1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giải pháp nâng cao chất lượng công tác lập dự toán xây dựng công trình

107 137 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 107
Dung lượng 1,83 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu nghiên cứu Đề tài nghiên cứu được thực hiện với mục đích là nhằm nghiên cứu đề xuất một số giải pháp có cơ sở khoa học và thực tiễn trong việc nâng cao chất lượng công tác lập

Trang 1

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu độc lập của bản thân học với sự giúp đỡ của giáo viên hướng dẫn Những thông tin, dữ liệu, số liệu đưa ra trong luận văn được trích dẫn rõ ràng, đầy đủ về nguồn gốc Những số liệu thu thập và tổng hợp của cá nhân đảm bảo tính khách quan và trung thực

Tác giả luận văn

Lê Thị Thanh Nhân

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Lời đầu tiên, tác giả xin gửi lời cảm ơn chân thành và biết ơn sâu sắc tới Cô giáo PGS.TS Ngô Thị Thanh Vân, người đã tận tình hướng dẫn tác giả trong suốt quá trình thực hiện đề tài Sự giúp đỡ tận tình, những lời khuyên bổ ích và những đóng góp của Cô đối với bản luận văn là động lực giúp tác giả hoàn thành đề tài của mình

Tác giả xin gửi lời cảm ơn chân thành đến các thầy giáo, cô giáo trong Khoa Công trình - Trường Đại học Thủy lợi Hà Nội đã nhiệt tình giúp đỡ tác giả hoàn thành luận văn này

Xin chân thành cảm ơn những người thân, bạn bè đồng nghiệp đã chia sẻ những khó khăn, động viên, giúp đỡ tác giả trong học tập và trong quá trình hoàn thành luận văn

Do những hạn chế về kiến thức, thời gian và kinh nghiệm chuyên môn, nội dung luận văn không thể tránh được các sai sót Tác giả rất mong nhận được những ý kiến góp ý từ thầy giáo, cô giáo, bạn bè và đồng nghiệp để luận văn được hoàn thiện hơn

Xin trân trọng cảm ơn!

Hà Nội, ngày tháng năm 2016

Tác giả luận văn

Lê Thị Thanh Nhân

Trang 3

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ vi

DANH MỤC BẢNG BIỂU vii

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT VÀ GIẢI THÍCH THUẬT NGỮ ix

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TÁC LẬP DỰ TOÁN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH 4

1.1 Dự án đầu tư xây dựng công trình 4

1.1.1 Khái niệm về dự án 4

1.1.2 Dự án đầu tư 4

1.1.3 Dự án đầu tư xây dựng 4

1.1.4 Các giai đoạn của quá trình đầu tư xây dựng 4

1.2 Tổng quan về dự toán xây dựng công trình 6

1.2.1 Khái niệm, mục đích, vai trò, ý nghĩa, nguyên tắc xác định dự toán 6

1.2.2 Phân loại dự toán xây dựng công trình 8

1.2.3 Nội dung dự toán xây dựng công trình 9

1.3 Căn cứ lập dự toán xây dựng công trình 10

1.3.1 Khối lượng công tác 10

1.3.2 Đơn giá xây dựng cơ bản 10

1.3.3 Định mức các chi phí, lệ phí theo tỷ lệ 12

1.4 Thẩm định dự toán xây dựng công trình 14

1.5 Điều chỉnh dự toán xây dựng công trình 14

1.6 Chất lượng công tác lập dự toán xây dựng công trình, các chỉ tiêu xác định

15

1.6.1 Khái niệm chất lượng 15

1.6.2 Chất lượng công tác lập dự toán xây dựng công trình 15

1.6.3 Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng công tác lập xây dựng công trình 16

Trang 4

1.7 Thực trạng chung về công tác lập dự toán xây dựng công trình của các đơn

vị tư vấn 16

CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ CƠ SỞ PHÁP LÝ CỦA CÔNG TÁC LẬP DỰ TOÁN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH 21

2.1 Các văn bản quy định của Nhà nước quy định về lập dự toán xây dựng công trình 21

2.2 Các bước cần nghiên cứu khi lập dự toán xây dựng công trình 22

2.3 Phương pháp xác định dự toán xây dựng công trình 23

2.3.1 Xác định chi phí xây dựng (GXD) 25

2.3.2 Xác định chi phí thiết bị (GTB) 31

2.3.3 Xác định chi phí quản lý dự án (GQLDA) 33

2.3.4 Xác định chi phí tư vấn đầu tư xây dựng (GTV) 33

2.3.5 Xác định chi phí khác (GK) 34

2.3.6 Xác định chi phí dự phòng (GDP) 37

2.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác lập dự toán xây dựng công trình 38

2.4.1 Giá xây dựng công trình 38

2.4.2 Định mức xây dựng 38

2.4.3 Kỹ thuật đọc bản vẽ, bóc tách tiên lượng 39

2.4.4 Đội ngũ lập dự toán 39

2.4.5 Điều chỉnh và bổ sung dự toán 40

CHƯƠNG 3 NGUYÊN NHÂN VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CÔNG TÁC LẬP DỰ TOÁN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN THIẾT KẾ VÀ XÂY DỰNG ĐƯỜNG BỘ NGHỆ AN 42

3.1 Tổng quan về Công ty cổ phần tư vấn thiết kế và xây dựng đường bộ Nghệ An 42 3.1.1 Quá trình hình thành 42

3.1.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy 44

3.1.3 Chức năng, nhiệm vụ, năng lực của các phòng, ban 45

3.2 Tình hình công tác lập dự toán các công trình tại Công ty cổ phần tư vấn thiết kế và xây dựng đường bộ Nghệ An 50

3.2.1 Phương pháp đọc bản vẽ phục vụ công tác đo bóc khối lượng và lập dự toán công trình giao thông [8] 50

Trang 5

3.2.2 Những quy định và yêu cầu trong công tác lập dự toán của Công ty cổ phần tư

vấn thiết kế và xây dựng đường bộ Nghệ An 51

3.2.3 Quy trình lập dự toán xây dựng công trình tại công ty 52

3.2.4 Tình hình thực hiện lập dự toán và thực tế phê duyệt dự toán xây dựng công trình công 53

3.2.6 +-rình từ các dự án đã thực hiện 53

3.2.7 Đánh giá chất lượng công tác lập dự toán xây dựng công trình tại Công ty cổ phần tư vấn thiết kế và xây dựng đường bộ Nghệ An thực hiện 69

3.3 Nguyên nhân dẫn đến những tồn tại, hạn chế trong công tác lập dự toán của Công ty cổ phần tư vấn thiết kế và xây dựng đường bộ Nghệ An 73

3.3.1 Nguyên nhân khách quan 73

3.3.2 Nguyên nhân chủ quan 74

3.4 Định hướng phát triển của Công ty trong thời gian tới 74

3.4.1 Năng lực chuyên môn 74

3.4.2 Về nguồn nhân lực 75

3.4.3 Về thị trường, marketing 75

3.4.4 Về khoa học công nghệ 76

3.4.5 Xây dựng văn hóa doanh nghiệp 76

3.5 Đề xuất một số giải pháp nâng cao chất lượng công tác lập dự toán xây dựng công trình tại Công ty cổ phần tư vấn thiết kế và xây dựng đường bộ Nghệ An 76

3.5.1 Giải pháp về cơ cấu tổ chức 76

3.5.2 Giải pháp về nhân lực 77

3.5.3 Giải pháp đề xuất đầu tư thêm cơ sở vật chất và các chính sách đãi ngộ của Công ty nói chung và bộ phận lập dự toán nói riêng: 79

3.5.4 Giải pháp bộ phận lập dự toán cần có sự phối hợp chặt chẽ với bộ phận thiết kế, đội khảo sát địa chất, địa hình và Chủ đầu tư 80

3.5.5 Giải pháp xây dựng trình tự thực hiện tính khối lượng công tác xây dựng 81

3.5.6 Giải pháp hoàn thiện hệ thống dữ liệu định mức sử dụng 84

3.5.7 Giải pháp hoàn thiện dữ liệu giá vật liệu đến chân công trình chuẩn 87

3.5.8 Tiếp tục hoàn thiện về xây dựng quy trình lập dự toán: 90

KẾT LUẬN 95

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 97

Trang 6

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ

Hình 1.1 Quá trình đầu tư xây dựng 5

Hình 3.1: Cơ cấu tổ chức bộ máy của Công ty 44

Hình 3.2: Quy trình dự toán xây dựng công trình 53

Hình 3.3: Nguyên nhân dẫn đến tồn tại, hạn chế 73

Hình 3.4 Trình tự kiểm soát khối lượng [8] 84

Hình 3.5: Quy trình thực hiện lập dự toán xây dựng công trình 94

Trang 7

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 2.1 Tổng hợp dự toán xây dựng công trình 24

Bảng 2.2: Bảng tổng hợp dự toán chi phí xây dựng công trình theo đơn giá xây dựng chi tiết của công trình không đầy đủ và giá xây dựng tổng hợp không đầy đủ 26

Bảng 2.3 Hao phí vật liệu, nhân công, máy và thiết bị thi công cho các công tác xây dựng 28

Bảng 2.4 Tổng hợp chi phí vật liệu, chi phí nhân công, chi phí máy và thiết bị thi công trong chi phí trực tiếp 29

Bảng 2.5 Tổng hợp chi phí xây dựng tính theo khối lượng hao phí vật liệu, nhân công, máy và thiết bị thi công và bảng giá tương ứng 30

Bảng 2.6 Tổng hợp chi phí thiết bị 32

Bảng 2.7 Tổng hợp chi phí dự toán hạng mục chung 36

Bảng 3.1: Danh sách về số lượng và trình độ cán bộ CNV công ty 47

Bảng 3.2: Bảng thống kê các thiết bị sản xuất của công ty 48

Bảng 3.3: Các phần mềm công ty sử dụng 49

Bảng 3.4 So sánh giá trị Dự toán lập và Dự toán được phê duyệt các công trình tại Công ty cổ phần tư vấn thiết kế và xây dựng đường bộ Nghệ An 54

Bảng 3.5 So sánh dự toán công trình lập và dự toán công trình được phê duyệt: Công trình xây dựng tuyến đường giao thông nối từ đường Nghĩa Đàn – Đông Hồi 55

Bảng 3.6 Nguyên nhân giảm Chi phí xây dựng do đơn vị lập trình thẩm định so với kết quả phê duyệt 56

Công trình: xây dựng tuyến đường giao thông nối từ đường Nghĩa Đàn – Đông Hồi 56 Bảng 3.7 Nguyên nhân giảm Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng do đơn vị lập trình thẩm định so với kết quả phê duyệt 60

Công trình: Xây dựng tuyến đường giao thông nối từ đường Nghĩa Đàn – Đông Hồi 60 Bảng 3.8 So sánh giá trị dự toán công trình lập và dự toán công trình được phê duyệt công trình Đường giao thông Nhân Sơn – Đại Sơn huyện Đô Lương 62

Trang 8

Bảng 3.9 Nguyên nhân giảm Chi phí xây dựng do đơn vị lập trình thẩm định so với kết quả phê duyệt 63Công trình: Đường giao thông Nhân Sơn – Đại Sơn huyện Đô Lương 63Bảng 3.10 So sánh giá trị dự toán công trình lập và dự toán công trình được phê duyệt công trình: Xây dựng tuyến đường tránh Vinh đoạn đi qua xã Hưng Thịnh huyện Hưng Nguyên, tỉnh Nghệ An 67Bảng 3.11 So sánh giá trị dự toán công trình lập và dự toán công trình được phê duyệt công trình Hạ tầng khu tái định cư các dự án trọng điểm của thị xã Cửa Lò, phường Nghi Thu, thị xã Cửa Lò, tỉnh Nghệ An 68

Bảng 3.12 Bảng tính giá vật liệu từ hiện trường đến chân công trình 90

Trang 9

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT VÀ GIẢI THÍCH THUẬT NGỮ

Trang 11

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của Đề tài

Cùng với sự phát triển toàn cầu hóa, ngành xây dựng ở Việt Nam được coi là một ngành kinh tế mũi nhọn, thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của đất nước Trong những năm qua tình hình kinh tế trên thế giới cũng như trong nước gặp nhiều khó khăn, nhưng việc ưu tiên đầu tư xây dựng công trình vẫn luôn được Đảng và Nhà nước quan tâm và chú trọng đầu tư với mục tiêu hướng tới là chất lượng công trình với việc

sử dụng hiệu quả tiết kiệm chi phí về vốn đầu tư Đặc biệt công tác quản lý chi phí xây dựng công trình trong giai đoạn thực hiện dự án ngày càng đòi hỏi chặt chẽ hơn Dự toán xây dựng công trình được lập ở giai đoạn thực hiện dự án là một trong những công cụ giúp quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình một cách có hiệu quả Nó giúp các nhà thầu thi công có thể dự đoán được phần nào tình hình sản xuất kinh doanh và chuẩn bị đủ nguồn lực tài chính cần thiết cũng như nguồn lực dự phòng để hoạt động đầu tư xây dựng công trình được diễn ra thuận lợi, đảm bảo chất lượng cũng như tiến độ thi công công trình

Trong thời gian qua có thể nói việc lập dự toán ở nhiều công trình xây dựng do Trung ương, địa phương quản lý đều vượt dự toán đã được phê duyệt Khi đánh giá vượt mức vốn theo cơ cấu vốn đầu tư cho thấy: Mức vốn xây lắp và vốn thiết bị trong dự toán là cao nhất, một số công trình có khoản vốn dự phòng trong dự toán thì không phù hợp, thậm chí một số công trình có vốn dự phòng lại quá lớn nhưng cũng không đáp ứng nhu cầu về vượt vốn xây lắp, vốn thiết bị và các chi phí khác của công trình

Do vậy nhiệm vụ đặt ra đối với các Chủ đầu tư, các nhà tư vấn khảo sát, thiết kế….đó

là cần phải tính đúng và tính đủ khối lượng, áp dụng đơn giá phù hợp với các biện pháp thi công xây dựng công trình đảm bảo tính đúng đắn và đầy đủ nội dung các khoản mục chi phí, để tiết kiệm chi phí đầu tư một cách hợp lý, giảm thiểu tối đa những rủi ro về vốn, tránh lãng phí trong quá trình thi công xây dựng công trình

Trang 12

Với tình hình kinh tế hiện nay nguồn ngân sách của Nhà nước có hạn, việc ưu tiên và lựa chọn các công trình để đầu tư đồng thời kiểm soát chí phí đầu tư xây dựng công trình một cách hợp lý, có hiệu quả tránh lãng phí là một bài toán hết sức cần thiết đặt

ra cho các cơ quan quản lý nhà nước, các chủ đầu tư

Công ty cổ phần tư vấn thiết kế và xây dựng đường bộ Nghệ An hoạt động theo giấy phép đăng ký kinh doanh số 2900459456 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Nghệ An cấp ngày 09/03/2012, hoạt động chính trong lĩnh vực xây dựng, giao thông, thủy lợi, và chịu sự cạnh tranh gay gắt của các đối thủ trong ngành Cạnh tranh tất yếu sẽ làm giảm giá dịch vụ nhưng vẫn phải đảm bảo chất lượng để giữ vững uy tín với khách hàng Ý thức được sự tồn tại và phát triển, Công ty cổ phần tư vấn thiết kế và xây dựng đường

bộ Nghệ An đã không ngừng nâng cao chất lượng trong công tác lập hồ sơ thiết kế xây dựng công trình trong đó có công tác lập dự toán xây dựng công trình nhằm giữ vững

uy tín của Công ty đối với các chủ đầu tư trong lĩnh vực xây dựng

Vì vậy tác giả chọn đề tài “Giải pháp nâng cao chất lượng công tác lập dự toán xây dựng công trình tại Công ty cổ phần tư vấn thiết kế và xây dựng đường bộ Nghệ An" làm đề tài luận văn tốt nghiệp cho mình là có tính cấp thiết và có ý nghĩa thực tiễn

2 Mục tiêu nghiên cứu

Đề tài nghiên cứu được thực hiện với mục đích là nhằm nghiên cứu đề xuất một số giải pháp có cơ sở khoa học và thực tiễn trong việc nâng cao chất lượng công tác lập dự toán xây dựng công trình nói chung và tại Công ty cổ phần tư vấn thiết kế và xây dựng đường bộ Nghệ An nói riêng như: xây dựng định mức, dự toán là cơ sở để lập tổng mức đầu tư, tổng dự toán, dự toán chi phí xây dựng, thẩm tra, thẩm định dự toán và thanh quyết toán hạng mục công trình phục vụ cho công tác quản lý của chủ đầu tư và các cơ quan quản lý Nhà nước

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là công tác lập dự toán xây dựng công trình nói chung

và tại Công ty cổ phần tư vấn thiết kế và xây dựng đường bộ Nghệ An nói riêng

Trang 13

Phạm vi nghiên cứu của đề tài là các vấn đề được tập trung nghiên cứu giới hạn trong giai đoạn lập dự toán xây dựng công trình tại Công ty cổ phần tư vấn thiết kế và xây dựng đường bộ Nghệ An

4 Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu

Cách tiếp cận cơ sở lý luận về lập dự toán xây dựng công trình, đồng thời nghiên cứu các quy định của Nhà nước để áp dụng phù hợp với đối tượng và nội dung nghiên cứu của đề tài trong điều kiện ở Việt Nam hiện nay

Đề tài áp dụng những phương pháp nghiên cứu: phương pháp luận, phương pháp định tính kết hợp phương pháp phân tích định lượng, phương pháp điều tra khảo sát, phương pháp phân tích tổng hợp kinh nghiệm và phương pháp chuyên gia để giải quyết các vấn đề của luận văn

Trang 14

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TÁC LẬP DỰ TOÁN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH

1.1 Dự án đầu tư xây dựng công trình

1.1.1 Khái niệm về dự án

Hiểu theo nghĩa thông thường “Dự án là điều mà người ta có ý định làm”

Theo Viện Nghiên cứu Quản lý dự án Quốc tế (PMI - Project Management Ingtitute) thì: “Dự án là sự nỗ lực tạm thời được thực hiện để tạo ra một sản phẩm hoặc dịch vụ duy nhất”

Theo tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN ISO 9000:2000) : “Dự án là một quá trình đơn nhất, gồm một tập hợp các hoạt động có phối hợp và kiểm soát, có thời hạn bắt đầu vào kết thúc, được tiến hành để đạt được mục tiêu phù hợp với các yêu cầu quy định, bao gồm cả các ràng buộc về thời gian, chi phí và nguồn lực” Trích bài giảng [10]

1.1.2 Dự án đầu tư

Dự án đầu tư là một tập hợp những đề xuất có liên quan đến việc bỏ vốn để tạo mới,

mở rộng hoặc cải tạo những cơ sở vật chất nhất định nhằm đạt đựơc sự tăng trưởng về

số lượng hoặc duy trì, cải tiến, nâng cao chất lượng sản phẩm hoặc dịch vụ trong khoảng thời gian xác định

1.1.3 Dự án đầu tư xây dựng

Theo Luật Xây dựng số 50/2014/QH13: “Là tập hợp các đề xuất có liên quan đến việc

sử dụng vốn để tiến hành hoạt động xây dựng để xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo CTXD nhằm phát triển, duy trì, nâng cao chất lượng công trình hoặc sản phẩm, dịch

vụ trong thời hạn và chi phí xác định Ở giai đoạn chuẩn bị dự án ĐTXD, dự án được thể hiện thông qua báo cáo nghiên cứu tiền khả thi ĐTXD, báo cáo nghiên cứu khả thi ĐTXD hoặc Báo cáo kinh tế - kỹ thuật ĐTXD.[1]

1.1.4 Các giai đoạn của quá trình đầu tư xây dựng

Dự án đầu tư xây dựng và quá trình đầu tư xây dựng của bất kỳ dự án nào cũng bao gồm 3 giai đoạn: Chuẩn bị dự án; Thực hiện dự án; Kết thúc xây dựng và đưa công trình vào khai thác sử dụng Quá trình thực hiện dự án đầu tư có thể mô tả bằng sơ đồ sau:

Trang 15

Hình 1.1 Quá trình đầu tư xây dựng

1.1.4.1 Giai đoạn chuẩn bị dự án (Lập tổng mức đầu tư xây dựng):

- Tổ chức lập, thẩm định, phê duyệt Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi (nếu có)

- Lập, thẩm định, phê duyệt Báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc Báo cáo kinh tế - kỹ

thuật đầu tư xây dựng để xem xét, quyết đầu tư xây dựng và thực hiện các công việc cần thiết khác liên quan đến chuẩn bị dự án

1.1.4.2 Giai đoạn thực hiện dự án (Lập dự toán xây dựng công trình):

- Thực hiện việc giao đất hoặc thuê đất (nếu có)

- Bồi thường, hỗ trợ, tái định cư để chuẩn bị mặt bằng xây dựng, rà phá bom mìn (nếu có)

- Khảo sát xây dựng (nếu có)

- Lập, thẩm định, phê duyệt thiết kế và dự toán xây dựng (nếu có)

- Cấp giấy phép xây dựng (đối với công trình theo quy định phải có giấy phép xây dựng)

- Tổ chức lựa chọn nhà thầu và ký kết hợp đồng xây dựng;

- Thi công xây dựng công trình; giám sát thi công xây dựng;

- Mua sắm và lắp đặt thiết bị công trình, thiết bị công nghệ;

Trang 16

- Giám sát lắp đặt thiết bị công trình và công nghệ; tạm ứng, thanh toán khối lượng hoàn thành;

- Nghiệm thu công trình xây dựng hoàn thành; bàn giao công trình hoàn thành đưa vào

sử dụng; và thực hiện các công việc cần thiết khác

1.1.4.3 Kết thúc xây dựng và đưa công trình vào khai thác sử dụng (Thanh quyết toán vốn đầu tư)

- Quyết toán hợp đồng xây dựng, bảo hành công trình xây dựng

1.2 Tổng quan về dự toán xây dựng công trình

1.2.1 Khái niệm, mục đích, vai trò, ý nghĩa, nguyên tắc xác định dự toán

1.2.1.1 Khái niệm

Dự toán xây dựng công trình là toàn bộ chi phí cần thiết để xây dựng công trình được xác định ở giai đoạn thực hiện dự án phù hợp với thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công và các yêu cầu công việc phải thực hiện của công trình

Đối với những công trình quy mô nhỏ chỉ lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật thì tổng mức đầu tư đồng thời là dự toán công trình

1.2.1.2 Mục đích

Giúp chủ đầu tư biết dự trù số tiền sẽ phải chi để có được công trình hoặc hạng mục công trình mà mình kỳ vọng

Xác định một căn cứ để xét chọn nhà thầu, thương thảo ký hợp đồng

Sử dụng làm căn cứ để thẩm tra, quyết toán

Tìm ra một căn cứ để phê duyệt vốn đầu tư [9]

Trang 17

1.2.1.3 V ai trò, ý nghĩa của dự toán

Dự toán xây dựng công trình đóng vai trò rất quan trọng trong việc thiết lập nên kế hoạch tài chính cho một dự án đầu tư xây dựng, là nên tảng cho công tác quản lý, kiểm soát mọi chi phí của dự án

Để thu được hiệu quả kinh tế cao gắn với kế hoach phát triển của nền kinh tế quốc dân thì dự toán là tài liệu quan trọng gắn với thiết kế cho biết chi phí xây dựng công trình sao cho thỏa mãn nhất với các yêu cầu về khai thác và thực hiện với chi phí về nhân công, vật tư, thiết bị, vốn đầu tư ít nhất, hoàn thành trong thời gian ngắn nhất

Dự toán xây dựng công trình là căn cứ để xác định giá gói thầu, giá xây dựng công trình, là căn cứ để đàm phán ký kết hợp đồng, thanh toán với nhà thầu trong trường hợp chỉ định thầu

Mỗi công trình có thể có nhiều thiết kế và phương án tổ chức khác nhau Dự toán là cơ

sở tính toán hiệu quả kinh tế - kỹ thuật trong việc lựa chọn phương án thiết kế xây dựng

Đối với việc đầu tư vốn xây dựng cơ bản cho công trình thì dự toán là cơ sở để lập kế hoạch, thuyết phục ngân hàng đầu tư và cấp phát vốn vay Ngân hàng sẽ thực hiện hạch toán và kiểm tra chi phí trong phạm vi dự toán, khi sử dụng hết mức dự toán thì việc đầu tư sẽ bị ngừng lại

Đối với đơn vị thi công công tác dự toán là cơ sở để đơn vị đánh giá kết quả hoạt động của tổ chức xây dựng thông qua việc so sánh các chỉ tiêu kinh tế, kỹ thuật trong thực tế với kế hoạch và lựa chọn các phương án thiết kế xây dựng Khi xác định giá thành kế hoạch của công tác xây lắp cũng xuất phát từ giá trị dự toán Từ đó tính ra được thu nhập chịu thuế tính trước cũng như mức tiết kiệm do hạ giá thành công tác xây lắp.Cuối cùng, do công tác dự toán có mối liên hệ với các tổ chức khác trong xây dựng nên tài liệu dự toán là tài liệu quan trọng để tính toán các chỉ tiêu kinh tế khác

1.2.1.4 Nguyên tắc xác định dự toán:

Tính đúng, tính đủ, không trùng lặp chi phí, các nội dung chi phí phù hợp và tuân thủ theo các quy định của Nhà nước

Trang 18

Lập theo mặt bằng giá tại thời điểm lập dự toán

Có nội dung công việc là có chi phí (quan trọng là người lập dự toán biết tính toán và đưa chi phí đó vào đâu để có căn cứ bảo vệ) [9]

1.2.2 Phân loại dự toán xây dựng công trình

1.2.2.1 Tổng dự toán

Tổng dự toán xây dựng công trình của dự án (Tổng dự toán) là toàn bộ chi phí cần thiết dự tính để đầu tư xây dựng các công trình, hạng mục công trình thuộc dự án Tổng dự toán được xác định ở bước thiết kế kĩ thuật, đối với trường hợp thiết kế kĩ thuật 3 bước, thiết kế bản vẽ thi công đối với trường hợp 2 bước và 1 bước là căn cứ

để quản lý chi phí xây dựng công trình

1.2.2.2 Dự toán hạng mục.

• Dự toán thiết kế

Dự toán thiết kế là giá trị thể hiện chi phí xây dựng dự báo trước của công trình, được chủ đầu tư lập hoặc thuê đơn vị tư vấn thiết kế lập nếu chủ đầu tư không đủ năng lực

Dự toán thiết kế được lập dựa trên cơ sở bản vẽ thiết kế và khảo sát công trình

• Dự toán thi công

Dự toán thi công là dự toán do đơn vị thi công lập để quản lí giá trong quá trình thi công Nó bao gồm các chi phí cần thiết để hoàn thành hạng mục công trình hoặc loại công tác xây dựng được đề ra trong thiết kế bản vẽ thi công Dự toán thi công được tính theo biện pháp thi công thực tế mà đơn vị thi công áp dụng với các định mức nội

bộ và giá vật liệu chi tiết, ca máy thực tế

• Dự toán dự thầu

Dự toán dự thầu là dự toán do nhà thầu lập dự tính giá trị hạng mục hay công trình dựa trên bản vẽ thiết kế, hồ sơ mời thầu được chủ đầu tư cấp, các biện pháp thi công của nhà thầu, định mức năng lực của nhà thầu

Trang 19

1.2.3 Nội dung dự toán xây dựng công trình

Nội dung dự toán XDCT bao gồm: chi phí xây dựng, phí thiết bị, chi phí quản lý dự

án, chi phí tư vấn đầu tư xây dựng, chi phí khác và chi phí dự phòng được quy định cụ thể như sau:

- Chi phí xây dựng của công trình là toàn bộ chi phí xây dựng của các hạng Mục công trình chính, công trình phụ trợ (trừ công trình tạm để ở và điều hành thi công), công trình tạm phục vụ thi công có thể xác định theo từng nội dung chi phí hoặc tổng hợp các nội dung chi phí Bao gồm: chi phí trực tiếp, chi phí chung, thu nhập chịu thuế tính trước, thuế giá trị gia tăng

- Chi phí thiết bị gồm: chi phí mua sắm thiết bị công trình và thiết bị công nghệ, chi phí đào tạo, chuyển giao công nghệ, chi phí lắp đặt, thí nghiệm, hiệu chỉnh và các chi phí khác có liên quan

- Chi phí quản lý dự án là chi phí cần thiết để tổ chức thực hiện các công việc quản lý

dự án từ giai đoạn chuẩn bị dự án, thực hiện dự án và kết thúc xây dựng đưa công trình của dự án vào khai thác sử dụng

- Chi phí tư vấn ĐTXD là chi phí cần thiết để thực hiện các công việc tư vấn đầu tư xây dựng từ giai đoạn chuẩn bị dự án, thực hiện dự án và kết thúc xây dựng đưa công trình của dự án vào khai thác sử dụng Chi phí tư vấn ĐTXD gồm chi phí khảo sát, thiết kế, giám sát xây dựng và các chi phí tư vấn khác liên quan

- Chi phí khác của công trình gồm chi phí hạng mục chung và các chi phí không thuộc các nội dung trên Chi phí hạng mục chung gồm chi phí xây dựng nhà tạm để

ở và điều hành thi công tại hiện trường, chi phí di chuyển thiết bị thi công và lực lượng lao động đến và ra khỏi công trường, chi phí an toàn lao động, chi phí bảo đảm an toàn giao thông phục vụ thi công (nếu có), chi phí bảo vệ môi trường cho người lao động trên công trường và môi trường xung quanh, chi phí hoàn trả mặt bằng và hạ tầng kỹ thuật do bị ảnh hưởng khi thi công công trình (nếu có), chi phí thí nghiệm vật liệu của nhà thầu và một số chi phí có liên quan khác liên quan đến công trình

Trang 20

- Chi phí dự phòng của công trình gồm chi phí dự phòng cho khối lượng công việc phát ginh và chi phí dự phòng cho yếu tố trượt giá trong thời gian xây dựng công trình

• Đối với dự án có nhiều công trình, có thể xác định tổng dự toán của dự án để phục

vụ cho việc quản lý dự án Tổng dự toán của dự án bằng tổng dự toán của các công trình và các chi phí có liên quan thuộc dự án

1.3 Căn cứ lập dự toán xây dựng công trình

1.3.1 Khối lượng công tác.

Khi lập tổng dự toán khối lượng công tác (xây dựng, thiết bị, chi phí khác) của công trình được xác định theo thiết kế kĩ thuật được duyệt (với công trình thiết kế ba bước) hoặc theo thiết kế kĩ thuật thi công (với công trình thiết kế 1 bước và 2 bước)

1.3.2 Đơn giá xây dựng cơ bản.

1.3.2.1 Khái niệm.

Đơn giá xây dựng cơ bản là chỉ tiêu kinh tế kĩ thuật tổng hợp xác định những chi phí trực tiếp (vật liệu, nhân công, máy thi công) hay toàn bộ chi phí xã hội cần thiết để hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác

Trong xây dựng, đơn giá xây dựng cơ bản được dùng để xác định dự toán công trình, làm căn cứ để lập kế hoạch và quản lý vốn đầu tư xây dưng, được sử dụng để đánh giá

về mặt kinh tế tài chính của hồ sơ dự thầu

1.3.2.2 Phân loại đơn giá xây dựng cơ bản.

- Phân loại theo mức độ tổng hợp và yêu cầu xác lập dự toán:

• Đơn giá xây dựng cơ bản chi tiết: là đơn giá tính toán cho một công tác cụ thể tương ứng với các định mức chi tiết

• Đơn giá xây dựng cơ bản tổng hợp : là đơn giá trong đó bao gồm những chi phí trực tiếp, chi phí chung, lãi và thuế tính trên một khối lượng công tác xây lắp tổng hợp được xác đinh trên cơ sở giá xây dựng chi tiết hoặc đinh mức dự toán tổng hợp

Đơn giá xây dựng cơ bản tổng hợp được sử dụng để lập tổng dự toán công trình theo thiết kế kĩ thuật

Trang 21

VD: Toàn bộ chi phí trực tiếp (vật liệu, nhân công, máy thi công và các chi phí chung, lãi, thuế để hoàn thành 1m2 sàn)

- Phân loại theo nội dung cấu thành đơn giá

• Đơn giá đầy đủ: là đơn giá bao gồm toàn bộ chi phí trực tiếp, chi phí chung, thu nhập chịu thuế tính trước

• Đơn giá xây dựng không đầy đủ: là đơn giá chỉ bao gồm chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công, chi phí máy thi công

- Phân loại theo phạm vi sử dụng

• Đơn giá xây dựng của tỉnh, thành phố: Do chủ tịch tỉnh ban hành, đơn giá này dùng

để lập chi tiết công trình xây dựng ở giai đoạn thiết kế thi công hoặc để xác định tổng

dự toán theo thiết kế kĩ thuật – thi công

• Đơn giá xây dựng công trình :

Nhóm A: Bộ xây dựng ban hành dựa trên sự thống nhất, thỏa thuận với các ban ngành, địa phương

Nhóm khác: Do các Bộ ngành, tỉnh xét duyệt có dự thỏa thuận của Bộ Xây dựng

• Đơn giá xây dựng dự thầu: là đơn giá xây dựng cơ bản được lập riêng cho từng công trình Nó căn cứ vào điều kiện và biện pháp thi công cụ thể, các định mức kinh

tế, kĩ thuật biện pháp tổ chứ thi công của từng nhà thầu và mức giá cả thị trường (cơ sở giá hợp đồng giao nhận thầu)

1.3.2.3 Nội dung chi phí trong đơn giá xây dựng cơ bản

- Với đơn giá xây dựng cơ bản chi tiết

• Chi phí vật liệu: là các giá trị vật liệu chính, phụ cần thiết để hoàn thành 1 đơn vị khối lượng công tác

• Chi phí nhân công: là chi phí lương của công nhân để hoàn thành 1 đơn vị khối lượng công tác

• Chi phí máy thi công: là chi phí sử dụng máy móc để hoàn thành 1 đơn vị khối lượng công tác

- Với đơn giá tổng hợp

Trang 22

• Ngoài nội dung chi phí vật liệu, nhân công, máy xây dựng còn phải tính chi phí chung, lãi và thuế

1.3.3 Định mức các chi phí, lệ phí theo tỷ lệ

1.3.3.1 Chi phí chung.

Chi phí chung trong giá thành dự toán chiếm một tỷ trọng khá lớn chỉ sau chi phí trực tiếp Đây là loại chi phí cần thiết có liên quan đến việc xây dựng hoàn thành công trình nhưng không trực tiếp tham gia vào quá trình xây dựng đó Bao gồm:

- Chi phí quản lý hành chính: là toàn bộ những khoản chi phí cần thiết nhằm đảm bảo cho việc tổ chức bộ máy quản lý và chỉ đạo sản xuất xây dựng hoạt động gồm lương, phụ cấp lương, công tác phí, điện nước, văn phòng phẩm, bưu chính, điện thoại

- Chi phí phục vụ công nhân: là những khoản chi phí phục vụ cho công nhân trực tiếp xây lắp mà chưa được tính vào chi phí nhân công trong đơn giá như: chi phí bảo hiểm

xã hội, nghỉ ốm, thai sản, trích nộp phí công đoàn, chi phí phục vụ thi công, bảo hộ lao động có giá trị lớn không giao khoán cho người lao động được

- Chi phí phục vụ thi công: là những khoản chi phí cần thiết để phục vụ cho quá trình thi công, cải tiến kỹ thuật, tăng cường chất lượng sản phẩm, đẩy nhanh tiến độ thi công, chi phí di chuyển điều động công nhân

- Chi phí chung khác: là các chi phí về những khoản phát sinh có tính chất phục vụ cho toàn doanh nghiệp như bồi dưỡng nghiệp vụ, học tập, hội họp, sơ kết tổng kết, lụt bão, hoả hoạn

Định mức chi phí chung: Chi phí chung được tính bằng tỷ lệ phần trăm (%) so với chi

phí nhân công cho từng loại công trình do Bộ Xây dựng ban hành

1.3.3.2 Thu nhập chịu thuế tính trước và thuế GTGT

• Thu nhập chịu thuế tính trước: được sử dụng để nộp thuế thu nhập doanh nghiệp và một số khoản chi phí phải nộp, phải trừ khác, phần còn lại được tính vào các quỹ theo quy chế quản lý tài chính và hạch toán kinh doanh đối với doanh nghiệp Thu nhập chịu thuế tính trước được tính bằng tỷ lệ phần trăm (%) so với chi phí trực tiếp và chi phí chung quy định theo từng loại công trình do Bộ Xây dựng quy định

Trang 23

• Thuế giá trị gia tăng (gọi tắt là VAT) đầu ra: Thuế suất thuế giá trị gia tăng đầu ra được tính bằng tỷ lệ phần trăm (%) đối với công tác xây dựng và lắp đặt Thuế giá trị gia tăng đầu ra được sử dụng để trả thuế giá trị gia tăng đầu vào mà doanh nghiệp xây dựng đã ứng trước để trả khi mua các loại vật liệu, vật tư, nhiên liệu, năng lượng nhưng chưa được tính vào chi phí vật liệu, chi phí máy thi công và chi phí chung trong

dự toán xây lắp trước thuế và phần thuế giá trị gia tăng mà doanh nghiệp xây dựng phải nộp

Định mức chi phí chung và thu nhập chịu thuế tính trước hiện hành được áp dụng hướng dẫn của Bộ Xây dựng (hiện nay đang áp dụng Thông tư số 06/2016/TT-BXD của Bộ Xây dựng)

1.3.3.3 Các phí, lệ phí và bảng giá.

- Chi phí đền bù đất đai hoa màu, di chuyển dân cư và các công trình trên mặt bằng xây dựng, chi phí phục vụ công tác tái định cư và phục hồi (đối với các dự án có yêu cầu tái định cư và phục hồi) Được xác định theo quy định của Chính phủ, hướng dẫn của Bộ Tài chính và các cơ quan có thẩm quyền

- Quy định của Chính phủ và hướng dẫn của các cơ quan có thẩm quyền về mức tiền thuê đất hoặc tiền chuyển quyền sử dụng đất

- Hướng dẫn của Bộ Tài chính về mức lệ phí địa chính các lệ phí khác, thuế, phí bảo hiểm

- Định mức chi phí khảo sát, thiết kế, chi phí ban quản lý dự án, chi phí công tác tư vấn, các chi phí và lệ phí thẩm định (báo cáo nghiên cứu khả thi, thiết kế kỹ thuật, hoặc thiết kế kỹ thuật- thi công, tổng dự toán, dự toán công trình ) theo hướng dẫn của Bộ Xây dựng - Bộ tài chính và các cơ quan có thẩm quyền

- Các chế độ, chính sách khác có liên quan do Bộ Xây dựng và các cơ quan có thẩm quyền ban hành

1.3.3.4 Các tài liệu khác

Để có căn cứ lập dự toán xây dựng cơ bản công trình cần phải căn cứ vào một số tài liệu sau:

Trang 24

- Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi (nếu có), báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc báo cáo đầu tư được cấp có thẩm quyền phê duyệt

- Hồ sơ thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công hoặc thiết kế kỹ thuật thi công

- Khối lượng công tác xây lắp tính theo thiết kế phù hợp với danh mục định mức, đơn giá xây dựng cơ bản

- Danh mục và số lượng các thiết bị công nghệ bao gồm cả thiết bị phi tiêu chuẩn cần sản xuất gia công (nếu có), các trang thiết bị khắc phục vụ sản xuất, làm việc sinh hoạt cần phải lắp đặt, không cần lắp đặt theo yêu cầu công nghệ sản xuất của công trình xây dựng

1.4 Thẩm định dự toán xây dựng công trình

Nội dung thẩm định dự toán XDCT gồm:

- Kiểm tra sự phù hợp khối lượng công tác xây dựng, chủng loại và số lượng thiết bị trong dự toán so với khối lượng, chủng loại và số lượng thiết bị tính toán từ thiết kế xây dựng, công nghệ;

- Kiểm tra tính đúng đắn, hợp lý của việc áp dụng, vận dụng định mức dự toán, giá XDCT và quy định khác có liên quan trong việc xác định các khoản mục chi phí của

dự toán XDCT;

- Xác định giá trị dự toán XDCT sau thẩm định và kiến nghị giá trị dự toán xây dựng

để cấp có thẩm quyền xem xét, phê duyệt Đánh giá mức độ tăng, giảm của các khoản mục chi phí, phân tích nguyên nhân tăng, giảm so với giá trị dự toán XDCT đề nghị thẩm định

1.5 Điều chỉnh dự toán xây dựng công trình

Trường hợp điều chỉnh:

- Điều chỉnh tổng mức đầu tư xây dựng;

- Thay đổi, bổ sung thiết kế nhưng không trái với thiết kế cơ sở hoặc thay đổi cơ cấu chi phí trong dự toán kể cả chi phí dự phòng nhưng không vượt TMĐT xây dựng đã được phê duyệt;

Trang 25

- Dự toán XDCT điều chỉnh phải được thẩm tra, thẩm định làm cơ sở để phê duyệt dự toán XDCT điều chỉnh

- Chủ đầu tư tổ chức xác định dự toán XDCT điều chỉnh làm cơ sở để điều chỉnh giá hợp đồng, giá gói thầu và điều chỉnh TMĐT

- Trường hợp chỉ điều chỉnh cơ cấu các khoản mục chi phí nhưng không làm thay đổi giá trị dự toán xây dựng đã được phê duyệt bao gồm cả chi phí dự phòng thì CĐT tổ chức điều chỉnh

1.6 Chất lượng công tác lập dự toán xây dựng công trình, các chỉ tiêu xác định

1.6.1 Khái niệm chất lượng

“Chất lượng” là một khái niệm phức tạp và có rất nhiều quan điểm khác nhau về nó Sau đây là một vài định nghĩa do các chuyên gia đưa ra :

“Chất lượng là sự thỏa mãn nhu cầu thị trường với chi phí thấp nhất” - Giáo sư người Nhật – Ishikawa

“Chất lượng là mức phù hợp của sản phẩm đối với yêu cầu của người tiêu dùng” (European Organization for Quality Control)

“Chất lượng là sự phù hợp với yêu cầu” (Philip B Crosby)

”Chất lượng là tập hợp các đặc tính của một thực thể tạo cho thực thể đó khả năng thỏa mãn những nhu cầu đã nêu ra và nhu cầu tiềm ẩn” (ISO 8402) (thực thể trong định nghĩa trên được hiểu là sản phẩm theo nghĩa rộng)

Tùy theo lĩnh vực ứng dụng mà khái niệm được hiểu tùy biến Nhưng tựu trung thì chất lượng là khái niệm đặc trưng cho khả năng thỏa mãn nhu cầu của khách hàng Đánh giá chất lượng sản phẩm tốt hay không tốt, cao hay thấp là phụ thuộc vào quan điểm người sử dụng Cùng một mục đích sử dụng như nhau, sản phẩm nào thỏa mãn nhu cầu tiêu dùng cao hơn thì có chất lượng cao hơn [13]

1.6.2 Chất lượng công tác lập dự toán xây dựng công trình

Việc lập dự toán công trình ảnh hưởng nhiều đến chất lượng dự án nói chung và chất lượng công trình nói riêng bằng việc thông qua quản lý chi phí của dự án Chất lượng

Trang 26

lập, thẩm định dự toán công trình là thước đo mức độ chính xác của chi phí dự án được hình thành ở các giai đoạn khác nhau, trong sự so sánh với giá trị quyết toán vốn đầu

tư ở giai đoạn kết thúc xây dựng đưa dự án vào khai thác và sử dụng [13]

1.6.3 Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng công tác lập xây dựng công trình

Tính phù hợp của phương pháp lập và dự toán xây dựng công trình (sự lựa chọn phương pháp xác định dự toán xây dựng công trình)

Tính chính xác của dự toán xây dựng công trình do tư vấn lập và giá trị dự toán sau khi phê duyệt

Tính đúng, đủ dự toán với thiết kế kỹ thuật và thiết kế bản vẽ thi công

1.7 Thực trạng chung về công tác lập dự toán xây dựng công trình của các đơn

vị tư vấn

Công tác lập dự toán trong các doanh nghiệp xây dựng Việt Nam trong những năm gần đây đang có sự phát triển vượt bậc cả về số lượng và chất lượng Điều đó được thể hiện qua:

- Công tác dự toán trong ngành xây dựng ngày càng được chú trọng và phát triển, rất nhiều khóa đào tạo nghiệp vụ dự toán được mở ra tạo điều kiện cho những người quan tâm và có nguyện vọng theo đuổi công việc dự toán, tiếp thu những kiến thức cần thiết cho công việc; bên cạnh đó việc tham gia các lớp dự toán cũng giúp những cán bộ trong nghề bồi dưỡng thêm những kiến thức, hoàn thiện thêm những kỹ năng làm dự toán của mình

- Trên những diễn đàn lớn về xây dựng của Việt Nam như: http://giaxaydung.vn hay www.dutoancongtrình.com cũng dành phần lớn không gian cho việc thảo luận, trao đổi kiến thức, kinh nghiệm về làm dự toán Điều đó khiến cho công tác dự toán trong

ngành xây dựng ngày càng phát triển về quy mô và nâng cao chất lượng, hiệu quả

- Người làm dự toán ngày càng không chỉ nắm vững những kiến thức cơ bản, những nguyên tắc cần thiết cho công việc mà đã biết áp dụng những tiến bộ công nghệ mới vào công tác của mình Việc áp dụng ngày càng sâu rộng máy móc vào quá trình lập

dự toán không những giảm bớt khối lượng công việc cho người tham gia lập dự toán

Trang 27

mà còn rút ngắn thời gian, nâng cao năng suất và đặc biệt nâng cao hiệu quả dự toán Các phần mềm dự toán thông dụng được người làm công tác dự toán ưa chuộng như:

dự toán G8, dự toán Hitosoft, dự toán Delta, dự toán XL PRO 2008 DTBK2010, dự toán Escon, dự toán ADTPro 6.0, dự toán ACITT, dự toán DELUXE, DTPR2008, dự toán Excel Trong tương lai, bên cạnh những phần mềm dự toán mới ra với những tính năng ưu việt hơn thì những phần mềm cũ ngày càng được hoàn thiện giúp cho công tác lập dự toán được thuận lợi và hiệu quả hơn

- Việc Bộ Xây dựng thường xuyên bổ sung, điều chỉnh các bộ định mức và các đơn giá địa phương được thay đổi liên tục để phù hợp với tình hình biến động của thị trường

đã giúp cho công tác dự toán được chính xác bám sát tình hình thực tiễn Sự thông tin liên ngành càng rộng giữa các bộ phận chức năng và giữa các bộ với các doanh nghiệp giúp cho thông tin đến với doanh nghiệp một cách nhanh chóng và kịp thời; thuận lợi rất nhiều cho công tác lập dự toán và các công tác khác trong doanh nghiệp

- Trong xu thế hội nhập quốc tế với sự họp tác liên quốc gia ngày càng sâu rộng trong ngành kinh tế nói chung và ngành xây dựng nói riêng, người làm dự toán Việt Nam đã tích cực học hỏi những kinh nghiệm và kiến thức làm dự toán để không ngừng nâng cao hiệu quả công việc, đồng thời rút ngắn khoảng cách về trình độ với quốc tế

Bên cạnh những điểm tích cực nói trên thủ công tác lập dự toán trong ngành xây dựng

ở Việt Nam vẫn còn tồn tại nhiều hạn chế bất cập:

- Nhiều cán bộ lập dự toán có năng lực chuyên môn yếu, không đáp ứng được yêu cầu công việc; một số khác tuy năm được kiến thức cơ bản nhưng khi làm việc thực tế vẫn mắc nhiều sai sót: tính sai, bỏ sót khối lượng, tính nhầm, tính thiếu các hao phí và chi phí phục vụ thi công, áp dụng định mức và đơn giá không chính xác

- Việc chưa thông nhất giữa các bộ định mức và các bộ đơn giá địa phương thay đổi thường xuyên gây khó khăn trong việc áp dụng

- Trong quá trình lập dự toán chưa tính đến yếu tố biến động về giá dẫn đến trình trạng trượt giá

Trang 28

- Nhiều cán bộ dự toán phụ thuộc quá nhiều và máy móc gây khó khăn trong kiểm tra

và chỉnh sửa khi tính sai, tính nhầm

Những sai sót thường gặp trong khi lập dự toán

- Sai sót số học

+ Nhầm về đơn vị: ví dụ thường đơn vị của dự toán với thép là tấn (1000kg), đào đất bằng máy là 100m3, hoặc vận chuyển bê tông bằng ô tô chuyển trộn là 100m3, ván khuôn là 100m2 Nhưng khi tính có một số người vẫn cứ nhầm, thép có khi vẫn để 0,07 tấn thành 70 tấn, giá trị tăng hàng trăm, thậm chí hàng tỷ đồng

+ Nhầm lẫn dấu chấm phẩy (,) với dấu chấm (.): trong máy tính mỗi người có thể đặt dấu chấm hay dấu chấm phẩy khác nhau cho mỗi số thập phân Khi đó nếu không quen, có thể nhầm lẫn đến 1000 lần, ví dụ: đáng lẽ 1,000 tấn nghĩa là 1 tấn, nhưng lại nhầm thành 1000 tấn, ở Việt Nam hay dùng dấu phẩy (,) thể hiện đơn vị thập phân, người lập dự toán nên để mặc định như vậy thì tốt hơn

- Do áp dụng định mức, đơn giá không đúng:

Áp dụng định mức đơn giá không phù hợp với yêu cầu kĩ thuật được chỉ định trong thiết kế:

+ Ví dụ 1: bê tông yêu cầu là M3000#, xi măng PC40, tuy nhiên có thể vô tình bạn tra thành M250#, và cứ áp dụng mã xi măng PC30

+ Ví dụ 2: vữa xi măng cát vàng M75#, có người tra thành vữa tổng hợp M75# hoặc vữa xi măng cát mịn M75#

Sử dụng định mức, đơn giá không phù hợp với đặc điểm cụ thể từng công trình:

+ Ví dụ: khối lượng đào móng là lớn, thậm chí áp dụng đào ao phải vài nghìn m3 vậy

mà cứ áp đặt mã đào ao bằng thủ công, vừa không thực tế vừa đội giá trị dự toán lên hàng trăm triệu

- Tính trùng lặp đơn giá:

Trang 29

+ Ví dụ trong công tác lợp ngói 22 viên/1m2 cho biệt thự trong đó ngói nhưng có người vẫn tính tính tiếp công tác mua và vận chuyển ngói

- Tính thiếu đơn giá: do tính thiếu mức đơn giá, áp dụng vận dụng dẫn đến sai sót: Tình trạng này khá phổ biến, do một số công tác không có định mức, hoặc có định mức nhưng không có đơn giá, tự xây dựng đơn giá và co những sai sót nhất định: + Ví dụ 1: Khi áp dụng một số mã vận chuyển vác bộ vật tư, vật liệu, người ta áp dụng Quyết định số 588/QĐ-BXD ngày 29/5/2014 về Xử lý nền đất yếu kho bãi, nhà máy, đường giao thông, Bổ sung mới chương XII - Công tác bốc xếp, vận chuyển các loại vật liệu và cấu kiện xây dựng (Mã hiệu AM.11000 đến AM.33000) tuy nhiên do chưa hiểu biết bản chất, vận dụng cự ly không đúng dẫn đến sai về cách tính

- Sai sót khi tính khối lượng:

+ Tính thiếu hoặc thừa khối lượng từ bản vẽ: ví dụ: đo bản vẽ đối xứng, thống kê thép một nửa khối lượng, dẫn đến kết luận bê tông, thép hay cốt pha cũng có một nửa khối lượng Lỗi này thường do người lập dự toán chưa chuyên nghiệp trong việc đọc bản vẽ + Tính thừa hoặc thiếu giao các kết cấu

Có khối lượng cho công tác gia công, sản xuất (cửa, kết cấu thép vv ) nhưng lại không có mã cho công tác lắp dựng

+ Bỏ sót (không tính) một số khối lượng xây lắp Ví dụ: thiết kế yêu cẩu cả sơn, bả nhưng tính có sơn, thiết kế yêu cầu sử dụng gika để chống thấm cho bể nước nhưng lại quên tính vv

+ Tính gộp chung khối lượng các loại kết cấu trong cùng một loại công tác không đúng yêu cầu kĩ thuật Ví dụ: nhiều người coi việc áp dụng mã hiệu móng và giằng móng là giống nhau nên gộp làm một, hoặc áp chung mã vách thang máy với cột làm

mã hiệu

- Sai sót khi áp dụng các hệ số điều chỉnh

Trang 30

+ Áp dụng không đúng các quy định về điều chỉnh đơn giá hoặc từng khoản mục chi phí cùa đơn giá trong dự toán: khi áp dụng định mức, thường có các hệ số điều chỉnh kèm theo do điều kiện thi công khác nhau đối với vật liệu, công nhân, máy thi công

Đa phần người lập dự toán hiện nay áp dụng phần mền mà ít người chịu khó đọc định mức đơn giá nên rất dễ bị nhầm, đấy thực sự là một điều cần lưu tâm đối với người làm dự toán

+ Chưa hoặc cập nhật sai các thay đổi chế độ chính sách nhà nước, đặc biệt là tiền lương, từ đó có các hướng dẫn điều chỉnh dự toán Người làm dự toán cũng cần lưu ý đến hệ số điều chỉnh áp dụng cho từng vùng, cho từng đơn giá

+ Lưu ý đến một số hệ số mà ít khi xuất hiện: hệ số điều chỉnh vật liệu; hệ số điều chỉnh nhân công theo phụ cấp khu vực, phụ cấp làm đêm, phụ cấp độc hại hoặc hệ số điều chỉnh chi phí chung nơi công trình thi công trong điều kiện khó khăn, đặc biệt

Trang 31

CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ CƠ SỞ PHÁP LÝ CỦA CÔNG TÁC LẬP DỰ TOÁN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH

2.1 Các văn bản quy định của Nhà nước quy định về lập dự toán xây dựng công trình

- Áp dụng Bộ định mức dự toán xây dựng cơ bản ban hành theo các văn bản của Bộ Xây dựng Hiện nay đang áp dụng Bộ định mức:

+ Định mức dự toán xây dựng công trình - Phần Xây dựng số 1776/BXD-VP ngày 16/8/2007; Quyết định số 1091/QĐ-BXD ngày 26/12/2011 bổ sung công tác xây gạch bằng vật liệu không nung; Quyết định số 1172/QĐ-BXD ngày 26/12/2012 về chi phí nhân công công tác bả matit giảm 70% so với sử dụng định mức công bố theo công văn số 1776/BXD-VP; 588/QĐ-BXD ngày 29/5/2014 về Xử lý nền đất yếu kho bãi, nhà máy, đường giao thông, Bổ sung mới chương XII - Công tác bốc xếp, vận chuyển các loại vật liệu và cấu kiện xây dựng bằng ô tô (Mã hiệu AM.11000 đến AM.33000);

+ Định mức dự toán xây dựng công trình - Phần Lắp đặt số 1777/BXD-VP ngày 16/8/2007; Quyết định số 1173/QĐ-BXD ngày 26/12/2012 về Sửa đổi toàn bộ chương I: Lắp đặt hệ thống điện trong công trình công bố kèm theo CV số 1777/BXD-VP; Quyết định số 587/QĐ-BXD ngày 29/5/2014 về Thay thế, sửa đổi bổ sung nhiều công tác thuộc chương II: Lắp đặt các loại ống và phụ tùng;

+ Định mức dự toán xây dựng công trình - Phần Khảo sát số 1779/BXD-VP ngày 16/8/2007;

+ Định mức dự toán xây dựng công trình - Phần Sửa chữa số 1778/BXD-VP ngày 16/8/2007; Quyết định số 1129/QĐ-BXD ngày 07/12/2009 về Mã hiệu định mức 5 số bắt đầu bằng chữ S;

- Bảng giá dự toán ca máy và thiết bị ban hành theo các quyết định của Bộ Xây dựng (hiện nay đang áp dụng Thông tư số 06/2010/TT-BXD ngày 26/5/2010 về hướng dẫn phương pháp xác định ca máy và thiết bị thi công xây dựng công trình; Quyết định số 1134/QĐ-BXD ngày 08/10/2015 về việc công bố định mức các hao phí xác định giá ca

Trang 32

máy và thiết bị thi công xây dựng; Thông tư số 05/2016/TT-BXD ngày 10/03/2016 của Bộ Xây dựng hướng dẫn xác định đơn giá nhân công trong quản lý chi phí đầu tư xây dựng);

- Quyết định 957/QĐ-BXD ngày 29/9/2009 của Bộ xây dựng về việc công bố định mức chi phí quản lý dự án và chi phí tư vấn đầu tư xây dựng công trình;

- Bảng lương nhân công (hiện nay đang áp dụng Thông tư số 05/2016/TT-BXD ngày 10/03/2016 của Bộ Xây dựng hướng dẫn xác định đơn giá nhân công trong quản lý chi phí đầu tư xây dựng)

- Các bộ đơn giá do địa phương ban hành

- Thông báo giá vật liệu đến chân công trình hiện tại theo mặt bằng giá của liên Sở Xây dựng - Tài chính

2.2 Các bước cần nghiên cứu khi lập dự toán xây dựng công trình

- Bước 1: Nghiên cứu hồ sơ thiết kế kỹ thuật và thiết kế tổ chức thi công

Trong đó, nghiên cứu hồ sơ kỹ thuật để nắm được dạng tổng quát dạng kết cấu công trình, các hạng mục và các bộ phận công trình chủ yếu, khối lượng công việc Nghiên cứu hồ sơ thiết kế tổ chức thi công để nắm tiến độ thi công, biện pháp thi công các hạng mục, các loại máy thi công chủ yếu

- Bước 2: Liệt kê các hạng mục công trình cần phải lập dự toán

Các công trình có kết cấu giống nhau và biện pháp thi công tương tự thì có thể lập chung một dự toán hoặc chỉ cần lập cho một hạng mục, một bộ phận công trình và sử dụng kết quả cho các hạng mục và các bộ phận khác

- Bước 3: Liệt kê các bộ phận công trình trong dự toán hạng mục

- Bước 4: Liệt kê các công tác chủ yếu của từng bộ phận

Người lập dự toán phải hình dung hết mọi công việc phải làm của từng bộ phận công trình Nếu không sẽ dẫn đến thiếu sót công việc và dẫn đến dự toán không đầy đủ, thiếu kinh phí

Trang 33

- Bước 5: Nghiên cứu các định mức dự toán, các bộ đơn giá đã ban hành

Đối chiếu nội dung thành phần công việc, các hạng mục công tác đã liệt kê phù hợp với mã hiệu nào trong bộ đơn giá xây dựng cơ bản, ghi số mã hiệu đó vào các hạng mục công tác liệt kê

- Bước 6: Liệt kê các danh mục công tác chưa có mã hiệu đơn giá trong bộ đơn giá địa phương

Xây dựng đơn giá cho các danh mục công tác đó căn cứ các tài liệu: định mức dự toán, bảng giá ca máy, vật liệu, tiền lương,…

- Bước 7: Lập dự toán hạng mục

- Bước 8: Lập dự toán tổng hợp, tính toán yêu cầu nhân công, ca máy, vật liệu chủ yếu,…

- Bước 9: Viết thuyết minh

2.3 P hương pháp xác định dự toán xây dựng công trình

Ở Việt Nam hiện nay có rất nhiều phương pháp để lập dự toán, phổ biến các phương pháp sau:

• Phương pháp xác định theo khối lượng và đơn giá

• Phương pháp xác định theo tỷ lệ %

• Phương pháp xác định trên cơ sở công trình tương tự, sử dụng suất xây dựng công trình trong suất vốn đầu tư

• Phương pháp xác định bằng tạm tính

• Phương pháp xác định dự toán bằng cách kết hợp các phương pháp trên

Tùy theo nội dung chi phí mà ta lựa chọn phương pháp phù hợp khi lập dự toán Đối với dự án có nhiều công trình, mỗi công trình có thể sử dụng một trong các phương pháp nói trên để lập dự toán

Dự toán công trình bao gồm 06 khoản mục chi phí:

- Chi phí xây dựng (GXD)

- Chi phí thiết bị (GTB)

Trang 34

Công thức trên được thể hiện trong bảng tổng hợp dự toán như sau:

Bảng 2.1 Tổng hợp dự toán xây dựng công trình

Đơn vị tính: đồng

STT NỘI DUNG CHI PHÍ GIÁ TRỊ TRƯỚC

THUẾ

THUẾ GTGT

GIÁ TRỊ SAU THUẾ

KÝ HIỆU

1.1 Chi phí xây dựng công trình

1.2 Chi phí xây dựng công trình phụ trợ

(trừ lán trại)

… …

4.1 Chi phí thiết kế xây dựng công trình

4.2 Chi phí giám sát thi công xây dựng

… …

5.1 Chi phí rà phá bom mìn, vật nổ

5.2 Chi phí bảo hiểm công trình

… …

6.1 Chi phí dự phòng cho yếu tố khối

6.2 Chi phí dự phòng cho yếu tố trượt

Trang 35

2.3.1 Xác định chi phí xây dựng (G XD )

2.3.1.1 Khái niệm về chi phí xây dựng (G XD )

Chi phí xây dựng công trình hoặc hạng mục công trình là toàn bộ chi phí cho phần xây dựng các kết cấu nâng đỡ bao che của công trình, là chi phí mà chủ đầu tư dự kiến phải trả cho nhà thầu thi công xây dựng

2.3.1.2 Nội dung của chi phí xây dựng

Lập dự toán chi phí xây dựng là đi xác định tổng giá trị của các chi phí sau:

+ Chi phí trực tiếp (T) bao gồm: Chi phí vật liệu (VL); Chi phí nhân công (NC); chi phí máy thi công (MTC)

+ Chi phí chung (C)

+ Thu nhập chịu thuế tính trước (TL)

+ Thuế giá trị gia tăng (VAT)

2.3.1.3 Phương pháp xác định chi phí xây dựng

Chi phí xây dựng có thể xác định theo từng nội dung chi phí hoặc tổng hợp các nội dung chi phí theo một trong các phương pháp

a Phương pháp tính theo khối lượng và giá xây dựng công trình

Chi phí vật liệu, nhân công, máy và thiết bị thi công trong chi phí trưc tiếp được xác định theo khối lượng và giá xây dựng công trình Khối lượng các công tác xây dựng được xác định từ bản vẽ thiết kế kỹ thuật hoặc thiết kế bản vẽ thi công, các chỉ dẫn kỹ thuật yêu cầu công việc phải thực hiện của công trình và hạng mục công trình, giá xây dựng công trình

Chi phí chung được tính bằng tỷ lệ % trên chi phí trực tiếp hoặc chi phí nhân công từng dự toán đối với từng loại công trình theo hướng dẫn của Bộ xây dựng

Thu nhập chịu thuế tính trước được tính bằng tỷ lệ % trên chi phí trực tiếp và chi phí chung theo hướng dẫn của Bộ xây dựng

Thuế giá trị gia tăng theo quy định của pháp luật hiện hành

Trang 36

Bảng 2.2: Bảng tổng hợp dự toán chi phí xây dựng công trình theo đơn giá xây dựng chi tiết của công trình không đầy đủ và giá xây dựng tổng hợp không đầy đủ

- Trường hợp chi phí vật liệu, nhân công, máy và thiết bị thi công được xác định theo

cơ sở khối lượng và đơn giá xây dựng chi tiết của công trình không đầy đủ:

+ Qj là khối lượng công tác xây dựng thứ j;

Trang 37

+ Djvl, Djnc, Djm là chi phí vật liệu, nhân công, máy và thiết bị thi công trong đơn giá xây dựng chi tiết của công trình đối với công tác xây dựng thứ j;

Chi phí vật liệu (Djvl), chi phí nhân công (Djnc), chi phí máy và thiết bị thi công (Djm) trong đơn giá xây dựng chi tiết của công trình không đầy đủ và giá xây dựng tổng hợp không đầy đủ

+ G: chi phí xây dựng công trình, hạng mục công trình, bộ phận, phần việc, công tác trước thuế;

+ TGTGT-XD: mức thuế suất thuế GTGT quy định cho công tác xây dựng;

b Xác định theo khối lượng hao phí vật liệu, nhân công, máy và thiết bị thi công và bảng giá tương ứng

- Chi phí vật liệu, nhân công, máy và thiết bị thi công trong chi phí trực tiếp xác định theo khối lượng hao phí vật liệu, nhân công, máy và thiết bị thi công và bảng giá tương ứng Tổng khối lượng hao phí các loại vật liệu, nhân công, máy và thiết bị thi công được xác định trên cơ sở hao phí vật liệu, nhân công, máy và thiết bị thi công cho từng khối lượng công tác xây dựng của công trình, hạng mục công trình

Giá vật liệu, giá nhân công, giá máy và thiết bị thi công được xác định trên cơ sở giá thị trường nơi xây dựng công trình hoặc theo hướng dẫn của Bộ xây dựng

- Xác định chi phí vật liệu, chi phí nhân công, chi phí máy và thiết bị thi công trong chi phí trực tiếp trên cơ sở tổng khối lượng hao phí từng loại vật liệu, nhân công, máy và thiết bị thi công và giá vật liệu, giá nhân công, giá máy và thiết bị thi công tương ứng theo Bảng 2.3 và Bảng 2.4

- Chi phí chung, thu nhập chịu thuế tính trước, thuế giá trị gia tăng theo văn bản hướng dẫn hiện hành

Chi phí xây dựng tính theo tổng khối lượng hao phí vật liệu, nhân công, máy và thiết

bị thi công được xác định và tổng hợp theo Bảng 2.5

Trang 38

Bảng 2.3 Hao phí vật liệu, nhân công, máy và thiết bị thi công cho các công tác xây

dựng

Stt Mã

hiệu Tên công tác

Đơn vị

Khối lượng

Mức hao phí Khối lượng hao phí

N.001 Nhân công 3/7 Công

N.002 Nhân công 3,5/7 Công

Trang 39

Bảng 2.4 Tổng hợp chi phí vật liệu, chi phí nhân công, chi phí máy và thiết bị thi công

trong chi phí trực tiếp

II.1 N.001 Nhân công 3/7 công

II.2 N.002 Nhân công 3,5/7 công

III.1 M.001 Máy trộn vữa 80 lít ca

Trang 40

Bảng 2.5 Tổng hợp chi phí xây dựng tính theo khối lượng hao phí vật liệu, nhân công,

máy và thiết bị thi công và bảng giá tương ứng

TRỊ

KÝ HIỆU

3 Chi phí máy và thiết bị thi công Lấy từ Bảng 2.4 M

III THU NHẬP CHỊU THUẾ TÍNH TRƯỚC (T+C) x tỷ lệ TL

Trong đó:

- Định mức tỷ lệ chi phí chung, thu nhập chịu thuế tính trước theo hướng dẫn của Bộ xây dựng

- G: chi phí xây dựng công trình, hạng mục công trình trước thuế;

- TGTGT-XD: mức thuế suất thuế giá trị gia tăng quy định cho công tác xây dựng;

- GXD: chi phí xây dựng công trình, hạng mục công trình sau thuế

- Chi phí chung được xác định bằng định mức tỷ lệ (%) chi phí chung nhân với chi phí trực tiếp trong dự toán xây dựng Định mức tỷ lệ (%) chi phí chung được xác định theo

Ngày đăng: 07/07/2020, 08:16

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w