1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý các dự án xây dựng công trình thủy điện_unprotected

103 81 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 103
Dung lượng 2,24 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tổng công ty Xây dựng và phát triển hạ tầng - Licogi là một Tổng công ty mạnh thuộc Bộ Xây dựng với nhiệm vụ chủ yếu là thi công nền, móng, thi công xây lắp các công trình dân dụng, công

Trang 1

i

BẢN CAM KẾT

Tôi xin cam đoan đề tài luận văn này là sản phẩm nghiên cứu của riêng cá nhân tôi Kết quả trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong tất cả các công trình nào trước đây

Tác giả

Hoàng Văn Thành

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Lời đầu tiên, học viên xin cảm ơn đến các cán bộ giảng viên của trường Đại học Thủy

lợi Hà Nội đã nhiệt tình truyền đạt kiến thức trong suốt quá trình học tập tại trường

Đặc biệt, tác giả xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến GS.TS Nguyễn Tiến Chương đã

hướng dẫn tận tình, chỉ bảo và cung cấp các kiến thức khoa học cần thiết trong quá trình thực hiện luận văn Đến nay, tác giả đã hoàn thành luận văn thạc sĩ với đề tài

“ Nghiên cứu giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý các dự án xây dựng Công trình thủy điện tại Tổng Công ty Xây dựng và Phát triển Hạ tầng - Licogi”, chuyên ngành

Quản lý xây dựng

Tác giả xin cảm ơn đến Tổng Công ty Xây dựng và Phát triển Hạ tầng - Licogi, Trưởng phòng và các cán bộ phòng quản lý dự án đã tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất

để học viên hoàn thành khóa cao học và luận văn cuối khóa

Cuối cùng, học viên xin cảm ơn gia đình, bạn bè đã ủng hộ, động viên chia sẻ hỗ trợ lúc khó khăn để học viên hoàn thành chương trình học và luận văn cuối khoá của mình

Do trình độ, kinh nghiệm cũng như thời gian nghiên cứu còn hạn chế nên Luận văn khó tránh khỏi những thiếu sót, tác giả rất mong nhận được những ý kiến đóng góp của quý độc giả

Xin trân trọng cảm ơn!

Hà Nội, tháng năm 2016

Tác giả

Hoàng Văn Thành

Trang 3

iii

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ vii

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU vii

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT viii

PHẦN MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục đích của đề tài 3

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3

4 Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu 3

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ QUẢN LÝ CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH THỦY ĐIỆN 4

1.1 Dự án đầu tư xây dựng công trình 4

1.2 Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình 5

1.2.1 Khái niệm, tác dụng và ý nghĩa của quản lý dự án 5

1.2.2 Bản chất quản lý dự án, công cụ quản lý dự án 7

1.2.3 Mục tiêu quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình 8

1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả của công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình. 10

1.3.1 Các yếu tố liên quan đến năng lực, kinh nghiệm của đơn vị trực tiếp thực hiện công việc quản lý dự án 10

1.3.2 Các yếu tố liên quan đến việc tổ chức thực hiện các nội dung trong quá trình quản lý dự án ……….11

1.3.3 Năng lực quản lý của đơn vị chủ đầu tư 14

1.3.4 Ảnh hưởng của nguồn vốn cho dự án 15

1.3.5 Ảnh hưởng của quy hoạch, kế hoạch 16

1.3.6 Các nhân tố liên quan đến sự trao đổi thông tin 16

1.3.7 Cá c nhân tố liên quan đến địa điểm xây dựng công trình 16

1.3.8 Sự biến động của giá cả thị trường 16

1.3.9 Vấn đề quan liêu, tham nhũng, lãng phí 16

Trang 4

1.3.10 Một số vấn đề khác ảnh hưởng đến quá trình quản lý dự án 17

1.4 Hiệu quả và những nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả dự án đầu tư xây dựng công trình thủy điện………17

1.4.1 Hiệu quả của các dự án đầu tư xây dựng công trình thủy điện……….17

1.4.2 Những nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả dự án đầu tư xây dựng công trình thủy điện……… 19

1.4.3 Đặc điểm, những khó khăn khi thi công công trình thủy điện………21

Kết luận chương 1 23

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ KHOA HỌC VÀ CƠ SỞ PHÁP LÝ VỀ QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH 24

2.1 Hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình 24

2.2 Nội dung, tiêu chuẩn đánh giá và các lĩnh vực quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình 29

2.3 Các mô hình tổ chức quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình 38

2.3.1 Một số nguyên tắc cơ bản khi xây dựng bộ máy tổ chức QLDA 38

2.3.2 Các mô hình tổ chức quản lý dự án 39

2.3.3.Mô hình QLDA cụ thể trong các doanh nghiệp 42

Kết luận chương 2 44

CHƯƠNG 3: CÁC GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ CÁC DỰ ÁN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH THỦY ĐIỆN TẠI TCT LICOGI 45

3.1 Giới thiệu tổng quan về Tổng công ty Xây dựng và Phát triển hạ tầng (LICOGI) 45

3.2 Thực trạng công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình đã qua của Việt Nam và TCT LICOGI 47

3.2.1 Các dự án thủy điện tại ViệtNam 47

3.2.2 Các dựa án đầu tư xây dựng các công trình thủy điện tại TCT LICOGI trong thời gian qua 48

Trang 5

v

3.2.3 Đặc điểm của các dự án đầu tư xây dựng công trình thủy điện và những yếu tố

ảnh hưởng đến công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình thủy điện 57

3.2.4.Thực trạng về công tác quản lý dự án xây dựng công trình thủy điện tại TCT LCOGI…… 58

3.2.4.1 Vai trò của công tác quản lý dự án 64

3.2.4.2 Mô hình quản lý dự án tại TCT LICOGI 65

3.2.4.3 Quy trình quản lý dự án tại TCT LIOGI 67

3.2.4.4 Một số kết quả đạt được và đánh giá chung về công tác quản lý dự tại TCT LICOGI: 69

3.3 Định hướng phát triển của Tổng công ty Xây dựng và phát triển hạ tầng LICOGI giai đoạn 2016 – 2018: 71

3.3.1 Thực hiện kế hoạch năm 2015 71

3.3.2 Định hướng phát triển hoạt động của TCT LICOGI giai đoạn 2016 -2018 72

3.3.3 Kế hoạch sản xuất kinh doanh và đầu tư năm 2016 74

3.4 Các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý dự án đầu tư tại Tổng công ty Xây dựng và phát triển hạ tầng LICOGI. 76

3.4.1 Các giải pháp về phía Tổng công ty: 76

3.4.1.1.Giải pháp về đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao nghiệp vụ quản lý dự án cho cán bộ (Giải pháp quản lý nhân lực) 76

3.4.1.2 Tăng cường áp dụng máy móc, trang thiết bị cũng như phương pháp kỹ thuật hiện đại vào quản lý dự án (Giải pháp quản lý trang thiết bị) 77

3.4.1.3 Giải pháp về cơ chế và tổ chức quản lý dự án đầu tư:(Giải pháp quản lý và điều hành sản xuất) 79

3.4.1.4 Gi ải pháp cho hoạt động quản lý tài chính: 82

3.4.2 Nh ững giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý dự án theo nội dung quản lý 86

3.4.3 Các gi ải pháp về phía các cơ quan quản lý Nhà nước: 88

Kết luận chương 3 90

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ……….…… … 91

DANH MỤC CÁC TÀI LIỆU THAM KHẢO 94

Trang 6

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ

Hình 1.1 Biểu tượng của hệ thống phương pháp luận quản lý 6

Hình 2.1 Chu trình quản lý dự án 30

Hình 2.2 Những tiêu chuẩn ràng buộc kết quả thực hiện dự án 27

Hình 2.3 Mô hình chủ đầu tư trực tiếp quản lý dự án 36

Hình 2.4 Mô hình chủ nhiệm điều hành dự án 37

Hình 2.5 Mô hình chìa khóa trao tay 38

Hình 3.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của TCT LICOGI 43

Hình 3.2 Nhà máy thủy điện Bản Chát 46

Hình 3.3 Nhà máy thủy điện Đăkđring 47

Hình 3.4 Nhà máy thủy điện Bác Hà 48

Hình 3.5 Nhà máy thủy điện A Vương 49

Hình 3.6 Nhà máy thủy điện Sơn la 50

Hình 3.7 Licogi thi công hạng mục đập tràn xả lũ Nhà máy thủy điện Sơn la 50

Hình 3.8 Nhà máy thủy điện Lai Châu 51

Hình 3.9 Licogi thi công tràn xả lũ Công trình thủy điện Lai Châu 53

Hình 3.10 Licogi thi công Hố móng vai trái Công trình thủy điện Lai Châu 53

Hình 3.11 Sơ đồ tổ chức công trường BĐH thi công công trình thủy điện Lai Châu - LICOGI 57

Hình 3.12 Mô hình quản lý dự án tại TCT LICOGI 63

Trang 7

vii

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

Bảng 2.1 Các lĩnh vực quản lý dự án 29

Trang 8

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

BXD : Bộ xây dựng TCT : Tổng công ty ĐHĐCĐ : Đại hội đồng cổ đông BĐH : Ban điều hành

QLDA : Quản lý dự án NT-CP : Nghị định - chính phủ HĐXD : Hội đồng xây dựng NSNN : Ngân sách Nhà nước DNNN : Doanh nghiệp Nhà nước QLNN : Quản lý Nhà nước

QH : Quốc hội

QĐ : Quyết định

TT : Thông tư

Trang 9

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Hiện nay, có rất nhiều hoạt động trong tổ chức, cơ quan, doanh nghiệp được thực hiện theo hình thức dự án Phương thức quản lý dự án ngày càng trở nên quan trọng và nhận được sự chú ý ngày càng tăng trong xã hội Điều này một phần do tầm quan trọng của dự án trong việc thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế, sản xuất kinh doanh

và đời sống xã hội

Trong doanh nghiệp xây dựng hiện nay, hoàn thiện, nâng cao chất lượng công tác quản

lý các dự án xây dựng công trình trở lên quan trọng hơn bao giờ hết

Sản phẩm xây dựng thường có giá trị cao, có khối lượng xây lắp lớn, được hình thành

từ nhiều loại vật liệu, điều kiện xây dựng của các công trình không giống nhau, quá trình xây dựng thường dài và khó biết trước được kết quả của sản phẩm Chất lượng công trình là yếu tố quyết định đảm bảo công năng, an toàn công trình khi đưa vào sử dụng và hiệu quả đầu tư của dự án Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình là quá trình hết sức quan trọng được thực hiện xuyên suốt trong quá trình triển khai dự án đầu

tư xây dựng công trình từ khi bắt đầu triển khai dự án đến khi dự án hoàn thành, bàn giao đưa vào sử dụng

Trong lĩnh vực đầu tư xây dựng cơ bản những năm gần đây xảy ra nhiều vấn đề như lãng phí trong đầu tư do việc chuẩn bị dự án không tốt, các sự cố về chất lượng công trình do sai sót trong quản lý từ khâu chuẩn bị dự án, lập dự án, khảo sát, thiết kế và thi công xây dựng xảy ra ở nhiều dự án gây lo lắng cho nhân dân nói chung và ngành xây dựng nói riêng Các Ban quản lý dự án cần phải có sự quan tâm đặc biệt đến việc quản

lý chất lượng công trình một cách chặt chẽ hơn nữa

Đội ngũ cán bộ thực hiện công tác quản lý dự án nói chung chưa thực sự có nhiều kinh nghiệm quản lý, khả năng chuyên sâu chưa cao, còn nhiều sơ hở trong loại hình công việc quản lý dự án xây dựng dẫn đến xảy ra nhiều vấn đề bất cập trong quản lý xây dựng làm cho công trình kém chất lượng, xảy ra sự cố, nhiều dự án chậm trễ trong việc

Trang 10

triển khai đầu tư, hầu hết các dự án đều có nhiều phát sinh, kết thúc đưa vào sử dụng khai thác đều không đúng tiến độ đề ra, đặc biệt là trong điều kiện gần đây công nghệ xây dựng và quản lý xây dựng phát triển rất mạnh mẽ Muốn khắc phục được thì cần phải nhanh chóng tăng cường bồi dưỡng đội ngũ cán bộ làm công tác quản lý dự án đầu tư một cách toàn diện và bài bản để đảm bảo có đủ năng lực, kinh nghiệm

Bất kỳ một công trình nào được xây dựng cũng cần phải đáp ứng một mục tiêu là hoàn thành đúng thời hạn đề ra, đảm bảo được chất luợng theo tiêu chuẩn và trong phạm vi ngân sách được duyệt Không phải dự án nào cũng có thể đáp ứng được cả ba yêu cầu

ấy, tuy nhiên, để hoàn thành dự án một cách tốt nhất thì không thể không kể đến vai trò của công tác Quản lý dự án “Quản lý dự án là quá trình lập kế hoạch, điều phối thời gian, nguồn lực và giám sát quá trình phát triển của dự án nhằm đảm bảo cho dự

án hoàn thành đúng thời hạn, trong phạm vi ngân sách được duyệt và đạt được các yêu cầu đã định về kỹ thuật và chất lượng sản phẩm dịch vụ, bằng những phương pháp và điều kiện tốt nhất cho phép”

Tổng công ty Xây dựng và phát triển hạ tầng - Licogi là một Tổng công ty mạnh thuộc

Bộ Xây dựng với nhiệm vụ chủ yếu là thi công nền, móng, thi công xây lắp các công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông, thuỷ lợi, bưu điện, cấp thoát nước, các công trình kỹ thuật hạ tầng đô thị và khu công nghiệp, đầu tư phát triển khu đô thị mới, các nhà máy thủy điện, nhiệt điện, kinh doanh nhà và hạ tầng đô thị …Các dự án mà Tổng công ty làm chủ đầu tư thường là các dự án có quy mô lớn, vì thế công tác quản lýdự

án tại Tổng công ty được xem là một hoạt động rất quan trọng và cấp thiết trong việc điều hành thực hiện thành công dự án

Trên cơ sở lý luận về quản lý các dự án xây dựng công trình áp dụng trong tổ chức sản xuất và những đánh giá thực trạng về tình hình áp dụng trong các doanh nghiệp xây dựng nói chung cũng như Tổng Công ty Xây dựng và Phát triển Hạ tầng nói riêng áp dụng với các dự án xây dựng Công trình thủy điện

Xuất phát từ luận điểm trên, Tác giả đã lựa chọn đề tài “Nghiên cứu giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý các dự án xây dựng Công trình thủy điện tại Tổng Công ty Xây

dựng và Phát triển Hạ tầng - Licogi” làm đề tài luận văn tốt nghiệp khóa học

Trang 11

2 Mục đích của đề tài

Từ việc nghiên cứu cơ sở lý luận, đánh giá thực trạng và tình hình thực hiện công tác quản lý các dự án xây dựng công trình thủy điện tại TCT Licogi Luận văn nhằm mục đích đi sâu nghiên cứu, phân tích các yếu tố tác động đến chất lượng công tác quản lý

dự án và đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý các dự án xây dựng Công trình thủy điện tại Tổng Công ty Xây dựng và Phát triển Hạ tầng - Licogi

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu: Những nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả của công tác quản lý các dự án và các giải pháp nâng cáo hiệu quả quản lý các dự án xây dựng Công trình thủy điện

Phạm vi nghiên cứu: Nghiên cứu công tác quản lý dự án xây dựng của TCT Licogi cho

dự án Công trình thủy điện

4 Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu

4.1 Cách ti ếp cận

- Tiếp cận từ tổng thể đến chi tiết;

- Tiếp cận các cơ sở lý thuyết chung về dự án, quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình, các văn bản pháp luật liên quan đến công tác quản lý dự án trong phạm vi nghiên cứu của đề tài

4.2 Phương pháp nghiên cứu

Luận văn chủ yếu sử dụng kết hợp các phương pháp:

- Tiếp cận cơ sở lý thuyết phương pháp quản lý dự án;

- Tiếp cận các thể chế, pháp quy trong xây dựng;

- Tiếp cận các thông tin dự án;

- Phương pháp điều tra thu thập thông tin;

- Phương pháp thống kê số liệu;

- Phương pháp phân tích tổng hợp

Trang 12

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ QUẢN LÝ CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH THỦY ĐIỆN

1.1 Dự án đầu tư xây dựng công trình

- Dự án đầu tư xây dựng [1]:Là một tập hợp các đề xuất có liên quan đến việc bỏ vốn

để tạo mới, mở rộng hoặc cải tạo những cơ sở vật chất nhất định nhằm đạt được sự tăng trưởng về số lượng hoặc duy trì, cải tiến, nâng cao chất lượng sản phẩm hoặc dịch

vụ trong khoảng thời gian nhất định

Đặc trưng chủ yếu của dự án đầu tư là: Xác định được mục tiêu, mục đích cụ thể; xác định được hình thức tổ chức để thực hiện; xác định được nguồn tài chính để tiến hành hoạt động đầu tư; xác định được khoảng thời gian để thực hiện mục tiêu dự án

- Dự án đầu tư xây dựng công trình [4]: Là một tập hợp các đề xuất có liên quan đến việc sử dụng vốn để tiến hành hoạt động xây dựng để xây dựng mới, sửa chữa, cả tạo công trình xây dựng nhằm phát triển, duy trì, nâng cao chất lượng công trình hoặc sản phẩm, dịch vụ trong thời hạn và chi phí xác định Ở giai đoạn chuẩn bị dự án đầu tư xây dựng, dự án được thể hiện thông qua Báo các nghiên cứu tiền khả thi đầu tư xây dựng, Báo các nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng hoặc Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu

tư xây dựng

- Các đặc trưng cơ bản của dự án đầu tư xây dựng công trình:

+ Dự án có mục đích, mục tiêu rõ ràng: Mỗi dự án là một hoặc một tập hợp nhiệm vụ cần được thực hiện để đạt tới một kết quả xác định nhằm thoả mãn một nhu cầu nào

Trang 13

+ Dự án luôn có tính bất định và rủi ro: Trong khi thực hiện dự án cụ thể do sự tác động của hoàn cảnh bên trong và bên ngoài nên việc thực hiện đó có sự thay đổi so với

kế hoạch ban đầu có thể thay đổi về thời gian, giá thành, thậm chí có cả sự thay đổi về kết quả thực hiện dự án so với ban đầu

+ Tính trình tự trong quá trình thực hiện dự án: Mỗi dự án đều là một nhiệm vụ có tính trình tự và giai đoạn, không phải là nhiệm vụ công việc lặp đi lặp lại và cũng không phải là công việc không có kết thúc

+ Mỗi dự án đều có người uỷ quyền chỉ định riêng hay còn gọi là khách hàng Đó chính là người yêu cầu về kết quả dự án và cũng là người cung cấp nguyên vật liệu để thực hiện dự án Họ có thể là một người, một tập thể, một tổ chức hay nhiều tổ chức có chung nhu cầu về kết quả một dự án

1.2 Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình

1.2.1 Khái ni ệm, tác dụng và ý nghĩa của quản lý dự án

- Quản lý dự án là quá trình lập kế hoạch, điều phối thời gian, nguồn lực và giám sát quá trình phát triển của dự án nhằm đảm bảo cho dự án hoàn thành đúng thời hạn, trong phạm vi ngân sách được duyệt và đạt được các yêu cầu đã định về kỹ thuật, chất lượng sản phẩm dịch vụ bằng những phương pháp và điều kiện tốt nhất cho phép

- Mục tiêu cơ bản của QLDA thể hiện ở chỗ các công việc phải được hoàn thành theo yêu cầu, đảm bảo chất lượng, trong phạm vi chi phí được duyệt, đúng thời gian và giữ cho phạm vi dự án không bị thay đổi

- Ba yếu tố: thời gian, chi phí và chất lượng (kết quả hoàn thành) là nhũng mục tiêu cơ bản và giữa chúng lại có mối quan hệ chặt chẽ với nhau (Hình 1.1) Tuy mối quan hệ giữa 3 mục tiêu có thể khác nhau giữa các dự án, giữa các thời kì của một dự án, nhưng nói chung để đạt kết quả tốt đối với mục tiêu này thường phải “hy sinh” một hoặc hai mục tiêu kia Do vậy, trong quá trình quản lý dự án các quản lý hy vọng đạt được sự kết hợp tốt nhất giữa các mục tiêu của quản lý dự án

Trang 14

Hình 1.1 Biểu tượng của hệ thống phương pháp luận quản lý

Đặc trưng của QLDA: Là một tổ chức tạm thời, hoạt động trong môi trường có sự “va chạm”, tương tác phức tạp, thường xuyên đối mặt với sự thay đổi Vì vậy có thể nói QLDA là quản lý sự thay đổi

* Tác dụng, hạn chế và ý nghĩa của QLDA

* Tác dụng của QLDA

- Liên kết các hoạt động, công việc của dự án

- Tạo điều kiện thuận lợi cho việc liên hệ thường xuyên, gắn bó giữa nhóm quản lý dự

án với khách hàng chủ đầu tư và các nhà cung cấp đầu vào cho dự án

- Tăng cường sự hợp tác giữa các thành viên và chỉ rõ trách nhiệm của các thành viên tham gia dự án

-Tạo điều kiện phát hiện sớm những khó khăn vướng mắc nảy sinh và điều chỉnh kịp thời trước những thay đổi hoặc điều kiện không dự đoán được Tạo điều kiện cho sự đàm phán trực tiếp giữa các bên liên quan để giải quyết những bất đồng

- Tạo ra sản phẩm, dịch vụ có chất lượng cao hơn

Trang 15

* Hạn chế của QLDA

- Các dự án cùng chia nhau một nguồn lực của tổchức

- Quyền lực và trách nhiệm của quản lý dự án trong một số trường hợp không được thực hiện đầy đủ

- Phải giải quyết vấn đề hậu của dự án như: bố trí lại lao động, giải phóng nguồn lực

* Ý nghĩa của QLDA

- Thông qua QLDA có thể tránh được những sai sót trong công trình lớn,phứctạp, đạt được mục tiêu đề ra một cách thuận lợi

- Áp dụng phương pháp QLDA sẽ có thể khống chế, điều tiết hệ thống mục tiêu dự án: Nhà đầu tư (khách hàng) luôn có nhiều mục tiêu đối với một dự án công trình, những mục tiêu này tạo thành hệ thống mục tiêu của dự án Trong đó, một số mục tiêu có thể phân tích định lượng, một số lại không thể phân tích định lượng Trong quá trình thực hiện dự án, chúng ta thường chú trọng đến một số mục tiêu định lượng mà coi nhẹ mục tiêu định tính Chỉ khi áp dụng phương pháp QLDA trong quá trình thực hiện dự án mới có thể điều tiết, phối hợp, khống chế giám sát hệ thống mục tiêu tổng thể một cách

có hiệu quả

- QLDA thúc đẩy sự trưởng thành nhanh chóng của các nhân tài chuyên ngành: Mỗi

dự án khác nhau lại đòi hỏi phải có các nhân tài chuyên ngành khác nhau Tính chuyên ngành dự án đòi hỏi tính chuyên ngành của nhân tài Vì vậy QLDA thúc đẩy việc sử dụng và phát triển nhân tài, giúp nhân tài có cơ hội khẳng định mình

1.2.2 Bản chất quản lý dự án, công cụ quản lý dự án

Bản chất của việc quản lý dự án chính là sự điều khiển một hệ thống trên cơ sở ba thành phần đó là con người, phương tiện (công cụ) và hệ thống Đạt được sự kết hợp hài hoà giữa 3 thành phần trên thì sẽ đạt được sự quản lý dự án tối ưu Trong đó con người được gọi là kỹ năng mềm và phương tiện được gọi là kỹ năng cứng Quản lý dự

án gồm hai hoạt động cơ bản đó là hoạch định và kiểm soát việc sử dụng con người và phương tiện để vận hành một hệ thống sao cho đảm bảo mục tiêu đã đề ra

Trang 16

- Con người: Người tham gia quản lý dự án cần phải am hiểu về lý thuyết quản lý không thể thiếu sự hiểu biết rộng kiến thức chuyên môn nghiệp vụ liên quan đến lĩnh vực quản lý và những kiến thức hỗ trợ cũng hết sức cần thiết để giải quyết các công việc có liên quan trong các mối quan hệ hết sức phức tạp của các dự án, trong điều kiện xã hội có rất nhiều ràng buộc

- Phương tiện: Trong điều kiện tiến bộ khoa học kỹ thuật hiện nay, ngoài những công

cụ phục vụ quản lý thông thường, các nhà quản lý đầu tư còn sử dụng rộng rãi hệ thống lưu trữ và xử lý thông tin hiện đại (cả phần cứng và phần mềm), hệ thống bưu chính viễn thông, thông tin liên lạc điện tử, các phương tiện đi lại trong quá trình điều hành và kiểm tra hoạt động của từng dự án đầu tư

- Hệ thống: Cần thiết phải xây dựng một hệ thống phù hợp với điều kiện của dự án để vận hành nhằm đạt được mục tiêu đã đề ra

1.2.3 Mục tiêu quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình

- Mục tiêu cơ bản của quản lý dự án thể hiện ở chỗ các công việc phải được hoàn thành theo yêu cầu, đảm bảo chất lượng, trong phạm vi chi phí được duyệt, đúng thời gian và giữ cho phạm vi dự án không bị thay đổi

- Ba mục tiêu cơ bản của quản lý dự án có thể biểu diễn thành một phương trình trong

đó, chi phí là một hàm của các yếu tố: mức độ hoàn thành công việc, thời gian thực hiện dự án và phạm vi dự án Chi phí của dự án tăng lên khi chất lượng hoàn thành công việc tốt hơn, phạm vi dự án mở rộng ra và thời gian thực hiện dự án kéo dài thêm Nếu thời gian thực hiện dự án bị kéo dài, gặp trường hợp giá vật liệu tăng sẽ dẫn tới tăng chi phí một số khoản mục do vật liệu Mặt khác, khi thời gian bị kéo dài dẫn tới hiệu quả công việc kém do nhân công mệt mỏi vì chờ đợi, thời gian nghỉ của máy móc thiết bị tăng lên, chất lượng một số loại vật liệu giảm theo thời gian,… làm phát sinh chi phí nhân công, máy thi công, vật liệu Thời gian thực hiện dự án tăng cũng làm tăng thêm lãi vay ngân hàng, tăng thêm chi phí quản lý và làm mất cơ hội để thực hiện các dự án khác

- Ba yếu tố chính gồm thời gian thực hiện dự án, chi phí cho dự án và mức độ hoàn thiện công việc của dự án có quan hệ chặt chẽ với nhau Tầm quan trọng của từng mục

Trang 17

tiêu có thể khác nhau đối với từng dự án, đối với từng giai đoạn của một dự án, nhưng nói chung để đạt được kết quả tốt đối với mục tiêu này thì thường phải hy sinh một hoặc hai mục tiêu kia Trong quá trình quản lý dự án thường xảy ra hoạt động đánh đổi mục tiêu Đánh đổi mục tiêu dự án là việc chấp nhận hy sinh mục tiêu nào đó để thực hiện tốt mục tiêu kia trong điều kiện thời gian và không gian cho phép, nhằm thực hiện tốt nhất tất cả các mục tiêu dài hạn của quá trình thực hiện quản lý dự án Nếu tất cả các công việc của dự án diễn ra theo đúng kế hoạch thì không phải đánh đổi mục tiêu Tuy nhiên, thực tế hầu hết các kế hoạch thực hiện công việc của dự án đều có những thay đổi do những nguyên nhân khách quan và chủ quan khác nhau nên đánh đổi mục tiêu dự án là một kỹ năng hết sức quan trọng của các nhà quản lý dự án Việc đánh đổi mục tiêu có thể diễn ra trong suốt quá trình quản lý dự án từ khi bắt đầu đến khi kết thúc dự án Ở mỗi giai đoạn của quá trình quản lý dự án, có thể một mục tiêu nào đó trở thành yếu tố quan trọng nhất cần phải tuân thủ trong khi các mục tiêu khác có thể thay đổi, do đó, việc đánh đổi mục tiêu có thể ảnh hưởng đến kết quả thực hiện các mục tiêu khác

- Trong quá trình quản lý dự án, các nhà quản lý dự án luôn mong muốn đạt được một cách tốt nhất tất cả các mục tiêu đề ra Tuy nhiên, thực tế của hầu hết các dự án không

hề đơn giản Dù phải đánh đổi hay không phải đánh đổi các mục tiêu của dự án, các nhà quản lý cũng luôn hy vọng đạt được sự kết hợp tốt nhất giữa các mục tiêu của quản lý dự án

- Ảnh hưởng của tiến độ chất lượng và chi phí xây dựng

+ Ảnh hưởng của tiến độ đến chất lượng công trình

Chất lượng công trình không những có liên hệ trực tiếp đến an toàn lao động, hiệu quả của dự án đầu tư xây dựng công trình mà còn là yếu tố quan trọng đảm bảo sự phát triển bền vững của mỗi quốc gia Chất lượng công trình xây dựng là những yêu cầu về an toàn, bền vững,kỹ thuật và mỹ thuật của công trình

Có rất nhiều yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng công trình như vật liệu đầu vào, biện pháp thi công không hợp lý, thi công không đúng kỹ thuật tiến độ thi công cũng nằm trong các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng công trình Tiến độ bố trí hợp lý giúp công trình đáp ứng đúng chất lượng yêu cầu Cụ thể trong thiết kế tiến độ, có rất

Trang 18

nhiều hạng mục công việc phải xắp xếp sao cho đúng thứ tự, kỹ thuật Công việc nào cần thi công trước công việc nào Nếu bố trí sai sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng công trình Dẫn đến công trình không đảm bảo chất lượng có thể hỏng bất cứ lúc nào

+ Ảnh hưởng của tiến độ đến chi phí xây dựng công trình

Tiến độ thi công cũng ảnh hưởng trực tiếp đến chi phí xây dựng công trình Thời gian thi công càng ngắn thì chi phí càng cao Thời gian thi công càng dài thì chi phí càng giảm và giảm đến mức nhất định thì chi phí lại tăng lên Vì vậy việc lập kế hoạch tiến

độ làm sao cho hợp lý để thi công công trình với thời gian là ngắn nhất, chi phí đầu tư xây dựng là ít nhất, nguồn tài nguyên sử dụng là ít nhất là một bài toán đặt ra cho người lập kế hoạch tiến độ thi công

1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả của công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình

Một dự án đạt được thành công thì phải đảm bảo: Hoàn thành trong thời gian quy định

- đảm bảo tiến độ, hoàn thành trong chi phí cho phép – không vượt tổng mức đầu tư, Đạt được thành quả mong muốn – đáp ứng mục tiêu đầu tư và sử dụng nguồn lực được giao một cách có hiệu quả Có rất nhiều các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả của công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình, việc nhận dạng, phân tích đánh giá các nhân tố này để đề ra các giải pháp nâng cao khả năng thành công của dự án là rất cần thiết

Trong phạm vi luận văn, tác giả tập trung đi sâu phân tích những nhân tố khách quan cũng như chủ quan về năng lực của tổ chức tham gia vào quá trình quản lý dự án và việc tổ chức thực hiện các nội dung của quản lý dự án ảnh hưởng đến hiệu quả của công tác quản lý dự án

1.3.1 Các y ếu tố liên quan đến năng lực, kinh nghiệm của đơn vị trực tiếp thực

hi ện công việc quản lý dự án

- Đơn vị quản lý dự án có thể là Ban quản lý dự án do Chủ đầu tư thành lập hoặc đơn

vị tư vấn ký hợp đồng tư vấn quản lý dự án Đơn vị quản lý dự án có vai trò hết sức

Trang 19

quan trọng, thay mặt Chủ đầu tư quản lý, điều hành dự án, tổ chức thực hiện hầu hết các công việc từ khi bắt đầu đến khi kết thúc dự án

- Đơn vị quản lý dự án cần phải cần phải là một đơn vị chuyên nghiệp, có kinh nghiệm trong quản lý dự án; đơn vị có một mô hình tổ chức tốt; có hệ thống quản lý chất lượng được áp dụng đa dạng, linh hoạt mới thực hiện một cách hiệu quả, tránh được các sai sót trong quản lý dự án

- Cần phải có năng lực để thực hiện được các dự án mang tính đa dạng, phức tạp: có đầy đủ nhân sự có năng lực, kinh nghiệm theo quy định, có phương tiện, máy móc thiết bị, công cụ, dụng cụ đầy đủ để thực hiện dự án

Hiện nay, nhiều đơn vị quản lý dự án có mô hình tổ chức chưa chuyên nghiệp, chưa thực sự phù hợp, khoa học, sử dụng cán bộ một cách bừa bãi, cảm tính, dẫn đến nhiều hạn chế ảnh hưởng đến hiệu quả quản lý dự án như:

- Trách nhiệm giữa các đơn vị tham gia vào dự án chưa rõ ràng, chưa đảm bảo tính độc lập trong quản lý dự án, dẫn đến việc hay đổ lỗi cho nhau khi dự án có chất lượng kém, chẳng hạn như trong quá trình quản lý dự án của chủ đầu tư và ban quản lý dự

án, sẽ có các đơn vị của cấp quyết định đầu tư hướng dẫn việc lập và điều chỉnh dự án,

có đơn vị hướng dẫn về quản lý chất lượng và tiến độ, đơn vị hướng dẫn về tài chính, quyết toán dự án Việc có nhiều bên tham gia sẽ làm giảm tính sáng tạo và chủ động của chủ thể quản lý dự án trong quá trình xử lý các vướng mắc, phát sinh và giảm bớt vai trò và sự trách nhiệm của họ

- Mô hình quản lý dự án chưa tốt sẽ làm cho ban quản lý dự án cồng kềnh, tăng chi phí hoạt động, không tích luỹ được kinh nghiệm chuyên môn, tính kế thừa và đào tạo nguồn cán bộ chưa cao

1.3.2 Các yếu tố liên quan đến việc tổ chức thực hiện các nội dung trong quá trình quản lý dự án

- Những ảnh hưởng từ việc xác định chủ trương đầu tư: xác định chủ trương đầu tư là hết sức quan trọng, là công đoạn ảnh hưởng lớn nhất, trong bước này cần phải khẳng định sự cần thiết đầu tư, xác định được những thuận lợi, khó khăn về vấn đề kinh tế, xã

hội, dự kiến quy mô đầu tư, hình thức đầu tư, sơ bộ phương án công trình,…Chủ

Trang 20

trương đầu tư sai gây thất thoát, lãng phí lớn nhất trong xây dựng, gây hậu quả lâu dài cho khu vực và xã hội, nhiều công trình xây dựng xong không sử dụng được hoặc hiệu quả rất thấp Trước đây chúng ta thường hay quan tâm đến tiêu cực trong khâu thi công, nhưng thực chất lãnh phí trong công đoạn này mới thực sự đáng quan tâm Thất thoát lãng phí trong khâu này thường bắt nguồn từ việc xác định mục tiêu đầu tư dự án không được cân nhắc kỹ lưỡng hoặc vẫn còn ảnh hưởng của cơ chế xin cho, tranh thủ nguồn vốn, đầu tư lấy số lượng công trình, nên đến khi xây dựng xong đưa vào khai thác, sử dụng mới nhận thấy tính hiệu quả rất thấp

- Lựa chọn các nhà thầu tư vấn và quản lý hồ sơ dự án: làm tốt việc lựa chọn các nhà thầu tư vấn sẽ chọn được những nhà thầu có đủ năng lực, kinh nghiệm tham gia vào quá trình thực hiện dự án Gồm các đợn vị tư vấn khảo sát, lập dự án, thiết kế, giám sát thi công xây dựng và các tư vấn khác

- Việc khảo sát, lập hồ sơ dự án, lập hồ sơ thiết kế các bước (thiết kế cơ sở, thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công) để đảm bảo hồ sơ dự án thực hiện đầy đủ, bản vẽ kỹ thuật rõ ràng, không mắc lỗi, không mâu thuẫn giữa các giai đoạn thiết kế, giữa thiết

kế và thi công, mức độ thay đổi trong các hồ sơ thiết kế cũng là một yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến thành công của dự án

- Hồ sơ thủ tục của dự án gồm bước chuẩn bị đầu tư và hồ sơ quản lý chất lượng trong quá trình thi công tương đối phức tạp, phải trải quả nhiều giai đoạn thực hiện với số lượng lớn Vì thế, nếu hồ sơ rõ ràng đầy đủ thì tiến độ thực hiện dự án sẽ nhanh hơn,

không mắc lỗi và dẫn đến phát sinh chi phí xử lý…

Hiện nay, các tư vấn có chất lượng để thực hiện công việc đề xuất các chủ trương đầu

tư xây dựng, quy hoạch, lập dự án, đề xuất các giải pháp kỹ thuật hợp lý, khả thi rất ít Nhiều trường hợp do lỗi của tư vấn đã để xảy ra các sai sót, phải điều chỉnh trong quá trình triển khai dự án rất tốn kém và lãng phí

Trong điều kiện kinh tế thị trường như hiện nay, các đơn vị đều được tự do cạnh tranh, tuy nhiên, nhiều đơn vị tư vấn thiếu trung thực, không đủ điều kiện năng lực, kinh nghiệm, bỏ thầu với giá thấp để cạnh tranh, hoặc có hiện tượng tiêu cực trong đấu thầu

Trang 21

gây ra hiện tượng cạnh tranh không lành mạnh, đến khi thực hiện công việc tư vấn mới bộc lộ những yếu kém như:

+ Phần lớn các đơn vị tư vấn thiết kế thiếu các cá nhân chủ trì thiết kế theo đúng các chuyên ngành phù hợp, điều kiện năng lực hành nghề hoạt động xây dựng còn hạn chế

Do yếu kém về năng lực hành nghề chuyên môn vì vậy thiết kế không đảm bảo yêu cầu kỹ thuật, dẫn đến chất lượng sản phẩm hồ sơ rất kém; các đơn vị tư vấn thiết kế thường không có sự giám sát tác giả để kịp thời điều chỉnh những thiếu sót, mà chủ yếu là chủ đầu tư phải tự giải quyết những thiếu sót, phát sinh trong quá trình thực hiện dự án

+ Đối với chất lượng khảo sát, có nhiều kết quả khảo sát không phản ánh đúng thực tế; phương án khảo sát thường làm qua loa, chiếu lệ; quá trình khảo sát không được kiểm soát, giám sát chặt chẽ, nghiệm thu chỉ mang tính thủ tục; có tài liệu khảo sát lợi dụng báo cáo khảo sát của công trình lân cận để đưa ra kết quả khảo sát hoặc chỉ khảo sát một hai vị trí sau đó nội suy cho các vị trí còn lại (đặc biệt là khảo sát địa chất), dẫn đến các tính toán thiết kế không phù hợp với hiện trạng, phải điều chỉnh rất tốn kém + Chất lượng của tư vấn giám sát cũng ảnh hưởng rất lớn đến hiệu quả quản lý dự án, những khối lượng thi công, hồ sơ dự án chi tiết trong quá trình thi công phục thuộc nhiều vào năng lực của tư vấn giám sát, tuy nhiên, nhiều tư vấn thực hiện chưa đầy đủ, chưa nghiêm túc chức trách, nhiệm vụ của mình, không kiểm soát được chất lượng công trình trong quá trình thi công của nhà thầu; không bám sát hiện trường để kịp thời xử lý các phát sinh bất hợp lý, chưa kiên quyết xử ký các vi phạm về chất lượng trong quá trình thực hiện dự án, hồ sơ nghiệm thu chưa khoa học, đầy đủ

- Lựa chọn nhà thầu thi công và quản lý chất lượng thi công xây dựng:

Khâu lựa chọn nhà thầu hiện nay còn có rất nhiều tiêu cực như chia nhỏ gói thầu để chỉ định thầu, hoặc đấu thầu nhưng hiệu quả không cao, tỷ lệ tiết kiệm giá trị gói thầu không đáng kể, có công trình đấu thầu mang tính hình thức, các nhà thầu thông đồng với nhau, thông đồng với Chủ đầu tư, cơ quan nhà nước để hợp lý hoá hồ sơ, vì vậy đa

số các nhà thầu được lựa chọn có năng lực kinh nghiệm không đảm bảo so với yêu cầu

Trang 22

của gói thầu dẫn đến công trình kém chất lượng, thời gian thi công kéo dài, chi phí phát sinh lớn

Nhà thầu thi công là bên trực tiếp thực hiện xây dựng công trình, năng lực kinh nghiệm của nhà thầu thi công ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả của dự án vì vậy yêu cầu nhà thầu thi công phải đảm bảo năng lực theo quy định về:

+ Năng lực, kinh nghiệm của chỉ huy trưởng công trình; của các thành viên chủ chốt của ban chỉ huy công trình; tay nghề của công nhân

+ Mức độ tiếp cận kỹ năng quản lý dự án của đơn vị thi công

+ Mức độ ứng dụng công nghệ mới, sự sẵn sàng cải tiến công nghệ của đơn vị thi công

và cơ hội tiếp cận với công nghệ mới của đơn vị thi công

+ Mức độ cơ giới hóa của đơn vị thi công

+ Kế hoạch quản lý sự trao đổi thông tin của ban chỉ huy công trình

Quản lý chặt chẽ chất lượng thi công trong suốt quá trình thi công, đảm bảo từng khâu, từng bước đều được kiểm soát thì hiệu quả của công tác quản lý dự án sẽ được thể hiện

rõ rệt Trong quá trình thi công nhiều công trình xảy ra hiện tượng bớt xén vật liệu, gây ảnh hưởng đến chất lượng công trình, nhiều công trình chưa đưa vào sử dụng đã

hư hỏng; bớt xén biện pháp thi công gây ảnh hưởng đến công trình lân cận, ảnh hưởng đến an toàn, vệ sinh môi trường…

- Nghiệm thu thanh toán và quản lý vốn đầu tư:

+ Công tác nghiệm thu, thanh quyết toán cần được quản lý chặt chẽ, nghiêm túc, đảm bảo đúng với thực tế thi công, hiện nay có nhiều công trình nghiệm thu thanh toán dựa theo đúng thiết kế bản vẽ thi công và dự toán được duyệt, lấy luôn bản vẽ thiết kế làm bản vẽ hoàn công, chỉ mang tính thủ tục, dẫn đến khối lượng nghiệm thu không đúng với thực tế thi công, các thay đổi giữa thiết kế với thi công không được cập nhật trong bản vẽ hoàn công gây ảnh hưởng rất lớn đến công tác bảo trì sau này

Trang 23

+ Quản lý, điều tiết tốt vốn của dự án góp phần quan trọng vào thành công của dự án, một mặt đảm bảo điều tiết vốn cho các nhà thầu thực hiện tốt hợp đồng, mặt khác phải đảm bảo tính hiệu quả và nằm trong phạm vi tổng mức đầu tư của dự án

- Quản lý về giải phóng mặt bằng là nhân tố có ảnh hưởng quan trọng trong công tác quản lý dự án Hiện nay, công tác giải phóng mặt bằng để xây dựng là một vấn đề còn rất nhiều khó khăn, bất cập Việc xác định mức chi phí đền bù, mức bồi thường hỗ trợ cho người dân tuy gần đây đã có chuyển biến theo chiều hướng tốt, mức chi phí đền bù tăng cao hơn theo quy định trước đây, tuy nhiên mức giá còn chưa tương xứng với giá

cả thị trường thực tế, thêm vào đó là một vấn đề khó khăn trong việc chuyển đổi nghề nghiệp tạo công ăn việc làm cho những người bị thu hồi đất Công tác giải phóng mặt bằng chậm trễ dẫn đến dự án chậm tiến độ, gây phát sinh chi phí do yếu tố trượt giá, tăng chi phí cơ hội của dự án, vấn đề hiệu quả, mục tiêu của dự án bị ảnh hưởng

- Xây dựng và quản lý việc thực hiện quy trình quản lý dự án: Việc xây dựng một quy trình quản lý dự án phù hợp và quản lý chặt chẽ việc thực hiện nó sẽ giúp cho việc quản lý dự án được thuận lợi, dễ dàng hơn bởi vì, nó thống nhất các công việc quản lý

dự án trong đơn vị, các quy định trong ngành rất đa dạng, phong phú và có sự thay đổi liên tục, yêu cầu tính cập nhật Việc thực hiện tốt sẽ giảm thời gian thực hiện các công đoạn và hạn chế việc gây khó khăn của các cơ quan quản lý có liên quan

1.3.3 Năng lực quản lý của đơn vị chủ đầu tư

Trong điều kiện phân cấp mạnh trong quản lý đầu tư xây dựng công trình như hiện nay, Chủ đầu tư được giao rất nhiều quyền và trách nhiệm Vì vậy các đơn vị Chủ đầu

tư dự án cần phải có năng lực tương đối hoàn thiện để điều hành kiểm tra, kiểm soát việc thực hiện dự án Nâng cao ý thức trách nhiệm của từng cá nhân tham gia vào quá trình quản lý dự án, đảm bảo đời sống cho cán bộ công nhân viên để toàn tâm toàn ý

1.3.4 Ảnh hưởng của nguồn vốn cho dự án

Việc phân cấp trong phê duyệt quyết định đầu tư tạo nhiều thuận lợi về quyền tự chủ cho các địa phương, giảm đáng kể các thủ tục hành chính trong lĩnh vực đầu tư xây dựng, giảm tải cho các cơ quan cấp trên Tuy nhiên, việc phân cấp cho các địa phương quyết định đầu tư, nhưng Trung ương bố trí vốn dẫn đến nhiều hệ lụy như việc lựa

Trang 24

chọn đầu tư dàn trải, đầu tư các công trình kém hiệu quả, không tập trung vốn vào các công trình quan trọng, không cân đối được nguồn lực gây nợ đọng trong xây dựng cơ bản Đặc biệt những năm gần đây, rất nhiều công trình đang triển khai thi công nhưng nguồn vốn không được cấp theo đúng kế hoạch nên việc triển khai rất khó khăn gây ảnh hưởng lớn đến công tác quản lý dự án như làm chậm tiến độ, giảm chất lượng, vượt tổng mức đầu tư,…Ngoài ra còn bị ảnh hưởng bởi khả năng đáp ứng nguồn vốn ứng trước của nhà thầu thi công để chủ động thi công công trình

1.3.5 Ảnh hưởng của quy hoạch, kế hoạch

Thực tế hiện nay tại nhiều khu vực, quy hoạch xây dựng còn có nhiều bất cập như chưa đồng bộ giữa các ngành (Xây dựng với giao thông, nông nghiệp & PTNT, an ninh quốc phòng,…), có những quy hoạch chồng chéo, có những quy hoạch mang tính ngắn hạn, dẫn đến những ảnh hưởng không nhỏ trong quản lý các dự án, (có những dự

án khi triển khai mới phát hiện trùng với dự án khác, phải điều chỉnh hoặc dừng triển khai)

1.3.6 Các nhân tố liên quan đến sự trao đổi thông tin

- Việc bảo đảm sự trao đổi thông tin chính xác và kịp thời giữa các bên

- Mức độ chuyên nghiệp trong việc xử lý thông tin của các bên có liên quan

- Sự bất đồng về ngôn ngữ, văn hóa và nhận thức giữa các bên có liên quan

1.3.7 Các nhân tố liên quan đến địa điểm xây dựng công trình

- Điều kiện địa chất ở địa điểm xây dựng

- Điều kiện thời tiết ở địa điểm xây dựng

- Điều kiện cơ sở hạ tầng ở địa điểm xây dựng công trình

1.3.8 Sự biến động của giá cả thị trường

Biến động liên tục của giá cả thị trường nói chung, đặc biệt là sự biến động của giá vật liệu xây dựng, sự thay đổi liên tục cơ chế chính sách của nhà nước liên quan đến quản

lý tài chính vĩ mô cũng gây khó khăn rất lớn cho công tác quản lý chi phí dự án

1.3.9 Vấn đề quan liêu, tham nhũng, lãng phí

Trang 25

Quan liêu, tham nhũng, lãng phí trong quá trình quản lý dự án xây dựng cũng ảnh hưởng nhiều đến sự thành công của dự án Quan liêu, tham nhũng có thể dẫn đến việc lựa chọn nhà thầu không có đủ năng lực và còn ảnh hưởng đến lợi ích của nhà thầu từ

đó dẫn đến việc thi công không đảm bảo chất lượng Đây cũng là một vẫn đề ảnh hưởng rất lớn đến việc quản lý dự án

1.3.10 Một số vấn đề khác ảnh hưởng đến quá trình quản lý dự án

- Định mức chi phí cho công việc quản lý dự án thấp, trong khi nhiều dự án kéo dài cũng ảnh hưởng lớn đến công tác quản lý dự án

- Chất lượng nhân lực: mọi sự thành công của dự án đều được quyết định bởi con người trong trong tổ chức quản lý dự án Do đó chất lượng của lao động cả về trí tuệ

và thể chất có ảnh hưởng rất quan trọng đến kết quả hoạt động làm việc nói chung và kết quả hoạt động quản lý dự án nói riêng

- Sự phát triển của khoa học công nghệ đặc biệt là công nghệ thông tin, công nghệ quản lý, công nghệ thi công dẫn đến việc nhiều cán bộ quản lý không cập nhật kịp thời, máy móc, thiết bị chưa đáp ứng yêu cầu thay đổi cũng ảnh hưởng không nhỏ đến việc quản lý dự án

- Một số tồn tại trong hệ thống các Văn bản quy phạm pháp luật về quản lý đầu tư xây dưng công trình cũng là những yếu tố ảnh hưởng đến việc quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình

1.4 Hiệu quả và những nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả dự án đầu tư xây dựng công trình thủy điện

1.4.1 Hiệu quả của các dự án đầu tư xây dựng công trình thủy điện

Phát triển thủy điện sẽ góp phần mang lại nhiều lợi ích như: thúc đẩy phát triển kinh

tế, bảo tồn các hệ sinh thái, cung cấp một nguồn năng lượng sạch, góp phần vào phát triển bền vững, sử dụng nước đa mục tiêu, phát triển cơ sở hạ tầng và cải thiện công

bằng xã hội, cụ thể như sau:

- Thúc đẩy khả năng kinh tế: Thông thường các công trình thuỷ điện có vốn đầu tư

lớn, thời gian xây dựng kéo dài, song hiệu quả cao và tuổi thọ kéo dài Các chi phí vận

Trang 26

hành và bảo dưỡng hàng năm là rất thấp, so với vốn đầu tư và thấp hơn nhiều các nhà máy điện khác Các dự án thủy điện sẽ đóng vai trò quan trọng trong chương trình điện khí hoá nông thôn trên khắp cả nước Khai thác tiềm năng thủy điện sẽ mang lại nguồn lợi lớn cho địa phương và cả nước Thông qua việc phát triển thủy điện, kết cấu hạ tầng khu vực cũng sẽ được đầu tư xây dựng đồng bộ và hiện đại với tốc độ nhanh

- Bảo tồn các hệ sinh thái: Thuỷ điện sử dụng năng lượng của dòng nước để phát

điện mà không làm cạn kiệt các nguồn tài nguyên thiên nhiên, cũng không làm biến đổi các đặc tính của nước sau khi chảy qua tuabin

- Linh hoạt: Thủy điện là nguồn cung ứng linh hoạt, bởi khả năng điều chỉnh công

suất Nhà máy thủy điện tích năng làm việc như acquy, trữ khổng lồ bằng cách tích và

xả năng lượng theo nhu cầu hệ thống điện Một ưu điểm của thủy điện là có thể khởi động và phát đến công suất tối đa chỉ trong vòng vài phút Do đó, thủy điện thường dùng để đáp ứng phần đỉnh là phần có yêu cầu cao về tính linh hoạt mang tải

- Vận hành hiệu quả: Nguyên tắc vận hành một nhà máy thủy điện với mục tiêu tối

đa hóa lượng điện phát ra, được thể hiện trong ba tiêu chuẩn: Giữ mực nước hồ càng cao càng tốt để tối đa hóa thế năng của nước, duy trì lượng nước chạy máy càng nhiều càng tốt hay nói cách khác là giảm thiểu lượng nước xả thừa và chạy tuốc bin ở điểm

có năng suất cao nhất

Dự báo dài hạn lượng nước vào hồ, do đó trở nên cần thiết để có thể sử dụng tài nguyên nước một cách hiệu quả nhất cũng như giảm thiểu những tác động xấu khi hạn hán hay lũ lụt

- Năng lượng sạch: So với nhiệt điện, thủy điện cung cấp một nguồn năng lượng sạch,

hầu như không phát khí thải gây hiệu ứng nhà kính

- Giảm phát thải: Bằng cách sử dụng nguồn nước thay vì các loại nhiên liệu hoá thạch

(đặc biệt là than), thuỷ điện giảm bớt ô nhiễm môi trường, giảm bớt các trận mưa axít, giảm axit hoá đất và các hệ thống thủy sinh Thuỷ điện thải ra rất ít khí hiệu ứng nhà kính so với các phương án phát điện quy mô lớn khác, do vậy làm giảm sự nóng lên của trái đất

Trang 27

- Sử dụng nước đa mục tiêu: Thuỷ điện không tiêu thụ lượng nước mà nó đã dùng để

phát điện, mà xả lại nguồn nước quan trọng này để sử dụng vào những việc khác Ngoài ra các dự án thuỷ điện còn sử dụng nước đa mục tiêu, hầu hết các đập và hồ chứa đều có nhiều chức năng như: Cung cấp nước cho sản xuất lương thực, hồ chứa còn có thể cải thiện các điều kiện nuôi trông thủy sản và vận tải thủy

- Góp phần phát triển cơ sở hạ tầng: Các dự án thủy điện thường nằm ở những vùng

rừng núi nên khi xây dựng cần phải khai quang một diện tích lớn để xây các công trình như: đường sá, đập, nhà máy, đường dây dẫn điện Góp phần phát triển hệ thống cơ sở hạ tầng tại địa phương

- Cải thiện công bằng xã hội: Thuỷ điện có tiềm năng rất lớn trong việc cải thiện công

bằng xã hội trong suốt thời gian dự án được triển khai và quản lý theo cách thức đẩy mạnh sự công bằng giữa các thế hệ hiện tại và tương lai, giữa các cộng đồng bản địa

và trong khu vực, giữa các nhóm bị thiệt hại và toàn xã hội nói chung

1.4 2 Những nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả dự án đầu tư xây dựng công trình thủy điện

Trong giai đoạn thực hiện đầu tư (Thực hiện dự án) Công trình thủy điện kéo dài từ 2-4 năm Đây là giai đoạn có thể nảy sinh nhiều phát sinh nhất, tác động tới tiến độ,

chất lượng, chi phí của dự án

- Thiết kế bản vẽ thi công: Công tác thiết kế bản vẽ thi công có vai trò quyết định và

tiềm ẩn nhiều rủi ro phát sinh, nhất là chất lượng thiết kế và tiến độ Thiết kế có thể không phù hợp với đặc điểm điều kiện dẫn tới không có khả năng thực hiện Ngoài ra trong thiết kế còn phải kể đến làm tổn thất, lãng phí nguồn vốn hay là không tận dụng được hết điều kiện sẵn có Nguyên nhân trước hết là năng lực của đơn vị thiết kế, sau

đó là phương thức tổ chức sản xuất - căn cứ chủ yếu vào báo cáo khảo sát mà không

có sự thực tế dẫn tới áp đặt, sao chép khuôn mẫu từ dự án trước

- Giải phóng mặt bằng, tái định cư : Một số công trình thuỷ điện chủ đầu tư không

nghiên cứu, khảo sát kỹ lưỡng nên đã phát sinh nhiều yếu tố gây ảnh hưởng đến hiệu quả đầu tư công trình như: do không lường trước được giá thỏa thuận đền bù với nhân dân địa phương hoặc do không nắm vững phong tục, tập quán sinh hoạt, sản xuất của

Trang 28

dân cư địa phương làm kéo dài hoặc gia tăng chi phí cho công tác đền bù, giải phóng mặt bằng, khó khăn trong công tác tái định cư

- Nguồn vốn: Đầu tư phát triển thuỷ điện đòi hỏi vốn lớn (suất đầu tư bình quân cho mỗi MW khoảng 20-25 tỷ đồng) Đây là số vốn không nhỏ đối với bất cứ một đơn vị nào Việc khó khăn về vốn là nguyên nhân chính dẫn đến tiến độ thi công chậm, nhiều

dự án thi công kéo dài Tất cả dự án đều trông chờ vào nguồn vốn vay ngân hàng, nhưng theo quy định của ngân hàng thì ngân hàng chỉ cho vay tối đa 70% vốn đầu tư, vốn tự có từ 30% Tuy nhiên, ngay cả đơn vị có tiềm lực tài chính tốt thì có khoảng 10-20% vốn đầu tư, nên thường thành lập Công ty cổ phần huy động thêm từ các cổ đông để có đủ 30% vốn tự có Đối với đơn vị có thương hiệu lớn việc huy động 30% vốn từ cổ đông là không mấy khó khăn, còn đơn vị mới tham gia đầu tư thủy điện nếu không có phương án quảng bá từ đầu thì vốn sẽ trở thành yếu điểm có thể làm cho dự

án trở thành không khả thi

Ngay cả khi chủ đầu tư đã có đủ số vốn đối ứng, không phải khi nào việc vay vốn ngân hàng cũng thuận lợi Việc ngân hàng tắc vốn, chậm giải ngân hoặc đòi hỏi quá nhiều giấy tờ quyết toán là rủi ro thường xuyên có tác động lớn dẫn tới dự án bị chậm tiến độ; điều này xảy ra ở hầu hết tất cả các dự án

- Năng lực quản lý của chủ đầu tư: Những dự án thủy điện khẳng định sự đa dạng

trong sản xuất, kinh doanh của các doanh nghiệp, đặc biệt là đối với các đơn vị kinh tế lớn đã và đang xây dựng tập đoàn, muốn khẳng định thương hiệu trong lĩnh vực kinh

tế then chốt như thuỷ điện Tuy vậy, việc quản lý dự án đầu tư xây dựng có nhiều tính đặc thù như công trình thủy điện thì cần không chỉ đòi hỏi nhiều kiến thức chuyên môn mà còn đòi hỏi kinh nghiệm quản lý Nhiều đơn vị do không đủ kinh nghiệm đã phải chịu chi phí rất đắt cho những dự án thủy điện Sự yếu kém thể hiện ngay từ việc triển khai công việc đến việc đánh giá năng lực các nhà thầu, phối hợp giữa các nhà

thầu, ứng phó những bất trắc xảy ra

- Nhà thầu: Nhà thầu không có kinh nghiệm, không đủ trang thiết bị thi công Phương

án thi công không tối ưu dẫn tới thiệt hại cho chủ đầu tư Đặc biệt có dự án nhà thầu không chịu điều kiện vất vả tại công trường đã tự ý phá bỏ hợp đồng Theo số liệu thống kê Tổng công ty Điện lực Việt Nam (EVN) và Tổng công ty xây dựng Sông

Trang 29

Đà, TCT LICOGI là những đơn vị có đủ năng lực, máy móc để thi công và xử lý kỹ thuật của dự án xây dựng công trình thủy điện do đã tham gia dự án thủy điện lớn như Hòa Bình, Sơn La, Lai Châu… còn lại đa số các nhà thầu mới chỉ dựa chủ yếu trên kinh nghiệm xây dựng công trình dân dựng và công nghiệp khác Ở các đơn vị nhà thầu, việc xây dựng hồ sơ dự thầu và lực lượng thi công thực hiện chính là không cân xứng, cộng thêm sự kém chuyên nghiệp trong quản lý của chủ đầu tư khiến cho tiến

độ, chất lượng của dự án luôn chậm và kém so yêu cầu đạt ra

- Giá nguyên vật liệu đầu vào: Nhà máy thủy điện có khối lượng thi công và máy móc

thiết bị rất lớn.Điều kiện địa hình xa xôi lại kết hợp khí hậu không thuận lợi nên việc tính toán hàng dự trữ hết sức khó khăn Nếu chủ đầu tư và nhà thầu không tính toán chặt chẽ tiến độ, dự báo nhu cầu xây dựng thì sẽ đối mặt sự thay đổi của giá nguyên

vật liệu đầu vào dẫn tới tổng mức vốn đầu tư tăng lên và dự án không còn hiệu quả

- Điều kiện tự nhiên: Đây là rủi ro bất khả kháng xảy ra với tần số cao đối với dự án

thủy điện Đó là lũ quét, sạt lở đất đá, những thiên tai này xảy ra nhẹ thì làm chậm tiến độ dự án, nặng thì gây thiệt hại về người và thiết bị, nghiệm trọng hơn có thể phải xem lại tính khả thi của dự án

1.4.3 Đặc điểm , những khó khăn khi thi công các công trình thủy điện

* Đặc điểm thi công các công trình thủy điện

- Nhiều dạng công tác với khối lượng rất lớn: để xây dựng công trình thủy lợi, thủy

điện phải thực hiện nhiều dạng công tác khác nhau với khối lượng lớn như công tác đất đá, công tác bê tông và công tác bê tông cốt thép, công tác khoan phụt xi măng, hút nước hố móng, đào ngầm, khai thác cốt liệu

Khối lượng xây dựng của một số công trình thủy điện Tên công trình Công suất

103kW

Khối lượng đất đá 106m3

Khối lượng

bê tông 106m3Nhà máy thủy điện Thác Bà 108 >19 0,157

Trang 30

- Kết cấu công trình khác biệt: các công trình thủy lợi, thủy điện thường được xây

dựng trong những địa hình, địa chất, khí hậu thủy văn trên mỗi địa điểm xây dựng hoàn toàn khác nhau với các thông số thiết kế như lưu lượng, cột nước, công suất nhà máy thủy điện, dung tích hồ chứa Điều đó sẽ dẫn đến sự khác biệt về kết cấu

giữa các công trình Mặt khác ngay trong một công trình kết cấu của nó cũng đa

dạng, kích thước khác nhau và phức tạp như kết cấu của nhà máy thủy điện, công

trình tràn xả lũ

- Điều kiện tự nhiên: các công trình thủy lợi, thủy điện thường được xây dựng

trên các sông, suối của các vùng đồi núi Vì vậy việc tổ chức thi công gặp rất nhiều khó khăn, phức tạp và chịu ảnh hưởng rất lớn của các điều kiện tự nhiên trong vùng xây dựng như: điều kiện địa hình, điều kiện địa chất và thủy văn, chế

độ dòng chảy (lưu lượng và mực nước sông suối ), điều kiện thời tiết, khí hậu (nắng, mưa, gió ) Việc lựa chọn mùa kiệt nước nhất để tính toán thi công công trình thủy điện cho hợp lý ảnh hưởng trực tiếp đến tiến độ thi công xây dựng công

trình

* Những khó khăn khi thi công các công trình thủy điện

- Xây dựng công trình thuỷ lợi là một quá trình gồm nhiều khâu công tác khác nhau

Có những khâu khối lượng lớn khống chế cả quá trình xây dựng như công tác đất, bêtông, xây lát Có những công trình đòi hỏi kỹ thuật cao như đổ bêtông dưới nước, đóng cọc, phụt vữa ciment, thi công lắp ghép Phạm vi xây dựng công trình thường rất rộng, có nhiều công trình cần tiến hành xây dựng cùng một lúc nhưng diện tích xây dựng công trình đơn vị hẹp phải sử dụng nhiều loại máy móc thiết bị và mật độ nhân lực cao

- Công trình thủy lợi, thủy điện thường thi công với thời gian kéo dài qua nhiều năm, khối lượng công việc lớn Bên cạnh đó công trình thủy lợi, thủy điện được xây dựng trên các lòng sông, suối, kênh rạch, hoặc bãi bồi nên móng nhiều khi sâu dưới mặt đất

tự nhiên của lòng sông, suối, nhất là dưới mực nước ngầm làm cho quá trình thi công

bị ảnh hưởng bất lợi của dòng nước mặt, nước ngầm và nước mưa

- Trong quá trình thi công một mặt phải đảm bảo cho hố móng được khô ráo, một mặt phải đảm bảo các yêu cầu dùng nước ở hạ lưu tới mức cao nhất Chính vì những đặc

Trang 31

điểm trên cho thấy: muốn cho hố móng khô ráo mà vẫn đảm bảo được yêu cầu tổng hợp lợi dụng nguồn nước trong quá trình thi công phải tiến hành dẫn dòng thi công với các nội dung như:

+ Đắp đê quai bao quanh hố móng, bơm cạn nước và tiến hành công tác nạo vét, xử

Do đó người thiết kế hay thi công, đều phải thấy rõ tính chất quan trọng và mối liên

hệ này để có thái độ thận trọng, nghiêm túc trong việc điều tra, nghiên cứu và giải quyết các vấn đề trong thiết kế công trình, thiết kế thi công nói chung và thiết kế dẫn dòng nói riêng

K ết luận chương 1

Trong chương 1 tác giả đã nghiên cứu một cách có hệ thống cơ sở lý luận tổng quan về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình Phân tích hiệu quả và những nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả dự án đầu tư xây dựng công trình thủy điện

Trang 32

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ KHOA HỌC VÀ CƠ SỞ PHÁP LÝ VỀ QUẢN LÝ

DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH

2.1 Hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình

Trong bối cảnh hội nhập kinh tế khu vực và thế giới ngày nay, việc hoàn thiện hệ thống các văn bản pháp luật để tạo ra một hành lang pháp lý chặt chẽ, rõ ràng trong lĩnh vực đầu tư xây dựng là hết sức cần thiết và cấp bách nếu như chúng ta muốn tận dụng được nguồn vốn, công nghệ hiện đại cũng như các tiềm lực khác của các nước phát triển đồng thời tiết kiệm được nguồn vốn đang rất hạn hẹp của nhà nước Việt Nam

Mỗi thời kỳ phát triển kinh tế đều có những quy định cụ thể về công tác quản lý đầu tư

và xây dựng, nó phản ánh cơ chế quản lý kinh tế của thời kỳ đó Dưới đây là một số văn bản pháp quy về quản lý đầu tư và xây dựng qua một số thời kỳ (trong khoảng thời gian 10 năm trở lại đây) Sự ra đời của những văn bản sau là sự khắc phục những khiếm khuyết, những bất cập của các văn bản trước đó, tạo ra sự hoàn thiện dần dần môi trường pháp lý cho phù hợp với quá trình thực hiện trong thực tiễn, thuận lợi cho người thực hiện và người quản lý, mang lại hiệu quả cao hơn, điều đó cũng phù hợp với quá trình phát triển

-Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014, có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2015 ra đời thể hiện quyết tâm đổi mới của Đảng và nhà nước trong xu thế hội

nhập kinh tế thế giới và khu vực Luật xây dựng đã tạo ra hành lang pháp lý rõ ràng đối với các chủ thể tham gia vào hoạt động đầu tư và xây dựng Luật xây dựng mới ra đời khắc phục được những tồn tại của Luật Xây dựng 2003 như: Không phân định rõ phương thức quản lý đối với các nguồn vốn khác nhau; Việc giao Chủ đầu tư đối với

dự án sử dụng vốn NSNN chưa đảm bảo chất lượng; Chưa coi trọng vai trò QLNN đối

với thẩm định thiết kế, dự toán; Ban QLDA sử dụng vốn nhà nước không có kinh nghiệm và cạnh tranh về năng lực HĐXD chưa bình đẳng, minh bạch

Luật mang tính ổn định cao, qua đó các chủ thể tham gia phát huy tối đa quyền hạn trách nhiệm của mình Tuy nhiên nó lại mang tính chất bao quát, vĩ mô, do vậy cần

Trang 33

phải có các văn bản dưới Luật hướng dẫn thực hiện Trên thực tế các văn bản hướng dẫn dưới Luật ra đời lại chậm, thường xuyên thay đổi, tính cụ thể chưa cao, do đó gây nhiều khó khăn cho chủ đầu tư cũng như các chủ thể tham gia vào công tác dầu tư xây dựng trong quá trình triển khai thực hiện

- Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình có hiệu lực từ ngày 05/8/2015 là văn bản dưới Luật, hướng dẫn thi hành Luật xây dựng về lập, thực hiện dự án đầu tư xây dựng công trình; hợp đồng trong hoạt động xây dựng; điều kiện năng lực của tổ chức, cá nhân lập dự án đầu tư xây dựng công trình, khảo sát thiết kế, thi công xây dựng và giám sát xây dựng công trình Nội dung của Nghị định là khá rõ ràng và chi tiết về nhiệm vụ quyền hạn và trách nhiệm của từng chủ thể tham gia vào hoạt động đầu tư và xây dựng, trình tự và các thủ tục cần thiết để thực hiện các công việc trong quá trình tổ chức thực hiện và quản lý dự án đầu tư

Nghị định này quy định chi tiết một số nội dung thi hành Luật Xây dựng năm 2014 về quản lý dự án đầu tư xây dựng, gồm: Lập, thẩm định, phê duyệt dự án; thực hiện dự án; kết thúc xây dựng đưa công trình của dự án vào khai thác sử dụng; hình thức và nội dung quản lý dự án đầu tư xây dựng

Đối với dự án sử dụng vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA), vốn vay ưu đãi của nhà tài trợ nước ngoài được thực hiện theo quy định của Nghị định này và pháp luật về quản lý sử dụng vốn ODA và vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài

- Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12/5/2015 của Chính phủ về quản lý chất lượng công trình xây dựng có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/7/2015 hướng dẫn thi hành Luật Xây dựng về quản lý chất lượng công trình xây dựng trong công tác khảo sát, thiết kế, thi công xây dựng; về bảo trì công trình xây dựng và giải quyết sự cố công trình xây dựng; Áp dụng với người quyết định đầu tư, chủ đầu tư, chủ sở hữu, người quản lý, sử dụng công trình, nhà thầu trong nước, nhà thầu nước ngoài, các cơ quan QLNN về xây dựng và các tổ chức, cá nhân khác có liên qua đến công tác quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng

Trang 34

Với sự ra đời của nghị định số 46/2015/NĐ-CP các chủ thể tham gia vào hoạt động quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng phát huy được tính chủ động trong công việc của mình đảm bảo đúng trình tự, thủ tục đảm bảo chất lượng và giảm thiểu các thủ tục không cần thiết

- Nghị định số 37/2015/NĐ-CP ngày 22/4/2015 của Chính phủ quy định chi tiết về hợp đồng xây dựng hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/6/2015 áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân liên quan đến việc xác lập và quản lý thực hiện hợp đồng xây dựng thuộc dự án đầu tư xây dựng (bao gồm cả hợp đồng xây dựng giữa nhà đầu tư thực hiện dự án BOT, BTO, BT và PPP với nhà thầu thực hiện các gói thầu của dự án) sau:

Dự án đầu tư xây dựng của cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, đơn vị thuộc lực lượng vũ trang nhân dân, đơn vị sự nghiệp công lập; Dự án đầu

tư xây dựng của doanh nghiệp nhà nước; Dự án đầu tư xây dựng không thuộc quy định tại Điểm a, b Khoản này có sử dụng vốn nhà nước, vốn của doanh nghiệp nhà nước từ 30% trở lên hoặc dưới 30% nhưng trên 500 tỷ đồng trong tổng mức đầu tư của dự án Đối với hợp đồng xây dựng thuộc các dự án sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (gọi tắt là ODA), nếu điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên có những quy định khác với các quy định tại Nghị định này thì thực hiện theo các quy định của Điều ước quốc tế đó

- Nghị định số 32/2015/NĐ-CP ngày 25/3/2015 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu

tư xây dựng (có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10/5/2015 quy định về quản lý chi phí đầu tư xây dựng gồm tổng mức đầu tư xây dựng, dự toán xây dựng, dự toán gói thầu xây dựng, định mức xây dựng, giá xây dựng, chỉ số giá xây dựng, chi phí quản lý dự

án và tư vấn đầu tư xây dựng, thanh toán và quyết toán hợp đồng xây dựng; thanh toán

và quyết toán vốn đầu tư xây dựng công trình; quyền và nghĩa vụ của người quyết định đầu tư, chủ đầu tư, nhà thầu xây dựng và nhà thầu tư vấn trong quản lý chi phí đầu tư xây dựng

Đối với các dự án đầu tư xây dựng sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (gọi tắt là ODA), nếu điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là

Trang 35

thành viên có quy định khác với quy định của Nghị định này thì áp dụng quy định của điều ước quốc tế đó

- Thông tư số 06/2016/TT-BXD ngày 10/3/2016 của Bộ xây dựng hướng dẫn xác định

và quản lý chi phí đầu tư xây dựng có hiệu lực kể từ ngày 01/5/2016hướng dẫn chi tiết

về nội dung, phương pháp xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng gồm sơ bộ tổng mức đầu tư xây dựng, tổng mức đầu tư xây dựng, dự toán xây dựng, dự toán gói thầu xây dựng, định mức xây dựng, giá xây dựng công trình, chỉ số giá xây dựng, giá ca máy và thiết bị thi công

- Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13 ngày 26/11/2013 có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2014quy định quản lý nhà nước về đấu thầu; trách nhiệm của các bên có liên quan và các hoạt động đấu thầu, bao gồm:

Lựa chọn nhà thầu cung cấp dịch vụ tư vấn, dịch vụ phi tư vấn, hàng hóa, xây lắp đối với: Dự án đầu tư phát triển sử dụng vốn nhà nước của cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, đơn vị thuộc lực lượng vũ trang nhân dân, đơn vị sự nghiệp công lập; Dự án đầu tư phát triển của doanh nghiệp nhà nước; Dự án đầu tư phát triển không thuộc quy định tại điểm a và điểm b khoản này có sử dụng vốn nhà nước, vốn của doanh nghiệp nhà nước từ 30% trở lên hoặc dưới 30% nhưng trên 500

tỷ đồng trong tổng mức đầu tư của dự án; Mua sắm sử dụng vốn nhà nước nhằm duy trì hoạt động thường xuyên của cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị -

xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, đơn vị thuộc lực lượng vũ trang nhân dân, đơn vị sự nghiệp công lập; Mua sắm sử dụng vốn nhà nước nhằm cung cấp sản phẩm, dịch vụ công; Mua hàng dự trữ quốc gia

sử dụng vốn nhà nước; Mua thuốc, vật tư y tế sử dụng vốn nhà nước; nguồn quỹ bảo hiểm y tế, nguồn thu từ dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh và nguồn thu hợp pháp khác của cơ sở y tế công lập

Lựa chọn nhà thầu thực hiện cung cấp dịch vụ tư vấn, dịch vụ phi tư vấn, hàng hóa trên lãnh thổ Việt Nam để thực hiện dự án đầu tư trực tiếp ra nước ngoài của doanh

Trang 36

nghiệp Việt Nam mà dự án đó sử dụng vốn nhà nước từ 30% trở lên hoặc dưới 30% nhưng trên 500 tỷ đồng trong tổng mức đầu tư của dự án

Lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư theo hình thức đối tác công tư (PPP), dự

án đầu tư có sử dụng đất

Lựa chọn nhà thầu trong lĩnh vực dầu khí, trừ việc lựa chọn nhà thầu cung cấp dịch vụ dầu khí liên quan trực tiếp đến hoạt động tìm kiếm thăm dò, phát triển mỏ và khai thác dầu khí theo quy định của pháp luật về dầu khí

- Nghị định số 63/2014/NĐ-CP ngày 26/6/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà thầu có hiệu lực thi hành từ ngày

15/8/2014 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà thầu thực hiện các gói thầu thuộc phạm vi điều chỉnh quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều 1 của Luật Đấu thầu Việc lựa chọn nhà thầu trong lĩnh vực dầu khí quy định tại Khoản 4 Điều 1 của Luật Đấu thầu áp dụng đối với dự án đầu tư phát triển quy định tại các Điểm a, b và c Khoản 1 Điều 1 của Luật Đấu thầu, trừ việc lựa chọn nhà thầu liên quan trực tiếp đến hoạt động tìm kiếm thăm dò, phát triển mỏ và khai thác dầu khí Trường hợp điều ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế có quy định việc áp dụng thủ tục lựa chọn nhà thầu thì thực hiện theo quy định tại Khoản 3 và Khoản 4 Điều 3 của Luật Đấu thầu Thủ tục trình, thẩm định và phê duyệt thực hiện theo quy định của Nghị định này Trường hợp điều ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế không có quy định về việc

áp dụng thủ tục lựa chọn nhà thầu, việc lựa chọn nhà thầu thực hiện theo quy định của Luật Đấu thầu và Nghị định này

- Thông tư số 03/2015/TT-BKHĐT ngày 06/5/2015 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư quy định chi tiết lập hồ sơ mời thầu xây lắp có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/7/2015quy định chi tiết về lập hồ sơ mời thầu xây lắp đối với gói thầu thuộc phạm vi điều chỉnh quy định tại Điều 1 Luật đấu thầu số 43/2013/QH13 như sau:Mẫu hồ sơ mời thầu xây lắp số 01 (Mẫu số 01) áp dụng cho gói thầu đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế trong nước với phương thức lựa chọn nhà thầu một giai đoạn một túi hồ sơ; Mẫu hồ sơ mời thầu xây lắp số 02 (Mẫu số 02) áp dụng cho gói thầu đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế trong nước với phương thức lựa chọn nhà thầu một giai đoạn hai túi hồ sơ

Trang 37

- Luật Đất đai số 45/2013/QH13 ngày 29/11/2013 có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2014 và thay thế Luật Đất đai năm 2003 Luật có nhiều điểm mới khắc phục, giải quyết được những tồn tại, hạn chế phát sinh trong quá trình thi hành Luật đất đai năm

hệ thống văn bản pháp luật của nước ta, tuy nhiên điều đó lại gây rất nhiều khó khăn trong quá trình thực hiện của các bên tham gia vào quá trình quản lý dự án

2.2 Nội dung, tiêu chuẩn đánh giá và các lĩnh vực quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình

2.2.1 Nội dung quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình

Chu trình quản lý dự án xoay quanh 3 nội dung chủ yếu là lập kế hoạch, phối hợp thực hiện, giám sát mà chủ yếu là quản lý tiến độ thời gian, chi phí thực hiện và giám sát các công việc dự án nhằm đạt được các mục tiêu đã định (Hình 2.1)

- Lập kế hoạch: Đây là giai đoạn xây dựng mục tiêu, xác định công việc, dự tính

nguồn lực cần thiết để thực hiện dự án và là quá trình phát triển một kế hoạch hành động thống nhất, theo trình tự logic, có thể biểu diễn dưới dạng các sơ đồ hệ thống hoặc theo các phương pháp lập kế hoạch truyền thống

- Điều phối thực hiện: Đây là quá trình phân phối nguồn lực bao gồm tiền vốn, lao

động, thiết bị và đặc biệt quan trọng là điều phối và quản lý tiến độ thời gian Giai đoạn này chi tiết hóa thời gian, lập lịch trình cho từng công việc và toàn bộ dự án (khi nào bắt đầu, khi nào kết thúc), trên cơ sở đó, bố trí tiền vốn, nhân lực và thiết bị phù hợp

Trang 38

- Giám sát: là quá trình theo dõi kiểm tra tiến trình dự án, phân tích tình hình thực hiện, báo cáo hiện trạng và đề xuất biện pháp giải quyết những vướng mắc trong quá trình thực hiện Cùng với hoạt động giám sát, công tác đánh giá dự án giữa kỳ cuối và cuối kỳ cũng được thực hiện nhằm tổng kết rút kinh nghiệm, kiến nghị các pha sau của

dự án

Hình 2.1 Chu trình quản lý dự án [1]

2.2.2 Các tiêu chuẩn đánh giá quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình

Hình 2.2 Những tiêu chuẩn ràng buộc kết quả thực hiện dự án [1]

Điều phối thực hiện

- Điều phối tiến độ thời gian

- Phân phối các nguồn lực

Trang 39

- Hoàn thành trong thời gian quy định (Tiến độ của dự án): Tiến dự án là sự sắp xếp thời gian thực hiện mỗi dự án Mỗi dự án đều có thời gian bắt đầu và kết thúc Thông thường, căn cứ vào tình trạng thực tế của khách hàng và người được ủy quyền để định ra thời gian hoàn thành phạm vi công việc Đối với nhiều dự án thì nhân tố thời gian là chỉ tiêu quan trọng để đánh giá sự thành công hay không của mục tiêu dựán

- Đạt được thành quả mong muốn (Phạm vi dự án): Phạm vi dự án hay phạm vi công việc, là công việc bắt buộc phải hoàn thành nhằm thỏa mãn người ủy quyền Muốn vậy ta phải đảm bảo chắc chắn thực hiện thành công mục tiêu dự án đúng với yêu cầu và tiêu chuẩn ban đầu mà dự án đề ra

- Hoàn thành trong phạm vi chi phí cho phép (Chi phí dự án): chi phí dự án là khoản tiền mà khách hàng đồng ý chi cho bên tiếp nhận dự án để có được sản phẩm hay dịch vụ mà mình mong muốn Chi phí dự án dựa trên cơ sở tính toán ban đầu, phạm

vi của nó bao gồm tiền lương, tiền mua nguyên vật liệu, thiết bị máy móc, phương tiện sản xuất phục vụ cho dự án cũng như phí trả cho các nhà tư vấn Nếu chi phí

dự án vượt quá dự tính ban đầu hay vượt khả năng chi trả của khách hàng thì thực hiện dự án đó được coi là không thành công

- Hiệu quả dự án (Sự đánh giá của khách hàng): Mục đích cuối cùng của việc thực hiện dự án là để thỏa mãn nhu cầu của khách hàng Vì vậy, sự đánh giá của người

ủy quyền trực tiếp quyết định dự án có thành công hay không, mang lại hiệu quả hay không

Trang 40

Quản lý thông tin

• Lập kế hoạch quản lý

thông tin

• Xây dựng kênh và

phan phối thông tin

• Báo cáo tiến độ

2.2.3 Các lĩnh vực quản lý dự án quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình

Lĩnh vực quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình bao gồm 9 lĩnh vực sau:

Bảng 2.1 Các lĩnh vực quản lý dự án [1]

Tuy nhiên do đặc thù của quản lý các dự án đầu tư xây dựng công trình thủy điện của TCT nên chuyên đề này chỉ tập trung nghiên cứu, phân tích một số lĩnh vực quản lý dự

án chính là : quản lý tiến độ, quản lý chi phí, quản lý chất lượng, quản lý nhân lực

* Quản lý tiến độ: Là việc lập kế hoạch, phân phối và giám sát tiến độ thời gian nhằm

đảm bảo thời hạn hoàn thành dự án Nó chỉ rõ mỗi công việc phải kéo dài bao lâu, khi nào bắt đầu, khi nào kết thúc và thời điểm toàn bộ dự án sẽ hoàn thành

- Tiến độ bố trí hợp lý giúp công trình đáp ứng đúng chất lượng yêu cầu Cụ thể trong thiết kế tiến độ, có rất nhiều hạng mục công việc phải xắp xếp sao cho đúng thứ tự, kỹ thuật Công việc nào cần thi công trước công việc nào Nếu bố trí sai sẽ ảnh hưởng

• Đảm bảo chất lượng

• Quản lý chất lượng

Quản lý nhân lực

• Lập kế hoạch nhân lực, tiền lương

• Tuyển dụng, đào tạo

• Phát triển nhóm

Quản lý hoạt động cung ứng, mua bán

• Kế hoạch cung ứng

• Lựa chọn nhà thầu cung ứng

ro đầu tư

Ngày đăng: 07/07/2020, 12:51

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w