1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một số giải pháp nâng cao hiệu quả công tác quản lý nhà nước trong việc quản lý_unprotected

92 48 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 92
Dung lượng 1,2 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Tăng cường quản lý nhà nước về lĩnh vực đầu tư xây dựng các công trình thủy lợi theo Nghị định 46/2015/NĐ-CP về quản lý chất lượng công trình xây dựng, giám sát chặt chẽ quy trình thực

Trang 1

B ẢN CAM KẾT

Tôi xin cam đoan đề tài luận văn này là sản phẩm nghiên cứu của riêng cá nhân tôi

Kết quả trong luận văn là trung thực và chưa được ai công bố trong tất cả các công trình làm trước đây

TÁC GI Ả

Nguy ễn Thị Liên

Trang 2

L ỜI CẢM ƠN

Trong quá trình học tập và làm luận văn tốt nghiệp cao học, được sự giúp đõ của các thầy, cô giáo trường Đại học Thủy Lợi và sự nỗ lực của bản thân Đến nay, tác giả đã hoàn thành luận văn thạc sĩ với đề tài “Một số giải pháp nâng cao hiệu

qu ả công tác quản lý nhà nước trong việc quản lý các dự án đầu tư xây dựng các công trình th ủy lợi tại Chi cục Thủy lợi tỉnh Nghệ An”, chuyên ngành Quản lý xây

dựng

Tác giả bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy giáo GS.TS Vũ Thanh Te đã hướng

dẫn, chỉ bảo tận tình và cung cấp các kiến thức khoa học cần thiết trong quá trình

thực hiện luận văn Xin chân thành cảm ơn các thầy, cô giáo thuộc Bộ môn Công nghệ và Quản lý xây dựng – khoa Công trình cùng các thầy, cô giáo thuộc các bộ môn khoa Kinh tế và Quản lý, phòng Đào tạo Đại học & sau Đại học Trường đại

học Thủy Lợi đã tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tác giả hoàn thành Luận văn thạc

sĩ của mình

Do trình độ, kinh nghiệm cũng như thời gian nghiên cứu còn hạn chế nên luận văn khó tránh khỏi những thiếu sót, tác giả rất mong nhận được những ý kiến đóng góp của quý độc giả

Xin trân trọng cảm ơn!

Hà Nội, tháng 08 năm 2016

TÁC GIẢ

Nguyễn Thị Liên

Trang 3

M ỤC LỤC

B ẢN CAM KẾT i

L ỜI CẢM ƠN iii

M ỤC LỤC iii

DANH M ỤC HÌNH VẼ vii

PH ẦN MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài: 1

2 Mục đích của đề tài: 3

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu: 3

4 Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu: 3

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ DỰ ÁN VÀ VAI TRÒ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC V Ề CHẤT LƯỢNG DỰ ÁN 5

1.1 Những vấn đề chung về dự án [8] 5

1.1.1 Khái niệm 5

1.1.2 Phân loại dự án đầu tư xây dựng 6

1.2 Tổng quan quản lý nhà nước về dự án quy hoạch thủy lợi Nghệ An [9] 9

1.3 Tổng quan quản lý nhà nước trong quản lý chất lượng dự án[8] 13

1.4 Tổng quan về điều kiện tự nhiên của vùng dự án do Chi cục thủy lợi thực hiện 16 1.4.1 Đối với vùng dự án quy hoạch thủy lợi [9] 16

1.4.2 Đối với vùng dự án nâng cấp, sửa chữa công trình [11] 17

Kết luận chương 1 20

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ KHOA HỌC ÁP DỰNG TRONG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC V Ề DỰ ÁN ĐẦU TƯ VÀ CHẤT LƯỢNG DỰ ÁN ĐẦU TƯ 21

2.1 Quản lý nhà nước trong việc lập và quản lý các quy hoạch phát triển thủy lợi[7] 23

2.1.1 Khái niệm 23

2.1.2 Quản lý Nhà nước về quy hoạch phát triển Thủy lợi 23

2.2 Công tác quản lý Nhà nước trong quản lý các dự án đầu tư xây dựng 27

2.2.1 Quản lý nhà nước về xây dựng 27

2.2.2 Những quy định hiện hành về đầu tư xây dựng công trình 30

2.3 Nhiệm vụ quản lý nhà nước trong đầu tư và chất lượng dự án đầu tư 32

Trang 4

2.3.1 Quản lý con người 32

2.3.2 Quản lý sản phẩm trong hoạt động xây dựng 33

2.3.3 Thanh tra xây dựng 33

2.4 Phân cấp quản lý Nhà nước về chất lượng công trình xây dựng [1], [14] 33

2.4.1 Đối với Trung Ương 33

2.4.2 Đối với địa phương 33

2.5 Quản lý các chủ thể liên quan đến chất lượng xây dựng công trình [14] 35

2.5.1 Đối với Chủ đầu tư 35

2.5.2 Đối với đơn vị tư vấn thiết kế 35

2.5.3 Nhà thầu xây dựng 36

2.5.4 Nhà thầu tư vấn quản lý dự án 36

2.5.5 Tư vấn giám sát thi công xây dựng 36

2.5.6 Nhân dân 36

2.6 Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý nhà nước về đầu tư và chất lượng dự án đầu tư [7], [8], [11] 37

2.6.1 Về tổ chức bộ máy hoạt động của cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng 37

2.6.2 Về trình độ, năng lực của cán bộ tham gia quản lý xây dựng 37

2.6.3 Về cơ chế, chính sách pháp luật về quản lý xây dựng 37

2.6.4 Về việc thực hiện các quy định về quản lý đầu tư xây dựng 37

2.6.5 Về khả năng tài chính, nguồn vốn, vật tư, lao động 38

2.6.6 Thực thi pháp luật của các chủ thể tham gia hoạt động xây dựng công trình 38

Kết luận chương 2 39

CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HI ỆU QUẢ CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC TRONG VIỆC QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÁC CÔNG TRÌNH THỦY LỢI ĐỊA BÀN TỈNH NGH Ệ AN 40

3.1 Đặc điểm tự nhiên, phát triển kinh tế xã hội ở Nghệ An [13] 40

3.1.1 Đặc điểm tự nhiên 40

3.1.2 Đặc điểm kinh tế xã hội 42

3.2 Hiện trạng phát triển thuỷ lợi những năm qua 44

Trang 5

3.2.1 Tình hình phát triển thủy lợi và cấp nước trong vùng 44 3.2.2 Thực trạng công tác quy hoạch và quản lý các dự án quy hoạch [9] 46 3.3 Những thành tựu và tồn tại trong công tác quản lý nhà nước của Chi cục Thủy lợi các dự án quy hoạch Thủy lợi 46 3.3.1 Những thành tựu đạt được 46 3.3.2 Những tồn tại trong quản lý quy hoạch 47 3.4 Thực trạng công tác quản lý nhà nước các dự án xây dựng công trình thủy lợi Nghệ An 48 3.4.1 Về xây dựng kết cấu hạ tầng thủy lợi 53 3.4.2 Về quản lý đầu tư xây dựng công trình hạ tầng thủy lợi trọng yếu 54 3.4.3 Vai trò của Chi cục Thủy lợi trong việc đầu tư nâng cấp, sữa chữa, xây dựng các công trình Thủy lợi 55 3.5 Những tồn tại trong công tác quản lý nhà nước các dự án đầu tư xây dựng[10] 55 3.5.1 Về các dự án quy hoạch 55 3.5.2 Về Công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng [14] 58 3.6 Những bài học thực tế trong công tác quản lý nhà nước các dự án đầu tư tại tỉnh Nghệ An [13] 65 3.7 Định hướng và chủ trương đầu tư xây dựng công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Nghệ An 66 3.7.1 Tiếp tục đẩy nhanh tiến độ thực hiện các dự án chuyển tiếp từ trước năm

2016 để hoàn thành trong giai đoạn 2016-2020 [10] 66 3.7.2 Vận động các nguồn vốn để khởi công mới các dự án giai đoạn 2016-2020 [11] 67 3.7.3 Chuẩn bị đầu tư các dự án [11] 69 3.8 Đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả công tác quản lý nhà nước các dự

án đầu tư xây dựng các thủy lợi tỉnh Nghệ An [11] 70 3.8.1 Giải pháp bổ sung, hoàn thiện cơ chế chính sách 70 3.8.2 Giải pháp nâng cao chất lượng quy hoạch xây dựng thủy lợi 72 3.8.3 Giải pháp về kiện toàn lại tổ chức, bộ máy của cơ quan chuyên môn về đầu

tư các dự án xây dựng công trình 73 3.8.4 Giải pháp huy động, phân bổ và sử dụng vốn đầu tư [13] 75

Trang 6

3.8.5 Giải pháp tăng cường công tác quản lý chi phí dự án 78

3.8.6 Giải pháp tăng cường công tác quản lý chất lượng công trình 80

3.8.7 Giải pháp tăng cường, chú trọng cho công tác duy tu, sửa chữa hệ thống hạ tầng thủy lợi phù hợp với điều kiện của tỉnh 80

Kết luận chương 3 81

K ẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 82

1 Kết luận 82

2 Kiến nghị 83

DANH M ỤC CÁC TÀI LIỆU THAM KHẢO 84

Trang 7

DANH M ỤC HÌNH VẼ

Hình 1.1- Hình ảnh Tràn và đập chính hồ Khe Xiêm huyện Nghi Lộc 18

Hình 1.2- Hình ảnh hồ Nghi Công huyện Nghi Lộc sau khi được nâng cấp 19

Hình 2.1: Chức năng của công tác quản lý Nhà nước 22

Hình 2.2 - Hệ thống kênh của Hồ Vực Mấu 32

Trang 9

PH ẦN MỞ ĐẦU

1 Tính c ấp thiết của đề tài:

Nghệ An là tỉnh rộng lớn ở Bắc miền Trung có tài nguyên đất, nước phong phú và đa

dạng, là Tỉnh nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa và chia làm hai mùa rõ rệt: mùa hạ nóng, ẩm, mưa nhiều (từ tháng 5 đến tháng 10) và mùa lạnh từ tháng 11÷ 4 năm sau,

lạnh nhất là tháng 1, mùa lạnh nhiệt độ vùng đồng bằng cao hơn vùng miền núi, là vùng dễ bị tổn thương bởi thiên tai và các hiện tượng thời tiết cực đoan do biến đổi khí

hậu gây ra Nghệ An có 2 hệ thống thuỷ nông lớn là Hệ thống Bắc và Hệ thống Nam, hơn 625 hồ chứa nước, 246 đập dâng nước, 565 trạm bơm điện, hơn 6.000 km kênh mương (trong đó hơn 4300 km kênh mương đã được kiên cố); Có gần 5.000 ha nước

mặt ao, hồ giữ nước và nuôi trông thuỷ sản Hàng năm, tưới cho hơn 250.000 ha diện tích cây trồng, cấp nước phục vụ cho công nghiệp, kinh tế - xã hội và phục vụ nước dân sinh trên địa bàn tỉnh

- Do Nghệ An là tỉnh có số lượng công trình thủy lợi nhiều nhất cả nước (trong đó số lượng hồ chứa, đập dâng đứng đầu cả nước), mặt khác bão lụt, hạn hán thường xuyên

xảy ra, các công trình đa số được xây dựng từ những năm 60-70 nên hàng năm số lượng công trình bị hư hỏng, xuống cấp rất lớn Nhu cầu tu sửa, nâng cấp đòi hỏi rất nhiều kinh phí nhưng sự đáp ứng về nguồn vốn rất có hạn, vì vậy nhiều công trình hồ

chứa đã có quy hoạch, kế hoạch (nhất là các hồ do địa phương quản lý) nhưng chưa được đầu tư, nên tiềm ẩn rất nhiều nguy cơ sự cố trong mùa bão lụt

- Sau khi thực hiện Nghị quyết 11NQ/CP ngày 24/02/2011 cuả Chính phủ về kìm chế

lạm phát, Chỉ Thị 1792/CP ngày 15/10/2011 của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường

quản lý đầu tư từ vốn ngân sách nhà nước và vốn trái phiếu, có rất nhiều công trình, trong đó có các công trình trọng điểm phải giãn tiến độ, phân kỳ đầu tư và thiếu vốn nên tiến độ chậm, như dự án hồ chứa nước Bản Mồng, hồ Khe Lại - Vực Mấu, hệ

thống thủy lợi Nậm Việc , làm ảnh hưởng đến hiệu quả dự án

- Một số công trình hồ, đập do UBND huyện, UBND xã làm chủ đầu tư chất lượng

Trang 10

không đảm bảo do từ khâu thiết kế, thẩm định, thi công, giám sát không chặt chẽ, mặt khác năng lực một số Ban quản lý dự án còn hạn chế; một số huyện không có cán bộ chuyên ngành thủy lợi nên việc kiểm tra, giám sát các dự án thủy lợi gặp nhiều khó khăn

Để từng bước nâng cấp hệ thống công trình thủy lợi cần tập trung thực hiện các nhiệm

vụ sau:

- Tiến hành rà soát, bổ sung và điều chỉnh các quy hoạch đã lập, bao gồm quy hoạch chung, các quy hoạch chi tiết vùng, hệ thống thủy lợi, trong đó có xét đến điều kiện

biến đổi khí hậu và nước biển dâng Cụ thể hoá quy hoạch bằng các kế hoạch đầu tư,

chủ trương đầu tư hàng năm

- Tiếp tục làm việc với Chính phủ và các Bộ, ngành TW, các tổ chức quốc tế để bố trí nguồn vốn kịp thời cho các công trình hồ chứa ách yếu, trong đó cơ cấu nguồn vốn theo hướng: Ngân sách Trung ương và các tổ chức Quốc tế đầu tư toàn bộ các công trình, các hệ thống thủy lợi, các công trình lợi dụng tổng hợp lớn Ngân sách Trung ương và ngân sách tỉnh theo kế hoạch hàng năm để nâng cấp và xây dựng mới các công trình quy mô vừa Ngân sách huyện, xã, đóng góp của các doanh nghiệp, nhân dân vùng hưởng lợi để sửa chữa và xây dựng các công trình thủy lợi nhỏ

- Tăng cường quản lý nhà nước về lĩnh vực đầu tư xây dựng các công trình thủy lợi theo Nghị định 46/2015/NĐ-CP về quản lý chất lượng công trình xây dựng, giám sát

chặt chẽ quy trình thực hiện dự án từ khâu lập chủ trương đầu tư đến nghiệm thu dự án để nâng cao chất lượng và đảm bảo an toàn công trình

Để thực hiện tốt các nội dung trên, Chính phủ, UBND tỉnh Nghệ An, Bộ Nông nghiệp

và PTNT, đã giao cho Sở Nông nghiệp và PTNT làm chủ đầu tư tổ chức thực hiện và triển khai các dự án; trong đó Chi cục Thủy lợi là đơn vị quản lý nhà nước chuyên ngành giúp Sở Nông nghiệp và PTNT trong lĩnh vực quản lý nhà nước và quản lý một

số dự án đầu tư xây dựng các công trình hồ, đập Từng bước đảm bảo an toàn trong công tác phòng chống lũ bão và đảm bảo việc tích nước tưới phục vụ sản xuất, dân sinh, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế, an sinh xã hội của địa phương

Tuy nhiên với một khối lượng công việc lớn và vô cùng quan trọng như vậy, để hoàn

Trang 11

thành và đáp ứng được mục tiêu của chương trình đề ra, thì ngoài việc huy động và sử dụng hiệu quả các nguồn tài nguyên, thì cần phải có những giải pháp cụ thể, mạnh mẽ

và hiệu quả hơn nữa trong công tác quản lý các dự án đầu tư xây dựng các công trình

thủy lợi trên địa bàn của Tỉnh Từ những lý do trên tác giả chọn đề tài “Một số giải pháp nâng cao hi ệu quả công tác quản lý nhà nước trong việc quản lý các dự án đầu tư xây dựng các công trình thủy lợi tại Chi cục Thủy lợi tỉnh Nghệ An ” làm

luận văn tốt nghiệp cho mình

2 M ục đích của đề tài:

Luận văn được thực hiện nhằm mục đích đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả công tác quản lý nhà nước trong việc quản lý các dự án đầu tư xây dựng các công trình

thủy lợi tại Chi cục Thủy lợi tỉnh Nghệ An, góp phần hoàn thành chiến lược Quốc gia

về phòng chống và giảm nhẹ thiên tai trong điều kiện biến đổi khí hậu

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

Đối tượng nghiện cứu của đề tài là Công tác quản lý thủy nông, công tác quản lý nhà nước trong việc quản lý các dự án đầu tư xây dựng công trình hồ, đập, cụ thể hơn là các giải pháp tăng cường hiệu quả của công tác quản lý nhà nước trong việc các dự án đầu tư xây dựng các loại hình công trình này

Phạm vi nghiên cứu: Đề tài tập trung nghiên cứu các Công tác quản lý nhà nước trong

việc quản lý các dự án đầu tư xây dựng công trình thủy lợi, sử dụng vốn ngân sách, trên địa bàn tỉnh Nghệ An trong thời gian qua, và tầm nhìn tới năm 2020

4 Cách ti ếp cận và phương pháp nghiên cứu:

Để đạt được mục tiêu nghiên cứu, tác giả luận văn đã dựa trên cách tiếp cận cơ sở lý luận về khoa học quản lý dự án và những quy định hiện hành của hệ thống văn bản pháp luật trong lĩnh vực này Đồng thời luận văn cũng sử dụng phép phân tích duy vật biện chứng để phân tích, đề xuất các giải pháp mục tiêu

Luận văn đã sử dụng các phương pháp nghiên cứu phù hợp với đối tượng và nội dung nghiên cứu trong điều kiện Việt Nam, đó là: Phương pháp điều tra, khảo sát thực tế; Phương pháp phân tích, so sánh; và một số phương pháp kết hợp khác

Trang 12

Nội dung của luận văn:

Ngoài phần mở đầu, Kết luận và kiến nghị, Luận văn được cấu trúc từ 3 chương chính: Chương 1: Tổng quan về dự án và vai trò quản lý nhà nước về chất lượng dự án Chương 2: Cơ sở khoa học áp dụng trong quản lý Nhà Nước về dự án đầu tư và chất lượng dự án đầu tư

Chương 3: Đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả Công tác quản lý nhà nước trong việc quản lý các dự án đầu tư xây dựng tại Chi cục Thủy lợi tỉnh Nghệ An

Trang 13

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ DỰ ÁN VÀ VAI TRÒ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ CHẤT LƯỢNG DỰ ÁN

1.1 Những vấn đề chung về dự án [8]

1.1.1 Khái niệm

Dự án là một quá trình đơn nhất, gồm một tập hợp các hoạt động có phối hợp và kiểm soát, có thời hạn bắt đầu và kết thúc, được tiến hành để đạt được mục tiêu phù hợp với các yêu cầu quy định, bao gồm cả các ràng buộc về thời gian, chi phí và nguồn lực

Dự án đầu tư xây dựng công trình là tập hợp các đề xuất có liên quan đến việc sử

dụng vốn để tiến hành hoạt động xây dựng để xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo công trình xây dựng nhằm phát triển, duy trì, nâng cao chất lượng công trình hoặc sản

phẩm, dịch vụ trong một thời hạn và chi phí xác định Ở giai đoạn chẩn bị dự án đầu tư xây dựng, dự án được thể hiện thông qua Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đầu tư xây

dựng, Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng hoặc báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu

tư xây dựng

Dự án đầu tư xây dựng khác với các dự án khác là dự án đầu tư có gắn liền với việc xây dựng công trình và hạ tầng kỹ thuật liên quan đến dự án

Sản phẩm của dự án xây dựng có thể là:

+ Xây dựng công trình mới

+ Cải tạo, sửa chữa công trình cũ

chất và tinh thần trong một thời gian rất dài Vì vậy, cần đặc biệt lưu ý khi thiết kế và

ựng

Trang 14

1.1.2 Phân loại dự án đầu tư xây dựng

Theo quy định dự án đầu tư xây dựng được phân loại theo quy mô, tính chất và theo nguồn vốn đầu tư cụ thể:

1.1.2.1 Theo quy mô và tính chất

a Dự án quan trọng quốc gia

Dự án sử dụng vốn đầu tư công có tổng mức đầu tư 10.000 tỷ đồng trở lên

Theo mức độ ảnh hưởng đến môi trường hoặc tiềm ẩn khả năng ảnh hưởng nghiêm

trọng đến môi trường (Không phân biệt tổng mức đầu tư), bao gồm:

- Nhà máy điện hạt nhân;

- Sử dụng đất có yêu cầu chuyển mục đích sử dụng đất vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên, khu bảo vệ cảnh quan, khu rừng nghiên cứu, thực nghiệm khoa học từ 50 héc ta trở lên; rừng phòng hộ đầu nguồn từ 50 héc ta trở lên; rừng phòng hộ chắn gió,

chắn cát bay, chắn sóng, lắn biển, bảo vệ môi trường từ 500 héc ta trở lên; rừng sản

xuất từ 1.000 héc ta trở lên;

- Sử dụng đất có yêu cầu chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa nước từ hai vụ trở lên

với quy mô từ 500 héc ta trở lên;

- Di dân tái định cư từ 20.000 người trở lên ở miền núi, từ 50.000 người trở lên ở các vùng khác;

- Dự án đòi hỏi phải áp dụng cơ chế, chính sách đặc biệt cần được Quốc hội quyết định

b Các dự án còn lại được phân thành 3 nhóm A, B, C

- Dự án thuộc nhóm A là những dự án có một trong những điều kiện sau:

+ Các dự án: Tại địa bàn có di tích quốc gia đặc biệt; tại địa bàn đặc biệt quan trọng đối với quốc gia về quốc phòng, an ninh theo quy định của phát luật về quốc phòng, an ninh; thuộc lĩnh vực bảo vệ quốc phòng, an ninh có tích chất bảo mật quốc gia; sản

Trang 15

xuất chất độc hại, chất nổ; hạ tầng khi công nghiệp, khu chế xuất, không phân biệt

tổng mức đầu tư

+ Các dự án: Giao thông, bao gồm cầu, cảng biển, cảng sông, sân bay, đường sắt, đường quốc lộ; Công nghiệp điện; Khai thác dầu khí; Hóa chất, phân bón, xi măng;

Chế tạo máy, luyện kim; Khai thác, chế biến khoáng sản; Xây dựng khu nhà ở, có tổng

mức đầu tư từ 2.300 tỷ đồng trở lên

+ Các dự án: Giao thông; Thủy Lợi; Cấp thoát nước và công trình hạ tầng kỹ thuật; Kỹ thuật điện; Sản xuất thiết bị thông tin, điện tử; Hóa dược; Sản xuất vật liệu; Công trình

cơ khí; Bưu chính, viễn thông, có tổng mức đầu tư từ 1.500 tỷ đồng trở lên

+ Các dự án: Sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy san; vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên; Hạ tầng kỹ thuật khu đô thị mới; Công nghiệp, trừ các dự án thuộc lĩnh vực công nghiệp quy định tại các mục đã nên trên, có tổng mức đầu tư từ 1.000 tỷ đồng trở lên

+ Các dự án: Y tế, văn hóa, giáo dục; Nghiên cứu khoa học, tin học, phát thanh, truyền hình; Kho tàng; Du lịch, thể dục thể thao; Xây dựng dân dụng, có tổng mức đầu tư từ

800 tỷ đồng trở lên

- Dự án thuộc nhóm B là những dự án có một trong những điều kiện sau:

+ Các dự án:Giao thông, bao gồm cầu, cảng biển, cảng sông, sân bay, đường sắt, đường quốc lộ; Công nghiệp điện; Khai thác dầu khí; Hóa chất, phân bón, xi măng;

Chế tạo máy, luyện kim; Khai thác, chế biến khoáng sản; Xây dựng khu nhà ở, có tổng

mức đầu tư từ 120 đến 2.300 tỷ đồng

+ Các dự án: Giao thông; Thủy Lợi; Cấp thoát nước và công trình hạ tầng kỹ thuật; Kỹ thuật điện; Sản xuất thiết bị thông tin, điện tử; Hóa dược; Sản xuất vật liệu; Công trình

cơ khí; Bưu chính, viễn thông, có tổng mức đầu tư từ 80 đến 1.500 tỷ đồng

+ Các dự án: Sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy san; vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên; Hạ tầng kỹ thuật khu đô thị mới; Công nghiệp, trừ các dự án thuộc lĩnh vực công nghiệp quy định tại các mục đã nên trên, có tổng mức đầu tư từ 60 đến 1.000 tỷ đồng

Trang 16

+ Các dự án: Y tế, văn hóa, giáo dục; Nghiên cứu khoa học, tin học, phát thanh, truyền hình; Kho tàng; Du lịch, thể dục thể thao; Xây dựng dân dụng, có tổng mức đầu tư từ

45 đến 800 tỷ đồng

Dự án thuộc nhóm C là những dự án có một trong những điều kiện sau:

+ Các dự án: Giao thông, bao gồm cầu, cảng biển, cảng sông, sân bay, đường sắt, đường quốc lộ; Công nghiệp điện; Khai thác dầu khí; Hóa chất, phân bón, xi măng;

Chế tạo máy, luyện kim; Khai thác, chế biến khoáng sản; Xây dựng khu nhà ở, có tổng

mức đầu tư dưới 120 tỷ đồng

+ Các dự án: Giao thông; Thủy Lợi; Cấp thoát nước và công trình hạ tầng kỹ thuật; Kỹ thuật điện; Sản xuất thiết bị thông tin, điện tử; Hóa dược; Sản xuất vật liệu; Công trình

cơ khí; Bưu chính, viễn thông, có tổng mức đầu tư dưới 80 tỷ đồng

+ Các dự án: Sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy san; vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên; Hạ tầng kỹ thuật khu đô thị mới; Công nghiệp, trừ các dự án thuộc lĩnh vực công nghiệp quy định tại các mục đã nên trên, có tổng mức đầu tư dưới

60 tỷ đồng

+ Các dự án: Y tế, văn hóa, giáo dục; Nghiên cứu khoa học, tin học, phát thanh, truyền hình; Kho tàng; Du lịch, thể dục thể thao; Xây dựng dân dụng, có tổng mức đầu tư dưới 45 tỷ đồng

1.1.2.2 Theo nguồn vốn đầu tư

- Dự án sử dụng vốn ngân sách Nhà nước

Đây chính là nguồn chi của ngân sách Nhà nước cho đầu tư, là nguồn vốn đầu tư quan

trọng trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của mỗi quốc gia Nguồn vốn này thường được sử dụng cho các dự án kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, hỗ trợ các dự án của doanh nghiệp đầu tư vào lĩnh vực cần sự tham gia của Nhà nước, chi cho công tác lập và thực hiện các dự án quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế

- xã hội vùng, lãnh thổ, quy hoạch xây dựng đô thị và nông thôn

- Dự án sử dụng vốn tín dụng do Nhà nước bảo lãnh, vốn tín dụng đầu tư phát triển của

Trang 17

Nhà nước:

Cùng với quá trình hội nhập, đổi mới và mở của, tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước ngày càng đóng vai trò đáng kể trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội Nguồn vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước có tác dụng tích cực trong việc

giảm đáng kể bao cấp vốn trực tiếp của Nhà nước Với cơ chế tín dụng, các đơn vị sử

dụng nguồn vốn này phải đảm bảo nguyên tắc hoàn trả vốn vay Chủ đầu tư là người vay vốn phải tính kỹ hiệu quả đầu tư, sử dụng vốn tiết kiệm hơn Vôn tín dụng đầu tư

của Nhà nước là một hình thức quá độ chuyển từ phương thức cấp phát vốn ngân sách sang phương thức tín dụng đối với mỗi dự án có khả năng thu hồi vốn trực tiếp

Bên cạnh đó, vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước còn phục vụ công tác quản

lý và điều tiết kinh tế vĩ mô Và trên hết, nguồn vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước có tác dụng tích cực trong việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa – hiện đại hóa

- Dự án sử dụng vốn đầu tư phát triển của doanh nghiệp Nhà nước;

- Dự án sử dụng vốn khác bao gồm cả vốn tư nhân hoặc sử dụng hỗn hợp nhiều nguồn

vốn

1.2 Tổng quan quản lý nhà nước về dự án quy hoạch thủy lợi Nghệ An [9]

- Thời kỳ 1886 - 1930: đây là thời kỳ tìm hiểu nghiên cứu quy hoạch thủy lợi trên lưu

vực sông Cả Nghiên cứu này đã xác định sẽ xây dựng 1 - 2 công trình đập dâng trên sông Cả để tưới cho đồng bằng tỉnh Nghệ An Trên sông Cả đã xác định dự án đập dâng Đô Lương lấy nước tưới cho vùng Đô Lương, Yên Thành, Diễn Châu và Quỳnh Lưu

- Thời kỳ 1930 - 1945: đây là thời kỳ xây dựng mạnh mẽ các công trình thủy lợi trên lưu vực sông Cả Về công tác nghiên cứu thời kỳ này chủ yếu là thu thập tài liệu cơ

bản về nguồn nước và tài liệu thủy văn dòng chảy, chỉ có một nghiên cứu có tính chất phương án là tách khu tưới Nam - Hưng - Nghi thành một hệ thống riêng không nằm trong hệ thống Đô Lương như nghiên cứu ban đầu

ề xây dựng: Hệ thống tưới Đô - Diễn - Yên - Quỳnh được xây dựng từ 1933 - 1936:

Trang 18

Q = 33,6 m3/s, thiết kế tưới 36.500 ha Hệ thống tưới Nam - Hưng - Nghi được xây

dựng từ 1936 - 1941: QTk = 26,1 m3/s, QMax = 33,67 m3/s Ngoài ra còn một số công trình thủy lợi khác Các công trình thủy lợi xây dựng thời kỳ này tạo đà cho phát triển nông nghiệp có tưới ở Nghệ An, về tiêu đã cải thiện được một bước giảm úng cho vùng Vinh, Hưng Nguyên

- Thời kỳ 1945 - 1975: đã nghiên cứu quy hoạch chuẩn bị cho xây dựng và đã xây

dựng được nhiều công trình thủy lợi Thời kỳ này tập trung xây dựng các hồ chứa vừa

và nhỏ ven dãy núi sông Bùng như Bàu Da, Mả Tổ, Vệ Vừng, Quán Hài, Xuân Dương, Khe Làng, Cây Thị, Ồ Ồ, Khe Đá ; các công trình tạm miền núi và các trạm bơm dọc sông Cả; các trạm bơm nhỏ trong hệ thống Nam - Hưng - Nghi, Diễn - Yên -

Quỳnh

- Giai đoạn 1976 - 1990: đây là thời kỳ khủng hoảng của nền kinh tế nhưng công trình

thủy lợi lại là thời kỳ xây dựng ồ ạt nhất nhờ vào kết quả nghiên cứu từ thời kỳ 1960 -

1975 và nhờ vào chủ trương của nhà nước huy động mọi nguồn lực xã hội để nhanh chóng tạo ra một cơ sở hạ tầng kỹ thuật thủy lợi phục vụ cho phát triển kinh tế (Nhà nước và nhân dân cùng làm) đã xây dựng được rất nhiều công trình thủy lợi phục vụ

sản xuất

- Thời kỳ 1990 đến nay: Giai đoạn này đã tiến hành các nghiên cứu:

+ Nghiên cứu tổng quan quy hoạch thủy lợi sông Cả Nghiên cứu này đã chỉ ra tiềm năng to lớn của lưu vực sông Cả về đất đai, nguồn nước, những thiếu sót trong xây

dựng và quản lý khai thác công trình, những vấn đề còn tồn tại trên lưu vực cần được nghiên cứu giải quyết

+ Giai đọan 1996÷2000: Quy hoạch thủy lợi lưu vực sông Hiếu; Phương án chậm lũ cho hạ du sông Cả và một số quy họach thủy lợi tiểu vùng;

+ Giai đoạn 2001÷2005: Quy hoạch thủy lợi lưu vực sông Hoàng Mai và sông Độ Ông (2004) với sự ra đời của hồ Khe Lại; Quy họach sử dụng tổng hợp tài nguyên nước lưu

vực Sông Cả với sự ra đời công trình thủy điện Bản Vẽ, Khe Bố, Bản Mồng; Quy

họach đê biển năm (2004); Quy họach thủy lợi vùng đồng bằng ven biển (2005) với sự

Trang 19

ra đời của hệ thống đê biển và 3 dự án tưới tiêu lớn cho 3 đồng màu ven biển Nghi

Lộc, Diễn Châu, Quỳnh Lưu

- Giai đoạn 2006÷2014: Quy hoạch phòng chống lũ sông Cả; là tỉnh đầu tiên của cả nước hoàn thành quy hoạch chống lũ đê cấp III, Quy họach đê sông Cả (2008) với việc nâng cấp tần suất chống lũ của hệ thống đê tả hữu sông Cả và xóa bỏ các vùng chậm lũ Năm Nam (Nam Đàn), Bích Hào (Thanh Chương); Quy họach đê nội đồng; Điều

chỉnh quy họach thủy lợi chi tiết lưu vực sông Hiếu (2009) để điều chỉnh dự án hồ Bản

Mồng; Quy họach chi tiết thủy lợi Nam Nghệ An để nâng cấp kênh Lam Trà (2009); Quy hoạch phòng chống lụt bão và lũ ống lũ quét tỉnh Nghệ An (2009); Rà soát, bổ sung Quy hoạch thủy lợi tỉnh Nghệ An (2010); Quy họach chi tiết thủy lợi lưu vực sông Hoàng Mai (2011) để xây dựng cống ngăn mặn trên sông Mơ (sông Hoàng Mai); Quy hoạch tiêu úng vùng Nam – Hưng – Nghi và thành phố Vinh (2012); Quy hoạch

thủy lợi lưu vực sông Bùng (2013); Quy hoạch thủy lợi lưu vực Sông Cả, Quy hoạch

thủy lợi vùng Phủ Quỳ, Quy hoạch thủy lợi các huyện miền núi cao thuộc lưu vực Sông Cả (2014)

Trong thời kỳ này trong vùng đã xây dựng mới hồ sông Sào, đặc biệt là các công trình

trọng điểm như hồ Bản Mồng, hồ Khe Lại cũng đã được khởi công

Qua các thời kỳ, Công tác quy họach đã phục vụ kịp thời và nâng cao chất lượng trong đầu tư xây dựng công trình thủy lợi, chủ động ứng phó với thiên tai và biển đổi khí

hậu, đảm bảo hiệu quả trong đầu tư phát triển thủy lợi và đáp ứng kịp thời nhu cầu phát triển kinh tế và xã hội

Trong quá trình xây dựng và phát triển, công tác quy hoạch, quản lý quy hoạch và phát triển hạ tầng có vai trò hết sức quan trọng Quy hoạch cần đi trước một bước, từ đó tạo điều kiện thuận lợi cho xúc tiến đầu tư, phát triển công nghiệp, thương mại, dịch vụ và

đô thị; tạo thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp cũng như xây dựng nông thôn mới và định hướng phát triển kinh tế - xã hội

Trong đó, nhiệm vụ chính của các quy hoạch tập trung cho các vấn đề trọng tâm như: Quy hoạch thuỷ lợi gắn chặt với tái cơ cấu ngành nông nghiệp; nâng cao hiệu quả quản

lý khai thác hệ thống công trình thuỷ lợi, nâng cao năng lực nghiên cứu, dự báo tác

Trang 20

động của biến đổi khí hậu và các tác động bất lợi trong quá trình phát triển kinh tế - xã

hội trên lưu vực (cả thượng và hạ lưu) sông để đề xuất các giải pháp thực hiện Nâng cao hiệu quả quản lý khai thác các công trình cấp nước sinh hoạt nông thôn theo hướng bền vững cả về kết cấu hạ tầng, mô hình quản lý và tài chính

Tuy nhiên, hiện nay công tác quy hoạch đang bộc lộ nhiều hạn chế cần được khắc

phục như chất lượng đồ án quy hoạch còn thấp, chưa thể hiện được tầm nhìn chiến lược, tính ổn định và phát triển kém bền vững, thiếu sự thống nhất, đồng bộ Quy

hoạch chi tiết đạt tỷ lệ thấp, do đó rất khó khăn cho công tác quản lý Công tác quản lý sau quy hoạch chưa thực sự nghiêm túc, các địa phương chưa chủ động mà trông chờ vào vốn đầu tư của Nhà nước nên đã ảnh hưởng tới tính khả thi của quy hoạch xây

dựng Công tác quản lý nhà nước về xây dựng trong những năm qua được đổi mới căn

bản, các lĩnh vực về hạ tầng kỹ thuật, nhà ở, kinh tế, chất lượng công trình, vật liệu xây dựng được đồng loạt điều chỉnh, bổ sung, sửa đổi, phù hợp với thực tiễn phát triển của nền kinh tế Tuy nhiên, hệ thống văn bản quy phạm pháp luật về xây dựng chưa được ban hành đồng bộ đã ảnh hưởng đến công tác phân công, phân cấp quản lý, làm cho việc điều hành và xác định thẩm quyền của các cơ quan, đơn vị trong hoạt động đầu tư xây dựng gặp nhiều khó khăn, vướng mắc

Pháp luật hiện hành của nước ta đã có nhiều quy định về quy hoạch Tuy nhiên, các quy định này còn chưa đầy đủ, thiếu đồng bộ, hiệu lực pháp lý thấp, nhiều quy định lạc

hậu so với thực tế, chưa đáp ứng được yêu cầu quản lý phát triển kinh tế - xã hội và

hội nhập quốc tế Đây là nguyên nhân quan trọng dẫn đến sự bất cập trong công tác quy hoạch và quy hoạch chi tiết phát triển thủy lợi ở nước ta hiện nay Luật Xây dựng

hiện hành đã có 1 chương quy định về quy hoạch xây dựng, tuy nhiên một số quy định

của Luật còn mang tính nguyên tắc, thiếu các quy định cụ thể về quản lý quy hoạch chi

tiết phát triển thủy lợi theo quy hoạch cũng như các quy định về quy hoạch hệ thống

Thủy lợi chi tiết Quy trình, thủ tục về lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch còn phức

tạp, tốn nhiều thời gian Các quy định về lấy ý kiến cộng đồng khi lập quy hoạch cũng như việc công khai, cung cấp thông tin quy hoạch chưa đầy đủ và chưa phù hợp với điều kiện thực tế Sự phân công, phân cấp trong quản lý quy hoạch Thủy lợi còn chưa

thật phù hợp với điều kiện thực tế ở các địa phương Trách nhiệm của chính quyền

Trang 21

trong quản lý các vấn đề đặc thù của vùng quy hoạch nhất là quản lý kiến trúc, cảnh quan vùng quy hoạch chưa được thiết lập đầy đủ, rõ ràng dẫn đến lúng túng, trùng lắp

và kém hiệu quả trong thực hiện Một số vấn đề quan trọng khác như quy hoạch và

quản lý không gian ngầm, kinh phí, nhân lực cho công tác lập và triển khai quy hoạch cũng như kiểm tra, giám sát việc thực hiện quy hoạch còn thiếu quy định cụ thể, chưa tạo ra được một hệ thống cơ sở pháp lý đầy đủ, đồng bộ cho công tác quy hoạch chi tiết phát triển thủy lợi

Tình hình thực tế phát triển kinh tế - xã hội, thực trạng công tác quy hoạch chi tiết phát triển thủy lợi ở nước ta như phân tích trên đây đòi hỏi phải sớm ban hành các văn bản hướng dẫn Luật quy hoạch chi tiết phát triển thủy lợi Đây cũng là bước pháp điển hoá quan trọng, nhằm mục đích tạo lập khuôn khổ pháp lý đồng bộ, phù hợp cho công tác quy hoạch chi tiết phát triển thủy lợi ở nước ta hiện nay Tạo công cụ hữu hiệu để nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước trong xây dựng và quy hoạch chi tiết phát triển thủy lợi; bảo đảm phát triển hệ thống thủy lợi bền vững, có bản sắc, văn minh, hiện đại; đồng bộ với phát triển kinh tế - xã hội và bảo vệ môi trường

1.3 Tổng quan quản lý nhà nước trong quản lý chất lượng dự án[8]

Quản lý chất lượng dự án là tập hợp các hoạt động của chức năng quản lý, là một quá trình nhằm đảm bảo cho dự án thỏa mãn tốt nhất các yêu cầu và mục tiêu đề ra

Quản lý chất lượng dự án bao gồm việc xác định các chính sách chất lượng, mục tiêu, trách nhiệm và việc thực hiện chúng không qua các hoạt động: lập kế hoạch chất lượng, kiểm soát và bảo đảm chất lượng trong hệ thống

Ba nội dung lập kế hoạch, đảm bảo chất lượng và kiểm soát chất lượng có mối quan

hệ chặt chẽ, tương tác nhau Mỗi nội dung xuất hiện ít nhất một lần trong mỗi pha của chu kỳ dự án, mỗi nội dung đều là kết quả do hai nội dung kia đem lại, đồng thời cũng

là nguyên nhân ảnh hưởng đến kết quả thực hiện hai nội dung kia

Một số điểm cần chú ý trong quá trình quản lý chất lượng dự án là:

* Quản lý chất lượng dự án được thực hiện thông qua một hệ thống các biện pháp kinh tế, công nghệ, tổ chức hành chính và giáo dục, thông qua một cơ chế nhất định và

ệ thống các tiêu chuẩn định mức, hệ thống kiểm soát, các chính sách khuyến khích

Trang 22

* Quản lý chất lượng dự án phải được thực hiện trong suốt chu kỳ dự án từ giai đoạn hình thành cho đến khi kết thúc chuyển sang giai đoạn vận hành, thực hiện trong

mọi quá trình, mọi khâu công việc

* Quản lý chất lượng dự án là quá trình liên tục, gắn bó giữa yếu tố bên trong và bên ngoài Để thực hiện dự án cần có máy móc thiết bị, con người, yếu tố tổ chức Sự

hoạt động, vận hành của các yếu tố này không thể thoát ly môi trường luật pháp, cạnh tranh, khách hàng Sự tác động qua lại giữa các yếu tố đó hình thành môi trường, nội dung, yêu cầu và các biện pháp quản lý chất lượng dự án

* Quản lý chất lượng dự án là trách nhiệm chung của tất cả các thành viên, mọi

cấp trong đơn vị, đồng thời cũng là trách nhiệm chung của các cơ quan có liên quan đến dự án bao gồm chủ đầu tư, nhà thầu, các nhà tư vấn, những người hưởng lợi

Để nâng cao chất lượng công tác sửa chữa, nâng cấp bảo đảm an toàn các hồ, đập, Bộ Nông nghiệp và PTNT đề nghị Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chỉ đạo chủ đầu tư các dự án sửa chữa, nâng cấp hồ, đập thủy lợi do địa phương

quản lý đầu tư phải căn cứ vào quy định hiện hành về quản lý dự án đầu tư, đấu thầu

để lựa chọn được các đơn vị có đủ năng lực, kinh nghiệm, tập trung vào những nội dung chính như sau:

Các nhà thầu phải có đủ tư cách pháp nhân đáp ứng Điều 5 của Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13, các nhà thầu phải đăng ký trên hệ thống mạng đấu thầu quốc gia của

Bộ Kế hoạch & Đầu tư Đối với tư vấn thẩm tra phải đăng ký trên trang thông tin điện

tử của Bộ Xây dựng theo quy định tại Thông tư số 13/2013/TT-BXD ngày 15/8/2013; Về công tác tư vấn : Theo điều 19 Nghị định 46/2015/NĐ-CP (6)

- Bố trí đủ người có kinh nghiệm và chuyên môn phù hợp để thực hiện thiết kế; cử người có đủ điều kiện năng lực theo quy định để làm chủ nhiệm đồ án thiết kế, chủ trì thiết kế

- Sử dụng kết quả khảo sát đáp ứng được yêu cầu của bước thiết kế và phù hợp với tiêu chuẩn được áp dụng cho công trình

- Tuân thủ quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, tiêu chuẩn được áp dụng cho công trình; lập

Trang 23

hồ sơ thiết kế đáp ứng yêu cầu của nhiệm vụ thiết kế, nội dung của từng bước thiết kế, quy định của hợp đồng và quy định của pháp luật có liên quan

- Thực hiện thay đổi thiết kế theo quy định tại Điều 22 Nghị định này

Công tác giám sát thi công: Theo điều 27 Nghị định 46/2015/NĐ-CP

- Cử người có đủ năng lực theo quy định để thực hiện nhiệm vụ của giám sát trưởng và các chức danh giám sát khác

- Lập sơ đồ tổ chức và đề cương giám sát bao gồm nhiệm vụ, quyền hạn, nghĩa vụ của các chức danh giám sát, lập kế hoạch và quy trình kiểm soát chất lượng, quy trình

kiểm tra và nghiệm thu, phương pháp quản lý các hồ sơ, tài liệu có liên quan trong quá trình giám sát thi công xây dựng

- Thực hiện giám sát thi công xây dựng theo yêu cầu của hợp đồng xây dựng, đề cương đã được chủ đầu tư chấp thuận và quy định của pháp luật về quản lý chất lượng công trình xây dựng

- Nghiệm thu các công việc do nhà thầu thi công xây dựng thực hiện theo yêu cầu của

- Các nhà thầu phải có kinh nghiệm đã thi công tối thiểu 02 công trình tương tự;

Công tác quản lý dự án: Đề nghị thực hiện theo các quy định hiện hành, đặc biệt là

Trang 24

Nghị định của Chính phủ số 46/2015/NĐ-CP ngày 12/05/2015 về quản lý chất lượng công trình xây dựng, giao Sở Nông nghiệp và PTNT là cơ quan đầu mối quản lý, thẩm định, thẩm tra các dự án sửa chữa, nâng cấp các hồ, đập thủy lợi

Bộ Nông nghiệp và PTNT đề nghị UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quan tâm chỉ đạo chủ đầu tư thực hiện để công tác sửa chữa, nâng cấp hồ, đập thủy lợi trên địa bàn đáp ứng được yêu cầu kinh tế, kỹ thuật, đảm bảo chất lượng, an toàn công trình

1.4 Tổng quan về điều kiện tự nhiên của vùng dự án do Chi cục thủy lợi thực hiện

1.4.1 Đối với vùng dự án quy hoạch thủy lợi [9]

Dựa vào điều kiện địa hình, đặc điểm sông ngòi, khu hưởng lợi của các công trình tưới, địa giới hành chính, dân sinh kinh tế xã hội, đặc điểm khí hậu thổ nhưỡng và thuận lợi trong việc nghiên cứu tính toán Từ những căn cứ trên chia vùng nghiên cứu thành 4 vùng như sau:

Vùng 1 (Vùng Nam- Hưng- Nghi, thị xã Cửa Lò, thành phố Vinh): Gồm 5 huyện, thành, thị là Nam Đàn, Hưng Nguyên, Nghi Lộc, thị xã Cửa Lò và thành phố Vinh Đây là vùng có thành phố Vinh là đô thị loại I trực thuộc tỉnh, là trung tâm tổng hợp

của tỉnh Nghệ An; trung tâm kinh tế, văn hoá vùng, đầu tàu tăng trưởng và giải quyết các vấn đề trọng điểm về kinh tế của tỉnh Nghệ An và vùng Bắc Trung Bộ Thị xã Cửa

Lò là khu du lịch biển nổi tiếng của tỉnh Nghệ An cũng như cả nước do vậy vùng có điều kiện kinh tế ổn định Vùng có tổng diện tích đất tự nhiên 93.055 ha, trong đó diện tích đất nông nghiệp là 63.585 chiếm 68,3% diện tích tự nhiên của vùng, diện tích đất

sản xuất nông nghiệp là 43.671 ha chiếm 68,7% diện tích đất nông nghiệp của vùng Nguồn nước cấp cho vùng này chủ yếu từ sông Lam, sông Cấm qua các trạm bơm hệ

thống thuỷ lợi Nam và các hồ chứa trong vùng nghiên cứu

Vùng 2 (Vùng Diễn- Yên- Quỳnh- Đô, thị xã Cửa Lò): Gồm 5 huyện, thị là Diễn Châu, Quỳnh Lưu, Yên Thành, Đô Lương và thị xã Hoàng Mai Đây là vùng có diện tích đất trồng cây lương thực lớn nhất cả Tỉnh; có thị xã Hoàng Mai đang được Tỉnh

chủ trương xây dựng thành thị xã công nghiệp Vùng có tổng diện tích đất tự nhiên 180.888 ha, trong đó diện tích đất nông nghiệp là 137.513 ha chiếm 76% diện tích tự

Trang 25

nhiên của vùng, diện tích đất sản xuất nông nghiệp là 74.277 ha chiếm 54% diện tích đất nông nghiệp của vùng Nguồn nước cấp cho vùng này chủ yêu từ sông Lam qua hệ

thống thuỷ nông Bắc, sông Bùng, sông Thái, sông Hoàng Mai, sông Dinh và các hồ

nhỏ trong vùng nghiên cứu

Vùng 3 (Lưu vực sông Cả): Gồm 4 huyện Kỳ Sơn, Tương Dương, Con Cuông, Thanh Chương và 18 xã của huyện Anh Sơn Đây là vùng Tây Nam của Tỉnh với địa hình đồi núi, diện tích trồng cây lương thực còn manh mún, nhỏ lẻ; điều kiện kinh tế còn gặp nhiều khó khăn Vùng có tổng diện tích đất tự nhiên 828.912 ha, trong đó diện tích đất nông nghiệp là 585.195 ha chiếm 70,6% diện tích tự nhiên của vùng, diện tích đất sản

xuất nông nghiệp là 63.120 ha chiếm 10,8% diện tích đất nông nghiệp của vùng Vùng 4 (Lưu vực sông Hiếu): Gồm 6 huyện Quế Phong, Quỳ Châu, Quỳ Hợp, Thị xã Thái Hoà, Nghĩa Đàn, Tân Kỳ và 3 xã thuộc huyện Anh Sơn (Thọ Sơn, Bình Sơn, Thành Sơn) Đây là vùng Tây Bắc của Tỉnh đa dạng về địa hình, địa mạo Vùng có

tổng diện tích đất tự nhiên 546.143 ha, trong đó diện tích đất nông nghiệp là 462.883

ha chiếm 84,7% diện tích tự nhiên của vùng, diện tích đất sản xuất nông nghiệp là 94.979 ha chiếm 20,5% diện tích đất nông nghiệp của vùng

1.4 2 Đối với vùng dự án nâng cấp, sửa chữa công trình [11]

- Nghệ An là tỉnh có diện tích tự nhiên rộng, địa hình đa dạng và phức tạp, bị chia cắt

bởi các hệ thống đồi núi, sông, suối; lượng mưa hàng năm trên địa bàn phổ biến từ 1.800 mm đến 2.200 mm, do đó thường xuyên xảy ra lũ lụt, đặc biệt là lũ ống, lũ quét,

sạt lở đất ở vùng núi, nạn xâm thực, triều cường, gió bão lớn ở vùng đồng bằng ven

biển Những năm gần đây tình hình biến đổi khí hậu xảy ra ngày càng rõ rệt, tình trạng

hạn hán, bão lụt diễn ra theo xu hướng ngày càng gia tăng nên hàng năm số lượng công trình thủy lợi bị hư hỏng, xuống cấp rất lớn

- Nhu cầu tu sửa, nâng cấp hệ thống hạ tầng thủy lợi đòi hỏi rất nhiều kinh phí nhưng

do nguồn vốn hạn chế (nhất là sau khi thực hiện Nghị quyết 11NQ/CP về kìm chế lạm phát, Chỉ thị 1792/CP của Chính phủ về tăng cường quản lý đầu tư từ vốn Ngân sách nhà nước và vốn trái phiếu), vì vậy nhiều hồ chứa và các tuyến đê xung yếu chất lượng

thấp, cao trình chưa đạt mục tiêu chống lũ nên tiềm ẩn rất nhiều nguy cơ sự cố ( vỡ

Trang 26

đập, vỡ đê ) Nâng cấp các hồ chứa ách yếu có dung tích lớn hơn 0,7 triệu m3 (gồm các hồ: Khe Dứa, Trường Thọ, Đồng Lèn, Thạch Tiền, Tràng Đen, Khe Canh, Nghi Công, Đình Dù, Bản Nhã, Đá Mài, Bàu Cơm, Khe Môn, Khe Xài, Cây Sung, Khe Sắn, Khe Bai, 3/2, Rộc U, Đá Bàn, Đồng Ban, Đường Trẽ, Chọ Ràn, Ngã Hai, Khe Và, Hóc Choặc v.v ); dự án Phát triển Nông thôn tổng hợp miền Trung, dự án Hệ thống kênh mương sông Sào giai đoạn 2; Sửa chữa, nâng cấp hơn 30 hồ chứa vừa và nhỏ; tu sửa, nâng cấp hơn 20 trạm bơm, kiên cố hoá gần 2.000 km kênh mương các loại

Hình 1.1- Hình ảnh Tràn và đập chính hồ Khe Xiêm huyện Nghi Lộc

Tóm lại, Chi cục thủy lợi Nghệ An là cơ quan quản lý nhà nước các dự án đầu tư xây

dựng thủy lợi, quản lý và khai thác tài nguyên nước Chi cục có nhiệm vụ tham mưu cho sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn Nghệ an, UBND tỉnh Nghệ An trong công tác quy hoạch, đầu tư xây dựng và quản lý chất lượng, khai thác công trình Để giúp cho Chi cục làm tốt nhiệm vụ được giao, tác giả đi sâu vào đánh giá công tác quản lý quy hoạch, quản lý dự án và chất lượng dự án đầu tư, làm rõ những hạn chế và tồn tại,

dựa trên cơ sở khoa học trong lĩnh vực quản lý xây dựng để đề xuất các giải pháp

nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý nhà nước tại Chi cục Thủy lợi Nghệ An

Trang 27

Hình 1.2- Hình ảnh hồ Nghi Công huyện Nghi Lộc sau khi được nâng cấp

Trang 28

Kết luận chương 1

Trong những năm qua các công trình thủy lợi được đầu tư xây dựng đã mang lại hiệu

quả to lớn cho tỉnh Tuy nhiên, hiện tại nhiệm vụ cấp nước, tiêu nước và phòng chống

lũ vẫn chưa đảm bảo cho phục vụ sản xuất và sinh hoạt bởi các nguyên nhân sau:

- Những năm gần đây điều kiện dân sinh, kinh tế xã hội phát triển rất nhanh, sự thay đổi về cơ sở hạ tầng kỹ thuật, yêu cầu thuỷ lợi phục vụ cho sản xuất nông nghiệp ngày càng cao, không chỉ yêu cầu tưới cho lúa mà còn yêu cầu đảm bảo nước tưới cho vùng

sản xuất rau màu và cây công nghiệp, cây nguyên liệu Các công trình thủy lợi trước đây được thiết kế cấp nước theo tiêu chuẩn cũ, không đáp ứng được yêu cầu dùng nước hiện nay

- Sự ảnh hưởng của biến đổi khí hậu ngày càng phức tạp Về lũ, có những biến động

lớn, diễn biến mực nước trên các sông ngày càng có những tổ hợp bất lợi cho công tác phòng chống lũ, những trận lũ lớn xẩy ra vào các năm 1978, 1988, 2002, 2007 và mới

nhất là trận lũ năm 2010 đã gây tổn thất nặng nề cho nền kinh tế, xã hội trong tỉnh Về

hạn, mức độ hạn của mùa kiệt càng trở nên khắc nghiệt, ảnh hưởng nghiêm trọng đến

sản xuất, một số vùng hàng năm không đủ nước gieo trồng Do đó hệ thống công trình

thủy lợi cần được sửa chữa nâng cấp, xây dựng mới với tần suất cao hơn tùy theo từng quy mô công trình;

Do đó để có cơ sở đầu tư xây dựng và phát triển hoàn thiện hệ thống thuỷ lợi phục vụ

cấp nước, tiêu nước và phòng chống lụt bão góp phần làm phát triển kinh tế tỉnh Nghệ

An, việc áp dụng cơ sở khoa học trong vai trò quản lý nhà nước về dự án đầu tư, chất lượng dự án đầu tư và quản lý chất lượng công trình xây dựng là thực sự cần thiết

Trang 29

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ KHOA HỌC ÁP DỰNG TRONG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ VÀ CHẤT LƯỢNG DỰ ÁN ĐẦU TƯ

Quản lý nhà nước là một nội dung trong quản lý xã hội, là quản lý xã hội mang quyền

lực nhà nước, do cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện Theo nghĩa rộng, quản lý nhà nước là hoạt động của nhà nước trên các lĩnh vực lập pháp, hành pháp và tư pháp

nhằm thực hiện các chức năng đối nội và đối ngoại của nhà nước Theo nghĩa hẹp,

quản lý nhà nước là hoạt động được thực hiện chủ yếu bởi các cơ quan hành chính nhà nước nhằm bảo đảm chấp hành pháp luật và các nghị quyết của các cơ quan quyền lực nhà nước để tổ chức, quản lý mọi mặt đời sống xã hội, nói cách khác, quản lý nhà nước là hoạt động chấp hành - điều hành của nhà nước

Từ khi xuất hiện nhà nước thì phần quản lý xã hội quan trọng nhất do Nhà nước đảm nhiệm, tức là nhà nước đứng ra quản lý những quan hệ xã hội cơ bản nhất, bao trùm

nhất của đời sống xã hội, đó chính là quản lý nhà nước Cùng với chủ thể quản lý đặc

biệt là nhà nước, tham gia vào quản lý xã hội còn có một số chủ thể khác như các tổ

chức xã hội, tổ chức tôn giáo, tuy nhiên, đối tượng và phạm vi điều chỉnh nhỏ hẹp hơn nhiều Vì thế có thể coi quản lý xã hội là một khái niệm bao hàm quản lý nhà nước và quản lý phần công việc còn lại của xã hội

Quản lý nhà nước là quản lý xã hội do nhà nước thực hiện bằng bộ máy nhà nước, gắn

với quyền lực nhà nước Nội hàm của quản lý nhà nước thay đổi phụ thuộc vào chế độ chính trị, trình độ phát triển kinh tế - xã hội của mỗi quốc gia qua các giai đoạn lịch sử

Quản lý nhà nước xét về mặt chức năng bao gồm hoạt động lập pháp, hành pháp và tư pháp Thông qua ba hoạt động đặc thù này mà quản lý nhà nước có những điểm khác

biệt so với quản lý xã hội khác, cụ thể:

- Quản lý nhà nước chỉ xuất hiện khi nhà nước xuất hiện Khi nhà nước xuất hiện thì

phần quan trọng các công việc của xã hội do nhà nước quản lý;

- Pháp luật là phương tiện chủ yếu để quản lý nhà nước Bằng pháp luật, nhà nước có

thể trao quyền cho các tổ chức hoặc các cá nhân để họ thay mặt nhà nước tiến hành

hoạt động quản lý nhà nước;

Trang 30

- Chủ thể của quản lý nhà nước là các tổ chức hay cá nhân mang quyền lực nhà nước trong quá trình tác động tới đối tượng quản lý Chủ thể quản lý nhà nước bao gồm: Nhà nước, cơ quan nhà nước, tổ chức và cá nhân được nhà nước trao quyền thực hiện

hoạt động quản lý nhà nước hay nói cách khác, thực hiện các chức năng lập pháp, hành pháp, tư pháp;

- Khách thể của quản lý nhà nước là trật tự quản lý nhà nước, trật tự này do pháp luật quy định;

Từ những điểm khác biệt đã nêu trên, có thể hiểu “quản lý nhà nước là sự tác động có

mục đích, chủ yếu bằng pháp luật, của các tổ chức, cá nhân mang quyền lực nhà nước lên đối tượng quản lý nhằm thực hiện các chức năng đối nội, đối ngoại của nhà nước”

Hình 2.1: Chức năng của công tác quản lý Nhà nước

Vị trí, chức năng nhiệm vụ của Chi cục Thủy lợi Nghệ an như sau:

- Chi cục Thủy lợi là tổ chức hành chính trực thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, tham mưu giúp Giám đốc Sở quản lý chuyên ngành về thủy lợi; đê điều; phòng, chống thiên tai và nước sạch nông thôn Giúp Giám đốc Sở thực hiện chức năng quản lý nhà nước chuyên ngành và tổ chức thực thi pháp luật về thủy lợi, đê điều

và phòng, chống lụt, bão, thiên tai, nước sạch nông thôn theo quy định của pháp luật

- Chi cục Thủy lợi chịu sự chỉ đạo, quản lý của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn theo quy định của pháp luật; đồng thời chịu sự hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp

Trang 31

vụ của Tổng cục Thủy lợi trực thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Chi cục

Thủy lợi có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng

2.1 Q uản lý nhà nước trong việc lập và quản lý các quy hoạch phát triển thủy lợi [7]

2.1 1 Khái niệm

Quy hoạch phát triển Thủy lợi là quy hoạch tổng hợp, đưa ra các giải pháp thích hợp

để bảo vệ, khai thác, sử dụng có hiệu quả nguồn nước cũng như phòng chống thiên tai

do nước gây ra nhằm phục vụ các mục tiêu chiến lược phát triển kinh tế - xã hội và đưa ra phương thức triển khai các nguồn lực dự kiến để đạt được các mục tiêu đề ra

Tổng quan quy hoạch phát triển Thủy lợi là nghiên cứu tổng hợp có tính tổng quát cho

một lưu vực sông, liên lưu vực sông hoặc liên lãnh thổ Mục tiêu của tổng quan quy

hoạch là đưa ra các giải pháp khung cơ bản, thích hợp để bảo vệ, khai thác, sử dụng

hiệu quả nguồn nước cũng như phòng chống thiên tai do nước gây ra đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của vùng quy hoạch

Tổng quan quy hoạch là bước đầu tiên của quá trình nghiên cứu quy hoạch thủy lợi

Tổng quan quy hoạch được lập cho những vùng có yêu cầu phải nhanh chóng đưa ra được khung cơ bản về phát triển thủy lợi hoặc công trình trọng điểm để làm cơ sở lên

kế hoạch lập quy hoạch thủy lợi hoặc lập quy hoạch chi tiết thủy lợi

2.1 2 Quản lý Nhà nước về quy hoạch phát triển Thủy lợi

2.1.2.1 Khái niệm quản lý quy hoạch Thủy lợi

Quản lý quy hoạch thủy lợi là toàn bộ hoạt động liên quan đến lập quy hoạch thủy lợi bao gồm: lựa chọn dự án; tuyển chọn tư vấn; thẩm định, phê duyệt đề cương - dự toán;

kiểm tra, giám sát quá trình lập dự án; thẩm định, phê duyệt dự án; tổ chức triển khai

và giám sát thực hiện quy hoạch; điều chỉnh quy hoạch thủy lợi

2.1.2.2 Nội dung quản lý nhà nước về quản lý quy hoạch Thủy lợi

a Yêu c ầu về quy trình, thủ tục

- Xây dựng và chỉ đạo thực hiện định hướng, chiến lược phát triển Thủy lợi;

Trang 32

- Ban hành và tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật về quản lý hoạt động quy

hoạch Thủy lợi;

- Các quy định hiện hành;

- Các tài liệu cơ bản về điều kiện tự nhiên, dân sinh, kinh tế, môi trường, xã hội được điều tra, khảo sát, thu thập Các tài liệu này phải được cơ quan có tư cách pháp nhân

lập hoặc xác nhận theo đúng quy trình, quy phạm và các hướng dẫn chuyên ngành;

- Các đồ án thiết kế, tài liệu về hiện trạng quản lý khai thác vùng quy hoạch do cơ quan có tư cách pháp nhân cung cấp hoặc cơ quan tư vấn thiết kế điều tra thu thập xác

lập

- Lập nhiệm vụ quy hoạch Thủy lợi;

- Thẩm định, phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch Thủy lợi;

- Lập đồ án quy hoạch Thủy lợi;

- Thẩm định và phê duyệt đồ án quy hoạch Thủy lợi

-Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật và thông tin về quy hoạch Thủy lợi

- Tổ chức, quản lý hoạt động đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực, nghiên cứu, ứng

dụng khoa học và công nghệ trong hoạt động quy hoạch Thủy lợi

- Kiểm tra, thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm trong hoạt động quy

hoạch Thủy lợi

b- Nh ững yêu cẩu về việc lập văn bản pháp quy

- Các văn bản pháp quy do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành theo thủ tục, trình tự luật định;

- Các văn bản pháp quy phải có tính hợp hiến, hợp pháp và tính thống nhất của hệ

thống vàn bản quy phạm pháp luật

- Các văn bản pháp quy do cơ quan cấp dưới ban hành không được trái với các văn bản pháp quy của cơ quan nhà nước cấp trên đã ban hành

Trang 33

- Ban hành quy chuẩn, tiêu chuẩn về quy hoạch Thủy lợi, quy chế quản lý quy hoạch

c- Nh ững quy định hiện hành về quản lý quy hoạch Thủy lợi

- Tiêu chuẩn VN 8302:2009 Quy hoạch phát triển thủy lợi - Quy định chủ yếu về thiết

kế; Những quy định hiện hành về quản lý quy hoạch Thủy lợi

- Quy chuẩn Việt Nam QCVN 04-05:2012/BNNPTNT về Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia công trình thủy lợi – các quy định chủ yếu về thiết kế;

- Thông tư 05/2013/TT-BKHĐT ngày 31/10/2013 của Bộ kế hoạch và đầu tư về Hướng dẫn thẩm định, phê duyệt, điều chỉnh và công bố quy hoạch tổng thể PTKT -

XH, quy hoạch ngành, lĩnh vực và sản phẩm chủ yếu;

- Quyết định số 2238/QĐ-BNN-KH ngày 20/8/2010 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp

và Phát triển nông thôn ban hành Quy định về quản lý quy hoạch ngành Nông nghiệp

và Phát triển nông thôn;

- Quyết định số 109/2009/QĐ-UBND ngày 9/12/2009 của UBND Tỉnh ban hành Quy định về quản lý đầu tư, xây dựng công trình và đấu thầu trên địa bàn tỉnh Nghệ An

- Quyết định số 109/QĐ-UBND ngày 9/01/2014 của UBND Tỉnh về việc ban hành Chương trình công tác năm 2014 của UBND tỉnh Nghệ An;

d Những nhân tố ảnh hưởng đến quản lý Nhà nước về quản lý quy hoạch Thủy lợi

- Bên cạnh những lợi ích nhờ công tác quy hoạch mang lại ở nhiều lĩnh vực kinh tế và

xã hội do khai thác, sử dụng tài nguyên nước các hồ chứa mang lại, thực tế cho thấy,

do còn nhiều tồn tại, bất cập trong quy hoạch phát triển, trong xây dựng hồ chứa, trong

quản lý, bảo vệ, khai thác, sử dụng nên hiệu quả tổng hợp các công trình thủy lợi chưa được như thiết kế, chưa được như mong muốn; tiềm ẩn những nguy cơ xảy ra sự cố,

mất an toàn, gây lũ nhân tạo, gây hạn hán thiếu nước giả tạo, có khi dẫn tới thảm họa

do vỡ đập, đã có trường hợp dẫn đến thiệt hại lớn về người và tài sản, hủy hoại tài nguyên và làm suy thoái môi trường, ảnh hưởng lớn đến sản xuất và đời sống nhân dân vùng hạ du nói riêng và nhân dân vùng bị ảnh hưởng nói chung

ến đổi khí hậu ngày càng phức tạp và có chiều hướng gia tăng về mức độ

Trang 34

ảnh hưởng

- Hầu hết các quy định thiên về công tác quản lý Nhà nước mà chưa thực sự coi trong vai trò của người dân cũng như các đối tượng sử dụng và phát triển trong vùng quy

hoạch Vai trò tham gia của cộng đồng trong quá trình lập quy hoạch, và quản lý quy

hoạch chưa được các cấp chính quyền coi trọng, đặc biệt là việc điều chỉnh quy hoạch Chưa có hình thức lấy ý kiến cộng đồng phù hợp với nhận thức, phong tục tập quán

của đối tượng là các hộ dân trong khu vực Trong khi đó, người dân mới chính là chủ

thể chính và tham gia vào mọi hoạt động của đô thị, vì việc tạo ra các khu đô thị mới làm ảnh hưởng sâu sắc đến cuộc sống và lợi ích của từng người dân tại các khu vực dự

án quy hoạch

- Sự tham gia của cộng đồng trong công tác quy hoạch là chức năng cao nhất, thể hiện cam kết của người dân và tăng tính hiệu quả của dự án như: giúp đảm bảo cho dự án đạt được các mục tiêu đề ra; tăng tính hiệu quả của dự án thông qua việc trao đổi ý

kiến với những người được hưởng lợi trong suốt quá trình lập kế hoạch cũng như trong công tác quản lý, thực hiện; đảm bảo cho những người tham gia chủ động dành hết tâm trí vào việc quy hoạch và thực hiện dự án

- Sự tham gia của cộng đồng trong công tác quy hoạch ít nên dẫn đến hiện tượng quy

hoạch trồng lên quy hoạch, vì người dân vùng quy hoạch không được tham gia nên ảnh hưởng rất lớn đến công tác quy hoạch

Như vậy, yếu tố cộng đồng tham gia vào công tác quản lý quy hoạch cũng đóng vai trò

hết sức quan trọng Chính sự tham gia của cộng đồng trong công tác quản lý quy

hoạch chính là yếu tố giúp hệ thống Thủy lợi có tính khoa học và phát triển bền vững

- Mức độ hoàn thiện của quy hoạch

Đối với công trình xây dựng, điều cốt yếu là lựa chọn vị trí khu đất xây dựng công trình, rồi sau mới đến việc thiết kế phương án kiến trúc, thiết kế xây dựng cho phù hợp

với vị trí và cảnh quan khu vực xung quanh khu đất

Bên cạnh đó, trong các nội dung của đầu tư phát triển, chỉ có đầu tư xây dựng là gắn

với quy hoạch xây dựng, quy hoạch xây dựng phải đi trước một bước, là tiền đề cho

Trang 35

đầu tư xây dựng Việc đầu tư xây dựng phải phù hợp với quy hoạch xây dựng đã được

cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt

Quy hoạch xây dựng là cơ sở cho việc triển khai các hoạt động đầu tư xây dựng, kiểm soát quá trình phát triển đô thị và các khu chức năng, bảo đảm trật tự, kỷ cương trong

hoạt động xây dựng, phục vụ mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, an ninh, quốc phòng,

bảo vệ môi trường Quy hoạch xây dựng là căn cứ cho việc hình thành các dự án và là

cơ sở để quản lý đầu tư xây dựng và quản lý trật tự xây dựng

Nếu không có quy hoạch xây dựng thì việc đầu tư xây dựng sẽ không có trọng tâm,

trọng điểm hoặc gây ảnh hưởng lẫn nhau và ảnh hưởng xấu đến môi trường nói chung,

dẫn đến mất cân bằng sinh thái, thiếu sự hài hoà trong việc tổ chức không gian và sự đồng bộ trong việc kết nối các công trình hạ tầng kỹ thuật ảnh hưởng tới sự phát triển kinh tế - xã hội Quy hoạch xây dựng tạo ra động lực phát triển bền vững của vùng,

miền; kiểm soát được quá trình đầu tư xây dựng công trình; là căn cứ để xử lý, giải quyết tranh chấp trong hoạt động xây dựng; kiểm soát sự phát triển đô thị, xã hội, môi trường, hạ tầng kỹ thuật đồng bộ

Trong trường hợp dự án không có trong quy hoạch ngành, được cấp có thẩm quyền phê duyệt thì nhà đầu tư phải báo cáo Bộ quản lý ngành hoặc địa phương theo phân

cấp để xem xét, chấp thuận bổ sung quy hoạch theo thẩm quyền hoặc trình Thủ tướng Chính phủ chấp thuận bổ sung quy hoạch trước khi lập dự án đầu tư xây dựng công trình Vị trí, quy mô xây dựng công trình phải phù hợp với quy hoạch xây dựng được

cấp có thẩm quyền phê duyệt

2.2 Công tác quản lý Nhà nước trong quản lý các dự án đầu tư xây dựng

2.2.1 Quản lý nhà nước về xây dựng

Quản lý nhà nước về xây dựng bao gồm các nội dung: Xây dựng và chỉ đạo thực hiện chiến lược, kế hoạch phát triển và các hoạt động xây dựng; Ban hành và tổ chức thực

hiện các văn bản quy phạm pháp luật về xây dựng; Ban hành quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng; Quản lý chất lượng, lưu trữ hồ cơ công trình xây dựng; Cấp, thu hồi các loại

giấy phép trong hoạt động xây dựng; Hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra, giải quyết khiếu

Trang 36

và công nghệ trong hoạt động xây dựng; Đào tạo nguồn lực cho hoạt động xây dựng;

Hợp tác quốc tế trong lĩnh vực hoạt động xây dựng

2.2.1.1 Quy trình đầu tư xây dựng công trình

- Đầu tư xây dựng công trình thủy lợi phải đảm bảo phù hợp với quy hoạch được duyệt; đồng bộ từ công trình đầu mối đến mặt ruộng hoặc công trình nhận nước của người sử dụng, khép kín theo hệ thống thủy lợi; thực hiện đúng quy định của pháp luật

về đầu tư, xây dựng và pháp luật có liên quan Đồng thời, phải bảo đảm chất lượng, an toàn, tiết kiệm từ giai đoạn lập dự án, thiết kế đến thi công xây dựng; thuận tiện trong

vận hành và ứng phó khi thiên tai xảy ra; bố trí đủ nguồn lực để vượt lũ, chống lũ an toàn trong quá trình xây dựng

- Công tác quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng thủy lợi trên địa bàn

tỉnh được thực hiện theo đúng các quy định hiện hành của Nhà nước Từ chủ trương, các bước chuẩn bị đầu tư đều được Sở Nông nghiệp và PTNT và các Sở, ngành liên quan, UBND các huyện thực hiện tốt, đảm bảo phù hợp với quy hoạch, đáp ứng được yêu cầu trước mắt và định hướng phát triển lâu dài về phát triển kinh tế - xã hội của

tỉnh

2.2.1.2 Trình tự thủ tục đầu tư xây dựng công trình

- Trình tự thực hiện đầu tư xây dựng theo quy định tại Khoản 1 Điều 50 của Luật Xây

dựng năm 2014 được quy định cụ thể như sau:

+ Giai đoạn chuẩn bị dự án gồm các công việc: Tổ chức lập, thẩm định, phê duyệt Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi (nếu có); lập, thẩm định, phê duyệt Báo cáo nghiên cứu

khả thi hoặc Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng để xem xét, quyết định đầu tư xây dựng và thực hiện các công việc cần thiết khác liên quan đến chuẩn bị dự án; + Giai đoạn thực hiện dự án gồm các công việc: Thực hiện việc giao đất hoặc thuê đất (nếu có); chuẩn bị mặt bằng xây dựng, rà phá bom mìn (nếu có); khảo sát xây dựng;

lập, thẩm định, phê duyệt thiết kế, dự toán xây dựng; cấp giấy phép xây dựng (đối với công trình theo quy định phải có giấy phép xây dựng); tổ chức lựa chọn nhà thầu và ký

kết hợp đồng xây dựng; thi công xây dựng công trình; giám sát thi công xây dựng; tạm

Trang 37

ứng, thanh toán khối lượng hoàn thành; nghiệm thu công trình xây dựng hoàn thành; bàn giao công trình hoàn thành đưa vào sử dụng; vận hành, chạy thử và thực hiện các công việc cần thiết khác;

+ Giai đoạn kết thúc xây dựng đưa công trình của dự án vào khai thác sử dụng gồm các công việc: Quyết toán hợp đồng xây dựng, bảo hành công trình xây dựng

- Tùy thuộc điều kiện cụ thể và yêu cầu kỹ thuật của dự án, người quyết định đầu tư quyết định trình tự thực hiện tuần tự hoặc kết hợp đồng thời đối với các hạng mục công việc quy định tại các Điểm a, b và c Khoản 1 Điều này

- Các bản vẽ thiết kế đã được thẩm định, đóng dấu được giao lại cho chủ đầu tư và chủ đầu tư có trách nhiệm lưu trữ theo quy định của pháp luật về lưu trữ Chủ đầu tư có trách nhiệm đáp ứng kịp thời yêu cầu của cơ quan chuyên môn về xây dựng khi cần xem xét hồ sơ đang lưu trữ này Chủ đầu tư nộp tệp tin (file) bản vẽ và dự toán hoặc

tệp tin bản chụp (đã chỉnh sửa theo kết quả thẩm định) về cơ quan chuyên môn theo quy định tại Khoản 13 Điều 3 Luật Xây dựng năm 2014 về xây dựng để quản lý

2.2.1.3 Các hình thức lựa chọn nhà thầu xây dựng công trình

* Lựa chọn nhà thầu trong hoạt động xây dựng được thực hiện đối với các công việc, nhóm công việc hoặc toàn bộ công việc lập quy hoạch chi tiết xây dựng, lập dự án đầu

tư xây dựng công trình, khảo sát, thiết kế, thi công xây dựng, giám sát và các hoạt động xây dựng khác

* Việc lựa chọn nhà thầu là nhằm tìm được nhà thầu chính, tổng thầu, thầu phụ có đủ điều kiện năng lực hoạt động xây dựng, năng lực hành nghề xây dựng phù hợp với loại

và cấp công trình

* Tuỳ theo quy mô, tính chất, nguồn vốn xây dựng công trình, người quyết định đầu tư

hoặc chủ đầu tư xây dựng công trình lựa chọn nhà thầu theo các hình thức sau đây: Đấu thầu là quá trình lựa chọn nhà thầu để ký kết và thực hiện hợp đồng cung cấp dịch

vụ tư vấn, dịch vụ phi tư vấn, mua sắm hàng hóa, xây lắp; lựa chọn nhà đầu tư để ký

kết và thực hiện hợp đồng dự án đầu tư theo hình thức đối tác công tư, dự án đầu tư có

sử dụng đất trên cơ sở bảo đảm cạnh tranh, công bằng, minh bạch và hiệu quả kinh tế

Trang 38

Đấu thầu là một quá trình lựa chọn nhà thầu

+ Đấu thầu rộng rãi là hình thức đấu thầu không hạn chế số lượng nhà thầu tham gia + Đấu thầu hạn chế là hình thức đấu thầu mà bên mời thầu mời một số lượng hạn chế các nhà thầu (tối thiểu là 5) có đủ năng lực tham dự

+ Chỉ định thầu là hình thức chọn trực tiếp nhà thầu đáp ứng yêu cầu của gói thầu để thương thảo hợp đồng

+ Chào hàng cạnh tranh

+ Mua sắm trực tiếp

+ Tự thực hiện

+ Lựa chọn nhà thầu trong trường hợp đặc biệt

+ Lựa chọn nhà thầu thiết kế kiến trúc công trình xây dựng

2.2.2 Những quy định hiện hành về đầu tư xây dựng công trình

Hoạt động đầu tư xây dựng ở nước ta hiện nay đang được điều chỉnh bằng nhiều văn

bản ở các cấp độ pháp lý khác nhau Nội dung các văn bản pháp luật về đầu tư xây

dựng hiện hành bao quát một cách có hệ thống, đồng bộ và đầy đủ các hoạt động đầu

tư xây dựng trong nước Những văn bản có tính pháp lý cao nhất, cùng với các văn bản khác do các Bộ, ngành và địa phương ban hành, đã tạo thành một hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật về đầu tư xây dựng làm cơ sở pháp lý để các cơ quan quản lý nhà nước và các tổ chức, cá nhân trong nước cũng như nước ngoài thực hiện việc đầu tư và

quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng trên phạm vi cả nước

Các căn cứ chủ yếu trong quản lý nhà nước về xây dựng công trình:

- Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18 tháng 6 năm 2014: Luật này quy định về quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân và quản lý nhà nước trong

hoạt động đầu tư xây dựng;

Luật đã có những nội dung đổi mới căn bản là: phân biệt rõ các dự án đầu tư xây dựng

Trang 39

sử dụng các nguồn vốn khác thì có phương thức quản lý khác nhau Tăng cường vai trò, trách nhiệm của các cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành, đặc biệt là việc kiểm soát, quản lý chất lượng và chi phí xây dựng ở tất cả các khâu của quá trình đầu tư xây

dựng thông qua việc thẩm định dự án, thẩm định thiết kế và dự toán, cấp phép xây

dựng, quản lý năng lực hành nghề xây dựng, kiểm tra việc nghiệm thu công trình trước

khi đưa vào khai thác sử dụng Đổi mới mô hình quản lý dự án theo hướng chuyên nghiệp hóa, áp dụng các mô hình ban quản lý dự án chuyên ngành, ban quản lý dự án khu vực để quản lý các dự án có sử dụng vốn nhà nước,

- Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/06/2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu

tư xây dựng thay thế Nghị định 12/2009/NĐ-CP về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình và Nghị định 83/2009/NĐ-CP về sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 12/2009/NĐ-CP về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình;

- Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12/05/2015 của Chính phủ về quản lý chất lượng

và bảo trì công trình thay thế cho Nghị định số 114/2010/NĐ-CP về bảo trì công trình xây dựng và Nghị định số 15/2013/NĐ-CP về quản lý chất lượng công trình xây dựng;

- Nghị định 32/2015/NĐ-CP ngày 25/3/2015 của Chính phủ về Quản lý chi phí đầu tư xây dựng;

- Thông tư 13/2013/TT-BXD ngày 15/8/2013 của Bộ xây dựng quy định phẩm tra,

thẩm định và phê duyệt thiết kế xây dựng công tình;

- Quyết định 46/2012/QĐ-UBND tỉnh ngày 20 tháng 7 năm 2012 của Ủy ban nhân dân

tỉnh Nghệ An ban hành quy định về phạm vị bảo vệ an toàn công trình Thủy lợi;

- Quyết định 2997/QĐ-UBND-NN ngày 16 tháng 7 năm 2013 của Ủy ban nhân dân

tỉnh Nghệ An về phê duyệt đề án kết cấu hạ tầng phát triển thủy lợi trọng điểm tỉnh Nghệ An đến năm 2020

e- Một số vấn đề trong quản lý nhà nước các dự án đầu tư mới và sửa chữa, nâng cấp công trình thủy lợi

Hệ thống công trình thủy lợi có vị trí quan trọng trong việc đảm bảo tưới tiêu, phòng ống hạn có hiệu quả, nhất là các đợt hạn hán và lũ lụt lớn (như hạn hán 1997, 1998,

Trang 40

2008, 2010 và các đợt lũ lụt 1996, 1998, 2005, 2010, 2011);

Đầu tư, xây dựng, nâng cấp và bảo vệ công trình thủy lợi đóng một vai trò quan trọng trong công tác phòng chống lụt bão, hạn hán Tuy vậy hiện nay, những chính sách về công trình thủy lợi và tình hình đầu tư, triển khai các dự án đầu tư xây dựng, nâng cấp,

củng cố, bảo vệ hệ thống công trình thủy lợi vẫn chưa đáp ứng được yêu cầu của công tác phòng thiên tai và biến đổi khí hậu diễn biến ngày càng phức tạp Để đáp ứng việc phòng chống lụt bão, hạn hán các công trình thủy lợi đều cần phải tu bổ, nâng cấp Tuy nhiên, công tác đầu tư, xây dựng và tu bổ, nâng cấp công trình thủy lợi nhiều địa phương đều đang phải gặp rất nhiều khó khăn

2.3 Nhiệm vụ quản lý nhà nước trong đầu tư và chất lượng dự án đầu tư

2.3.1 Quản lý con người

Con người ở đây là các cá nhân, các tổ chức tham gia hoạt động xây dựng, để quản lý được con người, người ta phân chia các công trình xây dựng thành các loại công trình khác nhau như xây dựng dân dụng, xây dựng công nghiệp trong công trình đó lại phân chia ra các loại công việc xây dựng như: khảo sát, thiết kế, thi công, tư vấn, và

đề ra những điều kiện, những tiêu chuẩn cho cá nhân, các tổ chức, muốn làm công việc

Ngày đăng: 07/07/2020, 12:43

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w