Sau thời gian nghiên cứu thực hiện, tác giả đã hoàn thành luận văn thạc sĩ chuyên ngành quản lý xây dựng với đề tài: “Nghiên cứu đề xuất một số giải pháp quản lý nh ằm đảm bảo chất lượng
Trang 1ĐINH QUANG MINH
NGHIÊN CỨU ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ NHẰM ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH CẤP NƯỚC SINH HOẠT NÔNG THÔN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH PHÚ THỌ
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Hà Nội – 2016
Trang 2ĐINH QUANG MINH
NGHIÊN CỨU ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ NHẰM ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH CẤP NƯỚC SINH HOẠT NÔNG THÔN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH PHÚ THỌ
Chuyên ngành: Quản lý xây dựng
Mã số: 60.58.03.02
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Người hướng dẫn khoa học: GS.TS Lê Kim Truyền
Hà Nội – 2016
Trang 3Sau thời gian nghiên cứu thực hiện, tác giả đã hoàn thành luận văn thạc sĩ chuyên ngành quản lý xây dựng với đề tài: “Nghiên cứu đề xuất một số giải pháp quản
lý nh ằm đảm bảo chất lượng xây dựng công trình cấp nước sinh hoạt nông thôn trên địa bàn t ỉnh Phú Thọ” Tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy giáo GS.TS Lê
Kim Truy ền, Trường Đại học Thủy lợi đã tận tình hướng dẫn cũng như cung cấp tài
liệu thông tin khoa học cần thiết để tác giả hoàn thành luận văn này
Tác giả xin chân thành cảm ơn phòng Đào tạo Đại học và Sau Đại học, khoa Công trình cùng các thầy giáo, cô giáo đã tham gia giảng dạy và tận tình giúp đỡ, truyền đạt kiến thức trong suốt thời gian tác giả học tập chương trình Cao học tại trường Đại học Thủy lợi, cũng như trong quá trình thực hiện luận văn này
Tác giả cũng chân thành cảm ơn gia đình, các đồng nghiệp, bạn bè đã nhiệt tình giúp đỡ, hỗ trợ về mặt chuyên môn cũng như trong việc thu thập tài liệu liên quan để luận văn được hoàn thành
Trong khuôn khổ luận văn, do còn hạn chế về trình độ chuyên môn, cũng như thời gian có hạn nên trong quá trình thực hiện, tác giả không tránh khỏi sai sót Tác giả rất mong nhận được những ý kiến đóng góp quý báu của các quý thầy cô và
Trang 4L ỜI CAM ĐOAN
Tên tôi là: ĐINH QUANG MINH; Sinh ngày 12/10/1981
Học viên lớp: 22QLXD21
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Những nội dung
và kết quả trình bày trong luận văn là trung thực và chưa được ai công bố trong bất kỳ công trình khoa học nào
Tác gi ả
Đinh Quang Minh
Trang 5chuyên ngành quản lý xây dựng với đề tài: “Nghiên cứu đề xuất một số giải pháp
quản lý nhằm đảm bảo chất lượng xây dựng công trình cấp nước sinh hoạt nông thôn trên địa bàn tỉnh Phú Thọ” Tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy
giáo GS.TS Lê Kim Truyền, Trường Đại học Thủy lợi đã tận tình hướng dẫn cũng
như cung cấp tài liệu thông tin khoa học cần thiết để tác giả hoàn thành luận văn này
Tác giả xin chân thành cảm ơn phòng Đào tạo Đại học và Sau Đại học, khoa Công trình cùng các thầy giáo, cô giáo đã tham gia giảng dạy và tận tình giúp đỡ, truyền đạt kiến thức trong suốt thời gian tác giả học tập chương trình Cao học tại trường Đại học Thủy lợi, cũng như trong quá trình thực hiện luận văn này
Tác giả cũng chân thành cảm ơn gia đình, các đồng nghiệp, bạn bè đã nhiệt tình giúp đỡ, hỗ trợ về mặt chuyên môn cũng như trong việc thu thập tài liệu liên quan để luận văn được hoàn thành
Trong khuôn khổ luận văn, do còn hạn chế về trình độ chuyên môn, cũng như thời gian có hạn nên trong quá trình thực hiện, tác giả không tránh khỏi sai sót Tác giả rất mong nhận được những ý kiến đóng góp quý báu của các quý thầy cô và bạn bè đồng nghiệp
Tác giả xin chân thành cảm ơn!
Hà nội, tháng 2 năm 2016
Tác giả
Đinh Quang Minh
Trang 6Tên tôi là: ĐINH QUANG MINH; Sinh ngày 12/10/1981
Học viên lớp: 22QLXD21
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Những nội dung
và kết quả trình bày trong luận văn là trung thực và chưa được ai công bố trong bất
kỳ công trình khoa học nào
Tác giả
Đinh Quang Minh
Trang 7C HƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CHẤT LƯỢNG VÀ QUẢN LÝ CHẤT
LƯỢNG CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG 7
1.1 Khái niệm về quản lý dự án XD công trình 7
1.1.1 Dự án 7
1.1.2 Dự án đầu tư XD 8
1.1.3 Quản lý dự án đầu tư XD: 10
1.1.3.1 Đặc điểm quản lý dự án XD: 11
1.1.3.2 Các hình thức QLDA đầu tư XD: 11
1.2 Khái niệm về quản lý chất lượng và hệ thống quản lý quản lý chất lượng 13
1.2.1 Chất lượng 13
1.2.2 Đặc điểm của chất lượng 13
1.2.3 Quản lý chất lượng XDCT 15
1.2.3.1 Quản lý chất lượng XDCT 15
1.2.3.2 Các nguyên tắc của quản lý chất lượng CTXD 16
1.2.4 Hệ thống quản lý chất lượng 18
1.3 Nội dung của quản lý chất lượng dự án 19
1.4 Cơ sở để quản lý chất lượng dự án 21
1.5 Hệ thống quản lý chất lượng công trình XD 22
1.5.1 Nguyên tắc chung trong quản lý chất lượng công trình XD 22
1.5.2 Quản lý chất lượng công trình XD giữa CĐT và các chủ thể tham gia hoạt động đầu tư XD 22
1.6 Tổng quan về quản lý chất lượng công trình XD ở Việt Nam 24
1.6.1 Quản lý nhà nước về chất lượng trong hoạt động XD 24
1.6.1.1 Quản lý nhà nước về chất lượng: [6] 24
1.6.1.2 Quản lý nhà nước về chất lượng công trình XD 26 1.6.1.3 Nguyên tắc chung trong quản lý chất lượng công trình XD.[5] 31
Trang 8CHƯƠNG 2: CƠ SỞ KHOA HỌC, CƠ SỞ PHÁP LÝ VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH CẤP NƯỚC SINH
HOẠT NÔNG THÔN 34
2.1 Các cơ sở khoa học 34
2.1.1 Cơ sở lý luận 34
2.1.2 Cơ sở thực tiễn 35
2.2 Các cơ sở pháp lý 39
2.3 Các mô hình quản lý chất lượng công trình XD 41
2.3.1 Nhà nước quản lý chất lượng XD 41
2.3.1.1 Về mặt văn bản pháp lý 41
2.3.1.2 Về mặt tổ chức thực hiện 41
2.3.1.3 Về trách nhiệm thực hiện [5] 42
2.3.2 Chủ đầu tư quản lý chất lượng XD: [5] 43
2.3.3 Doanh nghiệp quản lý chất lượng XD 45
2.3.3.1 Doanh nghiệp là đơn vị Khảo sát 45
2.3.3.2 Doanh nghiệp là đơn vị Tư vấn [5] 46
2.3.3.3 Doanh nghiệp là Nhà thầu XD [5] 47
2.3.3.4 Doanh nghiệp là đơn vị giám sát thi công 49
2.3.4 Mô hình quản lý chất lượng công trình xây dựng 50
2.3.4.1 Trường hợp đối với cơ cấu tổ chức, triển khai thực hiện dự án đầu tư xây dựng với hình thức Chủ đầu tư trực tiếp quản lý dự án: 50
2.3.4.2 Trường hợp đối với cơ cấu tổ chức, triển khai dự án đầu tư xây dựng với hình thức Chủ đầu tư thuê Tư vấn quản lý dự án: 51
2.3.5 Mô hình quản lý chất lượng xây dựng công trình cấp nước sinh hoạt 51
2.4 Đặc điểm và yêu cầu quản lý chất lượng công trình cấp nước 52
2.4.1 Đặc điểm về hệ thống cấp nước sinh hoạt tập trung 52
Trang 92.4.1.2 Các loại nhu cầu dùng nước: 53
2.4.1.3 Sơ lược lịch sử phát triển ngành kỹ thuật cấp nước: 53
2.4.1.4 Các thành phần cơ bản của hệ thống cấp nước sinh hoạt tập trung đạt yêu cầu kỹ thuật: 55
2.4.2 Yêu cầu quản lý về chất lượng XD công trình cấp nước sinh hoạt 55
2.4.3 Yêu cầu quản lý về chất lượng nguồn nước 56
2.5 Các tồn tại trong QLCLCTXD nói chung và đối với cấp nước nói riêng tại tỉnh Phú Thọ 57
2.5.1 Tồn tại trong QLCLCTXD tại tỉnh Phú Thọ 57
2.5.1.1 Tồn tại 57
2.5.1.2 Nguyên nhân: 59
2.5.2 Tồn tại trong QLCL công trình cấp nước sinh hoạt tại tỉnh Phú Thọ 62
2 5.2.1 Tồn tại: 62
2.5.2.2 Nguyên nhân: 64
2.6 Kết luận chương 2 65
C HƯƠNG 3: THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH CẤP NƯỚC SINH HOẠT NÔNG THÔN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH PHÚ THỌ TRONG GIAI ĐOẠN THỰC HIỆN ĐẦU TƯ 67
3.1 Giới thiệu công tác QLCLCTXD CNSHNT của tỉnh Phú Thọ 67
3.1.1 Vị trí địa lý của tỉnh Phú Thọ 67
3.1.1.1 Vị trí địa lý: 68
3.1.1.2 Đặc điểm địa hình: 68
3.1.1.3 Khí hậu: 69
3.1.2 Tình hình đầu tư XD công trình cấp nước sinh hoạt [8] 69
3.1.3 Công tác quản lý chất lượng công trình cấp nước sinh hoạt nông thôn 71
Trang 103.1.3.3 Quản lý giai đoạn khai thác công trình 71
3.1.4 Sơ lược nội dung quản lý chất lượng XDCT CNSHNT ở tỉnh Phú Thọ 72
3.1.5 Công tác quản lý chất lượng XDCT CNSHNT ở tỉnh Phú Thọ 73
3.2.2.1 UBND tỉnh: 73
3.2.2.2 Sở Xây dựng: 73
3.2.2.3 Các Chủ đầu tư: 74
3.2.2.4 Các cơ quan giúp việc cho CĐT: 74
3.2.2.5 Nhà thầu tư vấn và thi công: 74
3.2 Đánh giá thực trạng công tác quản lý về chất lượng và phương hướng đầu tư công trình CNSHNT tỉnh Phú Thọ 74
3.2.1 Đánh giá hiện trạng công tác quản lý về chất lượng XD một số công trình cấp nước sinh hoạt đã đưa vào sử dụng tại tỉnh Phú Thọ 75
3.2.1.1 Đối với các công trình hoạt động có hiệu quả: 75
3.2.1.2 Đối với công trình hoạt động kém hiệu quả: 75
3.2.1.3 Đối với những công trình đã ngừng hoạt động: 76
3.2.2 Tình hình cung cấp nước sinh hoạt nông thôn tại tỉnh Phú Thọ.[10] 77
3.2.2.1 Cấp nước từ giếng đào: 77
3.2.2.2 Cấp nước từ giếng khoan hộ gia đình: 78
3.2.2.3 Cấp nước từ nước mặt tự nhiên, nước mưa: 79
3.2.2.4 Cấp nước từ các công trình cấp nước tập trung: 80
3.2.3 Định hướng nhiệm vụ đầu tư XD công trình cấp nước sinh hoạt nông thôn trong thời gian tới 82
3.2.3.1 Về mục tiêu cấp nước: 82
3.2.3.2 Về tiêu chuẩn cấp nước: 82
3.2.3.3 Về tiêu chuẩn chất lượng nước: 82
3.2.3.4 Về nhu cầu dùng nước: [10] 83
Trang 11đầu tư trên địa bàn tỉnh Phú Thọ 87
3.3.1 Đối với UBND tỉnh (cấp quyết định đầu tư) 87
3.3.2 Đối với các Sở, ban, ngành có liên quan 87
3.3.3 Đối với CĐT (Sở Nông nghiệp và PTNT) 88
3.3.4 Đối với Trung tâm nước sạch và VSMT nông thôn 89
3.3.5 Đối với tư vấn 89
3.3.6 Đối với nhà thầu thi công 90
3.3.7 Đối với các tổ chức xã hội 91
3.4 Cơ sở và mô hình quản lý đảm bảo chất lượng XD công trình cấp nước sinh hoạt nông thôn trong giai đoạn thực hiện đầu tư 91
3.4.1 Cơ sở XD mô hình quản lý 91
3.4.2 Những biện pháp chủ yếu để quản lý chất lượng công trình 91
3.4.2.1 Giai đoạn chuẩn bị đầu tư: 91
3.4.2.2 Giai đoạn thực hiện đầu tư: 92
3.4.3 Đề xuất mô hình đảm bảo chất lượng công trình 93
3.4.3.1 Mô hình quản lý chất lượng hiện tại ở tỉnh Phú Thọ: 93
3.4.3.2 Mô hình đề xuất áp dụng tại tỉnh Phú Thọ: 94
3.5 Giới thiệu dự án cấp nước sinh hoạt nông thôn các xã Tạ Xá, Hương Lung, Sơn Tình, huyện Cẩm Khê, tỉnh Phú Thọ 97
3.5.1 Vị trí địa lý 97
3.5.2 Đặc điểm địa hình 98
3.5.3 Đặc điểm khí tượng thủy văn 99
3.5.4 Đặc điểm địa chất thủy văn 99
3.5.5 Đặc điểm kinh tế, xã hội vùng dự án 99
3.5.5.1 Dân số: 99
3.5.5.2 Y tế - Văn hóa - Giáo dục: 101
3.5.5.3 Cơ cấu kinh tế: 102
Trang 12Xá, Hương Lung, Sơn Tình, tỉnh Phú Thọ 103
3.5.7 Quy mô công trình cấp nước sinh hoạt nông thôn các xã Tạ Xá, Hương Lung, Sơn Tình, tỉnh Phú Thọ [14] 103
3.5.7.1 Công trình thu, hồ dự trữ và sơ lắng, trạm bơm cấp I: 104
3.5.7.2 Trạm xử lý nước: 105
3.5.7.3 Hệ thống cấp điện: 106
3.5.7.4 Tháp nước điều áp: 106
3.5.7.5 Mạng lưới đường ống cấp nước: 106
3.6 Đề xuất các giải pháp quản lý giai đoạn thực hiện đầu tư nhằm đảm bảo chất lượng XD công trình cấp nước sinh hoạt nông thôn các xã Tạ Xá, Hương Lung, Sơn Tình, tỉnh Phú Thọ 106
3.6.1 Những căn cứ để đề xuất 106
3.6.2 Những giải pháp cụ thể, chủ yếu để QLCLCTXD trong giai đoạn thực hiện đầu tư áp dụng cho dự án cấp nước sinh hoạt nông thôn các xã Tạ Xá, Hương Lung, Sơn Tình, tỉnh Phú Thọ 108
3.6.2.1 Ủy ban nhân dân tỉnh: 108
3.6.2.2 Sở Xây dựng: 109
3.6.2.3 Sở Nông nghiệp và PTNT: 110
3.6.2.4 Trung tâm nước sạch và vệ sinh môi trường Nông thôn tỉnh Phú Thọ 111
3.6.2.5 Tư vấn thiết kế: 113
3.6.2.6 Nhà thầu thi công: 114
3.6.2.7 Tư vấn giám sát: 116
3.6.2.8 Đối với các tổ chức xã hội 116
3.6.3 Những giải pháp hỗ trợ 116
3.7 Kết luận Chương 3 117
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 119
Trang 13MỞ ĐẦU
1 Tính c ấp thiết của đề tài
Nước sạch rất cần thiết trong đời sống và sinh hoạt con người, thế nhưng,
hiện nay chúng ta đang đứng trước nguy cơ ô nhiễm môi trường và khan hiếm nguồn nước sạch Khi sử dụng nguồn nước bị ô nhiễm sẽ gây ra một số bệnh nguy
hiểm về đường tiêu hóa như tả, lỵ, thương hàn,… và môi trường bị ô nhiễm sẽ gây
ra hàng trăm bệnh khác nhau như bệnh hen, bệnh viêm phổi tắc nghẽn mãn tính,…
mà chi phí cho việc chữa trị các bệnh này rất cao, có khi kéo dài hàng tháng làm ảnh hưởng đến lao động và học tập Nhiều dự án cấp nước sạch được XD trị giá hàng tỷ đồng, nhưng sau khi hoàn tất, nhiều trạm hoạt động cầm chừng, nhiều hạng
mục xuống cấp, thiết bị hư hỏng, thậm chí có nhiều trạm trở thành phế liệu Về phía người dân, do cuộc sống còn khó khăn, nhiều người nhận thức chưa thấu đáo về nước sạch, do vậy không sẵn sàng bỏ ra một khoản tiền để làm đường ống dẫn nước vào nhà và mua nước sạch mà tiếp tục sử dụng nước giếng khoan và hệ thống lọc
thủ công, không bảo đảm các tiêu chuẩn nước sạch, phổ biến là nước bị nhiễm kim
loại quá mức cho phép
Tính đến hết Quý II/2013, trên địa bàn tỉnh Phú Thọ đã đầu tư XD 203 công trình cấp nước sinh hoạt (gồm 136CT cấp nước tự chảy, 67CT cấp nước bằng bơm
dẫn); hiện tại, đã hoàn thành bàn giao và đưa vào sử dụng 197CT trong đó 133CT
cấp nước tự chảy; 64CT cấp nước bằng bơm dẫn với tổng kinh phí đầu tư khoảng 594,2 tỷ đồng; trong đó: Nguồn vốn ngân sách 55,3 tỷ đồng (09CT); vốn Chương trình mục tiêu Quốc gia 210,3 tỷ đồng (73CT); vốn Chương trình 134, 135 khoảng 91,3 tỷ đồng (110CT); vốn của Công ty cổ phần cấp nước Phú Thọ 233,0 tỷ đồng (05CT); vốn từ tổ chức Phi chính phủ 4,3 tỷ đồng (06CT); trong đó Sở Nông nghiệp
và PTNT làm CĐT 13CT; Trung tâm Nước sinh hoạt và VSMT (nay là Chi cục
Thủy lợi) 61CT; UBND các huyện 107CT; UBND các xã, thị trấn 14CT; Hội Chữ
thập đỏ 3CT; Doanh nghiệp 05CT Tổng số hộ dân được sử dụng nước sạch từ các công trình cấp nước tập trung là 85.013 hộ, góp phần nâng tỷ lệ người dân được sử
Trang 14dụng nước sinh hoạt hợp vệ sinh lên 85,77%; tỷ lệ người dân được sử dụng nước
sạch đạt 37,4%
Về cơ bản các công trình khi hoàn thành đưa vào khai thác sử dụng đã phát huy
hiệu quả, đáp ứng được nhu cầu bức thiết về nước sinh hoạt của người dân Tuy nhiên, qua quá trình vận hành, sử dụng đã bộc lộ một số bất cập, khó khăn vướng mắc như sau:
- Đối với các công trình cấp nước tự chảy: Trong quá trình quản lý, vận hành công trình UBND các xã, thị trấn đã không thực hiện tốt các quy định tại Quyết định số 1441/2007/QĐ-UBND ngày 18/6/2007 của UBND tỉnh Phú Thọ về ban hành Quy định về quản lý, khai thác công trình cấp nước sạch nông thôn như: không thành lập các ban quản lý vận hành mà chỉ giao cho các khu cử ra một người
vận hành; không có quy chế quản lý dẫn đến hầu hết các công trình bị hư hỏng, mất mát đường ống, thiết bị không quy được trách nhiệm; một số công trình bị ngừng
hoạt động do thiếu nguồn nước hoặc nguồn nước không đảm bảo sử dụng cho sinh
hoạt do yếu kém trong công tác khảo sát, thiết kế
Hiện tại, có 91CT/133CT cấp nước tự chảy đang hoạt động; trong đó 17CT /133CT hoạt động đạt từ 100% - 120% công suất thiết kế (1.848 hộ sử dụng nước /1.546 hộ theo thiết kế); 74CT/133CT do bị hư hỏng một số hạng mục, mạng đường ống nên hoạt động không đảm bảo công suất thiết kế (2.869 hộ sử dụng nước/6.675
hộ thiết kế, bình quân đạt 43% công suất thiết kế; có công trình chỉ đạt khoảng 10% công suất thiết kế); 42CT/133CT đã ngừng hoạt động do đường ống bị hỏng hóc nhiều, nguồn nước bị thiếu hoặc không đảm bảo cho sinh hoạt
- Đối với công trình cấp nước bằng bơm dẫn: Từ khi nhận bàn giao công trình đưa vào sử dụng, một số địa phương đã thực hiện tốt quy định tại Quyết định
định về quản lý, khai thác công trình cấp nước sạch nông thôn như: cơ bản các công trình có đơn vị quản lý vận hành là các HTX dịch vụ hoặc các tổ quản lý, hoạt động
có quy chế, tự hạch toán thu, chi Vì vậy, các công trình này duy trì được hoạt động, đảm bảo nhu cầu dùng nước cho địa phương Hiện tại có 40CT/64CT đang hoạt động, công suất bình quân đạt khoảng 64% công suất thiết kế (số hộ dùng nước đạt
Trang 1580.358 hộ /126.016 hộ thiết kế) Tuy nhiên, một số địa phương đã không thực hiện
tốt quy định về quản lý, khai thác công trình cấp nước sạch nông thôn như:
+ Cán bộ quản lý vận hành công trình thiếu tinh thần trách nhiệm, không vận hành công trình theo đúng quy trình đã hướng dẫn; do vậy, chất lượng nước sau xử
lý không đạt tiêu chuẩn nước dùng cho sinh hoạt, người dân ít sử dụng, công trình không có đủ kinh phí để sửa chữa thường xuyên và duy trì hoạt động (có công trình
hoạt động chỉ đạt khoảng 20% công suất thiết kế), hiện đã có 11CT công trình phải
ngừng hoạt động (gồm Ngọc Quan, Phương Trung, thôn Tân Long và khu 6 xã Tây
Cốc huyện Đoan Hùng; Ngô Xá, Tiên Lương huyện Cẩm Khê; khu 5 xã Phượng Mao huyện Thanh Thủy; Đồng Thịnh, Hưng Long, thôn Tân Long thị trấn Yên Lập huyện Yên Lập; An Đạo huyện Phù Ninh)
+ Một số công trình nguồn nước không đảm bảo cấp cho sinh hoạt do bị ảnh hưởng nguồn nước khoáng nóng, bị ô nhiễm hoặc có hàm lượng sắt và độ cứng quá
lớn xử lý không triệt để, người dân không còn sử dụng nước từ công trình nên đã
ngừng hoạt động (05CT) gồm: công trình cấp nước xã Vũ Yển huyện Thanh Ba; Hoàng Xá và thị trấn Thanh Thủy huyện Thanh Thủy; thôn Đồng Bồi và thôn Đoàn
Kết xã Tứ Xã huyện Lâm Thao)
+ Trước đây, hầu hết các công trình cấp nước đều sử dụng công nghệ xử lý nước đạt 14 chỉ tiêu về tiêu chuẩn chất lượng nước sử dụng cho sinh hoạt (theo quy định tại Thông tư số 05/2009/BYT ngày 17/6/2009 của Bộ Y tế); tuy nhiên, do đời
sống ngày càng được nâng cao, nhiều người dân có nhu cầu sử dụng nước sạch (nước đạt 22 chỉ tiêu theo tiêu chuẩn nước sạch quy định tại Quyết định số 09/2005/BYT ngày 11/3/2005 của Bộ Y tế) đã tự ý chuyển sang đấu nối vào hệ
thống cấp nước đô thị; vì vậy, một số công trình do không có người dùng nước đã
ngừng hoạt động (08CT), gồm: công trình cấp nước thị trấn Sông Thao huyện Cẩm Khê; thị trấn Hạ Hòa huyện Hạ Hòa; Hùng Lô thành phố Việt Trì; Cao Xá, Sơn Vi,
Thạch Sơn, Vĩnh Lại huyện Lâm Thao; Hương Nộn huyện Tam Nông)
Hiện tại có 131CT/197CT đang hoạt động đạt 66,5%; 66CT/197CT đã
ngừng hoạt động chiếm 33,5%
Trang 16Đến nay, trên địa bàn tỉnh đã có 33CT cấp nước được đầu tư sửa chữa, nâng
cấp với tổng kinh phí khoảng 10 tỷ đồng từ nguồn vốn Chương trình mục tiêu Quốc gia nước sạch và VSMT, vốn Chương trình 134, 135; trong đó 09CT do Sở Nông
sau khi được sửa chữa, nâng cấp đã hoạt động tốt và phát huy hiệu quả
Việc nghiên cứu tìm ra một số giải pháp quản lý nhằm nâng cao chất lượng thi công các công trình đầu tư nói chung, các công trình hệ thống cấp nước sạch nông thôn nói riêng nhằm nâng cao tuổi thọ của công trình, tăng hiệu quả đầu tư,
giải quyết vấn đề nước sạch trong tỉnh, giảm vốn đầu tư cho các công trình, góp
phần thúc đẩy sự nghiệp XD và phát triển kinh tế tỉnh Phú Thọ đang là một yêu cầu
thực sự cấp thiết Đó cũng chính là lý do tôi đã lựa chọn đề tài luận văn “Nghiên
c ứu đề xuất một số giải pháp quản lý nhằm đảm bảo chất lượng XD công trình
c ấp nước sinh hoạt nông thôn trên địa bàn tỉnh Phú Thọ”
2 M ục đích nghiên cứu của đề tài
Dựa trên cơ sở lý luận về chất lượng XD công trình và những số liệu thu
thập, phân tích công tác quản lý chất lượng các công trình cấp nước sinh hoạt nông thôn tại Sở Nông nghiệp và PTNT tỉnh Phú Thọ Luận văn nghiên cứu đề xuất một
số giải pháp quản lý nhằm đảm bảo chất lượng XD công trình cấp nước sinh hoạt nông thôn tại địa phương, góp phần giúp CĐT và các cơ quan quản lý nâng cao công tác quản lý chất lượng công trình, lựa chọn các phương án quản lý tốt nhất, đưa công trình vào sử dụng đạt hiệu quả cao, tiết kiệm vốn đầu tư
3 Ý nghĩa thực tiễn và ý nghĩa khoa học của đề tài
3 1 Ý nghĩa khoa học
Nghiên cứu những vấn đề liên quan đến công tác quản lý chất lượng XD công trình cấp nước sinh hoạt nông thôn nói chung, quản lý chất lượng XD công trình cấp nước sinh hoạt nông thôn tỉnh Phú Thọ nói riêng; từ đó rút ra những bài
học kinh nghiệm cho bản thân và từ đó nghiên cứu ra phương pháp quản lý chất lượng XD công trình cấp nước sinh hoạt nông thôn được tốt hơn
Trang 173 2 Ý nghĩa thực tiễn
Từ kết quả đạt được làm cơ sở cho học viên có thêm kiến thức về quản lý
chất lượng XD công trình cấp nước sinh hoạt nông thôn tại Sở Nông nghiệp và PTNT được tốt hơn
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài
4 1 Đối tượng nghiên cứu
Các công trình cấp nước sạch nhằm đảm bảo chất lượng XD công trình cấp nước sinh hoạt nông thôn trên địa bàn tỉnh Phú Thọ trong giai đoạn thực hiện đầu tư
4.2 Ph ạm vi nghiên cứu
Công tác đảm bảo chất lượng trong giai đoạn thi công và công tác quản lý
chất lượng XD công trình cấp nước sinh hoạt nông thôn trên địa bàn tỉnh Phú Thọ trong giai đoạn thực hiện đầu tư
5 Cách ti ếp cận và phương pháp nghiên cứu của đề tài
5.1 Cách ti ếp cận
- Tiếp cận các tài liệu thực tế thông qua điều tra khảo sát, báo cáo của trung tâm nước sạch tỉnh, thu thập số liệu cần thiết trong vùng nghiên cứu Phân tích đánh giá tài liệu
- Tiếp cận nắm hiểu tình hình phát triển kinh tế, xã hội của người dân trong khu vực có công trình cấp nước sinh hoạt nông thôn
- Tiếp cận, khảo sát thực trạng tình hình chất lượng công trình và khả năng phát huy hiệu quả để đề xuất giải pháp phù hợp
5 2 Phương pháp nghiên cứu
Đề tài sử dụng các phương pháp nghiên cứu sau:
- Nghiên cứu tông quan: Nghiên cứu các kết quả có liên quan đến đề tài, từ
đó rút ra những vấn đề chung có thể áp dụng cho đề tài
- Nghiên cứu thực địa: Thu thập tài liệu và khảo sát đánh giá hiện trạng
- Nghiện cứu nội nghiệp: Tổng hợp, phân tích số liệu đã điều tra, thu thập được, tiến hành phân tích và đánh giá kết quả, từ đó đề xuất các giải pháp phù hợp
Trang 186 K ết quả thu được và khả năng áp dụng của đề tài
- Tổng quan được về công tác quản lý chất lượng XD công trình cấp nước sinh hoạt nông thôn trên địa bàn tỉnh Phú Thọ
- Khái quát được các cơ sở khoa học, cơ sở pháp lý và các mô hình quản lý
chất lượng XD công trình cấp nước sinh hoạt
- Đánh giá được thực trạng và thiết lập các hệ chỉ tiêu đánh giá chất lượng
XD công trình cấp nước sinh hoạt nông thôn trên địa bàn tỉnh Phú Thọ trong giai đoạn thực hiện đầu tư
- Đề xuất được các giải pháp quản lý nhằm đảm bảo chất lượng XD công trình cấp nước sinh hoạt nông thôn trên địa bàn tỉnh Phú Thọ
Trang 19
C hương 1 TỔNG QUAN VỀ CHẤT LƯỢNG VÀ QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG CÔNG
Dự án là tập hợp các đề xuất để thực hiện một phần hay toàn bộ công việc nhằm đạt được mục tiêu hay yêu cầu nào đó trong thời gian nhất định dựa trên các nguồi vốn xác định
Dự án là một quá trình mang lại đặc thù riêng bao gồm một loạt các hoạt động được phối hợp và kiểm soát, có đinh ngày khởi đầu và kết thúc, được thực hiện với hạn chế về thời gian, chi phí và nguồn lực nhằm đạt được mục tiêu phù hợp với những yêu cầu cụ thể
Dự án là đối tượng của quản lývà là một nhiệm vụ mang tính chất một lần,
có mục tiêu rõ ràng trong đó bao gồm chức năng, số lượng và tiêu chuẩn chất lượng, yêu cầu phải được hoàn thành trong một khoảng thời gian quy định, có dự toán tài chính từ trước và nói chung không được vượt qua dự toán đó [11, tr1]
Dự án là gì?[13]
Theo định nghĩa của tổ chức quốc tế về tiêu chuẩn (ISO 9000:2000) và theo tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN ISO 9000:2000) thì dự án được định nghĩa như sau:
Trang 20Dự án là một quá trình đơn nhất, gồm một tập hợp các hoạt động có phối hợp và kiểm soát, có thời hạn bắt đầu vào kết thúc, được tiến hành để đạt được mục tiêu phù hợp với các yêu cầu quy định, bao gồm cả các ràng buộc về thời gian, chi phí
và nguồn lực
Như vậy, có nhiều cách hiểu khác nhau về dự án, nhưng các dự án có nhiều đặc điểm chung như:
- Các dự án đều được thực hiện bởi con người;
- Bị ràng buộc bởi nhiều nguồn lực hạn chế: con người, tài nguyên ;
- Được hoạch định, được thực hiện và được kiểm soát
Như vậy có thể biểu diễn dự án bằng công thức sau:
[Dự án] = KẾ HOẠCH + TIỀN + THỜI GIAN [Sản phẩm duy nhất] Trong thực tế có rất nhiều loại dự án theo các mục đích khác nhau và sự ràng buộc khác nhau (như nguồn vốn, con người, tài nguyên, trình độ khoa học kỹ thuật ) Thông thường có các loại dự án kinh doanh, dự án luật, dự án đầu tư XD công trình
1.1.2 Dự án đầu tư XD
Dự án đầu tư là gì?[13]
Dự án đầu tư XD là tập hợp các đề xuất có liên quan đến việc sử dụng vốn để tiến hành hoạt động XD để XD mới, sửa chữa, cải tạo công trình XD nhằm phát triển, duy trì, nâng cao chất lượng công trình hoặc sản phẩm, dịch vụ trong thời hạn
và chi phí xác định
Dự án có thể được xem xét dưới nhiều góc độ khác nhau:
- Xét trên tổng thể chung của quá trình đầu tư: Dự án đầu tư có thể hiểu là kế hoạch chi tiết triển khai các hoạt động đầu tư mhằm đạt được mục tiêu đã đề ra trong khoảng thời gian nhất định, hay đó là một công trình cụ thể thực hiện các hoạt động đầu tư
- Xét về mặt hình thức: Dự án đầu tư là một tập hồ sơ tài liệu trình bày một cách chi tiết và có hệ thống các hoạt động và chi phí theo kế hoạch để đạt được những kết quả và thực hiện những mục tiêu nhất định trong tương lai
Trang 21- Xét trên góc độ quản lý: Dự án đầu tư là một công cụ hoạch định viẹc sử dụng vốn, vật tư, lao động nhằm tạo ra những sản phẩm mới cho xã hội
- Xét trên góc độ kế hoạch hóa: Dự án đầu tư là kế hoạch chi tiết để thực hiện chương trình đầu tư XD nhằm phát triển kinh tế xã hội làm căn cứ cho việc ra quyết định đầu tư và sử dụng vốn đầu tư
- Xét trên góc độ phân công lao động xã hội: Dự án đầu tư thể hiện sự phân công bố trí lực lượng lao động xã hội nhằm giải quyết mối quan hệ giữa các chủ thể kinh tế khác nhau với xã hội trên cơ sở khai thác các yếu tố tự nhiên
- Xét về mặt nội dung: Dự án đầu tư là một tập hợp các hoạt động cụ thể, có mối quan hệ biện chứng, nhân quả với nhau để đạt được mục đích nhất định trong tương lai
Dự án đầu tư là công cụ để tiến hành các hoạt động đầu tư, do đó bên trong
nó chứa nhiều các hoạt động cơ bản của hoạt động đầu tư
Trước hết, Dự án đầu tư phải thể hiện rõ mục tiêu đầu tư là gì, có thể là mục
tiêu dài hạn, trung hạn hay ngắn hạn hoặc là mục tiêu dài hạn hay ngắn hạn hay trước mắt Mục tiêu trước mắt được biểu hiện thông qua các chỉ tiêu kinh tế cụ thể như năng lực sản xuất, quy mô sản xuất, hiệu quả kinh tế Còn mục tiêu dài hạn có thể là lợi ích kinh tế cho xã hội mà dự án đầu tư mang lại
Hai là, nguồn lực và cách thức để đạt được mục tiêu Nó bao gồm điều kiện
và các biện pháp vật chất để thực hiện như vốn, nhân lực, công nghệ
Ba là, với khoảng thời gian bao lâu thì mục tiêu có thể đạt được và cuối cung
là ai có thể hoạt động đầu tư này và kết quả của dự án
Vậy các đặc trưng chủ yếu của dự án đầu tư đó là:
- Xác định được mục tiêu, mục đích cụ thể;
- Xác định được hình thức tổ chức thực hiện;
- Xác định được nguồn tài chính để thực hiện hoạt động dự án đầu tư;
- Xác định được thời gian để thực hiện được mục tiêu dự án
Dự án XD là gì? [13]
Trang 22Dự án đầu tư là cách gọi tắt của Dự án đầu tư XD công trình được giải thích trong luật XD Việt Nam ngày 26-11-2003 như sau:
“Dự án đầu tư XD công trình là tập hợp các đề xuất có liên quan đến việc bỏ vốn để XD mới, mở rộng hoặc cải tạo những công trình XD nhằm mục đích phát triển, duy trì, nâng cao chất lượng công trình hoặc sản phẩm, dịch vụ trong một thời hạn nhất định Dự án đầu tư XD công trình bao gồm phần thuyết minh và phần thiết
kế cơ sở” [3]
Như vậy có thể hiểu dự án đầu tư XD bao gồm hai nội dung là đầu tư và hoạt động XD Nhưng do đặc điểm của các dự án đầu tư XD bao giờ cũng yêu cầu có một diện tích nhất định, ở một địa điểm nhất định, do đó có thể biểu diễn dự án đầu
tư XD như sau:
[Dự án XD] = Kế hoạch + tiền + thời gian + đất = [công trình XD] [2]
Tóm lại, dự án đầu tư XD là việc bỏ tiền ra để kinh doanh các sản phẩm XD như: XD khu trung cư, nhà máy thủy điện, trạm cấp nước
1.1.3 Quản lý dự án đầu tư XD:
Quản lý dự án đầu tư XD là quá trình lập kế hoạch, điều phối thời gian, nguồn lực và giám sát quá trình phát triển của dự án nhằm đảm bảo cho dự án hoàn thành đúng thời hạn, trong phạp vi ngân sách được duyệt và đạt được yêu cầu đã định về yêu cầu kỹ thuật và chất lượng sản phẩm và dịch vụ bằng phương pháp và điều kiện tốt nhất cho phép
Quản lý dự án là một quá trình hoạch định, tổ chức, lãnh đạo và kiểm tra các công việc và nguồn lực để hoàn thành các mục tiêu đã định
Mục tiêu cơ bản của quản lý dự án thể hiện ở chỗ các công việc phải được hoàn thành theo yêu cầu, đảm bảo chất lượng, trong phạm vi chi phí được duyệt, đúng thời gian và giữ cho phạm vi dự án không bị thay đổi
Ngày nay, ở tất cả các nước phát triển, quản lý dự án được công nhận như một hệ thống phương pháp luận của hoạt động đầu tư.[13]
Trang 23Vậy có thể hiểu QLDA XD là lập kế hoạch, tổ chức điều kiển, kiểm soát các hoạt động trong XD để đạt được mục đích trong phạm vị bị giới hạn nguồn lực, điều kiện tự nhiên, thời gian
1.1.3.1 Đặc điểm quản lý dự án XD:
* Nguyên tắc QLDA XD phải đảm bảo phải tuân thủ các nguyên tắc sau:
- Đảm bảo chất lượng theo yêu cầu
- Thời gian XD phải đạt theo kế hoạch hoặc vượt thời gian đã được phê duyệt
- Giá thành công trình phải phù hợp với điều kiện tự nhiên và các giải pháp
kỹ thuật, hiệu quả đầu tư cao
- Môi trường trong quá trình đầu tư XD và quản lý khai thác không bị hủy hoại
* Mục tiêu QLDA XD: Mục tiêu chung là hoàn thành công trình bảo đảm chất lượng, tiến độ, giá thành trong điều kiện cho phép
1.1.3 2 Các hình thức QLDA đầu tư XD: [13]
(1) Hình thức chủ đầu tư trực tiếp quản lý thực hiện dự án
Áp dụng với các dự án mà chủ đầu tư có năng lực chuyên môn phù hợp và có
đủ cán bộ chuyên môn để tổ chức quản lý thực hiện dự án, theo các trường hợp sau:
* Trường hợp chủ đầu tư không thành lập Ban quản lý dự án
Chủ đầu tư không thành lập Ban quản lý dự án mà sử dụng bộ máy hiện có của mình kiêm nhiệm và cử người phụ trách (chuyên trách hoặc kiêm nhiệm) để quản lý việc thực hiện dự án
* Trường hợp Chủ đầu tư thành lập Ban quản lý dự án
Chủ đầu tư thành lập Ban quản lý dự án trực thuộc: áp dụng đối với dự án nhóm A; các dự án nhóm B, C có yêu cầu kỹ thuật cao hoặc Chủ đầu tư đồng thời quản lý nhiều dự án, phải đảm bảo các nguyên tắc sau:
Ban quản lý dự án là đơn vị trực thuộc Chủ đầu tư Nhiệm vụ và quyền hạn của ban quản lý dự án phải phù hợp với trách nhiệm, quyền hạn của Chủ đầu tư
Trang 24Cơ cấu tổ chức của Ban QLDA phải đảm bảo có đủ năng lực về chuyên môn, nghiệm vụ để thực hiện nhiệm vụ Gồm có trưởng ban, các phó trưởng ban và các
bộ phận chuyên môn, nghiệp vụ giúp việc trưởng ban;
Ban QLDA phải thực hiện chế độ báo cáo thường xuyên và đầy đủ với Chủ đầu tư về thực hiện việc chỉ đạo
Ban QLDA đã hoàn thành nhiệm vụ được giao thì Chủ đầu tư ra quyết định giải thể hoặc giao nhiệm vụ mới cho Ban quản lý dự án
Riêng đối với dự án nhóm A thì trưởng Ban QLDA, người phụ trách kỹ thuật, người phụ trách kinh tế - tài chính phải có bằng đại học trở lên, chuyên môn phù hợp và đã có hai năm làm việc chuyên môn trở lên
(2) Hình thức chủ nhiệm điều hành dự án
Chủ nhiệm điều hành dự án là hình thức quản lý thực hiện dự án do một pháp nhân độc lập có đủ năng lực quản lý điều hành dự án thực hiện Chủ nhiệm điều hành dự án được thực hiện dưới hai hình thức là: Tư vấn quản lý điều hành dự
án theo hợp đồng và Ban quản lý dự án chuyên ngành
(3) Hình thức chìa khóa trao tay
Hình thức chìa khoá trao tay được áp dụng khi chủ đầu tư được phép tổ chức đấu thầu để lựa chọn nhà thầu thực hiện tổng thầu toàn bộ dự án từ khảo sát, thiết
kế, mua sắm vật tư thiết bị, xây lắp đến khi bàn giao đưa dự án vào khai thác sử dụng Đối với các dự án sử dụng các nguồn vốn thuộc ngân sách Nhà nước, vốn tín dụng do Nhà nước bảo lãnh, vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước thì hình thức nay chỉ áp dụng với dự án nhóm C, các trường hợp khác phải được Chính phủ cho phép
(4) Hình thức tự thực hiện dự án (tự sản xuất, tự xây dựng)
Chủ đầu tư phải tổ chức giám sát chặt chẽ việc sản xuất, xây dựng, chịu trách nhiệm trước pháp luật về chất lượng sản phẩm, chất lượng công trình xây dựng và tiến hành nghiệm thu quyết toán khi công trình hoàn thành thông qua các hợp đồng xây dựng cơ bản
Hình thức này chỉ áp dụng trong trường hợp:
Trang 25- Chủ đầu tư có năng lực hoạt động sản xuất, xây dựng phù hợp với yêu cầu của dự án và dự án sử dụng vốn hợp pháp của chính Chủ đầu tư như vốn tự có của doanh nghiệp, vốn huy động của các tổ chức, cá nhân, trừ vốn vay của tổ chức tín dụng;
- Chủ đầu tư có thể sử dụng bộ máy quản lý của mình hoặc sử dụng Ban quản lý dự án trực thuộc để quản lý việc thực hiện dự án tuân thủ theo các quy định của pháp luật về quản lý chất lượng sản phẩm và chất lượng công trình xây dựng
1.2 Khái niệm về quản lý chất lượng và hệ thống quản lý quản lý chất lượng 1.2.1 Chất lượng [10]
Chất lượng là một khái niệm quen thuộc với cuộc sống ngay từ thời cổ đại Tuy nhiên, chất lượng cũng là một khái niệm gây nhiều tranh cãi Tùy theo đối tượng sử dụng, "chất lượng" có ý nghĩa khác nhau nên cách hiểu về chất lượng cũng
đa dạng
Tại Việt Nam, “Chất lượng sản phẩm, hàng hóa là mức độ của các đặc tính của sản phẩm, hàng hóa đáp ứng yêu cầu trong tiêu chuẩn công bố áp dụng, quy chuẩn kỹ thuật tương ứng” Tham khảo Luật số: 05/2007/QH12 ban hành ngày 21 tháng 11 năm 2007 về Luật chất lượng sản phẩm, hàng hóa và Nghị định của Chính phủ số 132/2008/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2008: Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật chất lượng sản phẩm, hàng hóa
Vậy ta có thể hiểu về chất lượng XD như sau:
- Chất lượng dự án đầu tư XD công trình là sự đáp ứng các yêu cầu đặt ra, phù hợp với quy hoạch, tập quán, hài hòa với môi trường tự nhiên và xã hội
- Chất lượng công trình XD là đáp ứng các quy chuẩn, tiêu chuẩn hiện hành
và mục đích của nhà đầu tư, hiệu quả khai thác sử dụng cao
1.2.2 Đặc điểm của chất lượng
• Chất lượng được đo bởi sự đáp ứng nhu cầu Một sản phẩm có chất lượng kém không phụ thuộc trình độ công nghệ Có quan điểm cho rằng: “Một sản phẩm
có chất lượng tốt nhất nhưng không tiêu thụ hoặc sử dụng đồng nghĩa là tổ chức đã tạo ra các phế phẩm”
Trang 26Đây là một kết luận then chốt để các nhà quản lý định ra chính sách, chiến lược kinh doanh Chất lượng là sự đáp ứng nhu cầu; trong khi đó nhu cầu luôn biến động nên chất lượng cũng thay đổi theo thời gian, không gian cũng như điều kiện sử dụng
• Khi đánh giá chất lượng của một đối tượng, ta không chỉ xét đặc tính của đối tượng có liên quan đến sự thỏa mãn những nhu cầu cụ thể Các nhu cầu này không chỉ từ phía khách hàng mà còn từ các bên có liên quan
• Nhu cầu được công bố rõ ràng dưới dạng các qui định, tiêu chuẩn nhưng cũng có những nhu cầu không thể mô tả rõ ràng Người sử dụng đôi khi chỉ cảm nhận hoặc chỉ phát hiện ra trong quá trình sử dụng
• Chất lượng thể hiện thông qua kết quả áp dụng cho một hệ thống, các quá trình tạo sản phẩm
• Khi nói đến chất lượng không thể bỏ qua yếu tố giá cả, dịch vụ giao hàng đúng lúc Đó là những yếu tố mà khách hàng luôn quan tâm khi họ định mua
Các đặc điểm của chất lượng dịch vụ hành chính công tại Việt Nam: Từ những năm cuối của thập niên 90, yêu cầu về cải cách hành chính công tại Việt Nam đã trở nên cấp bách Với kinh nghiệm 05 năm triển khai áp dụng cơ chế “một cửa” và HTQLCL theo tiêu chuẩn ISO 9001:2000 tại nhiều đơn vị hành chính, Th.S Trần Siêu Cường đã xác định các đặc điểm của chất lượng dịch vụ hành chính công tại Việt Nam như sau:
- Đúng luật nhằm đáp ứng các yêu cầu về:
+ Thành phần hồ sơ đầu vào
+ Đúng thẩm quyền phê duyệt
+ Đúng phân cấp trách nhiệm
+ Đúng chính sách, chủ trương của đơn vị hành chính
+ Đúng thời gian với các văn bản luật pháp hiện hành
+ Không có khiếu nại về vi phạm luật pháp
- Đúng thời gian nhằm đáp ứng các yêu cầu về:
+ Thời gian đã cam kết hay tự cam kết với khách hàng
+ Hẹn trả kết quả đúng theo cam kết với khách hàng
Trang 27- Công khai nhằm đáp ứng các yêu cầu về:
+ Yêu cầu rõ ràng về hồ sơ đầu vào
+ Lệ phí của dịch vụ
+ Qui trình thụ lý hồ sơ
+ Các loại biểu mẫu
+ Thời gian hoàn tất dịch vụ
- Thuận tiện và dễ dàng nhằm đáp ứng các yêu cầu về:
+ Tập trung một đầu mối cung cấp dịch vụ
+ Khách hàng chỉ đi đến một lần
+ Cơ sở hạ tầng tham gia quá trình cung cấp dịch vụ
+ Sự sẵn có các phương tiện phục vụ cho khách hàng
+ Thái độ phục vụ
- Trao đổi thông tin nhằm đáp ứng các yêu cầu về:
+ Sẵn sàng cung cấp thông tin và hướng dẫn khách hàng chu đáo
+ Tính chủ động liên hệ với khách hàng khi cần thiết
1.2.3 Quản lý chất lượng XDCT
1.2.3 1 Quản lý chất lượng XDCT
Chất lượng không tự sinh ra và cũng không phải là một kết quả ngẫu nhiên
Nó là kết quả của sự tác động của hàng loạt yếu tố có liên quan chặt chẽ với nhau Muốn đạt được chất lượng mong muốn cần quản lý một cách đúng đắn các yếu tố này Hoạt động quản lý trong lĩnh vực chất lượng được gọi là quản lý chất lượng Phải có hiểu biết và kinh nghiệm đúng đắn về quản lý chất lượng mới giải quyết tốt bài toán chất lượng Quản lý chất lượng được áp dụng trong mọi ngành, mọi lĩnh vực, mọi qui mô Quản lý chất lượng đảm bảo cho tổ chức làm đúng những việc phải làm Nếu các tổ chức muốn phát triển bền vững cần tìm hiểu và áp dụng về quản lý chất lượng có hiệu quả Trong nền kinh tế thị trường, các tổ chức muốn sản xuất ra được những sản phẩm có chất lượng, giá thành hợp lý Họ cần phải có khả năng quản lý và kiểm soát tốt 04 quá trình chủ yếu (trách nhiệm của lãnh đạo, quản lý nguồn lực, tạo
sản phẩm và đo lường, phân tích, cải tiến) bằng con đường kinh tế nhất, đó là quản lý
Trang 28chất lượng Quản lý chất lượng là quản lý mặt chất của hệ thống Nó liên quan đến mọi bộ phận, mọi người và mọi công việc Cả ba lĩnh vực này cần phải được phối hợp với nhau một cách đồng bộ trong suốt quá trình hoạt động của tổ chức
Theo TCVN ISO 8402:1994 : “Quản lý chất lượng là tập hợp những hoạt động của chức năng quản lý chung, xác định chính sách chất lượng, mục đích và trách nhiệm, thực hiện chúng thông qua các biện pháp như lập kế hoạch chất lượng, kiểm soát chất lượng, đảm bảo chất lượng và cải tiến chất lượng trong khuôn khổ hệ thống chất lượng”
Quản lý chất lượng là trách nhiệm của tất cả các cấp quản lý nhưng phải được lãnh đạo cao nhất cam kết Thực hiện công tác quản lý chất lượng liên quan đến mọi thành viên trong tổ chức đòi hỏi họ phải thấu hiểu, thực hiện và duy trì Theo ISO 9000: 2005: “Quản lý chất lượng là các hoạt động có phối hợp để định hướng và kiểm soát một tổ chức” Quản trị chất lượng bao gồm 04 chức năng sau:
• Hoạch định chất lượng là một phần của quản trị chất lượng tập trung vào lập mục tiêu chất lượng, quy định các quá trình tác nghiệp cần thiết và các nguồn lực có liên quan để thực hiện các mục tiêu chất lượng
• Kiểm soát chất lượng là một phần của quản trị chất lượng tập trung thực hiện các yêu cầu chất lượng
• Đảm bảo chất lượng là một phần của quản trị chất lượng tập trung vào cung cấp lòng tin rằng các yêu cầu sẽ được thực hiện
• Cải tiến chất lượng là một phần của quản trị chất lượng tập trung vào nâng cao khả năng thực hiện các yêu cầu
Tuy nhiên, những điều nêu trên chỉ giúp chúng ta hiểu thêm về quản lý chất lượng Do các yếu tố chủ quan cũng như khách quan tác động nên đã tạo ra một khoảng cách giữa mục tiêu đề ra ban đầu và kết quả đạt được Khoảng cách này gọi
là độ lệch chất lượng hay vòng xoắn JURAN
1.2.3 2 Các nguyên tắc của quản lý chất lượng CTXD [10]
Nguyên tắc 1: Định hướng bởi khách hàng: CTXD phụ thuộc vào khách
hàng của mình Vì thế cần hiểu các nhu cầu hiện tại và tương lai của khách hàng
Trang 29Qua đó không chỉ đáp ứng mà còn phấn đấu vượt cao hơn sự mong đợi của họ QLCLCTXD định hướng bởi khách hàng là một yếu tố chiến lược, dẫn đến khả năng, hiệu quả của côgn trình Nó đòi hỏi phải luôn nhạy cảm đối với những yêu cầu thị trường và đánh giá những yếu tố dẫn đến sự thỏa mãn khách hàng Nó cũng đòi hỏi ý thức cải tiến, đổi mới công nghệ, khả năng thích ứng nhanh và đáp ứng nhanh chóng các yêu cầu của khách hàng; giảm sai lỗi về chất lượng sản phẩm
Khách hàng trong các dự án XDCT là những người sử dụng và quản lý hệ thống CT đó Ví dụ: Công trình CNSHNT những khách hàng là người sống ở nông thôn sử dụng nước sạch nông thôn do vậy QLCLCTXD CNSHNT phải được đáp ứng bởi những người sống ở vùng dự án và những nhu cầu bởi họ đặt ra
Nguyên tắc 2: Sự lãnh đạo: Lãnh đạo thiết lập sự thống nhất đồng bộ giữa
mục đích và đường lối của tổ chức Hoạt động chất lượng sẽ không đạt được kết quả nếu không có sự cam kết triệt để của lãnh đạo cấp cao Lãnh đạo tổ chức phải
có tầm nhìn xa, XD những giá trị rõ ràng, cụ thể và định hướng vào khách hàng Lãnh đạo phải thống nhất trong quy hoạch phát triển kinh tế xã hội của vùng, miền, ngành tạo ra một thể thống nhất trong quy hoạch
Nguyên tắc 3: Sự tham gia của mọi người: Con người là nguồn lực quý nhất
của một tổ chức và sự tham gia đầy đủ với những hiểu biết và kinh nghiệm của họ rất có ích cho tổ chức Để đạt được kết quả trong cải tiến chất lượng, khoa học, kỹ thuật trong XDCT thì ý thức trách nhiệm của người lao động đóng một vai trò quan trọng Lãnh đạo phải tạo điều kiện cho mọi nhân viên học hỏi nâng cao kiến thức, trình độ nghiệp vụ chuyên môn, quản lý Phát huy được nhân tố con người chính là tạo ra một sức mạnh nội lực của tổ chức khi vươn đến hệ thống mục tiêu chất lượng
Nguyên tắc 4: Quan điểm quá trình: Kết quả mong muốn sẽ đạt được một
cách hiệu quả khi các nguồn lực và các hoạt động có liên quan được quản lý như một quá trình Trong QLXDCT quá trình là một thể thống nhất thì CLXDCT các khau quản lý, kiểm tra, kiểm soát sẽ được rõ dàng, thuật tiện hơn nhiều Quản lý tốt mạng lưới quá trình này cùng với sự kiểm soát người cung ứng sẽ đảm bảo chất lượng đầu ra để thỏa mãn nhu cầu khách hàng
Trang 30Nguyên tắc 5: Tính hệ thống: Xác định, hiểu biết và quản lý một hệ thống
các quá trình có liên quan lẫn nhau đối với mục tiêu đề ra sẽ đem lại hiệu quả cao QLCLCTXD Tổ chức QLCLCTXD không thể giải quyết bài toán chất lượng theo từng yếu tố tác động đến chất lượng một cách riêng lẻ mà phải xem xét toàn bộ các yếu tố tác động đến chất lượng một cách hệ thống và đồng bộ, phối hợp hài hòa các yếu tố này Trong mỗi đơn vị tham gia hoạt động XDCT tính hệ thống hết sức quan trọng, nó liên quan đến chất lượng và tính hiệu quả của cả công trình
Nguyên tắc 6: Cải tiến liên tục: Các ứng dụng khoa học, kỹ thuật, công nghệ
trong hoạt động XDCT; hiện đại hóa hệ thống trong thiết kế, thi công và quản lý vận hành công trình sẽ làm tăng chất lượng công trình, hội nhập với sự phát triển của thế giới và khu vực cũng như sự phát triển không ngừng của đời sống nhân dân làm cho nhu cầu ngày càng nâng cao Do vậy, các CLCTXD ngày càng phải được đổi mới nhằm đáp ứng tốt hơn những nhu cầu đó
Nguyên tắc 7: Quyết định trong QLCLCTXD phải dựa trên pháp luật, quy
chuẩn, quy phạm và quy hoạch đã được phê duyệt
Nguyên tắc 8: Quan hệ hợp tác cùng có lợi với người cung ứng sản phẩm
trong XD Người cung ứng sản phẩm cũng đóng góp một phần vào CLCTXD cùng với giám sát, kiểm tra của các bên có liên quan thi chất lượng sản phẩm của bên cung ứng là chất lượng sản phẩm XD đã hoàn thành
Trang 31tục các yêu cầu của khách hàng và các bên liên quan Hệ thống QLCL hài hòa và hướng toàn bộ nỗ lực của tổ chức thống nhất thực hiện mục tiêu chung đã đặt ra
Hệ thống QLCL ISO: Bộ tiêu chuẩn ISO 9001: 2008 được nhiều tổ chức tại
175 quốc gia áp dụng như khuôn khổ đối với các hệ thống quản lý chất lượng tại các quốc gia này Phiên bản 2008 không đưa ra các yêu cầu mới so với năm 2000 Tiêu chuẩn chỉ làm sáng tỏ những yêu cầu của ISO 9001: 2000 dựa vào kinh nghiệm áp dụng trong 8 năm qua và đưa ra những thay đổi hướng đến thích nghi với sự thay đổi cũng như tăng cường tính nhất quán với tiêu chuẩn ISO 14001:
2004 Tổ chức ISO đã ban hành trên 17.400 tiêu chuẩn đều được định kỳ soát xét Ban Kỹ thuật ISO/TC 176 chịu trách nhiệm về bộ ISO 9000 đã hợp nhất ý kiến các chuyên gia đến từ 80 quốc gia tham gia, 19 tổ chức khu vực và quốc tế cùng với các ban kỹ thuật khác Hoạt động soát xét tiêu chuẩn ISO 9001:2000 với kết quả là phiên bản 2008 đã được Tiểu ban SC 2 của Ban Kỹ thuật ISO/TC 176 tiến hành ISO/TC 176/SC 2 cũng ban hành các tài liệu giải thích lý do và những điểm khác nhau giữa ISO 9001:2008 và ISO 9001:2000
1 3 Nội dung của quản lý chất lượng dự án
QLCL công trình xây dựng là nhiệm vụ của tất cả các chủ thể tham gia vào quá trình hình thành nên sản phẩm xây dựng, hoạt động QLCL công trình xây dựng được thực hiện xuyên suốt trong các công tác từ khảo sát, thiết kế đến thi công xây
dựng và đưa công trình vào khai thác sử dụng
Nếu xem xét công tác QLCL công trình xây dựng ở một khía cạnh khác, chủ
yếu là công tác giám sát của chủ đầu tư và các chủ thể khác Nội dung công tác giám sát và tự giám sát của các chủ thể thay đổi tuỳ theo nội dung của hoạt động xây dựng mà nó phục vụ
Có thể tóm tắt về nội dung và chủ thể giám sát theo các giai đoạn của dự án xây dựng như sau:
- Trong công tác khảo sát xây dựng: Ngoài sự giám sát của chủ đầu tư, nhà
thầu khảo sát xây dựng phải có bộ phận chuyên trách tự giám sát công tác khảo sát giúp chủ đầu tư nghiệm thu báo cáo kết quả khảo sát xây dựng;
Trang 32- Trong công tác thiết kế: Bao gồm các hoạt động giám của nhà thầu thiết kế xây dựng; chủ đầu tư; cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành Nhà thầu thiết kế xây dựng chịu trách nhiệm trước chủ đầu tư và pháp luật về chất lượng thiết kế xây
dựng công trình Chủ đầu tư nghiệm thu sản phẩm thiết kế và chịu trách nhiệm trước người quyết định đầu tư về các quyết định của mình
- Trong công tác thi công xây dựng công trình: Bao gồm các hoạt động QLCL và tự giám sát của nhà thầu thi công xây dựng; giám sát thi công xây dựng công trình và nghiệm thu công trình xây dựng của chủ đầu tư; giám sát tác giả của nhà thầu thiết kế xây dựng
- Trong công tác bảo hành công trình: Chủ đầu tư, chủ sở hữu hoặc chủ quản
lý sử dụng công trình có trách nhiệm kiểm tra tình trạng công trình xây dựng, phát
hiện hư hỏng để yêu cầu sửa chữa, thay thế, giám sát và nghiệm thu công việc khắc
phục, sửa chữa đó
Ngoài ra còn có giám sát của nhân dân về chất lượng công trình xây dựng
Có thể thấy rất rõ là QLCL rất được coi trọng trong giai đoạn thi công xây dựng, trong khi các hoạt động khảo sát và thiết kế lại có vẻ như chưa được quan tâm một cách thích đáng
Để tạo ra sản phẩm hoàn hảo đòi hỏi mỗi công đoạn, mỗi khâu thực hiện
phải được kiểm soát chặt chẽ bởi một hệ thống QLCL của các chủ thể tham gia Thông thường một dự án đầu tư gồm các giai đoạn:
+ Giai đoạn lập dự án:
Có vai trò quyết định chất lượng sản phẩm liên quan nhiều đến chủ đầu tư
và tư vấn lập dự án Chủ đầu tư phải thường xuyên cập nhật và áp dụng các tiêu chuẩn, định mức kinh tế - kỹ thuật hiện hành, kiểm tra, rà soát năng lực hoạt động của các tổ chức tư vấn Đối với các tổ chức tư vấn, cần có chính sách và cơ
chế thoả đáng tạo cho họ có điều kiện hoàn thành sản phẩm của mình, vì trong giai đoạn này, tư vấn sẽ đưa ra nhiều phương án để chủ đầu tư lựa chọn một phương án tối ưu cả về kinh tế và kỹ thuật
+ Giai đoạn lập hồ sơ thiết kế kỹ thuật, thiết kế BVTC:
Trang 33Một trong những tiêu chí quan trọng để đánh giá tính hiệu quả kinh tế - xã
hội mà công trình mang lại chính là chất lượng của công trình Chất lượng đảm bảo đúng theo yêu cầu của hồ sơ thiết kế đã được phê duyệt Nhà thầu thiết kế phải QLCL theo các qui định hiện hành, áp dụng hệ thống QLCL theo ISO 9000 và tăng cường công tác giám sát tác giả thiết kế Tuân thủ các qui định về nhân lực trong hồ
sơ trúng thầu thiết kế; Không được sử dụng cán bộ kém năng lực khi tham gia thiết
kế
+ Giai đoạn thi công:
Trong hồ sơ trúng thầu, nhà thầu đã đề xuất biện pháp thi công cũng như hệ
thống QLCL Hệ thống QLCL phải được áp dụng và phù hợp với yêu cầu, tính chất, qui mô của công trình; Biện pháp thi công phải được kiểm soát bởi tư vấn giám sát
và tổ chức tư vấn cấp chứng nhận chất lượng; Kiểm tra thiết bị, thí nghiệm vật liệu trước khi sử dụng; Kiểm soát an toàn lao động và vệ sinh môi trường
+ Giai đoạn nghiệm thu bàn giao công trình:
Là một việc làm cần thiết để khẳng định công trình có đạt tiêu chí về chất lượng hay không Tổ chức tư vấn độc lập có đủ điều kiện và năng lực sẽ thực hiện công tác kiểm tra, đánh giá và cấp chứng nhận
1.4 Cơ sở để quản lý chất lượng dự án
- Luật XD số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014 của Quốc hội nước công hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
- Luật số 05/2007/QH12: Luật chất lượng sản phẩm hàng hóa ban hành ngày 21/11/2007
- Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ về quản lý dự
án đầu tư XD công trình
- Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12/5/2015 của Chính phủ về quản lý chất lượng và bảo trì công trình XD
- Các Thông tư dự thảo Hướng dẫn các Nghị định: số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015; số 46/2015/NĐ-CP ngày 12/5/2015 của Chính phủ
Trang 34- Nghị định số 32/2015/NĐ-CP ngày 25/03/2015 của Chính phủ về Quản lý chi phí đầu tư XD
- Nghị định số 37/2015/NĐ-CP ngày 22/04/2015 của Chính phủ quy định chi tiết về hợp đồng
- Thông tư số 10/2013/TT-BXD ngày 25/07/2013 của BXD Quy định chi tiết một số nội dung về Quản lý chất lượng công trình XD
- Thông tư số 13/2013/TT-BXD ngày 15/08/2013 của BXD Quy định thẩm tra, thẩm định và phê duyệt thiết kế XD công trình
- Thông tư số 18/2010/TT-BXD ngày 15/10/2010 của BXD Quy định về việc
áp dụng quy chuẩn, tiêu chuẩn trong XD
1.5 Hệ thống quản lý chất lượng công trình XD [2]
1.5.1 Nguyên tắc chung trong quản lý chất lượng công trình XD.[2, Điều 4]
Nhà thầu khi tham gia hoạt động XD phải có đủ điều kiện năng lực theo quy định, phải có biện pháp tự quản lý chất lượng các công việc XD do mình thực hiện, Nhà thầu chính hoặc tổng thầu có trách nhiệm quản lý chất lượng công việc do nhà thầu phụ thực hiện CĐT có trách nhiệm tổ chức quản lý chất lượng công trình phù hợp với hình thức đầu tư, hình thức quản lý dự án, hình thức giao thầu, quy mô và nguồn vốn đầu tư trong quá trình thực hiện đầu tư XD công trình theo quy định CĐT được quyền tự thực hiện các hoạt động XD nếu đủ điều kiện năng lực theo quy định của pháp luật Cơ quan chuyên môn về XD hướng dẫn, kiểm tra công tác quản lý chất lượng của các tổ chức, cá nhân tham gia XD công trình; thẩm định thiết kế, kiểm tra công tác nghiệm thu công trình XD, tổ chức thực hiện giám định chất lượng công trình XD; kiến nghị và xử lý các vi phạm về chất lượng công trình
XD theo quy định của pháp luật
1.5.2 Q uản lý chất lượng công trình XD giữa CĐT và các chủ thể tham gia hoạt động đầu tư XD.[2, Điều 5]
- Trường hợp CĐT thành lập ban quản lý dự án đầu tư XD: CĐT được ủy quyền cho ban quản lý dự án thực hiện một phần hoặc toàn bộ trách nhiệm của CĐT trong quản lý chất lượng công trình theo quy định của Nghị định này CĐT phải chỉ
Trang 35đạo, kiểm tra và chịu trách nhiệm về các công việc đã ủy quyền cho ban quản lý dự
án thực hiện Ban quản lý dự án chịu trách nhiệm trước CĐT và pháp luật theo nhiệm vụ và quyền hạn được CĐT ủy quyền
- Trường hợp CĐT thuê tư vấn quản lý dự án, nhà thầu giám sát thi công XD công trình: CĐT được quyền giao nhà thầu này thực hiện một hoặc một số trách nhiệm của CĐT trong quản lý chất lượng công trình XD thông qua hợp đồng XD CĐT có trách nhiệm giám sát thực hiện hợp đồng XD, xử lý các vấn đề liên quan giữa nhà thầu tư vấn quản lý dự án, nhà thầu giám sát thi công XD công trình với các nhà thầu khác và với chính quyền địa phương trong quá trình thực hiện dự án Các nhà thầu tư vấn quản lý dự án, nhà thầu giám sát thi công XD công trình chịu trách nhiệm trước CĐT và pháp luật về những trách nhiệm được giao
BXD hướng dẫn chi tiết các trách nhiệm quản lý chất lượng công trình
XD như sau:
+ Trường hợp áp dụng hình thức Ban quản lý dự án đầu tư XD chuyên ngành, Ban quản lý dự án đầu tư XD khu vực thì Ban quản lý dự án thực hiện trách nhiệm quản lý chất lượng công trình XD theo quy định Trường hợp Ban quản lý dự
án thuê tư vấn quản lý dự án hoặc tư vấn giám sát thì việc phân định trách nhiệm quản lý chất lượng công trình XD giữa Ban quản lý dự án và tư vấn quản lý dự án thực hiện theo quy định tại Khoản 2 Điều 5 Nghị định 46/2015/NĐ-CP
+ Trường hợp áp dụng hình thức Ban quản lý dự án đầu tư XD một dự án theo quy định thì việc phân định trách nhiệm quản lý chất lượng công trình XD giữa CĐT và Ban quản lý dự án đầu tư XD một dự án thực hiện theo quy định tại Khoản
1 Điều 5 Nghị định 46/2015/NĐ-CP
+ Trường hợp CĐT sử dụng tư cách pháp nhân của mình và bộ máy chuyên môn trực thuộc để trực tiếp quản lý dự án theo quy định thì bộ máy chuyên môn có
trách nhiệm thực hiện các nội dung
Bộ máy chuyên môn trực thuộc chịu trách nhiệm trước CĐT và pháp luật theo nhiệm vụ quyền hạn được CĐT ủy quyền
Trang 36+ Trường hợp người quyết định đầu tư giao cơ quan, tổ chức quản lý, sử dụng vốn để đầu tư XD công trình là CĐT dự án thì người quyết định đầu tư giao CĐT có trách nhiệm ký hợp đồng thuê Ban quản lý dự án để thực hiện quản lý dự
án theo quy định Ban quản lý dự án có trách nhiệm quản lý chất lượng công trình
XD như một đơn vị tư vấn quản lý dự án, việc phân định trách nhiệm quản lý chất lượng công trình XD giữa CĐT và ban quản lý dự án thực hiện theo quy định
+ Trường hợp CĐT tự thực hiện thiết kế, thi công XD thì CĐT thành lập bộ phận quản lý chất lượng công trình độc lập với bộ phận thiết kế, thi công XD để
quản lý chất lượng công trình theo các quy định
1.6 Tổng quan về quản lý chất lượng công trình XD ở Việt Nam
1.6 1 Quản lý nhà nước về chất lượng trong hoạt động XD
1.6.1.1 Quản lý nhà nước về chất lượng: [8]
Nguyên tắc quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa là chất lượng sản
phẩm, hàng hóa được quản lý trên cơ sở tiêu chuẩn công bố áp dụng, quy chuẩn kỹ thuật tương ứng Căn cứ vào khả năng gây mất an toàn, sản phẩm, hàng hóa được quản lý như sau:
- Sản phẩm, hàng hóa nhóm 1 được quản lý chất lượng trên cơ sở tiêu chuẩn
do người sản xuất công bố áp dụng;
- Sản phẩm, hàng hóa nhóm 2 được quản lý chất lượng trên cơ sở quy chuẩn
kỹ thuật tương ứng do cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền ban hành và tiêu chuẩn do người sản xuất công bố áp dụng
Chính phủ quy định cụ thể việc ban hành Danh mục sản phẩm, hàng hóa nhóm 2
Quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa là trách nhiệm của người sản xuất, kinh doanh nhằm bảo đảm an toàn cho người, động vật, thực vật, tài sản, môi trường; nâng cao năng suất, chất lượng và khả năng cạnh tranh của sản phẩm, hàng hóa Việt Nam
Trang 37Quản lý nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hóa là trách nhiệm của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền nhằm thực thi các quy định của pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa
Hoạt động quản lý nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hóa phải bảo đảm minh bạch, khách quan, không phân biệt đối xử về xuất xứ hàng hóa và tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến chất lượng sản phẩm, hàng hóa, phù hợp với thông
lệ quốc tế, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh
và người tiêu dùng [8, Điều 5]
Chính sách của nhà nước về hoạt động liên quan đến chất lượng sản phẩm, hàng hóa khuyến khích tổ chức, cá nhân XD và áp dụng tiêu chuẩn tiên tiến
cho sản phẩm, hàng hóa và công tác quản lý, điều hành sản xuất, kinh doanh XD chương trình quốc gia nâng cao năng suất, chất lượng và khả năng cạnh tranh của sản phẩm, hàng hóa Đầu tư, phát triển hệ thống thử nghiệm đáp ứng yêu cầu sản xuất, kinh doanh và quản lý nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hóa Đẩy mạnh việc đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực phục vụ hoạt động quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa Tuyên truyền, phổ biến chính sách, pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa; XD ý thức sản xuất, kinh doanh sản phẩm, hàng hóa có chất lượng,
vì quyền lợi người tiêu dùng, tiết kiệm năng lượng, thân thiện môi trường; nâng cao nhận thức xã hội về tiêu dùng, XD tập quán tiêu dùng văn minh Khuyến khích, tạo điều kiện cho tổ chức, cá nhân trong nước và tổ chức, cá nhân nước ngoài đầu tư, tham gia vào hoạt động thử nghiệm, kiểm định, giám định, chứng nhận chất lượng sản phẩm, hàng hóa Mở rộng hợp tác với các quốc gia, các vùng lãnh thổ, tổ chức quốc tế, tổ chức khu vực, tổ chức và cá nhân nước ngoài trong hoạt động liên quan đến chất lượng sản phẩm, hàng hóa; tăng cường ký kết điều ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế thừa nhận lẫn nhau giữa Việt Nam với các nước, vùng lãnh thổ, các tổ chức quốc tế, tổ chức khu vực về kết quả đánh giá sự phù hợp; khuyến khích các tổ chức đánh giá sự phù hợp của Việt Nam ký kết thỏa thuận thừa nhận kết quả đánh giá sự phù hợp với tổ chức tương ứng của các nước, vùng lãnh thổ nhằm tạo thuận lợi cho phát triển thương mại giữa Việt Nam với các nước, vùng lãnh thổ [8, Điều 6]
Trang 381.6.1.2 Quản lý nhà nước về chất lượng công trình XD
Trách nhiệm quản lý nhà nước về chất lượng công trình XD: [2, Điều 51]
BXD thống nhất quản lý nhà nước về chất lượng công trình XD trong phạm
vi cả nước và quản lý chất lượng các công trình XD chuyên ngành, bao gồm: Công trình dân dụng; công trình công nghiệp vật liệu XD; công trình công nghiệp nhẹ; công trình hạ tầng kỹ thuật; công trình giao thông trong đô thị trừ công trình đường sắt, công trình cầu vượt sông và đường quốc lộ Bộ Giao thông vận tải quản lý chất lượng công trình giao thông trừ các công trình giao thông do BXD quản lý Bộ Nông nghiệp và PTNT quản lý chất lượng công trình nông nghiệp và PTNT Bộ Công Thương quản lý chất lượng các công trình công nghiệp trừ các công trình công nghiệp do BXD quản lý Bộ Quốc phòng, Bộ Công an quản lý chất lượng các công trình quốc phòng, an ninh
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quản lý nhà nước về chất lượng công trình XD trên địa bàn Sở XD và các Sở quản lý công trình XD chuyên ngành giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quản lý chất lượng công trình chuyên ngành trên địa bàn như sau: Sở
XD quản lý chất lượng các công trình dân dụng; công trình công nghiệp vật liệu
XD, công trình công nghiệp nhẹ; công trình hạ tầng kỹ thuật; công trình giao thông trong đô thị trừ công trình đường sắt, công trình cầu vượt sông và đường quốc lộ
Sở Giao thông vận tải quản lý chất lượng công trình giao thông trừ các công trình giao thông do Sở XD quản lý Sở Nông nghiệp và PTNT quản lý chất lượng công trình nông nghiệp và PTNT Sở Công thương quản lý chất lượng công trình công
nghiệp trừ các công trình công nghiệp do Sở XD quản lý
* Nội dung BXD quản lý chất lượng XD: [2, Điều 52]
Ban hành và hướng dẫn các văn bản quy phạm pháp luật theo thẩm quyền về quản lý chất lượng công trình XD Tổ chức kiểm tra định kỳ theo kế hoạch và kiểm tra đột xuất công tác quản lý chất lượng của các Bộ, ngành, địa phương, các chủ thể tham gia XD công trình và kiểm tra chất lượng các công trình XD khi cần thiết Yêu cầu, đôn đốc các Bộ quản lý công trình XD chuyên ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện kiểm tra công tác quản lý chất lượng và chất lượng công trình XD
Trang 39trong phạm vi quản lý của mình Hướng dẫn việc đăng ký thông tin năng lực hoạt động XD của các tổ chức, cá nhân trên cả nước và đăng tải trên trang thông tin điện
tử do Bộ quản lý theo quy định Thẩm định thiết kế XD công trình theo quy định tại Nghị định về quản lý dự án đầu tư XD công trình Kiểm tra công tác nghiệm thu đối với công trình XD chuyên ngành thuộc phạm vi quản lý của Bộ và phối hợp với Bộ quản lý công trình XD chuyên ngành kiểm tra đối với các công trình XD chuyên ngành Hướng dẫn về chi phí cho việc lập, thẩm tra và điều chỉnh quy trình bảo trì; xác định tổ chức, cá nhân có trách nhiệm bảo trì công trình XD và hướng dẫn việc đóng góp chi phí để bảo trì đối với các công trình thuộc phạm vi quản lý của Bộ; hướng dẫn phương pháp lập dự toán bảo trì công trình XD và tổ chức lập, công bố các định mức XD phục vụ bảo trì công trình XD Kiểm tra việc thực hiện bảo trì công trình XD, đánh giá an toàn chịu lực và an toàn vận hành trong quá trình khai thác sử dụng Xem xét, quyết định việc tiếp tục sử dụng đối với công trình hết tuổi thọ thiết kế, xử lý đối với công trình có biểu hiện xuống cấp về chất lượng, không đảm bảo an toàn cho việc khai thác, sử dụng và thông báo thông tin các công trình hết thời hạn sử dụng được tiếp tục sử dụng, tạm dừng sử dụng đối với các công trình thuộc phạm vi quản lý của Bộ Chủ trì, phối hợp cùng các Bộ, cơ quan ngang
Bộ và các địa phương có liên quan thực hiện thanh tra, kiểm tra việc tuân thủ quy định của pháp luật về bảo trì công trình XD trên phạm vi toàn quốc Tổ chức giám định chất lượng đối với các công trình XD khi được yêu cầu hoặc khi phát hiện công trình có chất lượng không đảm bảo yêu cầu theo thiết kế, có nguy cơ mất an toàn chịu lực Tổ chức giám định nguyên nhân sự cố theo đối với các công trình XD quy định Chủ trì tổ chức xét giải thưởng về chất lượng công trình XD theo quy định Tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ hằng năm về tình hình chất lượng, công tác quản lý chất lượng công trình XD trên phạm vi cả nước và báo cáo đột xuất khi có yêu cầu Xử lý vi phạm về quản lý chất lượng công trình XD theo quy định Thực hiện các nội dung quản lý khác theo quy định của pháp luật có liên quan đến quản lý chất lượng công trình XD
* Nội dung Các Bộ, ngành khác quản lý chất lượng XD: [2, Điều 53]
Trang 40- Các Bộ quản lý công trình XD chuyên ngành có trách nhiệm hướng dẫn thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý chất lượng công trình XD áp dụng cho các công trình XD chuyên ngành Tổ chức kiểm tra định kỳ theo kế hoạch, kiểm tra đột xuất công tác quản lý chất lượng của các chủ thể tham gia XD công trình và kiểm tra chất lượng các công trình XD chuyên ngành thuộc phạm vi quản lý của Bộ khi cần thiết hoặc khi được BXD yêu cầu Báo cáo BXD kế hoạch kiểm tra, kết quả kiểm tra công tác quản lý chất lượng và chất lượng các công trình
XD thuộc phạm vi quản lý của Bộ Thực hiện các quy định đối với công trình XD chuyên ngành thuộc phạm vi quản lý của Bộ Phối hợp với BXD và các địa phương
có liên quan thực hiện thanh tra, kiểm tra việc tuân thủ quy định của pháp luật về bảo trì công trình XD trên phạm vi toàn quốc Tổ chức giám định chất lượng đối với các công trình XD khi được yêu cầu hoặc khi phát hiện công trình có chất lượng không đảm bảo yêu cầu theo thiết kế, có nguy cơ mất an toàn chịu lực Tổ chức giám định nguyên nhân sự cố đối với các công trình XD quy định Phối hợp với BXD tổ chức giải thưởng về chất lượng công trình XD theo quy định
- Bộ Quốc phòng, Bộ Công an có trách nhiệm hướng dẫn thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý chất lượng công trình quốc phòng, an ninh.Tổ chức kiểm tra định kỳ theo kế hoạch, kiểm tra đột xuất công tác quản lý chất lượng của các chủ thể tham gia XD công trình và kiểm tra chất lượng các công trình quốc phòng, an ninh do Bộ quản lý Thực hiện các quy định đối với công trình quốc phòng, an ninh Kiểm tra việc tuân thủ quy định của pháp luật về bảo trì công trình
XD đối với công trình quốc phòng, an ninh Tổ chức giám định chất lượng đối với các công trình XD khi được yêu cầu hoặc khi phát hiện công trình có chất lượng không đảm bảo yêu cầu theo thiết kế, có nguy cơ mất an toàn chịu lực Tổ chức giám định nguyên nhân sự cố theo quy định đối với các công trình XD quy định
- Các Bộ quản lý công trình XD chuyên ngành và các Bộ, ngành khác tổng hợp, báo cáo BXD về tình hình chất lượng và công tác quản lý chất lượng công trình XD do Bộ, ngành quản lý trước ngày 15 tháng 12 hằng năm và báo cáo đột xuất khi có yêu cầu