Tính cấp thiết của đề tài Quy trình kiểm toán nói chung và quy trình kiểm toán do kiểm toán nhà nướcKTNN thực hiện nói riêng luôn là mối quan tâm hàng đầu của nhiều đối tượng.Trong nhữn
Trang 1BỘ TÀI CHÍNH BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
HỌC VIỆN TÀI CHÍNH - -
LẠI PHƯƠNG THẢO
HOÀN THIỆN QUY TRÌNH KIỂM TOÁN CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA VỀ XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI
DO KIỂM TOÁN NHÀ NƯỚC THỰC HIỆN
TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ
HÀ NỘI - 2020
Trang 2Công trình được hoàn thành tại Học viện Tài chính
Người hướng dẫn khoa học: 1 PGS.TS Lê Huy Trọng
2 TS Ngụy Thu Hiền
Vào hồi giờ ngày tháng năm 2020
Có thể tìm hiểu luận án tại Thư viện Quốc gia
và Thư viện Học viện Tài chính
2
Trang 3DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ
1 Lại Phương Thảo và Đỗ Quang Giám (2019) Kiểm toán hiệu quả của NhậtBản: Bài học kinh nghiệm cho kiểm toán CTMTQG XDNTM của Việt Nam.Tạp chí Nghiên cứu khoa học Kiểm toán, số 143- 9/2019, trang 83-90
2 Ngụy Thu Hiền, Lại Phương Thảo và Vũ Thị Hải (2019) Vận dụng bản đồnhiệt đánh giá rủi ro tiềm tàng trong kiểm toán CTMTQG XDNTM do KTNNthực hiện Tạp chí Nghiên cứu tài chính kế toán, số 12 (197)/2019, trang 21-27
3 Lại Phương Thảo, Ngụy Thu Hiền, Vũ Thị Hải, Bùi Thị Mai Linh (2019).Applying the heat map: Inherent risk assessment protential in auditing Journal
of Finance & Accounting research No 01 (5)-2019, pp 19-27
4. Lê Huy Trọng và Lại Phương Thảo (2017) Nhận diện rủi ro tiềm tàng tronghuy động các nguồn lực tài chính cho chương trình xây dựng nông thôn mới.Truy cập tại: Báo kiểm toán nhà nước: http://baokiemtoannhanuoc.vn/chuyen-de/nhan-dien-rui-ro-tiem-tang-trong-huy-dong-cac-nguon-luc-tai-chinh-cho-chuong-trinh-xay-dung-nong-tho-137552
Trang 4PHẦN MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Quy trình kiểm toán nói chung và quy trình kiểm toán do kiểm toán nhà nước(KTNN) thực hiện nói riêng luôn là mối quan tâm hàng đầu của nhiều đối tượng.Trong những năm qua, khá nhiều nhà nghiên cứu đã cố gắng phân tích, đánh giá cáckhía cạnh khác nhau của quy trình kiểm toán với các đối tượng kiểm toán khác nhau.Thế nhưng, cho đến nay, quy trình kiểm toán các chương trình mục tiêu quốc gia(CTMTQG) do KTNN vẫn chưa thống nhất và các nghiên cứu về chủ đề này vẫn tiếptục thực hiện Điều này là do quy trình kiểm toán CTMTQG do KTNN thực hiện khóquan sát và đo lường, phụ thuộc vào ý trí nhà quản lý và xét đoán của từng cá nhân,
do vậy khó có một quan điểm thống nhất
CTMTQG là các chương trình đầu tư công có ý nghĩa quan trọng đối với sự pháttriển kinh tế xã hội của đất nước Chương trình mục tiêu quốc gia về Xây dựng Nôngthôn mới (CTMTQG XDNTM) là một trong hai CTMTQG đang được triển khai tạiViệt Nam Chương trình được triển khai theo nhiều giai đoạn, với chủ trương “chỉ cóđiểm khởi đầu mà không có điểm kết thúc”, mục tiêu cụ thể của Chương trình trongmỗi giai đoạn sẽ phục vụ mục tiêu phát triển chung của đất nước Chương trình liênquan đến lượng vốn lớn đầu tư từ ngân sách nhà nước và nhân dân nên nhận được sựquan tâm của cả xã hội và của cả hệ thống chính trị Tuy kết quả kiểm toánCTMTQG XDNTM đã bước đầu cung cấp các thông tin hữu ích cho Quốc hội, Chínhphủ, các bộ, ngành, địa phương trong tổ chức, quản lý, điều hành, thực hiện Chươngtrình, xong kiểm toán CTMTQG XDNTM còn gặp nhiều khó khăn, thách thức Thựctrạng này đòi hỏi cần có nhiều nghiên cứu về quy trình kiểm toán CTMTQG nóichung, quy trình kiểm toán CTMTQG XDNTM nói riêng theo định hướng nâng caochất lượng thông tin do KTNN cung cấp
Với khoảng trống về lý thuyết trong các công trình đã nghiên cứu, yêu cầu thực
tiễn của KTNN, tác giả thực hiện nghiên cứu với đề tài: “Hoàn thiện quy trình kiểm
toán chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới do kiểm toán nhà nước thực hiện“ nhằm góp phần làm sáng tỏ vấn đề đang được quan tâm về quy
trình kiểm toán, đề ra các giải pháp giải quyết các vấn đề bất cập trong thực tiễn mộtcách hữu hiệu
4
Trang 52 Tổng quan các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước có liên quan đến
đề tài luận án.
2.1 Tổng quan các nghiên cứu trong nước
2.1.1 Các nghiên cứu về CTMTQG XDNTM
(1) Các nghiên cứu về quản lý, tổ chức, triển khai CTMTQG XDNTM
CTMTQG XDNTM được tổ chức triển khai tại 63 tỉnh, thành phố trên cả nướcnên đã có nhưng nghiên cứu về kinh nghiệm quản lý, tổ chức, thực hiện ở một số địaphương như Phạm Hà (2011) đã chỉ ra cách thức tổ chức triển khai Chương trình ởtỉnh Quảng Ninh từ lựa chọn tiêu chí trong triển khai đến cách thực huy động sứcmạnh nội lực từ cộng đồng dân cư để tỉnh sớm đạt được mục tiêu đề ra Vũ Kiểm(2011) đã chỉ ra những định hướng điều hành, quản lý, tổ chức của Ban chỉ đạo cáccấp trong triển khai thực hiện chương trình nhằm giúp Thái Bình tận dụng đượcnhững ưu thế, khắc phục được các hạn chế để đạt được mục tiêu của Chương trìnhtrong từng giai đoạn Bá Thăng (2011) chỉ ra những khó khăn, thách thức của tỉnhĐăk Lăk trong tổ chức, triển khai chương trình, nguyên nhân của những thách thứckhiến tỉnh đang chậm tiến tiến độ XDNTM chậm so với kế hoạch chung đề ra ThanhTân (2011) đã nghiên cứu trường hợp tỉnh Yên Bái, Vũ Kiểm (2011) nghiên cứu ởtỉnh Thái Bình Tất cả các nghiên cứu này đều tập trung phân tích, đánh giá đặc điểm,cách tổ chức, quản lý của từng địa phương để từ đó chỉ ra những bài học hay giảipháp cho những vấn đề còn tồn tại
(2) Các nghiên cứu về sự phù hợp của các tiêu chí được sử dụng để đánh giá trong CTMTQG XDNTM
Các nghiên cứu gần đây trong nước về CTMTQG XDNTM đã cho thấy tầmquan trọng và ý nghĩa của Chương trình đối với sự phát triển chung của đất nước.Theo các tác giả, CTMTQG XDNTM tuy đã đạt được những kết quả đáng kể, nhưngvẫn còn rất nhiều vấn đề cần quan tâm, đánh giá, điều chỉnh để kết quả được tạo ra từđầu ra của Chương trình đáp ứng được mục tiêu mà Quốc hội, Chính phủ và ngườidân mong đợi Đỗ Kim Chung và Kim Thị Dung (2012), Liên minh Minh bạch Ngânsách (2018) Những nghiên cứu này dù không liên quan trực tiếp đến quy trình kiểmtoán CTMTQG XDNTM của KTNN Việt Nam nhưng có ý nghĩa tham khảo rất lớnkhi KTNN xác định rủi ro tiềm tàng trong quá trình kiểm toán Chương trình
2.1.2 Các nghiên cứu về quy trình kiểm toán do KTNN thực hiện
Kết quả nghiên cứu trong nước cho thấy nghiên cứu về nội dung, quy trình,phương pháp kiểm toán CTMTQG đã nhận được sự quan tâm ngày càng nhiều củacác nhà nghiên cứu Bên cạnh những nghiên cứu về quy trình kiểm toán ngân sách do
Trang 6KTNN (Vương Đình Huệ, 2004); quy trình kiểm toán các dự án xây dựng cơ bảnbằng vốn nhà nước do KTNN thực hiện (Trần Thị Ngọc Hân, 2012) hay xây dựngcác kịch bản cho quy trình kiểm toán do KTNN thực hiện trong nghiên cứu của LêAnh Minh (2018) thì cũng có những nghiên cứu về quy trình, nội dung, phương phápkiểm toán CTMTQG Lê Hùng Minh và các cộng sự (2003), Nguyễn Thị Kim Dung(2016) đã chỉ ra sự cần thiết khách quan của việc kiểm toán CTMTQG XDNTM, tiêuchí chất lượng kiểm toán Chương trình cùng các yếu tố ảnh hưởng tới chất lượngkiểm toán Chương trình trong đó có yếu tố về quy trình kiểm toán Nhưng các tác giảchưa làm rõ được những bất cập cụ thể của từng công việc trong mỗi bước của quytrình kiểm toán CTMTQG XDNTM Vũ Thị Thanh Hải (2011) cho rằng kiểm toánCTMTQG thực chất là cuộc kiểm toán hoạt động nhằm đánh giá tính kinh tế, tínhhiệu quả và hiệu lực của Chương trình Nguyễn Tuấn Trung (2015) đã phát triểnnghiên cứu của Nguyễn Văn Kỷ và các cộng sự (2003) và đưa ra quan điểm kiểmtoán CTMTQG là cuộc kiểm toán kết hợp kiểm toán tài chính, kiểm toán hoạt động
và kiểm toán tuân thủ Song những nghiên cứu trước đây về kiểm toán CTMTQG nóichung, CTMTQG XDNTM không nhiều Tuy vậy, một số kết quả nghiên cứu đó đãđưa ra một hướng mới về những gọi ý cho các nghiên cứu tiếp theo về các bước thựchiện quy trình kiểm toán CTMTQG XDNTM trong mối quan hệ với tính đặc thù củaChương trình
2.2 Tổng quan tình hình nghiên cứu ngoài nước
2.2.1 Các nghiên cứu về CTMTQG XDNTM
Một số quốc gia trên thế giới cũng có các phong trào xây dựng nông thôn mớinhư phong trào, xây dựng “làng mới” (Saemaul Undong) ở Hàn Quốc vào nhữngnăm 60 của thế kỷ 20 (Tuấn Anh, 2012); Trung Quốc với rất nhiều chương trình pháttriển nông nghiệp, nông thôn như: “chương trình đốm lửa” nhằm trang bị cho hàngtriệu nông dân các tư tưởng tiến bộ về khoa học, bồi dưỡng nhân tài đốm lửa, nângcao tố chất nông dân, “Chương trình được mùa” giúp đại bộ phận nông dân áp dụngkhoa học tiên tiến, phương thức quản lý hiện đại để phát triển nông nghiệp, nôngthôn, “Chương trình giúp đỡ vùng nghèo”, (Cù Ngọc Hưởng, 2006); ngoài ra Mỹ,Nhật Bản, Thái Lan và một số nước khác cũng có các chương trình hướng tới nôngnghiệp, nông thôn và nông dân Hầu hết các nghiên cứu về CTMTQG XDNTM đangtập trung vào ý nghĩa của Chương trình đối với sự phát triển của đất nước
2.2.2 Các nghiên cứu về quy trình kiểm toán do KTNN thực hiện
Đầu thập niên 1960, từ sức ép về ý kiến kiểm toán các chương trình dự án phảicải thiện hoạt động của dự án ở các giai đoạn tiếp theo, KTNN Nhật Bản đã tiến hành
6
Trang 7các cuộc kiểm toán hiệu quả khi kiểm toán các chương trình, dự án nhằm đánh giátình hình thực hiện, tình hình sử dụng và kết quả trực tiếp của chương trình, dự ánthông qua việc phân tích lợi ích - chi phí, và đánh giá tác động đến người hưởng thụ,tính đúng đắn và phù hợp của chương trình, dự án đối với sự thay đổi kinh tế xã hội,
từ đó đề xuất các giải pháp cải thiện (Kazuki H & Shigeru Y., 2006) Cùng trongnghiên cứu này các tác giả đã chỉ ra các bước thực hiện công việc kiểm toán, quytrình kiểm toán các chương trình dự án do KTNN Nhật Bản thực hiện là cuộc kiểmtoán hiệu quả nên các tiêu chí sử dụng để đánh giá là các tiêu chí liên quan tới đầu ra
và kết quả của chương trình, dự án
Gần đây các tổ chức KTNN toàn cầu đối mặt ngày càng nhiều thách thức liênquan đến chất lượng thông tin do KTNN cung cấp Bên cạnh việc hoàn thiện hệthống chuẩn mức kiểm toán nhà nước quốc tế, quy trình kiểm toán cũng đã được chútrọng phát triển IDI (2009)
IDI (2012) trong Số tay hướng dẫn thực hiện chuẩn mực KTNN quốc tế chokiểm toán hoạt động đã lấy dẫn chứng về các cuộc kiểm toán chương trình, dự án ansinh xã hội được vận dụng kiểm toán hoạt động với bốn bước trong quy trình kiểmtoán nhằm đánh giá tính kinh tế, tính hiệu quả và sự hữu hiệu của các chương trình,
dự án Trong đó nhắn mạnh, từ những phát hiện được đưa ra thông qua bước thựchiện kiểm toán, KTNN phải đánh giá mức độ ảnh hưởng của những phát hiện đó,đồng thời đề xuất những giải pháp để các pha sau của chương trình, dự án được tốthơn Tài liệu này cũng bước đầu đề cập đến vấn đề xác định rủi ro kiểm toán trongkiểm toán hoạt động, để làm cơ sở vận dụng bản đồ rủi ro để đánh giá rủi ro của cuộckiểm toán
Nghiên cứu về quy trình kiểm toán các chương trình, dự án quốc gia, trung tâmsức khỏe và dịch vụ con người của Mỹ đã có những nghiên cứu, xây dựng quy trìnhkiểm toán gồm sáu bước: (1) Lập kế hoạch sơ bộ cho cuộc kiểm toán; (2) Chuẩn bịđiều tra về đối tượng kiểm toán; (3) Thiết kế điều tra thu thập thông tin; (4) Thu thập
và phân tích thông tin; (5) Lập báo cáo kiểm toán; (6) Đánh giá kết quả sau kiểmtoán Nghiên cứu cũng đã chỉ ra rằng sáu bước kiểm toán trên không chỉ có sự gắnkết chặt chẽ với nhau mà còn giúp tạo ra các bằng chứng kiểm toán hữu ích cho việcđưa ra các kết luận khi kiểm toán chương trình, dự án quốc gia với nội dung kiểmtoán gồm kiểm toán tài chính và kiểm toán hoạt động Tuy nhiên, quy trình kiểm toánchưa chỉ ra được sự phù hợp của quy trình với đặc điểm của đối tượng được kiểmtoán (Department of Health & Human Services, 1994)
Trang 8Steve G Sutton và James C Lampe (2012) đã có nghiên cứu tổng quan vềkhung đánh giá chất lượng quy trình kiểm toán Nghiên cứu đã tổng quan các nghiêncứu trước đây về quy trình kiểm toán, khung đánh giá chất lượng của quy trình kiểmtoán Nhưng nghiên cứu mới chỉ đề cập đến những cuộc kiểm toán báo cáo tài chính
mà chưa đề cập đến các cuộc kiểm toán chương trình, dự án
Lê Anh Minh (2014) đã nêu ra chuẩn mực kiểm toán về quy trình kiểm toán khuvực công của Úc, sự định hướng của công nghệ ảnh hưởng tới quy trình kiểm toán,
và các hoạt động đánh giá hiệu quả hoạt động của quy trình kiểm toán do Chính phủ
Úc thực hiện, từ đó có những đề xuất mang tính chiến lược nhằm thay đổi quy trìnhkiểm toán của KTNN Việt Nam Tuy nhiên, kết quả nghiên cứu được đưa ra dựa trên
ý kiến đánh giá của các KTV Nhà nước mà chưa có sự đánh giá kết quả của quy trìnhkiểm toán từ phía đối tượng được kiểm toán
Nhìn chung, trong thời gian qua các nhà nghiên cứu đã có nhiều cố gắng trongviệc tiếp cận quy trình kiểm toán, công tác kiểm toán các chương trình, dự án doKTNN thực hiện nhằm đưa ra các giải pháp hoàn thiện quy trình, công tác kiểm toáncác chương trình, dự án dưới những góc độ khác nhau và đã đạt được một số kết quảnhất định Qua đó, không những góp phần làm rõ vai trò, trách nhiệm của KTNN đốivới hiệu quả hoạt động của các chương trình, dự án trong thực tiễn mà còn là nguồnhọc liệu có giá trị về mặt lý luận, làm tiền đề cho các nghiên cứu tiếp theo
2.3 Kết luận chung từ các công trình nghiên cứu đã công bố và những điểm mới trong nghiên cứu của luận án
2.3.1 Các kết luận rút ra từ các công trình nghiên cứu đã công bố
Thứ nhất, chưa có sự thống nhất quan điểm về các nội dung công việc trongquy trình kiểm toán CTMTQG nói chung, quy trình kiểm toán CTMTQG XDNTMnói riêng Các nội dung công việc được thực hiện trong từng bước công việc của quytrình kiểm toán còn mang tính chủ quan theo các quan điểm khác nhau
Thứ hai, đến nay chưa có các nghiên cứu trong và ngoài nước về sự phù hợp củacác nội dung công việc trong quy trình kiểm toán CTMTQG nói chung, CTMTQGXDNTM nói riêng trên cơ sở đánh giá sự hài lòng của đối tượng sử dụng thông tin dokiểm toán cung cấp
Tóm lại, trong những năm qua nhiều tác giả đã tập trung nghiên cứu về cácCTMTQG nói chung, CTMTQG XDNTM nói riêng và quy trình kiểm toán doKTNN thực hiện, nhằm chỉ ra những kết quả đạt được cùng những tồn tại trong tổchức, quản lý, thực hiện Chương trình cũng như những ưu điểm, hạn chế của quytrình kiểm toán và đã đạt được những kết quả nhất định Tuy nhiên, còn thiếu những
8
Trang 9nghiên cứu đánh giá về quy trình kiểm toán CTMTQG XDNTM do KTNN thực hiệntrong điệu kiện cụ thể của Việt Nam
2.3.2 Khoảng trống nghiên cứu và những điểm mới trong nghiên cứu của luận án
- Nghiên cứu những đặc điểm đặc trưng của CTMTQG XDNTM và KTNN, qua
đó chỉ rõ những ảnh hưởng của những đặc trưng này đến quy trình kiểm toánCTMTQGXD NTM do KTNN thực hiện;
- Nghiên cứu sự phù hợp của quy trình kiểm toán CTMTQG XDNTM thôngqua ý kiến đánh của KTV tham gia cuộc kiểm toán, KTV thuộc các đơn vị tham mưucho Tổng KTNN về từng bước công việc trong quy trình kiểm toán Qua đó, luận ántập trung đi sâu tìm hiểu nguyên nhân của những điểm chưa phù hợp trong quy trình,tạo cơ sở đề xuất các giải pháp hoàn thiện;
- Nghiên cứu sự hài lòng của đối tượng hưởng lợi đối với quy trình và kết quảkiểm toán CTMTQG XDNTM do KTNN Việt Nam thực hiện, từ đó có những đềxuất hoàn thiện quy trình, nâng cao tính hữu ích của kết quả kiểm toán do KTNNthực hiện
3 Mục tiêu nghiên cứu của luận án.
- Hệ thống hoá, luận giải và làm rõ cơ sở lý luận về quy trình kiểm toánCTMTQG do KTNN thực hiện
- Phân tích, đánh giá thực trạng quy trình kiểm toán CTMTQG XDNTM doKTNN thực hiện
- Đề xuất định hướng và hệ thống các giải pháp nhằm hoàn thiện quy trình kiểmtoán CTMTQG XDNTM do KTNN góp phần nâng cao chất lượng kiểm toán
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận án.
Về đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của luận án là các vấn đề lý luận và thực tiễn liên quanđến quy trình kiểm toán CTMTQG XDNTM do KTNN Việt Nam thực hiện Để thựchiện nghiên cứu này, các đối tượng khảo sát nhằm thu thập thông tin phục vụ đề tàigồm KTV và đại diện các cơ quan tham mưu thuộc KTNN; các chuyên gia; và đạidiện của các đơn vị được kiểm toán từ các Bộ, ngành trung ương đến tỉnh, huyện, xã
ở Việt Nam
Phạm vi nghiên cứu:
Nghiên cứu được thực hiện đối với các cuộc kiểm toán CTMTQG XDNTM doKTNN thực hiện thời gian vừa qua ở Việt Nam Nghiên cứu tập trung phân tích, đánhgiá quy trình kiểm toán CTMTQG XDNTM do KTNN thực hiện tại các địa phương,
Trang 10nghiên cứu không đi sâu phân tích quy trình kiểm toán CTMTQG XDNTM ở cấp bộ,ngành
Giới hạn nghiên cứu
Luận án chỉ tập trung nghiên cứu, phân tích, đánh giá quy trình kiểm toán chitiết được thực hiện tại các địa phương mà không nghiên cứu quy trình kiểm toán đốichiếu tại các bộ, ngành do KTNN Việt Nam thực hiện đối với CTMTQG XDNTM ởViệt Nam
5 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp tiếp cận: Tiếp cận có sự tham gia; Tiếp cận theo quy trình; Tiếp
cận theo các cấp thực hiện
Phương pháp chọn điểm nghiên cứu: Giúp nghiên cứu xác định địa điểm
nghiên cứu và đối tượng nghiên cứu phù hợp
Phương pháp thu thập thông tin: Được sử dụng để thu thập thông tin thứ
cấp và thông tin sơ cấp về từng nội dung liên quan đến quy trình kiểm toánCTMTQG XDNTM Trên cơ sở các số liệu thu thập được, nghiên cứu sinh đã lựachọn những số liệu cần thiết, phù hợp để đưa vào sử dụng
Phương pháp tổng hợp, phân tích thông tin:
Thông tin thứ cấp và sơ cấp thu thập phục vụ cho nghiên cứu được phân loại, xử
lý và tổng hợp theo hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu phục vụ cho đánh giá quytrình kiểm toán CTMTQGXDNTM do KTNN thực hiện Sau khi đã thu thập đượcthông tin về thực trạng quy trình kiểm toán CTMTQGXDNTM do KTNN thựchiện, tác giả sử dụng các phương pháp phân tích số liệu như phương pháp thống kê
mô tả, phương pháp so sánh, phương pháp cho điểm và xếp hạng ưu tiên
6 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận án
Việc hoàn thành luận án có ý nghĩa khoa học và thực tiễn như sau
Về mặt lý luận: Luận án là tài liệu nghiên cứu khoa học cho các vấn đề lý luận
về CTMTQG, cơ chế quản lý, hoạt động kiểm toán CTMTQG của cơ quan KTNN
Lý luận này có thể là tiền đề và cơ sở để hình thành lý luận cho các loại kiểm toánchuyên đề được thực hiện bởi KTNN
Về mặt thực tiễn: Luận án nghiên cứu thực trạng quy trình kiểm toán CTMTQG
XDNTM do KTNN thực hiện, từ đó đề xuất một số giải pháp và kiến nghị nhằm gópphần hoàn thiện quy trìnhkiểm toán CTMTQG XDNTM do KTNN Việt Nam thựchiện Kết quả nghiên cứu của luận án là tài liệu hướng dẫn các đoàn KTNN trongthực hiện quy trình kiểm toán CTMTQG nói chung và chương trình MTQG XDNTM
10
Trang 11nói riêng, cũng như điều chỉnh lại một số điểm trong các bước của quy trình kiểmtoáncho phù hợp.
7 Kết cấu của luận án
Ngoài phần mở đầu, kết luận, các danh mục bảng biểu, sơ đồ, tài liệu tham khảo
và phụ lục, luận án gồm có 3 chương:
Chương 1: Những lý luận cơ bản về quy trình kiểm toán chương trình mục tiêu
quốc gia do kiểm toán nhà nước thực hiện
Chương 2: Thực trạng quy trình kiểm toán chương trình mục tiêu quốc gia về
Xây dựng Nông thôn mới do Kiểm toán Nhà nước Việt Nam thực hiện
Chương 3: Giải pháp hoàn thiện quy trình kiểm toán chương trình mục tiêu quốc
gia về Xây dựng Nông thôn mới do Kiểm toán Nhà nước Việt Nam thực hiện
CHƯƠNG I NHỮNG LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ QUY TRÌNH KIỂM TOÁN CTMTQG DO
KTNN THỰC HIỆN 1.1 LÝ LUẬN CHUNG VỀ KIỂM TOÁN NHÀ NƯỚC
1.1.1 Khái niệm kiểm toán nhà nước
KTNN là một tổ chức chuyên nghiệp thuộc bộ máy hành chính nhà nước, còn vềhoạt động KTNN là quá trình thu thập bằng chứng kiểm toán một cách khách quan,độc lập, có hệ thống nhằm xác định việc tuân thủ pháp luật trong việc quản lý, sửdụng tài chính, tài sản công Qua đó thực hiện trách nhiệm giải trình với cơ quan lậppháp, hành pháp, người dân về tính kinh tế, tính hiệu quả và sự hữu hiệu của cácchương trình, dự án có sử dụng ngân sách nhà nước
1.1.2 Vai trò của kiểm toán nhà nước
Thứ nhất, KTNN góp phần nâng cao tính kinh tế, tính hiệu quả của việc quản lý
và sử dụng nguồn lực tài chính nhà nước.
Thứ hai, Góp phần nâng cao việc chấp hành và hoàn thiện pháp luật về quản lý
kinh tế, tài chính của nhà nước
Thứ ba, Góp phần làm minh bạch các quan hệ kinh tế - tài chính.
Thứ tư, Góp phần nâng cao hiệu lực trong quản lý và sử dụng tài chính nhà
nước
Trang 131.1.3 Chức năng của kiểm toán nhà nước
Chức năng chung: Chức năng xác minh và bày tỏ ý kiến
Chức năng cụ thể: đánh giá, xác nhận, kết luận và kiến nghị trong việc quản lý
và sử dụng tài chính, tài sản công của một quốc gia
1.1.4 Tổ chức bộ máy kiểm toán nhà nước
(1) Mô hình tổ chức bộ máy KTNN độc lập hoàn toàn: KTNN Cộng Hòa Liên
Bang Đức, Tòa thẩm kế của Cộng hòa Pháp, KTNN Tây Ban Nha, Hy Lạp, Thụy Sỹ,
Bồ Đào Nha, Indonesia, và một vài nước khác
(2) Mô hình tổ chức cơ quan KTNN trực thuộc cơ quan hành pháp (chính phủ):Trung Quốc, Nhật Bản, Thái Lan, Thụy Điển, Lào và một số nước khác.
(3) Mô hình tổ chức cơ quan KTNN trực thuộc cơ quan lập pháp (quốc hội):
Mỹ, Nga, Anh, Đan Mạch, Úc, Hà Lan, và nhiều nước khác
(4) Mô hình KTNN trực thuộc người đứng đầu nhà nước (Tổng thống): Hàn
Quốc, Ấn Độ, Banglades, Paragoay, và một số nước khác áp dụng
1.2 LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA
1.2.1 Khái niệm chương trình mục tiêu và chương trình mục tiêu quốc gia
Chương trình mục tiêu: Được hiểu là chương trình đầu tư công bao gồm các dự
án nhằm thực hiện một hoặc một số mục tiêu của chính phủ ở một ngành, lĩnh vựcnào đó đang có những vấn đề cấp bách cần giải quyết
Chương trình mục tiêu quốc gia: Là chương trình đầu tư công nhằm thực hiện
các mục tiêu kinh tế - xã hội của từng giai đoạn cụ thể trong phạm vi cả nước
1.2.2 Đặc điểm chương trình mục tiêu, chương trình mục tiêu quốc gia
Đặc điểm chương trình mục tiêu: Chương trình mục tiêu thường có phạm vi
hẹp trong một ngành hoặc một vùng lãnh thổ nhất định, tầm ảnh hưởng của chươngtrình do vậy cũng bó hẹp trong một phạm vi nhất định, nội dung chuyên sâu theo vấn
đề cần giải quyết ở từng vùng hay lĩnh vực, thời gian thực hiện chương trình có thểtrong nhiều năm
Đặc điểm chương trình mục tiêu quốc gia:
- Về nội dung: CTMTQG bao gồm các chương trình phát triển bền vững gắn vớichiến lược phát triển toàn diện của đất nước trong một giai đoạn cụ thể, ảnh hướngsâu rộng đến đời sống người dân
- Cơ cấu nguồn vốn: vốn thực hiện CTMTQG thường từ nhiều nguồn như:Nguồn ngân sách trung ương; Nguồn ngân sách địa phương; Nguồn lực huy độnghợp pháp từ các tổ chức, doanh nghiệp và cộng đồng; Nguồn vốn tín dụng; và
Trang 14nguồn lồng ghép từ các chương trình, dự án khác nên việc quản lý sẽ hết sức phứctạp, đòi hỏi phải có sự quản lý, điều hành một cách khoa học
- Quy chế quản lý, điều hành: Công tác quản lý, điều hànhCTMTQG từ cấptrung ương đến địa phương với quyền hạn và nghĩa vụ cụ thể của từng đơn vị
1.3 QUY TRÌNH KIỂM TOÁN CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA
DO KIỂM TOÁN NHÀ NƯỚC THỰC HIỆN
Thứ nhất, chuẩn bị kiểm toán
(1) Lập, phê duyệt và gửi đề cương khảo sát; (2) Thu thập thông tin vềCTMTQG; (3) Đánh giá thông tin đã thu thập và hệ thống kiểm soát nội bộ của đơn
vị được kiểm toán; (4) Xác định rủi ro kiểm toán và trọng yếu/trọng tâm kiểm toán;(5) Lập kế hoạch kiểm toán
Thứ hai, thực hiện kiểm toán
KTV triển khai các nội dung đã được thiết lập trong kế hoạch kiểm toán tổngquát nói chung và kế hoạch kiểm toán chi tiết nói riêng, thông qua các phươngpháp, kỹ thuật kiểm toán nhằm thu thập các bằng chứng kiểm toán một cách đầy
đủ, đáng tin cậy để làm cơ sở đưa ra các kết luận kiểm toán
Thứ ba, lập và gửi báo cáo kiểm toán
KTV phải tổng hợp tất cả các bằng chứng kiểm toán đã được thu thập nhằm đưa
ra những nhận xét, đánh giá về nội dung của CTMTQG được kiểm toán, để từ đó lậpbiên bản kiểm toán, báo cáo kiểm toán
Thứ tư, theo dõi, kiểm tra việc thực hiện kết luận, kiến nghị kiểm toán
Theo dõi, kiểm tra việc thực hiện kết luận, kiến nghị kiểm toán là bước côngviệc riêng có của KTNN Hoạt động này thể hiện thẩm quyền cũng như trách nhiệmcủa KTNN trong đánh giá việc thực hiện các kết luận và kiến nghị KTNN đã đưa racho đơn vị được kiểm toán và việc giải quyết các vấn đề đã nêu trong báo cáo kiểmtoán đối với các bên có liên quan
1.4 KINH NGHIỆM CỦA MỘT SỐ NƯỚC TRÊN THẾ GIỚI VỀ CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA VÀ BÀI HỌC KINH NGHIỆM RÚT RA CHO VIỆT NAM
1.4.1 Kinh nghiệm của một số nước trên thế giới khi kiểm toán chương trình mục tiêu quốc gia
1.4.1.1 Kinh nghiệm của Nhật Bản
1.4.1.2 Kinh nghiệm của Australia
1.4.1.3 Kinh nghiệm của Trung quốc
14
Trang 151.4.2 Bài học kinh nghiệm khi thực hiện kiểm toán CTMTQG nói chung và CTMTQG XDNTM nói riêng
Một là, Xác định phạm vi, nội dung kiểm toán phù hợp với khả năng thực hiện,
tập trung vào những vấn đề lớn mang tính quyết định đến hiệu quả của chương trình,tránh dàn trải, làm phân tán nguồn lực, giảm chất lượng, hiệu quả kiểm toán;
Hai là, cần bố trí thời gian và nhân sự hợp lý để kiểm toán viên có thể đi sâu
đánh giá tình hình thực hiện, đánh giá tình hình sử dụng đầu ra của chương trình, dự
án, đánh giá kết quả và đánh giá khả năng thích ứng của chương trình trong sự pháttriển của kinh tế-xã hội;
Ba là, KTNN cần sử dụng phương pháp chuyên gia thuộc các chuyên ngành có
liên quan đến các dự án trong CTMTQG để trao đổi, chia sẻ kinh nghiệm trong đánhgiá các dự án cụ thể cũng như đánh giá chung về chương trình Trong trường hợp cầnthiết, có thể ký hợp đồng chuyên gia đối với những phần hành công việc mang tính
kỹ thuật cao như xây dựng các tiêu chí đánh giá;
Bốn là, để minh bạch hóa quá trình kiểm toán, đồng thời giúp KTV có thêm
thông tin tham khảo, KTNN cần làm áp dụng công nghệ thông tin trong cập nhật nhật
ký điện tử, báo cáo tiến độ của các đoàn kiểm toán, yêu cầu các tổ kiểm toán rà soátlại những công việc của tổ, quy trách nhiệm đến từng cá nhân khi nội dung kiểm toán
bị bỏ sót;
Năm là, coi trọng cộng tác tổ chức đánh giá, rút kinh nhiệm sau mỗi đợt kiểm toán
để rà soát, đánh giá kỹ những mặt còn hạn chế để rút kinh nghiệm trước khi tiến hànhkiểm toán các đợt tiếp theo
Sáu là, triển khai khảo sát lấy ý kiến về mức độ hài lòng của các đối tượng sử
dụng thông tin từ kết quả kiểm toán CTMTQG để đánh giá hiệu quả của các cuộckiểm toán
CHƯƠNG II THỰC TRẠNG QUY TRÌNH KIỂM TOÁN CTMTQG XDNTM DO KIỂM
TOÁN NHÀ NƯỚC VIỆT NAM THỰC HIỆN 2.1 KHÁI QUÁT VỀ KIỂM TOÁN CTMTQG XDNTM Ở VIỆT NAM
2.1.1 Khái quát về CTMTQG XDNTM ở Việt Nam
2.1.1.1 Chương trình mục tiêu quốc gia Xây dựng Nông thôn mới ở Việt Nam