1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu đánh giá và xây dựng tiến độ thi công hợp lý tiểu dự_unprotected

112 70 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 112
Dung lượng 1,53 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ý nghĩa thực tiễn Những phân tích đánh giá và giải pháp đề xuất là những tham khảo hữu ích có giá trị gợi mở trong việc lập kế hoạch tiến độ thi công hợp lý một cách có hiệu quả nhằm gi

Trang 1

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan luận văn thạc sĩ “Nghiên cứu đánh giá và xây dựng tiến

độ thi công hợp lý Tiểu dự án Hệ thống tưới huyện Thạch Thành, tỉnh Thanh Hóa” là công trình nghiên cứu độc lập của riêng tôi Các số liệu, kết quả, ý kiến nêu

trong luận văn là trung thực, có nguồn gốc rõ ràng và chưa từng được công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu khoa học nào trước đây

Hà Nội, ngày tháng 03 năm 2016

Tác giả

Nguyễn Văn Thành

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Với tình cảm trân trọng nhất, tác giả Luận văn xin bày tỏ sự cảm ơn chân thành, sâu sắc tới TS Mỵ Duy Thành vì sự tận tình hướng dẫn, giúp đỡ tác giả trong quá trình thực hiện luận văn tại trường Đại học Thuỷ lợi

Tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn đến Ban giám hiệu, các thầy cô giáo đã tận tình giảng dạy, truyền đạt kiến thức và toàn thể cán bộ, nhân viên trường Đại học Thuỷ lợi đã tạo điều kiện thuận lợi nhất cho tác giả trong thời gian học tập và nghiên cứu nhằm hoàn thành chương trình học

Xin chân thành cảm ơn các đồng chí lãnh đạo, đồng nghiệp, các cơ quan hữu quan, bạn bè và gia đình đã động viên, quan tâm, giúp đỡ tạo điều kiện cho tác giả hoàn thành chương trình học tập và bản luận văn này

Tác giả cũng xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo trong Hội đồng bảo vệ

và kính mong nhận được sự quan tâm, nhận xét của các thầy, cô để tác giả có điều kiện hoàn thiện tốt hơn những nội dung của luận văn nhằm đạt được tính hiệu quả, hữu ích khi áp dụng vào trong thực tiễn

Xin trân trọng cảm ơn!

Hà Nội, ngày tháng 03 năm 2016

Tác giả

Nguyễn Văn Thành

MỤC LỤC

Trang 3

PHẦN MỞ ĐẦU 1

Chương 1 TỔNG QUAN VỀ TIẾN ĐỘ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH 5

1.1 Những nghiên cứu về kế hoạch tiến độ xây dựng công trình hiện nay ở nước ta 5

1.1.1 Khái niệm và ý nghĩa của kế hoạch tiến độ thi công 5

1.1.2 Nhiệm vụ của kế hoạch tiến độ 5

1.1.3 Ý nghĩa của việc lập kế hoạch tiến độ thi công 7

1.1.4 Các nguyên tắc khi lập kế hoạch tiến độ thi công 8

1.1.5 Biên soạn kế hoạch tiến độ thi công 11

1.2 Hiện trạng về tiến độ thi công xây dựng công trình ở Việt Nam 14

1.3 Những nghiên cứu về kế hoạch tiến độ xây dựng công trình hiện nay ở nước ta 19

1.4 Những tồn tại thường gặp khi lập và thực hiện tiến độ 20

1.4.1 Những tồn tại trong công tác lập và thực hiện tiến độ xây dựng công trình 20

1.4.2 Phân tích nguyên nhân 22

CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LẬP KẾ HOẠCH TIẾN ĐỘ THI CÔNG XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH TIỂU DỰ ÁN HỆ THỐNG TƯỚI HUYỆN THẠCH THÀNH, TỈNH THANH HÓA 26

2.1 Cơ sở lý thuyết trong việc lập kế hoạch tiến độ trong xây dựng 26

2.1.1 Các căn cứ để lập kế hoạch tiến độ thi công xây dựng 27

2.1.2 Các bước lập tiến độ 28

2.1.3 Các phương pháp sử dụng để lập kế hoạch tiến độ xây dựng 34

2.1.4 Các phương pháp kiểm tra tiến độ 43

2.2 Trình tự và nội dung lập kế hoạch tiến độ thi công xây dựng công trình Tiểu dự án Hệ thống tưới Thạch Thành, tỉnh Thanh Hóa 45

2.2.1 Mặt bằng thi công công trình đầu mối 46

2.2.2 Xác định thời đoạn dẫn dòng 47

2.2.3 Lưu lượng dẫn dòng thi công 47

2.2.4 Trình tự thi công công trình đầu mối 47

2.2.5 Trình tự thi công kênh và công trình trên kênh 48

2.2.6 Thi công các hạng mục chính 48

2.3 Giới thiệu một số bài toán trong lựa chọn tiến độ thi công hợp lý 50

2.3.1 Phương pháp lập kế hoạch tiến độ theo sơ đồ mạng 50

2.3.2 Một số bài toán tối ưu sơ đồ mạng 56

2.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến tiến độ thi công xây dựng công trình 68

Trang 4

2.4.1 Đặc điểm kết cấu công trình 68

2.4.2 Ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên 69

2.4.3 Các bên hữu quan 70

Kết luận chương 2 72

Chương 3 NGHIÊN CỨU ĐÁNH GIÁ VÀ ĐIỀU CHỈNH TIẾN ĐỘ THI CÔNG HỢP LÝ TIỂU DỰ ÁN HỆ THỐNG TƯỚI HUYỆN THẠCH THÀNH, TỈNH THANH HÓA 73

3.1 Giới thiệu chung về tiểu dự án hệ thống tưới huyện Thạch Thành 73

3.1.1 Giới thiệu về dự án 73

3.1.2 Mô tả hệ thống thủy lợi thuộc tiểu dự án Thạch Thành 75

3.1.3 Điều kiện địa lý nói chung của các công trình đầu mối 75

3.1.4 Giới thiệu dự án trạm bơm Thành Vinh 77

3.1.5 Điều kiện tự nhiên khu vực dự án 80

3.2 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng tới điều kiện thi công công trình 82

3.2.1 Thuận lợi 82

3.2.2 Khó khăn 83

3.3 Xây dựng phương án thi công của công trình 83

3.3.1 Giai đoạn chuẩn bị 83

3.3.2 Giai đoạn thi công chính 84

3.3.3 Giai đọạn hoàn tất 85

3.4 Lập tiến độ thi công của công trình và kiểm tra tính hiệu quả 85

3.4.1 Sơ đồ tiến độ theo phương đường thẳng 85

3.4.2 Kiểm tra sơ đồ ngang theo tiến độ ban đầu 90

3.4.3 Lập tiến độ thi công theo phương án 2 93

3.5 Đề xuất tiến độ thi công công trình 100

Kết luận chương 3 102

Kết luận 103

Kiến nghị 104

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 105

Trang 5

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ

Hình 1.1: Đường lũy tích vốn đầu tư xây dựng công trình theo các phương án sắp

xếp kế hoạch tiến độ khác nhau 9

Hình 1.2: Biểu đồ cung ứng nhân lực 10

Hình 1.2 Dự toán chi XDCB qua các năm 15

Hình 1.3 Đê Sông Hồng ở Hưng Yên bị chậm tiến độ 17

Hình 2.1 Các bước lập tiến độ 30

Hình 2.2 Đặc tính biểu đồ nhân lực 37

Hình 2.3 Hình thức đầu tư vào công trình 38

Hình 2.4 Kiểm tra tiến độ bằng đường phân tích 38

Hình 2.5 Cấu trúc mô hình kế hoạch tiến độ ngang 40

Hình 2.6 Cấu trúc mô hình kế hoạch tiến độ xiên 41

Hình 2.7 Kiểm tra tiến độ bằng đường phần trăm 44

Hình 2.8 Biểu đồ nhật ký công việc 45

Hình 2.9 Các bước lập sơ đồ mạng 55

Hình 2.10 Mối quan hệ giữa chi phí và thời gian thi công 60

Hình 2.11 Mối quan hệ giữa cung và tiêu thụ tài nguyên 65

Hình 3.1 Bản đồ các công trình thủy lợi 74

Hình 3.2 Kế hoạch tiến độ thi công sơ đồ Gantt Phương án 1 87

Hình 3.3 Biểu đồ phân bổ vốn đầu tư vào công trình phương án 1 93

Hình 3.4 Biểu đồ vốn tích luỹ vào công trình phương án 1 93

Hình 3.5 Kế hoạch tiến độ thi công sơ đồ Gantt phương án 2 94

Hình 3.6 Biểu đồ phân bổ vốn theo phương án 2 99

Hình 3.7 Biểu đồ tích luỹ vốn theo phương án 2 100

Trang 6

DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU

Bảng 1.1 Một số nghiên cứu về công tác quản lý tiến độ 20

Bảng 2.1 Hiện trạng các công trình đầu mối 46

Bảng 3.1 Tên đầu mối hồ chứa 75

Bảng 3.2 Tên đầu mối là đập dâng, trạm bơm 76

Bảng 3.3 Bảng khối lượng thi công công trình Trạm Bơm Thành Vinh PA1 88

Bảng 3.4 Bảng tính toán thiệt hại do ứ đọng vốn của công trình theo PA 1 91 Bảng 3.5 Bảng khối lượng công việc Trạm Bơm Thành Vinh theo PA2 95

Bảng 3.6 Bảng khối lượng công việc Trạm Bơm Thành Vinh theo PA 2 98

Bảng 3.7 So sánh hiệu quả giữa 2 phương án 100

Trang 8

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Các công trình đầu tư xây dựng đóng vai trò rất quan trọng trong phát triển kinh tế xã hội của một nước Nó là điều kiện tiền đề cho việc phát triển kinh tế và thu hút các nguồn vốn đầu tư vào trong nước.Trong những năm gần đây, vấn đề tiến độ trở thành vấn đề nổi cộm trong xây dựng Việc đẩy nhanh được tiến độ thi công sẽ góp phần giảm thiểu giá thành công trình rất nhiều

Hiện nay đã có nhiều đề tài, chương trình khoa học, các dự án nghiên cứu nhằm đẩy nhanh tiến độ thi công công trình xây dựng nói chung và các dự án tưới nói riêng đặt biệt thi công công trình hệ thống tưới thuộc vùng núi bảo vệ các công trình trên núi, đảm bảo đời sống nhân dân đồng thời làm đẹp cảnh quan

đô thị do các cơ quan, đơn vị nghiên cứu, các tổ chức cá nhân trong và ngoài nước thực hiện Tuy nhiên, kết quả chỉ mới dừng lại khái niệm chung chung, chưa đi sâu vào từng công trình riêng biệt

Tiểu dự án Hệ thống tưới huyện Thạch Thành thuộc huyện miền núi, Thạch Thành nằm ở phía Bắc tỉnh Thanh Hóa, cách thành phố Thanh Hóa 60 km Hệ thống thủy lợi thuộc tiểu dự án Hệ thống tưới huyện Thạch Thành bao gồm 23 công trình đầu mối, trong đó: 9 hồ chứa, 01 đập dâng và 13 trạm bơm

Các hồ đập nằm trên triền cao của dự án, các hồ thuộc loại vừa và nhỏ có dung tích từ 0,1 đến 4 triệu m3 Phụ trách diện tích tưới 1483ha, 9/10 hồ đập là công trình cũ với hệ thống kênh mương tuy chưa được kiên cố hóa nhưng tương đối đầy

đủ Các trạm bơm nằm ở các bãi ven sông Bưởi thuộc loại nhỏ, có công suất từ 3200m3/h và phụ trách diện tích 1286 ha Trong số 13 trạm bơm thì 10 trạm bơm là làm mới, cấp nước cho các bãi sông hiện nay chưa có công trình thủy lợi Nhiệm vụ của dự án là phải xây dựng hệ thống thủy lợi cho các bãi sông này Tuy với địa bàn trải rộng, địa hình phức tạp khó khăn rất khó để các nhà thầu đẩy nhanh tiến độ của

350-dự án

Trang 9

Sau thời gian nghiên cứu tích lũy kinh nghiệm từ thực tiễn, kế thừa các

nghiên cứu đã có trước, tác giải luận văn đã xây dựng đề tài: “Nghiên cứu đánh

giá và xây dựng tiến độ thi công hợp lý Tiểu dự án Hệ thống tưới huyện Thạch Thành, tỉnh Thanh Hóa” Việc nghiên cứu này sẽ giúp chỉ ra những khó khăn,

điểm mạnh điểm yếu ảnh hưởng đến tiến độ thi công, đánh giá và đưa ra kế hoạch tiến độ xây dựng thi công hợp lý Tiểu dự án Hệ thống tưới huyện Thạch Thành, tỉnh Thanh Hóa có hiệu quả và hợp lý, giảm thiểu tối đa các chi phí gia tăng do tiến độ thực hiện chậm Giảm thiểu tối đa thời gian thi công, hoàn thành công trình đưa vào sử dụng đảm bảo đời sống nhân dân, phục vụ các hoạt động văn hoá nghệ thuật chính trị của Tỉnh

2 Mục đích nghiên cứu của đề tài

Luận văn nghiên cứu Đánh giá kế hoạch tiến độ từ đó xây dựng tiến độ hợp

lý choTiểu dự án Hệ thống tưới huyện Thạch Thành, tỉnh Thanh Hóa nhằm phát triển bền vững sự nghiệp phát triển kinh tế xã hội, nâng cao đời sống người dân của huyện Thạch Thành, tỉnh Thanh Hóa

3 Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu

a Cách tiếp cận

Dựa trên cơ sở hệ thống những vấn đề lý luận cơ bản về quản lý tiến độ thi công, xây dựng tiến độ thi công hợp lý các công trình về hệ thống tưới và các hệ thống văn bản pháp quy của Nhà nước về quản lý môi trường để xem xét, nghiên cứu giải quyết vấn đề

b Phương pháp nghiên cứu

Để giải quyết các vấn đề của đề tài, Luận văn áp dụng các phương pháp nghiên cứu sau: Phương pháp điều tra khảo sát; Phương pháp thống kê; Phương pháp hệ thống hóa; Phương pháp phân tích so sánh; Phương pháp phân tích tổng hợp; Phương pháp đối chiếu với hệ thống văn bản pháp quy; Phương pháp chuyên gia

Trang 10

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

a Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là công tác Đánh giá kế hoạch tiến độ về thi công hệ thống tưới và những nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả và chất lượng của công tác này

b Phạm vi nghiên cứu

Luận văn nghiên cứu công tác Đánh giá kế hoạch tiến độ thi công xây dựng

hệ thống tưới cho tiểu dự án hệ thống tưới huyện Thạch Thành, tỉnh Thanh Hóa –

Áp dụng cho xây dựng tiến độ thi công hợp lý Trạm bơm Thành Vinh để từ đó đề xuất giải pháp từ đó xây dựng tiến độ thi công xây dựng hợp lý

5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

b Ý nghĩa thực tiễn

Những phân tích đánh giá và giải pháp đề xuất là những tham khảo hữu ích

có giá trị gợi mở trong việc lập kế hoạch tiến độ thi công hợp lý một cách có hiệu quả nhằm giúp các đơn vị thi công xây dựng đạt tiến độ hợp lý tăng cường hiệu quả

và chất lượng công tác lập kế hoạch tiến độ thi công của các công trình xây dựng nói chung và các công trình hiệu quả tưới nói riêng ở nước ta trong giai đoạn hiện nay

6 Kết quả dự kiến đạt được

Đề tài nghiên cứu dự kiến đạt được những kết quả nghiên cứu sau:

- Tổng quan về tiến độ xây dựng công trình

- Phân tích đánh giá thực trạng công tác lập kế hoạch tiến độ thi công xây dựng công trình Tiểu dự án Hệ thống tưới huyện Thạch Thành, tỉnh Thanh Hóa từ

Trang 11

đó đánh giá những kết quả đạt được cần phát huy và những tồn tại cần tìm giải pháp khắc phục

- Nghiên cứu đánh giá và điều chỉnh tiến độ thi công hợp lý Tiểu dự án Hệ thống tưới huyện Thạch Thành, tỉnh Thanh Hóa nói riêng và cả nước nói chung

7 Nội dung của luận văn

Ngoài những nội dung quy định của một bản luận văn thạc sĩ như: Phần mở đầu, kết luận kiến nghị, danh mục tài liệu tham khảo, luận văn được kết cấu bởi

3 chương nội dung chính:

Chương 1: Tổng quan về tiến độ xây dựng công trình

Chương 2: Cơ sở lập kế hoạch tiến độ thi công xây dựng công trình Tiểu dự

án Hệ thống tưới huyện Thạch Thành, tỉnh Thanh Hóa

Chương 3: Nghiên cứu đánh giá và điều chỉnh tiến độ thi công hợp lý Tiểu

dự án Hệ thống tưới huyện Thạch Thành, tỉnh Thanh Hóa

Trang 12

Chương 1 TỔNG QUAN VỀ TIẾN ĐỘ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH

1.1 Những nghiên cứu về kế hoạch tiến độ xây dựng công trình hiện nay ở nước ta

1.1.1 Khái niệm và ý nghĩa của kế hoạch tiến độ thi công

Để công trình hoàn thành đúng thời hạn, chất lượng của công trình được đảm bảo theo yêu cầu của chính phủ đề ra thì bắt buộc phải lập kế hoạch tiến độ thi công

Kế hoạch tiến độ xây dựng là một bộ phận trọng yếu trong thiết kế tổ chức thi công, nó quyết định đến tốc độ, trình tự và thời hạn thi công của toàn bộ công trình

Kế hoạch tiến độ xây dựng hợp lý sẽ đảm bảo công trình tiến hành thuận lợi, quá trình thi công phát triển cân đối nhịp nhàng, đảm bảo chất lượng công trình, an toàn thi công và hạ thấp giá thành xây dựng

1.1.2 Nhiệm vụ của kế hoạch tiến độ

Ngành xây dựng cũng như các ngành sản xuất khác muốn đạt được những mục đích đề ra phải có một kế hoạch sản xuất cụ thể Một kế hoạch sản xuất được gắn liền với một trục thời gian người ta gọi đó là kế hoạch lịch hay tiến độ

Công trường xây dựng được tiến hành bởi nhiều tổ chức xây lắp với sự tham gia của nhà thầu, người thiết kế, doanh nghiệp cung ứng máy móc thiết bị và các loại tài nguyên Như vậy xây dựng một công trình là một hệ điều khiển phức tạp, rộng lớn Vì trong hệ có rất nhiều thành phần và mối quan hệ giữa chúng rất phức tạp Sự phức tạp cả về số lượng các thành phần và trạng thái của nó là biến động và ngẫu nhiên Vì vậy trong quá trình xây dựng công trình không thể điều khiển chính xác mà có tính xác suất Để xây dựng một công trình phải có một mô hình khoa học điều khiển các quá trình – tổ chức và chỉ đạo việc xây dựng Mô hình đó chính là tiến độ thi công

Trang 13

Khi xây dựng công trình phải thực hiện rất nhiều các quá trình xây lắp liên quan chặt chẽ với nhau trong một không gian và thời gian xác định với tài nguyên

có giới hạn Như vậy mục đích của lập tiến độ là thành lập một mô hình sản xuất, trong đó sắp xếp các công việc sao cho bảo đảm xây dựng công trình trong thời gian ngắn, giá thành hạ, chất lượng cao

Lập kế hoạch tiến độ thi công nhằm bảo đảm:

- Công trình hoàn thành đúng hoặc trước thời hạn thi công mà nhà nước quy định

- Công trình thi công được cân bằng, liên tục về thời gian cũng như việc sử dụng nguồn tài nguyên

- Kế hoạch tiến độ xây dựng quyết định chính xác mọi vấn đề trong thiết

kế tổ chức thi công như phương án dẫn dòng thi công, biện pháp thi công, kế hoạch cung ứng vật tư kỹ thuật và sinh hoạt

- Công trình thi công đạt chất lượng cao

- An toàn trong thi công

- Đảm bảo chi phí xây dựng thấp nhất

Tiến độ luôn được biểu hiện dưới dạng biểu đồ Tùy theo tính chất các công trình và yêu cầu của công nghệ, hình thức thể hiện biểu đồ có thể biểu diễn dưới dạng ngang, xiên hay mạng

Tóm lại, tiến độ là kế hoạch sản xuất thể hiện bằng biểu đồ nội dung bao gồm: công nghệ, thời gian, địa điểm, vị trí và khối lượng các công việc xây lắp cùng với điều kiện thực hiện chúng

Tiến độ là bộ phận không thể tách rời của thiết kế tổ chức xây dựng và thiết

Trang 14

các công việc thể hiện dưới dạng tổng quát, nhiều công việc của công trình đơn vị được nhóm lại thể hiện bằng một công việc tổng hợp Trong tổng tiến độ phải chỉ ra được những thời điểm chủ chốt như giai đoạn xây dựng, ngày hoàn thành của các hạng mục xây dựng, thời điểm cung cấp máy móc, thiết bị cho công trình và ngày hoàn thành toàn bộ

Tiến độ trong thiết kế tổ chức thi công gọi tắt là tiến độ thi công do đơn vị nhận thầu (B) lập với sự tham gia của các nhà thầu phụ (B’)(nếu có) Trong đó thể hiện các công việc chuẩn bị, xây dựng tạm, xây dựng chính và thời gian đưa từng hạng mục công trình vào hoạt động Tiến độ thi công có thể thể hiện bằng sơ đồ ngang hay sơ đồ mạng Tổng tiến độ lập dựa vào tiến độ các công trình đơn vị Các công trình đơn vị khi liên kết với nhau dựa trên sự kết hợp công nghệ và sử dụng tài nguyên Trong tiến độ đơn vị các công việc xây lắp được xác định chi tiết từng chủng loại, khối lượng theo tính toán của thiết kế thi công Thời hạn hoàn thành các hạng mục công trình và toàn bộ công trường phải đúng với tiến độ tổ chức xây dựng

Tiến độ dùng để chỉ đạo thi công xây dựng, để đánh giá sự sai lệch giữa thực

tế sản xuất và kế hoạch đã lập giúp người cán bộ chỉ huy công trường có những quyết định để điều chỉnh thi công Nếu sự sai lệch giữa sản xuất và kế hoạch (tiến độ) quá lớn đến chừng mực nào đó phải lập lại tiến độ Lập tiến độ mới dựa trên thực trạng tại thời điểm đó sao cho giữ được mục tiêu ban đầu, nếu sai lệch càng ít càng tốt, nhất là thời hạn xây dựng

1.1.3 Ý nghĩa của việc lập kế hoạch tiến độ thi công

Kế hoạch tiến độ có ý nghĩa quyết định đến tiến độ, trình tự và thời gian thi công toàn bộ công trình Trên cơ sở của kế hoạch tiến độ mà người ta thành lập các biểu đồ nhu cầu về tài nguyên, nhân lực Các biểu đồ này cùng với kế hoạch tiến độ

là những tài liệu cơ bản phục vụ cho quy hoạch xây dựng của mỗi dự án

Kế hoạch tiến độ được nghiên cứu đầy đủ, cụ thể, được sắp xếp một cách hợp lý không những làm cho công trình được tiến hành thuận lợi, quá trình thi công phát triển bình thường, đảm bảo chất lượng công trình và an toàn lao động mà còn

Trang 15

giảm thấp sực tiêu hao nhân tài vật lực, đảm bảo cho công trình hoàn thành đúng thời hạn quy định trong phạm vi vốn xây dựng không vượt quá của chỉ tiêu dự toán

1.1.4 Các nguyên tắc khi lập kế hoạch tiến độ thi công

Muốn cho kế hoạch tiến độ thi công được hợp lý thì cần đảm bảo những nguyên tắc sau đây:

- Công trình phải hoàn thành trong phạm vi thời hạn thi công do nhà nước quy định

- Phân định rõ hạnh mục công trình chủ yếu và thứ yếu để tập trung ưu tiên cho các hạng mục quan trọng

- Kế hoạch tiến độ xây dựng và tổng mặt bằng thi công phải được xây dựng dựa trên các điều kiện địa hình, địa chất, địa chất thuỷ văn, khí tượng thuỷ văn, lợi dụng tối đa những điều kiện khách quan có lợi cho quá trình thi công

- Tốc độ thi công và trình tự thi công đã quy định trong tiến độ phải phù hợp với điều kiện kỹ thuật thi công và biện pháp thi công được chọn Tận dụng các phương pháp tổ chức thi công tiên tiến để rút ngắn thời gian xây dựng

- Khi chọn phương án kế hoạch tiến độ cần chú trọng đến vấn đề giảm thấp chi phí xây dựng các công trình tạm và ngăn ngừa ứ đọng vốn đầu tư xây dựng Đảm bảo sử dụng hợp lý và có hiệu quả cao vốn xây dựng công trình

Muốn giảm bớt tiền vốn xây dựng ứ đọng thì có thể tập trung sử dụng tiền vốn, sắp xếp phân phối vốn đầu tư ở thời kỳ đầu thi công tương đối ít, càng về sau càng tăng nhiều Hình 1-1 là đường tích lũy vốn đầu tư xây dựng công trình theo các phương án sắp xếp kế hoạch tiến độ khác nhau

Trong đó: đường tích lũy a là không tốt; đường tích lũy b tương đối tốt; đường tích lũy c là tốt nhất

Trang 16

a b c

Hình 1.1: Đường lũy tích vốn đầu tư xây dựng công trình theo các phương án

sắp xếp kế hoạch tiến độ khác nhau

- Trong suốt thời gian xây dựng cần phải đảm bảo cân đối, liên tục và nhịp nhàng việc sử dụng tài nguyên (nhân lực, vật tư, máy móc thiết bị và năng lượng) trên công trường, cũng như sự hoạt động của các xí nghiệp phụ

- Biểu đồ nhân lực điều hoà khi số công nhân tăng từ từ trong thời gian đầu,

ổn định trong thời gian dài và giảm dần khi công trường ở giai đoạn kết thúc, không có sự tăng giảm đột biến Nhân lực sử dụng không điều hoà, có lúc quân

số tập trung quá cao, có lúc xuống thấp làm cho biểu đồ mấp mô, dẫn đến chi phí phục vụ thi công tăng theo và lãng phí tài nguyên Các chi phí đó chi vào việc tuyển dụng, xây dựng nhà cửa lán trại và các công việc dịch vụ đời sống cho cán

bộ công nhân viên trên công trường Nếu tập trung nhiều người trong thời gian ngắn sẽ gây lãng phí những cơ sở phục vụ cũng như máy móc vì sử dụng ít không kịp khấu hao Vậy một biểu đồ nhân lực hợp lý là số nhân công càng ổn định ở mức trung bình càng tốt, đây là một tiêu chuẩn đánh giá tiến độ thi công

Trang 17

100 200 300 400 500

A max

Atb

Hình 1.2: Biểu đồ cung ứng nhân lực

a)Khi chưa điều chỉnh b)Sau khi đã điều chỉnh

- Nếu kế hoạch tiến độ chưa hợp lý thì trên biểu đồ nhân lực sẽ xuất hiện nhiều chổ quá lồi lõm (Hình 1.2a), cho nên phải tiến hành điều chỉnh nhiều lần

kế hoạch tiến độ bằng cách thay đổi thời gian thi công của các quá trình, hoặc điều chỉnh tăng, giảm cường độ thi công của các quá trình để đạt được mức cân bằng nhất định (Hình 1.2b)

- Khi đánh giá chất lượng biểu đồ nhân lực hay mức độ hợp lý của kế hoạch tiến độ người ta thường dùng hệ số điều hoà (K1) và hệ số ổn định K2

Atbi. i

Trong đó: a :Số lượng công nhân làm việc trong ngày

Trang 18

t i: Thời đoạn thi công cần cung ứng số lượng công nhân trong mỗi ngày là ai, ngày

T : Thời gian thi công toàn bộ công trình, ngày

- Đảm bảo kỹ thuật an toàn lao động trong quá trình thi công

1.1.5 Biên soạn kế hoạch tiến độ thi công

Tuỳ theo quy mô xây dựng công trình, mức độ phức tạp và chi tiết giữa các hạng mục, ở các giai đoạn thiết kế thi công khác nhau mà tiến hành lập các loại kế hoạch tiến độ cho phù hợp Có các loại kế hoạch tiến độ sau:

- Kế hoạch tổng tiến độ

- Kế hoạch tiến độ công trình đơn vị

- Kế hoạch phần việc

1.5.1.1 Kế hoạch tổng tiến độ

Kế hoạch tổng tiến độ được biên soạn cho toàn bộ công trình Xác định tốc

độ, trình tự và thời gian thi công cho các công trình đơn vị của hệ thống công trình

Kế hoạch tổng tiến độ được lập ở giai đoạn thiết kế sơ bộ và thiết kế kỹ thuật Đối với công trình có quy mô lớn thi công nhiều năm thì trong giai đoạn thiết kế bản vẽ thi công phải lập kế hoạch tổng tiến độ thi công cho từng năm xây dựng

Phương pháp và các bước lập kế hoạch tổng tiến độ :

- Kê khai hạng mục công trình và tiến hành sắp xếp trình tự trước sau Đầu tiên

kê khai các công trình đơn vị trong toàn bộ hệ thóng công trình, các hạng mục, bộ phân của công trình đơn vị, các hạng mục của công tác chuẩn bị, công tác kết thúc Sau đó dựa vào trình tự thi công trước sau và mức độ liên quan, sự ràng buộc giữa chúng với nhau mà tiến hành sắp xếp cho hợp lý

Trang 19

- Tính toán khối lượng công trình

- Sơ bộ vạch tuần tự thi công các công trình đơn vị Đầu tiên sắp xếp kế hoạch cho những hạng mục công trình mấu chốt bị ảnh hưởng trực tiếp bởi các nhân tố có tính chất khống chế thời kỳ thi công (như thời hạn hoàn thành, thời điểm đưa công trình vào vận hành, phương án dẫn dòng thi công, ngày tháng chặn dòng ) sau đó tiến hành vạch kế hoạch tiến độ cho các hạng mục thứ yếu còn lại

- Xác định phương pháp thi công và thiết bị máy móc xây dựng cho các hạng mục công trình Cần phải xuất phát từ điều kiện thực tế khách quan không những để đảm bảo thi công đúng quy trình công nghệ, an toàn trong thi công và hợp

lý về kinh tế mà còn thể hiện được tính hiện thực của phương án

- Lập kế hoạch cung ứng về nhân lực, vât liệu và thiết bị máy móc xây dựng

- Sửa chữa và điều chỉnh kế hoạch tổng tiến độ sơ bộ: trên cơ sở các nguyên tắc cơ bản lập kế hoạch tổng tiến độ thi công tiến hành điều chỉnh sửa chữa kế hoạch tổng tiến độ sơ bộ và các kế hoạch cung ứng tương ứng để được kế hoạch tổng tiến độ thi công hoàn chỉnh

- Cuối cùng thể hiện kết quả lên bảng kế hoạch tổng tiến độ thi công và các biểu đồ cung ứng nhân lực, vât liệu, thiết bị máy móc xây dựng cho toàn bộ hệ thống công trình

1.5.1.2 Kế hoạch tiến độ công trình đơn vị

Được biên soạn cho công trình đơn vị chủ yếu (đập đất, nhà máy thủy điện, đường tràn xả lũ ) trong hệ thống công trình đầu mối ở giai đoạn thiết kế kỹ thuật

và thiết kế bản vẽ thi công hoặc trong thời kỳ thi công

Căn cứ vào thời gian thi công của công trình đơn vị đã quy định trong kế hoạch tổng tiến độ mà xác định tốc độ, tuần tự và thời gian thi công đối với các quá trình (công việc) của công trình đơn vị

Trình tự lập kế hoạch tiến độ công trình đơn vị:

- Kê khai các hạng mục công trình đơn vị Phân chia công trình đơn vị thành các bộ phận kết cấu, các phần việc và kê khai thành hạng mục các công tác

Trang 20

xây lắp, tiến hành sắp xếp theo trình tự thi công trước sau phù hợp với quy trình công nghệ xây dựng và công tác tổ chức sản xuất

- Tính toán cụ thể và chính xác khối lượng công tác xây lắp từng bộ phận, từng hạng mục theo hồ sơ thiết kế kỹ thuật và hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công chi tiết

- Phân định các hạng mục chủ yếu và thứ yếu trong công trình đơn vị

Đối với các hạng mục chủ yếu cần tiến hành phân tích kỹ, tính toán và sắp xếp thời gian thi công, đề xuất một số phương án biện pháp thi công và lựa chọn phương án thiết bị máy móc thi công Dùng các chỉ tiêu tính toán về giá thành

và yêu cầu về nhân lực để so sánh các phương pháp thi công Chọn phương án thi công tốt nhất cho các hạng mục chủ yếu Sau đó tiếp tục chọn phương án thi công cho các hạng mục thứ yếu còn lại

- Sơ bộ vạch ra kế hoạch tiến độ công trình đơn vị

- Sửa chữa và điều chỉnh kế hoạch tiến độ công trình đơn vị Dựa vào tiến

độ sơ bộ đã được sắp xếp tiến hành lập các biểu đồ sử dụng nhân lực và các loại máy móc thiết bị xây dựng chủ yếu Phát hiện các vấn đề chưa hợp lý mà điều chỉnh sửa chữa cho phù hợp để kế hoạch tiến độ công trình đơn vị được hoàn chỉnh

- Đề xuất kế hoạch cung ứng nhân lực, vật liệu máy móc thiết bị xây dựng Dựa vào kế hoạch tiến độ công trình đơn vị hoàn chỉnh mà vạch ra kế hoạch cung ứng nhân lực, vật tư kỹ thuật, thiết bị máy móc xây dựng cho công trình đơn

vị

Trong thực tế kế hoạch tổng tiến độ và kế hoạch công trình đơn vị có liên quan mật thiết với nhau, bổ sung lẫn cho nhau Thông thường công trình đơn vị được lập trên cơ sở của kế hoạch tổng tiến độ sơ bộ Sau khi sửa đổi điều chỉnh kế hoạch tiến độ công trình đơn vị thì hoàn chỉnh kế hoạch tổng tiến độ

1.5.1.3 Kế hoạch tiến độ phần việc

Kế hoạch tiến độ phần việc là một văn kiện cơ bản đảm bảo kế hoạch tiến

độ, trực tiếp chỉ đạo trên hiện trường thi công Dựa vào kế hoạch tổng tiến độ và

kế hoạch công trình đơn vị, kết hợp với tình hình thực tế trên hiện trường mà đơn

Trang 21

vị thi công vạch ra kế hoạch phần việc thi công theo từng quý từng tháng và từng tuần

Kế koạch phần việc là một khâu cơ sở trong kế hoạch kinh doanh xây dựng của đơn vị thi công, là công cụ để chỉ đạo, điều hành trực tiếp trong tổ chức sản xuất trên công trường của của doanh nghiệp xây dựng, là chổ dựa cơ bản để thực hiện đúng kế hoạch thời gian đã định Căn cứ vào tính chất, quy mô công trình có thể chia kế hoạch phần việc làm 3 loại:

- Kế hoạch năm hoặc quý

- Kế hoạch phần việc chu kỳ

- Kế hoạch phần việc tháng (tuần, ngày)

1.2 Hiện trạng về tiến độ thi công xây dựng công trình ở Việt Nam

Việt Nam đang trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa, phấn đấu đến năm 2020 nước ta cơ bản trở thành một nước công nghiệp Do đó, một trong những mục tiêu hàng đầu của Việt Nam là tập trung xây dựng cơ sở hạ tầng hiện đại nhằm đáp ứng quá trình phát triển kinh tế - xã hội Chính vì thế, ở Việt Nam nguồn vốn đầu tư XDCB chiếm tỷ trọng khá lớn và đóng vai trò quan trọng trong nguồn vốn đầu tư phát triển thuộc ngân sách Nhà nước, thể hiện qua biểu đồ hình 1.2:

Trang 22

Hình 1.3 Dự toán chi XDCB qua các năm

Mặc dù ưu tiên đầu tư, nhưng theo số liệu của Tổng hội Xây dựng Việt Nam đưa ra cho thấy, ở nước ta chỉ có 1% các công trình xây dựng đúng tiến độ, chủ yếu tập trung vào các công trình trọng điểm quốc gia Còn lại hầu hết các dự án đều chậm tiến độ, cá biệt có công trình chậm trễ kéo dài nhiều năm

Việc thiết kế kế hoạch tiến độ thi công xây dựng công trình ở nước ta hiện nay chưa hợp lý chặt chẽ, tùy thuộc vào nhà thầu và chưa được các cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng quan tâm đúng mức Các doanh nghiệp xây dựng có khuynh hướng coi trọng sản xuất xem thường quản lý, coi trọng giá trị sản lượng xem nhẹ hiệu quả, quan tâm tới tiến độ, giá rẻ bỏ mặc chất lượng Các doanh nghiệp để có thể thắng thầu, đã cố tình lập kế hoạch tiến độ thi công xây dựng công trình có thời gian càng ngắn càng tốt mà không hoặc ít chú ý đến các yếu tố ảnh hưởng tác động như năng lực về tài chính, về máy móc thiết bị và về tiền vốn, về công nghệ xây dựng Những hành vi này ảnh hưởng nghiêm trọng đến chất lượng của hồ sơ thiết

kế tổ chức thi công, đến chất lượng của hồ sơ dự thầu

Trang 23

Những công trình có chuẩn bị cũng chỉ có tiến độ thi công và một số bản vẽ trình bày một vài biện pháp thi công nhưng rất sơ sài và chỉ có tác dụng tượng trưng, trong quá trình thi công hầu như không sử dụng đến Các quyết định về công nghệ hầu như phó mặt cho cán bộ thi công phụ trách công trình, cán bộ thi công này cùng lúc làm hai nhiệm vụ vừa là người thiết kế công nghệ, vừa là người tổ chức sản xuất Đối với những công trình quy mô lớn và phức tạp thì ngay cả những cán

bộ giàu kinh nghiệm và năng lực cũng không thể làm tròn cả hai nhiệm vụ đó, công việc xây dựng sẽ tiến hành một cách tự phát không có ý đồ toàn cục, do đó dễ xảy

ra những lãng phí lớn về sức lao động, về hiệu suất sử dụng thiết bị, kéo dài thời gian thi công, tăng chi phí một cách vô lý

Về công nghệ xây dựng thì quy trình tùy tiện và chất lượng không ổn định, sai đâu sửa đó Về tổ chức thi công, vì giá nhân công rẻ mạt, nên công tác thiết kế tổ chức thi công hời hợt, bố trí sắp xếp lộn xộn, không khoa học gây ra tình trạng công nhân phải làm thêm giờ, năng suất thấp, chất lượng không đều do đó tiến độ thực hiện thường bị chậm, công tác quản lý kém và giá thành xây dựng tăng cao Ngoài

ra, công tác đánh giá và phê duyệt các phương án tiến độ xây dựng còn tùy tiện, theo chủ quan của nhà thầu và cả cơ quan đầu tư, cơ quan cấp vốn

Thực tế trong thời gian qua cho thấy trong cả nước đã có rất nhiều dự án chậm tiến độ thực hiện gây thiệt hại lớn đối với nền kinh tế đất nước Tại cuộc họp báo cuối năm của Thành phố Hồ Chí Minh, ông Võ Văn Luận, Chánh văn phòng UBND Thành phố Hồ Chí Minh cho biết trong năm 2013, Thành phố đã tiến hành

rà soát cho thấy có toàn bộ 1.295 dự án chậm tiến độ trên địa bàn Và cả UBND Thành phố Hà Nội và Bộ Giao thông vận tải đều khẳng định, hàng loạt dự án trọng điểm quốc gia trên địa bàn thủ đô như cao tốc Nội Bài - Lào Cai, Hà Nội - Thái Nguyên, cầu Nhật Tân, đường dẫn cầu Nhật Tân - sân bay Nội Bài vẫn chưa đạt kết quả thống nhất trong công tác giải phóng mặt bằng Đây là nguyên nhân chính gây chậm tiến độ dự án Các dự án chậm tiến độ do Bộ Giao thông vận tải làm chủ đầu

tư đã phải đền bù cho nhà thầu nước ngoài Cụ thể, với dự án cầu Nhật Tân, nhà

Trang 24

thầu Toky đã đòi tiền đền bù (sơ sơ tính khoảng 200 tỉ đồng) do chậm tiến độ 1,5 năm mà nguyên nhân chính là chậm trễ trong công tác giải phóng mặt bằng

Các công việc nếu không được thực hiện theo quy trình kỹ thuật hợp lý và không tuân thủ nghiêm ngặt thời gian bắt đầu và thời gian hoàn thành thì không thể kiểm soát được, từ đó người quản lý, chủ đầu tư không thể biết được chính xác thời hạn hoàn thành dự án.Việc chậm trễ trong quá trình thi công sẽ ảnh hưởng rất lớn đến chi phí Phần lớn các dự án bị chậm tiến độ đều làm chi phí tăng, thậm chí tăng đến 20% - 30% tổng giá trị Chậm bàn giao đưa công trình vào vận hành còn có nghĩa là vốn đầu tư bị ứ động, quay vòng chậm gây ra thiệt hại cho nhà thầu, chủ đầu tư, Nhà nước và xã hội Trong chừng mực nhất định, không đảm bảo đúng tiến

độ còn có nghĩa là chất lượng của một số phần việc không đảm bảo

Hình 1.4 Đê Sông Hồng ở Hưng Yên bị chậm tiến độ

Tiến độ thi công công trình bị chậm trễ do nhiều nguyên nhân, trong đó có nguyên nhân khách quan như: ảnh hưởng điều kiện thời tiết, vướng mắc trong giải phóng mặt bằng và đền bù giải tỏa, xử lý kỹ thuật, phát sinh bổ sung, điều chỉnh thiết kế, nguồn vốn cho công trình bị cắt giảm so với kế hoạch đã bố trí Bên cạnh

Trang 25

đó, có nguyên nhân chủ quan từ phía nhà thầu như: không đáp ứng năng lực nên không tập trung đầy đủ vật tư, nhân lực, máy móc thiết bị để thi công; có trường hợp cố tình kéo dài thời gian thi công để chờ bổ sung chênh lệch chi phí nhân công, vật liệu, tổ chức thi công không khoa học và cũng có trường hợp do năng lực quản

lý điều hành của Chủ đầu tư, đơn vị điều hành dự án còn hạn chế

Theo báo cáo của Bộ Giao thông Vận tải, cả nước hiện có 26 công trình, dự

án giao thông trọng điểm với tổng kinh phí đầu tư khoảng 576.484 tỷ đồng Đến nay

đã có 7 dự án bàn giao và đưa vào khai thác sử dụng, 19 công trình đang trong giai đoạn thực hiện, chuẩn bị hoàn thành, khởi công và đầu tư Tuy nhiên, trong số đó, nhiều công trình chậm tiến độ, giãn và hoãn tiến độ Tiêu biểu như dự án Cao tốc Nội Bài - Lào Cai được khởi công từ đầu tháng 7/2009 và dự kiến ấn định thời hạn thông xe vào cuối năm 2013 Tuy nhiên, theo đánh giá của Bộ Giao thông Vận tải, tuyến cao tốc này tiến độ triển khai thi công của các gói thầu đều chậm so với kế hoạch đề ra Dự án được chia làm 8 gói thầu xây lắp (từ gói thầu A1 đến gói thầu A8) Đến nay, sau 4 năm triển khai dự án, khối lượng thực hiện của các nhà thầu tại các gói thầu A4 và A5 rất chậm, chưa đạt 50% Các gói thầu A2, A3, A6 đỡ hơn nhưng cũng chỉ đạt trên 50% và có nguy cơ không đạt tiến độ tổng thể của dự án Hai nguyên nhân chính dẫn đến tiến độ dự án bị chậm do sự chậm trễ trong công tác giải phóng mặt bằng và nhà thầu chính sử dụng nhiều nhà thầu phụ không đủ năng lực, không cung cấp đủ tài chính cho nhà thầu phụ thực hiện thi công dự án

Việc kéo dài thời gian thi công xây dựng công trình gây chậm trễ đưa công trình vào khai thác sử dụng dẫn đến giảm hiệu quả đầu tư, bên cạnh đó còn làm tăng tổng mức đầu tư do phải bổ sung chi phí phát sinh và ảnh hưởng đến tiến độ quyết toán

dự án hoàn thành

Tỉnh Thanh Hóa với công tác quản lý tiến độ:

Như nhiều địa phương khác trong cả nước, tỉnh Thanh Hóa đang phải đối mặt với hàng loạt dự án chậm tiến độ Trong hàng chục dự án thuộc diện chậm tiến

độ tại Thanh Hóa thì đáng chú ý nhất là các công trình giao thông trọng điểm Đây

là những dự án có ý nghĩa then chốt đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh

Trang 26

Thanh Hóa trong tương lai Tuy nhiên, dù nhận được sự quan tâm của chính quyền các cấp, nhưng các dự án này cũng không tránh được tình trạng chậm tiến độ kéo dài triền miên Điển hình như Dự án Đại lộ nam sông Mã có tổng vốn đầu tư lên tới 2.700 tỷ đồng nối thành phố Thanh Hóa với thị xã Sầm Sơn với chiều dài toàn tuyến 17,4km, bắt đầu từ nam chân cầu Hoàng Long đến thị xã Sầm Sơn Công trình được khởi công từ tháng 9/2009, theo kế hoạch sẽ được hoàn thành vào tháng 10/2011 Dự án do Sở GTVT Thanh Hóa làm chủ đầu tư Dự án Đại lộ nam sông

Mã hoàn thành sẽ góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế – xã hội trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa, phát triển thành phố Thanh Hóa về phía đông, chia sẻ giao thông với quốc lộ 47 Thế nhưng, hy vọng bao nhiêu rồi thất vọng bấy nhiêu khi dự án nghìn

tỷ triển khai chưa được bao lâu thì “đắp chiếu”

Một số dự án trọng điểm do TP Thanh Hóa làm chủ đầu tư như Hệ thống tiêu úng Đông Sơn, đường Dương Đình Nghệ kéo dài đến Quốc lộ 1A, đường Nguyễn Tĩnh, cầu Đông Phát, đường Đông Hương II, vv và một số dự án trọng điểm của tỉnh trên địa bàn thành phố đều chậm tiến độ thi công do vướng mắc ở khâu giải phóng mặt bằng (GPMB), nguồn vốn khó khăn và sự thiếu tích cực triển khai thi công của Nhà thầu

Có thể thấy, nguyên nhân chậm tiến độ của dự án có ở tất cả các khâu, nhất

là giai đoạn thi công thực tế Điều này chứng tỏ công tác quản lý tiến độ của chúng

ta hiện vẫn thực sự chưa hiệu quả, cần có biện pháp điều chỉnh trong thời gian tới

1.3 Những nghiên cứu về kế hoạch tiến độ xây dựng công trình hiện nay ở nước ta

Từ thực trạng công tác quản lý tiến độ thi công ở Việt Nam nói chung và ở địa bàn tỉnh Thanh Hóa nói riêng, công tác quản lý tiến độ thi công vẫn không được chú trọng đúng mức, quản lý kém hiệu quả làm tăng thời gian thi công và tài nguyên của dự án Đặc biệt đối với ngành xây dựng, nếu tổ chức quản lý tốt sẽ góp phần giảm thiểu tối đa chi phí cho công trình, có giá trị tương đương với đầu tư chi phí để cải tiến công nghệ sản xuất và biện pháp thi công xây dựng

Trang 27

Nắm được tầm quan trọng của công tác quản lý tiến độ, ở Việt Nam cũng có rất nhiều đề tài nghiên cứu về công tác quản lý tiến độ Nội dung chủ yếu là tập trung công tác lập, quản lý và giám sát, điều chỉnh tiến độ ở các giai đoạn của dự

án Đa số các nghiên cứu đều chỉ ra sự bất cập trong công tác lập và quản lý dự án hiện nay, phân tích, đề xuất các biện pháp để đảm bảo tiến độ như: Hoàn thiện hệ thống giám sát tiến độ, hoàn thiện hệ thống kiểm soát tiến độ, tổ chức phân phối giám sát điều chỉnh nguồn lực, tăng cường mối liên kết giữa các bên tham gia dự

án Có thể kể đến một số đề tài nghiên cứu như bảng 1.1

Bảng 1.1 Một số nghiên cứu về công tác quản lý tiến độ

1 Nghiên cứu hoàn thiện công tác quản lý điều hành

các công trình trọng điểm đúng tiến độ Th.S Lê Văn Trung

2 Cải thiện tiến độ hoàn thành dự án xây dựng thuộc

3 Hoàn thiện công tác quản lý tiến độ thực hiện dự án

4 Một số giải pháp đẩy nhanh tiến độ thực hiện dự án

xây dựng khu đô thị mới Thủ Thiêm đến năm 2020 Phạm Tấn Hạnh Dung

1.4 Những tồn tại thường gặp khi lập và thực hiện tiến độ

1.4.1 Những tồn tại trong công tác lập và thực hiện tiến độ xây dựng công trình

Nhiều công trình giao thông hiện nay đang trong tình trạng “mang con bỏ chợ”, nhất là những tuyến đường giao thông, đường nội bộ trong các khu độ thị mới Bởi đối với những dự án này thì thường là người ta làm đường trước rồi mới xây dựng các công trình hạ tầng sau Nhưng ở nhiều nơi đường đã làm xong từ 3 - 4 năm mà các công trình hạ tầng vẫn chưa được xây dựng, đồng nghĩa với việc tuyến đường được đầu tư xây dựng rất khang trang nhưng mãi không được sử dụng và bảo

Trang 28

quản nên lại nhanh chống bị xuống cấp Mặt đường võng lún từng đoạn, vỉa hè bong tróc, cỏ mọc um tùm Nhiều đoạn đường đã trở thành bãi đổ phế thải, rác thải

Cụ thể có thể liệt kê được một số tồn tại sau:

1 Tồn tại trong khâu quy hoạch, khảo sát thiết kế, lập dự án khả thi thấp

Một số dự án không có quy hoạch hoặc quy hoạch chất lượng thấp, khảo sát thiết kế không tốt, sai sót về khối lượng công trình lớn, trong quá trình thi công phải sửa đổi, bổ sung nhiều lần làm ảnh hưởng đến tiến độ và chất lượng công trình

Nhiều công trình đầu tư xây dựng một số cảng quy hoạch không hợp lý dẫn đến hiệu quả sử dụng không cao (cảng xây dựng chỉ cách nhau 10- 30km) như cảng Hòn La (Quảng Bình) cách cảng Vũng Áng 25km; cảng Chân Mây (Thừa Thiên Huế) cách cảng Tiên Sa (Đà Nẵng) 30km; cảng Dung Quất cách Cảng Kỳ Hà 10km

và kết quả là công suất khai thác so với thiết kế chỉ đạt 10-15%, nơi cao đạt 40% Đây là sự thất thoát và lãng phí đáng kể

2 Tồn tại trông khâu thẩm định, phê duyệt dự án

Tình trạng phê duyệt lại nhiều lần là khá phổ biến hiện nay Thậm chí một số

dự án được phê duyệt, điều chỉnh sau khi đã hoàn thành quá trình xây lắp, thực chất

là hợp pháp hóa các thủ tục thành quyết toán khối lượng phát sinh, điều chỉnh Dự

án mỏ rộng nhà máy đường Quảng Ngãi không thực hiện khảo sát, thiết kế, lập dự toán trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt mà sau khi bàn giao đã vào sử dụng mới xin phê duyệt, vi phạm nghiêm trọng quy chế quản lý đầu tư và xây dựng

3 Tồn tại trong khâu tổ chức thực hiện

Tiến độ xây dựng công trình chậm diễn ra ở rất nhiều dự án Theo thanh tra Nhà nước thì có tới một nửa trong số các dự án thanh tra kiểm tra tiến độ bị chậm tiến độ Dự án xây dựng quốc lộ 5 sử dụng vốn JBIC Nhật Bản do bàn giao mặt bằng chậm nên nhà nước đã phải bồi thường cho nhà thầu 579.595.797 Yên Nhật

Dự án đường vành đai III Hà Nội chậm tiến độ làm phát sinh thêm khoảng trên

1000 tỷ đồng

Trang 29

4 Tồn tại trong khâu nghiệm thu thanh toán

Công tác nghiệm thu thanh toán thường căn cứ theo thiết kế dự toán, hoàn toàn là bản sao của thiết kế, hình thức dẫn đến khối lượng nghiệm thu không đúng với thực tế thi công Kết quả qua 10 năm tiến hành kiểm toán trong lĩnh vực đầu tư xây dựng cơ bản, kiểm toán Nhà nước đã kiến nghị giảm từ giá trị quyết toàn công trình, giảm cấp phát và thu hồi từ các đơn vị thi công hơn 500 tỷ đồng

1.4.2 Phân tích nguyên nhân

1.4.2.1 Nguyên nhân thể chế

Hiệu lực pháp lý của các văn bản pháp luật yếu Nhiều dự án không tuân thủ các quy định như tự lập, kiểm tra, thẩm định, phê duyệt dự án và sự phù hợp với chính sách, quy hoạch, kế hoạch của nhà nước trong việc ra quyết định đầu tư, tổ chức này cũng chưa hoàn toàn tuân thủ các quy định, quy phạm và tính khách quan khi đưa ra quyết định

Chỉ đạo của trung ương đối với các địa phương trong công tác quản lý còn yếu kém Mặc dù đã có sự phân cấp quản lý giữa trung ương và địa phương về quản

lý cũng như xây dựng quy hoạch Trung ương và địa phương nhiều khi không thống nhất, phân cấp quản lý còn nhập nhằng, sử dụng nguồn vốn của trung ương và địa phương không hiệu quả

Thiếu cơ sở pháp lý cho việc hình thành cơ chế kiểm tra giám sát, đánh giá tổng kết công tác đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng, giao thông vận tải một cách thường xuyên và thực hiện đánh giá hiệu quả kinh tế sau dự án Các quy định chưa

cụ thể quy tránh nhiệm không rõ ràng làm cho công tác báo cáo thực hiện giáp sát đầu tư chất lượng không đảm bảo còn mang tính hình thức đối phó Chỉ nêu ra các hiện tượng mà thiếu phân tích nguyên nhân

Các doanh nghiệp xây dựng thiếu sự cạnh tranh để phát triển Các công ty tư vấn và công ty xây dựng chủ yếu là doanh nghiệp Nhà nước phần nào vẫn được ưu tiên

và phân chia công việc để thực hiện, các thành phần kinh tế khác rất nhỏ, yếu vì vậy

Trang 30

tính cạnh tranh lành mạnh để pháp triển tới hội nhập rất kém Tiến trình cổ phần hóa các công ty tư vấn đang được tiến hành song còn chậm

1.4.2.2 Nguyên nhân về trình độ quản lý

Năng lực của các tổ chức, các cán bộ lập quy hoạch, quản lý quy hoạch còn yếu nhất là ở các Cục chuyên ngành và các địa phương

Năng lực tư vấn còn yếu nhất là khả năng phân tích thị trường (dự báo nhu cầu), phân tích tài chinh, kinh tế của dự án, phân tích tác động môi trường Năng lực của tư vấn giám sát rất yếu, chưa có tổ chức tư vấn giám sát riêng

Năng lực của các Cục quản lý chuyên ngành về quản lý hoạt động đầu tư xây dựng yếu kém vì vậy gặp khó khăn khi đứng ra chịu trách nhiệm quản lý các dự án lớn của ngành mình

Năng lực của một số ban điều hành dự án trong việc quản lý mặt phân giới giữa các tổ chức tham gia dự án còn hạn chế Một dự án quản lý đồng thời nhiều dự

án thậm chí một đơn vị của ban quản lý dự án phải quản lý nhiều gói thầu của các

dự án khác nhau, chưa thể hiện được vai trò của Giám đốc điều hành dự án là quản

lý, điều phối các bộ phận khác nhau của dự án để đảm bảo dự án đạt các mục tiêu

và thỏa mãi các giới hạn về thời gian, chi phí; trực tiếp kiểm tra, kiểm soát việc thực hiện dự án về tiến độ, thời gian, chất lượng mà chỉ như một cơ quản kiểm tra giám sát các nhà thầu

Năng lực của các nhà thầu yếu về tài chính, thiết bị, phòng thì nghiệm hiện trường Tình trạng thi công các công trình ngoài ngành không có kế hoạch vốn, đặc biệt là những công trình do địa phương làm chủ đầu tư dẫn đến tình trạng nợ đọng kéo dài, doanh nghiệp bị thua lỗ và trong nhiều trường hợp là nguyên nhân trực tiếp ảnh hưởng đến tiến độ, chất lượng thi công

1.4.2.3 Nguyên nhân về kỹ thuật và công cụ quản lý

Công cụ và kỹ thuật đánh giá tác động của môi trường của dự án và các bên tham gia dự án đến dự án còn lạc hậu Trong việc đánh giá căn cứ tồn tại dự án và

Trang 31

các rủi ro của dự án để xác định dự án cần tính đến tác động của các yếu tố môi trường của dự án và tính đến tác động từ những mong chờ của các bên tham gia dự

án hiện tại cũng như trong tương lại một cách đầy đủ

Chưa vận dụng các kỹ thuật và công cụ quản lý mặt phân giới giữa các bên tham gia dự án một cách hiệu quả Có một số công cụ quản lý dự án có thể hỗ trợ phối hợp hoạt động của các tổ chức này như khung lôgic của dự án và bảng phân công trách nhiệm quản lý nhưng chưa được sử dụng phổ biến

Chưa ứng dụng phổ biến các công cụ quản lý tiên tiến vào việc quản lý thời gian và quản lý chi phí của dự án như: sử dụng phần mềm quản lý dự án để tối ưu hóa việc lập kế hoạch thực hiện dự án và bổ sung nguồn lực, lập báo cáo tiến độ và điều chỉnh kế hoạch

Trang 32

Kết luận chương 1

Việc lập kế hoạch tiến độ trong xây dựng là việc làm hết sức quan trọng và cần thiết Một dự án nếu có kế hoạch tiến độ thi công hợp lý sẽ xác định được tương đối chính xác thời hạn hoàn thành xây dựng công trình từ đó sẽ giảm được tối đa các chi phí không đáng có, nâng cao chất lượng công trình, hạ giá thành xây dựng công trình Chính vì vậy mà công tác lập kế hoạch tiến độ cần được quan tâm chú trọng đúng mức Hiện nay có nhiều phương pháp được sử dụng để lập kế hoạch tiến độ xây dựng công trình, song song với nó cũng có nhiều biện pháp tổ chức xây dựng được sử dụng nên tùy theo tính chất của từng công trình và yêu cầu kỹ thuật mà lựa chọn phương pháp hợp lý

Qua thực tế cho thấy, hiện nay hầu hết các dự án đều có kế hoạch tiến độ thi công nhưng tính phù hợp chưa cao Các kế hoạch tiến độ đưa ra để cho là có đủ thành phần còn trong quá trình thi công xây dựng công trình thì hầu như là không hề sử dụng đến chúng Hiện này có rất nhiều dự án thi công chậm tiến độ, thời gian thi công kéo dài khiến chi phí xây dựng tăng cao, nhiều dự án treo làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến đời sống sản xuất của nhân dân trong vùng

Tóm lại, bài toán đặt ra hiện nay là cần nâng cao hiệu quả trong công tác lập

kế hoạch tiến độ xây dựng cho các dự án, bên cạnh đó giảm chi phí đầu tư xây dựng công trình và nâng cao chất lượng công trình Đây là một bài toán đòi hỏi các tổ chức, doanh nghiệp xây dựng cần có cái nhìn đúng đắn và đưa ra giải pháp hợp lý Trong phạm vi luận văn này, vấn đề trên sẽ được tác giả nghiên cứu trong các chương tiếp theo

Trang 33

CHƯƠNG 2

CƠ SỞ LẬP KẾ HOẠCH TIẾN ĐỘ THI CÔNG XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH

TIỂU DỰ ÁN HỆ THỐNG TƯỚI HUYỆN THẠCH THÀNH,

TỈNH THANH HÓA 2.1 Cơ sở lý thuyết trong việc lập kế hoạch tiến độ trong xây dựng

Ngành xây dựng nói chung cũng như các ngành sản xuất khác muốn đạt được những mục đích đề ra phải có một kế hoạch sản xuất cụ thể Một kế hoạch sản xuất được gắn liền với một trục thời gian người ta gọi đó là kế hoạch lịch hay tiến độ Như vậy tiến độ là một kế hoạch được gắn liền với niên lịch Mọi thành phần của tiến độ được gắn trên một trục thời gian xác định

Công trường xây dựng được tổ chức bởi nhiều tổ chức xây lắp với sự tham gia của nhà thầu, người thiết kế, doanh nghiệp cung ứng vật tư máy móc thiết bị và các loại tài nguyên Như vậy xây dựng một công trình là một hệ điều khiển phức tạp, rộng lớn Vì trong hệ có rất nhiều các thành phần và mối quan hệ giữa chúng rất phức tạp Sự phức tạp cả về số lượng các thành phần và trạng thái của nó biến động và ngẫu nhiên Vì vậy trong xây dựng công trình không thể điều khiển chính xác mà có tính xác suất Để xây dựng một công trình phải có một mô hình khoa học điều khiển các quá trình - tổ chức và chỉ đạo việc xây dựng Mô hình đó chính là kế hoạch tiến

độ thi công Đó là một biểu kế hoạch trong đó quy định trình tự và thời gian thực hiện các công việc, các quá trình hoặc hạng mục công trình cùng những yêu cầu về các nguồn tài nguyên và thứ tự dùng chúng để thực hiện các nhiệm vụ kế hoạch đề ra

Như vậy tiến độ xây dựng là kế hoạch sản xuất xây dựng thể hiện bằng biểu

đồ, nội dung bao gồm các số liệu tính toán, các giải pháp được áp dụng trong thi công gồm: công nghệ, thời gian, địa điểm, vị trí và khối lượng các công việc xây lắp cùng với điều kiện thực hiện chúng

Tiến độ là bộ phận không thể tách rời của thiết kế tổ chức xây dựng và thiết

kế tổ chức thi công, trong đó:

Trang 34

+ Tiến độ trong thiết kế tổ chức xây dựng gọi tắt là tiến độ tổ chức xây dựng

do cơ quan tư vấn thiết kế lập bao gồm kế hoạch thực hiện các công việc: Thiết kế, chuẩn bị, thi công, hợp đồng cung cấp máy móc, thiết bị, cung cấp hồ sơ tài liệu phục vụ thi công và đưa công trình vào hoạt động Biểu đồ tiến độ nếu là công trình nhỏ thì thể hiện bằng sơ đồ ngang, nếu công trình lớn phức tạp thì thể hiện bằng sơ

đồ mạng Trong tiến độ các công việc thể hiện dưới dạng tổng quát, nhiều công việc của công trình đơn vị được nhóm lại thể hiện bằng một công việc tổng hợp Trong tiến độ phải chỉ ra được những thời điểm chủ chốt như giai đoạn xây dựng, ngày hoàn thành của các hạng mục xây dựng, thời điểm cung cấp máy móc thiết bị cho công trình và ngày hoàn thành toàn bộ

+ Tiến độ trong thiết kế tổ chức thi công xây dựng gọi là tiến độ thi công do đơn vị nhà thầu (B) lập với sự tham gia của các nhà thầu phụ (B’) Trong đó thể hiện các công việc chuẩn bị, xây dựng tạm, xây dựng chính và thời gian đưa từng hạng mục công trình vào hoạt động Tiến độ thi công có thể thể hiện bằng sơ đồ ngang hay sơ đồ mạng Tổng tiến độ lập dựa vào tiến độ của các công trình đơn vị Các công trình đơn vị khi liên kết với nhau dựa trên sự kết hợp công nghệ và sử dụng tài nguyên Trong tiến độ đơn vị các công việc xây lắp được xác định chi tiết từng chủng loại, khối lượng theo tính toán của thiết kế thi công Thời hạn hoàn thành các hạng mục công trình và toàn bộ công trường phải đúng với tiến độ tổ chức xây dựng

2.1.1 Các căn cứ để lập kế hoạch tiến độ thi công xây dựng

Khi lập kế hoạch tiến độ thi công xây dựng công trình cần căn cứ vào các điều kiện và tài liệu sau:

- Bản vẽ thiết kế kiến trúc và kết cấu, bản vẽ thi công công trình

- Các quy định về thời gian khởi công và hoàn thành công trình, thời gian đưa công trình vào sử dụng từng phần (nếu có)

- Các số liệu về điều kiện tự nhiên và điều kiện kinh tế - xã hội của địa phương nơi xây dựng công trình

- Dự toán thi công xây dựng công trình và giá hợp đồng

Trang 35

- Định mức lao động (định mức sản xuất hoặc định mức chung)

- Các tiêu chuẩn, quy trình, quy phạm có liên quan

- Phương án thi công, phương án công nghệ của các công tác chủ yếu

- Điều kiện tài nguyên sử dụng cho thi công công trình

- Sự phối hợp giữa các bên liên quan

- Hợp đồng thi công giữa các bên A và bên B

2.1.2 Các bước lập tiến độ

Tiến độ thi công được lập dựa trên số liệu và tính toán của thiết kế tổ chức xây dựng hoặc thiết kế tổ chức thi công cùng với những kết quả khảo sát bổ sung do đặc điểm của công trường Trong số những số liệu đó, đặc biệt quan tâm đến thời hạn của các hạng mục công trình và toàn bộ công trường

Để tiến độ lập nhanh chóng thỏa mãn nhiệm vụ đề ra và hợp lý, người lập tiến độ phải tiến hành lập theo các bước như sau:

Bước 1 Phân tích công nghệ

Là bước khởi đầu nhưng vô cùng quan trọng, nó sẽ định hướng cho các giải pháp công nghệ sẽ lựa chọn về sau Muốn phân tích được công nghệ xây dựng phải dựa trên thiết kế công nghệ, kiến trúc và kết cấu của công trình Phân tích khả năng thi công công trình trên quan điểm chọn công nghệ thực hiện các quá trình xây lắp hợp lý và sự cần thiết máy móc và vật liệu phục vụ thi công

Việc phân tích công nghệ thi công được bắt đầu ngay sau khi có thiết kế công trình do cơ quan tư vấn thiết kế chủ trì lập có sự bàn bạc với người thực hiện xây dựng, đôi khi phải có ý kiến của các bên liên quan như: người cấp vốn, đơn vị chịu trách nhiệm cung cấp vật tư, máy móc, thiết bị phục vụ cho việc thi công xây dựng công trình Sự hợp tác đầy đủ sẽ tạo điều kiện để những quyết định lựa chọn

về công nghệ thi công trở thành hiện thực Sau khi lựa chọn được công nghệ thi công ta tiến hành phân tích công nghệ đó

Phân tích công nghệ xây lắp để lập tiến độ thi công do cơ quan xây dựng công trình thực hiện có sự tham gia của các đơn vị dưới quyền Sự phân tích đặc điểm sản xuất để nắm vững công nghệ xây lắp làm cho các đơn vị thực hiện hiểu

Trang 36

tường tận công việc và sẽ có biện pháp kỹ thuật phù hợp Những biện pháp áp dụng chỉ được phép hoàn thiện thêm công nghệ đã được lựa chọn, mọi vật tư thay thế không được làm giảm chất lượng công trình, quan trọng hơn tất cả là không kéo dài thời gian thi công

Bước 2 Lập danh mục công việc xây lắp

Việc lập danh mục công việc xây lắp dựa vào sự phân tích công nghệ sản xuất và những tính toán trong thiết kế Tất cả các công việc trong danh mục sẽ được trình bày ở tiến độ, vì vậy việc phân chia các quá trình thành những công việc phải thỏa mãn những điều kiện sau:

- Tên công việc trùng với mã số trong định mức sử dụng

- Công việc có thể tiến hành thi công độc lập về không gian cũng như thời gian, không bị và cũng không gây cản trở cho những công việc khác

- Một công việc phải đủ khối lượng cho một đơn vị (tổ, đội) làm việc trong một thời gian nhất định

- Trong khả năng có thể nên phân chia mỗi việc cho một đơn vị chuyên môn hóa đảm nhiệm, trong các trường hợp không thể mới bố trí tổ đa năng hay hỗn hợp thực hiện

- Tại thời điểm kết thúc các giai đoạn xây dựng công trình các công việc liên quan cũng kết thúc tại thời điểm đó

- Những công việc không thực hiện tại hiện trường nhưng nằm trong quy trình xây lắp cũng phải đưa vào danh mục

- Những công việc lớn có thể chia ra làm nhiều công việc nhỏ để có thể kết hợp thi công song song với các công việc khác để có thể rút ngắn thời gian thi công

- Nhiều công việc nhỏ, khối lượng ít có thể gộp lại thành một công việc dưới một tên chung để đơn giản khi thể hiện biểu đồ

Trang 37

Hình 2.1 Các bước lập tiến độ

Trang 38

Bước 3 Xác định khối lượng công việc

Khối lượng công việc luôn được đi kèm với bản danh mục được tính toán xác định theo bản vẽ thi công và thuyết minh của thiết kế Đơn vị của khối lượng thường dùng là các đơn vị đo lường (m, m2, m3, t, cái, chiếc…) cũng có thể dùng đơn vị tiền tệ tương đương trong định mức, đơn giá sử dụng Xác định đúng đối tượng là cơ sở chọn phương tiện, phương án thi công hợp lý Từ đó xác định chính xác nhân lực, máy móc và thời gian thi công để lập tiến độ

Bước 4 Chọn biện pháp kỹ thuật thi công

Trên cơ sở khối lượng công việc và điều kiện làm việc ta chọn biện pháp thi công Trong quá trình chọn biện pháp thi công ưu tiên sử dụng cơ giới sẽ rút ngắn thời gian thi công cùng tăng năng suất lao động giảm giá thành Chọn máy móc nên tuân theo quy tắc “máy móc hóa đồng bộ” Trong một kíp máy chọn máy cho công việc chủ đạo hay công việc có khối lượng lớn trước sau đó chọn các máy còn lại Trường hợp có nhiều phương án khả thi trong lựa chọn máy móc phải tiến hành so sánh các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật Sử dụng biện pháp thi công thủ công chỉ trong trường hợp điều kiện thi công không cho phép cơ giới hóa, khối lượng quá nhỏ hay chi phí tốn kém nếu dùng cơ giới

Khi chọn máy ngoài tính năng kỹ thuật phải phù hợp ta cần chú ý đến năng suất

và sự ảnh hưởng của biện pháp thi công đến môi trường xung quanh

Bước 5 Chọn các thông số tiến độ (nhân lực máy móc)

Tiến độ phụ thuộc ba loại thông số cơ bản đó là công nghệ, không gian và thời gian: Thông số công nghệ bao gồm số tổ đội (dây chuyền) làm việc độc lập, khối lượng công việc, thành phần tổ đội (biên chế), năng suất của tổ đội Thông số không gian gồm vị trí làm việc, tuyến công tác và phân đoạn, đợt thi công Thông số thời gian gồm thời gian thi công công việc và thời gian đưa từng hay toàn bộ công trình vào hoạt động

Trang 39

Các thông số tiến độ liên quan chặt chẽ với nhau theo quy luật chặt chẽ Sự thay đổi mỗi thông số sẽ làm các thông số khác thay đổi theo và làm thay đổi tiến

độ thi công Việc chọn các thông số trước tiên phải phù hợp với công nghệ thi công sau đó là hợp lý về mặt tổ chức Tùy theo phương pháp tổ chức người ta chọn các thông số theo những nguyên tắc riêng

- Phân khu, phân đoạn phải phù hợp với kết cấu, kiến trúc để các phần việc thi công độc lập, đảm bảo chất lượng công trình

- Khối lượng của các công việc đủ lớn để sử dụng hiệu quả năng suất máy móc, năng lực tổ đội

- Số loại công việc (trong danh mục công việc) chọn tùy theo mức độ chuyên môn hóa của tổ đội Công việc phân càng nhỏ sẽ tăng mức độ chuyên môn hóa song làm cho số công việc tăng lên thường kéo dài thời hạn thi công và tổ chức thực hiện càng phức tạp

- Nếu công việc vừa thi công cơ giới vừa thi công thủ công thì phải chọn thông số máy trước, thông số người chọn tùy theo máy

Bước 6 Xác định thời gian thi công

Thời gian thi công công việc phụ thuộc vào khối lượng, tuyến công tác, mức

độ sử dụng tài nguyên và thời hạn xây dựng công trình Để đẩy nhanh tốc độ xây dựng, nâng cao hiệu quả cơ giới hóa phải chú trọng đến chế độ làm việc hai ca, ba

ca, những công việc chính được cơ giới hóa đồng bộ Tuy nhiên làm tăng ca sẽ làm tăng phụ phí như chiếu sáng, chi phí bảo hộ làm ca hai, ba ca, tăng lực lượng cán bộ

kỹ thuật, quản lý Những quá trình thi công thủ công chỉ áp dụng làm tăng ca khi khối lượng lớn nhưng tuyến công tác hẹp không triển khai thêm nhân công được Khi thời gian thi công không xác định đủ chính xác, người ta dùng giá trị tin cậy, đó là trường hợp quá trình thực hiện công việc gặp nhiều yếu tố ngẫu nhiên không lường được, thời gian hoàn thành công việc phải ước đoán với độ tin cậy nhất định từ kinh nghiệm sản xuất còn ít hoặc điều kiện sản xuất phụ thuộc quá

Trang 40

nhiều yếu tố ngẫu nhiên Áp dụng giá trị tin cậy về thời gian thi công dựa trên phương pháp thống kê toán học

Bước 7 Lập tiến độ ban đầu

Sau khi chọn biện pháp thi công và xác định các thông số tổ chức, ta tiến hành lập tiến độ ban đầu Lập tiến độ bao gồm xác định phương pháp thể hiện tiến độ và thứ tự công việc hợp lý triển khai công việc

Tiến độ có thể thể hiện bằng sơ đồ ngang, sơ đồ xiên hay sơ đồ mạng Chọn cách nào thì tùy thuộc vào quy mô, tính phức tạp của công trình Sơ đồ ngang thường biểu diễn tiến độ công trình nhỏ và công nghệ đơn giản Sơ đồ xiên dùng để biểu diễn tiến

độ thi công đòi hỏi sự chặt chẽ về thời gian và không gian Biểu đồ xiên chỉ thích hợp với công trình có số lượng công việc ít Sơ đồ mạng dùng để thể hiện tiến độ thi công những công trình lớn và phức tạp

Thứ tự triển khai công việc luôn gắn liền với thứ tự thi công Bên cạnh chú ý đến công nghệ, luôn khai thác khả năng triển khai công việc đồng thời song song rút ngắn thời gian thi công Mặt khác triển khai công việc đồng thời cần chú ý đến vấn

đề sử dụng tài nguyên và đảm bảo tổ đội chuyên môn hoạt động theo dây chuyền

Bước 8 Điều chỉnh tiến độ ban đầu

Sau khi tiến độ ban đầu được lập, người ta tiến hành tính toán các chỉ số của

nó và so sánh với các tiêu chí đề ra Các tiêu chí đó chỉ thường là thời gian thi công (đúng giai đoạn và tiến độ), mức sử dụng tài nguyên, độ ổn định điều hòa tiền vốn, nhân lực, giá thành phương án Nếu các tiêu chí đạt tiến độ ban đầu sẽ tiến hành tối

ưu theo quan điểm người xây dựng để nâng cao chỉ tiêu kinh tế, kỹ thuật

Trong trường hợp có vài tiêu chí không đạt, ta phải điều chỉnh lại tiến độ ban đầu Việc điều chỉnh sẽ được tiến hành theo nhiều vòng

- Vòng 1: Điều chỉnh bước lập tiến độ ban đầu (sắp xếp lại công việc) nếu chưa đạt tiến hành điều chỉnh vòng tiếp

- Vòng 2: Điều chỉnh các thông số tổ chức tăng giảm số công nhân, máy móc Đây là bước tổ chức lại đơn vị sản xuất nếu chưa đạt ta tiến hành tiếp vòng sau

Ngày đăng: 07/07/2020, 12:46

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w