1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu đề xuất giải pháp quản lý nhằm giảm thiểu ô nhiễm môi trường_unprotected

112 27 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 112
Dung lượng 1,26 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ý nghĩa khoa học và thực tiễn - Ý nghĩa khoa học Hệ thống hóa về mặt lý luận, đề xuất các giải pháp có cơ sở khoa học của đề tài mang ý nghĩa quan trọng trong việc bổ sung, cập nhật nhữ

Trang 1

LỜI CẢM ƠN

Qua thời gian học tập ở trường Đại học Thủy lợi, tác giả muốn gửi lời cảm ơn sâu sắc đến tất cả các thầy/cô trong trường đã truyền đạt cho tôi những kiến thức bổ ích về khoa học công nghệ, kỹ thuật và xã hội

Tác giả xin chân thành cảm ơn các thầy cô trong khoa Kinh tế và Quản lý đã truyền đạt cho tôi những kiến thức chuyên sâu về chuyên ngành và giúp đỡ tác giả tận tình trong suốt thời gian theo học cũng như thời gian làm luận văn

Đặc biệt, tác giả xin gửi lời cảm ơn chân thành đến PGS.TS.Nguyễn Trọng Hoan – giảng viên khoa Kinh tế và Quản lý Trường Đại học Thủy lợi đã tận tình giúp đỡ và hướng dẫn tác giả trong suốt quá trình thực hiện luận văn

Cuối cùng, tôi xin được gửi lời cảm ơn trân trọng tới Phòng TNMT thành phố

Hạ Long, khu du lịch Bãi Cháy đã cung cấp những tư liệu và hỗ trợ tác giả hoàn thành luận văn này

Một lần nữa tôi xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày 03 tháng 03 năm 2016

Tác giả luận văn

Phạm Thùy Linh

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan luận văn thạc sĩ đề tài: “Nghiên cứu đề xuất giải pháp quản

lý nhằm giảm thiểu ô nhiễm môi trường tại khu du lịch Bãi Cháy, thành phố Hạ Long, t ỉnh Quảng Ninh” là kết quả nghiên cứu của riêng tôi, không sao chép của

ai Nội dung luận văn có tham khảo và sử dụng các tài liệu, thông tin được đăng tải trên các tác phẩm, tạp chí theo danh mục tài liệu của luận văn

Hà Nội, ngày 03 tháng 03 năm 2016

Tác giả luận văn

Phạm Thùy Linh

Trang 3

MỤC LỤC LỜI CẢM ƠN I LỜI CAM ĐOAN II DANH M ỤC CHỮ VIẾT TẮT VI DANH M ỤC HÌNH VẼ VII DANH M ỤC BẢNG BIỂU VIII PHẦN MỞ ĐẦU IX CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ MÔI TRƯỜNG VÀ QUẢN LÝ MÔI

TRƯỜNG 1

1.1 Môi trường và quản lý môi trường 1

1.1.1 Khái niệm môi trường 1

1.1.2 Khái niệm môi trường du lịch và môi trường du lịch tự nhiên 1

1.1.3 Khái niệm môi trường các khu du lịch ven biển 2

1.1.4 Khái niệm quản lý môi trường 2

1.2 Du lịch ven biển 3

1.2.1 Khái niệm du lịch và du lịch ven biển 3

1.2.2 Lịch sử hình thành và phát triển 3

1.2.3 Đặc điểm 4

1.2.4 Xu thế, triển vọng 4

1.2.5 Tác động của du lịch ven biển tới môi trường 6

1.3.Bảo vệ môi trường và phát triển du lịch bền vững 9

1.3.1 Bảo vệ môi trường 9

1.3.2 Phát triển du lịch bền vững 10

1.4.Công tác quản lý nhà nước về môi trường tại các khu du lịch ven biển 12

1.4.1 Sự cần thiết của công tác quản lý nhà nước về môi trường tại các khu du lịch ven biển 12

1.4.2 Nội dung của công tác quản lý nhà nước về môi trường tại các khu du

lịch ven biển 13

Trang 4

1.4.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý môi trường tại các khu du

lịch ven biển 14

1.5 Những bài học kinh nghiệm về quản lý môi trường tại các khu du lịch ven biển 24

1.5.1 Các công cụ quản lý môi trường tại các khu du lịch ven biển 24

1.5.2 Lợi ích kinh tế thu được từ cải thiện môi trường biển tại các khu du lịch ven biển ………25

1.5.3 Bài học quản lý môi trường tại khu du lịch, nghỉ dưỡng Vinpearl Land (Hòn Tre) 26

1.6 Những công trình nghiên cứu có liên quan đến đề tài 27

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 29

CH ƯƠNG 2: ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG TẠI KHU DU LỊCH BÃI CHÁY, THÀNH PHỐ HẠ LONG, TỈNH QUẢNG NINH 30

2.1 Giới thiệu khái quát về khu du lịch Bãi Cháy 30

2.1.1 Các điều kiện tự nhiên, xã hội thành phố Hạ Long 30

2.1.2 Các điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên khu du lịch Bãi Cháy 33 2.1.3 Các điều kiện kinh tế - xã hội của Bãi Cháy 33

2.2 Thực trạng phát triển du lịch Bãi Cháy, thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh 34

2.2.1 Số lượng khách du lịch đến khu du lịch Bãi Cháy 34

2.2.2 Cơ sở hạ tầng và cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ du lịch 35

2.3 Các yếu tố tác động tới môi trường khu du lịch Bãi Cháy, thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh 36

2.4 Hiện trạng môi trường tại khu du lịch Bãi Cháy, thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh 46

2.4.1 Vị trí quan trắc và các chỉ tiêu quan trắc môi trường khu du lịch Bãi Cháy 46

2.4.2 Kết quả quan trắc môi trường 47

2.5 Thực trạng công tác quản lý môi trường tại khu du lịch Bãi Cháy 50

Trang 5

2.5.1 Mô hình tổ chức quản lý 50

2.5.2 Công tác quản lý môi trường 52

2.6 ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG TẠI KHU DU LỊCH BÃI CHÁY 58

2.6.1 Những kết quả đạt được trong công tác quản lý môi trường tại khu du lịch Bãi Cháy 58

2.6.2 Những tồn tại trong công tác quản lý môi trường tại khu du lịch Bãi Cháy 64

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 71

CHƯƠNG 3: ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ NHẰM GIẢM THIỂU Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG TẠI KHU DU LỊCH BÃI CHÁY, THÀNH PHỐ HẠ LONG, TỈNH QUẢNG NINH 72

3.1 Cơ sở đề xuất giải pháp 72

3.2 Mục tiêu, phương hướng phát triển du lịch tại khu du lịch Bãi Cháy, thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh 72

3.2.1 Các mục tiêu cụ thể 73

3.2.2 Phương hướng phát triển 73

3.3 Mục tiêu, phương hướng quy hoạch môi trường tỉnh Quảng Ninh 74

3.4 Một số giải pháp quản lý nhằm giảm thiểu ô nhiễm môi trường 76

3.4.1 Giải pháp về cơ chế chính sách 76

3.4.2 Giải pháp về tổ chức quản lý 76

3.4.3 Giải pháp về tuyên truyền giáo dục 78

3.4.4 Giải pháp về khoa học, công nghệ 80

3.4.5 Giải pháp về kiểm tra, giám sát 82

3.4.6 Giải pháp về công cụ kinh tế để xử lý vi phạm 83

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 92

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 93 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 6

DANH M ỤC CHỮ VIẾT TẮT

Ký hiệu viết tắt Nghĩa đầy đủ

3R: Giảm thiểu, tái chế, tái sử dụng

AFEC: Hội nghị chuyên viên tài chính

BOD: Biochemical Oxygen Demand: nhu cầu oxy sinh hoá

BVMT: Bảo vệ môi trường

GDBVMT: Giáo dục bảo vệ môi trường

GDP: Tổng thu nhập quốc dân

NTB: Nam Trung Bộ

ODA: Viện trợ không hoàn lại

pH: Độ axit hay độ chua của nước

TNCSHCM: Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh

Trang 7

DANH M ỤC HÌNH VẼ

Hình 2.1: Bản đồ tỉnh Quảng Ninh 30 Hình 2.2: Hình ảnh cầu Bãi Cháy 33 Hình 2.3: Sơ đồ Cơ cấu tổ chức quản lý môi trường khu du lịch Bãi Cháy 50

Trang 8

DANH M ỤC BẢNG BIỂU

Bảng 2.1: Chỉ tiêu thu gom rác thải sinh hoạt ở các đô thị 42

Bảng 2.2: Kết quả quan trắc chất lượng không khí Bãi Cháy 47

Bảng 2.3: Kết quả quan trắc chất lượng nước biển Bãi Cháy 48

Bảng 2.4: Kết quả quan trắc chất lượng đất khu du lịch Bãi Cháy 49

Trang 9

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Việt Nam có đường bờ biển dài hơn 3.260km, với 125 bãi tắm lớn, nhỏ, khoảng 2.273 đảo ven bờ, 44 vũng-vịnh nhỏ, 1.120 rạn san hô, 252.500 ha rừng ngập mặn và các thảm cỏ biển phân bố từ Bắc đến Nam Đây là tiềm năng quan trọng cho việc phát triển du lịch biển Thực tế là trong thời gian gần đây ,du lịch biển ở nước ta phát triển khá mạnh với lượng khách và doanh thu tăng liên tục hàng năm Năm

2014 du lịch biển thu hút 22 triệu lượt khách quốc tế, 58 triệu lượt khách nội địa; tổng thu từ du lịch biển đạt trên 200.000 tỉ đồng, tương đương 10 tỉ USD; tạo ra 600.000 việc làm trực tiếp và 1,1 triệu việc làm gián tiếp Tổng nhu cầu vốn đầu tư phát triển

du lịch biển đến năm 2015 là hơn 114.000 tỉ đồng, tương đương 5,57 tỉ USD; đến năm 2020 là 145.000 tỉ đồng, tương đương 7,08 tỉ USD Trong đó du lịch biển thu hút khoảng 80% lượng khách đến Việt Nam và chiếm khoảng trên70% doanh thu từ

du lịch của cả nước

Quảng Ninh là một trọng điểm kinh tế, một đầu tàu của vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc đồng thời là một trong bốn trung tâm du lịch lớn của Việt Nam với di sản thiên nhiên thế giới vịnh Hạ Long đã hai lần được UNESCO công nhận về giá trị thẩm mĩ và địa chất, địa mạo Được xác định là 1 điểm của vành đai kinh tế Vịnh Bắc

Bộ, là cửa ngõ quan trọng của hành lang kinh tế Nam Ninh - Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh Có hệ thống cảng biển, cảng nước sâu có năng lực bốc xếp cho tàu hàng vạn tấn tạo ra nhiều thuận lợi cho ngành vận tải đường biển giữa nước ta với các nước trên thế giới

Bức tranh tổng thể về du lịch biển, đảo ở khu du lịch Bãi Cháy nói riêng và Quảng Ninh nói chung trong những năm qua có nhiều khởi sắc, ngày càng khẳng định du lịch ven biển là một trong những ngành kinh tế giàu tiềm năng, mang lại lợi ích về nhiều mặt và trở thành sự lựa chọn của đông đảo du khách trong và ngoài nước Thế nhưng, thời gian qua, du lịch ven biển cũng bộc lộ nhiều hạn chế Trong

đó, vấn đề đặt lên hàng đầu là sự báo động về ô nhiễm môi trường Công tác vệ sinh

Trang 10

môi trường đều chưa được quan tâm thường xuyên Nếu quan sát, chúng ta dễ dàng nhận thấy, việc quản lý các dịch vụ du lịch trên bờ biển không thực sự chặt chẽ Rác thải từ đây chưa được thu gom, xử lý triệt để Có không ít hàng quán nhếch nhác, tạm bợ được dựng lên san sát Những quán hàng này thu hút đông du khách vào mùa cao điểm nhưng đây cũng là nguyên nhân gây nên ô nhiễm môi trường bởi hệ thống xử lý nước thải, thu gom rác không được đầu tư hoàn chỉnh

Nhận thức được các lí do nêu ở trên, tác giả chọn đề tài luận văn “Nghiên

cứu đề xuất giải pháp quản lý nhằm giảm thiểu ô nhiễm môi trường tại khu du lịch Bãi Cháy, thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh”

2 Mục đích nghiên cứu của đề tài

Mục đích nghiên cứu là đề xuất các giải pháp quản lý nhằm giảm thiểu ô nhiễm môi trường tại khu du lịch Bãi Cháy, thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên của đề tài là công tác quản lý ô nhiễm môi trường tại khu du lịch Bãi Cháy

- Phạm vi nghiên cứu

+ Về nội dung: Nghiên cứu phân tích, đánh giá thực trạng ô nhiễm môi trường, đề xuất giải pháp quản lý nhà nước về môi trường nhằm khắc phục, cải thiên môi trường khu du lịch Bãi Cháy

+ Về không gian: Đề tài tập trung nghiên cứu, thu thập số liệu của thực trạng phát triển du lịch và thực trạng ô nhiễm môi trường tại khu du lịch Bãi Cháy

+ Về thời gian: Số liệu thống kê và các vấn đề liên quan được sử dụng từ năm 2010 đền 2014, và đề xuất giải pháp cho các năm 2015-2020

4 Phương pháp nghiên cứu

Để đảm bảo hoàn thành các nội dung và giải quyết các vấn đề nghiên cứu của đề tài, tác gỉa đề xuất sử dụng các phương pháp nghiên cứu sau đây:

Trang 11

- Phương pháp kế thừa có chọn lọc

Thu thập các tài liệu, số liệu có liên quan từ các cơ quan, sở ban ngành cũng như các báo cáo hiện trạng môi trường, các công trình nghiên cứu, văn bản quy phạm pháp luật có liên quan nhằm thu được hiểu biết chung về các vấn đề quan tâm

và nhiệm vụ nghiên cứu

- Phương pháp so sánh, đánh giá

Căn cứ vào các đánh giá thu được qua bảng hỏi cộng với các số liệu nói chung có liên quan và các số liệu có tiêu chí đánh giá, để từ đó phân tích được sự hiệu quả cũng như chưa đạt yêu cầu qua các thời kỳ khác nhau của hiện trạng môi trường và công tác quản lý môi trường

- Phương pháp phân tích, tổng hợp

Sử dụng trong quá trình hoàn thành chuyên đề Kết quả từ các mô hình xử lý dữ liệu

sẽ được diễn giải, phân tích nhằm nêu lên thực trạng ô nhiễm Các biện pháp và qui trình quản lý cũng sẽ được đề xuất dựa trên những kết quả phân tích và tổng hợp

5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn

- Ý nghĩa khoa học

Hệ thống hóa về mặt lý luận, đề xuất các giải pháp có cơ sở khoa học của đề tài mang ý nghĩa quan trọng trong việc bổ sung, cập nhật những kiến thức về thực trạng ô nhiễm môi trường, nguồn phát sinh, cách nhận biết và giải pháp quản lý môi trường nhằm giảm thiểu ô nhiễm tại các khu du lịch ven biển trên cả nước

- Ý nghĩa thực tiễn

Những kết quả phân tích đánh giá và đề xuất giải pháp nghiên cứu của đề tài sẽ đóng góp thiết thực trong công tác quản lý môi trường tại địa bàn nghiên cứu, góp phần phát triển bền vững kinh tế - xã hội của tỉnh Quảng Ninh

Trang 12

Đánh giá hiện trạng hoạt động du lịch và những tác động tới môi trường tự nhiên trong khu vực nhằm cảnh báo cho các cấp quản lý cũng như các doanh nghiệp

du lịch và cộng đồng dân cư về vấn đề phát triển du lịch bền vững

6 Kết quả dự kiến đạt được

- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về môi trường và công tác quản lý Nhà nước về môi trường đối với các khu du lịch ven biển

- Thực trạng ô nhiễm môi trường và công tác quản lý ô nhiễm môi trường tại khu du lịch Bãi Cháy

- Nghiên cứu đề xuất những giải pháp quản lý nhằm giảm thiểu thiểu ô nhiễm môi trường góp phần nâng cao hơn nữa hiệu quả kinh tế xã hội của khai thác du lịch biển

7 Nội dung của luận văn

Chương 1: Tổng quan về môi trường và quản lý môi trường

Chương 2: Đánh giá hiện trạng công tác quản lý môi trường tại khu du lịch Bãi Cháy, Thành phố Hạ Long, Tỉnh Quảng Ninh

Chương 3: Đề xuất một số giải pháp quản lý nhằm giảm thiểu ô nhiễm môi trường tại khu du lịch Bãi Cháy, Thành phố Hạ Long, Tỉnh Quảng Ninh

Trang 13

Chương 1: TỔNG QUAN VỀ MÔI TRƯỜNG VÀ QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG

1.1 Môi trường và quản lý môi trường

1.1.1 Khái niệm môi trường

Môi trường bao gồm các yếu tố vật chất tự nhiên và nhân tạo có tác động đối với sự tồn tại và phát triển của con người và sinh vật (Khoản 1 Điều 3 Luật bảo vệ môi trường năm 2014)

Môi trường theo nghĩa rộng là tất cả các nhân tố tự nhiên và xã hội cần thiết cho

sự sinh sống, sản xuất của con người như tài nguyên thiên nhiên, không khí, đất, nước, ánh sáng, cảnh quan, quan hệ xã hội…

Môi trường theo nghĩa hẹp không xét đến tài nguyên thiên nhiên, mà chỉ bao gồm các nhân tố tự nhiên và xã hội trực tiếp liên quan đến chất lượng cuộc sống của con người

Tùy theo mục đích và nội dung nghiên cứu, môi trường sống của con người được phân thành môi trường tự nhiên, môi trường xã hội và môi trường nhân tạo Tóm lại môi trường là tất cả những gì bao quanh chúng ta cho ta cơ sở sống và phát triển

1.1.2 Khái niệm môi trường du lịch và môi trường du lịch tự nhiên

Môi trường du lịch được hiểu là các điều kiện, các yếu tố tự nhiên, kinh tế - xã hội và nhân văn của từng lãnh thổ cụ thể mà trong đó các hoạt động du lịch tồn tại

và phát triển

Du lịch là một ngành kinh tế tổng hợp mà sự tồn tại và phát triển của nó gắn liền với môi trường, nên môi trường du lịch có tác động qua lại với tất cả các yếu tố môi trường chung Sự suy giảm của môi trường nói chung ở một khu vực đồng nghĩa với sự đi xuống của hoạt động du lịch cũng như chất lượng môi trường du lịch ở khu vực đó Hơn nữa môi trường du lịch còn có mối quan hệ mật thiết đến nguồn tài nguyên và các hoạt động của du lịch, góp phần chi phối đến đời sống của người dân địa phương cũng như sức hấp dẫn du lịch ở khu vực

Trang 14

Môi trường du lịch theo khái niệm trên có liên quan mật thiết đến tài nguyên du lịch Việc khai thác hợp lý, phục hồi, cải tạo và tái tạo các tài nguyên du lịch sẽ làm tốt lên chất lượng môi trường du lịch, làm tăng sức hấp dẫn du lịch tại các điểm du lịch, các khu du lịch Ngược lại, việc khai thác không đồng bộ, không có các biện pháp phục hồi, tái tạo tài nguyên du lịch sẽ dẫn đến phá vỡ cân bằng sinh thái của khu vực, giảm sút chất lượng môi trường và từ đó suy giảm sức hút du lịch

1.1.3 Khái niệm môi trường các khu du lịch ven biển

Môi trường các khu du lịch ven biển là tất cả các yếu tố vật chất tự nhiên, nhân tạo nơi diễn ra hoạt động du lịch cụ thể là tại các khu du lịch ven biển

Khi xem xét môi trường tại các khu du lịch ven biển ta cần xem xét :

- Môi trường địa chất: là các tai biến địa chất có ảnh hưởng tới hoạt động du lịch như các quá trình sụt lún, trượt lở, động đất, mức độ phóng xạ của khoáng chất

- Môi trường nước: liên quan đến khả năng cấp nước và chất lượng nước (nước ngọt, nước biển, nước khoáng ) phục vụ nhu cầu sinh hoạt, vui chơi giải trí

và tắm biển, nghỉ dưỡng và chữa bệnh của du khách

- Môi trường không khí: bao gồm mức độ ô nhiễm không khí, mức độ thuận lợi và thích hợp của thời tiết và khí hậu đối với việc tổ chức hoạt động du lịch, nghỉ dưỡng phục hồi sức khỏe của du khách

- Môi trường sinh học: liên quan đến tính đa dạng sinh học, cảnh quan rừng tạo ra sự hấp dẫn trong hoạt động du lịch

1.1.4 Khái niệm quản lý môi trường

Quản lý môi trường là tổng hợp các biện pháp, luật pháp, chính sách kinh tế, kỹ thuật, xã hội thích hợp nhằm bảo vệ chất lượng môi trường sống và phát triển bền vững kinh tế xã hội quốc gia

Các mục tiêu chủ yếu của công tác quản lý nhà nước về môi trường bao gồm:

• Khắc phục và phòng chống suy thoái, ô nhiễm môi trường phát sinh trong hoạt động sống của con người

• Phát triển bền vững kinh tế và xã hội quốc gia theo 9 nguyên tắc của một xã hội bền vững do hội nghị Rio-92 đề xuất Các khía cạnh của phát triển bền vững bao

Trang 15

gồm: Phát triển bền vững kinh tế, bảo vệ các nguồn tài nguyên thiên nhiên, không

tạo ra ô nhiễm và suy thoái chất luợng môi trường sống, nâng cao sự văn minh và công bằng xã hội

• Xây dựng các công cụ có hiệu lực quản lý môi trường quốc gia và các vùng lãnh thổ Các công cụ trên phải thích hợp cho từng ngành, từng địa phương và cộng đồng dân cư

1.2 Du lịch ven biển

1.2.1 Khái niệm du lịch và du lịch ven biển

Luật Du lịch Việt Nam được Quốc hội thông qua tại kỳ họp thứ 7, Khóa XI năm 2005 đã nêu khái niệm về du lịch như sau: Du lịch là các hoạt động có liên quan đến chuyến đi của con người ngoài nơi cư trú thường xuyên của mình nhằm đáp ứng nhu cầu tham quan, tìm hiểu, giải trí, nghỉ dưỡng trong một khoảng thời gian nhất định

Du lịch ven biển là một dạng hoạt động của dân cư vào những thời điểm có điều kiện thời tiết thuận lợi, ở các vùng biển, nhằm mục đích nghỉ ngơi, giải trí, phục hồi sức khỏe.Du lịch biển bao gồm hoạt động du lịch trên bãi biển hoặc tại các đảo ngoài biển, do đó còn có thể gọi là du lịch biển - đảo

1.2.2 Lịch sử hình thành và phát triển

Du lịch ven biển là loại hình du lịch ra đời sớm và là một trong hai trào lưu du lịch nổi bật ở thế kỷ XVIII, dẫn đến sự phát triển ồ ạt giai đoạn sau đó.Ngay trong thời kỳ cổ đại, đã có những ghi chép liên quan đến hoạt động du lịch các bãi biển miền Tây nước Ý của cư dân Roma, mà tiêu biểu là vịnh Naples Nhưng DL biển phát triển mạnh mẽ nhất sau thời kỳ Cách mạng Công nghiệp, đặc biệt trong thế kỷ XIX

Một số nhà nghiên cứu cho rằng du lịch ven biển thu hút khách du lịch trước hết

vì mục đích phục hồi sức khỏe và những bãi biển đẹp là địa điểm nghỉ dưỡng hấp dẫn không chỉ với tầng lớp trung lưu và dân thường mà cả giới thượng lưu Với sự phát triển của cách mạng Công nghiệp, những rào cản đối với du lịch giảm bớt, người dân có điều kiện tham gia các chuyến đi nhiều hơn thì du lịch biển trở thành

Trang 16

một lựa chọn lý tưởng cho nhu cầu giải trí, thư giãn, với những nghiên cứu về du lịch c trong địa lý du lịch Du lịch ồ ạt phát triển mà điểm đến đầu tiên là du lịch ở các bãi biển Vì vậy, một số người đánh đồng du lịch biển với những chuyến nghỉ

hè dài ngày “Du lịch ven biển là một dạng hoạt động của du lịch dài ngày thường được tổ chức vào mùa hè” Ngày nay, hoạt động du lịch ven biển đã và đang được

đa dạng hóa, phù hợp với nhiều nhu cầu khác nhau của khách du lịch Từ du lịch nghỉ dưỡng, tắm biển, nghiên cứu, tiềm hiểu tài nguyên biển cho đến những loại hình thể thao biển như kayking, canoing, scuba driving…

1.2.3 Đặc điểm

Do tài nguyên du lịch biển phụ thuộc rất lớn vào yếu tố tự nhiên đặc biệt là yếu

tố khí hậu nên nhìn chung du lịch ven biển có tính mùa vụ rõ nét hơn hẳn so với các loại hình du lịch khác (tập trung vào một khoảng thời gian nhất định và lặp đi lặp lại hàng năm, cường độ lớn) Du lịch ven biển thường diễn ra mạnh mẽ nhất vào những tháng hè Nhìn chung, du lịch biển thường tồn tại với nhiều hình thức kết hợp Mặt khác, phần lớn dân cư và thành phố của thế giới đều nằm ở khu vực ven biển, tốc độ phát triển kinh tế ở các vùng này nói chung đều mạnh hơn so với các nơi khác Trên thực tế, tất cả các dự án phát triển kinh tế, kể cả các dự án phát triển

du lịch tại vùng ven biển đều tác động sâu sắc đến các nguồn tài nguyên thiên nhiên Do đó cần quy hoạch kỹ lưỡng để hạn chế hoặc loại trừ những tác động tiêu cực

1.2.4 Xu thế, triển vọng

Việt Nam có khí hậu gió mùa rất đúng mùa, đúng lịch Tiềm năng biển của Việt Nam đã được thế giới công nhận như: Vịnh Hạ Long, Vân Phong, Nha Trang, Cam Ranh,… riêng bờ biển Đà Nẵng được tạp chí Forbes (Mỹ) bầu chọn là một trong 6 bãi biển quyến rũ nhất hành tinh; Bãi Dài của đào Phú Quốc đứng đầu trong danh sách các “Hidden Beaches” tạm dịch là bãi biển tiềm ẩn… Đánh giá của Conde Nast Traveller – tạp chí du lịch nổi tiếng dành cho giới thượng lưu trên thế giới thì Việt Nam đang đứng thứ 18/20 quốc gia có lợi thế đặc biệt về sức mạnh tiềm năng từ kinh tế du lịch, trong đó đặc biệt là du lịch biển

Trang 17

Cho đến nay, du lịch ven biển vẫn là một trong những điểm du lịch thu hút lượng khách đông nhất trên quy mô toàn thế giới (trên 70%) và cũng là một trong những loại hình đem lại tỷ lệ doanh thu cao nhất trong toàn ngành Du lịch ven biển

là thế mạnh phát triển của nhiều quốc gia có biển, trong đó có Việt Nam.Theo Boris Fabres, cố vấn cao cấp của Trung tâm Bảo tồn sinh vật biển và Phát triển Cộng đồng, Hiệp hội Vườn quốc gia và Khu bảo tồn thiên nhiên Việt Nam thì có 80% du khách chọn biển làm nơi nghỉ ngơi, hơn 70% điểm đến trong nước là biển, kế hoạch của Việt Nam là tới năm 2020 khu vực biển sẽ đóng góp 50% GDP quốc gia Từ đó

có thể thấy được rằng lợi ích của du lịch biển là rất lớn

Việc nâng cao hiệu quả khai thác các sản phẩm du lịch ven biển đã tận dụng được tiềm năng tài nguyên biển phục vụ đời sống cộng đồng địa phương Du lịch ven biển mang lại giá trị kinh tế lớn với việc thu hút lượng khách du lịch quốc tế đáng kể, đem lại nguồn thu cho ngành du lịch các tỉnh ven biển Phát triển du lịch ven biển còn đồng nghĩa với việc tạo được nhiều cơ hội việc làm, thu nhập ổn định

và nâng cao mức sống cho cộng đồng dân cư ven biển

Đối với các doanh nghiệp, đó còn là cơ hội kinh doanh du lịch thu lợi nhuận, bên cạnh đó là việc đẩy mạnh thu hút đầu tư từ các tập đoàn lớn cho các dự án phát triển cơ sở hạ tầng, phục vụ cho hoạt động du lịch tiến xa hơn nữa

Không chỉ có vậy, một phần nguồn thu từ du lịch ven biển có thể được đầu tư

để nâng cấp cho các sản phẩm du lịch, góp phần vào việc tôn tạo những giá trị văn hóa, các làng nghề truyền thống, thủ công mỹ nghệ và các hoạt động nghệ thuật khác tại các dải không gian ven biển

Hơn thế nữa, giá trị kinh tế do du lịch ven biển mang lại sẽ góp phần khuyến khích dân cư địa phương giữ gìn, sáng tạo những hoạt động văn hóa và sản phẩm du lịch mang bản sắc riêng cho địa phương mình nhằm đem lại lợi ích cho tỉnh mình cũng như cho ngành kinh doanh dịch vụ của cả nước

Trang 18

1.2.5 Tác động của du lịch ven biển tới môi trường

Tác động môi trường là những ảnh hưởng (xấu hay tốt) do hoạt động phát triển

du lịch gây ra cho môi trường Tác động của du lịch lên các yếu tố sinh thái tự nhiên

có thể là tác động tích cực hoặc tiêu cực

1.2.5.1 Các tác động tích cực

Bảo tồn thiên nhiên: Du lịch góp phần khẳng định giá trị và góp phần vào

việc bảo tồn các diện tích tự nhiên quan trọng, phát triển các Khu Bảo tồn và Vườn Quốc gia

Tăng cường chất lượng môi trường: Du lịch có thể cung cấp những sáng

kiến cho việc làm sạch môi trường thông qua kiểm soát chất lượng không khí, nước, đất, ô nhiễm tiếng ồn, thải rác và các vấn đề môi trường khác thông qua các chương trình quy hoạch cảnh quan, thiết kế xây dựng và duy tu bảo dưỡng các công trình kiến trúc

Đề cao môi trường: Việc phát triển các cơ sở du lịch được thiết kế tốt có thể

đề cao giá trị các cảnh quan

Cải thiện hạ tầng cơ sở: Các cơ sở hạ tầng của địa phương như sân bay,

đường sá, hệ thống cấp thoát nước, xử lý chất thải, thông tin liên lạc có thể được cải thiện thông qua hoạt động du lịch

Tăng cường hiểu biết về môi trường của cộng đồng địa phương thông qua

việc trao đổi và học tập với du khách

1.2.5.2 Các tác động tiêu cực

Tác động đến môi trường nước

Du lịch là ngành công nghiệp tiêu thụ nước nhiều, đặc biệt là các trung tâm du lịch, góp phần làm tăng nguy cơ ô nhiễm môi trường nước Cùng với việc tăng số lượng khách, nhu cầu nước cho sinh hoạt của của khách du lịch tăng nhanh trung bình tối thiểu khoảng 100 - 150 lít/ngày đối với khách du lịch nội địa, 200 – 250 lít/ngày đối với khách quốc tế so với 80 lít/ngày đối với nhu cầu sinh hoạt của người dân bản địa Điều này sẽ làm tăng mức độ suy thoái và ô nhiễm các nguồn nước ngầm hiện đang khai thác, đặc biệt ở vùng ven biển do khả năng ngập mặn cao khi

Trang 19

áp lực các bể chứa giảm mạnh vì bị khai thác quá mức cho phép Khả năng cung cấp nước sạch cho sinh hoạt, xử lý nước thải không tương xứng với khả năng đồng hóa ô nhiễm của môi trường nước tại chỗ

Việc giải phóng mặt bằng và san đất để xây dựng các cơ sở hạ tầng phục vụ du lịch

có thể sẽ gây ra xói mòn và sụt lở đất, có thể làm thay đổi lưu lượng và chất lượng nguồn nước Quá trình xây dựng với các vật liệu phế thải, nước thải và lượng xăng dầu nhất định trong quá trình vận hành từ các thiết bị xây dựng không được xử lý có thể sẽ gây ô nhiễm nguồn nước

Du khách trong hành trình du lịch xả thải bừa bãi sẽ gây ô nhiễm trực tiếp hoặc gián tiếp khi tầng đất mặt bị rửa trôi dẫn đến ô nhiễm nguồn nước Nếu như không

có hệ thống thu gom nước thải cho khách sạn, nhà hàng thì nước thải sẽ ngấm xuống bồn nước ngầm hoặc các thuỷ vực lân cận (sông, hồ, biển) làm lan truyền nhiều loại dịch bệnh như giun sán, đường ruột, bệnh ngoài da, bệnh mắt hoặc làm ô nhiễm các thuỷ vực gây hại cho cảnh quan và nuôi trồng thủy sản

Tác động đến môi trường không khí

Tuy được coi là ngành "công nghiệp không khói", nhưng du lịch có thể gây ô nhiễm khí thông qua phát xả khí thải động cơ xe máy và tàu thuyền Bên cạnh đó hiện tượng xe du lịch tập trung chuyên chở khách đến các trung tâm đô thị du lịch gây nên tình trạng ách tắc giao thông và làm tăng đáng kể lượng khí thải vào môi trường Ngoài ra lượng khí CFCs thải ra từ các thiết bị điều hòa nhiệt độ của hệ thống khách sạn cũng có tác động không nhỏ đến môi trường không khí

Ô nhiễm không khí còn do khí thải từ các loại máy xây dựng cơ sở hạ tầng phục vụ

du lịch hoặc do tăng số lượng xe cộ và các phương tiện giải trí phục vụ du khách hoặc từ quá trình đốt các nguyên liệu năng lượng rắn (như củi, than ) để đáp ứng nhu cầu về năng lượng của các cơ sở dịch vụ du lịch

Bên cạnh đó vứt rác thải bừa bãi là vấn đề chung của mọi khu du lịch Đây là nguyên nhân gây chính gây mất vệ sinh, ô nhiễm không khí

Tác động đến môi trường đất

Trang 20

Việc thay đổi mục đích sử dụng đất để xây dựng khách sạn và các công trình dịch vụ du lịch sẽ ảnh hưởng đến cảnh quan thiên nhiên và cơ cấu sử dụng đất, làm đất xói mòn, sụt lở Lượng du khách quá đông đến thăm các danh lam thắng cảnh và

di tích lịch sử cũng có tác động xấu đến môi trường đất tại đây do các hiện tượng giẫm đạp, sạt lở…

Rác thải không được thu gom và xử lý sẽ gây ô nhiễm tầng đất mặt và làm suy thoái môi trường đất

Tác động đến môi trường sinh học

Các yếu tố gây ô nhiễm như rác thải, nước thải do tập trung nhiều tại một điểm tỷ lệ theo sự gia tăng lượng khách du lịch và không được xử lý đúng quy cách sẽ gây ảnh hưởng trực tiếp đến các hệ sinh thái, đặc biệt là các hệ sinh thái dưới nước

Trong các khu bảo tồn tự nhiên, rác thải không được thu gom kịp thời gây khó khăn cho công tác bảo tồn vì ngoài việc gây ô nhiễm đến các thành phần môi trường khác, các chất phế thải sẽ thu hút các loài động vật như linh cẩu, kền kền, cò, khỉ đầu chó… Thêm nữa, rác thải là nguy cơ làm lây lan bệnh dịch, ảnh hưởng xấu đến sức khoẻ của nhiều loài động vật được bảo tồn, của nhân viên khu bảo tồn và cả du khách

Các hoạt động du lịch tại các khu vực có mặt nước (như đi thuyền máy tham quan, đua mô tô nước…) đều có khả năng huỷ hoại các loài thủy sinh

Việc phát triển hoạt động du lịch săn bắn nếu không được quản lý chặt chẽ cũng

có thể là nguyên nhân làm giảm đi nhiều loại sinh vật đang bị đe dọa diệt vong Việc sử dụng đất không hợp lý cho phát triển du lịch, đặc biệt là trong các khu bảo tồn có thể ảnh hưởng xấu đến môi trường sống của nhiều loài động vật và thực vật do nhiều loài rất nhạy cảm với các biến động môi trường khi bị xâm lấn hoặc trạng thái ồn ào, ô nhiễm môi trường thành phần , vì vậy các loài động vật sẽ thay đổi tập tính trong quá trình sinh trưởng, và nhiều loài động vật nhỏ có nguy cơ bị

đè, giẫm Đặc biệt các hệ sinh thái và môi trường biển, đảo rất nhạy cảm và dễ bị tổn thương do sức ép của phát triển du lịch Tài nguyên thiên nhiên như rạn san hô, thảm cỏ biển, rừng ngập mặn, nghề cá và cá nghề sinh sống khác trên đảo có thể

Trang 21

biến đổi theo chiều hướng xấu đi do phát triển du lịch không hợp lý Nhiều cảnh quan đặc sắc, hệ sinh thái nhạy cảm đặc biệt ở vùng ven biển và hải đảo bị thay đổi hoặc suy giảm cùng với việc phát triển khu du lịch mới

Những hoạt động của khách du lịch như giẫm đạp lên cỏ, hái hoa quả bừa bãi, chặt cây lấy củi đốt lửa trại, leo núi ồ ạt làm cho nhiều thực vật bị mất dần

1.3 Bảo vệ môi trường và phát triển du lịch bền vững

1.3.1 Bảo vệ môi trường

Bảo vệ môi trường là những hoạt động giữ cho môi trường trong lành, sạch đẹp, cải thiện môi trường, đảm bảo cân bằng sinh thái, ngăn chặn, khắc phục hậu quả xấu do cong người và thiên nhiên gây ra cho môi trường, khai thác, sử dụng hợp lý

và tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên

BVMT chính là để giúp cho sự phát triển kinh tế cũng như xã hội được bền vững KT-XH phát triển giúp chúng ta có đủ điều kiện để đảm bảo an ninh quốc phòng, giữ vững độc lập chủ quyền của dân tộc Điều đó lại tạo điều kiện ổn định chính trị xã hội để KT-XH phát triển BVMT là việc làm không chỉ có ý nghĩa hiện tại, mà quan trọng hơn, cao cả hơn là nó có ý nghĩa cho tương lai Nhận thức rõ điều

đó, trong bối cảnh chúng ta bước vào thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, Bộ Chính trị Ban Chấp hành Trung ương Đảng cộng sản Việt Nam đã ra Chỉ thị số 36-CT/TW ngày 25 tháng 6 năm 1998 về “Tăng cường công tác BVMT trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước” Ngay những dòng đầu tiên, Chỉ thị

đã nêu rõ: “BVMT là một vấn đề sống còn của đất nước, của nhân loại; là nhiệm vụ

có tính xã hội sâu sắc, gắn liền với cuộc đấu tranh xóa đói giảm nghèo ở mỗi nước, với cuộc đấu tranh vì hòa bình và tiến bộ trên phạm vi toàn thế giới” Như vậy BVMT có ý nghĩa hết sức lớn lao đối với sự nghiệp phát triển của đất nước Mục tiêu “dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh” không thể thực hiện được nếu chúng ta không làm tốt hơn nữa công tác BVMT

Tuy nhiên, trên thực tế cũng phải thừa nhận rằng còn nhiều điều bất cập trong công tác BVMT mà chúng ta chưa làm được: Môi trường vẫn từng ngày, từng giờ

bị chính các hoạt động sản xuất và sinh hoạt của chúng ta làm cho ô nhiễm nghiêm

Trang 22

trọng hơn, sự phát triển bền vững vẫn đứng trước những thách thức lớn lao Điều này đòi hỏi mọi người, mọi nhà, mọi địa phương trong cả nước phải thường xuyên cùng nhau nỗ lực giải quyết, thực hiện nghiêm chỉnh Luật BVMT Có như vậy chúng ta mới có thể hy vọng vào một tương lai với môi trường sống ngày càng trong lành hơn

1.3.2 Phát triển du lịch bền vững

Theo định nghĩa của Tổ chức Du lịch Thế giới - UNWTO đưa ra tại Hội nghị về Môi trường và Phát triển của Liên hợp quốc tại Rio de Janeiro năm 1992 “Du lịch bền vững là việc phát triển các hoạt động du lịch nhằm đáp ứng các nhu cầu hiện tại của khách du lịch và người dân bản địa trong khi vẫn quan tâm đến việc bảo tồn và tôn tạo các nguồn tài nguyên cho việc phát triển hoạt động du lịch trong tương lai

Du lịch bền vững sẽ có kế hoạch quản lý các nguồn tài nguyên nhằm thoả mãn các nhu cầu về kinh tế, xã hội, thẩm mỹ của con người trong khi đó vẫn duy trì được sự toàn vẹn về văn hoá, đa dạng sinh học, sự phát triển của các hệ sinh thái và các hệ thống hỗ trợ cho cuộc sống của con người”

Ba trụ cột của du lịch bền vững:

• Thân thiện môi trường, du lịch bền vững có tác động thấp đến nguồn lợi tự nhiên Nó giảm thiểu các tác động đến môi trường (động thực vật, các sinh cảnh sống, nguồn lợi sống, sử dụng năng lượng và ô nhiễm …) và cố gắng có lợi cho môi trường

• Gần gũi về xã hội và văn hoá, du lịch bền vững không gây hại đến các cấu trúc xã hội hoặc văn hoá của cộng đồng nơi mà chúng được thực hiện Thay vào đó thì nó lại tôn trọng văn hoá và truyền thống địa phương Khuyến khích các bên liên quan (các cá nhân, cộng đồng, nhà điều hành tour và quản lý chính quyền) trong tất

cả các giai đoạn của việc lập kế hoạch, phát triển và giám sát, giáo dục các bên liên quan về vai trò của họ

• Có kinh tế, nó đóng góp về mặt kinh tế cho cộng đồng và tạo ra những thu nhập công bằng và ổn định cho cộng đồng địa phương cũng như càng nhiều bên liên quan khác càng tốt Nó mang lợi ích cho người chủ, cho nhân viên và cả người

Trang 23

xung quanh Nó không bắt đầu một cách đơn giản để sau đó sụp đổ nhanh do các hoạt động kinh doanh nghèo nàn

Mục tiêu của Du lịch bền vững là:

• Phát triển, gia tăng sự đóng góp của du lịch vào kinh tế và môi trường

• Cải thiện tính công bằng xã hội trong phát triển

• Cải thiện chất lượng cuộc sống của cộng đồng bản địa

• Đáp ứng cao độ nhu cầu của du khách

Không phải đến thời điểm này, tính bền vững trong du lịch mới được đề cập tới, mà mối lo ngại này đã được đề cập từ lâu, nhưng chưa nhận được sự quan tâm của đa số, cũng như chưa có những giải pháp quyết liệt nào đối phó với ô nhiễm môi trường, tiến tới phát triển du lịch theo hướng bền vững

Ngày nay với sự phát triển vượt bậc của công nghệ thông tin hiện đại, kèm theo đó là ý thức con người cũng dần được nâng cao để nhận thức sâu sắc hơn rằng môi trường sống đang bị đe dọa, ô nhiễm nặng nề hơn, những thảm họa do biến đổi khí hậu gia tăng, và cần có những biện pháp hiệu quả hơn, dứt khoát hơn, nhằm bảo

vệ thành quả kinh tế đạt được, phát triển xã hội, và bền vững về môi trường

Quan tâm đến yếu tố môi trường còn làm tăng khả năng cạnh trạnh cho dịch

vụ du lịch, tăng khả năng thu hút du khách quốc tế Bởi lẽ mức sống của người dân nước ngoài tăng cao, tiêu chuẩn đối với dịch vụ du lịch tốt cũng ở mức cao dần Họ

đã hình thành những chương trình du lịch xanh, khách sạn thân thiện với môi trường, hàng loạt các hoạt động quảng bá thành phố bền vững về môi trường Khi các điểm du lịch biển nổi tiếng thế giới như đảo Penang, Langkawi, (Malaysia), đảo Bali (Indonesia), các đảo của Singapore đã có những hướng dẫn du khách hoạt động thân thiện với môi trường, du lịch nước ta cần học tập và đề ra những phương

án hành động cụ thể để bắt kịp tiêu chuẩn thế giới

Từ những phân tích trên đây, có thể nhận thấy rằng du lịch biển Quảng Ninh nói chung và du lịch biển Bãi Cháy nói riêng cần được đầu tư phát triển hơn nữa để xứng đáng với tiềm năng du lịch đặc trưng ven biển mà thiên nhiên đã ban tặng Đồng thời, cũng không thể bỏ qua vai trò của môi trường trong sự phát triển của du

Trang 24

lịch biển, khi mà yếu tố môi trường và du lịch có tác động bổ sung hỗ trợ nhau Nếu

có được sự quan tâm đúng mức, dung hòa giữa phát triển du lịch biển và môi trường biển, tương lai hứa hẹn sẽ đạt được những thành tựu đáng tuyên dương, khích lệ, không chỉ cho du lịch biển Quảng Ninh nói riêng mà còn cho các quốc gia trên thế giới nói chung

1.4 Công tác quản lý nhà nước về môi trường tại các khu du lịch ven biển 1.4.1 Sự cần thiết của công tác quản lý nhà nước về môi trường tại các khu du lịch ven biển

Quản lý và bảo vệ môi trường ở nước ta hiện nay đang là vấn đề cấp thiết, xuất phát từ các vấn đề sau:

- Thứ nhất: Sự xuống cấp của môi trường do hậu quả của sự phát triển kinh tế đặt ra yêu cầu quản lý môi trường

Việt Nam là một nước đang trên con đường xây dựng phát triển, đòi hỏi sử dụng ngày càng nhiều tài nguyên thiên nhiên, các chất thải trong sản xuất cũng ngày càng tăng lên, đã đang và sẽ làm nhiễm bẩn môi trường, là mối đe doạ đối với tài nguyên sinh vật ở các vùng lân cận

Ô nhiễm cục bộ ở các khu công nghiệp và các đô thị đã thể hiện rõ, nhất là ô nhiễm nguồn nước và ô nhiễm môi trường do đất xói mòn và đó là vấn đề mà hiện nay nước ta đang phải đương đầu

- Thứ hai : Quản lý nhằm sử dụng tốt hơn tài nguyên môi trường

Cần phải nhận thức rằng, vấn đề bảo vệ môi truờng ở Việt Nam thực chất là vấn đề và khoa học các nguồn tài nguyên - thiên nhiên, các điều kiện tự nhiên và tiềm năng lao động gắn bó một cách chặt chẽ và chủ động ngay trong mọi quá trình xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội Đó là một trong những đường lối có tính chiến lược

- Thứ ba : Sự gia tăng dân số đặt ra vấn đề quản lý môi trường

Mức tăng dân số là mối đe doạ môi trường lớn nhất nước ta Mật độ dân số trung bình của nước ta là 200người/km2, thuộc loại cao trên thế giới Tốc độ tăng dân số nhanh, trong khi diện tích đất canh tác không tăng, làm cho bình quân diện

Trang 25

tích đất canh tác theo đầu người rất thấp (thấp nhất khu vực Đông Nam Á) và lại xu hướng giảm dần Diện tích rừng phá hàng năm (20 vạn ha) làm cho diện tích rừng càng giảm Tàn phá thảm thực vật rừng còn phá huỷ cả các nguồn gen quý giá của các động vật hoang dã, phá huỷ đất rừng, làm cạn nguồn nước ngầm và nước mặt làm cho nhiều vùng trở thành hoang mạc

Tuy nhiên phát triển kinh tế biển nói chung và du lịch biển nói riêng hiện đang đứng trước những vấn đề lớn về môi trường, trong đó có vấn đề ô nhiễm, tai biến và

sự cố môi trường biển, và vấn đề mực nước biển dâng, ảnh hưởng đến phát triển bền vững Mặt trái của phát triển du lịch biển chính là chất lượng môi trường tại các khu du lịch giảm rõ rệt Môi trường đất, nước, không khí ngày càng ô nhiễm, hệ sinh thái ven biển và đa dạng sinh học đang bị đe dọa Việc xây dựng các công trình

du lịch hiện đại và kết cấu hạ tầng thiếu quy hoạch ồ ạt và phần đa tự phát, rác thải,

ý thức chưa cao của du khách và các hộ gia đình, doanh nghiệp kinh doanh, chính

là những nguyên nhân làm ô nhiễm môi trường biển Nếu không được quản lý một cách chặt chẽ thì chắc chắn biển Việt Nam sẽ không còn là điểm đến an toàn, hấp dẫn của du khách trong nước và trên thế giới Đó không chỉ là tổn thất của ngành du lịch mà còn là tổn thất của toàn bộ nền kinh tế Vì vậy để phát triển du lịch biển một cách bền vững, để biển Việt Nam luôn xứng đáng với 4S: Sea - Sand - Sunny & Smile chính là: biển đẹp, cát trắng, nắng vàng và nụ cười thân thiện thì rất cần có sự quản lý nhà nước về môi trường tại các khu du lịch ven biển

1.4.2 Nội dung của công tác quản lý nhà nước về môi trường tại các khu du lịch ven biển

Quản lý Nhà nước là dạng quản lý xã hội mang tính quyền lực nhà nước để điều chỉnh các quan hệ xã hội và hành vi hoạt động của con người Quản lý Nhà nước là

sự tác động có tổ chức, có hệ thống, bằng pháp luật nhằm điều chỉnh có hiệu lực, hiệu quả các quan hệ xã hội theo ý chí của Nhà nước

Trong điều kiện du lịch biển đang phát triển mạnh như hiện nay, sự quản lý, tác động có tổ chức và điều chỉnh bằng quyền lực của Nhà nước đối với môi trường

Trang 26

biển nói chung và môi trường tại các khu du lịch ven biển nói riêng là hết sức cần thiết

Nội dung công tác quản lý nhà nước về môi trường của Việt Nam được thể hiện

trong Ðiều 37, Luật Bảo vệ Môi trường, gồm các điểm:

- Ban hành và tổ chức việc thực hiện các văn bản pháp quy về bảo vệ môi trường, ban hành hệ thống tiêu chuẩn môi trường

- Xây dựng, chỉ đạo thực hiện chiến lược, chính sách bảo vệ môi trường, kế hoạch phòng chống, khắc phục suy thoái môi trường, ô nhiễm môi trường, sự cố môi trường

- Xây dựng, quản lý các công trình bảo vệ môi trường, các công trình có liên quan đến bảo vệ môi trường

- Tổ chức, xây dựng, quản lý hệ thống quan trắc, định kỳ đánh giá hiện trạng

môi trường, dự báo diễn biến môi trường

- Thẩm định các báo cáo đánh giá tác động môi trường của các dự án và các

cơ sở sản xuất kinh doanh

- Cấp và thu hồi giấy chứng nhận đạt tiêu chuẩn môi trường

- Giám sát, thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật về bảo vệ môi trường, giải quyết các khiếu nại, tố cáo, tranh chấp về bảo vệ môi trường, xử lý vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường

- Ðào tạo cán bộ về khoa học và quản lý môi trường

- Tổ chức nghiên cứu, áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật trong lĩnh vực bảo vệ môi trường

- Thiết lập quan hệ quốc tế trong lĩnh vực bảo vệ môi trường

1.4.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý môi trường tại các khu du lịch ven biển

1.4.3.1 Nguồn phát sinh chất thải ô nhiễm môi trường

Chất lượng môi trường tại các khu du lịch ven biển đang ngày càng thấp nguyên nhân chủ yếu đến từ chất thải do phát triển du lịch Mà nguồn phát sinh của chất thải ấy là từ:

Trang 27

- Các nhà hàng, khách sạn, nhà nghỉ

- Các dịch vụ đô thị du lịch: các cơ sở chăm sóc sức khỏe, dịch vụ y tế, văn hóa thể thao,…

- Các khu dân cư trong và ven khu du lịch

- Các trung tâm thương mại, chợ

- Từ khách du lịch

- Từ hoạt động vận chuyển khách du lịch: sân bay, bến cảng, bến ô tô, ga tàu hỏa

- Các công sở, trường học, công trình công cộng trong khu du lịch

- Các hoạt động xây dựng cơ sở hạ tầng phục vụ hoạt động du lịch

- Các trạm xử lý nước cấp, nước thải và các hệ thống thoát nước trong khách sạn và trên đường phố

- Từ hoạt động đánh bắt và nuôi trồng thủy sản của ngư dân quanh khu du lịch Tuy nhiên trong đó nguồn phát sinh chất thải từ các nhà hàng, cơ sở lưu trú khách du lịch, khách du lịch và các dịch vụ du lịch là đáng chú ý nhất Đồng thời công tác quản lý đối với các đối tượng này thường rất khó, bởi lẽ vì mục đích lợi nhuận các cơ sở kinh doanh này sẵn sàng làm trái pháp luật về môi trường

1.4.3.2 Vai trò của các bên liên quan tham gia quản lý môi trường

Môi trường và các hoạt động về môi trường tự nó đã mang tính xã hội cao, vì vậy xã hội hóa công tác bảo vệ môi trường là việc làm phù hợp và cần thiết Tuy nhiên để xã hội hóa công tác bảo vệ môi trường thì cần có các cơ chế, chính sách cụ thể trong các khâu huy động lực lượng, tài chính,… đối với cộng đồng, chính sách khuyến khích tham gia đầu tư vào lĩnh vực môi trường đối với tư nhân, hợp tác xã, huy động các tổ chức chính trị xã hội chuyên ngành tham gia

a) Các cơ quan, tổ chức nhà nước

Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức nhà nước trong công tác bảo vệ môi trường chủ yếu như sau:

- Xây dựng các văn bản pháp lý, quy định dưới luật

- Thực hiện và giám sát thực hiện các quy định, luật về BVMT

Trang 28

Trong trường hợp các cá nhân, tổ chức có hành vi phá hoại môi trường, vi phạm luật và các quy định về BVMT thì cần có chế tài nghiêm khắc, cưỡng chế thi hành bằng các biện pháp hành chính và xử phạt vi phạm theo các quy định của pháp luật Các cơ quan, đơn vị, tổ chức quản lý nhà nước liên quan đến quản lý môi trường trong lĩnh vực du lịch là:

- Cấp trung ương: Bộ Tài nguyên và Môi trường, Tổng cục Du lịch

- Cấp tỉnh, thành phố và địa phương: Các Uỷ ban Nhân dân các cấp, các Sở

Du lịch, Sở Tài nguyên và Môi trường ở các nơi có các khu phát triển du lịch, các ban ban quản lý các khu du lịch, khu bảo tồn thiên nhiên, vườn quốc gia,…

- Các cơ sở kinh doanh du lịch của nhà nước

- Các công ty dịch vụ môi trường đô thị, xử lý chất thải

b) Cơ quan, đơn vị, tổ chức xã hội và cá nhân

Các bên liên quan không trực tiếp làm nhiệm vụ quản lý nhà nước về môi trường ở các khu du lịch bao gồm:

- Các cơ quan hành chính sự nghiệp, công sở, trường học

- Các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ du lịch, tổ chức xã hội địa phương trong khu vực phát triển du lịch như: Hội các doanh nghiệp ngành du lịch, Hội các

nữ chủ doanh nghiệp du lịch, Đoàn TNCSHCM, Hội phụ nữ, Hội cựu chiến binh, Hội nông dân, … có vai trò quan trọng trong quản lý môi trường du lịch

- Các cá nhân tham gia kinh doanh, cung cấp dịch vụ du lịch

- Khách du lịch và các công ty du lịch ở nơi khác đưa đón khách đến điểm du lịch

- Quyền đi đôi với trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị, tổ chức xã hội và cá nhân

- Có nghĩa vụ tuân thủ pháp luật về bảo vệ môi trường, hỗ trợ các cơ quan Nhà nước trong việc phòng chống, khắc phục suy thoái môi trường, ô nhiễm môi trường…

- Khiếu nại và tố cáo các hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường

Trang 29

- Kiến nghị, góp ý việc xây dựng các biện pháp bảo vệ môi trường ở địa phương

- Có quyền được hưởng bồi thường thiệt hại đồng thời có nghĩa vụ bồi thường thiệt hại do hành vi gây tác hại đến môi trường

- Tạo điều kiện cho các đoàn thanh tra hoặc thanh tra viên bảo vệ môi trường thi hành nhiệm vụ Có nhiệm vụ chấp hành quyết định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền kết luận những vấn đề môi trường

1.4.3.3 Chính sách quản lý môi trường tại các khu du lịch ven biển

a Nghiên cứu bổ sung và hoàn thiện dần các chính sách và chế tài thực hiện

- Chính sách ưu tiên miễn giảm hoặc không thu thuế trong thời gian đầu với các hoạt động đầu tư cho bảo vệ môi trường tại khu du lịch nhằm thu hút vốn

- Ưu tiên cho các dự án du lịch có giải pháp cụ thể về quản lý và giảm thiểu ô nhiễm, thu hồi, tái sử dụng và tái chế chất thải

- Chính sách ưu đãi cho hoạt động nghiên cứu khoa học và ứng dụng công nghệ mới trong phát triển du lịch gắn với bảo vệ môi trường và phát triển bền vững

- Khuyến khích phát triển các loại hình du lịch có trách nhiệm với môi trường như du lịch sinh thái, du lịch văn hóa,…

- Tạo cơ chế kinh tế - tài chính thông thoáng, thuận lợi cho mọi thành phần kinh tế đầu tư vào phát triển du lịch bền vững

- Thiết lập các chế tài, luật lệ một cách chặt chẽ nghiêm túc và hiệu quả Cần

xử phạt nghiêm minh các tổ chức, cá nhân vì mục tiêu lợi nhuận mà bất chấp gây ô nhiễm môi trường Mức phạt không nên chỉ mang tính hình thức, hành chính, xét theo mức độ nghiêm trọng có thể tước giấy phép kinh doanh với các cơ sở kinh doanh và truy cứu trách nhiệm hình sự với các cá nhân

b Tăng cường hiệu lực quản lý nhà nước về môi trường ở các khu du lịch

Các chủ đầu tư khi muốn xây dựng cơ sở lưu trú du lịch cần phải lập báo cáo đánh giá tác động môi trường Cơ quan quản lý du lịch địa phương phải là một thành viên tham gia giám sát các dự án này

Trang 30

Đối với các cơ sở lưu trú đang hoạt động cần giám sát theo một số nội dung sau:

- Tiêu thụ năng lượng

- Tiêu thụ nước

- Nguồn phát sinh, khối lượng, thành phần, tính chất chất thải rắn, nước thải

- Chính sách mua sắm/sử dụng sản phẩm để bảo vệ môi trường

- Thông tin phản hồi cả khách hàng về môi trường của cơ sở

- Mức độ hòa hợp với môi trường văn hóa, xã hội của cơ sở lưu trú

Tất cả các tiêu chuẩn về chất lượng nước, độ ô nhiễm môi trường không khí, xử

lý nước thải, rác thải, tiếng ồn được thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành

Bộ Tài nguyên và Môi trường đã ban hành Quyết định số 02/2003 về Quy chế Bảo vệ môi trường trong lĩnh vực du lịch nhằm bảo vệ môi trường du lịch, ngăn ngừa và giảm thiểu các tác động tiêu cực đến môi trường trong quá trình tiến hành các hoạt động du lịch, bảo đảm phát triển du lịch một cách bền vững, góp phần bảo

vệ môi trường đất nước Quy chế này điều chỉnh các hoạt động liên quan trực tiếp đến môi trường du lịch trên phạm vi lãnh thổ nước Việt Nam và áp dụng đối với các

tổ chức, cá nhân hoạt động tại các khu, điểm du lịch Một số nội dung cơ bản của Quy chế như sau:

Điều 7 Trách nhiệm bảo vệ môi trường của các cơ sở lưu trú du lịch

1 Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch, chương trình hành động bảo vệ môi trường trong quá trình tiến hành các hoạt động du lịch;

2 Xây dựng phương án, chuẩn bị phương tiện và các điều kiện cần thiết để ứng phó với các sự cố môi trường có thể xảy ra; tích cực với các cơ quan hữu quan và tuân thủ các điều hành của cơ quan có thẩm quyền để khắc phục hậu quả do sự cố môi trường gây ra; thực hiện các biện pháp chống suy thoái và ô nhiễm môi trường, cải thiện điều kiện môi trường tại các cơ sở lưu trú du lịch;

3 Tuyên truyền, phổ biến, nâng cao ý thức trách nhiệm về bảo vệ môi trường cho cán bộ, nhân viên trong cơ sở lưu trú;

Trang 31

4 Bảo đảm các điều kiện vệ sinh môi trường và vệ sinh an toàn thực phẩm khi cung cấp cho khách các dịch vụ lưu trú, ăn uống và các dịch vụ khác trong cơ sở lưu trú theo quy định của pháp luật;

5 Đặt các thùng thu gom rác hợp vệ sinh, đảm bảo mỹ quan trong khuôn viên

cơ sở lưu trú; thu gom toàn bộ rác trong cơ sở lưu trú và phân loại rác để xử lý tại chỗ hoặc vận chuyển đến nơi quy định; các chất thải nguy hại phải được phân loại riêng để xử lý theo quy định của pháp luật về xử lý chất thải nguy hại;

6 Xử lý nước thải trong cơ sở lưu trú phù hợp với tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN) về môi trường hiện hành;

7 Thực hiện các biện pháp chống ồn và ô nhiễm không khí do hoạt động của cơ

12 Thực hiện quản lý, theo dõi, đánh giá định kỳ về tình hình môi trường tại cơ

sở lưu trú và các số liệu về tiêu thụ năng lượng, nước, về rác thải, nước thải; thu thập thông tin phản hồi của khách về môi trường tại cơ sở lưu trú để không ngừng cải thiện và nâng cao chất lượng môi trường;

13 Báo cáo định kỳ hàng năm về công tác bảo vệ môi trường của cơ sở lưu trú

du lịch cho Sở quản lý về du lịch trên địa bàn trước ngày 15 tháng 2 của năm sau Điều 8 Trách nhiệm bảo vệ môi trường của các doanh nghiệp kinh doanh lữ hành

Trang 32

1 Tuân thủ các yêu cầu về bảo vệ môi trường khi xây dựng chương trình du lịch, không tổ chức các loại hình du lịch gây tổn hại đến môi trường;

2 Đưa nội dung bảo vệ môi trường vào tài liệu hướng dẫn du lịch, thông báo, nhắc nhở, chỉ dẫn khách du lịch tuân thủ các quy định về bảo vệ môi trường nơi đến

du lịch; không được phép đưa khách vào những nơi không được phép hoạt động du lịch tại các Vườn quốc gia, Khu bảo tồn thiên nhiên và các khu vực cấm khác;

3 Thường xuyên cập nhật thông tin về tình hình môi trường, không đưa khách đến các vùng bị ô nhiễm nặng, vùng đang xảy ra sự cố môi trường, đảm bảo an toàn cao nhất về sức khỏe, tính mạng cho du khách;

4 Trang bị kiến thức về bảo vệ môi trường, các biện pháp ứng cứu trong trường hợp xảy ra sự cố môi trường cho các hướng dẫn viên du lịch;

5 Tích cực tham gia hoạt động bảo vệ môi trường tại các địa phương nơi doanh nghiệp tổ chức các chương trình du lịch; tuân thủ sự điều hành của cơ quan có thẩm quyền về tránh và khắc phục hậu quả do sự cố môi trường gây ra

Điều 9 Trách nhiệm bảo vệ môi trường của các tổ chức, cá nhân kinh doanh vận chuyển khách du lịch

1 Sử dụng phương tiện vận chuyển khách du lịch phải đáp ứng các yêu cầu bảo

vệ môi trường theo quy định tại Quyết định số 4134/2001/QĐ-BGTVT ngày 5/12/2001 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành tiêu chuẩn an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của phương tiện giao thông cơ giới đường bộ và các văn bản pháp luật có liên quan;

2 Hướng dẫn, nhắc nhở khách du lịch không xả rác bừa bãi trên đường đi;

3 Thu gom, đổ đúng nơi quy định rác thải phát sinh trên phương tiện trong quá trình vận chuyển khách du lịch;

4 Không thải khói, bụi, dầu, khí hoặc các chất chứa chất thải vượt tiêu chuẩn cho phép ra môi trường;

5 Không vận chuyển các chất nổ, chất cháy, chất phóng xạ Đối với các loại sản phẩm có mùi khó chịu mà được phép vận chuyển thì trước khi đưa lên phương

Trang 33

tiện vận chuyển phải gói bọc kỹ, không để lọt mùi ra ngoài, không để rơi vãi trên phương tiện vận chuyển và trên đường vận chuyển;

6 Không vận chuyển trái phép các động vật, thực vật quý hiếm quy định tại Nghị định số 18/HĐBT ngày 17/1/1992 của Hội đồng Bộ trưởng quy định Danh mục thực vật, động vật rừng quý hiếm và chế độ quản lý, bảo vệ và Nghị định số 48/2002/NĐ-CP ngày 22/4/2002 của Chính phủ về việc sửa đổi , bổ sung Danh mục thực vật, động vật hoang dã quý hiếm ban hành kèm theo Nghị định số 18/HĐBT ngày 17/1/1992 của Hội đồng Bộ trưởng quy định danh mục thực vật rừng, động vật rừng quý hiếm và chế độ quản lý, bảo vệ

Điều 10 Trách nhiệm bảo vệ môi trường của Ban quản lý hoặc tổ chức, cá nhân quản lý khu, điểm du lịch

1 Xây dựng nội quy bảo vệ môi trường phù hợp với đặc thù của khu, điểm du lịch và niêm yết tại lối vào và những nơi dễ quan sát trong khu, điểm du lịch;

2 Đặt các thùng rác ở vị trí thuận tiện cho khách xả rác; thực hiện thu gom hoặc hợp đồng với các tổ chức, cá nhân khác để thu gom rác trong khu, điểm du lịch và chuyển đến nơi xử lý; xây dựng khu vệ sinh công cộng tại vị trí phù hợp, đảm bảo vệ sinh môi trường;

3 Bố trí cán bộ (chuyên trách hoặc kiêm nghiệm) có kiến thức, nghiệp vụ về bảo vệ môi trường theo dõi tình hình môi trường và việc thực hiện các yêu cầu bảo

vệ môi trường trong khu, điểm du lịch;

4 Kiểm tra, hướng dẫn yêu cầu tổ chức, cá nhân có hoạt động tại khu, điểm du lịch thực hiện các quy định về bảo vệ môi trường;

5 Tạo điều kiện thuận lợi cho các cơ quan chức năng tiến hành quan trắc, theo dõi biến động môi trường tại khu, điểm du lịch;

6 Thường xuyên theo dõi tình hình môi trường tại khu, điểm du lịch và lập báo cáo hiện trạng môi trường hàng năm gửi Sở quản lý về du lịch trước ngày 15 tháng

2 năm sau;

Trang 34

7 Kịp thời phát hiện các hiện tượng suy thoái, ô nhiễm, sự cố môi trường tại khu, điểm du lịch, thông báo ngay cho các cơ quan có trách nhiệm, đồng thời áp dụng các biện pháp ngăn ngừa và khắc phục hậu quả trong phạm vi khả năng;

8 Trường hợp khu, điểm du lịch nằm trong hoặc liền kề với các khu vực nhạy cảm về môi trường thì đảm bảo các hoạt động tại khu, điểm du lịch không ảnh hưởng xấu đến môi trường ở các khu vực xung quanh

Điều 11 Trách nhiệm bảo vệ môi trường của khách du lịch

1 Tuân thủ các quy định về bảo vệ môi trường tại nơi đến du lịch và sự chỉ dẫn

về bảo vệ môi rường của doanh nghiệp lữ hành, cơ sở lưu trú du lịch, của tổ chức,

cá nhân vận chuyển khách du lịch và những người có thẩm quyền quản lý đến nơi

5 Không đốt lửa tại các nơi dễ gây cháy rừng hoặc hủy hoại thảm thực vật;

6 Không mang hóa chất độc hại, chất nổ, chất dễ gây cháy đến nơi du lịch;

7 Không mua bán, sử dụng động vật, thực vật quý hiếm quy định tại Nghị định

số 18/HĐBT ngày 17/1/1992 của Hội đồng Bộ trưởng quy định Danh mục thực vật rừng, động vật rừng quý hiếm và chế độ quản lý, bảo vệ và Nghị đinh số 48/2002/NĐ-CP ngày 22/4/2002 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung Danh mục thực vật, động vật hoang dã quý hiếm ban hành kèm theo Nghị định số 18/HĐBT ngày 17/1/1992 của Hội đồng Bộ trưởng quy định Danh mục thực vật rừng, động vật rừng quý hiếm và chế độ quản lý, bảo vệ và sản phẩm của chúng làm cảnh, thức

ăn, thuốc hoặc hàng lưu niệm

Điều 12 Trách nhiệm bảo vệ môi trường của các tổ chức, cá nhân trong khu, điểm du lịch

Trang 35

Tổ chức, cá nhân sinh sống, hoạt động trong các khu, điểm du lịch hoặc các khu vực đã được quy hoạch cho phát triển du lịch không được có các hoạt động gây tác động xấu đến cảnh quan môi trường du lịch; thực hiện thu gom, xử lý rác thải và tuân thủ các quy định về bảo vệ môi trường theo hướng dẫn của tổ chức, cá nhân trực tiếp quản lý khu, điểm du lịch; tham gia bảo vệ, tôn tạo môi trường du lịch, phòng và chống ô nhiễm, suy thoái, sự cố môi trường trên địa bàn

Điều 13 Bảo vệ môi trường tại các bãi tắm du lịch

1 Tổ chức, cá nhân không được thải chất thải rắn xuống bãi tắm du lịch; các chất thải lỏng trước khi được thải xuống khu vực này phải được xử lý bảo đảm các chỉ tiêu chất thải quy định tại Phụ lục III của quy chế này;

2 Tổ chức, cá nhân không được đánh bắt thủy sản, neo đậu phương tiện đánh bắt thủy sản và phương tiện vận tải thủy ở khu vực bãi tắm

có biện pháp khắc phục và bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật

Trường hợp tổ chức, cá nhân gây ô nhiễm, suy thoái hoặc sự cố môi trường mà không có các biện pháp khắc phục hoặc biện pháp khắc phục không đủ khôi phục tình trạng ban đầu thì phải chịu trách nhiệm thanh toán mọi chi phí khắc phục theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền

c Nâng cao nhận thức về bảo vệ môi trường

- Tổ chức các “ Tuần lễ du lịch xanh” tại các trọng điểm du lịch

- Tổ chức các lớp tập huấn về môi trường cho các cán bộ quản lý, các doanh nghiệp du lịch và cộng đồng sinh sống, làm việc trong các khu du lịch hoặc các khu vực quy hoạch cho phát triển du lịch

d Nghiên cứu ứng dụng khoa học công nghệ

Trang 36

Khoa học công nghệ có tác dụng to lớn không chỉ giúp giảm sức lao động, nâng cao năng suất trong công nghiệp, nông nghiệp mà còn giúp giảm ô nhiễm môi trường nâng cao chất lượng dịch vụ trong du lịch Tuy nhiên tình , hình khoa học công nghệ ở Việt Nam còn khá lạc hậu nên giải pháp nghiên cứu, lựa chọn công nghệ tiên tiến phù hợp với điều kiện Việt Nam

e Tăng cường công tác đào tạo trong ngành du lịch

Hiện nay kiến thức nghiệp vụ và hiểu biết về phát triển du lịch bền vững của đội ngũ cán bộ ngành du lịch chưa được cao Điều này không chỉ có ảnh hưởng rất xấu đến hình ảnh du lịch Việt Nam trong mắt bạn bè quốc tế và du khách trong nước mà còn ảnh hưởng trực tiếp đến môi trường tại các khu du lịch Giải pháp trước mắt là cần tăng cường nghiên cứu, thiết lập một chương trình đào tạo toàn diện về kiến thức nghiệp vụ cũng như nhận thức về môi trường cho toàn bộ đội ngũ cán bộ ngành du lịch và đầu tư cho hiện thực hóa nó

f Hợp tác và trao đổi kinh nghiệm trong và ngoài nước

Để đảm bảo phát triển du lịch bền vững và bảo vệ môi trường thì nhất thiết phải

có sự phối hợp chặt chẽ giữa toàn thể các bên có liên quan nhằm trao đổi và áp dụng kinh nghiệm trong phát triển du lịch và bảo vệ môi trường Các kinh nghiệm, vốn tài trợ và hợp tác đầu tư nước ngoài cũng cần được xem xét và áp dụng hợp lý

1.5 Những bài học kinh nghiệm về quản lý môi trường tại các khu du lịch ven biển

1.5.1 Các công cụ quản lý môi trường tại các khu du lịch ven biển

Các công cụ QLMT chính là những phương tiện thực hiện công tác QLMT của Nhà nước, các tổ chức khoa học và cơ sở sản xuất Chúng có chức năng, quyền hạn nhất định, được liên kết và hỗ trợ lẫn nhau khi cần thiết Công cụ quản lý môi trường có thể phân loại theo bản chất thành các loại cơ bản sau:

• Công cụ luật pháp chính sách bao gồm các văn bản về luật quốc tế, luật quốc gia, các văn bản khác dưới luật, các kế hoạch và chính sách môi trường quốc gia, các ngành kinh tế, các địa phương

Trang 37

• Các công cụ kinh tế gồm các loại thuế, phí đánh vào thu nhập bằng tiền của hoạt động sản xuất kinh doanh Các công cụ này chỉ áp dụng có hiệu quả trong nền kinh tế thị trường

• Các công cụ kỹ thuật quản lý thực hiện vai trò kiểm soát và giám sát nhà nước về chất lượng và thành phần môi trường, về sự hình thành và phân bố chất ô nhiễm trong môi trường Các công cụ kỹ thuật quản lý có thể gồm các đánh giá môi trường, minitoring môi trường, xử lý chất thải, tái chế và tái sử dụng chất thải Các công cụ kỹ thuật quản lý có thể được thực hiện thành công trong bất kỳ nền kinh tế phát triển như thế nào

• Công cụ tuyên truyền, giáo dục nâng cao nhận thức: Đây là công cụ QLMT gián tiếp và rất cần thiết nhằm nâng cao nhận thức và ý thức môi trường của toàn xã hội Đặc biệt là ở các nước đang phát triển như Việt Nam hiện nay, khi ý thức của người dân về môi trường chưa cao thì tuyên truyền, giáo dục nâng cao nhận thức là điều không thể thiếu

• Công cụ giám sát, thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm: Gắn chặt chẽ với tổ chức phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường trên biển; phát hiện, xử lý những việc

xả thải trái phép; nhất là vận tải biển, khai thác than đá, du lịch, nhà hàng ven biển

và trên biển

• Công cụ hỗn hợp: Trong thực tế, rất hiếm khi chỉ sử dụng riêng lẻ các công

cụ để thực hiện QLMT Các công cụ thường bổ sung hỗ trợ cho nhau

1.5.2 Lợi ích kinh tế thu được từ cải thiện môi trường biển tại các khu du lịch ven biển

Du lịch là ngành phụ thuộc khá nhiều vào thiên nhiên, môi trường Tạo hóa ưu

ái ban cho Việt Nam rất nhiều bãi tắm, vũng vịnh xinh đẹp Nhờ đó ngành công nghiệp “không khói” – du lịch ven biển rất phát triển Tuy nhiên đi kèm với sự phát triển ấy là sự đi xuống của chất lượng môi trường tại các khu du lịch ven biển Nếu chất lượng môi trường không được cải thiện thì chắc chắn lượng khách du lịch trong nước và quốc tế sẽ giảm Và ngược lại nếu môi trường được cả thiên xanh sạch đẹp thì số lượng khách du lịch tăng từ đó tăng lợi ích kinh tế, tăng thu nhập và

Trang 38

chất lượng cuộc sống của người dân trong và xung quanh khu du lịch Một ví dụ điển hình vào tháng 6 năm 2014, lãnh đạo UBND tỉnh Bình Định đã kiên quyết di dời hàng trăm tàu thuyền, ghe thúng và lồng bè nuôi trồng thủy sản ở khu vực dọc bãi biển đường Xuân Diệu, An Dương Vương đến nơi neo đậu mới nhằm cải thiện môi trường và mở ra không gian bãi biển thông thoáng, sạch đẹp hấp dẫn khách du lịch đến với thành phố biển Quy Nhơn Tổng kinh phí hỗ trợ cho các chủ tàu thuyền

di dời và đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng khu neo đậu mới khoảng 23 tỷ đồng (Mức

hỗ trợ thấp nhất 7 triệu đồng, nhiều nhất hơn 50 triệu đồng cho mỗi chủ tàu thuyền hoặc lồng, bè) Năm 2013, ngành du lịch tỉnh này đón gần 1,7 triệu lượt khách, tăng 16% so với năm 2012, trong đó du khách quốc tế hơn 138.000 lượt, doanh thu 600

tỷ đồng Dự kiến năm 2015 sẽ thu hút khoảng 2,5 triệu lượt khách du lịch, đạt doanh thu khoảng 1000 tỷ đồng

1.5.3 Bài học quản lý môi trường tại khu du lịch, nghỉ dưỡng Vinpearl Land (Hòn Tre)

Tuy Vinpearl nổi tiếng là khu du lịch ngỉ dưỡng tiện nghi và hiện đại nhưng không hề làm mất đi vẻ đẹp hoang sơ mà quyến rũ của một hòn đảo ngọc nằm giữa vùng vịnh biển đẹp vào loại nhất thế giới

Ngay từ khi bắt đầu thi công, việc bảo tồn cây xanh đã được tổ chức và một vườn ươm đã được xây dựng Cọ đã được đánh lên và đưa vào trồng trong một vườn cọ tạm thời, xoài được trồng dọc theo con đường và rất nhiều loại cây lớn và cây cảnh được trồng trong vườn ươm Chính nhờ vậy mà những khu vườn trên đảo mới phong phú và đa dạng như ta có thể thấy hiện nay, không chỉ tạo quang cảnh đẹp mà còn giúp cải thiện môi trường tại khu du lịch

Đồng thời, chủ đầu tư của dự án cũng rất chú trọng khâu xử lý nước thải và đã đầu tư 3 triệu USD cho dự án xử lý nước thải, chất thải quy mô và tiên tiến, theo đó

dự án đã áp dụng những công nghệ tiên tiến nhất nhằm tránh ô nhiễm Chính hệ thống xử lý nước thải mà Vinpearl Nha Trang đầu tư xây dựng đã đáp ứng được 1.000m3-100% lượng nước tưới cho bề mặt cây xanh, thảm cỏ tại đây

Trang 39

Vinpearl Nha Trang cũng đã đưa hệ thống lọc nước biển thành nước ngọt công suất 1.000 m3/ngày vào hoạt động, hoàn tất hồ chứa nước mưa dung tích 1 triệu mét khối để trữ nước mưa.Vậy là tổ hợp du lịch và giải trí Vinpearl Nha Trang trên đảo Hòn Tre sẽ có đủ nước ngọt phục vụ cho các hoạt động thường nhật mà không cần nguồn cung cấp từ đất liền Có thể nói, Vinpearl Nha Trang đã xây dựng được một quy trình khép kín về nguồn nước với tiêu chí: hiệu quả, tiết kiệm, an toàn và bảo

vệ môi trường

Vinpearl luôn hào hứng tham gia các hoạt động bảo vệ môi trường sinh thái, đồng thời cũng tham gia các hoạt động kêu gọi bảo vệ môi trường thông qua các cuộc thi sắc đẹp tầm cỡ quốc tế Các cuộc thi người đẹp thế giới như cuộc thi Miss Earth 2007, Miss Universal 2008, Hoa hậu thế giới người Việt 2010, Hoa hậu Trái đất 2010… đều có hoạt động trồng cây, thu dọn rác thải, cổ động bảo vệ môi trường nước của các người đẹp, và các hoạt động trồng cây, cổ động bảo vệ môi trường và môi trường nước đều được Vinpearl tài trợ và tổ chức tại Khu công viên giải trí Vinpearl

Cách quản lý môi trường khéo léo, hiệu quả của khu du lịch, nghỉ dưỡng Vinpearl Land là bài học hữu ích cho tất cả các khu du lịch trong nước nói chung và Bãi Cháy nói riêng

1.6 Những công trình nghiên cứu có liên quan đến đề tài

Đã có rất nhiều những công trình nghiên cứu trong và ngoài nước có liên quan đến đề tài, trong quá trình hoàn thiện luận văn Tác giả đã nghiên cứu tham khảo Ví

dụ như: Luận văn Thạc sĩ “Đánh giá hiện trạng môi trường du lịch vịnh Hạ Long và

đề xuất giải pháp nhằm nâng cao chất lượng môi trường cho ngành du lịch tỉnh

Quảng Ninh” (2013) của tác giả Tô Hồng Tuấn , hay nghiên cứu “Ứng dụng kiến thức và kỹ năng về Quản lý Du lịch có trách nhiệm tại Việt Nam” (2014) của

Chương trình Phát triển Năng lực Du lịch có Trách nhiệm với Môi trường và Xã hội

do Liên minh Châu Âu tài trợ, bài “Sử dụng công cụ kinh tế bảo vệ môi trường nhằm phát triển du lịch”, Tạp chí Du lịch Việt Nam, Số 4, tr.32-51(2006) của

Nguyễn Thế Chinh

Trang 40

Các công trình nghiên cứu trên đã đề cập đến du lịch và hiện trạng môi trường

du lịch cũng như công cụ bảo vệ môi trường tuy nhiên chưa phân tích rõ giải pháp quản lý nhằm giảm thiểu ô nhiễm môi trường tại khu du lịch Bãi Cháy, thành phố

Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh

Ngày đăng: 07/07/2020, 12:47

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w