“Xây dựng mô hình chuỗi liên kết sản xuất và kinh doanh gà thịt tại Phú Thọ”. 1. Mục tiêu chung: Xây dựng mô hình chuỗi liên kết sản xuất và tiêu thụ gà thịt áp dụng hệ thống quản lý chất lượng bảo đảm điều kiện vệ sinh thú y, an toàn thực phẩm, truy xuất được nguồn gốc thông qua đổi mới tổ chức sản xuất và phương thức quản lý hướng tới phát triển ngành chăn nuôi gia cầm bền vững. 2. Mục tiêu cụ thể: Xây dựng thành công 01 mô hình chuỗi liên kết sản xuất và tiêu thụ gà thịt (gồm 1 trang trại trung tâm, 3 gia trại vệ tinh quy mô 5.000 connăm; 1 cơ sở giết mổ, 1 cửa hàng và 2 quầy hàng kinh doanh) bảo đảm ATTP, truy xuất được nguồn gốc sản phẩm. Hoàn thiện quy trình vận hành mô hình liên kết sản xuất và kinh doanh gà thịt theo chuỗi. Nâng cao trình độ cho 05 cán bộ kỹ thuật và 100 chủ trang trại, người chăn nuôi, giết mổ, kinh doanh về kỹ thuật, quy phạm thực hành tốt bảo đảm chất lượng, an toàn thực phẩm.
Trang 1PHẦN 1 MỞ ĐẦU
I THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN:
1 Tên dự án: “Xây dựng mô hình chuỗi liên kết sản xuất và kinh doanh gà thịt
tại Phú Thọ”
2 Mã số nhiệm vụ: 22/DA-KHCN.PT/2015
3 Thời gian thực hiện: 24 tháng (tháng 6/2015 - 6/2017)
4 Tổng kinh phí thực hiện dự án: 1.427.500.000 đồng, trong đó:
+ Nguồn ngân sách sự nghiệp KHCN tỉnh: 406.000.000 đồng
+ Nguồn đối ứng của dân và cơ quan chủ trì: 1.021.500 đồng
5 Chủ nhiệm dự án:
6 Cơ quan chủ trì thực hiện dự án:
Tên cơ quan: Chi cục Quản lý chất lượng Nông lâm sản và Thủy sản Phú Thọ
II TỔNG QUAN VÀ TÍNH CẤP THIẾT CỦA DỰ ÁN:
1.Tình hình triển khai chuỗi liên kết thực phẩm trong và ngoài nước:
1.1 Tình hình triển khai chuỗi liên kết trên thế giới:
Kiểm soát an toàn thực phẩm theo chuỗi giá trị đã được triển khai ở nhiềunước có nền sản xuất nông nghiệp tiên tiến như Nhật Bản, Úc, New Zealand,Canada, Hoa Kỳ, Hàn Quốc, Malaysia, Thái Lan ….Tại đây các nhà sản xuấtkinh doanh tham gia chuỗi sản xuất sản phẩm an toàn phải có các điều kiện cầnthiết về quy mô sản xuất, sản lượng tiêu thụ, các yếu tố cơ bản đảm bảo chấtlượng sản phẩm, cam kết tự nguyện tham gia Trong liên kết chuỗi bên cạnh sựkiểm soát của hiệp hội, các hội viên tự giám sát lẫn nhau trong việc chấp hànhcác quy định đã cam kết, đặc biệt là các nội dung về an toàn thực phẩm để giữ
uy tín của hiệp hội và toàn bộ chuỗi sản xuất sản phẩm Quản lý an toàn thựcphẩm theo chuỗi trên cơ sở phân tích, đánh giá rủi ro và truy nguyên nguồn gốcnhư là một điều kiện tiên quyết để kiểm soát thành công vấn đề an toàn thựcphẩm Nhật Bản tổ chức thực hiện kiểm soát an toàn thực phẩm trên cơ sở đánh
Trang 2giá rủi ro đối với từng chuỗi sản phẩm, tức là đối với mỗi chuỗi sản xuất nhómngành hàng cụ thể đều nhận diện ra tất cả các nguy cơ/mối nguy về an toàn thựcphẩm và đưa ra những biện pháp/giải pháp kiểm soát phù hợp để kiểm soát
Kiểm tra, giám sát an toàn thực phẩm theo chuỗi cơ quan quản lý theophân công sẽ dựa trên nguy cơ về an toàn thực phẩm đã được xác định trongchuỗi và dòng chảy của sản phẩm từ công đoạn sản xuất đến tiêu thụ trên thịtrường để xác định các điểm kiểm soát phù hợp nhằm phát hiện các vấn đề về antoàn thực phẩm, đồng thời có biện pháp ngăn chặn sản phẩm không đảm bảo yêucầu không được lưu thông trên thị trường Các tổ chức, hiệp hội tham gia tíchcực vào kiểm soát an toàn thực phẩm theo chuỗi ở Nhật Bản đó là: Hiệp hội antoàn thực phẩm, Ủy ban an toàn thực phẩm, Ủy ban người tiêu dùng, Hiệp hội sảnxuất các ngành hàng thực phẩm Các tổ chức, hiệp hội này phối hợp rất mật thiếtvới các cơ quan chức năng quản lý nhà nước để thực thi tốt việc kiểm soát an toànthực phẩm theo chuỗi thông qua các liên kết dọc và liên kết ngang Triển khaiquản lý an toàn thực phẩm theo mô hình chuỗi được triển khai từng bước từ đánhgiá lựa chọn vùng, ngành hàng trước khi thực hiện thí điểm (trong quá trình triểnkhai được điều chỉnh nhiều lần cho phù hợp thực tế), sau đó tổng kết đánh giá vàphổ biến nhân rộng mô hình Những mô hình triển khai hiệu quả chỉ cần thông tincác địa phương khác đến nghiên cứu, học tập kinh nghiệm (Trích đề án xây dựng
và phát triển mô hình chuỗi cung cấp thực phẩm an toàn trên phạm vi toàn quốc năm 2012).
1.2 Tình hình triển khai trong nước:
Quản lý và kiểm soát an toàn thực phẩm theo chuỗi đã được Việt Nam tiếpcận trong những năm gần đây Từ năm 2007-2013 dự án “Xây dựng và kiểm soátchất lượng nông sản thực phẩm” - FAPQDC do Cơ quan phát triển quốc tế Canada(CIDA) tài trợ, Cục Quản lý chất lượng Nông lâm sản và thủy sản (NAFIQAD)được Bộ Nông nghiệp và PTNT giao chủ trì phối hợp với các cơ quan trong nước,Trường Đại học Montreal (Canada) triển khai thực hiện dự án với mục tiêu nhằm cảithiện chất lượng, an toàn thực phẩm và khả năng tiếp cận thị trường của nông sảnthực phẩm tại Việt Nam Sau 6 năm triển khai, trong khuôn khổ Dự án FAPQDC,
20 mô hình điểm chuỗi sản xuất kinh doanh nông sản thực phẩm an toàn (rau, quả,thịt lợn, thịt gà) tại 8 tỉnh thành phố thuộc 3 miền Bắc, Trung, Nam đã được xâydựng, vận hành, kiểm chứng Phương pháp tiếp cận triển khai nhằm đảm bảo tínhkhả thi trong kiểm soát và đảm bảo tính bền vững về sản xuất sản phẩm an toàn đó
là các chủ thể tham gia từng công đoạn sản xuất trong chuỗi được kiểm soát; tráchnhiệm của cơ sở sản xuất trong việc tự kiểm soát ATTP và kiểm soát theo nguyêntắc bước trước – bước sau; trong đó vai trò của cơ quan quản lý tập trung vào kiểm
Trang 3tra, giám sát những điểm trọng yếu về ATTP trong chuỗi Bên cạnh việc đảm bảo
an toàn, các mô hình còn tổ chức sản xuất theo hướng thân thiện với môi trường;đảm bảo an toàn, phúc lợi cho người lao động và truy xuất được nguồn gốc sảnphẩm Dự án đã triển khai các hoạt động về tiếp cận thị trường cho nông sản thựcphẩm: Xây dựng và thực hiện kế hoạch truyền thông phổ biến các kết quả của môhình thí điểm; tăng cường khả năng tiếp cận thị trường (xây dựng thương hiệu, thiết
kế logo, bao bì, nhãn mác sản phẩm và kế hoạch tuyên truyền quảng bá nông sảnthực phẩm an toàn được chứng nhận Tính đến tháng 9/2013 đã có 13/14 mô hìnhđiểm rau, quả tại Lâm Đồng, TP Hồ Chí Minh, Hà Nội, Thanh Hóa, Đồng Nai,Tiền Giang và Bắc Giang đã được chứng nhận VietGAP; 11/11 trang trại chăn nuôilợn, 9/14 trại gà đã được chứng nhận VietGAHP; 6/6 cơ sở giết mổ thịt lợn và thịt
gà và 5/5 cơ sở bán thịt lợn, thịt gà được đánh giá đủ điều kiện đảm bảo ATTP xếploại A, B Kết quả các mô hình đã có đầu ra ổn định, tăng số lượng bán và giá bánđược cao hơn đối với một số kênh bán hàng như siêu thị, bếp ăn tập thể, cửa hàngrau quả an toàn Từ kinh nghiệm và kết quả triển khai, dự án đã xây dựng, phổ biếntài liệu kỹ thuật áp dụng VietGAP/GMPs trong sản xuất kinh doanh nông sản thựcphẩm, quy phạm thực hành chuẩn VietGAHP/GMPs chuỗi sản xuất, kinh doanhthịt gà Hỗ trợ các Cục, Vụ liên quan trong việc hoàn thiện hệ thống văn bản phápquy, quy chuẩn kỹ thuật về ATTP, văn bản hướng dẫn thi hành Luật an toàn thựcphẩm, Chiến lược đảm bảo ATTP 2010-2020 và tầm nhìn 2030…
Mô hình quản lý an toàn thực phẩm theo chuỗi cũng đã được thí điểm xâydựng và triển khai đối với một số nhóm ngành hàng ở một số tỉnh và đã có những kếtquả thành công bước đầu, đem lại hiệu quả và lợi ích cho người sản xuất kinh doanh
và người tiêu dùng Đây được coi như là giai đoạn thử nghiệm, ứng dụng về cáchtiếp cận quản lý ATTP theo chuỗi vào quá trình sản xuất ở Việt Nam, một số mô hình
tổ chức triển khai theo chuỗi như:
- Mô hình tổ chức nông dân sản xuất, chế biến và thương mại gạo támxoan Hải Hậu trong khuôn khổ dự án “Xây dựng mô hình tổ chức nông dân sảnxuất, chế biến và thương mại gạo tám xoan Hải Hậu” do Trung tâm Phát triểnnông thôn - Viện Chính sách và Chiến lược Phát triển Nông nghiệp Nông thôn
và Hiệp hội sản xuất, chế biến và thương mại gạo Tám xoan Hải hậu triển khainăm 2009 Một trong những nội dung chính của việc triển khai mô hình đó làxây dựng được một phương pháp triển khai hoạt động tổ chức sản xuất với mụctiêu đảm bảo chất lượng sản phẩm đến với người tiêu dùng Những vấn đề chủyếu là áp dụng các quy định kỹ thuật trong sản xuất và quản lý sản xuất baogồm: Quản lý lãnh thổ, quản lý quy trình sản xuất bắt buộc trong sản xuất và chếbiến, quản lý thương mại sản phẩm
Trang 4- Mô hình liên kết sản xuất và tiêu thụ cá tra, cá basa tại Đồng bằng SôngCửu Long (mô hình của Công ty Cổ phần Vĩnh Hoàn - Đồng Tháp, mô hình củaCông ty Cổ phẩn thủy sản An Giang …) Việc triển khai các mô hình chủ yếuthông qua việc thực hiện các cam kết về sản xuất và tiêu thụ sản phẩm, cam kếttuân thủ các quy định về đảm bảo chất lượng, an toàn thực phẩm, bước đầu đãtạo được 1 số liên kết dọc trong chuỗi sản xuất, cung ứng và chế biến sản phẩm.nghiệm (Trích đề án xây dựng và phát triển mô hình chuỗi cung cấp thực phẩm
an toàn trên phạm vi toàn quốc năm 2012).
Hướng tới nền sản xuất nông nghiệp ở Việt Nam bền vững và phát triển,trên cơ sở các kết quả đạt được ngày 27/3/2013 Bộ Nông nghiệp và PTNT đã banhành Quyết định số 3073/QĐ-BNN-QLCL về việc phê duyệt Đề án "Xây dựng vàphát triển mô hình chuỗi cung cấp thực phẩm nông lâm thuỷ sản an toàn trênphạm vi toàn quốc" Trên cơ sở đó năm 2016 một số tỉnh đã ban hành kế hoạchtriển khai chuỗi cung ứng thực phẩm an toàn giai đoạn 2016-2020 như thành Phố
Hồ Chí Minh, thành phố Hà Nội, Thanh Hóa, Vĩnh Phúc, Hà Nam, Đà Nẵng…hiện nay các tỉnh đang trong quá trình thực hiện để tổng kết, nhân rộng
1.3 Tình hình triển khai tại Phú Thọ:
Hình thức liên kết trong sản xuất đã được hình thành và phát triển tại PhúThọ từ rất sớm so với các tỉnh thành khác trên địa bàn cả nước, cụ thể:
- Từ năm 2008-2016 dự án phát triển chuỗi rau an toàn do tổ chứcVECO phối hợp với tổ chức, cơ quan tại địa phương như Phòng Kinh tế ViệtTrì, Chi cục Bảo vệ Thực vật, Chi cục Quản lý chất lượng Nông lâm sản vàthủy sản, Hội Phụ nữ, Hội Tiêu chuẩn và Bảo vệ người tiêu dùng,… đã thựchiện tại xã Tân Đức, thành phố Việt Trì, xã Thạch Vỹ, huyện Lâm Thao HiệnTân Đức có 14 ha đất sản xuất rau an toàn với trên 200 hộ và 03 địa điểm giớithiệu, kinh doanh rau an toàn; xã Tứ Xã quy mô 3 ha với 71 hộ tham gia, sảnphẩm rau an toàn Tứ Xã có nhãn mác truy xuất nguồn gốc đã được tiêu thụ tại
hệ thống các siêu thị của VINCOM, cửa hàng, nhà hàng tại thành phố Việt Trì
- Từ năm 2013 các huyện, thành, thị đã triển khai xây dựng mô hình cánhđồng mẫu lớn trồng lúa, rau, ngô với tổng diện tích 3.294 ha và một số mô hìnhliên kết sản xuất, thu mua rau, củ quả với các doanh nghiệp Tân Trường Sơn, công
ty TNHH Dũng Đạt, Công ty CP Hagimex, Công ty CP chế biến và xuất khẩu thựcphẩm G.O.C, với tổng diện tích là 150 ha Một số địa phương đã gắn với Doanhnghiệp cung ứng vật tư đầu vào, hướng dẫn kỹ thuật và thu mua sản phẩm ký kếthợp đồng liên kết sản xuất gắn với tiêu thụ sản phẩm như mô hình liên kết sảnxuất lúa chất lượng cao do Công ty CP Vật tư giống Nông nghiệp công nghệ caoViệt Nam ký hợp đồng liên kết sản xuất, tiêu thụ sản phẩm giống lúa J02 Viện
Trang 5nghiên cứu ngô liên kết với HTX nông nghiệp Kinh Kệ Lâm Thao sản xuấtgiống ngô lai F1 LVN99 với quy mô 70 ha Mô hình liên kết trồng cây dược liệuvới công ty dược Hà Nội quy mô 6ha trồng nghệ và các cây dược liệu khác
- Năm 2015, Trung tâm Khuyến nông tỉnh triển khai mô hình chuỗi chănnuôi và tiêu thụ gà thịt tại 02 huyện Phù Ninh và Tam Nông với 31 hộ chăn nuôi
gà thịt tham gia Bước đầu mô hình đã thống nhất được mối liên kết giữa ngườichăn nuôi với các cơ sở thu mua, kinh doanh Thống nhất về phương thức nuôi,giá cả, chất lượng gà thịt…Các hộ chăn nuôi được giấy chứng nhận ATTP vàVSTY trong chăn nuôi gà thịt
- UBND tỉnh đã ban hành Kế hoạch số 5674/KH-UBND ngày 08/12/2016
Kế hoạch đảm bảo an toàn thực phẩm trên địa bàn tỉnh Phú Thọ giai đoạn
2016-2020 trong đó mục tiêu đặt ra phấn đấu đến năm 2016-2020 về cơ bản việc kiểm soátATTP trong toàn bộ chuỗi sản xuất và cung cấp thực phẩm được thiết lập và pháthuy hiệu quả; chủ động trong việc bảo vệ sức khỏe và quyền lợi người tiêu dùngđáp ứng yêu cầu hội nhập và phát triển kinh tế Cải thiện rõ rệt tình trạng bảođảm an toàn thực phẩm của các cơ sở sản xuất, chế biến thực phẩm trong đó:100% cơ sở sản xuất, chế biến thực phẩm quy mô công nghiệp, tập trung đượccấp giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện đảm bảo ATTP; 90% cơ sở sản xuấtnông lâm thủy sản có đăng ký kinh doanh được kiểm tra, đánh giá phân loại vàđược cấp giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện ATTP; 100% hộ nông dân sản xuấtthực phẩm quy mô hộ gia đình thực hiện ký cam kết bảo đảm ATTP với UBND
xã, phường, thị trấn
- Để tổ chức sản xuất theo hình thức liên kết UBND tỉnh Phú Thọ đã ban
hành Kế hoạch số 6026/KH-UBND ngày 27/12/2017 “Xây dựng chuỗi cung ứng thực phẩm nông lâm thủy sản an toàn trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2017- 2020”, UBND tỉnh phân công mỗi huyện, thành, thị xây dựng ít nhất 2-3 chuỗi
sản xuất gắn với xây dựng cửa hàng tiêu thụ nông sản an toàn, xây dựng thươnghiệu
2 Tính cấp thiết của dự án:
Trong những năm qua mặc dù chăn nuôi gà luôn tiềm ẩn nhiều rủi ro dodịch bệnh, thị trường đầu ra không ổn định nhưng người chăn nuôi vẫn đầu tưphát triển vì chăn nuôi gà mang lại hiệu quả kinh tế cao hơn so với một số loạivật nuôi khác, vốn đầu tư không lớn, quay vòng vốn nhanh Vì vậy, tổng đàn,sản lượng thịt gà trong những năm qua có xu hướng tăng qua từng năm Năm
2015, toàn tỉnh có 10.155 nghìn con, chiếm 86,4% tổng đàn gia cầm, tăng3.340,4 nghìn con so với năm 2005, trong đó gà đẻ trứng có 1.555 nghìn con,chiếm 15,3% tổng đàn, gà thịt là 8.600 nghìn con, chiếm 84,7% Sản lượng thịt
Trang 6gà 20,33 nghìn tấn, tăng 10,9 nghìn tấn so với năm 2005; giá trị sản xuất giacầm năm 2005 chiếm 27,14%, đến năm 2015 đạt 29,56% trong tổng giá trị lĩnhvực chăn nuôi Đàn gà phát triển mạnh ở một số địa phương có lợi thế như:Đoan Hùng (1.088,7 nghìn con), Thanh Ba (1.688,3 nghìn con), Cẩm Khê(1.249,4 nghìn con), Thanh Sơn (1.014,8 nghìn con), Phù Ninh (931,8 nghìncon) Năm 2016 tổng đàn gia cầm 12.516 nghìn con, đàn gà 10.740 ngàn con(tăng 10% so với năm 2015)
Chăn nuôi gà phổ biến là chăn nuôi hộ gia đình với trên 80% số hộ nôngnghiệp tham gia chăn nuôi Các tiến bộ kỹ thuật trong chăn nuôi đã được áp dụng,mang lại hiệu quả kinh tế cho các hộ nông dân như giống siêu thịt, siêu trứng (gà
Ri lai, gà Ai Cập), sử dụng thức ăn hỗn hợp trong chăn nuôi,…mặt khác do có diệntích đất đồi rừng lớn thuận lợi phát triển chăn nuôi gà tập trung quy mô lớn, trênđịa bàn tỉnh đã hình thành một số vùng chăn nuôi gà phương thức bán công nghiệp,chăn nuôi gà thả đồi, quy mô tập trung tại các huyện Tam Nông, Phù Ninh với quy
mô thường xuyên trên 1.000 con - 10.000 con/hộ hoặc nuôi theo mô hình trang trại,nuôi gia công gà trắng, gà lông màu cho các công ty như CP, Japfacomfeed Hiệnnay, đã có 3 doanh nghiệp đầu tư phát triển chăn nuôi gà thịt, gà trứng, trong đó cóCông ty TNHH ĐTK Phú Thọ đầu tư chăn nuôi gà đẻ trứng tại huyện Tam Nôngvới công suất 175 triệu quả/năm Nhìn chung, gà thịt Phú Thọ có chất lượng tốt,được người tiêu dùng ưa chuộng nên hiện nay có nhiều thị trường tiềm năng (cácnhà hàng, siêu thị ở Hà Nội ) quan tâm tới sản phẩm gà thịt thả đồi Phú Thọ Dovậy, chăn nuôi gà thịt, gà trứng có lợi thế để phát triển thành ngành hàng chủ lựccủa tỉnh Tuy nhiên, việc áp dụng qui trình chăn nuôi đảm bảo vệ sinh thú y, an toànthực phẩm, áp dụng qui trình chăn nuôi VietGap còn ít; công tác xúc tiến thươngmại liên kết sản xuất, chế biến, tiêu thụ sản phẩm và xây dựng thương hiệu sảnphẩm còn hạn chế nên chăn nuôi gà phát triển chưa bền vững, chưa tương xứng vớitiềm năng, lợi thế của các địa phương trên địa bàn tỉnh Tình trạng phát triển chănnuôi gà tự phát là phổ biến, các tác nhân tham gia chuỗi từ chăn nuôi tới tiêu thụ về
cơ bản chưa có sự ràng buộc lẫn nhau Người chăn nuôi vì lợi nhuận có thể phá vỡhợp đồng với nơi tiêu thụ; người buôn bán tự do ép giá người chăn nuôi, Bên cạnh
đó, chất lượng sản phẩm thịt, trứng gia cầm cung cấp ra thị trường chưa được kiểmsoát chất chặt chẽ nên khả năng cạnh tranh chưa cao Bởi vậy, việc thiết lập chuỗigiá trị từ nhà cung cấp con giống và thức ăn, dịch vụ kỹ thuật và người chăn nuôicùng với người thu mua, tiêu thụ sản phẩm là hết sức cần thiết góp phần xoá bỏtình trạng sản xuất đơn lẻ, phân tán, cắt khúc trong chăn nuôi truyền thống củanông dân, nâng cao hiệu quả trong chăn nuôi, giải quyết việc phân lợi nhuận phùhợp tạo mối liên kết bền chặt giữa các tác nhân tham gia liên kết Phát triển chuỗi
Trang 7giá trị trong chăn nuôi gà sẽ thúc đẩy chăn nuôi gà theo hướng hàng hóa, là tiền đề
tổ chức lại sản xuất theo hướng nâng cao giá trị, hiệu quả và khả năng cạnh tranhcủa ngành chăn nuôi gia cầm
Trên cơ sở kết quả, kinh nghiệm và bộ tài liệu kỹ thuật áp dụngVietGAHP/GMPs chuỗi sản xuất kinh doanh thịt gà do dự án “Xây dựng vàkiểm soát chất lượng nông lâm sản và Thủy sản” - Cục Quản lý chất lượng Nônglâm sản và Thủy sản với sự tài trợ của Cơ quan phát triển Quốc tế Canada
(CIDA) chuyển giao, Dự án “Xây dựng mô hình chuỗi liên kết sản xuất và
kinh doanh gà thịt tại Phú Thọ” là giải pháp có tính đột phá và bền vững
nhằm hình thành phương thức tổ chức sản xuất, quản lý theo hướng liên kết,truy xuất nguồn gốc, tạo ra sản phẩm thịt gia cầm đạt chất lượng đảm bảo antoàn thực phẩm, bảo vệ sức khỏe cộng đồng
III MỤC TIÊU
1 Mục tiêu chung:
Xây dựng mô hình chuỗi liên kết sản xuất và tiêu thụ gà thịt áp dụng hệthống quản lý chất lượng bảo đảm điều kiện vệ sinh thú y, an toàn thực phẩm,truy xuất được nguồn gốc thông qua đổi mới tổ chức sản xuất và phương thứcquản lý hướng tới phát triển ngành chăn nuôi gia cầm bền vững
2 Mục tiêu cụ thể:
- Xây dựng thành công 01 mô hình chuỗi liên kết sản xuất và tiêu thụ gàthịt (gồm 1 trang trại trung tâm, 3 gia trại vệ tinh quy mô 5.000 con/năm; 1 cơ sởgiết mổ, 1 cửa hàng và 2 quầy hàng kinh doanh) bảo đảm ATTP, truy xuất đượcnguồn gốc sản phẩm
- Hoàn thiện quy trình vận hành mô hình liên kết sản xuất và kinh doanh gàthịt theo chuỗi
- Nâng cao trình độ cho 05 cán bộ kỹ thuật và 100 chủ trang trại, ngườichăn nuôi, giết mổ, kinh doanh về kỹ thuật, quy phạm thực hành tốt bảo đảmchất lượng, an toàn thực phẩm
IV NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP TRIỂN KHAI DỰ ÁN:
1 Khảo sát hiện trạng, lựa chọn các cơ sở tham gia chuỗi:
- Khảo sát, học tập kinh nghiệm các mô hình chuỗi liên kết sản xuất, kinhdoanh đã triển khai thành công ở một số tỉnh bạn để học tập kinh nghiệm xâydựng mô hình
- Khảo sát, đánh giá nhu cầu thị trường tiêu thụ sản phẩm thịt gà bảo đảmchất lượng, an toàn thực phẩm
- Khảo sát điều kiện chăn nuôi, tình hình phát triển, thu mua, tiêu thụ, hiệuquả kinh tế…của các hộ chăn nuôi gia cầm trên địa bàn tỉnh; tìm hiểu thị hiếu
Trang 8người tiêu dùng gà thịt, lựa chọn giống gà, quy trình nuôi phù hợp để có chấtlượng thịt ngon, bảo đảm ATTP.
- Khảo sát, đánh giá lựa chọn các cơ sở (mắt xích trong chuỗi) tham giachuỗi (tiêu chí lựa chọn, số lượng hộ tham gia, quy mô, địa điểm )
2 Xây dựng chuỗi liên kết sản xuất và kinh doanh gà thịt:
- Thiết kế mô hình chuỗi (sơ đồ các mắt xích trong chuỗi), chức năng,nhiệm vụ từng khâu trong chuỗi từ khâu sản xuất, giết mổ, tiêu thụ sản phẩm
- Đào tạo, hướng dẫn cán bộ kỹ thuật (5 người) và chủ thể tham gia xâydựng mô hình về kỹ thuật chăn nuôi, theo dõi ghi chép, vệ sinh an toàn giết mổ
+ Áp dụng quy trình chăn nuôi an toàn sinh học để xây dựng mô hình
+ Ký kết hợp đồng liên kết với các cơ sở giết mổ hoặc của thương lái tiêuthụ sản phẩm gà thịt
- Xây dựng cơ sở giết mổ đảm bảo đủ điều kiện ATTP:
+ Xây dựng 01 cơ sở giết mổ đảm bảo các điều kiện cơ sở vật chất theo quyđịnh, được cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện đảm bảo ATTP theo quy định tạiThông tư số 45/2014/TT-BNNPTNT
+ Ký kết hợp đồng liên kết mua nguyên liệu đầu vào (gà thịt) với chủ trangtrại và bán sản phẩm đầu ra (gà đã giết mổ) với các nhà hàng hoặc bán trực tiếpcho cửa hàng, quầy hàng kinh doanh tiêu thụ sản phẩm gà thịt
- Xây dựng cửa hàng, quầy hàng kinh doanh tiêu thụ sản phẩm chuỗi gà thịt:+ 01 cửa hàng, 02 quầy hàng kinh doanh có địa điểm bán hàng thuận lợi, cơ
sở vật chất phục vụ cho kinh doanh được cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện bảođảm an toàn thực phẩm
+ Ký kết hợp đồng liên kết mua sản phẩm gà thịt (gà mổ và gà lông) từ cơ
sở giết mổ hoặc trang trại
- Đánh giá quá trình hoạt động của mô hình liên kết (các chỉ tiêu theo dõi)
và hiệu quả của mô hình
3 Hoàn thiện quy trình vận hành mô hình liên kết sản xuất và kinh doanh
Trang 9- Xây dựng bộ nguyên tắc quản lý giết mổ đảm bảo an toàn thực phẩm;
- Quảng bá giới thiệu sản phẩm;
- Xây dựng trình tự các bước triển khai trong tiêu thụ, quảng bá, giới thiệu sản phẩm
- Những điểm cần lưu ý trong quá trình xây dựng chuỗi liễn kết sản xuất
và kinh doanh nói chung và đối với gà thịt nói riêng
4 Tập huấn, hội nghị, hội thảo, tuyên truyền kết quả dự án; đề xuất các giải pháp duy trì và phát triển nhân rộng mô hình:
- Tập huấn cho 100 chủ trang trại, nông dân, các thành phần tham giachuỗi cung ứng gà thịt Nội dung về các quy trình chăn nuôi an toàn sinh học,quy trình thực hành bảo đảm điều kiện vệ sinh thú y, an toàn thực phẩm trongchuỗi sản xuất, kinh doanh gà thịt
- Tổ chức 02 hội nghị giới thiệu, đánh giá kết quả thực hiện
- Tuyên truyền trên các phương tiện thông tin đại chúng về hiệu quả của
mô hình chuỗi liên kết sản xuất, kinh doanh gà thịt
- Xây dựng bản đề xuất các giải pháp duy trì mô hình và nhân rộng môhình đối với chuỗi sản xuất và kinh doanh nông sản nói chung và chuỗi sản xuấtkinh doanh gà thịt nói riêng
V SẢN PHẨM VÀ YÊU CẦU CHẤT LƯỢNG:
1 Sản phẩm của dự án:
- 01 mô hình chuỗi khép kín từ sản xuất, giết mổ và kinh doanh gà thịt
đảm bảo an toàn thực phẩm làm điểm tham quan, học tập bao gồm các tác nhântham gia chuỗi: 01 trang trại, 03 gia trại vệ tinh, 01 cơ sở giết mổ, 01 cửa hàng,
02 quầy hàng tham gia chuỗi liên kết sản xuất, kinh doanh gà thịt với quy mô10.000 con (5.000 con/năm) được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện đảm bảo antoàn thực phẩm theo quy định của Luật an toàn thực phẩm, Thông tư số45/2014/TT-BNNPTNT, Thông tư số 51/2014/TT-BNNPTNT
- Sản phẩm là bộ quy tắc quản lý, tổ chức sản xuất theo chuỗi khép kín:
- Đào tạo 5 cán bộ kỹ thuật; tập huấn cho 100 chủ trang trại, người chănnuôi và các thành phần tham gia chuỗi cung ứng gà thịt
- Báo cáo tổng hợp kết quả triển khai thực hiện dự án
2 Yêu cầu chất lượng đối với sản phẩm tạo ra:
thích
1 Báo cáo tổng kết toàn diện dự án
Tổng kết, đánh các nội dungtriển khai Được Hội đồngKHCN thông qua
Trang 102 Mô hình chuỗi liên kết sản
xuất, kinh doanh 10.000 gà thịt
Đảm bảo chất lượng, an toànthực phẩm Gắn kết chặt chẽcác khâu trong chuỗi, bảođảm hiệu quả
3
Quy trình chăn nuôi gà thịt an
toàn sinh học, quy trình thực
hành tốt trong giết mổ, kinh
doanh gà thịt Bộ quy tắc quản
lý, tổ chức sản xuất
Phù hợp điều kiện chăn nuôitại địa phương Được Hộiđồng KHCN thông qua
4
Đào tạo 5 cán bộ kỹ thuật, 100
chủ trang trại, người chăn nuôi
và tác nhân tham gia dự án
Được Hội đồng nghiệm thuthông qua
PHẦN 2: KẾT QUẢ THỰC HIỆN DỰ ÁN
I TỔ CHỨC, QUẢN LÝ ĐIỀU HÀNH DỰ ÁN:
1 Tình hình chung:
1.1 Thuận lợi:
- Được sự quan tâm lãnh đạo và tạo điều kiện thuận lợi của chính quyền cơ
sở, các cơ quan liên quan, sự đồng tình ủng hộ của các chủ trang trại, các hộ chănnuôi trong quá trình thực hiện dự án
- Các trang trại, gia trại tham gia dự án có điều kiện về đất đai, chuồng trại, laođộng, nguồn vốn đối ứng, nhiệt tình và đồng thuận liên kết với nhau hình thành chuỗicung ứng gà thịt an toàn có sản phẩm cung ứng ra thị trường ổn định, bền vững
- Điều kiện khí hậu thuận lợi cho đàn gia cầm phát triển, không xuất hiệncác dịch bệnh (cúm gia cầm), người chăn nuôi có kinh nghiệm trong quá trình
Trang 11nuôi và phòng dịch bệnh; các quy trình sản xuất (chăn nuôi an toàn sinh học), cácquy định về đảm bảo an toàn thực phẩm phù hợp với trình độ người chăn nuôi.
1.2 Khó khăn:
- Tổ chức sản xuất theo hình thức liên kết là phương thức tổ chức sản xuất
mới nên việc lập kế hoạch tổ chức sản xuất, giám sát dịch bệnh đảm bảo an toànthực phẩm trong chuỗi liên kết còn nhiều bỡ ngỡ
- Thị trường tiêu thụ khó khăn do người tiêu dùng có thói quen sử dụngthực phẩm tươi sống nên các sản phẩm gà thịt mổ sẵn, đóng gói hút chân không,bảo quản lạnh, có tem nhãn truy xuất được nguồn gốc nhưng lại tiêu thụ chậm
- Thời gian qua thị trường tiêu thụ thịt lợn trong nước gặp khó khăn docung vượt cầu kéo theo thị trường tiêu thụ gà thịt, giá bán sản phẩm gà thịt giảm
so với mọi năm, lợi nhuận thu được của các hộ chăn nuôi thấp, sức đầu tư giảm(giảm số lứa vào gà, giảm quy mô/lứa)
- Kinh phí dự án hạn chế chủ yếu kinh phí tự có của người chăn nuôi nênkhó khăn cho cơ quan chủ trì trong quá trình thực hiện
2 Công tác tổ chức, quản lý điều hành:
Trên cơ sở thuyết minh dự án được phê duyệt, căn cứ Hợp đồng số DAKH ngày 31/8/2015 giữa Sở Khoa khoa học và Công nghệ Phú Thọ với Chicục Quản lý chất lượng Nông lâm sản và Thủy sản Phú Thọ về việc thực hiện dự
26/HĐ-án Khoa học và công nghệ: “Xây dựng mô hình chuỗi liên kết sản xuất và kinhdoanh gà thịt tại Phú Thọ” cơ quan chủ trì dự án đã phối hợp với các đơn vị liênquan trong và ngoài ngành tiến hành các nội dung:
- Chi cục đã ban hành Quyết định cử cán bộ tham gia dự án, phân côngnhiệm vụ cho các thành viên triển khai nội dung dự án
- Chỉ đạo khảo sát, xác định thành phần các tác nhân tham gia chuỗi liênkết; chỉ đạo xây dựng mô hình chuỗi
- Phối hợp với phòng, đơn vị liên quan tổ chức tập huấn, hướng dẫn quytrình chăn nuôi gà an toàn, các quy định về điều kiện đảm bảo ATTP trong sảnxuất, kinh doanh cho các tác nhân tham gia chuỗi liên kết
- Cử cán bộ giám sát việc tuân thủ các quy trình, quy định về ATTP trongsuốt quá trình nuôi (quy trình chăn nuôi an toàn sinh học, đảm bảo ATTP; theodõi, giám sát việc ghi chép nhật ký chăn nuôi truy xuất nguồn gốc thực phẩmkhông an toàn tại các trang trại, gia trại tham gia chuỗi)
- Định kỳ kiểm tra, giám sát lấy mẫu phân tích thức ăn chăn nuôi, mẫu thịt
gà kiểm tra chất lượng sản phẩm chuỗi trước khi sản phẩm cung ứng ra thị trường
- Quản lý kinh phí theo đúng quy định tài chính Cấp trực tiếp vật tư chocác thành phần tham gia chuỗi Phần kinh phí cho các công tác khác được chi
Trang 12theo đúng yêu cầu của dự án (các khoản chi đều có hợp đồng và thủ tục giấy tờliên quan đến quyết toán tài chính).
II KẾT QUẢ TRIỂN KHAI:
1 Khảo sát hiện trạng, lựa chọn các cơ sở tham gia chuỗi:
1.1 Khảo sát, học tập kinh nghiệm các mô hình chuỗi liên kết sản xuất, kinh doanh đã triển khai thành công ở một số tỉnh bạn để học tập kinh nghiệm xây dựng mô hình
- Dự án đã tổ chức tham quan học tập kinh nghiệm mô hình chuỗi liên kết chănnuôi gà đồi Yên Thế-Bắc Giang, đây là mô hình tổ chức liên kết sản xuất giữa công ty
Cổ phần Giang Sơn với 80 hộ chăn nuôi gà thịt Sản lượng các cơ sở tham gia chuỗi:
+ Công ty/trang trại trung tâm, có quy mô chăn nuôi trung bình 20.000 gàthịt/lứa, gia trại vệ tinh có quy mô chăn nuôi 1.000-2.000 gà thịt/lứa; các trangtrại, gia trại mỗi năm nuôi 3 lứa
+ Cơ sở giết mổ gà nằm trong vùng quy hoạch, có công suất giết mổ 200con gà thịt/ngày
+ Cơ sở kinh doanh gà thịt đủ điều kiện bảo đảm ATTP, sức tiêu thụ trung bình
20-50 con/ngày
- Các tác nhân tham gia ngay từ đầu đã cơ bản đáp ứng các yêu cầu về cơ
sở vật chất, trang thiết bị, có nhân lực ổn định; các cơ sở chăn nuôi, giết mổ, kinhdoanh trong chuỗi ký hợp đồng liên kết sản xuất kinh doanh
- Các tác nhân trong chuỗi tự nguyện đăng ký tham gia và cam kết sẽnâng cấp cơ sở vật chất theo tư vấn để đáp ứng các yêu cầu theo quy định
Mô hình chuỗi gà đồi Yên Thế hoạt động theo hình thức liên kết bảo đảmtương đối ổn định về sản lượng, giá cả, nâng cao uy tín, thương hiệu “Gà đồi YênThế”, thúc đẩy phong trào chăn nuôi gà đồi; gắn trách nhiệm của người dân, doanhnghiệp ở tất cả các khâu Thực hiện mô hình chuỗi liên kết, doanh nghiệp đã ký kếtvới các hộ chăn nuôi, thu mua; thành lập 5 nhóm sản xuất và tiêu thụ sản phẩm gàđồi Hàng tháng, các nhóm tổ chức đánh giá chất lượng, kiểm tra chéo từ một đếnhai lần các hộ chăn nuôi Chất lượng sản phẩm nâng lên, thị trường tiêu thụ nhờ đócũng thuận lợi hơn Năm 2014, Công ty đưa ra thị trường gần 200 tấn (gà lông và
gà đã qua giết mổ), tăng gấp đôi sản lượng so với năm 2013
Các yếu tố điều tra, khảo sát cho thấy mô hình tổ chức sản xuất, quản lýtheo chuỗi liên kết để quản lý chất lượng, đảm bảo ATTP, truy xuất nguồn gốc,sản phẩm mang tính hàng hóa và có tính cạnh tranh cao trên thị trường là hướng
đi thích hợp trong giai đoạn hiện nay góp phần thực hiện thành công tái cơ cấungành chăn nuôi Đối với Phú Thọ các yếu tố ban đầu về đất đai, điều kiện cơ sởvật chất, con người thuận lợi cho quá trình tổ chức thực hiện liên kết chuỗi gà thịt
Trang 131.2 Khảo sát, đánh giá nhu cầu thị trường tiêu thụ sản phẩm thịt gà bảo đảm chất lượng, an toàn thực phẩm
Dựa trên kết quả các phiếu điều tra tại 05 huyện, thành, thị (Phù Ninh, TamNông, Thanh Thủy, TX Phú Thọ và TP Việt Trì) có nhu cầu lớn về tiêu thụ sảnphẩm gà thịt đảm bảo chất lượng, an toàn thực phẩm Qua điều tra 30 hộ kinhdoanh gà thịt với các tiêu chí chủ yếu như (nguồn cung cấp, kiểm dịch thú y trướckhi lưu thông, sản lượng/ngày, quảng bá sản phẩm )
Bảng kết quả điều tra các hộ kinh doanh gà thịt tại 05 huyện, thành, thị
Tổ chức sản xuất
Năm bắt đầu kinh doanh: các cơ sở kinh doanh đều bắt đầu hoạt
Tổng diện tích kinh doanh: từ 100 m 2 đến 1000 m 2 100%
Trang thiết bị chính của cơ sở: Chủ yếu là bàn ghế, dụng cụ nấu
cộng; 20% nước giếng khoan
Hệ thống xử lý chất thải: Thu gom chất thải vào đúng nơi quy định 100%
Sản lượng bán ra: con/ngày: Hầu hết trong khoảng từ 10 đến 100 con 100%
Sản phẩm của cơ sở: Chủ yếu là gà mổ sẵn 100%
Nguồn cung cấp sản phẩm cho sở chủ yếu: Phú Thọ, Vĩnh Phúc 100%
Người kinh doanh: Khoảng từ 02 đến 20 người 100%
Người kinh doanh đã được tham gia lớp phổ biến kiến thức về hướng
dẫn điều kiện đảm bảo ATTP trong kinh doanh: 15/30 người 50%
Quy trình bảo quản sản phẩm hiện nay tại cơ sở: Đóng túi nilong, bảo
quảng bá trên panô
Giấy chứng nhận và công tác giám sát chất lượng:
Hiện nay, cơ sở đã được cấp chứng nhận về việc tuân thủ quy trình
Công tác giám sát chất lượng sản phẩm đóng vai trò chủ yếu của cơ 100%
Trang 14sở hiện nay: Nội bộ
* Đánh giá chung: Kết quả cho thấy, hầu hết người tiêu dùng đều có nhucầu về gà thịt an toàn song do vì nhiều lý do mà lượng sản phẩm gà thịt an toànđến tay người tiêu dùng chưa cao, cụ thể:
- Về tiêu thụ sản phẩm: chủ yếu thông qua các thương lái, sản phẩm chủ yếu
ở dạng thô (nguyên con), việc mua bán đa phần bằng lòng tin không ký kết hợpđồng trách nhiệm Người thu mua vì lợi nhuận mà có thể trà trộn gà thịt được muatại các trang trại khác nhau, tăng trọng lượng gà bằng nhiều biện pháp như nhồithức ăn, cát sạn vào gà thịt chuẩn bị xuất bán, làm giảm độ đồng đều về chấtlượng, dẫn đến người tiêu dùng chưa tin tưởng vào sản phẩm Một phần nhỏ đượcgiết mổ tại các cơ sở nhỏ lẻ bán tại các chợ truyền thống Sản phẩm gà thịt trênthị trường chưa truy xuất được nguồn gốc, không có nhãn mác, chưa xây
dựng được thương hiệu nên tính cạnh tranh còn thấp Thị trường tiêu thụ còn
gặp nhiều khó khăn
- Về giá cả: Giá gà thịt an toàn hiện nay cao hơn so với gà nuôi theo phươngpháp thông thường từ 10 -15.000 đồng/kg quyết định khá nhiều đến việc mua sảnphẩm Hơn nữa, phần nhiều các gia đình hiện nay vẫn có thể tự cung, tự cấp thựcphẩm như tự chăn nuôi hay có nguồn cung cấp tại quê nhà dẫn đến lượng gà thịt antoàn bán ra thấp Một lý do nữa là gà thịt an toàn bán ra hiện nay chủ yếu dưới dạng
mổ sẵn, trong khi tâm lý thích mua gà lông của đại bộ phận khách hàng cũng quyếtđịnh đến sức mua gà thịt an toàn hiện nay
1.3 Khảo sát điều kiện chăn nuôi, tình hình phát triển, thu mua, tiêu thụ, hiệu quả kinh tế…của các hộ chăn nuôi gia cầm trên địa bàn tỉnh; tìm hiểu thị hiếu người tiêu dùng gà thịt lựa chọn giống gà, quy trình nuôi phù hợp để có chất lượng thịt ngon, bảo đảm ATTP.
Cơ quan chủ trì dự án phối hợp với các đơn vị liên quan, các huyện, thị thuthập thông tin, điều tra, phỏng vấn trực tiếp thông qua phiếu điều tra (được đánhgiá qua các tiêu chí trên phiếu điều tra)
- Phạm vi điều tra tại các hộ/trang trại chăn nuôi, cơ sở giết mổ, cơ sở kinhdoanh gia cầm
- Hình thức điều tra: Thu thập tài liệu, số liệu, phỏng vấn trực tiếp, quaphiếu điều tra
- Cơ cấu phiếu điều tra: Hộ/trang trại chăn nuôi gà thịt: 50 hộ
Sau khi điều tra, nhóm thực hiện dự án đã tiến hành tổng hợp, phân tích kếtquả điều tra như sau:
Bảng kết quả điều tra các trang trại/hộ chăn nuôi gà thịt
Trang 15Tiêu chí Kết quả
Tổ chức sản xuất
Tổng diện tích của hộ/trang trại từ 500 m 2 đến 6ha 100%
13/50 hộ chăn nuôi đã được tham gia lớp phổ biến kỹ thuật
chăn nuôi, ATTP trong chăn nuôi gà thịt 26%
Hộ/trang trại đã từng tham gia đề tài/dự án về chăn nuôi gà thịt Không
Sản lượng của hộ/trang trại/năm từ 2 - 20 tấn/năm 100%
15/50 hộ/trang trại áp dụng quy trình chăn nuôi gà an toàn sinh
phối: 5%; kết hợp: 15% Quy trình tiêm phòng vacxin hiện nay đang áp dụng
Hướng dẫn của cán bộ thú y: 95%; kinh nghiệm chăn nuôi: 5%
Giống gà hộ/trang trại đang nuôi hiện nay J-Dabaco, Minh Dư, Phùng
Dầu Sơn, Ai Cập
Thu gom, tiêu thụ, quảng bá sản phẩm qua thương lái 100 %
Cai…
Giấy chứng nhận và công tác giám sát chất lượng
Cấp chứng nhận về việc tuân thủ quy trình sản xuất (1/50
hộ/trang trại được cấp giấy chứng nhận VSTY). 2%
Công tác giám sát chất lượng sản phẩm Nội bộ: 50%
Trạm thú y: 50%
Thuận lợi và khó khăn
Thuận lợi trong chăn nuôi và tiêu thụ: Diện tích rộng, được
tham gia tập huấn về kỹ thuật chăn nuôi gà; được thương lái
thu mua tại nhà
100%
Khó khăn trong chăn nuôi và tiêu thụ: Giá thức ăn chăn nuôi
cao, vốn ít, 1 số hộ/trang trại cơ sở vật chất còn thiếu Chủ yếu
là giống gà địa phương, tỷ lệ thuần thấp, chất lượng con giống
chưa cao Dịch bệnh diễn biến phức tạp; Giá cả không ổn định,
thương lái hay ép giá
100%
Triển vọng trong chăn nuôi và tiêu thụ sản phẩm
Trang 16Hợp tác liên kết trong tiêu thụ sản phẩm
Hiện tại hộ/trang trại có kết hợp trong tiêu thụ sản phẩm với
* Đánh giá chung:
Về tổ chức sản xuất:
- Năm bắt đầu chăn nuôi: 100% các hộ/trang trại đều bắt đầu chăn nuôi từnăm 2000 đến nay
- Tổng diện tích của hộ/trang trại: 100% từ 500 m2 đến 6ha
- Người chăn nuôi đã được tham gia lớp phổ biến kỹ thuật chăn nuôi,ATTP trong chăn nuôi gà thịt: 10/50 hộ/trang trại đã được tham gia các lớp tậphuấn như Vệ sinh thú y do Chi cục Thú y tổ chức Có 3/50 hộ/trang trại tham giacác lớp tập huấn Vệ sinh an toàn thực phẩm do Chi cục Quản lý chất lượngNông lâm sản và Thủy sản tổ chức
- Hộ/trang trại đã từng tham gia đề tài/dự án về chăn nuôi gà thịt: Chưa cóhộ/trang trại nào tham gia
- Sản lượng của hộ/trang trại/năm: 100% từ 2 - 20 tấn/năm
- Quy trình chăn nuôi đang áp dụng: Có 15/50 hộ/trang trại áp dụng quytrình chăn nuôi gà an toàn sinh hoc, còn lại chăn thả tự do
- Thức ăn đang sử dụng: Công nghiệp, tự phối và kết hợp
- Quy trình tiêm phòng vacxin hiện nay đang áp dụng: Hầu hết đều theohướng dẫn của cán bộ thú y
- Giống gà hộ/trang trại đang nuôi hiện nay: J-Dabaco, Minh Dư, PhùngDầu Sơn, Ai Cập
- Thu gom, tiêu thụ, quảng bá sản phẩm: Tất cả các hộ/trang trại tham giađiều tra đều bán cho thương lái
- Thị trường tiêu thụ: Hà Nội, Vĩnh Phúc, Lào Cai…
- Có hình thức quảng bá sản phẩm: không có
Về cấp Giấy chứng nhận và công tác giám sát chất lượng:
- Cấp chứng nhận về việc tuân thủ quy trình sản xuất: có 1/50 hộ/trangtrại được cấp giấy chứng nhận VSTY Còn lại chưa hộ/trang trại nào được cấp
- Công tác giám sát chất lượng sản phẩm đóng vai trò chủ yếu củahộ/trang trại hiện nay: Chủ yếu là nội bộ, một số là trạm thú y địa phương
Về thuận lợi và khó khăn
- Thuận lợi trong chăn nuôi: Đa số các hộ/trang trại đều có diện tích rộng,được tham gia tập huấn về kỹ thuật chăn nuôi gà
- Thuận lợi trong tiêu thụ: Được thương lái thu mua tại nhà
Trang 17- Khó khăn trong chăn nuôi: Giá thức ăn chăn nuôi cao, vốn ít, 1 sốhộ/trang trại cơ sở vật chất còn thiếu Chủ yếu là giống gà địa phương, tỷ lệthuần thấp, chất lượng con giống chưa cao Dịch bệnh diễn biến phức tạp.
- Khó khăn trong tiêu thụ: Giá cả không ổn định, thương lái hay ép giá
Về triển vọng trong chăn nuôi và tiêu thụ sản phẩm:
- Hộ/trang trại có kế hoạch thay đổi: Đại đa số các hộ giữ nguyên do vốn
ít, nhà ít người Tuy nhiên, cũng có 1 số hộ/trang trại có kế hoạch thay đổi bằngcách mở rộng chuồng trại
- Hình thức tiêu thụ sản phẩm hiện nay có đáp ứng được yêu cầu củahộ/trang trại: Đa số là không do thương lái ép giá
Về hợp tác liên kết trong tiêu thụ sản phẩm:
Hiện tại hộ/trang trại có kết hợp trong tiêu thụ sản phẩm với các hộ/trangtrại/doanh nghiệp khác: Không có hộ nào liên kết với doanh nghiệp
1.4 Khảo sát, đánh giá lựa chọn các cơ sở (mắt xích trong chuỗi) tham gia chuỗi (tiêu chí lựa chọn, số lượng hộ tham gia, quy mô, địa điểm )
1.4.1 Tiêu chí khảo sát, đánh giá lựa chọn các tác nhân tham gia:
Để đảm bảo sản lượng chuỗi liên kết sản xuất đạt từ 8-10 tấn thịt/năm trởlên và có sản phẩm cung ứng ra thị trường định kỳ 15 ngày/lần, số lượng và quy
mô các cơ sở tham gia chuỗi phải đáp ứng:
- Cơ sở chăn nuôi, giết mổ phải nằm trong vùng quy hoạch
- Trang trại trung tâm, có quy mô chăn nuôi trung bình 1.000 - 1.500 gàthịt/lứa, gia trại vệ tinh có quy mô chăn nuôi 200 - 500 gà thịt/lứa; các trang trại,gia trại mỗi năm nuôi 3 lứa
- Cơ sở giết mổ gà công suất 10 - 20 con gà thịt/ngày
- Cơ sở kinh doanh gà thịt đủ điều kiện bảo đảm ATTP, sức tiêu thụ 10-20con/ngày
- Các tác nhân tham gia cơ bản đáp ứng các yêu cầu về cơ sở vật chất,trang thiết bị, có nhân lực ổn định
- Có hợp đồng liên kết giữa các cơ sở chăn nuôi, giết mổ, kinh doanh trong chuỗi;
- Các tác nhân trong chuỗi tự nguyện đăng ký tham gia và cam kết sẽnâng cấp cơ sở vật chất theo tư vấn để đáp ứng các yêu cầu theo quy định
1.4.2 Kết quả khảo sát, đánh giá các hộ/trang trại, cơ sở giết mổ, kinh doanh
dự án đã chọn ra các tác nhân tham gia dự án gồm:
- 01 trang trại trung tâm: Trang trại Nguyễn Quang Dũng địa chỉ: Thị trấnPhong Châu, huyện Phù Ninh, tỉnh Phú Thọ
Trang 18+ Trang trại có địa điểm xây dựng phù hợp với quy hoạch sử dụng đất của địaphương, được các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cho phép, môi trườngkhông bị ô nhiễm trong quá trình sản xuất.
+ Trang trại có tổng diện tích 4ha bao gồm diện tích chuồng nuôi, nhà để thức ănchăn nuôi, thuốc thú y…với đầy đủ trang thiết bị, dụng cụ chăn nuôi Trang trại cũng
có diện tích lớn cây xanh rất thích hợp với chăn nuôi gà thả đồi Số lượng nuôi đạt tối
đa 90.000 con/năm (hiện trung bình đạt 60.000 con/năm tùy theo thị trường tiêu thụhàng năm) đảm bảo nguồn cung cấp sản phẩm ổn định Người chăn nuôi tại trang trại
đã được tham gia các lớp tập huấn VSTY, ATTP do Chi cục Thú y, Chi cục Quản lýchất lượng Nông lâm sản và Thủy sản tổ chức Chủ trang trại, người chăn nuôi thườngxuyên được cán bộ kỹ thuật của các công ty thuốc thú y, thức ăn chăn nuôi tập huấn kỹthuật chăn nuôi an toàn nên có kiến thức, kỹ năng chăn nuôi tốt Trang trại cũng là địachỉ tư vấn nguồn thức ăn, thuốc thú y, con giống, kỹ thuật chăn nuôi cho các trang trại,gia trại xung quanh đóng vai trò vị trí trung tâm trong chuỗi liên kết
- 03 gia trại vệ tinh:
+ Gia trại Nguyễn Tiến Hùng Địa chỉ: Khu 9 - Xã Phù Ninh - Huyện Phù Ninh.+ Gia trại Nguyễn Văn Tuấn Địa chỉ: Khu 7 -Xã Phù Ninh - Huyện Phù Ninh.+ Gia trại Lê Xuân Đức Địa chỉ: Khu 8 - Xã Phù Ninh - Huyện Phù Ninh
Ngoài ra, dự án cũng đã mở rộng thêm 02 gia trại vệ tinh hộ ông Nguyễn Ngọc Vui
- Khu 8, Xã Phù Ninh, huyện Phù Ninh; Nguyễn Văn Bắc - Khu 8, xã Phù Ninh, HuyệnPhù Ninh tự nguyện tham gia chuỗi liên kết
Các gia trại có vị trí gần với trang trại trung tâm thuận lợi cho việc trao đổikinh nghiệm chăn nuôi, lập kế hoạch tổ chức sản xuất, tiêu thụ gà thịt của các hộtrong chuỗi Tổng diện tích trung bình mỗi gia trại khoảng 1.000 m2, quy mô tối
đa 5.000 con/gia trại/năm (trung bình 3.000 con/3 lứa/năm) đảm bảo lượng gàcung cấp ổn định
- 01 cơ sở giết mổ hộ ông Đinh Tiến Sỹ Địa chỉ: Xã Phú Lộc, huyện Phù Ninh Quy
mô giết mổ nhỏ lẻ, diện tích 20 m2, công suất giết mổ trung bình 50-100con/ngày, tối đa 100-200 con/ngày Trang thiết bị bao gồm máy đánh lông gà,nồi nhúng, dụng cụ giết mổ, vật chứa đựng, vận chuyển gà thịt sạch sẽ Cơ sở cókhu nuôi nhốt gia cầm sống, khu giết mổ riêng đảm bảo không bị lây nhiễmchéo vào thân thịt gia cầm mổ sẵn
- 01 cửa hàng thực phẩm sạch An Việt Địa chỉ: Tân Dân - Việt Trì Cửa hàngnằm ở vị trung tâm thành phố nên rất thuận lợi cho việc giới thiệu, bán sản phẩmcủa dự án Trang thiết bị bao gồm tủ bảo ôn, tủ kính bày bán, bàn bán sản phẩm…Diện tích 50m2
Trang 19- 02 quầy hàng gồm hộ kinh doanh Nguyễn Thị Nhàn - Phường Tiên Cát –Tp.Việt Trì và quầy thực phẩm sạch Lebio - Phường Nông Trang, Tp.Việt Trì.Nằm ở vị trí đông dân cư thuận tiện cho việc giới thiệu, bán các sản phẩm gà thịtsản xuất theo chuỗi liên kết Trang thiết bị bao gồm tủ bảo ôn, tủ kính bày bán,bàn bán sản phẩm bằng inox.
2 Xây dựng chuỗi liên kết sản xuất, kinh doanh gà thịt:
2.1 Sơ đồ mô hình chuỗi liên kết sản xuất và kinh doanh
Kết quả thiết kế sơ đồ mô hình chuỗi
- Mô hình chuỗi liên kết này hoạt động trên cơ sở cơ chế thị trường, khépkín, giảm thiểu các khâu trung gian; các tác nhân chủ động tổ chức sản xuất kinhdoanh; bình đẳng, hợp tác chia sẻ lợi ích và cùng có lợi Với cơ chế liên kết hoạtđộng như vậy khai thác phát huy kinh nghiệm, tiềm năng, lợi thế, trách nhiệmtừng tác nhân, vừa đảm bảo thực hiện đúng chính sách pháp luật nhà nước, vừađảm bảo nguồn cung thực phẩm ổn định, có nguồn gốc, đảm bảo VSATTP
Chức năng, nhiệm vụ từng khâu:
- Trang trại (gia trại): Đảm bảo các điều kiện và phương thức chăn nuôi theođúng quy trình chăn nuôi an toàn sinh học (chuồng nuôi, con giống, thuốc thú y,thức ăn chăn nuôi, chăm sóc….) Liên kết, trao đổi với nhau về kinh nghiệm chănnuôi, phòng trừ dịch bệnh, tiêm phòng, phương thức vào gà, giá cả… Chịu sự giámsát về thú y, dịch bệnh… của các cơ quan chuyên ngành đảm bảo sao cho sản phẩm
gà thịt cung cấp ra thị trường an toàn Đảm bảo gà thịt sinh trưởng, phát triển theocác thông số đưa ra về chất lượng, trọng lượng đúng yêu cầu Dự án Ký kết hợpđồng liên kết với các cơ sở giết mổ hoặc của thương lái tiêu thụ sản phẩm gà thịt
- Cơ sở giết mổ, vận chuyển:
* Hoạt động giết mổ: Áp dụng quy trình VSTY, ATTP trong quá trình trước
và sau giết mổ (tần suất vệ sinh, tiêu độc khử trùng, thu gom chất thải…) Kýkết hợp đồng liên kết mua nguyên liệu đầu vào (gà thịt) với chủ trang trại và bán
Trang 20sản phẩm đầu ra (gà đã giết mổ) với các nhà hàng hoặc bán trực tiếp cho quầyhàng kinh doanh tiêu thụ sản phẩm gà thịt
* Hoạt động vận chuyển: Vận chuyển gà lông từ trang trại, gia trại chănnuôi đến cơ sở giết mổ và gà đã giết mổ tới các cơ sở kinh doanh đảm bảo ATTPtrong vận chuyển sản phẩm gà thịt
- Cửa hàng, quầy hàng: Áp dụng quy phạm thực hành chuẩn trong quátrình kinh doanh bảo đảm chất lượng, an toàn thực phẩm sản phẩm thịt gia cầmđến tay người tiêu dùng không bị ô nhiễm vi sinh vật…Ký kết hợp đồng liên kếtmua sản phẩm gà thịt (gà mổ và gà lông) từ cơ sở giết mổ hoặc trang trại Giớithiệu, quảng bá sản phẩm an toàn để người tiêu dùng tiếp cận và sử dụng
Để đảm bảo duy trì, vận hành chuỗi bắt buộc đầu ra phải ổn định Việc cósản phẩm thường xuyên cung cấp đến tay người tiêu dùng thúc đẩy các trangtrại, gia trại, cơ sở giết mổ đẩy mạnh chăn nuôi; giết mổ gà thịt Hơn nữa, việctiêu thụ ản phẩm gà thịt liên tục chứng tỏ người tiêu dùng chấp nhận giá bán dotác nhân kinh doanh đưa ra, từ đó làm cơ sở tính giá nhập gà thịt đối với các tácnhân phía trước Do vậy, khâu kinh doanh giữ vai trò quan trọng nhất, là mắtxích trung tâm của toàn chuỗi
* Đánh giá chung: Sơ đồ mô hình chuỗi liên kết đã thể hiện được mối liênkết thống nhất từ quá trình chăn nuôi, giết mổ, vận chuyển đến kinh doanh.Thông qua sơ đồ này các tác nhân tham gia vừa có chức năng riêng tại từngkhâu vừa thể hiện mối liên kết giữa các tác nhân với nhau Mối liên kết sẽ chủđộng được số lượng, chất lượng sản phẩm, ổn định giá cả đáp ứng yêu cầu côngtác truy xuất nguồn gốc
2.2 Đào tạo, hướng dẫn 05 cán bộ kỹ thuật và 100 chủ thể tham gia xây dựng
mô hình về kỹ thuật chăn nuôi, theo dõi ghi chép, vệ sinh an toàn giết mổ và kinh doanh sản phẩm gà thịt…
Cơ quan chủ trì đã tổ chức tập huấn cho các hộ chăn nuôi, cơ sở giết mổ,
cơ sở kinh doanh tham gia chuỗi liên kết và các hộ chăn nuôi có nhu cầu liên kếtsản xuất hàng hóa tại Phù Ninh về kỹ thuật chăn nuôi gà an toàn sinh học, phổbiến các quy định đảm bảo ATTP trong giết mổ, kinh doanh gà thịt
Tham gia tập huấn, các hộ đã được trang bị những kiến thức về nuôi gàthả vườn đảm bảo vệ sinh thú y, ATTP như: Chuẩn bị điều kiện nuôi, chọngiống, chuẩn bị thức ăn, nước uống , chăm sóc và áp dụng các biện pháp antoàn sinh học để phòng, trừ dịch bệnh trong chăn nuôi gia súc, gia cầm; kỹ thuật
sử dụng chế phẩm Balasa - N01 làm đệm lót chuồng trong chăn nuôi gà; phươngpháp nhận biết một số bệnh chủ yếu ở gà và biện pháp phòng, trị (đồng bộ cácbiện pháp kỹ thuật và quản lý nhằm ngăn ngừa sự tiếp xúc giữa gia cầm và mầm
Trang 21bệnh, đảm bảo cho gia cầm được khỏe mạnh, không dịch bệnh…) Quy phạmthực hành chuẩn chuỗi sản xuất kinh doanh gà thịt.
* Đánh giá chung: Thông qua tổ chức lớp đào tạo, hướng dẫn giúp cán bộ
kỹ thuật và các chủ thể nâng cao trình độ trong quản lý, kỹ thuật chăn nuôi gàthịt An toàn sinh học từ đó áp dụng trong quá trình vận hành của toàn chuỗi
2.3 Xây dựng trang trại trung tâm, gia trại vệ tinh; cơ sở giết mổ; cơ sở kinh doanh liên kết theo chuỗi đảm bảo an toàn thực phẩm:
Trên cơ sở các kiến thức đã được tập huấn, cơ quan chủ trì thường xuyên
cử cán bộ hướng dẫn các cơ sở tham gia chuỗi liên kết (trang trại trung tâm, giatrại vệ tinh, cơ sở giết mổ, cơ sở kinh doanh) nâng cấp điều kiện cơ sở vật chất,tuân thủ đúng các quy trình kỹ thuật trong quá trình sản xuất kinh doanh, lấymẫu giám sát tại các giai đoạn cần thiết để sản phẩm cung ứng ra thị trường đảmbảo VSTY, ATTP cụ thể:
2.3.1 Đối với trang trại trung tâm, gia trại vệ tinh
- Trang trại trung tâm, gia trại vệ tinh đáp ứng các quy định về chuồng trại,giống vật nuôi, thức ăn chăn nuôi, vệ sinh thú y đáp ứng các quy định tại QCVN01-15:2010/BNNPTNT về điều kiện trại chăn nuôi gia cầm an toàn sinh học
- Năng lực sản xuất của trang trại trung tâm 60.000 con/3 lứa/năm, gia trại
vệ tinh 3.000 con/3 lứa/năm, mỗi lứa gà nuôi 4 tháng để có chất lượng gà sănchắc, hợp thị hiếu người tiêu dùng khó tính (dự án hỗ trợ 5% con giống, 95%con giống do các trang trại, gia trại đối ứng) Giống gà Rilai Dabaco của Công
ty Dabaco mua về nuôi có nguồn gốc rõ ràng, khỏe mạnh, có giấy kiểm dịch và
có bản công bố chỉ tiêu chất lượng kèm theo
- Trang trại, gia trại tham gia chuỗi liên kết có quy trình chăm sóc nuôidưỡng phù hợp với giống, lứa tuổi, mục đích sản xuất Đảm bảo trọng lượng gàxuất bán cung cấp cho cơ sở giết mổ thuộc chuỗi trung bình từ 2,3 - 2,5 kg/con,đáp ứng số lượng gà thịt tối thiểu 5.000 con/năm
* Kết quả theo dõi, đánh giá quá trình phát triển đàn gà do dự án hỗ trợ như sau:
- Lứa 1: 1.000 gà giống J-DABACO Thời gian vào gà tháng 10/2015.Thời gian bắt đầu xuất bán tháng 01/2016
Thời gian vào gà giống và xuất bán gà thịt được tính cụ thểtheo các tháng như sau:
TT Trang trại, gia trại Thời gian vào gà (tháng/năm) Gà giống Dự án hỗ trợ (con)
Thời gian xuất bán (tháng/năm)
Trang 22Nguyễn Văn Tuấn 200
Trang 234 Lê Xuân Đức 100
- Quá trình chăn nuôi: Các trang trại/gia trại đều thực hiện đúng quy trìnhchăn nuôi gà An toàn sinh học Ghi chép sổ sách hàng ngày về tình hình sảnxuất, dịch bệnh, sử dụng vắc xin, thuốc thú y của đàn gia cầm; số lượng gia cầmxuất bán (gà lông), địa chỉ bán Tự kiểm soát và chịu trách nhiệm về chất lượngsản phẩm gà thịt tại công đoạn chăn nuôi, cụ thể:
- Về nhiệt độ
+ Gà 1-3 ngày tuổi: quây úm ở nhiệt độ 33-340C;
+ Gà 4-6 ngày tuổi: quây úm ở nhiệt độ 30-320C;
+ Gà 7-14 ngày tuổi: quây úm ở nhiệt độ 28-290C
+ Gà từ 15 -30 ngày tuổi quây úm ở nhiệt độ 28-220C
+ Giai đoạn úm 1-15 ngày: 250 kg
+ Giai đoạn từ 15-40 ngày: 750 kg
+ Giai đoạn từ 40-80 ngày: 3.000 kg
+ Giai đoạn vỗ béo (từ 80 ngày đến xuất bán): 1.500 kg
- Về dịch bệnh: Trong quá trình chăn nuôi đàn gà thịt thường mắc một sốbệnh như Hen, Ký sinh trùng đường máu, cầu trùng, E.coli được điều trị bằngmột số loại thuốc như sau:
+ Bệnh Hen gà, viêm đường hô hấp các trang trại thường sử dụng thuốcBio Genta tylosin, MG-200
+ Bệnh về ký sinh trùng đường máu, cầu trùng sử dụng thuốc Sulfamax,Bio-zurilcoc, Anticoccid
+ Bệnh về E.coli sử dụng thuốc Tcovit, Antidiarrhoea
- Về trọng lượng gà thịt qua các tháng: Nhìn chung, trọng lượng gà thịtqua 03 lứa nuôi có sự tương đồng
+ Giai đoạn gà mới nở đến hết tháng đầu: 40-550g
+ Giai đoạn từ tháng đầu đến hết tháng thứ 2: 550-1.750g
+ Giai đoạn từ tháng thứ 2 đến hết tháng thứ 3: 1.750-2.200g
+ Giai đoạn từ tháng thứ 3 đến hết tháng thứ 4: 2.200-2.400g
Trang 24- Về phòng bệnh:
+ Vệ sinh phòng bệnh: Thức ăn tốt, nước sạch, con giống có khả năngchống đỡ với bệnh tật cao, chuồng nuôi sạch, quanh chuồng nuôi phải phátquang, thực hiện tốt qui trình thú y về vệ sinh phòng bệnh
- Chuồng trại bảo đảm thông thoáng, ánh sáng, nhiệt độ, ẩm độ phù hợp vớicác giai đoạn nuôi dưỡng gia cầm (gia cầm con, hậu bị, sinh sản) Máng ăn, mánguống được làm bằng vật liệu dễ vệ sinh, tiêu độc khử trùng
- Cơ sở chăn nuôi có quy trình vệ sinh tiêu độc hàng ngày và định kỳ đốivới dụng cụ, chuồng trại chăn nuôi Thực hiện biện pháp tẩy uế khử trùng cácloại phương tiện vận chuyển, người và vật dụng tại cổng ra vào trại, khu chănnuôi Xử lý chất thải rắn, nước thải, gia cầm bệnh, chết đảm bảo môi trường,phòng tránh dịch bệnh
Bảng các chỉ tiêu sinh trưởng phát triển
2 Trọng lượng xuất chuồng bình quân Kg 2,3-2,5