Đặc trưng riêng của công trình hồ chứa nước Cửa Đạt thường là các công trình dạng tuyến trải dài như: Hệ thống kênh, tuy nen, nhà máy thủy điện … hoặc phân bố trên diện rộng như: Hồ chứa
Trang 1BẢN CAM KẾT
Tôi là Nguyễn Trung Kiên, tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các thông tin, tài liệu trích dẫn trong luận văn đã được ghi rõ nguồn gốc Kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình khoa học nào trước đây
Tác giả
Nguyễn Trung Kiên
Trang 2Tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành đến lãnh đạo Tổng công ty tư vấn xây dựng thuỷ lợi Việt Nam - CTCP (HEC), lãnh đạo Công ty tư vấn 11, lãnh đạo Công ty tư vấn 14, các cán bộ thư viện Tổng công ty tư vấn xây dựng thuỷ lợi Việt Nam - CTCP, các đồng nghiệp, bạn bè và đặc biệt là gia đình đã tạo điều kiện giúp đỡ và cổ vũ động viên tác giả trong quá trình hoàn thành luận văn này
Do hạn chế về mặt thời gian, kiến thức khoa học và kinh nghiệm thực tế nên trong quá trình nghiên cứu để hoàn thành luận văn, chắc chắn khó tránh khỏi những thiếu sót Tác giả rất mong nhận được những nhận xét và đóng góp của các nhà chuyên môn
Hà Nội, ngày 23 tháng 05 năm 2016
Tác giả
Nguyễn Trung Kiên
Trang 3M ỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TÁC KHẢO SÁT ĐỊA HÌNH TRONG XÂY DỰNG 4
1.1 Đặt vấn đề 4
1.2 Tổng quan về công tác khảo sát địa hình công trình trong ngành xây dựng trên thế giới và ở việt nam 5
1.2.1 Công tác khảo sát địa hình công trình trong ngànhxây dựng trên thế giới 5
1.2.2 Công tác khảo sát địa hình trong ngành xây dựng ở Việt Nam 8
1.3 Thực trạng công tác tổ chức, quản lý khảo sát địa hình các công trình thủy lợi ở việt nam 13
1.3.1 Mục đích yêu cầu 13
1.3.2 Nội dung và khối lượng khảo sát 15
1.4 Một số sai sót trong công tác khảo sát địa hình ảnh hưởng tới chất lượng, tiến độ và kinh phí đầu tư xây dựng công trình 21
1.4.1 Dự án chống lũ cho Đồng bằng sông Cửu Long 21
1.4.2 Dự án hồ chứa nước Cửa Đạt 21
1.5 Chất lượng công tác khảo sát địa hình và các nhân tố ảnh hưởng 22
1.5.1 Quan niệm về chất lượng khảo sát địa hình 22
1.5.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng khảo sát địa hình 23
Kết luận chương 1 28
CHƯƠNG 2 CƠ SỞ KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN VỀ KHẢO SÁT ĐỊA HÌNH PHỤC VỤ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH THỦY LỢI 29
2.1 Các bước khảo sát và thiết kê địa hình 29
2.1.1 Mục đích khảo sát 29
2.1.2 Phạm vi khảo sát địa hình 29
2.1.3 Phương pháp khảo sát 29
2.2 Hệ thống các tiêu chuẩn, quy phạm về khảo sát địa hình 31
2.3 Q uản lý nhà nước về khảo sát địa hình 33
2.4 Định mức dự toán liên quan đến công tác khảo sát 33
2.4.1 Nội dung định mức dự toán khảo sát xây dựng 34
Trang 42.4.2 Kết cấu định mức dự toán khảo sát xây dựng 34
2.4.3 Hướng dẫn áp dụng định mức 35
2.5 Thực trạng mô hình tổ chức, quản lý khảo sát địa hình của Tổng công ty tư vấn xây dựng thủy lợi Việt Nam - CTCP 35
2.5.1 Mô hình tổ chức, quản lý do Tổng công ty quản lý kỹ thuật 35
2.5.2 Mô hình tổ chức sản xuất của công ty được ủy nhiệm quản lý kỹ thuật (Công ty tư vấn địa kỹ thuật – Hec 14 45
2.5.3 Các nội dung chính trong công tác thực hiện khảo sát địa hình 57
2.6 Phân tích, đánh giá ưu nhược điểm và sự phù hợp của mô hình với những quy định về nội dung khảo sát trong luật xây dựng 70
2.6.1 Ưu điểm 70
2.6.2 Nhược điểm 70
2.6.3 Sự phù hợp của mô hình với những nội dung khảo sát trong luật xây dựng 71
2.7 Đề xuất mô hình tổ chức, quản lý mới 74
Kết luận chương 2 77
CHƯƠNG 3 BÀI HỌC KINH NGHIỆM KHẢO SÁT ĐỊA HÌNH CÔNG TRÌNH CỬA ĐẠT VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG KHẢO SÁT CÔNG TRÌNH THỦY LỢI 78
3.1 Tổng quan về công trình hồ chứa nước Cửa Đạt 78
3.1.1 Giới thiệu chung 78
3.1.2 Mục tiêu, nhiệm vụ của dự án 78
3.1.3 Quy mô công trình 78
3.2 Các yêu cầu khảo sát địa hình của công trình hồ chứa nước Cửa Đạt 85
3.2.1 Tài liệu địa hình 85
3.2.2 Yêu cầu khảo sát địa hình 86
3.3 Mô hình tổ chức, quản lý công tác khảo sát địa hình công trình Hồ chứa nước Cửa Đạt, tỉnh Thanh Hóa của nhà thầu tư vấn HEC 94
3.3.1 Mô hình tổ chức quản lý cũ 94
3.3.2 Mô hình tổ chức, quản lý đề xuất ……….……… 96
3.3.3 Tổ chức thực hiện 99
3.3.4 Tiến độ thực hiện 99
Trang 53.3.5 Biện pháp kỹ thuật thực hiện 100
3.3.6 Khối lượng công việc đã thực hiện 102
3.3.7 Kiểm tra nghiệm thu, lập hồ sơ 109
3.3.8 Kết quả đạt được 110
3.4 Phân tích ưu nhược điểm và những tồn tại cần khắc phục trong công tác tổ chức, quản lý khảo sát địa hình đối với công trình Hồ chứa nước Cửa Đạt, tỉnh Thanh Hóa 111
3.4.1 Ưu điểm 111
3.4.2 Nhược điểm 112
3.4.3 Một số giải pháp khắc phục những hạn chế của mô hình 112
3.5 Đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng trong công tác tổ chức, quản lý khảo sát địa hình công trình thủy lợi 113
3.5.1 Giải pháp về kỹ thuật 113
3.5.2 Giải pháp về công tác tổ chức, quản lý 119
Kết luận chương 3 122
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 123
1 Kết luận 123
2 Những tồn tại và hạn chế 124
3 Kiến nghị về hướng nghiên cứu tiếp theo 125
TÀI LIỆU THAM KHẢO 126
Trang 6DANH MỤC HÌNH VẼ
Hình 1.1 Sơ đồ tổng quát các giai đoạn KSĐH công trình theo trình tự thiết kế 7 Hình 2 1 Mô hình tổ chức, quản lý của tổng công ty tư TVXDTLVN – CTCP 36 Hình 2 2 Sơ đồ quy trình khảo sát địa hình do Tổng công ty quản lý kỹ thuật 42 Hình 2 3 Mô hình tổ chức, quản lý của Công ty được ủy nhiệm quản lý kỹ thuật (Công ty tư vấn Địa kỹ thuật) 46 Hình 2 4 Sơ đồ quy trình khảo sát địa hình của Công ty được ủy nhiệm quản lý kỹ thuật 55 Hình 2 5 Mô hình tổ chức, quản lý đề xuất mới của Tổng công ty 74 Hình 2 6 Mô hình tổ, quản lý xuất đề xuất mới của Công ty thành viên (Công ty TVĐKT 76 Hình 3 1 Mô hình tổ chức, quản lý khảo sát địa hình của Tổng công ty TVXDTLVN – CTCP dự án Hồ chứa nước Cửa Đạt - tỉnh Thanh Hóa (giai đoạn DAĐT) 95 Hình 3.2 Mô hình tổ chức, quản lý khảo sát địa hình của Tổng công ty TCXDTLVN – CTCP dự án Hồ chứa nước Cửa Đạt - tỉnh Thanh Hóa (giai đoạn TKKT) 97 Hình 3.3 Sơ đồ quy trình khảo sát địa hình của Tổng công ty TCXDTLVN – CTCP dự
án Hồ chứa nước Cửa Đạt - tỉnh Thanh Hóa (giai đoạn TKKT) 98
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 3.1 Các thông số kỹ thuật chủ yếu 81 Bảng 3.2 Khối lượng yêu cầu khảo sát địa hình (đợt 1) 88 Bảng 3.3 Khối lượng các công việc đã thực hiện 102
Trang 7DANH MỤC CÁC CỤM TỪ VIẾT TẮT
Tư vấn xây dựng Thủy lợi Việt Nam - CTCP: TVXDTLVN - CTCP
Trang 9M Ở ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Trong công cuộc đổi mới và phát triển nền kinh tế trong nước ngày càng có nhiều công trình thủy lợi được đầu tư trong nước và đầu tư nước ngoài Trong đó, công trình hồ chứa nước Cửa Đạt được xếp vào hạng công trình trọng điểm quốc gia, công trình được xây dựng trên thượng nguồn sông Chu – cách đập Bái Thượng khoảng 17km với dung tích 1,5 tỉ mét khối nước, tạo nguồn nước tưới ổn định cho
86 862 ha đất canh tác, cấp nước công nghiệp và sinh hoạt cho 7 huyện miền Thanh Hóa, kết hợp phát điện với công suất 97MW bổ sung nguồn cung cấp cho lưới điện quốc gia trung bình khoảng 430 triệu kWh mỗi năm Đồng thời công trình còn có nhiệm vụ bổ sung nước mùa kiệt cho hạ lưu sông Mã để đẩy mặn, cải tạo môi trường sinh thái, cắt giảm lũ cho vùng hạ du với tần suất P= 0,6%
Do vậy, công trình hồ chứa nước Cửa Đạt yêu cầu cao về chất lượng, tiến độ thi công nhưng vẫn phải đảm bảo hiệu quả kinh tế Một trong những yếu tố có ảnh hưởng tích cực tới những yêu cầu đó là chất lượng công tác khảo sát đặc biệt là khảo sát địa hình Đặc trưng riêng của công trình hồ chứa nước Cửa Đạt thường là các công trình dạng tuyến trải dài như: Hệ thống kênh, tuy nen, nhà máy thủy điện
… hoặc phân bố trên diện rộng như: Hồ chứa và thường được xây dựng trên những khu vực có đặc điểm địa hình phức tạp nên công tác khảo sát địa hình có ý nghĩa đặc biệt quan trọng đối với công tác thiết kế Trong những năm gần đây nhờ việc ứng dụng rộng rãi nhiều tiến bộ khoa học kỹ thuật hiện đại trong công tác khảo sát nên các thiết bị đo vẽ thô sơ, cổ truyền, tính toán thủ công đã dần được thay thế bằng những thiết bị hiện đại với công nghệ tiên tiến có độ chính xác cao, các phần mềm tính toán tiện ích giúp cho việc đo vẽ địa hình, địa vật được nhanh chóng và chính xác, nâng cao năng suất lao động Tuy nhiên, trong thực tế những năm vừa qua những sự cố gây ảnh hưởng đáng kể đến chất lượng, tiến độ và hiệu quả xây dựng công trình như: Sai quy trình, quy phạm dẫn đến đo sai cao độ, sai mốc khống chế, xác định không đầy đủ các điểm yên ngựa (đối với công trình hồ chứa) … dẫn đến việc lựa chọn sai tuyến, sai phạm vi giải phóng mặt bằng, vùng ảnh hưởng phải
Trang 10thực hiện di dân tái định cư, xác định không đầy đủ được quy mô công trình, gây ra
sự chậm trễ phải chỉnh sửa, bổ sung trong thiết kế, chậm tiến độ thi công, tăng chi phí xây dựng công trình ảnh hưởng lớn tới đời sống, an ninh, kinh tế của người dân Trong đó nguyên nhân chủ quan do yếu tố con người và nguyên nhân khách quan
do máy móc, thiết bị, đặc biệt là công tác tổ chức, quản lý khảo sát thiếu khoa học, không đáp ứng được yêu cầu chất lượng công trình
Đề tài “Mô hình tổ chức quản lý chất lượng khảo sát địa hình công trình hồ chứa nước Cửa Đạt và những bài học kinh nghiệm" là rất cần thiết và có ý nghĩa
quan trọng đối với khoa học và thực tiễn
2 Mục đích của đề tài
Nghiên cứu mô hình tổ chức quản lý chất lượng khảo sát địa hình công trình hồ chứa nước Cửa Đạt và những bài học kinh nghiệm Từ đó đề xuất được mô hình tổ chức quản lý công tác khảo sát địa hình nhằm nâng cao chất lượng khảo sát xây dựng công trình đầu mối thủy lợi
3 Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu
Cách tiếp cận:
- Tiếp cận lý thuyết, tìm hiểu các tài liệu đã được nghiên cứu;
- Tiếp cận và nghiên cứu các tiêu chuẩn, định mức, quy trình có liên quan;
- Tiếp cận các công trình thực tế đã thi công ở Việt Nam nói chung và công trình hồ chứa nước Cửa Đạt nói riêng
Phương pháp nghiên cứu:
- Phương pháp nghiên cứu tổng quan;
- Vận dụng hệ thống TCVN và các cơ sở pháp qui;
- Phương pháp điều tra khảo sát thu thập phân tích tổng hợp tài liệu;
- Phương pháp phân tích và tổng kết kinh nghiệm;
Trang 11- Phương pháp quan sát khoa học và tiếp cận thực tế
4 Kết quả dự kiến đạt được
- Hệ thống hóa mô hình tổ chức quản lý khảo sát địa hình phục vụ các giai đoạn thiết kế công trình thủy lợi;
- Những bài học kinh nghiệm về công tác khảo sát địa hình công trình hồ chứa nước Cửa Đạt;
- Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng khảo sát địa hình phục vụ xây dựng công trình thủy lợi
Trang 12CHƯƠNG 1 T ỔNG QUAN VỀ CÔNG TÁC KHẢO SÁT ĐỊA HÌNH TRONG XÂY D ỰNG
Đặt vấn đề
1.1
Khảo sát địa hình có vai trò quan trọng trong toàn bộ các giai đoạn quy hoạch, thiết
kế, thi công và quản lý vận hành các công trình xây dựng cơ bản như: Xây dựng công nghiệp, giao thông, thủy lợi … Khảo sát địa hình cung cấp số liệu cần thiết giúp cho các nhà quy hoạch, các kỹ sư xây dựng công trình có thể tính toán, xác định xem tại khu vực nghiên cứu có thể xây dựng được những loại hình công trình nào, quy mô và phạm vi ảnh hưởng ra sao Sơ bộ lựa chọn và bố trí tuyến công trình, tính toán khối lượng và dự trù kinh phí thực hiện Kết quả của công tác khảo sát địa hình là một trong những cơ sở để tính toán, so chọn phương án và quyết định xem dự án có được triển khai thực hiện hay không Trong giai đoạn thi công: Khảo sát địa hình tiến hành xây dựng lưới trắc địa công trình để triển khai công trình ra thực địa theo đúng thiết kế; kiểm tra theo dõi quá trình thi công; đo biến dạng và đo hoàn công công trình Trong giai đoạn quản lý và khai thác sử dụng công trình: Khảo sát địa hình thực hiện công tác đo biến dạng như: Độ lún, độ nghiêng, độ chuyển vị công trình từ đó kiểm chứng công tác khảo sát thiết kế, đánh giá mức độ
ổn định và chất lượng thi công công trình
Ngày nay, cùng với sự phát triển tiến bộ của khoa học kỹ thuật việc xây dựng hàng loạt các nhà cao tầng ở các thành phố lớn, các cầu lớn bằng công nghệ đúc hẫng, các công trình đầu mối thủy lợi, thủy điện đã đặt ra những yêu cầu rất mới về độ chính xác đối với công tác khảo sát địa hình Chất lượng của công tác khảo sát địa hình có ý nghĩa quan trọng quyết định tới sự thành công của một dự án xây dựng Như vậy, có thể nói khảo sát địa hình là điều kiện cần và đủ để thực hiện xây dựng công trình Đối với công trình càng lớn, quy mô càng cao, mức độ quan trọng càng nhiều thì vai trò của công tác khảo sát địa hình càng cần thiết Tùy theo tính chất các loại hình công trình, các giai đoạn xây dựng khác nhau mà mức độ cần thiết của công tác khảo sát địa hình cần thực hiện để cung cấp số liệu cho phù hợp
Trang 13T ổng quan về công tác khảo sát địa hình công trình trong ngành xây
1.2
d ựng trên thế giới và ở Việt Nam
1.2.1 Công tác kh ảo sát địa hình công trình trong ngành xây dựng trên thế giới
Khoảng 300 năm trước công nguyên, dọc 2 bờ sông Nin - Ai Cập, con người đã biết dùng những kiến thức sơ đẳng về hình học và đo đạc để phân chia lại đất đai sau khi
lũ rút, đó chính là khởi đầu của môn đo đạc đất đai Khoảng thế kỷ thứ 6 trước công nguyên người Hy Lạp cho rằng trái đất là khối cầu Kiến thức đo đạc trong giai đoạn đó góp phần xây dựng thành công các công trình kiến trúc độc đáo ở Ai Cập
và Hy Lạp Thế kỷ thứ 16, nhà bản đồ học Mecartor đã tìm ra phép chiếu phương vị ngang đồng góc để vẽ bản đồ Thế kỷ thứ 18, nhà bác học Lambert đo được độ dài kinh tuyến qua Pari và đặt ra đơn vị đo độ dài là mét Thế kỷ 19, nhà toán học
Gauss tìm ra phương pháp chiếu đồ mới
Trên thế giới, vai trò của công tác khảo sát địa hình được đánh giá rất cao trong ngành xây dựng công trình cơ bản Ở Liên Xô cũ người ta đánh số mã ngành theo tầm quan trọng và khảo sát địa hình được đánh số là: 0101 Tài liệu khảo sát địa hình đã đóng góp hữu hiệu cho công tác quy hoạch, thiết kế, thi công và vận hành khai thác công trình Giúp cho các nhà quy hoạch, các kỹ sư xây dựng có cơ sở tính toán xác định vị trí định xây dựng công trình, tính toán khối lượng sơ bộ làm căn cứ xem xét công trình có được triển khai xây dựng hay không và nếu được xây dựng thì sẽ thực hiện như thế nào
Trải qua nhiều thời đại, cùng với sự phát triển không ngừng của khoa học kỹ thuật
và nền sản xuất xã hội, khoa học trắc địa nói chung và ngành khảo sát địa hình nói riêng ngày càng phát triển Những phát minh như: Kính viễn vọng, logarit, tam giác lượng mặt cầu đã tạo điều kiện vững chắc cho sự phát triển của ngành khảo sát địa hình Kết quả là những công trình có quy mô và tầm cỡ mang lại nhiều lợi ích thiết thực phục vụ cho cuộc sống con người được xây dựng ngày càng nhiều đặc biệt là các công trình thủy lợi Đó là thành quả lao động của con người chinh phục và cải tạo thiên nhiên, hướng thiên nhiên theo ý muốn của mình Phần lớn các công trình
đó đều được xây dựng trên những điều kiện địa hình phức tạp rất khác nhau như:
Trang 14đập nước Ataturk (Thổ Nhĩ Kỳ) … Trong số đó đập Tam Hiệp (Trung Quốc) là đập thủy điện lớn nhất thế giới chặn ngang sông Dương Tử (sông dài thứ ba trên thế giới) tại Tam Đẩu Bình, Nghi Xương, tỉnh Hồ Bắc, Trung Quốc với chiều cao: 185.0 m, chiều dài: 2 390m, tổng dung tích hồ: 38.0 tỷ m3, diện tích mặt hồ: 13 000km2 Đập được xây dựng vào đầu năm 1994 và đến ngày 04 tháng 7 năm 2012
tổ máy tua - bin cuối cùng được đưa vào hoạt động nâng tổng công suất phát điện của đập Tam Hiệp lên 22.5 gigawatt (GW), chiếm 11% tổng công suất thủy điện Trung Quốc
Đập Intaipu nằm trên sông Parana thuộc biên giới của Brazil và Paraguay Đập có công suất 14000MW - thấp hơn đập Tam Hiệp của Trung Quốc nhưng có sản lượng hàng năm cao hơn khi đạt năng suất trung bình từ (91÷95) tỷ KWh (so với 80 tỷ KWh điện năng của đập Tam Hiệp, Trung Quốc) Đập có chiều dài 7 235 m Để xây dựng công trình đồ sộ này, con sông Parana (lớn thứ 7 thế giới) phải thay đổi dòng chảy với 50 triệu tấn đất đá phải di dời Hàng năm đập cung cấp 90% sản lượng điện năng cho Paraguay và 19% cho Brazil
Ở Thổ Nhĩ Kỳ đập Ataturk là một tổ hợp công trình đập đá nén với điểm lõi trung tâm nằm trên sông Euphrates thuộc biên giới của tỉnh Adyaman và vùng Đông Nam tỉnh Anatolia của Thổ Nhĩ Kỳ Đập được xây dựng với mục đích vừa để tạo nguồn năng lượng điện và cũng để điều tiết lượng nước tưới cho vùng đồng bằng trong khu vực Công trình được xây dựng vào năm 1983 và hoàn thành vào năm 1990 với chiều cao đắp đập là 169.0m, chiều dài 1 820m Nhà máy thủy điện Ataturk có tổng công suất lắp máy 2 400MW với sản lượng điện hàng năm đạt mức 8 900GWh
Ở mỗi quốc gia khác nhau thì sẽ có những quy chuẩn, tiêu chuẩn, quy phạm để thực hiện và quản lý xây dựng khác nhau nhưng nhìn chung đều được tiến hành thiết kế
và triển khai thi công theo một trình tự nhất định Theo đó công tác khảo sát công trình nói chung và khảo sát địa hình nói riêng cũng được tiến hành theo các bước thiết kế công trình
Trang 15Sơ đồ tổng quát các giai đoạn khảo sát địa hình công trình theo trình tự thiết kế như hình 1.1 sau:
Hình 1.1 Sơ đồ tổng quát các giai đoạn KSĐH công trình theo trình tự thiết kế
• Giai đoạn quy hoạch: Giai đoạn này nếu chưa có bình đồ thì phải tiến hành đo vẽ,
tỷ lệ bình đồ yêu cầu từ 1/10 000 trở lên Tài liệu khảo sát phục vụ đánh giá tổng thể về điều kiện địa hình và về sự vận động các điều kiện địa hình của: Lưu vực được quy hoạch hoặc vùng được lập quy hoạch; Các vùng có liên quan đến quy hoạch; Điều kiện địa hình có liên quan đến biện pháp thủy lợi Đánh giá định hướng một cách đúng đắn, chưa yêu cầu đánh giá chi tiết, cụ thể, có thể sai sót cục bộ nhưng sai sót đó không làm đảo lộn chiến lược và định hướng của quy hoạch và biện pháp thủy lợi
• Giai đoạn báo cáo đầu tư: Tiến hành khảo sát để cung cấp những số liệu khái quát cho chủ đầu tư Trong giai đoạn này cần phân tích đánh giá tương quan điều kiện địa hình của khu dự án và khu vực lân cận đảm bảo đạt được mục tiêu và sơ
bộ xác định quy mô dự án tạo tiền đề chính xác cho giai đoạn sau
• Giai đoạn lập dự án đầu tư: Điều tra khảo sát điều kiện thiên nhiên và tìm hiểu quy luật thiên nhiên có liên quan trong vùng dự án và các vùng có liên quan phục
vụ cho việc đề xuất các giải pháp quan trọng nhất về công nghệ - kỹ thuật về thiết kế và xây dựng thủy lợi nhằm thực hiện biện pháp thủy lợi đã đề ra ở giai đoạn trước Khai thác và bảo vệ nguồn nước phục vụ nhu cầu dùng nước của xã hội, phòng chống tác hại của nước trong vùng dự án đồng thời xem xét các luận
cứ về tài chính - kinh tế - xã hội và môi trường để đánh giá tính khả thi của dự
án, làm cơ sở cho việc lựa chọn và quyết định chủ trương đầu tư
• Giai đoạn thiết kế kỹ thuật: Điều tra khảo sát cụ thể điều kiện địa hình để thiết kế
kỹ thuật công trình Cần chú ý nhiều đến các đặc điểm quan trọng của điều kiện
tự nhiên có tính chất quyết định việc lựa chọn vị trí công trình Tài liệu khảo sát
(1) Quy
hoạch cáo đầu tư (2) Báo (3) Lập dự án đầu tư (4) Thiết kế kỹ thuật (5) Thiết kế BVTC
Trang 16giai đoạn này phải thuyết minh đầy đủ và chi tiết các yếu tố địa hình, địa vật cung cấp những dữ liệu gốc cho thiết kế Theo đó có thể chính xác hóa được các hạng mục công trình cũng như quy mô công trình theo các phương án so chọn để lựa chọn phương án, xác định kết cấu và giải pháp công trình
• Giai đoạn bản vẽ thi công: Được thực hiện sau khi xét duyệt thiết kế kỹ thuật Giai đoạn này bổ sung và hiệu chỉnh mọi vấn đề có liên quan đến khảo sát địa hình để phục vụ cho yêu cầu cụ thể hóa, chi tiết hóa và chính xác hóa các bộ phận, các hạng mục và công trình của dự án Đồng thời cùng lúc tiến hành với quá trình thi công để bàn giao tim mốc và các tài liệu khảo sát địa hình cho các công ty xây dựng; Kiểm tra sự chính xác của tài liệu khảo sát đã thực hiện và bàn giao; Khảo sát bổ sung hoặc điều chỉnh khi cần thiết
1.2.2 Công tác kh ảo sát địa hình trong ngành xây dựng ở Việt Nam
Ở nước ta, ngành khảo sát địa hình đã phát triển từ lâu Nhân dân ta từ thuở xa xưa
đã áp dụng kiến thức khảo sát địa hình vào xây dựng, sản xuất và quốc phòng Việc xây dựng các thành luỹ cổ như thành Cổ Loa, kinh đô Hoa Lư, việc mở mang đường sá, sông ngòi qua các thời đại đã chứng minh sự hiểu biết của nhân dân ta về vai trò quan trọng của công tác khảo sát địa hình
Đầu thế kỷ 20, sau khi thôn tính và lập nền đô hộ, Pháp đã tiến hành công tác đo vẽ cho toàn bộ Đông Dương nhằm mục đích khai thác tối đa vùng đất này Việc đo đạc được tiến hành có tổ chức, áp dụng các phương pháp đo khoa học và các máy móc
có chất lượng cao Những bản đồ, hồ sơ còn lưu trữ đã chứng minh điều đó Hiện nay những bản đồ, những số liệu đo đạc từ trước năm 1945 vẫn còn được sử dụng trong ngành xây dựng
Trong định hướng phát triển kinh tế xã hội của Việt Nam các công trình thủy lợi, thủy điện ngày càng được Đảng và Chính Phủ quan tâm đầu tư kịp thời Khu vực bố trí các đối tượng xây dựng mới cũng như cải tạo và mở rộng những công trình hiện
có được xác định bởi kế hoạch phát triển kinh tế của cả nước, của vùng hoặc của một ngành kinh tế … dựa trên những cuộc điều tra tương ứng về kinh tế và xã hội, dùng làm cơ sở để bố trí nhân lực, vật tư trang thiết bị trong công tác khảo sát xây
Trang 17dựng Tùy theo yêu cầu của các ngành xây dựng và các giai đoạn thiết kế khác nhau
mà thành phần nội dung, khối lượng khảo sát địa hình sẽ triển khai phù hợp theo các quy chuẩn, tiêu chuẩn, quy phạm hướng dẫn thực hiện Cụ thể:
Ngành xây dựng dân dụng và công nghiệp: Nội dung yêu cầu đối với công tác khảo sát địa hình phụ thuộc từng giai đoạn thực hiện dự án và từng khu vực xây dựng công trình khác nhau Trong giai đoạn khảo sát nội nghiệp việc sử dụng các tài liệu ảnh hàng không
là những tài liệu phản ánh rõ ràng nhất các đặc trưng địa hình, địa vật, các công trình hiện có, các khe, vực sâu, chỗ trượt lở, đầm lầy … Khi đặt các tấm ảnh hàng không dưới máy đo ảnh lập thể ta có thể thấy một cách chi tiết địa hình khu vực, nhận biết được kiểu
và độ cao các tòa nhà, các con đường ô tô và đường sắt chạy qua khu vực Qua nghiên cứu các tấm ảnh hàng không chúng ta có thể nhận xét sơ bộ về cấu trúc địa chất của khu vực Để thể hiện rõ điều này có thể lập “bản đồ phân tích” mà trên đó bằng các màu sắc hay các nét kẻ vạch khác nhau làm nổi bật các yếu tố quan trọng Trong giai đoạn khảo sát ngoại nghiệp so sánh các phương án (các khu vực) sẽ chọn được một số phương án
có lợi nhất để tiến hành khảo sát ngoài hiện trường Kết thúc giai đoạn khảo sát ngoại nghiệp sẽ chọn được phương án tối ưu nhất Trong giai đoạn TKKT thì tiến hành đo vẽ bản đồ khu vực đã chọn tỷ lệ 1/2000 (h=1.0m) và lập các bản đồ địa vật khu vực xây dựng để thể hiện: Các đường bao của tổ hợp công nghiệp, khu dân cư, công trình lấy nước, tuyến đường sắt và đường tô tô hiện có… Trong giai đoạn BVTC tiến hành đo vẽ bản đồ tỷ lệ 1/500 (h=0.5m) và tiến hành đo vẽ địa chất công trình và địa chất thủy văn các khu vực này Tên khu vực xây dựng công trình, lưới khống chế trắc địa được thành lập để đo vẽ bản đồ tỷ lệ lớn nhất (1/500) và bố trí công trình còn lưới độ cao phục vụ đo
vẽ bản đồ tỷ lệ lớn để phục vụ quy hoạch độ cao và bố trí công trình Đối với công trình dân dụng đặc biệt là khi xây dựng nhà cao tầng (công trình dạng tháp) nhiệm vụ khảo sát địa hình là rất quan trọng, cụ thể: Giữ vị trí thẳng đứng của trục công trình, đảm bảo và thi công chính xác hình dạng công trình theo thiết kế Đồng thời quan sát biến dạng của công trình để có sự đánh giá kịp thời Một số tiêu chuẩn hướng dẫn: TCXDVN 309:2004
Công tác trắc địa trong xây dựng công trình - Yêu cầu chung, tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật về đo vẽ bản đồ địa hình tỷ lệ lớn và trắc địa công trình, để cung cấp các số liệu chuẩn xác dùng trong thiết kế và thi công xây lắp, kiểm định giám sát chất
Trang 18Kỹ thuật đo đạc phục vụ công tác thi công, tiêu chuẩn này dùng cho việc kiểm tra và nghiệm thu từng giai đoạn trong công nghệ xây dựng từ giai đoạn thiết kế, thi công, hoàn công công trình cho đến quá trình sử dụng sau này, tiêu chuẩn này cũng dùng cho việc
đo đạc biến dạng trong công nghệ xây dựng các công trình cao tầng cũng như các công trình xây dựng và công nghiệp…
Ngành giao thông: Tuyến đường giao thông là một đường cong không gian bất kỳ và rất phức tạp Tùy theo các giai đoạn thiết kế và khu vực vùng tuyến đi qua mà công tác khảo sát địa hình thực hiện có khác nhau Ngay trước khi xây dựng cần xác định tuyến đường, cụ thể: Sử dụng máy móc để xác lập vị trí các điểm cọc trên tuyến, đo kiểm tra cạnh, đo góc ngoặt và số chi tiết các đường cong; Đo kiểm tra độ cao các điểm cọc và chêm dày lưới khống chế độ cao thi công; Kiểm tra lại vị trí trục các công trình nhân tạo, đồng thời chuyển ra khỏi vùng đào đắp các mốc đã bố trí Khi xây dựng các tuyến đường giao thông trên mặt đất, thường phải xây dựng các công trình để vượt qua các chướng ngại vật như khe núi, sông hồ… nên phải thiết kế các công trình vượt và cầu là một bộ phận cơ bản của hệ thống vượt các chướng ngại vật trên Khảo sát địa hình để chọn vị trí xây dựng và đánh dấu nó ngoài thực địa Đo vẽ bản đồ địa vật, bản đồ chi tiết tỷ lệ lớn khu vực xây dựng cầu, xác định chiều dài cầu
và chuyền cao độ qua sông, thiết kế lưới tam giác cầu, bố trí tâm trụ và mố cầu Khi thi công trụ với móng là các giếng cần phải thường xuyên quan trắc theo dõi quá trình
hạ giếng và quá trình lắp đặt các lớp ván khuôn để đổ bê tông thân trụ Ngoài ra còn phải kiểm tra kết cấu nhịp cầu, quan trắc độ lún và biến dạng cầu để có biện pháp kỹ thuật xử lý kịp thời Các tiêu chuẩn áp dụng: Tiêu chuẩn ngành 22TCN 263-2000 - Tiêu chuẩn khảo sát đường ô tô Tiêu chuẩn này quy định các nội dung và yêu cầu cần phải đạt được khi tiến hành khảo sát phục vụ cho việc chuẩn bị đầu tư và thực hiện đầu tư các dự án xây dựng đường mới, nâng cấp và cải tạo đường hiện hữu thuộc mạng lưới đường ô tô công cộng của Việt Nam…
Ngành thủy lợi: Việc thiết kế công trình thủy lợi đòi hỏi phải biểu diễn địa hình một cách chi tiết với độ chính xác cao Bởi vậy, các bản đồ địa hình tỷ lệ lớn sử dụng và mục đích thiết kế phải có khoảng cao đều 0.5m ÷ 1.0m Khi thành lập mặt cắt dọc các sông lớn yêu cầu phải đặt dọc bờ sông các đường thủy chuẩn hạng I, II Trên
Trang 19mặt cắt dọc phải ghi cao độ các điểm đặc trưng của mặt nước, đáy sông và bờ sông, các điểm thấp nhất của khu dân cư và các công trình xây dựng để dự kiến được vùng có khả năng bị ngập lụt khi hình thành hồ chứa Khi xây dựng hồ chứa thường
sử dụng bản đồ địa hình các loại tỷ lệ từ nhỏ đến lớn tùy từng giai đoạn thiết kế Những khu vực của công trình hồ chứa cần phải xây dựng các công trình phòng vệ, phải di chuyển các điểm dân cư và các xí nghiệp công nghiệp, nơi sẽ xây dựng các bến tàu, hải cảng…,cần nghiên cứu kỹ trên bình đồ tỷ lệ lớn: 1/1000 ÷ 1/2000 Công tác khảo sát địa hình khu vực hồ chứa được tiến hành bằng phương pháp lập thể hoặc phối hợp Cơ sở mặt bằng để tiến hành đo vẽ thường là các mạng lưới tam giác và đa giác Cơ sở độ cao được lập dưới dạng các đường chuyền độ cao hạng III
và IV Đó là cơ sở đo vẽ và cũng là cơ sở để chuyển ra thực địa biên giới ngập của
hồ trong tương lai Ngoài hồ chứa thì kênh mương cũng là một công trình thủy lợi rất phức tạp gồm: Âu thuyền, các trạm bơm, cống ngầm…Các tài liệu khảo sát địa hình cần có: Các bản đồ tỷ lệ từ 1/10 000 ÷ 1/2000, các mặt cắt dọc và ngang của các trục kênh và công trình thiết kế, tài liệu khảo sát kỹ thuật những công trình dạng tuyến… Trong thời kỳ thi công cần xây dựng lưới khống chế mặt bằng và cao độ cho các tuyến kênh, đo vẽ cắt ngang, đánh dấu các điểm cơ bản của tuyến kênh và các công trình trên tuyến, khảo sát kết thúc các tuyến giao lưu ngầm và các mạng lưới xây dựng … Các tiêu chuẩn áp dụng: Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8478 : 2010 Công trình thủy lợi - Yêu cầu về thành phần, khối lượng khảo sát địa hình trong các giai đoạn lập dự án và thiết kế, (tiêu chuẩn này quy định thành phần, khối lượng khảo sát địa hình trong các dự án thủy lợi toàn quốc) Tiêu chuẩn ngành TCN 141 - 2005: Quy phạm đo vẽ mặt cắt, bình đồ điạ hình công trình thủy lợi, tiêu chuẩn này được sử dụng để lập tài liệu địa hình tỷ lệ 1/200 ÷ 1/5 000 trong các công trình thủy lợi ở Việt Nam…
Những kết quả của ngành khảo sát địa hình đã góp phần đáng kể cho việc xây dựng thành công những công trình thủy lớn và hiện đại đem lại những lợi ích to lớn có tính kinh tế, chính trị cho Việt Nam như: Thủy điện Sơn La (Sơn La), Hồ chứa nước Cửa Đạt (Thanh Hóa), Thủy điện Chiêm Hóa (Tuyên Quang) … Công trình thủy điện Sơn La đã được khởi công xây dựng ở Mường La, cách đập Hòa Bình khoảng
Trang 20220km với diện tích hồ chứa 224km2, dung tích 9,26 tỉ m3, công suất lắp máy 2400
MW (Tổng điện năng 10,2 tỉ kWh hàng năm) với vốn đầu tư là 36.993 tỷ đồng, di dời 17.996 hộ dân Thủy điện Sơn La được đánh giá là công trình thủy điện lớn nhất Đông Nam Á hiện nay
Công trình được coi là đồ sộ và hiện đại nhất của ngành Thủy lợi Việt Nam hiện nay là Hồ chứa nước Cửa Đạt của tỉnh Thanh Hóa Đập chính đầu mối có chiều cao
115,3m, chiều dài xấp xỉ 1.0km với chiều rộng đỉnh đập 10.m được thiết kế và thi công theo công nghệ đập đá đổ đầm nện, chống thấm bằng bê tông bản mặt Đây là công nghệ mới được áp dụng ở nước ta và là công trình đầu tiên trong ngành Thủy lợi áp dụng công nghệ này và cũng là đập có quy mô lớn nhất trong các đập đã được xây dựng tại Việt Nam
Công trình thủy điện xanh đầu tiên tại Việt Nam là công trình thủy điện Chiêm Hóa được xây dựng tại huyện Chiêm Hóa, tỉnh Tuyên Quang, khởi công năm 2009 và khánh thành vào tháng 3 năm 2013 Đây là công trình thủy điện cột nước thấp đầu tiên tại Việt Nam sử dụng công nghệ Tuabin chảy kiểu bóng đèn (một công nghệ được nhiều nước tiến tiến trên thế giới áp dụng) Do có cột nước thấp nên gần như vẫn giữ nguyên được dòng chảy tự nhiên ít ảnh hưởng tới môi trường và đời sống người dân Nhà máy với 3 tổ máy với tổng công suất 48MW Hàng năm nhà máy sẽ cung cấp cho lưới điện quốc gia khoảng 198,6 triệu KWh
Cũng như các nước trên thế giới, công tác khảo sát địa hình xây dựng ở Việt Nam được tiến hành theo các bước thiết kế công trình Nhiệm vụ chính là nghiên cứu đánh giá các điều kiện tự nhiên trên mặt đất tại địa điểm xây dựng để phục vụ cho công tác quy hoạch, thiết kế, tính toán khối lượng đào đắp, lập ra giải pháp an toàn
về kỹ thuật và hiệu quả về kinh tế, dự đoán được những biến đổi của môi trường xung quanh dưới tác động của việc xây dựng công trình Đối với các công trình có quy mô lớn, mức ảnh hưởng nghiêm trọng thì trong quá trình thi công và khai thác công trình cũng cần phải quan trắc chuyển vị lún và nghiêng để đánh giá mức độ ổn định và có biện pháp khắc phục kịp thời nếu vượt quá giới hạn cho phép Cụ thể:
Trang 21Trong giai đoạn quy hoạch: Tùy theo quy hoạch tổng thể hay chi tiết mà sử dụng các loại bản đồ với tỷ lệ khác nhau để vạch ra các phương án quy hoạch, các kế hoạch tổng quát khai thác và sử dụng công trình
Trong giai đoạn thiết kế: Khảo sát địa hình tiến hành lập lưới khống chế trắc địa đo
vẽ bản đồ, bình đồ và mặt cắt địa hình phục vụ chọn vị trí lập các phương án xây dựng và thiết kế kỹ thuật công trình
Trong giai đoạn thi công: Khảo sát địa hình tiến hành xây dựng lưới trắc địa công trình để triển khai công trình ra thực địa theo đúng thiết kế; kiểm tra theo dõi quá trình thi công; đo biến dạng và đo hoàn công công trình
Trong giai đoạn quản lý và khai thác sử dụng công trình: Khảo sát địa hình thực hiện công tác đo biến dạng như: Độ lún, độ nghiêng, độ chuyển vị công trình từ đó kiểm chứng công tác khảo sát thiết kế, đánh giá mức độ ổn định và chất lượng thi công công trình
Như vậy, có thể khẳng định công tác khảo sát địa hình có vai trò quan trọng trong suốt quá trình thực hiện dự án xây dựng từ giai đoạn quy hoạch, thiết kế kỹ thuật, tổ chức thi công đến quá trình vận hành khai thác công trình Trong luận văn này tác giả chỉ nghiên cứu nội dung công tác khảo sát địa hình để cung cấp tài liệu phục vụ cho thiết kế xây dựng công trình Thủy lợi, những nội dung khác sẽ được đề cập trong các nghiên cứu tiếp theo
Th ực trạng công tác tổ chức, quản lý khảo sát địa hình các công trình
1.3
th ủy lợi ở Việt Nam
1.3.1 M ục đích yêu cầu
Khảo sát địa hình cho xây dựng công trình thủy lợi có các giai đoạn sau:
+ Báo cáo đầu tư
+ Lập dự án đầu tư
+ Thiết kế kỹ thuật
Trang 22+ Thiết kế bản vẽ thi công
Mỗi giai đoạn khảo sát có mục đích và yêu cầu riêng Khảo sát địa hình cần có đủ các thành phần công việc và khối lượng đáp ứng được các nội dung kỹ thuật mà Chủ nhiệm dự án đã nêu rõ trong các đề cương Mục đích và yêu cầu chung cần cho từng giai đoạn khảo sát như sau [4]:
• Giai đoạn báo cáo đầu tư
Thể hiện tương quan địa hình với khu vực xung quanh dự án, làm cơ sở để:
+ Chọn được vùng bố trí các hạng mục chính của công trình đầu mối và khu hưởng lợi
+ Sơ bộ đưa ra được quy mô của dự án, kích thước kết cấu các hạng mục chính nhằm xác định mục tiêu, nhiệm vụ của dự án
+ Sơ bộ xác định khối lượng và tổng mức đầu tư
+ Trong BCĐT có thể có nhiều đoạn tuyến khác nhau và kết thúc khảo sát cần chọn được đoạn tuyến khả thi và kinh tế nhất để khảo sát cho giai đoạn sau
• Giai đoạn lập dự án đầu tư
+ Làm sáng tỏ điều kiện địa hình công trình tại vùng tuyến đã được nêu ra trong giai đoạn BCĐT (nếu có) Chọn được vùng bố trí các hạng mục công trình đầu mối và khu hưởng lợi
+ Xác định được quy mô dự án, kích thước các hạng mục công trình theo cấp công trình phục vụ cho việc lập thiết kế cơ sở Tùy theo yêu cầu của việc thiết kế cơ
sở, cần phải đáp ứng nội dung, thành phần khảo sát địa hình phù hợp với các bản
vẽ cần làm rõ kết cấu và tính toán độ ổn định của các hạng mục công trình
+ Xác định được chính xác nhiệm vụ của dự án
+ Xác định được khối lượng tổng mức đầu tư
• Giai đoạn thiết kế kỹ thuật
Trang 23Khảo sát địa hình biểu diễn chi tiết đầy đủ các yếu tố địa hình, địa vật khu đầu mối,
hệ thống kênh, đường quản lý thi công, các công trình trên kênh, trên đường …theo các tỷ lệ quy định của bình đồ, mặt cắt và các nội dung khác của địa hình để đáp ứng những yêu cầu sau:
+ Xác định chính xác được các hạng mục công trình, quy mô công trình qua các phương án so sánh, dẫn đến phương án chọn
+ Xác định được kết cấu công trình, giải pháp thi công công trình
+ Xác định tương đối chính xác khối lượng, tổng dự toán công trình
+ Tận dụng kế thừa chọn lọc các tài liệu của giai đoạn trước, đảm bảo tính chính xác và thống nhất các loại tài liệu địa hình
+ Đề xuất các giải pháp kỹ thuật cho thiết kế và thi công công trình
• Giai đoạn thiết kế bản vẽ thi công
+ Tận dụng tài liệu giai đoạn TKKT
+ Phải thể hiện chính xác về kích thước và cao độ các nội dung địa hình phục vụ tính toán khối lượng và quá trình theo dõi thi công sau này
+ Khảo sát bổ sung giải quyết những vấn đề mới phát sinh trong thi công hoặc có
sự thay đổi thiết kế
1.3.2 N ội dung và khối lượng khảo sát
Tùy theo từng giai đoạn thiết kế mà mức độ khảo sát địa hình trong mỗi giai đoạn
dự án ở mức độ chi tiết khác nhau nhưng về cơ bản bao gồm những nội dung chính sau:
+ Mô tả cơ sở pháp lý, vị trí và đặc điểm địa hình khu dự án
+ Thu thập, phân tích, đánh giá tài liệu hiện có (mức độ sử dụng, tỷ lệ sử dụng) của quốc gia, của các cơ quan thành lập đã tiến hành ở các giai đoạn trước Nội dung phân tích, đánh giá bao gồm:
Trang 24- Cơ sở toán học thành lập tài liệu: hệ quy chiếu, hệ cao, tọa độ để lập tài liệu
- Nội dung các loại tài liệu: độ dung nạp và độ tin cậy của địa hình, địa vật các loại bản đồ có tỷ lệ 1/50.000, 1/25.000 và 1/10.000, 1/5.000…
- Các mặt cắt địa hình ở các tỷ lệ, từ 1/10.000 đến 1/100
- Các bảng, sơ họa mô tả, ghi chú, nhật ký (nếu có)…
+ Lập lưới khống chế mặt bằng phục vụ bổ sung tài liệu cũ được đánh giá để sử dụng và đo vẽ tài liệu mới
+ Lập lưới khống chế cao độ phục vụ bổ sung tài liệu cũ được đánh giá để sử dụng
và đo vẽ tài liệu mới
+ Đo, vẽ bản đồ, bình đồ địa hình
+ Xác định tim tuyến công trình (đầu mối, hệ thống…)
+ Đo, vẽ các mặt cắt dọc, ngang công trình
+ Xác định cao, tọa độ các vết lũ, vết lộ, các hố khoan, đào, các điểm địa vật lý
Cụ thể như sau [4]:
• Giai đoạn báo cáo đầu tư
+ Thu thập phân tích và đánh giá tài liệu:
- Nguồn gốc tài liệu, độ chính xác về cơ sở toán học thành lập tài liệu lưới chiếu,
hệ cao độ, tọa độ, múi chiếu, hệ thống lưới khống chế mặt bằng và cao độ, độ dung nạp và độ chính xác thể hiện địa hình, địa vật
- Đánh giá mức độ sử dụng tài liệu: Sử dụng được, sử dụng được nhưng phải bổ sung hoặc vẽ lại mới, khối lượng bổ sung, đo mới
+ Bổ sung tài liệu: Tuân theo quy phạm 96TCN 44-90, cụ thể:
- Bản đồ 1/10 000 được hiệu chỉnh theo chu kỳ từ 6 đến 12 năm
- Bản đồ 1/25 000 được hiệu chỉnh theo chu kỳ từ 8 đến 15 năm
- Bản đồ 1/50 000 được hiệu chỉnh theo chu kỳ từ 10 đến 20 năm
Trang 25Tỷ lệ hiệu chỉnh ≤40% tùy theo sự thay đổi địa hình, địa vật so với hiện trạng
+ Tài liệu được đo lại mới: Theo quy phạm 96 TCN 44-90, khi sự thay đổi về địa hình, địa vật ≥40% hoặc khu vực đo chưa có các loại tài liệu cần thiết Tài liệu đo mới bao gồm:
- Đo vẽ bình đồ vùng đầu mối, vùng tuyến kênh chính, khu hưởng lợi có tỷ lệ từ 1/5 000 đến 1/10 000
- Đo vẽ cắt dọc, ngang lòng hồ, đầu mối, tuyến kênh chính
- Xác định cao tọa độ một số vị trí hố khoan thăm dò (nếu cần), một số điểm lộ, vết lộ, các điểm thủy văn …
• Giai đoạn lập dự án đầu tư
+ Phân tích đánh giá tài liệu khảo sát đã có của giai đoạn BCĐT hoặc của các cơ quan có quyền hạn lập tài liệu khảo sát địa hình khu vực dự án
+ Lập lưới khống chế mặt bằng: được xây dựng từ hạng IV trở xuống như lưới tam giác giải tích hạng IV, lưới đường chuyền hạng IV, lưới giải tích cấp 1, cấp 2, lưới đường chuyền cấp 1, cấp 2 được đo bằng thiết bị máy GPS, các máy toàn đạc điện tử
+ Lập lưới khống chế cao độ: Lưới khống chế cao độ được xây dựng từ hạng III, hạng IV và thủy chuẩn kỹ thuật, hạng II, hạng I được nối từ lưới quốc gia Nếu khu vực đó có lưới cao độ hạng III, IV thì chỉ xây dựng hạng III, IV nội bộ phụ thuộc vào độ chính xác yêu cầu của công trình Lưới thủy chuẩn kỹ thuật phục vụ cho quá trình đo vẽ tài liệu địa hình
Trang 26công trình xây dựng, thủy lợi, giao thông… theo mức độ đòi hỏi của tỷ lệ bình đồ thành lập và mục đích đặt ra của dự án
- Biểu diễn đầy đủ các điểm định hướng, điểm lộ địa chất, các điểm sạt lở, đá lộ…
+ Đo vẽ địa hình khu hưởng lợi: Nội dung đo vẽ bình đồ địa hình khu hưởng lợi được chi tiết hóa độ dung nạp và độ tin cậy theo quy định của các tỷ lệ bình đồ địa hình qua các tiêu chuẩn Việt Nam: TCVN 8226, TCXDVN 309
+ Đo vẽ bình đồ địa hình công trình đầu mối: Diện tích phải đủ diện tích bố trí các phương án về công trình đầu mối, tương quan giữa chúng với địa hình, địa vật xung quanh và các công trình liên quan Tỷ lệ bình đồ phụ thuộc kích thước của phạm vi đo vẽ và độ dốc địa hình đại diện cho địa hình khu đầu mối
+ Bình đồ lộ tuyến kênh chính, kênh nhánh
+ Bình đồ vị trí các công trình trên kênh, tuyến đường quản lý, thi công
+ Đo cắt dọc, ngang vùng tuyến đầu mối, kênh, đường hầm, lòng suối, thủy văn, thủy lực
+ Bình đồ các mỏ vật liệu xây dựng
+ Xác định cao, tọa độ các hố khoan đào, các vết lũ và các điểm lộ địa hình quan trọng
• Giai đoạn thiết kế kỹ thuật
+ Lập lưới khống chế mặt bằng: Giai đoạn này chỉ xây dựng cho đo vẽ bình đồ, mặt cắt… phạm vi nhỏ theo phương án so chọn như các tuyến đầu mối, các công trình trên kênh, đường, các mỏ vật liệu cấp …
+ Lập lưới khống chế cao độ:Xác định cao độ theo tuyến thủy chuẩn hạng III cho các điểm tim tuyến công trình đầu mối cấp 1, 2, 3, đập bê tông (trọng lực, vòm…) và cho tuyến kênh, tuyến dẫn có độ dốc i < 1/10.000 Xác định cao độ theo tuyến thủy chuẩn hạng IV cho các điểm tim tuyến công trình đầu mối, cấp 4,
5 và cho tuyến kênh có độ dốc i > 1/10 000 và các công trình trên kênh hoặc các
Trang 27công trình, trên tuyến đường quản lý thi công có yêu cầu cao độ hạng IV như các cầu, cống có trọng tải từ 10 tấn trở lên, cho các điểm vết lũ
- Xác định cao độ theo tuyến thủy chuẩn kỹ thuật cho các điểm tim tuyến đường quản lý thi công, cho các điểm trạm máy phục vụ đo vẽ, cho các hố khoan đào…
+ Đo vẽ địa hình đầu mối: Tận dụng tài liệu đã đo của giai đoạn DAĐT, nếu tài liệu đã quá hạn hoặc thay đổi nhiều về địa hình thì phải đo vẽ lại
+ Bình đồ địa hình tuyến kênh, tuyến đường quản lý thi công: Kế thừa giai đoạn DAĐT , nếu địa hình, địa vật thay đổi nhiều quá 40% thì phải đo vẽ mới toàn bộ
+ Bình đồ vị trí các công trình trên kênh, trên đường quản lý và thi công: Kế thừa giai đoạn DAĐT, nếu địa hình, địa vật thay đổi nhiều quá 40% thì phải đo vẽ mới toàn bộ
+ Bình đồ mỏ vật liệu xây dựng: Khi chuyển sang giai đoạn TKKT, xác định mỏ vật liệu được nâng lên 1 cấp
+ Xác định tim tuyến công trình: Tim tuyến công trình đầu mối, tim tuyến kênh chính, tim tuyến kênh nhánh, tim tuyến đường quản lý và thi công, các điểm tim kênh cũ, kênh nhánh được xác định cùng với việc đo cắt dọc kênh
+ Cắt dọc, cắt ngang: Công trình đầu mối, các tuyến kênh, các công trình trên kênh, các tuyến đường thi công, quản lý
+ Xác định cao tọa độ các điểm khoan đào địa chất
• Giai đoạn bản vẽ thi công
+ Xác định hệ thống mốc tim tuyến và khôi phục: Nếu chuyển sang giai đoạn BVTC, tuyến chọn không thay đổi so với tuyển chọn ở giai đoạn TKKT thì tận dụng toàn bộ các mốc tim tuyến công trình đã xây dựng Nếu tuyến thi công thay đổi (do nhiều nguyên nhân), phải xác định tim tuyến như quy định
+ Hệ thống mốc theo dõi thi công - Hệ thống mốc thủy công
Trang 28+ Hệ thống mốc xác định ranh giới giải phóng mặt bằng: Phải xác định ranh giới ngập lụt lòng hồ, ranh giới giới hạn biên công trình đầu mối, biên kênh, biên đường thi công, biên các công trình trên kênh, đường… phục vụ giải phóng mặt bằng, lập kinh phí đền bù
+ Khống chế lưới mặt bằng, cao độ
+ Đo vẽ bình đồ
+ Cắt dọc ngang tim tuyến công trình bổ sung
+ Xác định cao, tọa độ các điểm khoan đào địa chất
Các y ếu tố quyết định khối lượng khảo sát
- Điều kiện địa hình công trình: khối lượng khảo sát phụ thuộc nhiều vào cấp phức tạp về điều kiện địa hình công trình Vị trí công trình nằm trong vùng địa hình bằng phẳng thì khối lượng và các biện pháp khảo sát giảm nhiều Ngược lại, trong vùng có điều kiện địa hình phức tạp thì biện pháp khảo sát tổng hợp và khối lượng phải thực hiện cũng tăng lên
- Số lượng tài liệu trắc địa, địa hình hiện có và kết quả phân tích và mức độ sử dung những tài liệu ấy Các kết quả phân tích tài liệu địa hình đã có và khảo sát khái quát ở hiện trường phải được sử dụng để lập phương án kĩ thuật khảo sát địa hình
- Cấp công trình theo QCVN 04-05:2012/BNNPTNT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia công trình thủy lợi - Các quy định chủ yếu về thiết kế
- Giai đoạn khảo sát: Như phần đầu đã nêu, khảo sát địa hình được tiến hành theo
4 giai đoạn (đối với những công trình dưới cấp III thường chỉ 3 thậm chí 2 giai đoạn, điều này phụ thuộc vào công trình thiết kế 1 bước, 2 bước hay 3 bước): + Giai đoạn BCĐT
+ Giai đoạn lập DAĐT
+ Giai đoạn TKKT
Giai đoạn BVTC
Trang 29Khối lượng khảo sát chính thường tập trung vào giai đoạn lập DAĐT, đặc biệt là công tác đo vẽ bình đồ và cắt dọc, cắt ngang công trình đầu mối và tuyến công trình
M ột số sai sót trong công tác khảo sát địa hình ảnh hưởng tới chất lượng,
1.4
ti ến độ và kinh phí đầu tư xây dựng công trình
1.4.1 D ự án chống lũ cho Đồng bằng sông Cửu Long
Năm 1996 thủ tướng chính phủ có quyết định 99/TTg về chủ trương kiểm soát lũ cho đồng bằng sông Cửu Long Để thực hiện chủ trương đó cần phải có bản đồ địa hình ở đồng bằng sông Cửu Long với diện tích trên 4 triệu ha và các tài liệu địa hình khác của các sông rạch với chiều dài hàng nghìn km Đây là khối lượng công việc rất lớn nhưng rất cần thiết
Tuy nhiên, thời điểm đó các nhà quy hoạch đã dùng bản đồ cấy điểm với tỷ lệ 1/25
000 trên cơ sở bản đồ không ảnh tỷ lệ 1/50 000 và tiến hành đo các cắt dọc, cắt ngang các sông rạch chính ở đồng bằng sông Cửu Long mà không tiến hành đo đạc
bổ sung Các tài liệu này được xây dựng từ những năm 1980 ÷1984 nên sau 20 năm địa hình và địa mạo thay đổi rất nhiều Thực tế địa hình và địa mạo đó đã làm tăng lực cản, làm dâng cao mực nước so với tính toán Hậu quả, tình hình lũ sớm ở đồng bằng sông Cửu Long mức nước dâng cao tràn đê bao khắp Tứ giác Long Xuyên và Đồng Tháp Mười gây thiệt hại nặng nề về người và tài sản
1.4.2 D ự án hồ chứa nước Cửa Đạt
Hồ chứa nước Cửa Đạt là công trình thủy lợi trọng điểm của tỉnh Thanh Hóa được khởi công 2/2/2014 với tổng dung tích hồ chứa 1 450 triệu m3 thuộc địa phận xã Xuân Mỹ, huyện Thường Xuân Đây là một hồ chứa lớn khai thác tổng hợp nguồn nước sông Chu phục vụ cho nhu cầu phát triển vùng hạ lưu với tổng diện tích hưởng lợi khoảng 365 182 ha - vùng kinh tế chính trị tập trung lớn nhất tỉnh Thanh Hóa Công trình đầu mối thủy lợi gồm 3 cụm công trình: Cụm đầu mối đập chính, cụm đầu mối Dốc Cáy và cụm đầu mối Hón Can
Để đáp ứng được yêu cầu lập hồ sơ thiết kế cơ quan tư vấn đã thực hiện khảo sát
Trang 30trình Tuy nhiên, do phạm vi khảo sát rộng, mặt khác vùng dự án lại thuộc phạm vi rừng đầu nguồn với hệ thực vật đa dạng, phong phú nên trong quá trình khảo sát địa hình không phát hiện ra đầy đủ các điểm yên ngựa Do đó, khi thi công mới phát hiện và phải bổ sung thêm đập phụ Bản Trác với cao trình đỉnh tường chắn sóng 122.0m, chiều cao đập Hmax=12,0m, chiều dài đập 121,4m Khối lượng kinh phí phát sinh thêm khoảng 23.5 tỷ đồng, làm kéo dài thêm thời gian thi công ảnh hưởng đến đời sống an ninh kinh tế của người dân vùng dự án và ít nhiều ảnh hưởng đến
uy tín của đơn vị thiết kế khảo sát
Ch ất lượng công tác khảo sát địa hình và các nhân tố ảnh hưởng
1.5
1.5.1 Quan ni ệm về chất lượng khảo sát địa hình
Bất cứ ở đâu hay trong tài liệu nào chúng ta đều thấy xuất hiện thuật ngữ chất lượng Tuy nhiên, hiểu như thế nào là chất lượng khảo sát địa hình lại là vấn đề không đơn giản Chất lượng khảo sát địa hình là một phạm trù rất rộng và phức tạp, phản ánh tổng hợp các nội dung kỹ thuật -kinh tế Do tính phức tạp đó nên hiện nay
có rất nhiều quan niệm khác nhau về chất lượng khảo sát địa hình Mỗi khái niệm đều có những cơ sở khoa học nhằm giải quyết những mục tiêu, nhiệm vụ nhất định trong thực tế Cụ thể [3]:
- Quan niệm chất lượng khảo sát địa hình theo sản phẩm: "Chất lượng khảo sát địa hình được phản ánh bởi các thuộc tính đặc trưng của sản phẩm Chất lượng là cái
cụ thể và có thể đo lường được thông qua các đặc tính đó" Số lượng các đặc tính sản phẩm càng nhiều thì chất lượng của nó càng cao Quan niệm này đã đồng nghĩa chất lượng khảo sát địa hình với số lượng các thuộc tính hữu ích của sản phẩm khảo sát
- Theo khuynh hướng quản lý sản xuất: "Chất lượng sản phẩm là sự đạt được và tuân thủ đúng những tiêu chuẩn, yêu cầu kinh tế kỹ thuật đã được đặt ra, đã được thiết kế trước" Quan niệm có tính cụ thể, dễ đo lường đánh giá mức độ chất lượng của sản phẩm và dễ xác định rõ ràng những chỉ tiêu kỹ thuật cần đạt được cũng như các biện pháp nâng cao chất lượng qua việc giảm sai sót trong sản xuất Tuy nhiên quan niệm này quá chú trọng và thiên về kỹ thuật sản xuất đơn thuần
Trang 31chỉ phản ánh mối quan tâm của người sản xuất đến việc đạt được những chỉ tiêu chất lượng đặt ra
- Philip B.Crosby định nghĩa: "Chất lượng khảo sát là sự phù hợp với yêu cầu" Theo Philip B.Crosby thì sự phù hợp này có thể định lượng được bằng những tổn phí do việc không phù hợp gây ra Quan điểm của ông là chỉ tồn tại một tiêu chuẩn về trình độ đạt kết quả Quan niệm này thay thế cho cách nhìn quy ước cho rằng chất lượng được thực hiện thông qua kiểm tra, thử nghiệm và kiểm soát Philip B.Crosby cũng đã phân tích, đánh giá chất lượng dưới dạng chi phí, kiểm soát chi phí cho chất lượng chính là biện pháp duy nhất để nâng cao hiệu quả Ở đây một lần nữa cách tiếp cận theo mối quan hệ giá trị - lợi ích được đề cập để thể hiện rằng chất lượng là đại lượng đo bằng tỉ số giữa lợi ích thu được từ sản phẩm khảo sát với chi phí bỏ ra để đạt được lợi ích đó
- Tiến sĩ Joseph M Juran đưa ra định nghĩa: "Chất lượng khảo sát địa hình là sự phù hợp với yêu cầu sử dụng và mục đích" Cách định nghĩa này khác với định nghĩa do các nhà quản lý sản xuất hoặc thiết kế khi cho rằng "chất lượng là sự phù hợp với qui cách đề ra" Joseph M Juran cho rằng sản phẩm có thể đáp ứng quy cách song có thể lại không phù hợp với yêu cầu sử dụng Ông nhấn mạnh đến yêu cầu sử dụng của thiết kế và chủ đầu tư Thiết kế và chủ đầu tư là người xác định chất lượng chứ không phải chủ quan của các công ty khảo sát
Từ đó có thể hình thành khái niệm chất lượng khảo sát địa hình tổng hợp: Chất lượng khảo sát địa hình chính là sự thoả mãn yêu cầu trên tất cả các phương diện sau:
- Yêu cầu kỹ thuật của đồ án;
- Chi phí phù hợp;
- Thời hạn giao hồ sơ;
- Độ tin cậy của số liệu
1.5.2 Các nhân t ố ảnh hưởng đến chất lượng khảo sát địa hình
Chất lượng khảo sát địa hình được tạo ra trong toàn bộ chu kỳ sản xuất kinh doanh của các công ty Do tính chất phức tạp và tổng hợp của khái niệm chất lượng khảo
Trang 32sát địa hình nên việc tạo ra và hoàn thiện chất lượng sản phẩm chịu tác động của rất nhiều nhân tố thuộc môi trường bên ngoài và những nhân tố bên trong của công ty Các nhân tố này có mối quan hệ chặt chẽ ràng buộc với nhau, tạo ra tác động tổng hợp đến chất lượng khảo sát địa hình của các công ty
1.5.2.1 Các y ếu tố thuộc môi trường bên ngoài
- Trình độ tiến bộ khoa học công nghệ [3]: Trình độ chất lượng của khảo sát địa hình không thể vượt quá giới hạn khả năng của trình độ tiến bộ khoa học - công nghệ của một giai đoạn lịch sử nhất định Chất lượng khảo sát địa hình trước hết thể hiện ở những đặc trưng về trình độ kỹ thuật tạo ra sản phẩm đó Các chỉ tiêu
kỹ thuật này lại phụ thuộc vào trình độ kỹ thuật, công nghệ sử dụng để tạo ra sản phẩm Đây là giới hạn cao nhất mà chất lượng khảo sát địa hình có thể đạt được Tiến bộ khoa học - công nghệ cao tạo ra khái niệm không ngừng nâng cao chất lượng khảo sát địa hình Tác động của tiến bộ khoa học công nghệ là không có giới hạn, nhờ đó mà sản phẩm khảo sát địa hình được tạo ra luôn có các thuộc tính chất lượng với những chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật ngày càng hoàn thiện, mức thỏa mãn nhu cầu đồ án ngày càng tốt hơn Tiến bộ khoa học - công nghệ tạo phương tiện điều tra, nghiên cứu khoa học chính xác hơn, xác định đúng đắn yêu cầu và biến đổi yêu cầu thành đặc điểm sản phẩm khảo sát nhờ trang bị những thiết bị đo đạc, phần mềm sử dụng hiện đại hơn Công nghệ, thiết bị mới ứng dụng trong sản xuất giúp nâng cao các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật của sản phẩm
- Cơ chế, chính sách quản lý kinh tế của các quốc gia [3]: Bất kỳ một doanh nghiệp nào cũng hoạt động trong một môi trường kinh doanh nhất định, trong đó môi trường pháp lý với những chính sách và cơ chế quản lý kinh tế có tác động trực tiếp và to lớn đến việc tạo ra và nâng cao chất lượng sản phẩm của các doanh nghiệp Cơ chế quản lý kinh tế tạo môi trường thuận lợi cho nghiên cứu yêu cầu khảo sát Nó cũng tạo ra sức ép thúc đẩy các doanh nghiệp phải nâng cao chất lượng sản phẩm của mình thông qua cơ chế khuyến khích cạnh tranh, bắt buộc các doanh nghiệp phải nâng cao tính tự chủ sáng tạo trong cải tiến chất lượng Mặt khác, cơ chế quản lý kinh tế còn là môi trường lành mạnh, công bằng, đảm bảo quyền lợi cho các doanh nghiệp Một cơ chế phù hợp sẽ kích thích các
Trang 33doanh nghiệp đẩy mạnh đầu tư, cải tiến, nâng cao chất lượng sản phẩm khảo sát Ngược lại, cơ chế không khuyến khích sẽ tạo ra sự trì trệ, giảm động lực nâng cao chất lượng
1.5.2.2 Các y ếu tố bên trong công ty
- Lực lượng lao động trong công ty [3]: Con người là nhân tố trực tiếp tạo ra và quyết định đến chất lượng sản phẩm khảo sát địa hình Cùng với công nghệ, con người giúp công ty đạt chất lượng cao trên cơ sở giảm chi phí Chất lượng phụ thuộc lớn vào trình độ chuyên môn, tay nghề, kinh nghiệm, ý thức trách nhiệm và tinh thần hợp tác phối hợp giữa mọi thành viên và bộ phận trong công ty Năng lực và tinh thần của đội ngũ lao động, những giá trị chính sách nhân sự đặt ra trong mỗi công ty có tác động sâu sắc toàn diện đến hình thành chất lượng sản phẩm khảo sát tạo ra
- Khả năng về máy móc thiết bị, công nghệ hiện có của công ty [3]: Mỗi công ty tiến hành hoạt động trong những điều kiện xác định về công nghệ Trình độ hiện đại máy móc, thiết bị và quy trình công nghệ của công ty ảnh hưởng lớn đến chất lượng sản phẩm khảo sát địa hình Cơ cấu công nghệ, thiết bị của công ty và khả năng bố trí phối hợp máy móc thiết bị, phương tiện sản xuất ảnh hưởng lớn đến chất lượng các hoạt động, chất lượng sản phẩm khảo sát của công ty Trong nhiều trường hợp, trình độ và cơ cấu công nghệ quyết định đến chất lượng sản phẩm khảo sát tạo ra Công nghệ lạc hậu khó có thể tạo ra sản phẩm chất lượng cao, phù hợp với yêu cầu cả về mặt kinh tế và các chỉ tiêu kỹ thuật Sử dụng tiết kiệm có hiệu quả máy móc thiết bị hiện có, kết hợp giữa công nghệ hiện có với đổi mới để nâng cao chất lượng sản phẩm là một trong những hướng quan trọng nâng cao chất lượng hoạt động của công ty Dưới đây là 2 ví dụ về trình độ hiện đại của máy móc thiết bị ảnh hưởng nhiều đến chất lượng sản phẩm khảo sát địa hình
- Ví dụ 1: Để xây dựng các lưới độ cao Quốc gia các cấp hạng theo công nghệ truyền thống trước đây (dùng các máy thủy chuẩn quang cơ: Ni004, Ni007, Wild N3) là công việc phức tạp, đòi hỏi phải đầu tư nhiều tiền của, thời gian và công sức, chúng ta đã phải mất một quãng thời gian khá dài từ năm 1960 đến năm
Trang 341991 mới cơ bản xây dựng được một hệ thống độ cao hạng 1, 2 thống nhất trong
cả nước Tuy nhiên, do nhiều điều kiện khách quan, mạng lưới xây dựng có những hạn chế ảnh hưởng đến độ chính xác và mức độ sử dụng do quy trình đo phức tạp, thời gian thi công kéo dài, dữ liệu đầu vào để xử lý bình sai kết quả không thống nhất Lúc đó nhiệm vụ đặt ra là phải hoàn thiện mạng lưới độ cao Quốc gia trong phạm vi cả nước với thời gian ngắn nhất và máy thuỷ chuẩn điện
tử DL-101C và bộ mia có dạng mã vạch do hãng TOPCON của Nhật đã được sử dụng Kết quả là: trong vòng 33 tháng (so với 31 năm trước đây) công việc đã hoàn thành với độ chính xác cao, thời gian thi công ngắn do giảm đáng kể công việc xử lý tính toán tổng hợp số liệu (số liệu đo được ghi thành các file) đảm bảo mọi yêu cầu quy phạm kỹ thuật Quy trình đo đơn giản, không đòi hỏi người sử dụng phải tuân theo quá nhiều công đoạn thao tác phức tạp như các loại máy thuỷ chuẩn quang cơ Khắc phục được những lỗi thông thường và một số hạn chế của các loại máy thuỷ chuẩn quang cơ thường mắc phải Hoàn toàn đáp ứng được yêu cầu kỹ thuật và tiến độ thi công hiện đại
- Ví dụ 2: Trước đây dụng cụ phổ biến trong điều tra khảo sát để đo lường các góc mặt bằng và góc đứng trong không gian là máy kinh vĩ Độ chính xác của máy có thể đạt đến 1 giây (góc) nhưng trước khi đo đạc phải thăng bằng máy Kết quả đo góc được biểu thị trên thang chia độ Công nghệ của máy hoàn toàn là yếu tố cơ học và yếu tố hình học rất thủ công phụ thuộc vào trình độ của người đo nên dễ dẫn tới sai số lớn, thời gian đo kéo dài không đáp ứng được tiến độ xây dựng cao Hiện nay, máy toàn đạc điện tử với công nghệ và tính năng nổi bật đã khắc phục được những nhược điểm của máy kinh vĩ và hoàn toàn đáp ứng được nhu cầu xây dựng công nghiệp Khi đo khoảng cách: Kết hợp với gương hoặc các vật phản xạ
đo khoảng cách từ máy đến gương, điểm phản xạ hoặc giữa các gương, điểm phản xạ với nhau một cách dễ dàng và chính xác cao với 3 khoảng cách cơ bản là: Đứng, bằng, nghiêng Khi đo tọa độ: Máy toàn đạc điện tử đo đạc và tính toán chính xác tọa độ các điểm gương, phản xạ và máy một cách nhanh chóng theo 3 trục: x, y, z Ngoài ra máy toàn đạc điện tử còn rất nhiều các menu hỗ trợ khác phục vụ cho công tác đo đạc khảo sát, thi công các công trình xây dựng, giao thông, thủy lợi Như vậy, máy toàn đạc điện tử đã khắc phục được những yếu
Trang 35điểm của máy kinh vĩ trước đây như: Cho độ chính xác cao, kết quả đo nhanh, tiết kiệm nhiều thời gian và nhân lực làm việc nâng cao năng suất và chất lượng khảo sát địa hình
- Trình độ tổ chức quản lý của công ty [3]: Quản lý chất lượng khảo sát địa hình dựa trên quan điểm lý thuyết hệ thống Một công ty là một hệ thống trong đó có
sự phối hợp đồng bộ thống nhất giữa các bộ phận chức năng Mức chất lượng đạt được trên cơ sở giảm chi phí phụ thuộc rất lớn vào trình độ tổ chức quản lý của mỗi công ty Chất lượng của hoạt động quản lý phản ánh chất lượng hoạt động của công ty Sự phối hợp, khai thác hợp lý giữa các điều kiện hiện có để tạo ra sản phẩm khảo sát địa hình lại phụ thuộc vào nhận thức, sự hiểu biết về chất lượng và quản lý chất lượng, trình độ xây dựng và chỉ đạo tổ chức thực hiện chương trình, chính sách, mục tiêu kế hoạch chất lượng của cán bộ quản lý công
ty Theo W.Edwards Deming thì có tới 85% những vấn đề chất lượng khảo sát địa hình do hoạt động quản lý gây ra Vì vậy, hoàn thiện quản lý là cơ hội tốt cho nâng cao chất lượng sản phẩm khảo sát địa hình, thỏa mãn yêu cầu về các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật
Trang 36K ẾT LUẬN CHƯƠNG 1
Trong chương 1 của luận văn tác giả đã khái quát được vai trò quan trọng của công tác khảo sát địa hình trong xây dựng công trình nói chung và trong xây dựng công trình thủy lợi nói riêng ở Việt Nam và trên thế giới Đồng thời cũng nêu rõ được thành phần, nội dung và khối lượng công tác khảo sát địa hình công trình thủy lợi trong các giai đoạn thực hiện dự án
Tác giả đã đưa ra hai ví dụ thực tế về sai sót trong quá trình khảo sát địa hình ảnh hưởng tới chất lượng, tiến độ và kinh phí đầu tư xây dựng công trình Đồng thời cũng nêu rõ được các nhân tố ảnh hưởng mạnh mẽ đến chất lượng khảo sát địa hình trong đó trình độ tổ chức quản lý của công ty quyết định 85% những vấn đề về chất lượng Do vậy, để hạn chế và tiến tới loại bỏ hoàn toàn được những sai sót đó thì vấn đề quan trọng đặt ra là phải nâng cao chất lượng công tác khảo sát địa hình các công trình thủy lợi Cụ thể là phải đề ra được mô hình tổ chức quản lý phù hợp
Vì vậy trong chương 2 tác giả sẽ đề cập đến mô hình tổ chức khảo sát địa hình của nhà thầu tư vấn Hec Trong đó sẽ phân tích đánh giá ưu nhược điểm và sự phù hợp của mô hình với những quy định về nội dung khảo sát trong luật xây dựng Từ đó đề
ra một số giải pháp nâng cao chất lượng công tác khảo sát địa hình các công trình thủy lợi, trong đó đưa ra được mô hình tổ chức quản lý mới với những ưu điểm hơn hẳn so với mô hình tổ chức quản lý cũ, hoàn toàn đáp ứng được mục tiêu chất lượng
đề ra
Trang 37CHƯƠNG 2 CƠ SỞ KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN VỀ KHẢO SÁT ĐỊA HÌNH PHỤC VỤ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH THỦY LỢI
2.1 C ác bước khảo sát và thiết kê địa hình
2.1.2 Ph ạm vi khảo sát địa hình
- Khống chế độ cao và khống chế mặt bằng
- Đo bình đồ khu vực xây dựng
- Đo trắc dọc, trắc ngang tuyến
- Tuyến thủy chuẩn hạng 3 sẽ được đo đi và về, sai số khép vòng ≤ 10√L (mm), L
là chiều dài tuyến tính bằng Km
Tính tóan bình sai chặt chẽ theo phương pháp PVV = min
Trang 382.1.3.2 Công tác khống chế mặt bằng
• Bước 1: Đo nối tọa độ quốc gia hệ VN2000 :
- Đo lập 2 điểm tọa độ quốc gia hệ VN2000 bằng GPS, độ chính xác tương đương với đường chuyền cấp 1
- Thiết bị đo máy GPS 1 tầng số, thời gian đo 1 ca là ~ 1giờ , độ chính xác 10mm
5-• Bước 2: Xây dựng lưới khống chế tọa độ khu vực :
- Từ 2 điểm GPS , lập 1 lưới tọa độ khu vực gồm 4 điểm đường chuyền cấp 2, bao
trùm lên tòan bộ khu vực
- Thiết bị đo : Máy Tòan đạc điện tử SET-3B, SET 3C, DTM-420… của Nhật , độ chính xác đo góc 1”, độ chính xác đo cạnh 2mm +2ppm Máy được kiểm nghiệm hiệu chỉnh chính xác, gương được đặt trên bộ đế có chiếu điểm quang học gắn trên chân máy
- Phương pháp đo : Góc đo 2 vòng (thuận và đảo kính) , cạnh được đo 2 lần , có đo
đi và đo về Sai số đo góc ≤ 12” , sai số khép cạnh tương đối đạt 1/10.000
- Cấu tạo mốc khống chế : cây sắt ф10 , dài 1.2m đóng sâu xuống đất , trên mặt đổ
1 khối bê tông kích thước 30x30cm , dầy 20cm , mốc cao bằng mặt đất
- Tính tóan bình sai chặt chẽ theo phương pháp PVV = min
- Bản vẽ hiện trạng của công trình sẽ được vẽ và biên tập bản đồ bằng phần mềm : SDR, MAPInFor, AutoCad, TOPO…
2.1.3.4 Đo mặt cắt dọc
Các điểm đo chi tiết thể hiện được sự thay đổi địa hình, địa vật của công trình; khoảng cách các điểm đo phải tuân thủ theo tiêu chuẩn, quy phạm; đối với địa hình
Trang 39đặc biệt hoặc có sự thay đổi đột ngột thì đo theo địa hình đó không phân biệt
khoảng cách và phải phản ánh được chiều dài công trình, khoảng cách và vị trí các mặt cắt ngang, các đặc điểm chính của công trình vv…
2.1.3.5 Đo mặt cắt ngang
Khoảng cách các điểm đo chi tiết không được vượt quá 2¸3m; với địa hình đặc biệt khoảng cách các điểm đo có thể ngắn hơn Đối với địa hình đặc biệt hoặc có sự thay đổi đột ngột thì đo theo địa hình đó không phân biệt khoảng cách Các điểm đo chi tiết thể hiện được sự thay đổi địa hình, địa vật và các đặc điểm chính của công trình vv…
Đặt máy tại các cọc đã được xác định trên tuyến tiến hành đo các mặt cắt ngang tuyến : chú ý hướng đo của các mặt cắt phải vuông góc với công trình cần khảo sát, thiết kế:
2.1.3.6 Đúc và chôn mốc cao độ
Các mốc độ cao xây dựng trong công trình là mốc kiên cố chất liệu bằng bê tông, đúng kích thước quy định (VD: 12x12x60cm)
2.1.3.7 Thiết bị sử dụng phục vụ công tác khảo sát địa hình
Máy móc và các thiết bị phục vụ công tác khảo sát đều phải được kiểm nghiệm, kiểm tra đảm bảo các yêu cầy kỹ thuật cho công tác khảo sát địa hình
2.2 H ệ thống các tiêu chuẩn, quy phạm về khảo sát địa hình
- Tiêu chuẩn Việt Nam: TCVN 8478:2010: Công trình thuỷ lợi - yêu cầu về thành phần, khối lượng khảo sát địa hình trong các giai đoạn lập dự án và thiết kế (Ban hành theo quyết định số 2915/QĐ-BKHCN ngày 29/12/2010 của Bộ khoa học và công nghệ)
- Tiêu chuẩn Việt Nam: TCVN 8223:2009: Công trình thuỷ lợi - các quy định chủ yếu về đo đạc địa hình, xác định tim kênh và công trình trên kênh (Ban hành theo quyết định số 2933/QĐ-BKHCN ngày 21/12/2009 của Bộ khoa học và công
Trang 40- Tiêu chuẩn Việt Nam: TCVN 8224:2009: Công trình thuỷ lợi - các quy định chủ yếu về lưới khống chế mặt bằng địa hình (Ban hành theo quyết định số 2933/QĐ-BKHCN ngày 21/12/2009 của Bộ khoa học và công nghệ)
- Tiêu chuẩn Việt Nam: TCVN 8225:2009: Công trình thuỷ lợi - các quy định chủ yếu về lưới khống chế cao độ địa hình (Ban hành theo quyết định số 2933/QĐ-BKHCN ngày 21/12/2009 của Bộ khoa học và công nghệ)
- Tiêu chuẩn Việt Nam: TCVN 8226:2009: Công trình thuỷ lợi - các quy định chủ yếu về khảo sát mặt cắt và bình đồ địa hình các tỷ lệ từ 1/200 đến 1/5000 (Ban hành theo quyết định số 2933/QĐ-BKHCN ngày 21/12/2009 của Bộ khoa học và công nghệ)
- Tiêu chuẩn Việt Nam: TCVN 9401:2012: Kỹ thuật đo và xử lý số liệu GPS trong trắc địa công trình (Ban hành theo quyết định số 3573/QĐ-BKHCN ngày 27/12/2012 của Bộ khoa học và công nghệ)
- Quy phạm đo vẽ bản đồ địa hình tỷ lệ 1/500, 1/1000, 1/2000 và 1/5000 (phần ngoài trời) mã 96TCN 43-90 và tỷ lệ 1/500 - 1/25000 (phần trong nhà) mã 96TCN 42-90 của Tổng cục địa chính xuất bản năm 1990, nay thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường
- Quy phạm ký hiệu bản đồ địa hình tỷ lệ 1/500, 1/1000, 1/2000, 1/5000, 1/10000
và 1/25000, mã số 96TCN 31-91 nay cải tiến thêm ở quyển ký hiệu bản đồ địa hình tỷ lệ 1/500 - 1/5000 năm 1995 theo quyết định ban hành số 1125/ĐĐBĐ ngày 19/11/1994 của Tổng cục địa chính
- Tiêu chuẩn ngành: 14 TCN 145 – 2005: Hướng dẫn lập đề cương khảo sát thiết
kế công trình thuỷ lợi (Ban hành theo quyết định số 405/QĐ-BNN-KHCN ngày 28/02/2005 của Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn)
- Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam: TCXDVN 309 - 2004 quy định “Công tác trắc địa trong xây dựng” (Ban hành theo quyết định số 04/2005/QĐ-BXD ngày 10/01/2005 của Bộ xây dựng)
- Tiêu chuẩn ngành: 14 TCN 141 -2005: Quy phạm đo vẽ mặt cắt, bình đồ địa hình công trình thuỷ lợi (Ban hành theo quyết định số 374/QĐ-BNN-KHCN ngày 23/02/2005 của Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn)