1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu đánh giá công tác quản lý tiến độ thi công cho công trình_unprotected

106 27 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 106
Dung lượng 6,9 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hiện nay đã có nhiều đề tài, chương trình khoa học, các dự án nghiên cứu nhằm đẩy nhanh tiến độ thi công công trình xây dựng nói chung và công trình giao thông nói riêng.. ĐỐI TƯỢNG VÀ P

Trang 1

Tôi: Nguyễn Hải Vương Tuấn

Sinh ngày: 14/04/1986

Học viên lớp: 23QLXD12 Mã học viên: 1581580302166

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác Đây là thành quả lao động, là sự tổ hợp của các yếu tố mang tính nghề nghiệp

Trang 2

Để hoàn thành được luận văn, tác giả đã nhận được sự giúp đỡ của rất nhiều cá nhân

và tập thể

Nhân đây, tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến TS Mỵ Duy Thành - một người

thầy luôn chu đáo, tận tâm đã dìu dắt và hướng dẫn tác giả hoàn thành công trình nghiên cứu này

Bên cạnh đó tác giả xin chân thành cảm ơn những góp ý quý báu cùng sự hỗ trợ vô cùng nhiệt tình của quý thầy cô giáo trong khoa Công Trình - Trường Đại học Thủy

Lợi

Tác giả cũng muốn gừi lời cảm ơn chân thành đến Công ty Cổ Phần Tập Đoàn Trường

Thịnh, Công ty TNHH MTV BOT Trường Thịnh, Công ty Cổ phần Trường Thịnh 4 cùng nhiều cá nhân và cơ quan ban ngành khác vì các nguôn thông tin và tài liều đầy giá trị

Tác giả sẽ không bao giờ quên những người bạn đã cùng sát cánh với tác giả trong khóa học này

Cuối cùng, tác giả muốn dành tất cả tình yêu thương cho cha mẹ, các em, người vợ và các con đã là chỗ dựa tinh thần vững chắc để tác giả có những kết quả này

Hà Nội, ngày 08 tháng 11 năm 2016

Tác giả

Nguyễn Hải Vương Tuấn

Trang 3

ỜI CAM ĐOAN i

L ỜI CẢM ƠN ii

M ỤC LỤC iii

DANH M ỤC HÌNH ẢNH vi

DANH M ỤC BẢNG BIỂU viii

DANH M ỤC CÁC VIẾT TẮT VÀ GIẢI THÍCH THUẬT NGỮ ix

M Ở ĐẦU 1

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ TIẾN ĐỘ THI CÔNG CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG 3

1.1 Sự hình thành và phát triển hệ thống giao thông Việt Nam 3

1.1.1 Giai đoạn 1945 - 1954: Giao thông vận tải phục vụ kháng chiến chống thực dân Pháp 3

1.1.2 Giai đoạn 1954 - 1964: Giao thông vận tải xây dựng Chủ nghĩa xã hội miền Bắc và chi viện cho miền Nam 4

1.1.3 Giai đoạn 1964 - 1975: Giao thông vận tải chống chiến tranh phá hoại miền Bắc của đế quốc Mỹ và chi viện giải phóng miền Nam 4

1.1.4 Giai đoạn 1975 - 1985: Giao thông vận tải trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ tổ quốc Việt Nam Xã hội chủ nghĩa 5

1.1.5 Giai đoạn 1986 đến nay: Giao thông vận tải góp phần quan trọng vào công cuộc phát triển đất nước thời kỳ Đổi mới 6

1.2 Vai trò ảnh hưởng của công tác quản lý tiến độ thi công công trình giao thông đến sự phát triển kinh tế ở Việt Nam 8

1.2.1 Khái niệm kế hoạch tiến độ thi công công trình 8

1.2.2 Vai trò của kế hoạch tiến độ thi công công trình 9

1.2.3 Ảnh hưởng của công tác quản lý tiến độ thi công công trình giao thông đến sự phát triển kinh tế 11

1.3 Tổng quan về tiến độ thi công các công trình giao thông hiện nay 12

1.3.1 Đặc điểm tình hình 12

1.3.2 Tiến độ thi công các công trình giao thông trọng điểm hiện nay 15

1.3.3 Những tồn tại trong công tác quản lý tiến độ xây dựng công trình giao thông hiện nay 19

K ẾT LUẬN CHƯƠNG 1 21

Trang 4

22

2.1 Cơ sở pháp lý trong công tác quản lý tiến độ thi công xây dựng công trình giao thông 22

2.1.1 Các tài liệu căn cứ cần thiết lập kế hoạch tiến độ thi công xây dựng công trình giao thông 22

2.1.2 Quy định về quản lý tiến độ thi công xây dựng công trình giao thông 23

2.2 Đặc điểm và các yếu tố ảnh hưởng đến tiến độ thi công công trình giao thông trên địa bàn tỉnh Quảng Bình 24

2.2.1 Ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên 24

2.2.2 Ảnh hưởng từ con người 27

2.3 Cơ sở lý thuyết về công tác lập, kiểm soát tiến độ thi công công trình giao thông 29 2.3.1 Các hình thức tổ chức thi công công trình giao thông 29

2.3.2 Các mô hình kế hoạch tiến độ thi công 32

2.3.3 Mối quan hệ giữa chi tiêu thời gian và chi phí 35

2.3.4 Cơ sở lý thuyết để kiểm tra tiến độ thi công công trình giao thông 39

2.3.5 Tổ chức quản lý tiến độ thi công công trình giao thông 42

K ẾT LUẬN CHƯƠNG 2 47

CHƯƠNG 3 TỔNG KẾT KINH NGHIỆM TỪ CÔNG TÁC QUẢN LÝ TIẾN ĐỘ THI CÔNG CÔNG TRÌNH QL1A ĐOẠN KM672+600 - KM704+900 48

3.1 Giới thiệu về công trình 48

3.1.1 Giới thiệu chung về công trình 48

3.1.2 Quy mô tiêu chuẩn kỹ thuật 50

3.1.3 Giới thiệu các gói thầu xây lắp của dự án 51

3.2 Nghiên cứu công tác quản lý tiến độ thi công xây dựng công trình QL1A đoạn Km672+600 - Km704+900 của Nhà thầu thi công 54

3.2.1 Khối lượng công trình và thiết bị, nhân công phục vụ công trình 54

3.2.2 Tổ chức thi công của Nhà thầu 56

3.2.3 Công tác lập kế hoạch tiến độ thi công của Nhà thầu thi công 61

3.2.4 Đánh giá công tác lập và quản lý tiến độ của Nhà thầu thi công 65

3.3 Phân tích nguyên nhân chậm tiến độ và đề xuất các bài học kinh nghiệm 77

3.3.1 Nguyên nhân chậm tiến độ 77

Trang 5

K ẾT LUẬN CHƯƠNG 3 82

K ẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 83

TÀI LI ỆU THAM KHẢO 85

PH Ụ LỤC 87

Trang 6

Hình 1 1: Biểu đồ các dự án trọng điểm ngành GTVT hiện nay 15

Hình 1 2: Biểu đồ thời gian các công trình giao thông trọng điểm hiện nay 18

Hình 1 3: Biểu đồ tỉ lệ các công trình giao thông trọng điểm hiện nay 19

Hình 2.1: Sơ đồ tổ chức theo phương pháp tuần tự 29

Hình 2 2: Sơ đồ tổ chức xây dựng theo phương pháp song song 30

Hình 2 3: Sơ đồ tổ chức phương pháp thi công theo dây chuyền 31

Hình 2 4: Cách thể hiện công việc, sự kiện trên sơ đồ mạng 34

Hình 2 5: Mối quan hệ chi phí và thời gian thi công 38

Hình 2 6: Đồ thị báo cáo chi phí – thời gian 39

Hình 2 7: Kiểm tra tiến độ bằng đường phân tích 40

Hình 2 8: Kiểm soát tiến độ bằng đường phần trăm 41

Hình 2 9: Biểu đồ nhật ký công việc 42

Hình 2 10: Sơ đồ tổ chức tổng thể 43

Hình 2 11: Lưu đồ kiểm soát tiến độ 46

Hình 3 1: Hiện trạng tuyến thi công 49

Hình 3 2: Mũi thi công số 1 của Nhà thầu từ Km700+0.0 -:-Km702+600.0 59

Hình 3 3: Mũi thi công số 2 của Nhà thầu từ Km705+600 -:-Km702+600.0 60

Hình 3 4: Dây chuyền thi công nền đường 61

Hình 3 5: Tiến độ thi công của Nhà thầu 63

Hình 3 6: Biểu đồ năng lực thiết bị - nhân lực của nhà thầu 64

Hình 3.7: So sánh thời gian của nhà thầu và lý thuyết 65

Hình 3 8: Tiến độ thi công thực tế của Nhà thầu 66

Hình 3 9: Biểu đồ nhân lực – thiết bị thực tế của Nhà thầu 67

Hình 3 10: Biểu đồ so sánh nhân lực thực tế của Nhà thầu 68

Hình 3 11: Biểu đồ so sánh số ca máy của Nhà thầu 69

Hình 3 12: Biểu đồ giá trị khối lượng tiến độ theo tháng 71

Hình 3 13: Biểu đồ giá trị khối lượng tiến độ lũy kế theo thời gian 72

Hình 3.14: Hiện trạng trước khi phát rừng tạo mặt bằng thi công 73

Hình 3.15: Thi công hạng mục đào nền 74

Trang 7

Hình 3.17: Thi công hạng mục đắp đất K95, K98 75

Hình 3.18: Thi công móng Cấp phối đá dăm 75

Hình 3.19: Thi công hạng mục rãi thảm bê tông nhựa 76

Hình 3.20: Thi công hạng mục trồng cỏ mái taluy 76

Hình 3.21: Công tác cưỡng chế thi công tại Km702+600 77

Hình 3.22: Một số trang thiết bị đang thi công của Nhà thầu 78

Hình 3.23 : Bãi tập kết vật liệu của nhà thầu thi công 79

Trang 8

Bảng 1.1: Tổng hợp một số công trình giao thông trọng điểm hiện nay 18

Bảng 3 1: Các tiêu chuẩn kỹ thuật của dự án 51

Bảng 3 2: Khối lượng công trình 55

Bảng 3 3: Thiết bị, nhân công huy động phục vụ công trình 56

Bảng 3 4: Bảng giá trị khối lượng theo thời gian 70

DANH M ỤC PHỤ LỤC Phụ lục 1: Tính tij các công việc 87

Phụ lục 2: Các thông số của sơ đồ tiến độ theo thời gian thi công bình thường 91

Phụ lục 3: Các thông số của sơ đồ tiến độ theo thời gian thi công khẩn trương 92

Phụ lục 4: Bảng khối lượng thực tế nhà thầu thi công năm 2013 93

Phụ lục 5: Bảng khối lượng thực tế nhà thầu thi công năm 2014 94

Phụ lục 6: Bảng khối lượng thực tế nhà thầu thi công năm 2015 95

Phụ lục 7: Bảng đơn giá các hạng mục chính (chi phí trực tiếp) 96

Trang 9

2 Hợp đồng BOT : BOT (Build - Operate - Transfer) Là hợp đồng được ký

kết giữa cơ quan Nhà nước có thẩm quyền và nhà đầu tư

để xây dựng công trình kết cấu hạ tầng, sau khi hoàn thành công trình, nhà đầu tư được quyền khai thác vận hành trong một thời gian nhất định được quy định trong

hợp đồng, sau đó nhà đầu tư sẽ chuyển giao lại cho nhà nước quản lý khai thác

Trang 11

M Ở ĐẦU

1 TÍNH C ẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

Trong những năm gần đây, tiến độ thi công xây dựng công trình trở thành vấn đề rất được quan tâm trong xây dựng nói chung cũng như xây dựng công trình giao thông nói riêng Tiến độ thi công xây dựng công trình quyết định trực tiếp đến thời gian hoàn thành công trình và đưa công trình vào khai thác, sử dụng Việc đẩy nhanh tiến độ thi công có thể giúp giảm thiểu giá thành của công trình, sớm đưa công trình vào khai thác, an sinh xã hội Từ đó đem lại hiệu quả kinh tế cho chủ đầu tư xây dựng công trình nói riêng và cho xã hội nói chung

Hiện nay đã có nhiều đề tài, chương trình khoa học, các dự án nghiên cứu nhằm đẩy nhanh tiến độ thi công công trình xây dựng nói chung và công trình giao thông nói riêng Đặc biệt thi công công trình giao thông nhằm đem lại hiệu quả kinh tế - xã hội cho đất nước do các cơ quan, đơn vị nghiên cứu, các tổ chức cá nhân trong và ngoài nước thực hiện Tuy nhiên, kết quả chỉ mới dừng lại ở những khái niệm chung chung, chưa đi sâu vào từng công trình riêng biệt Trong đề tài này sẽ đi sâu vào nghiên cứu đánh giá công tác quản lý tiến độ thi công công trình giao thông, áp dụng cho trực tiếp cho công trình QL1A đoạn Km672+600 - Km704+900 Tỉnh Quảng Bình Một công trình sớm đi vào khai thác có ý nghĩa rất quan trọng đối với đất nước Thúc đẩy nền kinh tế phía Đông Nam Quảng Bình, một khu vực chỉ có gió Lào và cát trắng phát triển kinh tế và xã hội Từ đó đề xuất bài học kinh nghiệm, áp dụng thực tế vào các công trình sau một cách hiệu quả nhất

Xuất phát từ vấn đề nêu trên, tác giả chọn đề tài luận văn thạc sĩ: “Nghiên cứu đánh giá công tác qu ản lý tiến độ thi công cho công trình QL1A đoạn Km672+600 - Km704+900 t ỉnh Quảng Bình”

2 M ỤC ĐÍCH CỦA ĐỀ TÀI

Phân tích thực trạng và đề xuất một số bài học kinh nghiệm trong công tác quản lý tiến

độ thi công cho công trình QL1A đoạn Km672+600 - Km704+900 tỉnh Quảng Bình

Trang 12

3 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU

Đối tượng nghiên cứu: Công tác quản lý tiến độ thi công công trình

Phạm vi nghiên cứu:

- Về nội dung: Nghiên cứu công tác quản lý của Nhà thầu về tiến độ thi công công trình giao thông;

- Về thời gian: Nghiên cứu, đánh giá và đúc kết các bài học kinh nghiệm về công tác

quản lý tiến độ từ các công trình đã thi công hoàn thành;

- Về không gian: Tiến độ thi công công trình giao thông thuộc địa phận tỉnh Quảng Bình

4 CÁCH TI ẾP CẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Tiếp cận cơ sở lý thuyết, cơ sở pháp lý về công tác quản lý tiến độ thi công và số liệu

thực tiễn từ các công trình xây dựng

Phương pháp nghiên cứu: nghiên cứu lý thuyết kết hợp với nghiên cứu thực nghiệm:

- Phương pháp phân loại và hệ thống hóa lý thuyết;

- Phương pháp phân tích tổng kết kinh nghiệm: thu thập, xử lý và phân tích số liệu (thu

thập số liệu thứ cấp; thu thập số liệu sơ cấp) từ đó nghiên cứu và xem xét lại những thành quả thực tiễn trong quá khứ để rút ra kết luận bổ ích cho thực tiễn và khoa học

5 K ẾT QUẢ DỰ KIẾN ĐẠT ĐƯỢC:

- Tổng quan về tiến độ xây dựng công trình giao thông;

- Tổng hợp các cơ sở nghiên cứu đánh giá tiến độ thi công công trình giao thông

- Tổng kết công tác quản lý tiến độ xây dựng công trình cho công trình QL1A

Trang 13

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ TIẾN ĐỘ THI CÔNG CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG

1.1 S ự hình thành và phát triển hệ thống giao thông Việt Nam

Trải qua hơn 70 năm tồn tại và phát triển, kể từ ngày 28 tháng 8 năm 1945 Chủ tịch

Hồ Chí Minh ký Quyết định thành lập Bộ Giao thông công chính đến nay Ngành Giao thông vận tải (GTVT) đã tồn tại và phát triển, gắn liền với sự nghiệp Cách mạng của đất nước với nhiều thời kỳ sôi nổi, hào hùng [1]

Ngành Giao thông vận tải có vai trò quan trọng trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ tổ

quốc Sinh thời, chủ tịch Hồ Chí Minh đã nói:" Giao thông là mạch máu của tổ chức, Giao thông tốt thì mọi việc dễ dàng, Giao thông xấu thì các việc đình trệ" Có thể nói

lịch sử hình thành , phát triển và trưởng thành của mình ngành Giao thông vận tải luôn góp phần quan trọng vào sự nghiệp đấu tranh giải phóng dân tộc, xây dựng và bảo vệ

Tổ quốc của toàn Đảng, toàn dân và toàn quân ta

1.1.1 Giai đoạn 1945 - 1954: Giao thông vận tải phục vụ kháng chiến chống thực dân Pháp

Để thực hiện chính sách khai thác triệt để thuộc địa, 30 năm đầu của Thế kỷ XX thực dân Pháp đã xây dựng một hệ thống giao thông từ Bắc vào Nam nhưng chủ yếu nhằm

phục vụ công cuộc cai trị và bóc lột Ngay sau khi Cách mạng Tháng Tám thành công, ngày 28/8/1945, Hồ Chủ tịch đã chính thức ký quyết định thành lập Bộ Giao thông công chính thuộc Chính phủ nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà Cũng từ đây, hệ

thống giao thông đã thực sự trở thành tài sản của người Việt Nam, phục vụ người dân nước Việt

Thành tựu nổi bật của Ngành Giao thông công chính thời kỳ này là đã cùng toàn dân tham gia thực hiện các phong trào do Chính phủ phát động và chỉ đạo như “Tiêu thổ kháng chiến”: Phá đường, cầu, cống và các hệ thống giao thông khác để ngăn chặn địch vận chuyển lương thực, thực phẩm, súng đạn Hàng ngàn các đoạn, các cung đường bộ, hàng trăm cầu lớn đã bị phá huỷ và trở thành vật cản ngăn chặn sự xâm lược của địch Một thành công lớn của ngành giao thông thời kỳ này là công tác mở đường phục vụ các chiến dịch tiến tới chiến thắng lịch sử Điện Biên Phủ Tuy không

Trang 14

được đầu tư nhiều về tài chính nhưng sức dân, sự đoàn kết và dũng cảm của toàn quân, toàn dân đã mở ra những kỳ tích của ngành giao thông

1.1.2 Giai đoạn 1954 - 1964: Giao thông vận tải xây dựng Chủ nghĩa xã hội miền Bắc và chi viện cho miền Nam

Nhiệm vụ lớn nhất của Ngành GTVT trong thời kỳ này là khôi phục lại hệ thống giao thông đã bị phá hỏng trong Kháng chiến chống Pháp để phục vụ phát triển kinh tế

miền Bắc và chi viện cho chiến trường miền Nam Trong 10 năm (1954 - 1964) hệ

thống đường sắt miền Bắc đã được xây dựng và khôi phục lại với những tuyến đường chính là Hà Nội - Lào Cai, Hà Nội - Hải Phòng, Hà Nội - Lạng Sơn Những tuyến đường này đã có vai trò quan trọng phục vụ đi lại, khôi phục kinh tế miền Bắc trong

nhều năm thời điểm đó và còn phát huy tác dụng đến bây giờ Một tuyến đường sắt khác được xây dựng là Hà Nội - Thái Nguyên cũng hoàn thành trong giai đoạn này

Về giao thông đường bộ, đường thuỷ cũng được Nhà nước đầu tư xây dựng mới nhiều tuyến quốc lộ phía Bắc và một số cảng sông cũng hình thành, trong đó cảng Hải Phòng

có vai trò lớn nhất trong vận chuyển hàng hoá phía Bắc và giao thương với nước ngoài Nhiều cây cầu mới, con đường mới có tính huyết mạch cũng đã được mở mang xây dựng vừa bằng sức dân, vừa có sự đầu tư của Nhà nước Ngành GTVT còn tham gia thi công các sân bay như: Nội Bài (trước đây gọi là Đa Phúc), Hoà Lạc (Hà Tây), Vinh (Nghệ An) và sân bay Kép (Bắc Giang) Nhìn chung, thời kỳ này Việt Nam đã hình thành một mạng lưới giao thông tuy không hiện đại nhưng bước đầu phục vụ tốt

nhịêm vụ của thời kỳ cách mạng mới

Bắc của đế quốc Mỹ và chi viện giải phóng miền Nam

Những sự kiện nổi bật ghi dấu ấn của Ngành trong giai đoạn này là đường mòn Hồ Chí Minh lịch sử với phong trào “Tất cả vì miền Nam thân yêu” do Chủ tịch Hồ Chí Minh phát động Dưới sự lãnh đạo của Đảng và Bác Hồ kính yêu, Ngành GTVT Việt Nam

đã lập nên những kỳ tích huy hoàng, góp phần quan trọng vào chiến thắng của dân tộc trong cuộc kháng chiến chống Mỹ oanh liệt Ngành GTVT đã đi đầu trong cuộc kháng chiến với tất cả những con đường có thể mở được, từ đường mòn Hồ Chí Minh trên bộ đến đường đường mòn Hồ Chí Minh trên biển Những “con đường mòn” này về cơ

Trang 15

bản vẫn dựa vào sức dân là chủ yếu song đã đóng vai trò quan trọng, nhất là trong việc

vận chuyển lương thực, thực phẩm, vũ khí cho chiến trường miền Nam Với ngành đường sắt, trong giai đoạn 1964 - 1975 đã liên tục đảm bảo giao thông suốt trong điều

kiện địch đánh phá dữ dội Ngành Đường sắt đã làm 3.915 mét cầu tạm, 82km đường

và vận chuyển được 4,16 triệu tấn hàng hoá Với ngành vận tải ô tô đã hình thành 5 công ty vận tải hỗn hợp có tổng 1.271 xe phục vụ chủ yếu chiến trường miền Nam Ngành vận tải đường biển với những con tàu “không số” trên đường mòn Hồ Chí Minh trên biển đã lập hàng trăm kỳ tích mà cho đến tận bây giờ vẫn chưa được nhiều người biết tới

1.1.4 Giai đoạn 1975 - 1985: Giao thông vận tải trong sự nghiệp xây dựng và bảo

vệ tổ quốc Việt Nam Xã hội chủ nghĩa

Sự tàn phá của chiến tranh trong một giai đoạn dài đã ảnh hưởng nghiêm trọng đến hệ

thống giao thông cả hai miền Nam, Bắc Năm 1975 không còn một tuyến đường bộ nào ở miền Bắc đạt cấp kỹ thuật đồng bộ Trước tình hình đó, Đại hội lần thứ 4 của Đảng (Tháng 12.1976) đã đề ra yêu cầu phải “tích cực mở mang GTVT và thông tin liên lạc vì thực tế không cân đối với sự phát triển của nền kinh tế quốc dân và không cân đối giữa các bộ phận trong nội bộ ngành ” Thực hiện chủ trương đó, Ngành GTVT đã chấn chỉnh và tổ chức lại bộ máy hoạt động và hình thành một bộ máy mới

với các chức năng đầy đủ hơn, đáp ứng thực tế Hàng loạt Sở Giao thông Công chính

ra đời trên toàn quốc và hàng trăm các doanh nghiệp quốc doanh của ngành đường sắt, đường bộ, hàng không, vận tải biển đã ra đời và giữ vững mô hình hoạt động đến năm

1986 Về hoạt động vận tải đường sắt: trong giai đoạn này đã khánh thành tuyến đường sắt Bắc - Nam với sự kiện ngày 13/12/1976 chuyến hàng từ Thành phố (TP) Hồ Chí Minh ra Hà Nội và chuyến tàu chở Apatít phục vụ nông nghiệp đã từ Hà Nội lên đường vào TP Hồ Chí Minh Trong giao thông đường bộ đã xây dựng mới hơn 2 vạn mét cầu, 520 cống, đặt mới 660 km đường ray Các cảng quan trọng như cảng Hải Phòng, cảng Sài Gòn cũng được đầu tư nâng cấp thành 2 trung tâm giao nhận hàng hoá lớn nhất của cả nước cùng với hệ thống cảng sông, đội tàu được khôi phục và đầu

tư mới tạo ra diện mạo khác hẳn thời kỳ chiến tranh chống Mỹ Điều đặc biệt là hệ

thống vận tải quốc doanh đã có bước phát triển mạnh với đội ngũ kỹ sư chế tạo, sửa

chữa và lái xe được đào tạo trong những trường chuyên ngành của Bộ GTVT

Trang 16

1.1.5 Giai đoạn 1986 đến nay: Giao thông vận tải góp phần quan trọng vào công cuộc phát triển đất nước thời kỳ Đổi mới

Ngay từ khi bắt đầu công cuộc Đổi mới, phát triển nền kinh tế đất nước theo kinh tế thị trường định hướng Xã hội chủ nghĩa, Đảng Cộng sản Việt Nam đã chủ trương phải ưu tiên đầu tư phát triển GTVT để GTVT đi trước một bước tạo tiền đề và thúc đẩy kinh

tế phát triển Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VI (1986) xác định: “GTVT

là khâu quan trọng nhất của kết cấu hạ tầng’’ và “GTVT phải đi trước một bước để đáp ứng yêu cầu phát triển của nền kinh tế quốc dân’’

Thực hiện chủ trương và những mục tiêu mà Đảng đề ra, toàn Ngành GTVT đã có nhiều cố gắng, huy động và phát huy nhiều nguồn lực phục vụ công cuộc phát triển hệ

thống Giao thông vận tải

Trong giai đoạn từ năm 1986 đến năm 1995, do đất nước vẫn đang bị bao vây cấm

vận, ngân sách Nhà nước hết sức khó khăn nên Ngành GTVT tập trung chủ yếu nguồn

lực cho công tác duy tu bảo dưỡng để đảm bảo an toàn giao thông và triển khai xây

dựng một số công trình thực sự cấp bách Trong 10 năm đầu quá trình đổi mới, ngành đường bộ đã hoàn thành một số tuyến đường, cây cầu có tầm vóc lớn, góp phần phát triển kinh tế xã hội như: cầu Bến Thuỷ, Thái Bình, Yên Bái, Đò Quan, Việt Trì, Tràng

Tiền, Phong Châu ; các quốc lộ như Quốc lộ (QL)1, QL5, QL80, QL24 Nhiều đô thị

mới cũng đã mọc lên dọc theo các tuyến đường Giao thông miền núi, giao thông nông thông trong giai đoạn này cũng bắt đầu khởi sắc Nhờ sự đầu tư của Nhà nước kết hợp

với ngân sách địa phương và sức dân, hàng ngàn con đường liên huyện, liên xã đã được mở ở nhiều nơi từ Bắc - Trung - Nam, tạo ra mạng lưới giao thông trải rộng trên

khắp đất nước Đối với đường sắt, những kỳ tích đặc biệt về tần suất và thời gian chạy tàu cũng được lập nên trong giai đoạn này nhờ việc đầu tư nâng cấp, đóng mới phương

tiện và cải thiện trình độ quản lý Đặc biệt, ngành Hàng không dân dụng từ năm 1990

đã có sự phát triển cực kỳ nhanh chóng Từ chỗ chỉ có các máy bay thế hệ cũ của Liên

Xô (trước đây) như TU, AN , đội máy bay của Vietnam Airlines lần đầu tiên đã mạnh

dạn thuê 10 chiếc máy bay Airbus A320 và mua các máy bay như ATR72, Fokker70

để đưa vào khai thác Thị trường hàng không Việt Nam trở nên sôi động và có tốc độ phát triển rất nhanh, có năm lên tới trên 40%

Trang 17

Từ năm 1996 trở lại đây, trong lĩnh vực kết cấu hạ tầng giao thông, nhiều công trình giao thông đã được triển khai Trong 10 năm (từ 1996 đến 2005) Ngành GTVT đã tiến hành cải tạo nâng cấp và làm mới hơn 16.000 km đường bộ; 1.400 km đường sắt; hơn 130.000 md cầu đường bộ; 11.000 m dài cầu đường sắt Nâng cấp và xây dựng mới 5.400 m dài bến cảng; nạo vét 4,8 triệu m3 luồng lạch

Về đường bộ, Ngành GTVT đã hoàn thành cơ bản việc nâng cấp toàn tuyến trục dọc

“xương sống” của đất nước là Quốc lộ 1 từ Lạng Sơn đến Cần Thơ, trong đó nổi lên

02 công trình qui mô và hiện đại là Hầm đường bộ đèo Hải Vân và cầu Mỹ Thuận Cùng với trục dọc này, một trục dọc thứ hai cũng đã hình thành Đó là đường Hồ Chí Minh đã hoàn tất giai đoạn 1 (Đoạn từ Hoà Lạc đến Ngọc Hồi) Đường Hồ Chí Minh

sẽ nối kết hơn 100 tuyến đường ngang trong đó có các trục hành lang Đông - Tây, nối

liền với QL 1A ở phía Đông, gắn với hệ thống cảng biển nước sâu dọc bờ biển miền Trung, hệ thống các sân bay trên cao nguyên hình thành một mạng lưới giao thông hoàn chỉnh từ Bắc vào Nam và liên thông với các nước láng giềng

Ngoài 02 trục dọc trên, Ngành GTVT đã hoàn thành các tuyến quốc lộ chính yếu nối đến các cảng biển và cửa khẩu quốc tế như QL5, QL18, QL10, QL22, QL51, QL14B Đồng thời, đã và đang nâng cấp các tuyến quốc lộ hướng tâm và vành đai phía Bắc, phía Nam; các tuyến quốc lộ ở Đông Nam Bộ và Đồng bằng sông Cửu Long

Trên các tuyến đường mới, hàng loạt các cầu đã được xây dựng như: cầu Kiền, cầu Tô Châu, Tạ Khoa, Bến Lức, cầu Tuần và tuyến tránh thành phố Huế, cầu Tân An và tuyến tránh Tân An, cầu Yên Lệnh; cầu Tuyên Nhơn (tuyến N2); các cầu thuộc dự án

cầu QL1: Đà Rằng, Diêu Trì, Tam Giang; Sông Vệ, Câu Lâu, Trà Khúc, Cây Bứa,

Bồng Sơn và Bàn Thạch; cầu Sông Rộ (dự án Đường Hồ Chí Minh về quê Bác); cầu

Gò Chai (dự án Đường xuyên Á) cầu Hoà Mạc, cầu Kênh Tiêu, cầu Hà Nha, cầu Giát (QL38) Đặc biệt, hiện nay công trình cầu Cần Thơ đã được khánh thành và đưa vào

sử dụng, đánh dấu sự hoàn tất các cầu trên Quốc lộ 1 - huyết mạch giao thông của đất nước

Bên cạnh các dự án sử dụng vốn ngân sách Nhà nước và tài trợ quốc tế, trong giai đoạn vừa qua đã nổi lên một số dự án BOT lần đầu tiên đã được hoàn thành và đưa

Trang 18

vào sử dụng như BOT Đèo Ngang; BOT An Sương - An Lạc Đây là tín hiệu rất đáng

mừng về khả năng huy động tối đa các nguồn lực trong xã hội cho sự phát triển kết cấu

hạ tầng giao thông

Về đường sắt, Ngành GTVT đã từng bước nâng cấp các tuyến đường sắt hiện có, nâng cao an toàn và rút ngắn đáng kể thời gian chạy tàu Các cầu và ga trên đường sắt

Thống Nhất đã được cải tạo và nâng cấp

Về đường sông, đã hoàn thành nâng cấp 2 tuyến đường thuỷ phía Nam (TP Hồ Chí Minh - Cà Mau, TP Hồ Chí Minh - Kiên Lương); đồng thời từng bước nâng cấp các tuyến sông chính yếu khác

Về hàng hải, Ngành GTVT trong giai đoạn vừa qua đã hoàn thành nâng cấp giai đoạn

1 các cảng biển tổng hợp quốc gia chủ yếu như: Cảng Cái Lân, Cảng Hải Phòng, Cảng

Cửa Lò, Cảng Vũng Áng, Cảng Tiên Sa, Cảng Quy Nhơn, Cảng Nha Trang, Cảng Sài Gòn, Cảng Cần Thơ và hoàn thành nâng cấp một số cảng địa phương cần thiết đáp ứng lượng hàng hoá thông qua

Về hàng không, tất cả các cảng hàng không trên khắp cả nước đều được nâng cấp một bước, đáp ứng kịp thời nhu cầu đi lại bằng máy bay đang ngày càng gia tăng Một số công trình quan trọng có thể kể ra như: Nhà ga T1 và đường cất hạ cánh 1B Cảng hàng không quốc tế Nội Bài; đường cất hạ cánh 25L tại Cảng hàng không quốc tế Tân Sơn

Nhất; nhà ga, sân đỗ, đường hạ cất cánh sân bay Vinh, nhà ga sân bay Phú Quốc ; nhà

ga hành khách Cảng hàng không Phù Cát (Bình Định), hoàn thành nâng cấp Cảng hàng không Vinh, đưa vào sử dụng Cảng hàng không Côn Sơn (Bà Rịa - Vũng Tàu); khánh thành nhà ga hành khách và đài kiểm soát không lưu Cảng hàng không Điện Biên Phủ; Cảng hàng không Chu Lai

1.2 Vai trò ảnh hưởng của công tác quản lý tiến độ thi công công trình giao thông đến sự phát triển kinh tế ở Việt Nam

Kế hoạch có thể là các chương trình hành động hoặc bất kỳ sơ đồ, bảng biểu được sắp

xếp theo lịch trình, có thời hạn, chia thành các giai đoạn, các bước thời gian thực hiện,

có phân bổ nguồn lực, ấn định những mục tiêu cụ thể và xác định biện pháp, sự chuẩn

Trang 19

bị, triển khai thực hiện nhằm đạt được một mục tiêu, chỉ tiêu đã được đề ra Thông thường kế hoạch được hiểu như là một khoảng thời gian cho những dự định sẽ hành động và thông qua đó ta hy vọng sẽ đạt được mục tiêu Nói đến kế hoạch là nói đến

những người vạch ra mà không làm nhưng họ góp phần vào kết quả đạt được như bản

kế hoạch đề ra [2]

Tiến độ thi công là một sơ đồ bố trí trình tự, tiến trình thực hiện các hạng mục công

việc nhằm thi công công trình theo hợp đồng đã ký giữa A và B Để công trình hoàn thành đúng thời hạn theo đúng yêu cầu chất lượng của chính phủ đề ra thì phải bắt

buộc lập kế hoạch tiến độ thi công

Kế hoạch tiến độ thi công xây dựng một cách hợp lý sẽ đảm bảo cho quá trình thực

hiện một cách nhịp nhành, không bị chồng chéo nhau Từ đó nâng cao hiệu quả, an toàn trong lao động, đảm bảo chất lượng, giảm giá thành xây dựng

1.2.2 Vai trò của kế hoạch tiến độ thi công công trình

Ngành sản xuất nói chung và ngành xây dựng nói riêng, việc xây dựng kế hoạch có ý nghĩa quan trọng Trên thực tế, có thể không có kế hoạch nào hoàn toàn đúng, hoặc không khả thi nhưng không hoạch định gì thì cũng không được Kế hoạch là tiêu chuẩn, là thước đo kết quả so với những gì đã đề ra Kế hoạch dù có sai vẫn rất cần thiết điều này đặc biệt quan trọng trong thi công công trình, nó là trọng tâm của mọi

hoạt động Việc viết một kế hoạch tiến độ là một bước quan trọng trong việc tạo nên

nền tảng cho quá trình thực hiện mục tiêu có tính thực tế của dự án Khi lập được kế

hoạch thì tư duy quản lý sẽ có hệ thống hơn để có thể dự liệu được các tình huống sắp

xảy ra Việc phối hợp được mọi nguồn lực của cá nhân, tổ chức để tạo nên một sức

mạnh tổng hợp, có thể giữ vững mục tiêu cuối cùng hướng đến Đồng thời dễ dàng

kiểm tra, giám sát hiệu quả thực hiện dự án Đặc biệt khi có kế hoạch chi tiết, cụ thể

nó sẽ giúp tránh được những việc bị động, đột xuất chen ngang làm mất thời gian của

từng công việc

Kế hoạch quản lý tiến độ là một môn khoa học kinh tế và kỹ thuật về công tác tổ chức

và quản lý sản xuất trên những công trường xây dựng Nó có nhiệm vụ nghiên cứu sự tác động của các quy luật kinh tế xã hội chủ nghĩa trong mọi hoạt động của công

Trang 20

trường, nghiên cứu và xác định việc lãnh đạo tổ chức kế hoạch, sản xuất và toàn bộ cơ

cấu thi công một cách hợp lý nhất

Kế hoạch tiến độ là tài liệu thể hiện rõ các căn cứ, các thông tin cần thiết để nhà thầu

cắn cứ vào đó tổ chức và quản lý tốt nhất mọi hoạt động xây lắp trên công trường Kế

hoạch tiến độ thể hiện rõ danh mục các công việc, tính chất các công việc, khối lượng công việc theo từng danh mục, phương pháp công nghệ thi công và cách tổ chức thực

hiện, nhu cầu tài nguyên và thoài gian thực hiện các công việc Kế hoạch tiến độ còn

thể hiện thời điểm bắt đầu kết thúc của từng đầu việc và mối quan hệ trước sau về không gian, thời gian, về công nghệ và tổ chức sản xuất của các công việc

Kế hoạch tiến độ thi công có ý nghĩa quyết định đến tốc độ trình tự và thời hạn thi công của toàn bộ công trình

Trên cơ sở của kế hoạch tiến độ người ta thành lập các biểu đồ nhu cầu về nguồn vật

tư, kỹ thuật và nhân lực (công nhân, cán bộ, nhân viên) Các loại biểu đồ này cùng với

kế hoạch tiến độ là những tài liệu cơ bản phực vụ cho quy hoạch xây dựng công trình

Kế hoạch tiến độ sắp xếp hợp lý, nghiên cứu được cụ thể đầy đủ không những có thể làm cho công trình tiến hành thuận lợi, quá trình thi công phát triển một cách bình thường bảo đảm chất lượng công trình và an toàn thi công mà còn giảm thiểu sự tiêu hao về nhân vật tìa lực, bảo đảm chất lượng hoàn thành đúng thời hạn quy định trong

phạm vi vốn xây dựng công trình không vượt quá chỉ tiêu dự toán

Trong quá trình điều khiển thi công công trình giao thông tủy theo quy mô xây dựng công trình, mức độ phức tạp và chi tiết giữa các hạng mục ở các giai đoạn thiết kế và thi công khác nhau mà tiến hành lập các loại kế hoạch tiến độ sau: kế hoạch tổng tiến

độ, kế hoạch tiến độ thi công công trình đơn vị và kế hoạch phần việc

Kế hoạch tổng tiến độ được biên soạn cho toàn bộ công trình Trong kế hoạch tổng

tiến độ được xác định tốc độ, trình tự và thời hạn thi công cho các công trình đơn vị (công trình chính, công trình phụ trợ, công trình tạm) của hệ thống công trình, định ra

thời hạn hoàn thành của công tác chuẩn bị trước khi thi công và công tác kết thúc

Trang 21

Kế hoạch tổng tiến độ thường được lập ở giai đoạn thiết kế sơ bộ và thiết kế kỹ thuật (hoặc thiết kế sơ bộ mở rộng) với mức độ chi tiết khác nhau Ngoài ra trong giai đoạn thiết kế bản vẽ thi công và thời kỳ thi công còn cần lập kế hoạch tổng tiến độ cho từng năm để chỉ đạo thi công các công trình lọa lớn phải thi công qua nhiều năm

Kế hoạch tiến độ thi công công trình đơn vị: được biên soạn cho công trình đơn vị chủ

yếu ở giai đoạn thiết kế kỹ thuật và thiết kế bản vẽ thi công hoặc trong thời kỳ thi công Kế hoạch tiến độ công trình đơn vị căn cứ vào thời gian thi công của công trình đơn vị đã quy định trong kế hoạch tổng tiến độ mà xác định tốc độ, tuần tự và thời gian thi công đối với các bộ phận kết cấu hoặc loại công việc của công trình đơn vị bao gồm cả phần lắp ráp kết cấu kim loại và thiết bị cơ khí, định ra thời hạn và các

hạng mục của công tác chuẩn bị cho công trình đơn vị

Kế hoạch phần việc là một văn kiện cơ bản đảm bảo kế hoạch tiến độ, trực tiếp chỉ đạo

hiện trường thi công Trong thời kỳ thi công công trình, dựa vào sự quy định của kế

hoặc tổng tiến độ và kế hoạch tiến độ công trình đơn vị kết hợp với tình hình thực tế ở

hiện trường mà đơn vị thi công vạch ra kế hoạch phần việc thi công theo từng quý,

từng tháng, từng tuần

sự phát triển kinh tế

Chậm tiến độ đang là tình trạng chung của nhiều các công trình giao thông trọng điểm

ở nước ta Tình trạng này ảnh hưởng rất lớn đến phát triển kinh tế xã hội của các địa phương Các dự án chậm tiến độ sẽ gây thiệt hại và lãng phí vô cùng lớn Nhà nước, doanh nghiệp và cả xã hội bỏ vốn đầu tư vào các dự án xây dựng (chiếm 40% GDP), nhưng do chậm hoàn thành dẫn đến đình trệ sản xuất, nguồn vốn không được quay vòng kịp thời bị "chôn" lại Chưa kể thiệt hại về lãi suất cho người dân, những lãng phí

về đất đai khó có thể đo đếm hết

Thực tế đã cho thấy, mỗi khi các mốc tiến độ của dự án bị trễ hẹn thì kéo theo rất nhiều hệ lụy, làm tăng tổng mức đầu tư, đội giá hợp đồng Phải giải quyết nhiều vấn đề phát sinh vì phải gia hạn hợp đồng, nhất là ở các dự án có quy mô lớn thì con số chênh

lệch giữa giá hợp đồng sau điều chỉnh do bị chậm tiến độ và giá trị theo phê duyệt tổng

Trang 22

mức đầu tư điều chỉnh là rất lớn Bên cạnh đó còn có một số dự án dẫn tới sai phạm tài chính liên quan tới điều chỉnh giá cho các khối lượng hoàn thành

Việc các dự án chậm tiến độ đã tác động tiêu cực đến sự phát triển kinh tế - xã hội của các địa phương Ngoài việc làm lãng phí tài nguyên đất đai, tăng chi phí, giảm hiệu

quả đầu tư, ảnh hưởng tới kết quả hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp thì tác động tiêu cực tới sự phát triển xã hội là không nhỏ

Do việc nhiều dự án chậm tiến độ khiến cho các địa phương, nhất là những địa phương

có nhiều dự án lớn luôn xảy ra tình trạng “đại công trường sản xuất bụi”, hàng nghìn

hộ dân trong vùng có dự án bị ảnh hưởng bởi cơ sở hạ tầng chưa hoàn thiện, việc đấu

nối hệ thống cấp thoát nước thiếu đồng bộ nên mỗi khi mùa mưa đến tình trạng ngập úng lại xảy ra Tình trạng mất an toàn giao thông luôn rình rập quanh các công trình

chậm tiến độ Làm đời sống nhân dân gặp nhiều khó khăn trong sinh hoạt Những lô

cốt, rào chắn được dựng lên tại công trường xây dựng khiến cho những con đường vốn

chật hẹp lại càng ngộp thở hơn Hàng ngày, người dân sống hai bên đường và người tham gia giao thông đều “nơm nớp” lo sợ Nó không còn là nổi lo của mỗi cá nhân mà

là bài toán nhức nhối của toàn xã hội Chính vì thế bài toán tìm ra giải pháp đẩy nhanh các công trình giao thông luôn được đặt lên hàng đầu

1.3 T ổng quan về tiến độ thi công các công trình giao thông hiện nay

tầng kinh tế, nhất là hệ thống giao thông” [3]

Trong những năm gần đây, hệ thống kết cấu hạ tầng giao thông ở nước ta đã được nâng cấp, góp phần nâng cao tốc độ khai thác trên các tuyến đường bộ; rút ngắn thời gian trên các tuyến đường sắt, đường sông; tăng lượng hàng hóa thông qua các cảng

biển; tăng lưu lượng hành khách và hàng hóa thông qua các cảng hàng không Giao

Trang 23

thông đô thị được mở mang một bước Giao thông địa phương phát triển góp phần quan trọng thúc đẩy quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế và xóa đói, giảm nghèo ở vùng nông thôn rộng lớn

Một số công trình kết cấu hạ tầng giao thông đã được xây dựng bằng nguồn vốn ngoài ngân sách Tính đến nay, chỉ có khoảng trên 90 dự án (bao gồm 9 dự án có vốn đầu tư nước ngoài) đầu tư dưới hình thức BOT, BT, hoặc các hình thức tương tự, với tổng

vốn đăng ký đạt 7,1 tỉ USD, trong đó các dự án công trình giao thông chiếm 70% về số lượng dự án và 95% về vốn đầu tư Các dự án trong ngành giao thông thường được lựa

chọn thực hiện theo hình thức BOT hoặc BT, tập trung vào các dự án đường bộ Nhiều

dự án BOT đã và đang được triển khai, như đường ô-tô cao tốc Hà Nội - Hải Phòng,

cầu Rạch Miễu, cầu Cá May (trên quốc lộ 51) Đối với hình thức BT cũng có nhiều

dự án giao thông lớn, như đường trục phía bắc Hà Đông, đường trục phía nam Hà Tây (cũ) Đặc biệt, hiện đã có 50km đường cao tốc Thành phố Hồ Chí Minh - Trung Lương được đưa vào khai thác, sử dụng

Hệ thống kết cấu hạ tầng giao thông ở Việt Nam có quy mô nhỏ bé, hầu hết chưa đạt chuẩn kỹ thuật, chưa tạo được sự kết nối liên hoàn Mạng đường đô thị ở các thành

phố lớn chưa được quy hoạch kết nối với mạng giao thông chung của quốc gia, còn thiếu cảng nước sâu và đường cao tốc đủ tiêu chuẩn So với các nước tiên tiến trong khu vực, hệ thống kết cấu hạ tầng giao thông của nước ta chỉ ở mức dưới trung bình Trên thực tế, hệ thống kết cấu hạ tầng giao thông Việt Nam đang là một trở lực lớn cho sự tăng trưởng và phát triển của đất nước Điều này được thể hiện qua các mặt sau:

Hệ thống kết cấu hạ tầng giao thông còn thiếu, đầu tư dàn trải Theo đánh giá độc lập

của Diễn đàn Kinh tế thế giới năm 2009, Việt Nam xếp thứ 111 trong số các quốc gia trên thế giới về chất lượng kết cấu hạ tầng giao thông, đứng sau hầu hết các nước trong khu vực, chưa đáp ứng được yêu cầu tăng trưởng nhanh của nền kinh tế, làm giảm năng lực cạnh tranh của Việt Nam

Đến nay, hệ thống kết cấu hạ tầng giao thông nước ta vẫn còn trong tình trạng lạc hậu, tiêu chuẩn kỹ thuật ở mức thấp và lạc hậu, tốc độ phát triển chậm, thiếu đồng bộ, thiếu

Trang 24

liên kết giữa các chuyên ngành, thậm chí trong cùng chuyên ngành; các tuyến đường liên vùng, hướng tâm, vành đai, các tuyến nối cảng biển, cảng hàng không và các cửa

khẩu quốc tế chưa hoàn chỉnh; mạng đường cao tốc còn sơ khai Tính đến nay, hệ

thống kết cấu hạ tầng giao thông vẫn chưa được nâng cấp đồng bộ

Trong hệ thống giao thông đường bộ, cùng với quá trình phát triển kinh tế, đã xuất

hiện nhiều “nút thắt cổ chai”, dẫn đến tình trạng ùn tắc thường xuyên, đặc biệt tại các

đô thị lớn, như Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh; hệ thống đường giao thông ở các vùng sâu, vùng xa, miền núi, biên giới còn thiếu, chưa đáp ứng nhu cầu phát triển của các địa phương và bảo đảm an ninh, quốc phòng Nhiều con đường xuống cấp nhưng chưa được duy tu, bảo dưỡng, bảo trì thường xuyên

Chất lượng quy hoạch kết cấu hạ tầng giao thông chưa cao Quy hoạch tổng thể toàn

quốc và vùng chưa được hoàn thiện để làm cơ sở cho quy hoạch kết cấu hạ tầng kinh

tế thiết yếu; thiếu sự kết nối tạo nên tổng thể cho phù hợp với sự phát triển chung của đất nước Chất lượng các chiến lược, quy hoạch phát triển chưa bảo đảm, thiếu đồng

bộ, tính khả thi thấp Công tác quản lý sau quy hoạch yếu, thiếu sự chỉ đạo tập trung,

sự phân công, phối hợp chưa ăn khớp Quỹ đất dành cho giao thông đô thị thấp Công tác giải phóng mặt bằng chậm, kéo dài, ảnh hưởng đến tiến độ thi công và làm tăng chi phí đầu tư

Nguồn vốn đầu tư cho kết cấu hạ tầng còn thiếu và chưa hợp lý Mặc dù thiếu vốn

nhưng chi phí đầu tư cho các công trình, nhất là công trình giao thông khá lớn, song

hiệu quả kinh tế - xã hội chưa cao Nguồn vốn đầu tư hằng năm và việc phân bổ nguồn

vốn này cho phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng giao thông còn hạn chế, chủ yếu vẫn

dựa vào nguồn hỗ trợ phát triển chính thức Chưa có cơ chế chính sách thuận lợi, minh

bạch để khuyến khích các nhà đầu tư nước ngoài, tư nhân trong nước tham gia xây

dựng các dự án giao thông Việc huy động vốn từ các tổ chức tài chính quốc tế, các nhà tài trợ để cung cấp vốn cho các dự án mất nhiều thời gian trong khi các quy định

về hình thức hợp tác đầu tư giữa Nhà nước và tư nhân (PPP) vừa mới hình thành Triển khai dự án chậm, năng lực quản lý hạn chế Chưa minh bạch cả từ phía chính quyền, chủ đầu tư, tư vấn và nhà thầu Vấn đề đền bù, giải tỏa, thu hồi đất, phương

Trang 25

pháp, cách thức tiến hành còn nhiều bất cập, chưa phù hợp với thực tiễn Công tác bảo hành, bảo trì và sửa chữa thiếu kinh phí, chưa được coi trọng đúng mức

1.3.2 Tiến độ thi công các công trình giao thông trọng điểm hiện nay

Hiện tại, cả nước có 37 công trình, dự án trọng điểm ngành GTVT, với tổng mức đầu

tư khoảng 1.090.000 tỉ đồng Trong đó, đường bộ có 23 dự án với tổng mức đầu tư khoảng 498.080 tỉ đồng 12 dự án đã hoàn thành và được đưa vào khai thác sử dụng, bên cạnh việc đảm bảo tiến dộ, chất lượng công trình, các dự án mang lại hiệu quả kinh tế xã hội cao, như: Cao tốc TP Hồ Chí Minh - Trung Lương, cầu Thanh Trì, vành đai 3 Hà Nội, đường Láng - Hòa Lạc, cao tốc Hà Nội - Hải Phòng… thì còn rất nhiều

dự án bị chậm tiến độ

Hình 1 1: Bi ểu đồ các dự án trọng điểm ngành GTVT hiện nay

Dự án đường sắt đô thị Cát Linh - Hà Đông là một trong những công trình giao thông

trọng điểm có tiến độ ì ạch Tuyến đường sắt này chạy qua nhiều tuyến đường huyết

mạch của Thủ đô là Nguyễn Trãi, Trần Phú (Hà Đông), Hoàng Cầu, Cầu Giấy, Xuân

Thủy, Hồ Tùng Mậu Được khởi công cuối năm 2011 tới nay, tức là đã sau 5 năm thi công nhưng dự án Cát Linh - Hà Đông mới hoàn thành được 74% tiến độ trong khi đó cam kết của chủ đầu tư là hết năm 2016 sẽ đưa dự án này vào vận hành khai thác thương mại Mặc dù Bộ GTVT đã rất nhiều lần yêu cầu dự án này phải đẩy nhanh tiến

độ nhưng cho đến nay, tiến độ thi công của dự án này vẫn hết sức ì ạch

Dự án ngoài đường bộ 38%

Dự án đường bộ đang triển khai

Trang 26

Dự án đường sắt đô thị Hà Nội, tuyến số 3, đoạn Nhổn - ga Hà Nội khởi công xây

dựng từ năm 2010, Dự án xây dựng tuyến đường sắt đô thị thí điểm đầu tiên của Hà

Nội, đoạn Nhổn - Ga Hà Nội dự kiến sẽ hoàn thành vào cuối năm 2018 Hiện nay, trên công trường dự án bắt đầu vào giai đoạn tiến hành lao lắp dầm cho phần đoạn tuyến trên cao và chuẩn bị thi công các ga ngầm Với tiến độ lắp đặt như vậy, theo kế hoạch,

dự án sẽ hoàn thành giai đoạn lao lắp dầm vào tháng 7/2017, thi công theo hình thức

cuốn chiếu, lao lắp đến đâu tiến hành các giai đoạn tiếp theo và đặc biệt là chỉnh trang

hạ tầng, thu hẹp rào chắn đến đó Dự án dự kiến sẽ hoàn thành vào cuối năm 2018, chính thức vận hành vào đầu năm 2019

Dự án đường vành đai 2 đoạn Ngã Tư Sở - Ngã Tư Vọng cũng trong tình trạng chậm

tiến độ Tuyến đường này dài 1.980 m, rộng 14 m, mở rộng thành 53,5 - 57,5 m, gồm

6 làn xe cơ giới, 2 làn xe thô sơ, vỉa hè hai bên rộng từ 6 - 8 m, giải phân cách giữa 4

m, có tổng mức đầu tư hơn 2.500 tỷ đồng, chạy qua hai quận Đống Đa, Thanh Xuân, được khởi công từ năm 2012, dự kiến hoàn thành năm 2016 Thế nhưng đến nay, sau 5 năm triển khai, dự án vẫn chưa hoàn thành giải phóng mặt bằng và chủ đầu tư khất tiến

độ hoàn thành giải phóng mặt bằng thay vì hoàn thành dự án vào cuối năm nay [4] Tuyến đường Hồ Chí Minh đoạn La Sơn - Tuý Loan với tổng mức đầu tư cho dự án khoảng 11.500 tỷ đồng, thuộc tuyến cao tốc Cam Lộ - Túy Loan chạy qua địa bàn huyện Nam Đông dài 77 km có điểm đầu là đường Hồ Chí Minh đoạn La Sơn - Túy Loan ở Km0 giao với tỉnh lộ 14B (km 4+500) tại xã Lộc Sơn, huyện Phú Lộc, tỉnh

Thừa Thiên Huế và điểm cuối ở Km79 + 800 (điểm đầu dự án đường bộ cao tốc Đà

Nẵng - Quảng Ngãi), thị tứ Túy Loan, thành phố Đà Nẵng Dự được phân kỳ xây dựng thành 2 giai đoạn gồm: Giai đoạn 1 đầu tư 2 làn xe; giai đoạn 2 hoàn thành quy mô đường cao tốc 4 làn xe Sau khi hoàn thành đúng tiến độ công tác giải phóng mặt bằng ngày 31/3/2016 theo cam kết, các đơn vị thi công trên công trường đang đẩy nhanh

tiến độ thi công dự án đường Hồ Chí Minh đoạn La Sơn-Tuý Loan Dự kiến, tuyến đường sẽ được thông tuyến vào cuối năm 2016

Dự án đường cao tốc Bến Lức – Long Thành là dự án trọng điểm Quốc gia thuộc trục cao tốc Bắc - Nam và là Dự án đường bộ cao tốc lớn nhất miền Nam có tổng chiều dài

là 57.1 km, qua địa bàn 3 tỉnh, thành phố, gồm: tỉnh Long An với chiều dài 4,89km,

Trang 27

Thành phố Hồ Chí Minh với chiều dài 24,925km và tỉnh Đồng Nai với chiều dài 27,285km Vốn đầu tư hơn 31.000 tỷ đồng được khời công năm 2014 nhưng đến này công tác giải phóng mặt bằng chưa hòa thiện Phạm vi dự án trên địa bàn Thành phố

Hồ Chí Minh đi qua 3 huyện Bình Chánh, Nhà Bè và Cần Giờ Đến thời điểm hiện tại địa phương đã bàn giao được 1.232 trên tổng số 1.779 hộ (16,55/24,925 km), đạt gần 70% Trong đó huyện Cần Giờ đã hoàn thành bàn giao mặt bằng Tình hình thực hiện

giải phòng mặt bằng còn một số khó khăn, vướng mắc, trong đó huyện Nhà Bè đã bàn giao được 97.41% (còn 22 hộ tập trung tại khu vực nút giao Nguyễn Văn Tạo)

Cao tốc Hòa Lạc - Hòa Bình có chiều dài 25,7km, tổng mức đầu 2.375 tỷ đồng Dự án được đầu tư theo hình thức BOT do liên danh Tổng Công ty 36 - Công ty CP Đầu tư

và thương mại Hà Nội - Công ty CP Xây lắp và thương mại Trường Lộc làm nhà đầu

tư Nguyên nhân chậm tiến độ do vướng mắc trong khâu đền bù giải phóng mặt

bằng của chính quyền hai địa phương nơi dự án đi qua Đặc biệt, toàn bộ tuyến đi qua địa bàn TP Hà Nội dài 6,37km vẫn “án binh bất động” gần một năm qua khiến các nhà

thầu thi công không có mặt bằng để thực hiện thi công Trong khi đó, trên địa phận

tỉnh Hoà Bình, các nhà thầu mới nhận bàn giao được 17,7km, còn lại khoảng 1,6km thuộc huyện Kỳ Sơn và TP Hoà Bình, chính quyền địa phương vẫn chưa giải quyết do vướng mắc về công tác tái định cư [5]

Dự án đường cao tốc Trung Lương - Mỹ Thuận có tổng mức đầu tư gần 15.000 tỷ đồng, được xác định là một trong những tuyến đường huyết mạch, trọng điểm của

quốc gia và khu vực, là trục chính nối TP Hồ Chí Minh với toàn bộ 13 tỉnh khu vực Đồng bằng sông Cửu Long Dự kiến sau khi hoàn thành, tuyến đường cao tốc này sẽ còn tạo mạng lưới giao thông hoàn chỉnh, giảm ùn tắc, giảm tai nạn giao thông trên

quốc lộ, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội khu vực Đồng bằng sông Cửu Long UBND tỉnh Tiền Giang đang khẩn trương đẩy nhanh tiến độ giải phóng mặt để bàn giao cho dự án trước ngày 31/12/2016 Hiện tiến độ triển khai rất chậm nhưng các nhà đầu tư vẫn cam kết bảo đảm thi công hoàn thành dự án và đưa vào khai thác cuối năm 2018 theo đúng kế hoạch

Trang 28

B ảng 1.1: Tổng hợp một số công trình giao thông trọng điểm hiện nay

trình

Vốn đầu tư (tỷ VNĐ)

Năm khởi công

Năm hoàn thành theo HĐ

Năm cam kết hoàn thành

Hòa Lạc - Hòa Bình

Trung Lương -

Mỹ Thuận

Năm khởi công

Năm hoàn thành theo HĐ Năm cam kết hoàn thành

Trang 29

Hình 1 3: Bi ểu đồ tỉ lệ các công trình giao thông trọng điểm hiện nay

1.3.3 Những tồn tại trong công tác quản lý tiến độ xây dựng công trình giao thông hiện nay

Có nhiều tồn tại trong công tác quản lý công trình giao thông hiên nay, một công trình

có một đặc thù và tính chất riêng Nhưng chung quy lại có thể liệt kê được một số tồn

tại sau đây:

1.3.3.1 T ồn tại trong khâu quy hoạch, khảo sát, lập dự án khả thi

Một số dự án có quy hoạch nhưng chất lượng rất thấp, khảo sát thiết kế không tốt, dẫn đến một số công trình không đồng bộ nhau, phải phá bỏ làm lại, ảnh hưởng đến tiến độ thi công của dự án Dẫn đến nhiều hệ lụy như phát sinh khối lượng lớn, chỉnh sữa, bổ sung nhiều lần Nhiều công trình đẩu tư xây dựng có quy hoạch không hợp lý, dẫn đến

hiệu quả sử dụng không cao, khai thác sữ dụng đạt không quá 50% công suất so với thiết kế, đây là sự thất thoát và lãng phí đáng kể [5]

1.3.3.2 T ồn tại trong khâu thẩm định, phê duyệt dự án

Một số dự án trình trạng phê duyệt lại nhiều lần là khá phổ biến hiện nay Thậm chí

một số dự án đã hoàn thành quá trình xây dựng nhưng chưa được phê duyệt và điều

chỉnh, thực chất là hợp pháp hóa các thủ tục thanh quyết toán khối lượng phát sinh,

Trang 30

điều chỉnh Hoặc những công trình có khâu phê duyệt dự án chậm, buộc các hạng mục thi công phải dừng lại để chờ được phê duyệt, làm giảm năng suất lao động

1.3.3.3 T ồn tại trong khâu giải phóng mặt bằng, tổ chức thực hiện

Một trong những nguyên nhân chậm tiến độ của các dự án là khâu giải phóng mặt

bằng thi công, dẫn đến trình trạng nhà thầu phải chờ mặt bằng sạch từ Chủ đầu tư và chính quyền địa phương Thậm chí một số dự án phải điều chỉnh thiết kế do không thể

giải phóng được mặt bằng Như dự án QL1A tỉnh Quảng Bình theo hình thức BOT đoạn Km702+600 vướng 2 ngôi mộ, được chính quyền địa phương và Chủ đầu tư hỗ

trợ di dời Nhưng do vấn đề tâm linh, gia đình không đồng ý di dời, buộc Chủ đầu tư

phải điều chỉnh thiết kế để tránh mặt bằng bị vướng

Nhiều dự án diễn ra chậm do tổ chức thực hiện yếu kém Theo thanh tra Nhà nước thì

có tới một nửa trong số dự án thanh tra kiểm tra là chậm tiến độ trong quá trình thực

hiện Bên cạnh đó nhiều nhà thầu thi công có nhiều công trình dàn trải, nên khâu tổ

chức thi công còn nhiều đối phó do sức ép của Chủ đầu tư nhiều dự án trong khi năng

lực chưa hoàn toán đắp ứng cho số lượng dự án như thế

1.3.3.4 T ồn tại trong khâu nghiệm thu thanh toán

Công tác nghiệm thu thanh toán thường căn cứ theo thiết kế dự toán, hoàn toàn là bản sao của thiết kế Một số dự án khối lượng nghiệm thu không đúng với thực tế thi công

Một số dự án kiểm toán Nhà nước đã kiến nghị giảm trừ giá trị quyết toán công trình,

giảm cấp phát và thu hồi từ các đơn vị thi công

Trang 31

K ẾT LUẬN CHƯƠNG 1

Công trình giao thông với những tính chất quan trọng, là những tuyến đường giao thương huyết mạch của cả nước Góp phần vào công cuộc xây dựng đồng bộ hệ thống

kết cấu hạ tầng kinh tế nói riêng và xây dựng đất nước nói chung Hệ thống kết cấu hạ

tầng giao thông là nền tảng cho sự phát triển toàn diện của một quốc gia từ kinh tế - xã

hội cho đến bảo đảm quốc phòng, an ninh, góp phần nâng cao đời sống nhân dân Chính vì tính quan trọng của nó, mà vấn đề đảm bảo tiến độ công trình kết hợp với

chất lượng và chi phí luôn được các nhà quản lý đặt lên hàng đầu Việc áp dụng các

biện pháp thi công hợp lý cũng như có những kế hoạch tiến độ thi công rõ ràng và khao học nhằm mục đích đẩy nhanh tiến độ luôn được đặt ra

Với mục đích Chương 1, Tác giả đã khái quát được lịch sữ hình thành của hệ thống giao thông Việt Nam và tình hình một số công trình giao thông hiện nay Từ đó thấy được vai trò ảnh hưởng của tiến độ công trình giao thông đến đời sống cũng như sự phát triển kinh tế Tác giả sẽ tiến tục trình bày các cơ sở nghiên cứu công tác quản lý

tiến độ thi công công trình giao thông trong Chương 2 của luận văn

Trang 32

CHƯƠNG 2 CƠ SỞ NGHIÊN CỨU CÔNG TÁC QUẢN LÝ TIẾN ĐỘ THI CÔNG CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG TRONG ĐỊA BÀN TỈNH

Mỗi công trình đều có một kế hoạch tiến độ thi công khác nhau Nhưng khi lập kế

hoạch quản lý tiến độ thi công không thể thiếu những tài liệu căn cứ cần thiết sau:

- Yêu cầu Nhà thầu lập tiến độ thi công tại Điều 12 – Mục 1 – Chương 2 của NĐ 63/2014/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu và tại điểm c khoản 1 Điều 19 Nghị định 209/2004/NĐ-CP Về quản lý chất lượng công trình xây dựng;

- Quy định phạt hợp đồng do chậm tiến độ thi công của Nhà thầu tại Điều 146, Khoản

1, Luật Xây dựng 2014 [7];

- Thời hạn thi công và hạn kỳ kết thúc thi công đưa công trình vào phục vụ sản xuất theo quy định theo mục 2 điều 4 Thông tư 09/2016/TT-BXD hướng dẫn hợp đồng thi công xây dựng công trình [8];

- Những tư liệu về khảo sát kỹ thuật công trình (khí tượng, thủy văn ), khảo sát về kinh tế (tình hình sản xuất, kinh tế vùng xây dựng công trình ) chỉ dẫn theo Điều 13 Phương án kỹ thuật khảo sát xây dựng - Nghị định 46/2015/NĐ-CP Về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng [9];

- Các loại hồ sơ quy hoạch theo Nghị định 44/2015/NĐ-CP về quy định chi tiết một số

nội dung về quy hoạch xây dựng [10];

- Các loại hồ sơ thiết kế (bản vẽ kỹ thuật công trình, khối lượng công trình ) theo tiêu chuẩn ngành TCVN 4054-2005 về yêu cầu thiết kế Đường ô tô [11]…;

Trang 33

- Dự toán công trình (định mức, dự toán tổng hợp ) theo Định mức 1776 ban hành theo Công văn 1776/BXD-CV ngày 16/08/2007 của bộ Xây dựng [12], Định mức

1778 ban hành theo Công văn 1778/BXD-CV ngày 16/08/2007 của bộ Xây dựng [13];

- Biện pháp thi công các hạng mục từ tổng thể đến chi tiết theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 19 Nghị định 209/2004/NĐ-CP Về quản lý chất lượng công trình xây

dựng [14];

- Tình hình cung ứng vật tư, nhân lực, thiết bị máy móc, tình hình cấp điện, nước cho hoạt động thi công theo Nghị định 24A/2016/NĐ-CP về Quản lý vật liệu xây dựng [15];

- Yêu cầu lợi dụng tổng hợp trong quá trình thi công công trình (xe chở đất hữu cơ ra

bải thải, kết hợp chở vật liệu khác khi chiều ngược lại )

2.1.2 Quy định về quản lý tiến độ thi công xây dựng công trình giao thông

Quản lý tiến độ thi công xây dựng công trình giao thông được quy định như sau:

- Công trình xây dựng trước khi triển khai phải được lập tiến độ thi công xây dựng

Tiến độ thi công xây dựng công trình phải phù hợp với tổng tiến độ của dự án đã được phê duyệt

- Đối với công trinh xây dựng có quy mô lớn và thời gian thi công kéo dài thì tiến độ xây dựng công trình phải được lập cho từng giai đoạn theo tháng, quý, năm

- Nhà thầu thi công xây dựng công trình có nghĩa vụ lập tiến độ thi công xây dựng chi

tiết, bố trí xen kẽ kết hợp các công việc cần thực hiện nhưng phải bảo đảm phù hợp

với tổng tiến độ của dự án

- Chủ đầu tư, nhà thầu thi công xây dựng, tư vấn giám sát và các bên có liên quan có trách nhiệm theo dõi, giám sát tiến độ thi công xây dựng công trình và điều chỉnh tiến

độ trong trường hợp tiến độ thi công xây dựng ở một số giai đoạn bị kéo dài nhưng không được làm ảnh hưởng đến tổng tiến độ của dự án

- Trường hợp xét thấy tổng tiến độ của dự án bị kéo dài thì chủ đầu tư phải báo cáo người quyết định đầu tư đê đưa ra quyết định việc điều chỉnh tổng tiến độ của dự án

Trang 34

- Khuyến khích việc đẩy nhanh tiến độ xây dựng trên cơ sở bảo đảm chất lượng công trình

- Trường hợp đẩy nhanh tiến độ xây dựng đem lại hiệu quả cao hơn cho dự án thì nhà

thầu xây dựng được xét thưởng theo hợp đồng Trường hợp kéo dài tiến độ xây dựng gây thiệt hại thì bên vi phạm phải bồi thường thiệt hại và bị phạt vi phạm hợp đồng

2.2 Đặc điểm và các yếu tố ảnh hưởng đến tiến độ thi công công trình giao thông trên địa bàn tỉnh Quảng Bình

2.2.1.1 T ổng quan về vị trí địa lý tỉnh Quảng Bình

Tỉnh Quảng Bình nằm ở Bắc Trung Bộ, Việt Nam, với diện tích tự nhiên 8.000 km2, dân số năm 2015 có 872.925 người [16]

Vị trí địa lý: Toạ độ địa lý ở phần đất liền là:

Điểm cực Bắc: 18005’12" vĩ độ Bắc, Điểm cực Nam: 17005’02" vĩ độ Bắc, Điểm cực Đông: 1060

59’37" kinh độ Đông, Điểm cực Tây: 105036’ 55" kinh độ Đông

Tỉnh Quảng Bình có bờ biển dài 116,04 km ở phía Đông và có chung biên giới với Lào 201,87 km ở phía Tây, có cảng Hòn La, cảng Hàng không Đồng Hới, Quốc lộ 1A

và đường Hồ Chí Minh, đường sắt Bắc Nam, quốc lộ 12 và tỉnh lộ 20, 16 chạy từ Đông sang Tây qua cửa khẩu Quốc tế Cha Lo và một số cửa khẩu phụ khác nối liền

với Nước Cộng hòa dân chủ Nhân dân Lào

Địa hình: Địa hình Quảng Bình hẹp và dốc từ phía Tây sang phía Đông 85% Tổng

diện tích tự nhiên là đồi núi Toàn bộ diện tích được chia thành vùng sinh thái cơ bản: Vùng núi cao, vùng đồi và trung du, vùng đồng bằng, vùng cát ven biển

Khí hậu: Quảng Bình nằm ở vùng nhiệt đới gió mùa và luôn bị tác động bởi khí hậu

của phía Bắc và phía Nam và được chia làm hai mùa rõ rệt:

Mùa mưa từ tháng 9 đến tháng 3 năm sau Lượng mưa trung bình hàng năm 1.500 - 2.000mm/năm Thời gian mưa tập trung vào các tháng 9, 10 và 11 Mùa khô từ tháng 4

Trang 35

đến tháng 8 với nhiệt độ trung bình 240C - 250C Ba tháng có nhiệt độ cao nhất là tháng 6, 7 và 8

Tài nguyên đất: Tài nguyên đất được chia thành hai hệ chính: Đất phù sa ở vùng đồng

bằng và hệ pheralit ở vùng đồi và núi với 15 loại và các nhóm chính như sau: nhóm đất cát, đất phù sa và nhóm đất đỏ vàng Trong đó nhóm đất đỏ vàng chiếm hơn 80%

diện tích tự nhiên, chủ yếu ở địa hình đồi núi phía Tây, đất cát chiếm 5,9% và đất phù

sa chiếm 2,8% diện tích

Tài nguyên nước: Quảng Bình có hệ thống sông suối khá lớn với mật độ 0,8 - 1,1 km/km2 Có năm sông chính là sông Roòn, sông Gianh, sông Lý Hoà, sông Dinh và sông Nhật Lệ Có khoảng 160 hồ tự nhiên và nhân tạo với dung tích ước tính 243,3 triệu m3

Tài nguyên khoáng sản: Quảng Bình có nhiều loại khoáng sản như vàng, sắt, titan, pyrit, chì, kẽm và một số khoáng sản phi kim loại như cao lanh, cát thạch anh, đá vôi, đá mable, đá granit Trong đó, đá vôi và cao lanh có trữ lượng lớn, đủ điều kiện

để phát triển công nghiệp xi măng và vật liệu xây dựng với quy mô lớn Có suối nước khoáng nóng 105oC Trữ lượng vàng tại Quảng Bình có khả năng để phát triển công nghiệp khai thác và chế tác vàng

Dân số và lao động: Dân số Quảng Bình năm 2015 có 872.925 người Phần lớn cư dân địa phương là người Kinh Dân cư phân bố không đều, tập trung chủ yếu vùng đồng

bằng, 80,42% sống ở vùng nông thôn và 19,58% sống ở thành thị

2.2.1.2 Ảnh hưởng của điều kiện địa hình

Địa hình Quảng Bình hẹp và dốc từ phía Tây sang phía Đông Với 85% Tổng diện tích

tự nhiên là đồi núi Cộng với hệ thống sông ngòi dày đặc và toàn sông lớn như sông Roòn, sông Gianh, sông Lý Hoà, sông Dinh và sông Nhật Lệ Nên việc xây dựng công trình giao thông hết sức phức tạp Nhiều cầu lớn phải thi công qua sông như Cầu sông Gianh, cầu Quán Hàu với khẩu độ rất lớn Điều kiện địa hình thi công phức tạp cũng ảnh hưởng rất lớn đến tiến độ thi công của công trình Ảnh hưởng đến việc bố trí mặt

bằng thi công, đường vận chuyển công trường Địa hình đồi núi nhiều nên việc thông

Trang 36

tuyến là hết sức phức tạp, nhiều hạng mục phải thi công theo phương pháp trình tự vì không có đường vận chuyển để huy động tài nguyên Chính vì thế mà thời gian kéo dài

2.2.1.3 Ảnh hưởng của điều kiện đại chất và địa chất thủy văn

Yếu tố đại chất và địa chất thủy văn có ảnh hưởng lớn và có tính quyết định đến kết

cấu cũng như kỹ thuật xử lý nền móng công trình Với 85% diện tích là đồi núi, nên xử

lý nền đường của nhiều công trình tại Quảng Bình hết sức thuận lợi, chỉ cần bốc 30cm đến 50cm lớp đất hữu cơ là có thể tiến hành xử lý các công việc tiếp theo Tuy nhiên cũng có một số công trình qua vùng đồng ruộng, nên việc xử lý nền đất yếu có phần

phức tạp hơn Phải có thời gian cố kết, gia tải chờ lún, nên thời gian kéo dài Một số

hạng mục phải chờ việc xử lý đất yếu hoàn thành mới tiếp tục được

2.2.1.4 Ảnh hưởng của điều kiện thời tiết, khí hậu

Một yếu tố bất lợi trên đia bàn Quảng Bình đó là mùa mưa kéo dài từ tháng 9 đến tháng 3 năm sau Lượng mưa trung bình hàng năm 1.500 - 2.000mm/năm Dẫn đến

việc thi công trong mùa này gặp hết sức khó khăn, hầu hết các công trình đều ngừng thi công Việc thi công trong thời tiết mưa làm công trình giảm chất lượng, không đạt yêu cầu theo quy định Bên cạnh đó, mùa nắng khu vực Quảng Bình lại có nhiệt độ trung bình cao, cũng một phần làm giảm năng suất lao động, khi người lao động làm

việc ở môi trường nắng nóng kéo dài Vậy điều kiện thời tiết, khí hậu cũng ảnh hưởng

rất lớn đến năng suất lao động và tiến độ thi công công trình giao thông trên địa bàn

Tỉnh

2.2.1.5 Ảnh hưởng của điều kiện tài nguyên

Điều kiện tài nguyên cũng ảnh hưởng đến tiến độ thi công trên địa bàn Tỉnh Việc tận

dụng những tài nguyên có sẵn tại địa phương đưa vào thi công giảm thiểu một phần không nhỏ thời gian vận chuyển nguyên vật liệu Với tài nguyên đất, tài nguyên nước,

và tài nguyên khoáng sản phong phú là một lợi thế đối với tỉnh Quảng Bình Tài nguyên đất, góp phần không nhỏ trong quá trình thi công nền đất K95, K98 trong các công trình giao thông Tài nguyên khoáng sản như đá thi công các hạng mục bê tông,

Trang 37

hạng mục cấp phối đá dăm, cũng có sẵn trên đại bàn Bên cạnh đó, với tài nguyên đá vôi, tỉnh có nhiều nhà máy xi măng như nhà máy xi măng Sông Gianh, nhà máy xi măng Coseco Đã tạo ra nguồn nguyên vật liệu cho Tỉnh, góp phần không nhỏ trong quá trình đẩy nhanh tiến độ thi công công trình giao thông

2.2.1.6 Ảnh hưởng của điều kiện dân số và lao động

Nguồn lao động cũng là một yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến quá trình thi công, năng

suất lao động của công trình Với dân số năm 2015 có 872.925 người là nguồn lao động dồi dào cho địa bàn Tỉnh Tuy nhiên với sự phân bố không đồng đều như hiện nay cũng là một yếu tố bất lợi Một số công trình giao thông ở miền Núi, không tận

dụng được nguồn lực địa phương do trình độ kỹ thuật không đáp ứng được Buộc phải

di chuyển nguyền lực từ vùng này sang vùng khác, gây tốn kém Việc đi lại khó khăn

của nguồn lao động cũng ảnh hưởng không nhỏ đến tiến độ thi công công trình giao thông hiện nay

giống như chuyện bình thường

Thiếu cơ sở pháp lý cho việc hình thành cơ chế kiểm tra giám sát, đánh giá tổng kết công tác đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng, giao thông vận tải một cách thường xuyên và đánh giá hiệu quả kinh tế sau dự án Nên chưa đúc rút ra kinh nghiệm cho những dự án sau mà chủ yếu mạnh ai người đó làm, dẫn đến việc áp dụng kế hoạch tiến độ thiếu khoa học Trách nhiệm các bên liên quan nhiều khi không rõ ràng, còn mang hình thức đối phó, "rút kinh nghiệm" nhưng không phân tích nguyên nhân để áp dụng cho dự án khác

Trang 38

Một số dự án việc đấu thầu nhiều khi chỉ là hình thức nên các doanh nghiệp xây dựng thiếu sự cạnh tranh để phát triển Một số doanh nghiệp Nhà nước phần nào đó được ưu tiên và phân chia công việc để thực hiện, các thành phần kinh tế khác là rất ít, nên tạo thành thói quen ì ạch, kéo dài thời gian thực hiện dự án Vì vậy tính cạnh tranh lành

mạnh là rất ít

2.2.2.2 Ảnh hưởng từ vấn đề về trình độ quản lý

Ngày nay với tốc độ phải triển khoa học ngày càng nhanh, bên cạnh đó là những công

cụ quản lý phát triển theo Nhưng năng lực các tổ chức, các cá nhân, trình độ quản lý còn yếu kém Năng lực cán bộ lập quy hoạch, quản lý quy hoạch còn yếu kém, thiếu đồng bộ, làm đến đâu sai sửa đến đó Năng lực các tổ chức quản lý hoạt động đầu tư xây dựng chưa thực sự có hiệu quả, gặp nhiều khó khăn trong công tác lý hoạt động

của mình Một số đơn vi quy hoạch, còn phải thuê chuyên gia nước ngoài về quy

hoạch ngay chính trên mảnh đất của mình, gây tốn kém và lãnh phí cho đất nước Năng lực một số ban điều hành dự án còn yếu kém, đã thế còn quản lý đồng thời nhiều

dự án Một số dự án chậm tiến độ nhưng chưa thực sự mạnh tay đối với nhà thầu thi công, hay chưa thực sự mạnh tay để giải quyết xong vấn đề giải phóng mặt bằng Năng

lực của một số nhà thầu yếu kém về tài chính, máy móc thiết bị Thực tế nhiều khi chưa đúng với hồ sơ năng lực trong hồ sơ dự thầu Bên cạnh đó một số nhà thầu thực

sự đủ năng lực nhưng lại tham gia quá nhiều dự án, trong khi năng lực quản lý còn yếu kém, dẫn đền việc điều phối nguồn lực, máy móc thiết bị chưa hợp lý Dẫn đến dự án

cần lại thiếu, dự án không cần lại dư thừa, làm cho dự án nào cũng chậm tiến độ và

chất lượng thi công

2.2.2.3 Ảnh hưởng từ vấn đề về kỹ thuật và công cụ quản lý

Chưa vận dụng được các kỹ thuật và công cụ quản lý vào các dự án một cách hiệu quả

Áp dụng công cụ quản lý chưa hợp lý còn chồng chéo nên chưa phối hợp được các

hoạt động của các tổ chức liên quan một cách nhịp nhàng, thiếu sự logic Bảng phân công nhiệm vụ cho từng tổ chức, cá nhân có liên quan còn nhập nhằng, trách nhiệm không thuộc về riêng ai, nên khi xảy sự cố chưa ai dám ra chịu hoàn toàn trách nhiệm Chưa ứng dụng phổ biến các công cụ quản lý tiên tiến vào việc quản lý thời gian, chi

Trang 39

phí của dự án Một số dự án còn làm theo kinh nghiệm, thiếu tính khoa học phù hợp

với thực tiễn Chưa sự dụng triệt để các phần mềm quản lý dự án để tối ưu hóa việc lập

kế hoạch thực hiện dự án và bổ sung nguồn lực, lập báo cáo tiến độ và điểu chỉnh kế

hoạch

2.3 Cơ sở lý thuyết về công tác lập, kiểm soát tiến độ thi công công trình giao thông

Do tính chất công việc của ngành xây dựng giao thông là đa dạng Tùy điều kiện thực

tế mà người quản lý chọn cho mình phương pháp tổ chức thi công hiệu quả nhất, đảm

bảo công nghệ sản xuất, tiến độ và giá thành sản phẩm Cho đến nay người ta có thể áp

dụng ba phương pháp tổ chức thi công chính là: tuần tự, song song và dây chuyền

Một phương pháp đều có những ưu nhược điểm riêng, việc vận dụng và kết hợp một cách triệt để sẽ đem lại kết quả cao cho công việc

2.3 1.1 Phương pháp thi công tuần tự

Phương pháp thi công tuần tự là phương pháp mà các đối tượng của toàn bộ công trình được hoàn thành một cách tuần tự Các công việc được hoàn thành ở vị trí này mới chuyển sang vị trí tiếp theo Như vậy nếu có M đối tượng thi công, thời gian hoàn thành của một đối tượng là t (thời gian) thì khi tổ chức thi công xong tuần tự M đối tượng thời gian Ttt sẽ là:

Trang 40

Nếu chi phớ trung bỡnh xõy dựng cho toàn bộ M đối tượng là Rc thỡ biểu đồ chi phớ tài nguyờn, vật liệu, nhõn lực, mỏy múc thiết bị luụn là Qtt= Rc Hỡnh thức tổ chức này phự hợp với cụng trỡnh tài nguyờn khú huy động tập kết số lượng nhiều, với những cụng trỡnh làm đến đõu thụng mới thụng được tuyến đến đú, vốn đầu tư phõn bố đều, khụng căng thẳng Nhưng thời gian thi cụng cú thể kộo dài

2.3.1.2 Phương phỏp thi cụng song song

Phương phỏp thi cụng song song là phương phỏp mà tất cả cỏc đối tượng của toàn bộ cụng trỡnh đều khởi cụng cựng một lần và kết thỳc cựng một thời điểm Thời gian thi cụng cho toàn bộ cụng trỡnh sẽ bằng thời gian thi cụng cho một đối tượng

Tss = t (thời gian)

Nếu chi phớ cho một đối tượng là Rcthỡ cường độ đầu tư vốn cho M đối tượng sẽ là:

Qss = M Rc

Hỡnh 2 2 : Sơ đồ tổ chức xõy dựng theo phương phỏp song song

Ưu điểm phương phỏp này là thời gian thi cụng được rỳt ngắn nhưng khuyết điểm là

phải huy động nguồn vốn, nguồn nhõn lực, nguồn thiết bị, nguồn vật liệu lớn, cường

độ xõy dựng khẩn trương

2.3 1.3 Phương phỏp thi cụng dõy chuyền

Phương phỏp thi cụng dõy chuyền là phương phỏp mà cỏc đối tượng thi cụng dựa theo

một thời gian cỏch quóng nhất định mà lần lượt khởi cụng cũng như lần lượt kết thỳc

Cống thoát nước ngang

Thời gian

Cống số 1 Cống số 2 Cống số 3 Cống số 4

1

Ngày đăng: 07/07/2020, 12:46

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w