1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thiết kế và sử dụng video thí nghiệm trong dạy học các bài thực hành phần kim loại, sách giáo khoa hóa học 12 nhằm phát triển năng lực cho học sinh (KLTN k41)

115 183 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 115
Dung lượng 2,8 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2KHOA HÓA HỌC TRẦN THU HÀ THIẾT KẾ VÀ SỬ DỤNG VIDEO THÍ NGHIỆM TRONG DẠY HỌC CÁC BÀI THỰC HÀNH PHẦN KIM LOẠI, SÁCH GIÁO KHOA HÓA HỌC 12 NHẰM PHÁT TRIỂN NĂNG

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2

KHOA HÓA HỌC

TRẦN THU HÀ

THIẾT KẾ VÀ SỬ DỤNG VIDEO THÍ NGHIỆM TRONG DẠY HỌC CÁC BÀI THỰC HÀNH PHẦN KIM LOẠI, SÁCH GIÁO KHOA

HÓA HỌC 12 NHẰM PHÁT TRIỂN

NĂNG LỰC CHO HỌC SINH

KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Chuyên ngành: Phương pháp dạy học Hóa học

Hà Nội, 2019

1

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2

KHOA HÓA HỌC

TRẦN THU HÀ

THIẾT KẾ VÀ SỬ DỤNG VIDEO THÍ NGHIỆM TRONG DẠY HỌC CÁC BÀI THỰC HÀNH PHẦN KIM LOẠI, SÁCH GIÁO KHOA

HÓA HỌC 12 NHẰM PHÁT TRIỂN

NĂNG LỰC CHO HỌC SINH

KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Chuyên ngành: Phương pháp dạy học Hóa học

Người hướng dẫn khoa học

ThS Nguyễn Văn Đại

Hà Nội, 2019

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Em xin được bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc tới thầy giáo, Ths.Nguyễn Văn Đại, người đã tận tình hướng dẫn, động viên giúp đỡ em trong quátrình làm khóa luận

Qua đây em cũng xin được gửi lời cảm ơn tới các Thầy (Cô) tổ Phương phápdạy học, khoa Hóa học, trường ĐHSP Hà Nội 2; Ban Giám hiệu, các Thầy cô giáo

và các em học sinh trường THPT Yên Lạc 1 đã giúp đỡ và tạo điều kiện cho emhoàn thành khóa luận tốt nghiệp

Em xin gửi lời cảm ơn đến những người bạn đã luôn đồng hành, động viên,khích lệ em hoàn thành tốt nhiệm vụ vủa mình

Em đã cố gắng hoàn thiện đề tài một cách tốt nhất, song không tránh khỏinhững thiếu sót Em rất mong nhận được sự đóng góp của quý Thầy cô, cùng toànthể các bạn để khóa luận của em được hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày 22 tháng 5 năm 2019

Sinh viên

Trần Thu Hà

Trang 4

THPT Trung học phổ thông

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN 2

MỤC LỤC 5

MỞ ĐẦU 1

1 Lí do chọn đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu 2

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 2

4 Phạm vi nghiên cứu 2

5 Nhiệm vụ nghiên cứu 2

6 Giả thuyết khoa học 2

7 Phương pháp nghiên cứu 2

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC THIẾT KẾ VÀ SỬ DỤNG VIDEO THÍ NGHIỆM TRONG DẠY HỌC CÁC BÀI THỰC HÀNH 4

1.1 Lịch sử nghiên cứu của đề tài 4

1.2 Đổi mới phương pháp dạy học theo định hướng phát triển năng lực 4

1.2.1 Định hướng đổi mới về phương pháp dạy học 5

1.2.2 Một số biện pháp đổi mới phương pháp dạy học 6

1.3 Phương tiện dạy học 8

1.3.1 Một số khái niệm 8

1.3.2 Phân loại các phương tiện dạy học 9

1.3.3 Vai trò của phương tiện dạy học 13

1.3.4 Nguyên tắc sử dụng phương tiện dạy học 15

1.3.5 Các yêu cầu đối với phương tiện dạy học 16

1.4 Video thí nghiệm hóa học 18

1.4.1 Tác dụng của video thí nghiệm trong dạy học Hóa học 18

1.4.2 Nguyên tắc lựa chọn video thí nghiệm trong dạy học Hóa học 19

1.5 Thực trạng dạy học thực hành môn Hóa học ở trường THPT .20

1.5.1 Mục tiêu điều tra 20

1.5.2 Phương pháp và đối tượng điều tra 20

1.5.3 Kết quả điều tra và đánh giá 20

Trang 6

CHƯƠNG 2: THIẾT KẾ VÀ SỬ DỤNG VIDEO THÍ NGHIỆM TRONG DẠY

HỌC CÁC BÀI THỰC HÀNH PHẦN KIM LOẠI, SGK HÓA HỌC 12 24

2.1 Phân tích mục tiêu và cấu trúc phần Kim loại, SGK Hóa học 12 24

2.1.1 Mục tiêu dạy học phần Kim loại, SGK Hóa học 12 24

2.1.2 Cấu trúc nội dung phần kim loại SGK Hóa học 12 29

2.2 Thiết kế các video thí nghiệm hóa học 31

2.2.1 Nguyên tắc thiết kế video thí nghiệm hóa học 31

2.2.2 Quy trình thiết kế các video thí nghiệm hóa học 32

2.2.3 Hệ thống video thí nghiệm đã thiết kế 33

2.3 Sử dụng video thí nghiệm hóa học trong dạy học bài thực hành 33

2.3.1 Mục đích sử dụng video thí nghiệm trong dạy học bài thực hành 33

2.3.2 Nguyên tắc sử dụng video thí nghiệm trong dạy học bài thực hành 34

2.3.3 Quy trình sử dụng video thí nghiệm hóa học trong dạy học bài thực hành 34

2.4 Kế hoạch bài học minh họa 35

CHƯƠNG 3: THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM 46

3.1 Mục đích thực nghiệm 46

3.2 Nhiệm vụ thực nghiệm 46

3.3 Nội dung, đối tượng và địa bàn thực nghiệm 46

3.4 Quy trình thực nghiệm 46

3.5 Kết quả thực nghiệm sư phạm 47

3.6 Xử lý kết quả thực nghiệm 47

3.6.1 Phương pháp xử lí kết quả thực nghiệm sư phạm 47

3.6.2 Kết quả thực nghiệm sư phạm 49

3.7 Đánh giá kết quả thực nghiệm 54

KẾT LUẬN 55

TÀI LIỆU THAM KHẢO 56

PHỤ LỤC 58

Trang 7

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 2.1 Cấu trúc nội dung chương trình Hóa học phần Kim loại lớp 12 cơ bản 30

Bảng 2.2 Các thí nghiệm hóa học trong các bài thực hành đã thiết kế 33

Bảng 3.1 Kết quả kiểm tra chất lượng 47

Bảng 3.2 Phân loại kết quả điểm của 2 BKT 49

Bảng 3.3 Bảng phân phối tần số, tần suất và tần số tích lũy BKT số 1 50

Bảng 3.4 Bảng phân phối tần số, tần suất và tần số lũy tích BKT số 2 51

Bảng 3.5 Mô tả và so sánh dữ liệu kết quả của 2 BKT 53

Trang 8

DANH MỤC HÌNH ẢNH

Hình 2.1 Hiện tượng thí nghiệm “Dãy điện hóa của kim loại” 42

Hình 2.2 Hiện tượng thí nghiệm đinh sắt ban đầu (1) và đinh sắt sau một thời gian (2) 44

Hình 2.3 Hiện tượng thí nghiệm “Ăn mòn điện hóa học” ống (1) chứa mẩu kẽm có dung dịch CuSO4 và ống (2) chỉ có mẩu kẽm 45

Hình 3.1 Biểu đồ tần suất biểu diễn phân loại kết quả điểm BKT số 1 49

Hình 3.2 Đồ thị đường lũy tích kết quả BKT số 1 51

Hình 3.3 Biểu đồ tần suất phân loại kết quả BKT số 2 51

Hình 3.4 Đồ thị đường tích lũy kết quả BKT số 2 52

Trang 9

Hiện nay, với sự chủ động, nhạy bén và sự trợ giúp đắc lực của những phươngtiện kĩ thuật hiện đại đã cho phép GV tạo ra các video thí nghiệm để sử dụng thaythế cho thí nghiệm thực trong một số tình huống dạy học Video thí nghiệm cónhiều ưu điểm: có thể thay thế cho những thí nghiệm khó, cồng kềnh, thời gian dài,khá tiện dụng, gọn gàng và chuẩn bị một lần có thể sử dụng lâu dài… mà vẫn pháthuy được tính tích cực trong học tập và nâng cao mức độ lĩnh hội kiến thức của HS,giúp không khí học tập bớt căng thẳng, tăng cường hứng thú học tập.

Bài thực hành có ý nghĩa quan trọng giúp HS củng cố, kiểm chứng những tínhchất đã học đồng thời giúp rèn luyện cho HS những kỹ năng cơ bản trong thínghiệm hóa học như thao tác tiến hành, cách sử dụng dụng cụ, hóa chất,… nhữngquy tắc an toàn trong thí nghiệm, tính chính xác, khoa học, kỹ năng phối hợp hoạtđộng nhóm, ý thức giữ gìn vệ sinh Trong các bài dạy thực hành ở trường THPT,yêu cầu đầu tiên là HS phải chuẩn bị tường trình qua đó nắm rõ các dụng cụ, hóachất và thao tác thí nghiệm trước khi thực hành Việc thiết kế và sử dụng các videothí nghiệm có thể giúp cho HS có giai đoạn chuẩn bị tốt hơn cho các bài thực hànhhóa học, các em HS hình dung dễ dàng hơn về các thí nghiệm trước khi thực hànhtrên lớp học, từ đó vừa có thể tăng cường hoạt động tự học của HS đồng thời nângcao hiệu quả các giờ dạy thực hành

Trang 10

Xuất phát từ những lý do trên đây, tôi đã chọn đề tài:

“Thiết kế và sử dụng video thí nghiệm trong dạy học các bài thực hành phần Kim loại, Sách giáo khoa Hóa học 12 nhằm phát triển năng lực cho học sinh”.

2 Mục đích nghiên cứu

Nghiên cứu thiết kế và sử dụng video thí nghiệm trong dạy học các bài thựchành phần Kim loại, SGK Hóa học 12 nhằm nâng cao chất lượng dạy học, góp phầnphát triển năng lực của HS ở trường THPT

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu

Khách thể: Quá trình dạy học Hóa học

Đối tượng: Video thí nghiệm trong dạy học thực hành

4 Phạm vi nghiên cứu

Dạy học các bài thực hành phần Kim loại, SGK Hóa học 12

5 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Nghiên cứu cơ sở lý luận của đề tài

- Điều tra thực trạng dạy học thực hành môn hóa học ở trường THPT

- Thiết kế hệ thống các video thí nghiệm và phiếu thực hành phần Kim loại,SGK Hóa học 12

- Đề xuất quy trình sử dụng video thí nghiệm kết hợp với phiếu trong dạy họccác bài thực hành phần Kim loại, SGK Hóa học 12

- Thực nghiệm sư phạm kiểm nghiệm tính khả thi và hiệu quả của các đề xuấttrong đề tài

6 Giả thuyết khoa học

Nếu thiết kế và sử dụng video thí nghiệm trong dạy học các bài thực hànhphần Kim loại, SGK Hóa học 12 một cách hợp lý sẽ giúp nâng cao chất lượng dạyhọc, góp phần phát triển năng lực cho học sinh

7 Phương pháp nghiên cứu

Sử dụng phối hợp các nhóm phương pháp sau đây:

Trang 11

- Phương pháp thống kê toán học xử lý số liệu thực nghiệm.

8 Đóng góp mới của đề tài

- Thiết kế được 10 video thí nghiệm trong dạy học các bài thực hành phần

Kim loại, Hóa học 12

- Đề xuất quy trình sử dụng video thí nghiệm kết hợp với phiếu hướng dẫn

thực hành trong dạy học các bài thực hành phần Kim loại lớp 12 THPT

Trang 12

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC THIẾT KẾ VÀ SỬ DỤNG VIDEO THÍ NGHIỆM TRONG DẠY HỌC CÁC BÀI THỰC HÀNH

1.1 Lịch sử nghiên cứu của đề tài

Hoá học là một môn khoa học thực nghiệm Vì vậy, các thí nghiệm giữ vai tròquan trọng và có ý nghĩa to lớn trong dạy học hoá học ở trường phổ thông

Có rất nhiều công trình nghiên cứu liên quan đến thí nghiệm hóa học của cáctác giả như:

Giảng Thị Như Thùy (2012) [2] đã sưu tầm, thiết kế và hệ thống các phim thínghiệm trong chương trình hóa học lớp 10, 11 THPT Đề xuất và thử nghiệm 6 biệnpháp nâng cao hiệu quả sử dụng phim thí nghiệm trong dạy học lớp 10, 11 THPTgóp phần nâng cao chất lượng và hiệu quả dạy học

Nguyễn Thị Trúc Phương (2010) [5] đã thiết kế được 36 thí nghiệm để tổ chứchoạt động học tập tích cực cho HS trong chương trình hóa học THPT lớp 11 ban cơbản và nâng cao, các thí nghiệm được sử dụng với nhiều mục đích dạy học khácnhau

Bùi Thị Lệ Huyền (2010) [10] đã nghiên cứu, xây dựng và thử nghiệm 10 thínghiệm giúp gây hứng thú học tập HS với môn Hóa học Đề tài thu được kết quả

HS yêu thích môn Hóa học hơn bởi nhiều lý do

Từ những nghiên cứu lý luận và thực tiễn trên cho thấy: Những nghiên cứucủa các tác giả đã khẳng định vai trò quan trọng của thí nghiệm đối với quá trìnhdạy học ở trường phổ thông Tuy nhiên, chưa đề tài nào đề cập đến việc thiết kế và

sử dụng các video thí nghiệm trong các bài thực hành hóa học ở trường THPT, nênviệc dạy học thực hành vẫn chưa đạt hiệu quả cao

1.2 Đổi mới phương pháp dạy học theo định hướng phát triển năng lực

Nghị quyết số 29–NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương khoá XI về đổi

mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo nhấn mạnh “Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ

và đồng bộ các yếu tố cơ bản của giáo dục, đào tạo theo hướng coi trọng phát triển phẩm chất, năng lực của người học” [14]

Trang 13

Chương trình giáo dục phổ thông hình thành và phát triển cho học sinh 5 phẩmchất chủ yếu là yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.

Chương trình giáo dục phổ thông cũng hình thành và phát triển cho học sinhnhững năng lực cốt lõi gồm:

- Những năng lực chung được tất cả các môn học và hoạt động giáo dục gópphần hình thành, phát triển: Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợptác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo

- Những năng lực chuyên môn được hình thành, phát triển chủ yếu thông quamột số môn học và hoạt động giáo dục nhất định: Năng lực ngôn ngữ, năng lực tínhtoán, năng lực tìm hiểu tự nhiên và xã hội, năng lực công nghệ, năng lực tin học,năng lực thẩm mỹ, năng lực thể chất

Bên cạnh việc hình thành, phát triển các năng lực cốt lõi, chương trình giáodục phổ thông còn góp phần phát hiện, bồi dưỡng năng lực đặc biệt (năng khiếu)của HS [15]

1.2.1 Định hướng đổi mới về phương pháp dạy học [17]

Phương pháp dạy học theo quan điểm phát triển năng lực không chỉ chú ý tíchcực hóa học sinh về hoạt động trí tuệ mà còn chú ý rèn luyện năng lực giải quyếtvấn đề với những tình huống của cuộc sống và nghề nghệp, đồng thời gắn hoạt độngtrí tuệ với hoạt động thực hành và thực tiễn Tăng cường việc học tập trong nhóm,đổi mới quan hệ giáo viên - học sinh theo hướng cộng tác có ý ngĩa quan trọngnhằm phát triển năng lực xã hội Bên cạnh việc học tập những tri thức và kỹ năngriêng lẻ của các môn học chuyên môn cần bổ sung các chủ đề học tập phức hợpnhằm phát triển năng lực giải quyết các vấn đề phức hợp

Trang 14

 Có thể vận dụng một cách linh hoạt các phương pháp chung và phươngpháp đặc thù của môn học để thực hiện Tuy nhiên, dù sử dụng phương pháp giáo

dục nào cũng phải đảm bảo nguyên tắc “Học sinh tự mình hoàn thành nhiệm vụ

nhận thức với sự tổ chức, hướng dẫn của giáo viên".

 Việc sử dụng phương pháp dạy học gắn chặt với các hình thức tổ chức dạyhọc được thực hiện một cách đa dạng và linh hoạt; kết hợp các hình thức như học cánhân, học nhóm, học trên lớp, học theo dự án, tự học Cần chuẩn bị tốt về phươngpháp đối với các giờ học thực hành để đảm bảo yêu cầu rèn luyện kỹ năng thựchành, vận dụng kiến thức vào thực tiễn, nâng cao hứng thú cho học sinh

 Cần sử dụng đủ và hiệu quả các thiết bị dạy học tối thiểu đã quy định

Tích cực vận dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong dạy học

Tùy theo mục tiêu cụ thể và tính chất của các hoạt động, học sinh được tổchức làm việc độc lập hay làm việc theo nhóm, làm việc chung cả lớp Tuy nhiên,

dù làm việc độc lập, theo nhóm hay theo đơn vị lớp, mỗi học sinh đều được tạo điềukiện để tự mình thực hiện nhiệm vụ học tập và trải nghiệm thực tế

1.2.2 Một số biện pháp đổi mới phương pháp dạy học.

Hiện nay, chúng ta đang thực hiện đổi mới chương trình sách giáo khoa phổthông mà trọng tâm là phương pháp dạy học Chỉ có đồi mới căn bản phương phápdạy và học thì mới có thể tạo nên sự đổi mới thật sự trong giáo dục, mới có thể đàotạo được những người có năng lực, năng động, sáng tạo

Có thể nói, cốt lõi của việc đổi mới phương pháp dạy học là hướng tới hoạtđộng học tập chủ động và chống lại thói quen học tập thụ động

Tuy nhiên, đổi mới phương pháp dạy học không có nghĩa là gạt bỏ cácphương pháp dạy học truyền thống mà phải vận dụng hiệu quả các phương phápdạy học hiện có theo quan điểm dạy học tích cực kết hợp theo quan điểm hiện

Trang 15

đại Phương pháp dạy học phải có tính thực tiễn: phải là kết quả của sự khai thác,

xử lí, khái quát hóa những kinh nghiệm thực tiễn dạy học và cải thiện thực tiễn đó.Như vậy, phương pháp dạy học hiện nay phải có sự chọn lọc theo hướng tiếp thu cáihiện đại mà khi vận dụng phương pháp dạy học vào trường phổ thông, cần đượckiểm nghiệm qua thực tiễn

a Cải thiện các phương pháp dạy học truyền thống [16]

Tăng cường tính tích cực, chủ động, tìm tòi ở người học thích ứng với thựctiễn đổi mới Học sinh phải trở thành chủ thể hoạt động tự giác, có tính tích cực vàsáng tạo

Phương pháp dạy học phải thể hiện được đặc trưng của môn Hóa học là mônthực nghiệm Do đó, cần tăng cường thí nghiệm và các phương tiện trực quan; tăngcường và vận dụng kiến thức đã học vào đời sống sản xuất luôn đổi mới Chú ý đếnhình thành năng lực tự giải quyết vấn đề cho HS

b Vận dụng dạy học giải quyết vấn đề [16]

Dạy học giải quyết vấn đề là quan điểm dạy học nhằm phát triển năng lực tưduy, khả năng nhận biết và giải quyết vấn đề Học được đặt trong tình huống có vấn

đề, đó là tình huống chứa đựng mâu thuẫn nhận thức, thông qua việc giải quyết vấn

đề, giúp học sinh lĩnh hội tri thức, kỹ năng và phương pháp nhận thức

Dạy học giải quyết vấn đề là con đường cơ bản nhất để phát huy tính tích cựcnhận thức của học sinh, có thể áp dụng trong nhiều hình thức dạy học với nhữngmức độ tự lực khác nhau của học sinh

Các tình huống có vấn đề là các tình huống khoa học chuyên môn, hay nhữngtình huống gắn với thực tiễn

c Vận dụng dạy học theo tình huống [16]

Dạy học theo tình huống là một quan điểm dạy học, trong đó việc dạy họcđược tổ chức theo một chủ đề phức hợp gắn bó với các tình huống thực tiễn đờisống Quá trình học tập được tổ chức trong một môi trường học tập tạo điều kiệncho HS kiến tạo tri thức cá nhân và trong môt môi trường tương tác xã hội của việchọc tập

Các chủ đề dạy học phức hợp là những chủ đề có nội dung liên quan đến

Trang 16

nhiều môn học hoặc lĩnh vực tri thức khác nhau, gắn với thực tiễn

Việc sử dụng các chủ đề dạy học phức hợp góp phần khắc phục tình trạng xarời thực tiễn của các môn khoa học chuyên môn, rèn luyện cho học sinh năng lựcgiải quyết các vấn đề phức hợp, liên môn

d Vận dụng dạy học theo định hướng hành động [16]

Dạy học theo định hướng hành động là quan điểm dạy học nhằm làm chohoạt động trí óc và hoạt động chân tay kết hợp chặt chẽ với nhau Trong quá trìnhhọc tập, HS thực hiện các nhiệm vụ học tập và hoàn thành các sản phẩm hành động,

có sự kết hợp linh hoạt giữa hoạt động trí tuệ và hoạt động tay chân Đây là mộtquan điểm dạy học tích cực hóa và tiếp cận toàn thể Vận dụng dạy học định hướnghành động có ý nghĩa quan trọng cho việc thực hiện nguyên lý giáo dục kết hợp lýthuyết với thực tiễn, tư duy và hành động, nhà trường và xã hội

e Tăng cường sử dụng phương tiện dạy học và công nghệ thông tin hợp lí hỗ trợ dạy học [16]

Đa phương tiện và công nghệ thông tin vừa là nội dung dạy học vừa làphương tiện dạy học trong dạy học hiện đại Đa phương tiện và công nghệ thông tin

có nhiều khả năng ứng dụng trong dạy học Bên cạnh sử dụng đa phương tiện nhưmột phương tiện trình diễn, cần tăng cường sử dụng các phần mềm dạy học cũngnhư các PPDH sử dụng mạng điện tử (E - learning) Phương tiện dạy học mới cũng

hỗ trợ việc tìm ra và sử dụng các PPDH mới

1.3 Phương tiện dạy học

1.3.1 Một số khái niệm

a Phương tiện dạy học.

Phương tiện dạy học được nhiều nhà lý luận dạy học, do những quan điểmkhác nhau nên đã đưa ra những định nghĩa khác nhau về PTDH như:

- PTDH được hiểu là cái mà GV và HS dùng trong quá trình dạy học để đảmbảo cho nó đạt được các mục đích đã hướng dẫn trong các điều kiện sư phạm [4]

- PTDH là tập hợp những đối tượng vật chất được GV sử dụng với tư cách lànhững phương tiện tổ chức, điều khiển hoạt động nhận thức của HS, thông qua đó

mà thực hiện những nhiệm vụ dạy học [18]

Trang 17

- PTDH là những đối tượng vật chất giúp cho GV và HS tổ chức có hiệu quảquá trình dạy học nhằm đạt được mục đích dạy học, nhờ những đối tượng vật chấtnày, GV tiến hành tổ chức, điều khiển quá trình dạy học giúp HS tự tổ chức hoạtđộng nhận thức của mình một cách có hiệu quả [18]

- PTDH là một cấu trúc chứa đựng và thể hiện các tín hiệu hàm chứa đầy đủnhững ý định của GV và nó có thể được sử dụng hoặc chọn lựa nhằm truyền tải,truyền đạt nội dung đến HS và nhằm liên kết giữa HS, GV và nội dung theo mụctiêu và phương pháp cũng như hoạch định ban đầu của GV [18]

- Theo quan điểm giáo dục học, PTDH là đại diện khách quan của đối tượngnhận thức ẩn chứa trong đó đầy đủ những ý định, hoạch định ban đầu cả về nộidung truyền đạt và nhận thức, phương pháp truyền đạt của GV và lĩnh hội của HS.[2]

Có rất nhiều cách định nghĩa về PTDH, tùy theo mức độ rộng hẹp khác nhau

Và trong đề tài này, chúng tôi sử dụng quan điểm: PTDH là tập hợp những đốitượng vật chất được GV sử dụng với tư cách là những phương tiện tổ chức, điềukhiển hoạt động nhận thức của HS và đối với HS, đó là phương tiện để tiến hànhhoạt động nhận thức của mình, thông qua đó mà thực hiện nhiệm vụ dạy học

b Phương tiện trực quan.

PTTQ là những phương tiện được sử dụng trong hoạt động dạy học, có vai trò

là công cụ để GV và HS tác động vào đối tượng; có chức năng khơi dậy, dẫn truyền,tăng cường khả năng hoạt động của các giác quan, góp phần tạo nên chất liệu cảmtính của đối tượng nhận thức nhằm đạt được các mục đích dạy học cụ thể [19]

Trong dạy học hóa học, HS nhận thức tính chất các chất và các hiện tượnghóa học không chỉ bằng mắt nhìn, mà còn bằng các giác quan như nghe, ngửi, sờ

mó và trong một số rất ít trường hợp có thể nếm nữa Như vây, tất cả các đối tượngnghiên cứu (sự vật, hiện tượng, thiết bị và mô hình đại diện cho hiện thực kháchquan), nguồn phát ra thông tin từ sự vật và hiện tượng, làm cơ sở cho sự lĩnh hộitrực tiếp (nhờ các giác quan) những kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo về các sự vật và hiệntượng được nghiên cứu đều gọi là các PTTQ [20]

1.3.2 Phân loại các phương tiện dạy học

Trang 18

Cho đến nay, các nhà giáo dục vẫn có nhiều quan điểm khác nhau khi bàn vềcách phân loại PTDH Mỗi quan điểm phân loại đều do dựa trên tính chất, cấu tạo

và cách sử dụng PTDH trong quá trình dạy học

- Theo GS TSKH Nguyễn Văn Hộ và PGS.TS Hà Thị Đức, PTDH được chiathành những loại sau:

Mẫu vật : có thể dưới dạng vật thật, vật nhồi, tiêu bản… tuỳ theo môn học,mẫu vật được chế tạo theo những chủng loại khác nhau

Mô hình và hình mẫu : là những sản phẩm chế tạo phản ánh trung thực, kháiquát vật thật, nó giúp cho người quan sát có thể hình dung cấu trúc không gian củatoàn thể cũng như bộ phận cơ bản nhất của vật thật với kích thước được phóng tothu nhỏ

Phương tiện đồ hoạ: hình vẽ của GV trên bảng là loại phương tiện được tạo

ra bởi GV nhằm tập trung sự chú ý của HS vào những mặt chủ yếu của đối tượngnghiên cứu trong những điều kiện thích hợp kết hợp với lời giảng

Thiết bị thí nghiệm: Là những dụng cụ được chế tạo đặc chủng phục vụ chonhững môn học tương ứng như hoá học, vật lý, kỹ thuật…

Các PTKT dạy học như những phương tiện nghe nhìn, máy kiểm tra, máy vitính… [18]

- Theo PGS.TSKH Thái Duy Tuyên, căn cứ vào nhiệm vụ dạy học, PTDHđược chia làm bốn loại phục vụ trực tiếp và gián tiếp trong quá trình dạy học

Loại thứ nhất: là thiết bị phục vụ việc truyền thụ kiến thức rất đa dạng, nhằm

hỗ trợ cho người học trong quá trình nắm kiến thức Gồm các nhóm sau:

+ Nhóm các vật thật (nguyên bản) và những phương tiện tái hiện các hiệntượng tự nhiên, kỹ thuật và sản xuất như các thí nghiệm biểu diễn

+ Nhóm các hình ảnh của các hiện tượng tự nhiên và xã hội như: mô hình,tranh, bảng vẽ, phim đèn chiếu, phim điện ảnh, băng ghi âm…

+ Nhóm các dụng cụ mô tả các vật và hiện tượng bằng ký hiệu, bằng lời vàcác hình thức ngôn ngữ tự nhiên và nghệ thuật như: sách vở, băng, bản thiếtkế…

+ Nhóm các phương tiện kỹ thuật như: máy chiếu phim, máy ghi âm (để sử

Trang 19

PTKT dạy học bao gồm các phương tiện nghe - nhìn, máy kiểm tra, máy dạyhọc Trong đó, phương tiện nghe nhìn chiếm vị trí quan trọng nhất Các phươngtiện nghe – nhìn bao gồm 2 bộ phận chính: các giá mang thông tin như: bản trong,phim, băng từ âm, băng từ âm – hình, đĩa ghi âm, ghi hình…; và các máy mócchuyển tải thông tin ghi ở các giá thông tin như đèn chiếu, radio, catset, video,máy thu hình, máy quay phim (camera)… [1]

- Dựa vào tính chất công nghệ của quá trình chế tạo và vận hành chúng TS.Đặng Thành Hưng chia làm hai nhóm:

Các phương tiện thông thường: Các phương tiện này thường có nguồn gốc tự

nhiên hay cấu tạo và tính năng kĩ thuật không phức tạp, được tạo ra trực tiếp hoặctương đối trực tiếp trong lĩnh vực giáo dục Gồm các kiểu sau:

Trang 20

+ Các vật tự nhiên, vật thật, các đối tượng tuy không có nguồn gốc tự nhiênnhưng được coi là nguyên mẫu mà không bị thay đổi gì cả khi đưa vào dạy học.VD: Các mẫu đá, quặng, mẫu kim loại,…

+ Ngôn ngữ, đặc biệt là lời nói và các nghi thức của lời nói

Các hành vi giao tiếp và biểu đạt không lời: cử chỉ, điệu bộ, vẻ mặt, phongcách,…

+ Các phương tiện làm công cụ giảng dạy và học tập:

Dụng cụ chung: bảng, phấn, giấy, bút, bàn thí nghiệm…

Dụng cụ cá nhân

Các phương tiện làm tài liệu giáo khoa kiểu: Tài liệu in: Các loại sách; Tài liệu

và tranh ảnh, bản đồ, sơ đồ,…

Các phương tiện kĩ thuật: Các phương tiện này được chế tạo bởi các ngành

công nghiệp có tính chất chuyên nghiệp, có cấu tạo, vật liệu và tính năng kĩ thuậtphức tạp

Các phương tiện nghe nhìn và tổ hợp nghe nhìn, gồm một số kiểu sau:

+ Máy và băng, đĩa ghi âm, các thiết bị phát âm,…Chúng tác động vào thínhgiác và tri giác thính giác của người học – chỉ nhìn bằng mắt

+ Các thiết bị quan sát, máy chiếu, hình vẽ,…Chúng tác động vào thị giác vàtri giác thị giác của người học – chỉ quan sát bằng mắt

+ Máy và băng, đĩa hình, các loại phim: phim giáo khoa, phim tài liệu, phimhoạt hình, các chương trình truyền hình,…Chúng tác động vào thị giác và tri giácthị giác, thính giác và tri giác thính giác Đây là một trong những tổ hợp nghe –nhìn, cho phép vừa nghe vừa nhìn

+ Các công cụ, thiết bị, máy móc, kĩ thuật thực hành, thực nghiệm, thí nghiệm.+ Các phương tiện tương tác mạnh có tính năng sư phạm chung, không bó hẹp ởtừng môn học, đa chức năng, đó là máy tính điện tử, các phần mềm sử dụng trênmạng và bản thân các kiểu mạng truyền thông giáo dục Chúng tạo nên công nghệtương tác đa phương tiện [22]

Ngoài ra, còn có thể phân loại các PTDH theo vài cách khác nhau tuỳ theoquan điểm sử dụng

Trang 21

Dựa vào mục đích sử dụng phân loại các PTDH thành hai loại: phương tiện dùng trực tiếp để dạy học và phương tiện dùng để hỗ trợ, điều khiển quá trình dạyhọc

+ Phương tiện dùng trực tiếp để dạy học bao gồm những máy móc và thiết bị,dụng cụ được GV sử dụng trong giờ dạy để trình bày kiến thức, rèn luyện kỹ năng,

“Các vật mẫu, mô hình, tranh lắp ghép, phương tiện và vật liệu thí nghiệm,máy luyện tập, các phương tiện sản xuất…”

+ Phương tiện hỗ trợ và điều khiển quá trình dạy học là những phương tiệnđược sử dụng để tạo ra một môi trường học tập thuận lợi, có hiệu quả và liên tục.Phương tiện hỗ trợ bao gồm các loại bảng viết, các giá di động hoặc cố định,bàn thí nghiệm, thiết bị điều khiển âm thanh, ánh sáng…

Phương tiện điều khiển bao gồm các loại sổ sách, tài liệu ghi chép về tiếntrình học tập, về thành tích học tập của học sinh

Dựa vào cấu tạo của phương tiện, có thể phân loại PTDH thành hai loại: cácPTDH truyền thống và các phương tiện nghe nhìn hiện đại

Đứng trên nhiều góc độ nhìn nhận, đánh giá PTDH khác nhau, có thể hiểumột cách tổng quan PTDH là những công cụ mà người dạy và người học sử dụngnhằm thực hiện nhiệm vụ dạy học [2]

1.3.3 Vai trò của phương tiện dạy học [2]

a Cung cấp cho học sinh những kiến thức đầy đủ, rõ ràng, chính xác, sâu sắc

Dạy học bằng PTTQ, HS được tri giác dưới hai dạng:

Tri giác trực tiếp đối tượng, HS được quan sát các đối tượng nghiên cứu: dụng

Trang 22

cụ, hóa chất, hiện tượng thí nghiệm

Tri giác những hình ảnh, biểu tượng, sơ đồ, mẫu vật, mô hình

Qua tri giác những biểu tượng có hình ảnh, sơ đồ, mẫu vật HS có thể tìm hiểuđược bản chất các quá trình, hiện tượng thực đã xảy ra

Nhờ được tri giác trực tiếp hoặc tri giác qua hình ảnh, mô hình, mẫu vật mà

HS hiểu bài nhanh, hiểu bài sâu, nhớ bài lâu

b Làm sinh động nội dung học tập, tạo hứng thú cho học sinh trong học tập

PTDH cụ thể hóa những cái trừu tượng, mặt khác lại giúp trừu tượng hóa vàđơn giản hóa những máy móc thiết bị quá phức tạp, giúp làm sáng tỏ cấu tạo củacác dụng cụ máy móc phức tạp trong sản xuất hóa học Do đó, nội dung học tập hóahọc được sinh động hơn Khi sử dụng PTDH, hứng thú học tập hóa học và lòng tinvào khoa học của HS được nâng cao

Khi sử dụng PTDH để nghiên cứu thực tiễn, hứng thú học tập hóa học của HSđược kích thích, tư duy của HS luôn được đặt trước những tình huống mới, buộc HSphải suy nghĩ, tìm tòi phát triển trí sáng tạo

c Phát triển năng lực nhận thức, thay đổi phong cách tư duy và hành động của HS

Khi sử dụng PTTQ trong dạy học, HS sẽ tăng cường sức chú ý, quan sát, tưduy, phân tích tổng hợp các hiện tượng nghiên cứu để rút ra kết luận

Sử dụng PTTQ, nhất là những PTKT hiện đại, với PPDH mới, phong cách làmviệc, cách tổ chức dạy học của thầy thay đổi làm thay đổi phong cách tư duy, hànhđộng của trò

d Tăng năng suất lao động của GV và HS

PTDH có vai trò quan trọng trong việc tăng năng suất lao động của GV Sửdụng PTDH hiện đại giúp cho người thầy giáo có thể truyền đạt kiến thức cho sốlượng HS tăng lên (tùy thuộc cách tổ chức và hình thức tổ chức dạy học)

Những PTDH giúp GV nâng cao chất lượng kiến thức truyền đạt cho HS đượcchính xác, sinh động, hấp dẫn PTDH còn giúp GV điều khiển tối ưu quá trình họctập, tích cực hóa hoạt động nhận thức của HS, nhờ đó rút ngắn được thời gian họctập

Trang 23

Sử dụng PTDH còn cho phép tiết kiệm thời gian và giải phóng GV khỏi nhữngcông việc như: đọc cho HS chép câu hỏi, bài tập, vẽ sơ đồ, vẽ hình trên bảng, mô tảdụng cụ, quá trình thí nghiệm Phương tiện dụng cụ còn giúp GV có thể đổi mớicách thức kiểm tra đánh giá kết quả học tập của HS

1.3.4 Nguyên tắc sử dụng phương tiện dạy học [11]

Theo tác giả Tô Xuân Giáp, khi sử dụng phương tiện dạy học cần tuân thủ cácnguyên tắc sau:

a Sử dụng phương tiện dạy học đúng lúc

Trình bày phương tiện lúc cần thiết, lúc HS mong muốn nhất và được quansát, gợi nhớ trong trạng thái tâm sinh lí thuận lợi nhất (mà trước đó GV đã dẫn dắt,nêu vấn đề, gơi ý… ) PTDH xuất hiện đúng lúc mà nội dung, phương pháp của bàigiảng cần đến nó PTDH phải được đưa ra biểu diễn và cất giấu đúng lúc

Cùng một PTDH cũng cần phân biệt được thời điểm sử dụng của chúng Khinào nó được đưa ra giới thiệu trong giờ giảng, trong buổi hướng dẫn ngoại khóa,…Cần cân đối và bố trí thời gian sử dụng PTDH một cách hợp lí, đúng lúc,thuận lợi trong bài giảng nhằm tăng hiệu quả sử dụng chúng

b Sử dụng đúng chỗ

Vị trí giới thiệu PTDH trên lớp học phải hợp lý nhất, giúp HS có thể sử dụngnhiều giác quan nhất để tiếp xúc một cách đồng đều ở mọi vị trí trong lớp

Một yêu cầu hết sức quan trọng trong việc giới thiệu phương tiện trên lớp học

là phải tìm vị trí lắp đặt nó sao cho toàn lớp có thể quan sát rõ ràng, đặc biệt là haihàng HS ngồi sát hai bên tường và hàng ghế cuối lớp

Vị trí trình bày phải đảm bảo các yêu cầu chung cũng như riêng về chiếu sáng,thông gió và các yêu cầu kỹ thuật đặc biệt khác

Các PTDH phải được giới thiệu ở những vị trí đảm bảo tuyệt đối an toàn cho

GV và HS trong và ngoài giờ dạy Đồng thời phải bố trí sao cho không làm ảnhhưởng tới quá trình làm việc, học tập của các lớp khác

Đối với các phương tiện được lưu giữ tại những nơi bảo quản, phải sắp xếpsao cho khi cần lấy để đưa đến lớp, thầy giáo ít gặp khó khăn và mất thời gian

Phải bố trí chỗ cất giấu PTDH tại lớp sau khi dùng để không làm phân tán tư

Trang 24

+ Việc sử dụng nhiều hình thức phương tiện khác nhau trong một buổi học cóảnh hưởng lớn đến sự tiếp thu của HS, đến hiệu quả sử dụng PTDH Lôi cuốn HSvào các điều mới lạ, hấp dẫn sẽ làm cho các em duy trì được sự chú ý theo dõi bàigiảng ở mức độ cần thiết.

+ Việc áp dụng thường xuyên các phương tiện nghe nhìn ở trên lớp dẫn đến

sự quá tải thông tin đối với HS Sự quá tải lớn đối với thị giác sẽ làm ảnh hưởng đếnchức năng của mắt, giảm thị lực và ảnh hưởng xấu đến hiệu quả dạy học

1.3.5 Các yêu cầu đối với phương tiện dạy học [11]

a Tính khoa học sư phạm

PTDH phải đảm bảo cho HS tiếp thu được các kiến thức, kĩ năng, kĩ xảo nghềnghiệp tương xứng với chương trình học giúp cho GV truyền đạt đến HS các kiếnthức phức tạp, kĩ xảo tay nghề một cách thuận lợi, làm cho các em phát triển khảnăng nhận thức và tư duy logic

Nội dung và cấu tạo của PTDH phải đảm bảo các đặc trưng của việc dạy lýthuyết, thực hành và các nguyên lý sư phạm cơ bản

PTDH phải phù hợp với nhiệm vụ sư phạm và phương pháp giảng dạy, thúcđẩy khả năng tiếp thu của HS

Các PTDH tập hợp thành bộ phải có mói liên hệ chặt chẽ về nội dung, bố cục

và hình thức trong đó mỗi loại trong một bộ phải có vai trò và chỗ đứng riêng

PTDH phải thúc đẩy việc sử dụng các PPDH hiện đại và các hình thái tổ chứcdạy học tiên tiến

b Tính nhân trắc học

PTDH dùng để biểu diễn trước HS phải đủ lớn để HS ngồi ở hàng ghế cuối

Trang 26

PTDH phải bền chắc và chi phí bảo quản thấp.

1.2.6 Một số lưu ý khi lựa chọn phương tiện dạy học

Trước khi tiến hành lựa chọn PTDH, GV cần phải tìm hiểu các yếu tố ảnh hưởng đến việc lựa chọn đó

c Đặc tính của người học

Trang 27

Cùng một nội dung học tập, GV áp dụng cùng một PPDH nhưng kết quả thuđược khi dạy cho HS sống ở thành thị khác với HS nông thôn.

d Sự cản trở của thực tế

Hiện trạng thực tế của nhà trường cả về hành chính lẫn kinh tế là một yếu tốcản trở lớn đến việc sử dụng PTDH Có nhiều loại PTDH hiện đại có hiệu quả caotrong dạy học nhưng không phải trường nào cũng có đủ khả năng tài chính và tổchức để trang bị đầy đủ Vì vậy phải căn cứ vào thực tế của nhà trường mà lựa chọnloại PTDH thích hợp tất nhiên phải xem xét đến các yếu tố khác có liên quan

e Thái độ và kĩ năng của GV

Đây là một nhân tố rất quan trọng Trong nhiều PPDH, người GV chỉ đóngvai trò hướng dẫn, nhưng dù thế nào vai trò của GV vẫn có ảnh hưởng rất lớn đốivới kết quả cuối cùng của quá trình dạy học Nếu GV không say sưa với công việc,không toàn tâm toàn ý vào việc chuẩn bị bài giảng trước khi lên lớp và trong lúcgiảng bài thì cho dù PTDH có hiện đại và thích hợp với nội dung dạy học và HSđến đâu thì hiệu quả sử dụng của phương tiện cũng rất thấp và thậm chí phương tiệncũng không dược mang ra dùng

f Không gian, ánh sáng và cơ sở vật chất của lớp học

Các yếu tố này cũng có ảnh hưởng đến việc phát huy tác dụng của PTDH.Nếu GV trình diễn một mô hình chế tạo rất tinh xảo trong một lớp học không đủánh sáng và chật chội thì kết quả sẽ rất thấp Những cơ sở vật chất khác nhau củalớp học tạo cho GV các điều kiện thuận lợi để trình bày phương tiện và đảm bảocho quá trình dạy học được liên tục mà không làm phân tán tư tưởng của HS

1.4 Video thí nghiệm hóa học

1.4.1 Tác dụng của video thí nghiệm trong dạy học Hóa học [2]

Video thí nghiệm cũng là một loại phương tiện dạy học, chúng có vai trò rấtquan trọng đối với quá trình dạy học nói chung và quá trình dạy học môn Hóa họcnói riêng Ngoài những tác dụng chung, video thí nghiệm còn có một số tác dụngnổi bật như sau:

Trang 28

- Mô tả được những thí nghiệm khó, những thí nghiệm độc hại, những thínghiệm mà trong điều kiện của phòng thí nghiệm ở trường phổ thông không thểthực hiện được.

- Cụ thể hóa cái trừu tượng, các quy trình sản xuất phức tạp…

- Thay thế những vật quá lớn, nguy hiểm mà không thể đến gần; thay thếnhững vật quá bé không thể thấy bằng mắt thường hay bị che khuất Nó sẽ làm choviệc giảng dạy trở nên cụ thể hơn, làm tăng thêm khả năng tiếp thu những sự vậthiện tượng và các quá trình phức tạp mà bình thường HS khó nắm vững

- Cung cấp cho HS các kiến thức một cách chắc chắn và chính xác vì nguồntin họ thu nhận được đáng tin cậy và được nhớ lâu bền hơn từ đó củng cố niềm tinvào khoa học

- Đặc biệt nhiều thí nghiệm không thể thực hiện trong điều kiện của trườngphổ thông được hay những thí nghiệm đòi hỏi một thời gian dài hoặc những thínghiệm độc hại…thì việc dùng video càng thuận lợi hơn

- Đồng thời, với sự tiện dụng bởi tính gọn nhẹ, GV nào cũng có thể sử dụngđược mà không gặp trở ngại nào

- Mặt khác, trong điều kiện cơ sở vật chất còn hạn chế thì việc sử dụng videolại càng bộc lộ được mặt tích cực của nó

1.4.2 Nguyên tắc lựa chọn video thí nghiệm trong dạy học Hóa học [2]

Sử dụng video thí nghiệm trong dạy học làm tăng hiệu quả của quá trình nhậnthức của người học, giúp cho người học thu nhận được kiến thức về đối tượng thựctiễn khách quan Tuy vậy, nếu không biết sử dụng video thí nghiệm trong dạy họcmột cách hợp lý thì hiệu quả sư phạm của PTDH không những không tăng lên màcòn làm cho người học khó hiểu, rối loạn, căng thẳng Do đó, cần tuân thủ cácnguyên tắc để lựa chọn video thí nghiệm trong DHHH như sau:

- Về nội dung: đoạn video thí nghiệm phải phù hợp với nội dung kiến thứccần truyền tải Thông qua việc xem video thí nghiệm người học phải tiếp thu,lĩnh hội được nội dung kiến thức trọng tâm mà người dạy muốn truyền đạt

- Về hình thức: đoạn video thí nghiệm phải phản ánh đúng màu sắc, trạng tháicủa các chất Người tiến hành thí nghiệm phải tuân thủ theo đúng các thao tác thí

Trang 29

nghiệm Đối với những thí nghiệm nguy hiểm dễ phát nổ hoặc sinh ra khí độc,người tiến hành thí nghiệm phải được trang bị những thiết bị bảo vệ như bao tay,mắt kính, khẩu trang

- Về dung lượng: đoạn video thí nghiệm phải có dung lượng, kích thước phùhợp để khi sử dụng trình chiếu người học vẫn có thể nhìn thấy rõ Không sử dụngnhững video thí nghiệm có kích thước dung lượng quá bé, khi sử dụng trình chiếungười học không thể nhìn rõ gây rối loạn trong việc tiếp thu, lĩnh hội kiến thức mới

- Về chất lượng video: đảm bảo độ rõ nét để người học quan sát được mộtcách dễ dàng

1.5 Thực trạng dạy học thực hành môn Hóa học ở trường

THPT

1.5.1 Mục tiêu điều tra

Điều tra thực trạng việc học thực hành Hóa học của HS ở trường phổ thông,những khó khăn gặp phải khi học thực hành Hóa học

1.5.2 Phương pháp và đối tượng điều tra

- Phương pháp điều tra: phát phiếu điều tra (phụ lục)

- Đối tượng điều tra: HS lớp 12

1.5.3 Kết quả điều tra và đánh giá

Chúng tôi đã tiến hành điều tra với 131 HS của trường THPT Yên Lạc 1 Kếtquả được thống kê như sau:

Trang 30

3 Lên phòng thí Thường xuyên 27 20,06nghiệm thực hành Không thường xuyên 104 79,94

Lên lớp mới đọc bài thực

học thực hành Hóa

học

HS được làm thực hành theonhóm dưới sự hướng dẫn củaGV

21

Trang 31

Qua điều tra, chúng tôi nhận thấy:

- HS có thái độ chưa thực sự tích cực với giờ thực hành môn Hóa học Phươngpháp chuẩn bị thực hành chủ yếu là lên lớp mới đọc bài thực hành hoặc xem lại lýthuyết và đọc bài thực hành ở nhà do đó mà hiệu quả giai đoạn chuẩn bị chưa cao

- Giờ học thực hành để tiết kiệm thời gian, GV biểu diễn thí nghiệm cho HSquan sát, việc này làm giảm hiệu quả đạt được mục tiêu đề ra trong các giờ thựchành

Trang 32

Xuất phát từ cơ sở thực tiễn như trên, chúng tôi nghiên cứu đề tài nhằm thiết

kế và sử dụng các video thí nghiệm hóa học giúp HS tăng cường khả năng tự học vàtăng hứng thú và hiệu quả của giai đoạn chuẩn bị giờ thực hành thí nghiệm cho HS,

từ đó nâng cao hiệu quả dạy học giờ thực hành, góp phần phát triển năng lực cho

HS THPT

Trang 33

CHƯƠNG 2 THIẾT KẾ VÀ SỬ DỤNG VIDEO THÍ NGHIỆM TRONG DẠY HỌC CÁC BÀI THỰC HÀNH PHẦN KIM LOẠI, SGK HÓA HỌC 12

2.1 Phân tích mục tiêu và cấu trúc phần Kim loại, SGK Hóa học 12

2.1.1 Mục tiêu dạy học phần Kim loại, SGK Hóa học 12

a Chương Đại cương về kim loại

Về kiến thức

HS trình bày được:

+ Vị trí và đặc điểm cấu hình lớp electron ngoài cùng, liên kết kim loại

+ Khái niệm của hợp kim, tính chất (dẫn nhiệt, dẫn điện, nhiệt độ nóngchảy, ), ứng dụng của một số hợp kim (thép không gỉ, đuyara)

+ Những biện pháp bảo vệ kim loại không bị ăn mòn

+ Mục đích, cách tiến hành, kĩ thuật thực hiện các thí nghiệm trong bài thựchành

HS giải thích được:

+ Tính chất vật lí chung: ánh kim, dẻo, dẫn điện và dẫn nhiệt tốt

+ Tính chất hóa học chung của kim loại là tính khử (khử phi kim, ion H+ trongnước, dung dịch axit, ion kim loại trong dung dịch muối)

+ Quy luật sắp xếp trong dãy điện hóa các kim loại (các nguyên tử được sắpxếp theo chiều giảm dần tính khử, các ion kim loại được sắp xếp theo chiều tăngdần tính oxi hóa) và ý nghĩa của nó

+ Một số khái niệm: ăn mòn kim loại, ăn mòn hóa học, ăn mòn điện hóa.+ Điều kiện khi xảy ra sự ăn mòn kim loại

+ Nguyên tắc chung và các phương pháp điều chế kim loại (điện phân, nhiệtluyện, dùng kim loại mạnh khử ion kim loại yếu hơn)

- Phân biệt được ăn mòn hóa học và ăn mòn điện hóa học ở một số hiện tượngthực tiễn

Trang 34

+ Lựa chọn phương pháp điều chế kim loại cụ thể cho phù hợp.

+ Quan sát thí nghiệm, hình ảnh, sơ đồ, để rút ra nhận xét về phương pháp điều chế kim loại

+ Sử dụng an toàn dụng cụ hóa chất để tiến hành thành công các thí nghiệm.+ Quan sát thí nghiệm, nêu hiện tượng, giải thích và viết PTHH, rút ra nhận

Trang 35

+ Hình thành và phát triển hứng thú say mê học tập Hóa học.

+ Có ý thức gắn lý thuyết với thực tiễn để nâng cao chất lượng cuộc sống.+ Có cái nhìn tich cực về cuộc sống, thêm tự tin vào bản thân, từ đó đánh giáđược điểm mạnh, điểm yếu của bản thân để từ đó có các biện pháp nhằm khắc phụcđiểm yếu và phát huy điểm mạnh

Năng lực

Phát triển các năng lực chung và năng lực đặc thù của môn Hóa học: Năng lực

sử dụng ngôn ngữ hóa học; Năng lực tính toán; Năng lực hợp tác và giải quyết vấnđề; Năng lực tự học; Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào thực tiễn; Năng lựctin học

Trang 36

b Chương Kim loại kiềm, kim loại kiềm thổ, nhôm

Về kiến thức

HS trình bày được:

+ Vị trí và cấu hình lớp electron lớp ngoài cùng của kim loại kiềm, kim loạikiềm thổ; vị trí và cấu hình electron của nhôm

+ Tính chất vật lí và hóa học của kim loại kiềm thổ, nhôm

+ Tính chất hóa học và ứng dụng của một số hợp chất của kim loại kiềm thổ,nhôm: canxi hiđroxit, canxi cacbonat, canxi sunfat, nhôm oxit, nhôm hiđroxit,nhôm sunfat

+ Khái niệm về nước cứng (tính cứng tạm thời, vĩnh cửu, toàn phần), tác hạicủa nước cứng và cách làm mềm nước cứng

+ Trạng thái tự nhiên và ứng dụng của nhôm

+ Cách nhận biết ion Ca2+, Mg2+, Al3+ trong dung dịch

+ Mục đích, cách tiến hành, kĩ thuật thực hiện các thí nghiệm trong bài thựchành

+ Kim loại kiềm thổ có tính khử mạnh (phản ứng với oxi, clo, axit)

+ Nhôm là kim loại có tính khử khá mạnh (tác dụng với phi kim, dung dịchaxit, nước, kim loại kiềm, oxit kim loại)

+ Phương pháp điều chế kim loại kiềm (điện phân muối halogeua nóng chảy).+ Nguyên tắc và cách sản xuất nhôm bằng phương pháp điện phân oxit nóng

Trang 37

+ Tính chất lưỡng tính của Al2O3, Al(OH)3: vừa tác dụng với axit mạnh, vừatác dụng với bazơ mạnh

HS vận dụng được:

Trang 38

+ Sử dụng và bảo quản hợp lí đồ dùng bằng nhôm.

+ Giải được các bài toán cơ bản có liên quan đến kiến thức trong chương

Về kĩ năng

+ Dự đoán tính chất hóa học, kiểm tra và rút ra kết luận về tính chất của kimloại kiềm, kim loại kiềm thổ và một số hợp chất của kim loại kiềm thổ, nhôm vàmột số hợp chất quan trọng của nhôm

+ Viết các PTHH dưới dạng phân tử và ion thu gọn minh họa tính chất hóahọc của kim loại kiềm, kim loại kiềm thổ, một số hợp chất quan trọng của kim loạikiềm thổ, nhôm và một số hợp chất quan trọng của nhôm

+ Viết sơ đồ điện phân điều chế kim loại kiềm

+ Sử dụng an toàn dụng cụ hóa chất để tiến hành, thành công các thí nghiệm.+ Quan sát thí nghiệm, nêu hiện tượng, giải thích và viết PTHH, rút ra nhận

Trang 39

+ Hình thành và phát triển hứng thú say mê học tập hóa học.

+ Có ý thức gắn lí thuyết với thực tiễn để nâng cao chất lượng cuộc sống.+ Có cái nhìn tich cực về cuộc sống, thêm tự tin vào bản thân, từ đó đánh giáđược điểm mạnh, điểm yếu của bản thân để từ đó có các biện pháp nhằm khắc phụcđiểm yếu, phát huy điểm mạnh

Năng lực

+ Phát triển các năng lực chung và năng lực đặc thù của môn Hóa học: Nănglực sử dụng ngôn ngữ hóa học; Năng lực tính toán; Năng lực hợp tác và giải quyếtvấn đề; Năng lực tự học; Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào thực tiễn; Nănglực tin học

Trang 40

c Chương Sắt và một số kim loại quan trọng

Về kiến thức

HS trình bày được:

+ Vị trí và cấu hình electron lớp ngoài cùng của sắt, crom, đồng

+ Tính chất vật lí của sắt, crom và một số hợp chất của sắt và của crom

+ Tính chất hóa học cúa sắt: tính khử trung bình

+ Tính chất hóa học của crom là tính khử: phản ứng với oxi, clo, lưu huỳnh, dung dịch axit

+ Tính chất hóa học của hợp chất crom (III), Cr2O3, Cr(OH)3: tính oxi hóa và tính khử, tính lưỡng tính

+ Tính chất hóa học của hợp chất crom (VI): K2CrO4, K2Cr2O7: tính oxi hóa mạnh

+ Trạng thái tự nhiên của sắt (các oxit sắt, FeCO3, FeS2)

+ Nguyên tắc điều chế và ứng dụng của một số hợp chất của sắt

+ Định nghĩa, phân loại gang (nguyên tắc, nguyên liệu, cấu tạo và chuyển vận của lò cao, biện pháp kĩ thuật)

+ Định nghĩa và phân loại thép, nguyên tắc chung để sản xuất thép

+ Ứng dụng của gang, thép

+ Mục đích, cách tiến hành, kĩ thuật thực hiện các thí nghiệm cụ thể trong bài thực hành

HS giải thích được:

+ Tính khử của hợp chất sắt (II): FeO, Fe(OH)2, muối sắt (II)

+ Tính oxi hóa của hợp chất sắt (III): Fe2O3, Fe(OH)3, muối sắt (III)

HS vận dụng được:

+ Sử dụng và bảo quản hợp lí một số hợp kim của sắt

+ Giải được các bài toán cơ bản có liên quan đến kiến thức trong chương

Về kĩ năng

+ Dự đoán, kiểm tra bằng thí nghiệm và kết luận được tính chất hóa học của sắt và các hợp chất của sắt, hợp chất của sắt

Ngày đăng: 07/07/2020, 08:01

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w