiện kế hoạch cấp nước an toàn tốt hơn
Thiếu cơ chế phối hợp trong việc xử lý kịp thời các tình huống khẩn cấp, ô nhiễm tại điểm thu nước của công trình cấp nước với sự tham gia của các đơn vị liên quan trên địa bàn trong việc xử lý, khắc phục sự cố liên quan đến ô nhiễm nguồn nước như: Chính quyền đô thị , Sở Tài nguyên và Môi trường, Phòng cảnh sát Môi trường, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Xây dựng, Sở Nội vụ, đơn vị cấp nước và người sử dụng nước
Chưa có chính sách khuyến khích đơn vị xây dựng và thực hiện cấp nước an toàn
Trang 15Quy định chế tài đối với các tổ chức, cá nhân vi phạm quy định cấp nước an toàn Công tác thanh tra, kiểm tra và chế tài xử phạt chưa kịp thời Mặc dù kết quả đạt được có ý nghĩa rất quan trọng nhưng những hạn chế có thể là nhỏ nhưng cũng tác động không nhỏ đến hiệu quả thực hiện kế hoạch cấp nước an toàn
Để hoàn thiện văn bản pháp lý và nghiên cứu rà soát và bổ sung, sau khi tiếp nhận các ý kiến góp ý của các địa phương, các công ty cấp nước và các Bộ, ngành
có liên quan, Cục Hạ tầng kỹ thuật đã trình Bộ ban hành thông tư số 08/2012 Hướng dẫn thực hiện bảo đảm cấp nước an toàn
1.1.3 Kết luận
Cấp nước an toàn là một nhiệm vụ cực k khó khăn và tốn kém, tuy nhiên trong thời gian vừa qua chúng ta đã triển khai một cách có hiệu quả và đồng bộ đồng thời cũng thu được những kết quả đáng khích lệ Thông tư ra đời và có hiệu lực pháp lý giúp chúng ta tiếp tục tổ chức triển khai thực hiện có hiệu quả hơn góp phần bảo đảm an toàn cấp nước và nâng cao chất lượng sống của người dân
1.2 Các dự án và nghiên cứu cấp nước an toàn tại Việt Nam
1.2.1 Dự án Kế hoạch cấp nước an toàn do UNICEF hỗ trợ
Từ năm 2006, UNICEF đó phối hợp với Trung tâm Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn – Bộ Nông nghiệp và PTNT hỗ trợ thực hiện thí điểm mô hình cấp nước an toàn tại xã Lộc Bình, huyện Phú Lộc, tỉnh Thừa Thiên Huế nhằm tìm kiếm một giải pháp để cung cấp nước hợp vệ sinh cho người dân, đề phòng các nguy cơ gây ô nhiễm nguồn nước, nâng cao nhận thức của người dân trong việc sử dụng và bảo vệ nguồn nước
WSP là dự án kế hoạch cấp nước an toàn đầu tiên do UNICEF thực hiện tại Việt Nam theo phương thức phòng ngừa, nhằm giảm thiểu các yếu tố rủi ro có thể xảy ra từ nguồn nước đến lưu trữ và bảo quản tại hộ gia đình
1.2.2 Kế hoạch cấp nước an toàn giai đoạn 3
Kế hoạch cấp nước an toàn là nội dung cụ thể để triển khai thực hiện những hoạt động nhằm giảm thiểu, loại bỏ, phòng ngừa các nguy cơ, rủi ro gây mất an toàn cấp nước từ nguồn nước qua các công đoạn như thu nước, xử lý, dự trữ và phân
Trang 16phối đến khách hàng sử dụng nước
Được sự hỗ trợ của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), Bộ Xây dựng, Bộ Y tế, Hội cấp thoát nước đã triển khai, thực hiện Kế hoạch cấp nước an toàn từ năm 2007 Trong đó, giai đoạn từ năm 2007 đến năm 2009 Bộ xây dựng đã ban hành Quy chế đảm bảo an toàn cấp nước tại Quyết định số 16/2008/QĐ-BXD ngày 31/12/2008 Hội cấp thoát nước đã tổ chức tập huấn cho 45 công ty cấp nước về Kế hoạch cấp nước an toàn; Xây dựng được 03 mô hình thí điểm tại Hải Dương, Huế và Vĩnh Long Năm 2009 công ty Xây dựng và Cấp nước Huế công bố thực hiện cấp nước
an toàn trên toàn tỉnh Thừa Thiên-Huế Giai đoạn từ năm 2010 đến năm 2012, Bộ xây dựng ban hành thông tư số 08/2012/TT-BXD ngày 21/11/2012 về hướng dẫn thực hiện đảm bảo cấp nước an toàn thay thế cho Quyết định số 16/2008/QĐ-BXD Hội cấp thoát nước tổ chức tập huấn cho 23 công ty cấp nước còn lại; xây dựng thêm 04 mô hình thí điểm tại Hải Phòng, Quảng Trị, Khánh Hòa và Vũng Tàu
Bước sang giai đoạn 3 (2014-2016) việc triển khai thực hiện được bắt đầu với mục tiêu chính như; Rà soát, xây dựng các cơ chế chính sách hỗ trợ việc triển khai, thực hiện Cấp nước an toàn; triển khai các quy định để đảm bảo việc thực hiện Cấp nước an toàn đạt hiệu quả; hoàn thiện hệ thống tổ chưc quản lý và triển khai thực hiện kế hoạch cấp nước an toàn từ Trung ương đến địa phương; hỗ trợ, nâng cao năng lực về cấp nước an toàn trên phạm vi toàn quốc; xây dựng cơ sở dữ liệu và các chỉ số đánh giá vệ thực hiện Kế hoạch cấp nước an toàn
Giai đoạn 3 được khởi động với khóa đào tạo đầu tiên tổ chức vào tháng 11/2014 tại thành phố Hải Phòng với mục tiêu nhằm cung cấp các kiến thức, tài liệu
cơ bản về cấp nước an toàn cho các học viên đến từ các Trung tâm đào tạo và các
cơ quan đối tác Những kiến thức và kinh nghiệm thu được từ khóa học sẽ được các học viên tiếp tục phổ biến, chia sẻ cho các cán bộ, công nhân ngành nước về việc quản lý và triển khai Kế hoạch cấp nước an toàn
1.2.3 Cấp nước an toàn ứng dụng khoa học công nghệ hiện đại
Do tác động của ô nhiễm môi trường, biến đổi khí hậu, chất lượng nguồn nước
ở Việt Nam, trong đó có TPHCM thay đổi theo chiều hướng xấu đi Để duy trì và
Trang 17từng bước nâng cao chất lượng nước sạch, cung cấp nước an toàn đòi hỏi các hệ thống cấp nước phải từng bước đổi mới công nghệ, nghiên cứu ứng dụng các công nghệ xử lý nước mới tiên tiến và phù hợp
Hệ thống cấp nước của TPHCM có quy mô lớn nhất nước, bao gồm nhiều doanh nghiệp cấp nước tham gia vào lĩnh vực cấp nước với nhiều loại hình khác nhau Hệ thống cấp nước thành phố cũng phát triển qua nhiều thời k , giai đoạn khác nhau Do vậy, việc quản lý lĩnh vực cấp nước gặp nhiều thách thức Trong khi
đó, việc cung cấp nước ổn định về chất lượng, áp lực, đủ lượng nước theo quy chuẩn quy định là mục tiêu xuyên suốt là rất quan trọng
Trong quá trình hoạt động, ngành cấp nước TPHCM đã không ngừng triển khai các chương trình, hành động, đặc biệt là những đột phá trong ứng dụng khoa học công nghệ để thực hiện mục tiêu cấp nước an toàn như một dấu ấn xuyên suốt Ngay từ những năm 2006, SAWACO đã cử cán bộ tham gia tập huấn chương trình cấp nước an toàn do WHO tổ chức Việc triển khai mạnh mẽ chương trình cấp nước
an toàn ngành cấp nước TPHCM đã đạt kết quả: kiểm soát, ngăn ngừa tốt hơn các rủi ro, nguy cơ xảy ra trên hệ thống cấp nước như kiểm soát được ảnh hưởng của xâm nhập mặn; ứng phó được các sự cố khẩn cấp của nguồn nước (nước mặn, nước ngầm) thông qua các biện pháp: theo dõi chặt chẽ chất lượng nước sông bằng hệ thống quan trắc online; phối hợp các hồ đầu nguồn đẩy mặn, ô nhiễm; hạn chế khai thác nước ngầm, chuyển đổi một số nguồn nước ngầm bằng nước dự phòng; phối hợp với các sở ban ngành quản lý, giám sát chặt chẽ nguồn nước Đồng thời, giảm được các sự cố xảy ra đối với các nhà máy nước liên quan đến công trình xử lý, trang thiết bị thông qua nhiều giải pháp: cải tạo, nâng cấp hệ thống quản lý vận hành (trang bị SCADA cho các nhà máy nước); tối ưu hóa chế độ vận hành (đầu tư biến tần cho các trạm bơm của nhà máy nước); sử dụng hóa chất xử lý nước mới có hiệu quả cao hơn; cải tạo nâng cấp hệ thống xử lý tại bể lọc Nhà máy nước Thủ Đức, Tân Hiệp; bảo trì, bảo dưỡng định k ; dự phòng trang thiết bị phù hợp Kết quả rõ nét có thể thấy những năm qua, chất lượng, áp lực nước sinh hoạt tại TPHCM ngày càng được cải thiện, nâng cao; sản lượng nước cấp liên tục tạo được niềm tin trong khách hàng
Trang 18Cùng với chương trình đảm bảo an toàn cấp nước, TPHCM cũng đánh giá cao các chương trình hợp tác hỗ trợ, chuyển giao công nghệ, đào tạo nhân lực nói chung
và ngành nước nói riêng giữa TPHCM và các đơn vị trong và ngoài nước như: các chương trình hợp tác trao đổi kỹ thuật, đào tạo, phát triển nguồn nhân lực giữa các đơn vị cấp nước; các chương trình hợp tác nghiên cứu, ứng dụng công nghệ mới giữa các đơn vị cấp nước, các tổ chức, các trường đại học trong nước và quốc tế Sự tham gia của các nguồn lực xã hội từ các đơn vị cung cấp giải pháp, dịch vụ hoạt động trong lĩnh vực cấp thoát nước Phát huy được sức mạnh từ các nguồn lực này
là tiền đề quan trọng cho sự phát triển mạnh mẽ của ngành nước, thực hiện thành công mục tiêu của chương trình đảm bảo cấp nước an toàn
1.2.4 Dự án cấp nước an toàn vùng đồng bằng sông Cửu Long vay vốn Ngân
hàng Thế giới (WB) Đã được Thủ tướng chính phủ phê duyệt danh mục
Dự án được thực hiện tại Bộ Xây dựng và các tỉnh, thành phố: Cần Thơ, An Giang, Hậu Giang, Sóc trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, Kiên Giang
Các hợp phần chỉnh của Dự án gồm: Xây dựng các tài liệu cần thiết theo quy định hiện hành của Chính phủ Việt Nam cũng như nhà tài trợ cho hệ thống cấp nước vùng liên tỉnh Giai đoạn 1 như: Cải tạo và mở rộng mạng lưới đường ống phân phối chính, đường ống phân phối cấp 2 và các điểm đấu nối nước
Đồng thời, xây dựng khung thể chế áp dụng cho việc triển khai dự án đầu tư và quản lý vận hành các công trình dự án sau đầu tư: Nghiên cứu đề xuất cơ chế tổ chức thực hiện dự án, hình thức đầu tư dự án bao gồm cả vấn đề Chủ đầu tư dự án cũng như tổ chức quản lý vận hành hệ thống cấp nước vùng sau đầu tư: Thiết kế mở rộng hệ thống cấp nước liên vùng cho Giai đoạn 2 như hỗ trợ triển khai công tác chuẩn bị lập Báo cáo nghiên cứu khả thi, thiết kế cơ sở và thiết kế chi tiết cho Giai đoạn 2 để cấp nước cho các khu vực còn lại của dự án
Mục tiêu chính nhằm lập báo cáo nghiên cứu, chuẩn bị cho Dự án “Cấp nước
an toàn vùng đồng bằng sông Cửu Long”, trong đó nghiên cứu xây dựng một hệ thống cấp nước đủ công suất, đảm bảo chất lượng, đáp ứng nhu cầu dùng nước cho sinh hoạt và sản xuất của các tỉnh, thành phía Tây Nam sông Hậu cho các giai đoạn phát triển đến năm 2025 và 2030 phù hợp với quy hoạch phát triển kinh tế xã hội và
Trang 19quy hoạch chung xây dựng vùng đồng bằng sông Cửu Long, đảm bảo an ninh về cấp nước, an sinh xã hội và bảo vệ môi trường
1.2.5 Cấp nước an toàn vì cộng đồng ASEAN
Trong 2 ngày từ 30/4 và 1/5, Hội thảo “Cấp nước an toàn vỡ một cộng đồng ASEAN” diễn ra tại TP Huế do Công ty TNHH NN MTV Xây dựng và Cấp nước Thừa Thiên Huế tổ chức, với sự tham gia của Bộ Xây dựng, tổ chức Y tế Thế giới (WHO) tại Việt Nam, đại diện các Công ty cấp nước, Cục nước các nước ASEAN
Theo đánh giá của các cơ quan nghiên cứu về tài nguyên nước, hiện tại có khoảng 1/3 số quốc gia trên thế giới đang thiếu nước sạch và đến năm 2025, con số này sẽ là 2/3 với khoảng 35% dân số thế giới thiếu nước sạch
Tại hội thảo, các đại biểu tập trung thảo luận vào 3 vấn đề trọng tâm gồm: quản
lý thông minh hệ thống cấp nước; dịch vụ khách hàng và cấp nước an toàn
Theo đó, một số tham luận chỉ ra, tỷ lệ cấp nước sạch của ASEAN vẫn còn khá thấp, tiềm ẩn nhiều rủi ro và thiếu bền vững; đồng thời ASEAN là khu vực dễ tổn thương bởi tác động của biến đổi khí hậu; nguồn tài nguyên nước ngày càng khan hiếm, suy giảm và ô nhiễm thì việc đảm bảo an ninh nước sạch, cấp nước an toàn là một thách thức lớn cần sự khẩn trương, chung sức, chung lòng của hệ thống chính trị các quốc gia thành viên và cộng đồng quốc tế, trong đó có vai trò rất lớn của các cụng ty cấp nước
Cấp nước an toàn có cách tiếp cận rất toàn diện: Từ nguồn nước đến vòi nước của khách hàng; mọi quá trình đều được giám sát, đánh giá và dự báo một cách cẩn thận, đầy đủ về các mối nguy, sự cố để đưa ra các biện pháp, kế hoạch phòng ngừa, khắc phục nhằm đảm bảo cấp nước an toàn, bền vững
1.2.6 Tại Hà Nội
Đối với Thủ đô Hà Nội cũng đã có nhiều nghiên cứu phối hợp cấp nước từ nhiều nguồn cấp khác nhau, để đảm bảo cấp nước an toàn đã được Thủ tướng phê duyệt như:
+ Đồ án “ Điều chỉnh Quy hoạch chung thủ đô Hà Nội đến năm 2020” được
Trang 20Thủ tướng Chính phủ phê duyệt năm 1998, gọi tắt là “quy hoạch 108”, tại Quyết định số 108/1998/QĐ-TTg
+ Quyết định số 490/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ, ngày 5 tháng 5 năm
2008 về việc phê duyệt Qui hoạch xây dựng vùng Thủ đô Hà Nội đến năm 2020 & tầm nhìn đến 2050
+ Quyết định số 1259/QĐ-TTg 2011 của Thủ tướng Chính phủ, ngày 26 tháng
7 năm 2011, phê duyệt Quy hoạch chung xây dựng Thủ đô Hà Nội đến năm 2030
và tầm nhìn đến năm 2050
+ Quyết định số 499/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ, ngày 21 tháng 3 năm
2013, phê duyệt Quy hoạch cấp nước Thủ đô Hà Nội đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050
1.3 Tổng quan về hiện trạng cấp nước của thành phố Hà Nội
1.3.1 Hệ thống cấp nước đô thị trung tâm
Hệ thống cấp nước đô thị Hà Nội cũ do Công ty Nước sạch Hà Nội quản lý có phạm vi phục vụ là 8 quận nội thành: Ba Đình, Hoàn Kiếm, Hai Bà Trưng, Đống
Đa, Cầu Giấy, Tây Hồ, Hoàng Mai, Long Biên và 5 huyện ngoại thành lân cận là
Từ Liêm, Gia Lâm, Đông Anh, Sóc Sơn và Thanh Trì Được hình thành và phát triển từ hơn 100 năm và đã trải qua nhiều lần cải tạo, mở rộng, công suất hệ thống cấp đô thị Hà Nội trung tâm đạt trung bình 572.400m3
có lúc lên tới 30 mg/l Nguồn nước có dấu hiệu bị nhiễm bẩn hữu cơ ở mức độ thấp
Khác với nguồn nước ngầm ở phía Nam đô thị trung tâm, nguồn nước ngầm của các bãi giếng ở khu vực phía Băc đô thị trung tâm lại có hàm lượng mangan
Trang 21(Mn) cao hơn các bãi giếng phía Nam Trong khi đó hàm lượng sắt và amôni tại khu vực này lại rất thấp Các khu vực Gia Lâm, Sài Đồng, Cáo Đỉnh thường xuất hiện nguồn nước có sắt và mangan tồn tại ở dạng keo của axit humic và keo silic
Một tỉ lệ nhất định các mẫu nước ở khu vực phía Nam có phát hiện thấy chỉ số
vi trùng coliform cao Cùng với sự hiện diện của thành phần NH4+, điều này chứng
tỏ nguồn nước ngầm ở phía Nam bị nhiễm bẩn
b C n trìn k ai t c n ớc n ầm và tuyến ốn n ớc t
Công trình khai thác nước ngầm bao gồm giếng khoan, trạm bơm giếng và tuyến ống nước thô Giếng và trạm bơm giếng: Số lượng giếng khoan hiện đang khai thác ở 12 NMN chính và tại 8 trạm cấp nước nhỏ của Hà Nội là 255 giếng, số giếng hoạt động thường xuyên khoảng 190 giếng Các giếng đều được lắp bơm chìm Nhìn chung các giếng khoan khai thác có độ sâu trung bình từ 60-70m, thu nước trong tầng chứa nước cuội sỏi qp1 có chiều dày từ 20-60m Tuyến ống nước thô: Chủ yếu là ống gang xám và gang dẻo, đường kính từ 200-700mm Chất lượng các tuyến ống nước thô bằng gang dẻo được xây dựng từ năm 1989 đến nay hoạt động tốt, ít rò rỉ, còn lại một số tuyến ống xây dựng trước năm 1985 đã xuống cấp nghiêm trọng gây thất thoát lớn (nhà máy nước Ngô Sỹ Liên) Trung bình công suất khai thác nước thô đạt 86.74% công suất thiết kế
Bảng 1 1 Công suất các bãi giếng và tuyến ống nước thô
TT Nhà m y nước
Công suất nước thô
Số giếng hiện có
Tuyến ống nước thô
CS T/Kế (m 3 /ngđ)
CS thực tế (m 3 /ngđ)
Đường kính (mm)
Chiều dài (m)
Trang 22TT Nhà m y nước
Công suất nước thô
Số giếng hiện có
Tuyến ống nước thô
CS T/Kế (m 3 /ngđ)
CS thực tế (m 3 /ngđ)
Đường kính (mm)
Chiều dài (m)
m 3 /ngày
Cải tạo năm
CS t/kế
m 3 /ngày
CS TB năm
2011
m 3 /ngày
CS TB năm
2013
m 3 /ngày
CS TB năm
2014
m 3 /ngày Khu Bắc sông Hồng
1 Sân bay Gia Lâm 1958 5.000 1971,2005 10.000 9.585 10.760 11.900
Trang 23Tên NMN Năm
XD
CS B/đầu
m 3 /ngày
Cải tạo năm
CS t/kế
m 3 /ngày
CS TB năm
2011
m 3 /ngày
CS TB năm
2013
m 3 /ngày
CS TB năm
Khu vực nam sông Hồng:
Nước thô → Làm thoáng → Tiếp xúc → Lọc nhanh → Khử trùng bằng clo →
Bể chứa → Trạm bơm II → Mạng lưới tiêu thụ
Công trình làm thoáng hầu hết là dàn mưa truyền thống, riêng đối với NMN Cáo Đỉnh và NMN Nam Dư sử dụng tháp làm thoáng cưỡng bức có quạt gió
Ở phía Nam sông Hồng, hiện nay một số NMN có các cụm giếng khai thác nằm
xa nguồn bổ cấp nước của sông Hồng đã ảnh hưởng đến trữ lượng nước và công suất các giếng Đồng thời một số giếng bị suy thoái gây công suất giảm (như: Mai Dịch, Pháp Vân, Hạ Đình) Tuy nhiên, cũng có nơi có lượng bổ cập lớn, bãi giếng gần sông Hồng thì có lượng nước sản xuất lớn hơn công suất thiết kế như Yên Phụ, Lương Yên
c C ất l ợn n ớc sau x lý
Do chất lượng nước thô không đồng đều, đặc biệt là do sự khác biệt nồng độ của một số chỉ tiêu khó xử lý như NH4+, độ oxy hóa, Mn dẫn đến chất lượng nước sau xử lý tại các NMN của khu vực này cũng không đồng đều
Đối với các hợp chất hữu cơ và amoni, các dây chuyền công nghệ xử lý nước hiện có không thể đạt hiệu quả xử lý cao đối với các chỉ tiêu này Do đó, tại các NMN có nguồn nước thô chứa amoni với hàm lượng lớn, nước sau xử lý thường có
Trang 24các chỉ tiêu này không đáp ứng được QCVN 01:2009/BYT Các nhà máy thuộc số này bao gồm NMN Pháp Vân, NMN Hạ Đình, NMN Tương Mai
Các chỉ tiêu khác như pH; độ cứng; NO2; NO3; của nước sau xử lý của tất cả các NMN tại khu vực này đáp ứng được QCVN 01: 2009/BYT
Trang 25Bảng 1 3 Chất lượng nước sau xử lý của các nhà máy nước ngầm do Công ty Nước sạch Hà Nội quản lý từ năm 2014
TT Đơn vị Độ đục
NTU pH
NH 4 + mg/l
NO 2 mg/l
-Chỉ số Pecmanganat mg/l Cl
-
mg/l
Độ cứngTP mg/l
Fe TP mg/l
Mn +2 mg/l
Vi sinh
Clo dƣ mg/l
Trang 26d Trạm b m cấp 2
Các trạm bơm nước sạch được vận hành theo 3 cấp
Cấp 1: phát vào giờ dùng nước ít
Cấp 2 phát vào giờ dùng nước trung bình
Cấp 3 phát vào giờ dùng nước lớn nhất
Do tình trạng cung cấp nước từ các NMN luôn luôn không đủ cho nhu cầu sử dụng nên mạng lưới luôn ở áp lực thấp (đầu mạng 20-25m) Trong khi đó các máy bơm thường đặt với áp lực cao 40-50m, không phù hợp ở thực tế nên tại các trạm bơm thường phải khống chế độ mở của van điều chỉnh lưu lượng trên đường ống đẩy để tránh hiện tượng quá tải của máy bơm do áp lực trong mạng lưới quá thấp Điều này một mặt làm giảm hiệu suất hoạt động của các trạm bơm, và làm gia tăng tổn thất điện năng Để tiết kiệm điện năng và cung cấp nước sát với nhu cầu sử dụng thì một số trạm bơm đã trang bị các thiết bị điều biến tần số đã góp phần đáng
kể vào việc nâng cao hiệu suất hoạt động của trạm bơm nước sạch Tuy nhiên, các thiết bị này hiện mới chỉ hoạt động trên cơ sở kinh nghiệm theo dõi của nhân viên vận hành mà chưa được vận hành một cách tự động Việc điều khiển nhà máy chủ yếu được thực hiện bằng tay, hệ thống điện động lực và điều khiển mới chỉ mang ý nghĩa cơ giới
1.3.1.3 Hiện trạn mạn l ới đ ờn ốn n ớc
Mạng lưới đường ống cấp nước Hà Nội có cấu tạo ba cấp: truyền tải – phân phối – dịch vụ Mạng các tuyến ống truyền tải có đường kính DN≥300mm bao trùm toàn bộ các khu vực của thành phố, nối các nhà máy nước với nhau Giữa các khu vực chính có đồng hồ tổng để quản lý và phân chia các khu vực cấp nước Mạng các tuyến ống phân phối có 100≤ DN ≤ 250 và các tuyến dịch vụ có DN≤63 được tổ chức thành các mạng con độc lập trong từng ô cấp nước nhỏ
Hình 1 1 Hiện trạng hệ thống cấp nước khu đô thị trung tâm
Trang 271.3.2 Hệ thống cấp nước VINACONEX
Tháng 8/2008 NMN mặt sông Đà chính thức đi vào hoạt động Sau 3 năm
chính thức hoạt động Công ty VIWASUPCO với vai trò là nhà phân phối cấp 1 đã
đảm bảo công tác sản xuất nước sạch sông Đà an toàn, cung cấp ổn định, công suất
nhà máy không ngừng tăng Năm 2010 NMN mặt sông Đà mới chỉ hoạt động với
công suất 90.000m3/ng, đến tháng 7 năm 2012 công suất NM đạt 198.000m3
/ng
Trong hệ thống cung cấp nước Sông Đà thông qua trạm bơm nước sông về hồ
Đầm Bài, từ trạm bơm Hồ Đầm Bài nước thô được chuyển lên khu xử lý
Dây chuyền công nghệ xử lý
Chất lượng nước sau xử lý của nhà máy nước sông Đà tốt, đạt quy chuẩn kỹ
thuật quốc gia về chất lượng nước dùng cho ăn uống QCVN 01:2009/BYT
Bảng 1 4 Chất lượng nước sau xử lý của nhà máy nước sông Đà
TT Chỉ tiêu chất lƣợng Đơn vị Kết quả QCVN 01:2009/BYT
Khối bể lọc nhanh
Bể chứa nước hòa Clo
Tự chảy về
Hà Nội
Sân phơi bùn
DN1800-1500 Clo
Vôi
Phèn
Trang 28Nước sạch từ nhà máy truyền về 02 bể chứa điều áp dung tích một bể 30000m3
bằng tuyến ống tự chảy làm -cốt sợi thủy tinh DN1800-1600, dài 11320m Sau đó nước sạch được truyền tải từ bể điều áp về điểm cuối tuyến là ngã tư Phạm Hùng – Trần Duy Hưng (vành đai 3) bằng tuyến ống tự chảy – cốt sợi thủy tinh đường kính DN1600-1500, dài 3444m
1.3.3 Hệ thống cấp nước đô thị Tây Nam Trung tâm Hà Nội (Viwaco quản lý)
Để tiếp nhận, phân phối và quản lý nguồn nước sông Đà cấp cho Hà Nội, tháng
3 năm 2005 UBND TP Hà Nội đã quyết định thành lập Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng và Kinh doanh nước sạch (VIWACO) và giao cho Công ty quản lý địa bàn khu vực Tây Nam Hà Nội Trung tâm (được giới hạn bởi các trục đường QL32-Phạm Hùng-Trần Duy Hưng-Láng-Trường Chinh-Giải Phóng-QL70)
Đặc điểm hoạt động của Công ty VIWACO là nhà phân phối cấp 2 – Mua nước của hệ thống cung cấp nước sông Đà từ nhà sản xuất là Công ty cổ phần cấp nước VINACONEX để cung cấp nước cho các khách hàng dùng nước
Mạn l ới đ ờn ốn cấp n ớc
Mạng lưới cấp nước khu vực Tây Nam Hà Nội trung tâm trước đây do công ty Nước sạch Hà Nội quản lý, và được bàn giao lại cho VIWACO trong giai đoạn 2006-2008 Mạng lưới cấp nước lúc đó chủ yếu tập trung tại khu vực Thanh Xuân
và các khu đô thị Trung Hòa Nhân Chính
Từ khi tiếp quản khu vực Tây Nam Hà Nội trung tâm, công ty VIWACO đã tiến hành cải tạo và đầu tư mới, mở rộng mạng lưới cấp nước để tiếp nhận nguồn nước từ NMN mặt sông Đà Sau hơn ba năm hoạt động của công ty, công suất hệ thống tính đến tháng 7 năm 2012 đạt 153.000m3/ng (chưa tính lượng nước cấp cho trung tâm Hà Nội cũ khoảng 45.000m3/ng) Tổng số đường ống truyền tải, phân phối do VIWACO quản lý là 262km và 87.700 khách hàng
Hình 1 2 Hiện trạng hệ thống cấp nước tây nam trung tâm Hà Nội
Trang 291.3.4 Hệ thống cấp nước thị xã Sơn Tây
1.3.4.1 Tín ìn về n uồn n ớc
Nguồn nước cấp cho thị xã Sơn Tây và các vùng lân cận là nước dưới đất khai thác từ hệ tầng Hà Nội Qn-mvp- hn Chất lượng nước thô qua các kết quả kiểm nghiệm nằm trong giới hạn quy định của QCVN 09:2008/BTNMT (quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước ngầm) Hiện tại các NMN khai thác nước dưới đất tại các bãi giếng ven sông đê sông Hồng với công suất khoảng 20.000 m3/ngày
và tập trung ở các khu vực ven sông Hồng
/ngày
Dây chuyền công nghệ: Nước thô → Tháp làm thoáng tải trọng cao → Tiếp xúc
→ Lọc nhanh → Khử trùng bằng clo → Bể chứa → Trạm bơm II → ML tiêu thụ
b NMN S n Tây c sở 2
NMN Sơn Tây cơ sở 2 được xây dựng năm 2002 tại vị trí gần nhà máy sắn chuối với công suất thiết kế giai đoạn 1 là 10.000 m3/ngày và đang phát nước ra mạng lưới cấp nước với công suất là 10.000m3
/ngày
Dây chuyền công nghệ: Nước thô → Tháp làm thoáng tải trọng cao → Tiếp xúc
→ Lọc nhanh → Khử trùng bằng clo → Bể chứa → Trạm bơm II → ML tiêu thụ
c C ất l ợn n ớc sau x lý
Kết quả phân tích nước sau xử lý cho thấy chất lượng nước sạch tại 02 cơ sở xử
lý nước đều đạt quy chuẩn kỹ thuật quốc gia của nước dùng cho mục đích ăn uống
Trang 30Bảng 1 5 Chất lượng nước sau xử lý của các nhà máy nước Sơn Tây
TT Chỉ tiêu chất
lượng nước Đơn vị Cơ sở I Cơ sở II
QCVN 01:2009/BYT
Thất Tổng số đấu nối 21.650 khách hàng được cấp nước, 79% dân số thị xã Sơn Tây được cấp nước Tỷ lệ thất thoát là: 25%
Ngoài ra, trên mạng lưới cấp nước của thị xã Sơn Tây có 5 trạm bơm tăng áp để cấp nước đến các xã, các thị trấn lân cận:
+ Trạm tăng áp đặt tại xã Thanh Sơn có công suất 4.000m3/ngày lấy nước trên tuyến DN400 để cấp cho các xã phía Tây Nam của thị xã Sơn Tây
+ Thị trấn Tây Đằng-Ba Vì được cấp từ tuyến DN250 qua 02 trạm bơm tăng áp (1 trạm bơm tăng áp đặt tại thị trấn Tây Đằng và một trạm bơm tăng áp đặt tại phía bắc thị xã Sơn Tây)
+ Khu vực huyện Phúc Thọ và huyện Thạch Thất được cấp nước từ tuyến DN250 thông qua 02 trạm bơm tăng áp đặt tại xã Đại Đồng và tại thị trấn Liên Quan
Trang 311.3.5 Hệ thống cấp nước Hà Đông
Hệ thống cấp nước Hà Đông do Công ty TNHH MTV Nước sạch Hà Đông (được chuyển đổi từ công ty cấp nước Hà Đông) quản lý có phạm vi phục vụ là khu vực quận Hà Đông và các xã liền kề Hệ thống cấp nước Hà Đông hiện đang sử dụng nguồn nước dưới đất với công suất khai thác khoảng 38.000-40.000 m3/ngày
để cung cấp nước thô cho 02 nhà máy nước là: NMN Hà Đông cơ sở 1 và NMN Hà Đông cơ sở 2 Mạng lưới cấp nước được phát triển qua nhiều thời k , đến nay đã bao phủ rộng khắp 17/17 phường của quận Hà Đông với tổng chiều dài tuyến ống truyền tải và phân phối có đường kính D100-D600 là 95,5km, các tuyến ống dịch
vụ D≤100 có tổng chiều dài khoảng 498km
1.3.5.1 Hiện trạn c c n à m y n ớc
a N à m y n ớc Hà Đ n c sở 1
Công suất vận hành hiện nay là 16.000 m3/ngày Vị trí nhà máy đặt tại số 1 Bà Triệu, quận Hà Đông Diện tích nhà máy khoảng 5.500m2
Dây chuyền xử lý NMN Hà Đông số 1 sau cải tạo năm 1998 như sau:
Trạm bơm giếng → Tháp làm thoáng tải trọng cao → Mạng phân phối → Bể lắng → Bể lọc nhanh → Khử trùng Clo → Bể chứa → Trạm bơm 2 → Mạng lưới phân phối
b N à m y n ớc Hà Đ n c sở 2
Nhà máy nước Hà Đông số 2 công suất thiết kế 20.000m3/ngđ, đưa vào vận hành những năm 1996-1997 với công suất 10.000m3/ngđ Sau khi hoàn thành Dự án: “Cải tạo hệ thống cấp nước, chống thất thoát và tăng cường năng lực quản lý dịch vụ cấp nước cho thành phố Hà Đông” năm 2008, công suất vận hành hiện nay của nhà máy đạt 20.000m3/ngđ Vị trí nhà máy ở phía Tây của quận cạnh quốc lộ 6 Cụm xử lý: Có hai đơn nguyên, mỗi đơn nguyên có công suất 10.000m3
Dây chuyền xử lý nhà máy nước Hà Đông số 2 như sau:
Trạm bơm giếng → Làm thoáng bằng giàn mưa → Bể lắng tiếp xúc → Bể lọc nhanh → Khử trùng Clo → Bể chứa → Trạm bơm nước sạch → Mạng phân phối
Trang 32Bảng 1 6 Chất lượng nước sau xử lý của các NMN Hà Đông
1.3.5.2 Mạn l ới tuyến ốn truyền tải và p ân p ối
Sau năm 1995, cùng với việc xây dựng NMN Hà Đông cơ sở 2, công ty đã triển khai cải tạo một số tuyến ống cấp 1 và cấp 2 Trong đó, các tuyến DN400 lắp đặt thêm được 6000m, các tuyến ống DN200 cũng hoàn thành được 7500m, tập trung chủ yếu vào tuyến đường Quốc lộ 6 Các tuyến ống có đường kính từ DN100-DN150 cũng được triển khai lắp đặt
Sau khi hoàn thành dự án: “Cải tạo hệ thống cấp nước, chống thất thoát và tăng cường năng lực quản lý dịch vụ cấp nước cho thành phố Hà Đông” năm 2008, các tuyến ống cũ nát gây rò rỉ, không kiểm soát được đã được thay thế Mạng lưới cấp nước được phân cấp và phân vùng tách mạng hợp lý, các thiết bị kỹ thuật trên mạng lưới cũng được lắp đặt hoàn chỉnh Các tuyến ống từ DN100-DN300 đã lắp đặt mới 12.423m, các tuyến ống dịch vụ đã bao phủ được phạm vi 17/17 phường của quận
Hà Đông Tính đến cuối năm 2010, chiều dài tuyến ống truyền tải và phân phối toàn quận Hà Đông với đường kính từ DN100-DN600 mm dài khoảng 95.502m
Hình 1 3 Hiện trạng cấp nước quận Hà Đông
Trang 331.4 Quy hoạch cấp nước thủ đô Hà Nội đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050
Ngày 26/7/2011quyết định số 1259/QĐ –TTg phê duyệt quy hoạch chung xây dựng Thủ đô Hà Nội đến năm 2030, tầm nhìn 2050 Trong đó quy hoạch hệ thống cấp nước đã được đề ra xác định phương hướng phát triển cho hệ thống cấp nước Ngày 21/3/2013 quyết định số 499/QĐ-TTG phê duyệt quy hoạch cấp nước Thủ đô
Hà Nội đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050 nhằm cụ thể hóa các định hướng cho
hệ thống cấp nước Thủ đô phù hợp với quy hoạch chung xây dựng thủ đô được đưa
ra với những nội dung sau:
1.4.1 Dự báo nhu cầu sử dụng nước
Bảng 1 7 Dự báo nhu cầu sử dụng nước năm 2020-2050
Sông Hồng: Khai thác với lưu lượng 300.000 m3/ngày đêm giai đoạn đến năm 2020; 450.000 m3/ngày đêm giai đoạn đến năm 2030 và 600.000 m3/ngày đêm tầm nhìn đến năm 2050
Sông Đuống: Khai thác với lưu lượng 300.000 m3/ngày đêm (cấp cho Hà Nội
Trang 34240.000 m3/ngày đêm) giai đoạn đến năm 2020; 600.000 m3/ngày đêm (cấp cho Hà Nội 475.000 m3/ngày đêm) giai đoạn đến năm 2030 và 900.000 m3/ngày đêm (cấp cho Hà Nội 650.000 m3/ngày đêm) tầm nhìn đến năm 2050
2050
I C c nhà m y nước mặt
1 Nhà máy nước Sông Đà 230.000 600.000 1.200.000 1.500.000
2 Nhà máy nước Sông Hồng 300.000 450.000 600.000
3 Nhà máy nước Sông Đuống 240.000 475.000 650.000
Trang 35TT Nhà m y nước
Công suất (m 3 /ngày đêm) Hiện
trạng năm 2012
2050
Tổng công suất các nhà máy nước mặt 230.000 1.140.000 2.125.000 2.750.000
II C c nhà m y nước ngầm
II.1 Khu vực trung tâm
II.1.1 Khu trung tâm (8 quận nội thành cũ)
1 Nhà máy nước Yên Phụ 90.406 90.000 90.000 90.000
2 Nhà máy nước Ngô Sỹ Liên 39.885 45.000 45.000 30.000
3 Nhà máy nước Lương Yên 49.064 50.000 50.000 40.000
4 Nhà máy nước Ngọc Hà 32.817 30.000 30.000 30.000
5 Nhà máy nước Mai Dịch 62.683 60.000 60.000 60.000
6 Nhà máy nước Cáo Đỉnh 58.456 60.000 60.000 60.000
II.1.2 Vành đai 3 - 4, phía Nam sông Hồng
12 Nhà máy nước Hà Đông cơ sở 1 16.000 16.000 16.000 16.000
13 Nhà máy nước Hà Đông cơ sở 2 20.000 20.000 20.000 20.000
II.2 Khu vực c c đô thị
II.2.1 Khu vực phía Sơn Tây
14 Nhà máy nước Sơn Tây 1 8.000 10.000 10.000 10.000
15 Nhà máy nước Sơn Tây 2 10.000 20.000 20.000 20.000
II.2.2 Khu vực phía Bắc Hà Nội
16 Nhà máy nước Bắc Thăng Long 35.286 50.000 50.000 50.000
17 Nhà máy nước Đông Anh 6.385 12.000 12.000 12.000
II.2.3 Khu vực phía Đông Hà Nội
19 Nhà máy nước Gia Lâm 42.784 60.000 60.000 60.000
Trang 36TT Nhà m y nước
Công suất (m 3 /ngày đêm) Hiện
trạng năm 2012
2050
Tổng công suất các nhà máy nước
Tổng công suất c c nhà m y nước 858.421 1.763.500 2.738.000 3.328.000
- Phạm vi cấp nước của Nhà máy nước mặt Sông Đà: Khu vực đô thị vệ tinh phía Tây Hà Nội (Sơn Tây, Láng Hòa Lạc và Xuân Mai); đô thị sinh thái (Phúc Thọ, Quốc Oai và Chúc Sơn); dọc theo trục đường Láng Hòa Lạc; đô thị tâm phía Tây Nam Hà Nội (từ vành đai 3 đến vành đai 4 và khu vực nông thôn liền kề)
- Phạm vi cấp nước của Nhà máy nước mặt Sông Hồng: Khu vực đô thị trung tâm Hà Nội; một phần đô thị phía Tây Hà Nội (Đan Phượng, Sơn Tây); một phần khu vực đô thị phía Bắc Hà Nội (Mê Linh, Đông Anh và Sóc Sơn) và khu vực nông thôn liền kề
- Phạm vi cấp nước của Nhà máy nước mặt Sông Đuống: Khu vực đô thị trung tâm phía Đông Bắc Hà Nội (quận Long Biên, huyện Gia Lâm, một phần Đông Anh), khu vực Nam Hà Nội (một phần quận Hai Bà Trưng, Hoàng Mai); đô thị vệ tinh Phú Xuyên và nông thôn liền kề Ngoài ra, cũng cấp nước cho một số khu vực của các tỉnh Bắc Ninh, Hưng Yên
1.4.4 Công nghệ xử lý nước
Các nhà máy nước xây dựng mới cần lựa chọn công nghệ và thiết bị hiện đại, tiết kiệm năng lượng, đảm bảo môi trường
Đối với nguồn nước ngầm: Áp dụng công nghệ truyền thống làm thoáng - xử lý
sơ bộ (tiếp xúc; keo tụ, lắng hoặc lọc đợt I) - lọc nhanh - khử trùng
Đối với nguồn nước mặt: Áp dụng công nghệ sơ lắng - trộn - phản ứng keo tụ - lắng - lọc nhanh - khử trùng
1.4.5 Mạng lưới đường ống cấp nước
Trang 37Giai đoạn đến năm 2020, xây dựng mạng đường ống truyền tải và đường ống cấp I có đường kính 1.000 mm khoảng 156,9 km, bao gồm:
Bảng 1 9 Các tuyến ống truyền tải đến năm 2020
TT Tên đường ống truyền tải và đường ống cấp I Đường
kính(mm)
Chiều dài (km)
2 Từ Nhà máy nước Sông Hồng theo trục kinh tế Xuân
Phương Liên Mạc nối ra quốc lộ 70 đến đường quốc lộ 1A
DN1500 2,2 DN1200 14,9
5 Trục đường quốc lộ 32 - Hồ Tùng Mậu - Cầu Giấy DN1000 4,8
6
Tuyến ống của Nhà máy nước Sông Đuống cấp sang phía
Nam Hà Nội từ cảng Khuyến Lương đi đường Pháp Vân ra
quốc lộ 1A
DN1200 1,7 DN1000 6,2
1 Từ Nhà máy nước Sông Đà đến Bể chứa trung gian DN1800 11,0
2 Từ bể chứa trung gian đến đô thị Hòa Lạc DN2400 5,8
3 Từ đô thị Hòa Lạc đến đô thị Quốc Oai DN2000 11,5
1 Từ vị trí Liên Trung phía Nam sông Hồng lên Mê Linh và
dọc theo quốc lộ 2 sang Đông Anh
DN1500 6,5 DN1200 11,7
1 Từ Nhà máy nước sông Đuống đến cầu Yên Viên DN1600 9,0
2 Từ Nhà máy nước Sông Đuống cấp sang phía Nam sông
Hồng tại vị trí cảng Khuyến Lương
DN1600 5,5 DN1200 12,1
1.4.6 Trạm bơm tăng áp
Xây dựng mới 09 trạm bơm tăng áp, 01 trạm điều tiết lưu lượng
Bảng 1 10 Công suất trạm bơm tăng áp giai đoạn 2020 đến 2050
TT Tên trạm bơm tăng p
Công suất trạm bơm tăng p (m 3
/ngày đêm)
1 Trạm bơm tăng áp Sóc Sơn 50.000 100.000 150.000
2 Trạm bơm tăng áp Xuân Mai 40.000 80.000 100.000
3 Trạm bơm tăng áp Phú Xuyên 60.000 90.000 120.000
4 Trạm bơm tăng áp Hà Đông 20.000 40.000 80.000
Trang 385 Trạm bơm tăng áp Sơn Tây 30.000 40.000 80.000
7 Trạm bơm tăng áp Kim Bài 10.000 20.000 40.000
8 Trạm bơm tăng áp Chúc Sơn 10.000 15.000 20.000
10 Trạm điều tiết lưu lượng Tây Mỗ (*) 30.000 100.000 150.000 (*) Trạm điều tiết lưu lượng Tây Mỗ điều tiết lưu lượng nước từ Nhà máy nước Sông Đà cho khu vực Hà Nội và Hà Đông và bù áp cho khu vực Hà Nội vào giờ cao điểm
Ngoài ra, còn các trạm điều hòa (Chứa nước – tăng áp) tại các nhà máy nước Ngầm giảm công suất như: Tương Mai, Pháp Vân
1.4.7 Các dự án ưu tiên thực hiện
Các dự án đầu tư giai đoạn từ năm 2015 đến năm 2020
+ Đầu tư xây dựng nhà máy nước
Nâng công suất Nhà máy nước mặt Sông Đà từ 300.000 m3/ngày đêm lên 600.000 m3/ngày đêm
Xây dựng Nhà máy nước mặt Sông Hồng công suất 300.000 m3/ngày đêm Xây dựng Nhà máy nước mặt sông Đuống công suất 300.000 m3/ngày đêm (trong đó lượng nước cấp cho nhu cầu Thủ đô Hà Nội là: 240.000 m3/ngày đêm, phần còn lại dự kiến cấp cho các khu vực liền kề Hà Nội của các tỉnh Hưng Yên và Bắc Ninh)
Đối với nhà máy nước ngầm: Duy trì cơ bản các nhà máy hiện có, giảm công suất hoạt động khai thác các nhà máy nước: Pháp Vân, Tương Mai, Hạ Đình và truyền dần thành trạm điều áp Nhà máy nước Hạ Đình tiến tới ngừng khai thác vào năm 2020, khu vực nhà máy được đề xuất xây dựng xưởng duy tu bảo dưỡng hệ thống cấp nước Hà Nội
+ Phát triển mạng lưới đường ống truyền tải, phân phối và dịch vụ
Hoàn thiện mạng lưới cấp nước khu vực đô thị từ trung tâm đến vành đai 3
Trang 39Phát triển mạng lưới cấp nước tại các khu vực từ vành đai 3 đến vành đai 4 của
đô thị trung tâm, khu vực đô thị Long Biên - Gia Lâm, Đông Anh, Mê Linh, Sóc Sơn, Hòa Lạc, Sơn Tây, Xuân Mai, Phú Xuyên
Tiếp tục phát triển các tuyến truyền tải từ các nhà máy nước mặt sông Đà, sông Hồng, sông Đuống đến đô thị trung tâm và các đô thị vệ tinh
Xây dựng các trạm bơm tăng áp chính tại Kim Bài, Sóc Sơn, Xuân Mai, Phú Xuyên, Chúc Sơn
Phát triển mạng lưới cấp nước khu vực nông thôn liền kề các đô thị
Hình 1 4 Quy hoạch cấp nước thủ đô hà nội đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050
Nhà máy nước Sông Đà công suất giai đoạn I: 300.000 m3/ngđ là nguồn nước lớn bổ sung cho thủ đô Hà Nội nhưng hiện nay công suất khai thác thấp, khoảng 198.000m3/ngđ
Nhu cầu sử dụng nước cho thủ đô trong những năm gần đây chưa được đáp ứng kịp thời Mạng lưới cấp nước phát triển không đồng bộ giữa mạng lưới cũ và mạng lưới mới, tỷ lệ thất thoát nước vẫn cao
Nhìn chung các dự án đầu tư mở rộng đều triển khai chậm so với kế hoạch
1.5.1.2 N ữn vấn đề cần tiếp t c n iên cứu
Nguồn nước ngầm về mặt trữ lượng không thể thỏa mãn được toàn bộ nhu cầu nước cho các đô thị của Hà Nội trong các giai đoạn đến năm 2030 và tầm nhìn đến
2050 Việc khai thác nước dưới đất cần được cân nhắc đến khía cạnh về môi trường, đặc biệt là vấn đề sụn lún nền đất cũng như nhu cầu về diện tích đất cho việc xây
Trang 40dựng các giếng mới Trong giai đoạn đến năm 2020 cần hạn chế dần việc khai thác các nguồn nước dưới đất tại các giếng cấp cho các trạm nhỏ riêng lẻ cũng như bãi giếng có hàm lượng amoni và độ nhiễm bẩn hữu cơ cao Do vậy, lựa chọn nguồn nước mặt thay thế thay thế như nguồn nước mặt sông Đà, sông Hồng, sông Đuống
là lựa chọn an toàn về nguồn nước trong cấp nước Tuy nhiên cũng cần nghiên cứu tiếp về công suất khai thác của các nhà máy nước mặt này cho giai đoạn đến năm
2030 để có những đề xuất phù hợp với Quy hoạch chung của thàn phố Hà Nội về nguồn cấp nước
Do tính chất đặc thù của thành phố Hà Nội về sự phát triển kinh tế, xã hội, hạ tầng kỹ thuật Chỉ với 2 năm 2011 và năm 2013 đã có những phê duyệt về Quy hoạch cấp nước cho Thủ đô có sự điều chỉnh, vì vậy vấn đề phối hợp cấp nước từ nhiều nguồn cấp nước khác nhau để đảm bảo cấp nước an toàn cho Thủ đô Hà Nội vẫn là vấn đề cần được tiếp tục nghiên cứu để có những đánh giá, đề xuất phù hợp cho Quy hoạch, định hướng phát triển cấp nước trong tương lai của Thủ đô Hà Nội (với cơ sở dự liệu có được là hiện trạng cấp nước của thành phố Hà Nội, Quyết định
số 499/QĐ-TTg của thủ tướng Chính Phủ ngày 21 tháng 03 năm 2013, Phê duyệt Quy hoạch cấp nước Thủ đô Hà Nội đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050, bản vẽ file Atocad Quy hoạch thu thập được dùng để nghiên cứu)
Bên cạnh đó, nghiên cứu thiết lập mô phỏng cho hệ thống cấp nước của Thủ đô
Hà Nội ta có thể đưa ra các giải pháp vận hành cho hệ thống với những trường hợp
cụ thể (rủi ro) trong cấp nước
1.5.2 Định hướng nghiên cứu
Dự báo nhu cầu dùng nước
Định hướng sử dụng nguồn nước
Giải pháp phối hợp cấp nước từ các nguồn cấp nước khác nhau để cấp nước an toàn cho Thủ đô Hà Nội
Vận hành hệ thống đảm bảo cấp nước an toàn dựa trên mô phỏng trong trường hợp cụ thể