1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hoàn thiện công tác quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn huyện_unprotected

110 27 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 110
Dung lượng 2 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Với tư cách đại diện cho sở hữu toàn dân thống nhất quản lý đất đai, Nhà nước thực hành các công việc được Hiến pháp 1992 quy định là giao đất cho người dân sử dụng ổn định có kỳ hạn và

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI

NHỮ THỊ DUYÊN

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẤT ĐAI TRÊN ĐỊA

BÀN HUY ỆN THANH LIÊM, TỈNH HÀ NAM

Chuyên ngành: Quản lý Tài nguyên thiên nhiên và Môi trường

Mã số: 60-85-01-01

NGƯỜI HƯỚNG DẪN: PGS TS NGÔ THỊ THANH VÂN

HÀ NỘI, NĂM 2016

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tác giả xin cam đoan luận văn này là công trình nghiên cứu của riêng tác giả Các số liệu, kết quả trong luận văn là trung thực Những kết luận khoa học của luận văn chưa từng được công bố trong bất kỳ công trình nào

Tác giả luận văn

Nhữ Thị Duyên

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Với tình cảm trân trọng nhất, tác giả xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu, các Thầy,

Cô của Trường Đại học thủy lợi - những người đã giành thời gian quý báu để truyền đạt kiến thức và kinh nghiệm giúp tác giả nâng cao nhận thức và khả năng ứng dụng vào thực tiễn công việc Xin cảm ơn lãnh đạo Khoa Kinh tế và toàn thể cán bộ, nhân viên của Khoa đã tạo những điều kiện thuận lợi nhất cho tác giả trong thời gian học tập, nghiên cứu và hoàn thành chương trình cao học

Đặc biệt tác giả xin bày tỏ lời cảm ơn chân thành, sâu sắc tới PGS TS Ngô Thị Thanh Vân vì sự tận tình hướng dẫn giúp đỡ tác giả trong quá trình thực hiện luận văn

Xin chân thành cảm ơn các vị lãnh đạo Ủy ban nhân dân huyện Thanh Liêm, Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Thanh Liêm, bạn bè, đồng nghiệp đã quan tâm giúp

đỡ, tạo điều kiện để tác giả hoàn thành luận văn này

Với những cố gắng của bản thân, song kinh nghiệm và khả năng còn hạn chế nên luận văn không thể tránh khỏi những thiếu sót, rất mong nhận được ý kiến đóng góp của các Thầy, các Cô, bạn bè, đồng nghiệp cùng độc giả để giúp đỡ tác giả có điều kiện hoàn thiện hơn nữa

Xin trân trọng cảm ơn./

Tác giả luận văn

Nhữ Thị Duyên

Trang 5

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT x

DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH viii

DANH MỤC BẢNG BIỂU ix

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẤT ĐAI 4

1.1 Khái niệm, đặc điểm, vai trò của quản lý nhà nước về đất đai 4

1.1.1 Khái niệm, đặc điểm, vai trò của đất đai 4

1.1.2 Khái niệm, đặc điểm của quản lý nhà nước cấp huyện về đất đai 7

1.1.3 Vai trò của công tác quản lý nhà nước về đất đai 10

1.2 Nguyên tắc, nội dung và các nhân tố ảnh hưởng tới công tác quản lý nhà nước về đất đai 12

1.2.1 Nguyên tắc của quản lý nhà nước về đất đai 12

1.2.2 Nội dung của quản lý nhà nước về đất đai 13

1.2.3 Các tiêu chí đánh giá kết quả công tác quản lý nhà nước về đất đai 14

1.2.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý nhà nước về đất đai 14

1.3 Tình hình quản lý nhà nước về đất đai ở một số địa phương và bài học kinh nghiệm 16

1.3.1 Tình hình quản lý nhà nước về đất đai ở một số địa phương 16

1.3.2 Bài học kinh nghiệm 18

1.4 Các công trình nghiên cứu có liên quan đến đề tài 19

1.5 Hệ thống tổ chức và các văn bản pháp quy 24

Kết luận chương 1 29

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẤT ĐAI TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN THANH LIÊM, TỈNH HÀ NAM 30

2.1 Điều kiện tự nhiên và tình hình dân sinh, kinh tế của huyện Thanh Liêm, tỉnh Hà Nam 30

2.1.1 Điều kiện tự nhiên 30

2.1.2 Tình hình dân sinh, kinh tế 31

2.2 Thực trạng sử dụng đất trên địa bàn 31

2.2.1 Thực trạng sử dụng các loại đất trên địa bàn huyện Thanh Liêm 31

Trang 6

2.2.2 Phân tích biến động các loại đất trên địa bàn huyện những năm qua 35

2.2.3 Nhận xét về tình hình sử dụng đất 39

2.3 Thực trạng công tác quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn huyện Thanh Liêm, tỉnh Hà Nam 42

2.3.1 Tổ chức quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn huyện Thanh Liêm 42

2.3.2 Công tác lập và quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất 45

2.3.3 Công tác tổ chức thực hiện quản lý nhà nước về đất đai 49

2.3.4 Việc thanh tra, kiểm tra việc chấp hành các quy định của pháp luật đất đai 57

2.3.5 Xử lý vi phạm đất đai và giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai 59

2.4 Những kết quả đạt được và những tồn tại cần khắc phục 61

2.4.1 Những kết quả đạt được 61

2.4.2 Những tồn tại, hạn chế và nguyên nhân 64

Kết luận chương 2 68

CHƯƠNG 3 ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẤT ĐAI TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN THANH LIÊM, TỈNH HÀ NAM 70

3.1 Phương hướng quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn 70

3.1.1 Định hướng phát triển kinh tế – xã hội và nhu cầu sử dụng đất của huyện Thanh Liêm, tỉnh Hà Nam 70

3.1.2 Quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất của huyện đến năm 2020 71

3.1.3 Phương hướng hoàn thiện quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn huyện Thanh Liêm, tỉnh Hà Nam 75

3.2 Nguyên tắc trong trong việc đề xuất giải pháp 77

3.2.1 Nguyên tắc tuân thủ các quy định của pháp luật 77

3.2.2 Nguyên tắc hiệu quả và khả thi 78

3.2.3 Nguyên tắc khoa học 79

3.3 Các giải pháp hoàn thiện công tác quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn huyện Thanh Liêm, tỉnh Hà Nam 79

3.3.1 Về công tác lập và quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất 79

3.3.2 Về công tác tổ chức thực hiện 82

3.3.3 Về công tác thanh tra, kiểm tra 89

Trang 7

3.4 Kiến nghị giải pháp hỗ trợ 91

Kết luận chương 3 93

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 95

TÀI LIỆU THAM KHẢO 97

Trang 8

DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH

Hình 2.1 Bản đồ hành chính huyện Thanh Liêm, tỉnh Hà nam 42Hình 2.2 Sơ đồ tổ chức ngành Tài nguyên và Môi trường tỉnh Hà Nam 44

Trang 9

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 2.1 Cơ cấu các loại đất của huyện Thanh Liêm năm 2012 và năm 2013 32

Bảng 2.2 Cơ cấu các loại đất của huyện Thanh Liêm năm 2014 và năm 2015 33

Bảng 2.3 Biến động đất đai của huyện Thanh Liêm năm 2014 so với năm 2013 36

Bảng 2.4 Biến động đất đai của huyện Thanh Liêm năm 2015 so với năm 2014 38

Bảng 2.5 Kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất huyện Thanh Liêm năm 2012 46

Bảng 2.6 Kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất huyện Thanh Liêm năm 2014 47

Bảng 2.7 Kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất huyện Thanh Liêm năm 2015 48

Bảng 2.8 Kết quả cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở tại huyện Thanh Liêm 54

Bảng 2.9 Kết quả thu ngân sách và nguồn thu từ đất của huyện giai đoạn 2012 -201556 Bảng 2.10 Kết quả thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm pháp luật đất đai 58

Bảng 2.11 Kết quả giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo, 60

Bảng 3.1 Mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội huyện Thanh Liêm đến năm 2020 70

Bảng 3.2 Phương án quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 72

Trang 10

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

Từ viết tắt Nghĩa của từ viết tắt

ĐKĐĐ và ĐĐBĐ Đăng ký đất đai và đo đạc bản đồ

FAO Food and Agriculture Organization of the United Nations

ISO International Organization for Standardization

KS-N&KTTV Khoáng sản, nước và khí tượng thủy văn

Trang 11

TN&MT Tài nguyên và Môi trường

TCN Đất cơ quan đơn vị nhà nước

UBQ Đất nông nghiệp do UBND cấp xã quản lý

Trang 12

MỞ ĐẦU

1 Tí nh cấp thiết của đề tài

Đất đai có vai trò vô cùng quan trọng đối với đời sống kinh tế, chính trị, xã hội của mỗi đất nước Nhiều nước trên thế giới đã đưa vấn đề đất đai vào Hiến pháp của mình nhằm bảo vệ, quản lý và sử dụng đất đai có hiệu quả

Ở Việt Nam, đất đai được xác định là tài nguyên quý giá của quốc gia; là tư liệu sản xuất đặc biệt, nguồn nội lực quan trọng nhất để phát triển kinh tế - xã hội; là bộ phận

cơ bản của lãnh thổ quốc gia; là thành phần quan trọng của môi trường sống; là thành quả đấu tranh cách mạng của nhiều thế hệ, công tác Quản lý nhà nước về đất đai có tác động rất lớn đến nhiều lĩnh vực, nhiều mặt của kinh tế - xã hội, nhất là trong giai đoạn phát triển nền kinh tế thị trường Vì vậy công tác quản lý nhà nước về đất đai có

vai trò rất quan trọng

Thanh Liêm là huyện đồng bằng chiêm trũng, bán sơn địa, nằm ở phía Tây Nam tỉnh

Hà Nam Phía Bắc và phía Tây Bắc giáp huyện Kim Bảng, thành phố Phủ Lý và huyện Duy Tiên; phía Đông giáp huyện Bình Lục; phía Nam giáp huyện Ý Yên (tỉnh Nam Định) và huyện Gia Viễn (tỉnh Ninh Bình), phía Tây giáp huyện Lạc Thủy (tỉnh Hòa Bình) Diện tích đất của đơn vị hành chính huyện năm 2016 là 16491,39ha; dân số có 114.102 người Với những đặc điểm về tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên và các điều kiện kinh tế - xã hội đó, huyện Thanh Liêm có nhiều điều kiện thuận lợi cho đầu tư phát triển kinh tế và được xác định là một địa bàn động lực, nằm trong Chiến lược phát triển kinh tế của tỉnh Hà Nam

Với những điều kiện như vậy, đất đai ở huyện Thanh Liêm trở nên vô cùng quý giá và đòi hỏi phải được quản lý để sử dụng hiệu quả Cũng như các địa phương khác trên cả nước, đất đai ở huyện Thanh Liêm không những có ý nghĩa to lớn về giá trị sử dụng

mà đất đai còn cung cấp nguồn vốn đầu tư rất quan trọng cho quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa của huyện Bản thân quá trình công nghiệp hóa, hiện địa hóa cũng đặt ra nhiều vấn đề đối với công tác quản lý nhà nước về đất đai ở huyện Thanh Liêm

Trang 13

Thực tế cho thấy, công tác quản lý nhà nước về đất đai ở huyện Thanh Liêm những năm qua, bên cạnh rất nhiều thành tích, cũng tồn tại không ít hạn chế ngăn cản việc phát huy nguồn lực đất đai để phát triển kinh tế và nâng cao đời sống nhân dân Một số trong những hạn chế đó là chất lượng công tác quản lý thấp khiến các hành vi vi phạm pháp luật, chính sách trong sử dụng đất đai còn diễn ra khá phổ biến và chưa được xử

lý dứt điểm Tình trạng sử dụng đất đai lãng phí, không hiệu quả còn hiện diện ở nhiều nơi, việc khiếu kiện tập thể về đất đai trở nên phức tạp, thị trường bất động sản, trong

đó có thị trường quyền sử dụng đất hoạt động không lành mạnh do thiếu sự kiểm soát của Nhà nước, giá cả bất động sản không ổn định, phần lớn là giá ảo do đầu cơ, hệ thống pháp luật về đất đai chưa hoàn chỉnh, chồng chéo, thiếu đồng bộ, thiếu sự công khai, minh bạch các thông tin, chính sách đất đai, ý thức chấp hành và hiểu biết pháp luật về đất đai của dân cư còn hạn chế Chính vì thế nguồn lực đất đai của huyện khá lớn nhưng chưa được khai thác sử dụng một cách hiệu quả

Để công tác quản lý nhà nước về đất đai ở huyện Thanh Liêm trong những năm tới phát huy được những thế mạnh vốn có và khắc phục được những hạn chế Hiện nay cần tiến hành nghiên cứu một cách hệ thống về lĩnh vực này Từ những yêu cầu, điều kiện thực tiễn trên, tác giả chọn đề tài “Hoàn thiện công tác quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn huyện Thanh Liêm, tỉnh Hà Nam” để làm đề tài luận văn tốt nghiệp của mình, với mong muốn đóng góp những kiến thức và hiểu biết của mình trong công tác quản lý nhà nước về đất đai của địa phương

2 Mục tiêu nghiên cứu

- Phân tích cơ sở lý luận và thực tiễn của quản lý nhà nước về đất đai

- Phân tích đánh giá thực trạng công tác quản lý nhà nước về đất đai tại huyện Thanh Liêm, tỉnh Hà Nam

- Đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm hoàn thiện công tác quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn huyện Thanh Liêm trong thời gian tới

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Trang 14

* Đối tượng nghiên cứu: Công tác quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn huyện Thanh Liêm, tỉnh Hà Nam

* Phạm vi nghiên cứu:

- Về nội dung và không gian: Luận văn hệ thống các cơ sở lý luận, khái niệm, vai trò, nội dung của quản lý nhà nước về đất đai trong chế độ sở hữu toàn dân về đất đai; đánh giá thực trạng công tác quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn huyện Thanh Liêm, tỉnh Hà Nam và đề xuất các giải pháp hoàn thiện công tác này

- Về thời gian nghiên cứu: Luận văn nghiên cứu thực trạng công tác quản lý nhà nước

về đất đai trên địa bàn huyện Thanh Liêm trong giai đoạn từ khi thi hành Luật đất đai năm 2003 đến nay, trong đó tập trung vào giai đoạn 2012 đến nay

4 Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp thu thập tài liệu: Xác định vấn đề, thông tin cần cho phân tích, từ đó xác định nguồn tin để tiến hành thu thập tài liệu liên quan, thu tập tài liệu thứ cấp

- Phương pháp chuyên gia: Phỏng vấn trực tiếp các chuyên viên phụ trách từng mảng vấn đề nghiên cứu, từ đó làm cơ sở đế phân tích, tổng hợp

- Phương pháp tổng hợp và phân tích số liệu

Trang 15

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẤT ĐAI

1.1 Khái niệm, đặc điểm, vai trò của quản lý nhà nước về đất đai

1.1.1 Khái niệm, đặc điểm, vai trò của đất đai

* Khái niệm đất đai: Trong bốn nguồn lực đầu vào cho nền kinh tế, xã hội gồm: Đất đai, lao động, vốn, công nghệ thì đất đai là loại tài nguyên vô cùng quý giá do thiên nhiên ban tặng cho loài người Đất đai gắn liền với mọi hoạt động, đời sống kinh tế, văn hóa - xã hội của con người Đất đai là tư liệu sản xuất đặc biệt không có gì thay thế trong sản xuất nông nghiệp, là nhu cầu bức thiết về an cư lập nghiệp, là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống, là địa bàn phân bố các khu dân cư, xây dựng các cơ sở kinh tế, văn hóa, xã hội, an ninh quốc phòng Đất đai còn là cơ sở để phát triển hệ sinh thái môi trường, dung hòa sự sống của con người và sinh vật Đất đai

có vai trò hết sức quan trọng, là vấn đề sống còn của mỗi quốc gia, mỗi dân tộc

* Đặc điểm của đất đai: Nhìn từ góc độ quản lý Nhà nước, có thể nhấn mạnh một số đặc điểm của đất đai như sau:

- Giới hạn về diện tích: Đất đai bị giới hạn về mặt diện tích hay nói cách khác nó bị cố định về số lượng Đây là đặc điểm đặc biệt quan trọng của đất đai Trong tương quan với dân số và của cải làm ra ngày càng tăng lên, tính giới hạn khiến cho đất đai trở thành nguồn lực rất khan hiếm, ngày càng trở nên quý giá hơn đối với con người Diện tích đất cố định trong phạm vi bề mặt trái đất, được cố định trong biên giới từng quốc gia Đặc điểm này của đất đai đặt ra yêu cầu và những vấn đề lớn trong quá trình sử dụng, quản lý phải đảm bảo tiết kiệm, có hiệu quả, phải xem xét kỹ lưỡng khi bố trí sử dụng các loại đất nhưng cũng phải đảm bảo tính cân bằng tương đối về cung cho các loại đất

- Vị trí cố định: Đất đai gắn liền với một vị trí cố định, một không gian nhất định, không thể di chuyển từ chỗ này sang chỗ khác Tính cố định của đất đai đồng thời quy định tính giới hạn về không gian gắn liền với môi trường mà đất đai chịu sự chi phối

Trang 16

(nguồn gốc hình thành, khí hậu sinh thái và những tác động khác của thiên nhiên) Đặc điểm này đã khiến cho giá trị kinh tế của đất đai phụ thuộc rất lớn vào vị trí của đất Trong quản lý nhà nước, cần hết sức lưu ý đặc điểm này khi định giá đất đai

- Đất không bị mất đi khi sử dụng: Trừ trường hợp bị thiên tai huỷ hoại, mặt đất tự nhiên với tư cách là địa bàn hoạt động của con người không có đặc trưng của hàng hoá thông thường, có nghĩa là con người không thể tạo ra đất và đất không bị mất đi trong quá trình sử dụng Đất đai là tư liệu sản xuất vĩnh cửu (không phụ thuộc vào tác động của thời gian, của quá trình sử dụng) Khả năng tăng năng lực sản xuất của đất tuỳ thuộc vào phương thức sử dụng đất Đây là đặc điểm không tư liệu sản xuất nào khác

có được

- Giá cả đất đai phụ thuộc vào hiệu quả sử dụng đất (hay thu nhập có được từ việc sử dụng đất): Để xác định giá cả của đất, người ta thường dựa vào khả năng sinh lời của đất khi được đem ra sử dụng Đặc điểm này đặt ra yêu cầu cần đưa ra các tiêu chí cụ thể, có phương pháp tính toán khả năng sinh lời của đất từ đó định lượng hiệu quả sử dụng đất mới có thể xác định được giá cả đất đai

- Đất đai vừa là đối tượng lao động, vừa là tư liệu lao động: Trong quá trình sản xuất, con người sử dụng những đặc tính của đất đai để tác động vào cây trồng làm tăng năng suất, giá trị sản lượng, khi đó đất đai là tư liệu lao động, nhưng cũng có khi con người lại thực hiện các hoạt động kinh tế xã hội trên đất, lúc đó đất đai là đối tượng lao động Đất đai là sản phẩm của tự nhiên nhưng lại là một tư liệu sản xuất gắn liền với hoạt động của con người Trong quá trình hoạt động sản xuất, đất đai trở thành tư liệu không thể thiếu được Tác động của con người vào đất đai thông qua hoạt động sản xuất rất đa dạng, trực tiếp hay gián tiếp nhằm khai thác triệt để nguồn tài nguyên thiên nhiên này Tất cả những tác động ấy của con người làm cho đất đai, vốn dĩ là sản phẩm của tự nhiên, đã trở thành một sản phẩm của lao động

- Tính đa dạng và phong phú của đất đai: Do đặc tính tự nhiên của đất đai và phân bố

cố định trên từng vùng lãnh thổ nhất định gắn liền với điều kiện hình thành đất quyết định, mặt khác do yêu cầu, đặc điểm, mục đích sử dụng các loại đất khác nhau Đặc điểm này đòi hỏi quá trình quản lý, sử dụng phải biết khai thác triệt để lợi thế của mỗi

Trang 17

loại đất Để làm được điều đó phải xây dựng một quy hoạch sử dụng đát tổng thể và chi tiết trong cả nước và từng vùng lãnh thổ

- Các quan hệ đất đai vừa mang tính kinh tế, vừa mang tính xã hội sâu sắc: Đất đai là một tài sản có giá trị kinh tế lớn, tuy nhiên, về mặt xã hội, quan hệ đất đai có nhiều ý nghĩa Thực tế quá trình quản lý cho thấy, nhiều khiếu kiện về đất đai (có trường hợp đối tượng khiếu kiện là tập thể) không chỉ mang ý nghĩa kinh tế mà còn mang ý nghĩa tinh thần rất lớn như việc đòi đất tôn giáo, việc tranh chấp đất làm nghĩa địa

* Vai trò của đất đai:

Những tổng kết lịch sử này tuy vào những nơi và những lúc khác nhau nhưng đều có chung nhận thức về vai trò của đất đai trong quá trình phát triển của xã hội loài người – nó trở thành yếu tố không thể bỏ qua khi nghiên cứu tính chất của mọi thời đại và nhất là khi cần đánh giá mức độ phát triển về chính trị, kinh tế của một nhà nước Đất đai là tài nguyên đặc biệt Trong nền kinh tế thị trường, người ta coi đất đai là hàng hóa đặc biệt Trước khi trở thành hàng hóa đặc biệt thì từ hàng triệu năm qua đất đai là tài nguyên đặc biệt, trước hết bởi đất đai có nguồn gốc tự nhiên, là tặng vật tự nhiên dành cho con người, tiếp đến mới là thành quả do tác động khai phá của con người Tính chất vô cùng đặc biệt của đất đai ở chỗ tính chất tự nhiên và tính chất xã hội đan quyện vào nhau Đất đai quý giá còn bởi con người không thể làm nó sinh sản,

nở thêm, ngoài diện tích tự nhiên vốn có của đất

Tài nguyên đất của thế giới theo thống kê hiện nay có tổng diện tích 14.777 triệu ha, với 1.527 triệu ha đất đóng băng và 13.251 triệu ha đất không phủ băng Trong đó, 12% tổng diện tích là đất canh tác, 24% là đồng cỏ, 32% là đất rừng và 32% là đất cư trú, đầm lầy Diện tích đất có khả năng canh tác là 3.200 triệu ha, hiện mới khai thác được 1.500 triệu ha Tỷ trọng đất đang canh tác trên đất có khả năng canh tác ở các nước phát triển là 70%, ở các nước đang phát triển là 36% Những con số này cho ta thấy phần nào vai trò của đất đai

Đất đai là một tài nguyên thiên nhiên quý giá của mỗi quốc gia và nó cũng là yếu tố mang tính quyết định sự tồn tại và phát triển của con người và các sinh vật khác trên

Trang 18

Trái đất Đất đai tham gia vào tất cả các ngành kinh tế của xã hội Tuy vậy, đối với từng ngành cụ thể đất đai có vị trí khác nhau Trong công nghiệp và các ngành khác

ngoài nông nghiệp, trừ công nghiệp khai khoáng, đất đai nói chung làm nền móng, làm địa điểm, làm cơ sở để tiến hành các thao tác Trái lại, trong nông nghiệp đặc biệt là trong ngành trồng trọt, đất đai là tư liệu sản xuất chủ yếu, vừa là đối tượng lao động, vừa là tư liệu lao động

Luật đất đai năm 1993 của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam có ghi: “Đất đai

là tài nguyên quốc gia vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất đặc biệt, là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống, là địa bàn phân bố các khu dân cư, xây dựng các

cơ sở kinh tế, văn hóa xã hội, an ninh quốc phòng Trải qua nhiều thế hệ nhân dân ta

đã tốn bao công sức, xương máu mới tạo lập, bảo vệ được vốn đất đai như ngày nay” Bởi vậy, việc sử dụng đất tiết kiệm, hiệu quả và bảo vệ lâu bền nguồn tài nguyên vô giá này là nhiệm vụ quan trọng và cấp bách đối với mỗi quốc gia Do đó việc quản lý nhà nước đối với đất đai là hết sức cần thiết, vừa đảm bảo khai thác tốt tiềm năng đất đai với vai trò là một nguồn lực, lại vừa đảm bảo mục tiêu giữ gìn môi trường sống cho toàn xã hội

1.1.2 Khái niệm, đặc điểm của quản lý nhà nước cấp huyện về đất đai

* Khái niệm quản lý nhà nước

Quản lý nhà nước là sự tác động có định hướng của chủ thể quản lý (cơ quan Nhà nước, tổ chức chính trị xã hội được Nhà nước giao quyền và cá nhân có thẩm quyền) lên các đối tượng quản lý (các khách thể) nhằm đạt được mục đích Nhà nước mong muốn

* Khái niệm quản lý nhà nước về đất đai

Theo nghĩa chung nhất, quản lý nhà nước về đất đai là tổng hợp các hoạt động của các

cơ quan nhà nước có thẩm quyền để thực hiện và bảo vệ quyền sở hữu của Nhà nước đối với đất đai; đó là các hoạt động nắm chắc tình hình sử dụng đất; phân phối và phân phối lại quỹ đất đai theo quy hoạch, kế hoạch; kiểm tra giám sát quá trình quản lý và

sử dụng đất; điều tiết các nguồn lợi từ đất đai

Trang 19

Không có nước nào Nhà nước không tham gia quản lý đất đai Tuy nhiên, do phụ thuộc vào chế độ sở hữu, trình độ phát triển KT-XH và quyền hạn của Nhà nước, quản

lý nhà nước về đất đai ở các nước khác nhau khá khác nhau

Ở nước ta, phù hợp với chế độ sở hữu toàn dân về đất đai, Nhà nước có hai tư cách để thực hành quản lý đất đai Với tư cách đại diện cho sở hữu toàn dân thống nhất quản lý đất đai, Nhà nước thực hành các công việc được Hiến pháp 1992 quy định là giao đất cho người dân sử dụng ổn định (có kỳ hạn và không kỳ hạn), thu hồi đất khi hết hạn sử dụng và thực thi các quyền của chủ sở hữu toàn dân như thu địa tô

Một nét rất đặc trưng của quản lý nhà nước về đất đai ở nước ta là sự phân chia các quyền của chủ sở hữu giữa Nhà nước và người sử dụng đất Theo Luật đất đai năm

2003, Nhà nước có quyền hạn rất lớn, bao gồm các quyền định đoạt đối với đất đai; quyền điều tiết các nguồn lợi từ đất đai thông qua các chính sách tài chính về đất đai, trao quyền sử dụng đất cho người sử dụng đất thông qua hình thức giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất đối với người đang sử dụng đất ổn định; quy định quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất Các chủ thể sử dụng đất được phân chia một

số quyền như được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; hưởng thành quả lao động, kết quả đầu tư trên đất; hưởng các lợi ích do công trình của Nhà nước về bảo vệ, cải tạo đất nông nghiệp; được Nhà nước hướng dẫn và giúp đỡ trong việc cải tạo, bồi

bổ đất nông nghiệp; được Nhà nước bảo hộ khi bị người khác xâm phạm đến quyền sử dụng đất hợp pháp của mình; quyền khiếu nại, tố cáo, khởi kiện về những hành vi vi phạm quyền sử dụng đất hợp pháp của mình và những hành vi khác vi phạm pháp luật

về đất đai; quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất; quyền thế chấp, bảo lãnh, góp vốn bằng quyền sử dụng đất; quyền được bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất

* Chức năng quản lý nhà nước về đất đai của chính quyền cấp huyện:

Quyền quản lý đất đai của Nhà nước được phân chia giữa các cấp trong bộ máy Nhà nước Chính quyền cấp huyện được phân cấp các thẩm quyền và chức năng quản lý nhà nước về đất đai như sau:

Trang 20

- Tổ chức thực hiện việc xác định địa giới hành chính trên thực địa, lập và lưu giữ hồ

sơ địa giới hành chính trong phạm vi huyện trình UBND tỉnh xác nhận Trực tiếp xác nhận hồ sơ địa giới hành chính của cấp xã Tham gia lập và lưu giữ bản đồ địa chính, bản đồ hành chính Tổ chức thực hiện lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất của địa phương

- Tổ chức thực hiện lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, lập bản đồ quy hoạch sử dụng đất trong phạm vi huyện trình Hội đồng nhân dân cùng cấp thông qua trước khi trình HĐND cấp trên thông qua và UBND cấp tỉnh phê duyệt, đồng thời tổ chức, chỉ đạo việc thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trong phạm vi huyện

- UBND cấp huyện có quyền quyết định và tổ chức thực hiện việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, cho phép chuyển đổi mục đích sử dụng đất đối với các hộ gia đình, cá nhân; giao đất đối với cộng đồng dân cư

- UBND cấp huyện quyết định thu hồi đất đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân

cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài thuộc đối tượng được mua nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam UBND cấp huyện tổ chức thực hiện việc bồi thường, giải phóng mặt bằng

- UBND cấp huyện cấp GCNQSDĐ cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài mua nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở UBND cấp huyện còn có trách nhiệm tổ chức thực hiện việc thống kê, kiểm kê đất đai

ở địa phương, báo cáo kết quả lên UBND cấp tỉnh

- UBND cấp huyện chịu trách nhiệm thanh tra đất đai tại địa phương

- Trong trường hợp xảy ra tranh chấp mà người sử dụng đất không có GCNQSDĐ và trên đất không có tài sản thì UBND cấp huyện thực hiện giải quyết tranh chấp đất đai Trong trường hợp tranh chấp xảy ra giữa các huyện hoặc các đơn vị hành chính tương đương thì việc giải quyết được thực hiện trên cơ sở phối hợp của các đơn vị hành chính đó Trong quá trình giải quyết tranh chấp, nếu đương sự không đồng ý với các quyết định của UBND cấp huyện thì có quyền khiếu nại lên UBND cấp tỉnh hoặc khởi kiện tại Tòa án nhân dân Đối với các đơn tố cáo của công dân trong lĩnh vực đất đai

Trang 21

thì UBND cấp huyện nghiên cứu, xem xét giải quyết theo thẩm quyền hoặc chuyển tới các cấp có thẩm quyền xem xét, giải quyết

1.1.3 Vai trò của công tác quản lý nhà nước về đất đai

Quản lý nhà nước về đất đai cấp huyện có vai trò rất quan trọng, được thể hiện ở một

số nội dung sau:

Thứ nhất, góp phần triển khai chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước về đất đai Đất đai và quản lý đất đai luôn được Đảng và Nhà nước ta đặc biệt quan tâm, thể hiện bằng nhiều chủ trương, chính sách liên tục được sửa đổi, ban hành mới nhằm đáp ứng yêu cầu phát sinh từ thực tiễn Trên cơ sở các văn bản quy phạm pháp luật chung, cấp huyện, trong phạm vi và thẩm quyền của mình, ban hành các quy phạm pháp luật nhằm chi tiết hóa, cụ thể hóa các quy định chung để phù hợp với điều kiện đặc thù của mỗi địa phương hoặc các chỉ thị, kế hoạch triển khai thực hiện chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước trong đời sống kinh tế - xã hội

Cũng thông qua việc tổng kết thực tiễn thực hiện ở cấp huyện và các đơn vị trực thuộc

mà pháp luật và chính sách về đất đai của nước ta ngày càng được hoàn thiện hơn, phù hợp với thực tiễn, loại bỏ những điểm không phù hợp

Thứ hai, Quản lý Nhà nước về đất đai cấp huyện góp phần bảo vệ quyền đại diện sở hữu toàn dân đối với đất đai, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người sử dụng đất, phân phối và phân phối lại đất đai cho phù hợp với tình hình phát triển kinh tế - xã hội từng thời kỳ, đồng thời góp phần điều tiết các nguồn lợi từ đất đai

Với vai trò là cơ quan trực tiếp quản lý đất đai trong phạm vi được phân cấp, chính quyền cấp huyện nắm trong tay những công cụ có thể điều chỉnh các quan hệ đất đai, đảm bảo cho các quan hệ này vận động phù hợp với quy luật, với điều kiện kinh tế xã hội của địa phương, đáp ứng yêu cầu phát triển của huyện trong từng thời kỳ

Với quyền hạn được giao, chính quyền huyện tiến hành giao đất, cho thuê đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các hộ gia đình, cá nhân Chính quyền huyện không chỉ xác lập quyền sử dụng cho các chủ thể mà còn đảm bảo cho họ thực thi các

Trang 22

quyền đó một cách ổn định, lâu dài, đảm bảo quyền tự chủ sản xuất kinh doanh, đầu tư của các chủ thể sử dụng đất

Trên cơ sở việc lập, tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, chính quyền huyện đã thực hiện phân phối, phân phối lại quỹ đất góp phần quan trọng thúc đẩy kinh tế xã hội địa phương phát triển thông qua việc bố trí sử dụng hợp lý từng mảnh đất, từng diện tích đất, phát huy cao nhất giá trị kinh tế từng thửa đất Chính quyền huyện cũng tổ chức thực hiện thu các khoản tiền từ đất, tiến hành đấu giá quyền sử dụng đất đem lại nguồn tài chính rất lớn, phục vụ đầu tư phát triển các lĩnh vực kinh

tế xã hội khác và thực hiện điều tiết các nguồn lợi từ đất đai

Thứ ba, QLNN về đất đai cấp huyện góp phần ổn định và công bằng xã hội

Thông qua việc thực hiện lập bản đồ địa chính, bản đồ hiện trạng sử dụng đất, lập sổ địa chính và cấp GCNQSDĐ, QLNN về đất đai cấp huyện đã thiết lập căn cứ pháp lý cho các chủ thể sử dụng đất, hạn chế tối đa các tranh chấp, góp phần đảm bảo trật tự,

an toàn xã hội Hơn nữa, nhu cầu về đất và giá đất ngày càng tăng lên trong khi diện tích lại có giới hạn nên tranh chấp, khiếu kiện về đất đai cũng ngày càng nhiều Chính quyền huyện với chức năng, quyền hạn được giao, đã cung cấp các tài liệu, hồ sơ về đất và giải quyết các tranh chấp, giảm bớt những xung đột xã hội có thể xảy ra tại địa phương

Thứ tư, quản lý nhà nước về đất đai cấp huyện góp phần tăng cường hiệu quả và tính bền vững của việc sử dụng và khai thác đất đai

Với tư cách là cấp chính quyền liên quan trực tiếp đến đối tượng sử dụng đất, chính quyền cấp huyện thực hiện điều chỉnh hành vi các chủ thể sử dụng đất, buộc họ phải

sử dụng đất đúng mục đích, đúng quy hoạch được duyệt, đúng ranh giới được giao, thực hiện thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất buộc người sử dụng phải nâng cao ý thức cũng như trách nhiệm trong việc sử dụng và khai thác đất đai, đồng thời điều chỉnh mục đích sử dụng đất nhằm đáp ứng yêu cầu chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở địa phương Sự điều chỉnh mục đích sử dụng đất, nếu có tầm nhìn dài hạn, tổng thể, sẽ đảm bảo quỹ đất được khai thác và sử dụng hợp lý, tiết kiệm và hiệu quả

Trang 23

Bên cạnh đó, trong quá trình thực hiện chức năng QLNN về đất đai, chính quyền huyện cũng tiến hành xử lý các hành vi lấn chiếm đất đai, hủy hoại đất, sử dụng sai mục đích đảm bảo trật tự, kỷ cương trong sử dụng đất, bảo vệ nguồn lực đất đai Hoạt động này của chính quyền huyện có tác dụng răn đe, ngăn chặn các hành vi gây thiệt hại cho đất, đảm bảo sử dụng đất bền vững

1.2 Nguyên tắc, nội dung và các nhân tố ảnh hưởng tới công tác quản lý nhà nước về đất đai

1.2.1 N guyên tắc của quản lý nhà nước về đất đai

Thứ nhất, đảm bảo sự quản lý tập trung và thống nhất của Nhà nước

Vấn đề này được quy định tại Điều 18, Hiến pháp 1992 “Nhà nước thống nhất quản lý toàn bộ đất đai theo quy hoạch và pháp luật, bảo đảm sử dụng đúng mục đích và có hiệu quả” và được cụ thể hơn tại Điều 4, Luật đất đai năm 2013 “Đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diện chủ sở hữu và thống nhất quản lý.”, “Nhà nước thực hiện quyền định đoạt đối với đất đai”, “Nhà nước thực hiện quyền điều tiết các nguồn lợi từ đất thông qua các chính sách tài chính về đất đai”.”Nhà nước quy định quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất phù hợp với hình thức giao đất,cho thuê đất,công nhận quyền sử dụng đất và nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất.”

Thứ hai, đảm bảo sự kết hợp hài hòa giữa quyền sở hữu đất đai và quyền sử dụng đất đai, giữa lợi ích của Nhà nước và lợi ích của người trực tiếp sử dụng

Vấn đề này được thể hiện ở Điều 17,18,19, Luật đất đai năm 2013: “Nhà nước trao quyền sử dụng đất cho người sử dụng thông qua hình thức sau đây: Quyết định giao đất không thu tiền sử dụng đất, giao đất có thu tiền sử dụng đấ; Quyết định cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm, cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê; Công nhận quyền sử dụng đất; Nhà nước quyết định giá đất, quyết định chính sách thu, chi tài chính về đất đai” Đảm bảo sự kết hợp hài hòa các lợi ích là một trong những nguyên tắc hết sức quan trọng đối với công tác quản lý nhà nước về đất đai nhằm phát huy khả năng của các chủ sử dụng đất cũng như tiềm năng sẵn có của đất đai

Trang 24

Quan hệ đất đai phản ánh một cách khá rõ ràng mối quan hệ và lợi ích cá nhân tập thể

và lợi ích cộng đồng xã hội Đất đai là tài sản quốc gia vì vậy nó phản ánh lợi ích chung của xã hội Lợi ích về đất đai không chỉ liên quan đến lợi ích cá nhân mà còn quan hệ với lợi ích tập thể, lợi ích toàn xã hội Vì vậy phải kết hợp hài hòa các lợi ích trên Kết hợp hài hòa ba lợi ích này tức là phải chú ý đồng thời cả ba lợi ích đó không

để lợi ích này lấn át hoặc triệt tiêu lợi ích khác

Thứ ba, tiết kiệm và hiệu quả

Đây là một trong những nguyên tắc quản lý kinh tế cơ bản bởi vì bất cứ một hoạt động nào dù là kinh tế chính trị hay xã hội đều cần phải dựa trên cơ sở tiết kiệm và hiệu quả Tiết kiệm là cơ sở, là nguồn gốc của hiệu quả Nguyên tắc này trong quản lý đất đai được thể hiện bằng việc: Xây dựng các quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đảm bảo tính khả thi cao và quản lý, giám sát chặt chẽ việc thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất 5 năm định kỳ và kế hoạch sử dụng đất hàng năm

1.2.2 Nội dung của quản lý nhà nước về đất đai

Theo Luật đất đai năm 2013, nội dung quản lý nhà nước về đất đai được quy định tại Điều 22 như sau:

“1 Ban hành văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất đai và tổ chức thực hiện văn bản đó

2 Xác định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa giới hành chính, lập bản đồ hành chính

3 Khảo sát, đo đạc, lập bản đồ địa chính, bản đồ hiện trạng sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất; điều tra, đánh giá tài nguyên đất; điều tra xây dựng giá đất

4 Quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

5 Quản lý việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất

6 Quản lý việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi thu hồi đất

Trang 25

7 Đăng ký đất đai, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

8 Thống kê, kiểm kê đất đai

9 Xây dựng hệ thống thông tin đất đai

10 Quản lý tài chính về đất đai và giá đất

11 Quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất

12 Thanh tra, kiểm tra, giám sát, theo dõi, đánh giá việc chấp hành quy định pháp luật

về đất đai và xử lý vi phạm pháp luật về đất đai

13 Phổ biến, giáo dục pháp luật về đất đai

14 Giải quyết tranh chấp về đất đai; giải quyết khiếu nại, tố cáo trong quản lý và sử dụng đất đai

15 Quản lý hoạt động dịch vụ về đất đai.”

1.2.3 Các tiêu chí đánh giá kết quả công tác quản lý nhà nước về đất đai

- Việc ban hành hệ thống văn bản quản lý Nhà nước về đất đai và việc thực hiện trong thực tế

- Chất lượng và tính khả thi của quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

- Ý thức chấp hành pháp luật đất đai của các chủ sử dụng đất

- Hiệu quả sử dụng đất, mức độ thu hút đầu tư để nâng cao hiệu quả sử dụng đất

- Chất lượng của hoạt động thanh tra, kiểm tra việc thực hiện pháp luật đất đai

1.2.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý nhà nước về đất đai

* Luật pháp về đất đai: Luật pháp là một yếu tố cơ bản điều chỉnh hành vi của mọi đối tượng trong mọi lĩnh vực tham gia trong đời sống kinh tế - xã hội Vì vậy, một hệ thống pháp luật đồng bộ, rõ ràng, cụ thể, phù hợp với thực tế cuộc sống sẽ làm cho công tác quản lý nói chung và QLNN về đất đai nói riêng được thực hiện hiệu quả và thuận lợi

Trang 26

* Chính sách của Chính phủ, chính quyền cấp tỉnh: Chính sách của Chính phủ, chính quyền cấp tỉnh về đất đai là cơ sở để cấp huyện tổ chức thực hiện và triển khai các nội dung QLNN về đất đai trên địa bàn Chính vì vậy, nếu hệ thống chính sách đúng đắn, phù hợp, đầy đủ, đồng bộ, rõ ràng, cụ thể và được xây dựng một cách khoa học, xuất phát từ tổng kết thực tiễn thì sẽ tạo điều kiện cho huyện dễ dàng, thuận lợi khi triển khai các hoạt động QLNN Đặc biệt là chính sách của chính quyền cấp tỉnh cần nghiên cứu để phân cấp phù hợp với đặc điểm và các điều kiện của cấp huyện, đồng thời những quy định chung càng rõ ràng, dễ hiểu, không chồng chéo càng tạo điều kiện cho cấp huyện dễ dàng áp dụng Ngược lại, nếu hệ thống chính sách của cấp tỉnh thiếu đồng bộ, liên tục thay đổi, hay mâu thuẫn, chồng chéo sẽ khiến cơ quan QLNN cấp huyện khó thực hiện, lúng túng trong việc đưa chính sách vào thực tiễn, vì vậy hiệu quả QLNN về đất đai ở cấp huyện sẽ thấp

* Đặc điểm đặc thù của địa phương quản lý: QLNN về đất đai ở cấp huyện còn phụ thuộc vào những đặc điểm đặc thù của địa phương, tùy thuộc vào điều kiện tự nhiên; tùy thuộc vào điều kiện kinh tế, xã hội QLNN về đất đai ở cấp huyện của một tỉnh miền núi sẽ có những điểm khác biệt với QLNN về đất đai ở cấp miền đồng bằng hoặc miền biển Như vậy, tùy theo đặc thù của mỗi huyện mà nội dung QLNN về đất đai khác nhau và phải phù hợp với thực tiễn địa phương

* Năng lực của bộ máy và cán bộ quản lý đất đai: Nhân tố con người và tổ chức bộ máy hoạt động luôn là vấn đề trọng tâm trong mọi lĩnh vực của đời sống kinh tế - xã hội, nó có vai trò đặc biệt quan trọng, quyết định sự thành công của hệ thống quản lý nói chung và hiệu quả quản lý đất đai nói riêng

* Trình độ phát triển kinh tế - xã hội của địa phương: Quản lý nhà nước về đất đai đòi hỏi phải có nguồn lực tài chính để trang bị cơ sở vật chất kỹ thuật, máy móc hiện đại

và thực hiện các hoạt động đo đạc, lập bản đồ quy hoạch, bản đồ hiện trạng, địa chính, đào tạo nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu của công tác quản lý hiện nay Sự phát triển của nền kinh tế với nhịp độ cao và ổn định tạo ra được nguồn lực tài chính đáp ứng yêu cầu trên Mặt khác một nền kinh tế - xã hội phát triển sẽ kích thích sự phát triển của khoa học công nghệ, kích thích sự phát triển sản xuất, tăng năng suất lao động, thúc đẩy chuyên môn hoá sản xuất và phân công lao động xã hội, thúc đẩy nâng cao

Trang 27

năng lực, trình độ của người lao động, … giúp cho công tác quản lý được thuận lợi hơn, rút ngắn thời gian, giảm bớt được những khó khăn trong công tác quản lý

Hơn thế nữa, trình độ phát triển của địa phương gắn liền với sự phát triển nền kinh tế thị trường và hội nhập kinh tế, trong điều kiện đó, đất đai không chỉ trở thành nguồn lực, một loại hàng hoá có giá trị cao mang lại thu nhập to lớn mà giá trị QSDĐ còn đưa lại sự hình thành các loại thị trường vốn vay bằng bảo lãnh, thế chấp QSDĐ, thị trường cho thuê lại QSDĐ Điều này đòi hỏi công tác QLNN về đất đai ở cấp huyện phải được luôn được đổi mới, hoàn thiện đáp ứng sự phát triển của địa phương

1.3 Tình hình quản lý nhà nước về đất đai ở một số địa phương và bài học kinh nghiệm

1.3.1 Tình hình quản lý nhà nước về đất đai ở một số địa phương

* Kinh nghiệm của huyện Ân Thi, tỉnh Hải Dương

Đánh giá tình hình thực hiện các nội dung quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn huyện Ân Thi:

- Công tác ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về đất đai và tổ chức thực hiện các văn bản đó được thực hiện kịp thời và khá tốt

- Huyện đã xác định địa giới hành chính của huyện với các huyện lân cận và giữa các

xã trong huyện Hồ sơ địa giới hành chính đã được lập và quản lý ở các cấp

- Huyện đã đo đạc và thành lập xong bản đồ địa chính cho 21 xã, thị trấn, trong huyện với tổng số tờ 226 tờ bản đồ trong đó 215 tờ bản đồ tỷ lệ 1/2000, 11 tờ bản đồ 1/1000

Về phân hạng đất, huyện Ân Thi đã phân hạng đất nông nghiệp của 21/21 xã và thị trấn ra làm 6 hạng Về công tác lập bản đồ hiện trạng và quy hoạch sử dụng đất huyện

đã lập song cho 21 xã, thị trấn và của toàn huyện

- Công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được quan tâm và thực hiện ở tất cả các

xã, thị trấn trên địa bàn huyện và của cả huyện

Trang 28

- Huyện đã hoàn thành công tác giao đất nông nghiệp cho người sử dụng đất Việc giao đất xây dựng cơ bản, đất ở được thực hiện theo đúng trình tự và kế hoạch, đảm bảo nhu cầu sinh hoạt và nhu cầu phát triển kinh tế xã hội

- Công tác đăng ký đất đai cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp thực hiện tốt với 32873 hộ đạt 100% Tuy nhiên công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở còn chậm số hộ giao là 4087 hộ nhưng mới chỉ cấp xong cho 2274 hộ đạt 56,63%

- Công tác thống kê, kiểm kê đất đai được thực hiện đầy đủ, đúng quy định của pháp luật Tuy nhiên, trong quá trình trình thống kê ở các xã, nhiều xã còn chậm chễ, số liệu thống kê thiếu chính xác, không đúng với hiện trạng

- Công tác quản lý tài chính về đất đai được thực hiện khá đầy đủ, thu vào ngân sách nhà nước một khoản tiền lương tương đối lớn

- Huyện đã bước đầu thiết lập được thị trường quyền sử dụng đất thông qua các cuộc đấu giá quyền sử dụng đất ở tại một số xã trên địa bàn huyện

- Công tác quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất được quan tâm thực hiện, đã phát hiện nhiều trường hợp sử dụng đất không đúng với các quyết định giao đất, cho thuê đất của nhà nước

- Công tác thanh tra được tổ chức và thực hiện tốt Qua thanh tra đã phát hiện, ngăn chặn và xử lý kịp thời nhiều vụ vi phạm pháp luật đất đai Giải quyết việc khiếu nại, tố cáo các vi phạm trong quản lý và sử dụng đất được thực hiện đầy đủ, nghiêm túc, đúng thẩm quyền và có hiệu quả cao Tuy nhiên trong quá trình giải quyết thủ tục còn rườm

rà, nhiều đơn còn tồn qua thời gian dài

Như vậy, việc thực thi các nội dung quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn huyện Ân Thi đã được thực hiện một cách có hiệu quả Song, bên cạnh đó, công tác quản lý đất đai trên địa bàn huyện chưa được chặt chẽ, việc sử dụng tiết kiệm, hợp lý hơn nữa các loại đất thì các cấp, các ngành nhất là ngành Tài nguyên và Môi trường phải cố gắng

nỗ lực hơn nữa thực hiện các nội dung quản lý nhà nước về đất đai bằng nhiều biện pháp đồng bộ và hữu hiệu

Trang 29

* Kinh nghiệm của huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh

- Việc ban hành và tổ chức thực hiện các văn bản pháp luật đất đai nhìn chung khá đầy

- Công tác thanh tra, kiểm tra tình hình quản lý và sử dụng đất, giải quyết khiếu nại và tranh chấp đất đai được thực hiện tốt góp phần ổn định tình hình thực tế tại địa phương

- Công tác thống kê, kiểm kê đất đai được thực hiện đầy đủ, đúng quy định của pháp luật;

- Công tác quản lý tài chính về đất đai được thực hiện chặt chẽ, theo đúng nguyên tắc quản lý tài chính của Nhà nước Đã thu vào ngân sách Nhà nước 1.448.050 triệu đồng các khoản tài chính về đất đai

- Công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất chưa đạt yêu cầu về tiến độ đề ra và vẫn để xảy ra tình trạng một số trường hợp cấp chậm so với thời gian quy định

Nhìn chung, công tác quản lý đất đai trên địa bàn huyện Quế Võ đã đạt được những thành quả nhất định tuy nhiên vẫn còn có một số khó khăn vướng mắc như công tác cấp GCNQSDĐ còn chậm, công tác thanh tra, kiểm tra còn yếu…

1.3.2 Bài học kinh nghiệm

Từ những thành công và hạn chế trong QLNN về đất đai của huyện Ân Thi và Quế Võ nêu trên, có thể rút ra một số bài học cho huyện Thanh Liêm như sau:

Trang 30

Một là, phải xây dựng được hệ thống dữ liệu thông tin đất đai thống nhất, đồng bộ trên

cơ sở công nghệ tin học điện tử hiện đại Công tác quản lý hiện trạng, biến động quỹ đất, thực hiện thống nhất phương pháp phân loại, quản lý hồ sơ đất đai và công khai

dữ liệu thông tin

Hai là, quy hoạch sử dụng đất cần được xây dựng có chất lượng hơn, có tầm nhìn dài hạn, tuân thủ quy hoạch phát triển kinh tế, xã hội, kết hợp hài hòa với quy hoạch ngành, quy hoạch xây dựng và phải được thực hiện nghiêm túc

Ba là, bên cạnh việc quản lý bằng phương pháp tuyên truyền, thuyết phục và hành chính, cần tăng cường sử dụng các phương pháp kinh tế, tài chính trong quản lý quỹ đất, xoá bỏ tình trạng bao cấp trong phân bổ quỹ đất, trong giá cho thuê và giao đất để nâng cao hiệu quả sử dụng quỹ đất, tăng thu cho ngân sách nhà nước

Bốn là, công tác thanh tra, kiểm tra việc chấp hành các quy định của pháp luật đất đai

và xử lý vi phạm pháp luật đất đai cần được thực hiện thường xuyên và định kỳ thực hiện theo quy định của pháp luật Đồng thời nghiêm túc xử lý các vi phạm đất đai và cần có chế tài mạnh hơn để đảm bảo tính nghiêm minh của pháp luật

1.4 Các công trình nghiên cứu có liên quan đến đề tài

Thứ nhất, công trình “Nghiên cứu đặc điểm và tính kế thừa của hệ thống chính sách ,

pháp luật đất đai từ năm 1945 đến nay nhằm góp phần hoàn thiện hệ thống chính sách, pháp luật đất đai ở Việt Nam” của nhóm nghiên cứu, chủ nhiệm đề tài ThS Nguyễn Thị Song Hiền, năm 2011 Mục tiêu của đề tài hệ thống hóa các chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước về đất đai từ năm 1945 đến nay, nghiên cứu đặc điểm và tính

kế thừa của hệ thống chính sách, pháp luật đất đai từ năm 1945 đến nay và rút ra những kinh nghiệm nhằm xây dựng cơ sở lý luận và hoàn thiện hệ thống chính sách, pháp luật đất đai ở Việt Nam Kết quả đạt được như sau:

- Việc xây dựng hệ thống chính sách, pháp luật đất đai đúng đắn là một trong những vấn đề quan trọng của cách mạng nước ta Có thể thấy rằng đường lối chủ trương của Đảng và Nhà nước về chính sách, pháp luật đất đai là một trong những tiền đề cho công cuộc đổi mới trong nông nghiệp cũng là khởi đầu cho việc phục vụ phát triển kinh tế - xã hội một cách toàn diện Để phù hợp với đường lối phát triển của từng giai

Trang 31

đoạn, Đảng và Nhà nước đã ban hành nhiều chính sách, không ngừng xây dựng, hoàn thiện chính sách, pháp luật đất đai đáp ứng được mục tiêu, yêu cầu của từng thời kỳ từ cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân đến cách mạng xã hội chủ nghĩa

- Bên cạnh những thành tựu đạt được, trong những năm gần đây, khi nền kinh tế chuyển sang kinh tế thị trường, chính sách đất đai đã bộc lộ một số những khiếm khuyết, thiếu sót cả về hình thức và nội dung Việc thực hiện các quyền chiếm hữu, định đoạt và hưởng lợi từ đất đai của Nhà nước với tư cách là đại diện chủ sở hữu toàn dân về đất đai chưa được thực chất, còn gặp không ít khó khăn; quy hoạch, kế hoạch

sử dụng đất còn mang tính hình thức, đang dựa trên nhu cầu sử dụng đất của các cấp, các ngành mà chưa dựa trên tiềm năng và lợi thế của đất đai; chính sách quản lý và sử dụng đất vẫn còn nặng về hành chính, bao cấp, tuy có chuyển đổi nhưng chưa đủ độ sang cơ chế thị trường nên chưa tương thích với nền kinh tế thị trường có sự điều tiết của Nhà nước; việc phân cấp mạnh và triệt để cho địa phương đã làm phát sinh nhiều bất cập; cơ chế thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư cũng còn nhiều tồn tại, gây bức xúc trong nhân dân dẫn đến khiếu kiện kéo dài; việc điều tiết giá trị gia tăng của đất chưa được quy định rõ; chế độ sử dụng các loại đất chưa hợp lý, là nguyên nhân gây ra tình trạng manh mún, chia nhỏ trong sử dụng đất cả ở khu vực đô thị và canh tác nông nghiệp; các yêu cầu về môi trường, kịch bản biến đổi khí hậu, nước biển dâng chưa được lồng ghép, cân nhắc đầy đủ trong các quy định của chính sách, pháp luật đất đai

- Nhà nước ta đã có Hiến pháp năm 1946, Hiến pháp năm 1959, Hiến pháp năm 1980

và Hiến pháp 1992 Thể chế hóa các chính sách đất đai của Đảng và cụ thể các quy định của Hiến pháp, Quốc Hội nước ta từ Khóa I (1946) đến Khóa XI (2006-2010) đã ban hành hệ thống văn bản pháp luật đất đai, phù hợp với tình hình, nhiệm vụ cách mạng nước ta trong từng thời kỳ trọng tâm thông qua Luật Đất đai 1987, Luật Đất đai

1993, Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luất Đất đai năm 1998, 2001, Luật Đất đai 2003 Chọn lọc và kế thừa trong cả đường lối chủ trương của Đảng, hệ thống pháp luật đất đai và trong chế tài thực hiện, điển hình là duy trì chế độ sở hữu toàn dân về đất đai do Nhà nước thống nhất quản lý, Nhà nước giao đất cho tổ chức, hộ gia đình và

cá nhân sử dụng ổn định lâu dài, được chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của

Trang 32

pháp luật , đồng thời chính sách, pháp luật về đất đai đã phát triển thêm những quy định mới đáp ứng kịp thời các vấn đề cuộc sống đang đặt ra như: Làm rõ quyền của Nhà nước với tư cách là đại diện chủ sở hữu toàn dân về đất đai; Thúc đẩy chuyển đổi

cơ cấu đất đai phục vụ công nghiệp hóa, hiện đại hóa; Thu hẹp khoảng cách, tạo bình đẳng hơn giữa các nhà đầu tư trong và ngoài nước; Phát huy vai trò của tòa án trong giải quyết các tranh chấp dân sự và các khiếu kiện hành chính về đất đai,

- Trước những yêu cầu mới về chính sách, quản lý, sử dụng đất đai cũng như các định hướng, quan điểm phát triển ngành, trên cơ sở đánh giá những tồn tại, bất cập của chính sách, pháp luật đất đai hiện hành, những phân tích đánh giá về các bất cập giữa chính sách đất đai với các chính sách liên quan, tham khảo kinh nghiệm về chính sách, pháp luật đất đai của một số nước, cần hoàn thiện hệ thống chính sách, pháp luật đất đai Việt Nam theo hướng cung cấp quyền về đất đai có đảm bảo, giảm các chi phí liên quan đến những giao dịch về đất, xây dựng cơ sở hạ tầng để gia tăng giá trị của đất và cung cấp mạng lưới an sinh để tránh việc phải bán tháo đất đai, giải quyết thỏa đáng vấn đề đền bù giải tỏa, tái định cư

- Đề tài đã đưa ra một số đề xuất cho việc sửa đổi, bổ sung Luật Đất đai năm 2003 về:

sở hữu đất đai; phạm vi điều chỉnh của Luật Đất đai và các Luật liên quan; quy hoạch

kế hoạch sử dụng đất; giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất; thu hồi đất, bồi thường tái định cư; tài chính đất đai; đăng ký đất đai; quyền và nghĩa vụ của người

sử dụng đất

Thứ hai, công trình “Nghiên cứu đánh giá, ảnh hưởng của quá trình đô thị hóa đến việc

quản lý và sử dụng đất của nhóm nghiên cứu, chủ nhiệm đề tài ThS Đào Thị Thanh Lam, năm 2013 Mục tiêu của đề tài là đánh giá thực trạng ảnh hưởng của quá trình đô thị hóa đến việc quản lý và sử dụng đất và đề xuất một số giải pháp tăng cường hiệu lực quản lý nhà nước về đất đai, hiệu quả sử dụng đất đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững trong quá trình đô thị hóa Kết quả đạt được như sau:

- Đô thị hóa là quá trình tất yếu trong phát triển kinh tế - xã hội, là xu thế tích cực tạo nên động lực mới cho nền kinh tế của mỗi quốc gia Việc tích tụ và chuyển đổi trên diện rộng, với quy mô lớn mục đích sử dụng đất nông nghiệp sang đất ở, dịch vụ, du

Trang 33

lịch sinh thái và các mục đích sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp là quy luật phát triển tất yếu Quá trình đô thị hóa có quan hệ hữu cơ rất lớn đến công tác quản lý đất đai thể hiện qua: công tác giao đất, cho thuê đất; công tác lập, thẩm định phê duyệt quy hoạch sử dụng đất,

Bên cạnh những ưu điểm, thuận lợi mà quá trình đô thị hóa đem lại còn một số khó khăn, hạn chế, vướng mắc phát sinh trong qua trình đô thị hóa có thể thấy rõ như: Việc xây dựng kế hoạch sử dụng đất dài hạn 5 năm tính khả thi không cao; chính quyền cấp

cơ sở chưa thực sự chú trọng đến công tác lập và thực hiện kế hoạch sử dụng đất; vấn

đề bồi thường giải phóng mặt bằng ở nhiều khu đô thị gặp khó khăn, kéo dài; tình trạng khiếu kiện kéo dài liên quan đến bồi thường, hỗ trợ tái định cư, tình trạng chống đối không hợp tác trong công tác kiểm đếm, bồi thường và di dời, đang trở thành những điểm nóng rất cần sự vào cuộc của cả hệ thống chính trị Vấn đề quản lý, sử dụng đất của chủ đầu tư ở một số khu đô thị còn lỏng lẻo, để người dân trở lại tái chiếm đất sản xuất, xây dựng nhà ở cũng dẫn đến sự khiếu kiện, ảnh hưởng đến an ninh trật tự tại địa phương

- Quá trình đô thị hóa ảnh hưởng đến cơ cấu sử dụng đất được chuyển dịch theo hướng sản xuất hàng hóa, diện tích đất nông nghiệp giảm nhanh đặc biệt là diện tích đất trồng lúa; các khu đô thị mới hình thành, tỷ lệ cơ cấu ngành nghề theo hướng công nghiệp dịch vụ tăng, tạo nguồn thu quan trọng đóng góp vào ngân sách Nhà nước Đặc biệt, tạo ra được môi trường cạnh tranh nhằm thu hút đầu tư thúc đẩy sự phát triển của thị trường bất động sản cũng như hỗ trợ, kích thích cho sự phát triển của các khu công nghiệp, dịch vụ, du lịch, tạo đà và lực cho quá trình đô thị hóa cũng như chuyển dịch

cơ cấu kinh tế, cơ cấu lao động trên địa bàn

- Trên cở sở các đánh giá nói trên nhóm nghiên cứu đã đề xuất 3 nhóm giải pháp về chính sách, kỹ thuật và về tổ chức thực hiện nhằm nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước

về đất đai, hiệu quả sử dụng đất đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững trong quá trình

đô thị hóa

Thứ ba, công trình “Nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn của việc đánh giá tiềm năng

đất đai nhằm góp phần sử dụng hợp lý và bảo vệ nguồn tài nguyên đất trong quá trình

Trang 34

công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở Việt Nam” của nhóm nghiên cứu, chủ nhiệm đề tài

TS Bùi Văn Sỹ Mục tiêu của đề tài là nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn của việc đánh giá tiềm năng đất đai; đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả đánh giá tiềm năng đất đai nhằm sử dụng hợp lý và bảo vệ nguồn tài nguyên đất phục vụ phát triển kinh tế, xã hội trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở Việt Nam Kết quả đạt được là:

- Đánh giá tiềm năng đất đai có ý nghĩa rất quan trọng trong sử dụng bền vững tài nguyên đất: là cơ sở khoa học cho việc hoạch định, lập chính sách phát triển; làm căn

cứ cho sử dụng đất một cách hiệu quả và bền vững; là cơ sở để đưa quỹ đất chưa sử dụng vào sử dụng một cách hiệu quả Trên thế giới đã có nhiều phương pháp phân hạng, phân loại và đánh giá tiềm năng đất khác nhau với các lý luận và mục đích khác nhau, nghiên cứu về đánh giá tiềm năng đất đai ngày càng trở nên hoàn thiện, có ý

nghĩa thiết thực đối với sản xuất nông lâm nghiệp nói riêng và sử dụng đất đai nói chung

- Việt Nam hiện đang sử dụng phương pháp đánh giá tiềm năng đất đai theo FAO và

đã có những quy định về vấn đề này Tuy nhiên, công tác đánh giá tiềm năng đất đai vẫn chưa được quan tâm đúng mức Hệ thống các văn bản pháp luật hiện nay mới chỉ quy định về trách nhiệm của các cơ quan Nhà nước và đề ra một số nguyên tắc trong quá trình đánh giá tiềm năng đất đai, chưa đưa ra được quy trình cụ thể

- Thực trạng áp dụng kết quả đánh giá đất, đánh giá tiềm năng đất đai thời gian vừa qua đã mang lại hiệu quả to lớn, đặc biệt trong việc khai thác, sử dụng hợp lý, bền vững tài nguyên đất nông nghiệp (đất trồng lúa nước, đất trồng cây công nghiệp…) Tuy nhiên, còn bộc lộ nhiều hạn chế: hầu hết tại các tỉnh trên cả nước việc đánh giá tiềm năng đất còn chưa được chú trọng và đầu tư đúng mức, các nội dung trong đánh giá tiềm năng đất đai chưa được hướng dẫn cụ thể hóa và thiếu tính pháp lý trong triển khai thực hiện, chưa có sự phối kết hợp chặt chẽ giữa các bộ, ngành trong điều tra, đánh giá tiềm năng đất đai

- Đề tài đã đề xuất được trình tự, nội dung và hệ thống các chỉ tiêu, tiêu chí đánh giá tiềm năng đất đai (cụ thể 16 chỉ tiêu cho đất nông nghiệp, 14 chỉ tiêu cho đất phi nông nghiệp) phục vụ quản lý, sử dụng đất hợp lý, bền vững tài nguyên đất

Trang 35

- Để nâng cao hiệu quả đánh giá tiềm năng đất đai cần thực hiện tốt 4 nhóm giải pháp (giải pháp về quản lý, giải pháp về tổ chức thực hiện, giải pháp về tài chính, giải pháp

sử dụng hợp lý và bảo vệ nguồn tài nguyên đất) Cần tuân thủ nghiêm túc quy trình đánh giá tiềm năng đất đai, khai thác sử dụng đất theo đúng mục đích trên cơ sở bền vững về kinh tế - xã hội, môi trường gắn với biến đổi khí hậu

1.5 Hệ thống tổ chức và các văn bản pháp quy

Hệ thống tổ chức cơ quan quản lý đất đai được tổ chức thống nhất từ trung ương đến địa phương Cơ quan quản lý nhà nước về đất đai ở trung ương là Bộ Tài nguyên và Môi trường Cơ quan quản lý đất đai ở địa phương được thành lập ở tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và ở huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh; tổ chức dịch vụ công về đất đai được thành lập và hoạt động theo quy định của Chính phủ Nghị định 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật đất đai quy định nội dung trên tại Điều 4 và Điều 5 như sau:

1 Cơ quan quản lý đất đai ở địa phương bao gồm: Cơ quan quản lý đất đai ở tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương là Sở Tài nguyên và Môi trường; Cơ quan quản lý đất đai ở huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh là Phòng Tài nguyên và Môi trường;

2 Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm xây dựng tổ chức bộ máy quản lý đất đai tại địa phương; Ủy ban nhân dân cấp huyện bố trí công chức địa chính xã, phường, thị trấn bảo đảm thực hiện nhiệm vụ

3 Bộ Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với Bộ Nội vụ quy định cụ thể về chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của cơ quan quản lý đất đai ở địa phương và nhiệm vụ của công chức địa chính xã, phường, thị trấn

Các tổ chức thực hiện dịch vụ trong lĩnh vực đất đai gồm: văn phòng đăng ký đất đai

và tổ chức phát triển quỹ đất

1 Văn phòng đăng ký đất đai:

a) Văn phòng Đăng ký đất đai là đơn vị sự nghiệp công trực thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thành lập hoặc tổ chức lại trên cơ sở hợp nhất

Trang 36

Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất trực thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường và các Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất trực thuộc Phòng Tài nguyên và Môi trường hiện có ở địa phương; có tư cách pháp nhân, có trụ sở, con dấu riêng và được mở tài khoản để hoạt động theo quy định của pháp luật

Văn phòng đăng ký đất đai có chức năng thực hiện đăng ký đất đai và tài sản khác gắn liền với đất; xây dựng, quản lý, cập nhật, chỉnh lý thống nhất hồ sơ địa chính và cơ sở

dữ liệu đất đai; thống kê, kiểm kê đất đai; cung cấp thông tin đất đai theo quy định cho các tổ chức, cá nhân có nhu cầu

b) Văn phòng đăng ký đất đai có chi nhánh tại các quận, huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai được thực hiện chức năng, nhiệm vụ

và quyền hạn của Văn phòng đăng ký đất đai theo Quyết định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

c) Kinh phí hoạt động của Văn phòng đăng ký đất đai theo quy định của pháp luật về tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập

2 Tổ chức phát triển quỹ đất:

a) Tổ chức phát triển quỹ đất là đơn vị sự nghiệp công được thành lập theo quy định của pháp luật về thành lập, tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập; có tư cách pháp nhân, có trụ sở, con dấu riêng và được mở tài khoản để hoạt động theo quy định pháp luật; có chi nhánh tại các quận, huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh Đối với địa phương đã có Tổ chức phát triển quy đất cấp tỉnh và cấp huyện thì tổ chức lại Tổ chức phát triển quỹ đất trên cơ sở hợp nhất Tổ chức phát triển quỹ đất cấp tỉnh và cấp huyện hiện có

Tổ chức phát triển quỹ đất có chức năng tạo lập, phát triển, quản lý, khai thác quỹ đất;

tổ chức thực hiện việc bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất của các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân; tổ chức thực hiện việc đấu giá quyền

sử dụng đất và thực hiện các dịch vụ khác

b) Kinh phí hoạt động của Tổ chức phát triển quỹ đất thực hiện theo quy định của pháp luật về tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập

Trang 37

3 Các hoạt động dịch vụ trong lĩnh vực đất đai bao gồm: Điều tra, đánh giá đất đai; cải tạo đất; Lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; Đo đạc, lập bản đồ địa chính, hồ sơ địa chính, xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai, lập hồ sơ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; Tư vấn xác định giá đất; Đấu giá quyền sử dụng đất; Bồi thường, hỗ trợ và tái định cư

4 Bộ Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính quy định cụ thể về cơ cấu tổ chức, nhiệm vụ và cơ chế hoạt động của Văn phòng đăng ký đất đai, Tổ chức phát triển quỹ đất

5 Văn phòng đăng ký đất đai và Tổ chức phát triển quỹ đất phải được thành lập hoặc

tổ chức lại trước ngày 31 tháng 12 năm 2015 Trong thời gian chưa thành lập hoặc tổ chức lại các tổ chức theo quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều này thì Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất, Trung tâm phát triển quỹ đất đã thành lập được tiếp tục hoạt động theo chức năng nhiệm vụ đã được giao

Công chức xã, phường, thị trấn: Công chức xã, phường, thị trấn làm công tác địa chính theo quy định của Luật cán bộ, công chức Công chức xã, phường, thị trấn có trách nhiệm giúp Ủy ban nhân dân cấp xã trong việc quản lý đất đai tại địa phương

* Hệ thống các văn bản pháp luật về đất đai:

1 Luật Đất đai năm 2013;

2 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;

3 Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định

về giá đất;

4 Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định

về thu tiền sử dụng đất;

5 Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định

về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;

Trang 38

6 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định

về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;

7 Nghị định số 102/2014/NĐ-CP ngày 10 tháng 11 năm 2014 của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai;

8 Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT ngày 19 tháng 5 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về hồ sơ địa chính;

9 Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT ngày 19 tháng 5 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;

10 Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT ngày 19 tháng 5 năm 2014 của Bộ Tài nguyên

và Môi trường quy định về bản đồ địa chính;

11 Thông tư số 26/2014/TT-BTNMT ngày 28 tháng 5 năm 2014 của Bộ Tài nguyên

và Môi trường ban hành quy trình và định mức kinh tế - kỹ thuật xây dựng cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường;

12 Thông tư số 28/2014/TT-BTNMT ngày 02 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài nguyên

và Môi trường quy định về thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất;

13 Thông tư số 29/2014/TT-BTNMT ngày 02 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài nguyên

và Môi trường quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;

14 Thông tư số 30/2014/TT-BTNMT ngày 02 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài nguyên

và Môi trường quy định về hồ sơ giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất;

15 Thông tư số 76/2014/TT-BTC ngày 16 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của

Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất;

Trang 39

16 Thông tư số 77/2014/TT-BTC ngày 16 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;

17 Thông tư số 36/2014/TT-BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài nguyên

và Môi trường quy định chi tiết phương pháp định giá đất; xây dựng, điều chỉnh bảng giá đất; định giá đất cụ thể và tư vấn xác định giá đất;

18 Thông tư số 02/2015/TT-BTNMT ngày 27 tháng 01 năm 2015 của Bộ Tài nguyên

và Môi trường quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP và Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ

Trang 40

Kết luận chương 1

Tác giả đã hệ thống lại cơ sở lý luận về quản lý nhà nước về đất đai, từ khái niệm, đặc điểm, vai trò của đất đai; khái niệm, đặc điểm của quản lý nhà nước cấp huyện về đất đai, vai trò của công tác quản lý nhà nước về đất đai, chức năng quản lý nhà nước về đất đai của chính quyền cấp huyện; đến nguyên tắc, nội dung công tác quản lý nhà nước về đất đai và các tiêu chí đánh giá kết quả công tác quản lý nhà nước về đất đai Đặc biệt, tác giả phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý nhà nước về đất đai để làm cơ sở tìm ra nguyên nhân của những tồn tại, hạn chế của công tác này trên mỗi đơn vị chính quyền địa phương, thêm vào đó là đặc điểm tình hình của mỗi địa phương để tìm ra hướng đề xuất giải pháp để hoàn thiện công tác quản lý nhà nước

về đất đai của địa phương

Chương 1 cũng đã tổng quan, đánh giá chung về tình hình quản lý nhà nước về đất đai của huyện Ân Thi, tỉnh Hải Dương và huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh Từ những thành công và hạn chế trong quản lý nhà nước về đất đai của hai huyện trên, tác giả đưa ra một số bài học cho huyện Thanh Liêm, tỉnh Hà Nam

Tác giả đã hệ thống lại các văn bản pháp quy trong lĩnh vực đất đai từ Luật đất đai của Quốc hội cho đến các Nghị định của Chính phủ, Thông tư hướng dẫn của các Bộ và Thông tư liên tịch và cũng đưa ra tổng quan về hệ thống tổ chức của Bộ máy cơ quan quản lý nhà nước về đất đai từ Trung ương đến địa phương, các đơn vị, tổ chức thực hiện dịch vụ trong lĩnh vực đất đai Ngoài ra, tác giả cũng nêu ra một số công trình nghiên cứu của nhóm nghiên cứu Tổng cục quản lý đất đai có liên quan đến công tác quản lý nhà nước về đất đai

Tóm lại, Chương 1 đã hệ thống những cơ sở lý luận và thực tiễn về đất đai, vấn đề quản lý nhà nước về đất đai và những nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý nhà nước về đất đai

Ngày đăng: 07/07/2020, 12:43

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w