Hoạt động Quản lý chất lượng công trình xây dựng là nhiệm vụ của tất cả các chủ thể tham gia vào quá trình hình thành nên sản phẩm xây dựng bao gồm: Chủ đầu tư, nhà thầu, cơ quan quản lý
Trang 1Học viên: Nguyễn Ngọc Ninh Lớp: Cao học 20 QLXD22
LỜI CẢM ƠN
Tác giả xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu trường Đại học Thuỷ
lợi, Khoa Công trình, cùng quý thầy cô bộ môn Công nghệ và Quản lý xây dựng đã quan tâm, giảng dạy, tận tình giúp đỡ, tạo mọi điều kiện thuận lợi trong suốt thời gian nghiên cứu và học tập tại trường
Với lòng kính trọng và biết ơn, Tác giả xin cảm ơn PGS TS Dương Đức Tiến người đã dành nhiều thời gian, tâm huyết hướng dẫn và giúp tôi hoàn thành luận văn tốt nghiệp
Đồng thời Tác giả cũng xin cảm ơn các đơn vị thi công, đơn vị TVGS tại công trình tòa nhà IDC 37, một số chuyên gia có kinh nghiệm trong lĩnh vực Quản lý giám sát xây dựng cũng như đồng nghiệp đã tạo điều kiện cho tác giả hoàn thành luận văn này
Cuối cùng Tác giả xin chân thành cảm ơn tấm lòng của người thân trong gia đình, bạn bè đã động viên giúp đỡ, khích lệ tôi trong suốt quá trình học tập
Mặc dù Tác giả đã có nhiều cố gắng để hoàn thiện luận văn bằng tất cả
sự nhiệt tình và năng lực của mình, tuy nhiên không tránh khỏi những sai sót
do kinh nghiệm và thời gian nghiên cứu còn hạn chế Vì vậy, Tác giả rất mong nhận được sự góp ý, chỉ bảo của quý thầy cô và đồng nghiệp, đó chính là sự giúp đỡ quý báu mà tôi mong muốn nhất để cố gắng hoàn thiện hơn trong quá trình nghiên cứu và công tác sau này
Xin trân trọng cảm ơn!
Tác giả
Nguyễn Ngọc Ninh
Trang 2Học viên: Nguyễn Ngọc Ninh Lớp: Cao học 20 QLXD22
LỜI CAM KẾT
Đề tài luận văn cao học Nghiên cứu hoàn thiện quy trình giám sát để nâng cao quản lý chất lượng dự án trụ sở văn phòng IDC của học viên Nguy ễn Ngọc Ninh đã được Nhà trường giao nhiệm vụ nghiên cứu theo quyết
định số 1285/QĐ-ĐHTL ngày 29 tháng 8 năm 2014 của Hiệu trưởng trường Đại
học Thuỷ lợi
Trong thời gian học tập tại trường với sự định hướng của các giảng viên và các Thầy Cô trong bộ môn CN & QLXD Khoa Công trình trường Đại học Thuỷ lợi, cộng với kinh nghiệm làm việc tại các cơ quan đơn vị, sự giúp
đỡ của các đồng nghiệp và nhất là sự tận tình hướng dẫn của thầy PGS TS Dương Đức Tiến, học viên đã tự nghiên cứu và thực hiện đề tài trên Đây là thành quả lao động, là sự tổng hợp các yếu tố mang tính nghề nghiệp của tác giả
Tôi xin chân thành cảm ơn
Hà Nội, tháng 2 năm 2016
Tác giả
Nguyễn Ngọc Ninh
Trang 3Học viên: Nguyễn Ngọc Ninh Lớp: Cao học 20 QLXD22
MỤC LỤC
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu 3
2.1 Mục đích nghiên cứu 3
2.2 Nhiệm vụ nghiên cứu 3
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
4 Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu 3
5.Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài……….4
6 Kết quả dự kiến đạt được 4
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG 6 1.1 Một số khái niệm về công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng 6 1.1.1 Một số khái niệm cơ bản 6
1.1.1.1: Công trình xây dựng 6
1.2 Nội dung của Quản lý chất lượng công trình xây dựng 7
1.3 Công tác quản lý chất lượng công trình trên thế giới: 8
1.4 Công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng trong nước 12
1.5 Hệ thống các văn bản quy phạm và quy định về công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng của Việt Nam: 15
1.6 Kết luận chương 1 26
CHƯƠNG 2: VAI TRÒ CỦA TƯ VẤN GIÁM SÁT TRONG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH 27 2.1 Các cơ sở phát luật của Tư vấn Giám sát 27
2.1.1 Tính chất của hoạt động Tư vấn Giám sát 27
2.1.2 Quyền và nghĩa vụ của Tư vấn giám sát xây dựng công trình : 29
2.2 Các quy trình, mẫu biên bản quản lý chất lượng của Tư vấn giám sát 31 2.2.1 Các lưu ý chung về công tác giám sát thi công: 31
2.2.3 Nội dung và nhiệm vụ Giám sát thi công xây dựng công trình 36
Trang 4Học viên: Nguyễn Ngọc Ninh Lớp: Cao học 20 QLXD22
2.2.4 Các mẫu biên bản quản lý chất lượng của Tư vấn Giám sát: 41
2.3 Công tác quản lý giám sát chất lượng thi công và nghiệm thu nền, móng công trình xây dựng dân dụng 47
2.3.1: Yêu cầu và nội dung Giám sát thi công nền móng 47
2.3.2 Giám sát thi công móng nông trên nền tự nhiên 49
2.3.3 Giám sát thi công móng sâu ( móng cọc chế tạo sẵn, cọc khoan nhồi, cọc Barrete…) 52
2.4 Công tác quản lý giám sát chất lượng thi công và nghiệm thu kết cấu bê tông cốt thép và kết cấu gạch đá 57
2.4.1: Công tác quản lý giám sát chất lượng thi công và nghiệm thu kết cấu bê tông cốt thép 57
2.4.2 Một số công tác quản lý giám sát chất lượng thi công và nghiệm thu kết cấu bê tông cốt thép 61
2.4.3 Công tác quản lý giám sát chất lượng thi công và nghiệm thu kết cấu gạch đá 66
2.5 Kết luận chương 2 70
CHƯƠNG 3: ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP QUẢN LÝ THI CÔNG NHẰM NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG TẠI DỰ ÁN TRỤ SỞ VĂN PHÒNG IDC………72
3.1 Giới thiệu về dự án 72
3.1.1 Địa điểm 72
3.1.2 Quy mô công trình 72
3.1.3 Các đơn vị tham gia trên công trường: 72
3.1.4 Nội dung gói thầu: 72
3.1.5 Đặc điểm kết cấu công trình 72
3.1.6 Giải pháp thi công chính cho phần hầm và phần thân 72
3.2 Những thuận lợi và khó khăn trong công tác Quản lý chất lượng công trình xây dựng tại công trình: 73
3.3 Đề xuất hoàn thiện quy trình giám sát để nâng cao chất lượng: 75
3.3.2 Kiểm tra sự phù hợp năng lực của nhà thầu thi công xây dựng công trình với hồ sơ dự thầu và hợp đồng xây dựng 80
Trang 5Học viên: Nguyễn Ngọc Ninh Lớp: Cao học 20 QLXD22
3.3.2.1Kiểm tra điều kiện khởi công 80
3.3.2.2 Kiểm tra giám sát chất lượng vật tư, vật liệu và thiết bị lắp đặt vào công trình do Nhà thầu thi công xây dựng công trình cung cấp thep yêu cẩu của thiết kế đã phê duyệt bao gồm 81
3.3.2.3 Kiểm tra và giám sát trong quá trình thi công xây dựng công trình bao gồm 81
3.3.3Kiểm tra và giám sát tiến độ thực hiện công việc 83
3.3.3.1 Quy định chung 83
3.3.3.2 Giám sát tiến độ thi công 83
3.3.3.3 Đề xuất của Tư vấn giám sát nhằm đẩy nhanh tiến độ thi công 84
3.3.4 Giám sát về khối lượng thi công trên hiện trường 84
3.3.4.1 Khối lượng theo hồ sơ thiết kế 84
3.3.4.2 Khối lượng phát sinh so với hồ sơ thiết kế 85
3.3.4.3 Khối lượng sửa đổi so với hồ sơ thiết kế 85
3.3.4.4 Trách nhiệm giám sát khối lượng 86
3.3.4.5 Nội dung giám sát khối lượng công trình của Tư vấn giám sát 86
3.3.5 Nghiệm thu công trình xây dựng………92
3.3.5.1 Nghiệm thu nội bộ 87
3.3.5.2 Nghiệm thu công việc xây dựng 87
3.3.5.3 Nghiệm thu bộ phận công trình xây dựng 88
3.3.5.4 Nghiệm thu giai đoạn thi công xây dựng công trình 89
3.3.5.5 Nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình, công trình đưa vào sử dụng 90
3.4 Kết luận chương 3 92
Mẫu Biên bản nghiệm thu giai đoạn thi công xây dựng hoàn thành (hoặc bộ phận công
Mẫu biên bản nghiệm thu chuyển giai đoạn hạng mục công trình 98 Mẫu Biên bản nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình hoặc công trình đưa vào sử
Trang 6Học viên: Nguyễn Ngọc Ninh Lớp: Cao học 20 QLXD22
Mẫu Biên bản nghiệm thu vật liệu/thiết bị/sản phẩm đúc sẵn trước khi đưa vào sử dụng
104 Mẫu Biên bản kiểm tra thiết bị nhân lực của Nhà thầu 106 Mẫu Biên bản kiểm tra mốc, mạng phục vụ thi công 109 Mẫu Biên bản kiểm tra điều kiện trước khi thi công 111 Mẫu biên bản nghiệm thu chuyển giai đoạn hạng mục công trình 112
Trang 7Học viên: Nguyễn Ngọc Ninh Lớp: Cao học 20 QLXD22
PHẦN MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Hiện nay, nước ta đang trong thời kỳ đổi mới và phát triển nền kinh tế hội nhập theo hướng công nghiệp hóa – hiện đại hóa đất nước Tuy nhiên cùng với sự phát triển nhanh của ngành xây dựng đến nay đã bộc lộ sự hẫng hụt về trình độ sơ hở của quản lý, buông lỏng trong việc kiểm soát chất lượng công trình Để đảm bảo công tác Quản lý chất lượng trong hoạt động xây dựng cần
có những chuyển biến mới, vững chắc nhưng thật sự khẩn trương
Công tác Quản lý chất lượng công trình hiện nay đã có những chuyển biến tích cực, phù hợp với đòi hỏi của thực thực tế trong quá trình quản lý xây dựng hiện hành Tuy nhiên những quy định chưa được hiểu rõ nên khi thực hiện còn chưa phù hợp, còn nhiều vấn đề quan trọng chưa được quy định đòi hỏi phải soát xét một cách toàn diện, đảm bảo phù hợp với Luật Xây Dựng được Quốc hội nước Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIII, ngày 18 tháng 6 năm
2014 và có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2015 Mặt khác, trong công tác xây dựng ngày càng chuyên môn hóa, hiện đại hóa thì việc đảm bảo công tác quản lý Chất lượng công trình là vô cùng cấp thiết Các văn bản, nghị định như nghị định 209/2005 NĐ-CP , nghị định 12/2009 NĐ-CP, nghị định 15/2013 NĐ-
CP, nghị định 46/2015 NĐ- CP ngày 12 tháng 5 năm 2015 của Chính phủ về Quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng đã dần cụ thể hóa vai trò của từng đơn vị trong công tác Quản lý chất lượng công trình
Với chủ đầu tư bao gồm việc : Tổ chức lập nhiệm vụ thiết kế xây dựng công trình trên cơ sở báo cáo đầu tư xây dựng công trình (báo cáo nghiên cứu tiền khả thi) hoặc chủ trương đầu tư đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt Lựa chọn tổ chức, cá nhân đảm bảo điều kiện năng lực để lập thiết kế và thẩm tra thiết kế xây dựng công trình khi cần thiết Kiểm tra việc tuân thủ các quy định trong hợp đồng xây dựng của nhà thầu thiết kế, nhà thầu thẩm tra thiết kế (nếu có) trong quá trình thực hiện hợp đồng Kiểm tra và trình thiết kế cơ sở cho
Trang 8Học viên: Nguyễn Ngọc Ninh Lớp: Cao học 20 QLXD22
người quyết định đầu tư thẩm định, phê duyệt theo quy định của pháp luật đối với công trình sử dụng nguồn vốn nhà nước
Với đơn vị nhà thầu khảo sát bao gồm việc : Lập nhiệm vụ khảo sát xây dựng khi có yêu cầu của chủ đầu tư; lập phương án kỹ thuật khảo sát phù hợp với nhiệm vụ khảo sát xây dựng và các tiêu chuẩn về khảo sát xây dựng được áp dụng Bố trí đủ cán bộ có kinh nghiệm và chuyên môn phù hợp để thực hiện khảo sát; cử người có đủ điều kiện năng lực theo quy định của pháp luật để làm chủ nhiệm khảo sát xây dựng; tổ chức tự giám sát trong quá trình khảo sát Lập báo cáo kết quả khảo sát xây dựng đáp ứng yêu cầu của nhiệm vụ khảo sát xây dựng và hợp đồng; kiểm tra, khảo sát lại hoặc khảo sát bổ sung khi báo cáo kết quả khảo sát xây dựng không phù hợp với điều kiện tự nhiên nơi xây dựng công trình hoặc không đáp ứng yêu cầu của nhiệm vụ khảo sát
Với đơn vị tư vấn thiết kế: Lập nhiệm vụ khảo sát xây dựng phù hợp với yêu cầu của từng bước thiết kế khi có yêu cầu của chủ đầu tư Kiểm tra sự phù hợp của số liệu khảo sát với yêu cầu của bước thiết kế, tham gia nghiệm thu báo cáo kết quả khảo sát xây dựng khi được chủ đầu tư yêu cầu Kiến nghị chủ đầu
tư thực hiện khảo sát xây dựng bổ sung khi phát hiện kết quả khảo sát không đáp ứng yêu cầu khi thực hiện thiết kế hoặc phát hiện những yếu tố khác thường ảnh hưởng đến thiết kế
Với đơn vị tư vấn giám sát: Đề xuất bổ sung nhiệm vụ khảo sát xây dựng nếu trong quá trình giám sát khảo sát phát hiện các yếu tố khác thường ảnh hưởng trực tiếp đến giải pháp thiết kế Giúp chủ đầu tư nghiệm thu báo cáo kết quả khảo sát xây dựng
Tôi thấy trong công tác quản lý chất lượng công trình bao gồm nhiều thành phần tham gia ở nhiều công đoạn với nhiều đơn vị tham gia Trong đó nổi bật là vai trò của đơn vị tư vấn giám sát Với đặc thù trực tiếp giám sát việc thi công, đơn vị tư vấn giám sát có vai trò quan trọng trong việc đảm bảo công trình thi công đạt chất lượng
Trang 9Học viên: Nguyễn Ngọc Ninh Lớp: Cao học 20 QLXD22
Vì vậy, tôi quyết định thực hiện đề tài “Nghiên cứu hoàn thiện quy trình Giám sát để nâng cao quản lý chất lượng dự án trụ sở văn phòng IDC”
2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
2 1 Mục đích nghiên cứu
Mục đích nghiên cứu của đề tài là nghiên cứu quy trình Giám sát thi công hiện tại, đề xuất một số giải pháp để hoàn thiên quy trình Giám sát nhằm nâng cao công tác quản lý chất lượng, áp dụng cho dự án trụ sở văn phòng IDC
2 2 Nhiệm vụ nghiên cứu
Nghiên cứu các hệ thống văn bản pháp luât, biểu mẫu biên bản về quản lý chất lượng của Tư vấn giám sát trong giai đoạn thi công và nghiệm thu công trình xây dựng
Xây dựng hệ thống biên bản về quản lý chất lượng xây dựng công trình áp dụng tại công trình trụ sở văn phòng IDC
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
a Đối tượng nghiên cứu:
Các công trình xây dựng thuộc lĩnh vực xây dựng dân dụng
b Phạm vi nghiên cứu:
Phạm vi nghiên cứu của luận văn được tập trung vào hoạt đông Tư vấn giám sát quản lý chất lượng thi công xây dựng công trình và các điểm còn hạn chế của hoạt động Tư vấn giám sát
4 Cách ti ếp cận và phương pháp nghiên cứu
Cách tiếp cận: Tác giả nghiên cứu trên hệ thống các tài liệu sau
- Hệ thống văn bản pháp quy về quản lý đầu tư xây dựng và Tư vấn thiết
kế, giám sát thi công các công trình
- Các công trình nghiên cứu có liên quan đến Tư vấn thiết kế và Tư vấn giám sát thi công các công trình
- Các tài liệu của các giảng viên trường Đại học Thủy lợi
Trang 10Học viên: Nguyễn Ngọc Ninh Lớp: Cao học 20 QLXD22
- Các số liệu về hoạt động sản xuất kinh doanh của các công ty Tư vấn thiết
kế và Tư vấn giám sát thi công trong thời gian qua
- Các số liệu thu thập được công trình trụ sở văn phòng IDC
- Điều tra, khảo sát thực tế ;
Phương pháp nghiên cứu: Tác giả sử dụng kết hợp các phương pháp sau
- Đánh giá, phân tích thực tế dựa vào tài liệu và hệ thống văn bản pháp luật
- Phương pháp thống kê: Khảo sát, thu thập thông tin và xử lý các thông tin;
- Phương pháp nghiên cứu tổng quan
- Phương pháp thu thập phân tích tài liệu
- Phương pháp quan sát trực tiếp
5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
a Ý nghĩa khoa học:
Những kết quả nghiên cứu của đề tài đã hệ thống đầy đủ những vấn đề lý luận có cơ sở khoa học và biện chứng về hoạt động của đơn vị Tư vấn giám sát trong công tác quản lý chất lượng thi công xây dựng
Đề tài cũng nêu ra được một số bất cập trong hệ thống văn bản pháp luật của nhà nước về công tác Quản lý chất lượng công trình của đơn vị Tư vấn giám sát hiện nay Những nghiên cứu này ở một mức độ nhất định sẽ góp phần thúc đẩy hoàn thiện văn bản pháp luật để nâng cao chất lượng xây dựng công trình
b Ý nghĩa thực tiễn:
Những giải pháp đề xuất nhằm hoàn thiện quy trình giám sát để tăng cường
và nâng cao công tác quản lý chất lượng thi công công trình xây dựng áp dụng cho dự án trụ sở văn phòng IDC nói riêng cũng như các công trình xây dựng dân dụng khác nói chung
6 K ết quả dự kiến đạt được
Hệ thống hóa những cơ sở lý luận cơ bản về công tác Quản lý chất lượng thi công xây dựng công trình dân dụng
Trang 11Học viên: Nguyễn Ngọc Ninh Lớp: Cao học 20 QLXD22
Phân tích, dánh giá được các vấn đề còn tồn tại trong công tác Quản lý chất lượng trong giai đoạn thi công xây dựng công trình dân dụng hiện nay Nghiên cứu và đề xuất một số giải pháp có tính khả thi và phù hợp với thực tiễn để hoàn thiện quy trình Giám sát nhằm nâng cao công tác Quản lý chất lượng áp dụng cho công trình trụ sở văn phòng IDC
Trang 12Học viên: Nguyễn Ngọc Ninh Lớp: Cao học 20 QLXD22
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHẤT
LƯỢNG CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG 1.1 Một số khái niệm về công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng 1.1.1 Một số khái niệm cơ bản
1.1.1.1: Công trình xây dựng
Khái niệm công trình xây dựng: Là sản phẩm được tạo thành bởi sức lao
động của con người, vật liệu xây dựng, thiết bị lắp đặt vào công trình, được liên kết định vị với đất, có thể bao gồm phần dưới mặt đất, phần trên mặt đất, phần dưới mặt nước và phần trên mặt nước, được xây dựng theo thiết kế Công trình xây dựng bao gồm : công trình xây dựng công cộng, nhà ở, công trình công nghiệp, giao thông, thủy lợi, năng lượng và các công trình khác (Theo Luật xây dựng)
Công trình xây dựng được phân thành các nhóm có đặc điểm kỹ thuật tương tự nhau, gồm: công trình dân dụng; công trình công nghiệp; công trình thủy lợi; công trình giao thông; công trình hạ tầng kỹ thuật
1.1.1.2 Chất lượng công trình xây dựng
Thông thường, xét từ góc độ bản thân sản phẩm xây dựng và người thụ hưởng sản phẩm xây dựng, chất lượng công trình được đánh giá bởi các đặc tính
cơ bản như: công năng, độ tiện dụng, tuân thủ các tiêu chuẩn kỹ thuật, độ bền
vững, tin cậy, tính thẩm mỹ, an toàn trong khai thác, sử dụng, tính kinh tế và đảm bảo về tính thời gian (thời gian phục vụ của công trình) Rộng hơn, chất lượng công trình xây dựng còn có thể và cần được hiểu không chỉ từ góc độ của bản thân sản phẩm và người hưởng thụ sản phẩm xây dựng mà còn cả trong quá trình hình thành sản phẩm xây dựng đó với các vấn đề liên quan khác
Trang 13Học viên: Nguyễn Ngọc Ninh Lớp: Cao học 20 QLXD22
Hình 1.1: Sơ đồ hóa các yếu tố cơ bản tạo nên chất lượng công trình xây dựng
Nhìn vào sơ đồ các yếu tố tạo nên chất lượng công trình được mô tả trên hình (Hình 1.1), chất lượng công trình xây dựng không chỉ đảm bảo sự an toàn
về mặt kỹ thuật mà còn phải thỏa mãn các yêu cầu về an toàn sử dụng có chứa đựng yếu tố xã hội và kinh tế Ví dụ: một công trình quá an toàn, quá chắc chắn nhưng không phù hợp với quy hoạch, kiến trúc, gây những ảnh hưởng bất lợi cho cộng đồng (an ninh, an toàn môi trường…), không kinh tế thì cũng không thoả mãn yêu cầu về chất lượng công trình
1.2 Nội dung của Quản lý chất lượng công trình xây dựng
1.2.1 Kh ái niệm về Quản lý chất lượng công trình xây dựng
Quản lý chất lượng công trình xây dựng là tập hợp các hoạt động từ đó đề
ra các yêu cầu, quy định và thực hiện các yêu cầu và quy định đó bằng các biện pháp như kiểm soát chất lượng, đảm bảo chất lượng, cải tiến chất lượng trong khuôn khổ một hệ thống Hoạt động Quản lý chất lượng công trình xây dựng là nhiệm vụ của tất cả các chủ thể tham gia vào quá trình hình thành nên sản phẩm xây dựng bao gồm:
Chủ đầu tư, nhà thầu, cơ quan quản lý nhà nước, các tổ chức và cá nhân
có liên quan trong công tác khảo sát, thiết kế, thi công xây dựng, bảo hành và bảo trì, quản lý và sử dụng công trình xây dựng theo Nghị định số 46/2015 NĐ –
CP về công tác Quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng
1.2.2 Khái niệm QLCL thi công công trình xây dựng
Quản lý chất lượng thi công công trình xây dựng là yếu tố là khâu quan trọng nhất để nâng cao chất lượng công trình xây dựng Quá trình thi công ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng cũng như ảnh hưởng lâu dài tới chất lượng công
Trang 14Học viên: Nguyễn Ngọc Ninh Lớp: Cao học 20 QLXD22
trình sau này Bản thân nhà thầu phải đặt vấn đề này lên hàng đầu vì nó ảnh hưởng đến uy tín cũng như tài chính của nhà thầu Chủ đầu tư cũng như các đơn
vị tham gia khác phải có ý thức trách nhiệm quản lý thật chặt chẽ vấn đề chất lượng thi công công trình
Quản lý chất lượng thi công là các hoạt động nhằm quá trình thi công đạt chất lượng tốt nhất, đúng theo bản vẽ thiết kế, đảm bảo tiến độ, thẩm mỹ và an toàn cho người lao động
1.2.3 Khái niệm về giám sát thi công
Giám sát thi công xây dựng công trình là một trong hoạt động giám sát xây dựng để theo dõi, kiểm tra về chất lượng, khối lượng, tiến độ xây dựng, an toàn lao động và vệ sinh môi trường trong thi công xây dựng công trình theo đúng hợp đồng kinh tế, thiết kế được duyệt và các tiêu chuẩn kỹ thuật hiện hành, các điều kiện kỹ thuật của công trình Giám sát thi công xây dựng giúp phòng ngừa các sai sót dẫn đến hư hỏng hay sự cố Giám sát thi công xây dựng công trình có nhiệm vụ theo dõi - kiểm tra - xử lý - nghiệm thu - báo cáo các công việc liên quan tại công trường
Ngoài việc lựa chọn được một nhà thầu thiết kế giỏi, một nhà thầu thi công tốt, để đảm bảo chất lượng cho một công trình xây dựng chúng ta không thể không nhắc đến vai trò rất quan trọng của Tư vấn giám sát xây dựng như sau:
- Đảm bảo việc thi công xây lắp được thực hiện đúng hồ sơ thiết kế
- Phát hiện, xử lý các chi tiết công trình mà Chủ đầu tư, tư vấn thiết kế và nhà thầu thi công không rõ, giải quyết rõ trong các giai đoạn tương ứng
- Hỗ trợ Chủ đầu tư, nhà thầu thiết kế xử lý các sai sót tại hiện trường
1 3 Công tác quản lý chất lượng công trình trên thế giới:
Từ đầu thế kỉ 20 đến nay ,theo hướng phát triển của công nghiệp hoá – hiện đại hoá, khoa học kỹ thuật ngày càng phát triển, các công trình thi công lắp đặt, kiến trúc xây dựng ngày càng phức tạp, qui mô ngày càng lớn hơn và nghề
Trang 15Học viên: Nguyễn Ngọc Ninh Lớp: Cao học 20 QLXD22
kiến trúc xây dựng càng có sự phân công công việc có tính chuyên môn, chi tiết, sâu sắc hơn
Công việc thiết kế thi công các công trình kiến trúc và quản lý thì ngoài các kiến trúc sư, công trình sư, nhà tư vấn thiết kế giám sát ra thì còn có các nhà thiết kế hệ thống thiết bị điện, nước, ánh sáng và công việc thẩm định đo lường chất lượng công trình do những người chuyên làm công việc thẩm định đo lượng chất lượng công trình kiến trúc xây dựng đảm nhiệm Hình thức hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực kiến trúc xây dựng thời kỳ này phát triển rất mạnh Nhiều nhà thầu xây dựng đã tái cấu trúc hoạt động lên thành tổng công ty thầu xây dựng bao gồm nhiều công ty thầu con với nhiều lĩnh vực thầu chuyên các lĩnh vực xâu dựng khác nhau Phương thức mời thầu và đấu thầu xuất hiện trong thời kỳ này và làm cho tính chất chuyên nghiệp để thoả mãn tính cạnh tranh trong hoạt động tư vấn, kiểm tra giám sát công trình đã được nâng lên ở mức cao hơn Nghiệp vụ của nghề tư vấn, giám sát đã phát triển và biểu hiện qua việc hình thành cơ chế, qui trình, qui chuẩn nghề nghiệp Nhiệm vụ chính của nhà tư vấn, giám sát giúp cho chủ doanh nghiệp tính toán chi phí tiết kiệm nhất, thu hút đầu tư, kiểm soát đầu tư, tiến độ, chất lượng, quản lý hợp đồng và
tổ chức, điều phối dự án
Sau thế chiến thế giới lần thứ 2, ngành kiến trúc xây dựng có một bước tiến dài vượt bậc, nghề quản lý dự án đã thu hoạch được những thành công lớn Thời gian này các quốc gia châu Âu, châu Mỹ và các quốc gia đều có nhu cầu xây dựng tái thiết đất nước sau chiến tranh rất lớn, liên tục gia tăng tạo bước bứt phá trong chặng đua hiện đại hóa
Trong những thập niên 50 – 60, các quốc gia phương Tây phát triển mạnh về khoa học kỹ thuật, kiến thiết công nghiệp và quốc phòng lấy yếu tố mặt bằng cuộc sống sinh hoạt của người dân làm cở sở Bên cạnh đó nhu cầu về kiến trúc xây dựng rất đa dạng, các công trình đồ sộ, các công trình thủy điện, nhà máy điện hạt nhân, công trình hàng không vũ trụ, công trình các khu liên hợp gang thép, các công trình hóa dầu, các khu phát triển đô thị mới Hàng loạt các
Trang 16Học viên: Nguyễn Ngọc Ninh Lớp: Cao học 20 QLXD22
công trình mới này, đầu tư kinh phí rất nhiều, rủi ro, nguy cơ cũng rất lớn, qui
mô lớn, kỹ thuật phức tạp Bất luận là nhà đầu tư hay người tham gia thi công thực hiện đều phải đối mặt với các vấn đề khó khăn và có trách nhiệm gánh vác công việc vì ai cũng có thể trở thành người tổn thất nếu các công trình này không được hoàn thành đảm bảo đúng mục tiêu tiến độ và chất lượng Nhà đầu
tư, nhà thầu và nhà tư vấn giám sát cùng gánh chung trách nhiệm rủi ro lẫn thành công Thời kỳ này cạnh tranh xã hội rất mạnh nên các chủ doanh nghiệp
có thái độ rất trân trọng những nhà quản lý khoa học trong các dự án kiến trúc xây dựng Từ thái độ này của xã hội này đã làm cho nghề tư vấn, giám sát đã tiến thêm một bước theo hướng pháp luật hóa nghề nghiệp, thành tố hóa phát triển
Năm 1957, hội liên hiệp các nhà tư vấn công trình sư quốc tế đã vì
“Công trình sư độc lập " mà tiến hành thành lập nên FIDIC - Liên đoàn quốc tế các kỹ sư tư vấn (Federation Internationale des Ingenieurs – Conseils) Tổ chức này đã ban hành điều lệ hoạt động và tập hợp tất cả các phản ánh về tình hình hoạt động giám sát thi công xây dựng trên thế giới Các điều khoản của FIDIC
đã đặt tên các nhà kiểm định chất lượng công trình , các nhà tư vấn công trình, các nhà kiến trúc thống nhất gọi là Công trình sư và đặt Công trình sư vào nội dung công việc “giám sát công trình“ (Contruction supervision) Qui định công trình sư có chức quyền thông thường như các loại nhân lực khác liên quan đến kiến trúc xây dựng Ví dụ như có quyền ra lệnh quyền kiểm soát, điều tra nguồn gốc chất lượng nguyên vật liệu, quyền cho bắt đầu, tiếp tục, dừng hay kết thúc công trình thi công; quyết định thay đổi kỹ thuật; quyền quản lý và giải thích hợp đồng công trình; quyền giám sát tổng tiến độ thi công; quyền quyết định giá
cả bổ sung của công trình; quyền ký phủ nhận, xác nhận chi thu của công trình; quyền thẩm định thụ lý các việc liên quan đến phí dùng bồi thường, kéo dài thêm thời gian thi công; quyền phối hợp trong tranh chấp hợp đồng; quyền phủ định và quyết định chất lượng công trình; quyền phủ nhận, xác nhận hồ sơ, bản
vẽ hoàn công (theo điều khoản của FIDIC)
Trang 17Học viên: Nguyễn Ngọc Ninh Lớp: Cao học 20 QLXD22
Trong khoảng 40 năm trở lại đây, cơ chế hoạt động tư vấn thiết kế, giám sát công trình trong các quốc gia phương Tây đã phát triển lên một bước dài thành một bộ phận quan trọng trong hệ thống tổ chức kiến trúc xây dựng Trong hoạt động xây dựng đã hình thành thế chân kiềng 3 chân vững chắc giữa ba nhà: chủ doanh nghiệp, nhà thầu, tư vấn thiết kế giám sát công trình Từ sau những năm 80 của thế kỷ trước, một số quốc gia phương tây đã xem tính chuyên nghiệp trong xây dựng trong đó có hoạt động tư vấn giám sát như là một cách để kiếm tiền từ các quốc gia khác trên bình diện toàn thế giới Ngân hàng thế giới
và các ngân hàng châu Á, châu Phi mang đẳng cấp quốc tế về tổ chức kinh doanh tiền tệ đã đưa ra việc giám sát thi công công trình xây dựng trở thành vấn
đề quan trọng nhất trong việc cung cấp tài khoản xây dựng Cơ chế tư vấn thiết
kế, giám sát đã trở thành công ước có tầm quốc tế
Trên bình diện quốc tế, sự ra đời và phát triển của nghề tư vấn giám sát trong các dự án công trình xây dựng chính là hiệu quả mang tính tất yếu của nền kinh tế mang cơ chế thị trường Nghề tư vấn giám sát trong các dự án công trình xây dựng cũng chính là do sự chuyên nghiệp hóa trong phân công lao động, xã hội hóa trong các mối quan hệ mật thiết của sự phát triển xã hội Sự ra đời của
cơ chế tư vấn giám sát chính là do hoạt động tư vấn giám sát có tính quản lý chuyên nghiệp rất cao, nhân lực trong lĩnh vực này đòi hỏi phải có trình độ chuyên môn vững vàng và hiệu quả của công việc có giá trị ý nghĩa cho nhân loại
Từ năm 1988, Trung Quốc đã thí điểm thực hành công tác tư vấn thiết
kế, thi công các công trình xây dựng và từ năm 1996 thì Trung Quốc đã thực hiện quản lý toàn diện công tác tư vấn thiết kế thi công công trình xây dựng bằng việc thành lập một dơn vị quản lý gồm 3 đối tượng là nhà tư vấn công trình, nhà thầu và chủ đầu tư Mọi vấn đề đều được xây dựng trên cơ sở cơ chế vận hành, quản lý của phương thức tự vận hành kinh tế doanh nghiệp, mô hình quản lý bộ phận chi huy công trình Thực tế thì mô hình vận hành và quản lý của
Trang 18Học viên: Nguyễn Ngọc Ninh Lớp: Cao học 20 QLXD22
công tác tư vấn thiết kế, thi công các công trình xây dựng của Trung Quốc và thế giới vẫn còn có những sự khác biệt
1.4 Công tác qu ản lý chất lượng công trình xây dựng trong nước
1.4.1 Tình hình chất lượng công trình xây dựng nói chung hiện nay ở nước ta
Cách đây 55 năm, các công trình xây dựng của nước ta hầu như rất ít ỏi, chủ yếu là một số công trình giao thông, quốc phòng… phục vụ công cuộc kháng chiến Nhiều công trình xây dựng lớn như nhà hát lớn, cầu Long Biên, QL1, tuyến đường sắt Bắc Nam… phần lớn được xây dựng từ trước Tuy nhiên, chỉ sau nửa thế kỷ số lượng và quy mô các công trình đã tăng rất nhanh Hiện nay, bình quân hàng năm cả nước có trên 8.000 dự án đầu tư xây dựng công trình được triển khai Quy mô và loại công trình rất đa dạng, từ các công trình nhỏ như nhà ở riêng lẻ tới các công trình xây dựng quy mô vừa và lớn như: Bệnh viện, trường học, chung cư và khu đô thị mới, các nhà máy nhiệt - thuỷ điện, trạm và đường dây tải điện, hệ thống cầu - đường - hầm giao thông, cảng biển và cảng hàng không, nhà máy phân bón, nhà máy lọc dầu, đập và hồ chứa, các công trình hạ tầng kỹ thuật… Cho đến nay chúng ta đã có trên 7.000 công trình hồ chứa thuỷ điện, thuỷ lợi đã vận hành Chúng ta tự hào khi có thủy điện Sơn La với công suất 2400MW lớn nhất Đông Nam Á, thủy điện Hòa Bình, Lai Châu… Nhiều công trình giao thông có quy mô lớn như cầu Mỹ Thuận, cầu Cần Thơ, cầu Bãi Cháy, cầu Thăng Long, đường trên cao vành đai 3 Hà Nội, đại lộ Thăng Long, đại lộ Đông Tây, đường cao tốc Hà Nội – Lào Cai, Hà Nội – Hải Phòng… những "cao ốc" cao nhất Việt Nam như Keangnam Hanoi Landmark Tower, Bitexco Financial Tower…
Chất lượng công trình có xu hướng ngày càng được nâng cao Theo số lượng tổng hợp hàng năm về tình hình CLCT, bình quân trong 5 năm gần đây có trên 90% công trình đạt chất lượng từ khá trở lên Số lượng sự cố công trình xây dựng tính trung bình hàng năm ở tỷ lệ thấp, chỉ từ 0,28 - 0,56% tổng số công trình được xây dựng Hầu hết các công trình, hạng mục công trình được đưa vào
sử dụng trong thời gian qua đều đáp ứng được yêu cầu về chất lượng, phát huy
Trang 19Học viên: Nguyễn Ngọc Ninh Lớp: Cao học 20 QLXD22
đầy đủ công năng sử dụng theo thiết kế, đảm bảo an toàn trong vận hành và đang phát huy tốt hiệu quả đầu tư Có thể ví dụ như các công trình: Cầu Mỹ Thuận, cầu Bãi Cháy, hầm Hải Vân, Đạm Phú Mỹ, Thuỷ điện Yaly, Thủy điện Sơn La và Nhà máy khí, điện, đạm Cà Mau, khu đô thị Phú Mỹ Hưng, Linh Đàm…
Ngày 13 tháng 11 năm 2010 Bộ Xây dựng phối hợp với bộ Giao thông vận tải, bộ Công thương, Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn, Bộ Khoa học
và Công nghệ lần đầu tiên tổ chức Lễ trao giải thưởng “ Cúp vàng chất lượng xây dựng Việt Nam “ năm 2010 Hội đồng tuyển chọn đã chọn ra 65 công trình
có chất lượng cao nhất để trao giải thưởng trong đó có 26 công trình dân dung;
15 công trình công nghiệp, 13 công trình giao thông, 6 công trình thủy lợi và 5 công trình hạ tầng kỹ thuật
Bên cạnh các ưu điểm kể trên phải thừa nhận một thực tế là vẫn còn một
số tồn tại về chất lượng công trình Các bất cập về chất lượng công trình cần được nghiên cứu khắc phục thể hiện thông qua các sự cố, hư hỏng công trình cũng như những khoảng trống về pháp luật, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật Trong giai đoạn tới việc triển khai thực hiện tốt NĐ46/2015/NĐ-CP là một trong những nhiệm vụ trọng tâm của ngành Xây dựng trong việc đảm bảo và nâng cao hơn nữa về chất lượng công trình xây dựng và quản lý chất lượng công trình xây dựng
1.4.2 Vai trò và ý nghĩa của việc nâng cao công tác Quản lý chất lượng công trình xây dựng
Công tác Quản lý chất lượng các công trình xây dựng có vai trò to lớn đối với nhà thầu, chủ đầu tư và các doanh nghiệp xây dựng nói chung, vai trò đó được thể hiện cụ thể là :
- Đối với nhà thầu, việc đảm bảo và nâng cao chất lượng công trình xây dựng sẽ tiết kiệm nguyên vật liệu, nhân công, máy móc thiết bị, tăng năng suất lao động Nâng cao chất lượng công trình xây dựng là tư liệu sản xuất có ý nghĩa
Trang 20Học viên: Nguyễn Ngọc Ninh Lớp: Cao học 20 QLXD22
quan trọng tới tăng năng suất lao động, thực hiện tiến bộ khoa học công nghệ đối với nhà thầu
- Đối với chủ đầu tư, đảm bảo và nâng cao chất lượng sẽ thoả mãn được các yêu cầu của chủ đầu tư, tiết kiệm được vốn và góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống Đảm bảo và nâng cao chất lượng tạo lòng tin, sự ủng hộ của chủ đầu
tư với nhà thầu, góp phần phát triển mối quan hệ hợp tác lâu dài
Do vậy quản lý chất lượng công trình xây dựng là yếu tố quan trọng, quyết định sức cạnh tranh của các doanh nghiệp xây dựng
Hàng năm, vốn đầu tư dành cho xây dựng rất lớn, chiếm từ 20-25% GDP Vì vậy quản lý chất lượng công trình xây dựng rất cần được quan tâm Thời gian qua, còn có những công trình chất lượng kém, bị bớt xén, rút ruột khiến dư luận bất bình Do vậy, vấn đề cần thiết đặt ra đó là làm sao để công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng có hiệu quả
Chất lượng công trình xây dựng là một vấn đề sống còn được Nhà nước và cộng đồng hết sức quan tâm Nếu ta quản lý chất lượng công trình xây dựng tốt thì sẽ không có chuyện công trình chưa xây xong đã đổ do các bên đã tham ô rút ruột nguyên vật liệu hoặc nếu không đổ ngay thì tuổi thọ công trình cũng không được đảm bảo như yêu cầu Vì vậy việc nâng cao công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng không chỉ là nâng cao chất lượng công trình mà còn góp phần chủ động chống tham nhũng chủ động ngăn ngừa tham nhũng, ngăn ngừa thất thoát trong xây dựng
Công trình xây dựng khác với sản phẩm hàng hoá thông thường khác vì công trình xây dựng được thực hiện trong một thời gian dài do nhiều người làm,
do nhiều vật liệu tạo nên chịu tác động của tự nhiên rất phức tạp Vì vậy, việc nâng cao công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng là rất cần thiết, bởi nếu xảy ra sự cố thì sẽ gây ra tổn thất rất lớn về người và của, đồng thời cũng rất khó khắc phục hậu quả
Trang 21Học viên: Nguyễn Ngọc Ninh Lớp: Cao học 20 QLXD22
Nâng cao công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng là góp phần nâng cao chất lượng sống cho con người Vì một khi chất lượng công trình xây dựng được đảm bảo, không xảy ra những sự cố đáng tiếc thì sẽ tiết kiệm được rất nhiều cho ngân sách quốc gia
1.5 Hệ thống các văn bản quy phạm và quy định về công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng của Việt Nam:
- Th ừa kế và phát huy những ưu điểm, khắc phục nhược điểm của hệ
th ống văn bản quy phạm pháp luật về xây dựng trước đó
Bảo đảm nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước, nâng cao trách nhiệm của
cơ quan quản lý nhà nước và của các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động xây dựng Phân định rõ trách nhiệm giữa quản lý nhà nước và quản lý sản xuất kinh doanh trong xây dựng
Luật xây dựng năm 2014 gồm 10 chương, 168 điều quy định liên qua các hoạt động xây dựng như sau:
+ Chương 1:Những quy định chung
+ Chương 2 :Quy hoạch xây dựng
+ Chương 3: Dự án đầu tư xây dựng công trình
+ Chương 4: Khảo sát xây dựng và thiết kế xây dựng
+ Chương 5: Giấy phép xây dựng
+ Chương 6: Xây dựng công trình
+ Chương 7: Chi phí đầu tư xây dựng và hợp đồng xây dựng
+ Chương 8: Điều kiện năng lực hoạt động xây dựng
Trang 22Học viên: Nguyễn Ngọc Ninh Lớp: Cao học 20 QLXD22
+ Chương 9: Trách nhiệm quản lý hoạt động đầu tư xây dựng của các cơ quan nhà nước
+ Chương 10: Điều khoản thi hành
Lu ật Xây dựng 2014 tăng 01 chương và 45 điều so với Luật xây dựng 2003, nổi bật nhất là phần Lựa chọn nhà thầu đã bỏ khỏi Luật Xây dựng để đưa sang Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13 .
1.5.2 Ngh ị định về quản lý chất lượng công trình xây dựng
Sau khi Luật xây dựng có hiệu lực các nghị định để hướng dẫn thực hiện luật xây dựng bắt đầu ra đời, có thể liệt kê ra như sau:
- Nghị định 32/2015 NĐ – CP ngày 25 tháng 3 năm 2015 về Quản lý chi phí đầu tư xây dựng
- Nghị định số 37/2015/NĐ-CP ngày 22/4/2015 hướng dẫn về hợp đồng xây dựng
- Nghị định số 44/2015/NĐ-CP ngày 06/05/2015 Quy định chi tiết một
số nội dung về quy hoạch xây dựng
- Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12/05/2015 về Quản lý chất lượng
và bảo trì công trình xây dựng
- Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/06/2015 về quản lý dự án đầu tư xây dựng
Trên cơ sở các nghị định trên, các sở ban ngành có lĩnh vực liên quan sẽ
lần lượt ban hành các thông tư để hướng dẫn thi hành nghị định
Về lĩnh vực quản lý chất lượng công trình xây dựng, Nghị định số 46/2015/NĐ – CP ban hành ngày 12/05/2015 đã thay thế cho nghị định số 15/2013 NĐ- CP về quản lý chất lượng công trình xây dựng Các quy định trước đây của Chính phụ, các Bộ, cơ quan ngang Bộ và địa phương trái với Nghị định này đều bị bãi bỏ
Nghị định số 46/2015/NĐ-CP bao gồm 8 chương, 57 điều, 02 phụ lục như sau:
+ Chương 1 Những quy định chung;
Trang 23Học viên: Nguyễn Ngọc Ninh Lớp: Cao học 20 QLXD22
+ Chương 2 Quản lý chất lượng khảo sát xây dựng;
+ Chương 3 Quản lý chất lượng thiết kế xây dựng công trình;
+ Chương 4 Quản lý chất lượng thi công xây dựng công trình;
+ Chương 5 Bảo trì công trình xây dựng;
+ Chương 6 Sự cố công trình xây dựng
+ Chương 7 Quản lý Nhà nước về chất lượng công trình xây dựng
+ Chương 8 Điều khoản thi hành
Ngoài ra có 2 phụ lục gồm: Phụ lục 1 về Phân loại công trình xây dựng
và phụ lục 2 về Danh mục công trình, hạng mục công trình có ảnh hưởng đến
an toàn cộng đồng
Một số nội dung mới, có tính chất đi sâu hơn về chất lượng công trình, đảm bảo việc quản lý về chất lượng các công trình xây dựng và bảo trì công trình xây dựng của nghị định 46/2015/NĐ – CP:
Trên cơ sở căn cứ các nội dung Luật Xây dựng 2014 và kết quả tổng kết quá trình thực hiện Nghị định 15/2013/NĐ-CP, về cơ bản Nghị định kế thừa các nội dung ưu việt của Nghị định 15/2013/NĐ-CP, bổ sung các nội dung hướng dẫn về bảo trì công trình xây dựng hiện nay đang quy định tại Nghị định 114/2010/NĐ-CP ngày 06/12/2010 của Chính phủ về bảo trì công trình xây dựng vào Nghị định này Đồng thời, Nghị định còn bổ sung các nội dung còn hạn chế, các quy định mới cần quản lý nhưng chưa được thể hiện trong Nghị định 15/2013/NĐ-CP, đưa một số nội dung quy định trong các Thông tư hướng dẫn Nghị định 15/2013/NĐ-CP đã đi vào cuộc sống và vận hành tốt để giảm các nội dung hướng dẫn trong các Thông tư, nhằm tăng cường tính ổn định của hệ thống pháp luật
Từ các nội dung nêu trên, Nghị định được soạn thảo theo trình tự công việc từ giai đoạn khảo sát, thiết kế, thi công đến bảo trì công trình xây dựng Quy định trách nhiệm của từng chủ thể tham gia hoạt động xây dựng công trình trong từng giai đoạn Sự thay đổi của Nghị định này phù hợp hơn với thực tế và
Trang 24Học viên: Nguyễn Ngọc Ninh Lớp: Cao học 20 QLXD22
giúp các chủ thể năm bắt ngay các quy định về quản lý chất lượng công trình xây dựng trong toàn bộ quá trình hoạt động đầu tư xây dựng
Căn cứ Nghị định này thì việc quản lý chất lượng công trình xây dựng phải tuân thủ theo 06 nguyên tắc cơ bản sau:
- Công trình xây dựng phải được kiểm soát chất lượng theo quy định của Nghị định này và pháp luật có liên quan từ chuẩn bị, thực hiện đầu tư xây dựng đến quản lý, sử dụng công trình nhằm đảm bảo an toàn cho người, tài sản, thiết
bị, công trình và các công trình lân cận
- Hạng mục công trình, công trình xây dựng hoàn thành chỉ được phép đưa vào khai thác, sử dụng sau khi được nghiệm thu bảo đảm yêu cầu của thiết
kế xây dựng, tiêu chuẩn áp dụng, quy chuẩn kỹ thuật cho công trình, các yêu cầu của hợp đồng xây dựng và quy định của pháp luật có liên quan
- Nhà thầu khi tham gia hoạt động xây dựng phải có đủ điều kiện năng lực theo quy định, phải có biện pháp tự quản lý chất lượng các công việc xây dựng do mình thực hiện, Nhà thầu chính hoặc tổng thầu có trách nhiệm quản lý chất lượng công việc do nhà thầu phụ thực hiện
- Chủ đầu tư có trách nhiệm tổ chức quản lý chất lượng công trình phù hợp với hình thức đầu tư, hình thức quản lý dự án, hình thức giao thầu, quy mô và nguồn vốn đầu tư trong quá trình thực hiện đầu tư xây dựng công trình theo quy định của Nghị định này Chủ đầu tư được quyền tự thực hiện các hoạt động xây dựng nếu đủ điều kiện năng lực theo quy định của pháp luật
- Cơ quan chuyên môn về xây dựng hướng dẫn, kiểm tra công tác quản lý chất lượng của các tổ chức, cá nhân tham gia xây dựng công trình; thẩm định thiết kế, kiểm tra công tác nghiệm thu công trình xây dựng, tổ chức thực hiện giám định chất lượng công trình xây dựng; kiến nghị và xử lý các vi phạm về chất lượng công trình xây dựng theo quy định của pháp luật
- Các chủ thể tham gia hoạt động đầu tư xây dựng trên chịu trách nhiệm về chất lượng các công việc do mình thực hiện
Trang 25Học viên: Nguyễn Ngọc Ninh Lớp: Cao học 20 QLXD22
So với những quy định cũ trước đây, Nghị định 46/2015/NĐ-CP có một số điều sửa đổi bổ sung chính như:
- Trong việc phân loại và phân cấp công trình xây dựng, so với Nghị định
15 thì có bổ sung thêm loại công trình “Công trình quốc phòng, an ninh” (Khoản
1 Điều 8);
- Về trình tự quản lý chất lượng khảo sát xây dựng được rút gọn gồm 04 bước (Nghị định 15/2013/NĐ-CP quy định 07 bước), bao gồm: 1 Lập và phê duyệt nhiệm vụ khảo sát xây dựng; 2 Lập và phê duyệt phương án kỹ thuật khảo sát xây dựng; 3 Quản lý chất lượng công tác khảo sát xây dựng; 4 Nghiệm thu, phê duyệt kết quả khảo sát xây dựng;
- Chủ đầu tư có thể thuê đơn vị tư vấn có đủ điều kiện năng lực để thẩm tra phương án kỹ thuật khảo sát xây dựng làm cơ sở cho việc phê duyệt; và có thể thuê đơn vị tư vấn có đủ điều kiện năng lực để kiểm tra báo cáo kết quả khảo sát xây dựng làm cơ sở cho việc quyết định nghiệm thu (Khoản 3 Điều 13 và Điểm
b Khoản 1 Điều 16)
- Điều kiện nghiệm thu công trình được cơ quan cảnh sát phòng cháy và chữa cháy ra văn bản nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy (Điểm c Khoản 2 Điều 31)
- Nghị định quy định thêm nội dung về bảo trì công trình xây dựng (tại các Điều từ 37 đến 43) Trình tự thực hiện bảo trì công trình xây dựng gồm: 1 Lập
và phê duyệt quy trình bảo trì công trình xây dựng 2 Lập kế hoạch và dự toán kinh phí bảo trì công trình xây dựng 3 Thực hiện bảo trì và quản lý chất lượng công việc bảo trì 4 Đánh giá an toàn chịu lực và an toàn vận hành công trình.5 Lập và quản lý hồ sơ bảo trì công trình xây dựng;
- Nghị định phân công lại trách nhiệm quản lý của các cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng Cụ thể chuyển từ ngành Giao thông vận tải, ngành Công thương về ngành Xây dựng quản lý đối với một số loại công trình như công trình công nghiệp vật liệu xây dựng, công trình công nghiệp nhẹ; công trình giao
Trang 26Học viên: Nguyễn Ngọc Ninh Lớp: Cao học 20 QLXD22
thông trong đô thị trừ công trình đường sắt, công trình cầu vượt sông và đường quốc lộ (Khoản 1 và điểm a Khoản 4 Điều 51);
- Ngoài ra, một trong những điểm mới của Nghị định này là bổ sung quy định khống chế mức tiền bảo hành Tại khoản 7 Điều 35, cụ thể: 3% giá trị hợp đồng đối với công trình xây dựng cấp đặc biệt và cấp I; 5% giá trị hợp đồng đối với công trình xây dựng cấp còn lại; và đối với các công trình sử dụng vốn khác,
có thể tham khảo các mức bảo hành tối thiểu nêu trên để áp dụng
- Nghị định này quy định xử lý chuyển tiếp tại Điều 56, theo đó những công trình xây dựng khởi công trước ngày Nghị định này có hiệu lực thì việc kiểm tra công tác nghiệm thu đưa công trình vào sử dụng tiếp tục thực hiện theo quy định của Nghị định số 15/2013/NĐ-CP ngày 06 tháng 02 năm 2013 Công trình xây dựng khởi công sau ngày Nghị định này có hiệu lực thì thực hiện theo quy định của Nghị định này
1.5.3 Qu ản lý chất lượng thi công xây dựng công trình
1.5.3.1 Trình tự quản lý chất lượng thi công xây dựng công trình
Để tránh việc chồng chéo trong tổ chức thực hiện, đồng thời giúp các chủ đầu tư và các đơn vị liên quan hiểu rõ hơn về trình tự, thủ tục, các yêu cầu của
cơ quan chuyên môn về xây dựng trong công tác Quản lý chất lượng thi công xây dựng, tại chương 4 điều 23 nghị định 46 đã quy định rõ trình tự các bước như sau
Chất lượng thi công xây dựng công trình phải được kiểm soát từ công đoạn mua sắm, sản xuất, chế tạo các sản phẩm xây dựng, vật liệu xây dựng, cấu kiện và thiết bị được sử dụng vào công trình cho tới công đoạn thi công xây dựng, chạy thử và nghiệm thu đưa hạng mục công trình, công trình hoàn thành vào sử dụng Trình tự và trách nhiệm thực hiện của các chủ thể được quy định như sau:
- Quản lý chất lượng đối với vật liệu, sản phẩm, cấu kiện, thiết bị sử dụng cho công trình xây dựng
Trang 27Học viên: Nguyễn Ngọc Ninh Lớp: Cao học 20 QLXD22
- Quản lý chất lượng của nhà thầu trong quá trình thi công xây dựng công trình
- Giám sát thi công xây dựng công trình của chủ đầu tư, kiểm tra và nghiệm thu công việc xây dựng trong quá trình thi công xây dựng công trình
- Giám sát tác giả của nhà thầu thiết kế trong thi công xây dựng công trình
- Thí nghiệm đối chứng, thí nghiệm thử tải và kiểm định xây dựng trong quá trình thi công xây dựng công trình
- Nghiệm thu giai đoạn thi công xây dựng, bộ phận (hạng mục) công trình xây dựng (nếu có)
- Nghiệm thu hạng mục công trình, công trình hoàn thành để đưa vào khai thác, sử dụng
- Kiểm tra công tác nghiệm thu công trình xây dựng của cơ quan nhà nước có thẩm quyền
- Lập hồ sơ hoàn thành công trình xây dựng, lưu trữ hồ sơ của công trình
và bàn giao công trình xây dựng
1.5.3.2 Trách nhiệm của Chủ đầu tư về công tác QLCL thi công công trình xây dựng
Chủ đầu tư chịu trách nhiệm toàn bộ về chất lượng của công trình xây dựng thuộc dự án đầu tư do mình quản lý Nếu thành lập Ban quản lý dự án, lãnh đạo Ban Quản lý dự án phải có đầy đủ điều kiện năng lực theo quy định Chỉ được
ký hợp đồng giao nhận thầu đối với những tổ chức, doanh nghiệp tư vấn, doanh nghiệp xây dựng có đủ năng lực hoạt động xây dựng theo quy định hiện hành Được quyền yêu cầu những đơn vị liên quan, theo hợp đồng, giải trình về chất lượng vật liệu, thiết bị, công việc… và có quyền từ chối nghiệm thu Khi Chủ đầu tư không đủ điều kiện năng lực theo quy định, phải thuê tổ chức Tư vấn có
đủ năng lực thực hiện các công việc liên quan đến quá trình đầu tư xây dựng
Trang 28Học viên: Nguyễn Ngọc Ninh Lớp: Cao học 20 QLXD22
như: Giám sát thi công xây lắp và lắp đặt thiết bị, đặc biệt đối với công tác quản
lý chất lượng tại công trường, công tác nghiệm thu (cấu kiện, giai đoạn, hoàn thành) và việc đưa ra quyết định đình chỉ thi công trong những trường hợp cần thiết
1.5.3.3 Trách nhiệm của đơn vị Tư vấn giám sát về công tác QLCL thi công công trình xây dựng
Được quy định tại chương 4 điều 26 của nghị định 46/2015/NĐ - CP
- Công trình xây dựng phải được giám sát trong quá trình thi công xây dựng theo quy định tại Khoản 1 Điều 120 Luật Xây dựng Nội dung giám sát thi công xây dựng công trình gồm:
Thông báo về nhiệm vụ, quyền hạn của các cá nhân trong hệ thống quản lý chất lượng của chủ đầu tư, nhà thầu giám sát thi công xây dựng công trình, cho các nhà thầu có liên quan biết để phối hợp thực hiện;
Kiểm tra các điều kiện khởi công công trình xây dựng theo quy định tại Điều 107 của Luật Xây dựng;
Kiểm tra sự phù hợp năng lực của nhà thầu thi công xây dựng công trình so với hồ sơ dự thầu và hợp đồng xây dựng, bao gồm: Nhân lực, thiết bị thi công, phòng thí nghiệm chuyên ngành xây dựng, hệ thống quản lý chất lượng của nhà thầu thi công xây dựng công trình;
Kiểm tra biện pháp thi công xây dựng của nhà thầu so với thiết kế biện pháp thi công đã được phê duyệt;
Xem xét và chấp thuận các nội dung do nhà thầu trình quy định tại Khoản
3 Điều 25 Nghị định này và yêu cầu nhà thầu thi công chỉnh sửa các nội dung này trong quá trình thi công xây dựng công trình cho phù hợp với thực tế và quy định của hợp đồng Trường hợp cần thiết, chủ đầu tư thỏa thuận trong hợp đồng xây dựng với các nhà thầu về việc giao nhà thầu giám sát thi công xây dựng lập
và yêu cầu nhà thầu thi công xây dựng thực hiện đối với các nội dung nêu trên;
Trang 29Học viên: Nguyễn Ngọc Ninh Lớp: Cao học 20 QLXD22
Kiểm tra và chấp thuận vật liệu, cấu kiện, sản phẩm xây dựng, thiết bị lắp đặt vào công trình;
Kiểm tra, đôn đốc nhà thầu thi công xây dựng công trình và các nhà thầu khác triển khai công việc tại hiện trường theo yêu cầu về tiến độ thi công của công trình;
Giám sát việc thực hiện các quy định về bảo vệ môi trường đối với các công trình xây dựng theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường; giám sát các biện pháp đảm bảo an toàn đối với công trình lân cận, công tác quan trắc công trình;
Giám sát việc đảm bảo an toàn lao động theo quy định của quy chuẩn, quy định của hợp đồng và quy định của pháp luật về an toàn lao động;
Đề nghị chủ đầu tư tổ chức điều chỉnh thiết kế khi phát hiện sai sót, bất hợp
lý về thiết kế;
Tạm dừng thi công đối với nhà thầu thi công xây dựng khi xét thấy chất lượng thi công xây dựng không đảm bảo yêu cầu kỹ thuật, biện pháp thi công không đảm bảo an toàn; chủ trì, phối hợp với các bên liên quan giải quyết những vướng mắc, phát sinh trong quá trình thi công xây dựng công trình và phối hợp
xử lý, khắc phục sự cố theo quy định của Nghị định này;
Kiểm tra tài liệu phục vụ nghiệm thu; kiểm tra và xác nhận bản vẽ hoàn công;
Tổ chức thí nghiệm đối chứng, kiểm định chất lượng bộ phận công trình, hạng mục công trình, công trình xây dựng theo quy định tại Điều 29 Nghị định này;
Thực hiện nghiệm thu công việc xây dựng để chuyển bước thi công, nghiệm thu giai đoạn thi công xây dựng hoặc bộ phận công trình xây dựng, nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình, công trình xây dựng theo quy định; kiểm tra và xác nhận khối lượng thi công xây dựng hoàn thành;
Trang 30Học viên: Nguyễn Ngọc Ninh Lớp: Cao học 20 QLXD22
Tổ chức lập hồ sơ hoàn thành công trình xây dựng;
Thực hiện các nội dung khác theo quy định của hợp đồng xây dựng
1.5.3.4 Trách nhiệm của đơn vị Nhà thầu xây dựng về công tác quản lý chất lượng thi công công trình xây dựng
Được quy định tại điều 25 chương 4 của nghị định
- Nhà thầu thi công công trình xây dựng có trách nhiệm tiếp nhận và quản
lý mặt bằng xây dựng, bảo quản mốc định vị và mốc giới công trình
- Lập và thông báo cho chủ đầu tư và các chủ thể có liên quan hệ thống quản lý chất lượng, mục tiêu và chính sách đảm bảo chất lượng công trình của nhà thầu Hệ thống quản lý chất lượng công trình của nhà thầu phải phù hợp với quy mô công trình, trong đó nêu rõ sơ đồ tổ chức và trách nhiệm của từng bộ phận, cá nhân đối với công tác quản lý chất lượng công trình của nhà thầu
- Trình chủ đầu tư chấp thuận các nội dung sau:
Kế hoạch tổ chức thí nghiệm và kiểm định chất lượng, quan trắc, đo đạc các thông số kỹ thuật của công trình theo yêu cầu thiết kế và chỉ dẫn kỹ thuật;
Biện pháp kiểm tra, kiểm soát chất lượng vật liệu, sản phẩm, cấu kiện, thiết bị được sử dụng cho công trình; thiết kế biện pháp thi công, trong đó quy định cụ thể các biện pháp, bảo đảm an toàn cho người, máy, thiết bị và công trình;
Kế hoạch kiểm tra, nghiệm thu công việc xây dựng, nghiệm thu giai đoạn thi công xây dựng hoặc bộ phận (hạng mục) công trình xây dựng, nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình, công trình xây dựng;
Các nội dung cần thiết khác theo yêu cầu của chủ đầu tư và quy định của hợp đồng
- Bố trí nhân lực, thiết bị thi công theo quy định của hợp đồng xây dựng
và quy định của pháp luật có liên quan,
Trang 31Học viên: Nguyễn Ngọc Ninh Lớp: Cao học 20 QLXD22
- Thực hiện trách nhiệm quản lý chất lượng trong việc mua sắm, chế tạo, sản xuất vật liệu, sản phẩm, cấu kiện, thiết bị được sử dụng cho công trình theo quy định tại Điều 24 Nghị định này và quy định của hợp đồng xây dựng
- Thực hiện các công tác thí nghiệm kiểm tra vật liệu, cấu kiện, sản phẩm xây dựng, thiết bị công trình, thiết bị công nghệ trước và trong khi thi công xây dựng theo quy định của hợp đồng xây dựng
- Thi công xây dựng theo đúng hợp đồng xây dựng, giấy phép xây dựng, thiết kế xây dựng công trình Kịp thời thông báo cho chủ đầu tư nếu phát hiện sai khác giữa thiết kế, hồ sơ hợp đồng xây dựng và điều kiện hiện trường trong quá trình thi công Tự kiểm soát chất lượng thi công xây dựng theo yêu cầu của thiết kế và quy định của hợp đồng xây dựng Hồ sơ quản lý chất lượng của các công việc xây dựng phải được lập theo quy định và phù hợp với thời gian thực hiện thực tế tại công trường
- Kiểm soát chất lượng công việc xây dựng và lắp đặt thiết bị; giám sát thi công xây dựng công trình đối với công việc xây dựng do nhà thầu phụ thực hiện trong trường hợp là nhà thầu chính hoặc tổng thầu
- Xử lý, khắc phục các sai sót, khiếm khuyết về chất lượng trong quá trình thi công xây dựng (nếu có)
- Thực hiện trắc đạc, quan trắc công trình theo yêu cầu thiết kế Thực hiện thí nghiệm, kiểm tra chạy thử đơn động và chạy thử liên động theo kế hoạch trước khi đề nghị nghiệm thu
- Lập nhật ký thi công xây dựng công trình theo quy định
- Lập bản vẽ hoàn công theo quy định
- Yêu cầu chủ đầu tư thực hiện nghiệm thu công việc chuyển bước thi công, nghiệm thu giai đoạn thi công xây dựng hoặc bộ phận công trình xây dựng, nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình, công trình xây dựng
Trang 32Học viên: Nguyễn Ngọc Ninh Lớp: Cao học 20 QLXD22
- Báo cáo chủ đầu tư về tiến độ, chất lượng, khối lượng, an toàn lao động
và vệ sinh môi trường thi công xây dựng theo quy định của hợp đồng xây dựng
và yêu cầu đột xuất của chủ đầu tư
- Hoàn trả mặt bằng, di chuyển vật tư, máy móc, thiết bị và những tài sản khác của mình ra khỏi công trường sau khi công trình đã được nghiệm thu, bàn giao, trừ trường hợp trong hợp đồng xây dựng có thỏa thuận khác
1.6 Kết luận chương 1
Trong chương 1 tác giả đã tổng hợp theo lô gic có hệ thống, có chọn lọc những vấn đề cơ bản về quản lý chất lượng công trình xây dựng và nêu được vai trò ý nghĩa của quản lý chất lượng thi công công trinh trình xây dựng Tác giả cũng tổng hợp được hệ thống các quy định pháp luật trong công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng ở Việt Nam, phân tích được một số điểm mới,
có tính chất đi sâu hơn về chất lượng công trình và công tác bảo trì trong các nghị định mới nhất
Ở Nước ta, trong những năm vừa qua cùng với sự hội nhập kinh tế, lĩnh vực đầu tư xây dựng công trình đã có những bước phát triển mạnh mẽ, hoạt động quản lý chất lượng công trình xây dựng ngày càng được quan tâm và hoàn thiện hơn; tuy nhiên vẫn còn những tồn tại nhất định Trong chương 2 tác giả sẽ
đi sâu và phân tích cơ sở pháp lý, đặc điểm và các quy trình hoạt động Giám sát thi công công trình xây dựng , công tác quản lý chất lượng công trình và một số vấn đề cần khắc phục trong việc nâng cao chất lượng hoạt động Giám sát thi công đầu tư xây dựng công trình, làm cơ sở đưa ra những đề xuất cho vấn đề nghiên cứu
Trang 33Học viên: Nguyễn Ngọc Ninh Lớp: Cao học 20 QLXD22
CHƯƠNG 2: VAI TRÒ CỦA TƯ VẤN GIÁM SÁT TRONG QUẢN LÝ
CHẤT LƯỢNG XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH 2.1 Các cơ sở phát luật của Tư vấn Giám sát
2.1.1 Tính c hất của hoạt động Tư vấn Giám sát
2.1.1.1 Tính dịch vụ
Trong quá trình thực hiện một công trình dự án xây dựng, nhà giám sát công trình vận dụng tất cả những kiến thức kỹ năng và kinh nghiệm về mọi phương diện liên quan đến công trình xây dựng để phục vụ cho công tác quản
lý, đảm bảo yêu cầu của khách hàng Nhà tư vấn giám sát công trình phải lấy sự hài lòng của chủ doanh nghiệp để thực hiện những yêu cầu của dự án công trình xây dựng Từ đó nhà tư vấn giám sát sẽ nhận thù lao của dịch vụ mang tính kỹ thuật Đây là thù lao có được do quá trình lao động trí óc đạt được Loại lao động có tính dịch vụ này tồn tại là do hợp đồng tư vấn giám sát công trình với những điều khoản có tính pháp lý qui định để bảo vệ quyền lợi và trách nhiệm của các bên liên quan đến công trình trong quá trình thực hiện mục tiêu của dự
án xây dựng
Tính dịch vụ trong hoạt động giám sát thi công công trình xây dựng làm cho công tác tư vấn giám sát và hoạt động quản lý kiểm tra hành chính trong các công trình xây dựng có những điểm khác biệt
Trang 34Học viên: Nguyễn Ngọc Ninh Lớp: Cao học 20 QLXD22
kế, giám sát công trình và chủ thầu là những ký kết bằng hợp đồng về việc giám sát và bị giám sát giữa chủ thầu và chủ doanh nghiệp
Nhà giám sát thi công trong một dự án công trình có một vị trí rất quan trọng và có tính quyết định lớn cho chất lượng của công trình Do đó, tính độc lập là một nguyên tắc quan trọng trong công việc triển khai công việc giám sát thi công của một đơn vị
2.1.1.3 Tính hành chính công khai
Nhìn một cách khoa học, tất cả các nhà giám sát công trình đều muốn bảo vệ quyền lợi hợp pháp của chủ doanh nghiệp và nhà thầu công trình Căn cứ vào lập trường của bên thứ ba của bản hợp đồng với vị trí độc lập của nhà giám sát công trình, họ có hàng loạt những công việc phải làm, quyết định hàng loạt những việc có tính qui phạm, pháp qui và các văn kiện thiết kế liên quan Đối với hoạt động của nhà giám sát công trình, tính chất hành chính công khai là một yêu cầu nghiệp vụ có tính bắt buộc
Đầu tiên là hệ thống giám sát thi công đối với công việc giám sát thi công
là tiến hành các điều kiện của hợp đồng
Thứ hai là thực hiện những điều kiện cơ bản triển khai thuận lợi và thông thường của công tác giám sát công trình Đồng thời thực hiện những yêu cầu của nhà thầu, những nguyên tắc chuẩn nghiệp vụ phù hợp với thực tiễn xã hội, những nguyên tắc chuẩn đạo đức nghiệp vụ cơ bản của ngành giám sát công trình
2.1.1.4 Tính khoa học
Giám sát công trình là một ngành dịch vụ kỹ thuật có tính trí tuệ cao Những công việc của nghề này đã quyết định tính chất của từng công việc đến hoạt động của ngành tư vấn thiết kế, giám sát công trình đương nhiên tuân thủ những nguyên tắc chuẩn của khoa học Tính khoa học trong hoạt động giám sát công trình là nhiệm vụ để đảm bảo tính hiệu quả trong hệ thống hoạt động và quản lý, tính dịch vụ kỹ thuật, phù hợp đặc điểm môi trường bên ngoài xã hội trong một dự án công trình xây dựng, bảo vệ lợi ích công cộng xã hội và lợi ích
Trang 35Học viên: Nguyễn Ngọc Ninh Lớp: Cao học 20 QLXD22
quốc gia Chính những vấn đề này đã quyết định tính khoa học đặc thù của ngành giám sát công trình
2.1.2 Quyền và nghĩa vụ của Tư vấn giám sát xây dựng công trình :
Tại chương 6 điều 122 Luật Xây dựng 2014 được ban hành ngày 18 tháng 6
năm 2014 theo nghị quyết số 50/2014/QH13 của Quốc hội được ban hành, Quyền và nghĩa vụ nhà thầu giám sát thi công xây dựng công trình được quy
định như sau:
2.1.2.1 Tư vấn giám sát thi công xây dựng công trình có các quyền sau:
- Tham gia nghiệm thu, xác nhận công việc, công trình đã hoàn thành thi công xây dựng;
- Yêu cầu nhà thầu thi công xây dựng công trình thực hiện đúng thiết kế được phê duyệt và hợp đồng thi công xây dựng đã ký kết;
- Bảo lưu ý kiến đối với công việc giám sát do mình đảm nhận;
- Tạm dừng thi công trong trường hợp phát hiện công trình có nguy cơ xảy ra mất an toàn hoặc nhà thầu thi công sai thiết kế và thông báo kịp thời cho chủ đầu tư để xử lý;
- Từ chối yêu cầu bất hợp lý của các bên có liên quan;
- Các quyền khác theo quy định của hợp đồng và quy định của pháp luật
có liên quan
2.1 2.2 Tư vấn giám sát thi công xây dựng công trình có các nghĩa vụ sau:
-Thực hiện giám sát theo đúng hợp đồng;
- Không nghiệm thu khối lượng không bảo đảm chất lượng; không phù hợp với tiêu chuẩn áp dụng, quy chuẩn kỹ thuật và theo yêu cầu của thiết kế công trình;
- Từ chối nghiệm thu khi công trình không đạt yêu cầu chất lượng;
- Đề xuất với chủ đầu tư những bất hợp lý về thiết kế xây dựng;
Trang 36Học viên: Nguyễn Ngọc Ninh Lớp: Cao học 20 QLXD22
- Giám sát việc thực hiện các quy định về an toàn, bảo vệ môi trường;
- Bồi thường thiệt hại khi làm sai lệch kết quả giám sát đối với khối lượng thi công không đúng thiết kế, không tuân theo tiêu chuẩn áp dụng, quy chuẩn kỹ thuật, nhưng người giám sát không báo cáo với chủ đầu tư hoặc người
có thẩm quyền xử lý và hành vi vi phạm khác do mình gây ra;
- Các nghĩa vụ khác theo quy định của hợp đồng và quy định của pháp luật có liên quan
Ngoài ra tại chương 6 điều 120 của Luật Xây dựng năm 2014 cũng đã quy định rõ công tác Giám sát thi công công trình xây dựng như sau:
- Công trình xây dựng phải được giám sát về chất lượng, khối lượng, tiến
độ, an toàn lao động và bảo vệ môi trường trong quá trình thi công
- Nhà nước khuyến khích việc giám sát thi công xây dựng nhà ở riêng lẻ
- Việc giám sát thi công xây dựng công trình phải bảo đảm các yêu cầu sau:
- Thực hiện trong suốt quá trình thi công từ khi khởi công xây dựng, trong thời gian thực hiện cho đến khi hoàn thành và nghiệm thu công việc, công trình xây dựng;
- Giám sát thi công công trình đúng thiết kế xây dựng được phê duyệt, tiêu chuẩn áp dụng, quy chuẩn kỹ thuật, quy định về quản lý, sử dụng vật liệu xây dựng, chỉ dẫn kỹ thuật và hợp đồng xây dựng;
- Trung thực, khách quan, không vụ lợi
- Nhà thầu giám sát thi công xây dựng được lựa chọn phải có đề xuất về giải pháp giám sát và quy trình kiểm soát chất lượng, khối lượng, tiến độ, an toàn lao động, bảo vệ môi trường, quy trình kiểm tra và nghiệm thu, biện pháp quản lý hồ sơ tài liệu trong quá trình giám sát và nội dung cần thiết khác
Trang 37Học viên: Nguyễn Ngọc Ninh Lớp: Cao học 20 QLXD22
2.2 Các quy t rình, mẫu biên bản quản lý chất lượng của Tư vấn giám sát
2.2.1 Các lưu ý chung về công tác giám sát thi công:
Công tác giám sát phải được thực hiện thường xuyên, có hệ thống, theo đúng trình tự và các yêu cầu trong Luật Xây dựng và các Quy định về quản lý chất lượng công trình xây dựng của Nhà nước và yêu cầu riêng của Chủ Đầu tư Các bộ phận giám sát và Kĩ sư giám sát phải tuân thủ bao gồm:
- Qui chế quản lý đầu tư xây dựng của Nhà nước
- Các qui định về thi công và nghiệm thu công trình
Quy định về Sổ Nhật ký công trường:
Sổ Nhật ký thi công là tài liệu dùng để ghi chép tình hình trên công trường trong suốt thời gian thi công từ ngày khởi công đến khi nghiệm thu hoàn thành bàn giao công trình Các trang sổ được đóng dấu giáp lai, không được tẩy, xoá, ghi đè trong sổ Nếu viết sai phải gạch bỏ và ghi lại
- Sổ Nhật ký thi công phải được ghi chép mỗi ngày và có xác nhận của giám sát
kỹ thuật hai bên
- Nội dung Sổ Nhật ký thi công phải bao gồm:
+ Tình hình thời tiết;
+ Tình hình nhân lực, xe máy trên công trường;
+ Công tác thực hiện trong ngày;
- Khi công trình xây dựng hoàn thành, Kĩ sư giám sát phải nhận lại Sổ Nhật ký thi công từ đơn vị thi công để bàn giao cho bộ phận giám sát và tập hợp cùng Hồ
sơ hoàn công
Trang 38Học viên: Nguyễn Ngọc Ninh Lớp: Cao học 20 QLXD22
2.2.2 Quy trình giám sát thi công
Công tác giám sát thi công xây dựng công trình là một công tác phức tạp, bao gồm nhiều bước, nhiều phần và nhiều bộ phận cùng tham gia.Dựa trên các văn bản pháp luật, Tác giả đưa ra lưu đồ quy trình giám sát thi công như sau:
Hồ sơ thiết kế và dự toán để thi công
- Hợp đồng giám sát thi công
- Lệnh khởi công
- Biên bản bàn giao mặt bằng thi công
- Biên bản giao nhận hồ sơ
- Tiếp nhận TL, thông tin ban đầu và
TL, thông tin bổ sung
- Bàn giao mặt bằng thi công và họp triển khai thi công
Xử lý SP KPH
Thực hiện giám sát giai đoạn thi công
Nghiệm thu hoàn thành CT/HMCT đưa vào sử dụng
Sửa chữa
- Chuyển HS hoàn công cho BPDA trước khi bàn giao CĐT
- Bàn giao CT/HMCT cho CĐT
Trang 39Học viên: Nguyễn Ngọc Ninh Lớp: Cao học 20 QLXD22
Ghi chú:
+ BPDA : Bộ phận dự án + PTGS : Phụ trách giám sát + CTTK : Chủ trì thiết kế + CTKT : Chủ trì Kiến trúc
+ CTKC : Chủ trì Kết cấu + KTS : Kiến trúc sư + KSXD : Kỹ sư xây dựng + TVGS :Tư vấn giám sát + BPGS : Bộ phận Giám sát
+ KSGS : Kỹ sư giám sát
+ ĐVTC : Đơn vị thi công + XLCT : Xử lý công trường + CT/ HMCT : Công trình/ hạng mục công trình + HS/TL/BM : Hồ sơ / Tài liệu / Biểu mẫu + SP KPH : Sản phẩm không phù hợp
Nội dung các bước trong quy trình giám sát thi công công trình:
Bước 1: Tiếp nhận tài liệu, thông tin ban đầu và Bàn giao mặt bằng thi công:
Tiếp nhận tài liệu, thông tin ban đầu:
Căn cứ hợp đồng thi công xây dựng, hợp đồng giám sát thi công, Lệnh khởi
công công trình, BPGS tiếp nhận các HS/TL và thông tin cần thiết phục vụ quá trình giám sát từ BPDA bao gồm:
TL thiết kế của CT/ HMCT được duyệt, bao gồm bộ bản vẽ thiết kế, các chỉ dẫn kỹ thuật, chỉ danh vật tư và các TL khác liên quan đến thiết kế (nếu có), bản vẽ thiết kế mà BPGS tiếp nhận phải được đóng dấu “BẢN VẼ THI CÔNG ĐƯỢC PHÊ DUYỆT”
- HS mời thầu/ HS chỉ định thầu được phê duyệt;
- HS dự thầu/ HS đề xuất của ĐVTC
- Biên bản thương thảo hợp đồng (nếu có)
- Hợp đồng thi công xây dựng
- Thỏa thuận thi công chi tiết (nếu có)
Trang 40Học viên: Nguyễn Ngọc Ninh Lớp: Cao học 20 QLXD22
- Lệnh khởi công
- Bàn giao mặt bằng thi công và họp triển khai thi công:
Sau khi tiếp nhận TL, thông tin ban đầu, BPGS phải:
- Phân công KSGS phối hợp nhận bàn giao mặt bằng từ đơn vị thiết kế và BPDA, lập
Biên bản bàn giao mặt bằng thi công với ĐVTC
- Trước ngày khởi công 2 ngày thông báo cho bên A và ĐVTC danh sách cán
bộ được phân công giám sát công trình
Việc tiếp nhận các TL, thông tin bổ sung trong quá trình giám sát thi công:
t rong quá trình giám sát thi công, BPGS và KSGS sẽ có thể tiếp nhận được các chỉ thị, của Ban TGĐ, Phòng KTXD hoặc những đề nghị của ĐVTC, đơn vị thiết kế cùng với những TL liên quan về việc: Thực hiện các công việc bổ sung; thay đổi thiết kế; tạm ngưng thi công hoặc các yêu cầu khác
Bước 2: Thực hiện giám sát giai đoạn thi công:
KSGS căn cứ vào tất cả các HS/ TL đã nêu ở Bước 1 để tiến hành giám sát
giai đoạn thi công về: chất lượng; khối lượng; tiến độ; an toàn lao động, an toàn các công trình lân cận, phòng chống cháy nổ và bảo vệ môi trường
Trong quá trình giám sát, nếu phát hiện thấy bất kỳ yếu tố hay sự việc nào làm ảnh hưởng đến một trong các nội dung kể trên mà việc giải quyết ngoài phạm vi trách nhiệm, quyền hạn của mình, BPGS và KSGS phải báo cáo và đề xuất với cấp trên biện pháp xử lý
- Giám sát chất lượng
- Kiểm tra vật tư, thiết bị:
- Giám sát chất lượng công tác xây lắp:
- Giám sát khối lượng:
- G iám sát tiến độ:
- Giám sát về an toàn lao động và an toàn thi công:
- Giám sát bảo vệ môi trường:
Bước 3: Nghiệm thu hoàn thành CT/ HMCT đưa vào sử dụng
Ngay sau khi CT/ HMCT hoàn tất công tác thi công, sửa chữa xong các khuyết tật, BPGS báo cáo với cấp trên, chuẩn bị nghiệm thu hoàn thành CT/ HMCT đưa vào sử dụng