1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thiết kế và sử dụng phiếu hướng dẫn tự học phần hiđrocacbon không no sách giáo khoa hóa học 11 (KLTN k41)

106 76 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 106
Dung lượng 3,74 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giả thuyết khoa học Nếu thiết kế và sử dụng phiếu hướng dẫn tự học một cách hợp lý sẽ tăngcường hoạt động tự học của HS ở trường THPT, từ đó nâng cao kết quả họctập hóa học và góp phần p

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC Chuyên ngành : Phương pháp dạy học Hóa học

HÀ NỘI – 2019

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC Chuyên ngành : Phương pháp dạy học Hóa học

Cán bộ hướng dẫn

ThS Nguyễn Văn Đại

HÀ NỘI – 2019

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Em xin được bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sau sắc tới thầy giáo,

Ths Nguyễn Văn Đại, người đã tận tình hướng dẫn, động viên giúp đỡ em

trong quá trình làm khóa luận

Qua đây em cũng xin được gửi lời cảm ơn tới các Thầy (Cô) trong khoaHóa học, các Thầy (Cô) trong tổ Phương pháp dạy học Hóa học, TrườngĐHSP Hà Nội 2 đã giúp đỡ và tạo điều kiện cho em hoàn thành khóa luận tốtnghiệp

Em xin gửi lời cảm ơn sự hợp tác, giúp đỡ của Ban giám hiệu, các thầy

cô và các em HS trường THPT Bắc Đông Quan đã giúp đỡ em trong quá trìnhTNSP

Em xin gửi lời cảm ơn đến những người bạn đã luôn đồng hành, độngviên, khích lệ em hoàn thành tốt nhiệm vụ của mình

Em đã cố gắng hoàn thiện đề tài một cách tốt nhất, song công tác tiếnhành nghiên cứu không tránh khỏi những thiếu xót Em rất mong nhận được

sự đóng góp của quý thầy cô, cùng toàn thể các bạn để khóa luận của em đượchoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày 22 tháng 05 năm 2019

Sinh viên

Đỗ Thị Hảo

Trang 4

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

1 Lí do chọn đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu 2

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 2

3.1 Khách thể nghiên cứu 2

3.2 Đối tượng nghiên cứu 2

4 Phạm vi nghiên cứu 2

5 Nhiệm vụ nghiên cứu 2

6 Giả thuyết khoa học 3

7 Phương pháp nghiên cứu 3

8 Đóng góp mới của đề tài 3

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC THIẾT KẾ VÀ SỬ DỤNG PHIẾU HƯỚNG DẪN TỰ HỌC PHẦN HIĐROCACBON KHÔNG NO SÁCH GIÁO KHOA HÓA HỌC 11 4

1.1 Lịch sử của vấn để thiết kế và sử dụng phiếu hướng dẫn tự học phần Hiđrocacbon không no, SGK Hóa học 11 4

1.2 Dạy học phát triển năng lực 5

1.3 Tự học và năng lực tự học 6

1.3.1 Khái niệm về tự học 6

1.3.2.Vai trò của tự học 8

1.3.3 Các hình thức tự học [6] 8

1.3.4 Tự học thông qua phiếu hướng dẫn tự học[16] 9

1.3.5 Chu trình tự học của học sinh 10

1.3.6 Năng lực tự học 13

1.3.7 Các kỹ năng tự học 13

Trang 5

1.3.8 Một số yếu tố ảnh hưởng tới khả năng tự học môn hóa của HS

THPT 15

1.4 Phiếu hướng dẫn tự học 17

1.4.1 Thế nào là phiếu hướng dẫn tự học [5] 17

1.4.2 Ý nghĩa của phiếu hướng dẫn tự học trong dạy học Hóa học 17

1.4.3 Nguyên tắc thiết kế và sử dụng phiếu hướng dẫn tự học trong dạy học Hóa học 17

1.4.4 Một số lưu ý khi sử dụng phiếu hướng dẫn tự học 19

1.5 Thực trạng vấn đề tự học và sử dụng phiếu hướng dẫn tự học trong dạy học Hóa học ở THPT 19

1.5.1 Mục đích điều tra 19

1.5.2 Nhiệm vụ điều tra 19

1.5.3 Phương pháp điều tra 20

1.5.4 Kết quả điều tra 20

CHƯƠNG 2: THIẾT KẾ VÀ SỬ DỤNG PHIẾU HƯỚNG DẪN TỰ HỌC TRONG DẠY HỌC PHẦN HIĐROCACBON KHÔNG NO SÁCH GIÁO KHOA HÓA HỌC 11 22

2.1 Mục tiêu và cấu trúc phần Hiđrocacbon không no, sách giáo khóa Hóa học 11 22

2.1.1 Mục tiêu phần Hiđrocacbon không no, SGK Hóa học 11 22

2.1.2 Cấu trúc phần Hiđrocacbon không no SGK Hóa học 11 23

2.2 Thiết kế phiếu hướng dẫn tự học phần Hiđrocacbon không no, SGK Hóa học 11 24

2.3 Quy trình sử dụng phiếu hướng dẫn tự học 34

2.4 Kế hoạch bài học minh họa sử dụng phiếu hướng dẫn tự học phần Hiđrocacbon không no SGK Hóa học 11 35

Trang 6

CHƯƠNG 3: THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM 44

3.1 Mục đích thực nghiệm 44

3.2 Nhiệm vụ thực nghiệm 44

3.3 Nội dung, đối tượng và địa bàn thực nghiệm 44

3.4 Quy trình thực nghiệm 44

3.5 Kết quả thực nghiệm sư phạm 45

3.6 Xử lý kết quả thực nghiệm 45

3.6.1 Phương pháp xử lí kết quả thực nghiệm sư phạm 45

3.6.2 Kết quả thực nghiệm sư phạm 48

3.7 Đánh giá kết quả thực nghiệm 53

KẾT LUẬN 54

PHỤ LỤC

Trang 7

DANH MỤC TỪ NGỮ VIẾT TẮT

BTH Bài thực hành

CTCT Công thức cấu tạo

CTGDPT Chương trình giáo dục phổ thôngCTPT Công thức phân tử

Trang 8

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1.1 Thời gian HS dành ra để tự học trung bình trong một ngày 20

Bảng 1.2 Các hoạt động tự học chính của học sinh 20

Bảng 1.3 Những khó khăn trong quá trình tự học của HS 21

Bảng 3.1 Kết quả kiểm tra chất lượng 45

Bảng 3.2 Phân loại kết quả điểm của 2 BKT 48

Bảng 3.3 Bảng phân phối tần số, tần suất và tần số tích lũy BKT số 1 49

Bảng 3.4 Bảng phân phối tần số, tần suất và tần số lũy tích BKT số 2 51

Bảng 3.5 Mô tả và so sánh dữ liệu kết quả của 2 BKT 52

Trang 9

DANH MỤC HÌNH ẢNH

Hình 3.1 Biểu đồ tần suất biểu diễn phân loại kết quả điểm BKT số 1 49

Hình 3.2 Đồ thị đường lũy tích kết quả BKT số 1 50

Hình 3.3 Biểu đồ tần suất phân loại kết quả BKT số 2 50

Hình 3.4 Đồ thị đường tích lũy kết quả BKT số 2 51

Trang 10

1 Lí do chọn đề tài

MỞ ĐẦU

Trang 11

Chính phủ, Bộ Giáo dục và Đào tạo đã xây dựng “Chương trình giáo dục phổthông tổng thể”, trong chương trình đã nhấn mạnh quan điểm đổi mới giáodục phổ thông theo định hướng phát triển phẩm chất và năng lực cho HS Mộttrong những năng lực cốt lõi của HS cần hình thành và phát triển đó là nănglực tự học Đây là một trong những năng lực quan trọng và cần thiết củangười HS trong thế kỉ 21.

Hiện nay, với sự bùng nổ của khoa học công nghệ, lượng kiến thức củanhân loại tăng lên nhanh chóng Một số nhà nghiên cứu cho rằng, ngày nay,trong khoảng 3 năm, kiến thức nhân loại tăng lên gấp đôi Nên, việc tiếp thukiến thức của HS nếu chỉ dựa vào các tiết học trên lớp là chưa đủ Do vậy,phải dạy cho HS cách học để có thể giúp họ trở thành những người có khảnăng tự học suốt đời Tự học đóng một vai trò vô cùng quan trọng trên conđường lĩnh hội kiến thức của mỗi người Người biết tự học luôn tự mày mò,tìm kiếm, nghiên cứu tri thức một cách tích cực và không cần ai nhắc nhở,thúc giục Nhờ đó, họ luôn biết nhìn xa trông rộng, luôn nhạy bén trong thực

tế, do biết áp dụng kiến thức đã học vào trong thực tiễn Qua thực tế dạy họccho thấy trình độ tiếp cận những kiến thức mới của HS còn hạn chế, khả năng

tự học của HS chưa tốt, cách học ở đa số HS còn thụ động và phụ thuộc vàobài dạy trên lớp của GV Để giúp HS tích lũy kiến thức, người GV phải cónăng lực hướng dẫn HS tự học, biết thu thập kiến thức một cách chủ động,sáng tạo [15]

Mặt khác, trong chương trình môn hóa học lớp 11, phần Hiđrocacbonkhông no được học sau phần Hiđrocacbon no, khi HS đã nắm rõ được những

Trang 12

kiến thức trọng tâm của chương trước thì theo logic nhận thức, HS có điềukiện để tự học tự nghiên cứu theo phương pháp suy diễn

Xuất phát từ những lí do trên, tôi chọn và nghiên cứu đề tài: Thiết kế

và sử dụng phiếu hướng dẫn tự học phần Hiđrocacbon không no Sách giáo khoa Hóa học 11.

2 Mục đích nghiên cứu

Nghiên cứu phương pháp nâng cao chất lượng dạy học và góp phầnphát triển năng lực của HS thông qua việc thiết kế và sử dụng phiếu hướngdẫn tự học phần Hiđrocacbon không no SGK Hóa học 11

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu

3.1 Khách thể nghiên cứu

− Quá trình dạy học ở trường phổ thông

3.2 Đối tượng nghiên cứu

− Phiếu hướng dẫn tự học phần Hiđrocacbon không no, SGK Hóa học 11

4 Phạm vi nghiên cứu

− Phần Hiđrocacbon không no, SGK Hoá Học 11

5 Nhiệm vụ nghiên cứu

+ Nghiên cứu cơ sở lí luận của việc thiết kế và sử dụng phiếuướng dẫn tự học phần Hiđrocacbon không no, SGK Hóa học 11

+ Điều tra thực trạng sử dụng phiếu hướng dẫn tự học trong dạy họcHóa học ở trường THPT

+ Thiết kế phiếu hướng dẫn tự học phần Hiđrocacbon không no,SGK Hóa học 11

+ Đề xuất biện pháp sử dụng phiếu hướng dẫn tự học trong dạyhọc phần Hiđrocacbon không no SGK Hóa học 11, góp phần phát triển nănglực của HS

+ TNSP để bước đầu kiểm nghiệm tính khả thi và hiệu quả của các đềxuất trong đề tài

Trang 13

6 Giả thuyết khoa học

Nếu thiết kế và sử dụng phiếu hướng dẫn tự học một cách hợp lý sẽ tăngcường hoạt động tự học của HS ở trường THPT, từ đó nâng cao kết quả họctập hóa học và góp phần phát triển năng lực của HS

7 Phương pháp nghiên cứu

− Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận: Các phương pháp phân tích,tổng hợp, hệ thống hóa,…trong tổng quan các cơ sở lý luận của đề tài

− Nhóm các phương pháp thực tiễn: Phương pháp quan sát, điều tra,phỏng vấn, trao đổi (GV, HS…)

− TNSP: Tiến hành TNSP đánh giá hiệu quả và tính khả thi của đề tài

− Phương pháp thống kê toán học xử lý số liệu TN

8 Đóng góp mới của đề tài

− Thiết kế phiếu hướng dẫn tự học cho HS phần Hiđrocacbon không no,SGK Hóa học 11

− Đề xuất quy trình thiết kế và sử dụng phiếu hướng dẫn tự học cho HSphần Hiđrocacbon không no, SGK Hóa học 11

Trang 14

Đã có một số công trình nghiên cứu có liên quan đến việc thiết kế và sửdụng phiếu hướng dẫn tự học của một số tác giả như :

 Phạm Thị Kiều Duyên, Thiết kế tài liệu tự học có hướng dẫn theo

modun nhắm phát triển năng lực tự học của sinh viên trong học phần Chương trình, phương pháp dạy học Hóa học, trường Đại học Giáo dục.

 Võ Sỹ Hiện, Thiết kế và sử dụng tài liệu hỗ trợ cho học sinh tự học

phần hóa hữu cơ lớp 11 THPT, tạp chí khoa học ĐHSP TP HCM.

 Trần Thị Hiền, Biên soạn tài liệu hướng dẫn HS tự học lớp 11

trường THPT, luận văn thạc sĩ giáo dục học.

 Nguyễn Thị Phượng, Thiết kế và sử dụng phiếu học tập trong dạy

học hóa học lớp 10 trung học phổ thông, Bộ GD&ĐT, trường Đại học Sư

phạm TPHCM

 Trịnh Văn Biểu, Biên soạn tài liệu hướng dẫn học sinh tự học môn

hóa học lớp 11 THPT, Luận văn thạc sĩ giáo dục, Bộ GD&ĐT, trường Đại

học Sư phạm TPHCM

 Trần Thị Thanh Hà, Thiết kế tài liệu tự học có hướng dẫn theo

modun nhằm tăng cường năng lực tự học cho HS giỏi Hóa học lớp 12 THPT,

Luận văn thạc sĩ giáo dục học, 2010

Đỗ Minh Thu, Phát triển năng lực tự học của học sinh thông qua dạy học chương oxi- lưu huỳnh và chương tốc độ phản ứng và cân bằng phản ứng hóa học, luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục.

Lê Huỳnh Phước Hiệp, Thiết kế tài liệu có hướng dẫn theo modun nhằm hỗ trợ việc tự học cho HS khá-giỏi Hóa học lớp 10 THPT, Luận văn

thạc sx giáo dục, 2011

Trang 15

HS thông qua các bài kiểm tra đánh giá năng lực.

Như vậy, việc thiết kế và sử dụng phiếu hướng dẫn tự học phầnHiđrocacbon không no, SGK Hóa học 11 nhằm phát triển năng lực của HSchưa được đề cập và nghiên cứu một cách hệ thống

1.2 Dạy học phát triển năng lực

Chương trình giáo dục định hướng phát triển năng lực hay còn gọi là

dạy học định hướng kết quả đầu ra được bàn đến nhiều từ những năm 90 của

thế kỷ 20 và hiện nay đã trở thành xu hướng giáo dục trên toàn thế giới

Giáo dục định hướng phát triển năng lực nhằm đảm bảo chất lượng đầu

ra của việc dạy học, thực hiện các mục tiêu phát triển toàn diện năng lực,phẩm chất, nhân cách, chú trọng năng lực vận dụng các kiến thức đã học vàothực tiễn nhằm chuẩn bị cho HS năng lực giải quyết các tình huống trong cuộcsống và nghề nghiệp Chương trình này đã nhấn mạnh vai trò của người họcvới tư cách chủ thể của quá trình chiếm lĩnh tri thức Khác với chương trìnhđịnh hướng phát triển nội dung, chương trình dạy học định hướng phát triểnnăng lực tập trung vào việc mô tả chất lượng đầu ra hay “sản phẩm cuốicùng” của quá trình dạy học

Ưu điểm của chương trình giáo dục định hướng phát triển năng lực làtạo điều kiện quản lí chất lượng GD theo kết quả đầu ra đã quy định Tuynhiên nếu vận dụng một cách sai lệch, không chú ý đến nội dung dạy học thì

có thể dẫn đến lỗ hổng tri thức cơ bản và tính hệ thống của tri thức Ngoài ra,chất lượng giáo dục không chỉ thể hiện ở chất lượng đầu ra mà còn phụ thuộcquá trình thực hiện.[14]

Trang 16

Một số định hướng cơ bản xây dựng CTGDPT theo tiếp cận năng lực:

- Tiếp cận hình thành năng lực cá nhân, con người, nghĩa là hình thành,củng cố và phát triển năng lực và nhu cầu cấu thành bản chất người có nănglực tiềm tàng để sống và làm việc; để tìm kiếm, lựa chọn, tiếp nhận và xử lýthông tin, qua đó học được tri thức và các kỹ năng

- Chương trình hướng đến quá trình giáo dục chuyển từ giáo dục nhấnmạnh trang bị kiến thức sang trang bị cho học sinh hệ thống kỹ năng cơ bản,

kỹ năng sống và tự học suốt đời

- Chương trình hướng tới giáo dục vì sự phát triển bền vững Giáo dụcmọi người vì sự phát triển bền vững là phát triển những kỹ năng, triển vọng,giá trị và kiến thức để sống theo cách bền vững đòi hỏi sự cân bằng giữa mụctiêu kinh tế - xã hội và trách nhiệm sinh thái, môi trường Theo đó, cần vậndụng tri thức liên môn, tích hợp và những công cụ phân tích từ nhiều bộ môn

- Giáo dục tri thức phổ thông cơ bản/nền tảng có tính phổ cập bắt buộclàm cơ sở cho giáo dục phân luồng và phân hóa sâu, chuyên biệt

- Giáo dục tích hợp trong dạy học được quán triệt ở tất cả các yếu tốcấu thành quá trình giáo dục với các mức độ khác nhau dựa trên logic pháttriển ở HS năng lực cốt lõi

- Tích hợp nhuần nhuyễn kết hợp với phân hóa dẫn đến một chươngtrình giảm thiểu số môn học, nhưng học sinh lại có được vốn tri thức sâurộng, gắn kiến thức đã học vào thực tiễn và HS được chuẩn bị tâm thế hướngnghiệp, hướng phát triển trình độ cao, chuyên sâu

1.3 Tự học và năng lực tự học

1.3.1 Khái niệm về tự học

* Quan niệm về tự học của các nhà giáo dục học

Theo tác giả Lê Khánh Bằng: “Tự học là tự mình suy nghĩ, sử dụngcác năng lực trí tuệ và phẩm chất tâm lý để chiếm lĩnh một số lĩnh vực khoahọc nhất định”.[2]

GS.TS Nguyễn Cảnh Toàn nghiên cứu sâu về vấn đề tự học Ông cho

Trang 17

rằng, học cốt lõi là tự học mà ở đó chủ thể tự thể hiện và biến đổi mình Theoông: “Tự học là tự mình động não, suy nghĩ, sử dụng các năng lực trí tuệ (sosánh, quan sát, phân tích, tổng hợp,…) và có khi cả cơ bắp (khi phải dùngcông cụ) cùng các phẩm chất của mình, cả động cơ, tình cảm, nhân sinh quan,thế giới quan (như trung thực, khách quan, có chí tiến thủ, không ngạikhó,….) để chiếm lĩnh 1 lĩnh vực hiểu biết nào đó của nhân loại, biến lĩnh vực

đó thành sở hữu của mình”.[11]

* Quan niệm về tự học của các nhà tâm lý học: [7]

Theo tác giả M.A Rubakin: “Tự học là quá trình lĩnh hội tri thức, kinhnghiệm xã hội lịch sử trong thực tiễn hoạt động cá nhân bằng cách thiết lậpcác mối quan hệ cải tiến kinh nghiệm ban đầu, đối chiếu với các mô hìnhphản ánh hoàn cảnh thực tại, biến tri thức của loài người thành vốn tri thức,kinh nghiệm, kỹ năng, kỹ xảo của bản thân chủ thể”.[10]

Theo tác giả N.D Levitov: “Tự học là hoạt động tích cực của cá nhânvới các thành phần tâm lý của sự lĩnh hội, đó là thái độ tích cực của ngườihọc, trong tự học các quá trình tư duy, các quá trình ghi nhớ,… các quá trìnhtâm lý có liên quan mật thiết với nhau để hoạt động tự học đạt kết quả”.[8]

Theo tôi, tự học được hiểu theo nghĩa rộng là quá trình người học tựquyết định việc lựa chọn mục tiêu, nội dung, cách thức học tập, các hoạt độnghọc tập và phương pháp kiểm tra đánh giá quá trình học tập một cách thíchhợp Từ đó có thể tự tổ chức, kiểm tra, kiểm soát tiến trình học tập của cánhân mình Nhìn chung, tự học theo nghĩa này được hiểu là quá trình học tậpmột cách tự giác, chủ động và độc lập

Tự học theo nghĩa hẹp được hiểu là quá trình giải quyết các nhiệm vụhọc tập theo yêu cầu của GV mà không giáp mặt thầy Theo cách hiểu này thì

tự học được xem như một giai đoạn hay một khâu của hoạt động học, diễn rangoài giờ lên lớp, HS tự học để hoàn thành những nhiệm vụ mà người dạy

giao cho Theo cách hiểu ở trên, có thể cho rằng: Tự học là tự giác,chủ động trong quá trình học tập nhằm vươn lên tự nắm bắt tri thức Tự học không chỉ đơn thuần là tiếp nhận kiến thức từ thầy cô mà còn là học hỏi ở bạn bè, tìm tòi nghiên cứu sách vở hay học hỏi, quan sát từ thực tế, trong cuộc sống [4]

Trang 18

1.3.2 Vai trò của tự học

Tự học đóng một vai trò vô cùng quan trọng trên con đường lĩnh hộikiến thức của mỗi người Tự học giúp mỗi người luôn biết tự mày mò, tìmkiếm, nghiên cứu một cách tích cực ở bất cứ hoàn cảnh nào Chính vì vậy,những con người ấy có thể ghi nhớ kiến thức một cách nhanh chóng, nhớ lâu,nhớ sâu và hiểu được tận gốc của vấn đề Kiến thức là vô hạn trong khi trí nhớcủa con người là hữu hạn, nên nếu chỉ biết học tủ học vẹt thì chúng ta sẽkhông thể biền những kiến thức ấy thành của mình mà sẽ mau chóng quên đi.Trong tuyển tập “Bàn về giáo dục Việt Nam”, Nguyễn Cảnh Toàn quanniệm :“Tư duy và nhân cách quan trọng hơn kiến thức Người thầy dở làngười thầy chỉ đem kiến thức cho học trò, người thầy giỏi là người biết đemđến cho họ cách tìm ra kiến thức”.[12]

Tự học chính là cuộc hành trình của bản thân mỗi người để chiếm lĩnhkiến thức của nhân loại, và quá trình ấy luôn luôn có nhiều chông gai, thửthách nhưng chính ấy lại tạo cho chúng ta động lực thúc đẩy chúng ta tiếp tục

cố gắng chiếm lĩnh tri thức Tự học không chỉ giúp chúng ta nắm vững nhữngkiến thức căn bản mà còn giúp chúng ta đào sâu và mở rộng kiến thức Nhờquá trình tự học chúng ta sẽ hệ thống lại được những kiến thức đã học và kịpthời nhận ra thiếu sót của bản thân để kịp thời sữa chữa, từ đó ta có thể tự tintrên con đường học vấn của bản thân

1.3.3 Các hình thức tự học [6]

- Tự học hoàn toàn : là hình thức tự học có không GV, HS có thể tựhọc thông qua phiếu tự học hay qua quá trình tìm hiểu thực tế, học hỏi cáckinh nghiệm từ người khác HS có thể gặp nhiều khó khăn thiếu kiến thức,khó sắp xếp kế hoạch học tập, không tự đánh giá được kết quả tự học của bảnthân, Hình thức tự học này gây ra nhiều khó khăn cho HS

- Tự học ở một giai đoạn của quá trình học tập: Có nhiều giai đoạn củaquá trình học tập mà HS có thể tự học, nhưng điển hình nhất là quá trình HSlàm bài tập về nhà Ở quá trình này, HS có thể một mình học tập hoặc có thểhọc tập theo nhóm, trao đổi các kiến thức với bạn bè Để giúp HS có thể tựhọc ở nhà, GV cần tăng cường kiểm tra, đánh giá kết quả học bài của HS

Trang 19

- Tự học qua các phương tiện truyền thông : Hiện nay, cùng với sựphát triển của khoa học công nghệ và truyền thông, HS ngoài việc trực tiếpnghe giảng từ GV trên lớp còn có thể tự học qua các phương tiện truyềnthông Phương pháp tự học này rất phong phú về mặt hình thức, HS có thểtruy cập các website trên mạng để nghe giảng, tuy nhiên quá trình này còn cógiới hạn vì không tiếp xúc được với GV, không được giải đáp thắc mắc kịpthời, không nhận được sự giúp đỡ khi khó khăn Với hình thức tự học này, HSkhông đánh giá được kết quả học tập của mình

- Tự học qua phiếu hướng dẫn: Trong phiếu hướng dẫn tự học trìnhbày các câu hỏi định hướng nhằm liệt kê các câu hỏi có thể giúp HS sau khitrả lười các câu hỏi đó, có thể tự lĩnh hội các tri thức Ngoài ra, phiếu hướngdẫn tự học hướng dẫn HS cách kiểm tra, đánh giá tính chính xác thông quađáp án, nếu đáp án chưa đúng thì chỉ dẫn giúp HS chỉnh sửa, bổ sung, làm bàicho đến khi đạt được các mục tiêu đề ra

- Tự lực thực hiện một số hoạt động học dưới sự hướng dẫn của GV : Với hình thức này, GV hướng dẫn HS một cách chặt chẽ, để HS đạt đượcnhững kết quả nhất định Song nếu HS vẫn chỉ sử dụng SGK là tài liệu thamkhảo duy nhất thì họ sẽ gặp nhiều khó khăn trong quá trình tự học, vì thiếu sựhướng dẫn về phương pháp học

Theo tôi, mỗi hình thức tự học đều có những ưu điểm và nhược điểmnhất định HS có thể tự lựa chọn cho mình phương pháp tự học phù hợp vớibản thân Nhưng để HS có thể linh hội tri thức một cách đầy đủ, logic, GVcần giúp đỡ HS khắc phục được những nhược điểm và phát huy các ưu điểmcủa các hình thức tự học đã có

1.3.4 Tự học thông qua phiếu hướng dẫn tự học[16]

Tự học là một hình thức học tập Vì vậy, hoạt động tự học phải có mụcđích, nội dung và phương pháp học tập phù hợp Trong dó, hình thức tự họcthông qua phiếu hướng dẫn tự học vừa phải đảm bảo thực hiện đúng quanđiểm dạy học theo xu hướng hiện nay, vừa phải phù hợp với đặc điểm nhậnthức của từng đối tượng của HS

Trang 20

Tác động hướng dẫn của GV giúp hỗ trợ cho HS trong quá trình tự học,

tự nghiên cứu Chỉ có tự học HS mới có thể nắm vững kiến thức một cáchnhanh chóng, ghi nhớ kiến thức một cách sâu sắc Trong phiếu hướng dẫn tựhọc, HS nhận được sự hướng dẫn để lĩnh hội kiến thức, thông qua các câu hỏiđịnh hướng tự học, HS có thể tự đánh giá quá trình học tập của mình thôngqua bài kiểm tra đánh giá năng lực

+ Các câu hỏi định hướng tự học: Là hệ thống các câu hỏi định hướng

mà thông qua đó, khi học sinh trả lời các câu hỏi này, HS có thể tự mình nắmvững kiến thức HS cần phát huy tất cả những kĩ năng như hoạt động pháthiện vấn đề, thu thập, xử lý thông tin, rút ra kết luận, kiểm tra và đánh giá kếtquả

+ Bài kiểm tra đánh giá năng lực: Là bài kiểm tra do GV chuẩn bị sẵntrong phiếu tự học giúp HS tự đánh giá quá trình tự học của mình Các câuhỏi trong bài kiểm tra cần phù hợp với từng đối tượng HS, không quá khócũng không quá dễ, nhằm mục đích đánh giá quá trình tự học Năng lực củangười học phụ thuộc vào độ khó của nhiệm vụ và các bài tập đã hoàn thành,thực hiện được càng nhiều câu hỏi khó, thì năng lực của HS càng cao, càngđạt được nhiều mục tiêu kiến thức đã đề ra thì kiến thức đạt được càngnhiều

1.3.5 Chu trình tự học của học sinh

a Xây dựng động cơ học tập.

Động cơ học tập có vai trò quyết định đối với hoạt động học tập của

HS Xác định được động cơ học tập giúp HS xác định được động cơ cố gắng,không ngại khó khăn, không lùi bước trong quá trình học tập Từ đó HS cóthể có một động lực to lớn để luôn tự nghiên cứu, học tập và say mê họctập Có động cơ học tập tốt khiến cho HS luôn tự giác say mê, học tập vànghiên cứu với những mục tiêu cụ thể rõ ràng đã đề ra, với sự sáng tạo bấttận Trong các động cơ học tập của HS, có thể tách thành hai nhóm :

Trang 21

Các động cơ hứng thú nhận thức Các động cơ trách nhiệm

Động cơ hứng tú nhận thức được

hình thành một cách ngẫu nhiên khi

HS bắt gặp một nội dung mới lạ, thú

vị, bất ngờ, chứa nhiều yếu tố nghịch

lí và khơi gợi được trí tò mò của HS

Động cơ này xuất hiện khi GV tăng

cường sử dụng các phương pháp học

tập mới, tăng cường sử dụng các trò

chơi học tập hay sử dụng các câu hỏi

gắn liền với thực tiễn

Động cơ trách nhiệm là loại động cơđược hình thành khi HS nhận thứcđược trách nhiệm đói với gia đình,thầy cô, bàn bè và bản thân Từ đócác em mới có ý thức kỉ luật tronghọc tập, nghiêm túc tự giác thực hiệnmọi nhiệm vụ học tập, những yêu cầu

từ GV, phụ huynh

Cả hai nhóm động cơ trên đều vô cùng cần thiết, tuy nhiên nó khôngphải là một quá trình hình thành tự phát, cũng không đem lại từ bên ngoài màhình thành, phát triển một cách tự giác thầm lặng từ bên trong Do vậy, GVphải tùy theo đặc điểm môn học, đặc điểm tâm sinh lí lứa tuổi HS để tìm rabiện pháp thích hợp nhằm khơi dậy hứng thú học tập và năng lực tiềm tàng ở

HS Và quan trọng hơn hết là tạo mọi điều kiện để các em tự kích thích động

cơ học tập của mình

b Xây dựng kế hoạch học tập.

Mỗi người có những đăc điểm học tâp, năng lực học tập khác nhaukhác nhau Vì vậy, việc xây dựng kế hoạch học tập của mỗi người đều khácnhau Nhưng có một đặc điểm chung là, đối với bất kì ai muốn việc học thật

sự có hiệu quả thì mục đích, nhiệm vụ và kế hoạch học tập phải được xâydựng cụ thể, rõ ràng Trong đó, kế hoạch học tập phải được xác định với tínhđịnh hướng cao Kế hoạch học tập có thể là kế hoạch ngắn hạn, cùng có thể là

kế hoạch dài hạn Kế hoạch học tập gắn liền với thời gian học tập hay nóicách khác kế hoạch học tập là sắp xếp khoảng thời gian học tập sao cho phùhợp Đặc biệt, từng phần trong kế hoạch cần hoàn thành dứt điểm từng phầntheo thứ tự được thực hiện chi tiết trong kế hoạch Việc xây dựng kế hoạchhọc tập hợp lý sẽ giúp bạn chủ động được thời gian của bản thân cũng nhưgóp phần nâng cao kết quả tự học

Trang 22

c Tự mình nắm vững nội dung tri thức.

Quá trình tự nắm vững tri thức là giai đoạn quyết định, chiếm nhiềuthời gian nhất Khối lượng kiến thức, kĩ năng được hình thành nhanh haychậm, nắm bắt vấn đề nông hay sâu, rộng hay hẹp, có bền vững hay khôngcòn tùy thuộc vào mỗi người Nó gồm các hoạt động sau :

Trang 23

TIẾP CẬN

TRAO ĐỔI

d Tự kiểm tra đánh giá kết quả học tập.

Việc đánh giá kết quả học tập của HS được thực hiện thông qua cáchình thức khác nhau: Dùng các thang đo mức độ đáp ứng yêu cầu của GV,bản thân tự đánh giá, sự đánh giá nhận xét của tập thể thông qua thảo luận, tựđối chiếu so sánh với mục tiêu đặt ra ban đầu…Tất cả đều nhằm mục tiêuđánh giá kết quả học tập của HS và mang một ý nghĩa tích cực, do đó cầnđược quan tâm thường xuyên Thông qua quá trình này,người học có thể tựđối thoại để thẩm định mình, hiểu được cái gì làm được, điều gì chưa thỏamãn nhu cầu học tập nghiên cứu để từ đó có hướng khắc phục hay phát huy

Vấn đề tự học rõ ràng không hề đơn giản, vấn đề tự kiếm tra đánh giákết quả học tập cũng vậy Chính vì vậy, GV có thể giúp đỡ HS trong việc nàythông qua việc xây dựng những bài kiểm tra đnahs giá năng lực hay thông quaviệc xây dựng các tiêu trí đánh giá quá trình học tập của HS Ngoài ra, GV

Trang 24

với tư cách là ngoại lực trong việc trang bị cho HS một hệ thống tri thức, kĩnăng, thái độ với phương pháp tự học cụ thể, sẽ giúp HS tích cực hơn trongquá trình tự lĩnh hội kiến thức Nhờ đó, hoạt động tự học của HS mới đạtđược kết quả cao.

Năng lực tự học là khả năng xác định nhiệm vụ học tập một cách tựgiác, chủ động; tự đặt mục tiêu học tập để luôn luôn nỗ lực phấn đấu thựchiện các phương pháp học tập một cách hiệu quả; điều chỉnh những sai sótcủa bản thân khi thực hiện các nhiệm vụ học tập thông qua tự đánh giá hoặcgóp ý của GV hay bạn bè; chủ động tìm kiếm sự hỗ trợ khi gặp khó khăntrong học tập Năng lực tự học cũng là một khả năng, một phẩm chất “vốn có”của mỗi cá nhân Tuy nhiên nó luôn luôn biến đổi tùy thuộc vào hoạt độngcủa cá nhân trong môi trường văn hóa – xã hội Năng lực tự học là khả năngbẩm sinh của mỗi người nhưng phải được đào tạo, rèn luyện trong hoạt độngthực tiễn thì nó mới bộc lộ được những ưu điểm giúp cho cá nhân pháttriển, nếu không sẽ mãi là khả năng tiềm ẩn

1.3.7 Các kỹ năng tự học

Học tập là cả một quá trình lâu dài và không ngừng nghỉ, để có đượckiến thực bạn cần rèn luyện các kĩ năng tự học Kĩ năng tự học sẽ giúp bạnhọc tập một cách bài bản, logic Căn cứ vào chức năng từng loại hoạt động,chia kỹ năng tự học thành bốn nhóm:

Thứ nhất: Kỹ năng kế hoạch hóa việc tự học.

Kỹ năng này cần tuân thủ các nguyên tắc như: Đảm bảo thời gian tựhọc tương xứng với lượng thông tin của môn học; cần xen kẽ hợp lý các hìnhthức tự học khác nhau giữa các môn học, giờ tự học, giờ giải lao; thực hiệnnghiêm túc kế hoạch tự học đã đề ra như biết cách làm việc độc lập, tự kiểm

Trang 25

tra, đánh giá kết quả tự học của mình Kĩ năng kế hoạch hóa việc tự học đóngvai trò tiền đề, góp phần hoạch định các kế hoạch học tập, để HS tự học theo

kế hoạch đề ra

Thứ hai: Kỹ năng nghe và ghi bài trên lớp.

Kĩ năng nghe và ghi bài trên lớp là kĩ năng không thể thiếu trong quátrình tự học Quy trình nghe giảng gồm các khâu như ôn bài cũ, làm quen vớibài sắp học, hình dung các câu hỏi đối với bài mới, chuẩn bị các thắc mắc khicần trao đổi Khi nghe giảng cần tập trung theo dõi sự dẫn dắt của GV, liên

hệ với kiến thức đã học, sắp xếp lại kiến thức theo một trật tự logic và ghinhớ chúng một cách khao học

Thứ ba: Kỹ năng ôn tập.

Kỹ năng ôn bài là hoạt động có ý nghĩa quan trọng trong việc chiếmlĩnh kiến thức bài giảng của GV Việc tái hiện bài giảng dựa vào những biểutượng, khái niệm, phán đoán được ghi nhận từ bài giảng của thầy, dựng lại bàigiảng của thầy bằng ngôn ngữ của chính mình, đó là những mối liên hệ lôgic

có thể có cả kiến thức cũ và mới Kĩ năng này sẽ giúp HS một lần nữa ghi nhớsâu hơn các kiến thức, tạo tiền đề cho việc khắc họa kiến thức một cách sâusắc trong trí nhớ

Kỹ năng tập luyện có tác dụng trong việc hình thành kỹ năng tươngứng với những tri thức đã học Từ việc giải bài tập của thầy đến việc ngườihọc tự thiết kế những loại bài tập cho mình giải; từ bài tập củng cố đơn vịkiến thức đến bài tập hệ thống hóa bài học, cũng như những bài tập vận dụngkiến thức vào cuộc sống sẽ giúp học sinh được vận dụng các kiến thức mình

đã được học, tư đó nhớ lâu hơn, chính xác hơn và logic hơn

Thứ tư: Kỹ năng đọc sách.

Phải xác định rõ mục đích đọc sách, cũng như xác định được đúng loạisách mình cần nghiên cứu Sau đó, lựa chọn cách đọc sao cho phù hợp như :tìm hiểu nội dung tổng quát của quyển sách, đọc thử một vài đoạn, đọc lướtqua nhưng có trọng tâm, đọc kĩ có phân tích, nhận xét, và ghi nhớ Khi đọcsách cần phải tập trung chú ý, tích cực suy nghĩ và ghi chép để tóm lược lạinhững nội dung quan trọng

Trang 26

1.3.8 Một số yếu tố ảnh hưởng tới khả năng tự học môn hóa của HS THPT

- Ảnh hưởng của ý thức học tập và động cơ nhận thức HS: Yếu tố này

có ý nghĩa quyết định trong quá trình hình thành và phát triển năng lực tự họccủa HS Nếu người học không xác định được ý thức và động cơ học tập, thìkhông bao giờ tự học thành công Động cơ học tập chính là động lực thúc đẩy

HS học tập dựa trên cơ sở hoàn thiện tri thức, mong muốn nắm vững kĩ năng,tiến tới mục đích làm chủ tri thức, làm chủ nghề nghiệp

- Ảnh hưởng của vốn tri thức đã có của HS: Hầu hết các môn học đềuđược phát triển theo các dạng, những tri thức sau được xây dựng trên cơ sởcủa những tri thức đã có trước Ngoài ra kiến thức các môn học đều có liênquan đến nhau Vì vậy, để chiếm lĩnh các tri thức khoa học nói chung, việchọc cũng như việc trèo thang, không qua nấc thang thấp thì không thể tiến lênnấc cao hơn Bên cạnh đó người học cần phải học một cách sáng tạo, tích hợpnội dung các môn học để từ đố thấy được mối quan hệ giữa chúng Do đó, để

tự học có hiệu quả thì người học phải tự trang bị cho mình vốn kiến thức tốithiểu để tự nghiên cứu vấn đề mà mình quan tâm

- Ảnh hưởng của năng lực trí tuệ và tư duy: Năng lực trí tuệ là yếu tốquan trọng ảnh hưởng đến khả năng nắm bắt tri thức khoa học nhanh haychậm của mỗi học sinh Yếu tố này ảnh hưởng rất lớn, đôi khi quyết định đếnkhả năng học tập nói chung và năng lực tự học nói riêng Mỗi HS đều có nănglực trí tuệ và tư duy khác nhau Những người có năng lực trí tuệ tốt thường cókhả năng tự học rất cao, khi có đủ vốn tri thức tối thiểu, họ có thể tự độc lậplàm việc một mình Phương pháp tư duy là khả năng vận dụng các thao tác tưduy để giúp HS hiểu và nhớ lâu hơn các kiến thức khoa học, có thể nói kếtquả học tập của HS tùy thuộc phần lớn vào tính chất và cơ cấu tư duy của HS.Chính vì vậy GV có thể dạy HS cách tư duy kiến thức để HS thấy rằng cáckiến thức đều có mối liên quan logic, chặt chẽ đến nhau

- Ảnh hưởng phương pháp học tập của HS:Phương pháp học tập tốtgiúp HS phát huy được tài năng vốn có, phương pháp học dở sẽ cản trở tàinăng phát triển của HS Phương pháp học tập có vai trò quan trọng để ngườihọc có thể thành công trong học tập Mỗi người có một phương pháp học tập

Trang 27

riêng, thói quen hoạt động trí óc riêng, không ai giống ai Vì vậy, GV khôngnên ép buộc HS phải theo suy nghĩ thói quen của mình mà nên gợi ý cho HScách ghi nhớ kiến thức theo khả năng của bản thân HS Mặt khác, cần chútrọng bồi dưỡng phát triển các thói quen chưa có của HS, từ đó góp phần hìnhthành phương pháp học tập riêng Trong tự học, yếu tố quan trọng để đảm bảothành công là phương pháp tự học Nếu người học tự rèn luyện được thóiquen, phương pháp, kỹ năng thì sẽ tạo cho họ lòng ham học, khơi dậy tiềmnăng vốn có của mỗi người.

- Ảnh hưởng phương pháp dạy học của thầy: Theo Từ điển Giáo dục

học: “Phương pháp dạy học, cách thầy (cô) tiến hành dạy nội dung đi đôi với việc dạy cách học cho HS nhằm giúp HS trau dồi phương pháp tự học để nắm vững nội dung đang học, đồng thời để rèn luyện cách tự học suốt đời”[13].

Thông qua việc dạy học, HS nắm vững kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo, hìnhthành năng lực và thế giới quan Từ đó mà phương pháp tự học của được HShình thành, kéo theo đó là sự hình thành và phát triển các năng lực, trong đó

có năng lực tự học của HS

- Nội dung, chương trình đào tạo: Do sự phát triển mạnh mẽ của khoahọc công nghệ, khối lượng tri thức ngày càng lớn, trong khi đó chương trìnhđào tạo không thay đổi và có nhiều hạn chế nên đòi hỏi người học phải cónăng lực tự học.Nếu người học không tự thay đổi sẽ sớm trở thành con ngườilạc hậu trong sự phát triển của nhân loại

- Ảnh hưởng của SGK, phiếu học tập và các điều kiện khác về cơ sở vậtchất, gia đình và xã hội: Khi đánh giá vai trò của SGK đối với quá trình tự họccủa HS, PGS.TS Bùi Văn Nghị nhận xét: “Nếu người viết sách đặt mình vào

vị trí người đọc, trình bày một vấn đề có nguồn gốc, có hướng đích gợi động

cơ, gợi vấn đề, có các hoạt động tương thích với nội dung và mục đích thì sáchviết ra sẽ hấp dẫn người học” Ngoài ra không thể phủ nhận ảnh hưởng quantrọng từ phía gia đình, tạo điều kiện tiền đề, luôn động viên khích lệ HS trongquá trình học tập cũng như xây dựng trong HS các động cơ học tập

Trang 28

1.4 Phiếu hướng dẫn tự học

1.4.1 Thế nào là phiếu hướng dẫn tự học [5]

Phiếu hướng dẫn tự học là tư liệu học tập chứa đựng các thông tin trithức để GV hướng dẫn HS tự học, tự nghiên cứu để tiệp cận và lĩnh hội trithức Phiếu hướng dẫn tự học được biên soạn theo những đặc trưng và cấutrúc của từng môn học, theo trình độ đối tượng HS Phiếu có thể phân thànhnhiều loại như: chứa đựng nội dung lý thuyết hoặc chứa đựng nội dung bàitập hoặc chứa đựng cả nội dụng lý thuyết và nội dung bài tập Bằng việc sửdụng phiếu hướng dẫn tự hoc, hoạt động của GV từ trình bày, giảng giải sanghoạt động hướng dẫn, chỉ đạo HS, không những vậy, HS còn có thể tự đánhgiá quá trình học tập của bản thân, để tiếp tục chỉnh sửa, rút kinh nghiêm

1.4.2 Ý nghĩa của phiếu hướng dẫn tự học trong dạy học Hóa học

Phiếu hướng dẫn tự học có vai trò định hướng quan trọng giúp HS nắmbắt kiến thức, là cơ sở, phiếu quan trọng giúp HS tự nghiên cứu và trang bịcho mình những kiến thức, cách tiếp cận và chiếm lĩnh tri thức Từ đó ngườihọc có thể tự kiểm tra đánh giá sự tiến bộ của mình cũng như nhận ra nhữngđiểm mạnh và điểm yếu của mình để kịp thời khắc phục và phát huy Bêncạnh đó phiếu hướng dẫn tự học có vai trò quan trong trong việc giúp HS cóniềm đam mê với môn học, tự khám phá, tìm tòi và phát triển được nhữngnăng lực chung cũng như năng lực chuyên biệt cần có

1.4.3 Nguyên tắc thiết kế và sử dụng phiếu hướng dẫn tự học trong dạy học Hóa học

 Nguyên tắc thiết kế phiếu hướng dẫn tự học trong dạy học[3]

Khi thiết kế phiếu hướng dẫn tự học, ngoài những nguyên tắc về việcxây dựng nội dung, cấu trúc chương trình, cần đặc biệt chú ý đến các nguyêntắc sau:

- Đảm bảo thực hiện đúng chuẩn kiến thức, kĩ năng của Bộ GD & ĐT

- Phù hợp với từng đối tượng sử dụng;

- Đảm bảo tính khoa học, tính hệ thống;

- Đảm bảo tính phân hóa, tính vừa sức;

- Góp phần bồi dưỡng năng lực của HS;

Trang 29

- Trình bày rõ ràng, dễ hiểu, dễ tiếp cận.

Nguyên tắc sử dụng phiếu hướng dẫn tự học trong dạy học

Nguyên tắc 1: Hướng dẫn HS lập kế hoạch học tập theo phiếu hướng

dẫn tự học đảm bảo cho hoạt động tự học của HS diễn ra theo đúng trình tự đãsắp xếp Xây dựng kế hoạch tự học theo phiếu hướng dẫn là bước đầu quantrọng trong việc giúp HS có một khoảng thời gian học tập khoa học

Nguyên tắc 2: Hướng dẫn HS nắm vững mục tiêu và trọng tâm của

phần kiến thức cần nghiên cứu Thực tế cho thấy, khi học xong bài trên lớp,rất nhiều HS không nắm được kiến thức trọng tâm của bài học cũng nhưkhông thể vận dụng các kiến thức đó để làm bài tập Có rất nhiều nguyênnhân dẫn đến tình trạng trên, trong đó có nguyên nhân là các em chưa nắmđược mục tiêu bài học Phiếu hướng dẫn tự học sẽ giúp HS thấy rõ nhữngkiến thức, kĩ năng trọng tâm của các bài học

Nguyên tắc 3: Sử dụng hệ thống câu hỏi định hướng tự học và bài

kiểm tra đánh giá trong phiếu để hướng dẫn HS chuẩn bị bài trước giờ họctrên lớp Để giúp HS hoạt động tích cực, tiếp thu bài nhanh, GV cần sử dụng

hệ thống câu hỏi phù hợp, đảm bảo tính phân hóa và tính vừa sức, yêu cầu HSchuẩn bị trước ở nhà Khi vào tiết học chính thức, HS đã có tâm lí chủ động,sẵn sàng tham gia các hoạt động để chiếm lĩnh tri thức

Nguyên tắc 4: Sử dụng hệ thống câu hỏi định hướng trong phiếu đúng

mục tiêu, đúng chủ đề Mục tiêu ở đây được hiểu là các mức độ cần đạt đượccủa HS về kiến thức trong một bài học

Nguyên tắc 5: Tổ chức hoạt động nhóm theo một số nội dung trong

phiếu để tăng cường hoạt động tích cực và hợp tác của HS Theo định hướngđổi mới phương pháp dạy thì đòi hỏi hoạt động dạy và học cần có sự kết hợpgiữa hoạt động cá nhân với hoạt động tập thể; giữa GV với HS; giữa HS vớiHS

Nguyên tắc 6: GV cần khơi dậy ở HS niềm đam mê, hứng thú với môn

học Khi HS thích thú, say mê với môn học thì các em sẽ tự giác trong việc

sử dụng phiếu hướng dẫn tự học một cách thường xuyên, đều đặn Muốn vậy,trong phiếu hướng dẫn tự học GV phải:

- Sử dụng hệ thống bài tập phù hợp với trình độ từng đối tượng HS

Trang 30

- Trong quá trình sử dụng phiếu, GV cần sử dụng các biện pháp khenthưởng và trách phạt rõ ràng để kích thích tinh thần học tập của HS.

Nguyên tắc 7: HS phải chủ động, tích cực hơn trong việc sử dụng phiếu

Để nâng cao hiệu quả sử dụng phiếu thì bản thân các em HS phải chủ động vàtích cực hơn trong việc trao đổi thông tin với GV và bạn bè Đồng thời GVcần thường xuyên quan tâm, giúp đỡ khi các em gặp những vấn đề khó khăntrong học tập, tạo mối quan hệ thân thiện với HS

1.4.4 Một số lưu ý khi sử dụng phiếu hướng dẫn tự học

− Khi sử dụng phiếu học tập cần lưu ý:

+ Đối với GV: Hướng dẫn HS cách sử dụng các phiếu để hoàn thànhphiếu hướng dẫn đã được giao về nhà; GV cần sử dụng các công cụ, phươngtiện internet để dễ dàng trao đổi và kiểm tra việc HS làm phiếu học tập ở nhà,đồng thời có thể giúp đỡ, giải đáp các thắc mắc để HS có thể chủ động chiếmlĩnh kiến thức; GV có thể trích dẫn các phiếu liên quan đến bài học hay đườnglink tìm kiếm để HS dễ dàng tìm kiếm và chọn lọc thông tin

+ Đối với HS: Cần chú ý làm theo các hướng dẫn của GV, từ đó tíchcực, chủ động trong việc bổ sung các kiến thức cơ bản và các kiến thức chuyênsâu, phục vụ cho bài học; HS cần tích cực, tự giác trong việc học tập,

1.5 Thực trạng vấn đề tự học và sử dụng phiếu hướng dẫn tự học trong dạy học Hóa học ở THPT

1.5.1 Mục đích điều tra

− Điều tra thực trạng vấn đề tự học và nhu cầu sử dụng phiếu hướngdẫn tự học trong quá trình học tập môn Hóa học của HS ở trường THPT

1.5.2 Nhiệm vụ điều tra

− Kiểm tra, đánh giá hiệu quả của phiếu tự học và cách sử dụng nótrong dạy học

− Xử lí, phân tích kết quả TN, từ đó rút ra kết luận:

+ Về mặt định lượng: về mức độ nắm vững kiến thức, độ bền kiến thức;+ Về mặt định tính: đánh giá sự phù hợp của phiếu hướng dẫn tự học đã

đề xuất

Trang 31

1.5.3 Phương pháp điều tra

− Phát phiếu điều tra cho HS;

− Phỏng vấn trực tiếp GV

1.5.4 Kết quả điều tra

Chúng tôi đã tiến hành điều tra 91 HS của trường THPT Bắc ĐôngQuan Kết quả thống kê như sau:

− Nhận thức về tầm quan trọng của quá trình tự học thì phần lớn HSđều đã nhận ra tầm quan trọng của quá trình này: 93,4% HS cho rằng tự học

Đọc bài mới trước khi đến lớp 27,47%

Tìm kiếm thông tin học tập trên mạng/học trực

tuyến qua mạng

24,17%

Khác

Kết quả cho thấy hoạt động tự học của HS vẫn chủ yếu là làm bài tập

về nhà và đọc bài mới trước khi đến lớp

Trang 32

Bảng 1.3 Những khó khăn trong quá trình tự học của HS

Những khó khăn trong quá trình tự học Tỉ lệ

Mất tập trung, thiếu tính kỷ luật 24,17%

Không có phương pháp, kĩ năng tự học 40,65%

Thiếu nguồn tài liệu và sự hướng dẫn học tập 43,95%

Qua số liệu cho thấy, HS gặp khó khăn trong quá trình tự học chủ yếu

là do thiếu nguồn tài liệu và sự hướng dẫn học tập, không có phương pháp, kĩnăng tự học Do đó, thiết kế và sử dụng các phiếu hướng dẫn tự học sẽ giúp

HS giải quyết được các khó khăn này của HS

Bên cạnh đó, thông qua việc phỏng vấn trực tiếp 20 GV ở trườngTHPT cho thấy đa phần các GV đều đồng tình rằng vai trò quan trọng của tựhọc trong quá trình học tập của HS, việc sử dụng phiếu hướng dẫn tự học cóthể phát triển năng lực tự học cho HS, tuy nhiên việc thiết kế và sử dụngphiếu hướng dẫn tự học chưa được thường xuyên và rộng rãi

Qua kết quả điều tra, chúng ta thấy:

− HS và GV ở trường THPT phần lớn đã thấy được tầm quan trọngcủa quá trình tự học trong việc tiếp thu kiến thức mới một cách chủ động, tíchcực Tuy nhiên, thời gian dành cho việc học tập ở nhà của HS vẫn còn ít

− Việc sử dụng phiếu hướng dẫn tự học trong học tập là một nhu cầucủa HS để tăng cường và giải quyết khó khăn trong quá trình tự học

Trang 33

CHƯƠNG 2: THIẾT KẾ VÀ SỬ DỤNG PHIẾU HƯỚNG DẪN TỰ HỌC TRONG DẠY HỌC PHẦN HIĐROCACBON KHÔNG NO,

SÁCH GIÁO KHOA HÓA HỌC 11 2.1 Mục tiêu và cấu trúc phần Hiđrocacbon không no, sách giáo khóa Hóa học 11

2.1.1 Mục tiêu phần Hiđrocacbon không no, SGK Hóa học 11

+ Tính chất Hóa học đặc trưng của các hiđrocacbon không no;

+ Sự khác nhau giữa tính chất Hóa học của hiđrocacbon không no vàhiđrocacbon no;

+ Sự khác nhau giữa tính chất Hóa học của anken, ankin, ankađien

+ Viết các PTHH để minh họa cho tính chất hóa học của các chất;

+ Giải được các dạng bài tập hóa học có liên quan đến các kiến thức vềanken, ankin, ankađien;

Trang 34

+ Vận dụng được kiến thức hóa học để giải thích các hiện tượng thực

tế c Về thái độ

+ Có thái độ tích cực trong học tập: Độc lập, tự giác, luôn tự mày mò,tìm kiếm, nghiên cứu một cách tích cực và không cần ai nhắc nhở ở bất cứhoàn cảnh nào;

+ Hình thành và phát triển hứng thú say mê học tập hóa học;

+ Có ý thức gắn lí thuyết với thực tiễn để nâng cao chất lượng cuộc sống;+ Có cái nhìn tích cực về cuộc sống, thêm tự tin vào bản thân, từ đóđánh giá được điểm mạnh, điểm yếu của bản thân để từ đó có các biện phápnhằm khắc phục điểm yếu, phát huy điểm mạnh

d Về các năng lực

- Phát triển các năng lực chung và năng lực đặc thù của môn Hóa học:+ Năng lực tự học;

+ Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học;

+ Năng lực hợp tác và giải quyết vấn đề;

+ Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào thực tiễn;

+ Năng lực tin học

2.1.2 Cấu trúc phần Hiđrocacbon không no SGK Hóa học 11

Trang 35

Kiến thức trong phần “Hiđrocacbon không no” được xây dựng theocon đường suy luận và vận dụng lý thuyết, do đó GV cần hướng dẫn HS tíchcực sử dụng lý thuyết cơ sở của hóa hữu cơ như một công cụ để học tập vànghiên cứu.

Phân phối chương trình phần Hiđrocacbon không no như sau:

Chương VI: Hiđrocacbon không no (8 tiết)

Tiết 42, 43 Bài 29: Anken

Tiết 44 Bài 30: Ankadien

Tiết 45 Bài 31: Luyện tập: Anken và ankađien

Tiết 46 Bài 32: Ankin

Tiết 47 Bài 33: Luyện tập – Ankin

Tiết 48 Bài 34: Bài thực hành số 4:

Điều chế và tính chất của etilen và axetilenTiết 49 Kiểm tra

2.2 Thiết kế phiếu hướng dẫn tự học phần Hiđrocacbon không no, SGK Hóa học 11

Để tiến hành thiết kế phiếu hướng dẫn tự học, tôi tiến hành thực hiện các bước sau :

Trang 36

Chúng tôi đã thiết kế được 3 phiếu hướng dẫn tự học phần hiđrocacbon không no:

Trang 37

26

Ngày đăng: 07/07/2020, 08:01

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w