Tuy nhiên vẫn còn nhiều bất cập, thiếu sót trong quản lý nhà nước về xây dựng, các văn bản pháp quy còn thiếu cụ thể, chưa đồng bộ; nhiều dự án đầu tư xây dựng không đúng quy hoạch, các
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Tác giả cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi
Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào
Hà Nội, ngày …… tháng 3 năm 2016
TÁC GIẢ LUẬN VĂN
Nguyễn Mạnh Chiến
Trang 3LỜI CÁM ƠN
Tác giả luận văn xin trân trọng cảm ơn quí thầy cô giáo Trường Đại học
Thủy lợi đã giúp đỡ nhiệt tình và tạo điều kiện để tác giả hoàn thành khóa học Đặc
biệt xin gửi lời cảm ơn đến thầy Tiến sĩ Mỵ Duy Thành đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ tác giả hoàn thành luận văn này
Tác giả chân thành cám ơn Lãnh đạo, cán bộ, công chức, viên chức của Phòng Quản lý đô thị quận Đống Đa, Đội Thanh tra xây dựng quận Đống Đa, UBND phường Phương Liên thành phố Hà Nội đã tạo điều kiện thuận lợi, hỗ trợ, giúp đỡ tác giả trong việc thu thập thông tin, tài liệu trong quá trình thực hiện đề tài
Tác giả cũng xin trân trọng cảm ơn bạn bè, đồng nghiệp, gia đình đã chia sẽ động viên tác giả trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu
Xin chân thành cảm ơn!
Trang 4
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN
LỜI CẢM ƠN
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT i
DANH MỤC BẢNG BIỂU ii
DANH MỤC HÌNH VẼ iii
MỞ ĐẦU 1
1.Tính cấp thiết của đề tài……… ……… 1
2.Mục đích và mục tiêu nghiên cứu của đề tài ……… ……… 1
3.Đối tượng và phạm vi nghiên cứu……… ………2
4.Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu… ……… 2
5.Kết quả đạt được của đề tài luận văn …… ……… 3
6.Kết cấu luận văn ……… ……… 3
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CƠ SỞ LÝ LUẬN CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ XÂY DỰNG ……… …… ……… 4
1.1.Lý luận về quản lý và quản lý nhà nước về xây dựng ……… 4
1.1.1 Khái niệm quản lý 4
1.1.2 Khái niệm công tác quản lý nhà nước 4
1.1.3 Khái niệm quản lý nhà nước về xây dựng 5
1.1.4 Mục đích yêu cầu của công tác quản lý nhà nước về xây dựng 6
1.1.5 Các nhân tố chủ yếu tác động tới quản lý về xây dựng 7
1.1.6 Cơ sở của quản lý nhà nước về xây dựng 8
1.1.7 Vai trò của nhà nước trong quản lý xây dựng .10
1.1.8 Sự cần thiết của quản lý nhà nước về xây dựng 10
1.1.9.Công cụ của quản lý nhà nước về xây dựng 11
1.2 Sự phân cấp quản lý nhà nước về xây dựng ……… …13
1.3 Nội dung quản lý nhà nước trong lĩnh vực xây dựng 13 1.3.1 Xây dựng và chỉ đạo thực hiện chiến lược, kế hoạch phát triển các hoạt động
Trang 5xây dựng 13
1.3.2 Ban hành và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về xây dựng 14 1.3.3 Ban hành tiêu chuẩn, quy chuẩn xây dựng 15
1.3.4 Quản lý chất lượng, lưu trữ hồ sơ công trình xây dựng 16
1.3.5 Cấp, thu hồi các loại giấy phép trong hoạt động xây dựng 16
1.3.6 Hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm trong hoạt động xây dựng 17
1.3.7 Tổ chức nghiên cứu khoa học và công nghệ trong hoạt động xây dựng .19
1.3.8 Đào tạo nguồn nhân lực trong hoạt động xây dựng 21
1.3.9 Hợp tác quốc tế trong lĩnh vực hoạt động xây dựng .21
1.4 Thực trạng công tác quản lý nhà nước về xây dựng trên địa bàn các tỉnh tại Việt Nam hiện nay ……….22
1.5 Tham khảo kinh nghiệm quản lý nhà nước về xây dựng tại một số quốc gia trên thế giới 23
1.5.1 Cộng hòa nhân dân Trung Hoa ……… …23
1.5.2 Nhật Bản……… 24
1.5.3 Singapore……….24
Kết luận chương 1 25
C HƯƠNG 2: CƠ SỞ NGHIÊN CỨU CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ XÂY DỰNG TRÊN ĐỊA BÀN CẤP QUẬN, THÀNH PHỐ HÀ NỘI 26
2.1 Nội dung quản lý nhà nước về xây dựng cấp quận 26
2.1.1 Tổ chức thực hiện chiến lược, kế hoạch phát triển các hoạt động xây dựng của cơ quan cấp trên 26
2.1.2 Ban hành và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về xây dựng 26 2.1.3 Quản lý chất lượng các công trình xây dựng trên địa bàn theo phân cấp 26
2.1.4 Quản lý quy hoạch 27
2.1.5 Cấp, thu hồi giấy phép xây dựng theo thẩm quyền 28
2.1.6 Quản lý trật tự xây dựng các công trình trên địa bàn 29
2.1.7 Tổ chức quản lý tuyên truyền, giáo dục, phổ biến pháp luật về xây dựng 31
Trang 62.1.8 Đào tạo bồi dưỡng đội ngũ cán bộ công chức làm công tác quản lý nhà nước
về xây dựng 31
2.1.9 Thanh tra, kiểm tra và giải quyết khiếu nại tố cáo trong lĩnh vực xây dựng 31
2.1.10 Công tác tổ chức hoạt động chuẩn bị mặt bằng sạch các dự án đầu tư xây dựng trên địa bàn .32
2.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động quản lý nhà nước về xây dựng 35
2.3 Phương hướng, mục tiêu, nhiệm vụ và quan điểm xây dựng, phát triển và quản lý đô thị Việt Nam đến năm 2020… ……….…37
2.3.1 Phương hướng… ……….37
2.3.2 Mục tiêu ……… …39
2.3.3 Nhiệm vụ ……….41
2.3.4 Quan điểm…… ……… 43
Kết luận chương 2… ……….…44
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ XÂY DỰNG TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN ĐỐNG ĐA, THÀNH PHỐ HÀ NỘI ……… 45
3.1 Khái quát chung về quận Đống Đa… ……….45
3.1.1 Vị trí và lịch sử hình thành……… ……… ………45
3.1.2.Đặc điểm đất đai, dân số, kinh tế và xã hội ……….46
3.1.3.Những thuận lợi và khó khăn đối với công tác quản lý nhà nước xây dựng 48
3.2 Thực trạng công tác quản lý nhà nước về xây dựng trên địa bàn quận Đống Đa trong thời gian vừa qua 49
3.2.1 Tình hình chung… ……… 49
3.2.2 Kết quả đạt được trên các mặt công tác……… ……… 51
3.2.4 Phân tích những tồn tại, hạn chế và nguyên nhân trong quản lý nhà nước về xây dựng trên địa bàn quận Đống Đa……… …………77
3.3 Đề xuất các giải pháp nâng cao chất lượng quản lý nhà nước về xây dựng trên địa bàn quận Đống Đa, thành phố Hà Nội trong thời gian tới.……… … 84
Trang 73.3.1 Giải pháp về đổi mới và hoàn thiện hệ thống các văn bản quy phạm pháp
luật……… ……… 86
3.3.2 Giải pháp về đổi mới và hoàn thiện phân công, phân cấp, phối hợp quản lý nhà nước về trật tự xây dựng đô thị trên địa bàn……… ……….87
3.3.3 Giải pháp về nâng cao chất lượng đội ngữ cán bộ công chức quản lý nhà nước về xây dựng quận, phường……… ……… 88
3.3.4 Giải pháp về đẩy mạnh công tác lập và phê duyệt các đồ án quy hoạch chi tiết 1/500 89
3.3.5 Giải pháp về tổ chức hệ thống thông tin, trang bị cơ sở vật chất phục vụ kiểm tra, thanh tra các vi phạm về trật tự xây đựng……… ……… 89
3.3.6 Giải pháp về tăng cường công tác kiểm tra, thanh tra và tập trung giải quyết dứt điểm các vi phạm về trật tự xây dựng đô thị……… ……… 90
3.3.7 Giải pháp về đơn giản hóa các trình tự, thủ tục cấp giấy phép xây dựng 90
3.3.8 Giải pháp về tuyên truyền giáo dục pháp luật nhằm nâng cao nhận thức của cán bộ, đảng viên và nhân dân trong quận về công tác quản lý trật tự xây dựng 93
3.4 Đề xuất, kiến nghị 94
Kết luận chương 3 98
KẾT LUẬN 99
TÀI LIỆU THAM KHẢO 100
Trang 8DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Trang 9DANH MỤC BẢNG BIỂU
3.1 Tổng hợp kết quả cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn
quận Đống Đa qua các năm 2011 đến năm 2015
61
3.2 Tỷ lệ so sánh giấy phép đã cấp của quận Đống Đa với một
số quận khác trong năm 2015
62
3.3 Tổng hợp kết quả xử lý vi phạm trật tự xây dựng trên địa
bàn quận Đống Đa qua một số năm gần đây
66
3.4 Thống kê tình hình vi phạm trật tự xây dựng trên địa bàn
quận Đống Đa qua các năm gần đây
66
3.5 So sánh tỷ lệ các công trình vi phạm trật tự xây dựng của
quận Đống Đa với một số các quận khác năm 2015
67
Trang 10DANH MỤC HÌNH VẼ
1.1 Các hình thức vi phạm hành chính trong hoạt động xây dựng
của Chủ đầu tư
18
1.2 Các hình thức vi phạm hành chính trong hoạt động xây dựng
của nhà thầu
19
1.3 Một số hình ảnh vi phạm trong lĩnh vực quản lý nhà nước về
xây dựng phổ biến Việt Nam
23
2.1 Thẩm quyền cấp GPXD theo Nghị định số 64/2012/NĐ-CP 28 2.2 Nội dung xử lý hành chính về vi phạm trật tự xây dựng 29 2.3 Trình tự xử lý hành chính về vi phạm trật tự xây dựng 29 2.4 Trình tự quy trình về thủ tục giải phóng mặt bằng dự án
Trang 11MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Hoạt động xây dựng có vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế xã hội, là nhân tố hàng đầu tạo dựng cơ sở vật chất phục vụ các hoạt động khác của toàn xã hội Trong những năm qua, được sự quan tâm chỉ đạo sâu sát của thành phố Hà Nội hoạt động xây dựng trên địa bàn quận Đống Đa đã được tăng lên rõ rệt, bước đầu tạo được cơ sở hạ tầng góp phần thúc đẩy kinh tế quận Đống Đa nói riêng và thành phố Hà Nội nói chung phát triển Hoạt động xây dựng mang tính chất phức tạp, đa dạng, liên quan đến nhiều lĩnh vực, do đó công tác quản lý nhà nước về xây dựng cũng rất đa dạng và phức tạp Để hoạt động xây dựng thực sự có hiệu quả, yêu cầu Nhà nước phải có phương pháp, có công cụ quản lý thiết thực, phù hợp với nhu cầu phát triển của xã hội
Công tác quản lý nhà nước về xây dựng trên địa bàn quận Đống Đa trong những năm gần đây đã có nhiều chuyển biến tích cực, các dự án đầu tư xây dựng trên địa bàn quận Đống Đa đã từng bước được nâng cao chất lượng, trật tự xây dựng đã đi vào nề nếp Tuy nhiên vẫn còn nhiều bất cập, thiếu sót trong quản lý nhà nước về xây dựng, các văn bản pháp quy còn thiếu cụ thể, chưa đồng bộ; nhiều dự
án đầu tư xây dựng không đúng quy hoạch, các công trình phân bố trên địa bàn không theo kiến trúc cảnh quan đô thị, trật tự xây dựng còn nhiều tồn tại, nhiều công trình xây dựng không đúng theo giấy phép, chế tài xử lý vi phạm chưa đủ mạnh, trình độ đội ngũ cán bộ công chức trong quản lý nhà nước về xây dựng không đồng bộ, còn yếu, chưa được đào tạo về chuyên môn nghiệp vụ nên trong quá trình thực thi nhiệm vụ còn nhiều lúng túng, công tác giải phóng mặt bằng các
dự án trên địa bàn huyện còn phức tạp …
Xuất phát từ những thực trạng đó, lựa chọn đề tài có tiêu đề “Nghiên cứu đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng quản lý nhà nước về xây dựng trên địa bàn quận Đống Đa” là hoàn toàn cần thiết trong giai đoạn hiện nay
2 Mục đích và mục tiêu nghiên cứu của đề tài
Trang 12- Hệ thống hóa và làm rõ các lý luận về công tác quản lý nhà nước về xây dựng ở cấp quận
- Đánh giá thực trạng những tồn tại, hạn chế trong công tác quản lý nhà nước về xây dựng của quận Đống Đa, thành phố Hà Nội và từ đó phân tích các nguyên nhân dẫn tới các tồn tại, hạn chế đó
- Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng quản lý nhà nước về xây dựng trên địa bàn quận Đống Đa, thành phố Hà Nội
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
+ Đối tượng nghiên cứu : Hoạt động quản lý nhà nước về xây dựng trên địa bàn quận Đống Đa, thành phố Hà Nội
+ Phạm vi nghiên cứu: Nghiên cứu hoạt động quản lý nhà nước về xây dựng trên địa bàn quận Đống Đa, thành phố Hà Nội
-Phạm vi về không gian: trên địa bàn quận Đống Đa, thành phố Hà Nội
-Phạm vi về thời gian: số liệu nghiên cứu từ năm 2011 đến 2015 (năm năm trở lại đây)
4 Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu
a) Cách tiếp cận
Đề tài tiếp cận cơ sở lý thuyết về quản lý chất lượng xây dựng công trình và các văn bản quy phạm của nhà nước về công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng
b) Phương pháp nghiên cứu
Nhằm giải quyết các vấn đề đã đặt ra, đề tài dự kiến sử dụng các phương pháp nghiên cứu sau đây:
+ Sử dụng phương pháp nghiên cứu lý thuyết, phân tích, so sánh, tổng hợp
+ Sử dụng kết hợp phương pháp tiếp cận hệ thống, phương pháp định lượng, thống
kê, tổng hợp, phân tích, đối chiếu so sánh,
+ Phương pháp suy luận logic, chuyên gia
+ Các phương pháp khác …
5 Kết quả đạt được của đề tài luận văn
Trang 13+ Đã hệ thống hóa những vấn đề chung về lĩnh vực xây dựng và công tác quản lý nhà nước trong lĩnh vực xây dựng nói chung
+ Đã phân tích các mặt tích cực và tồn tại hạn chế trong công tác quản lý nhà nước
về xây dựng trên địa bàn quận Đống Đa, thành phố Hà Nội để từ đó tìm ra nguyên nhân dẫn tới các tồn tại hạn chế đó
+ Đã đề xuất được một số biện pháp tổng thể và chi tiết nhằm nâng cao chất lượng quản lý nhà nước về xây dựng trên địa bàn quận Đống Đa, thành phố Hà Nội Từ
đó kiến nghị các biện pháp áp dụng đồng bộ cho các giải pháp đề xuất
6 Kết cấu luận văn
Kết cấu luận văn ngoài phần mở đầu, kết luận và kiến nghị, tài liệu tham khảo thì gồm các chương mục như sau:
NHÀ NƯỚC VỀ XÂY DỰNG TRÊN ĐỊA BÀN CẤP QUẬN
XÂY DỰNG TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN ĐỐNG ĐA, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
CHƯƠNG 3 : ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ XÂY DỰNG TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN ĐỐNG ĐA, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Trang 14CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN CƠ SỞ LÝ LUẬN CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC
VỀ XÂY DỰNG TRÊN ĐỊA BÀN CẤP QUẬN
1.1.Lý luận về quản lý và quản lý nhà nước về xây dựng
1.1.1 Khái niệm quản lý
Quản lý là hoạt động mang tính đặc thù của con người, là sự tác động có mục đích của các chủ thể quản lý đối với các đối tượng quản lý Quản lý xuất hiện ở bất
cứ nơi nào, lúc nào nếu ở nơi đó có hoạt động chung của con người Mục đích và nhiệm vụ của quản lý là điều khiển, chỉ đạo hoạt động chung của con người, phối hợp hoạt động riêng lẻ của từng cá nhân thành một hoạt động chung thống nhất của
cả tập thể và hướng hoạt động chung đó theo những phương hướng thống nhất, nhằm đạt được mục tiêu đã định trước
Quản lý được thực hiện bằng tổ chức và quyền uy Có tổ chức thì mới phân định rõ ràng chức năng nhiệm vụ, quyền hạn và mối quan hệ của những người tham gia hoạt động chung Có quyền uy thì mới đảm bảo sự phục tùng của các cá nhân đối với tổ chức, quyền uy là phương tiện quan trọng để chủ thể quản lý điều khiển, chỉ đạo cũng như bắt buộc các đối tượng quản lý thực hiện các yêu cầu, mệnh lệnh của mình.[2]
1.1.2 Khái niệm công tác quản lý nhà nước
Quản lý Nhà nước là hoạt động của các cơ quan Nhà nước trên các lĩnh vực lập pháp, hành pháp và tư pháp nhằm thực hiện các chức năng đối nội và đối ngoại của Nhà nước Nói cách khác, quản lý nhà nước là sự tác động của các chủ thể mang quyền lực nhà nước, chủ yếu bằng pháp luật, tới các đối tượng quản lý nhằm thực hiện các chức năng đối nội và đối ngoại của Nhà nước
Pháp luật là phương tiện chủ yếu để quản lý nhà nước bằng pháp luật Nhà nước có thể trao quyền cho các tổ chức xã hội hoặc cá nhân để họ thay mặt Nhà nước tiến hành hoạt động quản lý Nhà nước
Trang 151.1.3 Khái niệm quản lý nhà nước về xây dựng
Trong các dự án đầu tư xây dựng, xây dựng là việc xây, tạo dựng nên cơ sở hạ tầng Mặc dù hoạt động này được xem là riêng lẻ, song trong thực tế, đó là sự kết hợp của nhiều nhân tố Hoạt động xây dựng được quản lí bởi nhà quản lí hay chủ đầu tư, nhà thầu xây dựng; giám sát bởi kỹ sư tư vấn giám sát cùng với kỹ sư xây dựng và kiến trúc sư của dự án
Để hoàn thành một dự án xây dựng, một kế hoạch hiệu quả là cần thiết Tất cả
có liên quan đến việc thiết kế và thi công công trình hạ tầng phải gắn với những tác động gây ra với môi trường tự nhiên do dự án đó gây nên, phải bảo đảm thi công đúng chương trình, ngân sách, an toàn xây dựng tại công trường, tác động đến người dân xung quanh công trình, tác động do việc chậm trễ của công trình, việc chuẩn bị các tài liệu đấu thầu
Quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng là một lĩnh vực quản lý nhà nước về kinh tế Đây là công tác rất quan trọng góp phần đưa qui hoạch vào cuộc sống Mỗi
đồ án qui hoạch có tính khả thi cao đến đâu nếu công tác quản lý nhà nước về xây dựng mà lỏng lẻo thì cũng dẫn đến tình trạng xây dựng lộn xộn, đô thị chấp vá, nhếch nhách, cảnh quan kiến trúc đô thị bị phá vỡ Trên cơ sở khái niệm “Quản lý nhà nước về kinh tế”, quản lý nhà nước về xây dựng có thể được hiểu như sau:
Quản lý nhà nước về xây dựng là sự tổ chức, điều hành, điều chỉnh và tác động của các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền từ trung ương đến địa phương trên cơ sở qui hoạch, kế hoạch và các qui định của pháp luật về trật tự xây dựng, nhằm điều chỉnh các hành vi của các chủ thể khi tham gia quan hệ pháp luật
về xây dựng, đảm bảo cho các hoạt động xây dựng có trật tự, kỷ cương hoàn thành tốt mục tiêu đặt ra
Quản lý nhà nước trong lĩnh vực xây dựng phải đảm bảo hài hòa kiến trúc, được sự thỏa thuận về kiến trúc quy hoạch, cấp giấy phép xây dựng, cải tạo hoặc đình chỉ xây dựng, giám sát trong qua trình thi công xây dựng công trình, điều tra thống kê và lưu trữ hồ sơ các công trình đã xây dựng, kiểm tra xử phạm các vi phạm trật tự xây dựng.[2]
Trang 161.1.4 Mục đích yêu cầu của công tác quản lý nhà nước về xây dựng
1.1.4.1 Mục đích
Công tác quản lý nhà nước về xây dựng nói chung cần đảm bảo các mục đích như sau:
- Nâng cao nhận thức của các chủ thể trong hoạt động xây dựng trên địa bàn
về trật tự kỷ cương trong xây dựng phát triển đô thị Đảm bảo việc xây dựng theo quy hoạch và tuân thủ các quy định của pháp luật, các quy định quản lý của các lĩnh vực chuyên ngành khác như: các quy định về kiến trúc, đất đai, nhà ở, cảnh quan môi trường, bảo vệ các di tích lịch sử, danh lam thắng cảnh, khai thác các cơ sở hạ tầng, an toàn vệ sinh môi trường
- Tạo điều kiện cho các chủ đầu tư thực hiện xây dựng các công trình của mình được thuận lợi, nhanh chóng
- Tiết kiệm tiền của, vật tư của nhà nước và nhân dân, của các chủ đầu tư do không bị phá vỡ, lãng phí
- Tăng thu ngân sách cho xây dựng qua việc thu phí xây dựng , thuế xây dựng
và phí các dịch vụ quản lý
- Phát huy hiệu quả các lợi ích kinh tế xây dựng Do các chủ thể hoạt động trên địa bàn đô thị xuất phát từ lợi ích, nhu cầu kinh tế hoặc do thiếu hiểu biết về pháp luật, thiếu thông tin nên sẽ có những hành vi vi phạm về trật tự xây dựng gây nên tình trạng lộn xộn trong xây dựng Chính vì vậy mục đích của quản lý nhà nước
về xây dựng là để hài hòa các vấn đề về lợi ích kinh tế giữa nhà nước và các chủ thể tham gia hoạt động xây dựng phát triển đô thị
- Xác định cơ sở pháp lý lập hồ sơ hoàn công để đăng ký cấp giấy chứng nhận
sở hữu công trình
- Xây dựng đô thị hiện đại, văn minh, gắn với bản sắc văn hóa dân tộc
- Đảm bảo các hoạt động xây dựng diễn ra theo đúng đường lối, chủ trương,
kế hoạch đã định và tuân thủ các qui định của pháp luật, các qui định quản lý của các lĩnh vực chuyên ngành khác liên quan như: các qui định về kiến trúc, đất đai,
Trang 17nhà ở, cảnh quan môi trường bảo vệ các di tích lịch sử, danh lam thắng cảnh; khai thác các cơ sở hạ tầng, an toàn vệ sinh môi trường đô thị…;
- Phát quy hiệu quả cao cho tất cả các chủ thể Do các chủ thể hoạt động trên địa bàn xuất phát từ lợi ích, nhu cầu kinh tế khác nhau hoặc do thiếu hiểu biết về pháp luật, thiếu thông tin nên có những hành vi vi phạm về trật tự xây dựng gây nên tình trạng lộn xộn trong xây dựng Chính vì vậy, mục đích của quản lý nhà nước về xây dựng là đảm bảo hài hòa các vấn đề về lợi ích kinh tế giữa nhà nước và các chủ thể tham gia hoạt động xây dựng.[1]
- Đảm bảo tính nghiêm minh khi xử lý các hành vi vi phạm của cơ quan quản
lý và đối tượng quản lý.[1]
1.1.5 Các nhân tố chủ yếu tác động tới quản lý về xây dựng
Trên cơ sở mối quan hệ giữa chủ thể quản lý và đối tượng quản lý và các yêu cầu trong hệ thống quản lý và các yêu cầu tác động đến sự thiết lập trật tự, kỷ cương trong quản lý về đô thị nói chung và quản lý nhà nước về xây dựng nói riêng, có thể khái quát trong ba nhóm nhân tố tác động đến quản lý, đó là:
- Các nhân tố của chủ thể quản lý:
Các nhân tố chủ thể quản lý còn goi là các nhân tố về tổ chức, hành chính Các nhân tố này tạo nên quyền uy của tổ chức và người quản lý để bắt buộc đối tượng
Trang 18quản lý phải chấp hành mệnh lệnh quản lý Vì vậy các nhân tố tổ chức- hành chính
là nhóm yếu tố quan trọng hàng đầu tạo ra trật tự kỷ cương và hiệu quả quản lý, trong đó có quản lý nhà nước về xây dựng
Nhân tố tổ chức – hành chính, trước hết xác lập cơ cấu tổ chức và cơ chế vận hành của tổ chức quản lý, người quản lý, được tổ chức từ trên xuống dưới tạo nên
sự chấp hành vô điều kiện của đối tượng quản lý và thứ hai là định hướng, điều hành, điều chỉnh và phối hợp hoạt động của con người và cộng đồng người để đạt được mục tiêu đề ra
- Các nhân tố của đối tượng quản lý
Nhóm này chủ yếu bao gồm các yếu tố như: trình độ dân trí, nhận thức về quản
lý, ý thức chấp hành pháp luật và ý thức, tinh thần tham gia công tác, phối hợp trong các hoạt động quản lý của chủ thể quản lý Nhóm nhân tố này rất quan trọng vì trật
tự kỷ cương đô thị có thể được duy trì và thiết lập hay không phụ thuộc chủ yếu vào
sự chấp hành và thực hiện pháp luật, kỷ cương nhà nước Nói cách khác, trật tự kỷ cương đô thị là do cộng đồng dân cư, do các đối tượng quản lý tạo ra Do vậy khi họ biểu hiện có tinh thần tham gia, phối hợp cộng tác với các cơ quan quản lý, có ý thức phê phán các hành vi sai trái, vi phạm pháp luật thì trật tự kỷ cương trong
quản lý đô thị nói chung và trong quản lý về trật tư xây dựng nói riêng sẽ được thiết lập và duy trì
- Các nhân tố công cụ, phương tiện quản lý:
Nhóm nhân tố công cụ, phương tiện quản lý bao gồm các nhân tố như: hệ thống văn bản pháp luật, quy hoạch, kế hoạch, chính sách đào tạo tuyển dụng, đãi ngộ cán bộ công chức quản lý Các nhân tố này sẽ tác động đến qua trình thiết lập trật tự kỷ cương trong quản lý nhà nước về xây dựng Hay nói cách khác là nhân tố này sẽ tác động đến chất lượng quản lý nhà nước về xây dựng thông qua chủ thể quản lý sử dụng chúng có hợp lý hay không
1.1.6 Cơ sở của quản lý nhà nước về xây dựng
Trang 19Nhà nước dùng pháp luật để điều chỉnh các mối quan hệ nhằm đưa xã hội theo một trật tự nhất định, trong quá trình xây dựng và phát triển phải tuân thủ nghiêm ngặt các văn bản luật và dưới luật
- Hệ thống các văn bản pháp luật, pháp quy, tiêu chuẩn, quy chuẩn xây dựng
Cơ sở pháp lý để quản lý nhà nước về xây dựng đô thị là các văn bản quy phạm pháp luật, bao gồm: Luật, pháp lênh, các văn bản dưới luật như của chính phủ, các bộ, ngành, các cấp chính quyền địa phương Hệ thống các văn bản trên chứa đựng các quy định cua nhà nước về quản lý xây dựng nói chung
Ngoài ra còn có các cam kết của chính quyền cơ sở đối với tổ chức, công dân, hương ước xóm phố, tổ dân phố tham gia vào xây dựng đô thị
- Đồ án, quy định, quy chế quản lý về quy hoạch xây dựng đô thị
Quy hoạch xây dựng đô thị là khoa học, nghệ thuật xắp xếp các bộ phận chức năng cấu thành đô thị và khu vực đô thị Quy hoạch xây dựng bao gồm : quy hoạch chung cho toàn bộ đô thị, quy hoạch chi tiết cho các khu vực của đô thị, quy hoạch chuyên ngành cho các lĩnh vực hạ tầng kỹ thuật đô thị Muốn xây dựng và phát triển phải căn cứ vào các đồ án quy hoạch làm cơ sở pháp lý để quản lý đất đai, cấp phép đầu tư, cấp phép xây dựng Hệ thống đồ án quy hoạch đô thị phải được cấp có thẩm quyền phê chuẩn theo quy định của pháp luật
- Kế hoạch và quy trình thực hiện kế hoạch:
Kế hoạch là lộ trình để thực hiện quy hoạch một cách có trật tự, đúng tiến độ
và có hiệu quả về mặt kinh tế - xã hội Kế hoạch sẽ đảm bảo cho các công trình trong đô thị được xây dựng có trật tự và thống nhất theo các đồ án quy hoạch, các
dự án các chương trình Quản lý xây dựng đô thị theo kế hoạch phải tuân thủ theo các kế hoạch sau: kế hoạch giải phóng mặt bằng, kế hoạch khởi công xây dựng công trình, cắm mốc giới công trình, kế hoạch xây dựng
- Kiến trúc và thiết kế đô thị:
Kiến trúc công trình và thiết kế đô thị là khoa học mang tính nghệ thuật và góp phần nâng cao thẩm mỹ đô thị Kiến trúc công trình và thiết kế đô thị là tiêu
Trang 20chuẩn để đánh giá đô thị hiện đại, văn minh Nó tạo ra đô thị mỹ quan, vẻ đẹp vừa hiện đại văn minh, chứa đựng bản sắc dân tộc.[4]
1.1.7 Vai trò của nhà nước trong quản lý xây dựng
- Nhà nước hoạch định chiến lược phát triển hệ thống đô thị quốc gia và hệ thống đô thị các vùng trên cơ sở chiến lược và kế hoạch phát triển kinh tế xã hội của đất nước Nhà nước soạn thảo ban hành các chiến lược phát triển hệ thống đô thị quốc gia và từng vùng, thông qua đồ án quy hoạch lãnh thổ và đồ án quy hoạch vùng, nhằm phục vụ cho mục tiêu phát triển kinh tế xã hội của quốc gia và của các địa phương
- Thể chế hóa các luật và văn bản quy phạm pháp luật tạo hành lang pháp lý cho xây dựng, phát triển và quản lý đô thị
- Nhà nước lập quy hoạch, xây dựng phát triển các đô thị trên cơ sở định hướng phát triển hệ thống đô thị quốc gia của vùng và các quy định cơ chế chính sách các tiêu chuẩn quy phạm, chính phủ và các cấp chính quyền địa phương xác lập các quy hoạch đô thị thuộc thẩm quyền của mình, tạo cơ sở pháp lý để xây dựng
và quản lý tăng trưởng các đô thị
- Nhà nước xây dựng các chính sách huy động vốn đầu tư khai thác các nguồn vốn trong và ngoaì nước, thành lập quỹ đầu tư xây dựng đô thị Ngoài nguồn vốn từ ngân sách nhà nước thì chính quyền địa phương xây dựng các chính sách tạo vốn, tạo thu để phát triển
- Nhà nước thực hiện quản lý toàn diện trên mọi lĩnh vực, mọi địa bàn, đối với các thành phần kinh tế xã hội, các tổ chức cá nhân ở đô thị phải chấp hành theo đúng pháp luật
- Nhà nước tiến hành thanh tra, kiểm tra, xử lý các vi phạm về trật tự xây dựng
và quản lý đô thị theo đúng quy định của pháp luật, đảm bảo trật tự, an toàn đô thị.[4]
1.1.8 Sự cần thiết của quản lý nhà nước về xây dựng
Trong những năm trở lại đây, tình hình quản lý xây dựng ở nước ta mặc dù
có nhiều hướng phát triển và đi vào nền nếp nhưng chưa đáp ứng được tốc độ đô thị
Trang 21hóa nhanh như hiện nay Sự cần thiết của quản lý nhà nước về xây dựng bắt nguồn
từ những đặc điểm của ngành xây dựng Những đặc điểm đó là:
- Vốn của ngân sách nhà nước cấp phát cho đầu tư xây dựng các cơ sở hạ tầng của nền kinh tế và cơ sở hạ tầng văn hóa – xã hội, cũng như cho quốc phòng, an ninh khá lớn, nên nhà nước phải tăng cường quản lý nhà nước về xây dựng để đảm bảo hiệu quả sử dụng của đồng vốn do ngân sách nhà nước cấp;
- Ngành công nghiệp xây dựng gắn liền với các hoạt động đầu tư của Nhà nước, của doanh nghiệp và của nhân dân, một hoạt động cơ bản nhất của nền kinh
tế Do đó, Nhà nước phải nắm chặt quyền quản lý đầu tư và xây dựng;
- Khối lượng đầu tư và xây dựng có liên quan đến vốn của nước ngoài hiện nay chiếm một phần lớn trong nền kinh tế nước ta, đo đó Nhà nước cần tăng cường quản lý đầu tư về xây dựng;
- Xây dựng luôn gắn liền với việc qui hoạch sử dụng đất đai, sử dụng tài nguyên thiên nhiên, bảo vệ môi trường và luôn động chạm đến lợi ích của cộng đồng, nên Nhà nước phải tăng cường quản lý trên lĩnh vực này;
- Xây dựng không phải chỉ liên quan đến các hoạt động sản xuất – kinh doanh,
mà còn liên quan đến mặt văn hóa và nghệ thuật, cho nên cần có sự quản lý của Nhà nước [4]
1.1.9.Công cụ của quản lý nhà nước về xây dựng
Điều 12, Hiến pháp nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã khẳng định
“Nhà nước quản lý xã hội bằng pháp luật, không ngừng tăng cường pháp chế xã hội
chủ nghĩa”, do đó pháp luật là công cụ chính trong quản lý kinh tế nói chung và
quản lý nhà nước về xây dựng nói riêng
Trang 22Hệ thống văn bản quy pháp pháp luật trong quản lý nhà nước về xây dựng bao
gồm:
- Văn bản do Quốc hội ban hành;
- Văn bản do các cơ quan nhà nước có thẩm quyền khác ở Trung ương ban hành;
- Văn bản do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các cấp ban hành;
1.1.9.2 Kế hoạch
Kế hoạch theo nghĩa hẹp là phương án hành động trong tương lai
Vai trò của kế hoạch:
- Thực hiện phương án hành động dễ dàng, chủ động
- Là căn cứ cơ bản của quản lý kinh tế quốc dân: Kế hoạch quy định mục tiêu
cơ bản của phát triển kinh tế - xã hội trong một thời kỳ nhất định quy định hàng loạt chỉ tiêu quan trọng về tốc độ, tỷ lệ, hiêu quả bước đi cơ bản của sự điều tiết vĩ
mô của Nhà nước theo quỹ đạo và mục tiêu đã định Tất cả mọi hoạt động kinh tế đều lấy các chỉ tiêu trong mục tiêu của kế hoạch là mục tiêu quản lý;
- Là một khâu quan trọng và là một bộ phận cấu thành hữu cơ của quản lý kinh tế;
- Là công cụ quan trọng của Nhà nước để điều hành kinh tế vĩ mô
1.1.9.3 Chính sách
Chính sách là một trong các công cụ chủ yếu của Nhà nước sử dụng để quản
lý nền kinh tế quốc dân Dưới dạng chung nhất, mỗi chính sách cụ thể là một tập các giải pháp nhất định để thực hiện các mục tiêu bộ phận trong quá trình đạt tới các mục tiêu chung của sự phát triển kinh tê – xã hội
Trong hệ thống các công cụ quản lý, chính sách là bộ phận năng động nhất
có độ nhạy cảm cao trước những biến động trong đời sống kinh tế - xã hội của đất nước nhằm giải quyết những vấn đề bức xúc mà xã hội đặt ra
Một hệ thống chính sách kinh tế đồng bộ, phù hợp với nhu cầu phát triển của đất nước trong từng thời kỳ lịch sử nhất định sẽ là một đảm bảo vững chắc cho sự vận hành một cơ chế thị trường năng động, hiệu quả và ngược lại
Trang 231.1.9.4 Chế tài quản lý nhà nước
Chế tài quản lý nhà nước là công cụ hữu hiệu được quản lý dựa trên cơ sở các pháp luật của nhà nước Đó là sự thưởng và phạt cho các hành vi được khuyến khích hay bị cấm Được quy định bởi nhà nước bằng các văn bản Luật như Luật Xây dựng, Luật Đầu tư công, Luật Ngân sách, Luật Đầu tư … và các hướng dẫn của văn bản dưới Luật
1.2 Sự phân cấp quản lý nhà nước về xây dựng
Phân cấp là việc phân chia quyền hạn, nhiệm vụ và trách nhiệm trong quản lý nhà nước giữa các cấp trong hệ thống bộ máy chính quyền nhà nước (giữa Chính
phủ và chính quyền cấp tỉnh, giữa chính quyền địa phương các cấp) nhằm phát huy tính năng động, sáng tạo, quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm của chính quyền địa phương trên cơ sở phân định rõ ràng, cụ thể nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm của
mỗi cấp trong bộ máy chính quyền nhà nước, bảo đảm sự quản lý tập trung, thống
nhất và thông suốt của Chính phủ, tăng cường kỷ luật, kỷ cương hành chính để nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước phục vụ tốt hơn nhu cầu và lợi ích của nhân dân, thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội ở từng địa phương trong điều kiện chuyển sang nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa
Ngành xây dựng là một trong những ngành đã được phân cấp mạnh mẽ, đặc biệt trong lĩnh vực quy hoạch Vậy phân cấp trong quản lý nhà nước về xây dựng có thể
hiểu đơn giản là việc quy định nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm của mỗi cấp hành chính trong việc thực hiện các nội dung quản lý nhà nước về xây dựng để phát huy tính tự chủ, năng động, sáng tạo của từng cấp, nhằm quản lý có hiệu quả hoạt động xây dựng trên địa bàn
1.3 Nội dung quản lý nhà nước trong lĩnh vực xây dựng
1.3 1 Xây dựng và chỉ đạo thực hiện chiến lược, kế hoạch phát triển các hoạt động xây dựng
Từng giai đoạn, nhà nước tiến hành lập chiến lược phát triển kinh tế- xã hội
và quy hoạch tổng thể sử dụng lãnh thổ cho các mục đích sản xuất- kinh doanh- dịch vụ và các mục đích sinh hoạt xã hội khác
Trang 24Trên cơ sở quy hoạch tổng thể sử dụng lãnh thổ, nhà nước tiến hành quy hoạch tổng thể về mặt xây dựng các công trình trên toàn lãnh thổ, bao gồm các khu công nghiệp, nông nghiệp, dịch vụ, các cụm đô thị và nông thôn, các công trình cơ
sở hạ tầng kinh tế, văn hóa, xã hội
Dựa trên chiến lược phát triển kinh tế, xã hội, quy hoạch tổng thể sử dụng lãnh thổ cho các mục đích sản xuất – kinh doanh – dịch vụ và các mục đích sinh hoạt xã hội khác
Trên cơ sở quy hoạch tổng thể sử dụng lãnh thổ, nhà nước tiến hành quy hoạch tổng thể về mặt xây dựng các công trình trên toàn lãnh thổ, bao gồm các khu công nghiệp, nông nghiệp dịch vụ các cụm đô thị và nông thôn …
Dựa trên chiến lược phát triển kinh tế- xã hội quy hoạch tổng thể của đia phương chính quyền các cấp xây dựng chương trình, kế hoạch cụ thể và tổ chức triển khai thực hiện.[4]
1.3 2 Ban hành và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về xây dựng
Việc quản lý xây dựng ở nước ta hiện nay đã được thể chế hóa bằng các Luật
và văn bản vi phạm pháp luật do các cơ quan Nhà nước từ Trung ương đến địa phương ban hành, gồm:
- Văn bản do Quốc hội ban hành: Luật và pháp lệnh;
- Văn bản do Chính phủ ban hành: Nghị định, nghị quyết;
- Văn bản do Thủ tướng chính phủ ban hành:Quyết định, chỉ thị;
- Văn bản do các Bộ, cơ quan ngang bộ ban hành: Thông tư, quyết định, chỉ thị;
- Nghị quyết của Hội đồng nhân dân (HĐND) các cấp, quyết định chỉ thị của
Ủy ban nhân dân (UBND) các cấp
Cụ thể một số văn bản liên quan đến hoạt động quản lý nhà nước về xây dựng như sau:
- Luật đầu tư 2005, Luật xây dựng năm 2003, Luật đất đai năm 2013, Luật đấu thầu năm 2013, Luật xây dựng năm 2014, Luật đầu tư công năm 2014
Trang 25- Nghị định 23/2009/NĐ-CP của Chính phủ ngày 27/2/2009 về vi phạm hành chính trong hoạt động xây dựng; quản lý công trình hạ tầng kỹ thuật, quản lý phát triển nhà ở và công sở (thay thế Nghị định 126/NĐ-CP ngày 26/05/2004 của Chính phủ)
- Nghị định 59/2015/NĐ-CP ngày 18/06/2015 của Chính phủ về quản lý dự
án đầu tư xây dựng công trình (thay thế Nghị định 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009)
- Nghị định số 63/2014/NĐ-CP ngày 26/6/2014 của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều của Luật đấu thầu và lựa chọn nhà thầu;
- Thông tư số 03/2009/TT-BXD ngày 26/3/2009 của Bộ Xây dựng quy định chi tiết một số nội dung của Nghị định số 12/2009/NĐ-CP…
1.3 3 Ban hành tiêu chuẩn, quy chuẩn xây dựng
Tiêu chuẩn xây dựng là các qui định về chuẩn mực kỹ thuật, định mức kinh tế
- kỹ thuật, trình tự thực hiện các công việc kỹ thuật, các chỉ tiêu, các chỉ số kỹ thuật
và các chỉ số tự nhiên được cơ quan, tổ chức có thẩm quyền ban hành hoặc công nhận để áp dụng trong hoạt động xây dựng Tiêu chuẩn xây dựng gồm tiêu chuẩn bắt buộc áp dụng và tiêu chuẩn khuyến khích áp dụng
Qui chuẩn xây dựng là các qui định bắt buộc áp dụng trong hoạt động xây dựng do cơ quan nhà nước có thẩm quyền về xây dựng ban hành
Trang 26Ở nước ta hiện nay, Bộ Xây dựng soạn thảo và ban hành qui chuẩn xây dựng, tiêu chuẩn xây dựng đối với các công trình xây dựng dân dụng bao gồm công trình công cộng và nhà ở, công trình công nghiệp và các công trình hạ tầng kỹ thuật Các Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành căn cứ vào qui chuẩn xây dựng, ban hành tiêu chuẩn xây dựng công trình chuyên ngành thuộc chức năng quản lý của mình.[5]
1.3 4 Quản lý chất lượng, lưu trữ hồ sơ công trình xây dựng
Quản lý chất lượng công trình dược áp dụng đối với chủ đầu tư, tổ chức và
cá nhân có liên quan trong công tác khảo sát, thiết kế và thi công xây dựng, bảo hành, bảo trì, quản lý và sử dụng công trình xây dựng
- Quản lý chất lượng công trình bao gồm:
- Quản lý chất lượng khảo sát xây dựng
- Quản lý chất lượng thiết kế xây dựng công trình
- Quản lý chất lượng thi công xây dựng công trình
- Quản lý việc bảo hành, bảo trì công trình
- Giải quyết khi có sự cố công trình xảy ra
Cùng với việc quản lý chất lượng, lưu trữ hồ sơ công trình là nhiệm vụ của chủ đầu tư: Chủ đầu tư có trách nhiệm nộp lưu trữ hồ sơ thiết kế, bản vẽ hoàn công
và lưu trữ hồ sơ hoàn thành công trình theo quy định Riêng hồ sơ thiết kế, bản vẽ hoàn công và các tài liệu có liên quan tới vận hành, khai thác, bảo trì, nâng cấp, cải taọ, sữa chữa công trình sau này phải được lưu trữ hết tuổi thọ công trình hoặc vĩnh viễn theo quy định Trường hợp chủ quản lý, chủ sử dụng công trình không phải là chủ đầu tư thì chủ quản lý, chủ sử dụng công trình có trách nhiệm lưu trữ các tài liệu nêu trên theo quy định
Trách nhiệm quản lý nhà nước về chất lượng công trình xây dựng quy định tại điều 51; 52; 53; 54; 55 của Nghị định số 46/2015/NĐ-CP do chính phủ ban hành ngày 12 tháng 5 năm 2015
1.3 5 Cấp, thu hồi các loại giấy phép trong hoạt động xây dựng
Trang 27Căn cứ qui hoạch xây dựng chi tiết đã được duyệt, căn cứ vào qui chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam, căn cứ vào các qui định cụ thể của từng địa phương, các
cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền, trách nhiệm tổ chức tiếp nhận, thụ lý và ban hành các loại giấy phép trong hoạt động xây dựng, hiện nay có các loại giấy phép sau:
1.3 6 Hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm trong hoạt động xây dựng
Cơ quan quản lý nhà nước các cấp có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo của tổ chức, cá nhân thuộc thẩm quyền của mình trong lĩnh vực xây dựng Trong trường hợp khiếu nại, tố cáo không thuộc thẩm quyền thì có trách nhiệm hướng dẫn cho người khiếu nại, tố cáo biết cơ quan, tổ chức có thẩm quyền giải quyết Việc giải quyết khiếu nại, tố cáo được thể hiện theo qui định của pháp luật về khiếu nại tố cáo Mọi hành vi vi phạm trong hoạt động xây dựng, do tổ chức, cá nhân thực hiện cố ý hoặc vô ý vi phạm đều phải xử lý
Các biện pháp xử lý phải được tiến hành kịp thời, công minh, triệt để Mọi hậu quả vi phạm gây ra phải được khắc phục theo đúng qui định của pháp luật Trong quá trình xử lý vi phạm nguyên tắc chung phải khách quan với các chủ thể, đối tượng vi phạm, cần phải giải thích rõ những vấn đề mà người vi phạm, khách thể vi phạm đã làm sai luật để từ đó phân tích, động viên làm cho người vi phạm tâm lý thỏa mãn về vấn đề mà chưa hiểu rõ để trách việc người vi phạm lại tái phạm
Trang 28vào những sai lầm mà họ mắc phải Ngoài ra cần phải công tâm trong việc xử lý vi phạm.Cụ thể một số hình thức vi phạm trong hoạt động xây dựng sau:
Hình 1.1: Các hình thức vi phạm hành chính trong hoạt động xây dựng
của Chủ đầu tư
(Nguồn: Tác giả tóm lược)
Vi phạm qui định về quản lý trật tự XD
Vi phạm qui định về giải phóng mặt bằng xây dựng
Xử phạt chủ đầu tư
Vi phạm qui định về thiết kế, dự toán xây dựng công trình
Vi phạm qui định về
nghiệm thu, thanh quyết
toán CT XD
Vi phạm qui định về QLDA đầu tư XDCT sử dụng vốn NN
Vi phạm qui định về quản
lý chất lượng công trình
xây dựng
Trang 29- Hình thức vi phạm hành chính trong hoạt động xây dựng của nhà thầu (bao gồm nhà thầu khảo sát, nhà thầu tư vấn thiết kế, nhà thầu, thi công xây dựng công trình)
Hình 1.2 Các hình thức vi phạm hành chính trong hoạt động xây dựng
của nhà thầu
(Nguồn: Tác giả tóm lược)
1.3 7 Tổ chức nghiên cứu khoa học và công nghệ trong hoạt động xây dựng
Trong quá trình quản lý và phát triển không thể thiếu vai trò của khoa học công nghệ, khoa học công nghệ là một trong yếu tố cơ bản để con người tăng năng suất lao động nhưng lao động khoa học công nghệ cần có tổ chức quản lý đồng thời chính trong khoa học công nghệ cũng làm tăng hiệu lực và hiệu quả quản lý
Thấy rõ được vai trò của khoa học công nghệ, Nhà nước cần phải tổ chức tốt
để ứng dụng và phát huy tối đa khoa học công nghệ trong quản lý xây dựng Nội
Vi phạm qui định về điều kiện hoạt động XD, năng lực hành nghề XD
Trang 30dung tổ chức nghiên cứu khoa học và công nghệ trong hoạt động xây dựng bao gồm:
- Đổi mới cơ chế quản lý, bố trí lại lực lượng khoa học công nghệ theo hướng gắn công nghệ với đào tạo, gắn nghiên cứu với sản xuất và dịch vụ Tăng cường cơ sở vật chất kỹ thuật cho các ngành khoa học công nghệ xây dựng, chú trọng xây dựng hệ thống cơ chế và chính sách đồng bộ cho phát triển khoa học công nghệ xây dựng
- Xây dựng hệ thống pháp lý về khoa học công nghệ: Hệ thống văn bản pháp luật về khoa học công nghệ do Nhà nước ban hành là cơ sở chủ yếu để chính quyền điều hành quản lý khoa học công nghệ Thêm vào đó các cơ quan quản lý có thể cụ thể hóa các văn bản pháp luật này bằng những Nghị quyết, Quyết định, qui định nhằm hỗ trợ cho việc quản lý có hiệu quả hơn Hệ thống văn bản pháp luật, pháp qui cũng được điều chỉnh cho phù hợp với tình hình thực tiễn phát triển xây dựng Việc điều chỉnh này được giao cho các cơ quan chức năng theo tưng cấp quản lý
- Không ngừng nâng cao hiệu quả khai thác sử dụng các công trình phục vụ cho việc nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ: Tận dụng tối đa các công trình hiện có đồng thời với việc đầu tư xây dựng mới các công trình để phát triển khoa học công nghệ Cơ quan quản lý xây dựng cũng khuyến khích các đơn vị, các nhân nghiên cứu khoa học công nghệ kết hợp với các cơ sở sản xuất để tăng hiệu quả sử dụng công trình cũng như tăng tính khả thi của khoa học công nghệ
- Hợp tác khoa học và công nghệ: Trong quá trình nghiên cứu khoa học, nghiên cứu công nghệ, các chuyên gia không ngừng trao đổi với đồng nghiệp để nâng cao nhận thức, trình độ và tiếp thu được những thành quả mới từ bên ngoài Mỗi địa phương đều chịu ảnh hưởng của trình độ khoa học công nghệ của vùng, lãnh thổ và của các nước khác Chính vì vậy các nhà quản lý xây dựng cần tạo môi trường cho lực lượng tri thức giao lưu, tiếp cận với các đối tác ngoài thông qua việc
ký kết hợp tác, tổ chức và tham gia dự hội thảo, tham quan trực tiếp về khoa học công nghệ ở nơi khác Việc hợp tác không chỉ dừng ở chỗ tìm sự hỗ trợ phát triển tiềm lực, đó là sự phối hợp nghiên cứu, tập trung giải quyết các nội dung khoa học
Trang 31công nghệ mà hai bên quan tâm Nói cách khác thì hợp tác khoa học công nghệ là yếu tố cơ bản phát triển nền khoa học công nghệ ở nước ta
1.3 8 Đào tạo nguồn nhân lực trong hoạt động xây dựng
Lao động là hoạt động quan trọng nhất của con người, tạo ra của cải vật chất
và các giá trị tinh thần của xã hội Lao động có năng suất, chất lượng và hiệu quả cao là nhân tố quyết định sự phát triển của đất nước Trong quá trình phát triển, lao động là yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất Số lượng và chất lượng là cơ sở để phát triển kinh tế - xã hội Do đó sự phát triển của nguồn lao động vừa là tiền đề phát triển kinh tế - xã hội vừa là đối tượng phục vụ của các hoạt động kinh tế - xã hội Vai trò của nguồn lao động ngày nay được xem như yếu tố quan trọng nhất
Phát triển nguồn nhân lực là sự biến đổi số lượng và chất lượng về mặt trí lực, thể lực, kỹ năng kiến thức và tinh thần của người lao động và cơ cấu lao động hợp lý cần thiết cho công việc
Phát triển nguồn nhân lực là quá trình tạo lập và sử dụng năng lực con người,
là động lực phát triển khoa học kỹ thuật vì sự tiến bộ kinh tế xã hội
Việc đào tạo chất lượng nguồn nhân lực không chỉ phụ thuộc vào yếu tố chất lượng sức lao động mà còn phụ thuộc vào cơ cấu đội ngũ lao động lành nghề, trình
độ kỹ thuật, năng lực tổ chức, quản lý và khả năng phối hợp các bộ phận để đạt mục tiêu chung
1.3 9 Hợp tác quốc tế trong lĩnh vực hoạt động xây dựng
Tổ chức nghiên cứu học tập, trao đổi để tiếp thu những kinh nghiệm của các nước trong hoạt động xây dựng
Tăng cường đối thoại với bạn bè quốc tế Tạo mọi điều kiện thuận lợi để tranh thủ vốn đầu tư của các nước
Chủ động hội nhập quốc tế trong hoạt động xây dựng
1.4 Thực trạng công tác quản lý nhà nước về xây dựng trên địa bàn các tỉnh tại Việt Nam hiện nay
Công tác quản lý nhà nước về xây dựng nhìn chung ở Việt Nam trong thời
gian vừa qua có nhiều tiến bộ, đặc biệt là đã được nhà nước nhìn nhận đúng vai trò
Trang 32trong việc phát triển kinh tế xã hội, là nhân tố hàng đầu tạo dựng cơ sở vật chất phục vụ các hoạt động khác của toàn xã hội Hoạt động xây dựng mang tính chất phức tạp, đa dạng liên quan tới nhiều lĩnh vực do đó công tác quản lý nhà nước về xây dựng tại Việt Nam cũng rất đa dạng và phong phú Để hoạt động xây dựng thực
sự có hiệu quả, trong thời gian vừa qua các cấp chính quyền Việt nam đã có phương pháp, công cụ quản lý thiết thực hơn, phù hợp với nhu cầu phát triển chung của xã hội Nhìn chung bên cạnh những điểm tích cực như các dự án đầu tư xây dựng trên
cả nước từng bước được nâng cao, trật tự xây dựng dần đi vào từng bước nề nếp … tuy nhiên vẫn còn nhiều bất cập, thiếu sót trong quản lý nhà nước về xây dựng, các văn bản pháp quy còn chồng chéo, thiếu cụ thể, chưa đồng bộ, nhiều dự án đầu tư xây dựng chưa đúng quy hoạch, công trình phân bổ lộn xộn trên địa bàn không theo kiến trúc cảnh quan đô thị, trật tự xây dựng còn nhiều tồn tại, nhiều công trình xây dựng không đúng theo giấy phép, còn hiện tượng “phạt để tồn tại”, chế tài xử lý vi phạm chưa đủ mạnh, chưa có biện pháp hữu hiệu để ngăn chặn, trình độ đội ngũ cán
bộ công chức trong quản lý nhà nước về xây dựng không đồng bộ, còn yếu và thiếu, chưa đào tạo về chuyên môn nghiệp vụ nên trong quá trình thực hiện nhiệm vụ còn khá lúng túng
Công tác quy hoạch tuy được quan tâm hơn song tiến độ lập quy hoạch còn khá chậm, chất lượng chưa cao, nhiều quy hoạch còn phải bổ sung ngay sau khi được phê duyệt, tiến độ lập quy hoạch chi tiết các xã, phường còn đôi khi chưa đảm bảo theo chỉ tiêu, việc đôn đốc công bố quy hoạch còn chậm, công tác lập quy hoạch các khu dân cư nông thôn chưa thực hiện dẫn tới chưa thể thực hiện cấp phép xây dựng trong nông thôn, là một phần của nguyên nhân những vi phạm đất đai, xây dựng Công tác quản lý trật tự xây dựng còn diễn biến phức tạp, nhiều vụ việc vi phạm chưa được xử lý, nhất là những vi phạm trên đất nông nghiệp, trên lòng hồ, phá vỡ cảnh quan, ảnh hướng tới môi trường đầu tư
Một số vi phạm phổ biến thường hay gặp tại các địa phương trong lĩnh vực quản lý nhà nước về xây dựng được tác giả thống kê qua hình ảnh dưới đây:
Trang 33Hình 1.3 M ột số hình ảnh vi phạm trong lĩnh vực quản lý nhà nước
về xây dựng phổ biến Việt Nam 1.5 Tham khảo kinh nghiệm công tác quản lý nhà nước về xây dựng một số quốc gia trên thế giới
1.5 1 Cộng hòa nhân dân Trung Hoa
Là quốc gia có số dân đông nhất thế giới với diện tích quản lý thuộc loại rộng lớn nên trước đây tại các đô thị, đặc biệt là các đô thị thường rất chật chội, đông đúc, mật độ xây dựng không đảm bảo theo quy hoạch, gây mất mỹ quan và dáng vẻ hiện đại, văn minh của đô thị Để hạn chế tình trạng này, Trung Hoa đã tiến hành cho xây rất nhiều công trình ngầm, giải pháp này không những góp phần đảm bảo trật tự an toàn giao thông mà còn góp phần mở rộng không gian đô thị Diện tích mặt đất được sử dụng nhiều vào chương trình khác có lợi cho đô thị Diện tích mặt đất được mở rộng cho việc trồng cây xanh, làm cho môi trường sinh thái phát triển bền vững Mặt khác công trình ngầm ở tỉnh còn có thể bảo vệ được đặc tính riêng vốn có của tỉnh, làm cho môi trường sinh thái phát triển bền vững Mặt khác công trình ở ngầm trong tỉnh còn làm dịu đi tình trạng chật chội, chen chúc và nâng cao
Trang 34thẩm mỹ kiến trúc, đảm bảo trật tự xây dựng đô thị Bên cạnh đó, các công trình ngầm còn rất phù hợp với nhu cầu phát triển phục vụ an ninh quốc phòng, đồng thời
là một phần của phát triển bền vững Quản lý nhà nước về trật tự đô thị của Trung Hoa chủ yếu dựa trên các quy định của pháp luật và người dân tuyệt đối chấp hành
nghiêm túc
1.5 2 Nhật Bản
Kinh nghiệm của Nhật Bản trong việc quản lý nhà nước lĩnh vực xây dựng đó
là việc thu hút sự hợp tác của tất cả các thành phần như: người dân, nhà hoạch định chiến lược, người quản lý, chuyên gia trong quản lý đô thị, chính quyền trung ương
và địa phương, các tổ chức phi chính phủ, các nhóm kinh tế cá thể và thông tin đại chúng vào quá trình quản lý Đồng thời thực hiện hợp tác trặt chẽ giữa khu vực nhà nước và khu vực tư nhân trong lĩnh vực quản lý trật tự xây dựng
1.5.3 Singapore
Là quốc gia hàng đầu trong khu vực về việc thiết lập kỷ cương quản lý đô thị
và trật tự đô thị xây dựng Singapore là nước có tỉnh hiện đại, văn minh và môi trường đô thị xanh, sạch và đẹp đứng hàng đầu thế giới Singapore có những kinh nghiệm hết sức quý báu trong công tác quản lý nhà nước về trật tự xây dựng đô thị Điểm nổi bật trong lĩnh vực này của Singapore là chính sách về nhà ở, công trình phổ biến ở đô thị Chính sách của nhà nước Singapore đó là việc hạn chế việc người dân tự xây dựng nhà và thực hiện việc xây dựng đồng bộ các khu nhà ở để bán và cho người dân thuê Chính phủ Singapore thực hiện mục tiêu này thông qua cơ quan
có tên là Ủy ban phát triển nhà ở (Housing Development Board – HDB) Cơ quan này sẽ giúp Chính phủ thực hiện chính sách về nhà ở thông qua những việc làm cụ thể sau: Quy hoạch phát triển đô thị mới, cải tạo nâng cấp nhà cũ, cung cấp nhà ở chất lượng cao và các tiện nghi công cộng liên quan và đề ra các tiêu chuẩn của công nghệ xây dựng và quản lý địa ốc
Áp dụng chính sách này có thể hạn chế được tình trạng xây dựng lộn xộn ở các đô thị, đặc biệt là đối với các đô thị ở Việt Nam Theo đó các phạm vi trong lĩnh vực trật tự xây dựng đô thị sẽ được cải thiện đáng kể
Trang 35Kết luận chương 1
Công tác quản lý nhà nước về xây dựng đô thị là một lĩnh vực khoa học quản
lý chuyên ngành có tính tổng hợp được triển khai đồng bộ trên cơ sở pháp luật và các quy định của nhà nước về quản lý đô thị nói chung cũng như quản lý nhà nước
về trật tự đô thị nói riêng Nâng cao hiệu quả công tác quản lý nhà nước về trật tự
đô thị là góp phần xây dựng đô thị nước ta hiện đại, văn minh, phát triển bền vững hơn
Công tác quản lý nhà nước về trật tự đô thị là một công tác khó khăn phức tạp Muốn quản lý tốt chúng ta phải nhận thức đầy đủ những vấn đề chung của đô thị, xây dựng đô thị và quản lý nhà nước về xây dựng đô thị Đây là cơ sở , là căn
cứ khoa học hết sức quan trọng để trên cơ sở đó có thể tiến hành nghiên cứu, đánh giá thực trạng công tác quản lý về xây dựng đô thị của chính quyền cấp quận một cách khoa học và logic Qua đó có thể đưa ra các giải pháp kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý về lĩnh vực này trên thực tiễn một cách hiệu quả
Cơ sở lý luận của chương 1 là cơ sở để đối chiếu so sánh thực trạng công tác quản lý nhà nước về xây dựng trên địa bàn quận Đống Đa ở chương 2
Trang 36C HƯƠNG 2
CƠ SỞ NGHIÊN CỨU CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ XÂY DỰNG
T RÊN ĐỊA BÀN CẤP QUẬN, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
2.1 Nội dung quản lý nhà nước về xây dựng cấp quận
2.1 1 Tổ chức thực hiện chiến lược, kế hoạch phát triển các hoạt động xây dựng của cơ quan cấp trên
Căn cứ vào chiến lược, kế hoạch phát triển các hoạt động xây dựng của cơ quan cấp trên, xây dựng kế hoạch, chương trình cụ thể của huyện, huyện mình để làm cơ sở triển khai tổ chức thực hiện
Kế hoạch được xây dựng theo từng giai đoạn: 5 năm , 10 năm …
Kế hoạch chương trình của từng lĩnh vực cụ thể như: chương trìn quản lý và phát triển đô thị, chương trình phát triển nhà ở …
2.1.2 Ban hành và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về xây dựng
UBND cấp quận, huyện tổ chức thực hiện theo các văn bản pháp luật đã ban hành, trong từng lĩnh vực cụ thể, có thể ban hành thêm các văn bản hướng dẫn chi tiết, cụ thể cho phù hợp với tình hình địa phương nhưng không được trái với các văn bản quy phạm của nhà nước
Nội dung ban hành và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về xây dựng đã được đề cập ở chương 1
2.1.3 Quản lý chất lượng các công trình xây dựng trên địa bàn theo phân cấp
Theo quy định của Luật hội đồng nhân dân và Nghị định của Chính phủ thì trên địa bàn cấp quận, huyện hiện nay, UBND cấp tỉnh ban hành quyết định về việc quy định trách nhiệm quản lý chất lượng công trình xây dựng
UBND cấp quận, huyện có trách nhiệm quản lý nhà nước về chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn cấp quận, huyện
Trang 37- Hướng dẫn UBND xã, xã, thị trấn và các tổ chức cá nhân tham gia hoạt động xây dựng có trách nhiệm thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý chất lượng công trình xây dựng
- Kiểm tra định kỳ đột xuất việc tuân thủ các quy định về quản lý chất lượng công trình đối với các chủ đầu tư có công trình xây dựng trên địa bàn Phối hợp với
Sở Xây dựng kiểm tra công tác quản lý chất lượng công trình khi có yêu cầu
- Tổ chức kiểm tra hồ sơ nghiệm thu giai đoạn xây dựng hoàn thành, hồ sơ nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình, toàn bộ công trình
- Theo dõi đề xuất và phối hợp với Sở Tài nguyên môi trường của tỉnh, các
cơ quan, đơn vị quản lý nhà, chủ sở hữu, chủ quản sử lý sử dụng kiểm tra, thống kê tình trạng nhà công sở, khu tập thể, chung cư cũ xuống cấp không an toàn cho người sử dụng Phối hợp với các cơ quan quản lý công trình xây dựng chuyên ngành trong công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng chuyên ngành
- Giải quyết khi có sự cố công trình xây dựng xảy ra
2.1 4 Quản lý quy hoạch
Theo quy định Luật hội đồng nhân dân và Chính phủ thì cấp UBND tỉnh có thẩm quyền ban hành quy định vè việc lập, thẩm định, phê duyệt nhiệm vụ, đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị và quy hoạch xây dựng điểm dân cư trên địa bàn tỉnh Ủy ban nhân dân huyện huyện có trách nhiệm lập, thẩm định, phê duyệt nhiệm
vụ, quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 các khu chức năng có quy mô dưới 20 ha thuộc đô thị đặc biệt đến loại V do địa giới hành chính mình quản lý đã có quy hoạch chi tiết 1/2000
Phê duyệt nội dung nhiệm vụ thiết kế, đồ án quy hoạch chi tiết, phê duyệt tổng thể mặt bằng thuộc các dự án đầu tư xây dựng tập trung
- Nội dung nhiệm vụ quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị bao gồm:
+ Xác định ranh giới, diện tích khu vực để thiết kế quy hoạch chi tiết;
+ Xác định danh mục các công trình cần đầu tư xây dựng bao gồm: các công trình xây dựng mới, các công trình cần chỉnh trang, cải tạo, bảo tồn, tôn tạo trong khu vực quy hoạch …
Trang 38+ Xác định các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật chủ yếu về sử dụng đất, hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật; các yêu cầu về không gian, kiến trúc, thiết kế đô thị và những yêu cầu khác đối với từng khu vực thiết kế
- Căn cứ lập quy hoạch chi tiết xây dựng:
+ Quy hoạch xây dựng vùng, quy hoạch chung xây dựng đô thị đã được phê duyệt
+ Nhiệm vụ quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị đã được phê duyệt
+ Quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng
- Nội dung quy hoạch chi tiết xây dựng
+ Phân tích đánh giá các điều kiện tự nhiên, thực trạng xây dựng, dân cư, xã hội, kiến trúc cảnh quan, di tích lịch sử văn hóa, khả năng sử dụng quỹ đất hiện có
và quỹ đất dự kiến
+ Xác định tính chất , chức năng và các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật chủ yếu về
sử dựng đất, hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật của khu vực thiết kế, nội dung cải tạo và xây dựng mới
+ Quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất, xác định các chỉ tiêu cho từng lô đất
về diện tích, mật độ xây dựng, hệ số sử dụng đất, tầng cao công trình, vị trí, quy mô các công trình ngầm
+ Quy hoạch hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị
2.1 5 Cấp, thu hồi giấy phép xây dựng theo thẩm quyền
UBND cấp quận căn cứ vào quy hoạch chi tiết trên địa bàn huyện đã được phê duyệt căn cứ vào tiêu chuẩn, quy chuẩn xây dựng Việt Nam các thỏa thuận chuyên ngành của các cơ quan có liên quan, hồ sơ xin cấp giấy phép xây dựng của các chủ đầu tư tỏ chức thực hiện việc cấp mới, gia hạn điều chỉnh giấy phép xây dựng
Thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng các công trình và nhà ở trên địa bàn huyện thuộc địa giới hành chính do mình quản lý trừ các công trình xây dựng cấp đặc biệt, cấp I được thực hiện theo Nghị định số 64/2012/NĐ-CP do chính phủ ban hành ngày 4 tháng 9 năm 2012 về cấp phép xây dựng công trình
Trang 39Thẩm quyền cấp phép được thực hiện như sau:
Ở cấp tỉnh , cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng theo phân cấp ủy quyền là Sở Xây dựng đối với các công trình được quy định tại Luật Xây dựng và nghị định của chính phủ về quy định cấp giấy phép xây dựng
Ở cấp quận, cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng theo phân cấp
ủy quyền là Phòng quản lý đô thị hoặc phòng Kinh tế-Hạ tầng đối tùy vào từng huyện, thị xã với các công trình được quy định tại Luật Xây dựng và nghị định của chính phủ về quy định cấp giấy phép xây dựng
Ở cấp xã, cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng theo phân cấp ủy quyền là bộ phận địa chính, xây dựng thẩm tra trình chủ tịch UBND xã ký quyết định đối với các công trình được quy định tại Luật Xây dựng và nghị định của chính phủ về quy định cấp giấy phép xây dựng
Hình 2.1 Thẩm quyền cấp GPXD theo Nghị định số 64/2012/NĐ-CP
(Nguồn: nghị định số 64/2012/NĐ-CP của chính phủ năm 2012)
2.1 6 Quản lý trật tự xây dựng các công trình trên địa bàn
Nội dung về xử phạt vi phạm hành chính được trình bày tại chương 1
Nội dung và trình tự xử lý vi phạm hành chính về trật tự xây dựng
Nội dung xử lý công trình vi phạm bao gồm:
Thẩm quyền cấp phép xây dựng
Cấp tỉnh, thành phố
thuộc TW Cấp quận, huyện Cấp xã
Sở Xây dựng Phòng Quản lý đô thị
(hoặc hạ tầng) Bộ phận địa chính, xây dựng
Trang 40Hình 2.2 Nội dung xử lý hành chính về vi phạm trật tự xây dựng
(Nguồn: Nghị định số 180/2007/NĐ-CP của chính phủ năm 2007)
Xử lý công trình xây dựng không
có giấy phép
Xử lý công trình xây dựng sai nội dung giấy phép
Xử lý công trình xây dựng sai thiết kế, quy hoạch
Xử lý công trình xây dựng ảnh hưởng đến công trình liền
kề
Thanh tra viên cấp xã
-Lập biên bản ngừng thi công nếu
Sau 3 đến 10 ngày tùy loại công trình
Các đơn vị điện nước, các dịch vụ liên quan … ngừng cung cấp dịch
vụ khi được yêu cầu
UBND xã
Tổ chức lực lượng cấm các phương tiện vận chuyển vật tư, vật liệu, công nhân vào thi công
công trình vi phạm
Chuyển cấp quận, huyện ban hành QĐ cưỡng chế Đối với CTXD vi phạm do UBND cấp quận, huyện, Sở XD cấp
Tổ chức thực hiện