1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu áp dụng phương pháp phân tích thứ bậc (AHP) để lựa chọn phương án công nghệ_unprotected

118 114 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 118
Dung lượng 1,59 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

M ục đích nghiên cứu của đề tài: Mục đích của đề tài là góp phần cung cấp cho các nhà quản lý xây dựng một công cụ mới trong việc phân tích lựa chọn công nghệ và phương pháp tổ chức thi

Trang 1

NGÔ NGỌC THANH

NGHIÊN C ỨU ÁP DỤNG PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH THỨ BẬC (AHP) ĐỂ LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN CÔNG NGHỆ THI CÔNG XÂY

D ỰNG, ÁP DỤNG CHO CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG TRƯỜNG CAO

ĐẲNG NGHỀ CÔNG NGHIỆP THANH HÓA

LU ẬN VĂN THẠC SĨ

Hà Nội - 2016

Trang 2

NGÔ NGỌC THANH

NGHIÊN C ỨU ÁP DỤNG PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH THỨ BẬC (AHP) ĐỂ LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN CÔNG NGHỆ THI CÔNG XÂY

D ỰNG, ÁP DỤNG CHO CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG TRƯỜNG CAO

ĐẲNG NGHỀ CÔNG NGHIỆP THANH HÓA

Trang 3

Trước hết, tôi xin chân thành cảm ơn trường Đại học Thủy lợi là nơi đã đào tạo, giúp đỡ và tạo mọi điều kiện cho tôi trong quá trình học tập và hoàn thành luận văn này

Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đối với GS.TS Vũ Thanh

Te và PGS.TS Đồng Kim Hạnh đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn này

Tôi cũng xin trân trọng cảm ơn các thầy giáo, cô giáo trong Khoa Công trình, Bộ môn công nghệ và quản lý xây dựng đã trực tiếp giảng dạy chuyên môn và giúp đỡ trong suốt thời gian học tập để tôi có kiến thức hoàn thành luận văn kết thúc khóa học

Trong quá trình nghiên cứu để hoàn thành luận văn, tuy đã hết sức cố

gắng nhưng do thời lượng của luận văn cũng như kinh nghiệm hạn chế về nghiên cứu khoa học nên chắc chắn không tránh khỏi những thiếu sót nhất định Tôi rất mong nhận được sự tham gia đóng góp ý kiến, hướng dẫn bổ sung

của các thầy giáo, cô giáo và đồng nghiệp

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày 23 tháng 05 năm 2016

Tác giả

Ngô Ngọc Thanh

Trang 5

L ỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học do chính tôi

thực hiện Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác

Hà Nội, ngày 23 tháng 05năm 2016

Tác giả

Ngô Ngọc Thanh

Trang 7

M ỤC LỤC

L ỜI CẢM ƠN i

L ỜI CAM ĐOAN iii

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ ix

DANH MỤC CÁC BẢNG xi

M Ở ĐẦU 1

1 Tính c ấp thiết của đề tài: 1

2 M ục đích nghiên cứu của đề tài: 2

3 Cách ti ếp cận và phương pháp nghiên cứu: 2

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu: 3

5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài: 4

6 K ết quả nghiên cứu: 4

7 N ội dung của luận văn: 4

CHƯƠNG 1 CÁC PHƯƠNG ÁN TỔ CHỨC THI CÔNG VÀ LẬP KẾ HO ẠCH TIẾN ĐỘ THI CÔNG XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH CÁC NGUYÊN NHÂN ẢNH HƯỞNG KẾ HOẠCH TIẾN ĐỘ THƯỜNG GẶP 7

1.1 Tình hình xây d ựng nói chung và trong khu vực nghiên cứu 7

1.2 Các phương án tổ chức thi công 9

1.2.1 T ổ chức thi công theo phương pháp tuần tự 9

1.2.2 Tổ chức thi công theo phương pháp song song 10

1.2.3 T ổ chức thi công theo phương pháp dây chuyền 11

1.3 Các phương án lập kế hoạch tiến độ thi công 13

1.3.1 Phương pháp sơ đồ ngang (Gantt) 13

1.3.2 Phương pháp sơ đồ xiên (Cylogram) 14

1.3.3 Phương pháp sơ đồ mạng 14

1.4 Th ời gian hoàn thành công việc 15

1.4.1 Khái ni ệm về công việc 15

1.4.2 Xác định thời gian hoàn thành công việc 15

1.5 Các nguyên nhân ảnh hưởng kế hoạch tiến độ thường gặp 17

Trang 8

1.5.1 L ựa chọn Phương án công nghệ và tổ chức thi công 18

1.5.2 Công tác l ập kế hoạch tiến độ 18

1.5.3 Công tác điều hành bản kế hoạch tiến độ 19

1.5.4 Công tác c ấp phát vốn đầu tư và kế hoạch sử dụng vốn 20

1.5.5 Các sự cố công trình phát sinh trong quá trình thi công 21

1.5.6 Công tác qu ản lý kỹ thuật và chất lượng công trình 21

1.6 Th ực trạng công tác lựa chọn công nghệ thi công hiện nay 22

1.7 Xác l ập nhiệm vụ nghiên cứu 24

K ẾT LUẬN CHƯƠNG 1 26

CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH THỨ BẬC (AHP) ĐỂ LỰA CH ỌN PHƯƠNG ÁN CÔNG NGHỆ VÀ TỔ CHỨC THI CÔNG 27

2.1 Các nhân t ố ảnh hưởng đến quá trình thực hiện tiến độ xây dựng công trình và gi ải pháp bảo đảm thực hiện đúng kế hoạch tiến độ 27

2.1.1 Các nhân t ố ảnh hưởng đến quá trình thực hiện tiến độ xây dựng công trình 27

2.1.2 Gi ải pháp bảo đảm thực hiện đúng kế hoạch tiến độ 36

2.2 Các phương pháp đánh giá sự hợp lý và phù hợp của bản kế hoạch ti ến độ thi công xây dựng 38

2.2 1 Đánh giá về quy trình kỹ thuật 38

2.2.2 Đánh giá về việc sử dụng vốn đầu tư 39

2.2.3 Đánh giá về việc sử dụng vật tư, trang thiết bị, con người 42

2.3 N ội dung phương pháp phân tích thứ bậc 44

2.3.1 Giới thiệu về phương pháp phân tích thứ bậc 44

2.3.2 Trình t ự tiến hành một phân tích thứ bậc để lựa chọn phương án 45

2.4 Gi ải pháp áp dụng phương pháp AHP để lựa chọn phương án công ngh ệ và tổ chức thi công 49

2.4.1 Khái ni ệm về công nghệ 49

2.4.2 Gi ải pháp áp dụng phương pháp AHP 49

K ẾT LUẬN CHƯƠNG 2 54 CHƯƠNG 3 SO SÁNH, LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN CÔNG NGHỆ VÀ

T Ổ CHỨC THI CÔNG; LẬP KẾ HOẠCH TIẾN ĐỘ THI CÔNG HẠNG

Trang 9

M ỤC CẦU QUA SÔNG NHÀ LÊ NỐI KHU B-C, CÔNG TRÌNH

TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ CÔNG NGHIỆP THANH HÓA, THUỘC

D Ự ÁN PHÁT TRIỂN TOÀN DIỆN KINH TẾ XÃ HỘI THÀNH PHỐ

THANH HÓA 55

3.1 Gi ới thiệu công trình Trường cao đẳng nghề công nghiệp Thanh Hóa, thu ộc dự án phát triển toàn diện kinh tế xã hội thành phố Thanh Hóa, h ạng mục Cầu qua sông nhà Lê nối khu B-C 55

3.1.1 Trường cao đẳng nghề công nghiệp Thanh Hóa 55

3.1.2 H ạng mục Cầu qua sông Nhà Lê nối khu B và khu C 57

3.2 Đặc thù và các nhân tố ảnh hưởng tiến độ thực hiện công trình 60

3.3 So sánh, l ựa chọn phương án tổ chức thi công phù hợp 62

3.3.1 Thành l ập tổ chuyên gia 62

3.3.2 Lựa chọn phương án công nghệ 62

3.3.3 L ựa chọn phương án tổ chức thi công 68

3.4 Gi ải pháp kỹ thuật và công nghệ thi công dầm bản 73

3.4.1 Thi công đúc dầm bản BTCT dự ứng lực căng kéo trước 73

3.4.2 Công tác lao l ắp dầm BTCT 77

3.5 Xác định các công việc và thời gian thực hiện tiến độ thi công hạng m ục cầu qua sông nhà Lê nối khu B-C 78

3.6 Xác định điều kiện ràng buộc khi lập tiến độ 79

3.6.1 Thiết lập quan hệ phụ thuộc giữa các công tác 79

3.6.2 Các ràng bu ộc của công tác 82

3.7 Ứng dụng phần mềm Microsoft Project 2013 để lập kế hoạch tiến độ thi công h ạng mục Cầu qua sông nhà Lê nối khu B - C 84

3.7.1 Gi ới thiệu phần mềm Microsoft Project 2013 (MS Project 2013) 84

3.7.2 Các bước thực hiện 85

3.7.3 Nh ận xét, đánh giá bản kế hoạch tiến độ 86

K ẾT LUẬN CHƯƠNG 3 87

K ẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 88

TÀI LI ỆU THAM KHẢO 92

PH Ụ LỤC TÍNH TOÁN 96

Trang 11

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ

Hình 1.1 Phương pháp tổ chức thi công tuần tự 9

Hình 1.2 Phương pháp tổ chức thi công song song 10

Hình 1.3 Phương pháp tổ chức thi công dây chuyền 11

Hình 2.1 Đường tích phân vốn đầu tư vào công trình 41

Hình 2.2 Đặc tính biểu đồ nhân lực 43

Hình 2.3 Sơ đồ mô tả bài toán phân tích thứ bậc 45

Hình 2.4 Quy trình áp d ụng phương pháp AHP để lựa chọn phương án tổ ch ức thi công 53

Trang 13

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1 Ma trận cấp n ứng với n tiêu chí 46

B ảng 2.2 Bảng xếp hạng các mức độ so sánh cặp 46

B ảng 2.3 Đánh giá các tiêu chí theo cặp dựa vào mức độ ưu tiên 47

B ảng 2.4 Tính toán trọng số cho các tiêu chí 47

B ảng 2.5 Chỉ số ngẫu nhiên ứng với số tiêu chí lựa chọn được xem xét 48

B ảng 3.1 Tổng hợp ý kiến chuyên gia về mức độ ưu tiên của các tiêu chí 64

B ảng 3.2 So sánh cặp các tiêu chí 64

Bảng 3.3 Trọng số các tiêu chí khi so sánh cặp 64

B ảng 3.4 Ma trận mức độ ưu tiên của các phương án đối với tiêu chí C 1 65

B ảng 3.5 Trọng số các phương án theo tiêu chí C 1 65

B ảng 3.6 Ma trận mức độ ưu tiên của các phương án đối với tiêu chí C 2 66

B ảng 3.7 Trọng số các phương án theo tiêu chí C 2 66

B ảng 3.8 Ma trận mức độ ưu tiên của các phương án đối với tiêu chí C 3 66

B ảng 3.9 Trọng số các phương án theo tiêu chí C 3 66

B ảng 3.10 Ma trận mức độ ưu tiên của các phương án đối với tiêu chí C 4 67

B ảng 3.11 Trọng số các phương án theo tiêu chí C 4 67

Bảng 3.12 Tổng hợp kết quả tính toán 68

B ảng 3.13 Ma trận mức độ ưu tiên của các phương án đối với tiêu chí C 1 69

B ảng 3.14 Trọng số các phương án theo tiêu chí C 1 70

B ảng 3.15 Ma trận mức độ ưu tiên của các phương án đối với tiêu chí C 2 70

B ảng 3.16 Trọng số các phương án theo tiêu chí C 2 70

B ảng 3.17 Ma trận mức độ ưu tiên của các phương án đối với tiêu chí C 3 71

B ảng 3.18 Trọng số các phương án theo tiêu chí C 3 71

B ảng 3.19 Ma trận mức độ ưu tiên của các phương án đối với tiêu chí C 4 71

B ảng 3.20 Trọng số các phương án theo tiêu chí C 4 72

Bảng 3.21 Tổng hợp kết quả tính toán 72

B ảng 3.22 Liệt kê công việc và thời gian hoàn thành 79

B ảng 3.23 Các loại quan hệ giữa các công tác 82

Trang 17

M Ở ĐẦU

1 Tính c ấp thiết của đề tài:

Trong những năm vừa qua, nước ta đã có nhiều cố gắng và thu được nhiều thành công trong việc đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật, góp phần quan trọng trong sự nghiệp phát triển kinh tế của đất nước Bên cạnh những kết quả đạt được chúng ta còn nhiều vấn đề tồn tại như nhiều công trình xây dựng không đảm bảo tiến độ xây dựng gây lãng phí lớn, hiệu quả đầu tư thấp

Thực tế hiện nay ở nước ta nói chung và trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa nói riêng còn tồn tại nhiều dự án, công trình xây dựng chậm tiến độ Mỗi dự

án có những vướng mắc nhất định ảnh hưởng đến tiến độ triển khai Ví dụ, dự

án Đường sắt đô thị Hà Nội, tuyến Cát Linh - Hà Đông chậm tiến độ do thiếu

vốn, năng lực của tổng thầu EPC và Tư vấn giám sát không đáp ứng được yêu

cầu nhưng Bộ giao thông vận tải không thể thay thế được vì bị ràng buộc bởi điều kiện của bên tài trợ vốn; chủ đầu tư và Ban quản lý dự án thiếu kinh nghiệm trong quản lý hợp đồng EPC; khó khăn trong giải phóng mặt bằng; phải tiến hành các thủ tục điều chỉnh tổng mức đầu tư và điều chỉnh dự án

Do quy mô, đặc điểm và tính chất của dự án mà có những nguyên nhân gây chậm trễ tiến độ khác nhau Một trong số nhiều nguyên nhân ảnh hưởng

xấu đến tiến độ thi công đó là sự hạn chế về năng lực của nhà thầu trong việc lựa chọn công nghệ thi công từ đó dẫn đến công tác tổ chức và lập kế hoạch tiến độ thi công không hiệu quả Nhiều nhà thầu có khuynh hướng coi trọng

sản xuất xem thường quản lý; coi trọng giá trị sản lượng xem nhẹ hiệu quả; quan tâm tới tiến độ, giá rẻ bỏ mặc chất lượng Để có thể thắng thầu, có những nhà thầu đã cố tình lựa chọn công nghệ thi công lạc hậu không phù hợp hoặc xây dựng kế hoạch tiến độ thi công với thời gian càng ngắn càng tốt mà không hoặc ít chú ý đến các yếu tố ảnh hưởng tác động như năng lực về nhân

sự, tài chính và máy móc thiết bị nên nhiều công việc, hạng mục không

Trang 18

hoàn thành đúng tiến độ, phải kéo dài thời gian hoặc để theo kịp tiến độ, nhà thầu phải thi công trong điều kiện căng thẳng về thời gian, nhân lực, máy móc, nguyên vật liệu ảnh hưởng xấu đến hiệu quả đầu tư công trình

Mặt khác, những năm gần đây ngành xây dựng đã không ngừng phát triển về mặt công nghệ, nâng cao chất lượng sản phẩm cũng như năng lực sản xuất, giảm thiểu chi phí và thời gian thực hiện công trình “Theo TS Nguyễn Ngọc Long, Phó chủ tịch Hội Khoa học kỹ thuật cầu đường Việt Nam, khoảng thời gian từ năm 1995 đến nay là giai đoạn thăng hoa nhất của việc áp

dụng khoa học công nghệ vào lĩnh vực Giao thông vận tải Trong đó, công nghệ xây dựng cầu có những thành tựu nổi bật” [16] Tuy nhiên, để việc ứng

dụng công nghệ luôn đạt hiệu quả cao trong mỗi công trình cụ thể, đòi hỏi người quản lý dự án cần phân tích lựa chọn công nghệ phù hợp đồng thời đảm bảo thuận lợi trong quá trình chuyển giao thực hiện

Từ lý những do trên, học viên chọn đề tài “Nghiên cứu áp dụng

phương pháp phân tích thứ bậc (AHP) để lựa chọn phương án công nghệ thi công xây d ựng, áp dụng cho công trình xây dựng trường cao đẳng nghề công nghiệp Thanh Hóa” làm Luận văn tốt nghiệp thạc sỹ chuyên ngành

Quản lý xây dựng tại Trường Đại học Thủy Lợi

2 M ục đích nghiên cứu của đề tài:

Mục đích của đề tài là góp phần cung cấp cho các nhà quản lý xây dựng một công cụ mới trong việc phân tích lựa chọn công nghệ và phương pháp tổ chức thi công, từ đó nâng cao hiệu quả của việc đầu tư, giảm thiểu những lãng phí không đáng có trong hoạt động quản lý dự án, thi công xây dựng công trình

3 Cách ti ếp cận và phương pháp nghiên cứu:

a Cách tiếp cận:

Trang 19

Dựa trên cơ sở khoa học về đánh giá độ tin cậy và tiếp cận thực tiễn công trình xây dựng

Để giải quyết các vấn đề của luận văn, học viên đã tiến hành tham khảo nhiều tài liệu có liên quan đồng thời áp dụng các phương pháp nghiên cứu sau:

- Phương pháp thu thập, tổng hợp, phân tích, kế thừa các nghiên cứu trước đây;

- Phương pháp nghiên cứu lí luận;

- Phương pháp nghiên cứu kinh nghiệm thực tiễn;

- Phương pháp phân tích so sánh;

- Phương pháp phân tích tổng hợp;

- Phương pháp tham vấn ý kiến chuyên gia

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

a Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là việc ứng dụng phương pháp phân tích thứ bậc (AHP) trong công tác lựa chọn phương án công nghệ và tổ chức thi công nhằm xây dựng một bản kế hoạch tiến độ phù hợp với trình độ và năng lực quản lý của nhà thầu nói chung và đối với công trình Trường Cao đẳng nghề công nghiệp Thanh Hóa nói riêng

Phạm vi nghiên cứu về nội dung và không gian: Nội dung nghiên cứu

của đề tài là phương pháp phân tích thứ bậc (AHP), các phương án công nghệ

và tổ chức thi công, các công tác quản lý và lập kế hoạch tiến độ thi công xây dựng công trình nhằm đảm bảo hoàn thành đúng tiến độ công trình Trường Cao đẳng nghề công nghiệp Thanh Hóa thuộc dự án Phát triển kinh tế xã hội thành phố Thanh Hóa

Trang 20

Phạm vi về thời gian: Luận văn sẽ thu thập các thông tin, số liệu trong thời gian từ năm 2010 - 2015 nhằm đánh giá thực trạng chậm trễ tiến độ trên các công trình xây dựng cũng như tầm quan trọng của việc lựa chọn phương

án công nghệ và tổ chức thi công trong công tác lập và quản lý tiến độ thi công xây dựng công trình

5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài:

Kết quả nghiên cứu của luận văn sẽ đóng góp thêm vào kho tàng tài

liệu nghiên cứu trong hoạt động xây dựng Những nghiên cứu của luận văn có thể trở thành tài liệu tham khảo học tập, giảng dạy cho các đối tượng là cá nhân hoặc tổ chức tham gia giảng dạy hoặc hoạt động trong công tác quản lý

dự án đầu tư xây dựng nói riêng, ngành nghề xây dựng nói chung

b Ý nghĩa thực tiễn

Việc nghiên cứu áp dụng phương pháp phân tích thứ bậc (AHP) để lựa chọn phương án công nghệ và tổ chức thi công xây dựng là một công cụ hữu ích có giá trị tham khảo ứng dụng thực tiễn cho việc lựa chọn phương án công nghệ tổ chức thi công, đảm bảo kế hoạch tiến độ thi công công trình, từ đó nâng cao hiệu quả dự án đầu tư xây dựng

6 K ết quả nghiên cứu:

Những kết quả mà đề tài nhằm đạt được gồm 2 vấn đề sau:

- Nghiên cứu áp dụng phương pháp phân tích thứ bậc (AHP) để lựa

chọn phương án công nghệ và tổ chức thi công xây dựng có hiệu quả tối ưu

- Trên cơ sở phương án công nghệ và tổ chức thi công được lựa chọn, lập kế hoạch tiến độ công trình Trường cao đẳng nghề công nghiệp Thanh Hóa, thuộc Dự án phát triển toàn diện kinh tế xã hội thành phố Thanh Hóa

7 N ội dung của luận văn:

Trang 21

Ngoài những quy định chung về nội dung của một luận văn thạc sĩ như: Phần mở đầu, kết luận kiến nghị, danh mục tài liệu tham khảo, phần chính

của luận văn gồm có 3 chương cụ thể như sau:

- Chương 1 Các phương án công nghệ tổ chức thi công và lập kế hoạch

tiến độ thi công xây dựng công trình Các nguyên nhân ảnh hưởng kế hoạch tiến độ thường gặp

- Chương 2 Phương pháp phân tích thứ bậc (AHP) để lựa chọn phương

án công nghệ và tổ chức thi công

- Chương 3 So sánh, lựa chọn phương án công nghệ và tổ chức thi công; lập kế hoạch tiến độ thi công hạng mục cầu qua sông nhà Lê nối khu B - C, công trình Trường cao đẳng nghề công nghiệp Thanh Hóa, thuộc Dự án phát triển toàn diện kinh tế xã hội thành phố Thanh Hóa

Trang 23

CHƯƠNG 1 CÁC PHƯƠNG ÁN TỔ CHỨC THI CÔNG VÀ LẬP KẾ

HO ẠCH TIẾN ĐỘ THI CÔNG XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH CÁC NGUYÊN NHÂN ẢNH HƯỞNG KẾ HOẠCH TIẾN ĐỘ THƯỜNG GẶP 1.1 Tình hình xây d ựng nói chung và trong khu vực nghiên cứu

Theo số liệu của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, tính đến hết năm 2014 cả nước

có 39.173 dự án sử dụng 30% vốn nhà nước trở lên đang thực hiện đầu tư, trong đó có 17.638 dự án khởi công mới, chiếm 45,03% (Số liệu thống kê trong các năm 2011, 2012 và 2013 tương ứng lần lượt là 36,82%, 33,34% và 36,63%) Các dự án khởi công mới chủ yếu là dự án nhóm C (16.750 dự án, chiếm 95%) và 14.419 dự án kết thúc đầu tư đưa vào sử dụng trong kỳ chiếm 36,81% (năm 2013 tỷ lệ này là 37,3%, năm 2012 là 42,01%, năm 2011 là 39,24%) [1]

Mặc dù Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ đã có những chỉ đạo quyết liệt, song nhiều dự án vẫn còn chậm tiến độ Cụ thể, năm 2014 ghi nhận thấy có 2.869 dự án chậm tiến độ, chiếm 7,32% số dự án thực hiện trong kỳ (tỷ lệ này của năm 2013 là 9,59%, năm 2012 là 11,77%) Các nguyên nhân chậm tiến độ do: công tác giải phóng mặt bằng (1.063 dự án, chiếm 2,71%); do bố trí vốn không kịp thời (659 dự án, chiếm 1,68%); do năng lực của chủ đầu tư, ban quản lý dự án và các nhà thầu (248 dự án, chiếm 0,63%); do thủ tục đầu tư (304 dự án, chiếm 0,78%) và do các nguyên nhân khác (557 dự án, chiếm 1,42%) Các địa phương có số dự án và tỷ lệ số dự án chậm tiến độ lớn là: Hải Phòng (215 dự án/404 dự án thực hiện đầu tư trong kỳ, chiếm 53,22%); Bình Định (59/146 dự án, chiếm 40,41%); Bình Phước (38/146 dự án, chiếm 26,03%), Bến Tre (54/295 dự án, chiếm 18,31%), Bạc Liêu (60/180 dự án, chiếm 33,33%).[1]

Tại Thanh Hóa, thời gian qua trên địa bàn tỉnh đã và đang triển khai thi công hàng trăm công trình kết cấu hạ tầng từ nguồn vốn ngân sách Nhà nước,

Trang 24

Trái phiếu Chính phủ, ODA Trong đó có nhiều công trình đưa vào khai thác, sử dụng phát huy hiệu quả nguồn vốn đầu tư, góp phần phát triển kinh tế

- xã hội của tỉnh, nâng cao đời sống nhân dân Tuy nhiên, vẫn còn nhiều công trình xây dựng chậm tiến độ, nhưng chủ đầu tư và các đơn vị có liên quan chưa có biện pháp giải quyết hiệu quả Nguyên nhân chủ yếu do vướng mắc trong công tác bồi thường giải phóng mặt bằng, khó khăn về vốn và năng lực của nhà thầu trong công tác lựa chọn phương án công nghệ và giải pháp thi công dẫn đến không tập trung xe, máy, thiết bị, nhân lực cần thiết để thi công.Một số dự án trọng điểm đang trong tình trạng chậm tiến độ như:

Dự án tuyến đường vành đai Đông - Tây TP Thanh Hóa với chiều dài 8km, có tổng nguồn vốn đầu tư 30,7 triệu USD (tương đương khoảng gần 687,8 tỷ đồng, vay từ chính phủ Hàn Quốc) vẫn còn dang dở, nhếch nhác, một

số hạng mục chậm tiến độ, có dấu hiệu xuống cấp, hư hỏng

Dự án nâng cấp, mở rộng Quốc lộ 15C (đường Hồi Xuân - Tén Tằn), từ

km 63 đến km 111,3 qua địa bàn huyện Mường Lát được triển khai thi công

từ năm 2010, tổng vốn đầu tư 673 tỷ đồng bằng nguồn vốn Trái phiếu Chính

phủ Theo kế hoạch, dự án hoàn thành vào năm 2012 Sau nhiều lần điều

chỉnh thời gian thi công, nhưng đến nay giá trị dự án mới đạt 95% Theo chỉ đạo của UBND tỉnh Thanh Hóa, dự án phải hoàn thành trong tháng 11 - 2015 Thế nhưng hiện công tác bồi thường GPMB vẫn chưa hoàn thành để bàn giao cho nhà thầu thi công Tương tự, dự án đường vành đai phía Tây TP Thanh Hóa (giai đoạn 1 từ km 6+00 - Km 14+632) được triển khai thi công từ tháng

12 - 2014, thời gian hoàn thành sau 27 tháng Đến nay dự án đang có nguy cơ chậm tiến độ do khó khăn, vướng mắc về mặt bằng; một số hộ dân phải di dời nhưng UBND thành phố Thanh Hóa và huyện Đông Sơn chưa hoàn thành công tác tái định cư

Trang 25

Các dự án chậm tiến độ sẽ gây thiệt hại và lãng phí vô cùng lớn Nhà nước, doanh nghiệp và cả xã hội bỏ vốn đầu tư vào các dự án xây dựng (chiếm 40% GDP), tuy nhiên do chậm hoàn thành dẫn đến đình trệ sản xuất, nguồn vốn không được quay vòng kịp thời, bị "chôn" vốn, lãi suất vẫn phải

trả, thiếu công trình cho xã hội, cho người dân Đặc biệt, lãng phí về tài nguyên đất đai khó có thể đo đếm hết

1.2 Các phương án tổ chức thi công

1.2.1 Tổ chức thi công theo phương pháp tuần tự

Quá trình thi công được tiến hành lần lượt từ đối tượng này sang đối tượng khác theo một trật tự đã được quy định

t i: Th ời gian thực hiện công việc

T

Trang 26

Ưu điểm: Với phương pháp tổ chức thi công tuần tự, công tác tổ chức sản xuất và quản lý chất lượng được thực hiện dễ dàng, chế độ sử dụng tài nguyên thấp và ổn định

Nhược điểm: Thời gian thi công xây dựng kéo dài, tính chuyên môn hóa thấp, giá thành cao

Phạm vi áp dụng của phương pháp tổ chức thi công này phù hợp với công trình có điều kiện tài nguyên khó huy động và thời gian xây dựng công trình không hạn chế

1.2.2 T ổ chức thi công theo phương pháp song song

Nguyên tắc tổ chức thi công theo phương pháp này là các sản phẩm xây dựng được bắt đầu thi công cùng một thời điểm và kết thúc sau một khoảng

thời gian như nhau

Tên công việc Thời gian thi công

Hình 1.2 Phương pháp tổ chức thi công song song

t i: Th ời gian thực hiện công việc

ti = T

Trang 27

ti

T

Ưu điểm: Với phương pháp tổ chức thi công song song, thời gian xây dựng toàn bộ công trình là ngắn nhất, giảm ứ đọng vốn sản xuất của nhà thầu thi công

Nhược điểm: Do có nhiều công việc thi công trong cùng khoảng thời gian nên đòi hỏi sự tập trung sản xuất cao, nhu cầu tài nguyên lớn, dễ gây ra sai phạm hàng loạt rất lãng phí

Phạm vi áp dụng: Phương pháp tổ chức thi công này được áp dụng khi

cần rút ngắn thời gian thi công và tài nguyên huy động không hạn chế trong điều kiện mặt bằng thi công cho phép

1.2.3 T ổ chức thi công theo phương pháp dây chuyền

Là sự kết hợp một cách logic phương pháp tuần tự và song song, khắc

phục những nhược điểm và phát huy ưu điểm, người ta đưa phương pháp xây

Trang 28

t i: Thời gian thực hiện công việc

Để thi công theo phương pháp xây dựng dây chuyền, người ta chia quá trình kỹ thuật thi công một sản phẩm xây dựng thành n quá trình thành phần

và quy định thời hạn tiến hành các quá trình đó cho một sản phẩm là như nhau, đồng thời phối hợp các quá trình này một cách nhịp nhàng về thời gian

và không gian theo nguyên tắc:

- Thực hiện tuần tự các quá trình thành phần cùng loại từ sản phẩm này sang sản phẩm khác

- Thực hiện song song các quá trình thành phần khác loại trên các sản phẩm

khác nhau

Đối tượng của phương pháp dây chuyền có thể là một quá trình phức

hợp, một hạng mục hay toàn bộ công trình

Sản xuất dây chuyền nói chung là một phương pháp tổ chức tiên tiến nhất có được do kết quả của sự phân công lao động hợp lý, chuyên môn hóa các

thao tác và hợp tác hóa trong sản xuất Đặc trưng của nó là sự chuyên môn hóa cao các khu vực và vị trí công tác, hạn chế các danh mục sản phẩm cần chế tạo, sự cân đối của năng lực sản xuất và tính nhịp nhàng song song liên

tục của các quá trình

Kết quả là cùng một năng lực sản xuất như nhau, người ta sản xuất nhanh hơn, sản phẩm nhiều hơn, chi phí lao động và giá thành thấp hơn, nhu cầu về nguyên vật liệu và lao động điều hòa liên tục Sản xuất dây chuyền trong xây dựng có 2 đặc diểm cơ bản sau:

- Do sản phẩm xây dựng gắn liền với đất đai và có kích thước lớn nên

để thực hiện các công việc theo một trình tự công nghệ phải di chuyển các tổ

Trang 29

thợ với các trang thiết bị kèm theo trong không gian công trình từ bộ phận này sang

bộ phận khác, từ công trình này sang công trình khác Điều này khác với dây chuyền công nghiệp: Người công nhân và công cụ đứng yên còn sản phẩm di động, do đó tổ chức dây chuyền trong xây dựng khó hơn

- Do tính chất đơn chiếc và đa dạng của sản phẩm xây dựng nên các dây chuyền sản xuất hầu hết ngắn hạn, thời gian ổn định ít hoặc không ổn định, nghĩa là sau một khoảng thời gian không dài lắm người ta phải tổ chức

lại để xây dựng công trình khác

1.3 Các phương án lập kế hoạch tiến độ thi công

Để lập kế hoạch và biểu diễn tiến độ thi công hiện nay các nhà khoa học

đã nghiên cứu ra các phương pháp sau:

1.3.1 Phương pháp sơ đồ ngang (Gantt)

Sơ đồ ngang Gantt, còn gọi là Sơ đồ Gantt hay biểu đồ Gantt, là một dạng thể hiện tiến độ dự án cổ điển nhất, được Henry Gantt phát minh ra vào năm

1910 Tuy là cổ điển nhưng do tính chất đơn giản dễ hiểu của nó mà hiện nay

sơ đồ ngang Gantt vẫn được dùng phổ biến trong quản lý dự án, thậm chí còn được cải tiến, dùng trong phần mềm quản lý dự án hiện đại như Microsoft Project, để chuyển đổi việc thể hiện các dạng tiến độ phức tạp như sơ đồ mạng

Đặc điểm là mô hình sử dụng đồ thị Gantt trong phần đồ thị tiến độ nhiệm

vụ, đó là những đoạn thẳng nằm ngang có độ dài nhất định chỉ thời điểm bắt đầu, thời gian thực hiện, thời điểm kết thúc các công việc theo trình tự công nghệ nhất định

Với một hệ trục tọa độ vuông góc, trục tung thể hiện công việc, trục hoành

thể hiện thời gian, chúng ta có thể biểu diễn được một phương pháp tổ chức

sản xuất, một kế hoạch xây dựng tương đối đơn giản, rõ ràng Ưu điểm cơ bản

Trang 30

của sơ đồ ngang là dùng được cho nhiều đối tượng, dễ lập, dễ điều chỉnh bổ sung Tuy nhiên nhược điểm của phương pháp này là không thể hiện rõ mối liên hệ logic phức tạp giữa các công việc mà nó phải thể hiện; mô hình điều hành tĩnh không thích hợp tính chất động của sản xuất, cấu tạo cứng nhắc khó điều chỉnh khi có sửa đổi; hạn chế về khả năng dự kiến diễn biến của công việc,

Do vậy phương pháp sơ đồ ngang chỉ sử dụng hiệu quả đối với các công

việc đơn giản, số lượng đầu việc không nhiều, mối liên hệ qua lại giữa các công việc ít phức tạp

1.3.2 Phương pháp sơ đồ xiên (Cylogram)

Là sơ đồ không những diễn tả tiến trình công việc theo thời gian, mà còn

thể hiện được những mối quan hệ công việc trong không gian Do vậy, sơ đồ xiên thích hợp với các công trình có nhiều hạng mục giống nhau, mức độ lặp

lại của các công việc cao Đặc biệt thích hợp với các công tác có thể tổ chức thi công dưới dạng dây chuyền

Tuy nhiên, sơ đồ xiên cũng như sơ đồ ngang chỉ là một mô hình tĩnh, có tính toán trước các thông số Đối với những dự án lớn, phức tạp, sơ đồ xiên không thể hiện được hết những vấn đề đặt ra, nhất là khi giải quyết những bài toán tối ưu như rút ngắn thời hạn xây dựng hoặc những dự án không tính được thời hạn xây dựng theo các phương pháp thông thường, mang nhiều yếu

tố ngẫu nhiên Đó cũng là nhược điểm của sơ đồ này

1.3.3 Phương pháp sơ đồ mạng

Sơ đồ mạng là tên chung của nhiều phương pháp sử dụng lý thuyết mạng như: Phương pháp đường găng CMP (Critical Path Method), phương pháp kỹ thuật ước lượng và kiểm tra dự án PERT (Program Evaluation and Review Tecnique), phương pháp sơ đồ mạng công việc MPM (Metra Potential Method)

Trang 31

Phương pháp sơ đồ mạng được xem là một trong những phương pháp có hiệu quả cao nhất, do hai nhà khoa học người Mỹ là Ford và Fulkerson đề

xuất dựa trên các cơ sở về toán học như lý thuyết đồ thị, tập hợp, xác

suất…Phương pháp sơ đồ mạng dùng để lập kế hoạch và điều khiển tất cả các

loại dự án, từ dự án xây dựng một công trình đến dự án sản xuất kinh doanh hay dự án giải quyết bất kỳ một nhiệm vụ phức tạp nào trong khoa học kỹ thuật, kinh tế, quân sự…đều có thể sử dụng sơ đồ mạng Mô hình mạng là

một đồ thị có hướng biễu diễn trình tự thực hiện tất cả các công việc, mối quan hệ và sự phụ thuộc giữa chúng, nó phản ánh tính quy luật của công nghệ sản xuất và các giải pháp được sử dụng để thực hiện chương trình nhằm với mục tiêu đề ra

Sơ đồ mạng là phương pháp lập kế hoạch và điều khiển các chương trình

mục tiêu để đạt hiệu quả cao nhất Đây là một trong những phương pháp quản

lý hiện đại, được thực hiện theo các bước: xác định mục tiêu, lập chương trình hành động, xác định các biện pháp đảm bảo việc thực hiện chương trình đề ra một cách hiệu quả nhất

1.4 Th ời gian hoàn thành công việc

1.4.1 Khái niệm về công việc

Công việc là danh từ chỉ đối tượng cần phải có thời gian và nguồn lực thực hiện Tùy theo loại kế hoạch tiến độ là phần việc hay công trình đơn vị, hoặc tổng tiến độ thi công mà công việc được xác định Căn cứ mỗi loại kế

hoạch tiến độ mà danh từ “công việc” có giá trị khối lượng, thời gian thực

hiện, mức độ chi tiết có sự khác nhau

1.4.2 Xác định thời gian hoàn thành công việc

Tùy theo bản kế hoạch tiến độ thi công và mức độ phân chia công việc mà

có các cách xác định khác nhau Đối với lập tổng kế hoạch tiến độ thi công thì

thời gian hoàn thành công việc thường là thời gian hoàn thành từng công trình

Trang 32

đơn vị Nó là đường găng của bảng kế hoạch tiến độ hoặc những công việc trọng điểm Đối với bản kế hoạch tiến độ công trình đơn vị thì thời gian hoàn thành công việc là thời gian hoàn thành khối lượng từng công việc đã xác định

Thời gian thi công công việc phụ thuộc vào công nghệ và giải pháp thi công, khối lượng thực hiện, tuyến công tác, mức độ sử dụng tài nguyên và thời hạn xây dựng công trình Để đẩy nhanh tiến độ xây dựng, nâng cao hiệu

quả cơ giới hóa phải chú trọng đến chế độ làm tăng ca sẽ làm tăng các phụ phí như chiếu sáng, chi phí bảo hộ, lượng cán bộ công nhân viên tại hiện trường Những quá trình thi công thủ công chỉ áp dụng làm tăng ca khi khối lượng thi công lớn nhưng tuyến công tác hẹp không thể triển khai thêm công nhân được

Khi điều kiện thi công tương đối chuẩn và ổn định, thời gian thực hiện công việc được xác định như sau:

Cách xác định các thông số trên như sau:

Dựa trên công thức: Vi = Ni.ti (1.3)

Trong đó:

Trang 33

Vì công thức (1.3) là phương trình bậc nhất hai ẩn nên ta có thể chọn Ni hoặc ti là ẩn số để tính toán Việc lựa chọn tùy thuộc vào điều

kiện thực tế của công trường (số nhân công, máy thi công) hoặc mục tiêu đặt ra (thời gian hoàn thành công trình)

Trong thực tế, người ta còn chú ý đến thời gian thi công ngắn nhất và dài nhất Đó là khoảng thời gian giới hạn cho phép người tổ

chức thi công phải biết để điều chỉnh tiến độ thi công công trình

Thời gian thi công ngắn nhất Tmin có được khi sử dụng tối đa khả năng triển khai công việc trên tuyến và khả năng cung ứng tài nguyên

Thời gian thi công dài nhất Tmax có được khi bố trí lực lượng thi công tối thiểu với nguồn tài nguyên tương ứng mà công việc không bị đứt đoạn

1.5 Các nguyên nhân ảnh hưởng kế hoạch tiến độ thường gặp

Công tác lập kế hoạch tiến độ thi công thường được tiến hành trong giai đoạn thi công xây dựng tại hiện trường Khi đó, do số lượng công việc lớn kết

hợp với những yếu tố cụ thể về không gian và thời gian cho nên các tổ chức hoặc cá nhân tham gia dự án cần có những kế hoạch thi công cụ thể, hòa hợp với nhau theo mục tiêu chung của dự án xây dựng và yêu cầu của chủ đầu tư Ngoài ra thì thời gian thi công và nguồn nhân lực, vật lực cũng phải được

kiểm soát kỹ càng để hạn chế việc chậm tiến độ hay tăng chi phí xây dựng

Trong quá trình quản lý dự án đầu tư xây dựng, kế hoạch tiến độ thi công đã được phê duyệt là tài liệu mang tính pháp lệnh để chỉ đạo thi công trên công trường Tuy nhiên, những sai lệch giữa sản xuất và kế hoạch vẫn thường xuyên xảy ra Có rất nhiều nguyên nhân khách quan cũng như chủ

Trang 34

quan, ở khuôn khổ đề tài này học viên tập trung nghiên cứu tìm hiểu tập hợp đưa ra các nguyên nhân sau:

1.5.1 Lựa chọn Phương án công nghệ và tổ chức thi công

Lựa chọn phương án công nghệ và tổ chức thi công phù hợp đóng vai trò rất lớn trong quá trình quản lý và điều hành thi công công trình Việc lập phương án tổ chức thi công mà điều quan trọng là thiết kế phương thức, cách thức tiến hành từng công trình, hạng mục hay tổ hợp công trình là tài liệu

chủ yếu chuẩn bị về mặt tổ chức và công nghệ, là công cụ để người chỉ huy điều hành sản xuất, trong đó người lập đưa vào các giải pháp hợp lý hóa sản xuất để tiết kiệm vật liệu, lao động, công suất thiết bị, giảm thời gian xây dựng và hợp lý hóa về giá thành

Ở nước ta hiện nay, phần lớn nhà thầu xây dựng chưa quan tâm đúng đắn đến việc lựa chọn áp dụng phương án công nghệ và tổ chức thi công phù

hợp với đặc điểm công trình cũng như điều kiện năng lực thực có Nhiều công trình xây dựng được tiến hành một cách tự phát không có ý đồ toàn cục, để xảy ra những lãng phí lớn về sức lao động, hiệu suất sử dụng thiết bị, kéo dài

thời gian thi công, tăng chi phí một cách vô lý

1.5.2 Công tác l ập kế hoạch tiến độ

Kế hoạch tiến độ thi công được xem như là mô hình trên giấy của quá trình chỉ đạo sản xuất và bảo đảm chất lượng của công trình xây dựng Muốn

tổ chức sản xuất công trình xây dựng tốt cần thiết phải có bản kế hoạch chi

tiết, chính xác, tiên tiến về công nghệ, sắp xếp công việc theo trình tự hợp lý Tuy nhiên, trong thực tế nhiều bản kế hoạch tiến độ thi công không đáp ứng được những tiêu chí trên, gây ra sự chậm trễ khi thực hiện kế hoạch như sau:

- Xác định công nghệ không hợp lý (VD: khi thi công ở vùng sâu xa mà

vẫn chọn công nghệ cọc khoan nhồi …) dẫn đến tình trạng khi thực hiện không cung cấp được công nghệ;

Trang 35

- Chọn biện pháp thi công không ưu tiên cơ giới hóa và không tuân theo quy tắc “Cơ giới hóa đồng bộ” Trong một ca máy, chọn máy dùng cho công việc chủ đạo hay công việc có khối lượng công việc lớn trước, sau đó

chọn các máy còn lại;

- Do sự sắp xếp công việc không hợp lý (VD: Ngay khi thực hiện công tác chuẩn bị thi công, cần phải làm đường thi công sớm để có thể vận chuyển vật liệu vào công trường);

- Xác định thời gian thực hiện công việc không hợp lý dẫn đến thời gian thi công bị kéo dài;

- Xác định tổng số nhân công, số ca máy không chính xác sẽ xảy ra tình trạng không cung cấp đủ nhân lực, số ca máy và làm kéo dài thời gian thi công (VD: công việc này thông thường được xác định từ các định mức ban hành nhưng thực tế khi tính toán người lập phải dựa vào kinh nghiệm của mình kết hợp với định mức để tính toán cho chính xác từ đó tổ chức số lao động và ca máy làm việc chính xác, tránh tình trạng thừa, thiếu nhân lực, máy móc);

- Không dự báo, tính hết những bất lợi từ khách quan mang lại như điều

kiện thời tiết khắc nghiệt bất thường: hạn hán hoặc thiên tai lũ lụt

1.5.3 Công tác điều hành bản kế hoạch tiến độ

Việc điều hành bản kế hoạch tiến độ thi công là quá trình tổ chức thực

hiện các công việc trên công trường sao cho những công việc này được bắt đầu hay kết thúc trùng với thời gian trên bản kế hoạch tiến độ, phù hợp với yêu cầu trình tự trước sau hay quan hệ logic giữa chúng Như vậy, công tác điều hành có ảnh hưởng trực tiếp đến kế hoạch tiến độ thi công, nó thường được biểu hiện bằng những nguyên nhân sau:

Trang 36

- Khi tổ chức thực hiện không tập trung, ưu tiên công việc chủ đạo là công việc găng và đường găng Một khi các công việc trên đường găng bị sai

lệch kéo theo sự sai lệch tiến độ công trình của cả dự án;

- Bỏ sót những công việc có khối lượng nhỏ nhưng lại có quan hệ hay ảnh hưởng lớn đến việc hoàn thành các công việc có khối lượng lớn;

- Tổ chức thực hiện các công việc không nhịp nhàng dẫn đến việc tranh chấp mặt bằng giữa các tổ đội;

- Sắp xếp ca máy làm việc không hợp lý dẫn đến tình trạng khi thì hoạt động không hết công suất khi thì không đủ công suất

Như vậy, để điều khiển bản kế hoạch tiến độ chính xác về mặt thời gian thì mọi hoạt động sản xuất trên công trường phải được thực hiện theo lịch trình đã định trước

1.5.4 Công tác cấp phát vốn đầu tư và kế hoạch sử dụng vốn

Ảnh hưởng của nguyên nhân này đối với việc thực hiện bản kế hoạch tiến độ như sau:

- Do kế hoạch ghi vốn hàng năm của chủ đầu tư không theo kịp tiến độ

kế hoạch thi công và tiến độ thực tế tại công trường đối với các công trình sử

dụng vốn ngân sách

- Chưa huy động được nguồn vốn nhà đầu tư đối với các công trình không thuộc nhóm công trình sử dụng vốn ngân sách nhà nước

Cả hai dạng này đều làm chậm thanh toán theo hợp đồng và theo tiến

độ thi công thực tế Mặt khác với đặc thù của ngành xây dựng, phần lớn sản

phẩm xây dựng là loại sản phẩm hàng hóa mà người mua phải trả tiền trước cho nhà sản xuất trong suốt quá trình hình thành sản phẩm tương ứng với khối lượng mà nhà sản xuất hoàn thành Do vậy khi chủ đầu tư chậm thanh toán, nhà thầu thiếu vốn để tiếp tục công việc gây chậm tiến độ xây dựng công

Trang 37

trình Thông thường nguyên nhân này làm kéo dài thời hạn hoàn thành dự án

đã đề ra

1.5.5 Các sự cố công trình phát sinh trong quá trình thi công

Theo khoản 34 điều 3 Luật xây dựng số 50/2014/QH13, sự cố công trình là hư hỏng vượt quá giới hạn an toàn cho phép làm cho công trình xây dựng hoặc kết cấu phụ trợ thi công xây dựng công trình có nguy cơ sụp đổ; đã sập đổ một phần hoặc toàn bộ trong quá trình thi công xây dựng và khai thác

sử dụng Theo định nghĩa này, sự cố công trình có thể được chia thành các

loại như sau:

- Sự cố sập đổ: Bộ phận công trình hoặc toàn bộ công trình

- Sự cố sai lệch vị trí: Móng sai lệch vị trí, sai sót về hướng, sai lệch vị trí quá lớn của kết cấu hoặc chi tiết đặt sẵn phải sửa chữa hoặc thay thế

- Sự cố về biến dạng: Nền móng bị lún quá lớn, kết cấu bị nghiêng,

vặn, võng không thể sử dụng bình thường, phải chi phí sửa chữa

- Sự cố về công năng: Thấm dột, cách âm, cách nhiệt, quá trình công nghệ không đạt yêu cầu, thẩm mỹ, phản cảm phải sửa chữa thay thế để nâng cao công năng sử dụng

Thực tế trong quá trình quản lý các công trình xây dựng những năm qua ở nước ta cho thấy phần lớn các sự cố công trình xây dựng xảy ra trong giai đoạn đang thi công gây ảnh hưởng thiệt hại người và tài sản vật chất, làm gián đoạn quá trình thi công, chậm tiến độ hoàn thành của dự án

1.5.6 Công tác quản lý kỹ thuật và chất lượng công trình

Kỹ thuật, chất lượng ảnh hưởng rất nhiều đến tiến độ thi công của dự

án Thuật ngữ này thường được sử dụng để miêu tả các quá trình chất lượng

về mặt kỹ thuật được sử dụng nhằm đảm bảo rằng nhiệm vụ kỹ thuật và thiết

kế cho công trình tiến hành theo các điều khoản bắt buộc, các tiêu chuẩn hiện hành hay các yêu cầu pháp lý khác Do vậy, điều quan trọng là nhà thầu thi

Trang 38

công xây lắp và các đối tác tham gia dự án cần có hiểu biết rõ ràng và cập nhật thường xuyên các văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến kỹ thuật và

quản lý chất lượng công trình Mỗi lần muốn sửa chữa sai lầm hay thiếu sót

về mặt kỹ thuật trong xây dựng, chúng ta đều phải trả giá bằng chi phí và thời gian cộng với những phiền hà không đáng có

Bên cạnh đó, sản phẩm xây dựng là sản phẩm mang tính đặc thù Khi địa bàn thi công xây dựng thay đổi, mặt bằng sản xuất thay đổi, máy móc, công cụ thi công thay đổi… làm cho chất lượng thi công không đồng nhất,

thời gian thi công và chi phí sản xuất cũng khác nhau đáng kể

Mặt khác, sản phẩm xây dựng rất đa dạng, sản xuất xây lắp chỉ tạo ra được một sản phẩm cá biệt, đơn chiếc tại một địa điểm cụ thể, đòi hỏi nhà

thầu và chủ đầu tư phải xem xét một cách toàn diện để công trình được thi công trong tầm kiểm soát của các bên liên quan với chất lượng, thời gian, chi phí hợp lý nhất Sản xuất xây lắp chịu ảnh hưởng rất nặng nề do tác động của thời tiết, khí hậu, môi trường và yếu tố may mắn Sản phẩm có kích thước rất lớn nên khối lượng công việc là rất lớn

Bởi các đặc điểm kể trên, việc quản lý kỹ thuật và chất lượng công trình là cũng được xem là các yếu tố cần quản lý ảnh hưởng đến tiến độ thi công công trình

1.6 Th ực trạng công tác lựa chọn công nghệ thi công hiện nay

Việt Nam chúng ta hiện đang có một thị trường xây dựng sôi động và đầy tiềm năng phát triển Vấn đề đổi mới công nghệ, nghiên cứu ứng dụng các công nghệ tiên tiến trên thế giới vào ngành xây dựng đang được xem là yêu cầu bức thiết nhằm mục đích giảm giá thành xây dựng, nâng cao chất lượng công trình và đẩy nhanh tiến độ thi công, đưa công trình vào sử dụng trong thời gian sớm nhất

Trang 39

Chúng ta đã có nhiều công nghệ được áp dụng thành công ngay từ lần đầu tiên và ngày càng không ngừng phát triển vươn cao như công nghệ cầu dây văng (cầu Bãi Cháy, cầu Nhật Tân, cầu Mỹ Thuận, ), công nghệ ván khuôn tự leo trong thi công nhà cao tầng (Tòa nhà Keangnam Hà Nội, Bitexco Financial Tower, Lotte Center Hanoi), hệ thống đà giáo di động MSS (cầu Thủ Thiêm), hay việc áp dụng công nghệ thi công cọc khoan nhồi đường kính nhỏ trong các công trình nhiều tầng xây chen đã được thị trường Hà Nội

chấp nhận và phát triển mạnh mẽ từ năm 2001 đến nay Với sự trợ giúp, chỉ

dẫn tỉ mỉ, chuyển giao công nghệ tận tình của các chuyên gia Thụy Sỹ, dự án cầu Phú Lương là cây cầu bê tông dự ứng lực vượt khẩu độ 102m thi công bằng công nghệ đúc hẫng đầu tiên đã được xây dựng thành công ở Việt Nam

và đưa vào khai thác vào năm 1994 Đến nay công nghệ thi công đúc hẫng

cầu bê tông dự ứng lực vượt khẩu độ lớn được đội ngũ kỹ sư Việt Nam tiếp

nhận, nắm bắt và làm chủ hoàn toàn từ thiết kế, chế tạo thiết bị, đến tổ chức thi công xây dựng công trình Ngoài ra, nhiều kết cấu và công nghệ khác như cầu treo dây võng Thuận Phước, hệ hỗn hợp khung dầm với vòm treo tổ hợp thép ống ở cầu Rồng, cầu dây văng Trần Thị Lý 3 mặt phẳng dây (Đà Nẵng),

cầu vòm ống thép nhồi bê tông trên đường Nguyễn Văn Linh (TP Hồ Chí Minh), cầu Đông Trù (Hà Nội) đều được triển khai áp dụng thành công và làm chủ về kỹ thuật, công nghệ

Tuy vậy, thực tế chứng minh không phải tất cả công nghệ mới được đưa vào áp dụng cũng thành công như mong đợi Cuối năm 2009, công nghệ SMA (Stone Matrix Asphalt) lần đầu tiên được ứng dụng thử nghiệm tại cầu Thăng Long và kết quả cho thấy công nghệ được áp dụng không phù hợp với thời tiết Việt Nam, gây nhiều tranh cãi và lãng phí thời gian, chi phí Trước khi triển khai sửa chữa mặt cầu, Bộ GTVT đã mời các chuyên gia từ Anh, Singapore và các chuyên gia trong nước nghiên cứu về công nghệ, tuy nhiên

Trang 40

việc chỉ định nhà thầu thi công và áp dụng công nghệ quá mới trong thi công sửa chữa công trình trên đến nay vẫn được xem là một bài học sâu sắc trong quá trình ứng dụng và chuyển giao công nghệ xây dựng của nước nhà

Thành phố Hồ Chí Minh, khoảng năm 2007 - 2008, đã xảy ra hàng loạt

sự cố gây nứt, lún thậm chí sập công trình lân cận trong quá trình thi công các hạng mục công trình ngầm, tầng hầm Nguyên nhân chính do quá trình tư vấn khảo sát thiết kế yếu kém không lựa chọn được giải pháp phù hợp; nhà thầu thi công chưa chú trọng đến biện pháp thi công, chưa quan trắc kỹ lưỡng

những thay đổi và biến dạng điều kiện địa chất thủy văn trong đất để từ đó lựa chọn công nghệ, áp dụng biện pháp nhằm giảm thiểu những tác động đến khu vực xung quanh (Quá trình thi công tầng hầm công trình Pacific làm sập Viện khoa học xã hội; sụt nền chung cư 207 lô B Bùi Viện, phường Phạm Ngũ Lão, quận 1, TP HCM cạnh hố móng công trình cao ốc văn phòng cho thuê số

1.7 Xác l ập nhiệm vụ nghiên cứu

Như đã trình bày ở trên, trong việc quản lý và thực hiện các dự án thi công xây dựng, nhất là ở các dự án phức tạp, ta cần phải thường xuyên so sánh các phương án công nghệ thi công xây dựng khác nhau, có thể được đề

xuất cho một bộ phận công trình, hạng mục, hoặc một giai đoạn thi công một

Ngày đăng: 07/07/2020, 12:45

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w