1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh tại Công ty TNHH một thành viên_unprotected

107 30 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 107
Dung lượng 1,41 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vì vậy bất kỳ một doanh nghiệp nào muốn tồn tại và phát triển đều phải sử dụng các nguồn lực sẵn có của mình để hoạt động sản xuất kinh doanh đạt được hiệu quả cao và doanh nghiệp nào cũ

Trang 1

Bộ giáo dục và đào tạo Bộ nông nghiệp và ptnt

Trờng đại học thuỷ lợi

- -

Vũ Thị Thùy Dương

Nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH Một thành viên

Điện cơ hóa chất 15

Chuyên ngành: Quản lý Kinh tế

Mã số: 60.34.04.10

Người hướng dẫn: pgs TS nguyễn Bá UÂN

Hà nội, 2017

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tác giả xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học do chính tác giả thực

hiện Các kết quả nghiên cứu và các kết luận trong luận văn là trung thực, không sao chép từ bất kỳ một nguồn nào và dưới bất kỳ hình thức nào Việc tham khảo các nguồn tài liệu đã được thực hiện trích dẫn rõ ràng, trung thực và ghi nguồn tài liệu tham khảo

đúng quy định

Tác gi ả

Vũ Thị Thùy Dương

Trang 4

L ỜI CẢM ƠN

Trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn này, tác giả đã nhận được

sự quan tâm, giúp đỡ tận tình từ phía tập thể và cá nhân:

Tác giả xin trân trọng bày tỏ lòng biết ơn tới tất cả các thầy, cô giáo Trường Đại học

Thủy lợi, Phòng Đào tạo đã giúp đỡ tác giả trong quá trình học tập và nghiên cứu Tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đối với PGS.TS Nguyễn Bá Uân, người đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ tác giả trong suốt thời gian nghiên cứu đề tài

Tác giả cũng xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo Công ty TNHH Một thành viên Điện cơ hóa chất 15, các đồng nghiệp đã giúp đỡ, tạo điều kiện thuận lợi cho tác giả trong quá trình nghiên cứu đề tài

Tác gi ả

Vũ Thị Thùy Dương

Trang 5

M ỤC LỤC

DANH MỤC CÁC BẢNG vi

DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU vii

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT viii

PHẦN MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP 4

1.1 Cơ sở lý luận về hiệu quả kinh doanh trong doanh nghiệp 4

1.1.1 Khái niệm về hiệu quả kinh doanh 4

1.1.2 Phân biệt giữa kết quả và hiệu quả kinh doanh 6

1.1.3 Bản chất hiệu quả kinh doanh 7

1.1.4 Phân loại hiệu quả kinh doanh 8

1.1.5 Sự cần thiết và ý nghĩa của việc nâng cao hiệu quả kinh doanh 9

1.1.6 Các chỉ tiêu dùng trong đánh giá hiệu quả kinh doanh 12

1.1.7 Phương pháp sử dụng để đánh giá hiệu quả kinh doanh 17

1.1.8 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp 21

1.2 Kinh nghiệm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp công nghiệp 26

1.2.1 Kinh nghiệm của các doanh nghiệp 26

1.2.2 Các bài học kinh nghiệm rút ra cho Công ty TNHH Một thành viên Điện cơ hóa chất 15 35

1.3 Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài 36

1.3.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu trong nước 36

1.3.2 Tổng quan tình hình nghiên cứu ngoài nước 39

Trang 6

CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG VỀ HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN ĐIỆN CƠ HÓA CHẤT

15 GIAI ĐOẠN 2014 - 2016 42

2.1 Giới thiệu chung về Công ty TNHH Một thành viên Điện cơ hóa chất 15 42

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 42

2.1.2 Cơ cấu tổ chức và ngành nghề sản xuất kinh doanh 43

2.2 Tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty qua một số năm 44

2.3 Phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty giai đoạn 2014-2016 47

2.3.1 Tình hình tài sản, nguồn vốn tại Công ty 47

2.3.2 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn của Công ty 53

2.3.3 Phân tích hiệu quả sử dụng lao động của Công ty 57

2.3.4 Phân tích hiệu quả sử dụng chi phí của Công ty 58

2.3.5 Phân tích lợi nhuận Công ty 61

2.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty 64

2.4.1 Nhân tố bên ngoài Công ty 64

2.4.2 Các nhân tố bên trong Công ty 65

2.4.3 Các nhân tố thuộc môi trường ngành 68

2.5 Đánh giá thực trạng hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty 68

2.5.1 Những mặt hiệu quả đạt được 68

2.5.2 Những vấn đề tồn tại 70

2.5.3 Nguyên nhân của hạn chế 76

CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN ĐIỆN CƠ HÓA CHẤT 15 78

3.1 Định hướng và mục tiêu phát triển của Công ty TNHH Một thành viên Điện cơ hóa chất 15 78

3.1.1 Định hướng phát triển chung 78

3.1.2 Định hướng trong việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh 78

Trang 7

3.2 Những nguyên tắc trong việc đề xuất giải pháp 79

3.2.1 Nguyên tắc khoa học 79

3.2.2 Nguyên tắc tiết kiệm 80

3.2.3 Nguyên tắc khả thi 80

3.2.4 Nguyên tắc đảm bảo phát triển bền vững 80

3.2.5 Nguyên tắc phù hợp với quy định của pháp luật 80

3.3 Đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh của Công ty TNHH Một thành viên Điện cơ hóa chất 15 80

3.3.1 Nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản 80

3.3.2 Đầu tư đổi mới nâng cao năng lực máy móc thiết bị 82

3.3.3 Giải pháp nâng cao chất lượng sản phầm 86

3.3.4 Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng lao động 87

3.3.5 Các giải pháp hỗ trợ khác 89

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 93

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 95

Trang 8

DANH M ỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty từ năm 2014-2016 46

Bảng 2.2: Bảng cân đối kế toán của Công ty (ĐVT: 106đồng) 48

Bảng 2.3: Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng tài sản cố định của Công ty 51

Bảng 2.4: Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng tài sản lưu động của Công ty 52

Bảng 2.5: Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn cố định của Công ty 54

Bảng 2.7: Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng lao động của Công ty 57

Bảng 2.8: Kết cấu chi phí của Công ty từ năm 2014-2016 59

Bảng 2.9: Hiệu quả sử dụng chi phí của Công ty 60

Bảng 2.10: Tỷ suất sinh lời trên doanh thu năm 2014-2016 62

Bảng 2.11: Tỷ suất sinh lợi trên tổng tài sản của Công ty 62

Bảng 2.12 Tỷ suất sinh lợi trên vốn của Công ty 63

Bảng 2.13: Chất lượng nguồn nhân lực tại Công ty 66

Bảng 2.14 Tổng hợp số liệu một số chỉ tiêu phản ánh hiệu quả kinh doanh 69

của Công ty qua các năm 2014-2016 69

Bảng 2.15: Chất lượng nguồn nhân lực tại Công ty 73

Bảng 3.1: Phương án thay mới máy móc trang thiết bị cho công ty 83

Trang 9

DANH M ỤC CÁC BẢNG, BIỂU

Sơ đồ 2.1: Bộ máy tổ chức của Công ty 43

Biểu đồ 2.1: Một số chỉ tiêu kinh doanh của Công ty qua các năm 2014-2016 45

Trang 11

PH ẦN MỞ ĐẦU

1 Tính c ấp thiết của đề tài

Trong môi trường cạnh tranh gay gắt của cơ chế thị trường ngày nay, mọi doanh nghiệp đều gặp phải những khó khăn thuận lợi nhất định Vì vậy bất kỳ một doanh nghiệp nào muốn tồn tại và phát triển đều phải sử dụng các nguồn lực sẵn có của mình

để hoạt động sản xuất kinh doanh đạt được hiệu quả cao và doanh nghiệp nào cũng đều phải xây dựng cho mình mục tiêu hoạt động kinh doanh Đó là mục tiêu tối đa hoá

lợi nhuận và ngày càng nâng cao hơn nữa hiệu quả sản xuất kinh doanh vì hiệu quả là động lực, là mục tiêu hàng đầu, là cái đích cuối cùng mà doanh nghiệp cần vươn tới

nhằm đảm bảo sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Để có thể đạt được mục tiêu này họ phải vận dụng, khai thác triệt để các cách thức, các phương pháp sản xuất kinh doanh, nâng cao chất lượng sản phẩm, hạ giá thành sản phẩm, mở rộng sản xuất kinh doanh theo chiều rộng lẫn chiều sâu kể cả thủ đoạn để chiếm lĩnh thị trường, hạ chi phí

sản xuất, quay vòng vốn nhanh dĩ nhiên chỉ trong khuôn khổ pháp luật hiện hành cho phép Có thể nói, việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh không chỉ có ý nghĩa đối

với bản thân doanh nghiệp mà còn đối với cả xã hội Tuy nhiên, với trình độ còn thấp,

tiềm lực của các doanh nghiệp còn yếu hầu như trên tất cả các mặt Làm thế nào để có

đủ vốn, để sử dụng có hiệu quả về vốn và các nguồn lực khác, để đáp ứng được mục tiêu tăng trưởng, để thoát khỏi nguy cơ phá sản và chiến thắng trên thị trường cạnh tranh đang là bài toán khó với tất cả các doanh nghiệp Để làm được điều này điều cần thiết trước tiên là phải nắm bắt được những thông tin kinh tế, chính trị, xã hội, nhất là thông tin kinh tế để kịp thời có những thay đổi cho phù hợp với nền kinh tế mới

Trong quá trình tham gia công tác tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn (TNHH) Một thành viên Điện cơ hóa chất 15, tác giả nhận thấy rằng hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh là vấn đề quan trọng không thể thiếu đối với bất kì doanh nghiệp nào Do

đó cần tìm ra những biện pháp nhằm đem lại hiệu quả cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, đây là một trong những khó khăn mà hiện nay Công ty đang quan tâm Tuy vậy trong kinh doanh luôn có những yếu tố bất ngờ và những rủi ro, sản

phẩm của Công ty luôn phải đối mặt sự cạnh tranh của các sản phẩm cùng loại và

Trang 12

những biến động không ngừng trong môi trường kinh doanh Để tồn tại và tiếp tục phát triển trong môi trường mở cửa, cạnh tranh gay gắt, các doanh nghiệp cần phải tạo được một chỗ đứng trên thương trường Một trong những yếu tố để xác định vị thế đó

là hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Công ty TNHH MTV Điện cơ hóa chất 15 là một đơn vị thuộc Tổng cục Công nghiệp

Quốc phòng (CNQP), hiện nay tình hình sản xuất của Công ty đang gặp không ít khó khăn về mặt tiêu thụ, khó cạnh tranh với giá các sản phẩm cơ khí cũng như các sản

phẩm thuốc nổ công nghiệp của các Công ty trong cùng Bộ Quốc phòng cũng như trên thị trường Nhận thức được tầm quan trọng của việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp tác giả đã lựa chọn đề tài “Nâng cao hiệu quả sản xuất

kinh doanh của Công ty TNHH Một thành viên Điện cơ hóa chất 15" làm đề tài

luận văn tốt nghiệp

2 M ục đích nghiên cứu của đề tài

Đề tài nghiên cứu đề xuất một số giải pháp cơ bản nhằm mục đích nâng cao hiệu quả

sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH Một thành viên Điện cơ hóa chất 15 trong giai đoạn 2017 - 2022

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

a Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là công tác tổ chức hoạt động nâng cao hiệu quả sản

xuất kinh doanh tại Công ty TNHH Một thành viên Điện cơ hóa chất 15 và những nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

b Phạm vi nghiên cứu

- Phạm vi nghiên cứu về nội dung và không gian: là các hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH Một thành viên Điện cơ hóa chất 15

- Phạm vi về thời gian nghiên cứu: Luận văn sử dụng các số liệu thu thập về tình hình

sản xuất kinh doanh của Công ty trong giai đoạn từ 2014 đến 2016 đề phân tích đánh giá và đề xuất các giải pháp cho giai đoạn 2017 - 2022

Trang 13

4 Phương pháp nghiên cứu

Những phương pháp được sử dụng nghiên cứu của luận văn gồm: Phương pháp hệ

thống hóa; Phương pháp thống kê; Phương pháp phân tích so sánh; Phương pháp phân tích tổng hợp; Phương pháp phân tích kinh tế; Phương pháp điều tra thu thập số liệu;

và một số phương pháp kết hợp khác để giải quyết các vấn đề liên quan đến quá trình nghiên cứu

Trang 14

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ HIỆU QUẢ KINH DOANH C ỦA DOANH NGHIỆP

1.1 Cơ sở lý luận về hiệu quả kinh doanh trong doanh nghiệp

1.1.1 Khái niệm về hiệu quả kinh doanh

Kinh doanh là việc thực hiện một số hoặc thực hiện tất cả các công đoạn của quá trình đầu tư sản xuất đến tiêu thụ hoặc thực hiện dịch vụ trên thị trường nhằm mục đích sinh

lời Các doanh nghiệp quan tâm nhất chính là vấn đề hiệu quả sản xuất Sản xuất kinh doanh có hiệu quả sẽ giúp cho doanh nghiệp tồn tại và phát triển Hiệu quả sản xuất kinh doanh cao hay thấp phụ thuộc vào trình độ tổ chức sản xuất và quản lý của mỗi doanh nghiệp Từ trước đến nay các nhà kinh tế đã đưa ra nhiều khái niệm khác nhau

về hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp

- Trong điều kiện kinh tế thị trường, doanh nghiệp muốn tồn tài và phát triển đòi hỏi kinh doanh phải có hiệu quả Hiệu quả kinh doanh cao, doanh nghiệp có điều kiện mở

rộng và phát triển, đầu tư thêm thiết bị, phương tiện áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật, công nghệ mới, nâng cao đời sống người lao động

- Nhà kinh tế học Adam Smith cho rằng: "Hiệu quả là kết quả đạt được trong hoạt

động kinh tế, là doanh thu tiêu thụ hàng hoá" Như vậy, hiệu quả được đồng nghĩa với

chỉ tiêu phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh, có thể do tăng chi phí mở rộng sử

dụng nguồn lực sản xuất Nếu cùng một kết quả có hai mức chi phí khác nhau thì theo quan điểm này doanh nghiệp cũng đạt hiệu quả [6]

- Hiệu quả kinh doanh được xác định bởi tỷ số giữa kết quả đạt được với chi phí bỏ ra Điển hình cho quan điểm này là tác giả Manfred - Kuhn và quan điểm này được nhiều

nhà kinh tế và quản trị kinh doanh áp dụng và tính hiệu quả kinh tế của các quá trình

sản xuất kinh doanh [1]

Hiệu quả là tiêu chuẩn chủ yếu đánh giá mọi hoạt động kinh tế xã hội Hiệu quả là

phạm trù có vai trò đặc biệt và có ý nghĩa to lớn trong quản lý kinh tế cũng như trong khoa học kinh tế Hiệu quả là chỉ tiêu kinh tế xã hội tổng hợp để lựa chọn các

Trang 15

phương án hoặc các quyết định trong quá trình hoạt động sản xuất thực tiễn của con người ở mọi lĩnh vực và tại các thời điểm khác nhau

Chỉ tiêu hiệu quả là tỷ lệ giữa kết quả thực hiện các mục tiêu của hoạt động đề ra so với chi phí đã bỏ vào để có kết quả về số lượng, chất lượng và thời gian

Công thức đánh giá hiệu quả chung

Hiệu quả sản xuất kinh doanh =

Kết quả đầu ra

(1.1)

Yếu tố đầu vào

Kết quả đầu ra được đo bằng các chỉ tiêu như: giá trị tổng sản lượng, tổng doanh thu, lợi nhuận thuần, lợi tức gộp Còn các yếu tố đầu vào bao gồm: Tư liệu lao động, đối tượng lao động, con người, vốn chủ sở hữu, vốn vay

Trong cơ chế thị trường, doanh nghiệp là một tổ chức kinh tế, là nơi kết hợp các yếu

tố cần thiết để sản xuất và bán các sản phẩm dịch vụ tạo ra với mục đích thu lợi nhuận Hoạt động của doanh nghiệp thể hiện hai chức năng cơ bản là thương mại và cung ứng sản xuất được gọi chung là sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Mọi

hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đều có mục tiêu là tối đa hoá lợi nhuận Vấn đề xác định hiệu quả sản xuất kinh doanh được đề cập nhiều ở việc xác định các loại mức sinh lợi trong phân tích tài chính Mức sinh lợi là chỉ tiêu đánh giá

hiệu quả tổng hợp về hoạt động của doanh nghiệp Nó được xác định bằng chỉ tiêu tương đối khi so sánh giá trị kết quả thu được với giá trị của các nguồn lực đã tiêu hao để tạo ra kết quả Hiệu quả hoạt động của mỗi doanh nghiệp được đề cập đến trên nhiều khía cạnh khác nhau nhưng hiệu quả tài chính được thể hiện qua các chỉ tiêu mức sinh lợi và luôn được xem là thước đo chính Từ những khái niệm ở trên, có

thể hiểu hiệu quả sản xuất kinh doanh là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ sử

dụng các nguồn lực (lao động, thiết bị máy móc, nguyên nhiên liệu và nguồn vốn)

để đạt được mục tiêu mà doanh nghiệp đã đề ra

Hiệu quả sản xuất kinh doanh chính là chênh lệch giữa kết quả mang lại và những chi phí bỏ ra để đạt được kết quả đó Nó phản ánh trình độ tổ chức, quản lý sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Hiệu quả là một thước đo ngày càng quan trọng để

Trang 16

đánh giá sự tăng trưởng kinh tế của mỗi doanh nghiệp nói riêng cũng như của toàn

bộ nền kinh tế của từng khu vực, quốc gia nói chung Hiệu quả sản xuất kinh doanh càng cao, càng có điều kiện mở rộng và phát triển sản xuất đầu tư tài sản cố định, nâng cao mức sống của công nhân viên, thực hiện tốt nghĩa vụ với nhà nước

Hiệu quả sản xuất kinh doanh của mỗi doanh nghiệp phải được xem xét một cách toàn diện cả về không gian và thời gian trong mối quan hệ với hiệu quả chung của toàn bộ nền kinh tế quốc dân Hiệu quả sản xuất kinh doanh giữ vai trò quan trọng đối với sự phát triển của mỗi doanh nghiệp, là động lực thúc đẩy, kích thích người lao động làm việc với hiệu suất cao hơn, góp phần từng bước cải thiện nền kinh tế

quốc dân trong mỗi quốc gia

Từ các khái niệm về hiệu quả kinh doanh trên ta có thể đưa ra khái niệm ngắn gọn như sau: Hiệu quả kinh doanh là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ lợi dụng các nguồn lực (lao động, thiết bị, vốn và các yếu tố khác) nhằm đạt được mục tiêu kinh doanh mà doanh nghiệp đã đề ra [1]

1.1.2 Phân biệt giữa kết quả và hiệu quả kinh doanh

Kết quả của hoạt đông sản xuất kinh doanh là những gì mà doanh nghiệp đạt được sau một quá trình sản xuất kinh doanh nhất định, kết quả là mục tiêu cần thiết của

mỗi doanh nghiệp Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh có thể là những chỉ số cụ

thể có thể định lượng cân đong đo đếm được cũng có thể là những yếu tố chỉ phản ánh được mặt chất lượng hoàn toàn có tính chất định tính như thương hiệu, uy tín, sự tín nhiệm của khách hàng về chất lượng sản phẩm Chất lượng bao giờ cũng là mục tiêu của doanh nghiệp Chỉ tiêu kết quả phản ánh về mặt số lượng công việc đã thực

hiện trong một thời kỳ của doanh nghiệp, bao gồm các chỉ tiêu sản lượng, doanh thu,

lợi nhuận Kết quả kinh doanh được xem là một đại lượng vật chất được tạo ra trong quá trình hoạt động kinh doanh Do đó có kết quả chưa chắc đã có hiệu quả

Trong khái niệm hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đã sử dụng

cả hai chỉ tiêu là kết quả đạt được và chi phí bỏ ra để có được kết quả đó, nhưng nếu sử

dụng đơn vị hiện vật thì khó khăn hơn vì trạng thái hay đơn vị tính của đầu vào và đầu

ra là khác nhau còn sử dụng đơn vị giá trị sẽ luôn đưa được các đại lượng khác nhau về

Trang 17

cùng một đơn vị Trong thực tiễn người ta sử dụng hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh là mục tiêu cuối cùng của hoạt động sản xuất cũng có những trường hợp sử dụng

nó như là một công cụ để đo lường khả năng đạt đến mục tiêu đã đặt ra

Chỉ tiêu hiệu quả phản ánh trình độ quản lý sản xuất kinh doanh, chất lượng của công tác kinh doanh trong thời kỳ đang xét, là chỉ tiêu so sánh giữa kết quả đạt được với chi phí mà doanh nghiệp phải bỏ ra để đạt được kết quả đó Các chỉ tiêu hiệu quả chính bao gồm hiệu quả sử dụng nguyên vật liệu, lao động, hiệu quả sử dụng vốn, tài sản,

hiệu quả sử dụng chi phí [1]

Bản chất hiệu quả kinh doanh là nâng cao năng suất lao động xã hội và tiết kiệm lao động xã hội Đây là hai mặt có mối quan hệ mật thiết của vấn đề hiệu quả kinh doanh Chính việc khan hiếm nguồn lực và việc sử dụng chúng có tính chất cạnh tranh nhằm

thỏa mãn nhu cầu ngày càng tăng của xã hội, đặt ra yêu cầu phải khai thác, tận dụng triệt để và tiết kiệm các nguồn lực Để đạt được mục tiêu kinh doanh, hiệu lực của các

yếu tố sản xuất và tiết kiệm mọi chi phí

Vì vậy, yêu cầu của việc nâng cao hiệu quả kinh doanh là phải đạt kết quả tối đa với chi phí tối thiểu, hay là phải đạt kết quả tối đa với chi phí nhất định hoặc ngược lại đạt kết quả

nhất định với chi phí tối thiểu Chi phí ở đây được hiểu theo nghĩa rộng là chi phí tạo ra nguồn lực và chi phí sử dụng nguồn lực, đồng thời phải bao gồm cả chi phí cơ hội Chi phí cơ hội là chi phí của sự lựa chọn tốt nhất đã bị bỏ qua, hay là chi phí của sự hy sinh công việc kinh doanh khác để thực hiện hoạt động kinh doanh này Chi phí cơ hội phải được bổ sung vào chi phí kế toán và phải loại ra khỏi lợi nhuận kế toán để thấy rõ lợi ích kinh tế thực Cách tính như vậy sẽ khuyến khích các nhà kinh doanh lựa chọn phương án kinh doanh tốt nhất, các mặt hàng sản xuất có hiệu quả hơn [1]

Hiệu quả sản xuất kinh doanh còn phải được xem xét toàn diện cả về mặt không gian

và thời gian trong mối quan hệ hiệu quả chung của toàn bộ nền kinh tế quốc dân:

Trang 18

- Về mặt không gian: hiệu quả sản xuất kinh doanh chỉ có thể nói là đạt được một cách

toàn diện chỉ khi hoạt động của các khâu, các bộ phận trong doanh nghiệp đều mang

lại hiệu quả

- Về mặt thời gian: là hiệu quả mà doanh nghiệp đạt được trong từng giai đoạn, thời kỳ

kinh doanh không được làm sút giảm hiệu quả của các giai đoạn, các thời kỳ kinh doanh ở giác độ tổng thể của nền kinh tế quốc dân, hiệu quả mà doanh nghiệp đạt được phải gắn liền với hiệu quả của toàn xã hội

1.1.4 Phân loại hiệu quả kinh doanh

1.1.4.1 Hiệu quả kinh tế xã hội

Hiệu quả kinh tế xã hội của một hoạt động kinh tế xác định trong mối quan hệ giữa

hoạt động đó với tư cách là tổng thể các hoạt động kinh tế hoặc là một hoạt động cụ

thể về kinh tế với nền kinh tế quốc dân và đời sống xã hội Hiệu quả kinh tế xã hội là

lợi ích kinh tế xã hội mà hoạt động kinh tế mang lại cho nền kinh tế quốc dân và cho đời sống xã hội, được thể hiện ở mức độ đóng góp vào việc thực hiện các mục tiêu kinh tế xã hội như: phát triển sản xuất, tăng thu cho ngân sách, đổi mới cơ cấu kinh tế, tăng năng suất lao động, giải quyết việc làm và cải thiện đời sống nhân dân

Hiệu quả kinh tế xã hội có tính chất gián tiếp rất khó định lượng nhưng lại có thể định tính: “Hiệu quả kinh tế xã hội là tiêu chuẩn quan trọng nhất của sự phát triển”[1]

Hiệu quả kinh doanh và hiệu quả kinh tế xã hội có mối quan hệ mật thiết với nhau Trong nhiều trường hợp, hiệu quả kinh doanh và hiệu quả kinh tế xã hội vận động cùng chiều, nhưng lại có một số trường hợp hai mặt đó lại mâu thuẫn với nhau Có

những hoạt động kinh doanh không mang lại lợi nhuận, thậm chí có thể thua thiệt, nhưng doanh nghiệp vẫn kinh doanh vì lợi ích chung để thực hiện mục tiêu kinh tế xã

hội nhất định, điều đó xảy ra đối với các doanh nghiệp công ích

1.1.4.2 Hiệu quả tổng hợp

Chi phí bỏ ra là yếu tố cần thiết để đánh giá và tính toán mức hiệu quả kinh tế Xét trên góc độ tính toán, có các chỉ tiêu chi phí tổng hợp (mọi chi phí bỏ ra để thực hiện nhiệm

Trang 19

vụ sản xuất kinh doanh) và chi phí bộ phận (những chi phí cần thiết để thực hiện nhiệm vụ đó)

Hiệu quả tổng hợp thể hiện mối tương quan giữa kết quả thu được và tổng chi phí bỏ

ra để thực hiện nhiệm vụ sản xuất kinh doanh

Việc tính toán hiệu quả chi phí tổng hợp cho thấy hiệu quả hoạt động chung của doanh nghiệp hay nền kinh tế quốc dân Còn việc tính và phân tích hiệu quả của các chi phí bộ

phận cho thấy sự tác động của những yếu tố nội bộ sản xuất kinh doanh đến hiệu quả kinh tế nói chung Về nguyên tắc, hiệu quả chi phí tổng hợp thuộc vào hiệu quả chi phí thành phần Nhưng trong thực tế, không phải các yếu tố chi phí thành phần đều được sử

dụng có hiệu quả, tức là có trường hợp sử dụng yếu tố này nhưng lại lãng phí yếu tố khác Nói chung muốn thu được hiệu quả kinh tế, hiệu quả do sử dụng các yếu tố thành

phần nhất thiết phải lớn hơn so với tổn thất do lãng phí các yếu tố khác gây ra [1]

1.1.4.3 Hiệu quả của từng yếu tố

a Hiệu quả sử dụng vốn

Hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp được thể hiện qua hiệu suất sử dụng vốn, hiệu

quả sử dụng vốn lưu động và vốn cố định của doanh nghiệp

+ Vốn lưu động: Cần có những biện pháp tích cực hơn để đẩy nhanh tốc độ quay của

vốn lưu động, rút ngắn thời gian thu hồi vốn góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn

của doanh nghiệp

+ Hiệu quả sử dụng vốn cố định: Hiệu quả sử dụng vốn cố định của doanh nghiệp được thể hiện qua sức sản xuất và mức sinh lợi của tài sản cố định Hai chỉ tiêu này càng cao thì hiệu quả sử dụng tài sản cố định của doanh nghiệp càng cao [1]

b Hiệu quả sử dụng lao động của doanh nghiệp

Đánh giá ở mức sinh lợi bình quân của lao động trong năm Năng suất lao động bình quân đầu người của doanh nghiệp Doanh nghiệp cần chú trọng đến việc sử dụng lao động, biểu

hiện bằng số lao động giảm và sản lượng tăng dẫn đến chi phí thấp về tiền lương [1]

Trang 20

Hiệu quả kinh doanh là một trong các công cụ hữu hiệu để các nhà quản trị thực hiện các chức năng của mình Việc xem xét và tính toán hiệu quả kinh doanh không những

chỉ cho biết việc sản xuất đạt ở trình độ nào mà còn cho phép các nhà quản trị phân tích, tìm ra các nhân tố để đưa ra các biện pháp thích hợp trên cả hai phương diện tăng

kết quả và giảm chi phí kinh doanh nhằm nâng cao hiệu quả Với tư cách là một công

cụ đánh giá và phân tích kinh tế, phạm trù hiệu quả không chỉ được sử dụng ở giác độ

tổng hợp, đánh giá chung trình độ sử dụng tổng hợp đầu vào trong phạm vi toàn doanh nghiệp mà còn sử dụng để đánh giá trình độ sử dụng từng yếu tố đầu vào ở phạm vi toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp cũng như ở từng bộ phận cấu thành của doanh nghiệp

Ngoài ra, việc nâng cao hiệu quả kinh doanh còn là sự biểu hiện của việc lựa chọn phương án sản xuất kinh doanh Doanh nghiệp phải tự lựa chọn phương án sản xuất kinh doanh của mình cho phù hợp với trình độ của doanh nghiệp Để đạt được mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận, doanh nghiệp buộc phải sử dụng tối ưu nguồn lực sẵn có Nhưng việc sử dụng nguồn lực đó bằng cách nào để có hiệu quả nhất lại là một bài toán mà nhà quản trị phải lựa chọn cách giải Chính vì vậy, ta có thể nói rằng việc nâng cao hiệu quả kinh doanh không chỉ là công cụ hữu hiện để các nhà quản trị thực

hiện các chức năng quản trị của mình mà còn là thước đo trình độ của nhà quản trị

Ngoài những chức năng trên của hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp, nó còn là vai trò quan trọng trong cơ chế thị trường

Thứ nhất, nâng cao hiệu quả kinh doanh là cơ sở cơ bản để đảm bảo sự tồn tại và phát

triển của doanh nghiệp Sự tồn tại của doanh nghiệp được xác định bởi sự có mặt của doanh nghiệp trên thị trường, mà hiệu quả kinh doanh lại là nhân tố trực tiếp đảm bảo

sự tồn tại đó, đồng thời mục tiêu của doanh nghiệp là luôn tồn tại và phát triển một cách vững chắc Do vậy, việc nâng cao hiệu quả kinh doanh là một đòi hỏi tất yếu khách quan đối với tất cả các doanh nghiệp hoạt động trong cơ chế thị trường hiện nay Do yêu cầu của sự tồn tại và phát triển của mỗi doanh nghiệp đòi hỏi nguồn thu

nhập của doanh nghiệp phải không ngừng tăng lên Nhưng trong điều kiện nguồn vốn

và các yếu tố kỹ thuật cũng như các yếu tố khác của quá trình sản xuất chỉ thay đổi

ổ nhất định thì để tăng lợi nhuận đòi hỏi các doanh nghiệp phải nâng

Trang 21

cao hiệu quả kinh doanh Như vậy, hiệu quả kinh doanh là hết sức quan trọng trong

việc đảm bảo sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp

Một cách nhìn khác sự tồn tại của doanh nghiệp được xác định bởi sự tạo ra hàng hóa, của cải vật chất và các dịch vụ phục vụ cho nhu cầu của xã hội, đồng thời tạo

ra sự tích lũy cho xã hội Để thực hiện được như vậy thì mỗi doanh nghiệp đều phải vươn lên và đứng vững để đảm bảo thu nhập đủ bù đắp chi phí bỏ ra và có lãi trong quá trình hoạt động kinh doanh Có như vậy mới đáp ứng được nhu cầu tái sản xuất trong nền kinh tế Như vậy chúng ta buộc phải nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh một cách liên tục trong mọi khâu của quá trình hoạt động kinh doanh như là

một nhu cầu tất yếu Tuy nhiên, sự tồn tại mới chỉ là yêu cầu mang tính chất giản đơn còn sự phát triển và mở rộng của doanh nghiệp mới là yêu cầu quan trọng Bởi

vì sự tồn tại của doanh nghiệp luôn luôn phải đi kèm với sự phát triển mở rộng của doanh nghiệp, đòi hỏi phải có sự tích lũy đảm bảo cho quá trình sản xuất mở rộng theo đúng quy luật phát triển

Thứ hai, nâng cao hiệu quả kinh doanh là nhân tố thúc đẩy sự cạnh tranh và tiến bộ

trong kinh doanh Chính việc thúc đẩy cạnh tranh yêu cầu các doanh nghiệp phải tự tìm tòi, đầu tư tạo nên sự tiến bộ trong kinh doanh Chấp nhận cơ chế thị trường là

chấp nhận sự cạnh tranh Song khi thị trường ngày càng phát triển thì cạnh tranh giữa các doanh nghiệp ngày càng gay gắt và khốc liệt hơn Sự cạnh tranh lúc này không còn

là sự cạnh tranh về mặt hàng mà cạnh tranh về mặt chất lượng, giá cả mà còn phải

cạnh tranh nhiều yếu tố khác nữa Mục tiêu của doanh nghiệp là phát triển thì cạnh tranh là yếu tố làm cho doanh nghiệp mạnh lên nhưng ngược lại cũng có thể làm cho doanh nghiệp không tồn tại được trên thị trường Để đạt được mục tiêu là tồn tại và phát triển mở rộng thì doanh nghiệp phải chiến thắng trong cạnh tranh trên thị trường

Do đó doanh nghiệp cần phải có hàng hóa, dịch vụ chất lượng tốt, giá cả hợp lý Mặt khác hiệu quả lao động là đồng nghĩa với việc giảm giá thành, tăng khối lượng hàng hóa, chất lượng, mẫu mã không ngừng được cải thiện nâng cao

Thứ ba, việc nâng cao hiệu quả kinh doanh chính là nhân tố cơ bản tạo ra sự thắng lợi cho doanh nghiệp trong quá trình hoạt động kinh doanh trên thị trường Muốn tạo ra sự

thắng lợi trong cạnh tranh đòi hỏi các doanh nghiệp phải không ngừng nâng cao hiệu

Trang 22

quả kinh doanh của mình Chính sự nâng cao hiệu quả kinh doanh là con đường nâng cao sức cạnh tranh và khả năng tồn tại, phát triển của mỗi doanh nghiệp [1]

1.1.6.1 Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn

Khi xem xét hiệu quả kinh doanh của mỗi doanh nghiệp, cần phải dựa vào một hệ

thống các tiêu chuẩn, các doanh nghiệp phải coi các tiêu chuẩn là mục tiêu phấn đấu

Có thể hiểu tiêu chuẩn hiệu quả là giới hạn, là mốc xác định ranh giới có hay không có

hiệu quả Nếu theo phương pháp so sánh toàn ngành có thể lấy giá trị bình quân đạt được của ngành làm tiêu chuẩn hiệu quả Nếu không có số liệu của toàn ngành thì so sánh với các chỉ tiêu của năm trước Cũng có thể nói rằng, các doanh nghiệp có đạt được các chỉ tiêu này mới có thể đạt được các chỉ tiêu về kinh tế Hệ thống các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm:

Nhóm chỉ tiêu này phản ánh hiệu quả kinh doanh của toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Đây là các chỉ tiêu phản ánh chính xác tình hình doanh nghiệp nên thường được dùng để so sánh giữa các doanh nghiệp với nhau

1 Sức sản xuất của vốn

Sức sản xuất của vốn =

Doanh thu tiêu thụ sản phẩm trong kỳ

(1.2)

Tổng vốn kinh doanh trong kỳ

Chỉ tiêu này cho biết hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp trong việc tạo ra doanh thu: Một đồng vốn kinh doanh tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu

Trang 23

Chỉ tiêu này cho biết một đồng vốn cố định trong kỳ tạo ra được bao nhiêu đồng doanh thu

b Sức sinh lời của vốn cố định

Sức sinh lời của vốn cố định = Lợi nhuận trong kỳ (1.4)

Vốn cố định bình quân trong kỳ

Chỉ tiêu này cho ta biết một đồng vốn cố định trong kỳ tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận

3 Hiệu quả sử dụng vốn lưu động

a Sức sản xuất của vốn lưu động

Sức sản xuất của

vốn lưu động =

Doanh thu tiêu thụ SP trong kỳ

(1.5)

Vốn lưu động bình quân trong kỳ

Chỉ tiêu này cho biết một đồng vốn lưu động tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu trong quá trình sản xuất kinh doanh

b Sức sinh lời của vốn lưu động

Sức sinh lời của

vốn cố định =

Lợi nhuận trong kỳ

(1.6)

Vốn lưu động bình quân trong kỳ

Chỉ tiêu này cho biết một đồng vốn lưu động tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu trong quá trình sản xuất kinh doanh

c Hệ số đảm nhiệm của vốn lưu động

Hệ số đảm nhiệm của

vốn lưu động =

Vốn lưu động bình quân trong kỳ

(1.7) Doanh thu tiêu thụ (trừ thuế)

Chỉ tiêu này cho biết bao nhiêu đồng vốn đảm nhiệm việc sản xuất ra một đồng doanh thu

Trang 24

Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động nêu trên thường được so sánh với nhau giữa các thời kỳ Các chỉ tiêu này tăng chứng tỏ hiệu quả sử dụng các yếu tố thuộc vốn lưu động tăng và ngược lại

Mặt khác, nguồn vốn lưu động thường xuyên vận động không ngừng và tồn tại ở nhiều

dạng khác nhau, có khi là tiền, cũng có khi là hàng hoá để đảm bảo cho quá trình tái

sản xuất Đẩy nhanh tốc độ chu chuyển vốn lưu động, do đó sẽ góp phần giải quyết nhu cầu vốn cho doanh nghiệp, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn Chính vì vậy, trong

thực tế người ta còn sử dụng hai chỉ tiêu sau để xác định tốc độ luân chuyển của vốn lưu động, cũng là những chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động [[1]]

1.1.6.2 Nhóm chỉ tiêu về tỷ suất lợi nhuận

* Doanh thu trên chi phí sản xuất và tiêu thụ trong kỳ

1 Doanh thu trên chi phí sản xuất và tiêu thụ trong kỳ

Doanh thu trên CPSX

2 Tỷ suất lợi nhuận theo doanh thu

Tỷ suất lợi nhuận theo doanh thu =

Trang 25

3 Tỷ suất lợi nhuận trên tổng vốn

Tỷ suất lợi nhuận trên tổng vốn =

4 Tỷ suất lợi nhuận trên chi phí sản xuất và tiêu thụ

Tỷ suất lợi nhuận trên tổng

chi phí sản xuất và tiêu thụ =

Lợi nhuận trong kỳ

(1.11)

Tổng chi phí sản xuất và tiêu thụ

Chỉ tiêu này cho biết một đồng chi phí sản xuất và tiêu thụ trong kỳ tạo ra được bao

nhiêu đồng lợi nhuận

1.1.6.3 Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng lao động

1 Năng suất lao động của một công nhân viên

NSLĐ của một nhân viên

Doanh thu tiêu thụ SP trong kỳ (1.13)

Tổng chi phí tiền lương trong kỳ

Chỉ tiêu này cho biết một đồng chi phí tiền lương trong kỳ làm ra được bao nhiêu đồng

lợi nhuận

Trang 26

1.1.6.4 Nhóm chỉ tiêu xét về mặt hiệu quả kinh tế - xã hội

Do yêu cầu của sự phát triển bền vững trong nền kinh tế quốc dân Các doanh nghiệp ngoài việc hoạt động kinh doanh phải đạt hiệu quả nhằm tồn tại và phát triển c ̣ông nghiệp phải đạt được hiệu quả về mặt kinh tế xã hội Nhóm chỉ tiêu xét về mặt hiệu

quả kinh tế - xã hội bao gồm các chỉ tiêu sau:

1 Tăng thu ngân sách

Mọi doanh nghiệp khi tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh thì phải có nhiệm vụ

nộp cho ngân sách nhà nước dưới hình thức là các loại thuế như thuế doanh thu, thuế

lợi tức, thuế xuất nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt Nhà nước sẽ sử dụng những khoản thu này để cho sự phát triển của nền kinh tế quốc dân và lĩnh vực phi sản xuất, góp phần phân phối lại thu nhập quốc dân

2 Tạo thêm công ăn, việc làm cho người lao động

Nước ta cũng giống như các nước đang phát triển, hầu hết là các nước nghèo tình trạng kém về kỹ thuật sản xuất và nạn thất nghiệp còn phổ biến Để tạo ra nhiều công ăn

việc làm cho người lao động và nhanh chóng thoát khỏi đói nghèo lạc hậu đòi hỏi các doanh nghiệp phải tự tìm tòi đưa ra các biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh, mở rộng quy mô sản xuất, tạo công ăn việc làm cho người lao động

3 Nâng cao đời sống người lao động

Ngoài việc tạo công ăn việc làm cho người lao động đòi hỏi các doanh nghiệp làm ăn phải

có hiệu quả để góp phần nâng cao mức sống của người lao động Xét trên phương diện kinh

Trang 27

tế, việc nâng cao mức sống của người dân được thể hiện qua chỉ tiêu như gia tăng thu nhập bình quân trên đầu người, gia tăng đầu tư xã hội, mức tăng trưởng phúc lợi xã hội

4 Tái phân phối lợi tức xã hội

Sự phát triển không đồng đều về mặt kinh tế xã hội giữa các vùng, các lãnh thổ trong

một nước yêu cầu phải có sự phân phối lợi tức xã hội nhằm giảm sự chênh lệch về mặt kinh tế giữa các vùng Theo quan điểm của các nhà kinh tế hiện nay, hiệu quả kinh tế

xã hội còn thể hiện qua các chỉ tiêu: Bảo vệ nguồn lợi môi trường, hạn chế gây ô nhiễm môi trường, chuyển dịch cơ cấu kinh tế [1]

1.1.7.1 Cách xác định một doanh nghiệp sản xuất kinh doanh có hiệu quả

Muốn biết doanh nghiệp sản xuất kinh doanh có hiệu quả phải tiến hành so sánh các

chỉ tiêu hiệu quả tổng hợp giữa thực tế và kế hoạch, giữa năm sau với năm trước, giữa doanh nghiệp với bình quân ngành, giữa doanh nghiệp với nền kinh tế chung

1 So sánh giữa thực tế và kế hoạch: Doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh có

hiệu quả sẽ có các kết quả đạt được trong thực tế cao hơn so với kế hoạch Các con số,

chỉ tiêu doanh nghiệp đề ra trên kế hoạch là những căn cứ rất quan trọng để đánh giá tình hình của doanh nghiệp Các nhà hoạch định, phân tích dựa vào khả năng thực có

để đưa ra các kế hoạch nhằm thực hiện Chính vì vậy, việc thực tế vượt so với kế

hoạch là một dấu hiệu rõ nét chứng tỏ doanh nghiệp hoạt động hiệu quả

2 So sánh giữa năm sau với năm trước: Mục tiêu của mỗi doanh nghiệp đều nhằm tới

là mục tiêu lợi nhuận Hơn nữa, doanh nghiệp cũng mong muốn có thể tồn tại và phát triển hơn trong suốt quá trình hoạt động của mình Chính vì lẽ đó, những doanh nghiệp

hoạt động có hiệu quả bao giờ kết quả của năm sau cũng lớn hơn năm trước

3 So sánh doanh nghiệp với mức bình quân của ngành: Mỗi doanh nghiệp với quy mô

khác nhau, mỗi ngành nghề lĩnh vực kinh doanh khác nhau sẽ có những chiêu thức đánh giá khác nhau Vì vậy để đánh giá doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả hay không phải

so sánh doanh nghiệp với mức bình quân chung của toàn ngành sản xuất đó

Trang 28

4 So sánh doanh nghiệp với nền kinh tế chung: Các doanh nghiệp hoạt động, ngoài

mục đích tìm kiếm lợi nhuận cho các chủ đầu tư, những người chủ doanh nghiệp, còn góp phần cải thiện nhiều mục đích xã hội khác như tạo công ăn việc làm cho người lao động, đóng góp các khoản thuế cho nhà nước nhưng khi xét đơn thuần mục tiêu kinh

tế thì để đánh giá doanh nghiệp có hoạt động hiệu quả hay không người ta thường so sánh doanh nghiệp với nền kinh tế chung, cụ thể là với lãi suất ngân hàng

1.1.7.2 Các phương pháp đánh giá hiệu quả SXKD

Để đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, sau khi xác định chỉ tiêu

hiệu quả sản xuất kinh doanh người ta thường dùng các phương pháp phân tích, so sánh để đánh giá hiệu quả, so sánh các chỉ tiêu sản xuất kinh doanh kỳ phân tích với

kỳ trước hay với kế hoạch của doanh nghiệp, hoặc so sánh với các chỉ tiêu của các doanh nghiệp khác trong ngành

Sau khi đã có được những đánh giá chung về hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, ta đi phân tích cụ thể từng yếu tố đầu vào ảnh hưởng tới quan hệ sản xuất kinh doanh như lao động, nguyên vật liệu, tài sản cố định để từ đó tìm ra được những biện pháp cụ thể để nâng cao hiệu quả trong doanh nghiệp

Trong toàn bộ quá trình phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh, cần đảm bảo thống

nhất về nội dung kinh tế của các chỉ tiêu, các phương pháp tính các chỉ tiêu cũng như

thống nhất đơn vị tính toán cả về khối lượng, thời gian, giá trị

a Phương pháp so sánh

Phương pháp này được sử dụng phổ biến trong phân tích để xác định xu hướng, mức

độ biến động của các chỉ tiêu phân tích

Mục tiêu so sánh: Trong phân tích kinh doanh là xác định mức biến động tuyệt đối hay tương đối cùng xu hướng biến động của chỉ tiêu phân tích

Mức độ biến động tuyệt đối được xác định trên cơ sở so sánh trị số tuyệt đối của chỉ tiêu trong hai kỳ: kỳ phân tích C1 và kỳ gốc C0

± AC= C 1 - C 0 (1.15)

Trang 29

Trong đó:

± AC là mức chênh lệch tuyệt đối giữa kỳ phân tích và kỳ gốc

C1 là số liệu kỳ phân tích (báo cáo)

AC là mức chênh lệch tương đối giữa kỳ phân tích và kỳ gốc

C1 là số liệu kỳ phân tích (báo cáo)

C0 là số liệu kỳ gốc

b Các số liệu sử dụng để đánh giá hiệu quả SXKD

Để phân tích được một cách chính xác kết quả và xu hướng của các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, khi phân tích cần thu thập được ít nhất số liệu của 2 năm liên tiếp (thường sử dụng số liệu của 3 năm liên tiếp) từ các báo cáo tài chính và các sổ sách chứng từ có liên quan

c Kết quả kinh doanh: Sản lượng, doanh thu, lợi nhuận, nộp ngân sách (bảng báo cáo

kết quả kinh doanh và các bảng biểu có liên quan)

d Các yếu tố đầu vào: Lao động, chi phí, tài sản, nguồn vốn của doanh nghiệp (bảng

báo cáo tình hình lao động và sử dụng thời gian lao động, bảng giá thành sản phẩm,

bảng cân đối kế toán và các bảng biểu kế toán chi tiết khác) [1]

1.1.7.3 Phương hướng nâng cao hiệu quả SXKD của doanh nghiệp

Doanh nghiệp để có thể tồn tại thì hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp tối thiểu cũng phải bù đắp được tất cả các khoản chi phí bỏ ra

Trang 30

Muốn doanh nghiệp phát triển ngày càng đi lên thì kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp không những phải bù đắp được chi phí mà còn phải dư thừa

ra một khoản để doanh nghiệp có thể tích luỹ cho tái đầu tư sản xuất mở rộng Đạt được như vậy chính là doanh nghiệp phải hoàn thành được mục tiêu nâng cao hiệu quả

sản xuất kinh doanh của mình Có một số phương hướng chính để nâng cao hiệu quả

sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp như sau:

a Tăng kết quả đầu ra, giữ nguyên đầu vào

Như ta đã biết ở trên, hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp chính là phần chênh

lệch giữa những kết quả thu về với toàn bộ chi phí mà doanh nghiệp phải bỏ ra trong quá trình

hoạt động kinh doanh Do đó phương cách đầu tiên để doanh nghiệp có thể nâng cao hiệu quả

sản xuất kinh doanh là giữ nguyên các yếu tố đầu vào đồng thời tìm biện pháp nâng cao, tăng

kết quả đầu ra để thu về phần chênh lệch nhiều hơn, nâng cao hiệu quả kinh doanh

Tuy nhiên doanh nghiệp chỉ có thể áp dụng hướng nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh này khi doanh nghiệp đã có một vị thế tốt trên thị trường Khi đó doanh nghiệp mới có thể có

những điều chỉnh nhằm tăng kết quả đầu ra như tăng giá bán của các sản phẩm, dịch vụ sản

xuất và cung ứng cho thị trường mà vẫn có thể giữ nguyên mức chi phí như trước đó Trong trường hợp doanh nghiệp chỉ thuộc mức trung bình trong ngành hoặc như trong một số ngành sản xuất kinh doanh có mức độ cạnh tranh khốc liệt thì việc doanh nghiệp tăng kết

quả thu về trong khi vẫn giữ nguyên đầu vào gần như là điều không thể thực hiện

b Giảm đầu vào, giữ nguyên đầu ra

Một hướng biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh khác cũng đang được khá nhiều các Công ty, doanh nghiệp áp dụng, đó là giảm các chi phí đầu vào, giữ nguyên đầu ra Những biện pháp như vậy có thể áp dụng ở hầu khắp trong mọi doanh nghiệp tại

mọi lĩnh vực trong nền kinh tế quốc dân Nội dung chủ yếu của hướng thực hiện là tiết

kiệm các nguồn lực, áp dụng các dây chuyền công nghệ mới nhằm tiết kiệm nguyên nhiên

vật liệu, sức lao động cũng như các chi phí khác có liên quan

Giảm đầu vào trong khi giữ nguyên đầu ra không làm ảnh hưởng tới vị trí của doanh nghiệp trên thị trường, góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh cho doanh

Trang 31

nghiệp Tuy nhiên trong thực tế, hướng giải quyết này chỉ có thể dừng lại ở một

mức tới hạn Doanh nghiệp không thể liên tiếp giảm các yếu tố đầu vào, giữ ổn định các sản phẩm dịch vụ sản xuất ra mà không thay đổi về chất lượng Hơn nữa

để có thể tiết kiệm được đầu vào doanh nghiệp cũng cần phải đầu tư những khoản kinh phí, nguồn vốn không nhỏ vào công tác nghiên cứu hay đầu tư vào trang thiết

bị máy móc

c Tăng đầu vào, đầu ra tăng với tốc độ nhanh hơn

Trong điều kiện nền kinh tế thị trường như ở Việt Nam ta hiện nay, các doanh nghiệp đang cạnh tranh với nhau hết sức gay gắt và quyết liệt không chỉ về giá cả mà cả về

chất lượng, dịch vụ Do vậy để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh mỗi doanh nghiệp, tất nhiên, vẫn có thể áp dụng hai hướng thực hiện như trên và mang lại kết quả trong những trường hợp, tình huống cụ thể, nhưng có lẽ để mang lại hiệu quả lâu dài thì các doanh nghiệp sẽ thực hiện một số biện pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh như ở phần thứ ba này

Để cạnh tranh có hiệu quả, doanh nghiệp thường áp dụng tổng hợp các biện pháp: Hoàn thiện công tác tổ chức quản lý, công tác Marketing, mở rộng thị trường tiêu thụ

sản phẩm, giảm giá thành, giảm giá bán, tăng lượng hàng hoá tiêu thụ (giảm lợi nhuận trên một đơn vị sản phẩm hàng hoá nhưng nhờ lượng hàng tiêu thụ tăng cao hơn nên

tổng lợi nhuận tăng [1]

1.1.8 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

1.1.8.1 Nhân tố bên ngoài doanh nghiệp

a Kinh tế

Các yếu tố kinh tế tác động rất lớn và nhiều mặt đến môi trường kinh doanh của doanh nghiệp, chúng có thể trở thành cơ hội hay nguy cơ đối với hoạt động của doanh nghiệp Bao gồm các yếu tố như tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế, lãi suất ngân hàng, chính sách tiền tệ của nhà nước, tỷ lệ lạm phát, mức độ làm việc và tình hình

thất nghiệp,…Với xu thế hội nhập kinh tế đã tác động đến doanh nghiệp:

Trang 32

- Toàn cầu hóa tạo ra các sức ép cạnh tranh, các đối thủ đến từ mọi khu vực Quá trình

hội nhập sẽ khiến các doanh nghiệp phải điều chỉnh phù hợp với các lợi thế so sánh, phân công lao động của khu vực và của thế giới

- Điều quan trọng là khi hội nhập, các rào cản về thương mại sẽ dần dần được gỡ bỏ, các doanh nghiệp có cơ hội buôn bán với các đối tác ở cách xa khu vực địa lý, khách hàng của các doanh nghiệp lúc này không chỉ là thị trường nội địa nơi doanh nghiệp đang kinh doanh mà còn các khách hàng đến từ khắp nơi [1]

b Chính trị xã hội và luật pháp

Việt Nam có nền chính trị ổn định, kinh tế phát triển theo cơ chế thị trường có sự quản

lý của nhà nước Doanh nghiệp hoạt động kinh doanh trong nền kinh tế thị trường một

mặt có những ưu điểm kích thích sản xuất phát triển, năng động, có lượng hàng hóa và

dịch vụ dồi dào nhưng mặt khác lại chứa đựng nguy cơ khủng hoảng, lạm phát, thất nghiệp,… Vì vậy cần phải có sự quản lý của nhà nước để phát huy những mặt tích cực

hạn chế các mặt tiêu cực Đồng thời doanh nghiệp chịu ảnh hưởng của nền văn hóa, phong tục tập quán của xã hội đó.[1]

c Tự nhiên

Yếu tố tự nhiên gồm tài nguyên thiên nhiên, môi trường sinh thái,…biến động nào của

yếu tố tự nhiên cũng đều có ảnh hưởng đến sản phẩm mà doanh nghiệp sản xuất kinh doanh Sự khan hiếm và cạn kiệt dần của nguồn tài nguyên là vấn đề lớn về chi phí cho doanh nghiệp trong hoạt động sản xuất kinh doanh Làm thế nào để vừa đảm bảo tính hiệu quả về mặt kinh tế vừa đảm bảo không cạn kiệt nguồn tài nguyên và gây ô nhiễm môi trường [1]

d Văn hoá xã hội

Mỗi quốc gia, vùng lãnh thổ đều có những giá trị văn hóa và các yếu tố xã hội đặc trưng, và những yếu tố này là đặc điểm của người tiêu dùng tại các khu vực đó

Những giá trị văn hóa là những giá trị làm lên một xã hội, có thể vun đắp cho xã hội

đó tồn tại và phát triển Chính vì thế các yếu tố văn hóa thông thường được bảo vệ hết

sức quy mô và chặt chẽ, đặc biệt là các văn hóa tinh thần

Trang 33

Bên cạnh văn hóa, các đặc điểm về xã hội cũng khiến các doanh nghiệp quan tâm khi nghiên cứu thị trường, những yếu tố xã hội sẽ chia cộng đồng thành các nhóm khách hàng, mỗi nhóm có những đặc điểm, tâm lý, thu nhập khác nhau:

- Tuổi thọ trung bình, tình trạng sức khỏe, chế độ dinh dưỡng, ăn uống

- Thu nhập trung bình, phân phối thu nhập

- Lối sống, học thức, các quan điểm về thẩm mỹ, tâm lý sống

- Điều kiện sống [1]

1.1.8.2 Các nhân tố bên trong doanh nghiệp

a Văn hóa doanh nghiệp

Văn hóa đóng vai trò quan trọng trong sự tồn tại và phát triển của các doanh nghiệp Các nhà nghiên cứu đã tổng kết lại rằng: “ Một trong những nguyên nhân giúp cho các doanh nghiệp của Mỹ và Nhật có sự thịnh vượng lâu dài là do các doanh nghiệp đó có

nền văn hóa rất độc đáo” Văn hóa doanh nghiệp là toàn bộ giá trị tinh thần mang đặc trưng riêng của doanh nghiệp, nó có tác dụng đến tình cảm, lý trí hành vi của tất cả các thành viên [[6]]

b Nguồn nhân lực

Nguồn nhân lực của một tổ chức được hình thành trên cơ sở của các cá nhân có vai trò khác nhau và được liên kết với nhau theo những mục tiêu nhất định Doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả đòi hỏi việc quản lý nguồn nhân lực phải đặt lên hàng đầu, phải xem nguồn nhân lực là tài sản của doanh nghiệp Doanh nghiệp làm thế nào để sử dụng có

hiệu quả nguồn nhân lực nhằm tăng năng suất lao động và nâng cao tính hiệu quả của tổ

chức.[6]

c Công nghệ

Doanh nghiệp được trang bị máy móc, công nghệ tương đối hiện đại là lợi thế cạnh tranh lớn Lợi thế cạnh tranh ở năng suất sản xuất tăng cao, hay phí nguyên vật liệu cho một sản phẩm nhỏ giúp chi phí sản xuất thấp tạo điều kiện cho doanh nghiệp cạnh tranh trên thị trường [1]

Trang 34

thế về chi phí sản xuất, đáp ứng cao nhu cầu mong đợi của khách hàng Các bộ phận

chức năng của doanh nghiệp nhờ có thông tin đã liên kết được thành một hệ thống hoạt động hiệu quả nhất giúp doanh nghiệp đứng vững trong nền kinh tế thị trường [1]

1.1.8.3 Các nhân tố thuộc môi trường ngành

a Áp lực cạnh tranh của nhà cung cấp

Số lượng và quy mô nhà cung cấp: Số lượng nhà cung cấp sẽ quyết định đến áp lực

cạnh tranh, quyền lực đàm phán của họ đối với ngành, doanh nghiệp Nếu trên thị trường chỉ có một vài nhà cung cấp có quy mô lớn sẽ tạo áp lực cạnh tranh, ảnh hưởng

tới toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh của ngành

Khả năng thay thế sản phẩm của nhà cung cấp: Trong vấn đề này ta nghiên cứu khả năng thay

thế những nguyên liệu đầu vào do các nhà cung cấp và chi phí chuyển đổi nhà cung cấp Thông tin về nhà cung cấp: Trong thời đại hiện tại thông tin luôn là nhân tố thúc đẩy

sự phát triển của thương mại, thông tin về nhà cung cấp có ảnh hưởng lớn tới việc lựa

chọn nhà cung cấp đầu vào cho doanh nghiệp

Với tất cả các ngành, nhà cung cấp luôn gây các áp lực nhất định nếu họ có quy mô, sự

tập hợp và việc sở hữu các nguồn lực quý hiếm Chính vì thế những nhà cung cấp các

sản phẩm đầu vào nhỏ lẻ sẽ có rất ít quyền lực đàm phán đối với các doanh nghiệp

mặc dù họ có số lượng lớn nhưng họ lại thiếu tổ chức

b Áp lực cạnh tranh khách hàng

Khách hàng là một áp lực cạnh tranh có thể ảnh hưởng trực tiếp tới toàn bộ hoạt động

sản xuất kinh doanh của ngành

Trang 35

Khách hàng được phân làm 2 nhóm: Khách hàng lẻ, khách hàng tổ chức Cả hai nhóm đều gây áp lực với doanh nghiệp về giá cả, chất lượng sản phẩm, dịch vụ đi kèm và chính họ là người điểu khiển cạnh tranh trong ngành thông qua quyết định mua hàng

c Áp lực cạnh tranh từ đối thủ tiềm ẩn

Theo Michael Porter, đối thủ tiềm ẩn là các doanh nghiệp hiện chưa có mặt trên trong ngành nhưng có thể ảnh hưởng tới ngành trong tương lai Đối thủ tiềm ẩn nhiều hay ít,

áp lực của họ tới ngành mạnh hay yếu sẽ phụ thuộc vào các yếu tố sau:

+ Sức hấp dẫn của ngành: Yếu tố này được thể hiện qua các chỉ tiêu như tỉ suất sinh

lợi, số lượng khách hàng, số lượng doanh nghiệp trong ngành

+ Những rào cản gia nhập ngành: Là những yếu tố làm cho việc gia nhập vào một ngành khó khăn và tốn kém hơn: Kỹ thuật, vốn, các yếu tố thương mại, hệ thống phân

phối, thương hiệu, hệ thống khách hàng

dọa của sản phẩm thay thế

Áp lực cạnh tranh nội bộ ngành:

Các doanh nghiệp đang kinh doanh trong ngành sẽ cạnh tranh trực tiếp với nhau tạo ra

sức ép trở lại lên ngành tạo nên một cường độ cạnh tranh Trong một ngành các yếu tố sau sẽ làm gia tăng sức ép cạnh tranh trên các đối thủ:

+ Tình trạng ngành: Nhu cầu, tốc độ tăng trưởng, số lượng đối thủ cạnh tranh

+ Cấu trúc của ngành: Ngành tập trung hay phân tán [1]

Trang 36

1.2 Kinh nghi ệm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp công nghi ệp

Để có thể học tập bài học kinh nghiệm tốt nhất nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh của Công ty TNHH Một thành viên Điện cơ hóa chất 15 nên lấy bài học của các Công ty trong ngành của Bộ quốc phòng quản lý Nhưng do tính chất đặc thù của sản phẩm kinh doanh và thông tin bí mật của ngành mà tác giả khó có thể khai thác bài học từ Công ty trong ngành Đối với luận văn này, tác giả tìm được bài học kinh nghiệm của 2 Công ty có

thể áp dụng cho Công ty TNHH Một thành viên Điện cơ hóa chất 15 như sau:

1.2.1.1 Kinh nghiệm của Tổng Công ty Điện lực Thành phố Hồ Chí Minh

Kết thúc năm 2015, Tổng Công ty Điện lực thành phố Hồ Chí Minh (EVNHCMC) tiếp tục

khẳng định là đơn vị “lá cờ đầu” trong khối kinh doanh, phân phối điện

a Nâng cao độ tin cậy cung cấp điện

Năm 2015, căn cứ vào tình hình thực tế của đơn vị, Tổng Công ty Điện lực TP Hồ Chí Minh đã cụ thể hóa chủ đề “Năng suất và Hiệu quả” của Tập đoàn Điện lực Việt Nam (EVN) bằng những chương trình riêng như, tập trung phát triển nguồn nhân lực, nâng cao năng suất lao động, độ tin cậy cung cấp điện và chất lượng dịch vụ khách hàng

Từ đó Tổng Công ty đã có nhiều nhóm giải pháp hợp lý, phù hợp với thực tiễn sản

xuất - kinh doanh và quyết tâm thực hiện Nhờ đó, năm 2015, Tổng Công ty đã hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ đảm bảo cung cấp điện ổn định, an toàn phục vụ sản xuất và sinh hoạt của người dân, đặc biệt là vào các dịp lễ hội, các sự kiện quan trọng Các khách hàng lớn, khách hàng FDI (khách hàng đầu tư trực tiếp nước ngoài), các khu

chế xuất, khu công nghiệp được đảm bảo cung cấp điện chất lượng cao

Không chỉ đảm bảo đủ điện, độ tin cậy cung cấp điện trên địa bàn TP.HCM cũng ngày càng được nâng cao, tăng 37% so với năm 2014 Các chỉ số Maifi, Saifi, Saidi đều

thực hiện vượt chỉ tiêu được giao, riêng thời gian mất điện bình quân cho khách giảm

xuống còn 720 phút (năm 2014 là gần 1.285 phút)

Trang 37

Tại Hội nghị triển khai Đề án “Nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh và năng suất lao động giai đoạn 2016-2020 của EVN và các Tổng Công ty” được tổ chức đầu tháng 1/2016, Tổng giám đốc EVN Đặng Hoàng An đã biểu dương nhiều cách làm hay, sáng

tạo của EVNHCMC trong việc nâng cao độ tin cậy cung cấp điện

Theo đó, EVNHCMC đã ban hành những quy định riêng, trong đó có nhiều quy định

cần khuyến khích nhân rộng như: Đối với các tuyến dây trung thế, 3 năm kể từ ngày đóng điện nghiệm thu công trình mới hoặc công trình vừa sửa chữa lớn, không cho phép đăng ký cắt điện thi công, trường hợp thật sự cần thiết chỉ được phép cắt điện tối

đa 1 lần/tuyến dây/năm, với các tuyến dây trung thế có trong kế hoạch đầu tư xây

dựng, sửa chữa, chỉ được lập kế hoạch đăng ký cắt điện công tác tối đa 1 lần/tuyến dây/4 tháng, đối với các tuyến dây trung thế còn lại, chỉ được lập kế hoạch đăng ký

cắt điện công tác tối đa 1 lần/tuyến dây/6 tháng

“Muốn làm được như vậy, các công trình buộc phải đảm bảo chất lượng cao, tuân thủ nghiêm ngặt các quy định ngay từ khâu thi công, giám sát, tư vấn thiết kế đến nghiệm thu Cùng với đó, công tác quản lý vận hành thực hiện nghiêm, đúng quy trình và chất lượng thiết bị phải đảm bảo yêu cầu Đây là những điều các đơn vị cần nghiêm túc học

tập, triển khai ứng dụng”, Tổng giám đốc Đặng Hoàng An nhấn mạnh

Năm 2015, EVNHCMC cũng triển khai tốt nhiệm vụ tối ưu hóa chi phí, đặc biệt là chủ trương về tiết kiệm chi phí (tiết kiệm đạt 10% chi phí định mức), nâng cao hiệu quả sản

xuất kinh doanh và đầu tư xây dựng Công tác khai thác, quản lý hàng tồn kho, tái sử dụng

vật tư thu hồi… được thực hiện tốt, góp phần tăng hiệu quả sử dụng vốn

Công tác đào tạo, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, bố trí, luân chuyển cán bộ cũng được thực hiện hết sức bài bản, mang lại hiệu quả cao, EVNHCMC tiếp tục là đơn vị dẫn đầu Tập đoàn về tăng năng suất lao động Cụ thể, năng suất lao động theo tiêu chí khách hàng đạt 313 khách hàng/lao động, tăng 5,64% so với năm 2014, năng suất lao động theo tiêu chí điện thương phẩm đạt 2,99 triệu kWh/lao động, tăng 10,3% so với năm 2014

b Thêm nhiều tiện ích công nghệ phục vụ khách hàng

Năm 2015 cũng ghi nhận bước đột phá mạnh của EVNHCMC trong công tác kinh doanh và dịch vụ khách hàng, đặc biệt là thực hiện chỉ tiêu tiếp cận điện năng

Trang 38

Tổng Công ty đã tăng cường nhiều giải pháp công nghệ tiện ích phục vụ khách hàng sử

dụng điện như, ứng dụng GIS trong quản lý chăm sóc khách hàng, chấm nợ online trên máy POS trong thu tiền và máy tính bảng trong cắt điện để giảm thu trùng, mở thêm hơn

900 điểm thanh toán tiền điện qua các hệ thống cửa hàng tiện lợi 24/7, các siêu thị điện máy, tạo thuận lợi cho khách hàng dễ dàng hơn khi thanh toán tiền điện

Đặc biệt, EVNHCMC đã triển khai ứng dụng công nghệ chăm sóc khách hàng trên các thiết bị di động OTT từ cuối tháng 6/2015 Đến nay, đã có gần 8.000 khách hàng đăng

ký sử dụng, góp phần tạo sự thuận tiện cho khách hàng trong tra cứu thông tin, thanh toán trực tuyến và giám sát tiến độ giải quyết các yêu cầu Hoạt động của các kênh thông tin này đã góp phần giảm tải, tắc nghẽn các cuộc gọi của khách hàng vào tổng đài của Trung tâm Chăm sóc khách hàng

Để giảm thời gian tiếp cận điện năng cho khách hàng, EVNHCMC đã xây dựng hoàn chỉnh công nghệ tiện ích theo dõi tiến độ cấp điện khách hàng qua trạm biến áp, rà soát, hoàn thiện Quy trình cấp điện qua trạm biến áp chuyên dùng với mục tiêu là chủ động đầu tư cấp điện chuyên dùng qua lưới điện trung áp cho khách hàng sản xuất, kinh doanh, dịch vụ Các khách hàng này chỉ phải thực hiện 01 thủ tục duy nhất về đề nghị cấp điện (giảm

05 thủ tục khách hàng phải thực hiện, các thủ tục liên quan còn lại sẽ do Điện lực thực

hiện) với tổng thời gian thực hiện từ khi nhận hồ sơ của khách hàng đến khi hoàn tất xây dựng công trình và cấp điện cho khách hàng là không quá 23 ngày (thấp hơn 36 ngày theo đánh giá bình quân năm 2015 của Doing Business)

Với những nỗ lực trong nâng cao chất lượng dịch vụ khách hàng, mức độ hài lòng của khách hàng sử dụng điện tại TP HCM tiếp tục tăng Những thành quả trong năm 2015

sẽ tạo đà vững chắc để EVNHCMC tự tin bước vào thực hiện nhiệm vụ năm 2016 với

những chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật cụ thể Đây là năm đầu tiên triển khai các chương trình kế hoạch của giai đoạn 2016-2020 và cũng là năm đổi mới toàn diện, đánh dấu

những bước tiến quan trọng trong quá trình phát triển của Tổng Công ty

Với chủ đề: “Đề cao văn hóa trách nhiệm, tiếp tục nâng cao năng suất lao động, độ tin cậy cung cấp điện và chất lượng dịch vụ khách hàng”, EVNHCMC đã có nhiều giải pháp hiệu

quả nhằm hoàn thành xuất sắc các chỉ tiêu kế hoạch đề ra, từng bước đưa Tổng Công ty vươn lên ngang tầm các đơn vị điện lực của các nước phát triển trong khu vực

Trang 39

c Kết quả sản xuất kinh doanh EVNHCMC năm 2015

- Sản lượng điện thương phẩm: 20,182 tỷ kWh, tăng 8,46% so với năm 2014 và bằng 102,4% kế hoạch EVN giao;

- Hệ số đàn hồi điện: 0,86, tương ứng với tăng trưởng GDP của TP.HCM năm

2015 là 9,85%;

- Tổn thất điện năng: 4,66%, thấp hơn 0,39% so với kế hoạch EVN giao;

- Độ tin cậy lưới điện tăng trên 37% so với năm 2014;

- Tổng giá trị đầu tư xây dựng: 3.866 tỷ đồng, đạt 131,1% kế hoạch EVN giao;

- Tiết kiệm điện: 449,42 triệu kWh, bằng 2,23% sản lượng điện thương phẩm, đạt 114,1% kế hoạch năm;

- Phát triển khách hàng: 2,1 triệu khách hàng, tăng 78.802 khách hàng so với năm

2014 (tương ứng 3,87%)

- Mức độ hài lòng của khách hàng (so với 2014):

+ 99,94% khách hàng hài lòng về quy trình giải quyết dịch vụ (tăng 0,19%)

+ 99,96% khách hàng hài lòng với thái độ của giao dịch viên (tăng 0,08%)

+ 99,96% khách hàng hài lòng về không gian giao dịch (tăng 0,28%).[[18]]

1.2.1.2 Kinh nghiệm của Công ty dệt may 7

Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Dệt May 7 là doanh nghiệp kinh tế - quốc phòng thuộc Quân khu 7, có nhiệm vụ bảo đảm quân trang cho Quân đội và tham gia thị trường, sản xuất, kinh doanh hàng dệt, nhuộm, in, may Trải qua hơn 20 năm xây dựng và trưởng thành, từ một xí nghiệp với vài chục máy dệt thủ công, đến nay Công ty có hàng trăm thiết bị dệt - may hiện đại, trở thành một thương hiệu mạnh trên thị trường trong và ngoài nước, có mức tăng trưởng cao trong tốp đầu khối doanh nghiệp quốc phòng

Hằng năm, Công ty đều hoàn thành và vượt các chỉ tiêu kế hoạch sản xuất, kinh doanh, thu nhập của người lao động ngày một nâng cao, thực hiện nghiêm các chỉ tiêu

Trang 40

tài chính đối với Nhà nước, Quân đội và Quân khu Đảng bộ Công ty nhiều năm liền đạt trong sạch, vững mạnh tiêu biểu, các tổ chức quần chúng đạt vững mạnh xuất sắc, đơn

vị vững mạnh toàn diện Với những thành tích đó, Công ty đã được Nhà nước tặng thưởng Huân chương Bảo vệ Tổ quốc hạng Nhất, Huân chương Lao động hạng Nhất và nhiều

phần thưởng, danh hiệu cao quý khác do Bộ Quốc phòng, Bộ Tư lệnh Quân khu, các ban, ngành Trung ương và thành phố Hồ Chí Minh trao tặng như: Cúp vàng “Doanh nghiệp

hội nhập và phát triển”, giải thưởng “Doanh nghiệp xanh”, v.v

Trong quá trình xây dựng, phát triển, Công ty luôn xác định sản xuất quốc phòng là nhiệm

vụ chính trị trung tâm, sản xuất kinh tế là quan trọng, lấy đó là định hướng, mục tiêu phát

triển bền vững Theo đó, Đảng ủy, Ban Giám đốc Công ty thường xuyên quán triệt, giáo

dục cho cán bộ, đảng viên, công nhân viên, người lao động nhận thức đúng chức năng, đúng quan điểm kết hợp quốc phòng với kinh tế, kinh tế với quốc phòng Với nhận thức:

sản xuất, đảm bảo chất lượng quân trang tốt, thẩm mỹ cao sẽ góp phần nâng cao chất lượng huấn luyện, sẵn sàng chiến đấu, tăng thêm vẻ đẹp thống nhất cho bộ đội, xây dựng Quân đội ngày một chính quy, Công ty đã tập trung ưu tiên các nguồn lực để hoàn thành

tốt nhiệm vụ trung tâm này Đồng thời, đẩy mạnh sản xuất các sản phẩm kinh tế, tập trung vào lĩnh vực có thế mạnh và sản phẩm mũi nhọn, chủ động tìm kiếm, phát triển thị trường,

nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất, kinh doanh Đến nay, các sản phẩm quân trang của Công ty không những đáp ứng tốt nhu cầu của lực lượng vũ trang Quân khu mà còn phục

vụ cho nhiều đơn vị trong toàn quân Các sản phẩm như: Tropical in loang, Xicarô in loang, vải bạt chống thấm còn xuất khẩu cho quân đội một số nước trong khối ASEAN, nhiều sản phẩm lưỡng dụng và may mặc cao cấp, độc đáo như: võng, lều bạt, quần áo may sẵn, vải Visco, cotton, với các nhãn hiệu: Lafuma, Millet, Teranova, Lufian, được khách hàng trong và ngoài nước ưa chuộng, mang lại hiệu quả kinh tế cao

Để phát triển và chủ động hội nhập kinh tế hiệu quả, Công ty tích cực chuyển đổi cơ

chế quản lý, xây dựng chiến lược sản xuất, kinh doanh phù hợp Công ty đã tái cơ cấu,

hoàn thiện thể chế, quy trình quản trị doanh nghiệp theo hướng hiện đại, tinh gọn, hiệu

quả, kết hợp chặt chẽ giữa điều hành tập trung, thống nhất của Ban Giám đốc với phân

cấp, phân quyền, tăng tính tự chủ, linh hoạt cho cơ quan, đơn vị thành viên, gắn trách nhiệm của lãnh đạo, chỉ huy các cấp với kết quả sản xuất, kinh doanh của đơn vị Đồng

Ngày đăng: 07/07/2020, 12:43

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w