1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu những giải pháp quản lý nâng cao chất lượng bê tông nhà cao tầng_unprotected

110 34 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 110
Dung lượng 1,84 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tình hình xây dựng nhà cao tầng trên thế giới Những nhà cao tầ g đầu tiên trên thế giới đều xuất hiện ở các đô thị lớ hư: London, NewYork, Chicago… và các thà h phố khác của Mỹ từ cuối

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THUỶ LỢI

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THUỶ LỢI

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Tác giả xi bày tỏ ò g biết ơ ch thà h đối với PGS.TS n Đức T n

và PGS.TS V n V n đã tậ tì h giúp đỡ, hướ g dẫ và đưa ra hiều kiế

qu báu, cũ g hư tạo điều kiệ thuậ ợi, cu g cấp tài iệu và độ g viê tác giả tro g suốt quá trì h th c hiệ và hoà thà h uậ vă

Tác giả xi tr trọ g cảm ơ Ba chủ hiệm và các Thầy Cô giáo của Bộ mô

Cô g ghệ và Quả x y d g – hoa Cô g trì h – Trườ g Đại học Thủy ợi

cù g các bạ đồ g ghiệp đã giúp đỡ, chỉ dẫ Tác giả tro g quá trì h học tập và ghiê cứu hoà thà h uậ vă

Hà Nội, thá g 3 ăm 2016

Tác ả

N uyễn Trọn Vân

Trang 5

MỤC LỤC

Trang

MỞ ĐẦU 1

ƯƠNG : TỔNG QUAN VỀ P ƯƠNG P P T ÔNG BÊ TÔNG VÀ NH NG NHÂN TỐ ẢN ƯỞNG ĐẾN CHẤT ƯỢNG BÊ TÔNG NHÀ CAO TẦNG ……….……… ……… ……4

1.1 Tổng quan tình hình xây d ng nhà cao tầng trên thế giới và ở Việt Nam…… 4

1.1.1 Khái niệm cơ bản về nhà cao tầng………4

1.1.2 Tình hình xây d ng nhà cao tầng trên thế giới……….5

1.1.3 Tình hình xây d ng nhà cao tầng ở Việt Nam……… ……7

1.2 Tổ g qua cô g ghệ thi cô g và bảo dưỡ g bê tô g hà cao tầ g……… …12

1.2.1 Đặc điểm về cấu tạo bê tông cốt thép nhà cao tầng………12

1.2.2 Tổng quan về công nghệ thi công bê tông nhà cao tầng……….……13

Kết luận Chươ g I……… 15

ƯƠNG : N NG G Ả P P Ủ YẾU TRONG QUẢN NÂNG AO ẤT ƯỢNG TÔNG NHÀ CAO TẦNG 16

2.1 Cô g tác quả chất ượ g tro g x y d g hà cao tầ g……… … 16

2.1.1 Chất ượ g cô g trì h x y d g……… ……… 16

2.1.2 Các yêu cầu quả chất ượ g đối với Nhà thầu……… … 17

2.1.3 Cô g tác quả chất ượ g của Chủ đầu tư và Tư vấ giám sát……… ….20

2.1.4 Các yếu tố ả h hưở g đế cô g tác quả chất ượ g bê tô g hà cao tầ g………22

2.2 Th c trạ g cô g tác quả chất ượ g bê tô g tro g x y d g hà cao tầ g hiệ ay……….26

2.2.1 Một số mô hì h quả tổ chức thi cô g đa g được áp dụ g hiệ ay….…26 2.2.2 Vai trò của các bê iê qua tro g cô g tác quả thi cô g……… 30 2.2.3 Quy trì h phối hợp qua hệ giữa các bê tro g cô g tác quả thi cô g….32 2.3.Ả h hưở g của yếu tố khí hậu Việt Nam đế chất ượ g bê tô g hà cao tầ g.35

Trang 6

2.3.1 Đặc thù khí hậu hiệt đới, ó g ẩm Việt Nam……… …35

2.3.2 Các quá trì h vật xảy ra tro g bê tô g khi đó g rắ và ả h hưở g của ó đế chất ượ g bê tô g……… ………36

2.3.3 Ả h hưở g của yếu tố khí hậu Việt Nam đế cô g ghệ thi cô g và chất ượ g bê tô g hà cao tầ g……… 41

2.3.4 S thay đổi hiệt độ của khối bê tô g hà cao tầ g ……… 46

2.3.5 Chê h ệch hiệt độ tro g khối bê tô g……… ………47

2.3.6 Giã ở thể tích và ứt tro g khối bê tô g……….48

2.4 Các biệ pháp chố g ứt cho bê tô g hà cao tầ g……… 51

2.4.1 Biệ pháp hạ chế tốc độ phát hiệt thủy hóa xi mă g tro g bê tô g………51

2.4.2 Biện pháp hạn chế chênh lệch nhiệt độ ΔT tro g khối bê tông……… 54

2.4.3 Đổ bê tông liên tục và tính toàn khối của kết cấu bê tông……… …56

2.5 Một số kết quả ghiê cứu th c tế thi cô g kết cấu bê tô g hà cao tầ g ở Việt Nam 59

2.6 Quy trình thi công bê tông liên tục và bảo dưỡng theo phươ g pháp giữ nhiệt bê tông nhà cao tầng ở Việt Nam……… ……….65

2.6.1 Các yêu cầu về vật iệu thi cô g……… … 65

2.6.2 Các yêu cầu về thiết bị, dụ g cụ thi công……… ……….67

2.6.3 Quy trì h thi cô g bê tô g cốt thép hà cao tầ g ……….…70

Kết luận Chươ g II………… ……….….72

ƯƠNG II: N NG G Ả P P Ủ YẾU ĐỂ ĐẢM ẢO ẤT ƯỢNG TÔNG N À AO TẦNG ĐÃ P ỤNG TRONG T Ự TẾ – Ự N ROYA TY, V NGROUP……… …74

3.1 Giới thiệu chu g và một số đặc điểm d á Roya City……… ….74

3.2 Một số giải pháp chủ yếu chủ độ g bảo đảm chất ượ g bê tông trong công trình……… …….75

3.2.1 Các tiêu chuẩ được áp dụ g tro g thiết kế và thi cô g bê tô g của d á ……….…… …… …….75

Trang 7

3.2.2 Cô g tác đầm bê tô g……… …… ……… … ……77

3.2.3 Công tác bảo dưỡ g bê tô g……… …… ………… 78

3.2.4 iểm tra cườ g độ bê tô g……….…… ………… ……79

3.3 Một số giải pháp quả chất ượ g bê tô g hà cao tầ g tro g giai đoạ thi công ……… ………82

3.3.1 Hệ thố g tổ chức thí ghiệm vật iệu của Nhà thầu ……… … 84

3.3.2 Tổ chức Nh c ……….…… 85

3.3.3 Thiết bị phục vụ thi cô g ………….…… ……… … 85

3.3.4 Tổ chức thi cô g ……… …… 86

3.3.5 Vật iệu ……….…… 86

3.3.6 Các biệ pháp kỹ thuật để đảm bảo chất ượ g cô g việc 87

3.4 Biệ pháp tổ chức thi cô g bê tô g cho một số hạ g mục cô g trì h 90

3.4.1 Thi công bê tông móng trình 90

3.4.2 Thi cô g bê tô g cột, vách 90

3.4.3 Thi cô g bê tô g dầm, sà 91

3.4.4 Mạch gừ g thi cô g 92

3.5 Nhữ g giải pháp g cao hiệu quả cô g tác kiểm tra và đá h giá chất ượ g bê tông 92

3.5.1 iểm tra chất ượ g bê tô g trê kết cấu 92

3.5.2 iểm tra thử tải kết cấu 94

KẾT UẬN VÀ K ẾN NG Ị……….… ……….……96

TÀI LIỆU THAM KHẢO……… 98

Trang 8

AN MỤ ẢNG ỂU

Bảng 2.1 Các giá trị của hệ số dẫn nhiệt……….47

Bảng 2.2 Cấp phối cho 1m 3 bê tông đài móng khối lớn C35 ………60

Bảng 2.3 Khối lượng thi công bê tông đài móng công trình Keangnam Hanoi… 62

Bảng 2.4 So sánh nhiệt độ giữa điểm tâm và điểm gần bề mặt khối bê tông thi

nghiệm……… ………63

Bảng 2.5 Cấp phối vữa bê tông tự chảy đài móng công trình Lotte Center Hanoi 65

Bảng 2.6 Bố trí các lớp vật liệu bảo dưỡng bê tông theo phương pháp giữ nhiệt 65

Trang 9

DANH MỤC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ

Hình 1.1 Phối cảnh công trình Keangnam Hanoi Landmark Tower……….… … 8

Hình 1.2 Phối cảnh công trình Lotte Hanoi Center……….… 9

Hình 1.3 Công trình Bitexco Financial Tower………11

Hình 2.1 Mô hình chủ đầu tư trực tiếp QLDA ……… ……….… 27

Hình 2.2 Mô hình chủ đầu tư thuê Tư Vấn QLDA ….……… ……28

Hình 2.3 Mô hình quản lý tổ chức thi công trên công trường……… 28

Hình 2.4 Mô hình ban quản lý ………29

Hình 2.5 Mô hình đoàn TVGS 29

Hình 2.6 Mô hình ban chỉ huy công trường …….……29

Hình 2.7 Mô hình ban giám sát tác giả……… ………30

Hình 2.8 Các giai đoạn của quá trình biến dạng mềm trong bê tông … 39

Hình 2.9 Cơ chế tương tác giữa quá trình mất nước và biến dạng trong bê tông ……….… 41

Hình 2.10 Sơ đồ rải vữa bê tông liên tục bê tông khối lớn nhà cao tầng 57

Hình 2.11 Mặt cắt bố trí ống thoát nhiệt bên trong khối bê ………60

Hình 2.12 Phân bố các lớp đổ với bê tông có tính chất tỏa nhiệt khác nhau theo chiều cao khối đổ ………… 64

Hình 2.13 Yêu cầu về vật liệu trong công nghệ thi công bê tông khối lớn nhà cao tầng ….66

Hình 2.14 Yêu cầu về máy móc, thiết bị trong công nghệ thi công bê tông nhà cao tầng 67

Hình 2.15 Quy trình công nghệ thi công bê tông liên tục nhà cao tầng sử dụng 2 cấp phối thiết kế có tính chất tỏa nhiệt khác nhau……… ……….… 71

Hình 3.1 Phối cảnh dự án Royal City ……… 74

Trang 10

MỞ ĐẦU

1 ý do c ọn và ý n ĩa t ực t ễn của đề tà

Bê tông là một bước tiế đá g kể nhất của lịch sử phát triển ngành vật liệu xây

d ng S ra đời của ó đã mở ra kỷ nguyên mới cho s phát triển các công trình xây

d ng nói chung và cho công trình xây d ng nhà cao tầng nói riêng

Bê tông là loại vật liệu sử dụng cho các loại kết cấu cô g trì h, ó được sử dụng rộng rãi trong các ngành xây d ng và trở thành một trong những vật liệu xây

d ng chủ yếu bởi một số ưu điểm nổi trội hư: Rẻ tiền hơ so với vật liệu thép khi kết cấu có nhịp vừa và nhỏ cùng chịu tải trọ g hư hau Sử dụng các loại vật liệu địa phươ g (cát, sỏi, đá ) tiết kiệm thép, chịu l c tốt hơ kết cấu gỗ và kết cấu gạch

đá ết cấu BÊ TÔNG CỐT THÉP chịu được tất cả các loại tải trọ g tĩ h, tải trọng

độ g và độ g đất Chịu lửa tốt hơ gỗ và thép Bê tông bảo vệ cho cốt thép không

bị nung nóng sớm, chỉ cần lớp bê tông dày 1,5-2 cm à đủ để tránh hậu quả tai hại

do nhữ g đám cháy bì h thường gây ra Tuổi thọ của công trình cao, chi phí bảo dưỡ g ít Bê tô g có cườ g độ tă g theo thời gian, chống chịu tác động của môi trường tốt, cốt thép được bê tông bao bọc và bảo vệ không bị gỉ Việc tạo dáng cho kết cấu th c hiện dễ dàng, vữa bê tông khi thi công ở dạng nhão có thể đổ vào các khuôn có hình dáng bất kỳ, cốt thép đủ dẻo để uốn theo hình dạng của kết cấu Ngoài nhữ g ưu điểm vượt trội, bê tông còn có thể được tạo nên từ nhiều chủng loại vật liệu khác hau để được những sản phẩm đa dạng khác hau, hư bê tô g thường và bê tông nhẹ, đáp ứng cho các dạng kết cấu khác hau hư bê tô g d ứng

l c sử dụng cho kết cấu nhịp lớn và kết cấu đặc biệt, rất khả dụng cho kết cấu nhà cao tầng

Việt Nam à ước đa g phát triển, việc mở rộng xây d ng các đô thị với quy

mô lớn, có nhiều công trình cao tầ g à điều tất yếu, điể hì h hư Thủ đô Hà Nội

đã được quy hoạch với tầm nhìn nhữ g ăm 2030-2050

Vì vậy, l a chon đề tài: “ Nghiên cứu những giải pháp quản lý nâng cao chất

l ợng bê tông nhà cao tầng ” à rất cần thiết và mang tính th c tiễn cao

Trang 11

2 Mục đíc n ên cứu

- Nắm được đặc điểm, yêu cầu kỹ thuật thi cô g bê tô g và hữ g h tố ả h hưở g đế chất ượ g bê tô g hà cao tầ g

- Đề xuất hữ g giải pháp quả g cao chất ượ g bê tô g tro g x y d g

hà cao tầ g, trê cơ sở ghiê cứu thuyết và th c tế thi cô g một số cô g trì h tiêu biểu tro g điều kiệ Việt Nam

- Ph tích các cơ sở khoa học của các yếu tố ả h hưở g đế quá trì h đó g rắn

và chất ượng bê tông khối lớn nhà cao tầng

- Ph tích và đá h giá mức độ ả h hưởng của các yếu tố công nghệ, tổ chức của

cô g tác đổ bê tô g đến việc l a chọ phươ g pháp bảo dưỡng nhằm chống nứt, đảm bảo chất ượng bê tông công trình nhà cao tầng

- Tổng hợp, phân tích biện pháp thi công (dữ liệu th c tế) một số công trình cao tầng ở Việt Nam

4 P n p áp n ên cứu

Để đạt được mục tiêu ghiê cứu, tác giả sẽ d a trê cách tiếp cậ cơ sở uậ

về khoa học quả d á và hữ g quy đị h hiệ hà h của hệ thố g vă bả pháp uật tro g ĩ h v c quản lý chất ượng công trình xây d g Đồ g thời uậ vă

cũ g sử dụ g các phươ g pháp ghiê cứu phù hợp với đối tượ g và ội du g ghiê cứu của đề tài tro g điều kiệ Việt Nam hiệ ay, đó à:

- Tổng hợp, ph tích tư iệu, tài liệu có iê qua tro g ước và ước ngoài

- Khảo sát, nghiên cứu th c tế thi công

- Tham khảo ý kiến chuyên gia

- Phân tích, tổng hợp để đưa ra qui trì h cô g ghệ thi công bê tông nhà cao tầng

Trang 12

5 K t quả dự k n đạt đ ợc

* Về mặt lý thuyết:

- Tổng hợp và đưa ra s phù hợp giữa các vă bản pháp lý, các tiêu chuẩn, quy

chuẩn hiệ hà h iê qua đến công tác quản lý, giám sát chất ượng trong công tác thi công bê tông nhà cao tầng

- Phát triể và àm rõ các cơ sở lý thuyết, khoa học về công nghệ thi công bê tông toàn khối cấu kiện bê tông nhà cao tầng tro g điều kiện Việt Nam Hoàn thiện quy trình thi công bê tông nhà cao tầng theo công nghệ đổ liên tục, và bảo dưỡng bê

tô g theo phươ g pháp giữ nhiệt nhằm nâng cao chất ượng bê tông nhà cao tầng

* Về mặt thực tế thi công

- Đưa ra các guyê h chủ yếu trong quá trình thi công bê tông dẫ đến việc khô g đảm bảo chất ượng công trình

- Đề xuất một số giải pháp th c tế nhằm nâng cao công tác quản lý chất ượng

bê tông trong quá trình thi công nhà cao tầng

- Tổng hợp, ph tích, đá h giá được th c tế thi công bê tông khối lớn nhà cao tầng hiện nay ở Việt Nam Từ đó tổng hợp, hoàn thiện qui trình công nghệ thi công

bê tông liên tục, không bố trí mạch ngừng và bảo dưỡng bê tông khối lớn phù hợp

để áp dụng cho th c tế thi công ở ước ta

Trang 13

ƯƠNG TỔNG QUAN VỀ P ƯƠNG P P T ÔNG TÔNG VÀ N NG

N ÂN TỐ ẢN ƯỞNG ĐẾN ẤT ƯỢNG TÔNG N À AO TẦNG

1.1 Tổn quan tìn ìn xây dựn n à cao tần trên t ớ và ở V ệt Nam

1.1.1 Khái niệm cơ bản về nhà cao tầng

Hiện nay nhà cao tầng được xây d ng ngày càng nhiều tại các thành phố lớn của nước ta Chính vì vậy vấn đề quản lý chất lượng xây d ng nhà cao tầng đang

là một vấn đề cấp bách đặt ra

Định nghĩa: (Nhà cao tầng theo Uỷ ban Nhà cao tầng Quốc tế)

Ngôi nhà mà chiều cao của nó là yếu tố quyết định các điều kiện thiết kế, thi công hoặc sử dụng khác với các ngôi nhà thông thường thì được gọi là nhà cao tầng Căn cứ vào chiều cao và số tầng nhà, Uỷ ban Nhà cao tầng Quốc tế phân nhà cao tầng ra 4 loại hư sau:

- Nhà cao tầng loại 1: từ 9 đến 16 tầng (cao nhất 50m)

- Nhà cao tầng loại 2: từ 17 đến 25 tầng (cao nhất 75m)

- Nhà cao tầng loại 3: từ 26 đến 40 tầng (cao nhất 100m)

- Nhà cao tầng loại 4: từ 40 tầng trở lên (gọi là nhà siêu cao tầng)

Cách phân loại ày cũ g hợp với quan niệm về nhà cao tầng của Việt Nam

Như vậy có thể hiểu một cách tươ g đối rằng nhà cao tầng là những công trình có

số tầng từ 9 tầng trở lên Tuy nhiên, cùng với s phát triển mạnh mẽ của khoa học

kỹ thuật và các công nghệ xây d ng hiệ đại, nhà cao tầ g được xây d ng ngày càng nhiều và chiều cao thì ngày càng lớ hơ trước kia Theo thông cáo báo chí

hà g ăm của CTBUH ( ăm 2007) đã đưa ra khái iệm “superta ” tro g hà cao tầng Và từ đó chỉ những công trình có chiều cao lớ hơ 200m thì được coi là nhà siêu cao tầng

Ngoài những tính chất đặc biệt về kiến trúc, về hệ kết cấu của nhà cao tầng, vấn

đề về công nghệ thi công còn có một số nội dung cầ qua t m hư:

Trang 14

- Nhằm đáp ứng nhữ g đòi hỏi đặc biệt về kết cấu, khả ă g chịu l c và điều kiện thi công thì bê tông sử dụng trong thi công nhà cao tầng phải là bê tông có chất

ượ g và cườ g độ cao

- Với hệ kết cấu bao gồm các cấu kiệ có kích thước và thể tích lớ , đòi hỏi phải đưa ra được các biện pháp thi công thích hợp nhằm kiểm soát hiệ tượng nứt

do nhiệt thủy hóa của xi mă g cũ g hư quá trì h t co trong các kết cấu bê tông

- Công nghệ nối cốt thép nhằm đảm bảo chất ượng, tạo nhiều khô g gia cũ g

hư giảm mật độ cốt thép tại vị trí mối nối nhằm tạo thuận lợi cho việc đổ bê tông

- Trong thi công nhà cao tầng vữa bê tông phải được trộn liên tục với khối ượng lớn, vận chuyển, phân phối và đổ vào ván khuôn ở những vị trí rất cao theo phươ g đứ g tro g khi đó phải uô đảm bảo độ i h động cao của vữa bê tông

- Những vấ đề khó khă tro g việc lắp d ng, tháo dỡ, đảm bảo độ bề , độ ổn định cho hệ ván khuôn và các bộ phận chống đỡ

- Về kỹ thuật, thiết bị vận chuyển lên cao phù hợp nhằm đáp ứng yêu cầu về lắp

d ng, khả ă g vận chuyể và độ cơ động của thiết bị

1.1.2 Tình hình xây dựng nhà cao tầng trên thế giới

Những nhà cao tầ g đầu tiên trên thế giới đều xuất hiện ở các đô thị lớ hư: London, NewYork, Chicago… và các thà h phố khác của Mỹ từ cuối thế kỷ 19 cùng với s ra đời và phát triển về công nghệ vật liệu hư: thép, kính, bê tông cốt thép và phát minh về thang máy Tuy nhiên nhữ g điều luật iê qua đến thẩm mỹ

và an toàn phòng hỏa cũ g àm cản trở s phát triển của nhà cao tầng bằng việc hạn chế chiều cao Từ cuối nhữ g ăm 1930, hà cao tầ g cũ g dần xuất hiện ở Nam

Mỹ hư ở SaoPao o; Bue os Aires và Ch u Á hư Thượng Hải, Hồng Kông hay

Trang 15

sáng, an toàn phòng chống cháy nổ, thô g gió và điều hòa nhiệt độ Việc có liên tiếp các đỉnh cao mới về chiều cao cùng với thiết kế độc đáo và hiệ đại của các

cô g trì h đã thể hiện s phát triển của các quốc gia và các nền kinh tế trên thế giới

1 Công trình BURI KHALIFA (Tháp Khalifa): ở Dubai – Các tiểu vươ g quốc

Ả rập thống nhất há h thà h vào 04/01/2010 được xây d g tro g hơ 5 ăm từ

ăm 2004 Hiện đ y à cô g trì h cao hất thế giới, có chiều cao là 828m với 164 tầng, tổng diện tích xây d ng là 517.240 m2 có khả ă g cu g cấp 35.000 chỗ ở Tòa tháp được xây d ng từ 3 khối chính sắp xếp xung quanh 1 lõi trung tâm Toàn

bộ kết cấu bê trê được ngàm tr c tiếp vào hệ móng bè cọc với chiều dày trung bình là 3,7m; chiều sâu của cọc à hơ 43m Tro g quá trì h x y d g đã sử dụng

hơ 330.000 m3 bê tông và riêng phần móng là 45.000 m3

2 Công trình TAIPEI 101: ở Đài Bắc – Đài Loa Cô g trì h có chiều cao 509m với 101 tầng trên mặt đất và 5 tầng hầm Cô g trì h đã từng là công trình cao nhất thế giới từ ăm 2004 đế ăm 2010 Hệ kết cấu chịu l c của tòa nhà gồm 1 hệ lõi bê tông cốt thép chạy suốt từ mó g đến mái cùng hệ kết cấu Outrigger bằng thép

ở cách mỗi 8 tầng sàn Tòa tháp Taipei 101, có khối ượng khoảng 700.000T với 5 tầng hầm s u 21,7m được đỡ bởi 380 cọc khoan nhồi có đường kính 1,5m sâu 80m

và cắm vào lớp đá gốc 30m Công trình sử dụ g tường vây dày 1,2m và có độ sâu dao động từ 40 ÷ 55m, phụ thuộc vào chiều sâu của lớp đá gốc Đài mó g cô g trình có chiều dày từ 3,0 ÷ 4,7m, tổng khối ượng bê tông sử dụng là 28.000 m3 Mất 3 thá g để hoàn thiện khối móng công trình

3 Công trình trung tâm tài chính thế giới Thượng Hải (SWFC TOWER): tại Phố Đô g – Thượng Hải – Trung Quốc Công trình có chiều cao 492m với 101 tầng, tổng diện tích sàn là 377.300 m2 Được bình chọ à tòa hà đẹp nhất thế giới

ăm 2008 ết cấu của tòa nhà gồm 3 phần chính: 1 hệ lõi trung tâm theo suốt chiều cao nhà; hệ cột, dầm bằng thép và hệ kết cấu Outrigger bằng thép nối các kết cấu trên lại với nhau nhằm chống lại các tác dụng của gió bão và độ g đất Hệ móng bè cọc với chiều dày hơ 4m, đặt trên 2.200 cọc ống thép với chiều sâu 78m Giảm chấn bằ g đối trọng 150 tấ được đặt ở tầng 90 Một khoảng hở hì h tha g được

Trang 16

đặt từ tầ g 97 đến tầng 100 nhằm giảm ả h hưởng của sức gió và tạo dáng kiến trúc cho công trình

4 Công trình PETRONAS TWIN TOWER: ở thủ đô ua a Lumpua của Malaixia Công trình có chiều cao 452m với 88 tầng và hiệ à tòa tháp đôi có chiều cao lớn nhất thế giới Tổng diện tích sàn của 1 tòa tháp là 395.000 m2 Hai tòa tháp

đơ được nối với nhau bằng cầu thép dài 58,4m nặng 750 tấ , được đặt ở giữa tầng

44 và 45 cách mặt đất 170m Kết cấu của tòa nhà phần lớn là bê tông cốt thép, riêng phần móng với đài cọc là hệ móng bè cọc cao 4,5m đặt trên một ruộng cọc barét kích thước 1,2 x 2,8m sâu từ 60 ÷ 125m; kích thước 0,8 x 2,8m sâu từ 40 ÷ 60m

1.1.3 Tình hình xây dựng nhà cao tầng ở Việt Nam

Ở Việt Nam nhữ g ăm gần đ y cù g với s mở cửa của nền kinh tế, nhiều khách sạ , vă phò g àm việc cao 20 ÷ 40 tầ g đã được xây d ng ở các thành phố

lớ hư Hà Nội, TP Hồ Chí Mi h, Đà Nẵng Nhà cao tầng bắt đầu xuất hiện ở Việt Nam trong khoảng nhữ g ăm 1997 cù g với s phát triển và du nhập các công nghệ thi công tiên tiế hư: cô g ghệ thi công cọc khoan nhồi, bê tô g thươ g phẩm, công nghệ thi công TOP – DOWN, công nghệ thi công cọc barét, cốp pha trượt, cấu kiện ứng suất trước…Các hà cao tầng tiêu biểu cho giai đoạn này hư công trình tòa tháp Hà Nội; khách sạn Melia; tòa nhà Vietcombank…ở Hà Nội và tòa nhà Saigon Trade Center; ThuanKieu Plaza ở TP Hồ Chí Minh Trong những

ăm gầ đ y xu hướng xây d ng nhà cao tầng lại cà g được phát triển cả về số ượng, quy mô và chiều cao công trình Một số công trình với kiế trúc đẹp, chiều cao lớ tro g giai đoạ ày hư: tòa hà M5 Tower (34 tầng); Vinaconex Tower (27 tầng); VNPT Tower (25 tầng) ở Hà Nội và Saigon Pearl (38 tầng); Vincom Center (26 tầng); Kumho Asian Plaza (32 tầng) ở TP Hồ Chí Minh Dù chưa thống

kế chí h xác, hư g theo Sở Xây d ng Hà Nội tí h đến cuối ăm 2011 ước tính có khoảng 191 tòa nhà từ 20 ÷ 30 tầ g đã được xây d ng tại Hà Nội Cùng với s phát triển nở rộ của các nhà cao tầng có chiều cao từ 40 tầng trở xuống là s xuất hiện của một số công trình nhà siêu cao tầng có chiều cao rất lớn ở Việt Nam

Trang 17

Th c tế cho thấy một số công trình nhà cao tầng được xây d ng trong thời gian vừa qua đã thể hiệ được tí h ưu việt của nhà cao tầng và mở ra xu hướng xây d ng mới trong tươ g ai ở Việt Nam

1 Công trình KEANGNAM HANOI LANDMARK TOWER: nằm trê đường Phạm Hùng – Quận Cầu Giấy – Hà Nội Khu phức hợp gồm 1 tòa tháp trung tâm thươ g mại, vă phò g cho thuê và 2 tòa hà că hộ cao cấp cao 48 tầng Tòa tháp chính cao nhất với 70 tầng nổi và 2 tầng hầm có chiều cao là 336m Tổng diện tích sàn là 579.000 m2 Hiệ đ y à tòa hà cao hất Việt Nam và cao thứ 22 trên thế giới Hệ kết cấu của tòa tháp chính bao gồm: hệ lõi trung tâm; hệ cột, dầm, sàn và

hệ kết cấu Outrigger được làm hoàn toàn bằng bê tông cốt thép Phần móng công trình với đài mó g có diện tích bề mặt 6217 m2; chiều cao là 4m và riêng phần khối ượng bê tông móng là 24.868 m3

Hình 1.1 Phối cảnh công trình Keangnam Hanoi Landmark Tower

Trang 18

2 Công trình LOTTE CENTER HANOI: tại phố Liễu Giai – Đào Tấn, Quận

Ba Đì h, Hà Nội Tòa nhà có chiều cao 267m gồm 65 tầng nổi và 5 tầng hầm, thuộc top 10 tòa nhà cao nhất Việt Nam Để chịu được tải trọng của 65 tầng nổi, phần

mó g cô g trì h được thi công tại tầng hầm thứ 5 với diện tích bề mặt là 4.088 m2

và chiều sâu tối đa à 5,7m Tổng khối ượng bê tông sử dụng là 17.030 m3 với 2433

xe bê tô g được huy động cho một quá trình duy nhất Cô g trì h đã ập một kỷ lục mới về khối ượ g bê tô g đài mó g được thi công liên tục (trong vòng 50 giờ) với

16 chiếc xe bơm bê tô g đã được đặt tại cô g trường [7]

Hình 1.2 Phối cảnh công trình Lotte Hanoi Center

Trang 19

Ngoài các công trình kể trên hiện nay ở Việt Nam cũ g đa g có rất nhiều những d án xây d ng nhà siêu cao tầ g đa g được triể khai hư:

- Công trình VIETINBANK TOWER: tại khu đô thị Ciputra, quận Tây Hồ, Hà Nội Công trình là một tổ hợp gồm 2 tòa tháp: tòa tháp trụ sở chính 68 tầng có chiều cao là 363m; tòa tháp dịch vụ, khách sạn cao 48 tầng

- Công trình THE ONE HOCHIMINH CITY: ở quận 1, TP Hồ Chí Minh do Bitexco làm chủ đầu tư Được lấy tưởng từ hình ảnh con rồng trong dân gian Việt Nam Công trình gồm 2 tòa tháp cao 48 tầng và 55 tầng với chiều cao 240m

- Công trình SAIGON CENTER: tại quận 1, TP Hồ Chí Minh với 1 tòa tháp cao 66 tầng có chiều cao 289m và 1 tòa tháp cao 88 tầng có chiều cao 386m

Cũ g theo xu hướng chung trên thế giới, các cuộc đua già h kỷ lục ngôi nhà cao nhất đã và đa g diễn ra mạnh mẽ, nó không chỉ thể hiện s hơ kém về chiều cao mà còn thể hiện sức mạnh của mỗi công ty, mỗi tập đoà và mỗi quốc gia S xuất hiện ngày càng nhiều của các tòa nhà cao tầng ở Việt Nam ngày càng làm thay đổi bộ mặt đô thị của các thành phố lớ và à xu hướng tất yếu tro g tươ g ai Đồng thời cũ g thúc đẩy s phát triển của các công nghệ xây d ng nhằm đạt tới nhữ g đỉnh cao mới

3 Công trình BITEXCO FINANCIAL TOWER: được xây d ng tại trung tâm Quận 1 – TP Hồ Chí Minh Công trình có chiều cao 262m bao gồm 68 tầng nổi và

3 tầng hầm, tổng diện tích sàn là 119.000 m2 Hiện là tòa nhà cao thứ 2 ở Việt Nam

và cao thứ 94 trên thế giới Ngoài việc sở hữu chiều cao rất lớn, công trình còn nắm giữ một kỷ lục kiến trúc tại tầ g 52 đó à có s đỗ tr c thă g đầu tiên tại Việt Nam, được treo ơ ửng ra khỏi kết cấu chính của tòa nhà ở độ cao 191m so với cao độ nền Chính tính phức tạp tro g phươ g á kiế trúc đã tạo nên tính phức tạp cho hệ kết cấu và phươ g á thi cô g cô g trì h Hệ kết cấu gồm hệ lõi trung tâm; cột, dầm, sàn bằng bê tông cốt thép; các tầng cứ g được gia cường bởi các thanh giằng

bê tông cốt thép Phần móng với hệ đài mó g bè cọc bằng bê tông cốt thép dày hơ 3m, đặt trên cọc khoan nhồi đường kính 1,5m sâu 75m [5]

Trang 20

Hình 1.3 Công trình Bitexco Financial Tower

Trang 21

1.2 Tổn quan t côn và bảo d ỡn bê tôn n à cao tần

1.2.1 Đặc điểm về cấu tạo kết cấu bê tông cốt thép nhà cao tầng

Móng là phần công trình kéo dài xuố g dưới mặt đất làm nhiệm vụ đỡ công trình bên trên, tiếp nhận tải trọng từ công trình và truyền tải trọ g đó vào ề đất Với công trình nhà cao tầng thì tải trọng phía bên trên là rất lớn, ngoài trọ g ượng bản thân kết cấu thì thành phần tải trọ g gió và độ g đất cũ g g y ra hững tác động rất lớ đến hệ móng công trình Phươ g á mó g được sử dụng ở đ y chủ yếu

là móng cọc để nhằm đưa tải trọng công trình truyền qua cọc xuống lớp đất tốt ở dưới sâu Hệ cọc được sử dụng là cọc khoan nhồi và cọc barét với kích thước cũ g

hư chiều sâu rất lớn Phầ đài mó g à hệ móng bè với chiều dày rất lớn nhằm liên kết và phân phối tải trọng từ chân công trình cho các cọc, đồng thời truyền một phần tải trọng xuố g đất nền tại vị trí tiếp xúc giữa đáy mó g với đất nền Chiều dày tối thiểu của đài được xác đị h theo điều kiệ đài bị chọc thủng do l c tập trung tại chân cột, vách, õi… và do phản l c ở đầu cọc Chiều dày của đài có thể thay đổi theo từng vị trí và tính chất chịu l c của kết cấu nhằm điều chỉ h độ ú khô g đều giữa các phần công trình

Về cấu tạo và thi công bê tông nhà cao tầ g thường có nhữ g đặc điểm chính

s thay đổi thể tích của bê tông gây ra nứt trong kết cấu, đặc biệt là phầ đài mó g;

- hó khă tro g quá trì h thi cô g bê tô g iê tục để đảm bảo tính toàn khối của kết cấu và l a chọ phươ g pháp bảo dưỡng hiệu quả, đặc biệt là kết cấu dầm sàn;

- Khối ượng bê tông sử dụng rất lớn với yêu cầu cao về chất ượng, cườ g độ

và độ i h động bê tông, đặc biệt khi bơm bê tô g trê các tầng cao;

Trang 22

- Hàm ượ g và đường kính cốt thép dày đặc gây ra nhữ g khó khă tro g quá trì h đầm, đổ bê tông;

- Khó khă tro g quá trì h tổ chức thi công, bố trí thiết bị vận chuyển cung ứng vật liệu tro g quá trì h thi cô g vì đặc điểm là thi công ở s u dưới mặt đất hoặc trên các tầng cao

1.2.2 Tổng quan về các phương pháp bảo dưỡng bê tông nhà cao tầng

Bảo dưỡng bê tông mới đổ là tạo điều kiện thuận lợi cho s đô g kết của bê tông, có mục đích khô g cho ước bên ngoài thâm nhập vào vữa bê tông mới đổ, không làm mất ước bề mặt, không cho l c tác dụng khi bê tông c hưa chịu được

l c, khô g g y ru g động làm long cốt thép Bảo dưỡng bê tông là một cô g đoạn kết thúc mang một ghĩa vô cù g qua trọng của công tác bê tông, bởi nó sẽ quyết định một phầ đến chất ượ g và độ bền của bê tông Ngoài s tạo ra môi trường nhiệt độ - độ ẩm thuận lợi cho s đó g rắn và phát triể cườ g độ của bê tông, mục đích của bảo dưỡng bê tông còn là phòng ngừa s phát triể đá g kể biến dạng do giãn nở nhiệt và s tạo thành các vết nứt trong cấu trúc bê tông [3, 9, 27]

Bảo dưỡng bê tông hiện nay ở Việt Nam th c hiện theo TCXDVN 391:2007:

“Bê tô g – Yêu cầu bảo dưỡng ẩm t hiê ” [27] Phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn

là cho các kết cấu bê tông và bê tông cốt thép trong sản xuất và thi công chịu s tác động tr c tiếp của các yếu tố khí hậu Việt Nam Về yêu cầu, quá trình bảo dưỡng

được phân thà h 2 giai đoạn rõ rệt: Bảo dưỡng ban đầu và bảo dưỡng tiếp theo

[27] Tuy nhiên, nội dung và quy trình bảo dưỡng bê tông theo tiêu chuẩn còn nhiều điểm chưa rõ rà g, g y khó khă khi áp dụng ngoài th c tế thi công:

- Ngay sau khi đổ bê tông, trên bề mặt bê tông của cấu kiện là 1 lớp ước xi

mă g, s đi ại trên bề mặt bê tô g sau khi đổ là hạn chế vì sẽ làm ả h hưở g đến chất ượng hoàn thiện bề mặt Như vậy việc che ngay bề mặt bê tô g sau khi đổ bằng các vật liệu làm ẩm là không thể th c hiệ được;

- Việc phun chất tạo màng cho bề mặt cấu kiện bê tông gay sau khi đổ là không thể th c hiệ được Vì chất tạo màng chỉ có tác dụng khi phun lên bề mặt có

độ cứng và khô nhất định

Trang 23

- Việc tưới ước định kỳ lên bề mặt bê tô g tro g điều kiện thời tiết nắng nóng

là không hiệu quả, thậm chí có tác dụ g gược Vì nhiệt độ của ước khi tưới nhỏ

hơ hiều so với nhiệt độ bề mặt bê tô g dưới tác dụng của nhiệt độ không khí và bức xạ mặt trời sẽ dẫ đến s xung nhiệt liên tục của bề mặt bê tô g khi tưới ước,

ả h hưở g đến cấu trúc và tính chất cơ – lý của bê tông

Trong thi công bê tông khối lớ hư kết cấu nhà cao tầng, việc kiểm soát nứt trong bê tông hay chính là việc kiểm soát giá trị chênh lệch nhiệt độ giữa các vị trí trong khối bê tông phải luôn nhỏ hơ giá trị cho phép là yêu cầu tiên quyết Vì vậy, bản chất của quá trình bảo dưỡng bê tông trong thi công kết cấu nhà cao tầng chính

là kiểm soát s bay hơi ước của bê tông một cách khoa học; tạo ra một môi trường nhiệt độ - độ ẩm thuận lợi cho việc hình thành cấu trúc và phát triể cườ g độ; làm giảm chênh lệch nhiệt độ của các lớp bê tông nhằm kiểm soát nứt trong bê tông Tùy theo đặc điểm công trình, điều kiện thời tiết cụ thể mà áp dụ g phươ g pháp

bảo dưỡng bê tông khác nhau d a trên 1 trong 2 nguyên tắc chính: thoát nhiệt nhanh hoặc giữ nhiệt cho khối đổ tro g quá trì h đó g rắn [9]:

Phương pháp bảo dưỡng nhằm thoát nhiệt nhanh cho khối đổ: sử dụ g ước

để làm ẩm bề mặt bê tông là giải pháp tốt để hạ nhiệt cho khối bê tông Có thể tưới ước tr c tiếp lên bề mặt bê tô g tro g điều kiệ đảm bảo khô g để xảy ra quá trì h: “ àm ướt – sấy khô” trê bề mặt bê tông Có thể xây bể g m ước bề mặt cấu kiện; có thể làm ẩm qua vật liệu giữ ẩm phủ trên bề mặt bê tô g hư bao tải gai, vải

bố, rơm rạ…Tuy nhiên, việc làm này chỉ có tác dụng với những lớp bê tông bề mặt; khối bê tông có chiều dày không quá lớ Để nâng cao hiệu quả của công tác bảo dưỡng cần kết hợp với việc đưa hiệt độ trong lòng khối bê tông ra ngoài, bằng cách sử dụng các dàn ống thoát nhiệt bằng kim loại đặt trong lòng khối đổ, sau đó bơm ước lạnh chạy qua dàn ố g để đưa hiệt trong khối đổ ra ngoài

Phương pháp bảo dưỡng nhằm giữ nhiệt cho khối đổ: Tro g phươ g pháp

này bề mặt bay hơi của cấu kiệ được bọc bằng các vật liệu giữ nhiệt hư tấm xốp polystyrene hoặc polyurethane, tấm bô g khoá g…Biện pháp bọc vật liệu giữ nhiệt cho phép giữ cho nhiệt thủy hóa xi mă g khô g thoát ra goài, mà tích tụ trong khối

Trang 24

bê tông và cân bằng nhiệt giữa vùng tâm với xung quanh khối đổ Biện pháp này chỉ

áp dụ g đối với kết cấu được thi công liên tục Ngoài ra, để hạn chế các tác động nhiệt bên ngoài (ánh sáng mặt trời, cườ g độ chiếu sá g…) àm tă g ha h quá trình thủy hóa xi mă g, khối bê tô g sau khi đổ xong cầ được che chắn nắng chiếu

tr c tiếp trong khoảng thời gian 3 tuần lễ đầu tiên [9]

2 Để đáp ứng yêu cầu quá trình thi công bê tông khối lớn là một quá trình liên tục, yêu cầu một s phối hợp chặt chẽ giữa các khâu trong công tác tổ chức thi công từ công tác chuẩn bị trước khi đổ, trong khi đổ và sau khi đổ Để có được sản phẩm kết cấu bê tô g đạt chất ượng yêu cầu đặt ra đối với công tác thi công là phải có kế hoạch rất cụ thể trong lập biện pháp tổ chức thi công và công tác tổ chức giám sát chất ượng - kỹ thuật

Trê cơ sở tìm hiểu về đặc điểm bê tông nhà cao tầng, các yêu cầu đặt ra về chất ượng, các nhân tố ả h hưở g đến chất ượng, một số nguyên nhân chính làm cho bê tông kém chất ượng, luậ vă sẽ tập trung nghiên cứu đề xuất các giải pháp trong công tác quản lý chất ượ g dưới góc độ quản lý kỹ thuật và quản lý tổ chức tro g giai đoạn thiết kế và thi công bê tông nhà cao tầ g đảm bảo cô g trì h đạt chất ượng

Trang 25

ƯƠNG

N NG G Ả P P Ủ YẾU TRONG QUẢN NÂNG CAO ẤT ƯỢNG TÔNG N À AO TẦNG

2.1 Công tác quản lý chất l ợng trong xây dựng nhà cao tầng

2.1.1 Chất lượng công trình xây dựng

Thông thường, xét từ góc độ bản thân sản phẩm xây d ng và người thụ hưởng sản phẩm xây d ng, chất lượng công trình được đánh giá bởi các đặc tính

cơ bản như: Công năng, độ tiện dụng, tuân thủ các tiêu chuẩn kỹ thuật, độ bền vững, tin cậy, tính thẩm mỹ, an toàn trong khai thác, sử dụng, tính kinh tế

và đảm bảo về tính thời gian (thời gian phục vụ của công trình) Rộng hơn chất lượng công trình xây d ng còn có thể và cần được hiểu không chỉ từ góc độ của bản thân sản phẩm và người hưởng thụ sản phẩm xây d ng mà còn cả trong quá trình hình thành sản phẩm xây d ng đó với các vấn đề liên quan khác như:

- Chất lượng công trình xây d ng cần được quan tâm ngay từ khi hình thành

ý tưởng về xây d ng công trình, từ khâu quy hoạch, lập d án, chất ượng khảo sát, chất lượng thiết kế

- Chất lượng công trình tổng thể phải được hình thành từ chất lượng của nguyên vật liệu, cấu kiện, chất lượng của công việc xây d ng riêng

lẻ, của các bộ phận, hạng mục công trình

- Các tiêu chuẩn kỹ thuật không chỉ thể hiện ở các kết quả thí nghiệm, kiểm định nguyên vật liệu, cấu kiện, máy móc thiết bị mà còn ở quá trình hình thành và th c hiện các bước công nghệ thi công, chất ượng các công việc của đội ngũ công nhân, kỹ sư lao động trong quá trình

th c hiện các hoạt động xây d ng

- Vấn đề an toàn không chỉ là trong khâu khai thác, sử dụng đối với người thụ hưởng công trình mà còn là cả trong giai đoạn thi công xây d ng đối với đội ngũ công nhân, kỹ sư xây d ng

Trang 26

- Tính thời gian không chỉ thể hiện ở thời hạn công trình đã xây d ng có thể phục vụ mà còn ở thời hạn phải xây d ng và hoàn thành, đưa công trình vào khai thác, sử dụng

- Tính kinh tế không chỉ thể hiện ở số tiền quyết toán công trình chủ đầu

tư phải chi trả mà còn thể hiện ở góc độ đảm bảo lợi nhuận cho các nhà thầu th c hiện các hoạt động và dịch vụ xây d ng như lập d án, khảo sát, thiết kế, thi công xây d ng

- Vấn đề môi trường cần chú ý không chỉ từ góc độ tác động của d án tới các yếu tố môi trường mà cả các tác động theo chiều ngược lại, tức là tác động của các yếu tố môi trường tới quá trình hình thành d án

2.1.2 Các yêu cầu quản lý chất lượng đối với Nhà thầu

Nhà thầu có trách nhiệm th c hiện thi công theo đúng hồ sơ thiết kế được duyệt và các cam kết trong hồ sơ d thầu, thi công đảm bảo chất ượng như thiết kế đề ra và tuân thủ các yêu cầu qui phạm hiện hành Nhà thầu phải có

hệ thống đảm bảo chất lượng của mình để t kiểm tra như đã nêu trong Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12/05/2015 của Chính phủ về quản lý chất ượng

và bảo trì công trình xây d ng cụ thể là đưa về phòng thí nghiệm có chứng chỉ LAS của công ty để thí nghiệm hoặc đưa về một phòng thí nghiệm độc lập hợp chuẩn

2.1.2.1 Xây dựng tủ mẫu lưu

Đ y à một yêu cầu riêng và bắt buộc, nội dung của yêu cầu bao gồm:

Nhà thầu phải lưu tất cả các mẫu vật liệu quan trọng đã được chủ đầu tư, giám sát, thiết kế kiểm tra đồng ý như các loại đá ốp lát, các loại gạch xây lát ốp, mẫu cửa, các loại kính, các loại dây dẫn điện, ổ, công tắc, đèn đầu đấu nối, các loại ống dẫn nước van, tê cút và các vật liệu có yêu cầu Các mẫu lưu có xác nhận của Chủ đầu tư và các cơ quan liên quan như thiết kế và giám sát, mẫu ưu

sẽ là că cứ đối chứng các vật liệu sử dụng trong công trình

Trang 27

Tủ mẫu lưu sẽ được bảo quản tại vă phòng TVGS của Chủ đầu tư tại hiện trường

2.1.2.2 Quản lý chất lượng bê tông

• Chất lượng các vật liệu trộn bê tông

Toàn bộ các vật liệu dùng để trộn bê tông của tất cả các nhà cung cấp bê tông thươ g phẩm hoặc trộn tại hiện trường đều phải đúng chủng loại, nguồn gốc như nhà thầu chính đã cam kết trong hồ sơ d thầu, các vật liệu này đều phải được thí nghiệm xác định chất ượng ở phòng thí nghiệm có chức năng (có dấu LAS ), các thí nghiệm bắt buộc và thỏa mãn yêu cầu TCVN 7570/2006 Cốt liệu cho bê tông và vữa - Yêu cầu kỹ thuật

a Cát vàng dùng cho bê tông

Cát vàng dùng cho bê tông phải được thí nghiệm 6 chỉ tiêu, mỗi nhà cung cấp bê tông phải thí nghiệm ít nhất 3 mẫu cát, khi thay đổi mỏ cát phải tiến hành thí nghiệm mới hay khi tư vấn giám sát và cán bộ BQL kiểm tra thấy có nghi ngờ về chất ượng phải thử để kiểm tra

b Cốt liệu lớn: Đá

Đá dùng cho bê tông phải được thí nghiệm 7 chỉ tiêu, mỗi nhà cung cấp bê tông phải thí nghiệm ít nhất 3 mẫu đá, khi thay đổi mỏ đá phải tiến hành thí nghiệm mới, hay khi tư vấn giám sát và cán bộ BQL kiểm tra thấy có nghi ngờ

về chất lượng phải thử để kiểm tra

c Nước dùng trộn bê tông

Mỗi nhà cung cấp bê tông phải tiến hành thí nghiệm ít nhất 2 mẫu nước, nước dùng đổ bê tông phải thỏa mãn tiêu chuẩn TCVN 4506-87 " nước cho

bê tông và vữa - yêu cầu kĩ thuật "

d Phụ gia

Chỉ được dùng phụ gia khi thiết kế cho phép hoặc những loại bê tông đặc biệt có hướng dẫn riêng, phụ gia phải có chứng chỉ kĩ thuật của nhà sản xuất

e Xi măng

Trang 28

- Chủng loại xi măng như ghi trong hồ sơ d thầu, nếu có thay thế phải thông báo trước với chủ đầu tư và giám sát - có ý kiến thống nhất mới được

sử dụng Xi măng phải có chứng chỉ của nhà sản xuất Mỗi lô xi măng nhập (không lớn hơ 50T) về đều phải thí nghiệm 6 chỉ tiêu bằng phương pháp tiêu chuẩn ít nhất 3 mẫu cho mỗi nhà cung cấp bê tông

- Khi có nghi ngờ BQL và cán bộ giám sát có yêu cầu phải được thí nghiệm riêng

g Thiết kế cấp phối

- Với mỗi loại mác bê tông ( hoặc độ sụt riêng ) nhà cung cấp bê tông đều phải có bảng thiết kế cấp phối riêng, khi một trong các vật liệu dùng cho bê tông thay đổi phải có thiết kế lại cấp phối

- Tất cả các thí nghiệm trên đều phải do phòng thí nghiệm có tư cách pháp nhân và chứng chỉ th c hiện

• Công tác trộn và vận chuyển đến công trường

- Tất cả các nhà cung cấp bê tông cho công trường phải có hồ sơ đăng kí thiết bị máy móc (các chứng chỉ đo phải còn thời hạn sử dụng) cán bộ BQL và Giám sát sẽ kiểm tra trạm trộn trước khi cho phép sử dụng bê tông Công tác kiểm tra sẽ tiến hành thường xuyên và đột xuất

- Thời gian trộn và vận chuyển phải nhỏ hơ thời gian ninh kết bê tông ghi trong thiết kế cấp phối

• Công tác thi công bê tông tại hiện trường

a Thử độ sụt Với mỗi xe hoặc mẻ trộn đều tiến hành thử độ sụt, sai số theo thiết kế ± 2cm

Trang 29

- Nếu khối đổ nhỏ hơn 20m3 vẫn yêu cầu lấy 1 tổ mẫu

• Sản phẩm bê tông sau khi đổ

Sản phẩm bê tông sau khi đổ và dỡ cốp pha nếu có hiện tượng không đồng nhất, nứt hoặc nghi ngờ chất lượng (nén mẫu bê tông không đạt, công tác đầm không tốt ) chủ đầu tư và giám sát hoàn toàn có quyền yêu cầu một đơ vị kiểm định đến kiểm tra (không phá huỷ hoặc khoan lấy mẫu) để khẳng định chất ượng bê tông

2.1.2.3 Quản lý chất lượng các loại thép cốt bê tông

- Tất cả thép CI, CII, CIII cứ mỗi lô thép (không lớn hơ 20T cho mỗi loại đường kính) chuyển về công trình mỗi loại đường kính lấy 03 mẫu thí nghiệm kéo

- Tất cả các loại thép tấm, thép hình nếu dùng mỗi loại chiều dày (hay loai thanh) lấy 03 mẫu thí nghiệm kéo

- Tất cả các loại thép sử dụng trên công trường khi Cán bộ BQL và Giám sát phát hiện thấy không đảm bảo nhãn mác, hình dáng như quy định có quyền yêu cầu lấy mẫu để thí nghiệm

2.1.3 Công tác quản lý chất lượng của Chủ đầu tư và Tư vấn giám sát

2.1.3.1 Quản lý chất lượng của Chủ đầu tư

Th c hiện các công tác quản lý d án theo Nghị định của Chính phủ về quản

lý d á đầu tư xây d ng công trình số 59/2015/NĐ-CP ngày18/6/2015 và quản

lý chất ượng theo Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12/05/2015 của Chính phủ trong đó tập trung:

Trang 30

- Thường xuyên phối hợp với đơn vị thiết kế để th c hiện giám sát quyền tác giả và giải đắp các vướng mắc kịp thời

- Kiểm tra và phối hợp các đơ vị trên hiện trường là nhà thầu và giám sát

th c hiện các cam kết trong hợp đồng

- Yêu cầu nhà thầu và các nhà cung cấp gửi mẫu vật liệu để kiểm tra, nếu chấp nhận sẽ là mẫu đối chứng khi thi công

- Thuê tư vấn kiểm định chất ượng khi nhận thấy các chứng chỉ chất ượng

mà nhà thầu trình không phù hợp với th c tế vật liệu mang đến

- Chứng kiến các thí nghiệm, kiểm định quan trọng mà nhà thầu th c hiện

2.1.3.2 Quản lý chất lượng của Tư vấn giám sát

Đơn vị tư vấn Giám sát và kiểm định có trách nhiệm th c hiện giám sát và đảm bảo chất lượng theo Nghị định 46/2015/NĐ-CP ngày 12/05/2015 Các công tác chính về quản lý chất ượng là:

- Kiểm tra các vật liệu mẫu để kiến nghị chủ đầu tư đồng ý hay không đồng

ý sử dụng

- Kiểm tra vật liệu chuyển đến thi công có đảm bảo như mẫu không

- Phát hiện các vật liệu, vật tư không đảm bảo để ngă chặn kịp thời

- Giám sát các kĩ thuật thi công lắp đặt để đảm bảo tính mỹ thuật và chất ượng

- Kiến nghị với Chủ đầu tư các yêu cầu kiểm định để nhà thầu th c hiện

- Giám sát công tác quản lý chất lượng của nhà thầu, nghiên cứu các kết quả thí nghiệm để đề xuất với Chủ đầu tư các kiến bổ sung hay thay đổi

- Kịp thời phát hiện các vấn đề chưa rõ của hồ sơ thiết kế, các nghi ngờ về chất ượng để báo Chủ đầu tư, đơn vị thiết kế kiểm tra và bổ sung

- Thường xuyên báo cáo tình hình chất ượng thi công với Chủ đầu tư để đánh giá chất lượng công trình

Trang 31

2.1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý chất lượng bê tông nhà cao tầng

2.1.4.1 Công tác lựa chọn nhà thầu

Trong thời gian qua công tác quản lý chất ượng các công trình xây

d ng đã được th c hiện tươ g đối tốt Trong đó, công tác l a chọn nhà thầu

th c hiện các hạng mục như: Khảo sát, thiết kế, thi công, kiểm định chất ượng

và chứng nhận s phù hợp của công trình tuân thủ các quy định của Luật Xây

d ng, Luật Đấu thầu và Nghị định số 63/2014/NĐ-CP của Chính phủ về hướng dẫn thi hành Luật Đấu thầu và L a chọn nhà thầu xây d ng theo Luật Xây d ng Tuy nhiên bên cạnh các kết quả đã đạt được công tác l a chọn các nhà thầu vẫn còn tồn tại các điểm hạn chế nhất định ảnh hưởng đến chất ượng, tiến độ và giá thành của công trình Để các công trình xây d ng được triển khai đáp ứng các yêu cầu về chất ượng và tiến độ, các Chủ đầu tư ưu ý các vấn đề sau đây:

- Hồ sơ mời thầu cần nêu rõ yêu cầu cam kết huy động đầy đủ thiết bị thi công

để th c hiện gói thầu, yêu cầu nhân s (ngoài nhân s đảm nhận chức danh Giám đốc điều hành) phải đáp ứng về số lượng, trình độ năng l c, kinh nghiệm th c hiện các hợp đồng tương t với gói thầu sẽ triển khai để có thể

xử lý hoặc đề xuất xử lý kịp thời các vướng mắc phát sinh trong quá trình thi công

- Sau khi có quyết định công nhận Nhà thầu thi công của Cấp có thẩm quyền Chủ đầu tư phải tập hợp, cung cấp đầy đủ 01 bộ hồ sơ d thầu của Nhà thầu trúng thầu cho Sở quản lý chuyên ngành để theo dõi, quản lý

- Trong quá trình thi công phải thường xuyên rà soát, đối chiếu các đề xuất kỹ thuật trong hồ sơ d thầu với quá trình triển khai (đặc biệt là các biện pháp tổ chức thi công, tiến độ thi công), kiểm tra s phù hợp về huy động nhân s , máy móc giữa th c tế hiện trường và với hồ sơ d thầu, đề xuất giải pháp xử

lý kịp thời đối các Nhà thầu không đủ điều kiện năng l c th c hiện hợp đồng

Trang 32

2.1.4.2 Công tác Tư vấn xây dựng công trình

L c lượng tư vấn đầu tư xây d ng công trình hiện nay được đánh giá là đã có những bước trưởng thành vượt bậc, trong mức độ nhất định đã đáp ứng được nhu cầu, góp phần đắc l c vào công cuộc phát triển cơ sở hạ tầng Tư vấn đầu

tư xây d ng tham gia vào các d án trong suốt các giai đoạn từ lập quy hoạch, lập báo cáo đầu tư, d án đầu tư đến đề xuất - khởi xướng và chuẩn bị đầu tư, khảo sát, thiết kế, lập đồ án thiết kế kĩ thuật, thiết kế bản vẽ thi công, thẩm tra, kiểm định, tư vấn giám sát, tư vấn quản lý d án

Với một khối lượng công việc đồ sộ, các doanh nghiệp tư vấn đầu tư chỉ sau một thời gian đã nhanh chóng nắm bắt, năng động, đổi mới và sáng tạo để trở thành các đối tác tin cậy Một số doanh nghiệp đã hoạch định và kiên trì th c hiện chiến ược phát triển nguồn nhân l c, phát triển khoa học công nghệ trong nhiều năm, đã xây d ng được thươ g hiệu và uy tín của mình Bên cạnh những

ưu điểm vài năm gần đây không ít những vấn đề về chất lượng dịch vụ tư vấn

đã xuất hiện thậm chí có khi cả về chất ượng dịch vụ, đạo đức tư vấn

Công tác lập d án và quy hoạch còn yếu, tư vấn chưa có tầm nhìn tổng thể, dài hạn nên các d án luôn bị rơi vào tình trạng phải điều chỉnh, bổ sung trong quá trình th c hiện Nhiều d án mới lập xong quy hoạch các số liệu d báo đã lạc hậu, không sử dụng được Chất lượng đồ án chưa cao, tính sáng tạo còn kém, hiện tượng sao chép đồ án khá phổ biến, “thiếu tính tư vấn ngay trong sản phẩm

tư vấn” Nhiều sai sót xuất hiện trong các đồ án, từ khâu khảo sát, điều tra, đến thiết kế kĩ thuật, giám sát thi công dẫn đến đồ án phải chỉnh sửa nhiều lần, kéo dài thời gian thi công, phát sinh khối lượng, tăng kinh phí d án Tư vấn giám sát nói chung yếu, một số

cán bộ không đủ năng l c th c hiện các nhiệm vụ tư vấn khi phát sinh s cố, một số người có hành vi tiêu c c

Trang 33

2.1.4.3 Công tác thí nghiệm

Hiện nay cả ước đã có trên 1.100 phòng thí nghiệm LAS-XD do Bộ Xây

d ng công nhận đặc biệt ở các tỉnh, thành lớn như Hà Nội, TP.HCM, Đà Nẵng Hoạt động của các phòng thí nghiệm LAS-XD đã giúp các Chủ đầu tư có cơ sở đánh giá chất ượng vật liệu đầu vào công trình Bên cạnh các phòng th c hiện nghiêm túc, đảm bảo quy phạm xây d ng, tiêu chuẩn thí nghiệm thì còn có một số phòng trình độ chuyên môn chưa đảm bảo, thiết bị không kiểm định định

kỳ theo quy định, th c hiện thí nghiệm chưa thật nghiêm túc

Cơ sở vật chất trang thiết bị thí nghiệm kiểm định phụ thuộc rất nhiều vào khả năng vận động của các Trung tâm ở từng địa phương Như g bên cạnh một số Trung tâm có trụ sở riêng được đầu tư thiết bị tương đối đầy đủ, thì cũng

có Trung tâm chưa có trụ sở làm việc, trang thiết bị ít được đầu tư Các thiết bị nhập từ nhiều nguồn khác nhau thiếu s trợ giúp sau bán hàng của nhà cung cấp, trang thiết bị hiện đại phần lớn đang còn rất ít Đ y là một vấn đề gây ảnh hưởng không nhỏ tới chất ượng thiết bị thí nghiệm và các kết quả thí nghiệm, kiểm định hiệ trường

Trong khi đó kiểm định chất ượng à ĩnh v c yêu cầu các Trung tâm phải có nhiều chuyên gia giỏi về chuyên môn tinh thông về nghiệp vụ và có nhiều kinh nghiệm th c tiễn về hoạt động xây d ng vì vậy đòi hỏi phải có các hoạt động bồi dưỡng nghiệp vụ thường xuyên Song việc đào tạo hiện nay chủ yếu phục

vụ công tác thí nghiệm là chính, chưa có giáo trình và phươ g pháp đào tạo chuyên gia đánh giá chất lượng toàn diện

2.1.4.4 Công tác quản lý chất lượng vật liệu thi công

Công trình xây d ng là sản phẩm được tạo thành bởi sức lao động của con người, vật liệu xây d ng, thiết bị lắp đặt vào công trình được liên kết định vị với đất, có thể bao gồm phần dưới mặt đất, phần trên mặt đất, phần dưới mặt ước và phần

Trang 34

trên mặt nước, được xây d ng theo thiết kế Chính vì vậy chất lượng công trình xây d ng phụ thuộc vào chất lượng của vật liệu xây d ng, vật liệu xây d ng lại rất đa dạng về chủng loại Để đảm bảo được chất lượng công trình xây d ng cần kiểm tra, giám sát chất ượng chúng khi đưa vào sử dụng

Công tác quản lý chất ượng vật liệu trong thi công xây d ng là một trong các công tác chính của công tác quản lý chất lượng công trình xây d ng Công tác quản lý chất lượng công trình xây d ng nói chung và vật liệu xây d ng nói riêng phải tuân theo Luật Xây d ng, Nghị định 46/2015/NĐ-CP ngày 12/05/2015 của Chính phủ về quản lý chất lượng công trình xây d ng Qua việc kiểm tra chất ượng các công trình có chất lượng kém cho thấy còn nhiều tồn tại Trong đó chất lượng của vật liệu đưa đến chân công trình xây

d ng, đặc biệt là các chủng loại vật liệu xây d ng khai thác t nhiên và vật liệu xây d ng do địa phương sản xuất còn có những lô hàng chưa đạt yêu cầu về chất lượng gây ảnh hưởng không nhỏ đến chất lượng của công trình xây d ng Đây là một trong những yếu tố tác động tr c tiếp trong thi công xây lắp, việc kiểm tra, kiểm soát cho từng loại vật liệu theo ba đặc trưng cơ bản là “định tính, định hình và định lượ g” còn có những thiếu sót Do đó khi vật liệu đưa đến công trình xây d ng khi thì thiếu về “định lượng” (đơn vị đo lường không chuẩn), khi thì thiếu về quy cách “định hình”, … nên rất khó khăn cho các doanh nghiệp th c hiện thi công xây lắp cũng như các bộ phận liên quan như thiết kế, giám sát kỹ thuật chủ đầu tư, chủ đầu tư hoặc các đơ vị quản lý liên quan

Tóm lại, công tác quản lý chất lượng vật liệu xây d ng phải được quan tâm trong hồ sơ thiết kế, trong các điều kiện kỹ thuật của hồ sơ mời thầu và đặc biệt

từ giai đoạn chuẩn bị thi công và trong suốt quá trình thi công xây d ng công trình

2.1.4.5 Công tác an toàn lao động, vệ sinh môi trường trong phạm vi thi công

Để đảm bảo th c hiện tốt công tác an toàn công trình, tính mạng con người

và tài sản, phòng chống cháy nổ, vệ sinh môi trường tại các d án xây d ng

Trang 35

công trình, yêu cầu các Chủ đầu tư, các đơ vị điều hành d án th c hiện một số nội dung sau:

- Trong quá trình th c hiện d án công trình phải đảm bảo các yêu cầu về

an toàn trong xây d ng, vận hành, khai thác sử dụng công trình, an toàn phòng, chống cháy, nổ và bảo vệ môi trường

- Thường xuyên kiểm tra, giám sát công tác an toàn trong suốt quá trình

th c hiện d án Đặc biệt chú trọng và yêu cầu nhà thầu thi công xây d ng công trình th c hiện đầy đủ các biện pháp bảo đảm an toàn cho người, máy móc, thiết bị, tài sản, công trình đang xây d ng, công trình ngầm và các công trình liền kề

- Th c hiện các biện pháp kỹ thuật an toàn riêng đối với những hạng mục công trình hoặc công việc có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn

- Th c hiện các biện pháp cần thiết nhằm hạn chế thiệt hại về người và tài sản khi xảy ra mất an toàn trong thi công xây d ng

2.2 Thực trạng công tác quản lý chất l ợng bê tông trong xây dựng nhà cao tầng hiện nay

2.2.1 Một số mô hình quản lý tổ chức thi công đang được áp dụng hiện nay

Các công trình xây d ng nhà cao tầng tại Việt Nam hiện nay thường áp dụng

2 mô hình quản lý chất lượng Mô hình 1 là chủ đầu tư trược tiếp quản lý d án công trình xây d ng, mô hình 2 là chủ đầu tư thuê tư vấn quản lý d án Cả hai

mô hình thì đều có có ưu nhược điểm khác nhau

Trang 36

2.2.1.1 Mô hình 1: Chủ đầu tư trực tiếp quản lý dự án

Hình 2.1 Mô hình chủ đầu tư trực tiếp QLDA

Trang 37

• Ưu điểm

Cán bộ tham gia quản lý d án thường được chọn là người có kinh nghiệm

và năng l c trong ĩnh v c thi công nhà cao tầng, trong quá trình quản lý họ tích lũy thêm được kiến thức và kinh nghiệm trong quá trình làm cán bộ tại Ban QLDA, góp phần nâng cao năng l c

Có s linh hoạt trong quản lý d án khi các Ban QLDA đồng thời triển khai nhiều d án sẽ có cơ hội trao đổi, hỗ trợ nhau về kinh nghiệm và công tác quản lý chất ượng trong quá trình xây d ng

• Nhược điểm

trong mô hình này thì vai trò của đơ vị tư vấn trong công tác quản lý chất lượng chưa được thể hiện nhiều Đơn vị tư vấn không có quyền hạn trong việc ra quyết định cuối cùng đối với các vấn đề kỹ thuật chất lượng Việc chủ đầu tư thành lập ban quản lý đôi khi làm giảm tính sáng tạo và chủ động của cả hai Chủ đầu tư không chủ động trong xử lý các vướng mắc, phát sinh, giảm bớt vai trò và s chịu trách nhiệm về chất ượng đối với cơ quan quản lý nhà nước Đối với ban quản lý phải báo cáo chủ đầu tư đôi khi làm chậm tiến độ thi công

2.2.1.2 Mô hình 2: Chủ đầu tư thuê tư vấn quản lý dự án

• Ưu điểm

Việc tuyển dụng tư vấn QLDA thông qua hồ sơ yêu cầu hoặc hồ sơ mời thầu

và có pháp lý ràng buộc giữa CĐT và đơ vị tư vấn thông qua hợp đồng, do đó

có thể chọn được tư vấn QLDA có năng l c theo yêu cầu Tìm được nhà thầu tư vấn QLDA với giá cả hợp lý

• Nhược điểm

Trong các d án xây d ng lớn, thời gian kéo dài CĐT không nắm hết được quy định về đầu tư xây d ng mà chỉ quản lý hoạt động của đơn vị tư vấn thông qua hợp đồng thì hiệu quả của d án không cao Khó tích lũy được kiến thức và kinh nghiệm QLDA cho cán bộ CĐT

Trang 38

Hình 2.2 Mô hình chủ đầu tư thuê Tư Vấn QLDA

2.2.1.3 Một số mô hình tổ chức khác

Các công trình nhà cao tầng là những công trình có vốn đầu tư rất lớn,

có kỹ thuật phức tạp, thời gian thi công kéo dài, liên quan tr c tiếp đến nhiều ĩnh v c khác nhau Trong quá trình quản lý chất lượng công trình yêu cầu phải có một tổ chức điều phối chung để đảm bảo chất ượng của công trình

Mô hình quản lý tổ chức trên công trường thể hiện qua các sơ đồ sau:

Hình 2.3 Mô hình quản lý tổ chức thi công trên công trường

Trang 39

Hình 2.4 Mô hình ban quản lý

Hình 2.5 Mô hình đoàn TVGS

Hình 2.6 Mô hình ban chỉ huy công trường

Trang 40

Hình 2.7 Mô hình ban giám sát tác giả

2.2.2 Vai trò của các bên liên quan trong công tác quản lý thi công

2.2.2.1 Vai trò của Chủ đầu tư

- Tổ chức đấu thầu hoặc chỉ định thầu để l a chọn những tổ chức, cá nhân có

đủ năng l c, kinh nghiệm trong ĩnh v c thi công, giám sát, tư vấn, thí nghiệm, kiểm định chất ượng công trình nhà cao tầng

- Đảm bảo bộ phận giám sát thi công (hoặc bộ phận cán bộ phụ trách quản lý chất ượng) có đủ năng l c và chuyên môn sâu để giám sát liên tục, nghiệm thu kịp thời các công việc đáp ứng tiến độ thi công Đảm bảo kế hoạch vốn trong từng giai đoạn để nghiệm thu thanh toán kịp thời cho nhà thầu thi công

- Phê duyệt kịp thời hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công, biện pháp thi công của nhà thầu Kiểm tra nhân l c, thiết bị thi công, phòng thí nghiệm chuyên ngành xây d ng, hệ thống quản lý chất lượng của nhà thầu thi công xây d ng trước khi triển khai

- Chủ trì, phối hợp với các bên liên quan giải quyết những vướng mắc, phát sinh trong thi công xây d ng công trình và xử lý, khắc phục s cố theo quy định của pháp luật

2.2.2.2 Vai trò của Tư vấn giám sát

Ngày đăng: 07/07/2020, 12:57

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w