1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Xây dựng hệ thống bài tập chương “cân bằng hóa học” và “cơ sở của động hóa học (KLTN k41)

141 125 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 141
Dung lượng 1,52 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2KHOA HÓA HỌC VŨ THỊ THU TRANG XÂY DỰNG HỆ THỐNG BÀI TẬP CHƯƠNG “CÂN BẰNG HÓA HỌC” VÀ “CƠ SỞ CỦA ĐỘNG HÓA HỌC”, HỌC PHẦN HÓA HỌC ĐẠI CƯƠNG 2 KHOÁ LUẬN TỐT N

Trang 1

KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Chuyên ngành: Hóa học vô cơ

Hà Nội, 2019

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2

KHOA HÓA HỌC

VŨ THỊ THU TRANG

XÂY DỰNG HỆ THỐNG BÀI TẬP CHƯƠNG “CÂN BẰNG HÓA HỌC” VÀ “CƠ SỞ CỦA ĐỘNG HÓA HỌC”, HỌC PHẦN HÓA HỌC ĐẠI CƯƠNG 2

KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Chuyên ngành: Hóa học vô cơ

Người hướng dẫn khoa học:

ThS NGUYỄN THỊ THU LAN

Hà Nội, 2019

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Lời đầu tiên, em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới ThS Nguyễn Thị Thu Lan

-người trực tiếp hướng dẫn, luôn tận tình giúp đỡ và góp ý để em hoàn thành tốtkhóa luận tốt nghiệp

Em xin chân thành cảm ơn quý thầy, cô trong Khoa Hóa học và trongTrường Đại học Sư phạm Hà Nội 2, các thầy cô trong tổ Vô cơ - Đại cương, đã tậntình giúp đỡ em trong suốt thời gian học tập tại trường

Mặc dù đã có nhiều cố gắng, nhưng với kiến thức và kinh nghiệm thực tếcủa bản thân còn hạn chế Do vậy, khóa luận không thể tránh khỏi những thiếu xót,

em rất mong nhận được sự góp ý quý báu của các thầy, cô giáo và các bạn

Em xin chân thành cảm ơn!

Hà nội, tháng 05 năm 2019

Sinh viên

Vũ Thị Thu Trang

Trang 5

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu 2

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 2

4 Nhiệm vụ nghiên cứu 2

5 Phạm vi nghiên cứu 2

6 Giả thuyết nghiên cứu 2

7 Phương pháp nghiên cứu 3

8 Đóng góp mới của đề tài: 3

9 Cấu trúc khóa luận 3

NỘI DUNG 4

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 4

1.1 Khái niệm về bài tập hóa học 4

1.2 Vai trò của bài tập hóa học 4

1.2.1 Làm cho sinh viên hiểu sâu và khắc sâu kiến thức đã học 4

1.2.2 Cung cấp thêm những kiến thức mới và mở rộng sự hiểu biết mà không làm nặng nề khối lượng kiến thức của sinh viên 5

1.2.3 Hệ thống hóa các kiến thức đã học 5

1.2.4 Thường xuyên rèn luyện các kĩ năng, kĩ xảo về hóa học 5

1.2.5 Phát triển kĩ năng: So sánh, quy nạp, diễn dịch, phân tích, tổng hợp, loại suy, khái quát hóa,… 5

1.2.6 Giáo dục tư tưởng đạo đức 6

1.2.7 Giáo dục kĩ năng tổng hợp 6

1.3 Phân loại bài tập hóa học 6

1.3.1 Phân loại dựa vào nội dung của bài tập 6

1.3.2 Dựa vào nội dung toán học của bài tập 6

1.3.3 Phân loại dựa vào hoạt động của SV khi giải bài tập 6

1.3.4 Dựa vào khối lượng kiến thức, mức độ đơn giản hay phức tạp của bài tập 7

1.3.5 Dựa vào cách thức tiến hành kiểm tra 7

1.3.6 Dựa vào mục đích sử dụng 7

1.3.7 Dựa vào mức độ nhận thức và tư duy 7

1.4 Vận dụng kiến thức để giải bài tập hóa học 7

Trang 6

1.5 Xu hướng phát triển của bài tập hóa học hiện nay 8

1.6 Cơ sở phân loại bài tập hóa học căn cứ vào mức độ nhận thức và tư duy .8

1.7 Các dạng bài tập hóa học chương “Cân bằng hóa học” và “Cơ sở của động hóa học” của Hóa học đại cương 2 10

1.7.1 Dạng 1: Bài tập về các khái niệm cơ bản về cân bằng hóa học 10

1.7.2 Dạng 2: Bài tập về cân bằng hóa học Hằng số cân bằng 11

1.7.3 Dạng 3: Bài tập về các yếu tố ảnh hưởng đến cân bằng hóa học Nguyên lí Le Chatelier 11

1.7.4 Dạng 1: Bài tập về một số khái niệm cơ bản về cơ sở của động hóa học 12

1.7.5 Dạng 2: Bài tập về các yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng 13

1.7.6 Dạng 3: Bài tập về phương trình động học của các loại phản ứng 13

CHƯƠNG 2 XÂY DỰNG HỆ THỐNG BÀI TẬP CHƯƠNG “CÂN BẰNG HÓA HỌC” VÀ “CƠ SỞ CỦA ĐỘNG HÓA HỌC” BẬC ĐẠI HỌC 14

A CHƯƠNG “CÂN BẰNG HÓA HỌC” 14

2.1 Dạng 1: Bài tập về các khái niệm cơ bản về cân bằng hóa học 14

2.1.1 Bài tập ở mức độ nhận biết 14

2.1.2 Bài tập ở mức độ thông hiểu 15

2.1.3 Bài tập ở mức độ vận dụng 17

2.2 Dạng 2: Bài tập về cân bằng hóa học Hằng số cân bằng 17

2.2.1 Bài tập ở mức độ nhận biết 17

2.2.2 Bài tập ở mức độ thông hiểu 18

2.2.3 Bài tập ở mức độ vận dụng 19

2.2.4 Bài tập ở mức độ vận dụng cao 23

2.3 Dạng 3: Các yếu tố ảnh hưởng đến cân bằng hóa học Nguyên lí Le Chatelier 26

2.3.1 Bài tập ở mức độ nhận biết 26

2.3.2 Bài tập ở mức độ thông hiểu 27

2.3.3 Bài tập ở mức độ vận dụng 31

2.3.4 Bài tập ở mức độ vận dụng cao 35

B CHƯƠNG “CƠ SỞ CỦA ĐỘNG HÓA HỌC” 40

2.4 Dạng 1: Bài tập về một số khái niệm cơ bản của động hóa học 40

2.4.1 Bài tập ở mức độ nhận biết 40

2.4.2 Bài tập ở mức độ thông hiểu 41

2.4.3 Bài tập ở mức độ vận dụng 43

2.4.4 Bài tập ở mức độ vận dụng cao 44

Trang 7

2.5 Dạng 2: Bài tập về các yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng 46

2.5.1 Bài tập ở mức độ nhận biết 46

2.5.2 Bài tập ở mức độ thông hiểu 47

2.5.3 Bài tập ở mức độ vận dụng 48

2.5.4 Bài tập ở mức vận dụng cao: 52

2.6 Dạng 3: Bài tập về phương trình động học của các loại phản ứng 54

2.6.1 Bài tập ở mức độ nhận biết 54

2.6.2 Bài tập ở mức độ thông hiểu 55

2.6.3 Bài tập ở mức độ vận dụng 57

2.6.4 Bài tập ở mức độ vận dụng cao 60

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 66

TÀI LIỆU THAM KHẢO 67

PHỤ LỤC

Trang 8

1 Lý do chọn đề tài

MỞ ĐẦU

Trang 9

Đất nước ta ngày càng đổi mới và phát triển Vì vậy, nền giáo dục và đào tạonước nhà đóng vai trò hết sức quan trọng trong việc “nâng cao dân trí, đào tạo nhânlực, bồi dưỡng nhân tài Chăm lo giáo dục nước nhà luôn là một vấn đề được quantâm chú trọng Ngành giáo dục phải luôn đổi mới căn bản và toàn diện phương phápdạy và học Một trong những định hướng của công cuộc đổi mới phương pháp dạy

học hiện nay là chuyển đổi từ cách dạy “Thầy truyền thụ, trò tiếp thu” sang việc

thầy tổ chức các hoạt động dạy học, trò dành lấy kiến thức, tự xây dựng kiến thứccho mình, bồi dưỡng năng lực tự học, tích cực, sáng tạo trong học tập, trong đờisống hàng ngày…

Bộ môn Hóa học là một môn khoa học vừa lý thuyết, vừa thực nghiệm, cónhiều khả năng trong việc phát triển những năng lực nhận thức cho sinh viên Đặcbiệt, nó còn cung cấp những tri thức khoa học về các chất, sự biến đổi các chất, mốiliên hệ qua lại giữa công nghệ hóa học, môi trường và con người Việc vận dụngnhững kiến thức lý thuyết vào cuộc sống, việc giải các bài tập có nội dung gắn vớithực tiễn sẽ làm phát triển ở sinh viên tính tích cực, tự lập, óc sáng kiến và say mêhọc tập

Chương trình dạy học theo định hướng phát triển năng lực được xây dựngtrên cơ sở chuẩn năng lực của môn học Trong đó, năng lực chủ yếu hình thành quahoạt động học của người học Hệ thống bài tập xây dựng theo định hướng phát triểnnăng lực là công cụ để người học luyện tập, hình thành năng lực và là công cụ đểgiáo viên kiểm tra, đánh giá năng lực của người học Để việc dạy học đạt kết quảtốt, người thầy với tư cách là người hướng dẫn, tổ chức, chỉ đạo quá trình dạy họcphải sử dụng nhiều phương pháp khác nhau để giúp sinh viên chiếm lĩnh tri thức

Sử dụng bài tập hóa học là một trong những phương pháp dạy học quan trọng, cótác dụng to lớn trong việc giáo dục, rèn luyện và phát triển năng lực học tập chosinh viên, giúp sinh viên củng cố, hệ thống hóa kiến thức đã học, vận dụng kiếnthức để giải đáp những vấn đề liên quan đến đời sống

Để đạt được mục tiêu giáo dục, việc lựa chọn loại hình kiểm tra - đánh giáphù hợp là khâu rất quan trọng không thể thiếu trong quá trình dạy học Trước đây,loại trắc nghiệm tự luận (TNTL) được sử dụng rất phổ biến và quen thuộc nhưngtrong quá trình đổi mới giáo dục, chúng ta đã đưa trắc nghiệm khách quan (TNKQ)

Trang 10

vào quá trình dạy học Mỗi loại TNTL hay TNKQ đều có ưu, nhược điểm riêng.Tuy vậy, với những môn học có mức độ tư duy cao và khả năng vận dụng kiến thứctổng hợp thì việc chuẩn bị dạng câu hỏi TNKQ là dường như chưa đầy đủ, chưa có

sự sáng tạo, nhạy bén và sự phát triển tư duy khoa học cao Do vậy, trong trườnghợp này cần duy trì và phát triển hệ thống câu hỏi và bài tập tự luận để xử lý thôngtin và lĩnh hội kiến thức môn học

Trên quan điểm đó cùng với sự mong muốn xây dựng được hệ thống BTHH

có chất lượng tốt, góp phần nâng cao chất lượng dạy và học ở bậc Đại học, phù hợp

với việc đổi mới phương pháp dạy học, em đã mạnh dạn chọn đề tài: Xây dựng hệ thống bài tập chương “Cân bằng hóa học” và “Cơ sở của động hóa học”, học phần Hóa học đại cương 2, vận dụng theo hướng dạy học tích cực nhằm phát triển

năng lực nhận thức và tư duy, độc lập, sáng tạo cho sinh viên

2 Mục đích nghiên cứu

Xây dựng hệ thống BT chương “Cân bằng hóa học” và “Cơ sở của động hóa

học” của Hóa học đại cương 2 bậc đại học theo định hướng phát triển năng lực

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu

- Khách thể nghiên cứu: Quá trình dạy học Hóa học đại cương 2 bậc đại học.

- Đối tượng nghiên cứu: Hệ thống bài tập chương “Cân bằng hóa học” và

“Cơ sở của động hóa học” của Hóa học đại cương 2 theo định hướng phát triển nănglực

4 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Nghiên cứu cơ sở lí luận và thực tiễn về BTHH

- Tuyển chọn và xây dựng hệ thống BTHH chương “Cân bằng hóa học” và

“Cơ sở của động hóa học” của Hóa học đại cương 2, bậc đại học theo định hướngphát triển năng lực

5 Phạm vi nghiên cứu

Nội dung kiến thức chương “Cân bằng hóa học” và “Cơ sở của động hóahọc” của học phần Hóa học đại cương 2, trong khung chương trình đào tạo cử nhân

sư phạm Hóa học, trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2

6 Giả thuyết nghiên cứu

Nếu xây dựng được hệ thống BTHH chương “Cân bằng hóa học” và “Cơ sởcủa động hóa học” của học phần Hóa học đại cương 2, trong khung chương trình

Trang 11

đào tạo cử nhân Sư phạm Hóa học, trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2 theo địnhhướng phát triển năng lực có chất lượng tốt sẽ hỗ trợ đánh giá năng lực SV, giúp SV

ôn tập, củng cố, hệ thống hóa kiến thức tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo

7 Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp nghiên cứu lý luận: Phương pháp thu thập tài liệu, thu thập các thông tin; Phân tích lý thuyết; Tổng hợp các tài liệu lý luận liên quan đến đề tài

- Phương pháp nghiên cứu thực tiễn: Phương pháp quan sát và điều tra

8 Đóng góp mới của đề tài:

- Tổng quan một cách hệ thống các cơ sở lí luận có liên quan đến BTHH

- Xây dựng hệ thống BT chương “Cân bằng hóa học” và “Cơ sở của động

- Các câu hỏi và BT cung cấp cho SV kiến thức, giúp SV làm quen với việc

tự lực tìm tòi và mở rộng tri thức

9 Cấu trúc khóa luận

Ngoài phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị, tài liệu tham khảo khóa luận gồm 2 chương:

Chương 1: Tổng quan

Chương 2: Xây dựng hệ thống bài tập chương “Cân bằng hóa học” và “Cơ sởcủa động hóa học”, học phần Hóa học đại cương 2

Trang 12

NỘI DUNG CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 1.1 Khái niệm về bài tập hóa học

Trong quá trình học tập các thuật ngữ như “bài tập”, “bài tâp hóa học” không mấy xa lạ đối với SV ngành Sư phạm Hóa học nói riêng “Bài tập” được định nghĩa là bài ra cho học sinh làm để tập vận dụng những điều đã học, còn “bài tập hóa học” có thể hiểu là bài ra liên quan đến kiến thức của bộ môn cụ thể, lĩnh

vực riêng biệt ở đây là môn Hóa Học [10]

BTHH là một dạng bài làm bao gồm những bài toán hay những câu hỏi hayđồng thời cả bài toán và câu hỏi thuộc về hóa học mà trong khi hoàn thành SV nắmđược một tri thức hay kĩ năng nhất định Để trả lời câu hỏi SV phải tiến hành môthoạt động tái hiện thông qua hoạt động như SV cần nhớ lại nội dung của các địnhluật, quy tắc, khái niệm,… Còn bài toán là những bài làm mà khi hoàn thành chúng

SV phải tiến hành một hoạt động sáng tạo gồm nhiều thao tác và nhiều bước

Khi hoàn thành BTHH, SV không chỉ vận dụng kiến thức cũ giải quyết tìnhhuống mà còn tìm kiếm được thêm kiến thức mới hay vận dụng kiến thức cũ trongnhững tình huống mới

Lý luận dạy học coi BTHH là một phương pháp dạy học cụ thể, được sửdụng trong mọi khâu của quá trình dạy học: Nghiên cứu tài liệu mới, củng cố, vậndụng, khái quát hóa - hệ thống hóa và kiểm tra, đánh giá kiến thức, kĩ năng, kĩ xảocủa SV BTHH là biện pháp hết sức quan trọng nâng cao chất lượng dạy - học, gópphần thực hiện mục tiêu đào tạo Nó cung cấp cho SV kiến thức, con đường giànhlấy kiến thức và niềm vui sướng khi chiếm lĩnh được kiến thức đó [9]

1.2 Vai trò của bài tập hóa học [8]

BTHH giúp SV củng cố, hoàn thiện hệ thống kiến thức và giúp cho giảngviên (GV) có thể đánh giá khả năng nhận thức của SV ở mức độ nào và có biệnpháp điều chỉnh lượng kiến thức, phương pháp dạy học sao cho phù hợp Dưới đây

là một số vai trò của BTHH như sau:

1.2.1 Làm cho sinh viên hiểu sâu và khắc sâu kiến thức đã học

Ở bậc đại học, lượng kiến thức cung cấp cho SV rất lớn, SV có thể học thuộcđược các khái niệm, định luật nhưng để hiểu hết cái mà SV đã học thuộc lòng làđiều khó khăn Vì vậy, BTHH giúp SV vận dụng được các kiến thức đã học và biến

Trang 13

1.2.4 Thường xuyên rèn luyện các kĩ năng, kĩ xảo về hóa học

Các kĩ năng, kĩ xảo như cân bằng phương trình hóa học, tính toán theo côngthức hóa học và phương trình hóa học… Nếu là các bài thực nghiệm rèn luyện kĩnăng thực hành, góp phần giáo dục kĩ thuật tổng hợp cho SV

Rèn luyện kĩ năng sử dụng ngôn ngữ hóa học và các thao tác tư duy (là các

kĩ năng quan sát hiện tượng hóa học, phân tích một hiện tương phức tạp thànhnhững bộ phận thành phần, xác lập mối liên hệ giữa định lượng và định tính của cáchiện tượng, đoán trước hệ quả lí thuyết và áp dụng kiến thức của mình)

1.2.5 Phát triển kĩ năng: So sánh, quy nạp, diễn dịch, phân tích, tổng hợp, loại suy, khái quát hóa,…

Khi giải một bài tập rèn luyện cho SV các thao tác như phân tích, tổng hợp,loại suy SV phải biết vận dụng kiến thức một cách linh hoạt, sáng tạo để giảiquyết bài tập trong tình huống mới, biết đề xuất đánh giá theo ý kiến của bản thân,

đề ra nhiều giải pháp khác nhau khi phải giải quyết một tình huống rồi đưa ra cáchgiải quyết nhanh nhất, ngắn gọn nhất… giúp SV phát huy khả năng sáng tạo, tríthông minh của bản thân

Trang 14

1.2.6 Giáo dục tư tưởng đạo đức

Qua các bài tâp về lịch sử, giúp SV có nhận thức về quá trình phát sinhnhững tư tưởng về quan điểm khoa học tiến bộ, những phát minh to lớn, có giá trịcủa các nhà khoa học tiến bộ trên thế giới

Khi giải BTHH rèn luyện cho SV tính cẩn thận, đòi hỏi chính xác cao, tínhkiên nhẫn, tính trung thực trong lao động Ngoài ra rèn luyện cho SV phẩm chất độclập suy nghĩ, tính kiên trì, dũng cảm, khắc phục khó khăn, yêu thích bộ môn hóahọc nói riêng, các bộ môn nói chung và niềm say mê nghiên cứu khoa học

1.3 Phân loại bài tập hóa học

Dựa vào các tiêu chí khác nhau có thể phân loại BTHH như sau [8]:

1.3.1 Phân loại dựa vào nội dung của bài tập

- Bài tập định tính

- Bài tập định lượng

- Bài tập thực nghiệm

- Bài tập tổng hợp

1.3.2 Dựa vào nội dung toán học của bài tập

- Bài tập định tính (không có tính toán)

- Bài tập định lượng (có tính toán)

1.3.3 Phân loại dựa vào hoạt động của SV khi giải bài tập

- Bài tập lý thuyết (không có tiến hành thí nghiệm): Củng cố lí thuyết đã học

- Bài tập thực nghiệm (có tiến hành thí nghiệm): Vừa củng cố lí thuyết vừarèn luyện kĩ năng, kĩ xảo thực hành

Trang 15

1.3.4 Dựa vào khối lượng kiến thức, mức độ đơn giản hay phức tạp của bài tập

- Bài tập dạng cơ bản: Chỉ cần thiết lập mối quan hê giữa cái đã cho và cáicần tìm bằng một vài kiến thức đơn giản

- Bài tập phức tạp: Cần thiết lập một chuỗi logic giữa cái đã cho và cái cần tìm thông qua một loạt các thao tác

1.3.5 Dựa vào cách thức tiến hành kiểm tra

- Bài tập trắc nghiệm Bao gồm 4 loại:

+ Câu trắc nghiệm “đúng sai”

+ Câu trắc nghiệm có nhiều câu hỏi để lựa chọn

+ Câu trắc nghiệm ghép đôi.”

+ Câu trắc nghiệm điền khuyết hay có câu trả lời ngắn

- Bài tập tự luận

1.3.6 Dựa vào mục đích sử dụng

- Bài tập dùng để kiểm tra đầu giờ

- Bài tập dùng để củng cố kiến thức

- Bài tập dùng để ôn tập, ôn luyện, tổng kết…

1.3.7 Dựa vào mức độ nhận thức và tư duy

- Bài tập mức độ nhận biết

- Bài tập mức độ thông hiểu

- Bài tập mức độ vận dụng thấp

- Bài tập mức độ vận dụng cao

1.4 Vận dụng kiến thức để giải bài tập hóa học [8]

SV cần vận dụng các kiến thức, kĩ năng, kinh nghiệm của bản thân để giảiquyết các vấn đề mà bài tập đưa ra Các kiến thức này đã được học ở các chương,các bài, đòi hỏi khả năng nhận thức và tư duy của SV

Năng lực vận dụng kiến thức bao gồm phát hiện vấn đề, đề xuất phươnghướng giải quyết vấn đề, dự đoán hiện tượng, kiểm tra, đưa ra kết luận, đưa ra giảipháp…

Trang 16

Vận dụng kiến thức để giải BTHH là giai đoạn kiểm tra quá trình giảng dạycũng như khả năng tổng hợp của SV Vận dụng BTHH giúp phát triển tư duy vàhình thành kĩ năng, kĩ xảo…

1.5 Xu hướng phát triển của bài tập hóa học hiện nay

BTHH vừa là mục tiêu, là mục đích, là nội dung, vừa là phương pháp học tậphữu hiệu do vậy cần được chú trọng trong các bài học Nó không chỉ cung cấp kiếnthức cho SV, niềm say mê môn học, mà còn giúp cho SV tự giành lấy kiến thức, làbước đệm cho quá trình nghiên cứu khoa học, hình thành và phát triển có hiệu quảtrong hoạt động nhận thức của SV

Bằng hệ thống BTHH sẽ thúc đẩy sự hiểu biết của SV, sự vận dụng nhữnghiểu biết vào thực tiễn, sẽ là yếu tố cơ bản của quá trình phát triển xã hội, tăngtrưởng kinh tế nhanh và bền vững

Xu hướng của BTHH hiện nay chú trọng đến đặc thù và tính thực tiễn củamôn học:

- Loại bỏ những bài tập có nội dung hóa học nghèo nàn mà lại đòi hỏi sửdụng những thuật toán phức tạp để giải

- Loại bỏ những bài tập có nội dung lắt léo, giả định phức tạp, rắc rối, xa rời hoặc phi thực tiễn hóa học

- Bài tập có nội dung kiến thức hóa học phải gắn liền với đời sống, xã hội

- Tăng cường sử dụng các bài tập thực nghiệm

- BTHH phải đa dạng, phải có nội dung hóa học thiết thực

- Tăng cường sử dụng bài tập trắc nghiệm khách quan

- Xây dựng bài tập mới rèn luyện ý thức bảo vệ môi trường và bảo vệ sứckhỏe con người

- Xây dựng bài tập rèn cho SV năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề…

- Xây dựng và tăng cường sử dụng các bài tập thực nghiệm định lượng

1.6 Cơ sở phân loại bài tập hóa học căn cứ vào mức độ nhận thức và tư duy

Trang 17

* Bốn cấp độ của năng lực tư duy:

- Tư duy cụ thể là suy luận từ thực thể cụ thể này đến thực thể cụ thể khác

- Tư duy logic là suy luận theo một chuỗi có logic khoa học có phê phán cónhận xét có sự diễn đạt các quá trình giải quyết vấn đề theo một logic chặt chẽ

- Tư duy hệ thống là suy luận một cách có hệ thống có cách nhìn bao quáthơn khái quát hơn

- Tư duy trừu tượng là biết suy luận vấn đề một cách sáng tạo ra ngoài khuônkhổ định sẵn

Với bộ môn hóa học đặc thù là môn khoa học tự nhiên gắn lí thuyết với thựcnghiệm nên quá trình nhận thức của SV thể hiện qua việc quan sát, mô tả, giải thíchcác hiện tượng, các quá trình biến đổi của chất Tư duy hóa học hiểu là các kĩ năngquan sát hiện tượng hóa học, xác lập mối liên hệ giữa định tính và định lượng, đoántrước hệ quả lí thuyết và áp dụng kiến thức của mình

* Phân loại BTHH dựa vào mức độ nhận thức và tư duy nhấn mạnh SV cần

đạt được các mức năng lực như thế nào sau khi kết thúc một chương trình môn họctheo thang đo năng lực nhận thức của Bloom gồm 4 mức độ (nhận biết, thông hiểu,vận dụng và vận dụng cao) như sau:

1 Nhận biết

BTHH ở mức độ này chỉ yêu cầu khảnăng nhớ lại kiến thức một cách máy móc(trả lời câu hỏi là gì? Là thế nào?)

Nhận biết được thông qua các hoạt động:

nhận dạng, đối chiếu, chỉ ra các khái niệm,nội dung, vấn đề đã học theo yêu cầu

Thao tác tư duy cụ thể,

kĩ năng bắt chước theo

Như thế là thế nào? Có nghĩa là gì?)

Thao tác tư duy logic:suy luận theo mộtchuỗi có tổng hợp tuần

tự, có khoa học, có phê

Trang 18

phán, có nhận xét

3 Vận dụng

BTHH ở mức độ này yêu cầu khả năng

sử dụng thông tin và biến đổi kiến thức từdạng này sang dạng khác, vận dụng kiếnthức trong tình huống mới, trong đời sống

và trong thực tiễn

Phối hợp các thao tác

tư duy ở mức độ hệ thống một cách nhuần nhuyễn

Tư duy sáng tạo.(tư duy trừu tượng)

Trong quá trình dạy học, tùy vào mục đích dạy học, tính phức tạp hay quy

mô của từng loại bài, người dạy sử dụng hệ thống BTHH theo 4 mức độ sao chophù hợp để phát triển và nâng cao năng lực tư duy cho SV một cách hiệu quả nhất

1.7 Các dạng bài tập hóa học chương “Cân bằng hóa học” và “Cơ sở của động hóa học” của Hóa học đại cương 2

*Chương “Cân bằng hóa học”

1.7.1 Dạng 1: Bài tập về các khái niệm cơ bản về cân bằng hóa học

1.7.1.1 Bài tập ở mức độ nhận biết

- Nêu khái niệm về cân bằng hóa học? Đặc điểm của cân bằng hóa học

- Trình bày trạng thái cân bằng của một phản ứng thuận nghịch

1.7.1.2 Bài tập ở mức độ thông hiểu

- Phân biệt phản ứng một chiều, phản ứng hai chiều

- Vai trò của chất xúc tác với phản ứng hóa học

1.7.1.3 Bài tập ở mức độ vận dụng

- Giải các bài tập định tính và định lượng liên quan đến cân bằng hóa học

1.7.1.4 Bài tập ở mức độ vận dụng cao

- Giải thích ý nghĩa của cân bằng hóa học trong đời sống

- Giải các bài tập có kiến thức tổng hợp và kiến thức gắn với thực tiễn đời sống

Trang 19

1.7.2 Dạng 2: Bài tập về cân bằng hóa học Hằng số cân bằng

1.7.2.1 Bài tập ở mức độ nhận biết

- Nêu được biểu thức hằng số cân bằng của phản ứng thuận nghịch

- Kể tên một số phương pháp xác định hằng số cân bằng

1.7.2.2 Bài tập ở mức độ thông hiểu

- Viết biểu thức tính hằng số cân bằng cho các phản ứng cụ thể

1.7.2.3 Bài tập ở mức độ vận dụng

- Giải các bài tập định tính và định lượng về chuyển dịch cân bằng

- Giải các bài tập xác định hằng số cân bằng

- Nêu ảnh hưởng của nồng độ, nhiệt độ, áp suất đến cân bằng hóa học

- Phát biểu nội dung nguyên lí Le Chatelier

- Trình bày hệ thức đẳng áp Van‟t - Hoff

1.7.3.2 Bài tập ở mức độ thông hiểu

- Hiểu các yếu tố ảnh hưởng đến một cân bằng hóa học cụ thể

- Ảnh hưởng của nhiệt độ, hệ thức đẳng áp Van‟t - Hoff

- Giải thích các chuyển dịch cân bằng theo nguyên lí Le Chatelier

Trang 20

1.7.3.3 Bài tập ở mức độ vận dụng

- Dự đoán chiều diễn biến của phản ứng

- Dựa vào các yếu tố ảnh hưởng trên để định hướng chiều phản ứng

- Giải các bài tâp liên quan đến chuyển dịch cân bằng, tính nhiệt độ phản

1.7.3.4 Bài tập ở mức độ vận dụng cao

- Áp dụng để giải các bài tập tổng hợp, bài tập thực tiễn, bài tập nhiều kiến thức liên quan…

- Kiểm chứng kết quả tìm được ở thực nghiệm có phù hợp với lí thuyết về

nguyên lí chuyển dịch cân bằng hay không?

*Chương “Cơ sở của động hóa học”

1.7.4 Dạng 1: Bài tập về một số khái niệm cơ bản về cơ sở của động hóa học

1.7.4.1 Bài tập ở mức độ nhận biết

- Trình bày khái niệm phản ứng đồng thể và phản ứng dị thể

- Nêu khái niệm về tốc độ phản ứng

- Nêu biểu thức về tốc độ trung bình và tốc độ tức thời

- Trình bày khái niệm bậc riêng phần, bậc toàn phần của phản ứng

1.7.4.2 Bài tập ở mức độ thông hiểu

- Phân biệt được phản ứng đồng thể, phản ứng dị thể

- Phân biệt các loại tốc độ phản ứng, biểu thức và thứ nguyên của tốc độphản ứng

Trang 21

1.7.5 Dạng 2: Bài tập về các yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng

1.7.5.1 Bài tập ở mức độ nhận biết

- Nêu các yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng

1.7.5.2 Bài tập ở mức độ thông hiểu

- Hiểu về ảnh hưởng của nồng độ đến tốc độ phản ứng Định luật tác dụng khối lượng

- Ảnh hưởng của nhiệt độ đến tốc độ phản ứng Quy tắc Van‟t - Hoff.Phương trình Arrehenius

- Hiểu về ảnh hưởng của xúc tác đến tốc độ phản ứng

- Nêu phương trình động học của các phản ứng bậc 0, bậc 1, bậc 2

1.7.6.2 Bài tập ở mức độ thông hiểu

- Phân biệt các phương trình động học của các phản ứng bậc 0, bậc 1, bậc 2

- Viết phương trình động học của mỗi phản ứng cụ thể

1.7.6.3 Bài tập ở mức độ vận dụng

- Xác định bậc phản ứng từ các dữ liệu đã biết.

- Giải các bài tập tìm bậc phản ứng, xác định hằng số tốc độ

1.7.6.4 Bài tập ở mức độ vân dụng cao

- Áp dụng để giải các bài tập tổng hợp, bài tập thực tiễn, bài tập nhiều kiến thức liên quan …

Trang 22

CHƯƠNG 2 XÂY DỰNG HỆ THỐNG BÀI TẬP CHƯƠNG “CÂN BẰNG HÓA HỌC”

VÀ “CƠ SỞ CỦA ĐỘNG HÓA HỌC” BẬC ĐẠI HỌC

A CHƯƠNG “CÂN BẰNG HÓA HỌC”

2.1 Dạng 1: Bài tập về các khái niệm cơ bản về cân bằng hóa học

2.1.1 Bài tập ở mức độ nhận biết

2.1.1.1 Bài tập có lời giải

Câu 1 Chỉ ra ý kiến sai khi nói về cân bằng hóa học:

A Là trạng thái của phản ứng thuận nghịch khi tốc độ của phản ứng thuận bằng tốc độ phản ứng nghịch

B Cân bằng hóa học là cân bằng tĩnh

C Là trạng thái chỉ có ở phản ứng thuận nghịch

D Cả A và C đều đúng

Trang 23

Câu 2 Chọn đáp án đúng?

Đáp án: B

A Bất cứ phản ứng nào cũng phải đạt đến trạng thái cân bằng hóa học

B Khi phản ứng thuận nghịch ở trạng thái cân bằng thì phản ứng dừng lại

C Chỉ có phản ứng thuận nghịch mới có trạng thái cân bằng hóa học

D Ở trạng thái cân bằng, khối lượng các chất ở 2 vế của PTHH phải bằng nhau

Đáp án: C

Câu 3 Khi hệ ở trạng thái cân bằng thì

A chất tham gia chuyển hóa hết thành sản phẩm

Trang 24

Câu 4 Phát biểu nào không đúng về phản ứng thuận nghịch:

A Phản ứng đã đạt cân bằng thì không chịu ảnh hưởng của các yếu tố bênngoài như thay đổi nhiệt độ, áp suất

B Diễn ra đồng thời theo hai chiều ngược nhau trong cùng một điều kiện

C Khi tốc độ phản ứng thuận bằng tốc độ phản ứng nghịch thì phản ứng đạt trạng thái cân bằng

D Khi đạt trạng thái cân bằng thì nồng độ của các chất trong phản ứngkhông thay đổi

Trang 25

2.1.2 Bài tập ở mức độ thông hiểu

2.1.2.1 Bài tập có lời giải

Câu 6 Sự chuyển dịch cân bằng hóa học là

A Sự di chuyển từ trạng thái cân bằng này sang trạng thái cân bằng khác dotác động của các yếu tố bên ngoài lên cân bằng

B Đang chưa cân bằng sang trạng thái cân bằng

C Đang cân bằng sang trạng thái mất cân bằng

D Từ trạng thái cân bằng phản ứng chuyển sang xảy ra hoàn toàn theo một chiều

Câu 7 Chất xúc tác V2O5 có vai trò gì trong phản ứng:

Đáp án: C

Trang 26

A Tăng tốc độ phản ứng thuận và phản ứng nghịch như nhau.

B Chỉ tăng tốc độ của phản ứng thuận

C Chỉ tăng tốc độ của phản ứng nghịch

D Làm cho tốc độ phản ứng thuận nhanh hơn tốc độ nghịch

Câu 8 Cho các phát biểu sau:

Đáp án: A

Trang 27

1 Phản ứng thuận nghịch là phản ứng xảy ra theo hai chiều ngược nhau.

2 Trạng thái cân bằng là trạng thái phản ứng xảy ra hoàn toàn

3 Phản ứng không thuận nghịch là phản ứng xảy ra theo một chiều xác định

4 Khi phản ứng hóa học đạt trạng thái cân bằng, phản ứng dừng lại

5 Khi phản ứng hóa học đạt trạng thái cân bằng, lượng các chất sẽ không

đổi Các phát biểu sai là

A 3; 2; 5 C 2; 5

B 2; 4 D 5; 4; 2

Câu 9 Cho các phát biểu sau:

Đáp án: D

1 Phản ứng một chiều là phản ứng khi xảy ra chỉ đi theo một chiều nhất định

2 Phản ứng hai chiều là phản ứng trong những điều kiện xác định có thể xảy

ra theo hai chiều ngược nhau

3 Phản ứng một chiều còn được gọi là phản ứng bất thuận nghịch hay phảnứng xảy ra hoàn toàn

4 Phản ứng thuận nghịch không có thời điểm kết thúc mà chỉ đạt đến trạng thái cân bằng hóa học

5 Có những phản ứng thuận nghịch vẫn được coi là phản ứng một chiều

Số phát biểu đúng là

A 2 B 4

C 3 D 5

Đáp án: D

Trang 28

2.1.2.2 Bài tập tự giải

Câu 10 Phân tích ví dụ để chứng minh rằng: Ở trạng thái cân bằng hóa học, lượng

các chất phản ứng cũng như lượng các sản phẩm tồn tại không đổi

2.1.3 Bài tập ở mức độ vận dụng

2.1.3.1: Bài tập có lời giải

Câu 11 Giải thích tại sao cân bằng hóa học không phải là cân bằng tĩnh?

Giải:

Vì ở trạng thái cân bằng, phản ứng không dừng lại mà vẫn xảy ra, nhưngtrong một đơn vị thời gian nếu có bao nhiêu mol chất sản phẩm được tạo thành từphản ứng thuận thì có bấy nhiêu mol chất sản phẩm bị phân hủy theo phản ứngnghịch để tái tạo các chất đầu hay tốc độ phản ứng thuận bằng tốc độ phản ứng

2.1.3.2 Bài tập tự giải

Câu 13 Lấy 5 ví dụ về phản ứng một chiều, 5 ví dụ về phản ứng thuận nghịch? Câu 14 Khi nào thì phản ứng hóa học được coi là phản ứng một chiều? Khi nào

phản ứng hóa học được coi là phản ứng hai chiều?

2.2 Dạng 2: Bài tập về cân bằng hóa học Hằng số cân bằng

Trang 29

Pc Pd Pc

Pd

Trang 30

P

c

P

Câu 4 Kể tên một số phương pháp xác định hằng số cân bằng.

2.2.2 Bài tập ở mức độ thông hiểu

2.2.2.1 Bài tập có lời giải

Câu 5 Thiết lập biểu thức mối liên hệ giữa Kp và Kc

Trang 31

i

Trang 32

.γ.x

Câu 6 Đối với phản ứng trong hỗn hợp các khí thực, trong dung dịch thực Kp, Kc,

Câu 7 Thiết lập biểu thức mối liên hệ giữa Kp và Kx

Câu 8 Viết biểu thức tính hằng số cân bằng cho các phản ứng:

Trang 33

Tính ΔGº của phản ứng.

Giải:

Trang 34

phản ứng xảy ra theo chiều nào?

→ Phản ứng xảy ra theo chiều thuận

Câu 12 Một bình phản ứng dung tích 10 lít chứa 0,1 mol H2 và 0,1 mol I2 ở 425oC

Giải:

Cân bằng: 0,1 – x 0,1 – x 2x

Trang 35

Nồng độ: 0,1 x

10

0,1 x 2x

10 10

Trang 36

→ Kc = = 54,4

→ x = 0,0787

[HI] = 0,0157(M)

Câu 13: Một bình phản ứng có dung tích không đổi, chứa hỗn hợp khí N2và H2 với

Giải:

Ta có: 3H3(k) + N2(k) 2NH3(k) (1)

Trang 37

Phần mol: 1 -α

1+α 1+α 2 α

Trang 38

a Phần mol các khí trong hỗn hợp lúc cân bằng khi P chung = 1,5 atm.

0

2 α

1(mol)

1 + αPhần mol:

Định luật tác dụng khối lượng được viết:

Câu 16 Xét phản ứng: H2(k) + I2(k) 2HI(k) xảy ra ở 1000K, giả thiết ban đầu ta

Trang 39

Câu 18 Trong một bình phản ứng thể tích 10 lít : 0,5 mol H2 và 0,5 mol I2 phản

b Áp suất chung trong bình

c Số mol iot còn lại không phản ứng khi cân bằng

d Áp suất riêng của mỗi chất lúc cân bằng

Câu 19 Xét phản ứng: C(r) + O2(k) 2CO(k)

thái cân bằng, cho P = 1atm

Câu 20 Xét phản ứng: N2(k) + 3H2(k) 3NH3(k)

Câu 21 Một bình 2 lít chứa 2,0 mol Br2 Biết rằng ở 1755K thì 1% khối lượng Br2

Câu 22 Ở 600K, phản ứng: H2(k) + CO2(k) H2O (k) + CO(k)

0,425M

bình 5 lít thì nồng độ cân bằng của các chất bằng bao nhiêu?

2.2.4 Bài tập ở mức độ vận dụng cao

2.2.4.1 Bài tập có lời giải

Câu 23 Ở 1020K xảy ra 2 phản ứng:

Trang 40

C(r) + CO2(k) 2CO(k); K1 = 4

tích 20 lít ở nhiệt độ 1020K Tính số mol của các chất có trong hệ tại thời điểm cân bằng

Giải:

= 2,56 atmb

Ngày đăng: 07/07/2020, 08:00

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w