1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu giải pháp hoàn thiện công tác quản lý thu bảo hiểm xã hội bắt buộc của bảo hiểm xã hội_unprotected

93 45 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 93
Dung lượng 0,96 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Những cơ sở pháp lý chính điều chỉnh công tác thu BHXH bắt buộc Thực hiện Nghị quyết đại hội VII và hiến pháp năm 1992, ngày 23/6/1994 Bộ Luật lao động đã Quốc hội thông qua trong đó già

Trang 1

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan tất cả các nội dung của Luận văn này hoàn toàn được hình thành và phát triển từ những quan điểm của chính cá nhân tôi Các số liệu và kết quả nghiên cứu

có được trong Luận văn tốt nghiệp là hoàn toàn trung thực, kết quả nghiên cứu chưa được ai công bố trong các công trình trước đó

Hà Nội, ngày 23 tháng 8 năm 2017

Tác gi ả

Trang 2

LỜI CÁM ƠN

Trong quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn này cho phép tôi được gửi lời cảm

ơn trân trọng đến:

Quý Thầy, Cô khoa kinh tế - QTKD, phòng Đào tạo - sau đại học trường Đại học

Thủy lợi đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi để hoàn thành luận văn này

Lãnh đạo và tập thể cán bộ công nhân viên cơ quan Bảo hiểm xã hội tỉnh Thái Nguyên

đã cung cấp thông tin, tài liệu và hợp tác trong quá trình thực hiện luận văn này

PGS.TSKH Nguyễn Trung Dũng trường đại học Thủy Lợi, người đã hướng dẫn khoa

học của luận văn, giúp tôi hình thành lý tưởng các nội dung nghiên cứu từ thực tiễn để hoàn thành đề tài này

Để có được những kiến thức như ngày hôm nay, cho phép em gửi lời cảm ơn sâu sắc đến quý thầy cô trường Đại học Thủy Lợi chất trong thời gian qua đã truyền đạt cho

em những kiến thức quý báu của học viên cao học

Tác gi ả

Trang 3

M ỤC LỤC

CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ BẢO HIỂM XÃ HỘI VÀ

QUẢN LÝ THU BẢO HIỂM XÃ HỘI BẮT BUỘC 1

1.1 Tổng quan lý thuyết về bảo hiểm xã hội và quản lý thu bảo hiểm xã hội bắt buộc 1 1.1.1 Tổng quan lý thuyết về bảo hiểm xã hội 1

1.1.2 Quản lý thu BHXH bắt buộc 3

1.2 Nội dung công tác quản lý thu BHXH bắt buộc 6

1.2.1. Quản lý đối tượng tham gia BHXH 6

1.2.2. Quản lý thu BHXH 8

1.2.3. Tổ chức thu BHXH 14

1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý thu BHXH bắt buộc ở Việt Nam và chỉ tiêu đánh giá 21

1.3.1 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý thu BHXH bắt buộc hiện hành tại Việt Nam 21

1.3.2 Các chỉ tiêu đánh giá công tác quản lý thu BHXH bắt buộc ở Việt Nam 23

1.4 Kinh nghiệm về quản lý thu BHXH bắt buộc 24

1.4.1. Công tác quản lý thu BHXH bắt buộc ở Việt Nam 24

1.4.2. Công tác quản lý thu BHXH trên thế giới 26

1.4.3. Bài học kinh nghiệm cho quản lý thu BHXH bắt buộc 27

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 28

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ THU BẢO HIỂM XÃ HỘI BẮT BUỘC CỦA BHXH TỈNH THÁI NGUYÊN GIAI ĐOẠN 2012-2016 29

2.1 Giới thiệu về hệ thống Bảo Hiểm Xã Hội Việt Nam và Bảo Hiểm Xã Hội tỉnh Thái Nguyên 29

2.1.1 Bảo hiểm xã hội Việt Nam 29

2.1.2 Bảo hiểm xã hội tỉnh Thái Nguyên 31

2.2 Đặc điểm kinh tế xã hội tỉnh Thái Nguyên ảnh hưởng đến quản lý thu Bảo hiểm xã hội bắt buộc 37

2.3 Thực trạng quản lý thu BHXH bắt buộc của BHXH tỉnh Thái Nguyên 39

2.3.1 Đối tượng thu BHXH bắt buộc 39

2.3.2 Phương thức thu BHXH bắt buộc 42

Trang 4

2.3.3 Quản lý tiền thu BHXH bắt buộc 43

2.4 Đánh giá thực trạng công tác quản lý thu Bảo hiểm xã hội bắt buộc giải đoạn 2012-2016 54

2.4.1 Kết quả đạt được trong công tác quản lý thu BHXH bắt buộc giai đoạn 2012-2016 54

2.4.2 Những hạn chế còn tồn tại trong giai đoạn 2012-2016 56

2.4.3 Những nguyên nhân dẫn đến hạn chế đang tồn tại 58

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 61

CHƯƠNG 3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ THU BHXH BẮT BUỘC CỦA BHXH TỈNH THÁI NGUYÊN 62

3.1 Mục tiêu, định hướng quản lý BHXH bắt buộc của Tỉnh Thái Nguyên trong thời gian tới 62

3.1.1 Định hướng về công tác quản lý thu BHXH bắt buộc 63

3.1.2 Mục tiêu quản lý thu BHXH bắt buộc tỉnh Thái Nguyên 64

3.2 Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý thu BHXH bắt buộc của BHXH tỉnh Thái Nguyên 67

3.2.1 Nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ BHXH thu BHXH bắt buộc 67

3.2.2 Đẩy mạnh công tác thông tin tuyên truyền 69

3.2.3 Quản lý chặt chẽ đối tượng tham gia BHXH bắt buộc 73

3.2.4 Tăng cường cơ sở vật chất, trang thiết bị 75

3.2.5 Giải pháp chăm sóc khách hàng 76

3.2.6 Giải pháp thi đua khen thưởng 76

3.2.7 Giải pháp hạn chế tình trạng trục lợi bảo hiểm về không đóng BHXH cho người lao động 77

3.3 Một số kiến nghị nhằm hoàn thiền công tác quản lý thu BHXH bắt buộc của BHXH tỉnh Thái Nguyên 77

3.3.1 Kiến nghị với cơ quan quản lý Nhà nước 77

3.3.2 Kiến nghị với Bảo hiểm xã hội Việt Nam 79

3.3.3 Kiến nghị với cơ quan bảo hiểm tỉnh Thái Nguyên 80

KẾT LUẬN 82

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 85

Trang 5

DANH SÁCH BI ỂU BẢNG

Bảng 1.1 Tỷ lệ đóng BHXH qua các năm 8

Bảng 2.1: Số lao động và số đơn vị tham gia BHXH bắt buộc tại BHXH tỉnh Thái Nguyên, giai đoạn 2012 – 2016 40

Bảng 2.2: Tổng lương thực tế làm căn cứ đóng BHXH bắt buộc 41

Bảng 2.3: Tình hình thực hiện kế hoạch thu BHXH bắt buộc tại BHXH tỉnh Thái Nguyên năm 2012-2016 47

Bảng 2.4: Kết quả thu BHXHBB theo khối ngành tại BHXH giai đoạn 2012-2016 49

Bảng 2.5: Tỷ lệ nợ đọng 2012 – 2016 50

Bảng 2.6: Tình hình nợ theo khối loại hình tham gia BHXH năm 2012-2016 51

Bảng 3.1 Dự kiến số thu BHXH bắt buộc đến năm 2020 66

Sơ đồ 1.1: Quy trình thu BHXH 17

Sơ đồ 2.1: Hệ thống Bảo hiểm xã hội Thái Nguyên 32

Trang 6

DANH M ỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT VÀ GIẢI THÍCH THUẬT NGỮ

BHXH : Bảo hiểm xã hội

BHYT : Bảo hiểm y tế

BHTN : Bảo hiểm tự nguyện

DNNN : Doanh nghiệp nhà nước

UBND : Ủy ban nhân dân

DNNQD : Doanh nghiệp ngoài quốc doanh

ASXH : An sinh xã hội

KT-XH : Kinh tế-xã hội

HĐND-UBND : Hội đồng nhân dân-Ủy ban nhân dân

LĐTB&XH : Lao động thương binh và xã hội

Trang 7

CHƯƠNG I CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ BẢO HIỂM XÃ HỘI

VÀ QUẢN LÝ THU BẢO HIỂM XÃ HỘI BẮT BUỘC

1.1 T ổng quan lý thuyết về bảo hiểm xã hội và quản lý thu bảo hiểm xã hội bắt

bu ộc

1.1.1 Tổng quan lý thuyết về bảo hiểm xã hội

1.1.1.1 Khái niệm về bảo hiểm xã hội

Bảo hiểm và BHXH đã hình thành rất sớm trong lịch sử phát triển của xã hội loài người và đã được nhiều nhà khoa học đề cập và nghiên cứu một cách sâu sắc dưới nhiều góc độ và khía cạnh khác nhau BHXH đã xuất hiện và phát triển theo cùng với quá trình phát triển kinh tế - xã hội của nhân loại Theo tổ chức lao động quốc tế (ILO) thì nước Phổ (nay là Cộng hòa Liên bang Đức) là nước đầu tiên trên thế giới ban hành chế độ BHXH ốm đau vào năm 1883, đánh dấu sự ra đời của BHXH Đến nay, hầu hết các nước trên thế giới đã thực hiện chính sách BHXH và coi nó là một trong những chính sách xã hội quan trọng nhất trong hệ thống chính sách bảo đảm an sinh xã hội Mặc dù đã có quá trình phát triển tương đối dài, nhưng cho đến nay còn

có nhiều khái niệm về BHXH, chưa có khái niệm thống nhất Bởi lẽ BHXH là đối tượng nghiên cứu của nhiều môn khoa học khác nhau như kinh tế, xã hội, pháp lý… Theo từ điển Bách khoa: “BHXH là sự đảm bảo, thay thế hoặc bù đắp một phần thu

nhập cho người lao động khi họ mất hoặc giảm thu nhập do bị ốm đau, thai sản, tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp, tàn tật, thất nghiệp, tuổi già, tử tuất, dựa trên cơ sở một

quỹ tài chính do sự đóng góp của các bên tham gia BHXH, có sự bảo hộ của nhà nước theo pháp luật, nhằm đảm bảo, an toàn đời sống cho người lao động và gia đình họ, đồng thời góp phần đảm bảo an toàn xã hội"

Công ước 102 của Tổ chức lao động quốc tế (ILO) đưa ra khái niệm về BHXH như sau:

“BHXH là sự bảo vệ xã hội cung cấp cho các thành viên của mình thông qua một loạt các biện pháp công cộng, nhằm chống lại những sự kiện không thuận lợi, những rủi ro

xã hội dẫn đến việc ngừng hoặc giảm sút đáng kể về thu nhập gâqy ra bởi ốm đau, thai

sản, tai nạn lao động, thất nghiệp, tàn tật, tuổi già và chết; đồng thời bảo đảm chăm sóc

Trang 8

y tế và trợ cấp cho các gia đình đông con” Khái niệm này đã phản ánh được sự kết hợp hai mặt của BHXH là mặt kinh tế và mặt xã hội

Còn theo khái niệm của BHXH Việt Nam: “BHXH là sự bảo vệ của xã hội đối với người lao động thông qua việc huy động các nguồn đóng góp để trợ cấp cho họ, nhằm

khắc phục những khó khăn về kinh tế và xã hội do bị ngừng hoặc bị giảm thu nhập gây

ra bởi ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, thất nghiệp, mất khả năng lao động, tuổi già và

chết Đồng thời, bảo đảm chăm sóc y tế cho các thân nhân trong gia đình người lao động, để góp phần ổn định cuộc sống của bản thân người lao động và gia đình, góp phần

an toàn xã hội”

Như vậy có thể khái quát về BHXH như sau: BHXH là sự đảm bảo thay thế hoặc bù đắp một phần cho người lao động, khi họ gặp phải những biến cố rủi ro làm suy giảm

sức khỏe, mất khả năng lao động, mất việc làm, chết; gắn liền với quá trình tạo lập một

quỹ tiền tệ tập trung được hình thành bởi các bên tham gia BHXH đóng góp vào việc

sử dụng quỹ đó cung cấp tài chính nhằm đảm bảo mức sống cơ bản cho bản thân người lao động và những người ruột thịt (bố, mẹ, vợ/chồng, con) của người lao động

trực tiếp phải nuôi dưỡng, góp phần đảm bảo an toàn xã hội

1.1.1.2 Khái niệm về thu bảo hiểm xã hội bắt buộc

Công tác thu BHXH là một khái niệm phức hợp, bao gồm các định hướng, chủ trương, phương pháp và biện pháp hữu hiệu nhằm nâng cao hiệu quả công tác thu BHXH, chỉ đạo, khuyến khích đẩy mạnh công tác thu BHXH

Theo quy định của pháp luật về BHXH, khi tham gia BHXH bắt buộc, các bên tham gia đều có trách nhiệm đóng góp vào quỹ BHXH bắt buộc Đây là điều kiện để các đối tượng được hưởng chế độ BHXH, đảm bảo nguyên tắc có đóng BHXH, thì được hưởng chế độ BHXH Tổ chức BHXH có trách nhiệm tổ chức thu và quản lý tiền đóng BHXH bắt buộc của người tham giatheo quy định của pháp luật Thu BHXH luôn gắn

với quyền lực của Nhà nước bằng hệ thống pháp luật Do vậy, có thể hiểu khái niệm thu BHXH bắt buộc như sau:

Trang 9

“Thu BHXH bắt buộc là việc Nhà nước dùng quyền lực của mình bắt buộc các đối tượng tham gia phải đóng BHXH theo mức quy định Trên cơ sở đó hình thành một

quỹ tiền tệ tập trung nhằm mục đích đảm bảo cho việc chi trả các chế độ BHXH và

hoạt động của tổ chức sự nghiệp BHXH”

1.1.2 Quản lý thu BHXH bắt buộc

1.1.2.1 Vai trò của thu BHXH bắt buộc

Công tác thu BHXH bắt buộc gắn chặt với công tác chi BHXH Làm tốt công tác thu

sẽ góp phần đảm bảo sự ổn định, tăng trưởng quỹ BHXH đồng thời tạo lập nguồn quỹ

để chi trả các chế độ BHXH cho NLĐ Nguồn quỹ BHXH được coi là xương sống của

hệ thống BHXH, quỹ BHXH là cơ sở quan trọng và quyết định mọi hoạt động của cơ quan BHXH Vì vậy, công tác thu BHXH bắt buộc phải được đặt lên hàng đầu Thu BHXH bắt buộc có vai trò định hướng đề ra chiến lược dài hạn, trung hạn, ngắn hạn đối với toàn bộ hệ thống nhằm đạt được mục tiêu đề ra trong công tác thu BHXH và góp phần khắc phục sự sai lệch của hệ thống thông qua công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát Vì quá trình thực hiện giữa kết quả với mục tiêu đề ra luôn có sự sai lệch, để

kết quả này gần với mục tiêu thì công tác thu mới đạt hiệu quả

1.1.2.2 Cơ sở pháp lý thực hiện công tác thu BHXH bắt buộc

a Những cơ sở pháp lý chính điều chỉnh công tác thu BHXH bắt buộc

Thực hiện Nghị quyết đại hội VII và hiến pháp năm 1992, ngày 23/6/1994 Bộ Luật lao động đã Quốc hội thông qua trong đó giành cả chương XII để quy định về BHXH và

có quy định “Loại hình tham gia BHXH áp dụng đối với doanh nghiệp có sử dụng từ

10 lao động trở lên, ở những doanh nghiệp này, người sử dụng lao động, người lao động phải đóng BHXH theo quy định…”; “Người lao động làm việc ở những nơi sử

dụng lao động dưới 10 lao động hoặc làm những công việc có thời hạn dưới 3 tháng, theo mùa vụ hoặc làm các công việc tạm thời khác, thì các khoản BHXH được tính vào tiền lương do người sử dụng lao động trả để người lao động tham gia BHXH theo

loại hình tự nguyện hoặc tự lo liệu về bảo hiểm”

Trang 10

Ngày 26/1/1995, Chính phủ ban hành điều lệ BHXH kèm theo Nghị định số 12CP, trong đó quy định rõ về đối tượng tham gia BHXH và tỷ lệ thu BHXH như: Người lao động làm việc trong các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế ngoài quốc doanh

có sử dụng từ 10 lao động trở lên thuộc đối tượng phải áp dụng các chế độ BHXH theo quy định Với tỷ lệ thu BHXH là 20%, trong đó người sự dụng lao động 15% tổng quỹ

tiền lương, người lao động 5% tiền lương tháng Theo đó, Bộ Tài chính có Thông tư số 58/TT-BTC hướng dẫn quy định tạm thời về tài chính BHXH, trong đó quy định cụ

thể về đối tượng, quy trình quản lý thu BHXH

Mặt khác, để phù hợp với tình hình kinh tế phát triển của đất nước Chính phủ tiếp tục quy định đối tượng lao động hợp tác có thời hạn ở nước ngoài theo quy định tại nghị định số 152/2000/NĐ-CP ; Các chức danh thuộc xã, phường, thị trấn theo quy định tại Nghị định số 09/2008/NĐ-CP ngày 03/01/1998; người lao động làm việc tại các cơ sở giáo dục, y tế, văn hóa và thể thao theo quy định tại Nghị định số 73/1999/NĐ-CP ngày 19/8/1999…

Ngày 11/11/2015 Chính phủ ban hành Nghị định số 115/2015/NĐ-CP đã quy định đối tượng áp dụng BHXH bắt buộc như sau:

Người lao động là công dân Việt Nam tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định tại Nghị định này, bao gồm:

Người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động xác định thời hạn, hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định

có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng, kể cả hợp đồng lao động được ký kết giữa người sử dụng lao động với người đại diện theo pháp luật của người dưới 15 tuổi theo quy định của pháp luật về lao động;

Người làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 01 tháng đến dưới 03 tháng; Cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức và viên chức;

Công nhân quốc phòng, công nhân công an, người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu;

Trang 11

Người quản lý doanh nghiệp, người quản lý điều hành hợp tác xã có hưởng tiền lương; Người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn;

Người hưởng chế độ phu nhân hoặc phu quân tại cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài quy định tại Khoản 4 Điều 123 của Luật Bảo hiểm xã hội

Người đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng quy định tại Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định tại Nghị định này được áp dụng đối với các hợp đồng sau:

Hợp đồng đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài với doanh nghiệp hoạt động dịch vụ đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài, tổ chức sự nghiệp được phép đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài;

Hợp đồng đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài với doanh nghiệp trúng thầu, nhận thầu hoặc tổ chức, cá nhân đầu tư ra nước ngoài có đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài;

Hợp đồng đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hình thức thực tập nâng cao tay nghề với doanh nghiệp đưa người lao động đi làm việc theo hình thức thực tập nâng cao tay nghề;

b Quy định về công tác thu BHXH của BHXH Việt Nam

Trên cơ sở các văn bản nêu trên, ngay sau khi được thành lập và bước vào hoạt động,

với thẩm quyền của mình BHXH Việt Nam đã ban hành các văn bản hướng dẫn việc

thực hiện công tác thu BHXH, theo dõi quá trình thu nộp BHXH của người lao động

và người sử dụng lao động nhằm thực hiện có hiệu quả việc quản lý hành chính theo

chức năng và nhiệm vụ được giao, cụ thể như: Công văn số 211/BHXH ngày 26/9/1995 quy định tạm thời về quản lý thu - chi BHXH; Đến năm 1996, BHXH Việt Nam ban hành tiếp Quyết định số 177/BHXH ngày 30/12/1996 quy định về công tác thu BHXH thuộc hệ thống BHXH Việt Nam; Do yêu cầu công tác thu BHXH, BHXH

Việt Nam ban hành tiếp Quyết định số 2902/1999/QĐ-BHXH ngày 23/11/1999 về

việc ban hành quy định về thu BHXH, trong đó quy định cụ thể về đối tượng, phương

Trang 12

pháp, quy trình và quản lý tài chính thu BHXH Ngoài ra, để phù hợp với việc chuyển giao BHYT Việt Nam sang BHXH Việt Nam và công tác quản lý thực hiện thu BHXH, BHYT, BHXH Việt Nam có công văn hướng dẫn số 251/BHXH-QLT quy định chi tiết về công tác thu BHXH, BHYT Mặt khác, để phù hợp với đối tượng của Nghị định số 01/2003/NĐ-CP nêu trên và khắc phục những tồn tại trong công tác thu BHXH thời gian trước, BHXH Việt Nam ban hành Quyết định số 722/QĐ-BHXH-BT ngày 26/5/2003 về việc quy định về thu BHXH, BHYT bắt buộc Sau khi có Luật BHXH năm 2006 BHXH Việt Nam đã kịp thời ban hành quyết định 902/QĐ-BHXH

ngày 26/6/2007 quy định về công tác thu BHXH; Quyết định 1333/QĐ-BHXH ngày 21/02/2008 sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định 902/QĐ-BHXH; Công văn 1615/BHXH-CSXH ngày 02/6/2009 của BHXH Việt Nam hướng dẫn thực hiện thu - chi Bảo hiểm thất nghiệp trong đó có hệ thống mẫu biểu sửa đổi của thu BHXH bắt

buộc; Quyết định 1111/QĐ-BHXH ngày 25/10/2011 của BHXH Việt Nam về việc ban hành quy định quản lý thu bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, quản lý sổ BHXH và

thẻ bảo hiểm y tế; Quyết định 959/QĐ-BHXH ngày 09/9/2015 của BHXH Việt Nam ban hành quy định quản lý thu BHXH, BHYT, BHTN, quản lý sổ BHXH, thẻ BHYT Đối với người lao động để theo dõi, ghi nhận quá trình làm việc có đóng BHXH, BHXH Việt Nam có các văn bản quy định về việc cấp, quản lý và sử dụng sổ BHXH như Quyết định số 113/BHXH- QĐ ngày 22/6/1996 ban hành quy định về cấp và ghi

sổ BHXH; Quyết định só 2352/1999/QĐ-BHXH ngày 28/9/1999 về việc ban hành quy định cấp, quản lý và sử dụng sổ BHXH [14] Cho mãi đến khi Luật BHXH ra đời BHXH Việt Nam ban hành Quyết định 3636/QĐ-BHXH ngày 16/6/2008 quy định về

cấp và quản lý sổ BHXH; Quyết định 555/QĐ-BHXH ngày 13/5/2009 quy định cấp,

quản lý và sử dụng sổ BHXH, Quyết định này thay thế Quyết định 3636/QĐ-BHXH Như vậy, kể từ khi BHXH Việt Nam được hình thành hệ thống văn bản pháp quy làm hành lang cho công tác thu BHXH luôn được điều chỉnh cho phù hợp với yêu cầu quản

1.2 N ội dung công tác quản lý thu BHXH bắt buộc

1.2.1 Quản lý đối tượng tham gia BHXH

Trang 13

Luật BHXH số 58/2014/QH13 quy định như sau:

NLĐ tham gia BHXH là công dân Việt Nam bao gồm:

Người lao động là công dân Việt Nam thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, bao gồm:

- Người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động xác định thời hạn, hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định

có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng, kể cả hợp đồng lao động được ký kết giữa người sử dụng lao động với người đại diện theo pháp luật của người dưới 15 tuổi theo quy định của pháp luật về lao động;

- Người làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 01 tháng đến dưới 03 tháng;

- Cán bộ, công chức, viên chức;

- Công nhân quốc phòng, công nhân công an, người làm công tác khác trong tổ chức

cơ yếu;

- Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ,

sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật công an nhân dân; người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân;

- Hạ sĩ quan, chiến sĩ quân đội nhân dân; hạ sĩ quan, chiến sĩ công an nhân dân phục

vụ có thời hạn; học viên quân đội, công an, cơ yếu đang theo học được hưởng sinh hoạt phí;

- Người đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng quy định tại Luật người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng;

- Người quản lý doanh nghiệp, người quản lý điều hành hợp tác xã có hưởng tiền lương;

- Người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn

Trang 14

b Người lao động là công dân nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam có giấy phép lao động hoặc chứng chỉ hành nghề hoặc giấy phép hành nghề do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp được tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định của Chính phủ

c NSDLĐ tham gia BHXH bắt buộc, bao gồm: Cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân; tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị

xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội khác; cơ quan, tổ

chức nước ngoài, tổ chức quốc tế hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam; doanh nghiệp,

hợp tác xã, hộ kinh doanh cá thể, tổ hợp tác, tổ chức khác và cá nhân có thuê mướn, sử

dụng lao động theo hợp đồng lao động

Trang 15

Thời gian qua, việc quy định về mức tiền lương làm căn cứ đóng BHXH được đảm bảo thực hiện hết sức chặt chẽ, nghiêm ngặt và thống nhất trong toàn bộ lực lượng lao động làm việc tại các đơn vị sử dụng lao động thuộc các thành phần kinh tế Cụ thể điều 3 khoản 1 Thông tư 23/2015/TT-BLĐTBXH hướng dẫn về tiền lương theo quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều 21 Nghị định số 05/2015/NĐ-CP được quy định cụ thể như sau:

“1 Tiền lương ghi trong hợp đồng lao động do người lao động thỏa thuận với người sử dụng lao động để thực hiện công việc nhất định, bao gồm:

a) Mức lương theo công việc hoặc chức danh là mức lương trong thang lương, bảng lương do người sử dụng lao động xây dựng theo quy định tại Điều 93 của Bộ luật Lao động và Điều 7, Khoản 2 Điều 10 Nghị định số 49/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm

2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về tiền lương;

b) Phụ cấp lương là khoản tiền bù đắp các yếu tố về điều kiện lao động, tính chất phức tạp công việc, điều kiện sinh hoạt, mức độ thu hút lao động chưa được tính đến hoặc tính chưa đầy đủ trong mức lương theo công việc hoặc chức danh của thang lương, bảng lương, cụ thể:

– Bù đắp yếu tố điều kiện lao động, bao gồm công việc có yếu tố nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm

– Bù đắp yếu tố tính chất phức tạp công việc, như công việc đòi hỏi thời gian đào tạo, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, trách nhiệm cao, có ảnh hưởng đến các công việc khác, yêu cầu về thâm niên và kinh nghiệm, kỹ năng làm việc, giao tiếp, sự phối hợp trong quá trình làm việc của người lao động

– Bù đắp các yếu tố điều kiện sinh hoạt, như công việc thực hiện ở vùng xa xôi, hẻo lánh, có nhiều khó khăn và khí hậu khắc nghiệt, vùng có giá cả sinh hoạt đắt đỏ, khó khăn về nhà ở, công việc người lao động phải thường xuyên thay đổi địa điểm làm việc, nơi ở và các yếu tố khác làm cho điều kiện sinh hoạt của người lao động không thuận lợi khi thực hiện công việc

Trang 16

– Bù đắp các yếu tố để thu hút lao động, như khuyến khích người lao động đến làm việc ở vùng kinh tế mới, thị trường mới mở; nghề, công việc kém hấp dẫn, cung ứng của thị trường lao động còn hạn chế; khuyến khích người lao động làm việc có năng suất lao động, chất lượng công việc cao hơn hoặc đáp ứng tiến độ công việc được giao

c) Các khoản bổ sung khác là khoản tiền ngoài mức lương, phụ cấp lương và có liên quan đến thực hiện công việc hoặc chức danh trong hợp đồng lao động Các khoản bổ sung khác không bao gồm: Tiền thưởng theo quy định tại Điều 103 của Bộ luật Lao động; tiền ăn giữa ca; các khoản hỗ trợ khi người lao động có thân nhân bị chết, người lao động có người thân kết hôn, sinh nhật của người lao động, trợ cấp cho người lao động gặp hoàn cảnh khó khăn khi bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp và các khoản

hỗ trợ, trợ cấp khác không liên quan đến thực hiện công việc hoặc chức danh trong hợp đồng lao động

2 Tiền lương trả cho người lao động được căn cứ theo tiền lương ghi trong hợp đồng lao động, năng suất lao động, khối lượng và chất lượng công việc mà người lao động

đã thực hiện, bảo đảm mức lương trả cho người lao động làm công việc giản đơn nhất trong điều kiện lao động và thời giờ làm việc bình thường, hoàn thành định mức lao động hoặc công việc đã thỏa thuận (không bao gồm khoản tiền trả thêm khi người lao động làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm) không được thấp hơn mức lương tối thiểu vùng do Chính phủ quy định.”

Theo quy định trên, phụ cấp lương là khoản tiền bù đắp các yếu tố về điều kiện lao động, tính chất phức tạp công việc, điều kiện sinh hoạt, mức độ thu hút lao động chưa được tính đến hoặc tính chưa đầy đủ trong mức lương theo công việc hoặc chức danh của thang lương, bảng lương, cụ thể:

Phụ cấp nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm

Phụ cấp trách nhiệm, phụ cấp thâm niên, phụ cấp kinh nghiệm

Phụ cấp nhà ở

Phụ cấp lưu động

Trang 17

Phụ cấp khu vực

Phụ cấp thu hút lao động

Phụ cấp khuyến khích lao động

- Đối với khu vực Nhà nước

Quy định về chế độ tiền lương trong các cơ quan Hành chính sự nghiệp, Đảng đoàn thể

và trong các doanh nghiệp nhà nước, với các bảng lương, thang lương rất cụ thể và chi

tiết để áp dụng Mỗi bảng lương có các ngạch bậc và điều kiện để được xếp vào chức danh tương ứng; có thời gian giữ bậc, nâng lương… cụ thể tương ứng Các bậc lương được quy thành hệ số một cách thống nhất để dùng ra quyết định hoặc ký hợp đồng lao động

Mức tiền lương và phụ cấp làm căn cứ đóng BHXH được tính bằng hệ số (Bao gồm các khoản phụ cấp nếu có) nhân với mức tiền lương tối thiểu chung do Nhà nước quy định trong từng thời kỳ

Trên thực tế, các doanh nghiệp thường không chú ý đến các quy định về tiền lương vì không có gì liên quan (hoặc liên quan rất ít) đến tiền lương và thu nhập của người lao động Tuy nhiên, do đây là căn cứ để thực hiện nghĩa vụ đóng góp BHXH và giải quyết các chế độ về BHXH cho người lao động nên đơn vị phải thực hiện nghiêm túc theo quy định, bất kể làm ăn có lã, hay thua lỗ Mặt khác, các loại lương và phụ cấp do Nhà nước quy định thống nhất và mọi đơn vị phải thực hiện một cách bắt buộc

- Đối với khu vực ngoài Nhà nước

Mức tiền lương căn cứ đóng BHXH của doanh nghiệp và người lao động và tiền lương, tiền công và các khoản phụ cấp (nếu có) được thỏa thuận ghi trên hợp đồng lao động của người lao động

Có một thực tế là, hiện nay các doanh nghiệp này, nhất là những doanh nghiệp hoạt động theo Luật doanh nghiệp thường chậm tuân thủ, hoặc tuân thủ rất hạn chế quy định của Pháp luật về hợp đồng lao động, do đó cơ quan BHXH cũng như các cơ quan pháp luật khi thực hiện việc kiểm tra thường gặp rất nhiều khó khăn vì không

Trang 18

có hợp đồng lao động Mặt khác, do doanh nghiệp được sử dụng mức tiền lương hợp đồng làm căn cứ trích nộp BHXH mà không có gì ràng buộc, ngoại trừ quy định về

mức tiền lương tối thiểu chung và mức lương tối thiểu theo vùng, dẫn đến nếu doanh nghiệp buộc phải ký hợp đồng lao động thì cũng chỉ ký với mức lương rất thấp so

với thực tế trả người lao động để giảm nghĩa vụ trích nộp BHXH theo quy định

Trong thực tế các doanh nghiệp khi thực hiện Luật BHXH, BHYT, BHTN cho người lao động đã lách luật bằng cách trả lương cho người lao động gồm 2 phần: Lương tối thiểu và các khoản thu nhập khác (như lương kinh doanh, phụ cấp công việc…), khi đóng BHXH, BHYT, BHTN chỉ đóng theo mức lương cơ bản ghi trong hợp đồng, sự chênh lệch giữa thu nhập thực tế và lương cơ bản là rất lớn có khi gấp gần chục lần Như vậy, có thể nói quy định về tiền lương làm căn cứ đóng BHXH hiện nay đã bộc lộ

một số điểm bất hợp lý sau:

- Mức tiền lương làm căn cứ đóng BHXH thấp hơn nhiều so với tiền lương thực tế trong các đơn vị trả cho người lao động Vì cơ sở trích nộp BHXH là mức lương ghi trong hợp đồng lao động của từng người lao động, không có điểm nào chung với thu

nhập, dẫn đến tình trạng chủ doanh nghiệp muốn đóng BHXH cho người lao động làm, với mức lương cao, thấp ra sao là hoàn toàn do hảo tâm của các chủ doanh nghiệp

- Đối với những doanh nghiệp ngoài Nhà nước xảy ra những bất cập như vậy, còn đối

với khu vực Nhà nước cũng xảy ra những bất cập khác Doanh nghiệp Nhà nước người lao động được hưởng lương theo thang, bảng lương do Nhà nước quy định được sử

dụng 5 năm cuối để làm căn cứ tính hưởng chế độ hưu trí, các đơn vị, khu vực Nhà nước

để nâng lương sớm, lên lương nhảy bậc, nâng bậc trong những năm chuẩn bị về hưu để được đóng và hưởng hưu trí với mức cao Do vậy tạo ra sự so sánh, phân bì của các doanh nghiệp, dẫn đến tình trạng vi phạm pháp luật BHXH với nhiều hình thức khác nhau

Tóm lại, quy định hiện hành về tiền lương đóng BHXH phù hợp với giai đoạn đầu, khi

mà hầu hết người tham gia BHXH chủ yếu ở khu vực Nhà nước, đến nay khi mà nền kinh tế chuyển đổi sang nền kinh tế nhiều thành phần, quỹ BHXH từng bước tự cân đối

Trang 19

nhưng vẫn chưa mang tính áp đặt chủ quan của người hoạch định chính sách Do vậy

cần phải nghiên cứu và quy định mức tiền lương làm căn cứ đóng BHXH theo mức lương thực tế của người lao động hoặc nâng tỷ lệ đóng góp từ 20% như hiện nay lên

mức cao hơn

Trang 20

1.2.3 Tổ chức thu BHXH

1 Phương thức thu BHXH

- NSDLĐ đóng bằng hình thức chuyển khoản Trường hợp NSDLĐ hoặc NLĐ đóng BHXH bằng tiền mặt thì cơ quan BHXH phải hướng dẫn thủ tục nộp tiền vào tài khoản chuyên thu của cơ quan BHXH mở tại Ngân hàng hoặc Kho bạc Nhà nước

- NLĐ được cử đi học tập, thực tập, công tác, nghiên cứu, đi điều dưỡng ở trong và ngoài nước mà vẫn hưởng tiền lương hoặc sinh hoạt phí ở đơn vị trước khi được cử đi

vẫn phải đóng BHXH, NLĐ hợp đồng ở nhiều đơn vị tại một thời điểm thì chỉ đăng kí đóng BHXH theo một hợp đồng lao động

- Số tiền đóng BHXH trong kì được tính đủ số tiền BHXH và tiền lãi do đóng chậm, đóng thiếu (nếu có)

- Cơ quan BHXH Bộ Quốc phòng, Bộ Công an và Ban Cơ yếu Chính phủ đóng BHXH cho NLĐ, kể cả NLĐ làm việc theo hợp đồng lao động trong các doanh nghiệp thuộc

lực lượng vũ trang trực tiếp vào tài khoản chuyên thu của cơ quan BHXH Việt Nam mở

tại Kho bạc Nhà nước Trung ương

- NSDLĐ là các doanh nghiệp sản xuất (nuôi, cấy, trồng trọt) thuộc ngành nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp thực hiện trả tiền lương, tiền công cho NLĐ theo mùa vụ hoặc theo chu kỳ có thể đóng BHXH theo quý hoặc 6 tháng một lần nhưng phải xuất trình phương án sản xuất và phương thức trả lương cho NLĐ để cơ quan BHXH có căn cứ giải quyết

- Hộ kinh doanh cá thể, tổ hợp tác, cá nhân có thuê mướn, trả công cho NLĐ, sử dụng dưới 10 NLĐ có thể đóng BHXH theo quý nhưng phải đăng kí và được sự chấp thuận

của cơ quan BHXH

- NLĐ đi làm việc ở nước ngoài đóng BHXH theo quý, 6 tháng hoặc 12 tháng một lần

hoặc có thể đóng trước một lần theo thời hạn hợp đồng; NSDLĐ thu, nộp BHXH cho NLĐ và đăng kí phương thức đóng với cơ quan BHXH hoặc NLĐ đóng thông qua NSDLĐ mà NLĐ đã tham gia BHXH trước đó hoặc đóng trực tiếp tại cơ quan BHXH

Trang 21

nơi NLĐ cư trú trước khi đi làm việc ở nước ngoài Trường hợp NLĐ được gia hạn

hợp đồng hoặc ký hợp đồng mới tại nước tiếp nhận lao động thì thực hiện đóng BHXH theo quy định này hoặc truy đóng cho cơ quan BHXH sau khi về nước

- Trường hợp tạm dừng đóng BHXH vào quỹ hưu trí và tử tuất (nếu đảm bảo đủ điều

kiện quy định) thì trong thời gian tạm dừng đóng này, đơn vị vẫn phải đóng đủ số tiền vào các quỹ ốm đau và thai sản, quỹ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp

NLĐ nghỉ việc vì ốm đau từ 14 ngày trở lên trong tháng thì cả NSDLĐ và NLĐ không phải đóng BHXH tháng đó Thời gian này không được tính là thời gian đóng BHXH

Thời gian NLĐ nghỉ việc hưởng chế độ thai sản được tính là thời gian đóng BHXH

Thời gian này NLĐ và NSDLĐ không phải đóng BHXH

+ 3% vào quỹ ốm đau và thai sản, trong đó NSDLĐ giữ lại 2% để trả kịp thời cho NLĐ đủ điều kiện hưởng chế độ thai sản, ốm đau và thực hiện quyết toán hàng quý với

tổ chức BHXH

+ 1% vào quỹ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp

+ 14% vào quỹ hưu trí và tử tuất

- Người lao động được cử đi học, thực tập, nghiên cứu, đi điều dưỡng ở trong hoặc ngoài nước mà vẫn hưởng tiền lương hoặc sinh hoạt phí ở đơn vị thì vẫn phải tham gia BHXH với mức đóng như trên

Trang 22

- Người lao động được cử đi làm việc ở nước ngoài vẫn phải đóng BHXH với mức đóng như trên theo mức tiền lương, tiền công trong hợp đồng lao động

Mức đóng hàng tháng bằng 20% mức tiền lương, tiền công tháng trong đó: Người lao động đóng 5%, người sử dụng lao động đóng 15%

Mức đóng hàng tháng bằng 16% mức tiền lương, tiền công tháng áp dụng cho đối tượng trên phu nhân/ phu quân trong thời gian hưởng chế độ phu nhân/ phu quân tại các cơ quan Việt Nam ở nước ngoài mà trước đó đã tham gia BHXH bắt buộc; trong đó: Người lao động đóng 5%, người sử dụng lao động đóng 11% đối với phu nhân/ phu quân hưởng lương từ NSNN, trường hợp không hưởng lương từ NSNN thì phu nhân/ phu quân đóng 16% thông qua người sử dụng lao động;

Mức đóng hàng tháng bằng 16% mức tiền lương, tiền công tháng trước khi đi làm việc

ở nước ngoài, do NLĐ đóng; áp dụng cho đối tượng: Hợp đồng với tổ chức sự nghiệp, doanh nghiệp hoạt động dịch vụ đưa lao động đi làm việc nước ngoài, doanh nghiệp đưa lao động đi làm việc ở nước ngoài dưới hình thức thực tập, nâng cao tay nghề;

Trong thời gian phải truy đóng, nếu NLĐ bị ốm đau, thai sản, tai nạn LĐ và có khám,

chữa bệnh thì người sử dụng lao động phải chịu trách nhiệm bồi hoàn chi phí cho NLĐ; mức truy đóng tính theo mức lương tối thiểu tại thời điểm đóng;

Người sử dụng lao động đăng ký tham gia BHXH tại nơi đóng trụ sở chính; NLĐ tự đóng BHXH tại BHXH quận, huyện nơi cư trú

Trang 23

3 Quy trình thu nộp BHXK bắt buộc

Sơ đồ 1.1: Quy trình thu BHXH

(Nguồn: BHXH Tỉnh Thái Nguyên)

Giải thích sơ đồ:

(1) Chứng từ tăng giảm đơn vị SDLĐ lập gửi cơ quan BHXH

(2) Cơ quan BHXH thông báo cho đơn vị SDLĐ nộp tiền BHXH

(3) Đơn vị SDLĐ ra ngân hàng, kho bạc nhà nước nộp tiền

Mẫu C01a/S01/

S02-TS-TBH Báo cáo TH thực hiện thu

BHXH trong tháng

Đơn vị sử dụng lao động Mẫu D02-TS;

Ngân hàng, Kho bạc nhà nước; chứng từ nộp tiền

Mẫu 13-TBH Kế hoạch thu

BHXH

Mẫu C12-TS; C13-TS thông báo k ết quả đóng BHXH

Trang 24

(4) Cơ quan BHXH lấy chứng từ nộp BHXH của đơn vị về ghi sổ chi tiết thu BHXH

(5) Báo cáo nhanh tình hình thực hiện thu BHXH gửi cấp trên

(6) Báo cáo Tổng hợp thực hiện thu gửi BHXH tỉnh

(7) Biên bản thẩm định số liệu thu BHXH

(8) Lập kế hoạch thu BHXH cho năm sau

4 Người sử dụng lao động tham gia BHXH bắt buộc lần đầu

Trang 25

6 Người sử dụng lao động đang tham gia BHXH bắt buộc

Tăng, giảm lao động hoặc thay đổi căn cứ đóng BHXH trong tháng Cơ quan BHXH:

Tiếp nhận, kiểm tra, thẩm định hồ sơ gồm Mẫu D02-TS hoặc D02a-TS; quyết định tuyển dụng; quyết định chấm dứt HĐLĐ; ký, đóng dấu vào danh sách lao động tham gia BHXH: các Tờ khai (nếu có), thông báo cho đơn vị đóng BHXH cho người lao động

7 Phân cấp thu BHXH

- Bảo hiểm xã hội Việt Nam (Ban Thu BHXH) chịu trách nhiệm tổng hợp, phân loại đối tượng tham gia BHXH; Hướng dẫn, chỉ đạo, tổ chức, quản lý thu BHXH; Kiểm tra, đối chiếu tình hình thu nộp BHXH, cấp sổ BHXH và thẩm định số thu BHXH

- Bảo hiểm xã hội tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (gọi chung là BHXH tỉnh)

+ Bảo hiểm xã hội tỉnh (phòng Thu BHXH) trực tiếp thu: Các đơn vị do Trung ương quản lý đóng trụ sở trên địa bàn tỉnh, thành phố; Các đơn vị trên địa bàn do

tỉnh quản lý; Các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, tổ chức quốc tế; Lao động hợp đồng thuộc doanh nghiệp lực lượng vũ trang; Các đơn vị đưa lao động

Việt Nam đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài; Những đơn vị, BHXH huyện không đủ điều kiện thu thì BHXH tỉnh trực tiếp tổ chức thu

+ Phòng Thu BHXH có trách nhiệm: Tổ chức, hướng dẫn thu BHXH; Định kỳ quý, năm thẩm định số thu BHXH đối với BHXH huyện; Phối hợp với phòng Kế hoạch Tài chính lập và giao kế hoạch, quản lý tiền thu BHXH, BHYT trên địa bản tỉnh quản lý…

- Bảo hiểm xã hội quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (gọi chung là BHXH huyện) trực tiếp thu BHXH: Các đơn vị trên địa bàn do huyện quản lý; Các đơn vị khác do BHXH tỉnh giao nhiệm vụ thu; Hướng dẫn, tổ chức thực hiện quản lý thu, nộp BHXH;

8 Lập và giao kế hoạch thu BHXH bắt buộc

BHXH huyện: Căn cứ tình hình thực hiện năm trước và khả năng mở rộng người lao động tham gia BHXH trên địa bàn, lập 02 bản “Kế hoạch thu BHXH bắt buộc năm sau” (Mẫu

Trang 26

số 13- TBH), gửi 01 bản đến BHXH tỉnh trước ngày 05/11 hàng năm BHXH tỉnh: lập 02

bản dự toán thu BHXH bắt buộc đối với NLĐ do tỉnh quản lý, đồng thời tổng hợp toàn

tỉnh; lập 02 bản “Kế hoạch thu BHXH bắt buộc năm” (Mẫu số 13- TBH), gửi BHXH Việt Nam một bản trước ngày 15/11 hàng năm

Căn cứ dự toán thu của BHXH Việt Nam, tiến hành phân bổ dự toán thu BHXH bắt

buộc cho các đơn vị trực thuộc BHXH tỉnh trước ngày 20/01 hàng năm

BHXH Bộ Quốc phòng, Bộ Công an, Ban cơ yếu Chính phủ: Lập kế hoạch thu BHXH

gửi BHXH Việt Nam trước ngày 15/11 hàng năm

BHXH Việt Nam: Căn cứ tình hình thực hiện kế hoạch năm trước và khả năng phát triển lao động năm sau của các địa phương, tổng hợp, lập và giao dự toán thu BHXH cho BHXH tỉnh và BHXH Bộ Quốc phòng, Bộ Công an và Ban Cơ yếu Chính phủ trước ngày 10/01 hàng năm

9 Quản lý tiền thu BHXH bắt buộc

- Thu BHXH bắt buộc bằng hình thức chuyển khoản, trường hợp cá biệt phải thu bằng

tiền mặt thì cơ quan BHXH phải nộp tiền vào ngân hàng ngay trong ngày

- Không được sử dụng tiền thu BHXH để chi cho bất cứ việc gì; Không được áp dụng hình thức gán thu bù chi tiền BHXH đối với các đơn vị Mọi trường hợp thoái thu, truy thu BHXH để cộng nối thời gian công tác chỉ được thực hiện sau khi có sự chấp thuận

bằng văn bản của BHXH Việt Nam

- Chậm nhất vào ngày cuối tháng, cơ quan, đơn vị quản lý đối tượng phải nộp đủ số tiền

đã được xác định vào tài khoản chuyên thu của cơ quan BHXH nơi đăng ký tham gia BHXH Nếu chậm nộp từ 30 ngày trở lên so với kỳ hạn phải nộp thì ngoài việc bị xử lý theo quy định của pháp luật xử phạt hành chính về BHXH, cơ quan, đơn vị còn phải nộp

tiền lãi theo mức lãi suất tiền vay quá hạn do ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định tại

thời điểm truy nộp

Trang 27

- Bảo hiểm xã hội cấp huyện chuyển tiền thu BHXH về tài khoản chuyên thu của BHXH tỉnh vào ngày 10 và ngày 25 hàng tháng Riêng tháng cuối năm chuyển toàn bộ

số tiền thu BHXH của huyện về BHXH tỉnh trước 24 giờ ngày 31/12

- Hàng tháng, BHXH tỉnh chuyển tiền thu BHXH về tài khoản chuyên thu của BHXH

Việt Nam vào các ngày 10, 20 và ngày cuối tháng Nếu số dư trên tài khoản chuyên thu của BHXH tỉnh quá 5 tỷ, thì BHXH tỉnh phải chuyển bổ sung ngay về BHXH Việt Nam Riêng tháng cuối năm chuyển hết số tiền thu BHXH về BHXH Việt Nam trước

24 giờ ngày 31/12

10 Chế độ thông tin báo cáo thu BHXH bắt buộc

- BHXH tỉnh, huyện mở Sổ chi tiết thu BHXH bắt buộc (Mẫu số 07, TBH); thực hiện ghi sổ theo hướng dẫn sử dụng mẫu biểu

- BHXH tỉnh, huyện thực hiện chế độ báo cáo tình hình thu BHXH bắt buộc (mẫu số

09, 10, 11-TBH) định kỳ tháng, quý, năm; BHXH như sau:

+ BHXH huyện: Báo cáo tháng trước 22 hàng tháng; báo cáo quý trước ngày 20 tháng đầu quý sau: báo cáo năm năm trước ngày 25/01 năm sau

+ BHXH tỉnh: Báo cáo tháng trước 25 hàng tháng: Báo cáo quý trước ngày cuối tháng đầu quý sau: báo cáo năm trước ngày 15/02 năm sau

1.3 Các y ếu tố ảnh hưởng đến quản lý thu BHXH bắt buộc ở Việt Nam và chỉ tiêu đánh giá

1.3.1 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý thu BHXH bắt buộc hiện hành tại Việt Nam

1.3.1.1 Nhân tố bên ngoài

a Hệ thống chính sách pháp luật về BHXH

Hệ thống chính sách pháp luật là công cụ quan trọng để thực hiện công việc quản lý thu BHXH Dựa vào các văn bản pháp luật mà BHXH và các cơ quan ban ngành có liên quan mới có cơ sở và quyền hạn để thực hiện nhiệm vụ trong công tác quản lý thu BHXH

Trang 28

Khi nhà nước ban hành một số văn bản mới hoặc sửa đổi về chính sách pháp luật BHXH thì đều có sự tác động tới hoạt động thu BHXH, đòi hỏi các cán bộ thu BHXH

phải thường xuyên cập nhật và điều chỉnh hoạt động thu BHXH một cách chính xác,

kịp thời đảm bảo quyền lợi và lợi ích cho NLĐ tham gia BHXH

b Chính sách tiền lương của nhà nước

Chính sách tiền lương, chính sách BHXH nói chung và công tác thu BHXH nói riêng

có mối quan hệ chặt chẽ với nhau Việc nhà nước quy định mức lương tối thiểu chung, lương tối thiểu vùng và lương tối thiểu ngành ảnh hưởng rất lớn tới tiền lương làm căn

cư đóng BHXH cho người lao động, từ đó ảnh hưởng trực tiếp đến số tiền đóng cũng như căn cứ hưởng BHXH của người lao động Do đó các cán bộ thu BHXH phải thường xuyên theo dõi sự thay đổi của tiền lương tối thiểu cũng như tỉ lệ đóng để điều

chỉnh mức đóng của người lao động và người sử dụng lao động đúng quy định và kịp

thời

c Sự phát triển kinh tế - xã hội của địa phương

Đây là nhân tố ảnh hưởng mạnh mẽ và trực tiếp đến kết quả thu BHXH bắt buộc Thực

tế cho thấy, nhưng nới có nguồn thu BHXH lớn là những địa phương có trình độ phát triển kinh tế - xã hội cao hơn so với nơi khác và ngược lại Chẳng hạn như, thành phố

Hồ Chí Minh và Hà Nội là những địa phương có nguồn thu BHXH rất lớn Bởi ở

những nơi có điều kiện kinh tế xã hội phát triển tập trung nhiều doanh nghiệp lớn, người dân có mức thu nhập cao, dẫn đến hiểu biết và ý thức chấp hành nghĩa vụ tham gia BHXH bắt buộc và mức đóng BHXH của người lao động cao hơn

1.3.1.2 Nhân tố bên trong

a Nhận thức và ý thức trách nhiệm của người tham gia BHXH

Nhận thức và ý thức chấp hành việc nộp BHXH của NLĐ và NSDLĐ là nhân tố ảnh hưởng mạnh mẽ đến nguồn thu BHXH Khi NLĐ và NSDLĐ cũng như toàn xã hội

nhận thức được vai trò quan trọng của chính sách BHXH thì họ sẽ có ý thức tự giác tham gia BHXH, làm thay đổi thái độ tham gia BHXH từ bắt buộc thành tự giác giúp cho các đối tượng tham gia BHXH tăng lên Tuy nhiên hiện nay, rất nhiều người còn

Trang 29

hiểu lan man, mơ hồ về BHXH Hiện tượng các chủ lao động trốn đóng BHXH cho NLĐ đang phổ biến ở nhiều nơi gây không ít khó khăn cho ngành bảo hiểm Đảng, nhà nước và các cấp ủy đảng, chỉnh quyền địa phương cần có sự quan tâm, chỉ đạo, làm tốt công tác thông tin tuyên truyền để nâng cao nhận thức cho mọi người cũng như NLĐ và NSDLĐ về vai trò, quyền lợi khi tham gia BHXH, từ đó thu hút thêm đối tượng tham gia BHXH

b Năng lực tổ chức, quản lý, điều hành của đội ngũ cán bộ thu BHXH

Đây là nhân tố phản ánh trực tiếp đến chất lượng, hiệu quả công tác quản lý, điều hành, khai thác nguồn thu của cơ quan BHXH, là quá trình vận dụng, triển khai chủ trương, chính sách BHXH bắt buộc để tổ chức thực hiện và mỗi địa phương theo

những mục tiêu đã định Nếu trình độ của đội ngũ quản lý thu bảo hiểm xã hội cao, chuyên nghiệp sẽ là yếu tố quan trọng trong việc tuyên truyền, kiêm soát tình hình đóng, quản lý thu quỹ BHXH và ngược lại

1.3.2 Các chỉ tiêu đánh giá công tác quản lý thu BHXH bắt buộc ở Việt Nam

Quỹ BHXH hiện đang được thực hiện nhằm đạt mục tiêu là một công quỹ độc lập với ngân sách nhà nước, nhằm đảm bảo về tài chính để chi trả các chế độ BHXH cho NLĐ Vì thế công tác thu BHXH ngày càng trở thành khâu quan trọng và quyết định đến sự tồn tại và phát triển của việc thực hiện chính sách BHXH

- Công tác thu BHXH là hoạt động thường xuyên và đa dạng của ngành BHXH nhằm đảm bảo nguồn quỹ tài chính BHXH đạt được tập trung thống nhất: Thu đóng góp BHXH là hoạt động của các cơ quan BHXH từ Trung ương đến địa phương cùng với

sự phối hợp của các ban ngành chức năng trên cơ sở quy định của pháp luật về thực hiện chính sách BHXH nhằm tạo ra nguồn tài chính tập trung từ việc đóng góp của các bên tham gia BHXH Đồng thời tránh được tình trạng nợ đọngBHXH từ các cơ quan đơn vị, từ người tham gia BHXH Qua đó, đảm bảo sự công bằng trong việc thực hiện

và triển khai chính sách BHXH nói chung và giữa những người tham gia BHXH nói riêng

Trang 30

- Để chính sách BHXH được diễn ra thuận lợi thì công tác thu BHXH có vai trò như một điều kiện cần và đủ trong quá trình tạo lập cùng thực hiện chính sách BHXH: Bởi đây là đầu vào, là nguồn hình thành cơ bản nhất trong quá trình tạo lập quỹ BHXH Đồng thời đây cũng là một khâu bắt buộc đối với người tham gia BHXH thực hiện nghĩa vụ của mình Do vậy công tác thu BHXH là một công việc đòi hỏi độ chính xác cao, thực hiện thường xuyên, liên tục, kéo dài trong nhiều năm và có sự biến động về mức đóng và số lượng người tham gia

- Công tác thu BHXH vừa đảm bảo cho quỹ BHXH được tập trung về một mối, vừa đóng vai trò như một công cụ thanh kiểm tra số lượng người tham gia BHXH biến đổi

ở từng khối lao động, cơ quan, đơn vị ở từng địa phương hoặc trên phạm vi toàn quốc Bởi công tác thu BHXH cũng đòi hỏi phải được tổ chức tập trung thống nhất có sự ràng buộc chặt chẽ từ trên xuống dưới, đảm bảo an toàn tuyệt đối về tài chính, đảm bảo độ chính xác trong ghi chép kết quả đóng BHXH của từng cơ quan đơn vị cũng như của từng người lao động Hơn nữa, hoạt động thu BHXH là hoạt động liên quan đến quyền lợi và nghĩa vụ của cả một đời người và có tính kế thừa, số thu BHXH một phần dựa trên số lượng người tham BHXH để tạo lập lên quỹ BHXH, cho nên nghiệp

vụ của công tác thu BHXH có một vai trò hết sức quan trọng và rất cần thiết trong thực hiện chính sách BHXH Bởi đây là khâu đầu tiên giúp cho chính sách BHXH thực hiện được các chức năng cũng như bản chất của mình

- Hoạt động của công tác thu BHXH ở hiện tại ảnh hưởng trực tiếp đến công tác chi và quá trình thực hiện chính sách BHXH trong tương lai Do BHXH cũng như các loại hình bảo hiểm khác đều dựa trên cơ sở nguyên tắc có đóng có hưởng BHXH đã đặt ra yêu cầu quy định đối với công tác thu nộp BHXH Nếu không thu được BHXH thì quỹ BHXH không có nguồn để chi trả cho các chế độ BHXH cho NLĐ Vậy hoạt động thu BHXH ảnh hưởng trực tiếp đến công tác chi và quá trình thực hiện chính sách BHXH

Do đó, thực hiện công tác thu BHXH đóng một vai trò quyết định, then chốt trong quá trình đảm bảo ổn định cho cuộc sống của NLĐ cũng như các đơn vị doanh nghiệp được hoạt động bình thường

1.4 Kinh nghi ệm về quản lý thu BHXH bắt buộc

Trang 31

Tham gia BHXH là nhiệm vụ, nghĩa vụ của các đơn vị sử dụng lao động nhằm thực hiện quyền lợi cho NLĐ nhằm thực hiện quyền lợi cho NLĐ Việc đóng góp vào quỹ BHXH của các bên tham gia BHXH là tất yếu vì nguyên tắc có đóng có hưởng Vậy thu từ đóng góp của những người tham gia BHXH là nguồn nguồn thu chủ yếu quan trọng nhất cho quỹ BHXH ở hầu hết các quốc gia

Trên cơ sở nhiệm vụ của công tác thu là phải thu đúng, thu đủ, thu đúng đối tượng và

rõ ràng minh bạch nhằm đảm bảo tính công bằng và quyền lợi giữa những người tham gia BHXH Bên cạnh đó cần phải tổ chức theo dõi, ghi chép kết quả đóng BHXH của từng người, đơn vị để làm cơ sở cho việc tính mức hưởng BHXH theo quy định

Hơn nữa, công tác thu BHXH có những đặc điểm sau:

+ Số đối tượng phải thu là rất lớn và gia tăng theo thời gian nên công tác quản lý thu BHXH là rất khó khăn và phức tạp

+ Công tác thu mang tính chất định kỳ, lặp đi lặp lại do đó khối lượng công việc là rất lớn đòi hỏi nguồn nhân lực và cơ sở vật chất phục vụ cho công tác thu cũng phải tương ứng

+ Đối tượng thu là tiền nên dễ xảy ra sai pham, vi phạm đạo đức và lạm dụng quỹ vốn tiền thu BHXH

Do vậy, công tác quản lý thu BHXH cũng là nhiệm vụ quan trọng và khó khăn của ngành BHXH Để công tác thu BHXH đạt hiệu quả cao thì đòi hỏi phải có quy trình quản lý thu chặt chẽ hợp lý, khoa học nhất là trong thời đại công nghệ thông tin bùng

nổ hiện nay Vì vậy, công tác quản lý thu BHXH phải được tổ chức chặt chẽ, thống nhất trong cả hệ thống từ lập kế hoạch thu, phân cấp thu, ghi kết quả đặc biệt là quản

lý tiền thu quỹ BHXH…

Trong quá trình tiến hành công tác thu với phương châm là thu đúng đối tượng, đúng phạm vi thu và quan trọng hơn nữa là thu được đủ số tiền đóng BHXH từ các đối tượng tham gia BHXH thì việc tăng cường công tác quản lý thu BHXH là vấn đề được các cơ quan quản lý và mọi người rất quan tâm Để hình thành nên một kế hoạch thu, một chính sách thu BHXH thích ứng với cơ chế quản lý kinh tế đang trong quá trình

Trang 32

đổi mới, đòi hỏi phải nghiên cứu, giải quyết hàng loạt vấn đề cả về lý luận và thực tiễn

1.4.2 Công tác quản lý thu BHXH trên thế giới

Hầu hết các nước trên thế giới đều có hai phương pháp thu BHXH là bảo hiểm xã hội

bắt buộc và bảo hiểm xã hội tự nguyện

Bảo hiểm xã hội bắt buộc áp dụng đối với những lao động có hợp đồng lao động với

mức đóng theo quy định

Bảo hiểm xã hội tự nguyện áp dụng cho tất cả những người lao động, kể cả những người chưa tham gia bảo hiểm bắt buộc và những người tham gia bảo hiểm xã hội bắt

buộc có nhu cầu đóng thêm bảo hiểm xã hội tự nguyện để tăng số năm và số tiền đóng

bảo hiểm xã hội trong một thời gian ngắn

Tùy thuộc vào mức độ phát triển kinh tế của mỗi quốc gia khác nhau mà mức đóng

bảo hiểm xã hội cũng khác nhau Cụ thệ như sau:

- Ở Pháp quy định mức đóng bảo hiểm xã hội là 44% tính trên tiền lương, trong đó người sử dụng lao động đóng 22%, người lao động đóng 22%

- Ở Đức quy định mức đóng là 38% tiền lương, trong đó người sử dụng lao động đóng 19%, người lao động đóng 19%

- Ở Singapore quy định mức đóng là 40% tiền lương, trong đó người sử dụng lao động đóng 20%, người lao động đóng 20%

- Ở Trung Quốc quy định mức đóng là 24% tiền lương, trong đó người sử dụng lao động đóng 20%, người lao động đóng 4%

- Ở Thái Lan quy định mức đóng là 19,5% tiền lương, trong đó người sử dụng lao động đóng 9,5%, người lao động đóng 10%

- Ở Malaysia quy định mức đóng là 23% tiền lương, trong đó người sử dụng lao động đóng 12%, người lao động đóng 11%

Trang 33

Phương pháp cân đối quỹ ở mỗi nước cũng khác nhau, tuy nhiên được chia thành hai phương pháp chính

Phương pháp thứ nhất: Phương pháp PAYGO (Pay as you go), trong phương pháp này người ta thu BHXH của những người hiện đang lao động để chi trả lương hưu cho

những người đã nghỉ hưu Phương pháp này được các nước phương tây như Đức, Pháp, Italia áp dụng

Phương pháp thứ hai: Phương pháp Tài khoản cá nhân, trong phương pháp này mỗi cá nhân đóng bảo hiểm xã hội đều có một tài khoản riêng Phương pháp này được các nước tiên tiến như Mỹ, Úc, Canada, Singapore áp dụng

1.4.3 Bài học kinh nghiệm cho quản lý thu BHXH bắt buộc

Nhìn chung công tác thu bảo hiểm xã hội của các nước trên thế giới có xu hướng tăng

tỷ lệ thu theo mức độ phát triển của nền kinh tế, vì vậy các nước phát triển có tỷ lệ thu cao, có nước lên đến 44% Các nước đang phát triển có tỷ lệ thu thấp hơn nhưng cũng

xấp xỉ 20% Tỷ lệ gánh chịu bảo hiểm xã hội được chia thành 2 nhóm quốc gia, các nước thuộc khối tư Tư bản Chủ nghĩa tỷ lệ gánh chịu BHXH là 50/50, người lao động ghánh chịu một nữa, nữa còn lại ngươi sử dụng lao động gánh chịu, ví dụ ở Đức người lao động chịu 19%, người sử dụng lao động chịu 19%; ở Pháp người lao động chịu 22%, người sử dụng lao động chịu 22%; ở Singapore, người lao động chịu 20%, người

sử dụng lao động chịu 20% Các nước thuộc XHCN tỷ lệ gánh chịu BHXH phần lớn thuộc về người sử dụng lao động, ví dụ ở Trung Quốc, người lao động chịu 4%, người

Trang 34

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

Chính sách bảo hiểm xã hội được ra đời từ lâu và đã thực hiện được vai trò to lớn của mình trong đời sống kinh tế xã hội của mỗi nước Ở Việt Nam, BHXH là một chính sách lớn trong hệ thống an sinh xã hội, vừa mang tính kinh tế nhưng cũng mang tính nhân đạo được Nhà nuớc ta hết sức chú trọng quan tâm nhằm đảm bảo cuộc sống cho người lao động trước những biến cố làm giảm hoặc mất thu nhập Cơ cấu quản lý hệ

thống BHXH ngày càng được nâng cao về chất lượng đội ngũ, quy trình thu cũng

dần được hoàn thiện, bớt phiền hà về thủ tục hành chính nhưng vẫn đảm bảo được sự

chặt chẽ

Từ cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý thu BHXH đã giúp chúng ta phần nào hiểu được sự ra đời và phát triển của BHXH Sự ra đời của BHXH Việt Nam cũng tuân theo xu hướng chung, mang tính khách quan của nền kinh tế thị trường Tuy chưa được đầy đủ các chế độ theo chuẩn Quốc tế nhưng cũng đã góp phần bù đắp được

những tổn thất về thu nhập cho NLĐ và thân nhân của họ khi có những biến cố xảy ra

Trang 35

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ THU BẢO HIỂM XÃ HỘI BẮT BUỘC CỦA BHXH TỈNH THÁI NGUYÊN GIAI ĐOẠN 2012-2016

2.1 Gi ới thiệu về hệ thống Bảo Hiểm Xã Hội Việt Nam và Bảo Hiểm Xã Hội tỉnh Thái Nguyên

2.1.1 Bảo hiểm xã hội Việt Nam

Việc bảo vệ người lao động trước những rủi ro ngẫu nhiên ở nước ta được Đảng và Chính phủ quan tâm, có quy định pháp luật từ những ngày đầu mới thành lập nước

Việt Nam dân chủ cộng hòa, thừa kế và phát huy đúng đắn truyền thống nhân ái vốn

có của dân tộc ta, đồng thời tiếp thu có chọn lọc kinh nghiệm phong phú của các nước Trong các cơ chế bảo vệ người lao động, nước ta đã sớm thực hiện các chế độ BHXH, vào loại sớm nhất so với các nước trong khu vực Hệ thống BHXH ở nước ta đã sớm bao gồm gần hết cấc chế độ cần thiết và gần đủ các chế độ như đang áp dụng ở các nước phát triển và đang phát triển

Chính phủ Việt Nam cũng ban hành nhiều văn bản pháp luật về BHXH Sắc lệnh 54/SL ngày 01/11/1945 quy định những điều kiện cho công chức về hưu, sắc lệnh 105/SL ngày 14/06/1946 quy định về việc cấp học bổng cho công chức, sắc lệnh 76/SL ngày 20/05/1950 quy định cụ thể hơn các chế độ trợ cấp hưu trí, thai sản, chăm sóc y tế, tại nạn và tiền tuất đối với công chức…

Sau cách mạng tháng Tám thành công, trên cơ sở hiến pháp năm 1946 của nước Việt Nam dân chủ cộng hòa, Chính phủ đã ban hành một sắc lệnh quy định về các chế độ

trợ cấp ốm đau, tai nạn, hưu trí cho công nhân viên chức nhà nước (có sắc lệnh 19/SL ngày 12/03/1947; sắc lệnh ngày 20/05/1950 và sắc lệnh 77/SL ngày 22/05/2950) Cơ

sở pháp lý tiếp theo của BHXH được thể hiện trong hiến pháp 1959, thừa nhận công nhân viên chức có quyền nhận trợ cấp BHXH Điều này được cụ thể hóa trong điều lệ

tạm thời và BHXH đối với công nhân viên chức nhà nước, ban hành kèm theo Nghị định 161/CP ngày 30/10/1964 của Chính phủ Suốt trong những năm tháng kháng chiến chống xâm lược, chính sách BHXH nước ta đã góp ổn định về mặt thu nhập, ổn định cuộc sống cho công nhân viên chức, quân nhân và gia đình họ, góp phần quan

Trang 36

trọng trong việc đông viên sức người sức của cho thắng lợi của cuộc kháng chiến

chống quân xâm lược thống nhất đất nước

Từ năm 1986, Việt Nam tiến hành cải cách kinh tế và chuyển đổi nền kinh tế từ cơ chế

kế hoạch hóa tập trung sang cơ chế thị trường Sự thay đổi này đòi hỏi những thay đổi tương ứng về chính sách xã hội nói chung và chính sách BHXH nói riêng

Hiến pháp năm 1992 nêu rõ: “Nhà nước thực hiện chế độ BHXH đối với công chức Nhà nước và người làm công ăn lương khuyến khích phát triển các hình thức BHXH khác đối với người lao động” Trong những văn kiện Đại hội VII của Đảng cộng sản

Việt Nam cũng chỉ ra rõ, cần đổi mới chính sách BHXH theo hướng mọi người lao động và các thành phần kinh tế đều có nghĩa vụ đóng BHXH, thống nhất tách quỹ BHXH ra khỏi ngân sách nhà nước Tiếp đến văn kiện đại hội đảng lần thứ VII cũng

đã nêu rõ quan điểm cần phải “mở rộng chế độ BHXH đối với người lao động thuộc các thành phần kinh tế”

Như vậy các văn bản nêu trên của Đảng và Nhà nước là cơ sở pháp lý quan trọng cho

việc đổi mới các chính sách BHXH nước ta theo cơ chế thị trường

Căn cứ luật tổ chức chính phủ ngày 30/09/1992 và điều 150 Bộ luật lao động Theo đề nghị của bộ trưởng, trưởng ban tổ chức – cán bộ chính phủ, Chính phủ đã ban hành nghị định số 19/CP ngày 16/02/1995 về việc thành lập cơ quan BHXH Việt Nam trên

cơ sở thống nhất lao động thương binh xã hội và tổng liên đoàn lao động Việt Nam để giúp Thủ tướng chính phủ chỉ đạo công tác quản lý quỹ BHXH và thực hiện các chế

độ, chính sách BHXH theo pháp luật của nhà nước Theo điều 2 của nghị định này thì

cơ quan BHXH Việt Nam có tư cách pháp nhân, hoạch toán độc lập và được nhà nước

bảo hộ có con dấu riêng, có tài khoản có trụ sở tại thành phố Hà Nội Quỹ BHXH được quản lý thống nhất theo chế độ tài chính của nhà nước

Để phù hợp với chính sách của Đảng và Nhà nước, phù hợp với điều kiện kinh tế đất nước, đảm bảo ổn định và thuận tiện cho việc giải quyết chế độ BHYT Ngày 06/12/2002 Chính phủ ban hành nghị định số 100/CP sửa đổi bổ sung nghị định 19/CP quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của BHYT Việt

Trang 37

2.1.2 Bảo hiểm xã hội tỉnh Thái Nguyên

2.1.2.1 Giới thiệu về BHXH tỉnh Thái Nguyên

Bảo hiểm xã hội tỉnh Thái Nguyên được thành lập dựa trên cơ sở được hợp nhất công tác BHXH của Sở Lao động Thương binh xã hội và Liên đoàn lao động tỉnh Thái Nguyên, cũng từ đó BHXH các huyện, thị xã trực thuộc được thành lập trên cơ sở:

- Thực hiện Nghị định số 12/CP ngày 16/01/1995 của Chính phủ về việc ban hành điều

lệ Bảo hiểm xã hội

- Nghị định số 19/CP ngày 16/02/1995 của Thủ tướng chính phủ thành lập Bảo hiểm

xã hội Việt Nam

- Quyết định số 606/TTg ngày 26/9/1995 của Thủ tướng Chính phủ ban hành quy chế

tổ chức và hoạt động BHXH Việt Nam

- Thông tư số 58 TC/HCSN ngày 24/7/1995 của Bộ Tài chính hướng dẫn phương thức thu nộp bảo hiểm xã hội

Bảo hiểm xã hội tỉnh Thái Nguyên là một trong những đơn vị BHXH trực thuộc BHXH Việt Nam Việc thành lập này nhằm thống nhất tổ chức thu BHXH trong toàn hệ

thống BHXH Việt Nam, từ đó BHXH được thành lập từ Trung Ương đến địa phương Sau đây là sơ đồ hệ thống BHXH của tỉnh Thái Nguyên

Trang 38

Sơ đồ 2.1: Hệ thống Bảo hiểm xã hội Thái Nguyên Nguồn: BHXH tỉnh Thái NguyênNhư vậy, BHXH tỉnh Thái Nguyên là đơn vị cấp II hoạt động dưới sự chỉ đạo trực tiếp

trụ sở đặt tại đường Phan Đình Phùng, thành phố Thái nguyên, tỉnh Thái Nguyên

Trải qua hơn 20 năm thành lập, từ những khó khăn về cơ sở hạ tầng, điều kiện trang thiết bị làm việc còn thô sơ và nhiều thiếu thốn, công tác quản lý các đối tượng

Bảo hiểm xã hội Việt Nam

Bảo hiểm xã hội Tỉnh Thái NguyênTrực thuộc BHXH Việt Nam (có 9 phòng chức năng và 9 huyện, thị)

Huyện Đồng Hỷ

Huyện Định Hóa

Huyện Phú Lương

Huyện

Võ Nhai

Huyện Đại Từ

TX Sông Công

Trang 39

công chức viên chức với trình độ chuyên môn còn non) Cho đến nay dưới sự nỗ

lực cố gắng quyết tâm của cán bộ công nhân viên chức, BHXH tỉnh Thái Nguyên

đã có nguồn nhân lực tương đối vững mạnh với trình độ chuyên môn chắc (gồm

275 cán bộ công chức, viên chức), cơ sở hạ tầng, điều kiện trang thiết bị làm việc được trang bị đầy đủ, công tác quản lý các đối tượng tham gia và hưởng BHXH luôn được thực hiện một cách chính xác và kịp thời BHXH tỉnh Thái Nguyên đang

từng bước phát triển vững mạnh đảm bảo hoàn thành xuất sắc các nhiệm vụ mà BHXH Việt Nam giao Thực hiện các chính sách của Đảng và Nhà nước về chế độ BHXH cho người tham gia theo cơ chế mới của Đảng và Nhà nước trong nền cơ

chế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa chịu sự quản lý của Nhà nước

2.1.2.2 Chức năng và nhiệm vụ BHXH tỉnh Thái Nguyên

Theo quy định số 4857/QĐ-BHXH 6/11/2015 quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của BHXH địa phương quy định:

a) Chức năng

Bảo hiểm xã hội tỉnh Thái Nguyên là cơ quan trực thuộc Bảo hiểm xã hội Việt Nam,

có chức năng giúp Tổng Giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam tổ chức thực hiện chế

độ chính sách BHXH, BHYT, công tác thu, chi bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế trên địa

tỉnh theo phân cấp của Bảo hiểm xã hội Việt Nam và quy định của pháp luật

Bảo hiểm xã hội tỉnh chịu sự quản lý trực tiếp, toàn diện của Tổng Giám đốc Bảo hiểm

xã hội Việt Nam và chịu sự quản lý hành chính nhà nước của Uỷ ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên

b) Nhiệm vụ

- Xây dựng, trình Tổng Giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam kế hoạch phát triển Bảo

hiểm xã hội dài hạn, ngắn hạn và chương trình công tác hàng năm; tổ chức thực hiện

kế hoạch, chương trình sau khi được phê duyệt

Trang 40

- Tổ chức thực hiện công tác thông tin, tuyên truyền, phổ biến các chế độ, chính sách, pháp luật về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế; tổ chức khai thác, đăng ký, quản lý các đối tượng tham gia và hưởng chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế theo phân cấp

- Tổ chức cấp sổ bảo hiểm xã hội, thẻ bảo hiểm y tế cho những người tham gia bảo

hiểm theo phân cấp

- Tổ chức thu các khoản đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế đối với các tổ chức và cá nhân theo phân cấp

- Hướng dẫn và tổ chức tiếp nhận hồ sơ, giải quyết các chế độ bảo hiểm xã hội, bảo

hiểm y tế của các tổ chức, cá nhân tham gia BHXH, BHYT, BHTN tại BHXH tỉnh Thái Nguyên

- Tổ chức chi trả các chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế theo phân cấp; từ chối

việc đóng hoặc chi trả các chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế không đúng quy định

- Quản lý và sử dụng các nguồn kinh phí và tài sản của đơn vị

- Tổ chức ký hợp đồng với các cơ sở khám, chữa bệnh có đủ điều kiện, tiêu chuẩn chuyên môn, kỹ thuật; giám sát thực, hiện hợp đồng và giám sát việc cung cấp dịch vụ khám, chữa bệnh, bảo vệ quyền lợi người có thẻ bảo hiểm y tế và chống lam dụng quỹ

bảo hiểm y tế

- Chỉ đạo BHXH các huyện, thành phố, thị xã tổ chức ký hợp đồng với tổ chức, cá nhân làm đại lý do ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn giới thiệu và bảo lãnh để thực hiện chế

độ, chính sách bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế ở xã, phường, thị trấn

- Kiểm tra, giải quyết các kiến nghị, khiếu nại, tố cáo về việc thực hiện chế độ, chính sách bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế đối với các tổ chức, cá nhân tham gia bảo hiểm,

cơ sở khám chữa bệnh bảo hiểm y tế theo quy định của pháp luật

- Chỉ đạo, hướng dẫn BHXH cấp huyện tổ chức thực hiện chương trình, kế hoạch cải cách hành chính

Ngày đăng: 07/07/2020, 12:50

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w