Xử lý nước thảidệt nhuộm đang là bài toán nan giải cho các nhà khoa học bởi pH của nướcthải thay đổi liên tục và nhiều tạp chất độc hại, COD và độ màu cao,…Nếukhông được xử lý, nước thải
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2
KHOA HÓA HỌC
KIỀU THỊ LAN PHƯƠNG
NGHIÊN CỨU QUÁ TRÌNH PHÂN HỦY XANH METYLEN BẰNG PHƯƠNG PHÁP
OXI HÓA NÂNG CAO
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành: Hóa học phân tích
HÀ NỘI, THÁNG 5 NĂM 2019
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2
KHOA HÓA HỌC
KIỀU THỊ LAN PHƯƠNG
NGHIÊN CỨU QUÁ TRÌNH PHÂN HỦY XANH METYLEN BẰNG PHƯƠNG PHÁP
OXI HÓA NÂNG CAO
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành: Hóa học phân tích
Người hướng dẫn khoa học
ThS Nguyễn Thị Hạnh
HÀ NỘI, THÁNG 5 NĂM 2019
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên, em xin gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc tới ThS Nguyễn Thị Hạnh, cô đã hướng dẫn, giúp đỡ và tận tình chỉ bảo em trong
suốt quá trình thực hiện đề tài này
Em xin cảm ơn các cán bộ Viện nghiên cứu Khoa học và ứng dụng(ISA) Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2, đã giúp đỡ và hỗ trợ em thực hiệnphép đo UV–VIS
Em cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành tới thầy, cô trong các tổ bộmôn Hóa Phân Tích, Hóa Vô Cơ và Hóa Lý – Công Nghệ Môi Trường cùngtất cả thành viên trong nhóm nghiên cứu đã luôn giúp đỡ, chỉ bảo em trongquá trình nghiên cứu
Cuối cùng em xin gửi lời cảm ơn gia đình, bạn bè đã luôn bên cạnhđộng viên, giúp đỡ em trong suốt quá trình học tập và thực hiện đề tài
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, tháng 5 năm 2019
SINH VIÊN
Kiều Thị Lan Phương
Trang 4LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là kết quả nghiên cứu của tôi dưới sự hướng dẫn
của ThS Nguyễn Thị Hạnh Các số liệu và kết quả trong khóa luận là chính
xác, trung thực và chưa được ai công bố trong bất cứ công trình nghiên cứunào khác
Hà Nội, tháng 5 năm 2019
SINH VIÊN
Kiều Thị Lan Phương
Trang 5MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
1 Lí do chọn đề tài 1
2 Mục đích nghiên cứu 2
3 Nhiệm vụ nghiên cứu 2
4 Phương pháp nghiên cứu 2
5 Bố cục của khóa luận tốt nghiệp 2
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 4
1.1.Tổng quan về thuốc nhuộm và xanh metylen 4
1.1.1 Giới thiệu thuốc nhuộm 4
1.1.1.1 Sơ lược về thuốc nhuộm 4
1.1.1.2 Tác hại của thuốc nhuộm 5
1.1.1.3 Tình hình ô nhiễm chất thải dệt nhuộm ở Việt Nam 6
1.1.2 Tổng quan về xanh metylen 6
1.2.Các phương pháp xử lý chất thải dệt nhuộm 8
1.2.1 Phương pháp keo tụ 8
1.2.2 Phương pháp hấp phụ 9
1.2.3 Phương pháp sinh học 10
1.2.4 Phương pháp oxi hóa nâng cao 10
1.2.4.1 Khái niệm 10
1.2.4.2 Phân loại 12
1.2.4.3 Hệ hidropeoxit – bicacbonat 12
1.2.4.4 Lịch sử nghiên cứu 13
1.3.Tình hình nghiên cứu xử lý xanh metylen ở Việt Nam và trên thế giới
14 1.3.1 Ở Việt Nam 14
1.3.2 Trên thế giới 15
CHƯƠNG 2: THỰC NGHIỆM 17
Trang 62.1 Hóa chất, thiết bị và dụng cụ thí nghiệm 17
2.1.1 Hóa chất 17
2.1.2 Thiết bị và dụng cụ thí nghiệm 17
2.3 Nghiên cứu quá trình tổng hợp hốn hợp H2O2 + HCO - và xử lý màu MB
19 2.4 Khảo sát điều kiện đo MB bằng phương pháp đo phổ UV-VIS 20
2.5.Phân tích chỉ tiêu COD 21
2.5.1 Nguyên tắc 21
2.5.2 Cách tiến hành 22
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 23
3.1 Phổ hấp thu điện tử của MB 23
3.2 Xây dựng đường chuẩn và đánh giá đường chuẩn 23
-3.3 Khảo sát các yếu tố ảnh hưởng đến sự hình thành HCO4 và phân hủy MB 25
3.3.1 Ảnh hưởng của nồng độ 25
3.3.2 Ảnh hưởng của thời gian 27
3.3.3 Ảnh hưởng của pH 28
3.3.4 Khảo sát ảnh hưởng của xúc tác 29
3.3.5 Ảnh hưởng của ánh sáng 31
3.4 Khảo sát khả năng làm mất màu của H2O2 34
3.5 Phân tích COD 37
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 40
TÀI LIỆU THAM KHẢO 41
Trang 7DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
cao
Advanced Oxidation Processes
peoxit
Bicarbonate – activated hydrogenperoxide
UV – VIS Quang phổ tử ngoại – khả
kiến
Ultraviolet – visible absorptionspectroscopy
Trang 8DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1 Thế oxi hóa khử của một số tác nhân oxi hóa 11
Bảng 2.1 Khảo sát tỉ lệ nồng độ của H2O2 và NaHCO3 19
Bảng 2.2 Nồng độ các dung dịch xây dựng đường chuẩn 21
Bảng 3.1 Kết quả xây dựng đường chuẩn 23
Bảng 3.2 Kết quả xử lý thống kê số liệu thực nghiệm 24
Bảng 3.3 Kết quả xử lý thống kê đường chuẩn 25
Bảng 3.4 Ảnh hưởng của tỉ lệ nồng độ H2O2/NaHCO3 đến quá trình phân hủy MB 26
Bảng 3.5 Bảng khảo sát ảnh hưởng của thời gian trộn dung dịch H2O2 và NaHCO3 27
Bảng 3.6 Khảo sát ảnh hưởng của pH 28
Bảng 3.7 Khảo sát ảnh hưởng của xúc tác đến khả năng phân hủy MB 30
Bảng 3.8 Khảo sát ảnh hưởng của ánh sáng UV bước sóng 365 nm tại pH = 9 31
Bảng 3.9 Khảo sát ảnh hưởng của bước sóng tia UV đến khả năng phân hủy của MB 32
Bảng 3.10 Khảo sát ảnh hưởng của thời gian chiếu đến khả năng phân hủy của MB 33
Bảng 3.11 Khảo sát khả năng phân hủy MB của H2O2 34
Bảng 3.12 So sánh hiệu suất phân hủy MB sau 15 phút của các hệ phản ứng 35
Bảng 3.13 Thời gian MB bị phân hủy hoàn toàn ở các điều kiện khác nhau 36 Bảng 3.14 Kết quả đo COD của MB trước và sau khi xử lý 37
Bảng 3.15 Tình hình nghiên cứu quá trình xử lý MB ở Việt Nam và thế giới 38
Trang 9DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ
Hình 1.1 Nguồn nước ô nhiễm do nước thải dệt nhuộm 7
Hình 1.2 Công thức cấu tạo của MB 7
Hình 2.1 Máy đo pH HQ40d 18
Hình 2.2 Máy đo UV-2450 18
Hình 2.3 Thiết bị đo COD 18
Hình 2.4 Đèn chiếu UV 19
Hình 3.1 Phổ hấp thụ điện tử của MB 23
Hình 3.2 Đường chuẩn MB 25
Hình 3.3 Ảnh hưởng của tỉ lệ nồng độ H2O2/NaHCO3 đến quá trình phân hủy MB 26
Hình 3.4 Khảo sát ảnh hưởng của thời gian đến khả năng phân hủy MB (pH = 7) 28
Hình 3.5 Ảnh hưởng của pH đến khả năng phân hủy MB 29
Hình 3.6 Ảnh hưởng của xúc tác đến quá trình phân hủy MB 30
Hình 3.7 Ảnh hưởng của ánh sáng đến khả năng phân hủy MB 32
Hình 3.8 Khảo sát ảnh hưởng của bước sóng đến quá trình phân hủy MB 33
Hình 3.9 Dung dịch MB trước và sau được khi xử lý 34
Hình 3.10 Khả năng phân hủy MB của H2O2 35
Hình 3.11 Hiệu suất phân hủy MB sau 15 phút 36
Trang 10và xả ra một lượng nước thải lớn cho môi trường Nước thải dệt nhuộm còntồn dư nhiều chất màu là những chất hữu cơ khó bị phân hủy Xử lý nước thảidệt nhuộm đang là bài toán nan giải cho các nhà khoa học bởi pH của nướcthải thay đổi liên tục và nhiều tạp chất độc hại, COD và độ màu cao,…Nếukhông được xử lý, nước thải dệt nhuộm sẽ có ảnh hưởng lớn đến cảnh quan,môi trường sinh thái, có tác hại lớn đến sức khỏe của con người và sinhvật.[10]
Có nhiều phương pháp hóa học, vật lý, hóa – lý, sinh học để xử lý chấtmàu dệt nhuộm như: phương pháp keo tụ, phương pháp hấp phụ, phươngpháp sinh học,…Tuy nhiên, các phương pháp này khi áp dụng riêng lẻ manglại hiệu quả thấp và giá thành cao Thêm vào đó, một số quá trình trên sinh racác sản phẩm phụ trung gian có độc tính hoặc tạo bùn cần có hướng xử lý tiếpdẫn đến ô nhiễm thứ cấp và tăng chi phí khi vận hành [24] Vì vậy việcnghiên cứu quá trình phân hủy các thuốc nhuộm trong xử lý nước và nướcthải bằng các công nghệ cao là rất cần thiết AOPs nổi bật lên trong thời giangần đây vì có thể phân hủy khoáng hóa chất ô nhiễm hữu cơ trong nước vànước
thải
AOPs là những quá trình oxi hóa dựa trên các gốc tự do hoạt độngđược sinh ra ngay trong quá trình phản ứng Từ các tác nhân oxi hóa thôngthường như ozon, hidro peoxit, có thể nâng cao khả năng oxi hóa của chúngbằng những phản ứng hóa học khác nhau để tạo ra gốc tự do Các gốc tự dothường không tồn tại sẵn như các tác nhân oxi hóa thông thường, có thời giansống rất ngắn khoảng vài phần nghìn giây nhưng sinh ra liên tục trong suốtquá trình phản ứng Các gốc tự do có thể oxi hóa rất nhiều hợp chất hữu cơ,
kể cả loại khó phân hủy nhất [34] Vì thế, chúng tôi lựa chọn đề tài “Nghiên cứu quá trình phân hủy xanh metylen bằng phương pháp oxi hóa nâng
Trang 11cao” được thực hiện nhằm nghiên cứu sự hoạt hóa hidro peoxit bằng natri
hidrocacbonat để phân hủy xanh metylen và định hướng áp dụng vào việc xử
lý chất màu hữu cơ trong nước thải dệt nhuộm
2 Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu quá trình tổng hợp peoxit monocacbonat từ hỗn hợp hidropeoxit – natri bicacbonat để xử lý MB và định hướng ứng dụng trong xử lýnước thải dệt nhuộm
3 Nhiệm vụ nghiên cứu
+ Khảo sát tối ưu hóa các điều kiện tổng hợp peoxit monocacbonat từhỗn hợp hidro peoxit – natri bicacbonat
+ Đánh giá hiệu suất phân hủy xanh metylen Hiệu quả xử lý màu (H%)
100% A0
+ Phân tích COD của mẫu giả
4 Phương pháp nghiên cứu
+ Phương pháp nghiên cứu lý thuyết từ các tài liệu tham khảo
Trang 12Chương 1: tổng quan: 12 trang
Chương 2: Thực nghiệm: 6 trang
Chương 3: Kết quả và thảo luận: 17 trangPhần kết luận và khuyến nghị: 1 trangTài liệu tham khảo: 4 trang
Trang 13CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 1.1 Tổng quan về thuốc nhuộm và xanh metylen
1.1.1 Giới thiệu thuốc nhuộm
1.1.1.1 Sơ lược về thuốc nhuộm
Phẩm nhuộm (hay thuốc nhuộm), những hợp chất hữu cơ có màu, cókhả năng nhuộm màu các vật liệu như vải, giấy, nhựa, da Phẩm nhuộm gồmcác nhóm mang màu (nitro, azo, antraquinon) và các nhóm trợ màu (-OH, -
Có ba cách để phân loại thuốc nhuộm:
- Theo nguồn gốc: thuốc nhuộm có nguồn gốc thiên nhiên (màu xanhđược lấy từ cây chàm,…) và tổng hợp Đặc điểm nổi bật của thuốc nhuộmtổng hợp là độ bền màu và tính chất không bị phân hủy
- Theo cấu trúc hoá học: thuốc nhuộm trong cấu trúc hoá học có nhómazo, nhóm antraquinon, nhóm nitro,…
- Theo lớp kỹ thuật hay phạm vi sử dụng: để thuận tiện cho việc tra cứu
và sử dụng, người ta đã xây dựng từ điển thuốc nhuộm Các thuốc nhuộm cóchung tính chất kỹ thuật được chia thành các lớp Trong mỗi lớp lại xếp theothứ tự gam màu lần lượt từ vàng, da cam, đỏ, tím, xanh lam, xanh lục, nâu vàđen Ở Việt Nam thường dùng một số loại thuốc nhuộm như thuốc nhuộmtrực tiếp, thuốc nhuộm axit, thuốc nhuộm hoạt tính, thuốc nhuộm bazơ, thuốcnhuộm hoàn nguyên, thuốc nhuộm lưu huỳnh, thuốc nhuộm phân tán, thuốcnhuộm azo không tan, thuốc nhuộm pigment [5]
+ Thuốc nhuộm trực tiếp: tan trong nước, có khả năng tự bắt màu vàocác tơ xenlulozơ, giấy,… do lực hấp phụ trong môi trường kiềm hoặc môitrường trung tính [5]
+ Thuốc nhuộm axit: chủ yếu là thuộc nhóm azo [5]
+ Thuốc nhuộm hoạt tính: có chứa các nhóm nguyên tử thực hiện đượcliên kết hoá trị với các vật liệu trong quá trình nhuộm [5]
+ Thuốc nhuộm bazơ: hầu hết là các muối clorua, oxalat hoặc muối képcủa bazơ hữu cơ [5]
Trang 14+ Thuốc nhuộm hoàn nguyên: phần lớn là họ màu indigoit vàantraquinon, được dùng để nhuộm chỉ, vải, sợi bông, lụa visco [5].
+ Thuốc nhuộm lưu huỳnh: chứa nguyên tử lưu huỳnh trong phân tử ở
+ Thuốc nhuộm phân tán: vì loại thuốc nhuộm này là những hợp chấtmàu không tan trong nước, phân bố đều trong nước dạng dung dịch huyềnphù nên dùng nhuộm xơ kị nước như xơ axetat, polyamit, polyeste,polyacrilonitrin [5]
+ Thuốc nhuộm azo không tan: hay thuốc nhuộm lạnh, thuốc nhuộm
đá, thuốc nhuộm naptol, phân tử có nhóm azo nhưng không có các nhóm có
+ Thuốc nhuộm pigment: là những hợp chất màu không tan trong nước
chuyển về dạng muối bari, canxi không tan trong nước [5]
1.1.1.2 Tác hại của thuốc nhuộm
Ngày nay, đời sống của con người ngày càng phát triển và được nângcao, nhu cầu làm đẹp cũng ngày càng tăng Họ quan tâm hơn đến hình thức vàmàu sắc của các đồ dùng do vậy mà thuốc nhuộm là loại hóa chất rất thôngdụng hiện nay Nó được dùng rộng rãi trong nhiều ngành như dệt may, mỹphẩm, dược phẩm…Ưu điểm của thuốc nhuộm là sử dụng dễ dàng, giá thành
rẻ, ổn định và đa dạng về màu sắc Tuy nhiên, việc sử dụng thuốc nhuộmcũng như các sản phẩm của chúng gây ô nhiễm nguồn nước ảnh hưởng đếnmôi trường và con người Sau khi nhuộm vải, lượng phẩm nhuộm dư trongnước thải có thể lên tới 50 % tổng lượng thuốc nhuộm được sử dụng ban đầu[5], làm cho nước thải dệt nhuộm có độ màu cao và nồng độ chất ô nhiễm lớn.Khi đi vào nguồn nước với lượng rất nhỏ của thuốc nhuộm đã tạo nên màuđậm, cản trở sự hấp thụ ánh sáng mặt trời và oxy, gây bất lợi cho sự hô hấp,sinh trưởng của các loại thuỷ sinh, làm giảm sự phân giải của vi sinh đối vớicác chất hữu cơ trong nước thải Các thử nghiệm cho thấy khoảng 37% thuốcnhuộm gây độc và 2% thuốc nhuộm ở mức độ rất độc cho thủy sinh và cá [26,28]
Trang 15Đối với con người, thuốc nhuộm gây ra các bệnh về đường hô hấp, da,phổi, suy nhược thần kinh, tiêu hóa Các nhà sản xuất Châu Âu đã ngừng sảnxuất một số thuốc nhuộm hoặc dẫn xuất của chúng rất độc hại gây ung thư(Benzidin, Sudan), nhưng chúng vẫn được tìm thấy trên thị trường [26] Mộtbáo cáo mới đây cho thấy, tỷ lệ người mắc bệnh, nhất là nhóm người trong độtuổi lao động tại các làng nghề dệt nhuộm đang có xu hướng tăng cao Tuổithọ trung bình tại các làng nghề dệt nhuộm như: Tương Giang, Bắc Ninh,Đông Yên, Quảng Nam, Thái Thương, Thái Bình và làng ươm tơ Cổ Chất,Nam Định thấp hơn 10 năm so với tuổi thọ toàn quốc và so với làng khônglàm nghề tuổi thọ này cũng thấp hơn từ 5-10 năm [31].
1.1.1.3 Tình hình ô nhiễm chất thải dệt nhuộm ở Việt Nam
WORLD BANK ước tính mỗi năm dệt nhuộm phục vụ ngành may mặcdùng 1/4 lượng hóa chất thế giới và thải ra lượng nước thải chiếm 1/5 lượngnước ô nhiễm trên toàn cầu Tại Việt Nam, ô nhiễm do rác thải trong ngànhmay mặc đang là vấn đề lớn khi Việt Nam là một trong những nước xuất khẩugia công lớn nhất thế giới [30]
Nghề dệt nhuộm sử dụng rất nhiều nước, để nhuộm cần 130 - 600
trong quá trình xử lý vải ướt Khoảng 10 - 30% lượng thuốc nhuộm và hóachất sử dụng bị thải ra ngoài cùng với nước thải, nếu lượng nước thải nàykhông được xử lý sẽ có ảnh hưởng vô cùng lớn đến con người cũng như môitrường [38]
Hiện nay, nền công nghiệp dệt nhuộm ở nước ta rất phát triển, có nhiều
xí nghiệp lớn như: AGTEX28, công ty dệt HOPEX (Cẩm Giàng – HảiDương), công ty Nam Thành (Thái Bình)… Bên cạnh đó thì vẫn còn tồn tạinhiều làng ghề sản xuất với quy mô nhỏ (làng nghê dệt nhuộm Phùng Xá –
Mỹ Đức – Hà Nội, xưởng dệt nhuộm Hà Đông – Hà Nội, làng nghề dệtnhuộm Phương La, xã Thái Phương, huyện Hưng Hà, tỉnh Thái Bình…) Vìcông nghệ thủ công, lỗi thời, không đồng bộ, phát triển tự phát, không có hệthống xử lý nước thải bài bản do chi phí thiết kế hệ thống xử lý nước thải dệtnhuộm cao, và người dân không có sự hiểu biết về tác hại của nước thải dệt
Trang 16nhuộm đến sức khỏe của chính bản thân mình và những người xung quanh[32], mà nước thải được xả thẳng ra đường nước thải sinh hoạt gây ảnh hưởngxấu đến các sông, kênh, rãnh nước gần đó.
Hình 1.1 Nguồn nước ô nhiễm do nước thải dệt nhuộm [32, 33]
Kênh La Khê đen ngòm, “bức tử” cuộc sống người dân - một nhánhsông Nhuệ Giang chảy qua địa phận phường Dương Nội, quận Hà Đông đã bị
ô nhiễm nặng nề Nước sông bị nhiễm màu hóa chất, xung quanh có các ống
xả thải của các doanh nghiệp dệt, nước thải chưa qua xử lý được xả thải trựctiếp ra sông với đủ loại màu sắc và bốc mùi hôi thối Tuy nhiên, nguồn nướcnày vẫn được người dân sử dụng để tưới tiêu thậm chí sử dụng cho sinh hoạt[39] Nhiều nơi nước thải dệt nhuộm chưa xử lý tràn vào diện tích đất nôngnghiệp của người dân, làm giảm năng suất, thậm chí nhiều mảnh đất bị bỏhoang do không thể canh tác
1.1.2 Tổng quan về xanh metylen
-Hình 1.2 Công thức cấu tạo của MB
Trang 17MB là một hợp chất thơm dị vòng, công thức hóa học là C16H18N3SCl[34], còn có các tên gọi khác như tetramethylthionine chlorhydrate, metyleneblue, glutylene, methylthioninium chloride MB có màu xanh đậm và ổn định
ở nhiệt độ phòng Dạng dung dịch 1% có pH từ 3 – 4,5 MB nguyên chất100% dạng bột hoặc tinh thể MB có thể bị oxy hóa hoặc bị khử và mỗi phân
tử của MB bị oxy hóa và bị khử khoảng 100 lần/giây Quá trình này làm tăngtiêu thụ oxy của tế bào [5] MB được sử dụng như một chất chỉ thị với thế oxihóa khử tiêu chuẩn là 0,01 mV
Trong cuộc sống, MB được sử dụng rộng rãi trong ngành công nghiệpnhuộm; sản xuất mực in; xây dựng và được sử dụng trong y học MB được sửdụng vào giữa thế kỉ 19 trong việc điều trị các bệnh về vi khuẩn, nấm và kísinh trùng trong thủy sản Ngoài ra, MB cũng được dùng chữa bệnh máu nâu
do methemoglobin quá nhiều trong máu Hemoglobin trong máu trở lên bấtthường khiến cho việc vận chuyển oxy trong máu trở lên khó khăn [5] Ởnồng độ thấp, MB làm tăng chuyển hóa methemoglobin thành hemoglobinnhưng khi ở nồng độ cao thì thuốc có tác dụng ngược lại [36] MB kết hợpvới ánh sáng đã được sử dụng để điều trị bệnh vẩy nến mảng bám,…[36]
Bên cạnh những mặt tích cực về tính sát khuẩn nhẹ, có tác dụng trongviệc chữa trị một số bệnh cho người thì nó còn có tác dụng ức chế sinh họckhi sử dụng, có thể gây tan máu cấp, dùng kéo dài có thể dẫn đến thiếu máu
do tăng phá hủy hồng cầu Khi ăn hoặc uống các sản phẩm có chứa MB lượngcao có thể ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe vì MB gây tác động mạnhtheo đường tiêu hóa [8] Không chỉ ảnh hưởng đến sức khỏe con người, đốivới môi trường nước, khi tiếp nhận một lượng lớn MB vào thì với tính khửtrùng của MB có thể tiêu diệt các loại vi khuẩn có lợi cho sinh vật trong môitrường nước Gây các ảnh hưởng xấu đến môi trường nước và hệ sinh thái sửdụng nguồn nước này [8]
1.2 Các phương pháp xử lý chất thải dệt nhuộm
1.2.1 Phương pháp keo tụ
Phương pháp keo tụ thuộc phương pháp hóa lí Hạt keo là những phần
Trang 18lực Xử lý nước thải bằng phương pháp keo tụ là cho vào trong nước một loạihoá chất gọi là chất keo tụ có thể đủ làm cho những hạt cặn bé ở trạng thái lơlửng biến thành những hạt lớn lắng xuống Phương pháp keo tụ có thể tách
1.2.2 Phương pháp hấp phụ
Hấp phụ là quá trình tập hợp các phân tử khí, hơi hoặc các phân tử, ioncủa một chất lên bề mặt phân chia pha Bề mặt phân chia pha có thể là lỏng –rắn, khí – lỏng, khí – rắn [8]
Chất có bề mặt, trên đó xảy ra sự hấp phụ được gọi là chất hấp phụ.Chất hấp phụ có bề mặt riêng càng lớn thì khả năng hấp phụ càng mạnh Bề
Trong một số trường hợp, chất bị hấp phụ có thể xuyên qua lớp bề mặt và dichuyển vào thể tích của chất hấp phụ Tùy theo bản chất của lực tương tácgiữa chất hấp phụ và chất bị hấp phụ chia thành hấp phụ vật lí và hấp phụ hóahọc
Hấp phụ vật lí gây ra bởi lực Van der Waals (bao gồm ba loại lực: cảmứng, định hướng, khuếch tán), lực liên kết hidro… đây là lực tương tác yếunên liên kết hình thành không bền, dễ bị phá vỡ Trong hấp phụ vật lí, trườnghợp đơn giản nhất là sự hấp phụ của phân tử không phân cực trên bề mặtkhông phân cực Một đặc điểm của hấp phụ vật lí là phân tử bị hấp phụ tươngtác không phải chỉ với một nguyên tử, mà với nhiều nguyên tử trên bề mặt
Hấp phụ hóa học gây ra bởi lực liên kết hóa học (đây là lực tương tácmạnh, là hấp phụ đơn lớp đòi hỏi sự hoạt hóa phân tử nên xảy ra chậm Một
số trường hợp tồn tại đồng thời cả hai hình thức hấp phụ Ở vùng nhiệt độ
Trang 19thấp thường xảy ra hấp phụ vật lý, khi tăng nhiệt độ khả năng hấp phụ vật lý giảm, khả năng hấp phụ hóa học tăng lên [8].
Quá trình hấp phụ ảnh hưởng bởi các yếu tố như khối lượng và cấu trúcphân tử, loại và số lượng các nhóm chức, diện tích bề mặt riêng, pH, liềulượng vật liệu hấp phụ, thời gian hấp phụ, nồng độ chất hấp phụ Hiện nay córất nhiều loại chất hấp phụ như than hoạt tính, silicagel, nhựa trao đổi ion,
Để tăng hiệu quả xử lí ô nhiễm môi trường đồng thời tiết kiệm chi phí choquá trình làm việc thì vật liệu hấp phụ phải có khả năng hấp phụ cao, phạm vitác dụng rộng, có độ bền cơ học cần thiết, giá thành thấp và có khả năng hoànnguyên dễ dàng
1.2.3 Phương pháp sinh học
Phương pháp sinh học được ứng dụng để xử lý các chất hữu cơ hòa tan,
phân hủy chất hữu cơ gây ô nhiễm
Phương pháp sinh học có thể chia làm 2 loại:
- Phương pháp kỵ khí sử dụng nhóm vi sinh vật kỵ khí, hoạt động trongđiều kiện không có oxy
- Phương pháp hiếu khí sử dụng nhóm vi sinh vật hiếu khí, hoạt độngtrong điều kiện cung cấp oxy liên tục Quá trình phân huỷ các chất hữu
cơ nhờ vi sinh vật gọi là quá trình oxy hoá sinh hoá
Tốc độ quá trình oxy hoá sinh hoá phụ thuộc vào hàm lượng các tạpchất, nồng độ chất hữu cơ và mức độ ổn định của lưu lượng nước thải vào hệthống xử lý Ở mỗi điều kiện xử lý nhất định, các yếu tố chính ảnh hưởng đếntốc độ phản ứng sinh hoá là hàm lượng oxy trong nước thải, chế độ thuỷđộng, pH, nhiệt độ, nguyên tố vi lượng và dinh dưỡng [37]
1.2.4 Phương pháp oxi hóa nâng cao
1.2.4.1 Khái niệm
Trong số các công nghệ sinh học, vật lý và hóa học trong xử lý ônhiễm, các công nghệ oxi hóa tiên tiến là hấp dẫn nhất bởi vì đặc biệt thíchhợp để làm giảm ô nhiễm nước thải tập trung từ bất kỳ nguồn công nghiệp và
Trang 20sinh hoạt nào Cho đến nay, một loạt các công nghệ oxi hóa tiên tiến, bao gồmoxi hóa không khí ướt, oxi hóa không khí ướt xúc tác, oxi hóa Fenton, oxi hóaxúc tác, oxi hóa ozone, oxi hóa điện hóa , v.v., đã được phát triển và nghiêncứu rộng rãi Tuy nhiên, những phương pháp này chưa được dùng rộng rãitrong xử lý nước thải vì thực tế luôn tồn tại một số nhược điểm cho các ứngdụng của chúng Ví dụ, trong quá trình oxi hóa không khí ướt xúc tác sử dụngcác chất xúc tác không đồng nhất, ngoài ra nó cần được thực hiện ở nhiệt độtương đối cao với áp suất tạo ra chi phí vốn cao, việc lọc các ion kim loại oxihóa khử từ chất xúc tác cũng hạn chế tuổi thọ của nó và gây ra sự ô nhiễm thứcấp của các ion kim loại nặng độc hại Do đó, việc khám phá các công nghệđơn giản hơn, chi phí thấp hơn và an toàn hơn vẫn là cần thiết khi ứng dụngvào thực tế [24].
Một số tác nhân oxi hóa thường gặp như: Gốc hydroxyl, ozon,hydrogen peroxit, permanganat, hydrobromic axit, hypocloric axit, hypoiodic
kém chất oxi hóa mạnh nhất là flo
ảng 1.1 Thế oxi hóa khử của một số tác nhân oxi hóa [13, 17]
Tác nhân oxi hóa Thế oxi hóa E o -V)
Trang 21trình phản ứng, có thời gian sống rất ngắn nhưng liên tục được sinh ra trong suốt quá trình phản ứng [13].
AOPs xử lý chất hữu cơ, chất vô cơ có trong nước bằng phản ứng của
xem là tác nhân oxi hóa mạnh nhất hiện nay, nó có khả năng oxy hóa tất cảcác hợp chất hữu cơ, kể cả các hợp chất hữu cơ khó phân hủy sinh học nhất và
h m 2 á quá tr nh o i h n ng o nh tá nh n ánh sáng
Trong các quá trình này, gốc tự do được hình thành nhờ tương tác củabức xạ ánh sáng (tia UV) với các chất oxi hóa, một số quá trình như
các chất vô cơ bền) các chất ô nhiễm hữu cơ, đặc biệt là những chất hữu cơkhó phân hủy sinh học (POP) Do vậy, quá trình oxi hóa nâng cao dựa trên
toán đầy thách thức của thế kỷ cho ngành xử lý nước và nước thải hiện nay
1.2.4.3 Hệ hidropeoxit – bicacbonat
Hiện nay, đã có rất nhiều nghiên cứu của các nhà khoa học nghiên cứu
trong các phòng thí nghiệm này để khử màu thuốc nhuộm, phân hủychlorophenol và xử lý nước trong thực tế [24]
Trang 22
trong nước nhưng nó lại có khả năng xử lý thuốc nhuộm và làm giảm CODtrong nước Tuy nhiên, cần phải có thời gian dài để xử lý và cần chi phí thiết
hòa tan trong nước, tương đối không độc hại và phân bố rộng rãi trong tựnhiên (50‒200 ppm trong nước tự nhiên), cũng như trong các hệ thống sinhhọc (14,7‒25 mmol /l), và tồn tại ở các dạng khác nhau cấu thành hệ đệm sinhhọc [16]
trên là một chất oxy hóa hai electron được biết đến rộng rãi đã được nghiên
vào chất nền [15] Đây là một phương pháp mới và thu hút việc nghiên cứucủa nhiều nhà khoa học
1.2.4.4 Lịch sử nghiên cứu
Vấn đề ô nhiễm môi trường đặc biệt là ô nhiễm nguồn nước từ xưa đếnnay luôn là vấn đề được các nhà khoa học quan tâm Ngân hàng Thế giới ướctính 17 – 20% ô nhiễm nước công nghiệp đến từ dệt nhuộm và xử lý hoànthiện cho vải, trong đó một số hóa chất độc hại đã được xác định chỉ có trongnước thải dệt nhuộm Nhờ những ưu thế nổi bật cho việc loại bỏ chất ô nhiễmhữu cơ, đặc biệt là những chất hữu cơ khó phân hủy (POP), khử trùng nước
an toàn, triệt để mà các quá trình oxi hóa nâng cao được mệnh danh là các quátrình xử lý nước của thế kỉ 21 Số lượng các công trình, bài báo nghiên cứu vềAOP trong khoảng 10 năm cuối thế kỉ 20 tăng lên nhanh chóng, đặc biệt tập
oxi hóa rất hiệu quả các chất hữu cơ, tuy nhiên khi xử lý nước ở pH thường
Trang 23Quá trình oxi hóa trực tiếp bằng ozon xảy ra khá chậm (10-5-107 Ms-1),trong khi đó oxi hóa nâng cao dựa trên ozon thông qua gốc tự do nhanh hơn
Hỗn hợp hidro peoxit – bicacbonat lần đầu tiên được giới thiệu bởi
hidro peoxit – bicacbonat được phát triển để phân hủy màu thuốc nhuộm,clorophenol, các chất hữu cơ khó phân hủy và xử lý nước thải thực tế Cónhiều nghiên cứu về quá trình này đã được đăng trên các báo như nghiên cứucủa nhóm tác giả: Jawad Ali, Chen Zhuqi, Yin Guochuan,…Một số chất xúctác cũng đã được thử nghiệm trong các điều kiện cụ thể nhằm nâng cao hiệuquả xử lý như ion coban, ion đồng, ion mangan (II) [16]
1.3 Tình hình nghiên cứu xử lý xanh metylen ở Việt Nam và trên thế giới
1.3.1 Ở Việt Nam
Nhiều nhà khoa học trong nước cũng như trên thế giới đã và đangnghiên cứu về quá trình xử lý của MB bằng nhiều phương pháp và vật liệukhác nhau nhưng phương pháp hấp phụ được sử dụng nhiều hơn cả
“Nghiên cứu khả năng hấp phụ thuốc nhuộm metylen xanh của vật liệuhấp phụ chế tạo từ lõi ngô và vỏ ngô” là đề tài nghiên cứu của Th.S DươngThị Bích Ngọc và các SV Nguyễn Thị Mai Lương, Nguyễn Thị Thanh đượcđăng trên tạp chí khoa học và lâm nghiệp số 2 – 2013 Lõi ngô và vỏ ngô làrác thải nông nghiệp, giá thành rẻ, có quy trình xử lý đơn giản để trở thành vậtliệu hấp phụ nhưng hiệu suất hấp phụ MB rất cao – lên đến 97% Loại vật liệunày có khả năng hấp phụ một lượng lớn MB trong thời gian ngắn (hiệu suấthấp phụ MB cao nhất là 99,2% sau 60 phút với vật liệu hấp phụ làm từ lõi ngô
và 99,5% sau 80 phút với vật liệu hấp phụ làm từ vỏ ngô) và khoảng pH rộng(với lõi ngô: từ 3 – 11, với vỏ ngô: từ 3 – 8,8) Khi nồng độ MB tăng đến 350mg/l thì khả năng hấp phụ của lõi ngô và vỏ ngô có xu hướng giảm Vỏ ngô
có dung lượng hấp phụ bằng một nửa so với dung lượng hấp phụ của lõi ngô[9]
Trang 24“Nghiên cứu khả năng xử lí độ màu chất thải dệt nhuộm bằng TiO2” là
đề tài nghiên cứu khoa học cấp cơ sở của Th.S Nguyễn Thị Tuyết Nam năm
2014 Đề tài tiến hành nghiên cứu tối ưu hóa khả năng xử lý độ màu nước thải
Năm 2015, Nguyễn Văn Mạnh đã nghiên cứu khả năng hấp phụ MBtrên vật liệu hấp phụ từ cành cây keo lá tràm Hiệu suất của phương pháp này
là 99,09% cao hơn khi sử dụng than hoạt tính thông thường ngoài thị trườnglàm vật liệu hấp phụ (86,48%) [8]
để hấp phụ xanh metylen trong nước” được đăng trong tạp chí Hóa học năm
điều chế được chủ yếu ở pha tinh thể một nghiêng monoclinic, có cấu trúc
lớn hơn 90 % với nồng độ đầu của MB là 0,4 mg/l) [6]
Đề tài nghiên cứu của nhóm tác giả Hồ Phương Hiền đăng trên tạp chíXúc tác và Hấp phụ Việt Nam năm 2017 là “Nghiên cứu khả năng phân hủymetylen xanh bằng sắt kim loại kết hợp với muối kali pesunfat và ứng dụng
xử lý nước thải dệt nhuộm” Nhiên cứu cho biết điều kiện tối ưu của phản ứng
1.3.2 Trên thế giới
Nhóm nghiên cứu của Ghosh (D Ghosh, K G Bhhattacharyya, 2002)
đã tiến hành chế tạo vật liệu hấp phụ từ cao lanh Nghiên cứu này cho thấycao lanh có thể có hiệu quả trong việc loại bỏ MB có nồng độ tương đối thấp
từ môi trường nước [7]
Nhóm Kumar (2005) đã nghiên cứu các cơ chế hấp phụ MB của tro bay
và chứng minh rằng tro bay có thể được sử dụng như một vật liệu hấp phụ đểloại bỏ MB từ dung dịch nước [7]
Trang 25Nghiên cứu của Li Zhou năm 2013 về sự phân hủy MB bằng phươngpháp oxi hóa nâng cao, hiệu suất của phương pháp này thu được lên đến 98%sau hơn 5 giờ Hiệu suất xử lý COD là 70,4% [24].
MB là loại thuốc thử phổ biến được các nhà nghiên cứu khoa học sửdụng để nghiên cứu quá trình phân hủy của chất màu Nghiên cứu củanhóm Juliana năm 2016 đã nghiên cứu về sự khử màu và khoáng hóa MBbằng phương pháp oxy hóa điện hóa ở quy mô nhà máy trước thí điểm chohiệu quả tốt [23]
Trang 26CHƯƠNG 2: THỰC NGHIỆM 2.1 Hóa chất, thiết bị và dụng cụ thí nghiệm
đầu:
định mức 50 ml, thêm nước cất đến vạch định mức
xác định được bằng phương pháp chuẩn độ pemanganat)
vào bình định mức 250 ml, sau đó thêm nước cất đến vạch định mức
cho vào bình định mức 50 ml, sau đó thêm nước cất đến vạch định mức
vào bình định mức 250 ml, sau đó thêm nước cất đến vạch định mức
Trang 27- Cốc thủy tinh, đũa thủy tinh
- Màng bọc thực phẩm
- Máy đo pH: HQ40d
Hình 2.1 Máy đo pH HQ40d
- Máy đo UV – 2450
Hình 2.2 Máy đo UV-2450
- Máy phân tích COD: Hach DRB200, DR900
Hình 2.3 Thiết bị đo COD