ii LỜI CÁM ƠN Luận văn Thạc sĩ chuyên ngành Quản lý Xây dựng với đề tài: “NGHIÊN CỨU GIẢI PHÁP KIỂM SOÁT CHI PHÍ TRONG QUÁ TRÌNH THỰC HIỆN DỰ ÁN XÂY DỰNG KÈ HỒ Ở HUYỆN THUẬN THÀNH – TỈN
Trang 1i
LỜI CAM ĐOAN
Nội dung lời cam đoan của học viên
Học viên xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của bản thân học viên Các kết quả nghiên cứu và các kết luận trong luận văn là trung thực, không sao chép từ bất kỳ một nguồn nào và dưới bất kỳ hình thức nào.Việc tham khảo các nguồn tài liệu (nếu có) đã được thực hiện trích dẫn và ghi nguồn tài liệu tham khảo đúng quy định
Tác giả luận văn
Nguyễn Lượng
Trang 2ii
LỜI CÁM ƠN
Luận văn Thạc sĩ chuyên ngành Quản lý Xây dựng với đề tài: “NGHIÊN CỨU GIẢI PHÁP KIỂM SOÁT CHI PHÍ TRONG QUÁ TRÌNH THỰC HIỆN DỰ ÁN XÂY DỰNG KÈ HỒ Ở HUYỆN THUẬN THÀNH – TỈNH BẮC NINH” được tác giả hoàn thành với sự giúp đỡ của Phòng Đào tạo Đại học và Sau Đại học, Khoa Công trình - Trường Đại học Thủy Lợi, cùng các thầy cô giáo, bạn bè, đồng nghiệp và gia đình
Tác giả xin cám ơn sâu sắc đến PGS.TS Nguyễn Trọng Tư đã trực tiếp hướng dẫn,
giúp đỡ tận tình cho học viên trong quá trình thực hiện Luận văn này
Với thời gian và trình độ còn hạn chế, luận văn không thể tránh khỏi những thiếu sót, tác giả mong nhận được hướng dẫn và đóng góp ý kiến của các thầy cô giáo, của đồng nghiệp
Tác giả luận văn
Nguyễn Lượng
Trang 3iii
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH vi
DANH MỤC BẢNG BIỂU vii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT VÀ GIẢI THÍCH THUẬT NGỮ viii
MỞ ĐẦU 1 CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ KIỂM SOÁT CHI PHÍ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH 4
1.1 Quá trình phát triển nghiên cứu về kiểm soát chi phí dự án đầu tư xây dựng công trình trên Thế giới và Việt Nam 4
1.1.1 Kiểm soát chi phí dự án đầu tư xây dựng công trình trên Thế Giới 4
1.1.2 Nghiên cứu quản lý chi phí dự án đầu tư xây dựng ở Việt Nam 5
1.2 Khái niệm kiểm soát chi phí dự án đầu tư xây dựng công trình 5
1.2.1 Khái niệm dự án, dự án đầu tư xây dựng công trình 5
1.2.2 Khái niệm chi phí dự án đầu tư xây dựng 6
1.2.3 Quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình: 6
1.2.4 Kiểm soát chi phí đầu tư xây dựng công trình 6
1.3 Đặc điểm về kiểm soát chi phí trong quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình 7 1.3.1 Kiểm soát chi phí ở giai đoạn thực hiện đầu tư 7
1.3.2 Kiểm soát chi phí ở giai đoạn thực hiện dự án 8
1.4 Thực trạng công tác kiểm soát chi phí dự án ở Việt Nam 10
1.4.1 Khó khăn kiểm soát chi phí khi quy định về luật còn nhiều bất cập 11
1.4.2 Kiểm soát chi phí ở giai đoạn lập dự án vẫn chưa sát với thực tế 14
1.4.3 Khó kiểm soát chi phí khó khăn khi các dự án đầu tư dàn trải, tiến độ thi công dự án chậm trễ, kéo dài 15
1.4.4 Tình trạng thất thoát, lãng phí chi phí đầu tư diễn ra trong tất cả các giai đoạn của quá trình đầu tư 17
Kết luận chương 1 19
CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN NGHIÊN CỨU KIỂM SOÁT CHI PHÍ TRONG QUẢN LÝ DỰ ÁN 20
2.1 Cơ sở lý luận về kiểm soát quản lý chi phí trong xây dựng 20
2.1.1 Sự cần thiết phải kiểm soát chi phí 20
Trang 4iv
2.1.2 Mục đích và yêu cầu quản lý chi phí 20
2.1.3 Điều kiện cần thiết để kiểm soát chi phí 20
2.2 Cơ sở pháp lý kiểm soát chi phí trong dự án xây dựng 21
2.2.1 Tổng mức đầu tư 21
2.2.2 Xác định các thành phần chi phí của tổng mức đầu tư: 23
2.2.3 Điều chỉnh dự toán xây dựng công trình 37
2.2.4 Dự toán gói thầu xây dựng 38
2.2.5 Quản lý định mức xây dựng 38
2.2.6 Quản lý giá xây dựng công trình 39
2.2.7 Quản lý chi phí tư vấn đầu tư xây dựng 40
2.2.8 Quyết toán vốn đầu tư xây dựng công trình 40
2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến các giải pháp kiểm soát chi phí trong dự án xây dựng 42 2.3.1 Khi lập tổng mức đầu tư xây dựng công trình 42
2.3.2 Kiểm soát chi phí theo thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công XDCT 42
2.3.3 Kiểm soát chi phí khi đấu thầu, ký kết hợp đồng và thanh toán hợp đồng xây dựng công trình 43
2.3.4 Kiểm soát chi phí khi kết thúc xây dựng đưa công trình vào khai thác sử dụng 44 2.4 Giải pháp kiểm soát chi phí dự án đầu tư xây dựng 44
2.4.1 Kiểm soát giá thành dự án 44
2.4.2 Khống chế giá thành dự án 47
2.4.3 Phương pháp giá trị thu được 50
2.4.4 Dự báo giá thành 51
2.4.5 Các ngưỡng khống chế giá thành trong thi công xây dựng công trình 52
2.4.6 Giám sát đơn giá 53
2.4.7 Giám sát khối lượng 54
Kết luận chương 2 57
CHƯƠNG 3 ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP KIỂM SOÁT CHI PHÍ TRONG DỰ ÁN XÂY DỰNG KÈ HỒ Ở HUYỆN THUẬN THÀNH - TỈNH BẮC NINH 58
3.1 Giới thiệu chung về công trình 58
3.1.1 Thông tin chung về dự án 58
Trang 5v
3.1.2 Vị trí địa lý 59
3.2 Hiện trạng công trình: 60
3.2.1 Diễn biến lòng dẫn của đoạn sông trong những năm gần đây 60
3.2.2 Hiện trạng kè Hồ đoạn từ K31+940-:-K32+320 đê hữu Đuống 61
3.3 Các phương án và giải pháp kỹ thuật: 63
3.3.1 Lựa chọn giải pháp kỹ thuật : 63
3.3.2 Lựa chọn biện pháp công trình : 63
3.4 Thực trạng kiểm soát chi phí trong quản lý xây dựng Tỉnh Bắc Ninh 69
3.4.1 Đánh giá kết quả đạt được 69
3.4.2 Những mặt còn tồn tại và nguyên nhân 70
3.4.3 Tồn tại ở giai đoạn chuẩn bị đầu tư : 70
3.4.4 Tồn tại của phương án thiết kế 71
3.4.5 Tồn tại ở công tác thẩm tra, thẩm định dự toán, thiết kế 73
3.4.6 Tồn tại ở công tác đấu thầu 73
3.4.7 Tồn tại ở khâu giám sát thi công xây dựng 74
3.4.8 Tồn tại trong công tác thanh quyết toán 75
3.4.9 Một số các tồn tại khác 75
3.5 Đề xuất giải pháp kiểm soát quản lý chi phí ở dự án xây dựng Kè Hồ ở Huyện Thuận Thành – Tỉnh Bắc Ninh 76
3.5.1 Kiểm soát chi phí theo đơn giá xây dựng 76
3.5.2 Kiểm soát quản lý chi phí theo khối lượng 78
3.5.3 Nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn vốn trong đầu tư xây dựng 80
3.5.4 Tăng cường kiểm tra giám sát trong giai đoạn chuẩn bị đầu tư và thực hiện đầu tư xây dựng công trình 82
3.5.5 Thực hiện tốt việc thanh quyết toán vốn đầu tư xây dựng công trình 86
Kết luận chương 3 87
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 88
TÀI LI ỆU THAM KHẢO 90
Trang 6vi
DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH
Hình 2 1 Sơ đồ khống chế giá thành 48
Hình 2 2 Sơ đồ chỉ tiêu khống chế giá thành 48
Hình 2 3 Các phương pháp khống chế giá thành 49
Hình 2 4 Sơ đồ khống chế giá theo phương pháp truyền thống 49
Hình 2 5 Sơ đồ phương pháp giá trị thu được 50
Hình 2 6 Nội dung giám sát giá thành thi công xây dựng công trình 53
Hình 2 7 Trình tự xác nhận khối lượng của giám sát 55
Hình 2 8 Sơ đồ giám sát thay đổi khối lượng 56
Hình 3 1 Vị trí xây dựng kè Hồ 60
Hình 3 2 Khu vực đầu kè (C7) 61
Hình 3 3 Khu dân cư đoạn đầu kè 62
Hình 3 4 Cung sạt mái đoạn C7- :- C12 ăn sâu vào khu dân cư và bối 62
Hình 3 5 Mặt bối đoạn C10- :- C26 62
Hình 3 6 Khu vực cuối kè (C26) 63
Hình 3 7 Thiết kế mặt cắt ngang Kè Hồ tại mặt cắt C10 68
Trang 7vii
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1 1 Đầu tư dàn trải thể hiện ngay trong kế hoạch hàng năm 15
Bảng 1 2 Dự án thiếu thủ tục đầu tư 16
Bảng 1 3 Công trình đầu tư dở dang 16
Bảng 2 1 Tiên lượng Công trình Kè Hồ đoạn từ K31+940 -:- K32+320 47
Bảng 2 2 Các phương pháp tính toán dự báo giá thành 51
Bảng 2 3 Phân biệt Đơn giá cố định và Đơn giá điều chỉnh 54
Bảng 3 1 Hệ số an toàn công trình 59
Bảng 3 2 Tổng hợp một số công trình xây dựng tu bổ đê kè hàng năm 69
Bảng 3 3 Bảng giá nhân công theo tháng 78
Trang 8PTNT Phát triển nông thông
UBND Ủy ban nhân dân
ĐTXDCT Đầu tư xây dựng công trình
KSCP Kiểm soát chi phí
GCNĐKĐT Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư
HSMT Hồ sơ mời thầu
Trang 91
MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Nhằm đáp ứng được nhu cầu của phát triển kinh tế bền vững và tốc độ phát triển ngày càng cao của đất nước thì trong quá trình tiến hành xây dựng các công trình không những cần phải đảm bảo chất lượng mà còn phải tiết kiệm được tối đa chi phí Vì vậy, việc tính đúng, tính đủ các loại chi phí xây dựng và áp dụng các biện pháp giảm thiếu chi phí xây dựng cần được xem xét kỹ lưỡng Trong đó, việc kiểm soát chi phí trong quá trình quản lý chi phí xây dựng cho các công trình ở Việt Nam hiện nay mặc dù là một vấn đề quan trọng nhưng vẫn còn tồn tại nhiều bất cập Vì vậy, cần nghiên cứu việc kiểm soát chi phí trong quản lý chi phí dự án đầu tư xây dựng công trình và đề xuất các giải pháp tăng cường hiệu quả của công tác này Đề tài luận văn không chỉ dừng ở việc nghiên cứu kiểm soát chi phí trong quản lý chi phí dự án đầu tư xây dựng công trình mà còn hướng tới việc ứng dụng kiểm soát chi phí trong quá trình thực hiện đầu tư xây dựng, xác định chi phí cho dự án đầu dư xây dựng công trình: Sửa chữa, nâng cấp một số đoạn cấp bách kè Hồ Trong những năm tới đây nhằm phục vụ tốt công tác phòng chống thiên tai của tỉnh Bắc Ninh Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh yêu cầu khẩn trương lập phương án xây dựng nhằm sửa chữa, nâng cấp một số đoạn cấp bách kè Hồ Tuy nhiên, công trình kè có nguồn vốn đầu tư lớn, do vậy chưa kiểm soát được chi phí phát sinh hợp lý tại từng giai đoạn triển khai đầu tư và còn nhiều hạn chế trong việc tổ chức thông tin phục vụ kiểm soát, các phương án kiểm soát, các bước thực hiện nhằm kiểm soát tốt chi phí xây dựng….nên chưa phát huy hết lợi ích và hiệu quả của công tác kiểm soát chi phí, do đó chưa tận dụng hết nguồn lao động và tiềm lực sẵn có nhằm nâng cao công tác sử dụng tốt nguồn vốn ngân sách nhà nước Để việc sử dụng chi phí xây dựng dự án tiết kiệm đạt hiệu quả cao tránh lúng phí và thất thoát vốn ngân sách vấn đề kiểm soát chi phí xây dựng dự án một vấn đề quan trọng cần xem xét kỹ lưỡng Đồng thời, việc đề xuất các giải pháp để nâng cao công tác kiểm soát chi phí, giúp Chủ đầu tư có thể quản lý tốt các chi phí xây dựng trong quá trình chuẩn bị cũng như triển khai thực hiện các dự án là điều rất cần thiết
Trang 102
2 Mục đích của đề tài
Nghiên cứu, đánh giá thực trạng kiểm soát quản lý chi phí trong quản lý chi phí dự án đầu tư xây dựng công trình, đề xuất giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả của công tác này và ứng dụng cho dự án đầu tư xây dựng: Sửa chữa, nâng cấp một số đoạn cấp bách
kè Hồ ở huyện Thuận Thành Tỉnh Bắc Ninh
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là công tác kiểm tra, giám sát chi phí trong quản lý chi phí dự án đầu tư xây dựng công trình và ứng dụng cho dự án đầu tư xây dựng công trình sửa chữa, nâng cấp một số đoạn cấp bách kè Hồ
3.2 Phạm vi nghiên cứu
Đề tài tiến hành nghiên cứu các mặt hoạt động có liên quan đến công tác kiểm tra, giám sát chi phí trong quản lý chi phí dự án đầu tư xây dựng công trình và ứng dụng cho dự án đầu tư xây dựng công trình sửa chữa, nâng cấp một số đoạn cấp bách kè Hồ
4 Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu
4.1 Cách tiếp cận
- Thu thập tài liệu
- Tìm hiểu về cơ sở lý luận của kiểm soát chi phí vào quản lý chi phí dự án đầu tư xây dựng công trình
- Đánh giá thực trạng kiểm tra, giám sát chi phí vào quản lý chi phí dự án đầu tư xây dựng công trình
- Đề xuất giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả của kiểm soát chi phí vào quản lý chi phí
dự án đầu tư xây dựng công trình
- Ứng dụng cho dự án đầu tư xây dựng công trình sửa chữa, nâng cấp một số đoạn cấp bách kè Hồ
Trang 113
4.2 Phương pháp nghiên cứu
Luận văn sử dụng các phương pháp nghiên cứu phù hợp với đối tượng và nội dung nghiên cứu của đề tài trong điều kiện Việt Nam hiện nay, đó là: Phương pháp kế thừa; Phương pháp đối chiếu với văn bản pháp quy; Phương pháp điều tra, khảo sát thực tế; Phương pháp thống kê; Phương pháp phân tích, so sánh ; và một số phương pháp kết hợp khác
Trang 124
TỔNG QUAN VỀ KIỂM SOÁT CHI PHÍ DỰ ÁN ĐẦU
CHƯƠNG 1
TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
1.1 Quá trình phát triển nghiên cứu về kiểm soát chi phí dự án đầu tư xây dựng công trình trên Thế giới và Việt Nam
1.1.1 Kiểm soát chi phí dự án đầu tư xây dựng công trình trên Thế Giới
Trong cơ chế thị trường hiện nay thì trên Thế giới thay vì việc phải quản lý chi phí theo mệnh lệnh của các cơ quan hành chính Nhà nước là một đội ngũ các tổ chức tư vấn quản lý chi phí, các kỹ sư định giá có đủ điều kiện năng lực để kiểm soát giúp chủ đầu tư
Ở các nước khác nhau, việc thực hiện cơ chế quản lý chi phí ở các cấp độ khác nhau dưới hình thức quản lý gián tiếp thông qua quy chuẩn, tiêu chuẩn, chính sách Nhà nước… là chủ yếu Nhà nước lấy hiệu quả của dự án là mục tiêu quản lý Nói như vậy không có nghĩa là Nhà nước “không can dự” mà Nhà nước thực hiện quản lý thông qua cơ chế thị trường
Có thể nêu ra dưới đây một số ví dụ mang tính chất điển hình của phương thức quản lý này Ở Mỹ, các định mức, tiêu chuẩn do các Công ty tư vấn có danh tiếng biên soạn, cung cấp cho thị trường tham khảo Việc tính giá xây dựng công trình do công ty định giá chuyên nghiệp đảm nhận
Ở Anh lĩnh vực tư vấn quản lý chi phí rất phát triển, trong đó phải kể đến tập đoàn DAVIS LANGDON & SEAH lớn nhất thế giới về quản lý chi phí/tiên lượng dự toán với hơn 3000nhân viên, hoạt động trên 85 quốc gia Ở Việt Nam DAVIS LANGDON
& SEAH Việt Nam đã có 10 năm hoạt động lĩnh vực kiểm soát chi phí ở Việt Nam Những dự án lớn như: VTV Centre, khách sạn Horison - Hà Nội, International Financial Tower - Hồ Chí Minh cao 300m… đều do DAVIS LANGDON & SEAH Việt Nam thực hiện…
Trung Quốc thì đặc biệt coi trọng quản lý chi phí ngay từ khâu dự án Nguyên tắc xác định và khống chế chi phí trong suốt quá trình xây dựng theo phương châm: “Lượng thống nhất - Giá chỉ đạo - Phí canh tranh” Hiện Trung Quốc vẫn đang thực hiện cơ
Trang 131.1.2 Nghiên cứu quản lý chi phí dự án đầu tư xây dựng ở Việt Nam
Do tính chất và đặc thù của sản phẩm xây dựng ở Việt Nam, chi phí xây dựng được hình thành và chính xác hoá dẫn đến theo từng bước thiết kế: tương ứng với thiết kế cơ
sở là sơ bộ tổng mức đầu tư, với thiết kế kỹ thuật là tổng dự toán, với bản vẽ thiết kế thi công là dự toán công trình Theo nguyên lý đó thì giá trị tổng mức đầu tư, tổng dự toán phải lớn hơn dự toán và giá trị quyết toán công trình
Để đạt được các mục tiêu, Nhà nước đang ban hành các văn bản quy phạm pháp luật trong đó quy định trách nhiệm, nghĩa vụ, quyền hạn của các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền kể cả các chủ đầu tư, tổ chức tư vấn và nhà thầu Mặc dù các quy định của pháp luật hết sức chặt chẽ và cụ thể, song hiệu quả của công việc đạt được không cao Tình trạng xin cho nhằm điều chỉnh lại tổng dự toán, tổng mức đầu tư diễn ra phổ biến
ở hầu hết các dự án sử dụng vốn Nhà nước Nguyên nhân thì có nhiều: Ngoài các nguyên nhân do yếu tố khách quan như chưa tính đúng, tính đủ, chưa lường trước được sự biến động của giá cả thị trường về vật liệu, nhân công hoặc Nhà nước thường xuyên bổ sung các cơ chế chính sách… còn có một nguyên nhân chính rất quan trọng
là năng lực quản lý của chủ đầu tư
1.2 Khái niệm kiểm soát chi phí dự án đầu tư xây dựng công trình
1.2.1 Khái niệm dự án, dự án đầu tư xây dựng công trình
Dự án là tập hợp các đề xuất để thực hiện một phần hay toàn bộ công việc nhằm đạt
được mục tiêu hay yêu cầu nào đó trong một thời gian nhất định dựa trên nguồn vốn
xác định [1]
Dự án đầu tư xây dựng (dự án ĐTXD) là tập hợp các đề xuất có liên quan đến việc sử
dụng vốn để tiến hành hoạt động xây dựng để xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo công
Trang 146
trình xây dựng nhằm phát triển, duy trì, nâng cao chất lượng công trình hoặc sản phẩm, dịch vụ trong thời hạn và chi phí xác định Ở giai đoạn chuẩn bị dự án đầu tư xây dựng, dự án được thể hiện thông qua Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đầu tư xây dựng, Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng hoặc Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu
tư xây dựng [2]
1.2.2 Khái niệm chi phí dự án đầu tư xây dựng
Chi phí dự án đầu tư xây dựng là toàn bộ chi phí cần thiết để xây dựng mới hoặc sửa chữa, cải tạo, mở rộng công trình xây dựng Nó được biểu thị qua chỉ tiêu tổng mức đầu tư của dự án ở giai đoạn lập dự án đầu tư xây dựng, dự toán xây dựng ở giai đoạn thực hiện dự án đầu tư xây dựng công trình, giá trị thanh toán, quyết toán vốn đầu tư khi kết thúc xây dựng đưa công trình vào khai thác sử dụng
Chi phí đầu tư xây dựng được lập theo từng công trình cụ thể, phù hợp với giai đoạn đầu tư xây dựng, các bước thiết kế và các quy định của Nhà nước
1.2.3 Quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình:
Quản lý chi phí đầu tư xây dựng bao gồm: Tổng mức đầu tư; dự toán xây dựng; định mức và giá xây dựng; điều kiện năng lực; quyền và trách nhiệm của người quyết định đầu tư, chủ đầu tư, nhà thầu trong quản lý chi phí đầu tư xây dựng; thanh toán, quyết toán vốn đầu tư xây dựng sử dụng vốn nhà nước, theo quy định hiện hành
Đối với các công trình sử dụng nguồn vốn ODA, nếu Điều ước quốc tế mà Việt Nam
là thành viên có những quy định về quản lý chi phí đầu tư xây dựng khác với quy định của Nghị định 32/2015/NĐ-CP ngày 25/03/2015 thì thực hiện theo các quy định tại Điều ước quốc tế đó
1.2.4 Kiểm soát chi phí đầu tư xây dựng công trình
Kiểm soát chi phí là hoạt động quản lý thường xuyên liên tục trong suốt quá trình đầu
tư xây dựng từ khi lập dự án, thực hiện dự án đến khi kết thúc, đưa dự án vào khai thác
sử dụng nhưng không phá vỡ hạn mức chi phí đã được xác định để đảm bảo cho dự án
có hiệu quả, đem lại lợi ích cho chủ đầu tư [3]
Trang 15Kiểm soát chi phí là quá trình kiểm soát chi tiêu trong giới hạn ngân sách bằng việc giám sát và đánh giá việc thực hiện chi phí.
KSCP là việc giúp dự án được thực hiện trong phạm vi ngân sách đã có và lưu ý đúng lúc vào các vấn đề về mặt chi phí có thể xảy ra nhằm có các biện pháp giải quyết hay giảm thiểu chi phí
KSCP kỹ thuật được sử dụng để giám sát chi phí cho dự án từ giai đoạn ý tưởng đến giai đoạn quyết toán
Con người, thông qua phương pháp kiểm soát chi phí thực hiện giám sát sự hình thành chi phí, chi tiêu chi phí trong suốt quá trình đầu tư xây dựng công trình và đưa ra các giải pháp cần thực hiện nhằm bảo đảm chi phí đầu tư xây dựng công trình nằm trong ngân sách đã được chấp thuận (bằng việc bảo đảm ngân sách công trình đạt được các mục tiêu hiệu quả như dự tính)
1.3 Đặc điểm về kiểm soát chi phí trong quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình
Nội dung kiểm soát chi phí ở mỗi giai đoạn phụ thuộc vào tính chất giai đoạn và nội dung hình thành chi phí
1.3.1 Kiểm soát chi phí ở giai đoạn thực hiện đầu tư
Phải hiểu giai đoạn thực hiện đầu tư là giai đoạn thi công xây dựng Đây là giai đoạn thực hiện giá trị và giá trị sử dụng của dự án Việc kiểm soát chi phí trong giai đoạn này là một phần quan trọng trong toàn bộ quá trình khống chế chi phí của dự án
Để thực hiện tốt việc kiểm soát chi phí ở giai đoạn này, trước hết phải nhận biết được các yếu tố có ảnh hưởng tăng hoặc giảm đến chi phí như thế nào Có thể liệt kê ra một
số yếu tố chủ yếu như sau:
Trang 168
- Những thay đổi thiết kế: bao gồm thay đổi theo yêu cầu của chủ đầu tư, thay đổi do
bổ sung điều chỉnh cho hợp lý của nhà thiết kế có sự chấp thuận của chủ đầu tư;
- Chất lượng của hồ sơ đấu thầu hồ sơ mời thầu và hồ sơ dự thầu;
- Những vấn đề liên quan đến điều chỉnh giá xây dựng: giá vật liệu, nhân công, máy thi công; cơ chế chính sách…;
- Mức độ kiểm soát hợp đồng đối với nhà thầu xây dựng: kiểm soát khối lượng, đơn giá, các điều kiện thanh toán và các điều kiện kác của hợp đồng;
- Tiến độ thanh toán: kiểm soát việc thanh toán kịp thời, đúng giá trị khối lượng công việc đã hoàn thành…;
- Kiểm tra, giám sát quá trình thực hiện: xem xét có hay không việc thông đồng, mắc ngọăc giữa các bên về khối lượng, chất lượng, giá cả…;
- Và những nội dung khác có liên quan
1.3.2 Kiểm soát chi phí ở giai đoạn thực hiện dự án
Bao gồm rất nhiều nội dung công việc trong phạm vi luận văn chỉ xin giới thiệu một
số nội dung chủ yếu:
Một là kiểm soát chi phí thông qua phân tích ảnh hưởng của thiết kế đến chi phí Không chế chi phí trong mối quan hệ với yếu tố thiết kế là việc phân tích, đánh giá những nhân tố của thiết kế có ảnh hưởng đến chi phí trong đầu tư xây dựng Có thể kể đến các nhân tố chính sau đây:
- Thiết kế sơ đồ tổng mặt bằng xây dựng công trình: liên quan đến việc sử dụng đất đai, chiều dài đường điện, nước, đường vận chuyển, khối lượng đào đắp, đền bù giải phóng mặt bằng, phòng cứu hoả, an ninh an toàn…
- Thiết kế không gian kiến trúc: liên quan đến việc không gian kiến trúc, khối lượng móng, năng lượng, chiếu sáng, số tầng xây dựng càng nhiều số tầng thì chi phí cho một đơn vị diện tích càng giảm…
Trang 179
- Lựa chọn vật liệu và kết cấu xây dựng: chi phí vật liệu thường chiếm 60% - 70% so với chi phí trực tiếp và chiếm 40 - 50% giá xây dựng công trình Vì vậy, việc lựa chọn vật liệu và kết cấu hợp lý có ý nghĩa đặc biệt quan trọng trong việc khống chế chi phí
- Chọn phương án công nghệ: Việc lựa chọn công nghệ phải phụ thuộc nhiều yếu tố.Dù chọn phương án công nghệ nào cũng phải phân tích kỹ lưỡng tính kinh tế, kỹ thuật, tính sử dụng… và phải có biện pháp hợp lý để quản lý mới hy vọng khống chế chi phí được
- Chọn thiết bị và mẫu mã: Khi lựa chọn thiết bị phải xem xét đến khả năng cung cấp thiết bị và gia công ở trong nước Nếu buộc phải nhập thiết bị thì phải xem xét đến các yếu tố gia công thiết bị phi tiêu chuẩn mà trong nước sản xuất được để giảm giá thành xây dựng Cần lựa chọn mẫu mã để đảm bảo tính thông dụng phổ biến, quy chuẩn, tiêu chuẩn ở trong nước
Hai là, kiểm soát chi phí thông qua việc thẩm tra dự toán thiết kế
Đây là công việc hết sức cần thiết để kiểm tra tính đúng đắn, tính hợp lý của người lập
dự toán nhằm xác định đủ vốn xây dựng, tránh được việc lợi dụng nâng khống hoặc ép thấp giá theo ý chủ quan của người lập hoặc ý đồ của chủ đầu tư
Khống chế chi phí dự toán thiết kế phần xây dựng thường được thực hiện theo các bước sau:
- Tính toán kiểm tra khối lượng xây dựng công trình: Đây là phần quan trọng nhất và khó khăn vì chiếm nhiều thời gian nhất Nhiều chuyên gia kinh tế đánh giá nó quyết định đến 50 - 60% độ chính xác của dự toán chi phí nên thường được tập trung công sức vào bước này
- Kiểm tra tính đúng đắn của các đơn giá vật liệu, nhân công, máy thi công, các khoản chi khác bao gồm công việc: xác định mặt bằng giá vật liệu, giá nhân công, giá máy thi công tại thời điểm tính toán, xác định chủng loại và chất lượng vật liệu phù hợp với thiế kế; xác định tiền lương và sự phù hợp tiền lương, tiền công lao động với tính chất, đặc thù công trình, với khu vực nơi xây dựng công trình; xác định chủng loại máy, thiết bị sử dụng vào công trình phù hợp với tính chất công trình theo thiết kế Các
Trang 1810
khoản mục chi phí khác trong dự toán như trực tiếp phí khác, chi phí chung, lợi nhuận, thuế… thường chiếm 10 - 15% chi phí vật liệu, nhân công, máy thi công nên phải được kiểm soát chặt chẽ Sẽ là sai lầm nếu cứ cứng nhắc, máy móc mà không xem xét đến mức chi phí trong mối quan hệ với tính đặc thù của công việc, của công trình hay những ảnh hưởng có liên quan khác
- Xác định sự phù hợp danh mục các khoản chi phí trong dự toán: Đây là một phạm trù công việc rất sâu về nghiệp vụ của các kỹ sư định giá Phân tích công nghệ sản xuất xây dựng, phân tích các bước công việc của quá trình sản xuất trong mối quan hệ với
hệ thống định mức, đơn giá Phân tích sự phù hợp của nội dung công việc, tính chất, kết cấu, chủng loại vật liệu theo thiết kế,… với hao phí trong định mức Bước công việc này đòi hỏi ở người khống chế chi phí phải có thực tiễn, năng lực chuyên môn sâu, biết phân tích, tổng hợp…
- Kiểm tra tính toán: Việc kiểm tra này không chỉ đơn thuần kiểm tra các phép tính chi tiết ở bước trước mà là bước nhằm đánh giá lại, nhìn nhận lại kết quả đã được tính toán chi tiết Có rất nhiều cách để kiểm tra khác nhau, tuỳ thuộc vào loại công việc Thông thường người ta sử dụng phương pháp kinh nghiệm để kiểm tra nhanh hoặc sử dụng phương pháp chỉ tiêu tổng hợp
1.4 Thực trạng công tác kiểm soát chi phí dự án ở Việt Nam
Trong khoảng một thập niên trở lại đây, cùng với xu hướng hội nhập khu vực hoá, toàn cầu hoá trong mọi lĩnh vực kinh tế và cả lĩnh vực đầu tư xây dựng, công tác quản
lý đầu tư xây dựng ngày càng trở nên phức tạp đòi hỏi phải có sự phối hợp của nhiều cấp, nhiều ngành, nhiều đối tác và nhiều bộ môn liên quan Do đó, công tác quản lý dự
án đầu tư xây dựng đòi hỏi phải có sự phát triển sâu rộng, và mang tính chuyên nghiệp hơn mới có thể đáp ứng nhu cầu xây dựng các công trình dân dụng ở nước ta trong thời gian tới
Quản lý dự án (Project Management – PM) là một quá trình phức tạp, bao gồm công tác hoạch định, theo dõi và kiểm soát tất cả những khía cạnh của một dự án và kích thích mọi thành phần tham gia vào dự án đó nhằm đạt được những mục tiêu của dự án đúng thời hạn với các chi phí, chất lượng và khả năng thực hiện chuyên biệt Như vậy
Trang 1911
để QLDA đạt hiệu quả thì kiểm soát chi phí dự án là một yêu cầu rất cần thiết giúp cho
dự án hoạt động hiệu quả trong quá trình đầu tư và khai thác đưa vào sử dụng Tuy nhiên kiểm soát chi phí quản lý dự án ở Việt Nam cũng gặp nhiều vấn đề
1.4.1 Khó khăn kiểm soát chi phí khi quy định về luật còn nhiều bất cập
Thứ nhất, theo Luật Đầu tư năm 2014, quy định giãn tiến độ đầu tư chỉ áp dụng “Đối với dự án được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (GCNĐKĐT) hoặc quyết định
chủ trương đầu tư,…” [4] và việc điều chỉnh dự án đầu tư được thực hiện trên cơ sở điều chỉnh GCNĐKĐT [5] Do đó, đối với các dự án đã thực hiện đầu tư thuộc trường
hợp không cần phải cấp GCNĐKĐT (theo Khoản 1 Điều 74 Luật Đầu tư năm 2014, thì Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư được xem như GCNĐKĐT) theo Khoản
2 Điều 45 Luật Đầu tư năm 2005 (được cấp trước ngày Luật Đầu tư năm 2014 có hiệu lực thi hành) hoặc Khoản 2 Điều 74 Luật Đầu tư năm 2014, nay nhà đầu tư có yêu cầu giãn tiến độ đầu tư hoặc điều chỉnh dự án đầu tư thì cơ quan quản lý Nhà nước về đầu
tư lại không có cơ sở pháp lý thực hiện
Bên cạnh đó, quy định về giãn tiến độ đầu tư không được hướng dẫn cụ thể trong Luật Đầu tư năm 2014 và các văn bản hướng dẫn; do đó, thời gian qua, việc áp dụng quy định “Tổng thời gian giãn tiến độ đầu tư không quá 24 tháng Trường hợp bất khả kháng thì thời gian khắc phục hậu quả bất khả kháng không tính vào thời gian giãn tiến độ đầu tư” theo Khoản 3 Điều 46 Luật Đầu tư năm 2014 còn vướng mắc, bất cập, không thống nhất Đó là, nhiều cơ quan quản lý về đầu tư chỉ cho phép nhà đầu tư thực hiện 01 lần giãn tiến độ với tổng thời gian không quá 24 tháng; có nơi lại cho phép nhà đầu tư thực hiện 02 đến 03 lần (thậm chí nhiều hơn 3 lần) giãn tiến độ với tổng thời gian không quá 24 tháng Hơn nữa, thời gian giãn tiến độ 24 tháng đối với một dự án đầu tư là tương đối dài, song thực tiễn trong công tác bồi thường, thu hồi đất, giải phóng mặt bằng,… của nhiều dự án phải kéo dài đến hơn 24 tháng Do đó, quy định về giãn tiến độ đầu tư như trên là chưa phù hợp với yêu cầu thực tiễn, ảnh hưởng đến công tác quản lý đầu tư của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền, giảm hiệu quả dự án đầu tư
Thứ hai, Khoản 1 Điều 62 Nghị định số 118/2015/NĐ-CP ngày 12/11/2015 của Chính phủ (Nghị định 118) quy định “Trường hợp điều chỉnh dự án đầu tư làm thay đổi nội
Trang 2012
dung Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư hoặc giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương được cấp trước ngày Luật Đầu tư có hiệu lực thi hành, nhà đầu tư thực hiện thủ tục điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo quy định tại Điều 33 Nghị định này tại Cơ quan đăng ký đầu tư để được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư…” Như vậy, khi được cấp GCNĐKĐT thì “…Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư hoặc giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương…” còn giá trị pháp lý hay không? Nếu còn, thì được sử dụng như thế nào? Còn không còn giá trị pháp lý thì có bị thu hồi không? Và cơ quan, cá nhân nào có thẩm quyền thu hồi, tuy nhiên Theo Điểm a Khoản 1 Điều 61 Nghị định
118 thì cơ quan có thẩm quyền chỉ thu bản sao “…Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận
ưu đãi đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư hoặc giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương…” chứ không phải bản gốc Trong khi hiện nay chưa có một văn bản quy phạm pháp luật
nào quy định hay hướng cụ thể [6]
Thứ ba, nhiều quy định về đầu tư theo Luật Đầu tư năm 2014 không thống nhất, chồng chéo với Luật Bảo vệ môi trường; Luật Đất đai; Luật Bất động sản và một số văn bản quy phạm pháp luật khác
1 Khoản 2 Điều 25 Luật Bảo vệ môi trường năm 2014 thì quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường là căn cứ để cơ quan Nhà nước có thẩm quyền ra quyết định chủ trương đầu tư dự án; trong khi đó, thủ tục, hồ sơ yêu cầu quyết định chủ trương đầu tư tại Khoản 1 Điều 33 Luật Đầu tư năm 2014 lại không yêu cầu cung cấp báo cáo đánh giá tác động môi trường do cơ quan có thẩm quyền phê duyệt Chính
vì sự không thống nhất này, thời gian qua có hai cách hiểu và áp dụng khác nhau:
Ý kiến thứ nhất, xét về quy định thủ tục hành chính, luật chuyên ngành về đầu tư, thì việc cấp GCNĐKĐT theo Luật Đầu tư năm 2014 tạo điều kiện thuận lợi, giảm thiệt hại, rủi ro về tài chính cho nhà đầu tư vì nếu thành phần hồ sơ cấp GCNĐKĐT có quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường của cơ quan có thẩm quyền thì nhà đầu tư phải mất rất nhiều thời gian, công sức, tiền của để có báo cáo tác động môi trường, song không phải nhà đầu tư nào cũng nhận được quyết định chủ trương đầu tư (chấp thuận đầu tư) Với ý kiến này, việc yêu cầu phê duyệt báo cáo tác
Trang 2113
động môi trường trước khi quyết định chủ trương đầu tư tại Khoản 2 Điều 25 Luật Bảo
vệ môi trường năm 2014 là không hợp lý [7]
Ý kiến thứ hai, tuy việc bổ sung quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường của cơ quan có thẩm quyền vào thành phần hồ sơ cấp GCNĐKĐT gây bất lợi cho nhà đầu tư khi dự án không được chấp thuận, song nhiều dự án đầu tư hiện nay gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng Do vậy để lường trước tác động của dự án đầu
tư với môi trường cần thiết phải bổ sung quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường của cơ quan có thẩm quyền vào thành phần hồ sơ cấp GCNĐKĐT và
để phù hợp với Luật Bảo vệ môi trường năm 2014 Với ý kiến này, Luật Đầu tư năm
2014 không phù hợp, thiếu tính thống nhất với quy định tại Khoản 2 Điều Điều 25
Luật Bảo vệ môi trường năm 2014 [7]
2 Hiện nay, vị trí đặt các dự án hầu hết do nhà đầu tư đề xuất; do vậy, nếu các dự án đặt ở vị trí đúng với vùng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trước đó thì việc chuyển mục đích sử dụng đất, thuê đất phù hợp với Điều 52 Luật Đất đai năm 2013 Song, đối với các dự án đặt ở vị trí không theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất sẽ gây khó khăn
cho cơ quan quản lý về đất đai, ảnh hưởng đến tiến độ thực hiện dự án đầu tư do phải
cho điều chỉnh, bổ sung quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất [8]
3 Theo Điều 45 Luật Đầu tư năm 2014 và Khoản 2, Khoản 3 Điều 37 Nghị định 118 thì đối với trường hợp chuyển nhượng dự án đầu tư, cơ quan đăng ký đầu tư cấp tỉnh (như Sở Kế hoạch và Đầu tư hoặc Ban Quản lý Khu kinh tế, khu công nghiệp cấp tỉnh) thực hiện việc tiếp nhận hồ sơ chuyển nhượng để điều chỉnh GCNĐKĐT hoặc trình UBND cấp tỉnh đối với trường hợp điều chỉnh quyết định chủ trương đầu tư Tuy nhiên, theo Điều 50, Điều 51 Luật Kinh doanh bất động sản năm 2014 và Điểm a Khoản 1 Điều 12 Nghị định số 76/2015/NĐ-CP ngày 10/9/2015 của Chính phủ thì đối với dự án bất động sản (đô thị mới, phát triển nhà ở), Sở Xây dựng là cơ quan được
UBND tỉnh giao nhiệm vụ thực hiện việc chuyển nhượng [9] Đây là một bất cập cần
sửa đổi, bổ sung kịp thời, tránh chồng chéo chức năng, nhiệm vụ của các cơ quan Nhà nước có chức năng quản lý về đầu tư
Trang 2214
1.4.2 Kiểm soát chi phí ở giai đoạn lập dự án vẫn chưa sát với thực tế
Giai đoạn thành lập dự án còn nhiều bất cập, chưa gắn kết chặt chẽ qui hoạch phát triển ngành với vùng, địa phương Qui hoạch chưa sát thực tế, còn chồng chéo, thiếu tầm nhìn dài hạn, chưa chú trọng thỏa đáng yếu tố môi trường xã hội
- Ví dụ : Trong ngành giao thông vận tải đó là việc bố trí nhiều sân bay, bến cảng gần nhau mà chưa tính hết sự gắn kết trong việc khai thác hiệu quả tổng hợp, kết cấu hạ tầng hiện có chưa phù hợp với khả năng phát triển kinh tế và nguồn vốn đầu tư của thời điểm đầu tư dẫn đến nhiều đoạn đường, cảng biển, cảng sông, cảng sân bay khai thác hiệu quả thấp
Qui hoạch phát triển ngành giao thông đến năm 2010 cần đến 300.000 tỷ đồng thiếu tính khả thi, không phù hợp với nhu cầu khai thác và huy động vốn Vì vậy 5 năm (2001-2005) qua mới huy động khoảng 60.000 tỷ đồng (# 20%)
+ Trong công nghiệp qui hoạch ngành chưa thống nhất qui hoạch vùng, địa phương Một số dự án không nằm trong qui hoạch vẫn được các điạ phương phê duyệt, triển khai
- Một số địa phương quyết định đầu tư dự án sản xuất thép có công suất thấp không theo qui hoạch, vùng Bắc Giang qui hoạch nhà máy bột giấy 200 ngàn tấn/năm, ván nhân tạo 300 ngàn tấn/năm trong khi thời gian qua trước đó 3 năm đã có qui hoạch được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt vùng cung cấp gỗ mỏ 255 ngàn m3/năm Dự án nhà máy bột giấy Kon Tum công suất 130 ngàn tấn/năm (giai đoạn I), 260 ngàn tấn/năm (giai đoạn II) được phê duyệt trước khi phê duyệt vùng nguyên liệu giấy nay phải ngừng triển khai theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ
- Qui hoạch phát triển các khu, cụm công nghiệp ở các địa phương còn tràn lan, chưa cân đối, chưa có sự phối hợp tốt với các Bộ, ngành trong việc xây dựng qui hoạch tổng thể, giữa khu công nghiệp với khu ngoài hàng rào khu công nghiệp về giao thông, nhà
ở công nhân, tập trung quá gần khu đô thị, ở nhiều địa phương nhiều dự án chưa quan tâm đến việc xử lý chất thải gây ô nhiễm môi trường
Trang 2315
+ Trong nông nghiệp nhiều trường hợp qui hoạch đầu tư nhà máy chế biến lương thực, thực phẩm, rau quả chưa gắn kết hoặc không phù hợp với vùng nguyên liệu và thị trường, điển hình là các nhà máy đường xây dựng xong không đủ nguyên liệu bị thua
lỗ hoặc phải di chuyển đi nơi khác Nhiều dự án đầu tư nhà máy chế biến rau quả, hải sản công suất khai thác rất thấp hoạt động không có hiệu quả
+ Qui hoạch phát triển đô thị, khu dân cư, hạ tầng cơ sở ở các địa phương thiếu đồng
bộ, chưa có sự phối hợp giữa các ngành giao thông, bưu chính viễn thông, điện lực, cấp thoát nước làm cho hạ tầng giao thông thường xuyên bị đào bới, hư hại gây lãng phí lớn
Hệ thống bệnh viện Trung ương tại các thành phố lớn quá tải, các địa phương đều đầu
tư xây dựng đài phát thanh truyền hình nhưng thời lượng sử dụng và chương trình nội dung rất hạn chế
+ Trong lĩnh vực thương mại, dịch vụ qui hoạch phát triển và đầu tư chưa được chú trọng thỏa đáng, qui hoạch đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng du lịch triển khai chậm, vốn đầu tư còn thấp, còn vướng mắc với qui hoạch khác vì vậy đã hạn chế khai thác lợi thế và chương trình quốc gia về du lịch
1.4.3 Khó kiểm soát chi phí khó khăn khi các dự án đầu tư dàn trải, tiến độ thi
công dự án chậm trễ, kéo dài
Số dự án đầu tư tăng nhanh qua các năm không tương xứng với tốc độ tăng trưởng của vốn đầu tư Nhiều dự án chưa đủ thủ tục cũng được ghi vốn hoặc ngược lại không có nguồn vốn cũng cho triển khai, nhiều dự án công trình kéo dài do thiếu vốn thậm chí không theo kế hoạch
Trang 24Bảng 1 2 Dự án thiếu thủ tục đầu tư
- Tiến độ thi công chậm trễ, kéo dài mà nguyên nhân là do:
+ Mặt bằng giải phóng chậm trễ chủ yếu do chính sách đền bù giải phóng còn nhiều bất cập gây lãng phí thất thoát, khiếu kiện kéo dài
+ Bố trí dự án, dàn trải nguồn vốn bố trí không đáp ứng dẫn đến tình trạng mất cân đối giữa nhu cầu và khả năng, mặc dù đã có những cố gắng chấn chỉnh nhưng tình hình nợ đọng còn rất lớn, khối lượng đầu tư dở dang cao, công trình chậm đưa vào sản xuất sử dụng gây lãng phí lớn mặt khác năng lực tài chính của nhà thầu còn hạn chế do đó nhiều doanh nghiệp đang ở trong tình trạng hết sức khó khăn, một số doanh nghiệp bị phá sản
Năm 2002 Có 67,5% Công trình đầu tư dở dang
Trang 2517
1.4.4 Tình trạng thất thoát, lãng phí chi phí đầu tư diễn ra trong tất cả các giai
đoạn của quá trình đầu tư
Qua kết quả kiểm tra, thanh tra, kiểm toán, qua xét sử nhiều vụ án liên quan đến quá trình thực hiện đầu tư từ nguồn vốn nhà nước cho thấy tình trạng lãng phí, thất thoát xẩy ra ở các ngành, các địa phương và ở tất cả giai đoạn của quá trình đầu tư
Năm 2002 thanh tra Chính phủ thanh tra 17 dự án lớn phát hiện sai phạm chiếm 13,59%, năm 2002 thanh tra 14 dự án số sai phạm về kinh tế và lãng phí vốn đầu tư là 19,1% số vốn được thanh tra Qua điều tra, khởi tố, xét xử các vụ án điển hình như Cảng Thị Vải, khối nhà trên giàn khoan, vụ Lã Thị Kim Oanh, vụ Cầu chui Văn Thánh, gần đây là vụ sai phạm ở PMU18 và qua ý kiến của người dân, dư luận xã hội thì tình trạng lãng phí thất thoát vốn đầu tư từ nguồn vốn nhà nước là phổ biến và rất nghiêm trọng Nếu chỉ lấy con số thất thoát lãng phí là 15% ± 3% như đề tài “đánh giá tỷ lệ lãng phí thất thoát” do Tổng Hội XDVN báo cáo thì con số tuyệt đối đã lên đến hàng chục ngàn tỷ đồng Điều đó tất yếu sẽ dẫn đến hiệu quả đầu tư thấp
Thất thoát lãng phí vốn đầu tư xẩy ra ở tất cả các giai đoạn của quá trình đầu tư
Thất thoát lãng phí trong giai đoạn chuẩn bị đầu tư
1.4.4.1
Sai lầm trong chủ trương đầu tư, bắt nguồn từ qui hoạch sai hay không có qui hoạch, chất lượng báo cáo tiền khả thi, chất lượng thấp thường “bỏ qua điều tra xã hội học, môi trường, các công trình hạ tầng hoặc điều tra không kỹ thị trường tiêu thụ và các yếu tố cho sản xuất kinh doanh”
Sai lầm trong quyết định đầu tư bắt nguồn từ chủ trương đầu tư sai: đầu tư theo
“phong trào”, theo ý muốn chủ quan, chạy theo thành tích, và còn do sai lầm trong lập
và thẩm định báo cáo khả thi dẫn đến sai lầm trong việc chọn địa điểm đầu tư, xác định qui mô đầu tư không phù hợp, không đồng bộ, lựa chọn công nghệ sản xuất không phù hợp hoặc lạc hậu
Các sai lầm thiếu sót trong quyết định đầu tư dẫn đến hậu quả:
Trang 2618
+ Công trình xây dựng xong đưa vào sử dụng không đạt hiệu quả kinh tế xã hội, thậm chí không có hiệu quả (nhà máy không có đủ nguyên liệu, chợ không có người họp, cảng không khai thác hết công suất, )
+ Công trình xây dựng với chi phí quá cao dẫn đến giá thành sản phẩm cao, không đủ sức cạnh tranh hoạt động cầm chừng càng sản xuất càng lỗ
Theo đánh giá của các chuyên gia kinh tế thì thất thoát lãng phí trong chủ trương đầu
tư, quyết định đầu tư gây lãng phí lớn nhất chiếm đến 70% tổng số lãng phí thất thoát vốn đầu tư
Thất thoát lãng phí trong giai đoạn thực hiện đầu tư thể hiện ở các khâu: 1.4.4.2
+ Kế hoạch bố trí vốn đầu tư phân tán, dàn trải, bố trí vốn cho cả công trình không đủ thủ tục đầu tư
+ Sai lầm và thiếu sót trong khâu khảo sát, thiết kế, lựa chọn thiết bị, công nghệ
+ Tham nhũng, tiêu cực trong các giai đoạn đầu tư, đấu thầu, tuyển chọn tư vấn nhà thầu, nhà cung ứng
+ Chất lượng công trình kém gây hư hỏng, giảm tuổi thọ công trình
+Năng lực yếu kém của chủ đầu tư, ban quản lý dự án, tư vấn (khảo sát, thiết kế, giám sát), nhà thầu
Thất thoát lãng phí trong giai đoạn quyết toán đưa vào sản xuất và bảo trì thể 1.4.4.3
Trang 2719
Kết luận chương 1
Kiểm soát các thành phần chi phí của dự án rất đa dạng và khác nhau với các loại hình
dự án đầu tư xây dựng khác nhau và phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố khác do đó mà tùy từng trường hợp cụ thể của dự án mà áp dụng các phương pháp khác nhau, hoặc kết hợp các phương pháp để kiểm soát được chi phí của dự án đầu tưu xây dựng Phương pháp tính toán phải dễ hiểu, dễ áp dụng có tính chất thông dụng và phù hợp với thông
lệ quốc tế
Trong chương 1 luận văn đã trình bày về nội dung và phương pháp kiểm soát chi phí xây dựng công trình cũng như đưa ra được những phân tích nhận xét về những vấn đề gặp phải khi kiểm soát chi phí dự án ở Việt Nam
Trang 2820
CƠ SỞ LÝ LUẬN NGHIÊN CỨU KIỂM SOÁT CHI
CHƯƠNG 2
PHÍ TRONG QUẢN LÝ DỰ ÁN
2.1 Cơ sở lý luận về kiểm soát quản lý chi phí trong xây dựng
2.1.1 Sự cần thiết phải kiểm soát chi phí
Yêu cầu của Chủ đầu tư đối với việc đạt được cân bằng giữa ba yêu tố: chi phí – yêu cầu đạt được – thời gian xây dựng
Yêu cầu về hiệu quả đầu tư xây dựng công trình tạo nên áp lực đòi hỏi phải kiểm soát chi phí đầu tư xây dựng
Yêu cầu về công nghệ và xã hội học thay đổi nhanh Dự án ngày càng phức tạp, chi phí dễ vượt tầm kiểm soát Do vậy cần phải có hệ thống kiểm soát chi phí có hiệu quả
Sự tham gia của nhiều nhà thầu vào một dự án đòi hỏi phải có sự kiểm soát chi phí
Kỹ thuật, vật liệu sử dụng….giá cả thay đổi nhanh chóng, dự tính ban đầu so với quyết toán cuối cùng thường vượt dự tính Do vậy cần phải kiểm soát liên tục
2.1.2 Mục đích và yêu cầu quản lý chi phí
Đảm bảo đúng giá trị cho đồng tiền của Chủ đầu tư bỏ ra phù hợp cho mục đích đầu tư xây dựng công trình, cân bằng giữa chất lượng và ngân quỹ đầu tư
Đảm bảo rằng chi phí phân bổ vào các bộ phận phù hợp với yêu cầu của Chủ đầu tư và nhà thiết kế
Giữ cho chi phí nằm trong ngân sách của Chủ đầu tư
2.1.3 Điều kiện cần thiết để kiểm soát chi phí
Có cách thức (phương pháp) kiểm soát chi phí phù hợp với đặc điểm, nội dung chi phí theo từng giai đoạn, công việc của quá trình đầu tư xây dựng
Có công cụ hỗ trợ thích hợp cho việc thực hiện công tác kiểm soát chi phí đầu tư xây dựng công trình như: thống kê các số liệu, hệ thông các báo cáo, bảng biểu và phần mêm thích hợp sử dụng trong quá trình thực hiện kiểm soát chi phí
Trang 2921
Có các cá nhân được đào tạo thích hợp về kiểm soát chi phí hoặc chuyên gia tư vấn, tổ chức tư vấn có chức năng về quản lý chi phí thực hiện việc kiểm soát chi phí
2.2 Cơ sở pháp lý kiểm soát chi phí trong dự án xây dựng
Căn cứ theo nghị định về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình 32/2015/NĐ-CP
[10]
2.2.1 Tổng mức đầu tư
Xác định sơ bộ tổng mức đầu tư, tổng mức đầu tư xây dựng
1 Sơ bộ tổng mức đầu tư xây dựng của dự án được ước tính trên cơ sở quy mô, công suất hoặc năng lực phục vụ theo phương án thiết kế sơ bộ của dự án và suất vốn đầu tư hoặc dữ liệu chi phí của các dự án tương tự về loại, quy mô, tính chất dự án đã hoặc đang thực hiện có điều chỉnh, bổ sung những chi phí cần thiết khác
2 Tổng mức đầu tư xây dựng được xác định theo một trong các phương pháp sau: a) Xác định từ khối lượng xây dựng tính theo thiết kế cơ sở và các yêu cầu cần thiết khác của dự án Trong đó:
- Chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư được xác định trên cơ sở khối lượng phải bồi thường hỗ trợ, tái định cư của dự án và các chế độ, chính sách của nhà nước có liên quan;
- Chi phí xây dựng được xác định trên cơ sở khối lượng nhóm, loại công tác xây dựng, đơn vị kết cấu hoặc bộ phận công trình và giá xây dựng tổng hợp tương ứng với nhóm, loại công tác xây dựng, đơn vị kết cấu hoặc bộ phận công trình được đo bóc, tính toán
và một số chi phí có liên quan khác dự tính;
- Chi phí thiết bị được xác định trên cơ sở số lượng, loại thiết bị hoặc hệ thống thiết bị theo phương án công nghệ, kỹ thuật và thiết bị được lựa chọn, giá mua sắm phù hợp giá thị trường và các chi phí khác có liên quan;
- Chi phí quản lý dự án và chi phí tư vấn đầu tư xây dựng gồm các nội dung và được
xác định theo quy định tại Điều 23 và 25 Nghị định 32/2015/NĐ-CP; [10]
Trang 30và chỉ số giá xây dựng hàng năm phù hợp với loại công trình xây dựng có tính đến các khả năng biến động giá trong nước và quốc tế;
b) Xác định theo suất vốn đầu tư xây dựng công trình:
Tổng mức đầu tư xây dựng xác định trên cơ sở khối lượng, diện tích, công suất hoặc năng lực phục vụ theo thiết kế cơ sở và suất vốn đầu tư tương ứng được công bố phù hợp với loại và cấp công trình, thời điểm lập tổng mức đầu tư, khu vực đầu tư xây dựng công trình và các chi phí khác phù hợp yêu cầu cụ thể của dự án;
c) Xác định từ dữ liệu về chi phí các công trình tương tự đã hoặc đang thực hiện: Tổng mức đầu tư xây dựng được xác định trên cơ sở quy mô diện tích sàn xây dựng, công suất hoặc năng lực phục vụ theo thiết kế của công trình, bộ phận kết cấu công trình và dữ liệu về chi phí của các công trình tương tự đã hoặc đang thực hiện có cùng loại, cấp công trình, quy mô, công suất hoặc năng lực phục vụ Các dữ liệu về chi phí
sử dụng cần thực hiện quy đổi, tính toán về thời điểm lập tổng mức đầu tư, khu vực đầu tư xây dựng công trình và điều chỉnh, bổ sung các chi phí khác phù hợp với điều kiện cụ thể của dự án, công trình;
d) Kết hợp các phương pháp trên
3 Đối với dự án chỉ yêu cầu lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng thì phần
dự toán xây dựng công trình thuộc tổng mức đầu tư xây dựng được xác định theo quy
định tại Điều 9 Nghị định 32/2015/NĐ-CP [10]
Điều chỉnh tổng mức đầu tư xây dựng
Trang 313 Trường hợp chỉ điều chỉnh cơ cấu các khoản mục chi phí gồm cả chi phí dự phòng nhưng không làm thay đổi giá trị tổng mức đầu tư xây dựng đã phê duyệt thì chủ đầu
tư tổ chức điều chỉnh, báo cáo người quyết định đầu tư và chịu trách nhiệm về việc điều chỉnh của mình
4 Trường hợp đã sử dụng hết chi phí dự phòng trong tổng mức đầu tư xây dựng đã phê duyệt gồm cả chi phí dự phòng cho yếu tố trượt giá, chủ đầu tư tổ chức xác định
bổ sung khoản chi phí dự phòng do yếu tố trượt giá khi chỉ số giá xây dựng do cơ quan nhà nước có thẩm quyền công bố từ khi thực hiện dự án đến thời điểm điều chỉnh lớn hơn chỉ số giá xây dựng sử dụng trong tổng mức đầu tư đã phê duyệt
2.2.2 X ác định các thành phần chi phí của tổng mức đầu tư:
Các thành phần chi phí được xác định tương ứng đối với từng phương pháp tính toán tổng mức đầu tư, được trình bày trong thông tư số 04/2010/TT-BXD về hướng dẫn lập
và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình như sau: [11]
+ Phương pháp xác định theo thiết kế cơ sở của dự án:
+ Phương pháp tính theo diện tích hoặc công suất sản xuất, năng lực phục vụ của công
trình và giá xây dựng tổng hợp, suất vốn đầu tư xây dựng công trình
+ Phương pháp xác định theo số liệu của dự án có các công trình xây dựng có chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật tương tự đã thực hiện
+ Phương pháp kết hợp để xác định tổng mức đầu tư
Phương pháp xác định theo thiết kế cơ sở của dự án
2.2.2.1
Trang 3224
a Phạm vi và điều kiện áp dụng
Phương pháp này được dùng để xác định TMĐT của dự án ĐTXDCT trong giai đoạn lập dự án và đã có bản vẽ thiết kế cơ sở
b Cơ sở nguồn dữ liệu
Khi áp dụng phương pháp xác định TMĐT của dự án đầu tư theo TKCS tuỳ theo mức
độ đo bóc tiên lượng (bóc theo khối lượng công tác xây dựng chủ yếu hay bóc theo khối lượng bộ phận kết cấu công trình, ) của bản vẽ TKCS, tuỳ theo yêu cầu của từng
dự án và nguồn số liệu có được để xác định các dữ liệu và các đại lượng tính toán Có thể sử dụng dữ liệu và một số đại lượng tính toán chủ yếu trong những dự liệu và đại lượng sau đây:
- Số lượng và danh mục các công tác xây dựng chủ yếu/ bộ phận kết cấu của công trình (m)
- Khối lượng công tác xây dựng chủ yếu/ khối lượng bộ phân kết cấu của công trình
ij
Q ), hoặc suất chi phí xây dựng và suất chi phí thiết bị)
- Các thông tin, dữ liệu chung về công suất, đặc tính kỹ thuật của dây chuyền công nghệ hoặc các thông tin, dữ liệu chi tiết về dây chuyền công nghệ, số lượng, chủng loại, giá trị từng thiết bị hoặc giá trị toàn bộ dây chuyền công nghệ và giá một tấn, một cái hoặc toàn bộ dây chuyền thiết bị tương ứng
Các báo giá hoặc giá chào hàng thiết bị của nhà sản xuất hoặc đơn vị cung ứng thiết bị
c Phương pháp, các bước tính toán
Tổng mức đầu tư dự án đầu tư xây dựng công trình được tính theo công thức sau:
V = GXD + GTB + GBT, TĐC + GQLDA + GTV + GK + GDP [12]
Trong đó:
Trang 3325
V : tổng mức đầu tư của dự án đầu tư xây dựng công trình;
GXD: chi phí xây dựng;
GTB: chi phí thiết bị;
GBT, TĐC: chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư;
GQLDA: chi phí quản lý dự án;
GTV: chi phí tư vấn đầu tư xây dựng;
GK : chi phí khác;
GDP: chi phí dự phòng
• Bước 1: Xác định chi phí xây dựng
Chi phí xây dựng của dự án (GXD) bằng tổng chi phí xây dựng của các công trình, hạng mục công trình thuộc dự án được xác định theo công thức sau:
GXD = GXDCT1 + GXDCT2 + … + GXDCTn [12]
Trong đó:
n: số công trình, hạng mục công trình thuộc dự án
Chi phí xây dựng của công trình, hạng mục công trình được xác định theo công thức
j
XD GTGT QXDK
j XDJ
Tuỳ theo từng loại công trình xây dựng mà ước tính tỷ lệ (%) của chi phí xây dựng các công tác khác hoặc bộ phận kết cấu khác còn lại của công trình, hạng mục công trình
Trang 3426
* GTGT XD
T _ : mức thuế suất thuế giá trị gia tăng quy định cho công tác xây dựng
QXDj: khối lượng công tác xây dựng chủ yếu hoặc bộ phận kết cấu chính thứ j của công trình, hạng mục công trình thuộc dự án (j = 1-:- m);
* Zj: đơn giá công tác xây dựng chủ yếu hoặc đơn giá theo bộ phận kết cấu chính thứ j của công trình Đơn giá có thể là đơn giá xây dựng công trình đầy đủ hoặc giá xây dựng tổng hợp đầy đủ (bao gồm chi phí trực tiếp và cả chi phí chung, thu nhập chịu thuế tính trước)
Nguồn dữ liệu có được là các bản vẽ thiết kế cơ sở của dự án
Để xác định được chi phí phần xây dựng của dự án, cần thực hiện theo các bước sau: Trước hết từ các bản vẽ thiết kế cơ sở, cần xác định danh mục các công tác xây dựng chủ yếu và lập Bảng tính dự toán Kết quả đo bóc khối lượng công tác xây dựng chủ yếu liệt kê từ thiết kế cơ sở của dự án
Trên cơ sở các khối lượng và đơn giá đã xác định, ta có thể tính được chi phí phần xây dựng của các công tác xây dựng chủ yếu Còn chi phí cho những công tác khác mà chưa thể bóc được từ các bản vẽ thiết kế cơ sở thì có thể xác định theo tỷ lệ phần trăm
so với tổng chi phí xây dựng của các công tác xây dựng chủ yếu hoặc lấy theo kinh nghiệm chuyên gia từ các loại dự án tương tự
• Bước 2: Xác định chi phí thiết bị
Căn cứ vào điều kiện cụ thể của dự án và nguồn thông tin, số liệu có được có thể sử dụng một trong các phương pháp sau đây để xác định chi phí thiết bị của dự án:
+Trường hợp dự án có các nguồn thông tin, số liệu chi tiết về dây chuyền công nghệ,
số lượng, chủng loại, giá trị từng thiết bị hoặc giá trị toàn bộ dây chuyền công nghệ và giá một tấn, một cái hoặc toàn bộ dây chuyền thiết bị tương ứng thì chi phí thiết bị của
dự án (GTB) bằng tổng chi phí thiết bị của các công trình thuộc dự án
Chi phí thiết bị của công trình được xác định theo phương pháp lập dự toán
Trang 35GMS : chi phí mua sắm thiết bị công nghệ;
GĐT: chi phí đào tạo và chuyển giao công nghệ;
GLĐ: chi phí lắp đặt thiết bị và thí nghiệm, hiệu chỉnh
Chi phí mua sắm thiết bị công nghệ đượcxác định theo công thức sau:
Trong đó:
Qi : khối lượng hoặc số lượng thiết bị (nhóm thiết bị) thứ i (i = 1÷n);
Mi : giá tính cho một đơn vị khối lượng hoặc một đơn vị số lượng thiết bị (nhóm thiết bị) thứ i (i = 1÷n), được xác định theo công thức:
Mi= Gg + Cvc + Clk + Cbq + T [12]
Trong đó:
Gg: giá thiết bị ở nơi mua (nơi sản xuất, chế tạo hoặc nơi cung ứng thiết bị tại Việt Nam) hay giá tính đến cảng Việt Nam (đối với thiết bị nhập khẩu) đã gồm cả chi phí thiết kế và giám sát chế tạo;
C vc : chi phí vận chuyển một đơn vị khối lượng hoặc một đơn vị số lượng thiết bị (nhóm thiết bị) từ nơi mua hay từ cảng Việt Nam đến công trình;
C lk : chi phí lưu kho, lưu bãi, lưu container một đơn vị khối lượng hoặc một đơn vị số lượng thiết bị (nhóm thiết bị) tại cảng Việt Nam đối với thiết bị nhập khẩu;
Trang 3628
C bq : chi phí bảo quản, bảo dưỡng một đơn vị khối lượng hoặc một đơn vị số lượng thiết bị (nhóm thiết bị) tại hiện trường;
T: thuế và phí bảo hiểm, kiểm định thiết bị (nhóm thiết bị);
TiGTGT_TB: mức thuế suất thuế giá trị gia tăng quy định đối với loại thiết bị
(nhóm thiết bị) thứ i (i = 1÷ n)
Trong Thông tư 04 này rõ ràng hơn TT05/2007 ở vấn đề chi phí mua sắm thiết bị tại khoản 3.2 Mục 2 bao gồm: chi phí thiết kế và giám sát chế tạo, chi phí vận chuyển, chi phí vận chuyển từ cảng hoặc nơi mua đến công trình, chi phí lưu kho, lưu bãi, lưu container tại cảng Việt Nam (đối với các thiết bị nhập khẩu), chi phí bảo quản, bảo dưỡng tại kho bãi ở hiện trường, thuế và phí bảo hiểm thiết bị công trình Như vậy là
đã rõ ràng phần mua thiết bị bao gồm cả chi phí thiết kế và giám sát chế tạo, nhờ đó
mà giúp cho công tác lập và quản lý chi phí thiết bị rõ ràng, dễ dàng hơn
Đối với những thiết bị chưa xác định được giá có thể dự tính theo báo giá của nhà cung cấp, nhà sản xuất hoặc giá những thiết bị tương tự trên thị trường tại thời điểm tính toán hoặc của công trình có thiết bị tương tự đã và đang thực hiện
Đối với các loại thiết bị công nghệ cần sản xuất, gia công thì chi phí này được xác định trên cơ sở khối lượng thiết bị cần sản xuất, gia công và giá sản xuất, gia công một tấn (hoặc một đơn vị tính) phù hợp với tính chất, chủng loại thiết bị theo hợp đồng sản xuất, gia công đã được ký kết hoặc căn cứ vào báo giá gia công sản phẩm của nhà sản xuất được chủ đầu tư lựa chọn hoặc giá sản xuất, gia công thiết bị tương tự của công trình đã và đang thực hiện
Chi phí đào tạo và chuyển giao công nghệ được tính bằng cách lập dự toán hoặc dự tính tuỳ theo đặc điểm cụ thể của từng dự án
Chi phí lắp đặt thiết bị và thí nghiệm, hiệu chỉnh được lập dự toán như đối với chi phí xây dựng
+ Trường hợp dự án có thông tin về giá chào hàng đồng bộ về thiết bị, dây chuyền công nghệ (bao gồm:chi phí mua sắm thiết bị công nghệ; chi phí đào tạo và chuyển
Trang 37G TB = S TB N + C CT - S TB [12]
Trong đó:
vụ của công trình thuộc dự án;
trình thuộc dự án
Hoặc chi phí thiết bị được dự tính theo báo giá của nhà cung cấp, nhà sản xuất hoặc giá những thiết bị tương tự trên thị trường tại thời điểm tính toán hoặc của công trình
có thiết bị tương tự đã và đang thực hiện
• Bước 3: Xác định chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
Chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư (GBT, TĐC) được xác định theo khối lượng phải bồi thường, tái định cư của dự án và các qui định hiện hành của nhà nước về giá bồi thường, tái định cư tại địa phương nơi xây dựng công trình, được cấp có thẩm
quyền phê duyệt hoặc ban hành [13] [14]
Chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư được quy định trong Nghị định số: 47/2014/NĐ-CP Về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và Nghị định 43/2014/NĐ-CP Quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất,thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
• Bước4: Xác định chi phí quản lý dự án
Trang 38GXDtt: chi phí xây dựng trước thuế; GTBtt: chi phí thiết bị trước thuế
• Bước 5: Xác định chi phí tư vấn đầu tư xây dựng (GTV)
Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng được xác định theo công thức sau:
1
j j
n
i
TV GTGT i
i x T D x T
Ci: chi phí tư vấn đầu tư xây dựng thứ i tính theo định mức tỷ lệ (i=1÷n);
Dj: chi phí tư vấn đầu tư xây dựng thứ j tính bằng lập dự toán (j=1÷m);
TiGTGT_TV mức thuế suất thuế giá trị gia tăng theo quy định hiện hành đối với khoản mục chi phí tư vấn đầu tư xây dựng thứ i tính theo định mức tỷ lệ;
TjGTGT_TV mức thuế suất thuế giá trị gia tăng theo quy định hiện hành đối với khoản mục chi phí tư vấn đầu tư xây dựng thứ j tính bằng lập dự toán
• Bước 6: Xác định chi phí khác (GK)
Chi phí khác được xác định theo công thức sau:
Ci: chi phí khác thứ i tính theo định mức tỷ lệ (i=1÷ n);
Dj: chi phí khác thứ j tính bằng lập dự toán (j=1÷ m);
Ek: chi phí khác thứ k có liên quan khác (k=1÷ l);
TiGTGT_K : mức thuế suất thuế giá trị gia tăng theo quy định hiện hành đối với khoản mục chi phí khác thứ i tính theo định mức tỷ lệ;
Trang 39Vốn lưu động ban đầu (VLD) (đối với các dự án sản xuất, kinh doanh) và lãi vay trong thời gian thực hiện dự án (LVay) (đối với dự án có sử dụng vốn vay) thì tùy theo điều kiện cụ thể, tiến độ thực hiện và kế hoạch phân bổ vốn của từng dự án để xác định
• Bước7: Xác định chi phí dự phòng
Chi phí dự phòng (GDP) được xác định bằng tổng của chi phí dự phòng cho yếu tố khối lượng công việc phát sinh (GDP1) và chi phí dự phòng do yếu tố trượt giá (GDP2) theo công thức:
Kps: hệ số dự phòng cho khối lượng công việc phát sinh là 10%
Riêng đối với trường hợp chỉ lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật thì hệ số dự phòng cho khối lượng công việc phát sinh Kps = 5%
Khi tính chi phí dự phòng do yếu tố trượt giá (GDP2) cần căn cứ vào độ dài thời gian thực hiện dự án, tiến độ phân bổ vốn, tình hình biến động giá trên thị trường trong thời gian thực hiện dự án và chỉ số giá xây dựng đối với từng loại công trình và khu vực xây dựng Chi phí dự phòng do yếu tố trượt giá (GDP2) được xác định theo công thức
sau:
Trang 40Vt: vốn đầu tư dự kiến thực hiện trong năm thứ t;
LVayt: chi phí lãi vay của vốn đầu tư dự kiến thực hiện trong năm thứ t
IXDCTbq: mức độ trượt giá bình quân tính trên cơ sở bình quân các chỉ số giá xây dựng công trình theo loại công trình của tối thiểu 3 năm gần nhất so với thời điểm tính toán (không tính đến những thời điểm có biến động bất thường về giá nguyên liệu, nhiên liệu và vật liệu xây dựng);
± ∆IXDCT : mức dự báo biến động của các yếu tố chi phí, giá cả trong khu vực và
quốc tế so với mức độ trượt giá bình quân năm đã tính
d Các điều chỉnh trong tính toán
Khi áp dụng phương pháp xác định TMĐT theo TKCS của dự án, ngoài việc phải tính
bổ sung các chi phí xây dựng các khối lượng công tác khác của công trình (GQXDKi ), còn cần phải có những điều chỉnh trong các trường hợp sau, khi:
Có sự khác nhau về đơn vị đo năng lực sản xuất hoặc phục vụ của công trình được xác định theo thiết kế cơ sở với đơn vị đo của suất chi phí xây dựng và hoặc suất chi phí thiết bị sử dụng trong tính toán
Quy mô năng lực sản xuất hoặc phục vụ của công trình xác định theo thiết kế cơ sở của dự án khác với qui mô năng lực sản xuất hoặc phục vụ của công trình đại diện được lựa chọn trong danh mục Tập suất vốn đầu tư
Khi có sự thay đổi về giá vật liệu, nhân công, máy và các chế độ chính sách Nhà nước qui định tại thời điểm tính toán TMĐT dự án đầu tư XDCT so với thời điểm lập các đơn giá công bố thì phải điều chỉnh các đơn giá này về thời điểm tính toán cho phù hợp