Sự hiệu quả của việc quản lý chi phí trong đầu tư xây dựng CTTL được thể hiện ở nhiều mặt, trong đó chủ yếu là các tiêu chí: sự phù hợp với quy định pháp luật; tính hợp lý về mặt kinh tế
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC PGS TS LÊ VĂN HÙNG
NINH THUẬN, NĂM 2016
Trang 3i
LỜI CAM ĐOAN
Tác giả xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của bản thân tác giả Các kết quả nghiên cứu và các kết luận trong luận văn là trung thực, không sao chép từ bất kỳ một nguồn nào và dưới bất kỳ hình thức nào.Việc tham khảo các nguồn tài liệu (nếu có) đã được thực hiện trích dẫn và ghi nguồn tài liệu tham khảo đúng quy định
Tác giả luận văn
Nguyễn Ngọc Quý
Trang 4ii
LỜI CÁM ƠN
Luận văn Thạc sĩ chuyên ngành Quản lý xây dựng với đề tài: “Hoàn thiện công tác quản lý chi phí sửa chữa thường xuyên các công trình thủy lợi ở Ninh Thuận” được hoàn thành với sự giúp đỡ của Phòng Đào tạo Đại học và Sau Đại học, Khoa công trình, thuộc Trường Đại học Thủy lợi Cùng các thầy giáo, cô giáo, bạn bè, đồng nghiệp và các thành viên trong gia đình là nguồn động lực để tác giả hoàn thành luận văn thạc sĩ
Học viên xin trân trọng cảm ơn PGS TS Lê Văn Hùng đã đóng góp ý kiến, hướng dẫn học viên trong quá trình thực hiện luận văn thạc sĩ
Học viên xin trân trọng cảm ơn đội ngũ cán bộ kỹ thuật của Công ty TNHH MTV Khai thác công trình thủy lợi Ninh Thuận đã cung cấp hồ sơ, tài liệu, đóng góp ý kiến cùng tác giả trong quá trình thực hiện luận văn thạc sĩ
Trang 5iii
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH vii
DANH MỤC BẢNG BIỂU viii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ix
MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục đích của đề tài 2
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
4 Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu 2
CHƯƠNG 1, TỔNG QUAN VỀ QUẢN LÝ CHI PHÍ SCTX VÀ HÌNH THỨC TRÍCH LẬP NGUỒN KINH PHÍ SCTX CTTL Ở VIỆT NAM 3
1.1, Tổng quan về những thành công và bất cập trong quản lý chi phí duy tu, sửa chữa các CTTL ở Việt Nam 3
1.2, Thực trạng hệ thống CTTL, nguyên nhân, các giải pháp đã và đang thực hiện trong công tác duy tu sửa chữa 5
1.2.1, Thực trạng hệ thống CTTL, nguyên nhân, biện pháp khắc phục 5
1.2.2, Các giải pháp đã và đang thực hiện trong công tác quản lý chi phí duy tu, sửa chữa các CTTL 6
1.2.2.1, Về công tác khảo sát, lập dự án đầu tư 7
1.2.2.2, Về công tác thiết kế, dự toán XDCT 7
1.2.2.3, Về công tác đấu thầu, lựa chọn nhà thầu 8
1.2.2.4, Về công tác thực hiện hợp đồng, xử lý phát sinh 9
1.2.2.5, Về công tác quyết toán vốn đầu tư 9
1.3, Các mô hình quản lý dự án đầu tư xây dựng CTTL và hình thức trích lập nguồn kinh phí SCTX các CTTL ở Việt Nam 10
1.3.1, Các mô hình quản lý dựa án đầu tư xây dựng CTTL 10
1.3.1.1, Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng một dự án 10
1.3.1.2, Thuê tư vấn quản lý dự án đầu tư xây dựng 10
1.3.1.3, Chủ đầu tư trực tiếp thực hiện quản lý dự án 11
Trang 6iv
1.3.2, Các hình thức trích lập nguồn kinh phí SCTX CTTL 11
1.3.2.1, Nguồn kinh phí SCTX CTTL được cấp từ ngân sách nhà nước 11
1.3.2.2, Nguồn kinh phí được trích lập từ Doanh thu của DNNN khai thác CTTL, tổ chức hợp tác dùng nước 15
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 19
CHƯƠNG 2, CƠ SỞ PHÁP LÝ, KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆT NAM VỀ QUẢN LÝ CHI PHÍ ĐỐI VỚI CÁC HẠNG MỤC SCTX CTTL 20
2.1, Quản lý chi phí đối với các hạng mục SCTX CTTL 20
2.1.1, Nguyên tắc quản lý chi phí đối với các hạng mục SCTX CTTL 20
2.1.2, Chi phí sửa chữa thường xuyên các công trình thủy lợi 21
2.1.2.1, Sửa chữa thường xuyên tài sản cố định 21
2.1.2.2, Nội dung về sửa chữa thường xuyên tài sản cố định 21
2.1.2.3, Bảo dưỡng tài sản cố định 22
2.1.2.4, Sửa chữa lớn tài sản cố định 22
2.1.2.5, Mức khung chi phí sửa chữa thường xuyên 23
2.1.3, Dự toán đối với các hạng mục sửa chữa CTTL 24
2.1.3.1, Nội dung dự toán đối với các hạng mục sửa chữa CTTL 24
2.1.3.2, Xác định dự toán đối với các hạng mục sửa chữa CTTL 25
2.1.3.3, Thẩm định, phê duyệt dự toán đối với các hạng mục sửa chữa CTTL 26
2.1.3.4, Điều chỉnh dự toán đối với các hạng mục sửa chữa CTTL 27
2.1.4, Định mức xây dựng, giá xây dựng và chỉ số giá xây dựng 28
2.1.4.1, Định mức xây dựng 28
2.1.4.2 Giá xây dựng công trình và chỉ số giá xây dựng 29
2.1.5, Thanh toán, quyết toán vốn đầu tư đối với các hạng mục sửa chữa CTTL 31 2.1.5.1, Thanh toán vốn đầu tư đối với các hạng mục sửa chữa CTTL 31
2.1.5.2, Quyết toán vốn đầu tư đối với các hạng mục sửa chữa CTTL 32
2.2, Phân loại dự án đầu tư đối với các hạng mục sửa chữa CTTL 33
2.2.1, Nguyên tắc cơ bản của quản lý dự án đối với các hạng mục sửa chữa CTTL 33
2.2.2, Phân loại dự án đầu tư đối với các hạng mục sửa chữa CTTL 34
2.2.2.1, Hạng mục sửa chữa CTTL sử dụng vốn ngân sách nhà nước 34
Trang 7v
2.2.2.2, Hạng mục sửa chữa CTTL sử dụng vốn trích lập từ nguồn doanh thu của
DNNN khai thác CTTL 35
2.3, Trình tự đầu tư đối với các hạng mục sửa chữa CTTL 35
2.4, Thẩm định, phê duyệt thiết kế, dự toán đối với các hạng mục sửa chữa CTTL 36
2.4.1, Các bước thiết kế xây dựng đối với các hạng mục sửa chữa CTTL 36
2.4.2, Thẩm quyền thẩm định, phê duyệt thiết kế, dự toán các hạng mục sử dụng vốn ngân sách nhà nước 37
2.4.3, Thẩm quyền thẩm định, phê duyệt thiết kế, dự toán các hạng mục sử dụng vốn nhà nước ngoài ngân sách 37
2.4.4, Quy trình thẩm định thiết kế, dự toán đối với các hạng mục sửa chữa CTTL 39
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 40
CHƯƠNG 3, THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHI PHÍ SCTX CÁC CTTL Ở NINH THUẬN 42
3.1, Tổng quan về Công ty TNHH MTV Khai thác CTTL Ninh Thuận 42
3.1.1, Giới thiệu về Công ty 42
3.1.2, Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn sản xuất kinh doanh của Công ty 44
3.1.2.1, Chức năng của Công ty 44
3.1.2.2, Nhiệm vụ của Công ty 44
3.1.2.3, Quyền hạn của Công ty 45
3.2, Đặc điểm tình hình, thực trạng và giải pháp quản lý chi phí duy tu, sửa chữa các CTTL ở Ninh Thuận 46
3.2.1, Đặc điểm tình hình tỉnh Ninh Thuận 46
3.2.2, Thực trạng và giải pháp quản lý chi phí SCTX các CTTL ở Ninh Thuận 48
3.2.2.1, Về phân nhóm các dự án duy tu, sửa chữa các CTTL 48
3.2.2.2, Về trình tự lập kế hoạch dự án duy tu, sửa chữa các CTTL 50
3.2.2.2, Về trình tự triển khai thực hiện dự án duy tu, sửa chữa các CTTL 51
3.3, Đánh giá công tác quản lý chi phí SCTX các CTTL ở Ninh Thuận 52
3.3.1, Đánh giá những ưu điểm 52
3.3.1.1, Về chính sách của Nhà nước 52
3.3.1.2, Về chấp hành pháp luật của Nhà nước 55
Trang 8vi
3.3.2, Đánh giá những tồn tại, hạn chế 55
3.3.2.1, Về chính sách của Nhà nước 55
3.3.2.2, Về chấp hành pháp luật của Nhà nước 56
3.4, Đề xuất giải pháp hoàn thiện công tác quản lý chi phí SCTX các CTTL ở Ninh Thuận 57
3.4.1, Điều chỉnh, bổ sung định mức chi phí SCTX các CTTL ở Ninh Thuận 57
3.4.1.1, Sự cần thiết phải điều chỉnh, bổ sung định mức kinh tế kỹ thuật 57
3.4.1.2, Cơ sở pháp lý để điều chỉnh, bổ sung định mức kinh tế kỹ thuật 58
3.4.1.3, Quy trình và phương pháp điều chỉnh, bổ sung định mức 58
3.4.1.4, Biện pháp điều chỉnh, bổ sung định mức 61
3.4.2, Phân cấp quản lý khai thác CTTL 62
3.4.2.1, Sự cần thiết phải phân cấp quản lý khai thác CTTL 62
3.4.2.2, Những tồn tại phân cấp quản lý khai thác CTTL ở Ninh Thuận 63
3.4.2.3, Một số kiến nghị về phân cấp quản lý khai thác CTTL ở Ninh Thuận 64
3.4.3, Thực hiện kiểm soát chi phí SCTX các CTTL ở Ninh Thuận 65
3.4.3.1, Mục tiêu, nội dung của việc thực hiện kiểm soát chi phí 65
3.4.3.2, Hiệu quả việc thực hiện kiểm soát chi phí 66
3.4.4, Đánh giá mức độ cần thiết việc đầu tư kinh phí SCTX 67
3.4.4.1, Mục tiêu của việc đánh giá 67
3.4.4.2, Hiệu quả của việc đánh giá 68
3.4.5, Đánh giá hiệu quả quản lý và khai thác sau khi hoàn thành, đưa vào sử dụng 68
3.4.5.1, Mục tiêu của việc đánh giá 68
3.4.5.2, Hiệu quả của việc đánh giá 69
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 69
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 70
DANH MỤC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ 72
TÀI LIỆU THAM KHẢO 73
PHỤ LỤC 75
Trang 9vii
DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH
Hình 3.1 Nạo vét Kênh Nam – Suối Gió, Hệ thống thủy lợi hồ Sông Sắt, huyện Bác
Ái, tỉnh Ninh Thuận 47Hình 3.2 Kiểm tra công trình, lập danh mục SCTX định kỳ hàng năm 50
Trang 10kế hoạch năm 2017 61Bảng 3.5 Tiêu chí phân cấp quản lý khai thác CTTL được áp dụng ở Việt Nam 62
Trang 11ix
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
BQLDA Ban Quản lý dự án
CTTL Công trình thủy lợi
DNNN Doanh nghiệp nhà nước
NN & PTNT Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
SCTX Sửa chữa thường xuyên
TNHH MTV Trách nhiệm hữu hạn một thành viên
UBND Ủy Ban nhân dân
XDCT Xây dựng công trình
Trang 121
MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Hiện nay, cả nước có 110 công ty khai thác công trình thủy lợi (CTTL) Trong đó có
04 công ty liên tỉnh trực thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (NN & PTNT)
và 106 công ty, xí nghiệp trực thuộc ủy ban nhân dân (UBND) cấp tỉnh quản lý Một
số tổ chức sự nghiệp và Tổ chức hợp tác dùng nước cùng tham gia quản lý và khai thác CTTL (Nguồn http://www.vncold.vn)
Tại tỉnh Ninh Thuận, thực hiện lộ trình sắp xếp, đổi mới hoạt động của tổ chức quản lý khai thác CTTL Năm 2009, chuyển đổi thành công mô hình doanh nghiệp công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên (TNHH MTV) khai thác CTTL Ninh Thuận (Chủ
sở hữu là UBND tỉnh Ninh Thuận) Thực hiện nhiệm vụ quản lý 20 hồ chứa và đập dâng, cùng 300 km kênh chính cấp 1 và kênh cấp 2 Đảm bảo phục vụ tưới cho gần 70 ngàn héc ta lúa và hoa màu (03 vụ/năm) Đồng thời cấp nước cho nhu cầu dân sinh kinh tế trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận Để hoàn thành nhiệm vụ chính trị được UBND tỉnh Ninh Thuận giao hàng năm Công ty TNHH MTV Khai thác CTTL Ninh Thuận thường xuyên phải duy tu, sửa chữa CTTL thuộc hệ thống được giao quản lý khai thác Nhằm đảm bảo bền vững công trình, khả năng phục vụ tưới theo thiết kế, đảm bảo an toàn công trình trong mùa mưa bão Đặc biệt là các bộ phận công trình liên quan đến
hồ chứa, đập dâng, công trình đầu mối
Từ nguồn kinh phí được trích lập với mục đích duy tu, sửa chữa thường xuyên (SCTX) các CTTL gồm: Nguồn kinh phí từ ngân sách nhà nước cấp và nguồn kinh phí được trích lập từ doanh thu của doanh nghiệp Để đảm bảo quản lý nguồn kinh phí đúng quy định của pháp luật Sử dụng nguồn kinh phí hiệu quả, tiết kiệm khi đầu tư duy tu, SCTX các CTTL Nâng cao hiệu quả khai thác của các CTTL Tác giả tập trung nghiên cứu và đề xuất những giải pháp, nhằm hoàn thiện công tác quản lý chi phí SCTX các CTTL ở Ninh Thuận
Trang 132
2 Mục đích của đề tài
Mục đích của đề tài là đề xuất những giải pháp hoàn thiện công tác quản lý chi phí các hạng mục SCTX CTTL thuộc sự quản lý của Công ty TNHH MTV Khai thác CTTL Ninh Thuận
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu là công tác quản lý chi phí các hạng mục duy tu, sửa chữa hay nâng cấp
Phạm vi nghiên cứu chủ yếu về hệ thống CTTL do Công ty TNHH MTV Khai thác công trình thuỷ lợi Ninh Thuận quản lý Đánh giá hiệu quả của việc đầu tư kinh phí duy tu, SCTX các CTTL Đề xuất những giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý chi phí SCTX các CTTL ở Ninh Thuận
4 Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu
Cách tiếp cận của đề tài về công tác kiểm tra, thẩm định hồ sơ liên quan đến việc trích lập nguồn kinh phí dùng để duy tu, SCTX Thu thập tài liệu về sử dụng kinh phí các công trình đã được thi công xong Tiếp cận hệ thống văn bản quy phạm pháp luật về quản lý chi phí đầu tư XDCT
Phương pháp nghiên cứu tổng quan về công tác quản lý chi phí duy tu, sửa chữa Nghiên cứu các cơ sở pháp lý, khoa học và thực tiễn về quản lý chi phí duy tu sửa chữa CTTL Điều tra, thu thập, đánh giá các số liệu liên quan của các đơn vị có trách nhiệm, cùng phối hợp với Công ty TNHH MTV Khai thác CTTL Ninh Thuận trong công tác quản
lý chi phí SCTX
Trang 14Quản lý chi phí đầu tư xây dựng CTTL là một lĩnh vực quan trọng trong công tác đầu
tư xây dựng CTTL, bên cạnh các lĩnh vực quản lý về chất lượng, khối lượng, tiến độ,
an toàn và môi trường
Sự hiệu quả của việc quản lý chi phí trong đầu tư xây dựng CTTL được thể hiện ở nhiều mặt, trong đó chủ yếu là các tiêu chí: sự phù hợp với quy định pháp luật; tính hợp lý về mặt kinh tế, kỹ thuật trong giải pháp thiết kế XDCT; giảm giá thành XDCT; tính đúng đắn trong việc lập và thực hiện dự toán, thanh quyết toán; giảm thiểu các nội dung phát sinh
Để đạt được các tiêu chí như trên, thì việc quản lý chi phí phải được thực hiện xuyên suốt trong tất cả các giai đoạn đầu tư và các lĩnh vực đầu tư, ngay từ lúc bắt đầu khảo sát, lập dự án đầu tư, qua các quá trình lập thiết kế, dự toán, đấu thầu và lựa chọn nhà thầu, cung cấp vật tư thiết bị, thi công xây dựng đến khi hoàn thành đưa công trình vào
sử dụng, thanh toán và quyết toán vốn đầu tư
Quốc hội ban hành Luật đầu tư công số 49/2014/QH13; Luật xây dựng số 50/2014/QH13; Chính phủ ban hành nghị định số 32/2015/NĐ-CP về quản lý chi phí đầu tư xây dựng; Nghị định số 59/2015/NĐ-CP về quản lý dự án đầu tư xây dựng; Bộ Xây dựng ban hành thông tư số 06/2016/TT-BXD về hướng dẫn xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng; UBND tỉnh Ninh Thuận ban hành quyết định số 45/2014/QĐ-UBND ngày 12/6/2014 về Quy định một số nội dung về quản lý dự án đầu tư XDCT trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận và quyết định số 05/2015/QĐ-UBND ngày
Trang 154
20/01/2015 về Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định một số nội dung về quản lý
dự án đầu tư XDCT trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận ban hành kèm theo Quyết định
số 45/2014/QĐ-UBND ngày 12/6/2014 của UBND tỉnh Ninh Thuận Ngoài ra còn nhiều quy định khác của pháp luật liên quan chặt chẽ đến quản lý chi phí đầu tư xây dựng CTTL như đấu thầu; lựa chọn nhà thầu; hợp đồng…
Những văn bản nêu trên đều đưa ra các quy định chặt chẽ, phù hợp hơn với thực tiễn quản lý chi phí đầu tư xây dựng CTTL, góp phần tích cực đẩy mạnh tốc độ giải ngân, tiến độ thực hiện dự án, giảm nợ đọng trong xây dựng các dự án có sử dụng vốn đầu tư của Nhà nước Nâng cao vai trò của cơ quan quản lý Nhà nước trong nhiệm vụ định hướng, tạo thị trường cạnh tranh bình đẳng và minh bạch
Tuy nhiên, vẫn còn những bất cập trong quản lý chi phí đầu tư xây dựng CTTL ở Việt Nam cụ thể: Các quy định này mới chỉ dừng lại ở phạm vi hẹp, đó là quản lý chi phí đầu tư của các dự án sử dụng từ 30% vốn Nhà nước trở lên, mà chưa điều chỉnh các dự
án thực hiện theo hình thức đối tác công tư (Public - Private Partner) Trong khi đó bản chất của loại hình dự án Public - Private Partner (PPP) cũng là thu tiền phí hoặc chi phí dịch vụ từ người dân
Những quy định trước đây cũng chưa khắc phục được tình trạng chuyển giá của các chủ đầu tư ngoài Nhà nước, gây thất thu cho ngân sách Nhà nước, chưa đưa ra đầy đủ các nguyên tắc chung để các chủ thể liên quan đến đầu tư xây dựng biết, tuân thủ để mang lại hiệu quả đầu tư tốt hơn cho dự án sử dụng vốn ngoài Nhà nước
Đặc biệt đối với các dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn Nhà nước, việc phân cấp mạnh trong quản lý chi phí đầu tư XDCT sử dụng vốn Nhà nước trong những quy định trước đây đã dẫn đến tình trạng lạm quyền, hoặc ngược lại có những chủ đầu tư không dám đưa ra quyết định các vấn đề liên quan đến quản lý chi phí đầu tư XDCT, gây khó khăn cho kiểm soát của các cơ quan Nhà nước cũng như làm tăng phí vốn đầu tư Nâng cao vai trò của cơ quan quản lý nhà nước: Nghị định số 32/2015/NĐ-CP bổ sung, sửa đổi một số quy định nhằm khắc phục những tồn tại của quy định trong Nghị định 112/2009/NĐ-CP như việc kiểm soát chi phí của cơ quan quản lý nhà nước trước khi triển khai thực hiện, điều chỉnh tổng mức đầu tư do biến động giá, điểu chỉnh cơ
Trang 165
cấu dự toán và dự toán gói thầu, quản lý định mức, công bố chỉ số giá, chi phí quản lý
dự án và đầu tư xây dựng, thẩm quyền phê duyệt quyết toán
Cụ thể, đối với tổng mức đầu tư xây dựng, Nghị định 32/2015/NĐ-CP bổ sung thêm quy định về sơ bộ tổng mức đầu tư, cách xác định sơ bộ tổng mức đầu tư Sơ bộ tổng mức đầu tư là một nội dung trong Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đầu tư xây dựng Báo cáo này chủ đầu tư phải lập trước khi lập Báo cáo nghiên cứu khả thi đối với các
dự án quan trọng quốc gia, dự án nhóm A
Thẩm quyền thẩm định tổng mức đầu tư (thẩm quyền thẩm định dự án) có sự thay đổi
so với các quy định trước nhằm bảo đảm dự án được kiểm soát bởi các cơ quan chuyên môn của Nhà nước Đối với dự án quan trọng quốc gia, Hội đồng thẩm định Nhà nước
do Thủ tướng Chính phủ thành lập chủ trì tổ chức thẩm định Dự án sử dụng vốn ngân sách Nhà nước do cơ quan chuyên môn về xây dựng theo phân cấp chủ trì thẩm định
Dự án sử dụng vốn Nhà nước ngoài ngân sách do cơ quan chuyên môn trực thuộc người quyết định đầu tư chủ trì tổ chức thẩm định Dự án thực hiện theo hình thức hợp đồng dự án, hợp đồng đối tác công tư có góp vốn của Nhà nước do cơ quan Nhà nước
1.2.1, Thực trạng hệ thống CTTL, nguyên nhân, biện pháp khắc phục
Theo số liệu thống kê đánh giá chưa đầy đủ, các CTTL đang được khai thác gồm: 75
hệ thống thủy lợi lớn; 800 hồ đập loại lớn và vừa; hơn 3.500 hồ có dung tích trên 1 triệu m3 nước và đập cao trên 10 m; hơn 5.000 cống tưới, tiêu lớn; trên 10.000 trạm bơm lớn và vừa với tổng công suất bơm 24,8 triệu m3/h, hàng vạn CTTL vừa và nhỏ Các hệ thống có tổng năng lực tưới trực tiếp cho 3,45 triệu ha, tạo nguồn cấp nước cho 1,13 triệu ha, tiêu cho 1,4 triệu ha, ngăn mặn cho 0,87 triệu ha và cải tạo chua phèn cho 1,6 triệu ha đất canh tác nông nghiệp Diện tích lúa, rau màu và cây công nghiệp
Trang 17- Đầu tư xây dựng không đồng bộ từ đầu mối đến kênh mương nội đồng;
- Năng lực phục vụ của các hệ thống đạt bình quân 60% so với năng lực thiết kế Hiệu quả phục vụ chưa cao, chất lượng việc cấp thoát nước chưa chủ động và chưa đáp ứng được so với yêu cầu của sản xuất và đời sống;
- Nhiều cơ chế, chính sách quản lý khai thác hệ thống thủy lợi còn bất cập, không đồng
bộ, nhất là cơ chế chính sách về tổ chức quản lý, cơ chế tài chính;
- Tổ chức quản lý các hệ thống chưa đồng bộ và cụ thể, đặc biệt quản lý các hệ thống thủy lợi nhỏ Việc phân cấp tổ chức, quản lý ở nhiều địa phương còn chưa rõ ràng
Để ổn định và phát triển dân sinh kinh tế, công tác phát triển thuỷ lợi được Nhà nước quan tâm đầu tư ngày càng cao Phát triển thuỷ lợi nhằm mục tiêu bảo vệ, khai thác và
sử dụng tổng hợp nguồn nước nhằm bảo vệ dân sinh, sản xuất và đáp ứng nhu cầu nước cho phát triển tất cả các ngành kinh tế xã hội Sự nghiệp phát triển thuỷ lợi đã đạt được những thành tựu to lớn, góp phần vô cùng quan trọng cho sự phát triển của mọi ngành kinh tế, xã hội trong thời gian qua và nhất là trong thời kỳ đổi mới của đất nước, đặc biệt
là phát triển sản xuất lương thực
1.2.2, Các giải pháp đã và đang thực hiện trong công tác quản lý chi phí duy tu, sửa
chữa các CTTL
Nâng cao hiệu quả quản lý chi phí đầu tư xây dựng CTTL là nhiệm vụ quan trọng và xuyên suốt quá trình quản lý dự án đầu tư XDCT Vì vậy, phải không ngừng xây dựng, đào tạo nâng cao kiến thức chuyên môn cho đội ngũ quản lý; xây dựng các quy trình, quy định và hướng dẫn pháp luật liên quan đến công tác quản lý chi phí, nhằm quản lý hiệu quả chi phí, thể hiện ở các vấn đề chủ yếu sau đây
Trang 187
1.2.2.1, Về công tác khảo sát, lập dự án đầu tư
Tăng cường công tác thẩm tra, đóng góp ý kiến về sự hợp lý của phương án đầu tư, giải pháp thiết kế cơ sở, tổng mức đầu tư, tính hợp lý về mặt kinh tế, kỹ thuật, đảm dự
án thực hiện phải tiết kiệm, hiệu quả và khả thi Đây đều là các yếu tố quan trọng đến hiệu quả chi phí đầu tư
Phương án đầu tư về quy mô, các giải pháp thiết kế chính được tính toán, kiểm tra phù hợp với quy hoạch ngành, đảm bảo yêu cầu kỹ thuật nhưng không quá thừa và thiên về
an toàn quá mức để tiết kiệm chi phí và nâng cao hiệu quả đầu tư Tổ chức thẩm tra tại thực địa trên cơ sở đề xuất của đơn vị tư vấn thiết kế, đảm bảo phù hợp quy hoạch xây dựng, hạn chế đến mức thấp nhất về chi phí bồi thường giải phóng mặt bằng
Tổng mức đầu tư phải được xác định theo đúng phương pháp; áp dụng định mức, đơn giá phù hợp; đảm bảo tính đúng đắn và đầy đủ nội dung các mục chi phí; số liệu tính toán đủ mức chi tiết để nâng cao tính chính xác; giá trị tổng mức đầu tư phải hợp lý để đảm bảo tính hiệu quả và khả thi của dự án, đồng thời phù hợp cho việc triển khai các bước tiếp theo Chi phí bồi thường trong giai đoạn lập dự án cũng phải được lập, kiểm soát dự toán chi tiết phù hợp với yêu cầu thực tế
Công tác khảo sát XDCT được quản lý chặt chẽ, khối lượng khảo sát phải tính toán đủ đáp ứng phục vụ cho các bước thiết kế Công tác giám sát khảo sát được tăng cường để quản lý đơn vị tư vấn thực hiện khảo sát phù hợp với nhiệm vụ, phương án khảo sát được duyệt, đảm bảo yêu cầu về khối lượng, chất lượng
1.2.2.2, Về công tác thiết kế, dự toán XDCT
Giai đoạn thiết kế là việc triển khai các bước thiết kế sau thiết kế cơ sở là thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công Các bước thiết kế sau phải đảm bảo sự phù hợp so với thiết kế cơ sở hoặc bước thiết kế được duyệt trước đó Các giải phải thiết kế đúng yêu cầu và quy định, đảm bảo yêu cầu kỹ thuật với mức độ an toàn vừa phải; xác định khối lượng thiết kế đúng đắn và đầy đủ
Dự toán công trình, tổng dự toán dự án trong giai đoạn này là nội dung quan trọng và thiết yếu để quản lý chi phí, nên phải được lập, thẩm tra, thẩm định cụ thể và chi tiết
Áp dụng đúng đơn giá, định mức theo quy định, vận dụng chế độ chính sách phù hợp
Trang 198
với hướng dẫn cấp thẩm quyền, khối lượng đưa vào dự toán phù hợp với khối lượng trong thiết kế và biện pháp thi công được lập Nội dung và danh mục chi phí tính toán đầy đủ theo quy định và phù hợp với yêu cầu thực tế, giá trị tổng dự toán dự án trong hạn mức tổng mức đầu tư được duyệt
Công tác thẩm tra, thẩm định thiết kế, dự toán luôn được chú trọng và tăng cường để hạn chế đến mức thấp nhất các sai sót, phát sinh trong việc triển khai thi công Phát hiện kịp thời, điều chỉnh hoặc cắt giảm thiết kế các nội dung cần thiết để phù hợp thực
tế và nếu thấy mang lại sự hiệu quả tốt hơn Các nội dung sai sót, tồn tại hoặc các bài học từ việc tổ chức triển khai thực hiện từ các công trình trước đều được xem xét, rút kinh nghiệm để khắc phục hiệu quả Công tác lập thiết kế bản vẽ thi công các phần việc liên quan đến thiết bị được quan tâm, lập và cung cấp thiết kế bản vẽ thi công kịp thời cho nhà thầu để thi công, danh mục thiết kế bản vẽ thi công cần quản lý và theo dõi chặt chẽ, tránh bị thiếu sót
1.2.2.3, Về công tác đấu thầu, lựa chọn nhà thầu
Việc tổ chức đấu thầu và lựa chọn nhà thầu đều được thực hiện trên cơ sở kế hoạch đấu thầu được duyệt và các quy định về công tác đấu thầu Kế hoạch đấu thầu dự án được lập ngay sau khi phê duyệt dự án và được điều chỉnh phù hợp sau khi phê duyệt thiết kế, dự toán, tổng dự toán Dự toán gói thầu trong giai đoạn này được xác định cụ thể và chi tiết trên cơ sở dự toán công trình được duyệt, làm cơ sở pháp lý cho việc thực hiện ở các bước tiếp theo
Các gói thầu xây lắp, cung cấp vật tư thiết bị, hoặc hỗn hợp xây lắp và cung cấp vật tư thiết bị được tổ chức đấu thầu theo hình thức lựa chọn nhà thầu phổ biến là đấu thầu rộng rãi, nên có tính cạnh tranh cao và tiết kiệm đáng kể chi phí so với dự toán gói thầu được duyệt Các gói thầu tư vấn, gói thầu mang tính đặc thù và các gói thầu khác được thực hiện lựa chọn nhà thầu theo hình thức trong kế hoạch đấu thầu được duyệt Bên cạnh lợi ích tiết kiệm và giảm giá thành công trình Các nhà thầu trúng thầu với giá khá thấp cũng gây hệ lụy khó khăn cho nhà thầu trong việc thực hiện hợp đồng Vì vậy, cần có biện pháp tăng cường công tác kiểm soát, giám sát chất lượng, tiến độ để công trình được thi công hoàn thành đảm bảo yêu cầu
Trang 209
1.2.2.4, Về công tác thực hiện hợp đồng, xử lý phát sinh
Việc tổ chức thực hiện hoàn thành dự án đảm bảo tiến độ góp phần quan trọng vào việc giảm chi phí và hiệu quả đầu tư Do vậy, cần quản lý chặt chẽ việc thực hiện các hợp đồng, thực hiện tốt công tác giám sát, quản lý chất lượng, khối lượng, tiến độ thực hiện, nghiệm thu thanh toán cho nhà thầu kịp thời Có biện pháp hữu hiệu đẩy nhanh tiến độ, quy định chặt chẽ và có biện pháp chế tài phạt hợp đồng nếu nhà thầu không đáp ứng tiến độ yêu cầu
Việc phát sinh trong việc thực hiện hợp đồng thi công xây lắp là không thể tránh khỏi, tuy nhiên phải có giải pháp hạn chế đến mức thấp nhất, xử lý hợp lý và kịp thời khi có tình huống phát sinh Các nội dung phát sinh phải được tổ chức lập thiết kế hiệu chỉnh, phê duyệt, thương thảo đàm phán và bổ sung phụ lục hợp đồng đảm bảo đúng trình tự
và nội dung thủ quy định, giải pháp phải tiết kiệm và hiệu quả nhất
Khi bắt đầu khởi công thực hiện dự án, phải lập bảng theo dõi kiểm soát và quản lý chi phí của dự án, công trình, gói thầu Mọi đợt phát sinh phải được cập nhật vào bảng theo dõi chi phí, cân đối sử dụng trong phần vốn còn lại của công trình từ chi phí dự phòng và phần tiết kiệm được từ đấu thầu, tránh tình trạng vượt dự toán, tổng dự toán, tổng mức đầu tư
1.2.2.5, Về công tác quyết toán vốn đầu tư
Các hợp đồng xây lắp có quyết toán sau khi nhà thầu hoàn tất nghĩa vụ hợp đồng Toàn bộ khối lượng công việc được tổng hợp, đối chiếu cụ thể giữa thiết kế so với hợp đồng, nghiệm thu, hoàn công, đảm bảo phù hợp Từ đó đưa vào quyết toán các khối lượng đảm bảo tính pháp lý, xử lý loại bỏ các khối lượng không phù hợp Đối với các trường hợp thi công chậm tiến độ do lỗi chủ quan của nhà thầu đã được xác định trong quá trình thi công thì kiên quyết đưa vào phạt chậm tiến độ trong hồ sơ quyết toán Việc quyết toán toàn bộ dự án được thực hiện trên cơ sở tổng hợp quyết toán các hợp đồng riêng lẻ, đảm bảo đầy đủ hạng mục chi phí và tính hợp pháp, chứng từ hợp lệ Tổ chức đánh giá sự tiết kiệm, hiệu quả của dự án, so sánh chi phí quyết toán thực tế với
dự toán, tổng dự toán và tổng mức đầu tư Công tác quyết toán vốn đầu tư được thực hiện nhanh chóng, đáp ứng chất lượng và tuân thủ quy định về đầu tư xây dựng
Trang 2110
1.3, Các mô hình quản lý dự án đầu tư xây dựng CTTL và hình thức trích lập nguồn kinh phí SCTX các CTTL ở Việt Nam
1.3.1, Các mô hình quản lý dựa án đầu tư xây dựng CTTL
1.3.1.1, Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng một dự án
Chủ đầu tư quyết định thành lập BQLDA đầu tư xây dựng một dự án để quản lý thực hiện dự án quy mô nhóm A có công trình xây dựng cấp đặc biệt, dự án áp dụng công nghệ cao được Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ xác nhận bằng văn bản, dự án về quốc phòng, an ninh có yêu cầu bí mật nhà nước, dự án sử dụng vốn khác
BQLDA đầu tư xây dựng một dự án là tổ chức sự nghiệp trực thuộc chủ đầu tư, có tư cách pháp nhân độc lập, được sử dụng con dấu riêng, được mở tài khoản tại kho bạc nhà nước và ngân hàng thương mại theo quy định để thực hiện các nhiệm vụ quản lý
dự án được chủ đầu tư giao; chịu trách nhiệm trước pháp luật và chủ đầu tư về hoạt động quản lý dự án của mình
BQLDA đầu tư xây dựng một dự án phải có đủ điều kiện năng lực theo quy định, được phép thuê tổ chức, cá nhân tư vấn có đủ điều kiện năng lực để thực hiện một số công việc thuộc nhiệm vụ quản lý dự án của mình
Chủ đầu tư quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức hoạt động của BQLDA đầu tư xây dựng một dự án theo quy định Luật Xây dựng năm 2014 [7]
1.3.1.2, Thuê tư vấn quản lý dự án đầu tư xây dựng
Trường hợp BQLDA chuyên ngành, BQLDA khu vực không đủ điều kiện năng lực để thực hiện một số công việc quản lý dự án đầu tư xây dựng thì được thuê tổ chức, cá nhân tư vấn có đủ điều kiện năng lực theo quy định để thực hiện
Đối với các doanh nghiệp là thành viên của tập đoàn kinh tế, tổng công ty nhà nước nếu không đủ điều kiện năng lực để quản lý dự án đầu tư xây dựng bằng nguồn vốn nhà nước ngoài ngân sách hoặc vốn khác thì được thuê tổ chức, cá nhân tư vấn có đủ điều kiện năng lực theo quy định để thực hiện
Tổ chức tư vấn quản lý dự án có thể đảm nhận thực hiện một phần hoặc toàn bộ các nội dung quản lý dự án theo hợp đồng ký kết với chủ đầu tư
Trang 2211
Tổ chức tư vấn quản lý dự án được lựa chọn phải thành lập văn phòng quản lý dự án tại khu vực thực hiện dự án và phải có văn bản thông báo về nhiệm vụ, quyền hạn của người đại diện và bộ máy trực tiếp quản lý dự án gửi chủ đầu tư và các nhà thầu có liên quan
Chủ đầu tư có trách nhiệm giám sát việc thực hiện hợp đồng tư vấn quản lý dự án, xử
lý các vấn đề có liên quan giữa tổ chức tư vấn quản lý dự án với các nhà thầu và chính quyền địa phương trong quá trình thực hiện dự án [7]
1.3.1.3, Chủ đầu tư trực tiếp thực hiện quản lý dự án
Chủ đầu tư sử dụng tư cách pháp nhân của mình và bộ máy chuyên môn trực thuộc để trực tiếp quản lý đối với dự án cải tạo, sửa chữa, nâng cấp công trình xây dựng quy mô nhỏ có tổng mức đầu tư dưới 5 (năm) tỷ đồng, dự án có sự tham gia của cộng đồng và
dự án có tổng mức đầu tư dưới 2 (hai) tỷ đồng do UBND cấp xã làm chủ đầu tư
Cá nhân tham gia quản lý dự án làm việc theo chế độ kiêm nhiệm và phải có chuyên môn nghiệp vụ phù hợp với công việc đảm nhận Chủ đầu tư được thuê tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện năng lực để giám sát thi công và tham gia nghiệm thu hạng mục, công trình hoàn thành Chi phí thực hiện dự án phải được hạch toán riêng theo quy định của pháp luật [7]
1.3.2, Các hình thức trích lập nguồn kinh phí SCTX CTTL
1.3.2.1, Nguồn kinh phí SCTX CTTL được cấp từ ngân sách nhà nước
Theo Luật Ngân sách Nhà nước số 83/2015/QH13 ngày 25/6/2015 thì Ngân sách nhà nước là toàn bộ các khoản thu, chi của Nhà nước được dự toán và thực hiện trong một khoảng thời gian nhất định do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định để bảo đảm thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước, trong đó
- Ngân sách trung ương là các khoản thu ngân sách nhà nước phân cấp cho cấp trung ương hưởng và các khoản chi ngân sách nhà nước thuộc nhiệm vụ chi của cấp trung ương
Trang 2312
- Ngân sách địa phương là các khoản thu ngân sách nhà nước phân cấp cho cấp địa phương hưởng, thu bổ sung từ ngân sách trung ương cho ngân sách địa phương và các khoản chi ngân sách nhà nước thuộc nhiệm vụ chi của cấp địa phương
Năm ngân sách bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 và kết thúc vào ngày 31 tháng 12 năm dương lịch
Đối tượng được cấp kinh phí SCTX CTTL là DNNN được giao nhiệm vụ quản lý khai
thác CTTL; Tổ chức hợp tác dùng nước quản lý, khai thác và bảo vệ CTTL được xây dựng bằng ngân sách nhà nước hoặc có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước
- Đối tượng được cấp kinh phí là DNNN khai thác CTTL, tổ chức hợp tác dùng nước
sử dụng máy bơm để thực hiện việc tưới, tiêu nước phục vụ sản xuất nông nghiệp;
- Việc cấp kinh phí để bơm nước phòng, chống úng và cấp kinh phí bơm nước chống hạn vượt định mức chỉ áp dụng với các trạm bơm được xây dựng theo quy hoạch hoặc trạm bơm xây dựng bổ sung vận hành theo quy trình được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt và trạm bơm di động nằm trong kế hoạch phòng, chống úng, hạn;
- Kinh phí được cấp cho việc bơm nước chống úng chỉ nhằm chi trả tiền điện, xăng, dầu để chạy máy bơm chống úng;
- Kinh phí được cấp cho việc bơm nước chống hạn chỉ nhằm trả tiền điện, xăng, dầu tiêu thụ vượt trội để chạy máy bơm chống hạn vượt định mức sử dụng để bơm nước tưới trong điều kiện bình thường
Hàng năm, đối tượng trong diện được cấp kinh phí phải lập kế hoạch cấp kinh phí phòng, chống úng, hạn nằm trong kế hoạch sản xuất, kinh doanh trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt theo quy định
Việc lập kế hoạch phòng, chống úng, hạn phải tính toán nhu cầu lắp đặt trạm bơm di động dự phòng và chỉ cho phép vận hành trong ðiều kiện khẩn cấp về úng ngập hoặc hạn hán výợt quá khả nãng của công trình trạm bơm cố định và phải xác định rõ phạm
vi, diện tích phục vụ, định mức sử dụng điện, xăng, dầu của mỗi trạm bơm
Trang 2413
Trường hợp có thiên tai xảy ra, nếu các chi phí về điện, xăng, dầu phòng, chống úng, hạn vượt quá mức bình thường hàng năm và tiền thủy lợi phí bị thất thu do các hộ dùng nước được miễn, giảm theo quy định, đơn vị quản lý, khai thác CTTL được cấp bù từ nguồn dự phòng ngân sách cấp tỉnh đối với đơn vị do địa phương quản lý; từ nguồn dự phòng ngân sách trung ương đối với đơn vị do trung ương quản lý
Trường hợp ngân sách địa phương sau khi bố trí lại ngân sách, sử dụng dự phòng, quỹ
dự trữ tài chính vẫn không đủ thì UBND tỉnh báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định việc bổ sung từ ngân sách trung ương
Quy trình xét cấp kinh phí cho việc phòng, chống úng, hạn theo quy định được thực hiện như sau
- Căn cứ vào nhu cầu điện, xăng, dầu trong kế hoạch phòng, chống úng, hạn đã được phê duyệt, DNNN khai thác CTTL, tổ chức hợp tác dùng nước lập dự trù xin cấp tạm ứng kinh phí từng mùa vụ sản xuất trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt và được tạm ứng 30% dự toán kinh phí được duyệt, vào đầu mỗi vụ sản xuất;
- Cuối mỗi vụ sản xuất, DNNN khai thác CTTL, tổ chức hợp tác dùng nước phải lập báo cáo đánh giá tình hình bơm nước phòng, chống úng, hạn và phần điện, xăng, dầu
đã tiêu thụ trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt làm căn cứ để thanh quyết toán toàn bộ kinh phí đã sử dụng
Việc cấp kinh phí cho DNNN khai thác CTTL, tổ chức hợp tác dùng nước phần thủy lợi phí bị thất thu do thiên tai gây mất mùa được quy định cụ thể
- Trường hợp khi thiên tai xảy ra gây mất mùa, thiệt hại về năng suất, sản lượng cây trồng mà người dùng nước có yêu cầu miễn, giảm thủy lợi phí thì DNNN khai thác CTTL, tổ chức hợp tác dùng nước phải báo cáo cơ quan có thẩm quyền để thành lập Đoàn kiểm tra thực tế, có sự tham gia của đại diện chính quyền địa phương, đại diện người dùng nước, đại diện các ngành trồng trọt, thống kê, kế hoạch, tài chính;
Trang 2514
- Đoàn kiểm tra thực tế xem xét đánh giá xác định mức độ thiệt hại, lập biên bản báo cáo cơ quan nhà nước có thẩm quyền xem xét ra quyết định cấp kinh phí cho trường hợp thủy lợi phí bị thất thu
- DNNN khai thác CTTL, tổ chức hợp tác dùng nước lập hồ sơ xin cấp phần thủy lợi phí bị thất thu trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt Thủy lợi phí được miễn, giảm theo các mức sau:
+ Thiệt hại dưới 30% sản lượng thì giảm 50% thủy lợi phí;
+ Thiệt hại từ 30% đến dưới 50% sản lượng thì giảm 70% thủy lợi phí;
+ Thiệt hại từ 50% sản lượng trở lên thì miễn thủy lợi phí
- Kinh phí cấp cho trường hợp thủy lợi phí bị thất thu do thiên tai gây mất mùa được trích trong ngân sách phòng, chống thiên tai hàng năm để cấp cho DNNN khai thác CTTL, tổ chức hợp tác dùng nước
Thẩm quyền phê duyệt kế hoạch và quyết toán kinh phí phòng, chống úng, hạn; kinh phí cấp cho trường hợp thủy lợi phí bị thất thu do thiên tai gây mất mùa được quy định
- Bộ NN & PTNT phê duyệt kế hoạch và quyết toán kinh phí đối với các DNNN khai thác CTTL trực thuộc Bộ;
- UBND cấp tỉnh phê duyệt kế hoạch và quyết toán kinh phí đối với các DNNN khai thác CTTL trực thuộc tỉnh, huyện;
- Trường hợp DNNN khai thác CTTL phục vụ nhiều tỉnh nhưng không trực thuộc
Bộ NN & PTNT thì UBND cấp tỉnh trực tiếp quản lý DNNN khai thác CTTL đó có thẩm quyền phê duyệt kế hoạch và quyết toán kinh phí theo đề nghị của Hội đồng quản lý hệ thống;
- UBND cấp huyện phê duyệt kế hoạch và quyết toán kinh phí đối với các tổ chức hợp tác dùng nước
Việc cấp kinh phí để khôi phục CTTL bị thiên tai phá hoại được quy định
Trang 2615
- Trường hợp thiên tai bất khả kháng gây hư hỏng công trình và hạng mục công trình của hệ thống thì DNNN khai thác CTTL, tổ chức hợp tác dùng nước phải tiến hành kiểm tra khảo sát, xác định đầy đủ những hư hỏng, lập biên bản báo cáo, đồng thời phải lập dự án sửa chữa, khôi phục công trình theo trình tự thủ tục quản lý đầu tư và xây dựng cơ bản hiện hành trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của pháp luật;
- Việc cấp và sử dụng kinh phí khôi phục công trình bị thiên tai phá hoại được thực hiện theo trình tự thủ tục quản lý đầu tư và xây dựng cơ bản và các quy định khác của pháp luật
1.3.2.2, Nguồn kinh phí được trích lập từ Doanh thu của DNNN khai thác CTTL, tổ
chức hợp tác dùng nước
Theo nghị định số 67/2012/NĐ-CP của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 143/2003/NĐ-CP ngày 28/11/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh khai thác và bảo vệ CTTL Doanh thu của DNNN khai thác CTTL, tổ chức hợp tác dùng nước chủ yếu từ thủy lợi phí và tiền nước
Mức thu thủy lợi phí đối với đất trồng lúa
Bảng 1.1 Biểu mức thu thủy lợi phí đối với đất trồng lúa
Mức thu (1.000 đồng/ha/vụ)
Trang 2716
- Tưới tiêu bằng trọng lực và kết hợp động lực hỗ trợ 1.218
- Tưới tiêu bằng trọng lực và kết hợp động lực hỗ trợ 1.130
- Tưới tiêu bằng trọng lực và kết hợp động lực hỗ trợ 824
- Trường hợp tưới, tiêu chủ động một phần thì thu bằng 60% mức phí tại Biểu trên
- Trường hợp chỉ tạo nguồn tưới, tiêu bằng trọng lực thì thu bằng 40% mức phí tại Biểu trên
- Trường hợp chỉ tạo nguồn tưới, tiêu bằng động lực thì thu bằng 50% mức phí tại Biểu trên
- Trường hợp lợi dụng thủy triều để tưới, tiêu thì thu bằng 70% mức phí tưới tiêu bằng trọng lực
- Trường hợp phải tạo nguồn từ bậc 2 trở lên đối với các công trình được xây dựng theo quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt, mức thu thủy lợi phí được tính tăng thêm 20% so với mức phí tại Biểu trên
Trang 2817
- Trường hợp phải tách riêng mức thu cho tưới, tiêu trên cùng một diện tích thì mức thu thủy lợi phí cho tưới được tính bằng 70%, cho tiêu bằng 30% mức thu quy định tại Biểu trên
UBND cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quy định cụ thể danh mục công trình và biện pháp tưới, tiêu nước áp dụng đối với từng CTTL thuộc phạm vi địa phương quản lý
Đối với diện tích trồng mạ, rau, màu, cây công nghiệp ngắn ngày kể cả cây vụ đông thì mức thu thủy lợi phí bằng 40% mức thủy lợi phí đối với đất trồng lúa
Mức thủy lợi phí áp dụng đối với sản xuất muối tính bằng 2% giá trị muối thành phẩm Mức thu tiền nước đối với tổ chức, cá nhân sử dụng nước hoặc làm dịch vụ từ CTTL
để phục vụ cho các mục đích không phải sản xuất lương thực
Bảng 1.2 Biểu mức thu tiền nước đối với tổ chức, cá nhân sử dụng nước hoặc làm dịch
vụ từ CTTL để phục vụ cho các mục đích không phải sản xuất lương thực
TT Các đối tượng dùng nước Đơn vị
Thu theo các biện pháp
công trình Bơm
điện
Hồ đập, kênh cống
1 - Cấp nước dùng sản xuất công
nghiệp, tiểu công nghiệp đồng/m3
2 - Cấp nước cho nhà máy nước
sinh hoạt, chăn nuôi đồng/m3
3
- Cấp nước tưới các cây công
nghiệp dài ngày, cây ăn quả, hoa
và cây dược liệu
250
5
- Nuôi trồng thủy sản tại công
trình hồ chứa thủy lợi
- Nuôi cá bè
% Giá trị sản lượng
5% ÷ 8%
6% ÷ 8%
Trang 297.200 1.800
7 Sử dụng nước từ công tŕnh thủy
lợi để phát điện
% giá trị sản lượng điện thương phẩm
UBND cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quy định cụ thể mức thu tại các tiết
5, 7, 8 Biểu mức thu tiền nước cho phù hợp với thực tế của hệ thống CTTL ở địa phương và quy định về phân cấp, tổ chức quản lý CTTL hiện hành
Căn cứ tình hình thực tế từng giai đoạn cụ thể, Thủ tướng Chính phủ quyết định điều chỉnh mức thu tăng tối đa 30% so với mức thu quy định này trên cơ sở đề nghị của Bộ Tài chính, Bộ NN & PTNT Trường hợp cần điều chỉnh mức thu vượt 30% so với mức thu quy định này thì Bộ NN & PTNT, Bộ Tài chính trình Chính phủ quyết định
Mức thủy lợi phí được tính ở vị trí cống đầu kênh của tổ chức hợp tác dùng nước đến công trình đầu mối của CTTL UBND cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quy định vị trí cống đầu kênh của tổ chức hợp tác dùng nước cho từng hệ thống công trình theo hướng dẫn của Bộ NN & PTNT
Tổ chức hợp tác dùng nước thỏa thuận với tổ chức, cá nhân sử dụng nước về mức phí dịch vụ lấy nước từ sau cống đầu kênh đến mặt ruộng (kênh nội đồng), mức phí này không được vượt quá mức trần do UBND cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quy định
Trang 3019
Bộ NN & PTNT, UBND cấp tỉnh có trách nhiệm tổ chức, chỉ đạo việc duy tu, bảo dưỡng thường xuyên CTTL thuộc phạm vi quản lý DNNN khai thác CTTL, tổ chức hợp tác dùng nước trực tiếp quản lý, khai thác và bảo vệ CTTL có trách nhiệm duy tu, bảo dưỡng thường xuyên CTTL Kinh phí duy tu, bảo dưỡng thường xuyên CTTL được lấy từ thủy lợi phí, tiền nước và nguồn ngân sách dự phòng để cấp cho phần thủy lợi phí bị thất thu do thiên tai gây mất mùa và phần thủy lợi phí, tiền nước được miễn, giảm đối với địa bàn có điều kiện kinh tế khó khăn và địa bàn có điều kiện đặc biệt khó khăn [6]
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1
Những kết quả nghiên cứu chính tác giả đã đạt được qua chương 1 của luận văn đó là
1 Khái quát được những thành công và bất cập trong công tác quản lý chi phí duy tu, sửa chữa các CTTL ở Việt Nam;
2 Đề xuất được 5 giải pháp đã và đang thực hiện trong công tác quản lý chi phí duy tu, sửa chữa các CTTL ở Việt Nam Từ khâu khảo sát, lập dự án đầu tư; Thiết kế, dự toán XDCT; Đấu thầu, lựa chọn nhà thầu; Thực hiện hợp đồng, xử lý phát sinh và khâu quyết toán vốn đầu tư;
3 Định nghĩa được 4 mô hình quản lý dự án đầu tư xây dựng các CTTL, trong đó chú trọng đến mô hình chủ đầu tư trực tiếp thực hiện quản lý dự án, để tác giả đi sâu phân tích trong chương 3 (nội dung chính) của luận văn
4 Phân biệt và đánh giá được sự khác nhau giữa hai hình thức trích lập nguồn kinh phí SCTX các CTTL làm cơ sở để tác giả đi sâu nghiên cứu về công tác quản lý chi phí SCTX các CTTL ở Ninh Thuận
Vấn đề đặt ra là tính pháp lý, khoa học và thực tiễn của Việt Nam về quản lý chi phí đối với các dự án duy tu, sửa chữa CTTL cần được làm rõ ? Nội dung những văn bản quy phạm pháp luật quy định những gì ? Việc chấp hành những quy định đó cụ thể ra sao? Sẽ được tác giả phân tích đánh giá tại chương 2 của luận văn
Trang 3120
CHƯƠNG 2, CƠ SỞ PHÁP LÝ, KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆT NAM VỀ QUẢN LÝ CHI PHÍ ĐỐI VỚI CÁC HẠNG MỤC SCTX CTTL
2.1, Quản lý chi phí đối với các hạng mục SCTX CTTL
2.1.1, Nguyên tắc quản lý chi phí đối với các hạng mục SCTX CTTL
Quản lý chi phí đối với các hạng mục sửa chữa CTTL phải bảo đảm mục tiêu đầu tư, hiệu quả dự án đã được phê duyệt, phù hợp với trình tự đầu tư xây dựng theo quy định của Luật Xây dựng và nguồn vốn sử dụng Chi phí đầu tư xây dựng đối với các dự án sửa chữa CTTL phải được tính đúng, tính đủ cho từng dự án, công trình, gói thầu xây dựng, phù hợp với yêu cầu thiết kế, chỉ dẫn kỹ thuật, điều kiện xây dựng, mặt bằng giá thị trường tại thời điểm xác định chi phí và khu vực XDCT
Nhà nước thực hiện quản lý chi phí đối với các hạng mục sửa chữa CTTL thông qua việc ban hành, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy định pháp luật; hướng dẫn phương pháp lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng
Chủ đầu tư chịu trách nhiệm quản lý chi phí đầu tư xây dựng từ giai đoạn chuẩn bị dự
án đến khi kết thúc xây dựng đưa công trình của dự án vào khai thác sử dụng trong phạm vi tổng mức đầu tư của dự án được phê duyệt gồm cả trường hợp tổng mức đầu
tư được điều chỉnh theo quy định Chủ đầu tư được thuê tổ chức, cá nhân tư vấn quản
lý chi phí đủ điều kiện năng lực theo quy định tại Nghị định về quản lý dự án đầu tư xây dựng để lập, thẩm tra, kiểm soát và quản lý chi phí đầu tư xây dựng
Việc thanh tra, kiểm tra, kiểm toán chi phí đầu tư xây dựng phải được thực hiện theo các căn cứ, nội dung, cách thức, thời điểm xác định tổng mức đầu tư xây dựng, dự toán xây dựng, dự toán gói thầu xây dựng, định mức xây dựng, giá xây dựng, chỉ số giá xây dựng của công trình đã được người quyết định đầu tư, chủ đầu tư thống nhất sử dụng phù hợp với các giai đoạn của quá trình hình thành chi phí theo quy định về quản lý chi phí đầu tư xây dựng [8]
Trang 3221
2.1.2, Chi phí sửa chữa thường xuyên các công trình thủy lợi
2.1.2.1, Sửa chữa thường xuyên tài sản cố định
Sửa chữa thường xuyên tài sản cố định của Doanh nghiệp khai thác CTTL là tu sửa, nạo vét, bồi trúc, thay thế đối với các bộ phận công trình, kênh mương, nhà xưởng, máy móc, thiết bị của Doanh nghiệp bị hư hỏng nhỏ, bồi lấp hàng năm, chưa ảnh hưởng lớn đến năng lực hoạt động nhưng phải tu sửa, nạo vét ngay để chống xuống cấp và đảm bảo công trình làm việc bình thường, không ảnh hưởng đến sản xuất và không dẫn đến những hư hỏng lớn
Chi phí SCTX là một khoản chi trong tổng chi phí hoạt động tưới tiêu và được duyệt chi từ nguồn thu thuỷ lợi phí Ngân sách nhà nước chỉ hỗ trợ cho các doanh nghiệp Khai thác CTTL có nguồn thu không đủ bù đắp chi phí sau khi đã huy động hết khả năng và các nguồn vốn hợp pháp của doanh nghiệp hoặc đơn vị
2.1.2.2, Nội dung về sửa chữa thường xuyên tài sản cố định
Sửa chữa thường xuyên công trình, kênh mương bao gồm: Bồi trúc mái đập, bờ kênh, nạo vét cửa khẩu công trình, kênh mương theo các thông số kỹ thuật đã được duyệt; xử
lý mạch đùn, thẩm lậu, hang động vật, tổ mối; lắp ráp, tháo dỡ trạm bơm tạm; đắp phá
bờ ngăn để chống úng, chống hạn; lát mái đá, mái bê tông, mang cống, hố tiêu năng; trát chít, ốp vá khe nứt, sứt mẻ của các cáu kiện xây đúc; thay thế phai bộ máy đóng
mở cống; sơn chống gỉ (từ 5 m2 trở lên) dàn khung, cánh cống; vớt rong rác cản trở (từ
10 m2 trở lên) và các hạng mục công việc phù hợp với quy định của Điều 1 trên đây Sửa chữa thường xuyên máy móc, thiết bị bao gồm: Sửa chữa hoặc thay thế các linh kiện như bị, bạc, đai ốc ống hút, ống đẩy nắp la pê, clepin máy bơm; sấy động cơ; sửa chữa thay thế thiết bị điện như atomat, cầu chì, cầu dao, dây dẫn, vệ sinh, xiết chặt, gia
cố đầu bọt, hệ thống thanh cái, cáp ngầm, chống sét, ánh sáng, thông tin và các thiết bị khác
Sửa chữa thường xuyên nhà, xưởng bao gồm: Đảo, thay ngói, tấm lợp, sửa chữa phần gỗ (thay thế vì kèo, xà gồ, ), trần bê tông (xử lý các khe nứt, chống dột), trát tường, lát nền, quét vôi, ve, sơn cánh cửa
Trang 3322
Đo đạc, kiểm tra định kỳ tính ổn định của công trình theo thiết kế (cao trình trạm bơm, đập, chất lượng làm việc của các thiết bị cơ khí, điện); sửa chữa, làm mốc kiểm tra theo dõi, bảo vệ công trình
Tài sản cố định tuy thuộc yêu cầu sửa chữa lớn như quy định ở điều 4 dưới đây nhưng giá trị sửa chữa dưới 50 triệu đồng (đối với công trình đất), dưới 20 triệu đồng (đối với công trình xây đúc); dưới 10 triệu đồng (đối với máy móc, thiết bị) và có yêu cầu kỹ thuật không phức tạp thì được chuyển sang sửa chữa thường xuyên [19]
2.1.2.3, Bảo dưỡng tài sản cố định
Bảo dưỡng là công việc phải làm hàng ngày hoặc định kỳ nhằm duy trì vận hành bình thường và kéo dài tuổi thọ đối với công trình, máy móc, thiết bị, bao gồm việc bảo dưỡng công trình như bồi trúc, xử lý rò rỉ, thẩm lậu; kiểm tra, phát hiện hang động vật,
tổ mối; san lấp ổ gà đường, bờ kênh, hốt đất xô, xếp mái đá, mái bê tông, trát chít vết nứt, sứt mẻ; cắt cỏ, chăm sóc trồng bổ sung, thay thế cỏ bị chết; vớt rong rác (dưới 10
m2), khai thông dòng chảy: là những việc tương tự như sửa chữa thường xuyên nhưng khối lượng nhỏ hơn 1 m3 đối với đất và nhỏ hơn 0,3 m3 đối với xây đúc với điều kiện thi công đơn giản, không đòi hỏi công nghệ phức tạp, chủ yếu sử dụng lao động phổ thông; bảo dưỡng máy móc thiết bị như cao hà, sơn chống gỉ (dưới 5 m2), bắt vít, xiết
bu lông, thay đai ốc, sấy động cơ, tra dầu mỡ, vệ sinh công nghệ và vận hành thử máy móc thiết bị
Bảo dưỡng là công việc không có khoản chi riêng trong tổng chi phí hoạt động dịch vụ tưới tiêu Doanh nghiệp khai thác CTTL phải huy động lao động trực tiếp của Doanh nghiệp tự bảo dưỡng và chỉ được chi tiền vật liệu trong khoản chi vật liệu dùng cho vận hành, bảo dưỡng công trình, máy móc thiết bị
2.1.2.4, Sửa chữa lớn tài sản cố định
Sửa chữa lớn (đại tu) tài sản cố định là công việc sửa chữa, nạo vét theo chu kỳ hoặc
xử lý sự cố với khối lượng lớn, hoặc phải thay thế một số bộ phận quan trọng bị hư hỏng nặng, nếu không được sửa chữa, nạo vét ngay thì sẽ gây hư hỏng, ách tắc hạn chế năng lực đến mức nghiêm trọng hoặc gây đổ vỡ công trình, máy móc, thiết bị
Trang 3423
Vốn sửa chữa lớn tài sản cố định được đầu tư từ các nguồn: Ngân sách Nhà nước, vốn tài trợ, vốn vay và thuỷ lợi phí, được thực hiện theo trình tự đầu tư xây dựng cơ bản Riêng các công trình sửa chữa lớn thuộc địa phương quản lý và thuộc nguồn vốn doanh thu thuỷ lợi phí thì do UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tuỳ theo quy mô công trình mà phân cấp cho Sở Nông nghiệp & PTNT duyệt từng phần hoặc toàn bộ thủ tục xin đầu tư vốn [19]
2.1.2.5, Mức khung chi phí sửa chữa thường xuyên
Mức khung chi phí SCTX trên tổng chi phí hoạt động tưới tiêu: Căn cứ yêu cầu thực
tế, thời gian đã khai thác của từng loại công trình ở từng vùng để quy định mức khung chi phí SCTX tài sản cố định của Doanh nghiệp khai thác CTTL bằng tỷ lệ dưới đây của tổng các chi phí cho công tác tưới tiêu
Loại hệ thống công trình Tỷ lệ % so với tổng chi phí tưới tiêu
Tưới tiêu tự chảy (hồ, cống, đập, kênh,
Tưới tiêu tự chảy kết hợp bơm điện 23-28
Mức khung chi phí SCTX trên giá trị tài sản cố định: Mức khung tỷ lệ % trên giá trị tài sản cố định (nguyên giá) dưới đây áp dụng đối với các Doanh nghiệp khai thác CTTL
có giá trị tài sản cố định đã được đánh giá lại phù hợp với thực tế hoặc các hệ thống công trình xây dựng cơ bản mới đưa vào sử dụng có giá trị sát với thực tế hiện nay
bơm điện 0,45 - 1,05 0,55 – 1,15 0,65 – 1,25 0,55 – 1,25
Trang 3524
2.1.3, Dự toán đối với các hạng mục sửa chữa CTTL
2.1.3.1, Nội dung dự toán đối với các hạng mục sửa chữa CTTL
Dự toán là toàn bộ chi phí cần thiết để thực hiện , được xác định ở giai đoạn thực hiện
dự án phù hợp với thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công và các yêu cầu công việc phải thực hiện của công trình
Nội dung dự toán gồm chi phí xây dựng, chi phí thiết bị, chi phí quản lý dự án, chi phí
tư vấn đầu tư xây dựng, chi phí khác và chi phí dự phòng được quy định cụ thể
- Chi phí xây dựng gồm chi phí trực tiếp, chi phí chung, thu nhập chịu thuế tính trước, thuế giá trị gia tăng;
- Chi phí thiết bị gồm chi phí mua sắm thiết bị công trình và thiết bị công nghệ, chi phí đào tạo, chuyển giao công nghệ, chi phí lắp đặt, thí nghiệm, hiệu chỉnh và các chi phí khác có liên quan;
- Chi phí quản lý dự án gồm các chi phí để tổ chức thực hiện quản lý dự án đối với công trình kể từ giai đoạn chuẩn bị dự án, thực hiện dự án và kết thúc xây dựng đưa công trình vào khai thác sử dụng;
- Chi phí tư vấn đầu tư XDCT gồm chi phí khảo sát, thiết kế, giám sát xây dựng và các chi phí tư vấn khác liên quan;
- Chi phí khác của công trình gồm chi phí hạng mục chung và các chi phí không thuộc các nội dung quy định trên Chi phí hạng mục chung gồm chi phí xây dựng nhà tạm để
ở và điều hành thi công tại hiện trường, chi phí di chuyển thiết bị thi công và lực lượng lao động đến và ra khỏi công trường, chi phí an toàn lao động, chi phí bảo đảm an toàn giao thông phục vụ thi công (nếu có), chi phí bảo vệ môi trường cho người lao động trên công trường và môi trường xung quanh, chi phí hoàn trả mặt bằng và hạ tầng kỹ thuật do bị ảnh hưởng khi thi công công trình (nếu có), chi phí thí nghiệm vật liệu của nhà thầu và một số chi phí có liên quan khác liên quan đến công trình;
- Chi phí dự phòng của công trình gồm chi phí dự phòng cho khối lượng công việc phát sinh và chi phí dự phòng cho yếu tố trượt giá trong thời gian XDCT;
Trang 3625
- Đối với dự án có nhiều công trình xây dựng, chủ đầu tư có thể xác định tổng dự toán XDCT để quản lý chi phí Tổng dự toán XDCT được xác định bằng cách cộng các dự toán XDCT và các chi phí khác có liên quan của dự án [9]
2.1.3.2, Xác định dự toán đối với các hạng mục sửa chữa CTTL
XDCT được xác định trên cơ sở khối lượng tính toán từ thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công, chỉ dẫn kỹ thuật, các yêu cầu công việc phải thực hiện của công trình và định mức xây dựng, giá xây dựng của công trình
Các chi phí trong dự toán XDCT đối với các hạng mục sửa chữa CTTL được xác định như sau
- Chi phí xây dựng gồm chi phí trực tiếp về vật liệu, nhân công, máy thi công được xác định trên cơ sở khối lượng các công tác, công việc xây dựng được đo bóc, tính toán từ bản vẽ thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công, chỉ dẫn kỹ thuật, yêu cầu công việc phải thực hiện của công trình, giá xây dựng của công trình và chi phí chung, thu nhập chịu thuế tính trước, thuế giá trị gia tăng được xác định căn cứ định mức chi phí do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành hoặc công bố;
- Chi phí thiết bị được xác định trên cơ sở khối lượng, số lượng, chủng loại thiết bị từ thiết kế công nghệ, xây dựng và giá mua thiết bị tương ứng Chi phí đào tạo, chuyển giao công nghệ, chi phí lắp đặt, thí nghiệm, hiệu chỉnh và các chi phí khác có liên quan được xác định bằng dự toán hoặc ước tính chi phí;
- Chi phí quản lý dự án được xác định trên cơ sở định mức tỷ lệ phần trăm (%) do Bộ Xây dựng công bố hoặc bằng dự toán hoặc sử dụng cơ sở dữ liệu các dự án tương tự
đã thực hiện phù hợp với hình thức tổ chức quản lý dự án, thời gian thực hiện dự án, quy mô và đặc điểm công việc quản lý dự án;
- Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng được xác định trên cơ sở định mức tỷ lệ phần trăm (%) do Bộ Xây dựng công bố hoặc ước tính chi phí theo công việc tư vấn của dự án, công trình tương tự đã thực hiện hoặc xác định bằng dự toán;
- Chi phí khác được xác định trên cơ sở định mức tỷ lệ phần trăm (%) hoặc ước tính hoặc bằng dự toán hoặc giá trị hợp đồng đã ký kết;
Trang 3726
- Chi phí dự phòng cho khối lượng công việc phát sinh được tính bằng tỷ lệ phần trăm (%) trên tổng các chi phí quy định nêu trên Chi phí dự phòng cho yếu tố trượt giá được tính trên cơ sở độ dài thời gian XDCT, kế hoạch bố trí vốn và chỉ số giá xây dựng phù hợp với loại công trình xây dựng có tính đến các khả năng biến động giá trong nước và quốc tế [9]
2.1.3.3, Thẩm định, phê duyệt dự toán đối với các hạng mục sửa chữa CTTL
Thẩm định dự toán đối với các hạng mục sửa chữa CTTL được thực hiện đồng thời với việc thẩm định thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công
Nội dung thẩm định dự toán đối với các hạng mục sửa chữa CTTL gồm
- Kiểm tra sự phù hợp khối lượng công tác xây dựng, chủng loại và số lượng thiết bị trong dự toán so với khối lượng, chủng loại và số lượng thiết bị tính toán từ thiết kế xây dựng, công nghệ;
- Kiểm tra tính đúng đắn, hợp lý của việc áp dụng, vận dụng định mức dự toán, giá xây dựng của công trình và quy định khác có liên quan trong việc xác định các khoản mục chi phí của dự toán XDCT;
- Xác định giá trị dự toán XDCT sau thẩm định và kiến nghị giá trị dự toán xây dựng
để cấp có thẩm quyền xem xét, phê duyệt Đánh giá mức độ tăng, giảm của các khoản mục chi phí, phân tích nguyên nhân tăng, giảm so với giá trị dự toán XDCT đề nghị thẩm định
- Thẩm quyền thẩm định, phê duyệt dự toán XDCT thực hiện theo quy định tại Nghị định về quản lý dự án đầu tư xây dựng
Đối với các công trình thuộc dự án quan trọng quốc gia, dự án nhóm A, B và C có kỹ thuật phức tạp hoặc áp dụng công nghệ cao, cơ quan chuyên môn về xây dựng theo phân cấp, người quyết định đầu tư yêu cầu chủ đầu tư lựa chọn tổ chức tư vấn quản lý chi phí đủ điều kiện năng lực theo quy định tại Nghị định về quản lý dự án đầu tư xây dựng thực hiện thẩm tra dự toán XDCT làm cơ sở cho việc thẩm định trước khi trình cấp có thẩm quyền phê duyệt
Trang 382.1.3.4, Điều chỉnh dự toán đối với các hạng mục sửa chữa CTTL
Dự toán đối với các hạng mục sửa chữa CTTL đã phê duyệt chỉ được điều chỉnh trong các trường hợp
- Điều chỉnh tổng mức đầu tư xây dựng theo quy định;
- Thay đổi, bổ sung thiết kế nhưng không trái với thiết kế cơ sở hoặc thay đổi cơ cấu chi phí trong dự toán kể cả chi phí dự phòng nhưng không vượt tổng mức đầu tư xây dựng đã được phê duyệt;
Dự toán XDCT điều chỉnh gồm dự toán XDCT đã được phê duyệt cộng (hoặc trừ) phần giá trị tăng (hoặc giảm) Phần giá trị tăng (hoặc giảm) phải được thẩm tra, thẩm định làm cơ sở để phê duyệt dự toán XDCT điều chỉnh
Chủ đầu tư tổ chức xác định dự toán XDCT điều chỉnh làm cơ sở để điều chỉnh giá hợp đồng, giá gói thầu và điều chỉnh tổng mức đầu tư
Trường hợp chỉ điều chỉnh cơ cấu các khoản mục chi phí nhưng không làm thay đổi giá trị dự toán xây dựng đã được phê duyệt bao gồm cả chi phí dự phòng thì chủ đầu
tư tổ chức điều chỉnh
Thẩm quyền thẩm định, phê duyệt dự toán XDCT điều chỉnh thực hiện theo quy định tại Nghị định về quản lý dự án đầu tư xây dựng [9]
Trang 3928
2.1.4, Định mức xây dựng, giá xây dựng và chỉ số giá xây dựng
2.1.4.1, Định mức xây dựng
Nội dung định mức kinh tế - kỹ thuật gồm
- Định mức kinh tế - kỹ thuật gồm định mức cơ sở và định mức dự toán XDCT
- Định mức cơ sở gồm định mức sử dụng vật liệu, định mức lao động, định mức năng suất máy và thiết bị thi công Định mức cơ sở để xác định định mức dự toán XDCT
- Định mức dự toán XDCT là mức hao phí cần thiết về vật liệu, nhân công, máy và thiết bị thi công được xác định phù hợp với yêu cầu kỹ thuật, điều kiện thi công và biện pháp thi công cụ thể để hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác XDCT
- Định mức kinh tế - kỹ thuật là cơ sở để quản lý chi phí đầu tư xây dựng
Nội dung định mức chi phí gồm
- Định mức chi phí gồm định mức tính bằng tỷ lệ phần trăm (%) và định mức tính bằng giá trị
- Định mức chi phí là cơ sở để xác định giá xây dựng, dự toán chi phí của một số loại công việc, chi phí trong đầu tư xây dựng gồm chi phí quản lý dự án, chi phí tư vấn đầu
tư xây dựng, chi phí chung, thu nhập chịu thuế tính trước, chi phí hạng mục chung và một số công việc, chi phí khác
Nội dung quản lý định mức xây dựng gồm
- Bộ Xây dựng hướng dẫn phương pháp lập định mức dự toán xây dựng và công bố định mức xây dựng
- Trên cơ sở phương pháp lập định mức dự toán xây dựng, các Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức lập và công bố định mức xây dựng cho các công việc đặc thù chuyên ngành của ngành và địa phương sau khi có
ý kiến thống nhất của Bộ Xây dựng Định kỳ hàng năm gửi những định mức xây dựng
đã công bố về Bộ Xây dựng để theo dõi, quản lý
Trang 40+ Chủ đầu tư tổ chức xác định các định mức dự toán xây dựng mới, định mức dự toán xây dựng điều chỉnh hoặc vận dụng định mức dự toán tương tự ở các công trình đã và đang thực hiện, làm cơ sở quản lý chi phí đầu tư XDCT;
+ Đối với các gói thầu xây dựng sử dụng vốn ngân sách nhà nước thực hiện hình thức chỉ định thầu thì chủ đầu tư phải báo cáo người quyết định đầu tư xem xét quyết định trước khi áp dụng Riêng đối với công trình xây dựng thuộc dự án đầu tư do Thủ tướng Chính phủ quyết định đầu tư thì Bộ trưởng Bộ quản lý ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định
- Chủ đầu tư được thuê tổ chức tư vấn quản lý chi phí đủ điều kiện năng lực theo quy định tại Nghị định về quản lý dự án đầu tư xây dựng để lập, điều chỉnh, thẩm tra các định mức dự toán xây dựng [8]
2.1.4.2 Giá xây dựng công trình và chỉ số giá xây dựng
Nội dung giá xây dựng công trình gồm
- Giá xây dựng công trình gồm: Đơn giá xây dựng chi tiết của công trình được xác định cho các công tác xây dựng cụ thể của công trình, làm cơ sở để xác định dự toán xây dựng và giá xây dựng tổng hợp được xác định cho nhóm, loại công tác xây dựng, đơn vị kết cấu hoặc bộ phận công trình, công trình làm cơ sở để xác định dự toán xây dựng, tổng mức đầu tư xây dựng
- Đơn giá xây dựng chi tiết của công trình được xác định từ định mức xây dựng của công trình, giá vật tư, vật liệu, cấu kiện xây dựng, giá nhân công, giá ca máy và thiết bị thi công và các yếu tố chi phí cần thiết khác phù hợp với mặt bằng giá thị trường khu