Nhận thức được tầm quan trọng của các dự án xây dựng đối với phát triển kinh tế - xã hội nói chung, tỉnh Bắc Giang nói riêng, tác giả thấy những thành tựu về thu hút đầu tư xây dựng tron
Trang 1LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn: “Nghiên cứu cải thiện môi trường đầu tư các dự án xây dựng ở tỉnh Bắc Giang” là công trình nghiên cứu khoa học độc lập của tôi Các số liệu được đưa ra trong luận văn là trung thực và có nguồn gốc rõ ràng./
Hà Nội, tháng 10 năm 2016
Tác giả luận văn
Ngô Trung Kiên
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Tác giả xin trân trọng cảm ơn các thầy cô Trường Đại học Thủy Lợi đã tạo điều kiện cho tác giả hoàn thành luận văn này Đặc biệt tác giả xin trân trọng cảm ơn thầy PGS.TS NGUYỄN XUÂN PHÚ đã tận tình hướng dẫn và đóng góp những ý kiến quý báu về chuyên môn giúp tác giả hoàn thành luận văn
Tác giả xin trân thành cảm ơn các anh chị trong Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Bắc Giang đã quan tâm, tạo điều kiện thuận lợi giúp đỡ tác giả trong việc thu thập thông tin, tài liệu trong quá trình thực hiện luận văn
Xin cảm ơn gia đình, bạn bè, đồng nghiệp đã động viên chia sẻ khó khăn cùng tác giả trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu hoàn thành luận văn
Xin trân trọng cảm ơn!
Hà Nội, tháng 10 năm 2016
Tác giả luận văn
Ngô Trung Kiên
Trang 3MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 2
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
4 Các tiếp cận và phương pháp nghiên cứu 2
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ MÔI TRƯỜNG ĐẦU TƯ XÂY DỰNG TẠI TỈNH BẮC GIANG 3
1.1 Giới thiệu về vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên, nguồn nhân lực tại tỉnh Bắc Giang 3
Vị trí địa lý 3
1.1.1 Điều kiện tự nhiên 5
1.1.2 Nguồn nhân lực 9
1.1.3 Cơ sở hạ tầng 11
1.1.4 1.2 Môi trường đầu tư tại tỉnh Bắc Giang 14
Môi trường pháp lý 14
1.2.1 Môi trường kinh tế 16
1.2.2 1.3 Tình hình thu hút đầu tư các dự án xây dựng tại tỉnh Bắc Giang 18
Vốn đầu tư phát triển trên địa bàn giai đoạn 2010-2015 18
1.3.1 Vốn đầu tư cho công trình xây dựng cơ bản 19
1.3.2 1.4 Kinh nghiệm từ một số quốc gia, địa phương về việc tạo nên môi trường đầu tư tốt để phát triển các dự án 20
Thái Lan thu hút dự án đầu tư xây dựng vào các khu công nghiệp 20
1.4.1 Kinh nghiệm thu hút đầu tư xây dựng và phát triển Khu kinh tế mở Chu Lai 22
1.4.2 1.5 Kết luận chương 1 26
CHƯƠNG 2 CƠ SỞ PHÁP LÝ VÀ KHOA HỌC VỀ MÔI TRƯỜNG ĐẦU TƯ CÁC DỰ ÁN XÂY DỰNG 28
2.1 Cơ sở pháp lý 28
Các văn bản quy phạm pháp luật Trung ương 28
2.1.1 2.1.2 Các văn bản quy phạm pháp luật địa phương 30
Trang 42.2 Cơ sở khoa học 31
Khái niệm môi trường đầu tư 31
2.2.1 Những đặc điểm của môi trường đầu tư 32
2.2.2 2.3 Những tiêu chí đánh giá môi trường đầu tư 34
Chỉ tiêu tăng trưởng nguồn vốn 34
2.3.1 Tỷ lệ thực hiện vốn cam kết 35
2.3.2 Chỉ số tăng trưởng doanh nghiệp 35
2.3.3 Chỉ số tăng trưởng vốn sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp qua các năm 36
2.3.4 Chỉ số tăng trưởng kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp qua các năm 36
2.3.5 2.4 Tác động môi trường đầu tư với việc đầu tư các dự án xây dựng 37
2.5 Những nhân tố ảnh hưởng đến môi trường đầu tư các dự án xây dựng 37
2.5.1 Sự ổn định kinh tế vĩ mô và môi trường đầu tư 37
2.5.2 Sự ổn định chính trị và môi trường đầu tư 38
2.5.3 An ninh và môi trường đầu tư 39
2.5.4 Điều tiết và đánh thuế 39
2.5.5 Tài chính và cơ sở hạ tầng 40
2.5.6 Lực lượng lao động 40
2.6 Kết luận chương 2 41
CHƯƠNG 3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP CẢI THIỆN MÔI TRƯỜNG ĐẦU TƯ CÁC DỰ ÁN XÂY DỰNG VÀO TỈNH BẮC GIANG 42
3.1 Định hướng phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Bắc Giang đến năm 2030 42
3.2 Kế hoạch phát triển kinh tế-xã hội tỉnh Bắc Giang đến năm 2020 43
Kế hoạch phát triển kinh tế-xã hội tỉnh Bắc Giang đến năm 2020 43
3.2.1 Nhu cầu đầu tư xây dựng tại tỉnh Bắc Giang 45
3.2.2 3.3 Đánh giá thực trạng môi trường đầu tư các dự án xây dựng hiện nay tại tỉnh Bắc Giang 46
Những kết quả đạt được 46
3.3.1 Những tồn tại hạn chế và nguyên nhân 58
3.3.2 3.4 Định hướng cải thiện môi trường đầu tư các dự án xây dựng trên địa bản tỉnh Bắc Giang 65
Trang 53.5 Một số giải pháp cải thiện môi trường đầu tư các dự án xây dựng trên địa bàn tỉnh Bắc Giang 66 Nhóm giải pháp về thủ tục hành chính 663.5.1.
Giải pháp về lực lượng lao động 703.5.2
Giải pháp về phát triển hạ tầng, quỹ đất sạch, đẩy nhanh tiến độ giải phóng mặt 3.5.3
bằng 73 Nhóm giải pháp về xúc tiến đầu tư các dự án xây dựng 763.5.4
3.6 Biện pháp thực hiện các giải pháp đề xuất 77 Biện pháp thực hiện cải cách hành chính 773.6.1
Biện pháp thực hiện nâng cao chất lượng nguồn nhân lực 793.6.2
Biện pháp thực hiện phát triển hạ tầng, quỹ đất sạch, đẩy nhanh tiến độ giải 3.6.3
phóng mặt bằng 79 Biện pháp thực hiện xúc tiến đầu tư các dự án xây dựng 803.6.4
3.7 Kết luận chương 3 81
KẾT LUẬN 83
Kết luận 831
Kiến nghị 842
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 85
Trang 6DANH MỤC HÌNH ẢNH
Hình 1.1 Vị trí tỉnh Bắc Giang trong vùng trung du và miền núi phía bắc 4
Hình 1.2 Bản đồ hiện trạng kinh tế xã hội tỉnh Bắc Giang năm 2013 8
Hình 1.3 Bản đồ phân bố dân cư tỉnh Bắc Giang 10
Hình 1.4 Một góc khu kinh tế mở Chu Lai 23
Hình 3.1 Bản đồ quy hoạch không gian kinh tế - xã hội tỉnh Bắc Giang 48
Hình 3.2 Phối cảnh dự án sân golf, dịch vụ Yên Dũng 53
Hình 3.3 Vòng xuyến giao cắt đường Hùng Vương và đường Lê Lợi 54
Hình 3.4 Quảng trường 2-9 Tỉnh Bắc Giang 54
Hình 3.5 Đường cao tốc Hà Nội-Lạng Sơn, đoạn qua tỉnh Bắc Giang 55
Hình 3.6 Nút giao thông cầu vượt nối liền huyện Yên Dũng - thành phố Bắc Giang 55
Hình 3.7 Sơ đồ mối quan hệ trong đào tạo người lao động 72
Trang 7DANH MỤC BẢNG BIỂU
Biểu đồ 1.1 Vốn đầu tư phát triển trên địa bàn giai đoạn 2010-2014 18
Biểu đồ 1.2 Vốn xây dựng cơ bản trên địa bàn giai đoạn 2010-2014 19
Biểu đồ 2.1 Vốn đầu tư trên địa bàn năm 2014 35
Biểu đồ 3.1 Công trình, hạng mục công trình hoàn thành trong năm 2014 50
Biểu đồ 3.2 Chỉ số PCI của Bắc Giang từ năm 2007 đến 2015 58 Biểu đồ 3.3 Chỉ số thành phần của Bắc Giang trong chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh 60
Trang 9M Ở ĐẦU 3.1 Tính cấp thiết của đề tài
Bắc Giang là một tỉnh thuộc vùng đông bắc Việt Nam Theo quy hoạch kinh tế từ năm
2012 là tỉnh nằm trong quy hoạch vùng thủ đô Hà Nội Mục tiêu tổng quát phát triển
đến năm 2030 của Bắc Giang là: phát triển duy trì tốc độ phát triển kinh tế cao hơn tốc
độ phát triển chung của vùng Trung du và Miền núi phía Bắc và cả nước, cơ cấu kinh
tế chuyển dịch theo hướng tích cực Xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng có trọng tâm,
trọng điểm, đáp ứng ngày càng tốt hơn yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội Khai thác và
sử dụng hợp lý các tiềm năng, thế mạnh để phát triển công nghiệp, dịch vụ, nông
nghiệp Phấn đấu đến năm 2020, đưa Bắc Giang nằm trong nhóm các tỉnh đứng đầu về
chỉ tiêu GDP/người của vùng Trung du và Miền núi phía Bắc và bằng 90 - 95% mức
trung bình cả nước
Tầm nhìn đến năm 2030, phấn đấu Bắc Giang trở thành tỉnh công nghiệp, có trình độ
phát triển khá của cả nước Nền kinh tế đi lên từ công nghiệp và dịch vụ tiên tiến, phát
triển công nghiệp xanh, nông nghiệp sạch, đô thị hiện đại và du lịch văn hóa Tổ chức
không gian khoa học, hệ thống đô thị, khu vực nông thôn phát triển hài hòa, tổ chức
sản xuất với các khu, cụm công nghiệp tập trung, dịch vụ phát triển, nông nghiệp chất
lượng cao; hệ thống kết cấu hạ tầng đồng bộ
Nhận thức được tầm quan trọng của các dự án xây dựng đối với phát triển kinh tế - xã
hội nói chung, tỉnh Bắc Giang nói riêng, tác giả thấy những thành tựu về thu hút đầu tư
xây dựng trong những năm qua của tỉnh Bắc Giang là rất đáng ghi nhận Tuy nhiên,
những kết quả đó chưa tương xứng với tiềm năng lợi thế của tỉnh Để đạt được những
kỳ vọng, mục tiêu trong những năm tiếp theo, đặc biệt là định hướng phát triển kinh tế
- xã hội tỉnh Bắc Giang đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030, Bắc Giang cần có
chính sách phù hợp
Lựa chọn nghiên cứu đề tài: “Nghiên cứu cải thiện môi trường đầu tư các dự án xây
dựng ở tỉnh Bắc Giang” là hết sức cần thiết và có ý nghĩa thực tiễn đối với thu hút
quản lý đầu tư, từ đó kêu gọi, thu hút nhiều nhà đầu tư, xây dựng được nhiều công
Formatted: Numbered + Level: 1 +
Numbering Style: 1, 2, 3, … + Start
1 + Alignment: Left + Aligned at: 0 + Indent at: 0 cm
Trang 10trình có giá trị góp phần vào nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Bắc Giang theo
kế hoạch đã đề ra
4.2 Mục tiêu nghiên cứu
Trên cơ sở đánh giá thực trạng môi trường đầu tư các dự án xây dựng, phân tích các
yếu tố ảnh hường đến môi trường đầu tư các dự án xây dựng tại tỉnh Bắc Giang, căn
cứ vào các quy định của pháp luật, kinh nghiệm thực tế của các nước, các tỉnh khác để
đề xuất những giải pháp cải thiện môi trường đầu tư, nhằm thu hút các dự án xây dựng
nhanh, nhiều và hiệu quả, góp phần tăng thu ngân sách, tạo cơ hội việc làm, chuyển
dịch cơ cấu kinh tế cảu tỉnh Bắc giang phát triển nhanh, toàn diện và bền vững
5.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Môi trường đầu tư các dự án xây dựng tại tỉnh Bắc Giang và
cá nhân tố ảnh hưởng đến môi trường đầu tư tại tỉnh Bắc Giang
- Phạm vi nghiên cứu
+ Phạm vi nghiên cứu về không gian: Đề tài nghiên cứu tại tỉnh Bắc Giang
+ Phạm vi về thời gian: Đề tài tập trung nghiên cứu về môi trường đầu tư tại tỉnh Bắc
Giang giai đoạn năm 2010-2015
6.4 Các tiếp cận và phương pháp nghiên cứu
- Cách tiếp cận
+ Điều tra, khảo sát, thu thập và thống kê số liệu;
+Phân tích đánh giá, tổng hợp;
- Luận văn chủ yếu sử dụng kết hợp các phương pháp:
+ Phương pháp nghiên cứu lý thuyết về môi trường đầu tư dự án xây dựng;
+ Phương pháp chuyên gia;
+ Phương pháp phân tích tổng kết các kinh nghiệm thu được từ thực tế quản lý đầu tư
các dự án xây dựng
Formatted: Numbered + Level: 1 +
Numbering Style: 1, 2, 3, … + Start at: 1 + Alignment: Left + Aligned at: 0 cm + Inden at: 0 cm
Formatted: Numbered + Level: 1 +
Numbering Style: 1, 2, 3, … + Start at: 1 + Alignment: Left + Aligned at: 0 cm + Inden at: 0 cm
Formatted: Numbered + Level: 1 +
Numbering Style: 1, 2, 3, … + Start at: 1 + Alignment: Left + Aligned at: 0 cm + Inden at: 0 cm
Trang 11CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ MÔI TRƯỜNG ĐẦU TƯ XÂY DỰNG
Được tái lập tỉnh vào ngày 1/1/1997: gồm 1 thành phố, 9 huyện với tổng diện tích 3.827,4 km² , dân số 1 594 300 người Bắc Giang là một tỉnh có vị trí địa lý khá thuận lợi: nằm cách Thủ đô Hà Nội 50 km về phía Bắc, cách cửa khẩu quốc tế Hữu Nghị (Lạng Sơn) 110 km về phía Nam, cách cảng Hải Phòng hơn 100 km về phía Đông Phía Bắc và Đông Bắc giáp tỉnh Lạng Sơn, phía Tây và Tây Bắc giáp thành phố Hà Nội, Thái Nguyên, phía Nam và Đông Nam giáp tỉnh Bắc Ninh, Hải Dương và Quảng Ninh Hệ thống giao thông kết nối với các tỉnh trong vùng như quốc lộ 1A nối Hà Nội – Bắc Ninh – Bắc Giang – Lạng Sơn, quốc lộ 37 nối Thái Nguyên – Bắc – Hải Dương – Hải Phòng Trục đường sắt xuyên Việt chạy qua Bắc Giang đi Lạng Sơn và Trung Quốc Mạng lưới đường thủy có 3 hệ thống đường sông nằm theo các sông Thương, sông Cầu và sông Lục Nam nối Bắc Giang với các hệ thống cảng sông và cảng biển của vùng Đây là những yếu tố rất thuận lợi để phát triển – kinh tế - xã hội và giao lưu với bên ngoài
Bắc Giang có vị trí kinh tế gần với các trung tâm kinh tế phát triển như Hà Nội, Bắc Ninh, Hải Phòng, là tỉnh có diện tích đất tự nhiên lớn, nguồn lao động dồi dào, có sự
ổn định về chính trị xã hội Bắc Giang là tỉnh có thể phát triển đa dạng các ngành nghề: Công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, nông nghiệp, du lịch dịch vụ Bắc Giang cũng là địa bàn mở rộng của Hà Nội qua xây dựng các Thành phố vệ tinh, là mạng
Trang 12lưới gia công cho các xí nghiệp của thủ đô và các tỉnh lân cận trong quá trình công nghiệp hóa – hiện đại hóa
Vị trí địa kinh tế thuận lợi còn là yếu tố quan trọng cũng như tiềm lực to lớn cần được phát huy một cách triệt để nhằm phục vụ phát triển kinh tế - xã hội và thúc đẩy quá trình đô thị hóa của tỉnh Bắc Giang Trên khía cạnh cấu trúc hệ thống đô thị và các điểm dân cư của tỉnh thì các đô thị Bắc Giang sẽ dễ trở thành một hệ thống hòa nhập trong vùng ảnh hưởng của thủ đô Hà Nội và có vị trí tương tác nhất định với hệ thống
đô thị chung toàn vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ
Hình 1.1 Vị trí tỉnh Bắc Giang trong vùng trung du và miền núi phía bắc
(Nguồn: Bản đồ hành chính Việt Nam)
Trang 13Điều kiện tự nhiên
1.1.2.
1.1.1.2.1 Về khí hậu
Tỉnh Bắc Giang nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa khu vực Đông Bắc Việt
Nam, một năm có bốn mùa rõ rệt Mùa Đông có khí hậu khô, lạnh; mùa Hè khí hậu
nóng, ẩm Độ ẩm trung bình trong năm là 83%, một số tháng trong năm có độ ẩm
trung bình trên 85%
Lượng mưa trung bình hàng năm khoảng 1.533 mm, mưa nhiều trong thời gian các
tháng từ tháng 4 đến tháng 9 Lượng nước bốc hơi bình quân hàng năm khoảng 1.000
mm, 4 tháng có lượng bốc hơi lớn hơn lượng mưa là từ tháng 12 năm trước đến tháng
3 năm sau
Chế độ gió cơ bản chịu ảnh hưởng của gió Đông Nam (mùa Hè) và gió Đông Bắc
(mùa Đông) Một số khu vực thuộc miền núi cao có hình thái thời tiết khô lạnh, rét
đậm, có sương muối vào mùa Đông Ít xuất hiện gió Lào vào mùa Hè Một số huyện
miền núi có hiện tượng lốc cục bộ, mưa đá, lũ vào mùa mưa Bắc Giang ít chịu ảnh
hưởng của bão do có sự che chắn của nhiều dãy núi cao
Nắng trung bình hàng năm từ 1.500 - 1.700 giờ, thuận lợi cho canh tác, phát triển các
cây trồng nhiệt đới, á nhiệt đới
2.1.1.2.2 Về địa hình - địa chất
Đặc điểm chủ yếu của địa hình miền núi (chiếm 72% diện tích toàn tỉnh) là chia cắt
mạnh, phức tạp chênh lệch về độ cao lớn Nhiều vùng đất đai còn tốt, đặc biệt ở khu
vực còn rừng tự nhiên Vùng đồi núi thấp có thể trồng được nhiều cây ăn quả, cây
công nghiệp như vải thiều, cam, chanh, na, hồng, đậu tương, chè, chăn nuôi các loại
gia súc, gia cầm, thuỷ sản
Đặc điểm chủ yếu của địa hình miền trung du (chiếm 28% diện tích toàn tỉnh) là đất
gò, đồi xen lẫn đồng bằng rộng, hẹp tùy theo từng khu vực Vùng trung du có khả năng
trồng nhiều loại cây lương thực, thực phẩm, cây ăn quả, cây công nghiệp, chăn nuôi
các loại gia súc, gia cầm, cá và nhiều loại thuỷ sản khác
Formatted: Indent: Left: 0 cm, Fir
line: 0 cm, Outline numbered + Lev
4 + Numbering Style: 1, 2, 3, … + Start at: 1 + Alignment: Left + Align at: 0 cm + Indent at: 1,9 cm
Formatted: Indent: Left: 0 cm, Fir
line: 0 cm, Outline numbered + Lev
4 + Numbering Style: 1, 2, 3, … + Start at: 1 + Alignment: Left + Align at: 0 cm + Indent at: 1,9 cm
Trang 143.1.1.2.3 Tài nguyên thiên nhên
1.a Tài nguyên đất
Bắc Giang có 382.200 ha đất tự nhiên, bao gồm 123 nghìn ha đất nông nghiệp, 110
nghìn ha đất lâm nghiệp, 66,5 nghìn ha đất đô thị, đất chuyên dùng và đất ở, còn lại là
các loại đất khác Nhìn chung, tỉnh Bắc Giang có nhiều điều kiện thuận lợi để phát
triển công nghiệp, nông nghiệp, lâm nghiệp và thuỷ sản Quốc lộ 1A mới hoàn thành
tạo ra quỹ đất lớn có nhiều lợi thế cho phát triển công nghiệp - dịch vụ Đất nông
nghiệp của tỉnh, ngoài thâm canh lúa còn thích hợp để phát triển rau, củ, quả cung cấp
cho Thủ đô Hà Nội và các tỉnh lân cận Tỉnh đã có kế hoạch chuyển hàng chục nghìn
ha trồng lúa sang phát triển cây ăn quả, cây công nghiệp và nuôi trồng thuỷ sản có giá
trị kinh tế cao Hơn 20 nghìn ha đất đồi núi chưa sử dụng là một tiềm năng lớn cho các
doanh nghiệp, nhà đầu tư doanh, liên kết trồng rừng, chế biến lâm sản và nuôi trồng
thuỷ sản
2.b Tài nguyên rừng
Diện tích đất lâm nghiệp tỉnh Bắc Giang hiện có 146.435,4 ha, trong đó, diện tích rừng
đặc dụng là 14.093,3 ha, chiếm 9,6%; rừng phòng hộ có 18.879,9 ha, chiếm 12,9%;
rừng sản xuất 113.462,2 ha, chiếm 77,5% tổng diện tích đất lâm nghiệp Rừng ở Bắc
Giang có vai trò cực kỳ quan trọng trong việc phòng, chống xói mòn, rửa trôi, ngăn lũ
ống, lũ quét và có vai trò phòng hộ đầu nguồn bảo vệ vùng hạ du đồng bằng Bắc bộ
Trữ lượng gỗ có khoảng 3,5 triệu m3
, tre nứa khoảng gần 500 triệu cây Ngoài tác dụng tàn che, cung cấp gỗ, củi, dược liệu, nguồn sinh thuỷ, rừng Bắc Giang còn có
nhiều sông, suối, hồ đập, cây rừng nguyên sinh phong phú tạo cảnh quan, môi sinh
đẹp và hấp dẫn
3.c Tài nguyên khoáng sản
Bắc Giang đã phát hiện và đăng ký được 63 mỏ với 15 loại khoáng sản khác nhau bao
gồm: than, kim loại, khoáng chất công nghiệp, khoáng sản, vật liệu xây dựng Phần
lớn các khoáng sản này đã được đánh giá trữ lượng hoặc xác định tiềm năng dự báo
Tuy không có nhiều mỏ khoáng sản lớn nhưng lại có một số loại là nguồn nguyên liệu
quan trọng để phát triển công nghiệp của tỉnh như mỏ than đá ở Yên Thế, Lục Ngạn,
Sơn Động có trữ lượng khoảng hơn 114 triệu tấn, gồm các loại than: antraxit, than gầy,
Formatted: Indent: Left: 0 cm, First line:
cm, Outline numbered + Level: 4 + Number Style: 1, 2, 3, … + Start at: 1 + Alignment: L + Aligned at: 0 cm + Indent at: 1,9 cm
Formatted: Indent: Left: 0 cm, First line:
cm, Numbered + Level: 1 + Numbering Styl
a, b, c, … + Start at: 1 + Alignment: Left + Aligned at: 0 cm + Indent at: 0,63 cm, Tab stops: Not at 1,27 cm
Formatted: Indent: Left: 0 cm, First line:
cm, Numbered + Level: 1 + Numbering Styl
a, b, c, … + Start at: 1 + Alignment: Left + Aligned at: 0 cm + Indent at: 0,63 cm, Tab stops: Not at 1,27 cm
Trang 15than bùn Trong đó mỏ than Đồng Rì có trữ lượng lớn (107,3 triệu tấn) phục vụ phát
triển quy mô công nghiệp trung ương Quặng sắt ước khoảng 0,5 triệu tấn ở Yên Thế
Ngoài ra gần 100 nghìn tấn quặng đồng ở Lục Ngạn, Sơn Động; 3 triệu tấn cao lanh ở
Yên Dũng Khoáng sản sét cũng có tiềm năng lớn, sử dụng làm gạch ngói, với 16 mỏ
và điểm mỏ, tổng trữ lượng khoảng 360 triệu m3, chủ yếu ở các huyện: Việt Yên, Lạng
Giang, Lục Nam, Yên Thế, Hiệp Hoà Trong đó có 100 m3 sét làm gạch chịu lửa ở Tân
Yên, Việt Yên; sỏi, cuội kết ở Lục Nam
4.d Tài nguyên nước
Trên lãnh thổ Bắc Giang có 3 con sông lớn chảy qua, với tổng chiều dài 347 km, lưu
lượng lớn và có nước quanh năm Ngoài ra còn có hệ thống ao, hồ, đầm, mạch nước
ngầm Lượng nước mặt, nước mưa, nước ngầm đủ khả năng cung cấp nước cho các
ngành kinh tế và sinh hoạt
5.e Tài nguyên du lịch
Bắc Giang có tiềm năng về du lịch lớn Các điểm có thể khai thác như hồ Cấm Sơn ,
hồ Khuôn Thần (Lục Ngạn), suối Mỡ (Lục Nam) và Khu di tích lịch sử thành cổ nhà
Mạc (thế kỷ XVI-XVII), thành cổ Xương Giang (thế kỷ XV), di tích khởi nghĩa nông
dân Yên Thế (cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX) là di tích Quốc gia đặc biệt; du lịch an
toàn khu II, đền chùa Y Sơn và du lịch lăng đá cổ huyện Hiệp Hòa, khu du lịch tâm
linh - sinh thái Núi Dành (Tân Yên), rừng nguyên sinh Khe Rỗ (Sơn Động) Một số
điểm có kiến trúc nổi tiếng như Chùa Đức La (Vĩnh Nghiêm Tự), chùa Bổ Đà là hai
trung tâm truyền Phật giáo vào thế kỷ XII - XIII, một số đình, chùa có kiến trúc độc
đáo như đình Phù Lão, đình Thổ Hà, đình Lỗ Hạnh được mệnh danh là đệ nhất Kinh
Bắc thế kỷ XVI, đình Tiên Lục (thế kỷ XVII), nơi còn lưu lại cây Dã Hương ngàn năm
tuổi… Nếu được đầu tư, những địa điểm trên có thể trở thành các điểm du lịch hấp dẫn
khách trong và ngoài nước
Formatted: Indent: Left: 0 cm, Fir
line: 0 cm, Numbered + Level: 1 + Numbering Style: a, b, c, … + Start
1 + Alignment: Left + Aligned at: 0 + Indent at: 0,63 cm, Tab stops: No
at 1,27 cm
Formatted: Indent: Left: 0 cm, Fir
line: 0 cm, Numbered + Level: 1 + Numbering Style: a, b, c, … + Start
1 + Alignment: Left + Aligned at: 0 + Indent at: 0,63 cm, Tab stops: No
at 1,27 cm
Trang 16Hình 1.2 Bản đồ hiện trạng kinh tế xã hội tỉnh Bắc Giang năm 2013
(Nguồn: Sở kế hoạch và Đầu tư tỉnh Bắc Giang)
Trang 17Nguồn nhân lực
1.1.3.
4.1.1.3.1 Đặc điểm dân số
Đặc điểm dân số: Đến hết năm 2014, dân số toàn tỉnh Bắc Giang ước là 1.624.456
người, mật độ dân số bình quân là 420,9 người/km2, là tỉnh có mật độ dân số bình quân
cao hơn so với mật độ dân số bình quân cả nước Dân số sống ở khu vực thành thị
khoảng 183.918 người, chiếm khoảng 10,13% dân số, dân số ở khu vực nông thôn
là1.440.538 người, chiếm 90,38% Tỷ lệ nam giới chiếm khoảng 49,92% dân số, nữ
giới khoảng 50,08% dân số Số người trong độ tuổi lao động chiếm khoảng 62,15%
dân số, trong đó lao động được đào tạo nghề chiếm 26%; số hộ nghèo chiếm 8,88%
Mật độ phân bố dân cư trên địa bàn tỉnh không đồng đều, phần lớn tập trung ở các khu
vực trung du (TP Bắc Giang bình quân 2.266,21 người/km2
; huyện Hiệp Hòa bình quân 1.095,94 người/km2; huyện Việt Yên bình quân 973,32 người/km2; huyện Lạng
Giang bình quân 815,14 người/km2
; huyện Tân Yên bình quân 791,63 người/km2
; huyện Yên Dũng bình quân 687,79 người/km2) Các huyện miền núi dân cư sống thưa
thớt hơn (huyện Sơn Động bình quân 84,34 người/km2; huyện Lục Ngạn bình quân
211,12 người/km2; huyện Yên Thế bình quân 324,58 người/km2; huyện Lục Nam bình
quân 346,49 người/km2
)
5.1.1.3.2 Nguồn nhân lực
Dân số của tỉnh Bắc Giang đang trong giai đoạn cơ cấu dân số vàng Đến hết năm
2010, toàn tỉnh có 1.567.557 người, tỷ lệ nam giới chiếm khoảng 49,85% dân số,
nữ giới khoảng 50,15% dân số; trên 1 triệu người trong độ tuổi lao động, chiếm
khoảng 64,15%
Cư dân Bắc Giang sinh sống bằng nghề nông là chủ yếu, một số địa phương có làng
nghề truyền thống còn duy trì đến ngày nay Cơ cấu lao động trong tỉnh đang có sự
chuyển dịch theo hướng tăng dần tỷ trọng lao động trong lĩnh vực sản xuất công
nghiệp, dịch vụ, giảm dần tỷ trọng lao động trong lĩnh vực sản xuất nông - lâm - ngư
nghiệp Sự chuyển dịch này phù hợp với xu hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa trên
địa bàn tỉnh
Formatted: Indent: Left: 0 cm, Fir
line: 0 cm, Outline numbered + Lev
4 + Numbering Style: 1, 2, 3, … + Start at: 1 + Alignment: Left + Align at: 0 cm + Indent at: 1,9 cm
Formatted: Indent: Left: 0 cm, Fir
line: 0 cm, Outline numbered + Lev
4 + Numbering Style: 1, 2, 3, … + Start at: 1 + Alignment: Left + Align at: 0 cm + Indent at: 1,9 cm
Trang 18Hình 1.3 Bản đồ phân bố dân cư tỉnh Bắc Giang
(Nguồn: Sở y tế tỉnh Bắc Giang)
Trang 19Cơ sở hạ tầng
1.1.4.
6.1.1.4.1 Về giao thông
Đến năm 2010, tổng chiều dài đường bộ tỉnh Bắc Giang có 9.866,75 km, trong đó:
Quốc lộ có 04 tuyến chạy qua gồm: quốc lộ 1A; quốc lộ 31; quốc lộ 37; quốc lộ 279
với tổng chiều dài 251,8 km, chiếm 2,55%; 18 tuyến đường tỉnh, dài 411,8 km, chiếm
4,17%; đường huyện, dài 694,5 km, chiếm 7,04%; đường xã dài 2.055,6 km, chiếm
20,83%; đường đô thị khoảng 281,7 km, chiếm 2,86%… Ngoài ra, còn có hệ thống
đường chuyên dùng ở các khu công nghiệp và đường nội đồng
Cùng đó là hệ thống cầu cống được thiết kế đồng bộ, vĩnh cửu, đảm bảo cho phương
tiện có tải trọng lớn lưu thông thuận tiện Về chất lượng các tuyến đường, cơ bản đảm
bảo quy định tiêu chuẩn chất lượng của Bộ Giao thông vận tải, tỷ lệ trải mặt đường bê
tông xi măng, bê tông nhựa, đá dăm nhựa chiếm khoảng gần 50%
Đến tháng 12/2010, trên địa bàn có 18 doanh nghiệp, Hợp tác xã kinh doanh vận tải
theo tuyến cố định, cùng số lượng phương tiện vận tải lên đến 12.089 chiếc với đủ các
loại hình: xe buýt, xe du lịch, taxi, xe tải, rơ – mooc, sơmi-rơmooc…
Trên địa bàn tỉnh, hiện có 8 bến xe khách, đạt tiêu chuẩn từ bến loại 3 đến loại 5, trong
đó Bến xe khách Bắc Giang đạt tiêu chuẩn loại 3 với diện tích 7.373m2
, hàng ngày có khoảng 370 chuyến xe xuất bến trên 28 tuyến liên tỉnh, vận chuyển bình quân trên
3.000 hành khách/ngày, ngoài ra còn có hệ thống trạm nghỉ dọc đường, bến đỗ xe tĩnh
với diện tích hàng chục nghìn m2
Với hạ tầng giao thông đường bộ tương đối đồng bộ, hiện đại, lại nằm ở vị trí địa lý
thuận lợi, liền kề với sân bay Nội bài giao thông đường bộ của tỉnh Bắc Giang đang
trở thành thế mạnh, góp phần tạo nên sức mạnh tổng hợp trong công cuộc phát triển
kinh tế - xã hội, giữ vững an ninh, chính trị, quốc phòng của địa phương
Trên địa bàn tỉnh Bắc Giang có 3 sông chính chảy qua gồm sông Thương, sông Cầu và
sông Lục Nam, với tổng chiều dài khoảng 354 km; trong đó, 222 km do Trung ương
quản lý, đảm bảo cho các phương tiện thuỷ có trọng tải từ 40 tấn đến 500 tấn qua lại
được; 132 km còn lại do địa phương quản lý
Formatted: Indent: Left: 0 cm, Fir
line: 0 cm, Outline numbered + Lev
4 + Numbering Style: 1, 2, 3, … + Start at: 1 + Alignment: Left + Align at: 0 cm + Indent at: 1,9 cm
Trang 20Năm 2010, trên toàn tỉnh, tổng số phương tiện vận tải thuỷ là 623 phương tiện, đa số
có trọng tải từ 200 tấn trở lên với tổng trọng tải trên 67.000 tấn
Hệ thống cảng, bến đường thủy nội địa tương đối hiện đại, đồng bộ đủ năng lực trung
chuyển, xếp dỡ hàng hóa cho tàu, thuyền có trọng tải lớn như: Cảng Á Lữ; cảng Công
ty Phân đạm và Hóa chất Hà Bắc, Bến Đám, Bến Tuần,… trong đó, cảng Á Lữ với
diện tích khoảng 20.000m2, chiều dài khoảng 200m cùng 2 kho hàng với tổng diện tích
4.440m2 có năng lực thông qua cảng với khối lượng hàng hóa khoảng 250 nghìn
tấn/năm; cảng chuyên dùng của Công ty Phân đạm và Hóa chất Hà Bắc có năng lực
thông qua cảng khoảng 70-100 nghìn tấn/năm, cùng hàng chục cảng, bến có quy vừa
và nhỏ phục vụ nhu cầu vận chuyển nội địa đã góp phần quan trọng vào việc đa dạng
hóa các loại hình vận tải, giảm sức ép cho vận tải đường bộ trên địa bàn tỉnh
Trên địa bàn tỉnh, hiện có 02 tuyến đường sắt nội địa chạy qua, gồm Hà Nội – Đồng
Đăng; Yên Viên – Hạ Long và 01 tuyến đường sắt quốc tế Gia Lâm (Việt Nam) –
Nam Ninh (Trung Quốc) với tổng chiều dài gần 120km cùng hệ thống nhà ga phân bố
đều khắp ở các tuyến như các ga: Sen Hồ, Bắc Giang, Phố Tráng, Kép, Bảo Sơn, Lan
Mẫu, Bố Hạ, Mỏ Trạng… có đủ năng lực phục vụ vận chuyển hành khách, xếp dỡ
hàng hóa với khối lượng lớn
7.1.1.4.2 Về thủy lợi
Hệ thống thuỷ lợi được chia theo 5 vùng là Sông Cầu, Cầu Sơn-Cấm Sơn, Nam Yên
Dũng, Sông Sỏi và Sông Lục Nam Toàn tỉnh có 461 hồ chứa, 147 đập dâng, 674 trạm
bơm, 5.530 km kênh mương tưới, tiêu các cấp Một số công trình thuỷ lợi hồ, đập,
trạm bơm, kênh mương đang bị xuống cấp, có tuyến đê còn sung yếu do cao trình mặt
đê thấp, mặt cắt ngang nhỏ, khả năng chống lũ kém
8.1.1.4.3 Về hạ tầng khu, cụm công nghiệp
Có 6 KCN với tổng diện tích 1.417 ha, trong đó có 4 khu đang đầu tư xây dựng là:
Đình Trám, Quang Châu, Song Khê - Nội Hoàng, Vân Trung; 2 khu đã phê duyệt quy
hoạch xây dựng chi tiết là Việt Hàn, Châu Minh-Mai Đình Hệ thống hạ tầng trong,
ngoài Khu công nghiệp Đình Trám đã cơ bản hoàn thành, các KCN khác đang trong
giai đoạn đầu tư xây dựng
Formatted: Indent: Left: 0 cm, First line:
cm, Outline numbered + Level: 4 + Number Style: 1, 2, 3, … + Start at: 1 + Alignment: L + Aligned at: 0 cm + Indent at: 1,9 cm
Formatted: Indent: Left: 0 cm, First line:
cm, Outline numbered + Level: 4 + Number Style: 1, 2, 3, … + Start at: 1 + Alignment: L + Aligned at: 0 cm + Indent at: 1,9 cm
Trang 21Toàn tỉnh có 29 cụm công nghiệp đã và đang hình thành, nằm gần các tuyến quốc lộ,
tỉnh lộ, huyện lộ nên thuận lợi về giao thông, một số cụm công nghiệp không phải đầu
tư hệ thống giao thông nội bộ mà sử dụng hệ thống đường giao thông sẵn có như: Cụm
công nghiệp Xương Giang I, Cụm công nghiệp Dĩnh Kế
9.1.1.4.4 Về mạng lưới điện
Nguồn cấp điện lấy từ lưới điện quốc gia, qua trạm biến áp 220/110/22kv Bắc Giang
đặt tại Đồi Cốc và lưới điện 110kv từ Nhà máy nhiệt điện Phả Lại Hệ thống lưới điện
có 51 Km đường dây 220kv, 155 Km đường dây 110kv, 1.208 Km đường dây 35kv,
135 Km đường dây 22kv, 709 Km đường dây 10kv, 164 Km đường dây 6kv, 5.305
Km đường dây hạ thế và 1.832 trạm biến áp
Điện phân phối vẫn tồn tại nhiều cấp điện áp, lưới điện 22kv đã đầu tư xây dựng
nhưng còn thiếu, chủ yếu tập trung ở thành phố Bắc Giang và khu công nghiệp Đình
Trám Lưới điện 10kv, 6kv ở các huyện khả năng tải và độ tin cậy thấp
10.1.1.4.5 Về hệ thống cấp, thoát nước và xử lý ô nhiễm môi trường
Thành phố Bắc Giang sử dụng nguồn nước từ nhà máy nước có công suất 25.000
m3/ngđ, cấp nước sinh hoạt cho gần 100% dân nội thành và một phần ngoại thành;
Các đô thị sử dụng nước hợp vệ sinh; dân cư còn lại chủ yếu sử dụng nguồn nước tự
nhiên
Về thoát nước, Thành phố Bắc Giang đã xây dựng xong hệ thống thoát nước theo dự
án của chính phủ Đan Mạch; các đô thị khác đang đầu tư xây dựng song chưa có hệ
thống thoát nước thải riêng và không đồng bộ; khu KCN Đình Trám đã đưa vào sử
dụng trạm xử lý nước thải tập trung với công suất 2.000 m3/ngđ; các KCN còn lại có
quy hoạch hệ thống xử lý nước thải nhưng chưa xây dựng; các cụm công nghiệp cũng
chưa đầu tư xây dựng hệ thống thu gom, xử lý nước thải tập trung
Đến nay mới có bãi xử lý và chôn lấp rác thải đạt tiêu chuẩn tại thành phố Bắc Giang,
các huyện chủ yếu là thu gom vận chuyển tập trung vào các bãi để chôn lấp không qua
xử lý
Formatted: Indent: Left: 0 cm, Fir
line: 0 cm, Outline numbered + Lev
4 + Numbering Style: 1, 2, 3, … + Start at: 1 + Alignment: Left + Align at: 0 cm + Indent at: 1,9 cm
Formatted: Indent: Left: 0 cm, Fir
line: 0 cm, Outline numbered + Lev
4 + Numbering Style: 1, 2, 3, … + Start at: 1 + Alignment: Left + Align at: 0 cm + Indent at: 1,9 cm
Trang 2211.1.1.4.6 Về y tế
Mạng lưới y tế gồm: 7 bệnh viện tuyến tỉnh; 9 bệnh viện tuyến huyện, thành phố; 3
phòng khám đa khoa khu vực; 230 trạm y tế xã và 10 trung tâm y tế dự phòng Hiện nay
cơ sở vật chất của các bệnh viện tuyến huyện đang được đầu tư nâng cấp, đã đưa vào sử
dụng bệnh viện đa khoa khu vực Lục Ngạn và 5 bệnh viện đa khoa tuyến huyện Mạng
lưới y tế dự phòng của 10 huyện, thành phố hiện nay chưa xây dựng Y tế tuyến xã,
phường còn khoảng 50% các xã chưa đủ diện tích cho khối điều trị và hậu cần
12.1.1.4.7 Về giáo dục đào tạo
Tỉnh Bắc Giang có 263 trường Mầm non; 259 trường Tiểu học; 240 trường Trung học
Cơ sở, dân tộc nội trú; 49 trường Trung học Phổ thông; 10 trung tâm giáo dục thường
xuyên; 01 Trường Cao đẳng sư phạm và hệ thống trường dạy nghề với 82 cơ sở
Tỷ lệ đạt chuẩn quốc gia đối với trường mầm non 44,1%; tiểu học 77,2%; Trung học
cơ sở, dân tộc nội trú và Trung học Phổ thông 45,8%; Trung học Phổ thông công lập
32,4 %; tỷ lệ phòng học/lớp ở các cấp học đạt 0,8%
13.1.1.4.8 Về hạ tầng thông tin liên lạc
Mạng viễn thông được phát triển rộng khắp: có 131 trạm chuyển mạch, 152 trạm
DSLAM, 749 trạm thu phát sóng (BTS) và 99 Km tuyến truyền dẫn liên tỉnh Thông tin
di động phủ sóng toàn tỉnh, nhưng có nhiều khu vực sóng yếu, dung lượng thấp
1.2 Môi trường đầu tư tại tỉnh Bắc Giang
Môi trường pháp lý
1.2.1.
Môi trường pháp lý ảnh hưởng rất nhiều đến quyết định của các nhà đầu tư bởi lẽ môi
trường pháp lý qui định cho phép hoặc không cho phép đầu tư, những ràng buộc cũng
như ưu đãi mà các nhà đầu tư phải tuân thủ và có thể được thụ hưởng khi thực hiện
quyết định đầu tư của mình Một môi trường pháp lý thông thoàng và mang tính ổn
định lâu dài sẽ tạo tâm lý “yên tâm” cho nhà đầu tư
Theo báo cáo của Phòng Thương mại Công nghiệp Việt Nam (VCCI) công bố Báo cáo
chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) năm 2015, Chỉ số PCI của Bắc Giang đạt
57,91 điểm, tăng 0,28 điểm so với năm 2014 (57,61 điểm), xếp hạng 40/63 tỉnh, thành
Formatted: Indent: Left: 0 cm, First line:
cm, Outline numbered + Level: 4 + Number Style: 1, 2, 3, … + Start at: 1 + Alignment: L + Aligned at: 0 cm + Indent at: 1,9 cm
Formatted: Indent: Left: 0 cm, First line:
cm, Outline numbered + Level: 4 + Number Style: 1, 2, 3, … + Start at: 1 + Alignment: L + Aligned at: 0 cm + Indent at: 1,9 cm
Formatted: Indent: Left: 0 cm, First line:
cm, Outline numbered + Level: 4 + Number Style: 1, 2, 3, … + Start at: 1 + Alignment: L + Aligned at: 0 cm + Indent at: 1,9 cm
Trang 23phố trực thuộc Trung ương, tăng 1 bậc so với năm 2014, được xếp trong nhóm có chất lượng điều hành kinh tế Khá Trong 10 chỉ số thành phần cấu thành PCI năm 2015 thì
có 5 chỉ số thành phần của tỉnh có mức điểm cao hơn mức điểm bình quân cả nước gồm các chỉ số: Tiếp cận đất đai; Chi phí thời gian; Chi phí không chính thức; Tính năng động của lãnh đạo tỉnh và Chỉ số Dịch vụ hỗ trợ doanh nghiệp Trong đó một số chỉ số được doanh nghiệp đánh giá khá cao như chỉ số “Chi phí không chính thức” (xếp 16/63 tỉnh, thành phố), chỉ số “ Chi phí thời gian” (xếp 22/63 tỉnh, thành phố) 05 chỉ số còn lại có mức điểm thấp hơn mức trung bình của cả nước Trong đó, chỉ số “Thiết chế pháp lý” có mức điểm thấp nhất (xếp 61/63 tỉnh, thành phố); chỉ số
“Chi phí gia nhập thị trường” (xếp thứ 54/63 tỉnh, thành phố)
Trong số 6 chỉ số thành phần giảm điểm năm nay thì chỉ số “Thiết chế pháp lý” là chỉ
số giảm điểm nhiều nhất với số điểm giảm là 1,27 điểm và cũng là chỉ số có mức điểm thấp nhất Nguyên nhân chủ yếu đến từ việc: Tòa án các cấp của tỉnh xử các vụ kiện kinh tế còn chậm; phán quyết của tòa án đuợc thi hành còn chậm; tỷ lệ doanh nghiệp sẵn sàng sử dụng tòa án để giải quyết các tranh chấp còn thấp
Xét thấy tầm quan trọng của môi trường pháp lý, Ủy Ban Nhân Dân (UBND) tỉnh Bắc Giang đã cố gắng tạo ra một môi trường pháp lý về đầu tư thông thoáng nhằm thu hút các dự án xây dựng và quá trình này đang ngày càng được cải thiện theo hướng tích cực Hiện tại, khi các dự án xây dựng ở tỉnh thì cần tuân thủ các qui định pháp lý chung được áp dụng cho tất cả các hoạt động đầu tư trong nước cũng như nước ngoài, theo luật đầu tư số 67/2014/QH13 năm 2014 Ưu đãi đối với dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng khu công nghiệp tỉnh Bắc Giang cụ thể như sau:
- Đối với các dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng Khu công nghiệp ngoài việc được ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế nhập khẩu khi đáp ứng được các điều kiện theo quy định còn được ưu đãi về miễn giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước
- Miễn tiền thuê đất, thuê mặt nước cho cả thời hạn thuê đối với đất xây dựng kết cấu
hạ tầng sử dụng chung trong Khu công nghiệp theo quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của pháp luật
Trang 24- Miễn tiền thuê đất, thuê mặt nước trong thời gian xây dựng cơ bản theo dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt nhưng tối đa không quá 03 năm kể từ ngày có quyết định cho thuê đất, thuê mặt nước theo quy định của pháp luật
- Miễn tiền thuê đất, thuê mặt nước 11 năm sau thời gian được miễn tiền thuê đất, thuê mặt nước của thời gian xây dựng cơ bản nêu trên
- Hỗ trợ đầu tư hạ tầng kỹ thuật ngoài hàng rào các Khu công nghiệp bao gồm: Đường giao thông, điện, điện thoại, nước sạch
- Hướng dẫn và giới thiệu các địa điểm xem xét đầu tư
- Hỗ trợ tư vấn miễn phí về trình tự thủ tục đầu tư, thuê đất, thông tin về đầu tư, cung cấp các văn bản mẫu
- Hỗ trợ nhà đầu tư trong công tác giải phóng mặt bằng và tuyển dụng lao động tại địa phương
- Tùy theo quy mô và lĩnh vực đầu tư, tỉnh Bắc Giang sẽ hỗ trợ một phần kinh phí đào tạo lao động, tuyên truyền quảng bá sản phẩm
Môi trường kinh tế
1.2.2.
Trong những năm qua môi trường kinh tế của toàn tỉnh đã vượt qua nhiều khó khăn để
có được bước chuyển biến mạnh mẽ, điều này được thể hiện rõ với tốc độ tăng trưởng
và phát triển qua các năm cũng như việc chuyển dịch cơ cấu nền kinh tế, cơ cấu lao động theo hướng tích cực hơn Trong 5 năm qua (2010-2015), nền kinh tế tỉnh Bắc Ninh đã có bước tăng trưởng và phát triển khá Tốc độ tăng tổng sản phẩm địa phương (GDP) năm sau cao hơn năm trước, bình quân trong 5 năm tốc độ tăng trưởng (GDP) bình quân 9% năm;trong đó: công nghiệp- xây dựng tăng 17,7%; nông nghiệp tăng 2,6%; dịch vụ tăng 9,9% Tỷ trọng công nghiệp- xây dựng trong cơ cấu kinh tế đạt 33,2%, tăng 9,9%; nông nghiệp còn 32,7%, giảm 9,4% so với năm 2005; dịch vụ 34,1% Thu nhập bình quân đầu người đạt 650 USD, tăng hơn 2 lần so với đầu nhiệm
kỳ Tỷ lệ hộ nghèo giảm từ 30,67% năm 2005 xuống còn 10% (chuẩn cũ) năm 2010 Công nghiệp phát triển nhanh cả về không gian, quy mô và trình độ công nghệ với tốc
độ tăng trưởng công nghiệp bình quân 19,4% Cơ cấu công nghiệp - xây dựng tăng từ
Trang 2532,9% năm 2011 lên 41,5% năm 2015 Toàn tỉnh hiện có 4 khu công nghiệp và 27 cụm công nghiệp đi vào hoạt động; thu hút 455 dự án đầu tư, trong đó 127 dự án đầu
tư nước ngoài với số vốn đăng ký hơn 2 tỷ USD Giá trị sản xuất công nghiệp (giá hiện hành) ước đạt 58.672 tỷ đồng, bằng 147,7% mục tiêu và cao gấp 4,7 lần so với năm
2010, tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất bình quân giai đoạn 2011-2015 đạt 36,4%, góp phần tăng thu ngân sách, tạo chuyển dịch mạnh cơ cấu lao động Lĩnh vực công nghiệp - xây dựng tạo việc làm cho khoảng 250 nghìn lao động
Dịch vụ phát triển đa dạng, ngày càng nâng cao chất lượng Thu hút được một số dự
án lớn như: Sân Golf – Dịch vụ Yên Dũng, khách sạn Mường Thanh, siêu thị BigC, Co.op mart Tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ ước đạt 17.200 tỷ đồng, tăng bình quân 19,6%/năm Phương tiện vận tải tăng bình quân 11%/năm; phủ sóng điện thoại di động và Internet tới tất cả các xã Hệ thống dịch vụ tài chính, tiền tệ phát triển khá, cơ bản đáp ứng nhu cầu vốn của các doanh nghiệp, vốn phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn Các dịch vụ giáo dục, y tế, tư vấn pháp luật, bảo hiểm, du lịch tiếp tục phát triển phong phú, đa dạng
Tập trung ưu tiên đầu tư xây dựng hạ tầng giao thông để tạo điều kiện thuận lợi cho việc kết nối với các tỉnh bạn và các vùng kinh tế động lực Đã phối hợp triển khai cải tạo, nâng cấp các quốc lộ 1, 31, 37; đầu tư nâng cấp nhiều tuyến đường tỉnh: 293, 398, 295B, 296, 297, 298, 299 Tập trung đầu tư nâng cấp, cải tạo hệ thống giao thông nông thôn gắn với xây dựng nông thôn mới Trong 5 năm đã cải tạo, nâng cấp, cứng hóa 215
km đường tỉnh; 240 km đường huyện; 695 km đường liên xã, trục xã; 654 km đường thôn, bản; nâng tỷ lệ cứng hóa đường huyện từ 50% (năm 2010) lên 85%; đường xã từ 21,5% lên 58,5%; đường thôn, bản đạt 47,6%
Công tác đào tạo nghề được quan tâm đầu tư, từng bước gắn kết giữa cơ sở dạy nghề với doanh nghiệp, gắn đào tạo nghề với giải quyết việc làm Mỗi năm, các cơ sở trên địa bàn đào tạo nghề cho gần 3 vạn lao động, tỷ lệ lao động qua đào tạo của tỉnh đạt 50,5% Trên 90% sinh viên tốt nghiệp cao đẳng nghề, trên 80% học sinh tốt nghiệp trung cấp nghề, trên 70% học sinh tốt nghiệp sơ cấp nghề có việc làm sau đào tạo Tỷ
lệ lao động làm việc trong lĩnh vực công nghiệp - xây dựng tăng từ 15,3% năm 2010 lên 23,3% năm 2015, tỷ lệ lao động làm việc trong lĩnh vực dịch vụ tăng từ 12,6% năm
Trang 262010 lên 20,5% năm 2015, tỷ lệ lao động làm việc trong lĩnh vực nông, lâm nghiệp và thủy sản giảm từ 72,1% năm 2010 xuống còn 56% năm 2015
1.3 Tình hình thu hút đầu tư các dự án xây dựng tại tỉnh Bắc Giang
Vốn đầu tư phát triển trên địa bàn giai đoạn 2010-2015
1.3.1.
Vốn đầu tư là điều kiện hàng đầu của tăng trưởng và phát triển, để đạt được tốc độ tăng trưởng cao và ổn định, cần phải có một khối lượng vốn rất lớn Trong giai đoạn 2010-2015 mặc dù gặp những khó khăn chung do khủng hoảng kinh tế toàn cầu, nhưng dưới sự chỉ đạo của Đảng bộ, chính quyền các cấp, và bằng vốn đầu tư trên địa bàn tỉnh Bắc Giang vẫn duy trì theo tốc độ tăng trưởng, năm sau cao hơn năm trước
Biểu đồ 1.1 Vốn đầu tư phát triển trên địa bàn giai đoạn 2010-2014
(Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Bắc Giang)
9,675636
15,110855 17,769291
22,324221 25,071837 8,490428
Trang 27Vốn đầu tư cho công trình xây dựng cơ bản
1.3.2.
Xây dựng cơ bản giữ vai trò quan trọng trong sự phát triển kinh tế của một tỉnh, là một trong những lĩnh vực sản xuất vật chất lớn, tạo ra nhiều giá trị thặng dư và việc làm cho các lao động
Nhận thức được điều này, nên trong các dự án đầu tư sử dụng vốn trong nước hoặc nước ngoài, phần vốn cho đầu tư xây dựng cơ bản cũng tăng dần
Biểu đồ 1.2 Vốn xây dựng cơ bản trên địa bàn giai đoạn 2010-2014
(Nguồn niên giám thống kê tỉnh Bắc Giang)
9675,64
15110,86 17769,29
22324,22 25071,84 8208,68
Trang 281.4 Kinh nghi ệm từ một số quốc gia, địa phương về việc tạo nên môi trường đầu
Tại Thái Lan, chính sách ưu đãi nhà đầu tư có sự phân biệt rõ ràng giữa đầu tư bên trong và bên ngoài các khu công nghiệp Nếu các nhà đầu tư thành lập một doanh nghiệp ở bên ngoài khu công nghiệp Thái Lan sẽ nhận được ít ưu đãi hơn và gặp rất nhiều thủ tục như: đăng ký thành lập doanh nghiệp, xin giấy phép sử dụng đất, giấy phép về môi trường, giấy khai thác tài nguyên đối (với những doanh nghiệp khai thác tài nguyên) và không được quyền sử hữu đất đai (trừ những doanh nghiệp liên doanh với Thái Lan theo tỷ lệ 49%-51%) Trong khi đó những doanh nghiệp nước ngoài đầu
tư vào trong các khu công nghiệp chỉ cần duy nhất một giấy phép và nhận được rất nhiều ưu đãi như: được mua đất đai miễn phí, không giới hạn thời gian thuê đất trong khu công nghiệp, được phép mang chuyên gia kỹ thuật từ nước ngoài sang làm việc, cho phép gia đình chuyên gia này được sống cùng chuyên gia tại Thái Lan Các doanh nghiệp trong khu công nghiệp, khu chế xuất còn được hưởng các ưu đãi như: miễn thuế nhập khẩu, miễn thuế VAT đối với máy móc, thiết bị và nguyên vật liệu nhập khẩu cho xây dựng nhà máy, đối với nguyên vật liệu thô, miễn thuế xuất khẩu hoặc hoàn thuế VAT đối với việc dùng sản phẩm trong nước để sản xuất
Vùng 3 Miễn thuế nhập khẩu Miễn thuế nhập khẩu
Thuế thu nhập
Trang 29Các khu công nghiệp và khu chế xuất của Thái Lan chịu sự quả lý của một doanh nghiệp nhà nước thuộc Bộ Công nghiệp – đó là cơ quan quản lý khu công nghiệp Thái Lan (I-EA-T) Trong quá trình đưa Thái Lan thành trung tâm công nghiệp và cơ sở sản xuất chiến lược của khu vực, cơ quan quản lý khu công nghiệp đảm nhiệm trọng trác
to lớn là xây dựng và phát triển các khu công nghiệp nhằm tạo ra các vùng công nghiệp quan trọng với hệ thống cơ sở hạ tầng và tiện ích đầy đủ như: đường giao thông, nhà máy nước, điện, hệ thống thoát nước, hệ thống xử lý nước thải, hệ thống thông tin viễn thông
Cơ quan quản lý khu công nghiệp cung cấp dịch vụ một cửa cho các doanh nghiệp Văn phòng dịch vụ một cửa tại chỗ của cơ quan quản lý khu công nghiệp đang áp dụng hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001 và được đặt ngay tại khu công nghiệp Văn phòng này là đầu mối trong việc cấp phép cho các doanh nghiệp hoạt động Công việc quan trọng nhất đối với doanh nghiệp là xin phép sử dụng đất và gửi hồ sơ tới văn phòng dịch
vụ “một cửa – tại chỗ” qua các bước sau:
Bước 1: Nộp đơn xin sử dụng đất ( được nhận ngay hợp đồng sử dụng đất, giấy phép hoạt động và sử dụng đất)
Bước 2: Nộp đơn hoặc khai báo xây dựng nhà xưởng ( sau 2 ngày chủ đầu tư sẽ nhận được giấy phép hoặc giấy chứng nhận xây dựng nhà xưởng)
Bước 3: Nộp đơn xin chấp thuận được xây dựng nhà xưởng ( 2 ngày sau khi nhận được thẩm định về kỹ thuật thì chủ đầu tư sẽ nhận được văn bản chấp thuận)
Bước 4: Nộp đơn thông báo bắt đầu hoạt động ( sau 2 ngày sẽ nhận được thông báo chấp thuận)
Ngoài ra, văn phòng dịch ( một cửa – tại chỗ) còn làm đầu mối hỗ trợ các chủ đầu tư trong việc xin Visa, chuyển ngoại tệ, tư vấn đầu tư, tư vấn tài chính và làm trung tâm thông tin về cấp giấy phép, ưu đãi đầu tư và dịch vụ tư vấn trực tuyến trên mạng, thậm chí có cả ngân hàng ngay trong văn phòng khu công nghiệp để cho chủ đầu tư thực hiện các giao dịch thuận tiện hơn
Trang 30Cơ chế “một cửa – tại chỗ” của Thái Lan cũng tương tự như Việt Nam, tuy nhiên thời gian cấp phép cho một doanh nghiệp trong khu công nghiệp Thái Lan đi vào hoạt động ngắn hơn nhờ chính sách nhất quán của Thái Lan và chủ đầu tư chỉ cần thông qua một đầu mối duy nhất là trung tâm dịch vụ “ một của – tại chỗ” để nhận giấy phép
Hiện nay, một số khu công nghiệp của Thái Lan có các trung tâm đào tạo nghề tiêu chuẩn cho người lao động, ngoài việc đào tạo nâng cao các kỹ năng cần thiết cho người lao động thì các trung tâm này còn thực hiện việc liên kết với các trường đại học
kỹ thuật trong và ngoài nước để tổ chức đào tạo các khóa học, đào tạo thạc sỹ ngắn hạn cho sinh viên kỹ thuật và công nhân có tay nghề cao Đây là mô hình rất tốt về kết hợp giữa lý thuyết và thực hành để đào tạo ra những cán bộ, công nhân kỹ thuật cao cho các doanh nghiệp của Thái Lan – đối tượng hiện đang rất thiếu ở Việt Nam
Kinh nghiệm thu hút đầu tư xây dựng và phát triển Khu kinh tế mở Chu Lai 1.4.2.
Từ những khu vực cát trắng, sản xuất nông nghiệp hiệu quả thấp đến nay tại KKTM Chu Lai đã có nhiều nhà máy, công xưởng, khu du lịch, khu đô thị hình thành, trong
đó có những nhà máy với quy mô lớn mang tầm quốc gia như Khu liên hợp cơ khí ô tô Chu Lai - Trường Hải, Nhà máy kính nổi, Khu nghỉ dưỡng Nam Hội An, Khu du lịch Chu Lai resort Các dự án tại KKTM Chu Lai đã góp phần vào sự phát triển của tỉnh Quảng Nam, tạo ra sản phẩm công nghiệp chủ lực và đóng góp đáng kể cho ngân sách, tổng nộp ngân sách giai đoạn 2006-2011 đạt 8.896 tỷ đồng chiếm 50,87% toàn tỉnh, trong đó năm 2011 đạt 4.200 tỷ đồng, gấp 10,8 lần năm 2006 (388 tỷ đồng) và chiếm
tỷ trọng 61,66% toàn tỉnh; tốc độ tăng trưởng bình quân 61%/năm (tốc độ tăng trưởng bình quân của toàn tỉnh là 45%/năm) Vai trò của KKTM Chu Lai từng bước được khẳng định trong sự phát triển chung không chỉ của tỉnh Quảng Nam, mà còn của vùng kinh tế trọng điểm miền Trung và đã được Thủ tướng Chính phủ chọn là 1 trong 5 nhóm KKT trọng điểm của quốc gia được ưu tiên đầu tư phát triển, làm đầu tàu kinh tế của tỉnh Quảng Nam và động lực mới cho cả khu vực miền Trung, cửa ngõ vươn ra thị trường trong nước và thế giới
Trang 31Hình 1.4 Một góc khu kinh tế mở Chu Lai
(Nguồn Ban quản lý khu kinh tế mở Chu Lai)
Đạt được thành quả đó, ngay từ những ngày đầu thành lập Ban Quản lý KKTM Chu Lai đã tập trung cho công tác quy hoạch vùng và ngành làm cơ sở để triển khai các dự
án KCN, khu du lịch, đô thị, dịch vụ , tích cực làm việc với các Bộ ngành Trung ương ban hành nhiều cơ chế chính sách như Quy chế hoạt động của KKTM Chu Lai, Quy chế hoạt động của Khu thương mại tự do, các chủ trương chính sách, cơ chế đặc thù về việc đầu tư các dự án lớn Đến nay, nhiều công trình hạ tầng quan trọng, góp phần hình thành diện mạo của KKTM Chu Lai đã được xây dựng như: đường Thanh niên ven biển (giai đoạn 1), đường Nguyễn Văn Trỗi nối dài KCN Tam Thăng, đường trục chính qua KCN Tam Hiệp, Cảng Tam Hiệp
Công tác tổ chức bộ máy và phát triển nguồn nhân lực cũng đặc biệt được coi trọng, sau khi có quyết định thành lập, BQL KKTM Chu Lai đã ban hành Quy chế tổ chức
bộ máy của BQL; thành lập Công ty phát triển hạ tầng theo mô hình đơn vị sự nghiệp
có thu để làm chủ đầu tư xây dựng và kinh doanh cơ sở hạ tầng các KCN trên địa bàn KKTM Chu Lai
Quá trình thu hút đầu tư, xây dựng và phát triển KKTM Chu Lai đã rút ra được một số bài học kinh nghiệm sau:
Trang 32Về thực hiện chức năng quản lý nhà nước
Để xây dựng thành công KKTM Chu Lai thì một trong những yếu tố quan trọng hàng đầu là xây dựng đội ngũ cán bộ công chức có năng lực, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ đặt
ra, đồng thời phải nêu cao tinh thần trách nhiệm trong quá trình thực thi công vụ; bộ máy tổ chức ổn định, công tác bố trí cán bộ phù hợp với trình độ chuyên môn, nghiệp
vụ, thường xuyên đào tạo, bồi dưỡng để nâng cao trình độ về mọi mặt nhất là chuyên môn và ngoại ngữ
Về quy hoạch, kế hoạch và định hướng phát triển
BQL KKTM Chu Lai xác định mô hình phát triển KKTM với một không gian kinh tế riêng biệt và những cơ chế ưu đãi đặc thù cho các dự án quan trọng để phù hợp với tình hình thực tế, khẳng định tính đúng đắn về chủ trương xây dựng KKTM Chu Lai của Bộ Chính trị và Chính phủ Vì vậy định hướng phát triển KKTM Chu Lai và vùng Đông của tỉnh được xác định theo mô hình KKT tổng hợp, lấy công nghiệp cơ khí ôtô làm trung tâm, kết hợp với phát triển ngành công nghiệp phụ trợ, điện tử, công nghiệp
có kỹ thuật cao Đồng thời tập trung phát triển các ngành dịch vụ như du lịch, đô thị, vận tải hàng hoá và hành khách quốc tế, dịch vụ thương mại Có cơ chế, chính sách ưu đãi đầu tư thông thoáng, vượt trội, hấp dẫn và được hưởng những cơ chế đặc thù nhằm huy động tổng hợp các nguồn lực tạo ra hạ tầng hoàn thiện để thu hút được các nhà đầu tư lớn trong và ngoài nước đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng và đầu tư phát triển sản xuất - kinh doanh
Về đầu tư xây dựng và phát triển kết cấu hạ tầng chiến lược
Về hạ tầng kinh tế: tập trung đầu tư, nâng cấp hệ thống hạ tầng cơ bản như các tuyến giao thông xương sống: đường ven biển thuộc dự án 3 tuyến đường cứu nạn cứu hộ nối từ cầu Cửa Đại - Hội An đến Sân bay Chu Lai; đường Cao tốc Đà Nẵng - Dung Quất; nâng cấp đường quốc lộ 1A đoạn qua KKTM; các tuyến giao thông kết nối từ các KCN, cảng biển, khu du lịch… đến các trục giao thông chính Bên cạnh đó, hạ tầng đường biển và đường hàng không cũng được tập trung đầu tư, nâng cấp
Trang 33Về hạ tầng xã hội: Đến nay đã hình thành được một số khu du lịch sinh thái, đô thị nghỉ dưỡng cao cấp như: Khu nghỉ dưỡng Nam Hội An, khu du lịch Chu Lai resort và các tiện ích xã hội khác như bệnh viện đa khoa Trung ương 500 giường, trường dạy nghề
Về tạo mặt bằng sạch và quản lý đất đai
Thời gian qua, tỉnh Quảng Nam đã xác định công tác giải phóng mặt bằng tạo quỹ đất sạch phải đi trước vì vậy đã tập trung mọi nguồn lực cho công tác này, nhờ vậy đã xúc tiến được một số dự án lớn, góp phần hình thành diện mạo ban đầu của KKTM Chu Lai Bên cạnh đó, công tác quản lý đất đai, tài nguyên, xử lý các vi phạm trên lĩnh vực quy hoạch, quản lý đất đai, tài nguyên và môi trường cũng được chú trọng
Về cơ chế chính sách
Cơ chế chính sách phát triển KKT nhất quán Đối với các dự án động lực, dự án quy
mô lớn có ý nghĩa quan trọng đối với việc phát triển ngành, lĩnh vực và phát triển kinh
tế - xã hội địa phương, ngoài chính sách hiện hành của KKTM Chu Lai còn có những chính sách đặc thù để thu hút đầu tư và triển khai dự án hiệu quả Bên cạnh đó, BQL KKTM Chu Lai còn chủ động tham mưu UBND tỉnh Quảng Nam ban hành cơ chế khuyến khích chung khi đầu tư vào KKTM Chu Lai, tỉnh Quảng Nam, tạo môi trường đầu tư hấp dẫn, được nhà đầu tư đánh giá cao Có thể nói, một trong những thành công của KKTM Chu Lai trong thời gian qua chính là tạo ra các cơ chế chính sách đặc thù cho từng dự án cụ thể
Về thu hút đầu tư, xác định đối tác chiến lược, dự án trọng điểm
Cùng với việc hoạch định chiến lược phát triển, cần phải xác định được dự án chiến lược, dự án động lực và đề xuất chính sách đặc thù đối với những dự án này để làm tác nhân kích thích, lan tỏa và thúc đẩy các dự án khác cùng triển khai đầu tư xây dựng Không nôn nóng trong thu hút đầu tư, không tiếp nhận dự án đầu tư bằng mọi giá, từ chối những dự án có khả năng ảnh hưởng đến môi trường Vốn đăng ký thể hiện sự hấp dẫn của KKT đối với nhà đầu tư, nhưng vốn thực hiện đầu tư mới phản ánh đúng khả năng hấp thụ vốn đầu tư và tình hình phát triển của KKT Vì vậy, cần phải tạo điều kiện thuận lợi và tìm mọi biện pháp hỗ trợ nhà đầu tư triển khai đúng tiến độ
Trang 34Ngoài ra, trong công tác xúc tiến kêu gọi đầu tư cần xây dựng đồng bộ các tài liệu giới thiệu về KKTM Chu Lai, xác định danh mục dự án ưu tiên, thị trường trọng điểm và đối tác chiến lược trong công tác xúc tiến, kêu gọi đầu tư, trong đó ưu tiên thu hút đầu
tư các dự án FDI
Về công tác tái định cư, ổn định xã hội
Công tác tái định cư phải đi trước và gắn với ổn định xã hội, như vậy mới tạo được sự đồng thuận trong xã hội, nhất là trong bộ phận người dân thuộc diện di dời, giải phóng mặt bằng Bên cạnh việc vận động, thuyết phục người dân thực hiện tốt chủ trương giải phóng mặt bằng thì cần phải cương quyết với những trường hợp cản trở công tác giải phóng mặt bằng phục vụ các dự án đầu tư
Về thủ tục đầu tư và cải cách hành chính
Thủ tục hành chính phải được công bố công khai, minh bạch, rõ ràng và thuận lợi cho nhà đầu tư
Cải cách thủ tục đồng bộ ở tất cả các khâu liên quan đến hoạt động đầu tư, kinh doanh của doanh nghiệp Nhà đầu tư khi đến với KKTM Chu Lai đều được giải quyết thủ tục theo cơ chế “một cửa, tại chỗ” và “một cửa liên thông”, theo đó Ban Quản lý KKTM Chu Lai là cơ quan đầu mối duy nhất thay mặt nhà đầu tư làm việc với các cơ quan liên quan nhưng không thu bất kỳ khoản phí dịch vụ nào, thời gian giải quyết thủ tục được rút ngắn 1/3 so với quy định chung
1.5 K ết luận chương 1
Hoạt động đầu tư có vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy tăng trưởng và phát triển của một quốc gia nói chung và một địa phương nói riêng, sự tác động này thúc đẩy mối quan hệ tỷ lệ thuận hay nói các khác muốn tăng trưởng và phát triển đồng nghĩa cần phải đẩy mạnh việc thu hút đầu tư Môi trường đầu tư tại địa phương là căn cứ quan trọng hàng đầu để là đầu tư đưa ra quyết định có hay không việc thực hiện đầu
tư Do đó việc cải thiện môi trường đầu tư, nâng cao hơn nữa tính hấp dẫn của môi trường đầu tư là nhiệm vụ hết sức quan trọng
Trang 35Trong chương 1 luận văn đã xem xét, giới thiệu về vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên và nguồn nhân lực tại tỉnh Bắc Giang Cùng với đó luận văn cũng
đã xem xét tình hình thu hút các dự án xây dựng vào tỉnh Bắc Giang được thể hiện trên hai phương diện là tình hình đầu tư các dự án xây dựng vào tỉnh và họat động của nó Ngoài ra chương này còn tìm hiểm xem xét, phân tích tham khảo kinh nghiệm, bài học thu hút đầu tư của các nước, các địa phương trong nước làm căn cứ cho các giải pháp được đưa ra trong chương tiếp theo
Trang 36CHƯƠNG 2 CƠ SỞ PHÁP LÝ VÀ KHOA HỌC VỀ MÔI TRƯỜNG ĐẦU
Luật Xây dựng số: 50/2014/QH13 được quốc hội thông qua ngày 18 tháng 6 năm
2014, có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2015
Luật này quy định về quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân và
quản lý nhà nước trong hoạt động đầu tư xây dựng
Luật này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước; tổ chức, cá nhân nước
ngoài hoạt động đầu tư xây dựng trên lãnh thổ Việt Nam
b Luật Đầu tư
Luật Đầu tư số: 67/2014/QH13 được quốc hội thông qua ngày 26 tháng 11 năm 2014,
có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2015
Luật này quy định về hoạt động đầu tư kinh doanh tại Việt Nam và hoạt động đầu tư
kinh doanh từ Việt Nam ra nước ngoài
Luật này áp dụng đối với nhà đầu tư và tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động đầu
tư kinh doanh
c Luật Đất đai
Luật Đất đai số: 45/2013/QH13 được quốc hội thông qua ngày 29 tháng 11 năm 2013,
có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2014
Luật này quy định về chế độ sở hữu đất đai, quyền hạn và trách nhiệm của Nhà nước
đại diện chủ sở hữu toàn dân về đất đai và thống nhất quản lý về đất đai, chế độ quản
lý và sử dụng đất đai, quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất đối với đất đai thuộc
lãnh thổ của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Formatted: Indent: Left: 0 cm, First line:
cm, Outline numbered + Level: 1 + Number Style: 1, 2, 3, … + Start at: 1 + Alignment: L + Aligned at: 0 cm + Indent at: 1,19 cm
Formatted: Outline numbered + Level: 4 +
Numbering Style: 1, 2, 3, … + Start at: 1 + Alignment: Left + Aligned at: 0 cm + Inden at: 0 cm
Trang 37Luật này áp dụng với cơ quan nhà nước thực hiện quyền hạn và trách nhiệm đại diện
chủ sở hữu toàn dân về đất đai, thực hiện nhiệm vụ thống nhất quản lý nhà nước về đất
đai, người sử dụng đất, các đối tượng khác có liên quan đến việc quản lý, sử dụng đất
d Luật Đấu thầu
Luật Đấu thầu số: 43/2013/QH13 được quốc hội thông qua ngày 26 tháng 11 năm
2013, có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2014
Luật này quy định quản lý nhà nước về đấu thầu; trách nhiệm của các bên có liên quan
và các hoạt động đấu thầu
Luật này áp dụng với Tổ chức, cá nhân tham gia hoặc có liên quan đến hoạt động đấu
thầu quy định tại khoản 1 của luật đấu thầu Tổ chức, cá nhân có hoạt động đấu thầu
không thuộc phạm vi điều chỉnh của Luật này được chọn áp dụng quy định của Luật
này Trường hợp chọn áp dụng thì tổ chức, cá nhân phải tuân thủ các quy định có liên
quan của Luật này, bảo đảm công bằng, minh bạch và hiệu quả kinh tế
e Luật Đầu tư công
Luật này Đầu tư công số 49/2014/QH13 đã được Quốc hội thông qua ngày 18 tháng 6
năm 2014, có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2014
Luật này quy định việc quản lý và sử dụng vốn đầu tư công; quản lý nhà nước về đầu
tư công; quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân liên
quan đến hoạt động đầu tư công
Luật này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia hoặc có liên quan đến
hoạt động đầu tư công, quản lý và sử dụng vốn đầu tư công
2.2.1.1.2 Các nghị định, quyết định do Chính phủ ban hành
Nghị định số: 59/2015/NĐ-CP, ngày 18 tháng 6 năm 2015 của Chính phủ quy định
chi tiết một số nội dung thi hành Luật Xây dựng năm 2014 về quản lý dự án đầu tư
xây dựng
Nghị định số: 30/2015/NĐ-CP, ngày 17 tháng 3 năm 2015 của Chính phủ quy định chi
tiết thi hành một số điều của Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà đầu tư
Formatted: Outline numbered +
Level: 4 + Numbering Style: 1, 2, 3, + Start at: 1 + Alignment: Left + Aligned at: 0 cm + Indent at: 0 cm
Trang 38Nghị định số: 63/2014/NĐ-CP, ngày 26 tháng 6 năm 2014 của Chính phủ quy định chi
tiết thi hành một số điều của Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà thầu
Nghị định số 136/NĐ-CP, ngày 31 tháng 12 năm 2015 của Chính phủ hướng dẫn thi
hành một số điều của Luật Đầu tư công
Nghị định số 32/2015/NĐ-CP, ngày 25 tháng 3 năm 2015 của Chính phủ về quản lý
chi phí đầu tư xây dựng
Quyết định số 269/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ : Phê duyệt Quy hoạch tổng thể
phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Bắc Giang đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030
ii.2.1.2 Các văn bản quy phạm pháp luật địa phương
Quyết định số 244/2016/QĐ-UBND: Ban hành quy định, trình tự thủ tục đầu thự hiện
các dự án đầu tư bên ngoài các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bắc Giang
Quyết định số 1062/2016/QĐ-UBND: Về việc phê duyệt Chương trình xúc tiến đầu tư
tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2016-2020
Quyết định số 531/2015/QĐ-UBND: Ban hành quy định một số nội dung về đầu tư
xây dựng khu đô thị mới trên địa bàn tỉnh Bắc Giang
Quyết định số 486/2015/QĐ-UBND: Ban hành quy định một số nội dung về quản lý
đầu tư và xây dựng trên địa bàn tỉnh Bắc Giang
Quyết định số 160/2014/QĐ-UBND: Sử đổi một số điều của quy định một số nội dung
về quản lý đầu tư xây dựng đối với các dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh Bắc Giang ban
hành kèm theo quyết định số 475/2013/QĐ-UBND ngày 13/9/2013 của UBND tỉnh
Bắc Giang
Quyết định số 475/2013/QĐ-UBND: Ban hành quy định một số nội dung về quản lý
đầu tư và xây dựng đối với các dự án trên địa bàn tỉnh Bắc Giang
Quyết định số 43/2010/QĐ-UBND: Ban hành quy định một số nội dung về quản lý
đầu tư xây dựng và đấu thầu thực hiện trên tỉnh Bắc Giang
Nghị quyết số 32/2010/QĐ-UBND: Về việc cấp vốn ban đầu và trích lập quỹ phát
triển đất
Formatted: Outline numbered + Level: 3 +
Numbering Style: 1, 2, 3, … + Start at: 1 + Alignment: Left + Aligned at: 0 cm + Inden at: 0 cm
Trang 39vi, đối tượng nghiên cứu Sau đây là một số khái niệm tiêu biểu về môi trường đầu tư Khái niệm 1: Môi trường đầu tư là tập hợp các yếu tố đặc thù địa phương đang định hình cho các cơ hội và động lực để doanh nghiệp đầu tư có hiệu quả, tạo công ăn việc
làm và mở rộng sản xuất
Theo Wim P.M Vijverberg: Môi trường đầu tư là tổng hợp các yếu tố: điều kiện về pháp luật, kinh tế, chính chị - xã hội, các yếu tố về cơ sở hạ tầng, năng lực thị trường
và cả các lợi thế của một quốc gia, có ảnh hưởng trực tiếp đên đến hoạt động đầu tư
của các nhà thầu tại một quốc gia
Khái niệm 3: Môi trường đầu tư là một tập hợp các yếu tố tác động tới cơ hội, các ưu đãi, các lợi ích của các doanh nghiệp khi đầu tư mới, mở rộng sản xuất kinh doanh, các chính sách của chính phủ, có tác động chi phối tới hoạt động đầu tư thông qua chi phí,
rủi ro và cạnh tranh
Khái niệm 4: Môi trường đầu tư là số lượng và chất lượng các dòng vốn đầu tư đổ vào một quốc gia hay một khu vực cụ thể nào đó phụ thuộc hoàn toàn và các lợi ích, lợi nhuận mà nhà đầu tư sẽ thu được như dự định, kể cả những lợi ích kinh tế thu được do các yếu tố tác động ngoài dự tính Những yếu tố tác động đến các lợi ích của các nhà đầu tư mà có thể dự tính, được phân loại dựa trên các yếu tố có liên hệ tương tác lẫn
Trang 40nhau như các vấn đề về cơ sở thượng tầng hay vĩ mô liên quan tới kinh tế, ổn định
chính trị, các chính sách về ngoại thương về đầu tư nước ngoài mà ta thường gọi là
kinh tế vĩ mô
Như vậy các khái niệm đầu tư dù tiếp cận ở góc độ nào cũng đề cập đến môi trường
tiến hành hoạt động của các nhà đầu tư kinh doanh, các yếu tố có ảnh hưởng đến hiệu
quả đầu tư Do vậy có thể khẳng định: Môi trường đầu tư là tổng hợp các yếu tố và
điều kiện khách quan, chủ quan bên trong, bên ngoài doanh nghiệp hay các nhà đầu tư,
có mối liên hệ tương tác lẫn nhau, có ảnh hưởng trực tiếp hay gián tiếp đến hoạt động
sản xuất kinh doanh của các nhà đầu tư
Những đặc điểm của môi trường đầu tư
1.7.2.2.2.2.
1.2.2.2.1 Tính khách quan của môi trường đầu tư
Không có một nhà đầu tư nào hay một doanh nghiệp nào có thể tồn tại một cách biệt
lập mà không đặt mình trong một môi trường đầu tư kinh doanh nhất định, ngược lại,
không có môi trường đầu tư nào mà lại không có một nhà đầu tư hay một đơn vị kinh
doanh nào Có thể nói ở đâu có hoạt động sản xuất kinh doanh thì ở đó sẽ hình thành
môi trường đầu tư Môi trường đầu tư tồn tại một cách khách quan, nó vừa tạo ra cơ
hội cho các nhà đầu tư nhưng đồng thời tạo ra các ràng buộc, rào cản đối với họ.Tuy
nhiên thuật ngữ môi trường đầu tư không đứng riêng lẻ, nó luôn luôn phải gắn với một
quốc gia hay một vùng nào đó: như môi trường đầu tư tại Việt Nam, môi trường đầu tư
Trung Quốc
2.2.2.2.2 Tính cạnh tranh
Bản chất hoạt động đầu tư của con người là hoạt động kinh tế với mục tiêu là thu về
lợi ích lớn hơn so với các nguồn lực đã bỏ ra Đầu tư được tiến hành ở những khu vực
lãnh thổ nhất định, mỗi khu vực có các điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội (KT-XH)
khác nhau cho nên sẽ ảnh hưởng nhất định đến kết quả đầu tư Hơn nữa, khi các dự án
đầu tư vận hành không chỉ mang lại lợi ích cho nhà đầu tư mà nó mang lại cả lợi ích
cho nơi tiếp nhận đầu tư chính vì thế các hoạt động tác động đến môi trường đầu tư
của các địa phương thường phải tạo ra sức hấp dẫn để thu hút các nguồn đầu tư Lãnh
đạo các địa phương đều nắm được sự cần thiết của hoạt động đầu tư trên địa phương
của mình và do đó tích cực đưa ra những cơ chế, chính sách thông thoáng hơn so với
Formatted: Indent: Left: 0 cm, First line:
cm, Outline numbered + Level: 4 + Number Style: 1, 2, 3, … + Start at: 1 + Alignment: L + Aligned at: 0 cm + Indent at: 1,9 cm
Formatted: Indent: Left: 0 cm, First line:
cm, Outline numbered + Level: 4 + Number Style: 1, 2, 3, … + Start at: 1 + Alignment: L + Aligned at: 0 cm + Indent at: 1,9 cm