Trong quá trình thực hiện công tác quản lý các dự án, năng lực của Ban quản lý dự án xây dựng Nông nghiệp và PTNT tỉnh Nam Định còn có những tồn tại, hạn chế cần khắc phục như tiến độ th
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI
PHẠM HƯƠNG DỊU
NGHIÊN CỨU GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC CỦA BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG NÔNG NGHIỆP VÀ
PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN TỈNH NAM ĐỊNH
Chuyên ngành: Quản lý xây dựng
Mã số: 60.58.03.02
NGƯỜI HƯỚNG DẪN: 1 PGS.TS Nguyễn Trọng Tư
2 TS Nguyễn Trung Anh
HÀ NỘI, NĂM 2016
Trang 3L ỜI CAM ĐOAN
Học viên là Phạm Hương Dịu, học viên cao học chuyên ngành Quản lý xây dựng lớp 23QLXD12, xin cam đoan mọi thông tin liên quan đến Ban quản lý dự án xây dựng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Nam Định được cung cấp trong luận văn là trung thực
Học viên xin cam đoan đây là đề tài nghiên cứu của riêng học viên dưới sự hướng dẫn của thầy giáo PGS.TS Nguyễn Trọng Tư và TS Nguyễn Trung Anh, học viên hoàn toàn chịu trách nhiệm về những nội dung đã trình bày
Tác giả luận văn
Phạm Hương Dịu
Trang 4L ỜI CẢM ƠN
Sau thời gian học tập, nghiên cứu và thực hiện, học viên đã hoàn thành luận văn với
đề tài: “Nghiên cứu giải pháp nâng cao năng lực của Ban quản lý dự án xây dựng
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Nam Định” Với lòng kính trọng và biết
ơn sâu sắc, học viên xin bày tỏ lời cảm ơn chân thành tới:
Ban Giám hiệu Nhà trường, Khoa Công trình, Phòng Đào tạo Đại học và Sau Đại học của Trường Đại học Thủy lợi đã tạo điều kiện thuận lợi giúp đỡ học viên trong suốt
quá trình học tập và hoàn thành luận văn Đặc biệt thầy giáo PGS.TS Nguyễn Trọng
Tư và TS Nguyễn Trung Anh đã trực tiếp tận tình hướng dẫn, giúp đỡ học viên trong suốt quá trình thực hiện luận văn tốt nghiệp Các thầy giáo, cô giáo trong Hội đồng khoa học đã chỉ bảo lời những khuyên quý giá, giúp học viên có đủ kiến thức cơ sở và
chuyên ngành để hoàn thành luận văn
Học viên cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành tới Ban quản lý dự án xây dựng Nông nghiệp và PTNT tỉnh Nam Định cùng toàn thể bạn bè, đồng nghiệp và gia đình đã giúp
đỡ học viên hoàn thành luận văn
Do trình độ chuyên môn, kinh nghiệm cũng như thời gian còn hạn chế nên trong quá trình thực hiện luận văn học viên khó tránh khỏi những thiếu sót Học viên rất mong tiếp tục nhận được những ý kiến đóng góp của quý độc giả
Xin trân trọng cảm ơn!
Tác gi ả luận văn
Ph ạm Hương Dịu
Trang 5MỤC LỤC
DANH MỤC HÌNH vi
DANH MỤC BẢNG BIỂU vi
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT VÀ GIẢI THÍCH THUẬT NGỮ vii
MỞ ĐẦU viii
1 Tính cấp thiết của đề tài viii
2 Mục tiêu nghiên cứu ix
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ix
4 Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu ix
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH VÀ QUẢN DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH 1
1.1 Dự án đầu tư xây dựng công trình 1
1.1.1 Khái niệm dự án đầu tư xây dựng công trình 1
1.1.2 Đặc điểm của dự án đầu tư xây dựng công trình 2
1.1.3 Phân loại dự án đầu tư xây dựng công trình 3
1.1.4 Các giai đoạn thực hiện dự án đầu tư xây dựng công trình 4
1.2 Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình 6
1.2.1 Khái niệm về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình 6
1.2.2 Các mục tiêu của quản lý dự án xây dựng 7
1.2.3 Các hình thức quản lý dự án đầu tư XDCT 10
1.2.4 Nội dung quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình 12
1.2.5 Những nguyên tắc quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình 15
1.3 Thực trạng công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình trong thờ� g�an qua ở V�ệt Nam 16
Kết luận chương 1 19
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN TRONG QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH THỦY LỢI 20
2.1 Các văn bản quy phạm pháp luật 20
2.2 Nội dung công tác quản lý 23
2.2.1 Quản lý thời gian dự án và tiến độ dự án 23
Trang 62.2.2 Quản lý chi phí dự án 25
2.2.3 Quản lý chất lượng dự án 28
2.2.4 Quản lý rủi ro dự án 31
2.3 Công tác quản lý công trình thủy lợi 31
2.4 Nhân tố ảnh hưởng 34
2.5 Phương pháp nghiên cứu nâng cao năng lực quản lý 39
2.5.1 Phương pháp quản lý thời gian dự án 40
2.5.2 Phương pháp quản lý chi phí dự án 41
2.5.3 Phương pháp quản lý chất lượng dự án 44
2.5.4 Phương pháp quản lý rủi ro dự án 45
Kết luận chương 2 47
CHƯƠNG 3: ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO NĂNG LỰC CỦA BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN XÂY DỰNG NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT TỈNH NAM ĐỊNH 48
3.1 Thực trạng về Ban quản lý dự án xây dựng NN và PTNT tỉnh Nam Định 48
3.1.1 Giới thiệu về Ban quản lý dự án xây dựng NN và PTNT tỉnh Nam Định 48
3.1.2 Nguyên tắc hoạt động 49
3.1.3 Tổ chức bộ máy và biên chế 49
3.2 Kinh nghiệm quản lý các dự án của Ban quản lý dự án XD Nông nghiệp và PTNT tỉnh Nam Định 59
3.2.1 Các dự án trên tuyến đê biển 59
3.2.2 Các dự án trên tuyến đê sông 61
3.2.3 Các dự án triển khai thực hiện năm 2015 66
3.2.4 Các công tác trọng tâm năm 2016 67
3.3 Đánh giá năng lực của Ban quản lý dự án xây dựng NN và PTNT tỉnh Nam Định 68
3.3.1 Các mặt đạt được 68
3.3.2 Tồn tại, khó khăn 69
3.3.3 Nguyên nhân tồn tại, khó khăn 72
3.4 Định hướng công tác nâng cao năng lực quản lý dự án 74
3.5 Các giải pháp nhằm nâng cao năng lực quản lý dự án tại Ban QLDA xây dựng Nông nghiệp và PTNT tỉnh Nam Định trong thời gian tới 76
Trang 73.5.1 Giải pháp hoàn thiện về bộ máy quản lý Ban quản lý dự án xây dựng NN và
PTNT tỉnh Nam Định 76
3.5.2 Giải pháp nâng cao năng lực trong công tác giải phóng mặt bằng 78
3.5.3 Tăng cường công tác quản lý chất lượng trong khảo sát, thiết kế 80
3.5.4 Giải pháp nâng cao công tác lựa chọn nhà thầu 80
3.5.5 Đảm bảo tiến độ thực hiện các dự án 83
3.5.6 Giải pháp nâng cao chất lượng công tác thẩm định và phê duyệt các dự án đầu tư xây dựng công trình 85
Kết luận chương 3 88
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 89
1 Kết luận 89
2 Kiến nghị 90
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 92
Trang 8DANH M ỤC HÌNH
Hình 1 1 Chu trình dự án đầu tư xây dựng 4
Hình 1 2 Chu trình quản lý dự án 7
Hình 1 3 Tam giác mục tiêu 8
Hình 1 4 Tứ giác mục tiêu 8
Hình 1 5 Ngũ giác mục tiêu 9
Hình 1 6 Lục giác mục tiêu 9
Hình 1 7 Các lĩnh vực của quản lý dự án 15
Hình 2 1 Quy trình quản lý chất lượng thiết kế 30
Hình 2 2 Một số nguyên nhân gây rủi ro trong dự án đầu tư xây dựng 31
Hình 3 1 Sơ đồ tổ chức bộ máy Ban QLDA XD NN và PTNT tỉnh Nam Định 50
DANH M ỤC BẢNG BIỂU Bảng 3 1 Chi tiết tổng hợp số liệu kinh phí các dự án trên tuyến đê biển 61
Bảng 3 2 Chi tiết tổng hợp số liệu kinh phí các dự án trên tuyến đê sông 65
Bảng 3 3 Chi tiết tổng hợp số liệu kinh phí các dự án tu bổ đê điều thường xuyên 67
Bảng 3 4 Tồn tại gây kéo dài thời gian dự án 70
Bảng 3 5 Tổng hợp các dự án thực hiện 72
Bảng 3 6 Hiệu quả hoạt động qua các năm 72
Trang 9DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT VÀ GIẢI THÍCH THUẬT NGỮ
Ch ữ viết tắt Ch ữ viết đầy đủ
BCKTKT : Báo cáo kinh tế kỹ thuật
BKHĐT : Bộ Kế hoạch và Đầu tư
BQLDA : Ban quản lý dự án
HĐND : Hội đồng nhân dân
HSMT : Hồ sơ mời thầu
NĐ - CP : Nghị định - Chính phủ
PTNT : Phát triển nông thôn
TKBVTC : Thiết kế bản vẽ thi công
TKKT - TDT : Thiết kế kỹ thuật - Tổng dự toán
Trang 10MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Được sự quan tâm giúp đỡ của Trung ương, sự nỗ của địa phương, trong những năm qua tỉnh Nam Định đã cơ bản hoàn thành các mục tiêu, đời sống nhân dân dần được cải thiện Tuy nhiên, Nam Định là tỉnh tiềm lực kinh tế còn nhiều hạn chế, kết cấu hạ tầng còn thiếu và chưa đồng bộ, đặc biệt là kết cấu hạ tầng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn Tỉnh Nam Định đã xác định nâng cấp kết cấu hạ tầng phải đi trước một bước, là bước đột phá thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn tỉnh
Ban quản lý dự án xây dựng Nông nghiệp và PTNT tỉnh Nam Định là đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở Nông nghiệp và PTNT tỉnh Nam Định, thực hiện chức năng, nhiệm vụ quản lý các dự án đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng nông nghiệp, nông thôn do Sở Nông nghiệp và PTNT được giao làm Chủ đầu tư Trong những năm qua, Ban quản lý dự án
XD Nông nghiệp và PTNT tỉnh Nam Định đã tiến hành quản lý xây dựng một số lượng lớn các dự án xây dựng cơ sở hạ tầng nông nghiệp nông thôn, phục vụ đắc lực cho công tác đê điều, phòng chống lụt bão, giảm nhẹ thiên tai, từng bước nâng cấp, cải thiện cơ sở hạ tầng nông nghiệp, nông thôn tỉnh Nam Định theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa, tạo cơ sở hạ tầng thuận lợi góp phần cải thiện và nâng cao đời sống nhân dân trên địa bàn tỉnh
Tuy nhiên, hiện trạng kết cấu hạ tầng nông nghiệp, nông thôn tỉnh Nam Định còn nhiều hạn chế cần tiếp tục đầu tư xây dựng để đáp ứng nhu cầu giai đoạn hiện nay Trong quá trình thực hiện công tác quản lý các dự án, năng lực của Ban quản lý dự án xây dựng Nông nghiệp và PTNT tỉnh Nam Định còn có những tồn tại, hạn chế cần khắc phục như tiến độ thi công chậm, trình độ chuyên môn của một bộ phận cán bộ chưa đáp ứng được yêu cầu nhiệm vụ giai đoạn hiện nay
Với những yêu cầu cấp thiết trên, học viên chọn đề tài: “Nghiên cứu giải pháp nâng
cao năng lực của Ban quản lý dự án xây dựng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Nam Định” làm đề tài luận văn tốt nghiệp
Trang 112 Mục tiêu nghiên cứu
Đề xuất được giải pháp nâng cao năng lực của Ban quản lý dự án xây dựng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Nam Định
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Luận văn tập trung nghiên cứu công tác quản lý dự án tại Ban quản lý dự án xây dựng Nông nghiệp và PTNT tỉnh Nam Định, những nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả quản lý
dự án và các giải pháp nâng cao năng lực quản lý dự án tại đơn vị
Phạm vi nghiên cứu của luận văn được tập trung vào công tác quản lý dự án các công trình xây dựng lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn tại Ban quản lý dự án xây dựng Nông nghiệp và PTNT tỉnh Nam Định
4 Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu
Cách tiếp cận: Tiếp cận từ tổng thể đến chi tiết; Thông qua các công trình thực tế và các ấn phẩm đã phát hành nghiên cứu, phân tích để giải đáp các mục tiêu đề ra của đề tài
Các phương pháp nghiên cứu:
- Phương pháp thu thập phân tích tài liệu trên cơ sở các quy định hiện hành và các ứng dụng thực tế
- Phương pháp kế thừa những kết quả đã tổng kết, nghiên cứu
- Phương pháp tổng hợp, so sánh, phân tích, thống kê
Trang 12CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
VÀ QUẢN DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
1.1 D ự án đầu tư xây dựng công trình
Dự án đầu tư xây dựng là tập hợp các đề xuất có liên quan đến việc sử dụng vốn để tiến hành hoạt động xây dựng để xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo công trình xây dựng nhằm phát triển, duy trì, nâng cao chất lượng công trình hoặc sản phẩm, dịch vụ trong thời hạn và chi phí xác định [1]
Dự án đầu tư xây dựng khác với các dự án khác là dự án đầu tư có gắn liền với việc xây dựng công trình và hạ tầng kỹ thuật liên quan đến dự án
Dự án đầu tư có thể xem xét dưới nhiều góc độ khác nhau, cụ thể:
kế hoạch chi tiết triển khai các hoạt động đầu tư nhằm đạt được các mục tiêu đã đề ra trong một khoảng thời gian nhất định, hay đó là một công trình cụ thể thực hiện các
hoạt động đầu tư Để có được một dự án đầu tư phải bỏ ra hoặc huy động một lượng nguồn lực lớn kỹ thuật, vật chất, lao động, tài chính và thời gian Phải bỏ ra một lượng chi phí lớn nên đòi hỏi phải phân tích, đánh giá, so sánh và lựa chọn để tìm ra một phương án tối ưu nhất
thể huy động nguồn lực đầu vào cho mục tiêu đầu tư Vì vậy, trong dự án đó nội dung phải được trình bày có hệ thống và chi tiết theo một trình tự, logic và đúng quy định chung của hoạt động đầu tư
động… để tạo ra kết quả kinh tế tài chính trong một thời gian dài Do dự án đầu tư là tài liệu được xây dựng trên những căn cứ khoa học và thực tiễn, được trải qua thẩm định và phê duyệt của cơ quan có thẩm quyền nên hồ sơ dự án đầu tư mang tính pháp
lý và trở thành một công cụ quản lý quan trọng trong hoạt động thực hiện một dự án đầu tư Việc quản lý dự án sẽ thực hiện trong khuôn khổ mà nội dung dự án đã thể
Trang 13hiện về yêu cầu sử dụng các nguồn lực, về hướng tới mục tiêu của dự án: lợi nhuận, lợi ích kinh tế - xã hội của ngành, vùng/địa phương
nhất trong công tác kế hoạch hóa nền kinh tế nói chung Dự án đầu tư là kế hoạch chi tiết của công cuộc đầu tư
được kế hoạch hóa để đạt được mục tiêu cụ thể, trong một thời gian nhất định, thông qua việc sử dụng nguồn lực nhất định Nội dung phải thể hiện 4 vấn đề cơ bản: Sự cần thiết phải đầu tư và mục tiêu đầu tư; Quy mô đầu tư và giải pháp thực hiện; Tính toán hiệu quả đầu tư; Xác định độ an toàn và tính khả thi của dự án
Đặc điểm của dự án đầu tư xây dựng là:
- Mỗi dự án đầu tư xây dựng là một đơn vị xây dựng được cấu thành bởi một hoặc nhiều công trình đơn lẻ có mối liên hệ nội tại, thực hiện hạch toán thống nhất, quản lý thống nhất trong quá trình xây dựng trong phạm vi thiết kế sơ bộ
- Các dự án đầu tư xây dựng phải tuân thủ theo một trình tự xây dựng cần thiết và trải qua một quá trình xây dựng đặc biệt, tức là mỗi dự án xây dựng là cả một quá trình theo thứ tự từ lúc đưa ra ý tưởng xây dựng và đề nghị xây dựng đến lúc lựa chọn phương án, đánh giá, quyết sách, điều tra thăm dò, thiết kế, thi công cho đến lúc công trình hoàn thiện đi vào sử dụng
- Dự án đầu tư xây dựng dựa theo nhiệm vụ đặc biệt để có được hình thức tổ chức có đặc điểm dùng một lần Điều này được biểu hiện ở việc đầu tư duy nhất một lần, địa điểm xây dựng cố định một lần, thiết kế và thi công đơn nhất
- Mọi dự án đầu tư xây dựng đều có tiêu chuẩn về hạn ngạch đầu tư Chỉ khi đạt đến một mức độ đầu tư nhất định mới được coi là dự án xây dựng, nếu không đạt được tiêu chuẩn về mức đầu tư này thì chỉ được coi là đặt mua tài sản cố định đơn lẻ, mức hạn ngạch về đầu tư này được Nhà nước quy định
Trang 141.1 3 Phân loại dự án đầu tư xây dựng công trình [1]
Tùy theo tính chất của dự án và quy mô đầu tư, dự án đầu tư trong nước được phân loại thành: Dự án quan trọng quốc gia; Dự án nhóm A; Dự án nhóm B; Dự án nhóm C Tiêu chí chủ yếu để phân nhóm dự án là tổng mức đầu tư bên cạnh đó còn căn cứ vào tầm quan trọng của lĩnh vực đầu tư
Phân loại dự án đầu tư XDCT theo tính chất công trình:
Dự án đầu tư xây dựng công trình được phân thành 5 nhóm [5]:
- Dự án đầu tư XDCT dân dụng
- Dự án đầu tư XDCT công nghiệp
- Dự án đầu tư XDCT hạ tầng kỹ thuật
- Dự án đầu tư XDCT giao thông
- Dự án đầu tư XDCT NN và PTNT
Phân loại dự án đầu tư XDCT theo nguồn vốn đầu tư:
Vốn đầu tư XDCT có nhiều nguồn khác nhau, do đó có nhiều cách phân loại chi tiết khác nhau theo nguồn vốn đầu tư như: Phân loại theo nguồn vốn trong nước và nước ngoài; phân loại theo nguồn vốn nhà nước và nguồn vốn ngoài nhà nước; phân loại theo nguồn vốn đơn nhất và nguồn vốn hỗn hợp Tuy nhiên trong thực tế quản lý, phân loại dự án đầu tư XDCT theo cách thức quản lý vốn được sử dụng phổ biến hơn Theo cách phân loại này, dự án đầu tư XDCT được phân thành:
- Dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn Nhà nước: Là những dự án có sử dụng từ 30% vốn Nhà nước trở lên trong tổng vốn đầu tư của dự án
- Dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn trong nước khác: Là những dự án sử dụng vốn trong nước khác mà trong tổng vốn đầu tư của dự án không sử dụng vốn Nhà nước hoặc sử dụng vốn Nhà nước với tỷ lệ ít hơn 30%
Trang 15- Dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn đầu tư trực tiếp của nước ngoài: Là những dự án
đầu tư mà nguồn vốn là của các tổ chức, cá nhân nước ngoài đầu tư vào Việt Nam
Phân loại dự án đầu tư XDCT theo hình thức đầu tư:
Theo cách phân loại này, dự án đầu tư XDCT được phân thành dự án đầu tư XDCT;
dự án đầu tư sửa chữa, cải tạo hoặc dự án đầu tư mở rộng, nâng cấp công trình
Dự án xây dựng bao gồm 3 giai đoạn cơ bản là: Chuẩn bị dự án; Thực hiện dự án đầu tư; Kết thúc xây dựng đưa dự án vào khai thác, sử dụng [1]
Căn cứ điều kiện cụ thể của dự án, người quyết định đầu tư quyết định việc thực hiện tuần tự hoặc kết hợp, xen kẽ các công việc trong giai đoạn thực hiện dự án và kết thúc xây dựng đưa công trình vào khai thác sử dụng
CHUẨN BỊ DỰ ÁN Nghiên cứu cơ hội Nghiên cứu tiền khả thi Nghiên cứu khả thi THỰC HIỆN DỰ ÁN
VẬN HÀNH DỰ ÁN Vận hành dự án Đánh giá sau dự án Kết thúc dự án
Chu kỳ dự án mới
Thiết kế, đấu thầu
Thi công xây lắp
Trang 16- Giai đoạn chuẩn bị dự án:
Về cơ bản các dự án thông thường bao gồm: báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, báo cáo nghiên cứu khả thi Nội dung cần thực hiện trong giai đoạn này là: nghiên cứu thị trường, khả năng, sự cần thiết phải đầu tư và lựa chọn địa điểm xây dựng
Dự án đầu tư xây dựng chỉ cần lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng trong các trường hợp sau: CTXD sử dụng cho mục đích tôn giáo; CTXD quy mô nhỏ và công trình khác do Chính phủ quy định
Sau khi dự án được phê duyệt, mục tiêu của dự án đã được xác định thì sẽ chuyển sang bước thiết kế kỹ thuật (đối với các dự án phức tạp có yêu cầu thiết kế ba bước), thiết
Thiết kế ba bước bao gồm thiết kế cơ sở, thiết kế kỹ thuật và thiết kế bản vẽ thi công
áp dụng đối với công trình quy định phải lập dự án và có quy mô là cấp đặc biệt, cấp I
và công trình cấp II có kỹ thuật phức tạp do người quyết định đầu tư quyết định
Trên cơ sở thiết kế, dự toán công trình được duyệt, CĐT sẽ tổ chức lựa chọn nhà thầu thi công và triển khai thi công xây dựng công trình Sau khi công trình được hoàn thành, tiến hành vận hành thử, chuẩn bị nghiệm thu, bàn giao công trình
Như vậy giai đoạn này tập trung một số nội dung sau: Giao đất hoặc thuê đất để xây dựng; Đền bù giải phóng mặt bằng; Thiết kế công trình và lập dự toán hoặc tổng dự toán; Xin cấp phép xây dựng; Tổ chức lựa chọn nhà thầu thi công xây dựng, lắp đặt thiết bị; Tổ chức triển khai thi công XDCT và mua sắm, lắp đặt thiết bị
Trang 17Sau khi nhà thầu thi công XDCT hoàn tất việc thi công, vận hành thử và nghiệm thu bàn giao công trình thì chuyển sang giai đoạn kết thúc xây dựng và đưa công trình vào khai thác sử dụng
Các nội dung chủ yếu trong giai đoạn này gồm: Nghiệm thu bàn giao công trình; Đưa công trình vào sử dụng; Bảo hành công trình; Quyết toán vốn đầu tư
Trong giai đoạn này nhà thầu phải có nghĩa vụ bảo hành công trình, các dự án thông thường thời gian bảo hành là 12 tháng, đối với các dự án quan trọng của Nhà nước thì thời gian bảo hành là 24 tháng, hoặc một số trường hợp đặc biệt CĐT có thể yêu cầu
nhà thầu kéo dài thời gian bảo hành công trình
Công trình, hạng mục công trình xây dựng khi đưa vào khai thác, sử dụng phải được bảo trì; Quy trình bảo trì phải được CĐT tổ chức lập và phê duyệt trước khi đưa hạng mục công trình, công trình xây dựng vào khai thác, sử dụng; phải phù hợp với mục đích sử dụng, loại và cấp công trình xây dựng, hạng mục công trình, thiết bị được xây dựng và lắp đặt vào công trình; Chủ sở hữu hoặc người quản lý sử dụng công trình có trách nhiệm bảo trì công trình xây dựng, máy, thiết bị công trình
Theo phân tích trên đây, các giai đoạn thực hiện dự án đầu tư có mối liên hệ mật thiết với nhau, mỗi giai đoạn có tầm quan trọng riêng nên không đánh giá quá cao hoặc xem nhẹ một giai đoạn nào và kết quả của giai đoạn này là tiền đề của giai đoạn sau Trong quá trình quản lý đầu tư xây dựng CĐT luôn đóng vai trò quan trọng và quyết định đến việc nâng cao hiệu quả đầu tư và xây dựng
1.2 Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình
Quản lý dự án là việc giám sát, chỉ đạo, điều phối, tổ chức, lên kế hoạch đối với các giai đoạn của vòng đời dự án trong khi thực hiện dự án Mục đích của nó là từ góc độ quản lý và tổ chức, áp dụng các biện pháp nhằm đảm bảo thực hiện tốt mục tiêu dự án như mục tiêu về giá thành, mục tiêu thời gian, mục tiêu chất lượng Làm tốt công tác quản lý là việc có ý nghĩa vô cùng quan trọng
Trang 18Về quản lý dự án đầu tư xây dựng, đây là một loại hình của QLDA, đối tượng của nó là các dự án đầu tư XDCT Quản lý dự án đầu tư XDCT là quá trình lập kế hoạch, điều phối thời gian, nguồn lực và giám sát quá trình phát triển của dự án nhằm đảm bảo cho
dự án hoàn thành đúng thời hạn, trong phạm vi chi phí đầu tư được duyệt và đạt được các yêu cầu về kỹ thuật và chất lượng sản phẩm, dịch vụ, bằng những phương pháp và điều kiện tốt nhất cho phép [1]
Các mục tiêu cơ bản của QLDA xây dựng là hoàn thành công trình đảm bảo chất lượng kỹ thuật, trong phạm vi ngân sách được duyệt và thời hạn cho phép Các chủ thể
cơ bản của một dự án xây dựng là: Chủ đầu tư; Nhà thầu xây dựng công trình; Nhà tư vấn và Nhà nước
Cùng với sự phát triển của kinh tế - xã hội, sự chú ý đến vai trò của các chủ thể tham gia vào một dự án xây dựng tăng lên và các mục tiêu đối với một dự án xây dựng cũng tăng lên Có thể mô tả sự phát triển này bằng các đa giác mục tiêu và chủ thể tham gia Tam giác mục tiêu trong quản lý dự án là chất lượng công việc, thời gian (tiến độ) và giá thành (chi phí) nêu như hình 1.3:
Giám sát
- Đo lường kết quả
- So sánh với báo cáo
- Bố trí tiến độ thời gian
- Phân phối nguồn lực
- Phối hợp các hoạt động
- Khuyến khích động viên
Trang 19Hình 1 3 Tam giác mục tiêu
Tứ giác mục tiêu trong quản lý dự án là chất lượng, thời gian, an toàn lao động và giá thành nêu như Hình 1.4:
Giá thành Thời gian
- Nhà nước
- Chủ đầu tư
- Thiết kế
- Nhà thầu xây Chất lượng
Trang 20Ngũ giác mục tiêu trong quản lý dự án là chất lượng, thời gian, an toàn lao động, giá thành, môi trường, nêu như Hình 1.5:
An toàn lao động
Trang 21trình xây dựng trong khuôn khổ pháp luật của Nhà nước và không làm tổn hại đến an ninh, quốc phòng, lợi ích của Nhà nước
Để có công trình xây dựng hoàn thành đảm bảo các tiêu chí về chất lượng, thời gian, giá thành thì phải có sự tham gia của các đơn vị khảo sát, thiết kế công trình Hơn thế nữa, phải có sự tham gia của tư vấn lập dự án, tư vấn thẩm định dự án, tư vấn giám sát Các mục tiêu dự án không chỉ gói gọn trong ba tiêu chí cơ bản về chất lượng, thời gian
và chi phí mà các chủ thể tham gia vào dự án xây dựng công trình còn phải đạt được các mục tiêu khác như về an ninh, an toàn lao động, vệ sinh và bảo vệ môi trường
Các hình thức tổ chức quản lý thực hiện dự án xây dựng về cơ bản bao gồm: CĐT trực tiếp quản lý thực hiện dự án; Chủ nhiệm điều hành dự án; Chìa khóa trao tay và hình thức tự làm Mỗi hình thức nói trên đều có nội dung, ưu nhược điểm và yêu cầu vận dụng khác nhau Tùy theo điều kiện cụ thể của dự án mà CĐT có thể lựa chọn áp dụng một trong các hình thức quản lý này
- Hình thức CĐT trực tiếp quản lý dự án: CĐT sử dụng bộ máy sẵn có của mình để trực tiếp quản lý thực hiện dự án hoặc CĐT lập ra ban quản lý dự án riêng để quản lý việc thực hiện các công việc của dự án Ban QLDA có thể quản lý dự án nhiều dự án một lúc và sẽ được giải thể khi dự án thành công
- Hình thức chủ nhiệm điều hành dự án: CĐT giao cho ban QLDA chuyên ngành hoặc thuê một doanh nghiệp, tổ chức có đủ điều kiện, năng lực chuyên môn đứng ra quản lý toàn bộ quá trình chuẩn bị và thực hiện dự án Ban QLDA là một pháp nhân độc lập chịu trách nhiệm trước pháp luật và CĐT về toàn bộ quá trình chuẩn bị và thực hiện dự
án
- Hình thức chìa khóa trao tay: CĐT giao cho một nhà thầu hoặc do một số nhà thầu liên kết lại với nhau thay mình thực hiện toàn bộ các công việc từ lập dự án đầu tư đến thực hiện dự án và bàn giao toàn bộ dự án đã hoàn thành cho CĐT khai thác, sử dụng
- Hình thức tự thực hiện dự án: CĐT phải tổ chức giám sát chặt chẽ việc sản xuất, xây dựng, chịu trách nhiệm trước pháp luật về chất lượng sản phẩm, chất lượng CTXD và
Trang 22tiến hành nghiệm thu quyết toán khi công trình hoàn thành thông qua các hợp đồng xây dựng cơ bản
Hình thức này chỉ áp dụng trong trường hợp:
+ CĐT có năng lực hoạt động sản xuất, xây dựng phù hợp với yêu cầu của dự án và dự
án sử dụng vốn hợp pháp của chính CĐT như vốn tự có của doanh nghiệp, vốn huy động của các tổ chức, cá nhân, trừ vốn vay của tổ chức tín dụng
+ CĐT có thể sử dụng bộ máy quản lý của mình hoặc sử dụng ban QLDA trực thuộc
để quản lý việc thực hiện dự án tuân thủ theo các quy định của pháp luật về quản lý chất lượng sản phẩm và chất lượng công trình xây dựng
Căn cứ quy mô, tính chất, nguồn vốn sử dụng và điều kiện thực hiện dự án, người quyết định đầu tư quyết định áp dụng một trong các hình thức tổ chức QLDA sau:
- Ban QLDA đầu tư xây dựng chuyên ngành, ban QLDA đầu tư xây dựng khu vực áp dụng đối với dự án sử dụng vốn ngân sách Nhà nước, dự án theo chuyên ngành sử dụng vốn Nhà nước ngoài ngân sách của tập đoàn kinh tế, tổng công ty Nhà nước
- Ban QLDA đầu tư xây dựng một dự án áp dụng đối với dự án sử dụng vốn Nhà nước quy mô nhóm A có công trình cấp đặc biệt; có áp dụng công nghệ cao được Bộ trưởng
Bộ Khoa học và Công nghệ xác nhận bằng văn bản; dự án về quốc phòng, an ninh có yêu cầu bí mật Nhà nước
- Thuê tư vấn quản lý dự án đối với dự án sử dụng vốn Nhà nước ngoài ngân sách, vốn khác và dự án có tính chất đặc thù, đơn lẻ
- CĐT sử dụng bộ máy chuyên môn trực thuộc có đủ điều kiện năng lực để quản lý thực hiện dự án cải tạo, sửa chữa quy mô nhỏ, dự án có sự tham gia của cộng đồng
Ban QLDA, tư vấn quản lý dự án phải có đủ điều kiện năng lực theo quy định tại Điều
152 của Luật Xây dựng [1]; Chính phủ quy định chi tiết về mô hình, tổ chức và hoạt động của các ban QLDA đầu tư xây dựng
Trang 231.2.4 Nội dung quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình
Quản lý dự án được tiến hành ở tất cả các giai đoạn của chu trình dự án Tùy theo chủ thể quản lý dự án phân thành: quản lý vĩ mô dự án và quản lý vi mô dự án
Chu trình sống của mọi dự án xây dựng đều phải chịu sự tác động mạnh mẽ của 3 điều kiện ràng buộc chặt chẽ:
- Điều kiện ràng buộc thứ nhất là ràng buộc về thời gian, tức là một dự án xây dựng phải có mục tiêu hợp lý về kỳ hạn của CTXD
- Điều kiện ràng buộc thứ hai ràng buộc về nguồn lực, tức là một dự án xây dựng phải
có được mục tiêu nhất định về tổng lượng đầu tư
- Điều kiện ràng buộc thứ ba là ràng buộc về chất lượng, tức là dự án xây dựng phải có mục tiêu xác định về khả năng sản xuất, trình độ kỹ thuật và hiệu quả sử dụng
Cụ thể, những nội dung cơ bản của quản lý dự án đầu tư XDCT là:
Đối với quản lý vĩ mô dự án, chủ thể quản lý Nhà nước và các cấp chính quyền và các
cơ quan chức năng của dự án Quản lý vĩ mô cũng được thực hiện ở tất cả các giai đoạn: chuẩn bị dự án, thực hiện dự án, kết thúc thực hiện khai thác dự án và quản lý về giá xây dựng
Trong quá trình triển khai dự án, Nhà nước luôn theo dõi chặt chẽ, định hướng và chi phối hoạt động của dự án nhằm đảm bảo cho dự án đóng góp tích cực gián tiếp hay trực tiếp vào phát triển kinh tế - xã hội
Những công cụ quản lý vĩ mô của Nhà nước bao gồm chính sách, kế hoạch, quy hoạch như chính sách về tài chính, tiền tệ, tỷ giá, lãi suất, chính sách đầu tư, chính sách thuế
QLDA ở tầm vi mô là quản lý các hoạt động cụ thể của dự án Nó bao gồm nhiều khâu công việc như lập kế hoạch, điều phối, kiểm soát… QLDA bao gồm 9 vấn đề chính là:
Trang 24quản lý phạm vi; thời gian; chi phí; chất lượng; nguồn nhân lực; trao đổi thông tin dự án; rủi ro; hoạt động mua bán; giao nhận dự án
Quá trình quản lý được thực hiện trong suốt các giai đoạn từ chuẩn bị đầu tư đến giai đoạn vận hành các kết quả của dự án
- Quản lý phạm vi dự án:
Quản lý phạm vi dự án là việc khống chế quá trình quản lý đối với nội dung công việc của dự án nhằm thực hiện mục tiêu dự án Nó bao gồm việc phân chia phạm vi, quy hoạch phạm vi, điều chỉnh phạm vi dự án
- Quản lý thời gian dự án:
Quản lý thời gian dự án là quá trình quản lý mang tính hệ thống nhằm đảm bảo chắc chắn hoàn thành dự án theo đúng thời gian đề ra Quản lý thời gian dự án bao gồm các công việc như xác định hoạt động cụ thể, sắp xếp trình tự hoạt động, bố trí thời gian, khống chế thời gian và tiến độ dự án
- Quản lý chi phí dự án:
Quản lý chi phí dự án là quản lý chi phí, giá thành dự án nhằm đảm bảo hoàn thành dự
án chi phí không vượt quá mức trù bị ban đầu Quản lý chi phí bao gồm việc bố trí nguồn lực, dự tính giá thành và khống chế chi phí của dự án
- Quản lý chất lượng dự án:
Quản lý chất lượng dự án là quá trình quản lý có hệ thống việc thực hiện dự án nhằm đảm bảo đáp ứng được yêu cầu về chất lượng mà khách hàng đặt ra Quản lý chất lượng dự án bao gồm việc quy hoạch chất lượng, khống chế chất lượng và đảm bảo chất lượng
- Quản lý nguồn nhân lực:
Quản lý nguồn nhân lực là phương pháp quản lý mang tính hệ thống nhằm đảm bảo phát huy hết năng lực, tính tích cực, sáng tạo của mỗi người trong dự án và tận dụng
Trang 25nó một cách có hiệu quả nhất Bao gồm các việc như quy hoạch tổ chức, xây dựng đội ngũ, tuyển chọn nhân viên và xây dựng các ban dự án
- Quản lý việc trao đổi thông tin dự án:
Quản lý việc trao đổi thông tin dự án là biện pháp quản lý mang tính hệ thống nhằm đảm bảo việc truyền đạt, thu thập, trao đổi một cách hợp lý các tin tức cần thiết cho việc thực hiện dự án cũng như truyền đạt thông tin, báo cáo tiến độ dự án
- Quản lý rủi ro trong dự án:
Khi thực hiện dự án sẽ gặp phải những nhân tố rủi ro mà chúng ta không lường trước được Quản lý rủi ro là biện pháp quản lý mang tính hệ thống nhằm tận dụng tối đa những nhân tố bất lợi không xác định cho dự án Công tác quản lý này bao gồm việc nhận biết, phân biệt rủi ro, cân nhắc, tính toán rủi ro, xây dựng đối sách và khống chế rủi ro
- Quản lý việc mua bán của dự án:
Quản lý việc thu mua của dự án là biện pháp quản lý mang tính hệ thống nhằm sử dụng những hàng hóa, vật liệu thu mua được từ bên ngoài tổ chức thực hiện dự án Nó bao gồm việc lên kế hoạch thu mua, lựa chọn việc thu mua và trưng thu các nguồn vật liệu
- Quản lý việc giao nhận dự án:
Đây là một nội dung QLDA mới đưa ra dựa vào tình hình phát triển của QLDA Một
số dự án tương đối độc lập nên sau khi thực hiện hoàn thành dự án, hợp đồng cũng kết thúc cùng với sự chuyển giao kết quả
Một số dự án lại khác, sau khi dự án hoàn thành thì khách hàng lập tức sử dụng kết quả dự án này vào việc vận hành sản xuất Dự án vừa bước vào giai đoạn đầu vận hành sản xuất nên khách hàng tức người tiếp nhận dự án có thể thiếu nhân tài quản lý kinh doanh hoặc chưa nắm vững được tính năng, kỹ thuật của dự án Vì thế cần có sự giúp
đỡ của đơn vị thi công dự án, giúp đơn vị tiếp nhận dự án giải quyết vấn đề này, từ đó
mà xuất hiện khâu quản lý việc giao nhận dự án Quản lý việc giao nhận dự án cần có
Trang 26sự tham gia của đơn vị thi công dự án và đơn vị tiếp nhận dự án, tức là cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa hai bên giao và nhận, như vậy mới tránh được tình trạng dự án tốt nhưng hiệu quả kém, đầu tư cao nhưng lợi nhuận thấp
Nội dung của QLDA gồm 9 lĩnh vực quản lý trong suốt chu kỳ của dự án có thể biểu diễn theo sơ đồ sau:
Việc đầu tư xây dựng công trình phải phù hợp với quy hoạch tổng thể phát triển kinh
tế - xã hội, quy hoạch ngành, quy hoạch xây dựng, bảo đảm an ninh, an toàn xã hội và
an toàn môi trường, phù hợp với các quy hoạch của phần luật về đất đai và pháp luật khác có liên quan
Ngoài việc tuân thủ quy định nêu trên, tùy theo nguồn vốn sử dụng cho dự án, Nhà nước còn quản lý theo quy định sau đây:
+ Đối với các dự án sử dụng vốn ngân sách Nhà nước kể cả các dự án thành phần, Nhà nước quản lý toàn bộ quá trình đầu tư xây dựng từ việc xác định chủ trương đầu tư, lập
dự án, quy định đầu tư, lập thiết kế, tổng dự toán, lựa chọn nhà thầu, thi công xây dựng đến khi nghiệm thu, bàn giao đến khi đưa công trình vào khai thác sử dụng Người quy định đầu tư có trách nhiệm bố trí đủ vốn theo tiến độ thực hiện dự án
Quản lý Giao nhận
Trang 27+ Các dự án sử dụng vốn ngân sách Nhà nước do cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền quyết định theo phân cấp, phù hợp với quy định của pháp luật về ngân sách Nhà nước
+ Đối với dự án của doanh nghiệp sử dụng vốn tín dụng cho Nhà nước bảo lãnh, vốn tín dụng đầu tư phát triển của doanh nghiệp nhà nước thì Nhà nước chỉ quản lý về chủ trương và quy mô đầu tư Doanh nghiệp có dự án tự chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện và quản lý dự án theo các quy định của pháp luật có liên quan
+ Đối với các dự án sử dụng vốn khác bao gồm cả vốn tư nhân, CĐT tự quyết định hình thức và nội dung quản lý dự án Đối với các dự án sử dụng hỗn hợp vốn khác nhau thì các bên góp vốn thỏa thuận về phương thức quản lý hoặc quản lý theo quy định đối với các vốn có tỷ lệ % lớn nhất trong tổng mức đầu tư
1.3 Thực trạng công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình trong thờ� g�an
Công tác QLDA đầu tư xây dựng đã ngày càng được chú trọng, nó tỷ lệ thuận với quy
mô, chất lượng công trình và năng lực của chính CĐT Chất lượng công trình xây dựng là vấn đề cốt lõi, tác động trực tiếp đến hiệu quả kinh tế, đời sống của con người
và sự phát triển bền vững Trong thời gian qua công tác QLDA đầu tư XDCT - yếu tố quan trọng quyết định đến chất lượng CTXD đã có nhiều tiến bộ Với sự tăng nhanh
và trình độ được nâng cao của đội ngũ cán bộ quản lý, sự lớn mạnh đội ngũ công nhân các ngành xây dựng, với việc sử dụng vật liệu mới có chất lượng cao, việc đầu tư thiết
bị thi công hiện đại, sự hợp tác học tập kinh nghiệm của các nước có nền công nghiệp xây dựng phát triển cùng với việc ban hành các chính sách, các văn bản pháp quy tăng cường công tác quản lý chất lượng xây dựng, cả nước đã xây dựng được nhiều công trình xây dựng công nghiệp, giao thông, thuỷ lợi (Nhà máy Xi măng Cát Lái, TP Hồ
Trang 28Chí Minh; Quốc lộ 48, Nghệ An - Dự án WB4; Cao tốc Hà Nội - Lào Cai; công trình thủy lợi Cửa Đạt; hệ thống thuỷ lợi Sông Quao, Cà Giây, Bình Thuận…) góp phần vào hiệu quả tăng trưởng của nền kinh tế quốc dân, phục vụ và nâng cao đời sống của nhân dân
Tuy nhiên, bên cạnh những công trình đạt chất lượng cũng còn không ít các công trình
có chất lượng kém, không đáp ứng yêu cầu sử dụng, công trình nứt, vỡ, lún sụt, thấm dột, bong bộp đưa vào sử dụng thời gian ngắn đã hư hỏng gây tốn kém, phải sửa chữa, phá đi làm lại Đã thế nhiều công trình không tiến hành bảo trì hoặc bảo trì không đúng định kỳ làm giảm tuổi thọ công trình (Sự xuống cấp của trạm bơm My Động, Hải Dương; Công trình thủy điện Sông Tranh 2, Quảng Nam bị nứt đập; Hệ thống đóng mở các cống vùng triều Thái Bình, Nam Định và một số cống ngăn mặn ở Đồng bằng Sông Cửu Long hị hư hỏng nghiêm trọng… ) Yêu cầu hiện nay là phải hạn chế tối đa tồn tại để có những công trình tốt nhất, chi phí và thời gian xây dựng hợp lý nhất, chất lượng công trình đạt hiệu quả cao nhất
Tồn tại phổ biến trong công tác QLDA đầu tư XDCT ở nước ta trong thời gian qua là:Không tiến hành hoặc không có đủ các khảo sát địa chất; khả năng tài chính hạn hẹp;
sai sót trong các bản thiết kế; thiếu thiết kế chi tiết; nhà thầu không đủ năng lực; liên kết giữa các nhà thầu để tạo ưu tiên cho một nhà thầu; hồ sơ thầu không rõ ràng; tiêu cực và để lộ thông tin nhậy cảm trong quá trình thầu; chậm GPMB; quy định và khung pháp lý cho di dời dân, GPMB thiếu và không rõ ràng; chi phí GPMB quá lớn, vượt quá dự toán; chất lượng xây dựng kém, không đáp ứng yêu cầu; chi phí quyết toán chậm, nợ đọng lâu ngày; chậm tiến độ xây dựng; không quyết toán được các hạng mục
đã hoàn thành; công trình không được duy tu, bảo trì thường xuyên…
Nguyên nhân do: CĐT thiếu vốn, nhân lực và khả năng quản lý công trình; bản thiết kế/dự toán không được kiểm định, chỉ kiểm định sơ sài; CĐT, đơn vị xét thầu không công bằng, rõ ràng trong đấu thầu, che đậy thông tin; đền bù di dời, phương án tái định
cư và ổn định cuộc sống mới chưa đủ thuyết phục người dân; giám sát không chặt chẽ
và tuân thủ theo hợp đồng, quy định; ảnh hưởng của thời tiết, khí tượng thuỷ văn, và của con người; có nhiều sai sót, không lường trước được trong quá trình thực hiện dự
án dẫn đến công trình không phù hợp với yêu cầu…
Trang 29Nâng cao chất lượng QLDA đầu tư XDCT là hoạt động có ý nghĩa cực kỳ quan trọng đến sự phát triển của đất nước, nó góp phần tạo lập hạ tầng kinh tế - xã hội, điều chỉnh
cơ cấu kinh tế, thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội, nó đòi hỏi sự tham gia tích cực, đồng bộ của cấp ủy, chính quyền, sự vào cuộc của CĐT, nhà thầu và sự tham gia của
cả cộng đồng dân cư trong tất cả các khâu, các bước của hoạt động đầu tư Thực hiện tốt việc này, tin chắc rằng Việt Nam tiếp tục đạt được sẽ có những thành tựu đáng kể
Trang 30Kết luận chương 1
Qua nghiên cứu chương này, học viên đã hệ thống hóa và hoàn thiện cơ sở lý luận về
dự án đầu tư XDCT và quản lý dự án đầu tư XDCT, làm cơ sở cho việc nghiên cứu, làm rõ các vấn đề ở các chương tiếp theo
Cụ thể, học viên đã làm rõ khái niệm, đặc điểm, phân loại và các giai đoạn của dự án đầu tư XDCT Giới thiệu và phân tích những nét khái quát nhất về khái niệm, mục tiêu, hình thức và các nội dung chủ yếu và nguyên tắc quản lý của quản lý dự án đầu tư XDCT Nêu ra được thực trạng công tác QLDA đầu tư XDCT trong thờ� g�an qua ở V�ệt Nam
Đó là các nội dung quan trọng và là tiền đề gợi mở cho các phân tích sâu hơn về công tác quản lý Từ đó đưa ra được các giải pháp cốt lõi như mục đích đặt ra cho đề tài luận văn này
Trang 31CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN TRONG QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ
2.1 Các văn bản quy phạm pháp luật
Các văn bản quy phạm pháp luật là căn cứ quan trọng nhất để cơ quan quản lý Nhà nước thực hiện việc quản lý và các bên tham gia dự án xây dựng công trình thực hiện theo Trong trường hợp xảy ra tranh chấp không thể hòa giải thì các văn bản pháp lý sẽ
là cơ sở đối chiếu và giải quyết các tranh chấp
Qua nhiều giai đoạn điều chỉnh sửa đổi, đến nay Nhà nước đã ban hành hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật tương đối đầy đủ nhằm đưa ra những quy định và hoàn thiện từng bước công tác QLDA đầu tư XDCT Ngoài các Bộ Luật điều chỉnh chung thì các hoạt động thuộc lĩnh vực đầu tư xây dựng công trình đã được điều chỉnh trực tiếp bởi Luật Xây dựng cùng với các Quyết định áp dụng có liên quan, Nghị định quy định chi tiết, Thông tư hướng dẫn Dưới đây là một số văn bản pháp luật hiện hành liên quan tới QLDA đầu tư XDCT nói chung và QLDA đầu tư XDCT thủy lợi nói riêng:
- Luật Xây dựng Số 50/2014/QH13 được Quốc hội ban hành ngày 18/06/2014, là hành lang pháp lý rõ ràng, cơ bản nhất đối với các chủ thể tham gia vào hoạt động đầu tư và xây dựng Thể hiện tính chất bao quát, quản lý vĩ mô, có các văn bản dưới luật là Nghị định, Thông tư hướng dẫn chi tiết việc triển khai và áp dụng luật
- Luật Đầu tư công số 49/2014/QH13 được Quốc hội ban hành ngày 18/06/2014 quy định việc quản lý, sử dụng vốn, quản lý Nhà nước, quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của
cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động đầu tư công Luật đầu tư công mới nhất có hiệu lực từ ngày 01/01/2015
- Luật Đầu tư số 67/2014/QH13 được Quốc hội ban hành ngày 26/11/2014 sửa đổi một
số điều của Luật đầu tư số 59/2005-QH11 Luật đầu tư mới nhất quy định về hoạt động đầu tư kinh doanh tại Việt Nam và hoạt động đầu tư kinh doanh từ Việt Nam ra nước ngoài Luật đầu tư 2014 có hiệu lực từ ngày 01/07/2015
Trang 32- Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13 được Quốc hội ban hành ngày 26/11/2013 có nội dung chính quy định quản lý Nhà nước về đấu thầu; trách nhiệm của các bên có liên quan và các hoạt động đấu thầu Luật đấu thầu chính thức có hiệu lực từ ngày 01/07/2014, hiện là Luật Đấu thầu mới nhất
- Luật Đất đai số 45/2013/QH13 ngày 29/11/2013 quy định về chế độ sở hữu đất đai, quyền hạn và trách nhiệm của Nhà nước đại diện chủ sở hữu toàn dân về đất đai và thống nhất quản lý về đất đai, chế độ quản lý và sử dụng đất đai, quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất
- Thông tư số 01/2015/TT-BKHĐT được Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành ngày
14/02/2015 quy định chi tiết lập hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu dịch vụ tư vấn
- Nghị định 18/2015/NĐ-CP được Chính phủ ban hành ngày 14/02/2015 về một số dự
án phải đánh giá tác động môi trường
- Nghị định số 31/2015/NĐ-CP được Chính phủ ban hành ngày 24/03/2015 về danh mục công việc phải có chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia Trong đó quy định danh mục công việc ảnh hưởng trực tiếp đến an toàn, sức khỏe của cá nhân người lao động hoặc cộng đồng phải có chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia
- Nghị định số 32/2015/NĐ-CP được Chính phủ ban hành ngày 25/03/2015 về quản lý chi phí đầu tư xây dựng
- Nghị định số 37/2015/NĐ-CP được Chính phủ ban hành ngày 22/04/2015 quy định chi tiết về hợp đồng xây dựng, Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/06/2015
- Nghị định số 46/2015/NĐ-CP được Chính phủ ban hành ngày 12/05/2015 về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/7/2015, thay thế nghị định 15/2013/NĐ-CP về quản lý chất lượng công trình xây dựng và nghị định số 114/2010/NĐ-CP về bảo trì công trình xây dựng
Trang 33- Nghị định số 59/2015/NĐ-CP được Chính phủ ban hành ngày 18/06/2015 về quản lý
dự án đầu tư xây dựng quy định công trình xây dựng được quản lý theo những nguyên tắc chung sau đây:
+ Công tác khảo sát, thiết kế, thi công xây dựng công trình phải đảm bảo an toàn cho
bản thân công trình và các công trình lân cận; đảm bảo an toàn trong quá trình thi công xây dựng
+ Công trình, hạng mục công trình chỉ được nghiệm thu để đưa vào sử dụng khi đáp ứng được các yêu cầu của thiết kế, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, tiêu chuẩn áp dụng cho công trình, chỉ dẫn kỹ thuật và các yêu cầu khác của CĐT theo nội dung của hợp đồng và quy định của pháp luật có liên quan
+ Tổ chức, cá nhân khi tham gia hoạt động xây dựng phải có đủ điều kiện năng lực phù hợp với công việc thực hiện, có hệ thống quản lý chất lượng và chịu trách nhiệm
về chất lượng các công việc xây dựng do mình thực hiện trước chủ đầu tư và trước pháp luật
+ CĐT có trách nhiệm tổ chức quản lý chất lượng phù hợp với tính chất, quy mô và nguồn vốn đầu tư XDCT trong quá trình thực hiện đầu tư XDCT
+ Người quyết định đầu tư có trách nhiệm kiểm tra việc tổ chức thực hiện quản lý CTXD của CĐT và các nhà thầu theo quy định của pháp luật có liên quan
+ Cơ quan quản lý Nhà nước về xây dựng hướng dẫn, kiểm tra công tác quản lý của các tổ chức, cá nhân tham gia xây dựng công trình; kiểm tra, giám định công trình xây
dựng; kiến nghị và xử lý các vi phạm về CTXD theo quy định của pháp luật
- Thông tư 10/2015/TT-BKHĐT Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành ngày 26/10/2015 quy định chi tiết về kế hoạch lựa chọn nhà thầu Thông tư 10/2015/TT-BKHĐT có hiệu lực từ ngày 10/12/2015 và thay thế Thông tư 02/2009/TT-BKHĐT Theo đó, hình thức lựa chọn nhà thầu được quy định như sau: Đối với từng gói thầu cần nêu rõ hình thức lựa chọn nhà thầu; lựa chọn nhà thầu trong nước hay quốc tế, có áp dụng thủ tục lựa chọn danh sách ngắn hay không, lựa chọn nhà thầu qua mạng hay không trên cơ sở phù hợp với quy định pháp luật về đấu thầu Trường hợp lựa chọn áp dụng hình thức
Trang 34đấu thầu rộng rãi thì không cần giải trình lý do áp dụng; trường hợp áp dụng đấu thầu quốc tế thì cần giải trình lý do áp dụng đấu thầu quốc tế
- Thông tư 19/2015/TT-BKHĐT Bộ Kế hoạch và Đầu tư đã ban hành ngày 27/11/2015
quy định mới về tổ chức lựa chọn nhà thầu, quy định chi tiết lập báo cáo thẩm định trong quá trình tổ chức lựa chọn nhà thầu Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/01/2016
- Thông tư số 08/2016/TT-BTC ngày 18/01/2016 của Bộ Tài chính Quy định về quản
lý, thanh toán vốn đầu tư sử dụng nguồn vốn ngân sách Nhà nước Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05/03/2016
- Thông tư số 03/2016/TT-BXD ngày 10/03/2016 của Bộ Xây dựng quy định về phân cấp CTXD và hướng dẫn áp dụng trong quản lý hoạt động đầu tư xây dựng
- Thông tư số 16/2016/TT-BXD ngày 30/06/2016 của Bộ Xây dựng hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/06/2015 của Chính phủ về hình thức tổ chức quản lý dự án đầu tư xây dựng Thông từ này có hiệu lực thi hành từ ngày 15/08/2016
- Thông tư số 18/2016/TT-BXD ngày 30/06/2016 của Bộ Xây dựng quy định chi tiết
và hướng dẫn một số nội dung về thẩm định, phê duyệt dự án và thiết kế, dự toán xây dựng công trình Thông từ này có hiệu lực thi hành từ ngày 15/08/2016
2.2 Nội dung công tác quản lý
2.2.1 Quản lý thời gian dự án và tiến độ dự án
Quản lý thời gian dự án là quá trình quản lý mang tính hệ thống nhằm đảm bảo chắc chắn hoàn thành dự án theo đúng thời gian đề ra Nó bao gồm các công việc như xác định hoạt động cụ thể, sắp xếp trình tự hoạt động, bố trí thời gian, khống chế thời gian, tiến độ dự án Thời gian tổ chức triển khai dự án phải thể hiện cụ thể trong kế hoạch quản trị dự án bao gồm: hoạch định, lập thời gian biểu cụ thể cho từng công việc, triển khai, kiểm soát, đánh giá
Quản lý thời gian là cơ sở để giám sát chi phí cũng như nguồn lực khác cần cho công việc dự án Trong môi trường dự án, chức năng quản lý thời gian và tiến độ quan trọng
Trang 35hơn trong môi trường hoạt động kinh doanh thông thường vì nhu cầu kết hợp phức tạp, thường xuyên liên tục giữa các công việc
Công trình xây dựng trước khi triển khai phải được lập tiến độ thi công xây dựng phù hợp với tổng tiến độ của dự án đã được phê duyệt Nhà thầu thi công xây dựng công trình có nghĩa vụ lập tiến độ thi công xây dựng chi tiết, bố trí xen kẽ kết hợp các công việc cần thực hiện nhưng phải bảo đảm phù hợp với tổng tiến độ của công tác quản lý
thời gian và tiến độ được thực hiện trên cơ sở kế hoạch tiến độ do nhà thầu lập Trên
thực tế, thời gian và tiến độ dự án do nhiều đơn vị có liên quan cùng tham gia thực hiện quản lý, trong đó đơn vị chịu trách nhiệm trực tiếp và cao nhất là nhà thầu
Trong quá trình đó, Ban QLDA có trách nhiệm căn cứ vào kế hoạch đấu thầu đã được phê duyệt phối hợp với các bên có liên quan như nhà thầu thi công, tư vấn giám sát thi công… tiến hành theo dõi, giám sát tiến độ thi công xây dựng công trình và ra quyết định điều chỉnh trong trường hợp tiến độ thi công xây dựng ở một số giai đoạn bị kéo dài nhưng không được làm ảnh hưởng đến tổng tiến độ của dự án và trình với lãnh đạo
Sở Nông nghiệp và PTNT xin chủ trương cho phép điều chỉnh thời gian thực hiện Việc theo dõi giám sát tiến độ dự án được thực hiện thường xuyên định kỳ hàng tháng Ban QLDA phối hợp với các đơn vị có liên quan tiến hành kiểm tra báo cáo tiến độ của nhà thầu và so sánh tiến độ thực tế với tiến độ theo kế hoạch Những trường hợp xét thấy tổng tiến độ của dự án bị kéo dài thì lập văn bản báo cáo Sở Nông nghiệp và PTNT để báo cáo UBND tỉnh đưa ra quyết định việc điều chỉnh tổng tiến độ của dự án cho phù hợp
Công tác quản lý thời gian và tiến độ dự án chịu ảnh hưởng mạnh của tiến độ giải phóng mặt bằng và tiến độ thi công
Công tác quản lý tiến độ GPMB:
Công tác bồi thường, GPMB hiện nay là một vấn đề hết sức nan giải đối với công tác QLDA đầu tư xây dựng nói chung ở nước ta và đối với công tác QLDA ở Ban QLDA nói riêng Theo đánh giá của các chuyên gia QLDA trong lĩnh vực đầu tư xây dựng,
Trang 36tiến độ chung của toàn dự án chịu ảnh hưởng tới 70% từ tiến độ GPMB, 25% từ tiến
độ của các nhà thầu và 5% từ phía CĐT [13]
Nhận thức được tầm quan trọng của công tác bồi thường GPMB đối với việc đẩy nhanh tiến độ dự án, lãnh đạo Ban QLDA cần chủ động bố trí cán bộ của cơ quan trực tiếp phối hợp với hội đồng bồi thường GPMB các địa phương có xây dựng công trình thực hiện các thủ tục về thu hồi đất, tiến hành kiểm kê lập phương án bồi thường GPMB trình cấp có thẩm quyền phê duyệt Chủ động tiến hành giải quyết những khúc mắc phát sinh trong quá trình GPMB, trường hợp có phát sinh sự cố đặc biệt nghiêm trọng kịp báo cáo với Sở Nông nghiệp và PTNT để có phương án xử lý
Đặc biệt, những năm gần đây do nguồn vốn bố trí cho đầu tư xây dựng hạn chế, thực hiện chủ trương xây dựng dự án trên cơ sở Nhà nước và nhân dân cùng làm, Ban QLDA chú trọng đến công tác phối hợp với chính quyền địa phương vận động người dân tự nguyện GPMB không nhận kinh phí bồi thường để tiết kiệm chi phí đầu tư, nguồn vốn tập trung cho đầu tư XDCT
Với công tác quản lý tiến độ thi công xây dựng:
Ban QLDA tiến hành quản lý tiến độ thi công xây dựng căn cứ vào kế hoạch đấu thầu
và kế hoạch tiến độ chi tiết do nhà thầu lập và đã được phê duyệt Cử cán bộ giám sát của Ban QLDA phối hợp với đơn vị tư vấn giám sát, giám sát tiến độ thi công thực tế của nhà thầu, kịp thời phát hiện các khó khăn làm chậm tiến độ dự án và có biện pháp đốc thúc nhà thầu điều chỉnh kịp thời Định kỳ và đột xuất lập báo cáo tiến độ báo cáo
Sở Nông nghiệp và PTNT theo yêu cầu đảm bảo dự án được xây dựng luôn được kiểm soát chặt chẽ về tiến độ thực hiện
Công tác quản lý tiến độ tại Ban QLDA chịu sự giám sát thường xuyên, liên tục, theo các hình thức kiểm tra định kỳ và đột xuất của lãnh đạo và đơn vị CĐT và cấp quyết định đầu tư
2.2.2 Quản lý chi phí dự án
Quản lý chi phí dự án là quá trình quản lý tổng mức đầu tư, tổng dự toán; quản lý định mức dự toán và đơn giá xây dựng, quản lý thanh toán chi phí đầu tư xây dựng công
Trang 37trình; hay nói cách khác, quản lý chi phí dự án là quản lý chi phí, giá thành dự án nhằm đảm bảo hoàn thành dự án mà không vượt tổng mức đầu tư Nó bao gồm việc bố trí nguồn lực, dự tính giá thành và khống chế chi phí
Đơn vị QLDA phải luôn nắm rõ chi phí dự toán cho từng hạng mục, từng kết cấu công trình Nếu công trình được đưa ra đấu thầu công khai thì cần so sánh giữa giá dự thầu
và giá dự toán Lựa chọn giá dự thầu thấp nhất và thấp hơn giá dự toán nhưng phải khả thi Tránh trường hợp nhà thầu đưa ra giá thấp hơn nhiều so với thực tế để có thể trúng thầu nhưng sau đó lại thi công đình trệ, không đủ năng lực để thực hiện dự án cả về tài chính và kỹ thuật
Trong suốt thời gian thực hiện dự án, đơn vị QLDA cần đảm bảo chi phí cho các khâu được thực hiện đúng, tránh lãng phí Chi phí thực tế luôn phải thấp hơn chi phí dự toán, nếu vượt dự toán thì cần có giải trình hợp lý với CĐT để CĐT cân nhắc có chi thêm dự toán bổ sung hay không
Việc lập và quản lý chi phí đầu tư XDCT phải đảm bảo mục tiêu, hiệu quả đầu tư, đồng thời phải đảm bảo tính khả thi của dự án đầu tư XDCT, đảm bảo tính đúng, tính
đủ, hợp lý, phù hợp với điều kiện thực tế và yêu cầu khách quan của cơ chế thị trường
và được quản lý theo Nghị định số 32/2015/NĐ-CP ngày 25/03/2015, Nghị định về quản lý chi phí đầu tư xây dựng của Chính phủ
Quản lý chi phí dự án bao gồm những quy trình yêu cầu đảm bảo cho dự án được hoàn tất trong sự cho phép của ngân sách Dựa trên khối lượng công việc cụ thể và tình hình thực tế theo luận chứng kinh tế - kỹ thuật của dự án, Ban QLDA với các công cụ và kỹ thuật ước tính chi phí của dự án, lập dự thảo ngân sách, luận chứng các khoản mục chi phí từ đó lập kế hoạch huy động và kế hoạch sử dụng vốn đầu tư
Sau khi hoàn tất giai đoạn đấu thầu và lựa chọn được nhà thầu, Ban QLDA tiến hành đàm phán và ký kết hợp đồng với nhà thầu trúng thầu hoàn thiện ngân sách đã điều chỉnh bao gồm kế hoạch thanh toán với nhà thầu và nhà cung ứng
Trang 38Ngân sách cuối cùng sẽ được duyệt ngay khi nhà thầu hoàn thành hồ sơ tổ chức thi công Khi dự án đi vào giai đoạn kết thúc, Ban QLDA sẽ lập bản ngân sách thực tế, hạch toán tổng chi phí của dự án và báo cáo với Sở Nông nghiệp và PTNT
Công tác quản lý chi phí dự án được thực hiện trong tất cả các giai đoạn khác nhau của chu trình dự án, và trong mỗi giai đoạn cụ thể quản lý chi phí lại có vai trò khác nhau
và được thực hiện khác nhau Cụ thể như sau:
Trong giai đoạn chuẩn bị thực hiện dự án:
Trong giai đoạn này, Ban QLDA có trách nhiệm đôn đốc và phối hợp với các đơn vị tư vấn tiến hành lập tổng mức đầu tư XDCT, dự toán XDCT, định mức và giá xây dựng Tổng mức đầu tư XDCT là chi phí dự tính của toàn dự án, bao gồm: chi phí xây dựng, chi phí thiết bị, chi phí đền bù GPMB, tái định cư, các chi phí khác (chi phí QLDA, chi phí tư vấn đầu tư xây dựng,…) và chi phí dự phòng
Tổng mức đầu tư sau khi lập phải được Sở Kế hoạch và Đầu tư tổ chức thẩm định trình UBND tỉnh phê duyệt Căn cứ vào tổng mức đầu tư, Ban QLDA sẽ tiến hành lập
kế hoạch và quản lý vốn thực hiện đầu tư XDCT
Dự toán XDCT được xác định theo CTXD cụ thể và là căn cứ để Ban QLDA quản lý chi phí đầu tư XDCT Dự toán công trình được lập căn cứ trên cơ sở khối lượng các công việc xác định theo thiết kế kỹ thuật hoặc thiết kế bản vẽ thi công, nhiệm vụ công việc phải thực hiện của công trình và đơn giá XDCT, định mức chi phí tính theo tỉ lệ phần trăm cần thiết để thực hiện khối lượng, nhiệm vụ công việc đó Nội dung dự toán công trình bao gồm: chi phí xây dựng, chi phí thiết bị, chi phí khác và chi phí dự phòng Dự toán công trình sau khi lập phải được Sở Nông nghiệp và PTNT tiến hành thẩm tra và phê duyệt
Căn cứ trên cơ sở kế hoạch đấu thầu được phê duyệt, Ban QLDA thực hiện các thủ tục lựa chọn nhà thầu thi công xây dựng, giám sát thi công, bảo hiểm XDCT Sau khi hoàn thành công tác tổ chức đấu thầu, lựa chọn được nhà thầu theo quy định và các bên tham gia đã kết thúc quá trình đàm phán hợp đồng, Ban QLDA có trách nhiệm đàm phán và ký kết đồng với nhà thầu trúng thầu
Trang 39Hợp đồng xây dựng là sẽ là cơ sở để Ban QLDA tiến hành quản lý dự án không chỉ trong lĩnh vực chi phí mà còn cả trong lĩnh vực tiến độ và chất lượng Hợp đồng xây dựng là văn bản pháp lý ràng buộc quyền và nghĩa vụ giữa CĐT và các bên liên quan, mọi tranh chấp giữa các bên tham gia hợp đồng sẽ được giải quyết trên cơ sở hợp đồng
đã ký kết có hiệu lực pháp luật
Trong giai đoạn thực hiện dự án:
Sau khi hợp đồng xây dựng đã được ký kết, kết thúc mỗi giai đoạn thực hiện dự án, nhà thầu có trách nhiệm nộp hồ sơ thanh toán cho Ban QLDA Nội dung hồ sơ thanh toán bao gồm: Biên bản nghiệm thu khối lượng thực hiện trong giai đoạn thanh toán có xác nhận của các bên liên quan là đại diện nhà thầu, Ban QLDA và tư vấn giám sát; bản xác nhận khối lượng tăng hoặc giảm so với hợp đồng có xác nhận của các bên liên quan; bảng tính giá trị đề nghị thanh toán trên cơ sở khối lượng công việc đã được xác nhận và đơn giá ghi trong hợp đồng; đề nghị thanh toán của nhà thầu
Sau khi nhận được hồ sơ đề nghị thanh toán hợp lệ, Ban QLDA có trách nhiệm hoàn tất các thủ tục và tiến hành thanh toán trong thời hạn quy định cho nhà thầu căn cứ trên
cơ sở mức vốn bố trí cho công trình
Trong toàn bộ quá trình quản lý chi phí dự án, cán bộ Ban QLDA có trách nhiệm theo dõi, cập nhật thường xuyên biến động về giá cả trên thị trường để tiến hành điều chỉnh
dự toán công trình và giá xây dựng của dự án khi cần thiết Trong trường hợp có phát sinh chi phí hoặc có biến động về giá cả quá lớn nằm ngoài chi phí dự phòng, Ban QLDA có trách nhiệm báo cáo với Sở NN và PTNT để tiến hành xử lý kịp thời
2.2.3 Quản lý chất lượng dự án
Quản lý chất lượng dự án là quá trình quản lý có hệ thống việc thực hiện dự án nhằm đảm bảo đáp ứng được yêu cầu về chất lượng mà dự án đặt ra Nó bao gồm việc quy hoạch chất lượng, khống chế chất lượng và đảm bảo chất lượng…
Chất lượng CTXD tốt hay xấu không những ảnh hưởng đến việc sử dụng mà còn liên quan đến an toàn tài sản, tính mạng của nhân dân, đến sự ổn định xã hội Để đảm bảo
Trang 40yêu cầu đó, phải tuân thủ các quy định của Nghị định 46/2015/NĐ-CP ngày 12/05/
2015 về quản lý chất lượng và bảo trì CTXD của Chính phủ
Căn cứ vào các quy chuẩn xây dựng của Nhà nước và các tiêu chuẩn chất lượng của ngành cùng các yêu cầu chất lượng đặc thù của từng dự án và hợp đồng đã ký kết với nhà thầu, Ban QLDA phối hợp với đơn vị tư vấn giám sát tiến hành kiểm tra, giám sát chất lượng các công trình đầu tư xây dựng của từng dự án, kịp thời phát hiện ra các rủi
ro, sai phạm để tiến hành xử lý kịp thời
Chất lượng của CTXD được hình thành cùng với quá trình hình thành CTXD và phụ thuộc vào cả 2 giai đoạn: Giai đoạn nghiên cứu đầu tư, thiết kế và giai đoạn thi công xây dựng Giai đoạn đầu là giai đoạn hình thành nên những tiêu chuẩn chất lượng cho công trình Tiêu chuẩn chất lượng CTXD phải được xác định phù hợp với mục tiêu đầu tư, với yêu cầu sử dụng công trình Ảnh hưởng của các quyết định đến chất lượng công trình ở giai đoạn này là rất to lớn và có ý nghĩa quyết định Giai đoạn thi công XDCT là giai đoạn thực hiện các biện pháp kiểm soát chất lượng, đảm bảo việc thi công đúng thiết kế Nếu quản lý thi công không tốt sẽ không đảm bảo được các tiêu chuẩn chất lượng công trình đã được xác định ở giai đoạn trước
Giám sát chất lượng khâu khảo sát xây dựng:
+ Giám sát chất lượng nội dung báo cáo kết quả khảo sát xây dựng
+ Giám sát chất lượng bổ sung nhiệm vụ khảo sát xây dựng
Giám sát chất lượng khâu thiết kế XDCT:
+ Giám sát chất lượng khâu thiết kế bản vẽ thi công
+ Giám sát chất lượng hồ sơ thiết kế XDCT
+ Giám sát chất lượng khâu nghiệm thu hồ sơ thiết kế xây dựng