TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2KHOA HÓA HỌC ---- ---- LẠI THỊ MINH TÚ SỬ DỤNG BÀI TẬP THỰC TIỄN TRONG DẠY HỌC CHƯƠNG “SẮT VÀ MỘT SỐ KIM LOẠI QUAN TRỌNG” – SÁCH GIÁO KHOA HÓA HỌC 12 NHẰM
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2
KHOA HÓA HỌC
LẠI THỊ MINH TÚ
SỬ DỤNG BÀI TẬP THỰC TIỄN TRONG DẠY HỌC CHƯƠNG “SẮT
VÀ MỘT SỐ KIM LOẠI QUAN TRỌNG” – SÁCH GIÁO KHOA HÓA
HỌC 12 NHẰM PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC VẬN DỤNG
KIẾN THỨC HÓA HỌC VÀO THỰC TIỄN CHO HỌC SINH
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành: Phương pháp dạy học Hóa học
HÀ NỘI, 2019
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2
KHOA HÓA HỌC
LẠI THỊ MINH TÚ
SỬ DỤNG BÀI TẬP THỰC TIỄN TRONG DẠY HỌC CHƯƠNG “SẮT
VÀ MỘT SỐ KIM LOẠI QUAN TRỌNG” – SÁCH GIÁO KHOA HÓA
HỌC 12 NHẰM PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC VẬN DỤNG
KIẾN THỨC HÓA HỌC VÀO THỰC TIỄN CHO HỌC SINH
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành: Phương pháp dạy học Hóa học
Người hướng dẫn khoa học:
PGS TS ĐÀO THỊ VIỆT ANH
HÀ NỘI, 2019
Trang 3LỜI CẢM ƠN Lời đầu tiên, em xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến cô giáo - PGS.TS Đào Thị Việt Anh đã tận tình hướng dẫn và chỉ bảo em trong suốt quá trình nghiên
cứu đề tài khóa luận tốt nghiệp
Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo trong khoa Hóa học trường Đạihọc Sư phạm Hà Nội 2 đã trang bị cho em rất nhiều kiến thức chuyên sâu về lĩnhvực hóa học, đặc biệt là Phương pháp dạy học và cùng đó tạo điều kiện giúp emtrong quá trình học tập và hoàn thành khóa luận tốt nghiệp
Em cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành đến ban giám hiệu, thầy cô trong tổHóa học, cô Nguyễn Thị Lương – giáo viên hướng dẫn thực tập sư phạm của em, vàcác em học sinh lớp 12A3, 12A4, 11A10 trường Trung học phổ thông Yên Dũng số2- nơi em thực tập và thực nghiệm sư phạm, đã tạo điều kiện hết sức thuận lợi cho
em hoàn thành khóa luận, đặc biệt là quá trình thực nghiệm sư phạm
Cuối cùng em xin chân thành cảm ơn gia đình, bạn bè đã động viên, giúp đỡ
em trong suốt quá trình thực hiện đề tài
Mặc dù đã cố gắng rất nhiều, nhưng do hạn chế về kinh nghiệm nên đề tàikhông tránh khỏi những thiếu sót Em rất mong nhận được sự thông cảm và chỉ bảotận tình của quý thầy cô và các bạn
Một lần nữa, em xin cảm ơn rất nhiều!
Hà Nội, ngày 23 tháng 5 năm 2019
Sinh viên
Lại Thị Minh Tú
Trang 4MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục đích nghiên cứu 2
3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 2
4 Phạm vi nghiên cứu 2
5 Nhiệm vụ nghiên cứu 2
6 Giả thuyết khoa học 3
7 Phương pháp nghiên cứu 3
8 Cấu trúc khóa luận 3
NỘI DUNG 4
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC VẬN DỤNG KIẾN THỨC VÀO THỰC TIỄN CHO HỌC SINH 4
1.1 Lịch sử về vấn đề nghiên cứu 4
1.2 Năng lực và dạy học theo định hướng phát triển năng lực của học sinh trung học phổ thông 5
1.2.1 Khái niệm năng lực .5
1.2.2 Cấu trúc của năng lực 6
1.2.3 Các năng lực cốt lõi của học sinh trung học phổ thông 7
1.3 Vai trò của việc vận dụng kiến thức trong quá trình học tập và nhận thức 8
1.4 Phát triển năng lực vận dụng kiến thức cho học sinh 8
1.4.1 Khái niệm năng lực vận dụng kiến thức 8
1.4.2 Cấu trúc của năng lực vận dụng kiến thức 9
1.4.3 Những biểu hiện của năng lực vận dụng kiến thức 9
1.4.4 Biện pháp nhằm phát triển năng lực vận dụng kiến thức 10
1.5 Bài tập hóa học 10
1.5.1 Khái niệm bài tập hóa học 10
Trang 51.5.2 Phân loại bài tập hóa học theo định hướng năng lực 11
1.5.3 Bài tập hóa học thực tiễn 12
1.6 Thực trạng sử dụng bài tập thực tiễn trong dạy học nhằm phát triển năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào thực tiễn hiện nay ở trường trung học phổ thông .13
1.6.1 Mục đích điều tra .13
Tìm hiểu và đánh giá thực trạng dạy học sử dụng bài tập thực tiễn ở trường THPT 13
1.6.2 Nội dung, đối tượng, địa bàn và phương pháp điều tra 13
CHƯƠNG 2 SỬ DỤNG BÀI TẬP THỰC TIỄN CHƯƠNG “SẮT VÀ MỘT SỐ KIM LOẠI QUAN TRỌNG” SGK HÓA HỌC 12 NHẰM PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC VẬN DỤNG KIẾN THỨC HÓA HỌC VÀO THỰC TIỄN CHO HỌC SINH 17
2.1 Phân tích cấu trúc nội dung và mục tiêu chương “Sắt và một số kim loại quan trọng” SGK Hóa học 12 17
2.1.1 Cấu trúc nội dung kiến thức trong chương 17
2.1.2 Mục tiêu của chương 17
2.1.3 Đặc điểm nội dung kiến thức trong chương 19
2.2 Xây dựng hệ thống bài tập thực tiễn định hướng phát triển năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào thực tiễn chương “Sắt và một số kim loại quan trọng” Hóa học 12 20
2.2.1 Nguyên tắc xây dựng bài tập thực tiễn 20
2.2.2 Quy trình xây dựng hệ thống bài tập gắn với thực tiễn 21
2.2.3 Hệ thống bài tập định hướng năng lực trong chương “Sắt và một số kim loại quan trọng” nhằm phát triển năng lực vận dụng kiến thức cho học sinh 22
2.3 Một số biện pháp sử dụng hệ thống bài tập hóa học gắn với thực tiễn nhằm phát triển năng lực vận dụng kiến thức của học sinh 30
2.3.1 Sử dụng trong dạy học hình thành kiến thức mới 30
2.3.2 Sử dụng trong giờ luyện tập và ôn tập .30
2.3.3 Sử dụng trong giờ kiểm tra, đánh giá 31
Trang 62.3.4 Sử dụng trong giờ thực hành 31
Trang 72.3.5 Sử dụng trong tổ chức các hoạt động trải nghiệm sáng tạo 32
2.4 Thiết kế bộ công cụ đánh giá năng lực vận dụng kiến thức của học sinh 32
2.4.1 Bảng mô tả các tiêu chí và mức độ đánh giá năng lực vận dụng kiến thức 32
2.4.2 Bảng kiểm quan sát và phiếu tự đánh giá NLVDKT 33
2.5 Xây dựng kế hoạch bài dạy 36
THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM 44
3.1 Mục đích thực nghiệm 44
3.2 Nội dung thực nghiệm sư phạm 44
3.3 Đối tượng và địa bàn thực nghiệm 44
3.3.1 Chọn đối tượng và địa bàn thực nghiệm 44
3.3.2 Tiến hành thực nghiệm 44
3.4 Kết quả thực nghiệm và xử lí đánh giá số liệu 45
3.4.1 Phương pháp xử lý kết quả thực nghiệm sư phạm 45
3.4.2 Kết quả các bài kiểm tra trong thực nghiệm sư phạm 46
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 52
TÀI LIỆU THAM KHẢO 53
PHỤ LỤC
Trang 9DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.2 Các tiêu chí và mức độ đánh giá NLVDKT vào thực tiễn 33
Bảng 2.1: Bảng kiểm quan sát đánh giá NL vận dụng kiến thức trong dạy học hóa học THPT (dành cho GV) 33
Bảng 2.2: Phiếu hỏi HS về mức độ đạt được của năng lực VDKT 34
Bảng 3.1 Bảng phân phối tần số học sinh đạt điểm Xi 46
Bảng 3.2 Số % HS đạt điểm Xi 46
Bảng 3.3 Số % HS đạt điểm Xi trở xuống 47
Bảng 3.4 Số % HS đạt điểm yếu – kém, trung bình, khá và giỏi 48
Bảng 3.5 Bảng tổng hợp các tham số đặc trưng 49
Bảng 3.6 Kết quả phiếu hỏi HS lớp thực nghiệm về mức độ đạt được của NLVDKT 50
Trang 10DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 3.1 Đồ thị đường tích lũy bài kiểm tra 15 phút .47
Hình 3.2 Đồ thị đường tích lũy bài kiểm tra 45 phút .47
Hình 3.3 Biểu đồ cột thể hiện trình độ của học sinh qua bài kiểm tra 15 phút 48
Hinh 3.4 Biểu đồ cột thể hiện trình độ của học sinh qua bài kiểm tra 45 phút 49
Trang 11MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Nghị quyết số 29/NQ-TW của Hội nghị Trung ương 8 khóa XI về đổi mới
căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo đã nêu rõ: “Đối với giáo dục phổ thông, tập
trung phát triển trí tuệ, thể chất, hình thành phẩm chất, năng lực công dân, phát hiện và bồi dưỡng năng khiếu, định hướng nghề nghiệp cho học sinh Nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, chú trọng giáo dục lý tưởng, truyền thống, đạo đức, lối sống, ngoại ngữ, tin học, năng lực và kỹ năng thực hành, vận dụng kiến thức vào thực tiễn Phát triển khả năng sáng tạo, tự học, khuyến khích học tập suốt đời”.
Theo tinh thần đó, các yếu tố của quá trình giáo dục trong nhà trường trung học cầnđược tiếp cận theo hướng đổi mới Một trong những định hướng đổi mới củachương trình giáo dục phổ thông là chuyển từ chương trình định hướng nội dungdạy học sang chương trình phát triển năng lực
Hóa học là một môn khoa học có nhiều ứng dụng, có vai trò quan trọng trongđời sống và trong nền kinh tế quốc dân.Bởi vậy, việc vận dụng dạy học Hóa họctheo các tình huống gắn với thực tiễn là con đường quan trọng để gắn việc đào tạotrong nhà trường với thực tiễn đời sống, góp phần khắc phục tình trạng giáo dục hànlâm, xa rời thực tiễn hiện nay của nhà trường phổ thông Nhằm hình thành ở họcsinh những năng lực cốt lõi để vận dụng kiến thức, kĩ năng đã có vào việc giải quyếtnhững vấn đề nảy sinh trong thực tiễn cuộc sống
Xây dựng và sử dụng hệ thống bài tập hóa học có nội dung gắn với thực tiễn
là những bài tập vận dụng kiến thức hóa học vào đời sống và sản xuất, giúp HS pháthiện và giải quyết những vấn đề do thực tiễn đặt ra, qua đó kích thích sự hứng thú,trí tò mò, lòng say mê nghiên cứu khoa học công nghệ Đó là những phẩm chất cầnthiết của học sinh mà nền giáo dục cần hướng tới
Tuy nhiên, hiện nay nhiều bài tập hóa học còn xa rời thực tiễn, quá chú trọngvào các thuật toán mà chưa quan tâm đến bản chất hóa học Học sinh có thể giải đượccác bài tập với những biến đổi phức tạp nhưng khi cần phải dùng kiến thức hóa học
để giải quyết một tình huống nảy sinh trong thực tiễn thì các em lại rất lúng túng
Với mong muốn phát triển và nâng cao năng lực vận dụng kiến thức vào cáctình huống học tập, vào thực tiễn lao động sản xuất, đáp ứng nhu cầu của xã hội đối
với con người trong thời đại mới, tôi đã chọn đề tài: Sử dụng bài tập thực tiễn trong
Trang 123 Khách thể và đối tượng nghiên cứu
3.1 Khách thể nghiên cứu
Quá trình dạy học hoá học ở trường THPT
3.2 Đối tượng nghiên cứu
Hệ thống câu hỏi, bài tập hóa học dạng trắc nghiệm khách quan, trắc nghiệm
tự luận có nội dung gắn với thực tiễn trong dạy học chương “Sắt và một số kim loạiquan trọng” SGK Hóa học 12
4 Phạm vi nghiên cứu
Các bài tập hóa học phát triển năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộcsống cho học sinh khi học chương “Sắt và một số kim loại quan trọng” SGK Hóahọc 12
5 Nhiệm vụ nghiên cứu
5.1 Nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn của đề tài, cụ thể:
- Tổng quan vấn đề nghiên cứu
- Năng lực vận dụng kiến thức thực tiễn của học sinh ở trường phổ thông, mối quan hệ giữa hóa học và các vấn đề thực tiễn
- Nghiên cứu lý luận về bài tập hóa học
5.2 Xây dựng và sử dụng hệ thống bài tập có nội dung liên liên quan đến đời sống, sản xuất và môi trường, thực hành hóa học chương “Sắt và một số kim loại quantrọng”
- Phương pháp và quy trình xây dựng bài tập có nội dung gắn với thực tiễn
- Xây dựng và sử dụng bài tập hóa học định hướng năng lực vận dụng dùngtrong dạy học chương “Sắt và một số kim loại quan trọng” Hóa học 12
Trang 135.3 Thực nghiệm sư phạm
Nhằm đánh giá tính hiệu quả của hệ thống bài tập hóa học đã lựa chọn và xâydựng
6 Giả thuyết khoa học
Nếu xây dựng và sử dụng hệ thống bài tập hóa học gắn với thực tiễn mộtcách phù hợp sẽ làm tăng ý nghĩa thực tiễn của môn học, làm cho các bài học trởnên hấp dẫn và lôi cuốn học sinh hơn Điều đó làm tăng hứng thú học tập giúp họcsinh vận dụng tốt kiến thức, phát triển hứng thú, óc sáng tạo, phát huy tính tích cực,
tự giác trong qua trình học
7 Phương pháp nghiên cứu
Sử dụng kết hợp các phương pháp sau đây
- Phương pháp nghiên cứu lý luận: Luật giáo dục về đổi mới chương trình,phương pháp dạy học tích cực bộ môn hóa học THPT
- Phương pháp nghiên cứu thực tiễn:
+ Tìm hiểu thực trạng dạy học hóa học 12 ở trường THPT
+ Trao đổi, tiếp thu ý kiến đóng góp của các giáo viên giàu kinh nghiệm.+ Phương pháp thực nghiệm sư phạm
+ Đánh giá, bổ sung và chỉnh sửa để tăng thêm tính khả thi của các biện pháp
- Phương pháp thống kê toán học dùng để xử lý số liệu
8 Cấu trúc khóa luận
Ngoài phần mở đầu, kết luận và kiến nghị, danh mục tài liệu tham khảo, nộidung của luận văn gồm 3 chương:
Chương 1 Cơ sở lý luận về phát triển năng lực vận dụng kiến thức vào thực
tiễn cho học sinh
Chương 2 Xây dựng và sử dụng bài tập thực tiễn nhằm phát triển năng lực
vận dụng kiến thức hóa học vào thực tiễn chương “Sắt và một số kim loại quantrọng - Hóa học 12”
Chương 3 Thực nghiệm sư phạm.
Trang 14NỘI DUNG CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC VẬN DỤNG
KIẾN THỨC VÀO THỰC TIỄN CHO HỌC SINH 1.1 Lịch sử về vấn đề nghiên cứu
Trong quá trình dạy và học môn hóa học, khi giáo viên làm nổi bật được mốiliên hệ giữa môn học với thực tiễn cho học sinh thấy thì các em sẽ yêu thích mônhóa học hơn Hiện nay, theo định hướng đổi mới giáo dục, để phần nào đáp ứngnhu cầu đổi mới nội dung, phương pháp giảng dạy và học tập môn hóa học theohướng gắn với thực tiễn, nhiều tác giả đã quan tâm nghiên cứu đưa ra một sốsách tham khảo như:
(1) Đặng Thị Oanh (Chủ biên), Trần Trung Ninh, Đỗ Công Mỹ (2006), “Câu
hỏi lý thuyết và bài tập thực tiễn trung học phổ thông, Tập 1”, NXB giáo dục.
(2) Nguyễn Xuân Trường (2006), “385 câu hỏi và đáp về hóa học và đời
sống”, NXB giáo dục.
Cùng với đó, một số học viên cao học cũng đã nghiên cứu và bảo vệ luận văntheo hướng đề tài này như:
(3) Trần Thị Phương Thảo (2008), “Xây dựng hệ thống bài tập trắc nghiệm
khác quan về hóa học có nội dung gắn với thực tiễn”, Luận văn thạc sĩ Giáo dục
học, Đại học sư phạm TP.HCM
(4) Lê Thị Kim Thoa (2009), “Tuyển chọn và xây dựng hệ thống bài tập hóa
học gắn với thực tiễn dùng trong dạy học hóa học ở trường THPT”, Luận văn thạc
sĩ Giáo dục học, Đại học sư phạm TP.Hồ Chí Minh
(5) Trương Thị Hương Giang (2016), “Sử dụng bài tập thực tiễn dạy học
phần kim loại kiềm, kim loại kiểm thổ, nhôm (Hóa học 12) phát triển năng lực vận dụng kiến thức của học sinh”, Luận văn thạc sĩ sư phạm Hóa học, Đại học Giáo
dục
Tuy nhiên, chưa có nghiên cứu nào tập trung xấy dựng và đề xuất biện pháp
sử dụng bài tập thực tiễn phần Sắt và các kim loại quan trọng (Hóa học 12) để pháttriển năng lực vận dụng kiến thức của học sinh trung học phổ thông Đây là mộttrong nhưng phần kiến thức trọng tâm và có nhiều kiến thức gắn liền với thực tế đờisống và sản xuất của con người Với mong muốn đóng góp thêm nhiều bài tập gắnvới thực tiễn nên tôi chọn đề tài này với hi vọng sẽ tuyển chọn và xây dựng thêm
Trang 151.2.1 Khái niệm năng lực
Năng lực là một phạm trù từng được bàn đến trong mọi lĩnh vực của cuộcsống xã hội Năng lực gắn bó chặt chẽ với tính định hướng chung của nhân cách
Dựa trên quan niệm của nhiều tác giả đưa ra có thể định nghĩa năng lực như
sau: “Năng lực là khả năng thực hiện thành công hoạt động trong một bối cảnh
nhất định nhờ sự huy động tổng hợp các kiến thức, kĩ năng và các thuộc tính cá nhân khác như hứng thú, niềm tin, ý chí… năng lực của cá nhân được đánh giá qua phương thức và khả năng hoạt động của cá nhân đó khi giải quyết các vấn đề của
Tri thức
Trang 16Văn hóa,
Sơ đồ 1.1 Các thành tố cấu thành năng lực
Do đó, khi nói đến năng lực thì không phải là một thuộc tính tâm lý duy nhấtnào đó (như khả năng tri giác, trí nhớ…) mà là sự tổng hợp các thuộc tính tâm lý cánhân (sự tổng hợp này không phải phép cộng của các thuộc tính mà là sự thống nhấthữu cơ, giữa các thuộc tính tâm lý này diễn ra mối quan hệ tương tác qua lại theomột hệ thống nhất định và trong đó một thuộc tính nổi lên với tư cách chủ đạo và
Trang 17những thuộc tính khác giữ vai trò phụ thuộc) đáp ứng được những yêu cầu hoạtđộng và đảm bảo hoạt động đó đạt được kết quả mong muốn.
“Năng lực không mang tính chung chung mà khi nói đến năng lực, người ta
luôn nói về một lĩnh vực cụ thể nào đó như: năng lực toán học của hoạt động học tập hay nghiên cứu toán học, năng lực hoạt động chính trị của hoạt động chính trị, năng lực dạy học của hoạt động giảng dạy… Năng lực của học sinh là một cấu trúc động, có tính mở, đa thành tố, đa tầng bậc, hàm chứa trong nó không chỉ là kiến thức, kỹ năng mà cả niềm tin, giá trị, trách nhiệm xã hội… thể hiện ở tính sẵn sàng hành động của các em trong môi trường học tập phổ thông và những điều kiện thực
1.2.2 Cấu trúc của năng lực
Để hình thành và phát triển năng lực cần xác định cấu trúc của chúng Cấutrúc chung của năng lực được mô tả là sự kết hợp của 4 năng lực thành phần: “Nănglực chuyên môn, năng lực phương pháp, năng lực xã hội, năng lực cá thể” 4
Năng lực chuyên môn (Professional competency):
Là khả năng thực hiện các nhiệm vụ chuyên môn cũng như khả năng đánhgiá kết quả chuyên môn một cách độc lập, có phương pháp và chính xác về mặtchuyên môn Trong đó bao gồm cả khả năng tư duy lô gic, phân tích, tổng hợp, trừutượng hoá, khả năng nhận biết các mối quan hệ hệ thống và quá trình Năng lựcchuyên môn hiểu theo nghĩa hẹp là “năng lực nội dung chuyên môn”, theo nghĩarộng bao gồm cả năng lực phương pháp chuyên môn
Năng lực phương pháp (Methodical competency):
Là khả năng đối với những hành động có kế hoạch, định hướng mục đíchtrong việc giải quyết các nhiệm vụ và vấn đề Năng lực phương pháp bao gồm nănglực phương pháp chung và phương pháp chuyên môn Trung tâm của phương phápnhận thức là những khả năng tiếp nhận, xử lý, đánh giá, truyền thụ và trình bày trithức
Năng lực xã hội (Social competency):
Là khả năng đạt được mục đích trong những tình huống xã hội xã hội cũngnhư trong những nhiệm vụ khác nhau trong sự phối hợp sự phối hợp chặt chẽ vớinhững thành viên khác
Trang 18Năng lực cá thể (Induvidual competency):
Là khả năng xác định, đánh giá được những cơ hội phát triển cũng nhưnhững giới hạn của cá nhân, phát triển năng khiếu cá nhân, xây dựng và thực hiện
kế hoạch phát triển cá nhân, những quan điểm, chuẩn giá trị đạo đức và động cơ chiphối các ứng xử và hành vi
Mô hình cấu trúc năng lực trên đây có thể cụ thể hoá trong từng lĩnh vựcchuyên môn, nghề nghiệp khác nhau Mặt khác, trong mỗi lĩnh vực nghề nghiệpngười ta cũng mô tả các loại năng lực khác nhau Ví dụ năng lực của GV bao gồm
những nhóm cơ bản sau: Năng lực dạy học, năng lực giáo dục, năng lực chẩn đoán
và tư vấn, năng lực phát triển nghề nghiệp và phát triển trường học.
Từ cấu trúc của khái niệm năng lực cho thấy giáo dục định hướng phát triểnnăng lực không chỉ nhằm mục tiêu phát triển năng lực chuyên môn bao gồm trithức, kỹ năng chuyên môn mà còn phát triển năng lực phương pháp, năng lực xã hội
và năng lực cá thể Những năng lực này không tách rời nhau mà có mối quan hệchặt chẽ Năng lực hành động được hình thành trên cơ sở có sự kết hợp các nănglực này
1.2.3 Các năng lực cốt lõi của học sinh trung học phổ thông
Theo chương trình giáo dục phổ thông tổng thể mới được công bố tháng 12năm 2018, hình thành và phát triển cho học sinh trung học phổ thông những nănglực cốt lõi sau:
- “Những năng lực chung được tất cả các môn học và hoạt động giáo dục góp phần hình thành, phát triển: năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo”.
- “Những năng lực chuyên môn được hình thành, phát triển chủ yếu thông qua một số môn học và hoạt động giáo dục nhất định: năng lực tính toán, năng lực tìm hiểu tự nhiên và xã hội, năng lực công nghệ, năng lực tin học, năng lực thẩm
Trang 19mỗi môn học cần hình thành phát triển năng lực đặc thù Với bộ môn Hóa học lànhững năng lực được hình thành và phát triển trên cơ sở các năng lực chuyên sâu,riêng biệt trong môn học như: “năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học; năng lực thựchành hóa học; năng lực tính toán hóa học; năng lực giải quyết vấn đề thông quamôn hóa học; năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống”.
1.3 Vai trò của việc vận dụng kiến thức trong quá trình học tập và nhận thức
Phương pháp dạy học theo quan điểm phát triển năng lực nhằm tích cực hóa
HS về hoạt động trí tuệ mà còn rèn luyện năng lực vận dụng kiến thức kiến thứcgiải quyết vấn đề gắn với những tình huống của cuộc sống và nghề nghiệp, đồngthời gắn hoạt động trí tuệ với hoạt động thực hành, thực tiễn
Việc phát triển năng lực vận dụng kiến thức cho HS có ý nghĩa quan trọngtrong việc giải quyết những nhiệm vụ đặt ra của HS từ đó phát triển năng lựcVDKT giúp HS:
- “Nắm vững kiến thức đã học để vận dụng những kiến thức giải quyếtnhững bài tập hay xây dựng kiến thức cho bài học mới, liên hệ kiến thức với cácvấn đề thực tiễn liên quan đến kiến thức khoa học”
- “Vận dụng kiến thức, kĩ năng vào trong học tập, trong cuộc sống giúp các
em HS xây dựng được thái độ học tập đúng đắn, phương pháp học tập chủ động,tích cực, sáng tạo, ham học hỏi”
- “Hình thành và phát triển kĩ năng nghiên cứu thực tiễn, chủ động trong việcgiải quyết những vấn đề đặt ra trong thực tiễn”
- “Phát triển ở các em tính tích cực, tự lập, sáng tạo để vượt qua khó khắn,tạo hứng thú trong học tập”
1.4 Phát triển năng lực vận dụng kiến thức cho học sinh
1.4.1 Khái niệm năng lực vận dụng kiến thức
Có nhiều quan điểm liên quan đến năng lực VDKT vào thực tiễn Trong đó,
tác giả Lê Trịnh Hồng Phương định nghĩa: “Năng lực VDKT vào thực tiễn là khả
năng người học sử dụng những kiến thức, kĩ năng đã học trên lớp hoặc học qua trải nghiệm thực tế của cuộc sống để giải quyết những vấn đề đặt ra trong những tình huống đa dạng và phức tạp của đời sống một cách hiệu quả và có khả năng biến đổi
nó NLVDKT thể hiện phẩm chất, nhân cách của con người trong quá trình hoạt động để thỏa mãn nhu cầu chiếm lĩnh tri thức”.
Trang 20Với chúng tôi, NLVDKT có thể được hiểu “là khả năng của bản thân người
học tự giải quyết những vấn đề đặt ra một cách nhanh chóng và hiệu quả bằng cách
áp dụng kiến thức tổng hợp để giải quyết những vẫn đề, tình huống xảy ra trong
1.4.2 Cấu trúc của năng lực vận dụng kiến thức
Cấu trúc NLVDKT thể hiện qua các thành tố: “NL hệ thống hóa kiến thức,phân loại kiến thức đã học; NL phân tích tổng hợp các kiến thức hóa học vận dụngvào đời sống thực tiễn; NL phát hiện các nội dung kiến thức hóa học được ứng dụngtrong các vấn đề thuộc các lĩnh vực khác nhau; NL phát hiện các vấn đề trong thựctiễn và sử dụng kiến thức hóa học để giải thích; NL độc lập sáng tạo trong việc xử
lý các vấn đề thực tiễn”
Năng lực VDKT là tổng hợp của nhiều loại năng lực khác nhau, trong đócác năng lực này không tồn tại riêng rẽ mà chúng có quan hệ chặt chẽ với nhau, bổsung cho nhau
1.4.3 Những biểu hiện của năng lực vận dụng kiến thức
Theo 3 tài liệu tập huấn dạy học và kiểm tra, đánh giá kết quả học tập theođịnh hướng phát triển NL HS các biểu hiện của NLVDKT được mô tả qua 5 nănglực thành phần bao gồm:
NL hệ thống hóa kiến thức: Hệ thống hóa kiến thức, phân loại kiến thức hóahọc, hiểu rõ đặc điểm, nội dung, thuộc tính của loại kiến thức hóa học đó Khi vậndụng kiến thức chính là việc lựa chọn kiến thức một cách phù hợp với mỗi hiệntượng, tình huống cụ thể xảy ra trong cuộc sống, tự nhiên và xã hội
NL phân tích, tổng hợp các kiến thức hóa học vận dụng vào cuộc sống thựctiễn: Định hướng được các kiến thức hóa học một cách tổng hợp và khi vận dụngkiến thức hóa học có ý thức rõ ràng về loại kiến thức hóa học đó được ứng dụngtrong các lĩnh vực gì, ngành nghề gì, trong cuộc sống, tự nhiên và xã hội
NL phát hiện các nội dung kiến thức hóa học được ứng dụng trong các vấn
đề thuộc các lĩnh vực khác nhau: Phát hiện và hiểu rõ được các ứng dụng của hóahọc trong các vấn đề thực phẩm, sinh hoạt, y học, sức khỏe, khoa học thường thức,sản xuất công nghiệp, nông nghiệp và môi trường
NL phát hiện các vấn đề trong thực tiễn và sử dụng kiến thức hóa học để giảithích: Tìm mối liên hệ và giải thích được các hiện tượng trong tự nhiên và các ứng
Trang 21dụng của hóa học trong cuộc sống dựa vào các kiến thức hóa học và các kiến thức của các môn khoa học khác.
NL độc lập sáng tạo trong việc xử lí các vẫn đề thực tiễn: Chủ động sáng tạolựa chọn phương pháp, cách thức giải quyết vấn đề Có năng lực hiểu biết và thamgia thảo luận về các vấn đề hóa học liên quan đến cuộc sống thực tiễn và bước đầubiết tham gia nghiên cứu khoa học để giải quyết các vấn đề đó
1.4.4 Biện pháp nhằm phát triển năng lực vận dụng kiến thức
Khoa học ngày càng phát triển đã chứng minh tầm quan trọng của việcVDKT trong thực tế quộc sống Từ việc xác định tầm quan trọng của việc VDKT,chúng tôi sử dụng một số biện pháp để hình thành và phát triển NLVDKT cho HSnhư sau:
- Trước hết, GV cần trang bị cho HS của mình nền tảng kiến thức cơ bảnvững chắc
- Đưa ra các tình huống cụ thể để học sinh vận dụng kiến thức theo các cấp
độ từ dễ đến khó sao cho phù hợp với từng đối tượng HS Hoạt động dạy học tạotình huống gắn liền với bối cảnh cụ thể, tăng cường các câu hỏi mở nhằm tăng hứngthú học tập cho HS
- Tăng cường hoạt động trải nghiệm sáng tạo và thực hiện giảng dạy cácchuyên đề gắn với thực tiễn
Khuyến khích HS lập nhóm cùng tìm hiểu, nghiên cứu một số vấn đề mangtính thực tế, cấp thiết Tạo điều kiện cho HS tự đưa ra các tình huống cần giải quyếtcho các bạn cùng nhóm, lớp
- Đưa vào các BTHH có nội dung gắn liền với thực tiễn nhằm kiểm tra, đánhgiá NLVDKT và mức độ thông hiểu các kiến thức đã học
1.5 Bài tập hóa học
1.5.1 Khái niệm bài tập hóa học
Theo “Từ điển Tiếng Việt” do Hoàng Phê chủ biên, thuật ngữ “Bài tập là bài
ra cho học sinh làm để vận dụng những điều đã học”
BTHH là: “Một dạng bài gồm những bài toán, những câu hỏi hay đồng thời
cả bài toán và câu hỏi thuộc về hóa học mà trong khi hoàn thành chúng, HS khôngnhững vận dụng các kiến thức đã học mà còn tìm ra những kiến thức mới và vậndụng kiến thức đã học để giải quyết vấn đề mới”
Trang 22BTHH được xem như là: “Một phương tiện dạy học then chốt trong quá trìnhdạy học, dùng bài tập trong quá trình hình thành kiến thức, khai thác kiến thức, pháttriển tư duy, hình thành kĩ năng, kĩ xảo cho người học và kiểm tra, đánh giá chấtlượng học tập…” Như vậy có thể xem bài tập là một “vũ khí” sắc bén cho GV, HStrong quá trình rèn luyện khả năng vận dụng kiến thức cho HS nhằm nâng cao chấtlượng đào tạo 2
1.5.2 Phân loại bài tập hóa học theo định hướng năng lực
Đối với giáo viên, bài tập là yếu tố điều khiển giáo dục Đối với học sinh, bàitập là một nhiệm vụ cần thực hiện, là một phần nội dung học tập Các bài tập ngắn
có nhiều hình thức khác nhau, có thể là bài tập làm miệng, bài tập viết, bài tập ngắnhạn hay dài hạn, bài tập nhóm hay cá nhân, bài tập trắc nghiệm đóng hay tự luận
mở Bài tập có thể đưa ra dưới hình thức một nhiệm vụ, một đề nghị, một yêu cầuhay một câu hỏi 4
1.5.2.1 Theo chức năng lý luận dạy học
Bài tập có thể phân loại theo: Bài tập học và bài tập đánh giá (thi, kiểm tra)
- Bài tập học: Bao gồm các bài tập dùng trong bài học để lĩnh hội tri thứcmới, chẳng hạn các bài tập về một tình huống mới, giải quyết bài tập này để rút ratri thức mới, hoặc các bài tập để luyện tập, củng cố, vận dụng kiến thức đã học
VD: Vì sao để bảo vệ vỏ tàu biển bằng thép, người ta gắn chặt những tấmkẽm vào phần vỏ tàu ngâm trong nước biển?
- Bài tập đánh giá: Là các bài kiểm tra ở lớp do giáo viên đề ra hay các đềtập trung như kiểm tra chất lượng, so sánh, bài thi tốt nghiệp, thi tuyển
Thực tế hiện nay, các bài tập chủ yếu là các bài luyện tập và bài thi, kiểmtra Bài tập học tập, lĩnh hội tri thức mới ít được quan tâm Tuy nhiên, bài tập họctập dưới dạng học khám phá có thể giúp học sinh nhiều hơn trong làm quen với việc
tự lực tìm tòi và mở rộng tri thức
1.5.2.2 Bài tập theo tính chất “đóng”, “mở”
- Bài tập đóng: “Là bài tập mà người học (người làm bài) không cần tự trình
bày câu trả lời mà lựa chọn từ những câu trả lời cho trước Như vậy trong loại bàitập này, giáo viên đã biết câu trả lời, học sinh được cho trước các phương án có thểlựa chọn”
Trang 23- Bài tập mở: “Là những bài tập mà không có lời giải cố định đối với cả giáo
viên và học sinh (người ra đề và người làm bài); có nghĩa là kết quả bài tập là “mở”.Chẳng hạn GV đưa ra một chủ đề, một vấn đề hoặc một tài liệu, học sinh cần tựbình luận, thảo luận về đề tài đó Các bài bình luận văn học không yêu cầu học theomẫu, học sinh tự trình bày ý kiến theo cách hiểu và lập luận của mình là các ví dụđiển hình về bài tập mở”
VD: Có ý kiến cho rằng: dây phơi quần áo để ngoài trời được nối từ hai đoạndây đồng và dây thép, sau một thời gian sử dụng dây thép sẽ bị đứt tại vị trí nối giữahai dây Em hãy cho biết ý kiến của mình về nhận định trên và giải thích trên cơ sởkhoa học
Trong thực tiễn giáo dục hiện nay, các bài tập mở gắn với thực tiễn còn ítđược quan tâm Tuy nhiên, bài tập mở là hình thức bài tập có ý nghĩa quan trọngtrong việc phát triển năng lực học sinh Chú trọng phát triển các bài tập vận dụngkiến thức vào cuộc sống và sản xuất góp phần củng cố triết lí “học đi đôi với hành”
và phát huy tính sáng tạo của học sinh
1.5.3 Bài tập hóa học thực tiễn
1.5.3.1 Khái niệm bài tập hóa học thực tiễn
Có thể hiểu BTHH gắn với bối cảnh, tình huống thực tiễn là những bài tậpchứa nội dung kiến thức hóa học có liên quan đến thực tiễn Những BTHH khi giải
HS ngoài am hiểu kiến thức về hóa học còn phải sử dụng những quan sát kinhnghiệm trong thực tiễn
1.5.3.2 Ý nghĩa, tác dụng của bài tập hóa học gắn với thực tiễn
Sử dụng bài tập liên hệ thực tiễn trong dạy học hóa học sẽ mang lại nhữngtác dụng tích cực sau đây:
- Giúp HS tìm tòi, xây dựng và phát hiện kiến thức mới HS học tập chủđộng, tích cực, tăng hứng thú học tập và yêu thích môn học Giúp GV nâng cao hiệuquả dạy học
VD: Khi dạy bài “Ăn mòn kim loại”- Hóa học 12 GV có thể đưa ra câu hỏi:Tại sao các đường ống, các công trình xây dựng, vật dụng, vỏ tàu thủy làm bằngthép sau một thời gian thường bị gỉ?”
- Phát triển năng lực nhận thức, rèn luyện tư duy từ lý thuyết đến thực hành
và ngược lại từ đó xác nhận những thao tác kĩ năng thực hành hợp lý
Trang 24VD: Khi dạy bài “Sắt”- Hóa học 12 GV có thể đưa bài tập vận dụng nhưsau: Khi tiến hành các thí nghiệm sắt tác dụng với HNO3, có khí NO2 (khí độc) sinh
ra, em sẽ xử lý thế nào? Trình bày cách xử lý?
- Rèn luyện khả năng ứng dụng kiến thức vào thực tiễn đời sống: giải thíchcác hiện tượng hóa học trong tự nhiên, sự ảnh hưởng của hóa học đến kinh tế, sứckhỏe, môi trường và các hoạt động sản xuất, … tạo sự say mê, hứng thú học tập hóahọc cho HS
VD: Có ý kiến cho rằng: Sản xuất gang từ quặng pirit sắt sẽ làm cho giáthành sản phẩm gang cao hơn so với sản xuất gang từ quặng manhetit Em hãy chobiết ý kiến của mình về nhận định trên và giải thích trên cơ sở khoa học
- Giáo dục tư tưởng, đạo đức, tác phong lao động: rèn luyện tính kiên nhẫn,trung thực, sáng tạo, chính xác, khoa học; rèn luyện tác phong lao động có tổ chức,
có kế hoạch, có kỉ luật, có văn hóa, … 7
1.5.3.3 Các bước giải bài tập hóa học gắn với thực tiễn
Tùy thuộc dạng bài tập khác nhau có phương pháp giải cụ thể khác nhau:Bước 1: Phân tích đề bài để xác định lĩnh vựa liên quan
Bước 2: Vận dụng kiến thức đã học được kết hợp với kinh nghiệm bản thân
để tìm ra kiến thức khác có liên quan
Bước 3: Tìm mối liên hệ của bài toán và sử dụng kiến thức hóa học để giảiquyết yêu cầu bài toán Đơn giản hóa bài tập và tiến hành trình bày lời giải
Bước 4: Rút ra được những bài học cho bản thân và VDKT thu được vàocuộc sống
Việc lựa chọn phương pháp giải BTHH tùy thuộc vào: dạng bài tập, năng lực
và kinh nghiệm của từng học sinh Với nhiều BTHH không cần tuân thủ đầy đủcác bước trên
1.6 Thực trạng sử dụng bài tập thực tiễn trong dạy học nhằm phát triển năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào thực tiễn hiện nay ở trường trung học phổ thông
Trang 25* Nội dung phiếu điều tra: Điều tra thực trạng của GV về dạy học VDKT thực
tiễn
môn Hóa học ở môt số trường THPT
* Đối tượng và địa bàn điều tra
Được cụ thể dưới bản sau:
THPT Yên Dũng số 2 5 Tân An, Yên Dũng, Bắc Giang
* Phương pháp điều tra: Để tiến hành điều tra, tôi xây dựng phiếu điều tra
dành cho đối tượng là GV và HS để tìm hiểu về các nội dung trên (nội dung phiếuđiều tra được trình bày ở PL4)
Bảng 1.1: Thực trạng của GV về dạy học VDKT thực tiễn môn Hóa học ở môt
Trang 26pháp nào để phát triển năng lực vận dụng kiến thức cho học sinh?
Sử dụng trong dạy học hình thành kiến thức mới 50%
4 Thầy cô gặp những khó khăn gì trong quá trình dạy học?
Dựa vào kết quả điều tra trên, cho thấy:
- GV đã thấy được tầm quan trọng của việc sử dụng bài tập thực tiễn trong dạyhọc Hóa học cũng như sự cần thiết của việc sử dụng chúng Có nhận thức đúng về vaitrò của bài tập thực tiễn trong việc phát triển năng lực vận dụng kiến thức hóa học vàothực tiễn hiện nay Tuy nhiên, hầu hết GV còn lúng túng trong việc sưu tầm, thiết kếbài tập hóa học thực tiễn, đặc biệt nhiều GV chưa có các kiễn thức, kĩ năng để khaithác mối liên hệ giữa hóa học và thực tiễn trong quá trình dạy học cũng như thiếu tàiliệu hướng dẫn để tìm hiểu, mở rộng hiểu biết về các ứng dụng thực tiễn của hóa học
- HS cũng đã nhận thức được vai trò của bài tập hóa học thực tiễn trong việcphát triển năng lực của mình Mặc dù có hứng thú khi giải các bài tập hóa học thựctiễn nhưng do GV chưa chú trọng đến các bài tập hóa học thực tiễn nên HS chưa có kĩnăng để giải các bài toán dạng này
- Lượng bài tập trong SGK, SBT còn ít tình huống, bài tập thực tiễn phục vụcho việc dạy học
Một số nguyên nhân dẫn đến tình trạng này có thể chỉ ra như sau:
- Rào cản từ phương tiện nhận thức: Trong dạy học hiện nay vẫn còn tìnhtrạng “thi gì, học nấy” Chính tư tưởng này cùng với các đề thi không có bài tập hóa
Trang 27học thực tiễn nên dẫn đến việc dạy học sử dụng các tình huống thực tiễn bị xem nhẹ, thậm chí bỏ qua.
- Việc tìm ra các tình huống thực tiễn để minh học cho bài giảng đòi hỏi GVphải có sự tìm tòi, suy nghĩ tích cực và mất nhiều thời gian Hơn nữa, sự am hiểucác lĩnh vực của cuộc sống của GV còn hạn chế, GV chưa có được những cáchkhai thác bài tập hóa học thực tiễn trong dạy học hóa và sử dụng chúng nhằm pháttriển năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào thực tiễn cho HS
- Đối với HS học tập vẫn nhằm mục đích đối phó thi cử: Các kì thi lại không
có bài tập hóa học thực tiễn nên không tạo được động cơ cho HS tích cực giải cácbài toán loại này Đồng thời HS ít được luyện tập, trải nghiệm thực tiễn nên đây làmột trở ngại cho các em
Chương trình, tài liệu, SGK còn chưa chú trọng đến vấn đề phát triển nănglực vận dụng kiến thức hóa học vào thực tiễn cho HS Nội dung chương trình mônHóa hiện hành còn quá thiên về kiến thức lý thuyết, coi nhẹ thực hành
Các phương pháp dạy học hiện tại bộc lộ một số hạn chế cơ bản cần đượckhắc phục để đi theo hướng phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của HS
Trang 28CHƯƠNG 2
SỬ DỤNG BÀI TẬP THỰC TIỄN CHƯƠNG “SẮT VÀ MỘT SỐ KIM LOẠI QUAN TRỌNG” SGK HÓA HỌC 12 NHẰM PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC VẬN DỤNG KIẾN THỨC HÓA HỌC VÀO THỰC TIỄN CHO HỌC SINH
2.1 Phân tích cấu trúc nội dung và mục tiêu chương “Sắt và một số kim loại quan trọng” SGK Hóa học 12
2.1.1 Cấu trúc nội dung kiến thức trong chương
Tổng số tiết: 9 tiết ( 5 tiết lý thuyết, 3 tiết luyện tập, 1 tiết thực hành)
Với hệ thống các bài sau:
Bài 31: Sắt
Bài 32: Hợp chất của sắt
Bài 33: Hợp kim của sắt
Bài 34: Crom và hợp chất của crom
Bài 35: Đồng và hợp chất của đồng
Bài 36: Sơ lược về niken, kẽm, chì, thiếc
Bài 37: Luyện tập: Tính chất hóa học của sắt và hợp chất của sắt
Bài 38: Luyện tập: Tính chất hóa học của crom, đồng và hợp chất của chúng.Bài 39: Thực hành: Tính chất hóa học của sắt, đồng và hợp chất của sắt, crom
2.1.2 Mục tiêu của chương
2.1.2.1 Về kiến thức
HS nêu được:
- Vị trí, cấu hình electron lớp ngoài cùng của sắt và một số kim loại quan trọng trong bảng tuần hoàn
- Tính chất của đơn chất, hợp chất của sắt và một số kim loại
- Một số ứng dụng quan trọng của sắt, đồng, kẽm và một số hợp chất quan trọng của chúng
- Ứng dụng và phương pháp điều chế một số hợp chất của sắt
Trang 29- Sắt trong tự nhiên (các oxit sắt, FeCO3, FeS2)
- Cách điều chế Fe(OH)2 và Fe(OH)3
- Định nghĩa và phân loại gang, sản xuất gang (nguyên tắc, nguyên liệu, cấu tạo và chuyển vận của lò cao, biện pháp kĩ thuật)
- Định nghĩa và phân loại thép, sản xuất thép (nguyên tắc chung, phương pháp điều chế)
- Ứng dụng của gang, thép
HS giải thích được:
- Tính chất hóa học của sắt: tính khử trùng (tác dụng với oxi, lưu huỳnh, clo, dung dịch axit, dung dịch muối)
- Tính khử của hợp chất sắt (II): FeO, Fe(OH)2, muối sắt (II)
- Tính oxi hóa của hợp chất sắt (III): Fe2O3, Fe(OH)3, muối sắt (III)
2.1.2.2 Về kĩ năng
HS vận dụng:
- Từ cấu tạo nguyên tử, phân tử và mức độ oxi hóa suy ra tính chất
- Dự đoán, kiểm tra bằng thí nghiệm và kết luận được tính chất hóa học của
Trang 30- Viết các PTHH minh họa tính khử của sắt
- Tính % khối lượng sắt trong hỗn hợp phản ứng Xác định tên kim loại dựavào số liệu thực nghiệm
- Dự đoán, kiểm tra bằng thí nghiệm và kết luận được tính chất hóa học củacác chất trong chương
- Viết phương trình hóa học dạng phân tử, ion rút gọn Phương trình phảnứng oxi hóa khử biểu diễn tính chất hóa học của sắt, hợp chất của sắt và một số kimloại quan trọng
- Tiến hành một số thí nghiệm đơn giản để nghiên cứu tính chất hóa học củacác chất
- Phân biệt được một số đồ dùng bằng gang thép
- Sử dụng và bảo quản hợp lí được một số hợp kim của sắt
Trang 31- Giải bài tập định tính và định lượng có liên quan đến kiến thức củachương.
- Vận dụng kiến thức hóa học giải thích một số hiện tượng thực tế
2.1.2.3 Về thái độ
- Tin tưởng vào phương nghiên cứu khoa học bằng thực nghiệm
- Rèn luyện đức tính cẩn thận, tỉ mỉ
- Rèn luyện kĩ năng vận dụng kiến thức để bảo vệ tài nguyên, khoáng sản
- Có ý thức vận dụng những kiến thức hóa học để khai thác, gìn giữ và bảo
vệ môi trường
2.1.2.4 Định hướng phát triển năng lực
- Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào thực tiễn
- Năng lực giải quyết vấn đề
- Năng lực hợp tác
- Năng lực tự học
2.1.3 Đặc điểm nội dung kiến thức trong chương
Một số điểm chú ý về nội dung và phương pháp dạy học trong chương: “Sắt
và một số kim loại quan trọng”- SGK Hóa học 12
- Nội dung của chương:
+ Để thực hiện tốt mục tiêu của chương, GV cần giúp HS ôn lai những kiếnthức đã được trang bị ở lớp 9 và các kiến thức có liên quan Từ đó khai thác, cungcấp kiến thức HS đã có, hình thành kiến thức mơí, khắc sâu kiến thức trọng tâm
+ Trong quá trình nghiên cứu tính chất các chất HS vận dụng triệt để cáckiến thức lý thuyết để dự đoán tính chất, giải thích sự biến đổi của các chất
+ Nội dung kiến thức của chương đã được chú trọng nhiều về tính khoa học,tính hiện đại, hệ thống toàn diện và gần gũi với thực tiễn đời sống
- Phương pháp: Có thể áp dụng nhiều phương pháp/ kỹ thuật dạy học tíchcực như dạy học hợp đồng, dạy học theo góc, dạy học nêu và giải quyết vấn đề
Trang 322.2 Xây dựng hệ thống bài tập thực tiễn định hướng phát triển năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào thực tiễn chương “Sắt và một số kim loại quan trọng” Hóa học 12
2.2.1 Nguyên tắc xây dựng bài tập thực tiễn
Khi xây dựng và sử dụng bài tập thực tiễn cẩn chú ý đảm bảo các nguyên tắcsau:
a Nội dung BTHH thực tiễn phải đảm bảo tính chính xác, khoa học, tính hiện đại
Cần đưa vào BT nội dung kiến thức, dữ kiện một cách chính xác, khôngđược thay đổi tùy tiện Với các bài tập liên quan đến sản xuất hóa học, bảo vệ môitrường,… nên cập nhật những quy trình công nghệ hiện đại đang được sử dụng rộngrãi ở trong nước và trên thế giới
b BTHH thực tiễn phải gần gũi với kinh nghiệm của HS
BTHH thực tiễn có nội dung vấn đề gần gũi với kinh nghiệm, với đời sốnghàng ngày sẽ tạo cho các em hứng thú, khả năng tìm tòi, nhu cầu giải quyết vấn đềđặt ra
c BTHH thực tiễn phải dựa vào nội dung học tập
Nội dung kiến thức BTHH thực tiễn phải phù hợp với chuẩn kiến thức kĩnăng, bám sát nội dung chương trình theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.Nếu BTHH thực tiễn có nội dung hoàn toàn mới về kiến thức thì sẽ không tạo đượcđộng lực cho HS trong học tập
d BTHH thực tiễn phải đảm bảo logic sư phạm
Các tình huống thực tiễn thường phức tạp, nên khi xây dựng BTHH thực tiễn
GV cần phải có bước xử lý sư phạm đề làm đơn giản tình huống thực tiễn Các yêucầu giải BTHH thực tiễn phải chú ý phù hợp với chương trình, với trình độ, khảnăng nhận thức của HS
e BTHH thực tiễn phải có tính hệ thống
Việc xây dựng BTHH thực tiễn cần phải sắp xếp theo bài, chương, theo mức
độ phát triển của HS Trong mỗi chủ đề nên có đủ các mức độ và các dạng bài tậpnhằm đáp ứng nhu cầu người học
Xây dựng một số BTHH thực tiễn điển hình theo phương pháp tiếp cậnmodun, lắp ghép vào các tình huống thực tiễn cụ thể hình thành bài tập mới
Trang 332.2.2 Quy trình xây dựng hệ thống bài tập gắn với thực tiễn
* Bước 1: Xác định mục đích của hệ thống bài tập
Sử dụng hệ thống bài tập thực tiễn khi dạy học phần “Sắt và một số kim loạiquan trọng”- SGK Hóa học 12 nhằm phát triển năng lực vận dụng kiến thức hóahọc vào thực tiễn cho học sinh THPT
* Bước 2: Xác định nội dung của hệ thống bài tập
- Bài tập nhằm giải quyết vấn đề gì?
- Bài tập nằm ở vị trí nào trong bài học?
- Bài tập giúp HS nắm được kiến thức, hình thành kĩ năng gì?
- Bài tập có củng cố các kiến thức cũ bổ sung mới có liên quan?
- Bài tập có phù hợp với năng lực nhận thức của HS không?
- Bài tập có cần phối hợp với các phương tiện khác không?
- Bài tập có thỏa mãn được ý đồ, phương pháp của GV không?
* Bước 3: Thu thập thông tin, tuyển chọn những bài tập hay
Thu thập thông tin qua các tài liệu như SGK, SBT, đọc các sách tham khảo,báo, tạp chí, tài liệu trên internet,… liên quan đến hệ thống bài tập Sưu tầm các bàitập hay, chỉnh sửa các bài tập cho phù hợp với mục tiên phát triển NLVDKT củaHS
Trang 34* Bước 4: Xây dựng những bài tập mới
- Xây dựng các bài tập mới theo mâu bài tập có sẵn
- Dựa vào TCHH và mối quan hệ giữa các chất để xây dựng bài tập mới
- Lấy những nội dung thực tiễn để phối hợp xây dựng bài tập mới có liên
* Bước 5: Sắp xếp các bài thành từng dạng
Sắp xếp các bài tập theo mức độ nhận thức của HS
* Bước 6: Chỉnh sửa, hoàn thiện hệ thống bài tập
Bước cuối cùng là chỉnh sửa, hoàn thiện bài tập thực tiễn Ở bước này, giáoviên dựa vào hệ thống câu hỏi, bài tập, sử dụng một cách linh hoạt trong giảng dạy,
Trang 35kiểm tra, đánh giá sao cho đạt hiệu quả cao nhất và định hướng phát triển năng lực cho học sinh.
2.2.3 Hệ thống bài tập định hướng năng lực trong chương “Sắt và một số kim loại quan trọng” nhằm phát triển năng lực vận dụng kiến thức cho học sinh
2.3.3.1 Bảng mô tả các mức yêu cầu cần đạt.
- Viết PTHH dạng phân tử, ion rút gọn Phản ứngoxi hóa khử biểu diễn tính chất hóahọc của sắt, hơp chất của sắt và một số kim loại quan trọng
- Lựa chọn hóa chất, dụng cụ, đề xuất thí nghiệm nhận biết các hợpchất của sắt
- Biết cách sử dụng, phân biệt một số đồ dùng bằng gang, thép
- Giải được bàitập định tính, định lượng liên quan đến kiến thức của chương
- Vận dụng kiến thức hóa họcgiải thích đượccác hiện tượngthực tế
+ Tính oxi hóa của hợp chất sắt(III): Fe2O3, Fe(OH)3, muối sắt (III)
Trang 362.2.3.2 Bài tập định hướng năng lực
Cấp độ nh ậ n biết
Câu 1 Hợp kim Cu – Zn (45% Zn) có tính cứng, bền hơn đồng dùng để chế
tạo các chi tiết máy, chế tạo thiết bị dùng trong đóng tàu biển được gọi là
Câu 3 Loại thép rất bền, chịu được va đập mạnh dùng để chế tạo đường ray
xe lửa, máy nghiền đá… Trong thành phần của các loại thép này có thêm nguyên tố
A Mn B Al C W D Ni
Câu 4 Trong tự nhiên, crom chỉ tồn tại ở dạng hợp chất, chủ yếu quặng
cromit Thành phần chính của quặng cromit là
A FeO.Cr2O3 B Cr2(SO4)3 C K2Cr2O4 D CrO3
Câu 5 Hỗn hợp tecmit (được dùng để hàn gắn đường ray) có thành phần
Câu 7 Một loại quặng chứa sắt trong tự nhiên đã được loại bỏ tạp chất Hòa
tan quặng này trong dung dịch axit nitric thấy có khí màu nâu bay ra, dung dịch thuđược cho tác dụng với dung dịch bari clorua thấy ó kết tủa trắng (không tan trongaxit) Hãy cho biết tên, thành phần hóa học của quặng
A Xiderit FeCO3 B Manhetit Fe3O4
Trang 37C Hematit Fe2O3 D Pirit FeS2.
Câu 8.
a Viết một số phương trình hóa học của phản ứng khi luyện thép từ gang
b Cần bao nhiêu tấn muối chứa 80% sắt (III) sunfat để có một lượng sắtbằng lượng sắt trong 1 tấn quặng hematit chứa 64% Fe2O3?
Bài tập trên giúp HS biết được thành phần chính của một số loại quặng sắt vàyêu cầu HS phải nhớ công thức hợp chất sắt có trong một số quặng và vận dụngkiến thức viết được PTHH Có thể sử dụng bài tập này có thể sử dụng để củng cốbài “Sắt” (Hóa học 12) phần trạng thái tự nhiên
do thiếu sắt nên có chế độ dinh dưỡng hợp lý Với nhũng người hay sử dụng cà phêthì lưu ý rằng chất tanin (có nhiều trong cà phê, cây chè) sẽ ngăn cản sự hấp thu sắtqua đường ruột
Câu 9 Đối với những người thiếu sắt, sau bữa ăn không nên
A uống ước chè B uống nước cam
C uống nước lọc D uống nước chanh
Câu 10 Khi luộc rau muống, người ta thường vắt chanh vào nước rau để
làm canh Lợi ích khoa học của việc làm này là
A tăng khả năng hấp thu canxi có trong nước rau
B làm nước rau trở nên ngon hơn
C tăng khả năng hấp thụ magie có trong nước rau
D tăng khả năng hấp thụ sắt có trong nước rau
Câu 11 Nguyên nhân chính gây nên bệnh thiếu máu là do
A thiếu kẽm B thiếu sắt
C thiếu vitamin D thiếu magie
Trang 38Câu 12 Nguyên nhân nào sau đây gây ra bệnh loãng xương ở người cao
tuổi? A Do sự thiếu hụt sắt trong máu
B Do sự thiếu hụt canxi trong máu
C Do sự thừa sắt trong máu
D Do sự thừa canxi trong máu
Câu 13 Trong một số trường hợp đái tháo đường nhận thấy thiếu một
nguyên tố vi lượng trầm trọng, khi bổ sung nguyên tố này có thể cải thiện tình trạngbệnh nhân đái tháo đường Nguyên tố đó là
A đồng B kẽm C crom D canxi
Bài tập trên với mục đích cung cấp thông tin cho HS kiến thức liên quan củasắt, crom đến sức khỏe con người, qua đó HS biết cách sử dụng thực phẩm, đồ uốngđảm bảo sức khỏe Có thể sử dụng bài tập trong dạy phần trạng thái tự nhiên của sắttrong bài “Sắt”, hoặc sử dụng trong tiết luyện tập chương “Sắt và một số kim loạiquan trọng” (Hóa học 12)
Câu 14 Ở những khu vực ao nuôi, nước bị nhiễm phèn sắt, trên mặt nước
đôi khi cũng xuất hiện lớp váng màu vàng Phèn sắt làm giảm pH của nước làm chotôm, cá và sinh vật thủy sinh kém phát triển hoặc chết Để cải tạo đất bị nhiễm phènsắt, người ta thường sử dụng
A phèn chua B vôi bột C xút D đá vôi bột
Câu 15 Một số nước giếng khoan có chứa hợp chất của sắt, thường gặp ở
Trang 393 2
A Crom là kim loại quý B Crom có lớp màng oxit bảo vệ
C Crom là kim loại có độ cứng cao D Crom có màu sắc bắt mắt
Cấp độ vận dụng c a o
*Bài tâp trắc nghiệm
Câu 17 Chất lỏng Boocđo là hỗn hợp đồng (II) sunfat và vôi tôi trong nước
theo tỉ lệ nhất định, chất lỏng này phải hơi có tính kiềm (vì nếu đồng(II) sunfat dư sẽ
Trang 40thấm vào mô thực vật gây hại lớn cho cây) Boocđo là một chất diệt nấm cho cây rấthiệu quả nên được các nhà làm vườn ưa dùng, hơn nữa việc pha chế nó cũng rất đơngiản Để phát hiện đồng (II) sunfat dư nhanh, có thể dùng phản ứng háo học nào sauđây?
A Glixerol tác dụng với đồng (II) sunfat trong môi trường kiềm
B Sắt tác dụng với đồng (II) sunfat
C Amoniac tác dụng với đồng (II) sunfat
D Bạc tác dụng với đồng (II) sunfat
Câu 18 Trong nước ngầm, sắt thường tồn tại ở dạng ion sắt (II)
hidrocacbonat và sắt (II) sunfat Hàm lượng sắt trong nước cao làm cho nước cómùi tanh, để lâu có màu vàng gây ảnh hưởng xấu tới sức khỏe và sinh hoạt của conngười Phương pháp nào sau đây được dùng để loại bỏ sắt ra khỏi nước sinh hoạt?
1 Dùng giàn phun mưa hoặc bể tràn để cho nước ngầm được tiếp xúc nhiềuvới không khí rồi lắng, lọc
2 Sục khí clo vào bể nước ngầm với liều lương thích hợp
3 Sục không khí giàu oxi vào bể nước ngầm
A 1,2 B 2,3 C 1,3 D 1,2,3
Các bài tập này có thể sử dụng trong bài “Ôn tập phần kim loại”, hoặc bài
“Luyện tập: tính chất của sắt và một số hợp chất quan trọng của sắt” (Hóa học 12)
HS dựa vào các phản ứng hóa học của sắt và tính chát của hợp chất sắt để đưa rađáp án đúng Qua bài tập này giúp HS VDKT vào thực tế nuôi trồng thủy sản, có ýthức bảo vệ môi trường
* Bài tập liên quan đến thực nghiệm hóa học
Câu 19 Ngâm một lá sắt trong dung dịch axit clohiđric, sắt bị ăn mòn chậm.
Nếu cho thêm vào dung dịch trên vài giọt đồng sunfat nhận thấy sắt bị ăn mònnhanh hơn, bọt khí thoát ra nhiều hơn Hãy giải thích hiện tượng quan sát được vàviết các phương trình phản ứng dưới dạng ion rút gọn
Câu 20 Một HS thực hiện thí nghiệm như sau: