1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phát triển năng lực tự học cho sinh viên sư phạm hóa học thông qua dạy học chương “cấu tạo nguyên tử và hệ thống tuần hoàn các nguyên tố hóa học (KLTN k41)

115 42 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 115
Dung lượng 1,67 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2KHOA HÓA HỌC --- LÊ THỊ LAN PHƯƠNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC TỰ HỌC CHO SINH VIÊN SƯ PHẠM HÓA HỌC THÔNG QUA DẠY HỌC CHƯƠNG “CẤU TẠO NGUYÊN TỬ VÀ HỆ THỐNG TUẦN HO

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2

KHOA HÓA HỌC -

LÊ THỊ LAN PHƯƠNG

PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC TỰ HỌC CHO SINH VIÊN

SƯ PHẠM HÓA HỌC THÔNG QUA DẠY HỌC CHƯƠNG “CẤU TẠO NGUYÊN TỬ VÀ HỆ THỐNG TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC”, HỌC PHẦN HÓA HỌC ĐẠI CƯƠNG 1

KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Chuyên ngành: Hóa học Vô cơ

Hà Nội, tháng 5 năm 2019

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2

KHOA HÓA HỌC -

LÊ THỊ LAN PHƯƠNG

PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC TỰ HỌC CHO SINH VIÊN

SƯ PHẠM HÓA HỌC THÔNG QUA DẠY HỌC CHƯƠNG “CẤU TẠO NGUYÊN TỬ VÀ HỆ THỐNG TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC”, HỌC PHẦN HÓA HỌC ĐẠI CƯƠNG 1

KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Chuyên ngành: Hóa học Vô cơ

Người hướng dẫn khoa học:

ThS NGUYỄN THỊ THU LAN

Hà Nội, tháng 5 năm 2019

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Đối với sinh viên năm cuối được làm khóa luận tốt nghiệp là điều vô cùngvinh dự, để có thể hoàn thành khóa luận đòi hỏi sự cố gắng rất nhiều từ bản thân vàquan trọng hơn đó là sự chỉ bảo hướng dẫn của các thầy cô trong khoa và trường

Em xin chân thành cảm ơn quí thầy cô trong trường và quí thầy cô trong KhoaHóa học, trường Đại học sư phạm Hà Nội 2, các thầy cô trong tổ Hóa vô cơ - Đạicương đã tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất trong suốt thời gian em làm khóa luận tốtnghiệp

Đặc biệt em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới ThS Nguyễn Thị Thu Lan

-người trực tiếp hướng dẫn, luôn tận tâm chỉ bảo những kiến thức về chuyên mônthiết thực, những chỉ dẫn khoa học quý báu, định hướng và giúp đỡ em trong suốtquá trình hoàn thành khóa luận của mình

Trong quá trình nghiên cứu và thực hiện đề tài không tránh khỏi những thiếusót và hạn chế, vì vậy em rất mong nhận được ý kiến đóng góp của thầy cô và cácbạn để khóa luận được hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, tháng 05 năm 2019

Sinh viên

Lê Thị Lan Phương

Trang 5

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1 Các năng lực thành tố và biểu hiện/tiêu chí NLTH của SV đại học 46

Bảng 2.2 Biểu hiện/Tiêu chí và các mức độ đánh giá NLTH của SV đại học 46

Bảng 3.1 Bảng % TB các tiêu chí đạt được của các lớp và nhóm SV qua bảng kiểm quan sát của mỗi kế hoạch bài học 59

Bảng 3.2 Bảng % TB các tiêu chí đạt được của các lớp và nhóm SV qua phiếu hỏi của SV tự đánh giá của mỗi kế hoạch bài học 59

Bảng 3.3 Bảng % TB các tiêu chí đạt được của các lớp và nhóm SV qua phiếu hỏi của đánh giá đồng đẳng của mỗi kế hoạch bài học 60

Bảng 3.4 Bảng điểm kiểm tra của SV lớp TN 60

Bảng 3.5 Số % SV đạt điểm Xi 61

Bảng 3.6 Số % SV đạt điểm Xi trở xuống 63

Bảng 3.7 Bảng kiểm định T-test so sánh kết quả điểm kiểm tra trước và sau mỗi kế hoạch bài học 65

Bảng 3.8 Bảng tổng hợp các tham số đặc trưng của các bài kiểm tra 65

Bảng 3.9 Độ tin cậy của thang đo 66

Trang 6

DANH MỤC HÌNH

Hình 3.1 Biểu đồ tần xuất biểu diễn kết quả bài kiểm tra 10 phút của kế hoạch

bài học 1 61Hình 3.2 Biểu đồ tần xuất biểu diễn kết quả bài kiểm tra 10 phút của kế hoạch

bài học 2 62Hình 3.3 Biểu đồ tần xuất biểu diễn kết quả bài kiểm tra 10 phút của kế hoạch

bài học 3 62Hình 3.4 Đường lũy tích so sánh kết quả bài kiểm tra 10 phút trước và sau kế

hoạch bài học 1 63Hình 3.5 Đường lũy tích so sánh kết quả bài kiểm tra 10 phút trước và sau kế

hoach bài học 2 64Hình 3.6 Đường lũy tích so sánh kết quả bài kiểm tra 10 phút trước và sau kế

hoạch bài học 3 64

Trang 7

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

1 Lí do chọn đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu 1

3 Nhiệm vụ nghiên cứu 2

4 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 2

5 Giả thuyết nghiên cứu 2

6 Phạm vi nghiên cứu 2

7 Phương pháp nghiên cứu 2

8 Đóng góp mới của đề tài 3

9 Cấu trúc khóa luận 3

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI 4

1.1 Lịch sử vấn đề nghiên cứu 4

1.1.1 Một số kết quả nghiên cứu về phát triển năng lực tự học cho học sinh, sinh viên trên thế giới 4

1.1.2 Một số kết quả nghiên cứu về phát triển năng lực tự học cho học sinh, sinh viên ở Việt Nam 4

1.2 Cơ sở lí luận về năng lực và năng lực tự học 5

1.2.1 Cơ sở lí luận về năng lực 5

1.2.2 Năng lực tự học 8

1.3 Một số phương pháp dạy học tích cực sử dụng trong dạy học chương “Cấu tạo nguyên tử và hệ thống tuần hoàn các nguyên tố hóa học”, học phần Hóa học Đại cương 1 ở Khoa Hóa học, trường ĐHSP Hà Nội 2 11

1.3.1 Phương pháp nghiên cứu 12

1.3.2 Phương pháp seminar .13

1.3.3 Phương pháp dạy học theo hợp đồng 15

1.3.4 Sử dụng bài tập hóa học theo hướng dạy học tích cực 18 1.4 Thực trạng việc sử dụng các phương pháp dạy học tích cực trong dạy học

chương “Cấu tạo nguyên tử và hệ thống tuần hoàn các nguyên tố hóa học” nhằm

phát triển năng lực tự học cho sinh viên Sư phạm Hoá học ở trường ĐHSP Hà Nội 2.20

Trang 8

CHƯƠNG 2: PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC TỰ HỌC CHO SINH VIÊN SƯ

PHẠM HÓA HỌC THÔNG QUA DẠY HỌC CHƯƠNG “CẤU TẠO

NGUYÊN TỬ VÀ HỆ THỐNG TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ HÓA

HỌC” 21

2.1 Phân tích mục tiêu, nội dung kiến thức chương “Cấu tạo nguyên tử và hệ thống tuần hoàn các nguyên tố hóa học” 21

2.2 Xây dựng tài liệu tự học cho sinh viên trong dạy học chương “Cấu tạo nguyên tử và hệ thống tuần hoàn các nguyên tố hóa học” 22

2.2.1 Nguyên tắc xây dựng tài liệu tự học 22

2.2.2 Quy trình xây dựng tài liệu tự học 23

2.2.3 Qui trình xây dựng tài liệu tự học có hướng dẫn theo module 23

2.2.4 Một số tài liệu tự học 24

2.3 Sử dụng tài liệu tự học nhằm phát triển năng lực tự học cho sinh viên Sư phạm Hoá học ở trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2 25

2.3.1 Sử dụng tài liệu tự học theo phương pháp nghiên cứu 25

2.3.2 Xây dựng và sử dụng website "tuhochoadaicuong.com” hỗ trợ việc phát triển năng lực tự học cho sinh viên 27

2.4 Áp dụng các phương pháp dạy học tích cực trong dạy học chương “Cấu tạo nguyên tử và hệ thống tuần hoàn các nguyên tố hóa học”, học phần Hóa học đại cương 1 để phát triển năng lực tự học cho sinh viên 27

2.4.1 Thiết kế kế hoạch bài học dạy theo hướng phát triển năng lực tự học cho sinh viên 27

2.4.2 Thiết kế kế hoạch bài học dạy theo phương pháp nghiên cứu 29

2.4.3 Thiết kế kế hoạch bài học theo phương pháp seminar 33

2.4.4 Phương pháp dạy học theo hợp đồng 38

2.5 Biểu hiện năng lực tự học của sinh viên Đại học Sư phạm 45

2.5.1 Các năng lực thành tố và biểu hiện năng lực tự học của sinh viên đại học 45

2.5.2 Các mức độ đánh giá năng lực tự học của sinh viên đại học 46

Trang 9

2.6 Xây dựng bộ công cụ đánh giá năng lực tự học của sinh viên Sư phạm Hóa học thông qua dạy học chương “Cấu tạo nguyên tử và hệ thống tuần hoàn các nguyên tố

hóa học” 49

2.6.1 Yêu cầu bộ công cụ đánh giá năng lực 49

2.6.2 Quy trình xây dựng và đánh giá bộ công cụ đánh giá năng lực tự học của sinh viên 49

2.6.3 Xây dựng bộ công cụ đánh giá sự phát triển năng lực tự học của sinh viên 49

2.6.4 Xây dựng bộ công cụ đánh giá sự phát triển năng lực tự học của sinh viên thông qua kế hoạch bài học minh họa số 1, số 2 và số 3 53

CHƯƠNG 3: THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM 54

3.1 Mục đích thực nghiệm sư phạm 54

3.2 Nhiệm vụ thực nghiệm sư phạm 54

3.3 Nội dung thực nghiệm sư phạm 54

3.3.1 Kế hoạch thực nghiệm sư phạm 54

3.3.2 Quy trình thực nghiệm sư phạm 55

3.4 Kết quả thực nghiệm sư phạm 56

3.4.1 Cách xử lý và đánh giá kết quả thực nghiệm 56

3.4.2 Kết quả thực nghiệm sư phạm 58

3.4.3 Độ tin cậy của thang đo 66

3.5 Phân tích kết quả thực nghiệm sư phạm 66

3.5.1 Phân tích kết quả về mặt định tính 66

3.5.2 Phân tích định lượng kết quả thực nghiệm sư phạm 67

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 69

TÀI LIỆU THAM KHẢO 71

Trang 10

1 Lí do chọn đề tài

MỞ ĐẦU

Trang 11

Nghị quyết Hội nghị TW 8 khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện Giáo dục

-Đào tạo nêu rõ: “Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ phương pháp dạy và học theo hướng

hiện đại phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo và vận dụng kiến thức, kĩ năng của người học, khắc phục lối truyền đạt áp đặt một chiều, ghi nhớ máy móc Tập trung dạy cách học, cách nghĩ, khuyến khích tự học, tạo cơ sở để người học tự cập nhật và đổi mới tri thức, kĩ năng, phát triển năng lực” [4].

Hơn nữa, trong thời đại phát triển nhanh chóng như hiện nay thì việc bồidưỡng năng lực tự học (NLTH) của người học là một công việc rất quan trọng trongnhà trường Chỉ có tự học, tự bồi đắp tri thức bằng nhiều con đường, nhiều cáchthức khác nhau người học mới bù đắp được những thiếu khuyết về tri thức khoa học

và đời sống xã hội Từ đó, có được sự tự tin trong cuộc sống, công việc bởi năng lựctoàn diện của mình

Theo tinh thần đó, các yếu tố của quá trình giáo dục trong trường Đại học cầnđược tiếp cận theo hướng đổi mới Đây là vấn đề vô cùng bức thiết, để giải quyếtvấn đề này, đội ngũ giáo viên tương lai - sinh viên (SV) Sư phạm, cụ thể là SVtrường ĐHSP Hà Nội 2 trước hết phải rèn cho mình NLTH, để có thể tự bồi dưỡngkiến thức của mình đáp ứng yêu cầu của nghề nghiệp, trước khi sẵn sàng tiếp nhậncon đường cải cách giáo dục của những năm tới Ở Khoa Hóa học trường ĐHSP HàNội

2, các biện pháp nhằm phát triển NLTH cho SV đã được các giảng viên (GV) tìm tòi và áp dụng, tuy nhiên chưa đồng bộ và toàn diện xuyên suốt các môn học

Với các lí do trên em đã chọn đề tài: Phát triển năng lực tự học cho sinh viên

Sư phạm Hóa học thông qua dạy học chương “Cấu tạo nguyên tử và hệ thống tuần hoàn các nguyên tố hóa học”, học phần Hóa học đại cương 1 (HHĐC1) góp phần

nâng cao NLTH của SV và chất lượng đào tạo của Khoa Hoá học, trường ĐHSP HàNội 2

2 Mục đích nghiên cứu

Nghiên cứu một số phương pháp dạy học (PPDH) tích cực nhằm phát triểnNLTH cho SV Sư phạm Hoá học ở trường ĐHSP Hà Nội 2 thông qua dạy họcchương “Cấu tạo nguyên tử và hệ thống tuần hoàn các nguyên tố hóa học”, họcphần HHĐC1

Trang 12

3 Nhiệm vụ nghiên cứu

- “Nghiên cứu cơ sở lí luận và thực tiễn của vấn đề phát triển NLTH cho SVĐHSP

- Nghiên cứu đề xuất định hướng, nguyên tắc một số PPDH tích cực pháttriển NLTH cho SV ĐHSP

- Nghiên cứu quy trình xây dựng tài liệu tự học (TLTH) có hướng dẫn theomodule

- Thực nghiệm sư phạm (TNSP) nhằm xác định hiệu quả và khả thi của cácPPDH tích cực đã đề xuất

4 Khách thể và đối tượng nghiên cứu

- Khách thể nghiên cứu: Quá trình dạy học (DH) chương “Cấu tạo nguyên tử

và hệ thống tuần hoàn các nguyên tố hóa học”, học phần HHĐC1 ở Khoa Hóa học,trường ĐHSP Hà Nội 2

- Đối tượng nghiên cứu: Một số PPDH tích cực nhằm phát triển NLTH cho

SV SP Hóa học thông qua DH chương “Cấu tạo nguyên tử và hệ thống tuần hoàncác nguyên tố hóa học”, học phần HHĐC1 góp phần nâng cao chất lượng DH ởKhoa Hóa học, trường ĐHSP Hà Nội 2

5 Giả thuyết nghiên cứu

Nếu sử dụng có hiệu quả một số PPDH tích cực chủ yếu: PP nghiên cứu, PPseminar, PPDH theo HĐ, PP sử dụng bài tập hóa học theo hướng tích cực, kết hợpvới một số PPDH phù hợp khác có sự hỗ trợ của các thiết bị dạy học (máy tính, máychiếu, máy ảnh, ) trong DH chương “Cấu tạo nguyên tử và hệ thống tuần hoàn cácnguyên tố hóa học” thì sẽ phát triển được NLTH của SV Khoa Hóa học, trườngĐHSP Hà Nội 2

7 Phương pháp nghiên cứu

Sử dụng kết hợp các phương pháp nghiên cứu sau đây:

Trang 13

- PP nghiên cứu lí luận:

+ Các vấn đề có liên quan đến NLTH và phát triển NLTH cho SV

+ Một số PPDH tích cực nhằm phát triển NLTH cho SV

- PP nghiên cứu thực tiễn:

+ Điều tra thực trạng việc sử dụng các PPDH tích cực trong DH chương

“Cấu tạo nguyên tử và hệ thống tuần hoàn các nguyên tố hóa học”, học phần HHĐC

1 ở Khoa Hóa học, trường ĐHSP Hà Nội 2

+ Nội dung chương trình chương “Cấu tạo nguyên tử và hệ thống tuần hoàncác nguyên tố hóa học”, học phần HHĐC1

+ TNSP về các PPDH tích cực phát triển NLTH đã đề xuất

- PP thống kê toán học xử lí kết quả thực nghiệm (TN): Sử dụng phần mềmSPSS để xử lí số liệu TN

8 Đóng góp mới của đề tài

- Tổng quan một cách hệ thống các cơ sở lí luận có liên quan đến NLTH vàphát triển NLTH cho SV: Các khái niệm NL, NLTH, một số biểu hiện của NLTH,cách kiểm tra đánh giá NLTH, một số PPDH tích cực góp phần phát triển NLTHcho SV như: PP nghiên cứu, PP seminar, PPDH theo HĐ, PP sử dụng BTHH theohướng tích cực

- Nghiên cứu và đề xuất cụ thể ba PPDH tích cực nhằm phát triển NLTHcho SV Khoa Hóa học, trường ĐHSP Hà Nội 2: PP nghiên cứu, PP seminar,PPDH theo HĐ

- Lựa chọn nội dung và thiết kế kế hoạch bài học minh họa cho 3 PPDH tíchcực trên Kết quả TNSP bước đầu chứng tỏ việc áp dụng các PPDH tích cực để pháttriển NLTH cho SV Khoa Hóa học, trường ĐHSP Hà Nội 2 là khả thi và hiệu quả

9 Cấu trúc khóa luận

Ngoài phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị, tài liệu tham khảo, nội dungchính của khóa luận được trình bày trong 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lí luận và thực tiễn của đề tài (18 trang)

Chương 2: Phát triển năng lực tự học cho sinh viên Sư phạm Hóa học thôngqua dạy học chương “Cấu tạo nguyên tử và hệ thống tuần hoàn các nguyên tố hóahọc” (34 trang)

Chương 3: Thực nghiệm sư phạm (14 trang)

Trang 14

tự học NLTH là năng lực bậc cao nhất, là nhân tố quyết định thành công của mỗingười, do đó đây luôn là vấn đề thu hút sự quan tâm của đọc giả cũng như giấymực, tâm huyết của nhiều tác giả Trên thế giới, đã có rất nhiều cuốn sách hay của

các học giả nổi tiếng như: “Tôi tài giỏi, bạn cũng thế” do Adam Khoo chủ biên,

“Tự học như thế nào” của Rubakin, “Hiểu biết là sức mạnh của thành công” của

Klas Mellander hay công trình nghiên cứu “Tổ chức công việc tự học của sinh viên

đại học” của A.A Goroxepxki - M.I.Lubixowra (1987) những cuốn sách này đều

đề cập đến vai trò vô cùng quan trọng của tự học và phương pháp rèn luyện NLTHcho đọc giả [19,23]

1.1.2 Một số kết quả nghiên cứu về phát triển năng lực tự học cho học sinh, sinh viên ở Việt Nam

Ở Việt Nam, phát triển NLTH cho học sinh (HS), SV cũng được quan tâm từ

rất lâu Chủ tịch Hồ Chí Minh - một tấm gương sáng về tự học đã đề cập: “Về cách

học, phải lấy tự học làm nòng cốt” Từ năm 1971, tác giả Nguyễn Duy Cẩn lần đầu

tiên xuất bản cuốn “Tôi tự học”, ông cho rằng “học không phải để lấy bằng mà học

còn để biết mình và để đối nhân xử thế” [9].

Các biện pháp phát triển NLTH cho SV bậc đại học đã được đề cập đến

trong một số nghiên cứu như: “Phát huy năng lực tự học của sinh viên thông qua

việc học nhóm” của Trần Thị Kim Thu; “Ứng dụng hệ thống quản lý học tập module nhằm nâng cao năng lực tự học của sinh viên” của Bùi Việt Phú, Nguyễn

Thị Mai Thủy và “Phát triển năng lực tự học cho sinh viên sư phạm qua

E-learning” Nguyễn Cảnh Toàn với “Học và dạy cách học” (2002) và “Tự học như thế nào cho tốt” (2009) [32]… Và đặc biệt trong Nghị quyết Hội nghị TW 8 khóa

XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo xác định “Tiếp tục đổi mới

mạnh mẽ và đồng bộ các yếu tố cơ bản của giáo dục, đào tạo theo hướng coi trọng phát triển phẩm chất, năng lực của người học”; “Tập trung phát triển trí tuệ, thể chất, hình

Trang 15

thành phẩm chất, năng lực công dân, phát hiện và bồi dưỡng năng khiếu, định hướng nghề nghiệp cho học sinh Nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, chú trọng giáo dục lý tưởng, truyền thống, đạo đức, lối sống, ngoại ngữ, tin học, năng lực và kỹ năng thực hành, vận dụng kiến thức vào thực tiễn Phát triển khả năng sáng tạo, tự học, khuyến khích học tập suốt đời” [4] Tự học là vấn đề quan trọng

và cần thiết hiện nay đối với SV Ngoài ra còn một số tác giả nghiên cứu vấn đề tựhọc và năng lực tự học cho SV như:

1 Lê Khánh Bằng (1998), Tổ chức phương pháp tự học cho sinh viên Đại

học, Đại học sư phạm Ngoại ngữ.

2 TS Dương Huy Cẩn (2012), Bồi dưỡng năng lực tự học cho sinh viên

ngành sư phạm Hóa học trường ĐH Đồng Tháp, Đề tài KH và CN cấp cơ sở.

3 Võ Quang Phúc (2001), Một số vấn đề tự học, Trường Cán bộ Quản lý

Giáo dục - Đào tạo II, TP Hồ Chí Minh

4 Dương Huy Cẩn (2009), Tăng cường năng lực tự học cho sinh viên hóa

học ở trường ĐHSP bằng phương pháp tự học có hướng dẫn theo module Luận án

tiến sĩ Trường ĐHSP Hà Nội

5 Dương Thị Thanh Huyền, Quá trình tự học và phương pháp tự học cho

sinh viên, Bộ môn Khoa học Xã hộ và Nhân văn, Đại học Nha Trang.

Mặc dù, đã có nhiều công trình nghiên cứu về vấn đề tự học và NLTH cho

HS và SV nhưng các tác giả vẫn chưa nghiên cứu về phát triển NLTH cho SV thôngqua dạy học cụ thể một môn học

1.2 Cơ sở lí luận về năng lực và năng lực tự học

1.2.1 Cơ sở lí luận về năng lực

1.2.1.1 Khái niệm về năng lực

Thuật ngữ “năng lực” do R.W White đưa ra năm 1959, từ đó đến nay có

thêm nhiều quan điểm khác nhau về năng lực (NL) Đã có rất nhiều chuyên giatrong các lĩnh vực xã hội học, giáo dục học, triết học, tâm lý học và kinh tế học đã

cố gắng định nghĩa khái niệm “năng lực” Phần lớn định nghĩa về NL của các tài

liệu nước ngoài quy NL vào phạm trù khả năng (ability, capacity, possibility) Một

số ví dụ được trích dẫn như:

- Chương trình Giáo dục Trung học (GDTH) bang Québec, Canada năm

2004 xem NL “là một khả năng hành động hiệu quả bằng sự cố gắng dựa trên

Trang 16

nhiều nguồn lực” [8].

- Denyse Tremblay cho rằng NL là “khả năng hành động, thành công và tiến

bộ dựa vào việc huy động và sử dụng hiệu quả tổng hợp các nguồn lực để đối mặt với các tình huống trong cuộc sống” [8].

- F E Weinert sau khi phân tích nhiều định nghĩa về NL, kết luận: “Năng

lực là năng lực được hiểu như một hệ thống khả năng, sự thành thạo hay kỹ năng chuyên biệt cần thiết hay đủ để đạt tới một mục đ ch nhất định” [8].

Nhiều TL nghiên cứu ở Việt Nam cho rằng NL có thể hiểu là đặc điểm,phẩm chất hoặc thuộc tính cá nhân

- Theo Từ điển Bách khoa Việt Nam: “Năng lực là đặc điểm của cá nhân thể

hiện mức độ thông thạo tức là có thể thực hiện một cách thành thục và chắc chắn một hay một số dạng hoạt động nào đó” [5].

Cách hiểu của Đặng Thành Hưng: “Năng lực là thuộc tính cá nhân cho

phép cá nhân thực hiện thành công hoạt động nhất định, đạt kết quả mong muốn trong những điều kiện cụ thể” [8].

Tuy vậy, trong Nghị quyết 29 của Trung ương, khi xác định quan điểm

“chuyển mạnh quá trình giáo dục từ chủ yếu trang bị kiến thức sang phát triển toàn diện NL và phẩm chất người học”, từ phẩm chất được sử dụng đồng thời với NL và

có nghĩa hẹp hơn nghĩa thông thường - chỉ bao hàm phẩm chất chính trị, đạo đứccủa người học

Vì vậy, để việc giải thích khái niệm phù hợp với Nghị quyết, giáo dục ViệtNam, có thể giải thích NL là một loại thuộc tính với sự mở rộng nghĩa của từ này -bao hàm không chỉ các đặc tính bẩm sinh mà cả những đặc tính hình thành và pháttriển nhờ quá trình học tập, rèn luyện của con người

1.2.1.2 Một số đặc điểm của năng lực

- Năng lực có 2 đặc trưng cơ bản:

+ Thứ nhất: NL được bộc lộ, thể hiện qua hoạt động

Đây là đặc điểm quan trọng giúp phân biệt NL với kĩ năng (skill) - một thành

tố của NL Mỗi NL gắn với một loại hoạt động và được thể hiện ở những kĩ nănggắn với hoạt động cụ thể Ví dụ như NL giao tiếp sẽ được thể hiện ở kĩ năng nói, kĩnăng đặt câu hỏi…; NL hợp tác được thể thiện qua kĩ năng làm việc nhóm…

Trang 17

Từ việc phân biệt NL và kĩ năng, chúng ta sẽ làm rõ được sự khác nhau về

cấp độ giữa PPDH với biện pháp dạy học (BPDH) Như vậy, có thể hiểu: “PPDH là

những giải pháp tác động vào sự hình thành, phát triển một hoặc một số NL ở học sinh, SV; còn BPDH là những giải pháp tác động vào sự hình thành, phát triển một hoặc một số kĩ năng nhất định.” [8].

+ Thứ 2: NL đảm bảo hoạt động có hiệu quả, đạt kết quả mong muốn

Đặc trưng này giúp ta phân biệt NL với khả năng

1.2.1.3 Cấu trúc của năng lực

Để tiếp cận cấu trúc của NL, chúng ta có thể tiếp cận theo: Nguồn lực hợpthành và theo NL bộ phận

Đã có rất nhiều tác giả nghiên cứu cấu trúc của NL theo hướng tiếp cậnnguồn lực hợp thành, đó là tri thức, kĩ năng, niềm tin… Theo đó F E Weinert chorằng NL gồm ba yếu tố cấu thành là khả năng, kĩ năng và thái độ sẵn sàng tham giahoạt động của cá nhân Gần với ý kiến của F E Weinert, Đặng Thành Hưng chorằng NL gồm ba thành tố cơ bản là tri thức, kĩ năng và hành vi biểu cảm (thái độ),

trong đó “yếu tố cốt lõi trong bất cứ NL cụ thể nào đều là kĩ năng (hoặc những kĩ

năng) Những thứ khác trong NL như tri thức, thái độ, tình cảm, tâm vận động, sức khỏe cũng rất quan trọng, song thiếu kĩ năng thì chúng trở nên kém giá trị mặc

dù không phải hoàn toàn vô dụng” [8].

Khác với các TL nói trên, Nguyễn Lan Phương tiếp cận cấu trúc của NL theo

NL bộ phận, tác giả không quan niệm cấu trúc NL bao gồm tri thức, kĩ năng, tháiđộ mà gồm ba thành phần chính sau đây:

- Hợp phần (components of competency): là các lĩnh vực chuyên môn tạonên NL

- Thành tố (element): là các NL hoặc kĩ năng bộ phận tạo nên mỗi hợp phần

- Hành vi (behaviour): bộ phận được chia tách từ mỗi thành tố [8]

Kết hợp hai cách phân giải cấu trúc NL, nội dung đánh giá kết quả giáo dục

sẽ dựa trên một ma trận bao gồm các chỉ số phát triển NL bộ phận và chỉ số về NLhiểu, NL làm và NL ứng xử

1.2.1.4 Các năng lực cần phát triển cho sinh viên Sư phạm hoá học [10,13]

Để đáp ứng được xu thế phát triển của giáo dục như hiện nay, SV sư phạm

Trang 18

cần được phát triển những NL và phẩm chất sau:

- Phẩm chất chính trị đạo đức: trách nhiệm công dân; đạo đức, lối sống, tácphong nhà giáo

- NL nghề nghiệp:

+ NL tìm hiểu đối tượng và môi trường giáo dục

+ NL dạy học: kiến thức, kĩ năng khoa học liên môn, bổ trợ, nền tảng; kiếnthức, kĩ năng môn học sẽ dạy ở phổ thông; NL phát triển chương trình; NL xâydựng và thực hiện kế hoạch dạy HS học; NL đánh giá kết quả học tập của HS; NLgiải quyết các vấn đề nảy sinh trong thực tiễn dạy học

+ NL giáo dục gồm: NL xây dựng và thực hiện kế hoạch giáo dục; NL đánhgiá kết quả giáo dục SV; NL tư vấn, tham vấn cho HS

- NL hoạt động xã hội gồm: NL tham gia các hoạt động xã hội; NL vận độngngười khác tham gia các hoạt động xã hội; NL tổ chức các hoạt động xã hội

- NL phát triển nghề nghiệp: NL tự đánh giá; NL tự học tập và bồi dưỡng;

NL nghiên cứu khoa học; NL ngoại ngữ và ứng dụng CNTT

- NL chuyên môn sâu, có kiến thức liên ngành rộng và sự hiểu biết văn hóa,

xã hội sâu rộng; NL hiểu biết về dạy học tích cực; NL lựa chọn chủ đề, nội dungtích hợp; NL lựa chọn và sử dụng PPDH theo hướng tích hợp; NL thiết kế dạy họctheo hướng tích hợp; NL tổ chức dạy học tích hợp; NL kiểm tra, đánh giá HS trongdạy học tích hợp

- NL đặc thù môn học: NL sử dụng ngôn ngữ hóa học; NL thực hành thínghiệm; NL tính toán hóa học; NL tư duy hóa học; NL giải quyết vấn đề thông quamôn học; NL vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống

1.2.1.5 Đánh giá năng lực

Đánh giá NL trong dạy và học tích cực đòi hỏi nhìn nhận SV như một “tổng

thể” toàn diện GV có thể áp dụng một số công cụ đánh giá NL như sau: Đánh giá

thông qua quan sát; Đánh giá qua hồ sơ học tập; Tự đánh giá; Đánh giá đồng đẳng;Đánh giá qua các bài kiểm tra kiến thức, kĩ năng

1.2.2 Năng lực tự học

1.2.1.1 Khái niệm tự học

Theo tâm lý học, tự học là một hoạt động học tập, ở đó người học tự tiến

Trang 19

hành các hoạt động nhận thức mà không chịu sự điều khiển trực tiếp từ người dạy.Trong lý luận dạy học có nhiều quan điểm khác nhau về tự học và được xem xétdưới các mức độ khác nhau như sau:

Theo tác giả Bùi Hiền, ông cho rằng: “Tự học là quá trình mình hoạt động

lĩnh hội tri thức khoa học và rèn luyện kĩ năng thực hành không có sự hướng dẫn trực tiếp của giáo viên và sự quản lý trực tiếp của cơ sở giáo dục - đào tạo”.

Tác giả Nguyễn Cảnh Toàn đưa ra: “Tự học là tự mình động não, suy nghĩ,

sử dụng các năng lực tr tuệ và có khi cả cơ bắp (khi phải sử dụng công cụ), cùng các phẩm chất của mình, rồi cả động cơ tình cảm, cả nhân sinh quan (như trung thực, khách quan, có ch tiến thủ, không ngại khó, ngại khổ, kiên trì nhẫn nại, lòng say mê khoa học, ý muốn thi đỗ, biết biến khó khăn thành thuận lợi,…) để chiếm lĩnh một vực hiểu biết nào đó của nhân loại, biến lĩnh vực đó thành sở hữu của mình” [32].

Trong những quan điểm của các tác giả trên đưa ra, tuy khác nhau về tư duydiễn đạt, nhưng tất cả đều thống nhất, khẳng định tự học là quá trình người học tựgiác, tự chủ động, nỗ lực hoạt động chiếm lĩnh tri thức ở một lĩnh vực nào đó trongcuộc sống bằng hành động của mình nhằm đạt được mục đích nhất định

1.2.2.2 Khái niệm năng lực tự học

NLTH là NL hết sức quan trọng vì tự học là chiếc chìa khóa mở cánh cổngbước vào thế giới phẳng, bước vào kỉ nguyên công nghệ 4.0, khi mà quỹ thời gianhọc tập trên ghế nhà trường không thể đáp ứng đủ nhu cầu học tập suốt đời Sau khitổng quan các tài liệu, chúng tôi sử dụng khái niệm: NLTH là các hệ thống các NLthành tố có mặt đối tượng người học nhằm giúp người học tự giác, tích cực, độc lập

tự chiếm lĩnh tri thức ở một lĩnh vực nào đó trong cuộc sống bằng hành động củachính mình nhằm đạt được mục đích nhất định NLTH của một cá nhân đều nhấnmạnh sự tự giác, tích cực tự lực chiếm lĩnh tri thức theo cách riêng hoặc cách chung

để đạt được mục tiêu học tập của bản thân

1.2.2.3 Đặc điểm của người có năng lực tự học

Người có khả năng tự học sẽ có những dấu hiệu bộc bộ ra bên ngoài, do đócác nhà nghiên cứu đã tập trung nghiên cứu và mô phỏng những dấu hiệu trên vàđược thể hiện rõ trong một số nghiên cứu dưới đây:

Tác giả Philips Candy đã liệt kê 12 biểu hiện của người có NLTH Ông chiathành 2 dấu hiệu chính, nhóm đặc điểm bên trong biểu hiện qua tính cách và nhóm

Trang 20

đặc điểm bên ngoài biểu hiện qua phương pháp học ở sơ đồ dưới đây [26]:

Năng lực tự học

Tính cách Phương pháp học

Trang 21

6 Có năng lực giao tiếp xã hội

7 Mạo hiểm, sáng tạo

3.Có năng lực đánh giá, kỹ năng

xử lý thông tin và giải quyết vấn đề

Sơ đồ biểu hiện của năng lực tự học

Tác giả Taylor khi nghiên cứu về vấn đề tự học của HS trong trường phổthông đã xác định NLTH có những biểu hiện sau [7]:

3.Độc lập4.Có tính kỉ luật5.Tự tin

6.Hoạt động có mụcđích

7.Thích học8.Tò mò ở mức độ cao

9 Kiên nhẫn

1 Có kỹ năng thựchiện các hoạt độnghọc tập

2 Có kỹ năng quản lýthời gian học tập

3 Lập kế hoạch

Sơ đồ biểu hiện của người có năng lực tự học

Trang 22

Taylor đã xác nhận người tự học là người có động cơ học tập và bền bỉ, cótính độc lập, kỉ luật, tự tin và biết định hướng mục tiêu, có kỹ năng hoạt động phùhợp Thông qua mô hình trên tác giả đã phân tích ra có ba yếu tố cơ bản của người

tự học, đó là thái độ, tính cách và kĩ năng Mỗi yếu tố sẽ bộc lộ những dấu hiệuriêng biệt

1.2.2.4 Cấu trúc của năng lực tự học

NLTH theo [13] bao gồm 3 NL thành tố với 7 tiêu chí được thể hiện như sơ

đồ dưới đây:

NĂNG LỰC TỰ HỌC

Trang 23

hà n h t ố 3

Tự đánh giá, rút kinh nghiệm và điều chỉnh quá trình học tập

Hiểu rõ mục tiêu để đánh giá và tính toán những bước đi thích hợp điều chỉnh được kế hoạch học tập

T i êu c h í 6: Đ ánh gi

á , rút kinh ng hi ệ m

So sánh, đối chiếu kết quả học tập từ đó tự đánh giá, nhận thức bản thân

T i êu c h í 7: Đ i ề u

c hỉ nh

Rút kinh nghiệm, tự điều chỉnh, bổ sung và tìm kiếm thông tin

Sơ đồ mô tả cấu trúc của năng lực tự học

Trang 24

1.3 Một số phương pháp dạy học tích cực sử dụng trong dạy học chương “Cấu tạo nguyên tử và hệ thống tuần hoàn các nguyên tố hóa học”, học phần Hóa học đại cương 1 ở Khoa Hóa học, trường ĐHSP Hà Nội 2

1.3.1 Phương pháp nghiên cứu

1.3.1.1 Khái niệm

PP nghiên cứu là PP trong đó SV không tiếp thu kiến thức đã được chuẩn bị

mà phải tự giành lấy kiến thức qua tư duy độc lập, tích cực, sáng tạo có tính chất sinh sản và không chỉ hướng vào việc nắm vững kiến thức mà cả PP đi tới kiến thức

đó [25,36]

GV lựa chọn đề tài nghiên cứu, giải thích rõ mục đích nghiên cứu, gợi ý tàiliệu, định hướng hướng tiếp cận rồi tổ chức cho SV tự nghiên cứu đề tài đó GVquan sát và theo dõi và giúp đỡ SV trong quá trình nghiên cứu

PP nghiên cứu thường được áp dụng, để giúp SV phát hiện một tính chấtmới, hoặc dẫn tới một khái niệm mới…gọi là PP nghiên cứu từng phần Nó cũng cóthể áp dụng để nghiên cứu một nội dung hoặc một vấn đề trọn vẹn dưới dạng bài tậpnghiên cứu

1.3.1.2 Quy trình thực hiện

Các bước tiến hành phương pháp nghiên cứu [25]:

- Bước 1: Đặt vấn đề, xác định mục đích nghiên cứu

- Bước 2: Lập kế hoạch nghiên cứu

+ Đề xuất các giả thuyết

+ Lập kế hoạch giải theo giả thuyết

- Bước 3: Thực hiện kế hoạch giải theo giả thuyết

- Bước 4: Kết luận về kết quả nghiên cứu

1.3.1.3 Ưu điểm và hạn chế

*Ưu điểm:

- Phát triển năng lực tự học cho SV

- Phát triển, mở rộng được tri thức lí thuyết và kĩ năng thực hành có thể ápdụng cho các môn học khác nhau

*Hạn chế:

Trang 25

- PP nghiên cứu giới hạn đối tượng áp dụng Đối với SV có trình độ dướimức trung bình, GV mất nhiều thời gian cho việc tổ chức và hướng dẫn.

1.3.2 Phương pháp seminar

1.3.2.1 Khái niệm

Seminar là một hình thức tổ chức dạy học cơ bản ở đại học, trong

đó SV thảo luận các vấn đề khoa học đã tự tìm hiểu được, dưới sự hướng dẫn củamột GV rất am hiểu về lĩnh vực đó [12]

1.3.2.2 Quy trình thực hiện

Quy trình thực hiện một buổi học theo PP seminar có thể chia thành 3 bước

cơ bản như sau:

Bước 1: Chuẩn bị

- Nêu đề tài thuyết trình, thảo luận: Đề tài là những vấn đề cơ bản củachương trình môn học, gây được hứng thú sáng tạo, nghiên cứu của SV; SV chọnlọc trong phạm vi đề tài GV thống kê hoặc tự đề xuất

- Phân công thuyết trình: Ưu tiên SV có tinh thần xung phong GV nên chọnlựa, phân công đều cả ba mức năng lực giỏi, khá, trung bình của SV

- Nghiên cứu TL (hoặc thực tiễn): Tất cả SV đều thực hiện, GV gợi ý, hướngdẫn và nêu những điểm cần chú ý

- Viết bài thuyết trình: GV gợi ý cấu trúc, độ dài và hình thức trình bày (dạng

đề cương chứ không báo cáo hoàn chỉnh) Bài thuyết trình tránh sao chép lại nguyênvăn giáo trình mà phải có sự tổng hợp, khái quát, đối chiếu so sánh nhất định giữacác TL (quan niệm); phải có ý kiến riêng cá nhân SV hoặc nhóm thuyết trình; GVkhông cần đọc duyệt bài thuyết trình để nâng cao khả năng thuyết trình và tư duyphản biện của SV

Bước 2: Tổ chức thực hiện

- Tổ chức lớp học

+ Lớp học nên sắp xếp theo hình vòng tròn, hoặc hình chữ U (khi cần sửdụng bảng và các phương tiện kỹ thuật) để tạo cảm giác đối thoại thân thiện GVchọn một chỗ ngồi thích hợp giữa các SV sao cho vừa gần gũi vừa dễ dàng điểukhiển, quán xuyến được quá trình thuyết trình thảo luận

Trang 26

+ Trước khi seminar GV cần : Nêu lại mục địch buổi seminar, phân công lạicông việc, thứ tự làm việc của các nhóm Sau đó, tổ chức cho các nhóm tham giathảo luận, tranh luận; kết luận, tổng kết.

+ Cá nhân thuyết trình có thể đứng tại chỗ để trình bày ý kiến, đặt câu hỏiphản biện Những SV tự tin hơn có thể lên trước lớp

- Thuyết trình

+ Các nhóm kết hợp thuyết trình xen kẽ với thảo luận

+ Mỗi cá nhân trình bày trong khoảng 10-15 phút; dựa vào đề cương để nói,cuối bài thuyết trình cần nhắc lại những điểm quan trọng để người nghe dễ ghi chép

+ Sau khi SV thuyết trình xong, GV nhận xét sơ lược về nội dung và cáchtrình bày sau đó chuyển qua phần thảo luận

- Thảo luận, tranh luận

+ Cá nhân hoặc nhóm nghe thuyết trình đặt câu hỏi liên quan về đề tài vừađược thuyết trình cho người trình bày (hoặc cho GV) Các câu hỏi mang tính chấtphân tích, lí giải, câu hỏi so sánh - đối chiếu, câu hỏi liên hệ - phát triển đề tài

+ Người hoặc nhóm trả lời được phép chuẩn bị một thời gian cần thiết đểcùng thảo luận, đưa ra ý kiến phản hồi

+ Sau khi các nhóm đóng góp, thảo luận xong, GV khẳng định lại ý kiến trảlời, bổ sung mở rộng và nâng cao những kiến thức cần thiết

Bước 3: Tiến hành đánh giá

+ GV có thể tổ chức đánh giá chéo giữa các nhóm, kết hợp với việc quan sáttiến trình làm việc nhóm thực hiện bài thuyết trình, GV đưa ra nhận xét, rút kinhnghiệm cho từng nhóm, từng cá nhân SV

- Tạo không khí lớp học sôi động, hào hứng

Trang 27

- Giúp SV hiểu bài và khắc sâu tri thức.

- Hiệu quả học tập phụ thuộc nhiều vào tinh thần tham gia của SV; SVthường có thái độ ỷ lại vào đại diện nhóm

1.3.3 Phương pháp dạy học theo hợp đồng

1.3.3.1 Khái niệm

Học theo hợp đồng (HĐ) là một hoạt động học tập trong đó mỗi SV đượcgiao một HĐ trọn gói bao gồm các nhiệm vụ/bài tập bắt buộc và tự chọn khác nhautrong một khoảng thời gian nhất định SV chủ động và độc lập quyết định về thờigian cho mỗi nhiệm vụ/bài tập đó theo đúng khả năng của mình [3]

1.3.3.2 Quy trình thực hiện

Quy trình thực hiện học theo HĐ gồm 3 bước cơ bản sau [3]:

Bước 1: Chọn nội dung và thời gian phù hợp

- Chọn nội dung: Đầu tiên, GV cần xác định phạm vi nội dung của môn học

có thể thiết kế các hoạt động trong hợp đồng nhằm áp dụng tổ chức dạy học theo

HĐ để đảm bảo đúng đặc trưng của PP, phát huy tối đa khả năng tự học của SV

- Chọn thời gian: Thời giạn học theo HĐ linh hoạt với từng nội dung bài học

SV có thể thực hiện, hoàn thành các nhiệm vụ bắt buộc trên lớp, trong giờ học, cácnhiệm vụ tự chọn có thể thực hiện ngoài giờ học hoặc ở nhà

Bước 2: Thiết kế kế hoạch bài học

Sau khi đã xác định nội dung và thời gian phù hợp, GV cần thiết kế một kếhoạch bài học chi tiết để tổ chức thành công buổi học theo HĐ Thiết kế bài họctheo PPHĐ cần trải qua những bước cơ bản sau:

- Xác định mục tiêu của bài học: Việc xác định mục tiêu của bài học cần căn

cứ vào chuẩn kiến thức, kĩ năng, thái độ và phát triển NL cần đạt khi thực hiện bài

Trang 28

học theo PPHĐ.

- Xác định PP dạy học chủ yếu: Ngoài PP cơ bản là PP học theo HĐ như đãxác định trên, GV cần sử dụng, kết hợp thêm các PP, kĩ thuật dạy học khác để nângcao hiệu quả của PP chính

- Chuẩn bị của GV và SV: GV cần chuẩn bị một kế hoạch bài dạy chi tiết,một bản HĐ chi tiết để SV có thể tìm hiểu dễ dàng, kí HĐ và thực hiện các nhiệm

vụ một cách độc lập, hợp tác và các công cụ hỗ trợ hoạt động dạy và học Về phía

SV, cần chuẩn bị, ôn tập lại kiến thức và được tập huấn trước về PPHĐ (nếu SVchưa được trải nghiệm PP này trước đây)

- Thiết kế văn bản HĐ: GV cần thiết kế bản HĐ sao cho SV có thể đọc, hiểu,thực thi nhiệm vụ một cách độc lập Các tài liệu hỗ trợ quá trình dạy và học cầnđược trang bị đầy đủ Bao gồm 2 nhiệm vụ cơ bản:

+ Nhiệm vụ bắt buộc: Được xây dựng theo chuẩn kiến thức, kĩ năng của bàihọc, được GV biên soạn theo những nội dung có sẵn trong tài liệu môn học

+ Nhiệm vụ tự chọn: Là những nhiệm vụ mang tính chất củng cố, mở rộng,nâng cao hoặc liên hệ thực tế hoặc câu đố, trò chơi liên quan đến nội dung bài học

Ngoài ra, kèm theo HĐ là các phiếu hỗ trợ theo các mức độ khác nhau, phùhợp với trình độ của SV Ví dụ như phiếu hỗ trợ ít sử dụng cho sức học khá, phiếu

hỗ trợ nhiều cho sức học yếu kém, SV giỏi không cần phiếu hỗ trợ

- Thiết kế các hoạt động dạy học

Trước khi vào tiết học chính thức, GV cần có một buổi tập huấn, đảm bảo

SV hiểu và nắm rõ PP và quy trình thực hiện, thống nhất giữa GV và SV về một sốnguyên tắc

- Bố trí không gian lớp học: Trong PP HĐ, không nhất thiết phải sắp xếp lạilớp học Tuy nhiên, GV vẫn nên quan tâm về vấn đề bố trí lại bàn ghế trong lớp tạocảm giác mới mẻ, hứng thú, tăng không gian thuận lợi cho hoạt động làm việc

Trang 29

nhóm, di chuyển…

- Tổ chức kí HĐ: SV và GV thống nhất với nhau về những điều khoản trongbản HĐ SV quyết định chọn nhiệm vụ tự chọn trên cơ sở NL của mình, đánh dấuvào bản HĐ và kí kết thực hiện HĐ

- Tổ chức SV thực hiện HĐ: Sau khi kí HĐ, SV sẽ tự lập kế hoạch để thựchiện các nhiệm vụ SV sẽ thực hiện một cách độc lập những nhiệm vụ đã nhận và cóthể nhận sự trợ giúp của GV và SV khác nếu phát sinh vấn đề, có nhu cầu giúp đỡgiải quyết

Với nhiệm vụ được thực hiện hợp tác theo nhóm thì sau khi hoàn thànhnhiệm vụ cá nhân, SV có thể tự hình thành nhóm và tự tổ chức hoạt động nhóm đểhoàn thành nhiệm vụ

Trong quá trình thực hiện HĐ tại lớp, GV cần theo dõi và hướng dẫn kịp thờikhi SV gặp khó khăn cần được hỗ trợ

Bước 4: Thanh lí hợp đồng

- Tổ chức nghiệm thu HĐ: Trước khi kết thúc các nhiệm vụ theo thời gianquy định, GV thông báo cho SV một khoảng thời gian nhất định trên lớp để các emnhanh chóng hoàn thành HĐ của mình Tuy nhiên nếu có những nhiệm vụ chưahoàn thiện trên lớp, SV có thể tiếp tục thực hiện, hoàn thành ngoài giờ lên lớp hoặc

- GV đánh giá và nghiệm thu HĐ trên cơ sở SV tự đánh giá, hoặc đánh giáđồng đẳng

Trên cơ sở tự đánh giá và đánh giá đồng đẳng, GV có thể nghiệm thu HĐ tạilớp và đưa ra lời nhận xét của mình về kết quả thực hiện HĐ của SV, tuyên dương,khen ngợi những SV hoàn thành tốt HĐ theo đúng thời hạn và thực hiện đầy đủ cảnhiệm vụ bắt buộc và nhiệm vụ tự chọn

Trang 30

1.3.3.3 Ưu điểm và hạn chế

*Ưu điểm:

Dạy học HĐ là một PPDH tích cực, cho phép GV có thể quản lý và khảo sátđược hoạt động của mỗi SV, có thể tạo sự khác biệt giữa SV với nhau để tạo ra cơhội học tập cho tất cả SV theo trình độ, theo nhịp độ, theo NL Bên cạnh đó DHtheo HĐ còn cho phép phân hóa nhịp độ và trình độ SV, rèn luyện khả năng làmviệc của SV, tạo điều kiện SV hỗ trợ cá nhân mà không hỗ trợ đồng loạt, hoạt độngcủa SV đa dạng, phong phú hơn, tạo điều kiện cho SV được lựa chọn phù hợp với

NL Ngoài ra, PP này còn tăng tinh thần trách nhiệm cho SV khi được giao và nhậnnhiệm vụ, cùng đó sự tương tác giữa GV và SV, giữa SV với nhau được tăngcường

+ PP này khó thực hiện thường xuyên

1.3.4 Sử dụng bài tập hóa học theo hướng dạy học tích cực

1.3.4.1 Bản chất của phương pháp

Bài tập hóa học (BTHH) là nội dung quan trọng của lí luận dạy học bộ mônhóa học Sử dụng BTHH có vai trò quan trọng trong dạy học hóa học Thông quagiải BTHH, SV thu nhận được khái niệm mới, tính chất mới của chất, PP giải mộtloại bài tập nào đó hoặc giúp SV vận dụng kiến thức, kĩ năng hóa học phát tiển tưduy và NL nhận thức, giải quyết vấn đề (GQVĐ)

*Đặc điểm của bài tập hóa học

- BTHH có vai trò quan trọng trong dạy học hóa học BTHH góp phần to lớntrong việc dạy học hóa học tích cực khi : BTHH như là nguồn kiến thức để SV tìmtòi, phát hiện kiến thức, kỹ năng; Mô tả một tình huống thực của đời sống thực tế;Được nêu lên như là tình huống có vấn đề; Là một nhiệm vụ cần giải quyết

Trang 31

- BTHH là phương tiện để tích cực hóa hoạt động của SV ở mọi cấp học, bậchọc BTHH được phân thành:

+ Bài tập tự luận: Bài tập lí thuyết và bài tập thực nghiệm, trong đó gồm bàitập định tính và bài tập định lượng và được chia thành bài tập cơ bản và bài tậpphức hợp

+ Bài tập trắc nghiệm khách quan: Câu đúng - sai, hoặc có - không, câu cónhiều lựa chọn, câu cặp đôi

BTHH có thể sử dụng để dạy học tích cực ở mọi cấp học, bậc học Để giảiBTHH SV cần phải nhớ lại, phân tích, tổng hợp, vận dụng kiến thức đã biết để tìm

ra câu trả lời

1.3.4.2 Quy trình thực hiện phương pháp

a) Sử dụng bài tập như là một bài tập nhận thức giúp SV hình thành kháiniệm, quy luật và tính chất hóa học của các chất: GV nêu bài tập; SV giải bài tập;

SV rút ra vấn đề cần nhận thức Bài tập được sử dụng nhằm phát triển NL tích cựcnhận thức cho SV

b) Sử dụng nhằm củng cố, khắc sâu khái niệm, tính chất hóa học: GV nêu bàitập; SV giải bài tập; SV củng cố, khắc sâu, vận dụng được kiến thức đã học

c) Bài tập giúp SV vận dụng kiến thức giải quyết một số vấn đề có liên quanđến thực tiễn; GV nêu bài tập về nhà là một vấn đề có liên quan; SV giải bài tậpbằng cách vận dụng các kiến thức, kĩ năng đã học; SV được phát triển tư duyGQVĐ và tư duy sáng tạo

1.3.4.3 Ưu điểm và hạn chế

*Ưu điểm:

- Giúp SV chiếm lĩnh kiến thức một cách tích cực, chủ động và sáng tạo,phát triển tư duy logic, tư duy độc lập và sáng tạo

- Góp phần quan trọng để thực hiện các PPDH khác như nêu vấn đề, GQVĐ,

PP nghiên cứu, PP thảo luận và PP hợp tác

*Hạn chế:

- Nếu sử dụng bài tập quá nhiều thì thường tốn nhiều thời gian

1.3.4.4 Một số điểm cần lưu ý

Trang 32

- GV cần phân bố thời gian hợp lí, tạo điều kiện SV giải các bài tập phục vụcho mục đích dạy học.

- GV thiết kế các hoạt động phù hợp, tích cực cho SV dựa trên cơ sở một hệthống bài tập từ đơn giản đến phức tạp

- Sử dụng bài tập phải phù hợp với mục tiêu, nội dung bài học và NL của SVnhằm phát huy tính tích cực của SV thì mới đạt hiệu quả

1.4 Thực trạng việc sử dụng các phương pháp dạy học tích cực trong dạy học chương “Cấu tạo nguyên tử và hệ thống tuần hoàn các nguyên tố hóa học” nhằm phát triển năng lực tự học cho sinh viên Sư phạm Hoá học ở trường ĐHSP Hà Nội 2

Khi trao đổi trực tiếp với các GV dạy chương “Cấu tạo nguyên tử và hệthống tuần hoàn các nguyên tố hóa học”, học phần HHĐC 1, tôi tổng kết một số ýkiến như sau:

+ HHĐC1 là học phần được phân phối dạy ở học kì 1 của năm thứ nhất, màchương “Cấu tạo nguyên tử và hệ thống tuần hoàn các nguyên tố hóa học” làchương học đầu tiên của học phần này, hơn nữa kiến thức của chương “Cấu tạonguyên tử và hệ thống tuần hoàn các nguyên tố hóa học” có nhiều nội dung là mới,trừu tượng và khó đối với SV năm thứ nhất Các em chưa quen với cách học ở Đạihọc nên việc áp dụng các PPDH tích cực để phát triển NLTH cho các em gặp rấtnhiều khó khăn và kết quả chưa được như mong muốn Vượt lên những khó khăn

đó, GV đã dần từng bước áp dụng linh hoạt các PPDH tích cực vào từng nội dung

cụ thể để phát triển NLTH cho SV Khi áp dụng một PPDH mới, GV đều dành thờigian giới thiệu PP đó tới SV và cho SV làm quen với cách học theo PP này

+ Thực tế từ K42 đến K44 SP Hóa học, GV đã soạn các bài giảng theo cácPPDH tích cực như: PP nghiên cứu; PP seminar; PP dạy theo HĐ và PP sử dụngBTHH để giảng dạy chương “Cấu tạo nguyên tử và hệ thống tuần hoàn các nguyên

tố hóa học” Sau mỗi giáo án giảng dạy GV đều dùng bộ công cụ đánh giá NLTH đãxây dựng để đo NLTH của SV Kết quả TNSP đối với SV K44 SP Hóa học, trườngĐHSP Hà Nội 2 được trình bày ở chương 3 của khóa luận này

+ Mặc dù kết quả TNSP chưa được như mong đợi nhưng bước đầu đã chothấy hiệu quả của việc áp dụng các PPDH tích cực SV hứng thú, sôi nổi hơn tronggiờ học và đã phát triển được NLTH của SV Đó là động lực giúp các GV tích cực

áp dụng các bài giảng theo PPDH tích cực góp phần phát triển NLTH cho SV vànâng cao chất lượng đào tạo của Khoa

Trang 33

CHƯƠNG 2 PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC TỰ HỌC CHO SINH VIÊN SƯ PHẠM HÓA HỌC THÔNG QUA DẠY HỌC CHƯƠNG “CẤU TẠO

NGUYÊN TỬ VÀ HỆ THỐNG TUẦN HOÀN CÁC

- Giải thích được: Mối liên hệ của các đại lượng trong biểu thức mô tả cácđịnh luật

- Vận dụng: Giải được các BTHH định tính và định lượng, vận dụng kiếnthức hóa học trong thực tiễn; Tính toán, giải các BT phổ thông có liên quan đếnkiến thức của chương; Xây dựng bài BT mới và sử dụng BT trong quá trình dạy họchóa học ở trường PT

*Về kĩ năng, SV cần:

- Hình thành kĩ năng đọc, phân tích, phân biệt, tổng hợp các khái niệm cơbản của hóa học, kĩ năng làm việc nhóm, tư duy sáng tạo

- Vận dụng được kiến thức vào chương trình SGK ở bậc phổ thông

- Vận dụng các kiến thức của bài học để mô tả, giải thích các hiện tượng xảy

ra trong đời sống, thực tiễn sản xuất và môi trường

- Có tư duy độc lập, sáng tạo trong phân tích, tổng hợp và vận dụng kiến thứccủa chương vào học tập, nghiên cứu và giảng dạy sau này

*Về thái độ:

SV có thái độ chuyên cần, hăng say học tập, nghiên cứu và tìm hiểu những

Trang 34

vấn đề trong chương nhằm phục vụ cho việc học các môn chuyên ngành.

2.1.2 Đặc điểm nội dung kiến thức chương “Cấu tạo nguyên tử và hệ thống tuần hoàn các nguyên tố hóa học”

Nội dung kiến thức chương “Cấu tạo nguyên tử và hệ thống tuần hoàn cácnguyên tố hóa học” có thể tóm tắt sơ lược gồm [17]:

- Cấu tạo nguyên tử: Các thuyết về cấu tạo nguyên tử; Thành phần cấu trúccủa nguyên tử; Đặc điểm và tính chất tia âm cực

- Hạt nhân nguyên tử: Cấu tạo hạt nhân; Lực liên kết và năng lượng liên kếthạt nhân; Động học các quá trình phóng xạ; Phản ứng hạt nhân

- Nghiên cứu về vỏ nguyên tử dưới ánh sáng của cơ học lượng tử: Thuyếtlượng tử Planck và đại cương về cơ học lượng tử; Nguyên tử Hidro và ion giốngHidro; Nguyên tử nhiều electron

- Hệ thống tuần hoàn các nguyên tố hóa học: Định luật tuần hoàn, nguyên tắcsắp xếp hệ thống tuần hoàn; Cấu trúc của hệ thống tuần hoàn; Sự biến đổi tuần hoànmột số tính chất, các đại lượng quan trọng

2.2 Xây dựng tài liệu tự học cho sinh viên trong dạy học chương “Cấu tạo nguyên tử và hệ thống tuần hoàn các nguyên tố hóa học”

2.2.1 Nguyên tắc xây dựng tài liệu tự học

Xây dựng TLTH cần đảm bào những nguyên tắc sau [20]:

- Đảm bảo tính chính xác, khoa học, phù hợp về nội dung kiến thức với đốitượng sử dụng tài liệu (SV Sư phạm Hóa học, trường ĐHSP Hà Nội 2)

- Đảm bảo tính logic, tính hệ thống của kiến thức của chương

- Đảm bảo tăng cường vai trò chủ đạo của lý thuyết

- Đảm bảo tính hệ thống của các dạng BT, bám sát nội dung lý thuyết chủ

Trang 36

hợp tài liệu, vận dụng kiến thức vào thực tiễn…

- Đảm bảo tính thẩm mỹ: Tài liệu phải có kích thước hợp lý, hài hòa, rõ nét.”

2.2.2 Quy trình xây dựng tài liệu tự học

Quy trình xây dựng TLTH là sự cụ thể hóa thứ tự thực hiện việc xây dựngTLTH Theo chúng tôi việc xây dựng TLTH phải theo các bước sau [20,27]:

- Bước 1: Nghiên cứu cơ sở lý luận về: Mục tiêu dạy học, phương pháp dạy

học, nội dung kiến thức, hình thức kiểm tra đánh giá, tìm hiểu đặc điểm nhận thứccủa SV và mục đích sử dụng TL để có những định hướng viết TLTH

- Bước 2: Xác định nội dung dạy học, dựa vào mục tiêu dạy học (về kiến

thức, kỹ năng, thái độ), hình thức tổ chức dạy học, hoạt động nhận thức, cấu trúcchương trình xác định nội dung dạy học

- Bước 3: Viết TL: Xây dựng nội dung chi tiết, cách thức trình bày, bố cục

nội dung, khi xây dựng TL phải đảm bảo phù hợp với nội dung dạy học, đối tượngdạy học, thời lượng trên lớp, thời lượng tự học ở nhà, đảm bảo tính hệ thống của cácdạng bài tập (nhận biết, thông hiểu, vận dụng), chú trọng những kiến thức ứng dụngtrong thực tiễn của đời sống

- Bước 4: Chỉnh TL: TL sau khi được xây dựng cần kiểm tra lại sao cho: TL

thỏa mãn những mục đích, yêu cầu đã đề ra; cấu trúc đảm bảo tính thống nhất, cânđối; hệ thống tri thức chính xác; hệ thống phương pháp đảm bảo giúp SV tự học

- Bước 5: Thử nghiệm TL: Cần phải đưa TL vào thử nghiệm sử dụng trong

QTDH, để kiểm tra tính khả thi, hiệu quả của TL và những bất cập khi sử dụng

- Bước 6: Hoàn thiện TL: TL sau khi thử nghiệm sẽ được chỉnh sửa, bổ sung

để hoàn thiện, phục vụ cho quá trình học tập của người học và giảng dạy của GV.”

2.2.3 Qui trình xây dựng tài liệu tự học có hướng dẫn theo module

Trên cơ sở lí luận và thực tiễn, chúng tôi xây dựng TLTH có hướng dẫn theomodule để phát triển NLTH của SV trong dạy học chương “Cấu tạo nguyên tử và

hệ thống tuần hoàn các nguyên tố hóa học”, học phần HHĐC 1 Quy trình xây dựngTLTH có hướng dẫn theo module gồm [13]:

Bước 1: Lập danh mục module

Lập danh mục module là một nhiệm vụ rất cơ bản trong quá trình biên soạnTLTH Để xây dựng chương trình các học phần, GV cần có một cách nhìn tổng

Trang 37

quan về nội dung, vị trí chức năng của học phần trong tổng thể Đặc điểm của việc

tổ chức dạy học học phần HHĐC1 cho SV Khoa Hóa học, trường ĐHSP Hà Nội 2

là nghiên cứu TL, tự học ở nhà và thảo luận trên lớp Trong chương trình học phầnHHĐC1, chúng tôi chia mỗi chương ứng với 1 module nên chương “Cấu tạonguyên tử và hệ thống tuần hoàn các nguyên tố hóa học” là 1 module lớn

Bước 2: Lập danh mục tiểu module

Mỗi tiểu module có nội dung hỗ trợ module lớn Nó có tầm quan trọng đặcbiệt đối với quá trình tự học của SV Chúng tôi xây dựng các tiểu module ứng vớinội dung chương “Cấu tạo nguyên tử và hệ thống tuần hoàn các nguyên tố hóa học”gồm:

+ Tiểu module 1: Nguyên tử, thành phần cấu trúc của nguyên tử

+ Tiểu module 2: Hạt nhân nguyên tử

+ Tiểu module 3: Thuyết lượng tử Planck và đại cương về cơ học lượng tử+ Tiểu module 4: Nguyên tử Hidrogen và ion giống Hidrogen

+ Tiểu module 5: Nguyên tử nhiều electron

+ Tiểu module 6: Hệ thống tuần hoàn các nguyên tố hóa học

Bước 3: Xây dựng nội dung tiểu module

Để nâng cao hiệu quả tự học của SV, mỗi tiểu module cần xây dựng nộidung chi tiết, đầy đủ bao gồm những nội dung cơ bản sau:”

A.Mục tiêu SV cần đạt được sau khi tự học từng tiểu module

B Tài liệu tham khảo

C Hệ thống câu hỏi hướng dẫn SV tự học ở nhà

D Nội dung lý thuyết cần nghiên cứu

E Câu hỏi và bài tập tự kiểm tra đánh giá sau khi học xong tiểu module

Trang 38

3 Nguyễn Thị Nhung, K39A SP Hóa học - Thiết kế tài liệu tự học có hướng

dẫn theo module nhằm tăng cường NLTH chương “Cấu tạo nguyên tử và hệ thống tuần hoàn các nguyên tố hóa học”, Khóa luận tốt nghiệp Đại học, 2017.

4 Lâm Ngọc Thiềm Cấu tạo chất đại cương NXB Đại học Quốc gia HN

-năm 1997

5 Lâm Ngọc Thiềm, Trần Hiệp Hải - Bài tập Hóa học đại cương - NXB Đại

học Quốc gia Hà Nội - năm 2004

6 Đào Đình Thức Bài tập hóa học đại cương, hệ thống bài tập và lời giải

9 Kenneth W Whitten, Raymond E Davis, M.Larry Peck, George G

Stanley - General Chemistry (1933 - 2001).

10 Các nguồn tài liệu trên Internet

2.3 Sử dụng tài liệu tự học nhằm phát triển năng lực tự học cho sinh viên Sư phạm Hoá học ở trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2

2.3.1 Sử dụng tài liệu tự học theo phương pháp nghiên cứu

Chu trình tự học mỗi nội dung kiến thức của người học nói chung và SV nóiriêng là một chu trình gồm 3 giai đoạn:

- Giai đoạn 1: Tự nghiên cứu

Người học tự phát hiện vấn đề, nghiên cứu, tìm tòi, giải quyết vấn đề, tự tìm

ra kiến thức mới và tạo ra sản phẩm thô có tính chất cá nhân

- Giai đoạn 2: Tự thể hiện

Người học tự thể hiện theo phương diện khác nhau: qua văn bản; lời nói; sảnphẩm cá nhân; qua sự hợp tác, trao đổi với bạn bè, thầy cô…

- Giai đoạn 3: Tự kiểm tra, tự điều chỉnh

Sau khi tự thể hiện, người học sẽ nhận được nhận xét, kết luận từ bạn bè,thầy cô; từ đó kiểm tra, đánh giá sản phẩm ban đầu của mình, tự sửa sai, tự điều

Trang 39

chỉnh thành sản phẩm khoa học.

Theo chu trình tự học trên, hiệu quả tự học trong giai đoạn hai và giai đoạn

ba phụ thuộc nhiều vào hiệu quả của quá trình tự nghiên cứu TL trước khi đến lớpcủa SV Hiện nay có rất nhiều TL hướng dẫn PP nghiên cứu học liệu để đạt hiệuquả cao trong QTTH Tuy chúng khác nhau về tư duy diễn đạt nhưng cùng chungmột quan điểm, SV cần nắm vững các kĩ năng sau:

+ Kĩ năng đọc các TL học tập: SV cần nghiêm túc, tập trung, xác định rõmục đích, nội dung kiến thức cần nghiên cứu trong TL Sau khi xác định rõ mụcđích đọc TL, SV có thể chọn các cách đọc khác nhau sao cho phù hợp: đọc lướt,đọc nhanh, đọc kĩ… Tuy nhiên, thông thường để đạt hiệu quả cao trong quá trìnhđọc TL, SV nên đọc theo quy trình sau: Đọc tổng quan nhằm xác định những phần,những trang phải đọc kĩ; đọc kĩ từng phần đã đánh dấu và tiến hành ghi chép

+ Kĩ năng ghi chép khi đọc TL học tập: Để tối đa hóa nguồn kiến thức tiếpnhận được khi đọc TL thì ghi chép là một kĩ năng cần thiết và quan trọng SV có thể

áp dụng một số hình thức ghi chép như: Trích TL, ghi nhận xét, viết sơ đồ, viết tómtắt… sao cho đảm bảo tính logic, dễ hiểu

+ Kĩ năng hệ thống hóa, khái quát hóa TL học tập: Đây là kĩ năng rất quantrọng giúp SV phát triển NL nhận thức của bản thân, biến những kiến thức trongsách vở thành kiến thức của cá nhân SV Để hệ thống hóa, khái quát hóa TL, SVcần phải đọc, nghiên cứu kĩ TL, phải tư duy mức độ cao để tìm hiểu sâu sắc vấn đề

Sử dụng TLTH theo PP nghiên cứu sẽ phát huy tính chủ động của SV,thường áp dụng hiệu quả nghiên cứu những kiến thức mang tính chất mới và khó.Đối với mỗi nội dung, mỗi lĩnh vực nghiên cứu có những hướng tiếp cận khác nhautùy thuộc vào loại TL nghiên cứu Áp dụng sử dụng TLTH có hướng dẫn theomodule với PP nghiên cứu để tìm hiểu nội dung chương “Cấu tạo nguyên tử và hệthống tuần hoàn các nguyên tố hóa học” giúp SV rút ngắn thời gian học tập và nângcao hiệu quả tự học ở nhà

Cuối cùng, nhằm khắc sâu hơn về các vấn đề lý thuyết nghiên cứu, SV cần

áp dụng giải các câu hỏi và bài tập với cấp độ tư duy khác nhau như: Nhận biết,thông hiểu và vận dụng đã được biên soạn cụ thể trong TLTH có hướng dẫn theotừng module cụ thể

Hiệu quả học tập theo PP nghiên cứu phụ thuộc nhiều vào tính tích cực, chủđộng của SV và khả năng tổ chức, xây dựng, hướng dẫn PP nghiên cứu của GV.”

Trang 40

2.3.2 Xây dựng và sử dụng website " tuhochoadaicuong.com” hỗ trợ việc phát triển năng lực tự học cho sinh viên

Hiện tại chúng tôi đang xây dựng và hoàn thiện website

"tuhochoadaicuong.com” để hỗ trợ việc phát triển NLTH cho SV Khoa Hóa học,trường ĐHSP Hà Nội 2

2.4 Áp dụng các phương pháp dạy học tích cực trong dạy học chương “Cấu tạo nguyên tử và hệ thống tuần hoàn các nguyên tố hóa học”, học phần Hóa học đại cương 1 để phát triển năng lực tự học cho sinh viên

2.4.1 Thiết kế kế hoạch bài học theo hướng phát triển năng lực tự học cho sinh viên

2.4.1.1 Lựa chọn nội dung và phương pháp dạy học

Nội dung chương trình của chương “Cấu tạo nguyên tử và hệ thống tuầnhoàn các nguyên tố hóa học” có nhiều phần kiến thức trừu tượng, mới và khó đốivới SV năm thứ nhất Vì vậy, không phải dễ dàng lựa chọn được nội dung phù hợpvới các PPDH Chúng tôi đưa ra ba PPDH chính sau đây để áp dụng giảng dạytrong chương này:

- PP nghiên cứu phù hợp với các dạng bài học lí thuyết mới, khó, trừu tượng.Khi dạy theo PP này cần phối hợp với các PP khác như: PP hợp tác nhóm, PPseminar, PP thuyết trình kết hợp đàm thoại và PP sử dụng BTHH

- PP seminar phù hợp với các dạng bài học lí thuyết có cả kiến thức cũ vàmới, dễ và khó Khi dạy theo PP này cần phối hợp với các PP khác như: PP nghiêncứu, PP hợp tác nhóm, PP sử dụng BTHH

- PP dạy theo HĐ phù hợp với các dạng bài học lí thuyết có cả kiến thức cũ

và mới, dễ và khó, có thể thiết kế nhiệm vụ trong hợp đồng hợp lí Khi dạy theo PPnày cần phối hợp với các PP khác như: PP hợp tác nhóm, PP giải quyết vấn đề; PPseminar; PP sử dụng BTHH

Sau đây là một số đề xuất lựa chọn nội dung và PPDH thích hợp

Ngày đăng: 07/07/2020, 08:02

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[2]. Dự án Việt - Bỉ (2009), Tập huấn nghiên cứu ứng dụng, Tài liệu tập [3]. Dự án Việt - Bỉ (2010), Dạy và học t ch cực - L luận cơ bản một số kĩ thuật và phương pháp dạy học t ch cực, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tập huấn nghiên cứu ứng dụng, "Tài liệu tập[3]. Dự án Việt - Bỉ (2010), "Dạy và học t ch cực - L luận cơ bản một số kĩthuật và phương pháp dạy học t ch cực
Tác giả: Dự án Việt - Bỉ (2009), Tập huấn nghiên cứu ứng dụng, Tài liệu tập [3]. Dự án Việt - Bỉ
Năm: 2010
[6]. Lê Khánh Bằng (1998), Tổ chức phương pháp tự học cho sinh viên Đại học, Đại học sư phạm Ngoại ngữ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tổ chức phương pháp tự học cho sinh viên Đạihọc
Tác giả: Lê Khánh Bằng
Năm: 1998
[8]. Hoàng Hòa Bình (2015), Năng lực và đánh giá theo năng lực, Tạp chí khoa học ĐHSP TP HCM, sô 6(71) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Năng lực và đánh giá theo năng lực
Tác giả: Hoàng Hòa Bình
Năm: 2015
[9]. Nguyễn Duy Cẩn, Nguyễn Thu Giang (2011), Tôi tự học, NXB Trẻ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tôi tự học
Tác giả: Nguyễn Duy Cẩn, Nguyễn Thu Giang
Nhà XB: NXB Trẻ
Năm: 2011
[10]. TS. Dương Huy Cẩn (2012), Bồi dưỡng năng lực tự học cho sinh viên ngành sư phạm Hóa học trường ĐH Đồng Tháp, Đề tài KH và CN cấp cơ sở Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bồi dưỡng năng lực tự học cho sinh viênngành sư phạm Hóa học trường ĐH Đồng Tháp
Tác giả: TS. Dương Huy Cẩn
Năm: 2012
[11]. Dương Huy Cẩn (2009), Tăng cường năng lực tự học cho sinh viên hóa học ở trường ĐHSP bằng phương pháp tự học có hướng dẫn theo module. Luận án tiến sĩ. Trường ĐHSP Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tăng cường năng lực tự học cho sinh viên hóahọc ở trường ĐHSP bằng phương pháp tự học có hướng dẫn theo module
Tác giả: Dương Huy Cẩn
Năm: 2009
[12] Đào Văn Dinh (2017), Phát triển năng lực tự học cho sinh viên ngành dược trong tổ chức dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề theo hình thức xemina, luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển năng lực tự học cho sinh viên ngànhdược trong tổ chức dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề theo hình thức xemina
Tác giả: Đào Văn Dinh
Năm: 2017
[13] Đoàn Thị Hương (2017), Phát triển năng lực tự học cho học sinh thông qua chương kim loại kiềm, kim loại kiềm thổ, nhôm- Hóa học lớp 12. Luận văn Thạc sĩ khoa học giáo dục, trường ĐHSP Hà Nội 2 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển năng lực tự học cho học sinh thôngqua chương kim loại kiềm, kim loại kiềm thổ, nhôm- Hóa học lớp 12
Tác giả: Đoàn Thị Hương
Năm: 2017
[14] Huỳnh Thị Thu Hằng, Nguyễn Văn Hoan (2003), Tìm hiểu về việc bồi dưỡng kĩ năng cho sinh viên Đại học sư phạm, Tạp chí khoa học và công nghệ Đại học Đà Nẵng, số 3, trang 52 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tìm hiểu về việc bồidưỡng kĩ năng cho sinh viên Đại học sư phạm
Tác giả: Huỳnh Thị Thu Hằng, Nguyễn Văn Hoan
Năm: 2003
[15]. Trần Thành Huế (2004) - Hóa học đại cương 1 - Cấu tạo chất - NXB ĐHSP Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hóa học đại cương 1 - Cấu tạo chất
Nhà XB: NXBĐHSP
[16] Nguyễn Đình Huề, Nguyễn Đức Chuy (2003), Thuyết lượng tử về nguyên tử và phân tử, Tập 1,2, NXB Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thuyết lượng tử vềnguyên tử và phân tử
Tác giả: Nguyễn Đình Huề, Nguyễn Đức Chuy
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2003
[18] Dương Thị Thanh Huyền, Quá trình tự học và phương pháp tự học cho sinh viên, Bộ mộ Khoa học Xã hộ và Nhân văn, Đại học Nha Trang Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quá trình tự học và phương pháp tự học chosinh viên
[19] Adam Khoo (2002), Im a gifted, so are you, Times Books International, Singapore Sách, tạp chí
Tiêu đề: Im a gifted, so are you
Tác giả: Adam Khoo
Năm: 2002
[20]. Nguyễn Thị Thu Lan (2017), Kiểm tra, đánh giá kết quả học tập học phần Hóa học đại cương 1 của sinh viên Sư phạm Hóa học theo định hướng phát triển năng lực, Luận văn Thạc sĩ khoa học giáo dục, trường ĐHSP Hà Nội 2 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kiểm tra, đánh giá kết quả học tập họcphần Hóa học đại cương 1 của sinh viên Sư phạm Hóa học theo định hướng pháttriển năng lực
Tác giả: Nguyễn Thị Thu Lan
Năm: 2017
[21]. Đặng Bá Lãm (2002), Kiểm tra - đánh giá dạy học đại học. NXB Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kiểm tra - đánh giá dạy học đại học
Tác giả: Đặng Bá Lãm
Nhà XB: NXBGiáo dục
Năm: 2002
[22] Nguyễn Hiến Lê, Tự học một nhu cầu thời đại, NXB Văn hóa Thông tin, Hà Nội, năm 2003 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tự học một nhu cầu thời đại
Nhà XB: NXB Văn hóa Thôngtin
[23] N. A. Rubakin (2014), Tự học như thế nào, NXB Thanh niên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tự học như thế nào
Tác giả: N. A. Rubakin
Nhà XB: NXB Thanh niên
Năm: 2014
[24] Nguyễn Thị Nhung (2017), Thiết kế tài liệu tự học có hướng dẫn theo môđun nhằm tăng cường năng lực tự học chương “Cấu tạo nguyên tử và hệ thống tuần hoàn các nguyên tố hóa học”, NXB Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thiết kế tài liệu tự học có hướng dẫn theomôđun nhằm tăng cường năng lực tự học chương “Cấu tạo nguyên tử và hệ thốngtuần hoàn các nguyên tố hóa học”
Tác giả: Nguyễn Thị Nhung
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2017
[25]. Nguyễn Xuân Trường (2006), Phương pháp dạy học hóa học ở trường ở trường phổ thông, Trường Cán bộ Quản lý Giáo dục - Đào tạo II, TP. Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp dạy học hóa học ở trườngở trường phổ thông
Tác giả: Nguyễn Xuân Trường
Năm: 2006
[26] Philip C. Candy, Self- Direction for lifelong learning, Jossey Bass, 1 st edition Sách, tạp chí
Tiêu đề: Self- Direction for lifelong learning, Jossey Bass

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w