Cũng như hầu hết các Ban quản lý dự án trên địa bàn hiện nay, việc tồn tại những hạn chế trong quá trình quản lý dự án dẫn đến để xảy ra những sai sót là điều khó tránh khỏi, vì vậy việc
Trang 1i
BẢN CAM KẾT
Tôi cam đoan đây là đề tài nghiên cứu của riêng cá nhân tôi với sự giúp đỡ của giáo viên hướng dẫn khoa học Các thông tin tài liệu trích dẫn trong luận văn đã được ghi rõ nguồn gốc Kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa được ai công bố trong bất
kỳ đề tài nào trước đây
Hà Nam ngày 01 tháng 8 năm 2016
Tác giả
Đỗ Việt Cường
Trang 2ii
LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình nghiên cứu và hoàn thiện luận văn Thạc sĩ, tác giả đã nhận được nhiều
sự quan tâm giúp đỡ nhiệt tình và sự động viên của các cá nhân, cơ quan và nhà trường, qua đó đã tạo điều kiện thuận lợi để tác giả nghiên cứu, thực hiện và hoàn thành luận văn này
Trước hết tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc nhất đến thầy giáo hướng dẫn khoa học PGS.TS Dương Đức Tiến, người trực tiếp hướng dẫn và giúp đỡ tác giả trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn
Tác giả cũng xin được chân thành cảm ơn các thầy, cô giáo trường Đại học Thủy lợi
đã hướng dẫn, giúp đỡ tác giả về mọi mặt trong quá trình nghiên cứu và thực hiện luận văn tốt nghiệp của mình
Xin được chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo và cán bộ Ban quản lý dự án vùng phân lũ Hữu Đáy tỉnh Hà Nam, Ban quản lý dự án Nông nghiệp & PTNT Hà Nam, Ban quản
lý dự án Trạm bơm Lạc Tràng II (sau khi sáp nhập còn được gọi là Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình nông nghiệp & PTNT tỉnh Hà Nam) những người thân trong gia đình, các bạn bè, đồng nghiệp đã chia sẻ cùng tác giả những khó khăn, động viên và giúp đỡ cho tác giả tìm hiểu nghiên cứu và hoàn thành luận văn này
Do còn những hạn chế về thời gian, kinh nghiệm và tài liệu nên trong quá trình nghiên cứu khó tránh khỏi có những thiếu xót, khiếm khuyết Vì vậy, tác giả rất mong tiếp tục nhận được sự góp ý của các thầy, cô giáo và đồng nghiệp
Xin trân trọng cảm ơn!
Hà Nam, ngày 01 tháng 8 năm 2016
Tác giả
Đỗ Việt Cường
Trang 3iii
MỤC LỤC
PHẦN MỞ ĐẦU 1
1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1
1.2 Mục đích của đề tài 2
1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
1.3.1 Đối tượng nghiên cứu 2
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu 2
1.4 Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu 3
1.4.1 Cách tiếp cận 3
1.4.2 Phương pháp nghiên cứu 3
1.5 Kết quả dự kiến đạt được 3
1.6 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 3
1.6.1 Ý nghĩa khoa học 3
1.6.2 Ý nghĩa thực tiễn 4
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH 5
1.1 Dự án đầu tư xây dựng công trình 5
1.1.1 Những khái niệm cơ bản 5
1.1.2 Phân loại dự án đầu tư xây dựng công trình 6
1.2 Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình 8
1.2.1 Khái niệm, tác dụng và ý nghĩa của quản lý dự án 8
1.2.2 Nội dung quản lý dự án 8
1.2.3 Các chủ thể tham gia quản lý dự án đầu tư xây dựng 9
1.2.4 Bản chất quản lý dự án, công cụ quản lý dự án 12
1.2.5 Mục tiêu quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình 13
1.3 Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình sử dụng vốn Nhà nước 13
1.3.1 Các hình thức tổ chức quản lý dự án đầu tư xây dựng theo quy định hiện hành 13
1.3.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình sử dụng vốn Nhà nước 18
Trang 4iv
1.4 Thực trạng và những bất cập trong công tác quản lý dự án tại các Ban quản lý dự án
nói chung 19
1.4.1 Thực trạng và những bất cập trong công tác quản lý dự án tại các Ban quản lý dự án nói chung 19
Kết luận chương 1 20
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH TẠI BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN VÙNG PHÂN LŨ HỮU ĐÁY TỈNH HÀ NAM 21
2.1 Cơ sở pháp lý và các quy định về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình 21
2.1.1 Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật 21
2.1.2 Một số tồn tại trong hệ thống văn bản pháp luật hiện hành về quản lý đầu tư xây dựng công trình 24
2.2 Nội dung và nhiệm vụ cụ thể của Ban QLDA vùng phân lũ Hữu Đáy tỉnh Hà Nam 25
2.2.1 Trong giai đoạn chuẩn bị đầu tư 25
2.2.2 Trong giai đoạn thực hiện đầu tư 26
2.2.3 Giai đoạn kết thúc xây dựng 27
2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả của công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình 27
2.3.1 Các nhân tố liên quan đến năng lực, kinh nghiệm của đơn vị trực tiếp thực hiện công việc quản lý dự án 28
2.3.2 Các nhân tố liên quan đến việc tổ chức thực hiện các nội dung trong quá trình quản lý dự án 28
2.3.3 Năng lực quản lý của đơn vị Chủ đầu tư 31
2.3.4 Ảnh hưởng của nguồn vốn cho dự án 32
2.3.5 Ảnh hưởng của quy hoạch, kế hoạch 32
2.3.6 Các nhân tố liên quan đến sự trao đổi thông tin 32
2.3.7 Các nhân tố liên quan đến địa điểm xây dựng công trình 32
2.3.8 Sự biến động của giá cả thị trường 32
2.3.9 Vấn đề quan liêu, tham nhũng, lãng phí 33
Kết luận chương 2 33
Trang 5v
CHƯƠNG 3: HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH TẠI BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN VÙNG PHÂN LŨ HỮU ĐÁY
TỈNH HÀ NAM 34
3.1 Đánh giá thực trạng Ban quản lý dự án vùng phân lũ Hữu Đáy tỉnh Hà Nam 34
3.1.1 Thực trạng và những bất cập trong công tác quản lý dự án tại Ban quản lý dự án vùng phân lũ Hữu Đáy tỉnh Hà Nam 34
3.1.2 Giới thiệu chung 35
3.1.3 Những mặt đã đạt được 43
3.1.4 Những tồn tại hạn chế 47
3.2 Định hướng và yêu cầu đặt ra với Ban quản lý dự án vùng phân lũ Hữu Đáy tỉnh Hà Nam 52
3.2.1 Định hướng 52
3.2.2 Yêu cầu 53
3.3 Đề xuất các giải pháp với Ban quản lý dự án vùng phân lũ Hữu Đáy tỉnh Hà Nam 53
3.3.1 Xắp xếp, kiện toàn lại bộ máy 53
3.3.2 Xây dựng qui trình quản lý một dự án do Ban quản lý dự án vùng phân lũ Hữu Đáy tỉnh Hà Nam là Chủ đầu tư 58
3.3.3 Giải pháp nâng cao chất lượng nguồn nhân lực 70
Kết luận chương 3 71
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 73
1 Những kết quả đạt được 73
2 Những tồn tại trong quá trình thực hiện 74
3 Những kiến nghị về hướng nghiên cứu tiếp theo 74
TÀI LIỆU THAM KHẢO 75
Trang 6vi
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
Hình 1.1 Sơ đồ các chủ thể tham gia quản lý dự án 10
Hình 1.2 Sơ đồ hình thức Ban quản lý dự án một dự án 15
Hình 1.3 Sơ đồ hình thức chủ đầu tư thuê tổ chức tư vấn quản lý điều hành dự án 16
Hình 1.4 Sơ đồ hình thức Chủ đầu tư trực tiếp thực hiện quản lý dự án 18
Hình 2.1 Hệ thống trình tự các văn bản được ban hành 21
Hình 3.1 Sơ đồ hoạt động của Ban quản lý dự án hiện tại 38
Hình 3.2 Sơ đồ tố chức của Ban quản lý dự án hiện tại 38
Hình 3.3 Sơ đồ tố chức của Ban Quản lý dự án được đề xuất 55 Hình 3.4 Lưu đồ quy trình quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình (Áp dụng cho các dự án thuộc nhóm B & C, TMĐT <2.300 tỷ đồng – Nghị định 59/2015/NĐ-CP)59
Trang 7vii
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 3.1 Tổng hợp trình độ chuyên môn cán bộ Ban 38Bảng 3.2 Danh sách các dự án điển hình đã và đang đầu tư xây dựng 40Bảng 3.3 Thống kê tình hình giải phóng mặt bằng các công trình điển hình đến hết ngày 30/6/2016 44Bảng 3.4 Tình hình giải ngân các dự án điển hình đã và đang triển khai tính đến đến ngày 30/6/2016 46
Trang 8NCPT Nghiên cứu phát triển
Trang 91
PHẦN MỞ ĐẦU
1.1 Tính cấp thiết của đề tài
Trong những năm gần đây khái niệm dự án trở nên gần gũi đối với các nhà quản lý Hiện nay, có rất nhiều hoạt động trong tổ chức, cơ quan, doanh nghiệp được thực hiện theo hình thức dự án Phương thức quản lý dự án ngày càng trở nên quan trọng và nhận được sự chú ý ngày càng tăng trong xã hội Điều này một phần do tầm quan trọng của dự án trong việc thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế, sản xuất kinh doanh
và đời sống xã hội Do đó việc nghiên cứu, hoàn thiện, nâng cao chất lượng công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình tại một số Ban quản lý trở nên quan trọng hơn bao giờ hết
Sản phẩm xây dựng thường có giá trị cao, khối lượng xây lắp lớn, được hình thành từ nhiều loại vật liệu, điều kiện xây dựng các công trình không giống nhau, quá trình xây dựng thường dài và khó biết trước được kết quả của sản phẩm Chất lượng công trình
là yếu tố quyết định đảm bảo công năng, an toàn công trình khi đưa vào sử dụng và hiệu quả đầu tư của dự án Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình là quá trình hết sức quan trọng được thực hiện xuyên suốt trong quá trình triển khai dự án đầu tư xây dựng công trình từ khi bắt đầu triển khai dự án đến khi dự án hoàn thành, bàn giao đưa vào sử dụng
Tỉnh Hà Nam là một trong những tỉnh có tốc độ phát triển kinh tế xã hội cao hơn nhiều
so với mức bình quân của cả nước, thu hút nhiều Nhà đầu tư, tranh thủ lợi thế là thành Thành phố cửa ngõ Thủ đô Một trong những lĩnh vực góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội là tỉnh đã quan tâm nhiều đến công tác đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng nhằm phát triển mạnh về công nghiệp hỗ trợ và dịch vụ Tỷ trọng công nghiệp - xây dựng cơ bản năm 2013 đạt 55,5%, dịch vụ đạt 30,5% Trong đó có rất nhiều công trình
có quy mô lớn được đầu tư bằng nhiều nguồn vốn khác nhau như Bệnh viện Bạch Mai, bệnh viện Việt Đức, trường Đại học Sư phạm I, Đại học Thương mại, Trường đào tạo của Bộ Công an, Khu du lịch tâm linh Tam Chúc – Khả Phong, Để đảm bảo đầu tư hiệu quả các dự án, các ban ngành của tỉnh cũng đã có nhiều biện pháp tăng cường công tác quản lý chất lượng xây dựng công trình đặc biệt trong đó có những biện pháp tăng cường công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng Theo Quyết định số 132/QĐ-TTg
Trang 10Ban Quản lý dự án vùng phân lũ Hữu Đáy tỉnh Hà Nam được Chủ đầu tư giao nhiệm
vụ quản lý các dự án đầu tư thuộc vùng phân lũ, chậm lũ, bảo vệ Thủ đô Hà Nội Cũng như hầu hết các Ban quản lý dự án trên địa bàn hiện nay, việc tồn tại những hạn chế trong quá trình quản lý dự án dẫn đến để xảy ra những sai sót là điều khó tránh khỏi, vì vậy việc chọn đề tài “Hoàn thiện công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình tại Ban quản lý dự án vùng phân lũ Hữu Đá tỉnh Hà Nam” làm đề tài
luận văn tốt nghiệp của mình với kỳ vọng được đóng góp những kiến thức đã được học tập ở trường, trong thực tiễn để nghiên cứu áp dụng hiệu quả công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng vào quá trình quản lý của đơn vị mình và áp dụng vào những ban quản lý dự án tương tự trên địa bàn tỉnh Hà Nam trong những năm tiếp theo
1.2 Mục đích của đề tài
Từ việc nghiên cứu cơ sở lý luận, phân tích thực trạng hoạt động và quản lý của các ban quản lý dự án trên địa bàn tỉnh Hà Nam và cụ thể của Ban QLDA vùng phân lũ Hữu Đáy tỉnh Hà Nam Luận văn nhằm mục đích đi sâu nghiên cứu, phân tích các yếu
tố tác động đến công tác quản lý dự án và đề xuất một số giải pháp khắc phục, hoàn thiện công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng tại Ban QLDA vùng phân lũ Hữu Đáy tỉnh Hà Nam, nâng cao năng lực quản lý dự án trong điều kiện hiện nay phù hợp với Luật Xây dựng số 50/2014/QH13, Nghị định số 59/2015/NĐ-CP, và các văn bản khác có liên quan đến lĩnh vực ĐT XDCB
1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
1 3.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là những nhân tố, các giải pháp nhằm tăng cường hiệu quả quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình góp phần hoàn thiện công tác quản lý dự
án đầu tư xây dựng tại Ban quản lý dự án vùng phân lũ Hữu Đáy tỉnh Hà Nam
1 3.2 Phạm vi nghiên cứu
Trang 113
Về mặt không gian và nội dung nghiên cứu: Đề tài tập trung nghiên cứu chủ yếu là công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình của Ban quản lý dự án vùng phân lũ Hữu Đáy tỉnh Hà Nam; Về mặt thời gian: Đề tài nghiên cứu, phân tích hoạt động quản
lý dự án đầu tư xây dựng của Ban kể từ khi bắt đầu đi vào hoạt động năm 2002
1.4 Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu
1.4.1 Cách tiếp cận
Tiếp cận từ tổng thể đến chi tiết; Tiếp cận các cơ sở lý thuyết chung về dự án, quản lý
dự án đầu tư xây dựng công trình, các văn bản pháp luật liên quan đến công tác quản
lý dự án trong phạm vi nghiên cứu của đề tài
1 4.2 Phương pháp nghiên cứu
Luận văn chủ yếu sử dụng kết hợp các phương pháp: Tiếp cận cơ sở lý thuyết phương pháp quản lý dự án; Các thể chế, pháp quy trong xây dựng; Tiếp cận các thông tin dự án; Phương pháp điều tra thu thập thông tin; Phương pháp thống kê số liệu; Phương pháp phân tích tổng hợp
1.5 Kết quả dự kiến đạt được
Để đạt được mục tiêu nghiên cứu, luận văn sẽ phải nghiên cứu, giải quyết được những vấn đề sau: Hệ thống cơ sở lý luận về công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình; Thực trạng công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình ở Ban quản lý dự án vùng phân lũ Hữu Đáy tỉnh Hà Nam; Một số giải pháp có cơ sở khoa học và khả thi nhằm tăng cường công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng tại Ban quản lý dự án vùng phân lũ Hữu Đáy tỉnh Hà Nam; Xác định và phân tích các yếu tố tác động đến chất lượng công tác quản lý dự án để từ đó đưa ra được giải pháp khắc phục và hoàn thiện công tác kể trên; Quy trình quản lý cho một dự án cụ thể tại Ban; Xây dựng nguồn nhân lực
1.6 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
1 6.1 Ý nghĩa khoa học
Trên cơ sở tổng quan các cơ sở lý luận và thực tiễn về công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình, luận văn đã đề xuất và lựa chọn được các giải pháp sát thực nhất nhằm khắc phục những hạn chế còn tồn trong hoạt động của Ban Quản lý dự án vùng phân lũ Hữu Đáy tỉnh Hà Nam
Trang 124
1 6.2 Ý nghĩa thực tiễn
Kết quả nghiên cứu của đề tài sẽ được ứng dụng nghiên cứu hoàn thiện công tác quản
lý dự án đầu tư xây dựng tại Ban quản lý dự án vùng phân lũ Hữu Đáy tỉnh Hà Nam,
có thể được xem như một tài liệu tham khảo cho hoạt động quản lý dự án đầu tư xây dựng tại các ban quản lý dự án tương đương
Trang 135
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
1.1 D ự án đầu tư xây dựng công trình
1.1.1 Những khái niệm cơ bản
Dự án: Theo định nghĩa của tổ chức quốc tế về tiêu chuẩn ISO, trong tiêu chuẩn ISO
9000:2000 và TCVN ISO 9000:2000 thì: Dự án là một quá trình đơn nhất, gồm một tập hợp các hoạt động có phối hợp và kiểm soát, có thời hạn bắt đầu và kết thúc, được tiến hành để đạt được mục tiêu phù hợp với các yêu cầu quy định, bao gồm cả các ràng buộc về thời gian, chi phí và nguồn lực Các dự án đều có đặc điểm chung là: Các dự
án đều được thực hiện bởi con người; đều bị ràng buộc bởi các nguồn lực hạn chế là con người và tài nguyên; đều được hoạch định, thực hiện và kiểm soát
Dự án đầu tư xây dựng: Là một tập hợp các đề xuất có liên quan đến việc bỏ vốn để
tạo mới, mở rộng hoặc cải tạo những cơ sở vật chất nhất định nhằm đạt được sự tăng trưởng về số lượng hoặc duy trì, cải tiến, nâng cao chất lượng sản phẩm hoặc dịch vụ trong khoảng thời gian nhất định Đặc trưng chủ yếu là: Xác định được mục tiêu, mục đích cụ thể; hình thức tổ chức để thực hiện; nguồn tài chính để tiến hành hoạt động đầu tư; khoảng thời gian để thực hiện mục tiêu dự án
Theo Điều 3 - Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 thì Dự án đầu tư xây dựng công trình:
là một tập hợp các đề xuất có liên quan đến việc sử dụng vốn để tiến hành hoạt động xây dựng để xây dựng mới, sửa chữa, cả tạo công trình xây dựng nhằm phát triển, duy trì, nâng cao chất lượng công trình hoặc sản phẩm, dịch vụ trong thời hạn và chi phí xác định Ở giai đoạn chuẩn bị dự án đầu tư xây dựng, dự án được thể hiện thông qua Báo các nghiên cứu tiền khả thi đầu tư xây dựng, Báo các nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng hoặc Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng Các đặc trưng cơ bản của
dự án đầu tư xây dựng công trình: Dự án có mục đích, mục tiêu rõ ràng; Có chu kỳ riêng và thời gian tồn tại hữu hạn: Hình thành, phát triển, có điểm bắt đầu và kết thúc;
Liên quan đến nhiều bên và có sự tương tác phức tạp giữa các bộ phận quản lý chức năng và quản lý dự án; Sản phẩm cơ bản mang tính đơn chiếc và độc đáo; Bị hạn chế bởi các nguồn lực; Luôn có tính bất định và rủi ro; Tính trình tự trong quá trình thực hiện; Đều có người uỷ quyền chỉ định riêng hay còn gọi là khách hàng
Trang 146
1.1.2 Phân loại dự án đầu tư xây dựng công trình
Theo Quy định hiện nay (Điều 49 – Luật XD số 50/2014/QH13) Dự án đầu tư xây dựng được phân loại theo quy mô, tính chất, loại công trình xây dựng và nguồn vốn sử dụng Được phân loại theo quy mô, tính chất, loại công trình xây dựng của dự án gồm
dự án quan trọng quốc gia, dự án nhóm A, dự án nhóm B, dự án nhóm C theo các tiêu chí quy định của pháp luật về đầu tư công Gồm một hoặc nhiều công trình với loại, cấp công trình xây dựng khác nhau Được phân loại cơ bản như sau:
Dự án quan trọng quốc gia: có tổng mức đầu tư lớn hơn 10.000 tỷ đồng và theo mức
độ ảnh hưởng đến môi trường hoặc tiềm ẩn khả năng ảnh hưởng nghiêm trọng đến môi trường tổng mức đầu tư lúc này lại không tính đến tổng mức đầu tư
Dự án nhóm A: Chia làm 5 nhóm cơ bản, Nhóm 1: cơ bản đây là các nhóm dự án đặc biệt về quốc phòng, an ninh, bảo mật quốc gia, chất độc, chất nổ, khu công nghiệp, khu chế xuất, khu có di tích quốc gia đặc biệt, tổng mức đầu tư lúc này không được tính đến, và được tính với bất cứ tổng mức đầu tư nào; Nhóm 2: các dự án cơ bản về giao thông, công nghiệp, hạ tầng, khai thác tài nguyên, tổng mức đầu tư lúc này được tính là có nguồn vốn đầu tư từ 2.300 tỷ đồng; Nhóm 3: các dự án về thủy lợi, giao thông, hạ tầng kỹ thuật, điện tử, hóa dược, sản xuất vật liệu, bưu chính viễn thông, có tổng mức đầu từ 1.500 tỷ đồng; Nhóm 4: các dự án về nông nghiệp, hạ
tầng, công nghiệp, có tổng mức đầu từ 1.000 tỷ đồng; Nhóm 5: các công trình về y
tế, NCKH, kho tàng, phát thanh truyền hình, xây dựng dân dụng, có tổng mức đầu
từ 800 tỷ đồng
Dự án nhóm B: Nhóm 1: các dự án cơ bản về giao thông, công nghiệp, hạ tầng, khai thác tài nguyên, tổng mức đầu tư lúc này được tính là có nguồn vốn đầu tư từ 120 ÷ 2.300 tỷ đồng; Nhóm 2: các dự án về thủy lợi, giao thông, hạ tầng kỹ thuật, điện tử, hóa dược, sản xuất vật liệu, bưu chính viễn thông, có tổng mức đầu từ 80 ÷1.500 tỷ đồng; Nhóm 3: các dự án về nông nghiệp, hạ tầng, công nghiệp, có tổng mức đầu từ
60 ÷ 1.000 tỷ đồng; Nhóm 4: các công trình về y tế, NCKH, kho tàng, phát thanh truyền hình, xây dựng dân dụng, có tổng mức đầu từ từ 45 ÷ 800 tỷ đồng
Dự án nhóm C: Nhóm 1: các dự án cơ bản về giao thông, công nghiệp, hạ tầng, khai thác tài nguyên, tổng mức đầu tư lúc này được tính là có nguồn vốn đầu tư dưới 120
tỷ đồng; Nhóm 2: các dự án về thủy lợi, giao thông, hạ tầng kỹ thuật, điện tử, hóa
Trang 151 Theo cấp độ Dự án thông thường; chương trình; hệ thống
2 Theo quy mô Dự án nhóm A; nhóm B; nhóm C
3 Theo lĩnh vực Dự án xã hội; kinh tế; tổ chức hỗn hợp
4 Theo loại hình Dự án giáo dục đào tạo; nghiên cứu và phát triển; đổi
mới; đầu tư; tổng hợp
5 Theo thời hạn
Dự án ngắn hạn (từ 1 đến 2 năm), thường là đầu tư cho các công trình đáp ứng lợi ích trước mắt; trung hạn (từ 3 đến 5 năm), thường cho các công trình đáp ứng lợi ích trung hạn; dài hạn (trên 5 năm), thường là đầu tư cho các công trình chiến lược để đáp ứng lợi ích dài hạn và đón đầu tình thế chiến lược
6 Theo khu vực Quốc tế; quốc gia; vùng; miền; liên ngành; địa
phương
7 Theo chủ đầu tư Nhà nước; doanh nghiệp; cá thể riêng lẻ
8 Theo đối tượng đầu tư Dự án đầu tư tài chính; dự án đầu tư vào đối tượng
vật chất cụ thể
9 Theo nguồn vốn
Vốn từ ngân sách Nhà nước; vốn ODA; vốn tín dụng; vốn tự huy động của DN Nhà nước; vốn liên doanh với nước ngoài; vốn đóng góp của nhân dân; vốn của các tổ chức ngoài quốc doanh; vốn FDI,
Trang 168
1.2 Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình
1.2.1 Khái niệm, tác dụng và ý nghĩa của quản lý dự án
Quản lý dự án thực chất là quá trình lập kế hoạch, điều phối thời gian, nguồn lực và giám sát quá trình phát triển của dự án nhằm đảm bảo cho dự án hoàn thành đúng thời hạn, trong phạm vi ngân sách được duyệt và đạt được các yêu cầu đã định về kỹ thuật
và chất lượng sản phẩm, dịch vụ bằng phương pháp và điều kiện tốt nhất cho phép
Tác dụng chủ yếu là: Liên kết tất cả các hoạt động, công việc của dự án; Tạo điều kiện thuận lợi cho việc liên hệ thường xuyên, gắn bó giữa các nhóm quản lý dự án với khách hàng chủ đầu tư và các nhà cung cấp đầu vào cho dự án; Tăng cường sự hợp tác giữa các thành viên, chỉ rõ trách nhiệm của các thành viên tham gia; Tạo điều kiện phát hiện sớm những khó khăn vướng mắc nảy sinh và điều chỉnh kịp thời trước những thay đổi hoặc điều kiện không dự đoán được Tạo điều kiện cho sự đàm phán trực tiếp giữa các bên liên quan để giải quyết những bất đồng; Tạo ra các sản phẩm dịch vụ có
chất lượng cao hơn Có ý nghĩa vô cùng quan trọng đó là: Thông qua việc quản lý dự
án có thể tránh được những sai sót trong những công trình lớn, phức tạp; Áp dụng phương pháp quản lý dự án sẽ có thể khống chế, điều tiết hệ thống mục tiêu dự án; Thông qua việc quản lý dự án có thể thúc đẩy sự trưởng thành nhanh chóng của các nhân tài chuyên ngành
1.2.2 Nội dung quản lý dự án
Chu trình quản lý dự án xoay quanh 03 nội dung chủ yếu là: Lập kế hoạch; phối hợp thực hiện mà chủ yếu là quản lý tiến độ thời gian, chi phí thực hiện; và giám sát các công việc của dự án nhằm đạt được các mục tiêu đã định
Lập kế hoạch: là giai đoạn xây dựng mục tiêu, xác định công việc, dự tính nguồn lực
cần thiết để thực hiện dự án và là quá trình phát triển một kế hoạch hành động thống nhất, theo trình tự lôgíc, có thể biểu diễn dưới dạng các sơ đồ hệ thống hoặc theo các
phương pháp lập kế hoạch truyền thống; Điều phối thực hiện: là quá trình phân phối
nguồn lực bao gồm tiền vốn, lao động, thiết bị và đặc biệt quan trọng là điều phối và quản lý tiến độ Giai đoạn này chi tiết hoá thời gian, lập lịch trình cho từng công việc
và toàn bộ dự án, trên cơ sở đó bố trí nguốn vốn, nhân lực và thiết bị phù hợp; Giám sát: là quá trình theo dõi, kiểm tra tiến trình dự án, phân tích tình hình thực hiện, báo
Trang 179
cáo hiện trạng và đề xuất giải quyết những vướng mắc trong quá trình thực hiện Cùng với hoạt động giám sát, công tác đánh giá dự án giữa kỳ và cuối kỳ cũng được thực hiện, nhằm tổng kết, rút kinh nghiệm để thực hiện tốt hơn các giai đoạn tiếp theo của
dự án
Các giai đoạn của quá trình quản lý dự án hình thành một chu trình năng động từ việc lập kế hoạch đến điều phối thực hiện và giám sát, sau đó phản hồi cho việc tái lập kế
hoạch dự án Cụ thể, quản lý dự án có những nội dung cơ bản sau: Quản lý vĩ mô: Còn
được gọi là quản lý nhà nước đối với các dự án bao gồm tổng thể các biện pháp vĩ mô tác động đến các yếu tố của quá trình hình thành, thực hiện và kết thúc dự án; Những công cụ quản lý của nhà nước bao gồm chính sách, kế hoạch, quy hoạch như chính
sách về tài chính, tiền tệ, tỷ giá, lãi suất, chính sách đầu tư, chính sách thuế,…Quản lý
vi mô: Nó bao gồm nhiều khâu công việc như lập kế hoạch, điều phối, kiểm soát, … các hoạt động của dự án Quản lý dự án bao gồm hàng loạt các vấn đề như quản lý thời gian, chi phí, nguồn nhân lực, chất lượng, rủi ro, quản lý hoạt động mua bán, … Quá trình quản lý được thực hiện trong suốt các giai đoạn từ chuẩn bị đầu tư đến giai đoạn vận hành các kết quả của dự án
Các nội dung của quản lý dự án có tác động qua lại lẫn nhau và cơ bản không có nội dung nào tồn tại độc lập Nguồn lực phân bổ cho các khâu quản lý phụ thuộc vào các
ưu tiên cơ bản, ưu tiên vào các hình thức lựa chọn để quản lý
1.2.3 Các chủ thể tham gia quản lý dự án đầu tư xây dựng
Quá trình quản lý đầu tư và xây dựng của một dự án có sự tham gia của nhiều chủ thể khác nhau Khái quát mô hình các chủ thể tham gia quản lý dự án đầu tư và được hiểu như sau:
Trang 1810
Hình 1.1 Sơ đồ các chủ thể tham gia quản lý dự án
Cơ quan QLNN về ĐTXD ↔ Người có thẩm quyền đầu tư: Người có thẩm quyền đầu
tư trình các tài liệu đầu đủ vể dự án đầu tư trên cơ sở đã được khảo sát, tính toán trình
Cơ quan QLNN về ĐTXD xin chủ trương đầu tư, nếu được chấp thuận thì Người có thẩm quyền đầu tư về triển khai theo quy định hiện hành, còn không sẽ phải làm rõ bổ sung các vấn đề trong dự án chưa được làm rõ nổi bật
Người có thẩm quyền đầu tư ↔ Chủ đầu tư: Trên cơ sở dự án đã được chấp thuận, Chủ đầu tư chịu trách nhiệm về sự điều hành về QLNN, phân công công việc của Người có thẩm quyền đầu tư để triển khai dự án theo luật hiện hành Trình, báo cáo về
dự án trong quá trình thực hiện có phương hướng tiếp theo
Cơ quan QLNN về ĐTXD tiếp nhận các thông tin phản ảnh từ thực tế triển khai từ Chủ đầu tư để có kế hoạch điều chỉnh cho phù hợp với thực tế Cơ quan QLNN về ĐTXD đôn đốc các Nhà thầu xây lắp và Nhà thầu tư vấn trên cơ sở các văn bản, định hướng, quy định về cách thức thực hiện được đồng bộ
Chủ đầu tư – Nhà thầu tư vấn: Ký kết các hợp đồng có liên quan để hoàn tất các nội dung có liên quan đến tư vấn dự án, thực hiện một phần hoặc toàn bộ các phần việc mà Chủ đầu tư không tự thực hiện được, Nhà thầu tư vấn nắm bắt tình hình và các biến động, bất cập để phản ánh lên Chủ đầu tư báo cáo hoặc điều chỉnh nội dung phát sinh kịp thời đúng quy định, hai hòa với điều kiện thực tế đang xảy ra
Chủ đầu tư – Nhà thầu xây lắp: đây là mối quan hệ được nhấn mạnh Nhà thầu xây lắp thực hiện các nội dung được ký trong hợp đồng với Chủ đầu tư trên cơ sở có sự giám sát của Nhà thầu tư vấn, phản ánh thực tế để có sự điều chỉnh phù hợp giữa các văn
CƠ QUAN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC
VỀ ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG
Người có thẩm quyền đầu tư
CHỦ ĐẦU TƯ
Nhà thầu tư vấn
Nhà thầu xây lắp
Trang 1911
bản đã được ký kết, thời gian thực tế đang thực hiện, điều kiện biến đổi của xã hội,
Có thể xảy ra các tình huống khác nhau, nhưng trên đây là các mối quan hệ cơ bản Người quyết định đầu tư (theo quy định tại Luật Xây dựng 50/2014/QH13): Là cá nhân hoặc người đại diện theo pháp luật của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp có thẩm quyền phê duyệt dự án và quyết định đầu tư xây dựng Ra quyết định đầu tư khi đã có kết quả thẩm định dự án Riêng dự án sử dụng vốn tín dụng, tổ chức cho vay vốn thẩm định phương án tài chính và phương án trả nợ để chấp thuận cho vay hoặc không cho vay trước khi người có thẩm quyền quyết định đầu tư ra quyết định đầu tư
Chủ đầu tư (theo quy định tại Điều 4 Nghị định số 59/2015/NĐ-CP): Đối với dự án do Thủ tướng Chính phủ quyết định đầu tư, là cơ quan, tổ chức, đơn vị được Thủ tướng Chính phủ giao Chủ đầu tư thực hiện thẩm quyền của người quyết định đầu tư xây dựng, phê duyệt thiết kế, dự toán xây dựng công trình Đối với dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước, vốn nhà nước ngoài ngân sách do Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan trung ương của các tổ chức chính trị và
tổ chức chính trị - xã hội, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định đầu tư, chủ đầu tư là Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng chuyên ngành hoặc Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng khu vực hoặc cơ quan, tổ chức, đơn vị được giao quản lý, sử dụng vốn để đầu tư xây dựng công trình Đối với dự án
sử dụng vốn ngân sách của cấp xã, chủ đầu tư là Ủy ban nhân dân cấp xã Riêng đối với dự án thuộc lĩnh vực quốc phòng, an ninh, chủ đầu tư do người quyết định đầu tư quyết định phù hợp với điều kiện cụ thể của mình Đối với dự án sử dụng vốn nhà nước ngoài ngân sách do tập đoàn kinh tế, tổng công ty nhà nước quyết định đầu tư thì chủ đầu tư là Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng chuyên ngành, Ban quản lý dự án đầu
tư xây dựng khu vực do các doanh nghiệp này quyết định thành lập hoặc là cơ quan, tổ chức, đơn vị được giao quản lý, sử dụng vốn để đầu tư xây dựng công trình; Đối với
dự án sử dụng vốn khác, chủ đầu tư là cơ quan, tổ chức, cá nhân sở hữu vốn hoặc vay vốn để đầu tư xây dựng Trường hợp dự án sử dụng vốn hỗn hợp, các bên góp vốn thỏa thuận về chủ đầu tư; Đối với dự án PPP (đối tác công tư): chủ đầu tư là doanh nghiệp dự án do nhà đầu tư thành lập theo quy định của pháp luật
Hoạt động tư vấn đầu tư xây dựng: Gồm lập quy hoạch, lập dự án đầu tư xây dựng công trình, khảo sát, thiết kế xây dựng, thẩm tra, kiểm định, thí nghiệm, quản lý dự án,
Trang 20Cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng: Gồm Bộ Xây dựng, UBND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là UBND cấp tỉnh) và UBND huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi là UBND cấp huyện)
Mối quan hệ của chủ đầu tư đối với các chủ thể liên quan: Chủ đầu tư là chủ thể chịu trách nhiệm xuyên suốt trong quá trình hình thành và quản lý dự án đầu tư xây dựng,
có trách nhiệm phối hợp với các cơ quan tổ chức tham gia quản lý và chịu sự quản lý của nhiều Bộ, ngành, các cơ quan liên quan mà trực tiếp là người quyết định đầu tư; Đối với Bộ quản lý ngành: Bộ quản lý ngành quyết định chủ đầu tư và quy định nhiệm
vụ, quyền hạn và chỉ đạo chủ đầu tư trong quá trình quản lý Chủ đầu tư có trách nhiệm báo cáo với người quyết định đầu tư về hoạt động của mình; Đối với tổ chức tư vấn đầu tư và xây dựng: Ngoài việc tuân thủ các quy định, quy chuẩn, tiêu chuẩn của chuyên ngành, lĩnh vực mà các nhà tư vấn đang thực hiện, nhà thầu tư vấn còn có trách nhiệm thực hiện các nhiệm vụ đã thoả thuận với chủ đầu tư thông qua hợp đồng; Đối với doanh nghiệp xây dựng (người được uỷ quyền): Đây là mối quan hệ chủ đầu tư điều hành quản lý, doanh nghiệp có nghĩa vụ thực hiện các nội dung trong hợp đồng
đã ký kết; Đối với các cơ quan quản lý cấp phát vốn: chủ đầu tư chịu sự quản lý giám sát về việc cấp phát theo kế hoạch
1.2.4 Bản chất quản lý dự án, công cụ quản lý dự án
Bản chất của việc quản lý dự án chính là sự điều khiển một hệ thống trên cơ sở ba thành phần đó là con người, phương tiện (công cụ) và hệ thống Đạt được sự kết hợp hài hoà giữa 3 thành phần trên thì sẽ đạt được sự quản lý dự án tối ưu Trong đó con người được gọi là kỹ năng mềm và phương tiện được gọi là kỹ năng cứng Quản lý dự
án gồm hai hoạt động cơ bản đó là hoạch định và kiểm soát việc sử dụng con người và phương tiện để vận hành một hệ thống sao cho đảm bảo mục tiêu đã đề ra Con người: cần phải am hiểu về lý thuyết quản lý và những kiến thức hỗ trợ cũng hết sức cần thiết
để giải quyết các công việc có liên quan trong các mối quan hệ hết sức phức tạp của
Trang 2113
các dự án, trong điều kiện xã hội có rất nhiều ràng buộc; Phương tiện: Trong điều kiện tiến bộ khoa học kỹ thuật hiện nay, ngoài những công cụ phục vụ quản lý thông thường, các nhà quản lý đầu tư còn sử dụng rộng rãi hệ thống lưu trữ và xử lý thông tin hiện đại (cả phần cứng và phần mềm), hệ thống bưu chính viễn thông, thông tin liên lạc điện tử, các phương tiện đi lại trong quá trình điều hành và kiểm tra hoạt động của từng dự án đầu tư; Hệ thống: Cần thiết phải xây dựng một hệ thống phù hợp với điều kiện của dự án để vận hành nhằm đạt được mục tiêu đã đề ra
1.2.5 Mục tiêu quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình
Mục tiêu cơ bản của quản lý dự án thể hiện ở chỗ các công việc phải được hoàn thành theo yêu cầu đảm bảo chất lượng, trong phạm vi chi phí được duyệt, đúng thời gian và giữ cho phạm vi dự án không bị thay đổi Ba yếu tố chính gồm thời gian, chi phí, chất lượng: có quan hệ chặt chẽ với nhau Tầm quan trọng của từng mục tiêu có thể khác nhau đối với từng dự án, đối với từng giai đoạn của một dự án, nhưng nói chung để đạt được kết quả tốt đối với mục tiêu này thì thường phải hy sinh một hoặc hai mục tiêu kia Ở mỗi giai đoạn của quá trình quản lý dự án, có thể một mục tiêu nào đó trở thành yếu tố quan trọng nhất cần phải tuân thủ trong khi các mục tiêu khác có thể thay đổi,
do đó, việc đánh đổi mục tiêu có thể ảnh hưởng đến kết quả thực hiện các mục tiêu khác
Trong quá trình quản lý dự án, các nhà quản lý dự án luôn mong muốn đạt được một cách tốt nhất tất cả các mục tiêu đề ra Tuy nhiên, thực tế của hầu hết các dự án không
hề đơn giản Dù phải đánh đổi hay không các mục tiêu của dự án, các nhà quản lý cũng luôn hy vọng đạt được sự kết hợp tốt nhất giữa các mục tiêu của quản lý dự án
1.3 Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình sử dụng vốn Nhà nước
Đối với các dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước kể cả các dự án thành phần, Nhà nước quản lý toàn bộ quá trình đầu tư xây dựng từ việc xác định chủ trương đầu tư, lập báo cáo đầu tư, lập dự án, quyết định đầu tư, khảo sát, lập thiết kế, dự toán, lựa chọn nhà thầu, thi công xây dựng, lắp đặt thiết bị đến khi nghiệm thu, bàn giao và đưa công trình vào khai thác sử dụng
1.3.1 Các hình thức tổ chức quản lý dự án đầu tư xây dựng theo quy định hiện hành
Người quyết định đầu tư quyết định áp dụng hình thức tổ chức quản lý dự án theo quy
Trang 22án sử dụng vốn ngân sách nhà nước, vốn nhà nước ngoài ngân sách
Bộ Nông nghiệp & PTNT hiện tại có các Ban chuyên ngành và khu vực như sau: Ban QLDA các dự án Nông nghiệp (Hà Nội); Ban quản lý Trung ương các dự án Thủy lợi (Hà Nội); Ban QLDA các dự án Lâm nghiệp (Hà Nội); Ban QLDA dự án Thủy lợi 1 (Hà Nội); Ban 2 (Hải Dương); Ban 3 (Thanh Hóa); Ban 4 (Nghệ An); Ban 5 (Huế); Ban 6 (Quảng Ngãi); Ban 7 (Khánh Hòa); Ban 8 (ĐăkLăk); Ban 9 (TP Hồ Chí Minh)
và Ban 10 (Cần Thơ) Ngoài ra tùy từng trường hợp, thời điểm có thể thành lập thêm
và tự giải tán sau khi hoàn thành
Bộ Giao thông Vận tải hiện có các Ban chuyên ngành và khu vực như sau: Ban Quản
lý dự án Đường Hồ Chí Minh; Ban 1 (PMU1; )Ban 2 (PMU2); Ban 6 (PMU6); Ban 7 (PMU7); Ban 85 (PMU85); Ban Thăng Long (PMU Thăng Long); Ban An toàn giao thông (TSPMU); Ban Đường Thủy (PMU-W) và Ban Đường sắt Ngoài ra tùy từng trường hợp, thời điểm có thể thành lập thêm và tự giải tán sau khi hoàn thành
Hình thức được áp dụng đối với các trường hợp: Quản lý các dự án được thực hiện trong cùng một khu vực hành chính hoặc trên cùng một hướng tuyến; Quản lý các dự
án đầu tư xây dựng công trình thuộc cùng một chuyên ngành; Quản lý các dự án sử dụng vốn ODA, vốn vay của cùng một nhà tài trợ có yêu cầu phải quản lý thống nhất
về nguồn vốn sử dụng
Do Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện thành lập là tổ chức sự nghiệp công lập; do người đại diện có thẩm quyền của doanh nghiệp nhà nước thành lập là tổ chức thành viên của doanh nghiệp; Có tư cách pháp nhân đầy đủ, được sử dụng con dấu riêng, được mở tài khoản tại kho bạc nhà nước
Trang 2315
và ngân hàng thương mại theo quy định; thực hiện các chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của chủ đầu tư và trực tiếp tổ chức quản lý thực hiện các dự án được giao; chịu trách nhiệm trước pháp luật và người quyết định đầu tư về các hoạt động của mình; quản lý vận hành, khai thác sử dụng công trình hoàn thành khi được người quyết định đầu tư giao
Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng một dự án
Chủ đầu tư quyết định thành lập Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng một dự án để quản
lý thực hiện dự án quy mô nhóm A có công trình xây dựng cấp đặc biệt, dự án áp dụng công nghệ cao được Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ xác nhận bằng văn bản, dự
án về quốc phòng, an ninh có yêu cầu bí mật nhà nước, dự án sử dụng vốn khác Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng một dự án là tổ chức sự nghiệp trực thuộc chủ đầu tư,
có tư cách pháp nhân độc lập, được sử dụng con dấu riêng, được mở tài khoản tại kho bạc nhà nước và ngân hàng thương mại theo quy định để thực hiện các nhiệm vụ quản
lý dự án được chủ đầu tư giao; chịu trách nhiệm trước pháp luật và chủ đầu tư về hoạt động quản lý dự án của mình
Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng một dự án phải có đủ điều kiện năng lực theo quy định tại Khoản 3 Điều 64 Nghị định 59/2015/NĐ-CP, được phép thuê tổ chức, cá nhân
tư vấn có đủ điều kiện năng lực để thực hiện một số công việc thuộc nhiệm vụ quản lý
dự án của mình Chủ đầu tư quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức hoạt động của Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng một dự án theo quy định tại Khoản 2 Điều 64 của Luật Xây dựng năm 2014
Hình 1.2 Sơ đồ hình thức Ban quản lý dự án một dự án
NGƯỜI QUYẾT ĐỊNH ĐẦU TƯ
CHỦ ĐẦU TƯ
NHÀ THẦU XÂY DỰNG
Trang 2416
Thuê tư vấn quản lý dự án đầu tư xây dựng
Trường hợp Ban quản lý dự án chuyên ngành, Ban quản lý dự án khu vực không đủ điều kiện năng lực để thực hiện một số công việc quản lý dự án đầu tư xây dựng thì được thuê tổ chức, cá nhân tư vấn có đủ điều kiện năng lực theo quy định tại Nghị định 59/2015/NĐ-CP để thực hiện Đối với các doanh nghiệp là thành viên của tập đoàn kinh tế, tổng công ty nhà nước nếu không đủ điều kiện năng lực để quản lý dự án đầu tư xây dựng bằng nguồn vốn nhà nước ngoài ngân sách hoặc vốn khác thì được thuê tổ chức, cá nhân tư vấn có đủ điều kiện năng lực theo quy định tại Nghị định 59/2015/NĐ-CP để thực hiện
Tổ chức tư vấn quản lý dự án có thể đảm nhận thực hiện một phần hoặc toàn bộ các nội dung quản lý dự án theo hợp đồng ký kết với chủ đầu tư Tổ chức tư vấn quản lý
dự án được lựa chọn phải thành lập văn phòng quản lý dự án tại khu vực thực hiện dự
án và phải có văn bản thông báo về nhiệm vụ, quyền hạn của người đại diện và bộ máy trực tiếp quản lý dự án gửi chủ đầu tư và các nhà thầu có liên quan Chủ đầu tư có trách nhiệm giám sát việc thực hiện hợp đồng tư vấn quản lý dự án, xử lý các vấn đề
có liên quan giữa tổ chức tư vấn quản lý dự án với các nhà thầu và chính quyền địa phương trong quá trình thực hiện dự án
Hình 1.3 Sơ đồ hình thức chủ đầu tư thuê tổ chức tư vấn quản lý điều hành dự án
Chủ đầu tư trực tiếp thực hiện quản lý dự án
Chủ đầu tư sử dụng tư cách pháp nhân của mình và bộ máy chuyên môn trực thuộc để trực tiếp quản lý đối với dự án cải tạo, sửa chữa, nâng cấp công trình xây dựng quy mô nhỏ có tổng mức đầu tư dưới 5 (năm) tỷ đồng, dự án có sự tham gia của cộng đồng và
dự án có tổng mức đầu tư dưới 2 (hai) tỷ đồng do Ủy ban nhân dân cấp xã làm chủ đầu
CHỦ ĐẦU TƯ
Tư vấn quản lý dự án
Tư vấn khác
DỰ ÁN
Nhà thầu xây lắp
Trang 25lệ, tổ chức hoạt động của chủ đầu tư và quy định của pháp luật có liên quan; Cơ cấu tổ chức của ban quản lý dự án do chủ đầu tư quyết định, phải đảm bảo có đủ năng lực về chuyên môn, nghiệp vụ để thực hiện nhiệm vụ quản lý dự án
Đối với dự án có quy mô nhỏ, đơn giản có tổng mức đầu tư dưới 7 tỷ đồng thì Chủ đầu tư có thể không lập Ban Quản lý dự án mà sử dụng bộ máy chuyên môn của mình
để quản lý, điều hành dự án hoặc thuê người có chuyên môn, kinh nghiệm để giúp quản lý thực hiện dự án Trường hợp Chủ đầu tư không thành lập ban quản lý dự án thì thường áp dụng đối với các dự án nhóm B, nhóm C, thông thường khi chủ đầu tư có các phòng ban chuyên môn về quản lý kỹ thuật, tài chính phù hợp để quản lý, điều hành việc thực hiện dự án Chủ đầu tư phải có quyết định giao nhiệm vụ, quyền hạn cho các phòng, ban và cá nhân được cử kiêm nhiệm hoặc chuyên trách việc quản lý thực hiện dự án
Trang 2618
Hình 1.4 Sơ đồ hình thức Chủ đầu tư trực tiếp thực hiện quản lý dự án
Quản lý dự án của tổng thầu xây dựng
Tổng thầu xây dựng thực hiện hợp đồng EPC, hợp đồng chìa khóa trao tay có trách nhiệm tham gia quản lý thực hiện một phần hoặc toàn bộ dự án theo thỏa thuận hợp đồng với Chủ đầu tư và phải có đủ điều kiện năng lực hoạt động xây dựng theo quy định của Nghị định này và các quy định khác của pháp luật có liên quan để thực hiện công việc do mình đảm nhận Nội dung tham gia quản lý thực hiện dự án của tổng thầu xây dựng gồm: Thành lập Ban điều hành để thực hiện quản lý theo phạm vi công việc của hợp đồng; Quản lý tổng mặt bằng xây dựng công trình; Quản lý công tác thiết kế xây dựng, gia công chế tạo và cung cấp vật tư, thiết bị, chuyển giao công nghệ, đào tạo vận hành; Quản lý hoạt động thi công xây dựng, các kết nối với công việc của các nhà thầu phụ; Điều phối chung về tiến độ thực hiện, kiểm tra, giám sát công tác bảo đảm
an toàn, vệ sinh lao động, bảo vệ môi trường tại công trường xây dựng; Tổ chức nghiệm thu hạng mục, công trình hoàn thành để bàn giao cho chủ đầu tư; Quản lý các hoạt động xây dựng khác theo yêu cầu của Chủ đầu tư Tổng thầu xây dựng được hưởng một phần chi phí quản lý dự án theo thỏa thuận với chủ đầu tư
1.3.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình sử dụng vốn Nhà nước
Dự án xây dựng công trình sử dụng vốn ngân sách Nhà nước luôn đi kèm với một hệ thống trình tự thủ tục tương đối phức tạp, trải qua nhiều công đoạn từ khâu chuẩn bị đầu tư đến giai đoạn hoàn thành, bàn giao đưa vào sử dụng, liên quan tới nhiều cơ quan Nhà nước như cơ quan quản lý về đất đai, quy hoạch, xây dựng, cơ quan quản lý tài chính, ngân sách,… Do đó, nghiên cứu đánh giá những yếu tố ảnh hưởng đến quá trình quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình sử dụng vốn Nhà nước để đưa ra các giải pháp làm giảm tối đa những ảnh hưởng không tốt trong quản lý thực hiện các dự
Trang 2719
án loại này là hết sức cần thiết Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn Nhà nước thường bao gồm: Quy hoạch, kế hoạch xây dựng các công trình hạ tầng; kế hoạch bố trí nguồn vốn đầu tư xây dựng; Các thủ tục hành chính nhà nước; các yếu tố liên quan đến nhân lực, năng lực của các bên tham gia vào dự án,…
1.4 Thực trạng và những bất cập trong công tác quản lý dự án tại các Ban quản lý
dự án nói chung
Các Ban quản lý dự án phải thực sự có năng lực, công khai, minh bạch thực hiện tốt các quy trình quản lý dự án thì sẽ hạn chế được đáng kể việc chậm tiến độ, chất lượng không đảm bảo và tăng giá thành công trình Nâng cao chất lượng Ban quản lý dự án
là mắt xích quan trọng hàng đầu trong suốt quá trình triển khai thực hiện dự án Để thực hiện được, cần phải đánh giá thực trạng và những bất cập trong công tác quản lý
dự án tại các Ban quản lý dự án
1.4.1 Thực trạng và những bất cập trong công tác quản lý dự án tại các Ban quản lý
dự án nói chung
Các Chủ đầu tư, các cơ quan chức năng thành lập quá nhiều Ban QLDA trong khi đó
đã có sẵn ít nhất là một thậm chí nhiều hơn Ban QLDA đã và đang hoạt động trực thuộc Chủ đầu tư quản lý (trường hợp thành lập mới Ban QLDA có chức năng tương đương), các dự án lại có hạn, dẫn đến sự không chuyên nghiệp Đôi khi việc phân chia các dự án cho các Ban trong cùng một Chủ đầu tư mang tính bình quân chủ nghĩa, đảm bảo tồn tại, khó phát triển Hình thức tổ chức hoạt động của các Ban chưa phù hợp với chức năng nhiệm vụ mang tính chiếu lệ Chưa có một mô hình thực sự tốt nhất cho một Ban QLDA chuẩn mực mà mỗi Ban có những hình thức khác nhau mang tính tự phát, theo năng lực hiện có của các Phòng, Ban chuyên môn, năng lực của cá nhân tham gia dự án,…
Chất lượng cán bộ trong các Ban chưa cao, thiếu chuyên gia giỏi trong nhiều lĩnh vực, chế độ đãi ngộ, thu hút nhân tài chưa tốt nên khó thu hút cán bộ giỏi, chủ chốt dẫn đến
sự chậm trễ trong giải quyết công việc Chỉ có một số cán bộ có chuyên môn vững và
cơ bản được chuyển từ bộ phận khác sang, số còn lại phần lớn là cán bộ trẻ chưa có kinh nghiệm Tâm lý e ngại, sợ trách nhiệm trong các nhiệm vụ của cán bộ QLDA làm
giảm khả năng sáng tạo, đột phá trong quy trình thực hiện dự án
Cùng với việc hội nhập, giao lưu kinh tế, văn hoá,… Công nghệ khoa học phát triển
Trang 2820
liên tục, các Ban không cập nhật kịp dẫn đến sự lạc hậu và trì trệ, nếp làm ăn cũ Về cơ bản vẫn theo các quy định hiện hành, xong đôi khi làm theo kinh nghiệm cá nhân nên không thích nghi được với yêu cầu trong tình hình mới Bỏ qua nhiều cơ hội vì có tư tưởng ổn định, không thích thay đổi Sự phân cấp quản lý còn chưa khoa học, phù hợp (năng lực chưa đảm bảo, tổ chức chồng chéo,…ở các Ban quản lý dự án cấp thấp, Ban quản lý dự án kiêm nhiệm)
Việc quy định rạch ròi trách nhiệm giữa các đơn vị tham gia vào dự án chưa chi tiết cụ thể dẫn đến tâm lý e ngại, thiếu quyết đoán trong thực hiện nhiệm vụ quản lý dự án của các Ban QLDA Áp lực xã hội từ Chủ đầu tư, cấp quyết định đầu tư, phía các cấp quản lý nhà nước, nhân dân trong vùng dự án,
Về vấn đề nghiên cứu cụ thể, tác giả đã đánh giá thực trạng và những bất cập trong công tác QLDA tại các Ban quản lý dự án nói chung và Ban quản lý dự án vùng phân
lũ Hữu Đáy tỉnh Hà Nam nói riêng, từ đó xác định nhiệm vụ nghiên cứu cho những phần tiếp theo
Trang 2921
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC
QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH TẠI BAN QUẢN
LÝ DỰ ÁN VÙNG PHÂN LŨ HỮU ĐÁY TỈNH HÀ NAM
2.1 Cơ sở pháp lý và các quy định về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình
2.1.1 Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật
Trong bối cảnh hội nhập kinh tế khu vực và thế giới ngày nay, việc hoàn thiện hệ thống các văn bản pháp luật để tạo ra một hành lang pháp lý chặt chẽ, rõ ràng trong lĩnh vực đầu tư xây dựng là hết sức cần thiết và cấp bách nếu như chúng ta muốn tận dụng được nguồn vốn, công nghệ hiện đại, của các nước phát triển đồng thời tiết kiệm được nguồn vốn trong nước đang rất hạn hẹp Mỗi thời kỳ phát triển kinh tế đều
có những quy định cụ thể về công tác quản lý đầu tư và xây dựng, nó phản ánh cơ chế quản lý kinh tế của thời kỳ đó Sự ra đời của những văn bản sau là sự khắc phục những khiếm khuyết, những bất cập của các văn bản trước đó, tạo ra sự hoàn thiện dần dần môi trường pháp lý cho phù hợp với quá trình thực hiện trong thực tiễn, thuận lợi cho người thực hiện và người quản lý, mang lại hiệu quả cao hơn
Hình 2 1 Hệ thống trình tự các văn bản được ban hành
Liên Bộ, Bộ, cơ quan ngang Bộ ban hành
Bộ, cơ quan ngang Bộ, ban hành
VĂN BẢN Tỉnh, Thành phố trực thuộc Trung ương ban hành
Trang 3022
Gần đây nhất, Quốc hội đã ban hành Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014, có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2015 (thay thế Luật Xây dựng số 16/2003/QH11): Luật xây dựng đã tạo ra hành lang pháp lý rõ ràng đối với các chủ thể tham gia vào hoạt động đầu tư và xây dựng Khắc phục được những tồn tại của Luật Xây dựng 2003 như: Không phân định rõ phương thức quản lý đối với các nguồn vốn khác nhau; Việc giao Chủ đầu tư đối với dự án sử dụng vốn NSNN chưa đảm bảo chất lượng; Chưa coi trọng vai trò QLNN đối với thẩm định thiết kế, dự toán; Ban QLDA
sử dụng vốn nhà nước không có kinh nghiệm và cạnh tranh về năng lực HĐXD chưa bình đẳng, minh bạch
Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình (hiệu lực từ ngày 05/8/2015 thay thế Nghị định 12/2009/NĐ-CP, 83/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009): Hướng dẫn thi hành Luật xây dựng về lập, thực hiện dự án đầu tư xây dựng công trình; hợp đồng trong hoạt động xây dựng; điều kiện năng lực của tổ chức, cá nhân lập dự án đầu tư xây dựng công trình, khảo sát thiết kế, thi công xây dựng và giám sát xây dựng công trình Nội dung của Nghị định là khá rõ ràng và chi tiết về nhiệm vụ quyền hạn và trách nhiệm của từng chủ thể tham gia vào hoạt động đầu tư và xây dựng, trình tự và các thủ tục cần thiết để thực hiện các công việc trong quá trình tổ chức thực hiện và quản lý dự án đầu tư
Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12/5/2015 của Chính phủ về quản lý chất lượng công trình xây dựng (hiệu lực 01/7/2015 thay thế Nghị định số 114/2010/NĐ-CP ngày 06/12/2010 và Nghị định số 15/2013/NĐ-CP ngày 06/02/2013): hướng dẫn thi hành Luật Xây dựng về quản lý chất lượng công trình xây dựng trong công tác khảo sát, thiết kế, thi công xây dựng; về bảo trì công trình xây dựng và giải quyết sự cố công trình xây dựng; Áp dụng với người quyết định đầu tư, chủ đầu tư, chủ sở hữu, người quản lý, sử dụng công trình, nhà thầu trong nước, nhà thầu nước ngoài, các cơ quan QLNN về xây dựng và các tổ chức, cá nhân khác có liên qua đến công tác quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng; Với sự ra đời của nghị định này, các chủ thể tham gia vào hoạt động quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng phát huy được tính chủ động trong công việc của mình đảm bảo đúng trình tự, thủ tục đảm bảo chất lượng và giảm thiểu các thủ tục không cần thiết
Nghị định số 37/2015/NĐ-CP ngày 22/4/2015 của Chính phủ quy định chi tiết về hợp
Trang 3123
đồng xây dựng (hiệu lực 15/6/2015 thay thế Nghị định số 48/2010/NĐ-CP ngày 07/5/2010; Nghị định số 207/2013/NĐ-CP ngày 11/12/2013): Áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân liên quan đến việc xác lập và quản lý thực hiện hợp đồng xây dựng thuộc dự án đầu tư xây dựng (bao gồm cả hợp đồng xây dựng giữa nhà đầu tư thực hiện dự án BOT, BTO, BT và PPP với nhà thầu thực hiện các gói thầu của dự án) sau:
Dự án đầu tư xây dựng của cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, đơn vị thuộc lực lượng vũ trang nhân dân, đơn vị sự nghiệp công lập; Dự án đầu
tư xây dựng của doanh nghiệp nhà nước; Khuyến khích các tổ chức, cá nhân liên quan đến hợp đồng xây dựng thuộc các dự án đầu tư xây dựng sử dụng các nguồn vốn khác
Nghị định số 32/2015/NĐ-CP ngày 25/3/2015 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng (hiệu lực 10/5/2015 và thay thế Nghị định số 112/2009/NĐ-CP ngày 14/12/2009 của Chính phủ về Quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình): Quy định
về quản lý chi phí đầu tư xây dựng gồm tổng mức đầu tư xây dựng, dự toán xây dựng,
dự toán gói thầu xây dựng, định mức xây dựng, giá xây dựng, chỉ số giá xây dựng, chi phí quản lý dự án và tư vấn đầu tư xây dựng, thanh toán và quyết toán hợp đồng xây dựng; thanh toán và quyết toán vốn đầu tư xây dựng công trình;
Thông tư số 06/2016/TT-BXD ngày 10/3/2016 của Bộ xây dựng hướng dẫn xác định
và quản lý chi phí đầu tư xây dựng (hiệu lực 01/5/2016 và thay thế các Thông tư số 04/2010/TT-BXD ngày 26/5/2010 và Thông tư số 02/2011/TT-BXD ngày 22/02/2011): Hướng dẫn chi tiết về nội dung, phương pháp xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng gồm sơ bộ tổng mức đầu tư xây dựng, tổng mức đầu tư xây dựng, dự toán xây dựng, dự toán gói thầu xây dựng, định mức xây dựng, giá xây dựng công trình, chỉ số giá xây dựng, giá ca máy và thiết bị thi công
Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13 ngày 26/11/2013 (hiệu lực 01/7/2014 thay thế Luật Đấu thầu số 61/2005/QH11 Bãi bỏ Mục 1 Chương VI Luật Xây dựng số 16/2003/QH11 và Điều 2 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản số 38/2009/QH12): Quy định quản lý nhà nước về đấu thầu; trách nhiệm của các bên có liên quan và các hoạt động đấu thầu;
Nghị định số 63/2014/NĐ-CP ngày 26/6/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành
Trang 3224
một số điều của Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà thầu (hiệu lực 15/8/2014 Thay thế Nghị định số 85/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009, Nghị định số 68/2012/NĐ-CP ngày 12/9/2012 và Quyết định số 50/QĐ-TTg ngày 09/11/2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc áp dụng hình thức chỉ định thầu đối với các gói thầu thuộc trường hợp đặc biệt do Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định hết hiệu lực thi hành): Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà thầu
Thông tư số 03/2015/TT-BKHĐT ngày 06/5/2015 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư quy định chi tiết lập hồ sơ mời thầu xây lắp (hiệu lực 01/7/2015 Thông tư này thay thế Thông tư số 01/2010/TT-BKH ngày 06/01/2010 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư quy định chi tiết lập hồ sơ mời thầu xây lắp, Thông tư số 02/2010/TT-BKH ngày 19/01/2010 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư quy định chi tiết lập hồ sơ mời thầu gói thầu xây lắp quy
mô nhỏ): Quy định chi tiết về lập hồ sơ mời thầu xây lắp đối với gói thầu thuộc phạm
vi điều chỉnh quy định tại Điều 1 Luật đấu thầu số 43/2013/QH13 như sau: Mẫu hồ sơ mời thầu xây lắp số 01 (Mẫu số 01) áp dụng cho gói thầu đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế trong nước với phương thức lựa chọn nhà thầu một giai đoạn một túi hồ sơ; Mẫu hồ sơ mời thầu xây lắp số 02 (Mẫu số 02) áp dụng cho gói thầu đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế trong nước với phương thức lựa chọn nhà thầu một giai đoạn hai túi
hồ sơ
Nhìn chung hệ thống văn bản pháp quy trong lĩnh vực quản lý đầu tư xây dựng đến nay tương đối hoàn chỉnh Việc ban hành và thay thế một cách thường xuyên các Luật, Nghị định trong lĩnh vực đầu tư xây dựng cơ bản và việc hướng dẫn thi hành các Luật, Nghị định trong lĩnh vực này thể hiện sự chuyển biến trong quá trình hoàn thiện
hệ thống văn bản pháp luật của nước ta, tuy nhiên điều đó lại gây rất nhiều khó khăn trong quá trình thực hiện của các bên tham gia vào quá trình quản lý dự án
2.1.2 Một số tồn tại trong hệ thống văn bản pháp luật hiện hành về quản lý đầu tư xây dựng công trình
Sự thay đổi thường xuyên của các văn bản: Việc điều chỉnh sửa đổi các văn bản nhiều
lần trong thời gian ngắn làm ảnh hưởng đến công tác quản lý của chủ đầu tư, cũng như
nhà thầu, các bên tham gia vào dự án Với đặc điểm của các dự án đầu tư xây dựng là
có thời gian thực hiện dài, giá trị lớn trong khi tính ổn định của các văn bản hướng dẫn thực hiện thấp sẽ có ảnh hưởng xấu đến chất lượng và hiệu quả của các dự án đầu tư
Trang 3325
Do vậy, các nhà hoạch định chính sách khi ban hành các văn bản mới cần phải có sự phân tích, đánh giá thực trạng và xu hướng phát triển một cách cụ thể chính xác để nâng cao tính ổn định và hiệu quả của các văn bản pháp luật Ở mức độ quản lý Nhà nước, văn bản chỉ đạo điều hành nên dừng lại ở Luật, cùng lắm là Nghị định Các văn bản ra đời sau nên thay thế hẳn văn bản trước, “không sửa đổi, bổ sung một số Điều, Khoảng” tạo ra tính hệ thống, gọn gàng cho các tổ chức, đối tượng có liên quan thực hiện
2.2 Nội dung và nhiệm vụ cụ thể của Ban QLDA vùng phân lũ Hữu Đáy tỉnh Hà Nam
Căn cứ chức năng, nhiệm vụ của đơn vị được Chủ đầu tư (Sở Nông nghiệp & PTNT) giao Nội dung và nhiệm vụ cơ bản trong việc quản lý các dự án đầu tư được giao của Ban quản lý dự án vùng phân lũ Hữu Đáy tỉnh Hà Nam được xác định như sau:
2.2.1 Trong giai đoạn chuẩn bị đầu tư
Giúp CĐT xây dựng nội dung cơ bản của dự án, trình cấp quyết định đầu tư phê duyệt chủ trương đầu tư: Trên cơ sở quy hoạch xây dựng đã được phê duyệt, kế hoạch đầu tư xây dựng, kế hoạch vốn cấp cho các dự án, Dự kiến quy mô đầu tư, các hạng mục công trình thuộc dự án; dự kiến về địa điểm xây dựng công trình và nhu cầu sử dụng đất Phân tích, lựa chọn sơ bộ thông số kỹ thuật; các điều kiện thực hiện dự án; phương
án giải phóng mặt bằng, tái định cư (nếu có); xác định hình thức đầu tư, sơ bộ tổng mức đầu tư, thời hạn thực hiện dự án, nguồn vốn, hiệu quả của dự án và phân kỳ đầu
tư Tham mưu cho CĐT trình chủ trương đầu tư và có trách nhiệm giải trình, chỉnh sửa trong suốt quá trình thẩm định và phê duyệt chủ trương đầu tư
Lập và trình CĐT phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu bước dự án: Dựa vào chủ trương đầu tư đã được cấp quyết định đầu tư phê duyệt, lập nhiệm vụ lập dự án, nhiệm
vụ thiết kế, đề cương khảo sát trình CĐT phê duyệt Trên cơ sở đó trình hê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu các gói thầu trong giai đoạn chuẩn bị đầu tư, thông thường gồm các gói thầu tư vấn lập dự án; khảo sát bước lập dự án
Lựa chọn các nhà thầu tư vấn theo kế hoạch lựa chọn nhà thầu bước dự án đã được phê duyệt gồm các công việc: lập hồ sơ mời thầu, trình phê duyệt hồ sơ mời thầu, mở thầu, đánh giá hồ sơ dự thầu, phê duyệt kết quả đấu thầu và ký hợp đồng với các nhà thầu
Tổ chức thực hiện hợp đồng khảo sát, lập dự án đầu tư, các hợp đồng khác trong giai
Trang 3426
đoạn chuẩn bị đầu tư: Kiểm tra phương án thực hiện hợp đồng chi tiết của nhà thầu tư vấn khảo sát, lập dự án, trình phê duyệt phương án Chịu trách nhiệm kiểm tra, giám sát trong suốt quá trình thực hiện hợp đồng của nhà thầu, nghiệm thu sản phẩm hợp đồng
Trình thẩm định và phê duyệt dự án đầu tư: Kiểm tra sơ bộ hồ sơ dự án, giúp CĐT lập
tờ trình, tập hợp hồ sơ, tài liệu để trình cấp quyết định đầu tư phê duyệt dự án, trong quá trình thẩm định, phê duyệt dự án, phối hợp với đơn vị tư vấn giải trình, tiếp thu ý kiến thẩm định của các cơ quan chuyên môn chỉnh sửa, hoàn thiện dự án Nghiệm thu hoàn thành công việc tư vấn bước lập dự án sau khi có quyết định phê duyệt dự án
2.2.2 Trong giai đoạn thực hiện đầu tư
Lập kế hoạch lựa chọn nhà thầu: Tham mưu cho CĐT lập kế hoạch lựa chọn nhà thầu các gói thầu trong giai đoạn thực hiện đầu tư dựa trên cơ sở dự án đã được phê duyệt trình cấp quyết định đầu tư phê duyệt Các gói thầu trong giai đoạn này thông thường gồm khảo sát bổ sung, thiết kế bản vẽ thi công, thi công xây dựng, giám sát thi công, kiểm toán, … giải trình, chỉnh sửa trong suốt quá trình trình thẩm định, phê duyệt Lựa chọn các nhà thầu tư vấn khảo sát, thiết kế bản vẽ thi công, giám sát thi công, và các nhà thầu khác theo kế hoạch lựa chọn nhà thầu đã được phê duyệt ở bước trên: lập
hồ sơ mời thầu, trình phê duyệt hồ sơ mời thầu, mở thầu, đánh giá hồ sơ dự thầu, trình phê duyệt kết quả đấu thầu và ký hợp đồng với các nhà thầu
Tổ chức thực hiện hợp đồng khảo sát, lập thiết kế bản vẽ thi công: Kiểm tra đề cương khảo sát, phương án khảo sát, thiết kế chi tiết của nhà thầu, trình phê duyệt đề cương, phương án Kiểm tra, giám sát, sử lý tình huống trong suốt quá trình thực hiện hợp đồng của nhà thầu, nghiệm thu sản phẩm khảo sát, thiết kế bản vẽ thi công, tổng dự toán
Thẩm định và phê duyệt TKBVTC TDT: thẩm định sơ bộ và lập Tờ trình để trình cơ quan chuyên ngành thẩm định TKBVTC TDT Phối hợp với đơn vị tư vấn, giải trình, tiếp thu, chỉnh sửa, hoàn thiện hồ sơ Sau khi có kết quả thẩm định, trình phê duyệt và nghiệm thu hồ sơ TKBVTC TDT
Lựa chọn nhà thầu thi công xây lắp: Căn cứ kế hoạch lựa chọn nhà thầu và hồ sơ thiết
kế bản vẽ thi công đã được phê duyệt ở bước trên: lập hồ sơ mời thầu, trình phê duyệt
hồ sơ mời thầu, mở thầu, đánh giá hồ sơ dự thầu, trình chủ đầu tư phê duyệt kết quả
Trang 3527
đấu thầu và ký hợp đồng với nhà thầu
Tổ chức thực hiện GPMB: bao gồm các công việc cần phối hợp thực hiện cắm mốc ranh giới; trích lục, trích đo mặt bằng; kiểm kê; lập và phê duyệt phương án GPMB; chi trả kinh phí; giám sát, quản lý mặt bằng, bảo vệ thi công, bàn giao mặt bằng đảm bảo tiến độ đã được ký kết trong hợp đồng
Quản lý chất lượng thi công xây dựng: Kiểm tra điều kiện khởi công, kiểm tra điều kiện năng lực của tất cả các nhà thầu tham gia trong quá trình thi công, thường xuyên kiểm tra, giám sát đảm bảo các nhà thầu thực hiện đúng hợp đồng, tổ chức quản lý chất lượng, sử lý các vướng mắc trong quá trình thi công và tổ chức nghiệm thu công trình
2.2.3 Giai đoạn kết thúc xây dựng
Nghiệm thu hoàn thành công trình: Tổ chức lập và kiểm tra, kiểm soát hồ sơ hoàn công; kiểm tra các điều kiện kết thúc công trình, nghiệm thu hoàn thành và tiếp nhận công trình
Thanh toán, quyết toán vốn đầu tư: Tổ chức lập, kiểm soát hồ sơ thanh toán của các nhà thầu, thanh toán cho các nhà thầu; lập hồ sơ quyết toán vốn đầu tư và chịu trách nhiệm về toàn bộ các chi phí trong dự án Ngoài việc thanh toán, quyết toán vốn đầu
tư, công việc quản lý dự án cần phải thực hiện các thủ tục tạm ứng vốn, thanh toán giai đoạn trong quá trình thực hiện dự án Bàn giao công trình vào sử dụng cho đơn vị khai khác, bảo hành, bảo trì công trình theo quy định
2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả của công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình
Như đã phân tích ở trên, dự án đạt được thành công thì phải đảm bảo: Hoàn thành trong thời gian quy định - đảm bảo tiến độ; Hoàn thành trong chi phí cho phép – không vượt tổng mức đầu tư; Đạt được thành quả mong muốn – đáp ứng mục tiêu đầu tư; và
sử dụng nguồn lực được giao một cách có hiệu quả Có rất nhiều các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả của công tác QLDA ĐTXD công trình, việc nhận dạng, phân tích đánh giá các nhân tố này để đề ra các giải pháp nâng cao khả năng thành công của dự
án là rất cần thiết
Trong phạm vi luận văn, tác giả tập trung đi sâu phân tích những nhân tố khách quan cũng như chủ quan về năng lực của tổ chức tham gia vào quá trình QLDA và việc tổ
Trang 3628
chức thực hiện các nội dung của QLDA ảnh hưởng đến hiệu quả của công tác QLDA
2.3.1 Các nhân tố liên quan đến năng lực, kinh nghiệm của đơn vị trực tiếp thực hiện công việc quản lý dự án
Đơn vị quản lý dự án có thể là Ban quản lý dự án do Chủ đầu tư thành lập hoặc đơn vị
tư vấn ký hợp đồng tư vấn quản lý dự án Đơn vị quản lý dự án có vai trò hết sức quan trọng, thay mặt Chủ đầu tư quản lý, điều hành dự án, tổ chức thực hiện hầu hết các công việc từ khi bắt đầu đến khi kết thúc dự án
Đơn vị này cần phải cần phải là một đơn vị chuyên nghiệp, có kinh nghiệm trong quản
lý dự án; đơn vị có một mô hình tổ chức tốt; có hệ thống quản lý chất lượng được áp dụng đa dạng, linh hoạt mới thực hiện một cách hiệu quả, tránh được các sai sót trong quản lý dự án Cần phải có năng lực để thực hiện được các dự án mang tính đa dạng, phức tạp: có đầy đủ nhân sự có năng lực, kinh nghiệm theo quy định, có phương tiện, máy móc thiết bị, công cụ, dụng cụ đầy đủ để thực hiện dự án
Hiện nay, nhiều đơn vị quản lý dự án có mô hình tổ chức chưa chuyên nghiệp, chưa thực sự phù hợp, khoa học, sử dụng cán bộ không khoa học dẫn đến nhiều hạn chế ảnh hưởng đến hiệu quả quản lý dự án như:
- Trách nhiệm giữa các đơn vị tham gia vào dự án chưa rõ ràng, chưa đảm bảo tính độc lập trong quản lý dự án, dẫn đến việc hay đổ lỗi cho nhau khi dự án có chất lượng kém Việc có nhiều bên tham gia sẽ làm giảm tính sáng tạo và chủ động của chủ thể quản lý dự án trong quá trình xử lý các vướng mắc, phát sinh và giảm bớt vai trò và sự trách nhiệm của họ; Mô hình quản lý dự án chưa tốt sẽ làm cho ban quản lý dự án cồng kềnh, tăng chi phí hoạt động, không tích luỹ được kinh nghiệm chuyên môn, tính
kế thừa và đào tạo nguồn cán bộ chưa cao; Ban quản lý dự án phụ thuộc quá nhiều vào các nhà thầu tư vấn và nhà thầu thi công thông qua hợp đồng, trong khi nhiều nhà thầu không đủ điều kiện năng lực, kinh nhgiệm, dẫn đến việc vi phạm pháp luật về xây dựng, chất lượng thi công kém, hồ sơ quản lý chất lượng mắc nhiều lỗi
2.3.2 Các nhân tố liên quan đến việc tổ chức thực hiện các nội dung trong quá trình quản lý dự án
- Những ảnh hưởng từ việc xác định chủ trương đầu tư: xác định chủ trương đầu tư là hết sức quan trọng, là công đoạn ảnh hưởng lớn nhất, trong bước này cần phải khẳng
Trang 3729
định sự cần thiết đầu tư, xác định được những thuận lợi, khó khăn về vấn đề kinh tế, xã hội, dự kiến quy mô đầu tư, hình thức đầu tư, sơ bộ phương án công trình,…Chủ trương đầu tư sai gây thất thoát, lãng phí lớn nhất trong xây dựng, gây hậu quả lâu dài cho khu vực và xã hội, nhiều công trình xây dựng xong không sử dụng được hoặc hiệu quả rất thấp Thất thoát lãng phí trong khâu này thường bắt nguồn từ việc xác định mục tiêu đầu tư dự án không được cân nhắc kỹ lưỡng hoặc vẫn còn ảnh hưởng của cơ chế xin cho, tranh thủ nguồn vốn, đầu tư lấy số lượng công trình, nên đến khi xây dựng xong đưa vào khai thác, sử dụng mới nhận thấy tính hiệu quả rất thấp
- Lựa chọn các nhà thầu tư vấn và quản lý hồ sơ dự án: làm tốt việc lựa chọn các nhà thầu tư vấn sẽ chọn được những nhà thầu có đủ năng lực, kinh nghiệm tham gia vào quá trình thực hiện dự án Gồm các đợn vị tư vấn khảo sát, lập dự án, thiết kế, giám sát thi công xây dựng và các tư vấn khác Việc khảo sát, lập hồ sơ dự án, lập hồ sơ thiết kế các bước để đảm bảo hồ sơ dự án thực hiện đầy đủ, bản vẽ kỹ thuật rõ ràng, không mắc lỗi, không mâu thuẫn giữa các giai đoạn thiết kế, giữa thiết kế và thi công, mức độ thay đổi trong các hồ sơ thiết kế phù hợp với thực tế cũng là một yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến thành công của dự án …
Hiện nay, tư vấn có chất lượng để thực hiện công việc đề xuất các chủ trương đầu tư xây dựng, quy hoạch, lập dự án, đề xuất các giải pháp kỹ thuật hợp lý, khả thi rất ít Nhiều trường hợp do lỗi của tư vấn đã để xảy ra các sai sót, phải điều chỉnh trong quá trình triển khai dự án rất tốn kém và lãng phí Trong điều kiện hiện nay, các đơn vị đều được tự do cạnh tranh, tuy nhiên, nhiều đơn vị tư vấn thiếu trung thực, không đủ điều kiện năng lực, kinh nghiệm, bỏ thầu với giá thấp để cạnh tranh, hoặc có hiện tượng tiêu cực trong đấu thầu gây ra hiện tượng cạnh tranh không lành mạnh, đến khi thực hiện công việc tư vấn mới bộc lộ những yếu kém như:
+ Thiếu các cá nhân chủ trì thiết kế theo đúng các chuyên ngành phù hợp, điều kiện năng lực hành nghề hoạt động xây dựng còn hạn chế Do yếu kém về năng lực hành nghề chuyên môn vì vậy thiết kế không đảm bảo yêu cầu kỹ thuật, dẫn đến chất lượng sản phẩm hồ sơ rất kém; không có bộ phận kiểm tra KCS; thường không có sự giám sát tác giả để kịp thời điều chỉnh những thiếu sót, mà chủ yếu là chủ đầu tư phải tự giải quyết những thiếu sót, phát sinh trong quá trình thực hiện dự án
+ Đối với chất lượng khảo sát: kết quả khảo sát không phản ánh đúng thực tế; phương
Trang 3830
án khảo sát thường làm qua loa, chiếu lệ; quá trình khảo sát không được kiểm soát, giám sát chặt chẽ, nghiệm thu chỉ mang tính thủ tục; có tài liệu khảo sát lợi dụng báo cáo khảo sát của công trình lân cận để đưa ra kết quả khảo sát hoặc chỉ khảo sát một hai vị trí sau đó nội suy cho các vị trí còn lại (đặc biệt là khảo sát địa chất), dẫn đến các tính toán thiết kế không phù hợp với hiện trạng, phải điều chỉnh rất tốn kém
+ Chất lượng của tư vấn giám sát: những khối lượng thi công, hồ sơ dự án chi tiết trong quá trình thi công phục thuộc nhiều vào năng lực của tư vấn giám sát, tuy nhiên, nhiều tư vấn thực hiện chưa đầy đủ, chưa nghiêm túc chức trách, nhiệm vụ của mình, không kiểm soát được chất lượng công trình trong quá trình thi công của nhà thầu; không bám sát hiện trường để kịp thời xử lý các phát sinh bất hợp lý, chưa kiên quyết
xử ký các vi phạm về chất lượng trong quá trình thực hiện dự án, hồ sơ nghiệm thu chưa khoa học, đầy đủ
Đôi khi tư vấn khảo sát thiết kế đưa ra các phương án rất khả thi, nhưng yêu cầu đi cùng lại rất tốn kém “không tập chung chuyên môn” Bị áp lực về nguồn vốn “chạy” được, lập dự án theo kiểu gọt chân theo giầy, do đó không đánh giá hoặc hiệu quả đầu
tư thấp, có lợi nhiều cho nhà thầu xây dựng, khả năng đồng bộ thấp và có tác dụng ngược đối với khu vực được hưởng lợi từ dự án
- Lựa chọn nhà thầu thi công và QLCL thi công xây dựng: Khâu lựa chọn nhà thầu hiện nay còn có rất nhiều tiêu cực như chia nhỏ gói thầu để chỉ định thầu, hoặc đấu thầu nhưng hiệu quả không cao, tỷ lệ tiết kiệm giá trị gói thầu không đáng kể, có công trình đấu thầu mang tính hình thức, các nhà thầu thông đồng với nhau để hợp lý hoá hồ
sơ, vì vậy đa số các nhà thầu được lựa chọn có năng lực kinh nghiệm không đảm bảo
so với yêu cầu của gói thầu dẫn đến công trình kém chất lượng, thời gian thi công kéo dài, chi phí phát sinh lớn
Quản lý chặt chẽ chất lượng thi công trong suốt quá trình thi công, đảm bảo từng khâu, từng bước đều được kiểm soát thì hiệu quả của công tác quản lý dự án sẽ được thể hiện
rõ rệt Trong quá trình thi công nhiều công trình xảy ra hiện tượng bớt xén vật liệu, gây ảnh hưởng đến chất lượng công trình, nhiều công trình chưa đưa vào sử dụng đã
hư hỏng; bớt xén biện pháp thi công gây ảnh hưởng đến công trình lân cận, ảnh hưởng đến an toàn, vệ sinh môi trường, …
Nhà thầu xây dựng thường có mối quan hệ và ảnh hưởng rất lớn đến các chủ thể tham
Trang 3931
gia vào “dự án của mình” Thực trạng hiện nay là nắm bắt các chủ trương chính sách nóng, có quan hệ mật thiết với cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng Sau đó liên hệ với các địa phương có dự án mang tính tương đồng rồi chạy vốn về triển khai Hiện tượng này đã được trấn chỉnh nhưng vẫn xảy ra và mang nặng tính xin cho, ảnh hưởng rất lớn đến xã hội, các doanh nghiệp nhỏ rất khó có cơ hội phát triển
- Nghiệm thu thanh toán và quản lý vốn đầu tư: Công tác nghiệm thu, thanh quyết toán cần được quản lý chặt chẽ, nghiêm túc, đảm bảo đúng với thực tế thi công, có nhiều công trình nghiệm thu thanh toán dựa theo đúng thiết kế bản vẽ thi công và dự toán được duyệt, lấy luôn bản vẽ thiết kế làm bản vẽ hoàn công, chỉ mang tính thủ tục, dẫn đến khối lượng nghiệm thu không đúng với thực tế thi công, các thay đổi giữa thiết kế với thi công không được cập nhật trong bản vẽ hoàn công gây ảnh hưởng rất lớn đến công tác bảo trì sau này Quản lý, điều tiết tốt vốn của dự án góp phần quan trọng vào thành công của dự án, một mặt đảm bảo điều tiết vốn cho các nhà thầu thực hiện tốt hợp đồng, mặt khác phải đảm bảo tính hiệu quả và nằm trong phạm vi tổng mức đầu tư của dự án
- Quản lý về GPMB: Đây là một vấn đề còn rất nhiều khó khăn, bất cập Việc xác định mức chi phí đền bù, mức bồi thường hỗ trợ cho người dân tuy gần đây đã có chuyển biến theo chiều hướng tốt, mức chi phí đền bù tăng cao hơn theo quy định trước đây, tuy nhiên mức giá còn chưa tương xứng với giá cả thị trường thực tế, thêm vào đó có một số hộ dân cố tình không hiểu, kiện tụng kéo dài Công tác GPMB chậm trễ dẫn đến dự án chậm tiến độ, gây phát sinh chi phí do yếu tố trượt giá, tăng chi phí cơ hội của dự án, vấn đề hiệu quả, mục tiêu của dự án bị ảnh hưởng,
- Xây dựng và quản lý việc thực hiện quy trình quản lý dự án: Việc xây dựng một quy trình quản lý dự án phù hợp và quản lý chặt chẽ việc thực hiện nó sẽ giúp cho việc quản lý dự án được thuận lợi, dễ dàng hơn bởi vì, nó thống nhất các công việc quản lý
dự án trong đơn vị, các quy định trong ngành rất đa dạng, phong phú và có sự thay đổi liên tục, yêu cầu tính cập nhật Việc thực hiện tốt sẽ giảm thời gian thực hiện các công đoạn và hạn chế việc gây khó khăn của các cơ quan quản lý có liên quan
2.3.3 Năng lực quản lý của đơn vị Chủ đầu tư
Trong điều kiện phân cấp mạnh như hiện nay, Chủ đầu tư được giao rất nhiều quyền
và trách nhiệm Vì vậy các đơn vị Chủ đầu tư dự án cần phải có năng lực tương đối
Trang 4032
hoàn thiện để điều hành kiểm tra, kiểm soát việc thực hiện dự án Nâng cao ý thức trách nhiệm của từng cá nhân tham gia vào quá trình quản lý dự án, đảm bảo đời sống cho cán bộ công nhân viên để toàn tâm toàn ý Không được để vấn đề cơm áo gạo tiền, lợi ích nhóm ảnh hưởng đến quá trình công tác, điều này thực tế là rất khó, tình trạng tham ô lãnh phí cũng từ vấn đề này mà nảy sinh nên các nhà quản lý phải lưu tâm đến vấn đề nhạy cảm này một cách công tâm để xử lý cho hài hòa
2.3.4 Ảnh hưởng của nguồn vốn cho dự án
Việc phân cấp trong phê duyệt quyết định đầu tư tạo nhiều thuận lợi về quyền tự chủ cho các địa phương, giảm đáng kể các thủ tục hành chính trong lĩnh vực đầu tư xây dựng, giảm tải cho các cơ quan cấp trên Tuy nhiên, việc phân cấp cho các địa phương quyết định đầu tư, nhưng Trung ương bố trí vốn dẫn đến nhiều hệ lụy như việc lựa chọn đầu tư dàn trải, đầu tư các công trình kém hiệu quả, không tập trung vốn vào các công trình quan trọng, không cân đối được nguồn lực gây nợ đọng trong xây dựng cơ bản Đặc biệt những năm gần đây, rất nhiều công trình đang triển khai thi công nhưng nguồn vốn không được cấp theo đúng kế hoạch nên việc triển khai rất khó khăn gây ảnh hưởng lớn đến công tác quản lý dự án như làm chậm tiến độ, giảm chất lượng, vượt tổng mức đầu tư,… Ngoài ra còn bị ảnh hưởng bởi khả năng đáp ứng nguồn vốn ứng trước của nhà thầu thi công để chủ động thi công công trình
2.3.5 Ảnh hưởng của quy hoạch, kế hoạch
Thực tế hiện nay tại nhiều khu vực, quy hoạch xây dựng còn có nhiều bất cập như
chưa đồng bộ giữa các ngành; Quy hoạch chồng chéo, có những quy hoạch mang tính
ngắn hạn, dẫn đến những ảnh hưởng không nhỏ trong quản lý các dự án,
2.3.6 Các nhân tố liên quan đến sự trao đổi thông tin
Việc bảo đảm sự trao đổi thông tin chính xác và kịp thời giữa các bên; Mức độ chuyên nghiệp trong việc xử lý thông tin của các bên có liên quan; Sự bất đồng về ngôn ngữ, văn hóa và nhận thức giữa các bên có liên quan
2.3.7 Các nhân tố liên quan đến địa điểm xây dựng công trình
Điều kiện thủy văn, dân sinh, kinh tế, cơ sở hạ tầng ở địa điểm xây dựng công trình
2.3.8 Sự biến động của giá cả thị trường