1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một số giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về quy hoạch xây dựng thủy điện_unprotected

109 105 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 109
Dung lượng 1,67 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

hoạch xây dựng thủy điện vừa và nhỏ tại tỉnh Hà Giang” giúp các nhà quản lý và các nhà khoa học có cái nhìn tổng thể, các quy hoạch tương lai về hiện trạng khai thác thủy điện của Hà Gia

Trang 1

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng Tôi Các thông tin, tài liệu trích dẫn trong luận văn được ghi rõ nguồn gốc, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa được ai công bố trong bất kỳ luận văn nào trước đây

TÁC GIẢ LUẬN VĂN

Đào Xuân Thái

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Tác giả xin trân trọng cảm ơn các Thầy Cô Trường Đại học Thủy lợi, phòng Đào tạo đại học và sau đại học đã giúp đỡ và tạo điều kiện cho Tác giả hoàn thành bản luận văn này Đặc biệt, Tác giả xin trân trọng cảm ơn Thầy giáo hướng dẫn PGS.TS Lê

Văn Hùng đã hết lòng ủng hộ và hướng dẫn tác giả hoàn thành luận văn

Tác giả xin trân trọng cảm ơn các thầy cô trong hội đồng khoa học đã đóng góp những

ý kiến và lời khuyên quý giá cho bản luận văn

Tác giả cũng xin trân trọng cảm ơn Lãnh đạo Sở Công thương, Phòng Quản lý Năng lượng đã quan tâm tạo điều kiện thuận lợi hỗ trợ, giúp đỡ Tác giả trong việc thu thập thông tin, tài liệu trong quá trình thực hiện luận văn

Tôi xin chân thành cảm ơn các bạn học viên lớp Thạc sỹ Quản lý xây dựng lớp 23QLXD12, đã đồng hành cùng tôi suốt trong quá trình học lớp Thạc sỹ vừa qua Xin trân trọng cảm ơn./

Trang 3

MỤC LỤC

PHẦN MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu 1

2 Mục đích của đề tài 2

3 Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu 2

3.1 Cách tiếp cận 2 3.2 Phương pháp nghiên cứu 2 4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3

4.1 Đối tượng nghiên cứu 3 4.2 Phạm vi nghiên cứu 3 5 Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn của đề tài 3

5.1 Ý nghĩa khoa học của đề tài 3 5.2 Ý nghĩa thực tiễn của đề tài 3 6 Kết quả dự kiến đạt được 3

CH ƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ PHÁT TRIỂN THỦY ĐIỆN VÀ NHỮNG THUẬN LỢI, KHÓ KHĂN TRONG THỰC HIỆN CÔNG TÁC QUY HOẠCH 4 1.1 Tổng quan chung về phát triển thuỷ điện ở Việt Nam 4

1.1.1 Tiềm năng thủy điện 4 1.1.2 Về việc rà soát quy hoạch và tiến độ đầu tư xây dựng các dự án thủy điện 5 1.2 Tổng quan về phát triển thuỷ điện ở Hà Giang 6

1.2.1 Giới thiệu các nét khái quát về điều kiện tự nhiên tỉnh Hà Giang 6 1.2.2 Về hệ thống quy hoạch trên địa bàn tỉnh 10 1.2.3 Các giai đoạn thực hiện dự án thủy điện vừa và nhỏ tại Hà Giang 10 1.2.4 Hiện trạng về các dự án thủy điện trên địa bàn tỉnh Hà Giang 11 1.3 Những thuận lợi, khó khăn về phát triển thuỷ điện ở Hà Giang 22

1.3.1 Thuận lợi 22 1.3.2 Khó khăn 24 1.3.3 Một số bài học rút ra cho việc phát triển thủy điện vừa và nhỏ 24 Kết luận chương 1 25

Trang 4

CHƯƠNG 2 CƠ SỞ KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN VỀ QUY HOẠCH VÀ QUẢN LÝ QUY HOẠCH THỦY ĐIỆN 27

2.1 Những lý luận cơ bản về quy hoạch xây dựng thủy điện 27

2.1.1 Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật về quy hoạch 27

2.1.2 Hệ thống các tiêu chuẩn kỹ thuật Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy hoạch xây

2.2 Nội dung cơ bản trong công tác quy hoạch khai thác thuỷ điện trên địa bàn tỉnh Hà Giang 33

2.2.1 Nội dung của quy hoạch xây dựng thủy điện vừa và nhỏ 33

2.2.2 Các nhân tố ảnh hưởng tới quy hoạch xây dựng thủy điện vừa và nhỏ 34 2.3 Nội dung và trình tự lập, thẩm định quy hoạch xây dựng thủy điện 37

2.3.1 Trong công tác, lập thẩm định, phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch Thủy điện 37 2.3.2 Công tác, lập thẩm định, phê duyệt đồ án quy hoạch Thủy điện 37

2.4 Công tác kiểm soát quy hoạch xây dựng thuỷ điện vừa và nhỏ 39

2.4.1 Các bước tiến hành cuộc thanh tra, kiểm tra: 39

2.4.2 Công tác thanh tra, kiểm tra về đầu tư, tiến độ: 40

2.4.2 Công tác kiểm tra an toàn đập và vận hành hồ chứa 41 2.5 Những tồn tại, bất cập thường gặp trong công tác thủy điện 41

2.5.2 Những tồn tại trong quản lý nhà nước về quy hoạch thủy điện 43 Kết luận chương 2 45

CHƯƠNG 3 THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP KHẮC PHỤC NHỮNG BẤT CẬP TRONG QUẢN LÝ QUY HOẠCH XÂY DỰNG THUỶ ĐIỆN Ở HÀ GIANG 46

3.1 Một số biểu hiện không bền vững trong phát triển thủy điện 46

3.1.1 Biểu hiện không bền vững trong quy hoạch phát triển thủy điện 46

3.1.2 Biểu hiện không bền vững trong việc thực hiện các dự án thủy điện; 48

3.1.3 Biểu hiện không bền vững trong quản lý hoạt động thủy điện 59 3.2 Đề xuất các giải pháp quản lý quy hoạch, đầu tư xây dựng và vận hành khai thác các công trình thủy điện vừa và nhỏ 60

Trang 5

3.2.1 Tăng cường quản lý chất lượng đồ án quy hoạch thủy điện trong công tác lập quy hoạch; công tác thẩm định, phê duyệt quy hoạch 61

3.2.2 Giải pháp bổ sung, hoàn thiện cơ chế chính sách 62

3.2.3 Đào tạo nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ trong công tác quy hoạch thủy điện

65

KẾT LUẬN 70

KIẾN NGHỊ 71

1 Với Chính phủ 71

2 Với Bộ Công Thương 72

3 Với UBND tỉnh Hà Giang 73

TÀI LIỆU THAM KHẢO 74

Trang 6

DANH MỤC HÌNH VẼ

Hình 1 1 Bản đồ hành chính tỉnh Hà Giang 7

DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 1.1 Danh mục các dự án thủy điện vừa và nhỏ đã hoàn thành đưa vào sử dụng 13 Bảng 1 2 Danh mục các dự án thủy điện đang triển khai thi công 17

Bảng 1 3 Danh mục các dự án giao cho các doanh nghiệp đầu tư 20

Bảng 1 4 Danh mục các dự án tiếp tục đề nghị loại khỏi quy hoạch 22

Bảng 3 1 Tổng hợp khối lượng đào đắp của một số công trình thủy điện 48

Bảng 3 2 Bảng tổng lượng các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt 51

Bảng 3 3 Bảng tổng hợp lượng sinh khối tại một số thủy điện 53

Bảng 3 4 Bảng tổng hợp số liệu điều tra điểm sạt lở trong phạm vi điều tra 58

SƠ ĐỒ Sơ đồ 2 1 Quy trình thẩm định, phê duyệt hồ sơ tại Sở Công Thương tỉnh Hà Giang 38

Sơ đồ 3 1 Đề suất các giải pháp quản lý quy hoạch, đầu tư xây dựng và vận hành khai thác công trình thủy điện 69

Trang 7

P HẦN MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu

Hà Giang là một tỉnh miền núi có nhiều dân tộc thiểu số, cuộc sống người dân nơi đây tương đối khó khăn Tuy nhiên, Hà Giang lại là tỉnh có được nguồn tài nguyên thiên nhiên phong phú với nhiều rừng núi, sông suối Hệ thống sông suối dày đặc với ba con sông lớn là Sông Lô, sông Gâm và sông Chảy

Sông Lô bắt nguồn từ vùng núi cao Trung Quốc chảy vào địa phận Hà Giang với chiều dài 97 km, diện tích lưu vực 10.104 km2, các nhánh cấp 1 của sông Lô gồm suối Nậm Ngần, Nậm Mu, Ngòi Quang, Suối Sảo Sông Miện với chiều dài hơn 51 km, diện tích lưu vực 1.470 km2 Sông Gâm có tổng chiều dài chảy qua địa phận Hà Giang là

43 km với 2 chi lưu lớn là sông Nho Quế và sông Miệm Sông Chảy bắt nguồn từ dãy Tây Côn Lĩnh chảy qua địa bàn tỉnh là 44 km, diện tích lưu vực khoảng 816 km2

Từ lợi thế đó, tỉnh Hà Giang đã tiến hành quy hoạch các dự án thủy điện vừa và nhỏ với tổng số 72 dự án nhà máy thủy điện, tổng công suất lắp máy 768,8 MW, điện năng trung bình năm 2.855 triệu KWh/năm, giá trị sản xuất công nghiệp đạt khoảng 1.713 tỷ đồng, tổng vốn đầu tư thực hiện các dự án khoảng 13.879 tỷ đồng Đến nay, có 43 dự

án được UBND tỉnh chấp thuận đầu tư, 19 dự án được cấp giấy chứng nhận đầu tư đang tổ chức thi công, 24 dự án đang trong giai đoạn chuẩn bị đầu tư Cả 43 dự án được chấp thuận đầu tư có tổng công suất lắp máy 650 MW, đạt trên 94% công suất; vốn đầu tư xây dựng trên 13 nghìn tỷ đồng; điện năng sản xuất trung bình 2.728 triệu KWh/năm; giá trị sản xuất công nghiệp khoảng 1.637 tỷ đồng

Việc phát triển các hoạt động thủy điện vừa và nhỏ đã góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội của điạ phương, góp phần cắt lũ và điều tiết nước tiết nước khu vực hạ du, tuy nhiên các hoạt động của các hoạt động thủy điện cũng đã gây nhiều bất lợi cho môi trường và xã hội của địa phương

Các tác động của hoạt động khai thác thủy điện luôn luôn tiền tàng, cần được điều tra đánh giá để có cái nhìn toàn diện và đầy đủ về hiện trạng, diễn biến, tác động hoạt động khai thác thủy điện và dự báo các tác động của hoạt động thủy điện đến môi trường, kinh tế, xã hội của địa phương, để đề suất và xây các biện pháp giảm thiểu tác động của hoạt động khai thác thủy điện, phát triển bền vững tài nguyên nước tỉnh Hà Giang Do đó đề tài “Một số giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về quy

Trang 8

hoạch xây dựng thủy điện vừa và nhỏ tại tỉnh Hà Giang” giúp các nhà quản lý và

các nhà khoa học có cái nhìn tổng thể, các quy hoạch tương lai về hiện trạng khai thác thủy điện của Hà Giang để đưa ra các quyết định và các biện pháp giảm thiểu các tác động của hoạt động khai thác thủy điện góp phần khai thác hiệu quả tài nguyên nước mặt và phát triển bền vững tài nguyên nước mặt của tỉnh Hà Giang

2 Mục đích của đề tài

Thông qua nghiên cứu về quy hoạch phát triển thuỷ điện của tỉnh Hà Giang và đề suất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về quy hoạch xây dựng thuỷ điện vừa và nhỏ

3 Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu

3.1 Cách tiếp cận

Nghiên cứu những kết quả thực tiễn của quy hoạch xây dựng thủy điện vừa và nhỏ tại tỉnh Hà Giang để đưa ra các cơ sở lý luận rồi vận dụng vào thực tiễn

3.2 Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp thu thập số liệu

Việc thu thập số liệu được tiến hành ở các tổ chức, cơ quan, cơ sở như: Sở Tài nguyên

và Môi trường, Sở Kế hoạch đầu tư, Sở Công thương, Chi cục thống kê, Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn; UBND các cấp; Phòng Tài nguyên và Môi Trường, phòng Nông nghiệp, phòng Thống kê, phòng Y tế, phòng Công thương các huyện; Trạm khí tượng - thủy văn; Các nhà máy thủy điện trên địa bàn tỉnh Hà Giang

- Phương pháp kế thừa

Nhiệm vụ được phát triển trên cơ sở khai thác và kế thừa các nhiệm vụ về xây dựng cơ

sở dữ liệu, các báo cáo, bản đồ, công trình xây dựng của các Viện và các Trung tâm nghiên cứu Thu thập, phân tích các thông tin về thủy điện thông qua các dữ liệu thu thập từ nghiên cứu, báo cáo, khảo sát

- Phương pháp phân tích tổng hợp hệ thống

Sử dụng phương pháp này sẽ giúp đánh giá các thông tin một cách toàn diện trên cùng một chuẩn mực Sự đánh giá, so sánh có tính hệ thống và khoa học, tránh được sự so sánh khập khiễng, đánh giá mang tính phiến diện

- Phương pháp thống kê điều tra thực địa

Trang 9

Sử dụng phương pháp này sẽ cho số liệu chính xác từ hiện trường Các số liệu thống

kê và điều tra thực địa sẽ cung cấp nguồn thông tin cho xây dựng cơ sở dữ đánh giá tác động của hoạt động khai thác thủy điện đến môi trường, kinh tế, xã hội của tỉnh Hà Giang,… và để dự báo và đề xuất các trong quản lý tài nguyên nước

- Phương pháp dự báo

Trên cơ sở các số liệu điều tra, thu thập, dự báo đánh giá tác động của hoạt động khai thác thủy điện đến môi trường, kinh tế, xã hội

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

4 1 Đối tượng nghiên cứu

Công tác quy hoạch xây dựng thủy điện vừa và nhỏ và thực tiễn thực hiện quy hoạch

4 2 Phạm vi nghiên cứu

Các dự án thủy điện vừa và nhỏ trên địa bàn tỉnh Hà Giang, giai đoạn từ năm 2005 đến năm 2015

5 Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn của đề tài

5.1 Ý nghĩa khoa học của đề tài

Luận văn góp phần hệ thống hóa những cơ sở lý luận cơ bản quy định về quy hoạch xây dựng thủy điện vừa và nhỏ

5.2 Ý nghĩa thực tiễn của đề tài

Kết quả nghiên cứu của để tài sẽ là tài liệu tham khảo hữu ích giúp các nhà quản lý và các nhà khoa học có cái nhìn tổng thể, các quy hoạch tương lai về hiện trạng quy hoạch, khai thác tài nguyên nước mặt cho hoạt động thủy điện

6 Kết quả dự kiến đạt được

- Đánh giá, làm rõ các tồn tại trong quy hoạch và thực hiện quy hoạch các dự án thủy điện vừa và nhỏ của tỉnh Hà Giang;

- Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về quy hoạch xây dựng thuỷ điện vừa và nhỏ

Trang 10

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ PHÁT TRIỂN THỦY ĐIỆN VÀ NHỮNG

THUẬN LỢI, KHÓ KHĂN TRONG THỰC HIỆN CÔNG TÁC QUY HOẠCH

1.1 Tổng quan chung về phát triển thuỷ điện ở Việt Nam

1.1.1 Tiềm năng thủy điện

Việt Nam nằm trong vùng nhiệt đới, có lượng mưa trung bình hàng năm cao, khoảng 1.800 - 2.000mm Với địa hình miền Bắc và biên giới miền Tây đồi núi cao, phía Đông là bờ biển dài trên 3.400km nên nước ta có hệ thống sông ngòi khá dày đặc với hơn 3.450 hệ thống Và với điều kiện tự nhiên thuận lợi như vậy nên tiềm năng thuỷ điện của nước ta tương đối lớn Theo tính toán lý thuyết, tổng công suất thuỷ điện của nước ta vào khoảng 35.000MW, trong đó 60% tập trung tại miền Bắc, 27% phân bố ở miền Trung và 13% thuộc khu vực miền Nam Tiềm năng kỹ thuật vào khoảng 26.000MW, tương ứng với gần 970 dự án được quy hoạch, hàng năm có thể sản xuất hơn 100 tỷ kWh, trong đó nói riêng thuỷ điện nhỏ có tới 800 dự án, với tổng điện năng khoảng 15 - 20 tỉ kWh/năm

Năm 2013, tổng số dự án thuỷ điện đã đưa vào vận hành là 268, với tổng công suất 14.240,5 MW Hiện có 205 dự án với tổng công suất 6.1988,8 MW đang xây dựng và

dự kiến đưa vào vận hành trong giai đoạn 2015-2017 Như vậy, theo kế hoạch, đến năm 2017, có 473 dự án sẽ đưa vào khai thác vận hành, với tổng công suất là 21.229,3

MW, chiếm gần 82% tổng công suất tiềm năng kỹ thuật của thủy điện Năm 2012, các nhà máy thuỷ điện đóng góp 48,26% (13.000 MW) và 43,9% (tương ứng 53 tỷ kWh) điện năng cho ngành điện

Có thể nói, cho đến nay các dự án thuỷ điện lớn có công suất trên 100MW hầu như đã được khai thác hết Các dự án có vị trí thuận lợi, có chi phí đầu tư thấp cũng đã được triển khai thi công Còn lại trong tương lai gần, các dự án thuỷ điện công suất nhỏ sẽ được đầu tư khai thác

(Nguồn: bien-kien-nghi/thuy-dien-viet-nam-tiem-nang-va-thach-thuc.html)

Trang 11

http://nangluongvietnam.vn/news/vn/nhan-dinh-phan-bien-kien-nghi/phan-1.1.2 Về việc rà soát quy hoạch và tiến độ đầu tư xây dựng các dự án thủy điện

Tại Công văn số: 3567/BCT-TCNL, ngày 24 tháng 4 năm 2013, của Bộ Công Thương V/v kết quả rà soát quy hoạch, đầu tư xây dựng và vận hành các dự án thủy điện trên

cả nước, thể hiện:

1.1.2.1 K ết quả rà soát quy hoạch và tiến độ đầu tư xây dựng các dự án thủy điện

Theo các quy hoạch thủy điện (gồm quy hoạch bậc thang thủy điện, quy hoạch thủy điện nhỏ toàn quốc và quy hoạch thủy điện nhỏ của các tỉnh) đã được Thủ tướng Chính phủ, Bộ Công Thương (trước đây là Bộ Công nghiệp) và UBND các tỉnh phê duyệt theo thẩm quyền, trên cả nước đã có tổng số 1.237 dự án với tổng công suất lắp máy Nlm= 25.968,8 MW được quy hoạch

Trong quá trình quản lý quy hoạch và đầu tư xây dựng các dự án thủy điện, Bộ Công Thương đã thường xuyên chỉ đạo và xem xét điều chỉnh, bổ sung quy hoạch các bậc thang thủy điện và quy hoạch thủy điện nhỏ Đồng thời, đã tổ chức nhiều đợt rà soát tại các tỉnh để xem xét cụ thể về quy hoạch Bộ Công Thương đã thống nhất với UBND các tỉnh loại khỏi quy hoạch 338 dự án (1.088,9 MW), gồm 02 dự án thủy điện bậc thang (118 MW) và 336 dự án thủy điện nhỏ (970,9 MW); không tiếp tục xem xét đưa vào quy hoạch các vị trí tiềm năng thủy điện nhỏ (được xác định thông qua nghiên cứu quy hoạch sơ bộ) chưa có nhà đầu tư quan tâm đầu tư phát triển với tổng số 169 vị trí (362,5 MW) Tất cả các dự án, vị trí tiềm năng được loại bỏ nêu trên đều thuộc đối tượng hiệu quả kinh tế thấp, tiềm ẩn khả năng tác động tiêu cực đến môi trường - xã hội (MT-XH), ảnh hưởng đến quy hoạch, dự án ưu tiên khác, nhà đầu tư trả lại dự án

do không khả thi hoặc không có nhà đầu tư quan tâm

Đến nay trên toàn quốc còn tổng số 899 dự án thủy điện có tổng Nlm = 24.880 MW Trong đó, đã vận hành phát điện 260 dự án (13.694,2 MW); đang thi công xây dựng

211 dự án (6.712,6 MW), dự kiến đưa vào vận hành khai thác từ nay đến năm 2017; đang nghiên cứu đầu tư 266 dự án (3.410 MW) để xem xét cho phép khởi công xây dựng trong thời gian tới; còn lại 162 dự án (1.063,2 MW) chưa có chủ trương đầu tư hoặc chưa có nhà đầu tư đăng ký thực hiện

1.1.2.2 Đánh giá chung về quy hoạch thủy điện

Trong hơn 10 năm gần đây, nhằm mục tiêu công nghiệp hóa, hiện đại hóa và phát triển KT-XH của cả nước nói chung và địa phương nói riêng, Bộ Công Thương và UBND

Trang 12

các tỉnh đã chỉ đạo lập quy hoạch thủy điện và đã được các cấp có thẩm quyền phê duyệt để đầu tư xây dựng Tuy nhiên các dự án thủy điện nhỏ chủ yếu nằm rải rác trên các sông suối nhánh, thuộc các khu vực có điều kiện KT-XH khó khăn hoặc đặc biệt khó khăn, các tài liệu cơ bản (khí tượng, thủy văn, địa hình, địa chất) còn thiếu hoặc hạn chế về số lượng, chất lượng, điều kiện khảo sát thực địa khó khăn Vì vậy, chất lượng quy hoạch được lập để phê duyệt còn nhiều hạn chế Trong khi đó, các Sở, ngành liên quan của tỉnh cũng còn thiếu cán bộ chuyên môn cần thiết; sự phối hợp trong quá trình tổ chức lập và thẩm định, tham gia ý kiến cũng chưa thực sự chặt chẽ Mặt khác, do tình hình đầu tư cho phát triển cơ sở hạ tầng cần thiết tại khu vực các dự

án thủy điện nhỏ còn chậm nên một số dự án không đảm bảo điều kiện khả thi Trong quá trình thực hiện, Bộ Công Thương đã thường xuyên chỉ đạo, phối hợp với UBND các tỉnh để kịp thời điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp Hiện nay, trong tổng số 452 dự

án thủy điện nhỏ (6.021 MW) còn lại trong quy hoạch, có 205 dự án (1.664,6 MW) đã vận hành phát điện; có 179 dự án (2.360 MW) đang thi công xây dựng, dự kiến vận hành phát điện từ nay đến cuối năm 2016; có 249 dự án (2.327,7 MW) đang được nghiên cứu để xem xét cho phép khởi công trong thời gian tới; còn lại 155 dự án (639,2 MW) chưa có nhà đầu tư quan tâm đăng ký hoặc chưa có chủ trương đầu tư

1.2 Tổng quan về phát triển thuỷ điện ở Hà Giang

1.2.1 Giới thiệu các nét khái quát về điều kiện tự nhiên tỉnh Hà Giang

1.2.1.1 V ị trí địa lý

Hà Giang là một tỉnh miền núi cao nằm ở địa đầu biên giới vùng cực bắc của tổ quốc

Hà Giang có diện tích tự nhiên là 7.914,8892 km², nằm ở toạ độ 22o10’ đến 23o23’ độ

vĩ Bắc và 104o20’ đến 105o34’ độ kinh Đông Phía Bắc và Tây Bắc giáp nước Cộng hoà nhân dân Trung Hoa với đường biên giới dài 277,25 km Phía Nam giáp tỉnh Tuyên Quang, phía Đông giáp tỉnh Cao Bằng, phía Tây Nam giáp tỉnh Yên Bái và phía Tây giáp tỉnh Lào Cai

- Về tổ chức hành chính, hiện nay tỉnh Hà Giang có 1 thành phố và 10 huyện với 195

xã, phường, thị trấn Trên địa bàn tỉnh có 8 cửa khẩu, trong đó, cửa khẩu Quốc Gia Thanh Thuỷ đang được đầu tư xây dựng thành Cửa khẩu Quốc tế

Trang 13

- Hà Giang với 90% diện tích là đồi núi và cao nguyên có độ cao tuyệt đối từ 50m đến 2.418 m Đặc biệt có nhiều dãy núi cao trên 2.000m như Ta Kha cao 2.274m, Tây Côn Lĩnh cao 2.418 m Hệ thống sông suối có độ dốc lớn, nhiều thác ghềnh

+ Vùng I: Là vùng cao núi đá phía Bắc gồm 4 huyện: Đồng Văn, Mèo Vạc, Yên Minh

và Quản Bạ Độ cao trung bình từ 1.000 ÷ 1.600 m, gồm nhiều khu vực núi đá vôi nằm

Trang 14

sát với chí tuyến Bắc có độ dốc khá lớn, thung lũng và sông suối bị chia cắt nhiều Vùng này có vùng trũng Yên Minh, chủ yếu là đồi núi thấp có độ cao trung bình 500 ÷

700 m Diện tích toàn vùng là 2.352,7 km2

+ Vùng II: Là vùng cao núi đất phía Tây gồm các huyện Hoàng Su Phì và Xín Mần

Diện tích tự nhiên 1.211,3 km2, độ cao trung bình của vùng từ 900 ÷ 1.000 m, sườn núi dốc, đèo cao, thung lũng và sông suối hẹp

+ Vùng III: Là vùng núi thấp gồm các huyện: Bắc Quang, Vị Xuyên, Bắc Mê, Quang Bình và thành phố Hà Giang là vùng trọng điểm kinh tế của Hà Giang Diện tích tự nhiên 4.320,3 km2, độ cao trung bình từ 50 ÷ 100 m Địa hình ở đây là đồi núi thấp, thung lũng sông Lô càng xuống phía nam càng được mở rộng

- Địa mạo

+ Địa mạo Hoàng Su Phì bị chia cắt mạnh, khu vực này là đất cổ nhất miền Bắc Việt Nam trên nền đá Gơnai và đá phiến Mica, đá cổ Granit Đất ở đây phần lớn là đá kết tinh, có độ dốc cao (thường lớn hơn 250 m), lượng mưa lớn tập trung vào mùa hè (tháng 7) Sông suối đều ở dạng hẻm, có độ dốc lớn, chảy xiết, do sườn đồi núi quá dốc dẫn đến quá trình xói mòn rửa trôi mạnh, lại không có bồi tụ, nên tầng đất mỏng + Địa mạo Kastơ phân bố chủ yếu ở Đồng Văn, Quản Bạ, Mèo Vạc, phía Nam Yên Minh; địa mạo núi cao hiểm trở, các thung lũng hẹp, nhiều hang động, mạch nước ngầm sâu Đất phần lớn là sản phẩm của quá trình phong hoá đá vôi, giàu chất dinh dưỡng Loại địa mạo này hay bị xói mòn rửa trôi, đất bị khô hạn, cây thường xuyên thiếu nước

- Địa mạo thung lũng sông Lô tạo cho lòng sông rộng, đất phù sa bồi tụ nên thành phần cơ giới thịt trung bình đến nặng Quá trình phong hoá tạo sơn, đồi núi tạo địa hình bát úp do phiến thạch Mica và Mica Gơnai

+ Địa mạo núi thấp, đồi cao: Phân bố chủ yếu ở Bắc Quang và một phần Vị Xuyên, vùng này có độ cao từ 200 ÷ 600 m do đá biến chất cổ sinh tạo nên, đây là vùng chuyển tiếp giữa núi cao và vùng núi thấp

1.2.1.3 Khí h ậu, thủy văn

Hà Giang mang đặc trưng của khí hậu miền Bắc, mùa hè nóng ẩm, mưa nhiều, mùa đông khô hanh và lạnh Nhưng với sự án ngữ sừng sững của các khối núi thuộc cánh

Trang 15

cung sông Gâm ở phía Đông, nên khí hậu của tỉnh có sự phân hoá phức tạp và mang nhiều sắc thái riêng biệt

1.2.1.4 Tài nguyên thiên nhiên

- Tài nguyên đất

Hà Giang có tổng diện tích đất tự nhiên là 791.488,92 ha trong đó: Đất nông nghiệp là 152.606,92 ha (chiếm 19,28%), đất lâm nghiệp có rừng là 548.173,9 ha (chiếm 69,26%), đất chuyên dùng là 12.723,81 ha (chiếm 1,61%), đất ở là 6.761,41 ha (chiếm 0,85%), còn lại là đất chưa sử dụng

- Tài nguyên Nước

Hà Giang có trữ lượng nước mặt lớn, nhưng phân bố không đồng đều cả về thời gian

và không gian Mùa mưa nước ở thượng nguồn sông Lô, sông Gâm, sông Chảy… đổ

về có thể gây ngập lụt cho các khu vực vùng trũng của tỉnh Vào mùa khô tại các địa phương có địa hình cao núi đá như: Quản Bạ, Mèo Vạc, Đồng Văn, Yên Minh lại thiếu nước trầm trọng cho sinh hoạt của con người và cung cấp nước tưới cho nông nghiệp

- Tài nguyên rừng

Là một tỉnh vùng núi cao, núi đồi chiếm hơn 3/4 diện tích, môi trường thuận lợi cho thực vật tự nhiên cũng như rừng trồng phát triển Rừng là thế mạnh kinh tế chủ yếu của Hà Giang và còn có ý nghĩa lớn vào khoa học và bảo vệ môi trường Do đặc điểm

về địa hình, thổ nhưỡng, khí hậu, tài nguyên rừng của Hà Giang tương đối phong phú

về chủng loại và được coi là một trong những khu vực đặc trưng của kiểu vùng nhiệt đới với nhiều sản vật quý hiếm: Động vật có các loài: Gấu ngựa, sơn dương, voọc bạc

má, gà lôi, đại bàng,…; thực vật có các loại gỗ: Ngọc am, pơ mu, lát hoa, lát chun, đinh, nghiến, trò chỉ, thông đá…; các cây dược liệu như: Sa nhân, thảo quả, quế, huyền sâm, đỗ trọng,…

- Tài nguyên khoáng sản

Hà Giang có nguồn khoáng sản phong phú, với 28 chủng loại và 175 điểm mỏ, bao gồm: Khoáng sản kim loại (Antimon: Vàng sa khoáng: Chì, kẽm: Quặng sắt ); khoáng sản không kim loại như: (Cao lanh, sét gốm, đá vôi, cát, sỏi, cát kết, đá phiến, laterit, granit, gabro, ryolit, ) Và đặc biệt là than, trong đó quan trọng hơn cả là vỉa than Phó Bảng

Trang 16

1.2.2 Về hệ thống quy hoạch trên địa bàn tỉnh

Nhằm phát huy thế mạnh về tiềm năng thủy điện trên địa bàn, UBND tỉnh Hà Giang

đã chỉ đạo các ngành chức năng lập Quy hoạch thuỷ điện vừa và nhỏ làm cơ sở thực hiện quản lý đầu tư xây dựng các công trình thủy điện trên địa bàn tỉnh Sở Công Thương đã tham mưu cho UBND tỉnh thỏa thuận với Bộ Công Thương phê duyệt các Quy hoạch thủy điện vừa và nhỏ trên địa bàn toàn tỉnh, cụ thể:

- Quy hoạch thuỷ điện vừa và nhỏ tỉnh Hà Giang giai đoạn 1 ( 2005-2010 có xét đến 2015) tại Quyết định số 216/QĐ-UBND, ngày 19/1/2005 “V/v Phê duyệt Quy hoạch thủy điện vừa và nhỏ trên địa bàn tỉnh Hà Giang giai đoạn 1 (2005-2010 có xét đến năm 2015)” và các dự án bổ sung, gồm tổng số 25 dự án, có tổng công suất lắp máy 461,5 MW

- Quy hoạch thủy điện vừa và nhỏ tỉnh Hà Giang giai đoạn 2 Quyết định số UBND, ngày 22/8/2008 “V/v Phê duyệt Quy hoạch thủy điện vừa và nhỏ trên địa bàn tỉnh Hà Giang giai đoạn 2 (2006-2010 có xét đến năm 2015)”; Bổ sung thêm 02 dự án

2737/QĐ-là thủy điện Sông Miện 5A; Sông Miện 6, gồm 36 dự án với tổng công suất lắp máy 92,2 MW

- Quy hoạch thủy điện vừa và nhỏ trên sông Lô và sông Chảy thuộc quy hoạch giai đoạn 2 tại Quyết định số 3367/QĐ-UBND, ngày 14/9/2009 “Về việc phê duyệt bổ sung Quy hoạch thủy điện vừa và nhỏ trên sông Lô và sông Chảy giai đoạn 2 tỉnh Hà Giang (2007-2010 có xét đến 2015)” gồm 09 dự án, có tổng công suất lắp máy 168,6

MW

- Quy hoạch thủy điện trên hệ thống Sông Gâm tại Quyết định số 2704/QĐ-BCN ngày 2/8/2007 của Bộ Công Nghiệp (Nay là Bộ Công Thương)“V/v phê duyệt quy hoạch bậc thang thủy điện Sông Gâm” bổ sung thêm 01 dự án có công suất 45MW

1.2.3 Các giai đoạn thực hiện dự án thủy điện vừa và nhỏ tại Hà Giang

Để các dự án thủy điện được tổ chức chặt chẽ, đúng thủ tục, trình tự ngay từ khâu lựa chọn chủ đầu tư được lập dự án cho đến giai đoạn lập dự án đầu tư, UBND tỉnh Hà Giang ban hành quyết định số: 3667/QĐ-UBND ngày 27/11/2007, về việc Ban hành quy định về trình tự, thủ tục quản lý hoạt động thủy điện, khoáng sản trên địa bàn tỉnh

Hà Giang, quy định rõ chức năng nhiệm vụ cho các Sở, các ngành trong từng giai đoạn, cụ thể:

Trang 17

1.2.3.1 Giai đoạn lựa chọn Chủ đầu tư để được lập dự án

- Sở Công thương:

+ Lập hồ sơ giới thiệu cơ hội đầu tư trên phương tiện thông tin đại chúng;

+ Lập hồ sơ mời đầu tư với các dự án ≥ 3MW;

+ Đề xuất lựa chọn các Chủ đầu tư (Có sự thống nhất với sở Kế hoạch và Đầu tư)

- Sở Kế hoạch và Đầu tư, phối hợp với sở Công thương thẩm định lựa chọn Chủ đầu

tư, báo cáo UBND tỉnh quyết định lựa chọn Chủ đầu tư

1.2.3.2 Giai đoạn lập dự án đầu tư

- Chủ đầu tư tiến hành Lập dự án đầu tư theo quy định của Nhà nước và cam kết về tiến độ thực hiện dự án Quyết định phê duyệt dự án đầu tư, phê duyệt thiết kế cơ sở của dự án theo thẩm quyền (Sau khi có ý kiến thẩm định của cơ quan có thẩm quyền)

- Sở Công thương: Thẩm định thiết kế cơ sở dự án (Các ngành chức năng liên quan tham gia)

- Sở Tài nguyên và Môi trường: Chủ trì thẩm định đánh giá tác động môi trường Thực hiện thủ tục thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất Các ngành liên quan, UBND huyện, thị xã; phường xã sở tại phối hợp

- Sở Kế hoạch và Đầu tư: Chủ trì thẩm tra trình UBND tỉnh cấp giấy chứng nhận đầu

- Các Sở Tài chính, các ngành liên quan phối hợp tham gia

- Sở Xây dựng: Cấp phép xây dựng dự án theo thẩm quyền; UBND huyện, thị xã nơi

có dự án tham gia phối hợp

1.2.4 Hiện trạng về các dự án thủy điện trên địa bàn tỉnh Hà Giang

Sau khi ra soát các dự án thủy điện trong quy hoạch trên cả nước, Bộ Công Thương đã trình Thủ tướng Chính phủ tại Văn bản số: 3567/BCT-TCNL ngày 24 tháng 4 năm

2013 V/v kết quả rà soát quy hoạch đầu tư xây dựng và vận hành các dự án thủy điện trên cả nước Trong đó trên địa bàn tỉnh Hà Giang có các dự án thủy điện được UBND tỉnh thống nhất loại khỏi quy hoạch 27 dự án gồm: Sông Miện 2, Thanh Thủy 1A , Lũng Phìn, Cốc Rế, Sông Con 1, Ngòi Thản, Ngòi Hít, Suối Xảo 1, Suối Xảo 2, Suối Xảo 3, Suối Nghệ, Suối Chùng, Nậm Mạ 2, Suối Vầy, Bà Phòng, Nậm Nung, Nà Phia,

Nà Luồng, Nậm Mía, Nậm Vàng, Bản Đúng, Nậm Khiêu, Sông Nhiệm 1, Nậm Ngần

Trang 18

1, Nậm Mu 1A, Sông Chảy 2; riêng đối với dự án thủy điện Suối Sửu 3 mới trình Bộ Công Thương thỏa thuận

Tính đến thời điểm hiện nay trên địa bàn tỉnh còn lại 46 dự án thủy điện với tổng công suất lắp máy 772,8 MW

1.2.4.1 Các d ự án thủy điện đã hoàn thành đưa vào sử dụng 14 dự án:

Thủy điện Nậm Ngần 2 công suất 13,5MW; Thuỷ điện Suối Sửu 2 có công suất 2,4 MW; Thuỷ điện Thái An công suất 82 MW; Thuỷ điện Sông Con 2 (Sông Chừng) công suất 19,5 MW; Thuỷ điện Thanh Thuỷ 2 công suất 9 MW; Thuỷ điện sông Miện (Bát Đại Sơn) công suất 6,0 MW; Thủy điện Bản Rịa công suất 2MW; Thủy điện Nho Quế 3 công suất 110MW; Thủy điện Sông Chảy 5 công suất 16MW; Sông Miện 5 công suất 16,5MW; Nậm Mu 1 (Nậm An) công suất 6MW Dự án thủy điện suối Sửu

1 có công suất lắp máy 3,2 MW; Dự án Thuỷ điện Sông Bạc với công suất 42MW và thủy điện Sông Miện 5A công suất 5MW Với tổng công suất 333,1 MW sản lượng điện phát lên hệ thống lưới điện Quốc gia trong 2014 đạt trên 1,497 tỷ kWh; 6 tháng đầu năm 2015 đạt trên 429 triệu kWh; Các dự án thủy điện này về cơ bản đáp ứng được chức năng, nhiệm vụ cung cấp điện vào lưới điện quốc gia, tham gia điều tiết nước giảm nhiều tác hại lũ lụt cho khu vực hạ du, giải quyết vấn đề kinh tế, xã hội như tăng nguồn thu từ thuế, giải quyết việc làm góp phần đắc lực vào quá trình phát triển kinh tế - xã hội của Tỉnh

Trang 19

B ảng 1.1 Danh mục các dự án thủy điện vừa và nhỏ đã hoàn thành đưa vào sử

Tình hình thực hiện đầu tư

Công ty CP Thủy điện Bát Đại Sơn

Công ty CP Thủy điện Nậm Mu

6,0

Phát điện tháng 9 năm 2012

3 Nậm Ngần 2

Quyết định số 372/QĐ-UBND, 07/02/2007của UBND Hà Giang

Công ty CP Thủy điện Nậm Mu

13,5

Phát điện tháng 6 năm 2009

Công ty TNHH Sơn Lâm

19,5

Phát điện tháng 6 năm 2011

5 Sông Miện 1

(Thái An)

Quyết định số 372/QĐ-UBND, 07/02/2007của UBND Hà Giang

Công ty CP Thuỷ điện Thái An

82,0

Phát điện tháng 01 năm 2011

6 Sông Bạc

Quyết định số 372/QĐ-UBND, 07/02/2007của UBND Hà Giang

Công ty CP Thuỷ điện Sông Bạc

42,0

Phát điện tháng 04 năm 2014

Trang 20

Tình hình thực hiện đầu tư

7 Suối Sửu 1

Quyết định số 372/QĐ-UBND, 07/02/2007 của UBND Hà Giang

Công ty CP Năng lượng

Công ty CP Năng lượng

Á Châu

2,4

Phát điện tháng 6 năm 2010

9 Thanh Thuỷ

2

Quyết định số 335/QĐ-UBND, 25/01/2008 của UBND Hà Giang

Công ty CP Thủy điện Thanh Thủy

9,0

Phát điện tháng 9 năm 2011

10 Nho Quế 3

Quyết định số 2694/QĐ-BCN, 02/10/2006 của Bộ Công nghiệp

Công ty Cổ phần BITEXCO - Nho Quế

Hà Giang

Công ty CP Sông Miện 5 16,5

Phát điện năm 2012

12 Bản Rịa

Quyết định số 2737/QĐ-UBND, 22/8/2008 của UBND

Hà Giang

Công ty CP Việt Tiến 2,0

Phát điện tháng 1 năm 2012

13 Sông Chảy 5 Quyết định số

3367/QĐ-UBND,

CT CP đầu tư

và phát triển 16,0

Phát điện tháng 7

Trang 21

Tình hình thực hiện đầu tư

14/9/2009 của UBND

Hà Giang

năng lượng Sông Đà 5

năm 2012

14 Sông Miện

5A

Quyết định số 504/QĐ-UBND, 14/3/2011 của UBND

Hà Giang

Công ty CP Thủy điện Sông Miện 5

5,0 Phát điện

năm 2015

Nguồn: [Báo cáo số: 262 /BC-UBND, ngày 27/8/2015 của UBND tỉnh Hà Giang, V/v Thực hiện Nghị quyết số 62/2013/QH13 của Quốc hội và Nghị quyết số 11/NQ-CP của Chính phủ về tăng cường công tác quản lý, quy hoạch, đầu tư xây dựng, vận hành khai thác công trình thủy điện tại địa bàn tỉnh Hà Giang]

1.2.4.2 Các d ự án đã và đang triển khai xây dựng gồm 10 dự án:

- Thủy điện Thanh Thủy 1 công suất lắp máy 11 MW (chủ đầu tư Công ty CP thủy điện Thanh Thủy): Dự án Khởi công Quý II/2012, Tiến độ thực hiện đã giải phóng mặt bằng xong, mở xong nền, tuyến kênh, mặt bằng nhà máy, mở xong móng đập, đang thi công hạng mục đào hầm, mở tuyến kênh, đường ống áp lực và các hạng mục tiếp theo; hiện chủ đầu tư đã ký kết vốn vay ngân hàng và đang tiếp tục thi công đẩy nhanh tiến

độ, giá trị đạt trên 100 tỷ đồng dự kiến tháng Quý IV năm 2016 sẽ hoàn thành phát điện

- Dự án thuỷ điện Nậm Li 1 công suất lắp máy 5,1 MW (chủ đầu tư Công ty CP SOMECO Hà Giang: Công trình được khởi công xây dựng từ Quí II/2009 Trong quá trình thi công hạng mục đường hầm dẫn nước có chiều dài 1.230 mét dài gặp địa chất yếu, sạt lở nghiêm trọng, do đó công trình đã phải dừng thi công từ Quí III/2011 để nghiên cứu biện pháp đào hầm đặc biệt Dự án tiếp tục triển khai thi công từ quí IV/2013 Đến nay hạng mục đường hầm đã đào được 1.030 m; khối lượng các hạng mục khác đạt được 90%; giá trị giải ngân 190 tỷ/242 tỷ; Hiện đang tổ chức thi công hoàn thiện trong giai đoạn cuối

Trang 22

- Dự án thuỷ điện Nho Quế 2 công suất lắp máy là 48 MW (Công ty CP đầu tư và phát triển điện Nho Quế): Sau 2 năm triển khai đầu tư xây dựng, các hạng mục chính đã thực hiện như sau: Tổng khối lượng thi công các hạng mục bê tông đạt khoảng 93%; đang thực hiện việc lắp đặt thiết bị nhà máy và đào tạo công nhân quản lý vận hành Giá trị giải ngân đạt khoảng: 1.156/1.371 tỷ đồng; đạt 84,3%; Hiện đang tổ chức thi công giai đoạn cuối

- Dự án Thuỷ điện Bản Kiếng công suất 3,6 MW ( chủ đầu tư Công ty CP ĐTXD nông lâm Tôn Thọ): Dự án khởi công từ năm 2006; Dự án này hiện đang dừng thi công, theo báo cáo của Chủ đầu tư các hạng mục đã thực hiện với Tổng giá trị đầu tư là 31,8

tỷ đồng Do có lý do nội bộ trong hội đồng quản trị của Công ty nên trong thời gian vừa qua chưa tổ chức thi công

- Dự án thủy điện Sông Nhiệm 3 công suất lắp máy 10 MW (chủ đầu tư công ty CP LICOGI 19): Dự án khởi công năm 2010; theo báo cáo của chủ đầu tư giá trị ước tính khoảng 35 tỷ VNĐ Tiến độ của dự án cho đến nay là chậm so với kế hoạch ban đầu Chủ đầu tư đã thực hiện thủ tục điều chỉnh Giấy chứng nhận đầu tư, điều chỉnh tiến độ thực hiện dự án hoàn thành phát điện quý II/2017 Theo báo cáo chủ đầu tư đang tiếp cận nguồn vốn vay ngân hàng

- Dự án thủy điện Thuận Hòa công suất lắp máy 38MW (chủ đầu tư Công ty CP thủy điện Thuận Hòa): Dự án tổ chức khởi công từ Quý I năm 2014 Tiến độ đã triển khai thực hiện như cấp điện tự dùng, làm đường vận hành, công trình phụ trợ, triển khai đào móng đập và đường hầm Giá trị thực hiện theo báo cáo của chủ đầu tư khoảng 463 tỷ đồng; thời gian hoàn thành phát điện Quý II năm 2017

- Dự án thủy điện Bắc Mê công suất lắp máy 45MW (chủ đầu tư Tổng công ty CP thương mại): Khởi công xây dựng tuyến đường tránh, cầu tránh và các công trình phụ trợ từ tháng 10 năm 2011 và khởi công các hạng mục chính từ tháng 11/ 2014 Hoàn thành đền bù giải phóng mặt bằng phần hạng mục chính và các công trình phụ trợ Hoàn thành công trình dẫn dòng, đang thi công phần móng đập, …giá trị đã đầu tư đạt trên 652/1.569 (tỷ đồng); dự kiến hoàn thành và phát điện vào Quý I/2018

- Dự án thủy điện Nho Quế 1 công suất 32MW công suất lắp máy 32MW ( chủ đầu tư Công ty CP thủy điện Nho Quế 1): Chủ đầu tư đã thực hiện xong bồi thường giải phóng mặt bằng, các công trình phụ trợ, đường, cầu vận hành, đang thực hiện phần đổ

Trang 23

bê tông móng đập và các hạng mục khác; giá trị đến nay đã thực hiện được hơn 120/997 tỷ đồng; dự kiến hoàn thành và phát điện vào tháng 6 năm 2017

- Dự án thủy điện Sông Lô 2 công suất lắp máy 28MW (chủ đầu tư Công ty TNHH Thanh Bình): Đơn vị đã tiến hành đền bù giải phóng mặt khu vực tuyến công trình và lòng hồ, san nền tạo mặt bằng hạng mục Nhà máy thủy điện và Trạm phân phối; hoàn thành các công trình phụ trợ, đường vận hành, kè đập bảo vệ quốc lộ 2 và các hạng mục khác; giá trị thực hiện khoảng 80/900 tỷ đồng, dự kiến hoàn thành và phát điện Quý IV năm 2017

- Dự án thủy điện Sông Lô 4 công suất lắp máy 24MW (chủ đầu tư công ty TNHH Sơn Lâm): Tiến độ đã thực hiện đã san ủi mặt bằng xây dựng nhà máy, hoàn thiện các hạng mục phụ trợ; đang tiến hành đào hố móng đập, nhà máy, ký kết hợp đồng cung cấp thiết bị; giá trị thực hiện khoảng 30/680 tỷ đông; dự kiến phát điện vào Quý I/2018

B ảng 1 2 Danh mục các dự án thủy điện đang triển khai thi công

Số, ngày tháng của Giấy chứng nhận đầu tư

Tình hình thực hiện đầu

I Nhóm các dự án giai đoạn 1

1 Nho Quế 2

Quyết định số 216/QĐ-UBND, 19/01/2005 của UBND Hà Giang

Công ty CP Đầu

tư và Phát triển điện Nho Quế

48,0

Số 10 121 000026 ngày 17/01/2008;

Thay đổi lần 01 ngày 26/3/2010;

Thay đổi lần 02 ngày 6/8/2012

Hiện đang được đầu tư xây dựng

Công ty CP Thủy điện Thái

An

38,0 Số 10 121 000154

ngày 19/12/2013

Hiện đang được đầu tư xây dựng

3 Nậm Li 1

Quyết định số 1911/QĐ-UBND, 21/07/2006 của UBND Hà Giang

Công ty CP Thuỷ điện SOMECO

5,1 Số 10 121 000004

ngày 11/5/2007

Hiện đang được đầu tư xây dựng

4 Thanh Thuỷ 1

Quyết định số 335/QĐ-UBND, 25/01/2008 của UBND Hà Giang

Công ty CP Thuỷ điện Việt Long

11,0

Số 10 121 000045 ngày 28/11/2008;

Thay đổi lần 01, ngày 14/02/2014

Hiện đang được đầu tư xây dựng

Trang 24

Số, ngày tháng của Giấy chứng nhận đầu tư

Tình hình thực hiện đầu

II Nhóm các dự án giai đoạn 2

5 Nậm Lang

Quyết định số 2737/QĐ-UBND, 22/8/2008 của UBND Hà Giang

Công ty CP Phát triển Năng lượng

1,5

Đang lập hồ

sơ thiết kế cơ

sở trình các ngành thẩm định

6 Nậm Mạ 1

Quyết định số 2737/QĐ-UBND, 22/8/2008 của UBND Hà Giang

Công ty TNHH Miền Tây 18,0

Đang lập hồ

sơ thiết kế cơ

sở trình các ngành thẩm định

7 Sông Chảy 3

Quyết định số 3367/QĐ-UBND, 14/9/2009 của UBND Hà Giang

Công ty CP Thủy điện Nậm

8 Sông Chảy 4

Quyết định số 3367/QĐ-UBND, 14/9/2009 của UBND Hà Giang

Công ty CP Thủy điện Nậm

9 Sông Lô 4

Quyết định số 3367/QĐ-UBND, 14/9/2009 của UBND Hà Giang

Công ty TNHH Sơn Lâm 24,0

Số 10 121 000155 ngày 16/01/2014

Hiện đang được đầu tư xây dựng

10 Thủy điện Bắc

Quyết định số 2704/QĐ-BCN, 02/8/2007 của Bộ Công nghiệp

Tổng Công ty

CP Thương mại Xây dựng VITRACIMEX

45,0

Số 10 121 000011 ngày 21/9/2007;

Thay đổi lần 01 ngày 31/8/2012

Hiện đang được đầu tư xây dựng

Nguồn: [Báo cáo số: 262 /BC-UBND, ngày 27/8/2015 của UBND tỉnh Hà Giang, V/v Thực hiện Nghị quyết số 62/2013/QH13 của Quốc hội và Nghị quyết số 11/NQ-CP của Chính phủ về tăng cường công tác quản lý, quy hoạch, đầu tư xây dựng, vận hành khai thác công trình thủy điện tại địa bàn tỉnh Hà Giang]

Trang 25

1.2.4.3 Các d ự án đã cấp giấy chứng nhận đầu tư đang hoàn thiện để tổ chức khởi công g ồm 02 dự án:

- Dự án thủy điện Sông Con 3 công suất lắp máy 6MW (chủ đầu tư công ty CP Châu Sơn): Dự án được UBND tỉnh Hà Giang cấp Giấy chứng nhận đầu tư tháng 5 năm

2014 Hiện Chủ đầu tư đang triển khai bước thiết kế bản vẽ kỹ thuât; Đo vẽ bản đồ thu hồi đất và tiến hành công tác bồi thường giải phóng mặt bằng và làm công tác chuẩn bị cho việc xây dựng công trình chính; Dự kiến hoàn thành và đi vào hoạt động quí III năm 2017

- Dự án thủy điện Sông Lô 6 công suất lắp máy 48MW (chủ đầu tư Công ty TNHH Xuân Thiện Hà Giang) Dự án thủy điện Sông Lô 6 được UBND tỉnh Hà Giang cấp Chứng nhận đầu tư tháng 11 năm 2014 Hiện đơn vị đã hoàn thiện tuyến đường giao thông vào nhà máy, đang triển khai công tác giải phóng mặt bằng và thiết kế kỹ thuật-thi công Dự kiến hoàn thành và đi vào hoạt động vào năm 2018

1.2.4.4 Các d ự án có chủ trương đầu tư giao cho các doanh nghiệp nghiên cứu đầu

tư gồm 12 dự án:

Dự án thủy điện Nậm Yên công suất lắp máy 3,8MW; Dự án thủy điện Nậm Ly 2 công suất lắp máy 3,0MW; Dự án thủy điện Ngòi Quang công suất lắp máy 2MW; Nậm Lang công suất lắp máy 1,5MW; Dự án thủy điện Nậm Hóp công suất lắp máy 4,8MW; Dự án thủy điện Sông Chảy 3 công suất lắp máy 6,3MW; Dự án thủy điện Sông Chảy 4 công suất lắp máy 6,3MW; Dự án thủy điện Sông Chảy 6 công suất lắp máy 11MW; Dự thủy điện Nậm Mạ 1 công suất 18MW; Dự án thủy điện Phương độ công suất 23,5MW, Sông Lô 3 công suất lắp máy 18,5MW; Sông Lô 5 Công suất lắp máy 21MW Hiện một số dự án đã được khảo sát và trình lấy ý kiến thiết kế cở sở

Trang 26

B ảng 1 3 Danh mục các dự án giao cho các doanh nghiệp đầu tư

TT Tên công

trình Thông tin về quy hoạch Tên Chủ đầu tư

Công suất lắp máy (MW)

Tình hình thực hiện đầu tư

1 Phương Độ

Quyết định số UBND, 19/01/2005 của UBND Hà Giang

216/QĐ-Công ty TNHH Xuân Thiện 23,5

Chuyển đổi Chủ đầu tư

2 Nậm Yên

Quyết định số UBND, 19/01/2005 của UBND Hà Giang

216/QĐ-Công ty CP Thủy điện Sông Đà 25 3,8

3 Nậm Li 2

Quyết định số UBND, 21/07/2006 của UBND Hà Giang

1911/QĐ-Công ty CP Thuỷ điện SOMECO 3,0

II Nhóm các dự án giai đoạn 2

4 Ngòi Quang

Quyết định số UBND, 22/8/2008 của UBND Hà Giang

2737/QĐ-Công ty CP Phát triển Năng lượng 2,0

Đang lập hồ sơ thiết kế cơ sở trình các ngành thẩm định

5 Nậm Hóp

Quyết định số UBND, 22/8/2008 của UBND Hà Giang

2737/QĐ-Công ty TNHH Bạch Diệp 4,8

Đề nghị thu hồi chủ trương đầu

6 Nậm Lang

Quyết định số UBND, 22/8/2008 của UBND Hà Giang

2737/QĐ-Công ty CP Phát triển Năng lượng 1,5

Đang lập hồ sơ thiết kế cơ sở trình các ngành thẩm định

7 Nậm Mạ 1

Quyết định số UBND, 22/8/2008 của UBND Hà Giang

2737/QĐ-Công ty TNHH Miền Tây 18,0

Đang lập hồ sơ thiết kế cơ sở trình các ngành thẩm định

8 Sông Chảy 3

Quyết định số UBND, 14/9/2009 của UBND Hà Giang

3367/QĐ-Công ty CP Thủy điện Nậm Mu 6,3

Đang lập hồ sơ thiết kế cơ sở trình các ngành thẩm định

9 Sông Chảy 4

Quyết định số UBND, 14/9/2009 của UBND Hà Giang

3367/QĐ-Công ty CP Thủy điện Nậm Mu 6,3

Đang lập hồ sơ thiết kế cơ sở trình các ngành

Trang 27

TT Tên công

trình Thông tin về quy hoạch Tên Chủ đầu tư

Công suất lắp máy (MW)

Tình hình thực hiện đầu tư

thẩm định

10 Sông Lô 3

Quyết định số UBND, 14/9/2009 của UBND Hà Giang

3367/QĐ-Công ty TNHH Xuân Thiện 18,5

11 Sông Lô 5

Quyết định số UBND, 14/9/2009 của UBND Hà Giang

3367/QĐ-Công ty TNHH Xuân Thiện 21,0

12 Sông Chảy 6

Quyết định số UBND, 14/9/2009 của UBND Hà Giang

3367/QĐ-Công ty CP Sông

Đang lập hồ sơ thiết kế cơ sở trình các ngành thẩm định

Nguồn: [Báo cáo số: 262 /BC-UBND, ngày 27/8/2015 của UBND tỉnh Hà Giang, V/v Thực hiện Nghị quyết số 62/2013/QH13 của Quốc hội và Nghị quyết số 11/NQ-CP của Chính phủ về tăng cường công tác quản lý, quy hoạch, đầu tư xây dựng, vận hành khai thác công trình thủy điện tại địa bàn tỉnh Hà Giang]

1.2.4.5 Các d ự án thủy điện tiếp tục đề nghị loại khỏi quy hoạch:

Trên cơ sở thực tế Dự án thuỷ điện Pắc Xum, xã Minh Tân huyện Vị Xuyên có công suất lắp máy 2,4MW do Công ty TNHH Việt Hà làm Chủ đầu tư, dự án này UBND tỉnh đã ra quyết định thu hồi số 2885/QĐ-UBND, ngày 21 tháng 12 năm 2012 về việc thu hồi giấy chứng nhận đầu tư cấp cho công ty NHHH Việt Hà Căn cứ vào hồ sơ thiết kế cơ sở của dự án đã được thẩm định ngày 27 tháng 9 năm 2008 Dự án này khi xây dựng chiếm dụng với diện tích đất như sau: Đất đồi chưa sử dụng: 0,26 ha; Đất trồng cây lâu năm khác: 1,2ha; Đất trồng lúa nước: 26,3 ha; Đất núi chưa sử dụng: 24,41 ha; Đất nương rẫy trồng cây hàng năm khác: 36,8 ha; Đất nông thôn (đất vườn cạnh nhà dân): 0,24 ha; Đất giao thông (đường đất): 0,87 ha; Đất có rừng tự nhiên phòng hộ: 0,33 ha Nếu đầu tư Dự án này sẽ chiếm dụng lớn diện tích đất nông nghiệp

và hiệu quả kinh tế không cao

Trang 28

B ảng 1 4 Danh mục các dự án tiếp tục đề nghị loại khỏi quy hoạch

trình Thông tin về quy hoạch Tên Chủ đầu

Công suất lắp máy (MW)

Tình hình thực hiện đầu tư

216/QĐ-2,4

Thu hồi và

đề nghị loại khỏi quy hoạch

giai đoạn 2

Quyết định số UBND, 22/8/2008 của UBND Hà Giang

2737/QĐ-Công ty TNHH Bạch Diệp

4,8

Đề nghị thu hồi chủ trương đầu tư

3 Sông Miện 6

Quyết định số UBND, 19/4/2011 của UBND Hà Giang

837/QĐ-Công ty CP Thủy điện Sông Miện 6

5,0

Đề nghị UBND tỉnh thu hồi chủ trương đầu tư

Nguồn: [Báo cáo số: 262 /BC-UBND, ngày 27/8/2015 của UBND tỉnh Hà Giang, V/v Thực hiện Nghị quyết số 62/2013/QH13 của Quốc hội và Nghị quyết số 11/NQ-CP của Chính phủ về tăng cường công tác quản lý, quy hoạch, đầu tư xây dựng, vận hành khai thác công trình thủy điện tại địa bàn tỉnh Hà Giang]

1.3 Những thuận lợi, khó khăn về phát triển thuỷ điện ở Hà Giang

1.3.1 Thuận lợi

Hà Giang do thuận lợi về điều kiện địa hình tự nhiên rất phù hợp với việc phát triển đầu tư xây dựng thủy điện vừa và nhỏ Các dự án thủy điện không có di dân tái định

cư tập trung, chủ yếu là di vén dân, đất nông lâm nghiệp chiếm diện tích nhỏ chủ yếu

là đất sông suối hoang hóa Đến nay việc tạo môi trường thuận lợi, thu hút các nhà đầu

tư vào xây dựng các dự án thủy điện trên địa bàn tỉnh Hà Giang không những đem lại hiệu quả kinh tế cho nhà đầu tư mà còn thu hút được lao động tại chỗ của địa phương, tạo ra nguồn thu cho ngân sách ổn định hàng trăm tỷ đồng mỗi năm Mang lại hiệu ích

Trang 29

kinh tế - xã hội chung của khu vực có dự án Các dự án đều tạo ra một môi trường sinh thái tốt cho khu vực và tăng cường sự điều tiết nước cho hoạt động tưới tiêu, giảm sự tàn phá của thiên nhiên trong mùa mưa lũ

- Trong các năm qua, nhằm thực hiện tốt các mục tiêu Nghị quyết đại hội đại biểu đảng bộ tỉnh lần thứ XV, Tỉnh ủy, Ủy ban nhân dân tỉnh đã ban hành nhiều Nghị quyết chuyên đề, nhiều đề án và đã tạo ra môi trường thuận lợi đầu tư trên địa bàn tỉnh; đã thu hút được nhiều nhà đầu tư tiềm năng đến để nghiên cứu đầu tư trong lĩnh vực thủy điện Mặc dù nền kinh tế thế giới bước vào suy thoái, nhưng kết quả cho thấy sự nỗ lực rất cao của các Chủ đầu tư để hoàn thành đưa các dự án thủy điện vào vận hành khai thác trên địa bàn tỉnh Trong năm 2010 mới có 02 nhà máy hoàn thành đưa vào sử dụng, sau hơn 05 năm đã hoàn thành đưa vào sử dụng 14 nhà máy thủy điện với tổng công suất 333,1MW sản lượng điện phát lên hệ thống lưới điện quốc gia trong năm

2015 đạt trên 1,497 tỷ kWh doanh thu đạt gần 1.500 tỷ đồng Hầu hết các chủ đầu tư

dự án thủy điện đều chấp hành nghiêm túc các quy định của pháp luật hiện hành, tạo nhiều công ăn việc làm cho lao động địa phương

- Xu thế hội nhập kinh tế quốc tế, khu vực diễn ra mạnh mẽ, sau khi gia nhập WTO, Việt Nam có cơ hội để thu hút đầu tư từ các nước phát triển, tạo cơ hội cho các nhà đầu tư có công nghệ cao trên thế giới tham gia đầu tư trong nước đặc biệt các thiết bị công nghệ về thủy điện đã được lắp đặt tại một số nhà máy thủy điện lớn và sẽ được lắp đặt tại một số các nhà máy thủy điện vừa và nhỏ có yêu cầu về công nghệ như trên địa bàn tỉnh Hà Giang

Công tác cải cách thủ tục hành chính được cải cách theo hướng nhanh, gọn, ít đầu mối, rút ngắn về thời gian (riêng đối với các dự án đầu tư về thủy điện thời gian thẩm định

hồ sơ rút ngắn 1/3 thời gian so với quy định của Trung ương) Hồ sơ thuê đất, cấp đất được giải quyết nhanh đúng trình tự, thủ tục Công tác bồi thường giải phóng mặt bằng được triển khai đồng bộ từ tỉnh - huyện - xã, đúng quy định của Nhà nước, do đó hạn chế được các trường hợp khiếu kiện trong quá trình bồi thường di dân, tái định cư các

dự án thuỷ điện của tỉnh Thủ tục cấp giấy phép đối với lao động nước ngoài vào thi công các dự án thuỷ điện dễ dàng, đúng Luật Việc xác nhận danh mục hàng hoá nhập khẩu thiết bị của các nhà máy thuỷ điện từ nước ngoài được tiến hành nhanh chóng đúng chủng loại thiết bị, đúng đối tượng

Trang 30

Sự chỉ đạo kịp thời của Tỉnh uỷ, Hội đồng nhân dân tỉnh và Uỷ ban nhân dân tỉnh đối với chính quyền cấp huyện và xã, các yếu tố trên đã tạo điều kiện thuận lợi trong môi trường đầu tư cho các doanh nghiệp đầu tư vào Hà Giang nói chung và trong lĩnh vực thuỷ điện nói riêng

1.3.2 Khó khăn

Đặc thù của công tác quy hoạch các công trình thuỷ điện thường liên quan đến nhiều huyện trong tỉnh, nhiều ngành, nhiều lĩnh vực, nên việc ban hành các chính sách pháp luật còn nhiều sự chồng chéo, không có sự nhất quán, đồng bộ, dẫn đến khó triển khai thực hiện Mặt khác, việc cập nhật tình hình để ban hành các chính sách để sát với thực tiễn của các cơ quan chức năng còn nhiều hạn chế, chưa đáp ứng kịp thời;

Việc đầu tư các công trình thuỷ điện địa bàn thường là ở miền núi, vùng sâu, vùng xa, đời sống còn nhiều khó khăn, trình độ dân trí thấp, trong khi thời gian triển khai thực hiện lâu, do đó, việc triển khai áp dụng các cơ chế chính sách có nhiều bất cập;

Công tác phối hợp giữa các cơ quan chuyên môn của Ủy ban nhân dân tỉnh trong quá trình lập, thẩm định quy hoạch dự án thủy điện chưa chặt chẽ; ngân sách của các tỉnh dành cho nghiên cứu quy hoạch thủy điện còn hạn chế nên chất lượng quy hoạch và thiết kế cơ sở thường xuyên phải điều chỉnh, bổ sung;

1.3.3 Một số bài học rút ra cho việc phát triển thủy điện vừa và nhỏ

- Việc phát triển tiềm năng thuỷ điện vừa và nhỏ có thể là giải pháp thích hợp, nhưng không phải là không có những trở ngại Chi phí ban đầu cho một hệ thống thuỷ điện thường lớn hơn so với các nhà máy nhiệt điện đốt nhiên liệu hoá thạch và thời gian xây dựng kéo dài

- Điều kiện tự nhiên của nước ta cũng rất thuận lợi cho việc phát triển thuỷ điện nhỏ Trong tình hình khủng hoảng thiếu năng lượng điện hiện nay do nhu cầu sử dụng điện tăng nhanh thì việc cung cấp điện cho các vùng sâu, vùng xa từ nguồn điện của các nhà máy điện lớn sẽ càng khó khăn Việc xây dựng thuỷ điện vừa và nhỏ không cần đầu tư vốn lớn, có thể tranh thủ huy động vốn từ các nguồn xã hội hóa Bởi vậy, sử dụng các kinh nghiệm của thế giới về việc phát triển thuỷ điện nhỏ ở nước ta trở nên cần thiết và cần được quan tâm hơn

- Một số công trình thủy điện vừa và nhỏ có chất lượng thiết kế và thi công chưa thực

sự đáp ứng yêu cầu Nguyên nhân do các đơn vị tư vấn mới thành lập, thiếu kinh

Trang 31

nghiệm, nhà thầu thi công thiếu nhân lực và thiết bị; chủ đầu tư chủ yếu là các doanh nghiệp tư nhân, thiếu đội ngũ có chuyên môn trong công tác quản lý đầu tư xây dựng thủy điện nên hồ sơ quản lý chất lượng công trình chưa chặt chẽ Qua đó, cần tăng cường hơn nữa sự quản lý chặt chẽ của các cơ quan chức năng, yêu cầu chủ đầu tư tăng cường công tác quản lý, kiểm tra, giám sát kịp thời phát hiện, bổ sung, chấn chỉnh, xử lý các tồn tại sai sót; chỉ đạo sát sao các đơn vị tư vấn giám sát, đơn vị thi công, thi công theo đúng thiết kế đảm bảo chất lượng, tiến độ, thực hiện đúng các quy định về công tác an toàn lao động, đẩy nhanh tiến độ thi công các công trình đang xây dựng

- Các công trình thủy điện vừa và nhỏ có dung tích hồ chứa nhỏ, không có chức năng tham gia điều tiết lũ và không cắt lũ cho hạ du, lưu lượng lũ đến hồ đều chảy qua ngưỡng tràn tự do Việc vận hành công trình theo quy định chung đã được các chủ đầu

tư tuân thủ các nguyên tắc thao tác, phương thức vận hành của các thiết bị đầu mối; tuy nhiên trong quá trình vận hành hồ chứa còn có một số nội dung chưa được chủ đầu

tư quan tâm như việc phối hợp liên lạc, cập nhật thông tin để vận hành

Kết luận chương 1

Chương 1 tác giả đã nêu tổng quát chung về phát triển thủy ở Việt Nam, trong đó khái quát về tiềm năng thủy điện và kết quả rà soát quy hoạch thủy điện thủy điện vừa và nhỏ, tiến độ đầu tư xây dựng các thủy điện tại Việt Nam Tổng quan chung về phát triển thủy điện ở Hà Giang, như: vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên, quá trình thực hiện các quy hoạch thủy điện vừa và nhỏ, các giai đoạn thực hiện, hiện trạng triển khai các

dự án thủy điện vừa và nhỏ tại Hà Giang Qua đó nêu những thuận lợi, khó khăn về quá trình phát triển thủy điện ở Hà Giang

Trong Chương 1 Tác giả đã chú trọng đến việc triển khai và kết quả thực hiện các quy hoạch thủy điện vừa và nhỏ trên địa bàn tỉnh Hà Giang, trên cơ sở này những vấn đề cần tiếp tục nghiên cứu tiếp, cụ thể:

- Công tác lập, thẩm định và phê duyệt quy hoạch chưa sát với thực tế, chưa khoa học, dẫn đến thường xuyên điều chỉnh quy hoạch, loại bỏ nhiều dự án ra khỏi quy hoạch

- Việc xây dựng nhà máy thủy điện, đã chiếm dụng đất nông nghiệp, đất rừng, đồng ruộng để làm hồ Thủy điện hình thành các bậc thang từ thượng nguồn làm thay đổi

Trang 32

dòng chảy, chế độ thủy văn, ảnh hưởng môi trường, tiềm ẩn nguy cơ gây thảm họa cho con người

- Sự phối hợp giữa các cơ quan liên quan của tỉnh chưa thực sự chặt chẽ; cán bộ quản

lý không có chuyên môn về thủy điện, trình độ kinh nghiệm quản lý hạn chế

- Năng lực của một số Chủ đầu tư còn yếu, nhân sự thường xuyên thay đổi, việc quản

lý hồ sơ thủ tục các dự án còn nhiều thiếu sót, dẫn đến triển khai một số dự án còn chậm so với chứng nhận đầu tư, việc xử lý các vướng mắc phát sinh kéo dài, gây bức xúc trong nhân dân

- Việc xây dựng nhà máy thủy điện chưa đồng bộ với xây dựng hệ thống truyền tải điện, dẫn đến không phát huy hết công suất các nhà máy, gây lãng phí cho doanh nghiệp và cho xã hội

- Công tác kiểm tra, giám sát việc tuân thủ các quy định của pháp luật của chủ đầu tư, các đơn vị tư vấn và nhà thầu thi công về việc tuân thủ các qui định của nhà nước về đầu tư xây dựng, bảo vệ môi trường cũng như đảm bảo chất lượng công trình, tiến độ thực hiện dự án chưa được triển khai thường xuyên và đầy đủ

Trang 33

CHƯƠNG 2 CƠ SỞ KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN VỀ QUY HOẠCH VÀ

QUẢN LÝ QUY HOẠCH THỦY ĐIỆN 2.1 Những lý luận cơ bản về quy hoạch xây dựng thủy điện

2.1.1 Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật về quy hoạch

2.1.1.1 Khái ni ệm về thủy điện

- Thuỷ điện là nguồn điện có được từ năng lượng nước Đa số năng lượng thuỷ điện có được từ thế năng của nước được tích tại các đập nước làm quay một tuốc bin nước và máy phát điện Kiểu ít được biết đến hơn là sử dụng năng lượng động lực của nước hay các nguồn nước không bị tích bằng các đập nước như năng lượng thuỷ triều Thuỷ điện là nguồn năng lượng có thể hồi phục

- Thủy điện vừa và nhỏ là các thủy điện được xây dựng trên lưu vực các sông suối nhằm tận dụng sức nước ở đây Phân loại thuỷ điện vừa và nhỏ là một khái niệm tương đối, tùy theo điều kiện từng nước

+ Ở nước ta, các nguồn thủy điện có công suất đến 30MW thì được phân loại là thuỷ điện nhỏ

+ Theo tổ chức thuỷ điện nhỏ của Liên hiệp quốc (Small Hydropower UNIDO), thuỷ điện nhỏ có công suất từ 200 kW - 10.000 kW, thuỷ điện vừa có công suất từ 10.000

kW - 100.000 kW, dưới 200 kW là mini hydropower

- Phát triển thuỷ điện vừa và nhỏ là một lợi thế về kinh tế của tỉnh nhằm tăng doanh thu hàng năm, mặt khác năng lượng điện phát triển tạo điều kiện cho các ngành kinh tế khác trong tỉnh phát triển hơn

2.1.1.2 Khái ni ệm về quy hoạch trong Luật xây dựng

Luật xây dựng số: 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014, có hiệu lực ngày 01/01/2015, thay thế Luật xây dựng số: 16/2003/QH11 ngày 26/11/2003

- Điều 14 Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014, yêu cầu đối với quy hoạch xây dựng gồm: Phù hợp với mục tiêu của chiến lược, quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội; bảo đảm quốc phòng, an ninh, tạo động lực phát triển kinh tế - xã hội bền vững; thống nhất với quy hoạch phát triển ngành; công khai, minh bạch, kết hợp hài hòa giữa lợi ích quốc gia, cộng đồng và cá nhân; Tổ chức, sắp xếp không gian lãnh thổ trên cơ sở khai thác và sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên, đất đai, di tích lịch sử, di sản văn hóa và nguồn lực phù hợp với điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội,

Trang 34

đặc điểm lịch sử, văn hóa, trình độ khoa học và công nghệ theo từng giai đoạn phát triển; Đáp ứng nhu cầu sử dụng hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật; bảo đảm sự kết nối, thống nhất công trình hạ tầng kỹ thuật khu vực, vùng, quốc gia và quốc tế; Bảo vệ môi trường, phòng, chống thiên tai và ứng phó với biến đổi khí hậu, giảm thiểu tác động bất lợi đến cộng đồng, bảo tồn, tôn tạo và phát huy giá trị các di tích lịch sử, di sản văn hóa, tín ngưỡng, tôn giáo; bảo đảm đồng bộ về không gian kiến trúc, hệ thống công trình hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật; Xác lập cơ sở cho công tác kế hoạch, quản

lý đầu tư và thu hút đầu tư xây dựng, quản lý, khai thác và sử dụng các công trình xây dựng trong vùng, khu chức năng đặc thù, khu vực nông thôn

- Hệ thống quy hoạch xây dựng hiện nay gồm: Quy hoạch vùng; Quy hoạch đô thị; Quy hoạch khu chức năng đặc thù; Quy hoạch nông thôn

2.1.1.3 Đặc thù của quy hoạch thủy điện vừa và nhỏ

Thông tư số: 43/2012/TT-BCT, ngày 27/12/2012 của Bộ Công thương, về quản lý quy hoạch, đầu tư xây dựng dự án thủy điện và vận hành khai thác công trình thủy điện, yêu cầu:

- Đảm bảo tuân thủ các quy định của pháp luật hiện hành về xây dựng, tài nguyên nước, bảo vệ môi trường, bảo vệ và phát triển rừng và các quy định khác có liên quan;

- Đảm bảo phù hợp với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch tài nguyên nước, quy hoạch ngành thủy lợi, quy hoạch phát triển điện lực và các chiến lược, quy hoạch khác có liên quan đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt;

- Quy hoạch thủy điện nhỏ phải đảm bảo phù hợp với quy hoạch bậc thang thủy điện

và quy hoạch thủy điện tích năng đã được phê duyệt;

- Quy hoạch thủy điện tích năng phải đảm bảo phù hợp với quy hoạch bậc thang thủy điện đã được phê duyệt

- Quy hoạch thủy điện bao gồm quy hoạch bậc thang thủy điện, quy hoạch thủy điện tích năng và quy hoạch thủy điện nhỏ:

+ Quy hoạch bậc thang thủy điện được lập thống nhất cho từng lưu vực sông, không chia cắt theo địa giới hành chính Đối với các lưu vực sông đã phê duyệt quy hoạch bậc thang thủy điện trên dòng sông chính, cho phép lập quy hoạch bậc thang thủy điện trên các dòng sông nhánh nhưng phải đảm bảo phù hợp với quy hoạch bậc thang thủy điện trên dòng sông chính

Trang 35

+ Quy hoạch thủy điện tích năng được lập cho phạm vi toàn quốc hoặc theo từng vùng, miền của hệ thống điện quốc gia

+ Quy hoạch thủy điện nhỏ được lập theo địa bàn từng tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

2.1.1.4 Các văn bản quy phạm pháp luật khác

- Quyết định số: 30/2006/QĐ-BCN ngày 31/8/2006 của Bộ trưởng Bộ Công nghiệp (nay là Bộ Công thương), V/v ban hành quy định về quản lý đầu tư xây dựng các dự

án điện độc lập

+ Thẩm quyền phê duyệt Quy hoạch phát triển điện lực được thực hiện theo quy định của Luật Điện lực Đối với quy hoạch phát triển thủy điện nhỏ, Bộ Công nghiệp phê duyệt Quy hoạch phát triển thuỷ điện nhỏ toàn quốc, Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt Quy hoạch phát triển thuỷ điện nhỏ của tỉnh sau khi có thoả thuận của Bộ Công Thương

+ Sau khi Quy hoạch thuỷ điện vừa và nhỏ được duyệt, Uỷ ban nhân dân tỉnh công bố Quy hoạch thuỷ điện vừa và nhỏ của tỉnh Trên cơ sở danh mục kêu gọi đầu tư các dự

án điện độc lập và đăng ký tham gia đầu tư của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước, tổ chức đấu thầu để lựa chọn nhà đầu tư phát triển dự án và trình duyệt theo quy định

- Nghị định 72/2007/NĐ-CP, ngày 07/5/2007, của Chính phủ quy định “về quản lý an toàn đập”, yêu cầu:

+ Nguyên tắc quản lý an toàn đập

Bảo đảm an toàn đập là ưu tiên cao nhất trong xây dựng, quản lý, khai thác và bảo vệ

hồ chứa nước

Công tác quản lý an toàn đập phải được thực hiện thường xuyên, liên tục trong quá trình xây dựng và quản lý khai thác hồ chứa nước

Bảo đảm tính chủ động trong quản lý an toàn đập

Xác định rõ trách nhiệm của chủ đập, của các Bộ, ngành và Ủy ban nhân dân các cấp;

đề cao ý thức của cộng đồng trong công tác quản lý an toàn đập

+ Nội dung quản lý nhà nước về an toàn đập gồm:

Xây dựng, ban hành và kiểm tra việc thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý an toàn đập, các quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật về quản lý an toàn đập;

Trang 36

Thực hiện kiểm tra, thanh tra, giám sát việc kiểm định về an toàn đập;

Quyết định việc nghiệm thu, bàn giao đập;

Phê duyệt quy trình điều tiết nước hồ chứa, phương án bảo vệ đập, phương án phòng chống lụt bão bảo đảm an toàn đập, phương án phòng chống lũ, lụt vùng hạ du đập; Quyết định biện pháp xử lý, huy động lực lượng, vật tư, phương tiện để xử lý sự cố đập;

Cấp, thu hồi, gia hạn giấy phép đối với các hoạt động phải có phép trong phạm vi bảo

vệ đập;

Tổ chức nghiên cứu, áp dụng tiến bộ kỹ thuật và công nghệ vào việc xây dựng, quản

lý, khai thác và bảo vệ đập, phòng chống lũ, lụt vùng hạ du;

Tổ chức tuyên truyền, phổ biến pháp luật và các thông tin có liên quan đến quản lý an toàn đập;

Đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ cho cán bộ, nhân viên làm công tác quản lý, vận hành, bảo vệ đập và quản lý an toàn đập;

Tổ chức thực hiện việc hợp tác quốc tế trong lĩnh vực quản lý an toàn đập

- Nghị quyết số 62/2013/QH13 ngày 27/11/2013 của Quốc hội về tăng cường công tác quản lý quy hoạch, đầu tư xây dựng, vận hành khai thác công trình thủy điện

+ Tiếp tục tổ chức rà soát, đánh giá quy hoạch thủy điện, kể cả các dự án tạm dừng có thời hạn, các công trình thủy điện đang vận hành khai thác, bảo đảm sử dụng tài nguyên nước hợp lý, bảo vệ đa dạng sinh học; kiên quyết loại bỏ, dừng các dự án, công trình thủy điện không hiệu quả, không bảo đảm an toàn, có ảnh hưởng xấu tới chế độ dòng chảy, môi trường và đời sống người dân Nâng cao chất lượng lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý thực hiện quy hoạch Tổ chức thực hiện thống nhất, đồng

bộ quy hoạch thủy điện trong tổng thể quy hoạch phân ngành năng lượng;

+ Tổ chức đánh giá tổng thể các đập, hồ chứa thủy lợi và thủy điện trong cả nước; có

kế hoạch, giải pháp và bố trí đủ kinh phí sửa chữa, nâng cấp các đập, hồ chứa có nguy

cơ gây mất an toàn; phấn đấu hoàn thành việc ban hành quy trình vận hành liên hồ chứa trên các lưu vực sông còn lại; quy định cụ thể trách nhiệm của các bộ, ngành, địa phương, tổ chức và cá nhân có liên quan thực hiện nhiệm vụ quản lý, bảo đảm an toàn đập, hồ chứa và vùng hạ du Tăng cường kiểm tra, xử lý vi phạm về an toàn đập, hồ chứa Hoàn chỉnh hệ thống tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật đối với các công trình đập,

Trang 37

hồ chứa, đặc biệt là về kháng chấn động đất; xây dựng và ban hành tiêu chuẩn đối với một số công nghệ mới, tiên tiến để áp dụng phù hợp với điều kiện thực tế của nước ta Bảo đảm bố trí đủ quỹ đất và thực hiện nghiêm túc việc trồng rừng thay thế, đặc biệt là rừng đầu nguồn lưu vực sông của các công trình thủy điện Kiên quyết ngăn chặn, xử

lý nghiêm hành vi lợi dụng hạ tầng kỹ thuật công trình thủy điện để chặt, phá rừng,

khai thác tài nguyên thiên nhiên trái phép Thực hiện nghiêm túc chính sách, pháp luật

về dịch vụ môi trường rừng;

+ Tập trung rà soát, điều chỉnh, bổ sung chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái định cư dự

án thủy điện và việc ban hành chính sách ổn định đời sống và sản xuất cho người dân sau tái định cư Đẩy nhanh tiến độ xây dựng, triển khai các đề án ổn định dân cư, phát triển kinh tế - xã hội vùng tái định cư dự án thủy điện;

+ Tăng cường năng lực quản lý lưu vực sông, điều phối, giám sát việc tuân thủ quy

trình vận hành liên hồ chứa, đặc biệt là các hồ chứa bậc thang, bảo đảm không để xảy

ra tình trạng vận hành hồ chứa gây lũ kép; giải quyết các vấn đề liên ngành, liên địa phương trong khai thác, sử dụng tài nguyên nước Nâng cao chất lượng đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường đối với quy hoạch, dự án, công trình thủy điện và kiểm tra, giám sát chặt chẽ việc thực hiện Sớm ban hành hướng dẫn cụ thể quy định dòng chảy tối thiểu sau các đập thủy điện;

Đẩy mạnh đầu tư xây dựng, khai thác có hiệu quả hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu về tài nguyên nước, khí tượng thủy văn; mô hình tính toán, dự báo lưu lượng nước đến hồ trong mùa lũ và mùa cạn; hệ thống viễn thông, quan trắc, giám sát, cảnh báo, dự báo tài nguyên nước trên các hệ thống sông lớn Xây dựng đầy đủ phương án phòng chống

lũ, lụt cho vùng hạ du và cơ chế giám sát của cộng đồng đối với việc xả lũ của các hồ chứa;

+ Quy định rõ trách nhiệm của các bộ, ngành, địa phương, tổ chức và cá nhân trong quá trình chỉ đạo, điều hành; nâng cao chất lượng công tác tham mưu, phục vụ, củng

cố lực lượng cán bộ chuyên môn đáp ứng yêu cầu quản lý nhà nước Kiểm tra, giám sát, làm rõ trách nhiệm và xử lý nghiêm vi phạm trong công tác quy hoạch, đầu tư xây dựng, quản lý, vận hành khai thác công trình thủy điện

Trang 38

2.1.2 Hệ thống các tiêu chuẩn kỹ thuật Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy hoạch xây dựng

Trong quy hoạch thủy điện vừa và nhỏ luôn luôn phải dựa trên quy hoạch vùng trong

dự án, do đó phải đảm bảo các yêu cầu như đối với quy hoạch xây dựng vùng, đươc quy định trong Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy hoạch xây dựng QCXDVN 01:2008/BXD, cụ thể:

Các yêu cầu chung

- Tuân thủ các văn bản pháp quy hiện hành về quy hoạch xây dựng

- Tuân thủ các quy định pháp lý có liên quan về bảo vệ các công trình kỹ thuật, công trình quốc phòng, di tích lịch sử, văn hóa và bảo vệ môi trường

- Phù hợp với đặc điểm của địa phương về:

+ Điều kiện tự nhiên: địa hình, địa chất, địa chất thủy văn, đất đai, nguồn nước, môi trường, khí hậu, tài nguyên, cảnh quan;

+ Kinh tế: hiện trạng và tiềm năng phát triển;

+ Xã hội: dân số, phong tục, tập quán, tín ngưỡng…

- Đảm bảo việc xây dựng mới, cải tạo các đô thị, khu dân cư, khu công nghiệp và đạt hiệu quả về mặt:

+ Bảo đảm các điều kiện an toàn, vệ sinh, tiện nghi cho những người làm việc và sinh sống trong khu vực hoặc công trình cải tạo

+ Bảo vệ lợi ích của toàn bộ xã hội, bao gồm: Bảo vệ môi trường sống, cảnh quan và các di tích lịch sử, văn hóa, giữ gìn và phát triển bản sắc văn hóa dân tộc; Phù hợp với

xu thế phát triển kinh tế, chính trị, xã hội; Bảo vệ công trình xây dựng và tài sản bên trong công trình; Đảm bảo các yêu cầu về quốc phòng, an ninh; Đảm bảo phát triển bền vững

- Sử dụng hợp lý vốn đầu tư, đất đai và tài nguyên;

- Sử dụng bền vững tài nguyên môi trường

Yêu cầu đối với quy hoạch xây dựng vùng

- Phải có chức năng tổng hợp hoặc chuyên ngành thực hiện theo mục tiêu và nhiệm vụ

do cấp có thẩm quyền phê duyệt;

- Tùy theo đặc điểm, quy mô của từng vùng, quy hoạch cần đáp ứng được các yêu cầu sau:

Trang 39

+ Xác định được tầm nhìn, viễn cảnh phát triển của toàn vùng;

+ Xác định mục tiêu phát triển chiến lược cho toàn vùng;

+ Định hướng vai trò, chức năng của các tiểu vùng động lực, các đô thị hạt nhân của các tiểu vùng và các tiểu vùng nông thôn chính trong vùng;

+ Xác định được mô hình liên kết, quan hệ giữa các đô thị và tiểu vùng dân cư nông thôn;

+ Định hướng được các tiểu vùng tập trung phát triển các chức năng chính trong vùng như công nghiệp, nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, du lịch;

+ Dự báo được nhu cầu sử dụng cơ sở hạ tầng trong vùng; định hướng được chiến lược cung cấp hạ tầng kỹ thuật trong vùng, xác định các công trình đàu mối, mạng lưới , vị trí và quy mô hạ tầng kỹ thuật mang tính chất vùng hoặc liên vùng;

+ Đề xuất được các chiến lược và nguồn lực thực hiện;

+ Đánh giá môi trường chiến lược và đề xuất các biện pháp kiểm soát môi trường

2.2 Nội dung cơ bản trong công tác quy hoạch khai thác thuỷ điện trên địa bàn tỉnh Hà Giang

2.2.1 Nội dung của quy hoạch xây dựng thủy điện vừa và nhỏ

Tại Thông tư số: 43/2012/TT-BCT, ngày 27/12/2012 của Bộ Công thương, về quản lý quy hoạch, đầu tư xây dựng dự án thủy điện và vận hành khai thác công trình thủy điện, quy định

2.2.1.1 Công tác l ập quy hoạch

- Đảm bảo tuân thủ các quy định của pháp luật hiện hành về xây dựng, tài nguyên nước, bảo vệ môi trường, bảo vệ và phát triển rừng và các quy định khác có liên quan

- Đảm bảo phù hợp với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch tài nguyên nước, quy hoạch ngành thủy lợi, quy hoạch phát triển điện lực và các chiến lược, quy hoạch khác có liên quan đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt

- Quy hoạch thủy điện nhỏ phải đảm bảo phù hợp với quy hoạch bậc thang thủy điện

và quy hoạch thủy điện tích năng đã được phê duyệt; quy hoạch thủy điện tích năng phải đảm bảo phù hợp với quy hoạch bậc thang thủy điện đã được phê duyệt

2.2.1.2 Các bước thực hiện quy hoạch

Thực hiện theo phương pháp đánh giá, sàng lọc qua từng bước, sau cùng là xếp hạng công trình:

Trang 40

+ Bước 1: Thu thập tài liệu xem xét thực địa, điều kiện xây dựng, môi sinh môi trường nghiên cứu, phân tích, đánh giá sơ bộ, các tài liệu đang nghiên cứu và các tài liệu thu thập được ở tỉnh, kết hợp rà soát vị trí tiềm năng trên bản đồ 1:50.000 để lập danh sách tiềm năng kỹ thuật các trạm thủy điện vừa và nhỏ

+ Buớc 2: Lựa chọn một số công trình để tiến hành đi khảo sát thực địa tuyến

+ Bước 3: Tính toán, thiết kế và lập báo cáo chính thức

2.2.1.3 Qu ản lý lập quy hoạch thủy điện

- Quy hoạch thủy điện được lập 01 lần và có thể được điều chỉnh, bổ sung để đảm bảo phù hợp với tình hình phát triển kinh tế - xã hội từng thời kỳ

- Quy hoạch thủy điện phải do cơ quan tư vấn có chức năng và đủ năng lực theo quy định của pháp luật lập

- Thẩm quyền tổ chức lập quy hoạch thủy điện:

+ Tổng cục Năng lượng tổ chức lập quy hoạch bậc thang thủy điện và quy hoạch thủy điện tích năng trong phạm vi cả nước

+ UBND tỉnh tổ chức lập quy hoạch thủy điện nhỏ trên địa bàn Đối với dự án thủy điện nhỏ nằm trên địa bàn từ 2 tỉnh trở lên, UBND tỉnh nơi dự kiến bố trí nhà máy thủy điện thống nhất với UBND các tỉnh có liên quan để tổ chức lập quy hoạch Trường hợp UBND các tỉnh liên quan không thống nhất, UBND tỉnh nơi dự kiến bố trí nhà máy thủy điện có văn bản báo cáo Bộ Công Thương xem xét giải quyết

2.2.2 Các nhân tố ảnh hưởng tới quy hoạch xây dựng thủy điện vừa và nhỏ

2.2.2.1 Các y ếu tố về vị trí địa lý

Hà Giang là một tỉnh miền núi biên giới ở cực bắc của Tổ quốc, có vị trí chiến lược đặc biệt quan trọng Phía bắc và tây có đường biên giới giáp với nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa dài 274 km; phía đông giáp tỉnh Cao Bằng; phía nam giáp tỉnh Tuyên Quang; phía tây và tây nam giáp tỉnh Lào Cai và Yên Bái

Hà Giang có diện tích tự nhiên là 7.884, 37 km 2 , trong đó theo đường chim bay, chỗ rộng nhất từ tây sang đông dài 115 km và từ bắc xuống nam dài 137 km Tại điểm cực bắc của lãnh thổ Hà Giang, cũng là điểm cực bắc của Tổ quốc, cách Lũng Cú chừng 3

km về phía đông, có vĩ độ 23013'00"; điểm cực tây cách Xín Mần khoảng 10 km về phía tây nam, có kinh độ l04024'05"; mỏm cực đông cách Mèo Vạc 16 km về phía đông - đông nam có kinh độ l050

30'04"

Ngày đăng: 07/07/2020, 12:43

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w