Với khoảng trống về lý thuyết trong các công trình đã nghiên cứu, yêu cầuthực tiễn của KTNN, tác giả thực hiện nghiên cứu với đề tài: “Hoàn thiện quy trình kiểm toán Chương trình mục tiê
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ TÀI CHÍNH
HỌC VIỆN TÀI CHÍNH - -
LẠI PHƯƠNG THẢO
HOÀN THIỆN QUY TRÌNH KIỂM TOÁN CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA VỀ XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI
DO KIỂM TOÁN NHÀ NƯỚC THỰC HIỆN
Chuyên ngành: Kế toán
Mã số: 9.34.03.01
LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ
Người hướng dẫn khoa học: 1 PGS.TS Lê Huy Trọng
2 TS Ngụy Thu Hiền
HÀ NỘI - 2020
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quảnghiên cứu được trình bày trong luận án là trung thực, khách quan và chưa từngdùng để bảo vệ lấy bất kỳ học vị nào
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận án đã được cảm
ơn, các thông tin trích dẫn trong luận án này đều được chỉ rõ nguồn gốc
Hà Nội, ngày tháng năm
2020
Tác giả luận án
Lại Phương Thảo
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Trong suốt thời gian học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận án, nghiên cứusinh đã nhận được sự hướng dẫn, chỉ bảo tận tình của các thầy, cô giáo, sự giúp đỡ,động viên của bạn bè, đồng nghiệp và gia đình
Nhân dịp hoàn thành luận án, cho phép tôi được bày tỏ lòng kính trọng vàbiết ơn sâu sắc tới PGS.TS Lê Huy Trọng và TS Ngụy Thu Hiền - Người hướngdẫn khoa học, đã tận tình hướng dẫn, dành nhiều công sức, thời gian và tạo điềukiện cho nghiên cứu sinh trong suốt quá trình học tập, thực hiện và hoàn thànhluận án
Nghiên cứu sinh xin trân trọng cảm ơn những ý kiến đóng góp chân thành vàquý báu của các nhà khoa học, sự hỗ trợ nhiệt tình của các kiểm toán viên nhà nước,các cán bộ, viên chức ở các Bộ, ban, ngành trung ương và các địa phương có liênquan trong quá trình thu thập tài liệu, số liệu phục vụ nghiên cứu luận án
Nghiên cứu sinh xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới Ban Giám đốc Họcviện Tài Chính, Khoa Sau Đại học, Bộ môn Kiểm toán – Khoa Kế toán, Học việnTài Chính đã tận tình giúp đỡ tôi trong quá trình học tập, thực hiện đề tài và hoànthành luận án
Cuối cùng, nghiên cứu sinh xin chân thành cảm ơn gia đình, người thân, bạn
bè, đồng nghiệp đã tạo mọi điều kiện thuận lợi và giúp đỡ, động viên khuyến khíchtôi hoàn thành luận án./
Hà Nội, ngày tháng năm 2020
Tác giả luận án
Lại Phương Thảo
Trang 4MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT viii
DANH MỤC BẢNG ix
DANH MỤC SƠ ĐỒ, HÌNH x
MỞ ĐẦU 1
1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI 1
2 TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI 2
2.1 Tổng quan về tình hình nghiên cứu trong nước 3
2.1.1 Các nghiên cứu về chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới 3
2.1.2 Các nghiên cứu về quy trình kiểm toán, kiểm toán CTMTQG do KTNN thực hiện 6
2.2 Tổng quan tình hình nghiên cứu nước ngoài 8
2.2.1 Các nghiên cứu về chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới 8
2.2.2 Các nghiên cứu về quy trình kiểm toán do KTNN thực hiện 8
2.3 Kết luận chung từ các công trình nghiên cứu đã công bố và những điểm mới trong nghiên cứu của luận án 11
2.3.1 Các kết luận rút ra từ các công trình nghiên cứu đã công bố 11
2.3.2 Khoảng trống nghiên cứu và những điểm mới trong nghiên cứu của luận án 12
3 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 13
3.1 Mục tiêu chung 13
3.2 Mục tiêu cụ thể 13
4 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU 13
Trang 55 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU 15
6 PHƯƠNG PHÁP TIẾP CẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .15
6.1 Phương pháp tiếp cận nghiên cứu 15
6.2 Thiết kế nghiên cứu về hoàn thiện quy trình kiểm toán CTMTQG XDNTM do KTNN thực hiện 16
6.3 Phương pháp nghiên cứu 18
6.3.1 Phương pháp chọn điểm nghiên cứu 18
6.3.2 Phương pháp thu thập thông tin 19
6.3.3 Phương pháp tổng hợp, phân tích thông tin 21
7 NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA LUẬN ÁN 23
8 KẾT CẤU CỦA LUẬN ÁN 24
CHƯƠNG 1: NHỮNG LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ QUY TRÌNH KIỂM TOÁN CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA DO KIỂM TOÁN NHÀ NƯỚC THỰC HIỆN 25
1.1 LÝ LUẬN CHUNG VỀ KIỂM TOÁN NHÀ NƯỚC 25
1.1.1 Khái niệm kiểm toán nhà nước 25
1.1.2 Vai trò của kiểm toán nhà nước 26
1.1.3 Chức năng của kiểm toán nhà nước 29
1.1.4 Tổ chức bộ máy kiểm toán nhà nước 31
1.2 KHÁI QUÁT VỀ CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA 34
1.2.1 Khái niệm chương trình mục tiêu và chương trình mục tiêu quốc gia 34
1.2.2 Đặc điểm của chương trình mục tiêu, chương trình mục tiêu quốc gia .36
1.3 QUY TRÌNH KIỂM TOÁN CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA DO KIỂM TOÁN NHÀ NƯỚC THỰC HIỆN 39
1.3.1 Lập kế hoạch kiểm toán 40
1.3.2 Thực hiện kiểm toán 51
1.3.3 Lập và gửi báo cáo kiểm toán 52
1.3.4 Theo dõi, kiểm tra việc thực hiện kết luận, kiến nghị kiểm toán 54
Trang 61.4 KINH NGHIỆM CỦA MỘT SỐ NƯỚC TRÊN THẾ GIỚI VỀ QUY
TRÌNH KIỂM TOÁN CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA
VÀ BÀI HỌC KINH NGHIỆM RÚT RA CHO VIỆT NAM 55
1.4.1 Kinh nghiệm của một số nước trên thế giới về quy trình kiểm toán chương trình mục tiêu quốc gia 55
1.4.2 Bài học kinh nghiệm về quy trình thực hiện kiểm toán chương trình mục tiêu quốc gia nói chung và chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới nói riêng 65
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 67
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUY TRÌNH KIỂM TOÁN CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA VỀ XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI DO KIỂM TOÁN NHÀ NƯỚC VIỆT NAM THỰC HIỆN 68
2.1 KHÁI QUÁT VỀ KIỂM TOÁN CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI Ở VIỆT NAM 68
2.1.1 Khái quát về chương trình mục tiêu quốc gia Xây dựng Nông thôn mới ở Việt Nam 68
2.1.2 Khái quát về kiểm toán CTMTQG XDNTM do KTNN thực hiện 79
2.2 THỰC TRẠNG QUY TRÌNH KIỂM TOÁN CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI DO KIỂM TOÁN NHÀ NƯỚC VIỆT NAM THỰC HIỆN 84
2.2.1 Thực trạng bước chuẩn bị kiểm toán 85
2.2.2 Thực trạng bước thực hiện kiểm toán 97
2.2.3 Thực trạng bước lập, xét duyệt báo cáo kiểm toán 108
2.2.4 Thực trạng bước theo dõi thực hiện kiến nghị của kiểm toán 114
2.3 ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG QUY TRÌNH KIỂM TOÁN CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA VỀ XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI DO KIỂM TOÁN NHÀ NƯỚC THỰC HIỆN .114
2.3.1 Những thành tựu đạt được 114
Trang 72.3.2 Những tồn tại, hạn chế trong quy trình kiểm toán CTMTQG
XDNTM do KTNN thực hiện 1172.3.3 Nguyên nhân của những tồn tại, hạn chế trong quy trình kiểm toán
CTMTQG XDNTM do KTNN thực hiện 124KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 127CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUY TRÌNH KIỂM TOÁN
CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA VỀ XÂY DỰNG
NÔNG THÔN MỚI DO KIỂM TOÁN NHÀ NƯỚC VIỆT NAM
THỰC HIỆN 1293.1 ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA KIỂM TOÁN NHÀ NƯỚC
THỜI GIAN TỚI VÀ YÊU CẦU, NGUYÊN TẮC HOÀN THIỆN
QUY TRÌNH KIỂM TOÁN CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU
QUỐC GIA VỀ XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI DO KIỂM
TOÁN NHÀ NƯỚC VIỆT NAM THỰC HIỆN 1293.1.1 Định hướng phát triển của kiểm toán nhà nước thời gian tới 1293.1.2 Yêu cầu và nguyên tắc hoàn thiện quy trình kiểm toán chương trình
mục tiêu quốc gia xây dựng NTM do KTNN Việt Nam thực hiện 1333.2 QUAN ĐIỂM VÀ ĐỊNH HƯỚNG HOÀN THIỆN QUY TRÌNH
KIỂM TOÁN CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA XÂY
DỰNG NÔNG THÔN MỚI DO KIỂM TOÁN NHÀ NƯỚC
THỰC HIỆN 1343.2.1 Quan điểm về hoàn thiện quy trình kiểm toán CTMTQG XDNTM
do KTNN thực hiện 1343.2.2 Định hướng hoàn thiện quy trình kiểm toán CTMTQG XDNTM
do KTNN thực hiện 1383.3 GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUY TRÌNH KIỂM TOÁN
CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA VỀ XÂY DỰNG
NÔNG THÔN MỚI DO KIỂM TOÁN NHÀ NƯỚC THỰC HIỆN
1393.3.1 Hoàn thiện bước chuẩn bị kiểm toán 139
Trang 83.3.2 Hoàn thiện bước thực hiện kiểm toán 1483.3.3 Hoàn thiện bước lập, xét duyệt báo cáo kiểm toán 1503.3.4 Hoàn thiện bước theo dõi, kiểm tra việc thực hiện kết luận và kiến nghị
kiểm toán 1503.4 NHỮNG ĐIỀU KIỆN NHẰM ĐẢM BẢO CHO VIỆC HOÀN THIỆN
QUY TRÌNH KIỂM TOÁN CTMTQG XDNTM DO KTNN
THỰC HIỆN 1523.4.1 Đối với Quốc hội, Chính phủ 1523.4.2 Đối với Kiểm toán nhà nước 1533.4.3 Đối với các Bộ, ngành, địa phương thực hiện CTMTQG XDNTM
155KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 156KẾT LUẬN 157DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ ĐÃ
CÔNG BỐ CÓ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN 160TÀI LIỆU THAM KHẢO 161PHỤ LỤC 169
Trang 9DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
CTMTQG Chương trình mục tiêu quốc gia
CTMTQG XDNTM Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng
nông thôn mới
LĐTB&XH Lao động thương binh và xã hội
NN&PTNT Nông nghiệp và phát triển nông thôn
OECD Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế
(Organization for Economic Cooperation and Development)
Trang 10DANH MỤC BẢNG
Bảng 1 Cơ cấu mẫu điều tra, khảo sát các đối tượng 20Bảng 2.1 Kết quả thực hiện tiêu chí NTM theo vùng sinh thái ở Việt
Nam, tính đến tháng 8/2019 74Bảng 2.2 Khái quát về kiểm toán CTMTQG XDNTM do KTNN thực
hiện 80Bảng 2.3 Đánh giá của kiểm toán viên về tính phù hợp của bước chuẩn
bị kiểm toán CTMTQG XDNTM do KTNN thực hiện 118Bảng 2.4 Đánh giá của kiểm toán viên về tính phù hợp của bước thực
hiện kiểm toán CTMTQG XDNTM do KTNN thực hiện 120Bảng 2.5 Đánh giá của các đơn vị được kiểm toán về quy trình kiểm
toán CTMTQG XDNTM do KTNN thực hiện 124Bảng 2.6 Đánh giá của kiểm toán viên về mức độ ảnh hưởng của một
số yếu tố chính đến quy trình kiểm toán CTMTQG XDNTM
do KTNN thực hiện 125Bảng 3.1 Nhận diện rủi ro tiềm tàng của CTMTQG XDNTM 143Bảng 3.2 Bảng chấm điểm rủi ro tiềm tàng của CTMTQG XDNTM 145
Trang 1159Hình 2.1: Mức độ đạt chuẩn nông thôn mới của cả nước năm 2010,
2015 và 2018 73Hình 2.2: Mức độ đạt chuẩn theo 19 tiêu chí trong XDNTM của cả
nước năm 2010, 2015 và 2018 75Hình 3.1: Bản đồ nhiệt giản đơn 3x3 141Hình 3.2: Bản đồ nhiệt đánh giá rủi ro tiềm tàng của CTMTQG
XDNTM 147
Trang 12MỞ ĐẦU
1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Quy trình kiểm toán nói chung và quy trình kiểm toán do kiểm toán nhànước (KTNN) thực hiện nói riêng luôn là mối quan tâm hàng đầu của nhiều đốitượng Trong những năm qua, khá nhiều nhà nghiên cứu đã cố gắng phân tích, đánhgiá các khía cạnh khác nhau của quy trình kiểm toán với các đối tượng kiểm toánkhác nhau Thế nhưng, cho đến nay, quy trình kiểm toán các chương trình mục tiêuquốc gia (CTMTQG) do KTNN vẫn chưa thống nhất và các nghiên cứu về chủ đềnày vẫn tiếp tục thực hiện Điều này là do quy trình kiểm toán CTMTQG do KTNNthực hiện khó quan sát và đo lường, phụ thuộc vào ý trí nhà quản lý và xét đoán củatừng cá nhân, do vậy khó có một quan điểm thống nhất
CTMTQG là các chương trình đầu tư công có ý nghĩa quan trọng đối với sựphát triển kinh tế xã hội của đất nước Chương trình mục tiêu quốc gia về Xây dựngNông thôn mới (CTMTQG XDNTM) là chương trình triển khai theo nhiều giaiđoạn với những mục tiêu cụ phù hợp với mục tiêu phát triển chung của đất nước.Chương trình liên quan đến lượng vốn lớn đầu tư từ ngân sách nhà nước và nhândân nên nhận được sự quan tâm của cả xã hội và của cả hệ thống chính trị Theo báocáo tổng kết của Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn (Bộ NN&PTNT), đến9/2019 CTMTQG XDNTM đã được triển khai tại 63 tỉnh thành trong cả nước,nguồn lực huy động cho Chương trình là 2.418.417 tỷ đồng (Bộ NN&PTNT,2019c) bao gồm nguồn lực từ ngân sách nhà nước, các tổ chức tín dụng, người dân
và các tổ chức xã hội CTMTQG nói chung, CTMTQG XDNTM nói riêng được tổchức thực hiện theo những quy định chung về đầu tư và những đặc thù riêng của cơchế đầu tư rất phức tạp, triển khai thực hiện trong thời gian dài nên tiềm ẩn nhiềurủi ro Vấn đề đặt ra là cần có sự kiểm tra, đánh giá sự tin cậy, tính tuân thủ và hiệuquả của quá trình triển khai, thực hiện chương trình, đảm bảo nguồn lực của nhànước, của nhân dân được quản lý và sử dụng đúng mục tiêu, tiết kiệm và hiệu quả.KTNN với vai trò là tổ chức kiểm toán khu vực công hàng đầu của mỗi quốc giaOECD (2011), với chức năng và trách nhiệm của mình cần tổ chức các hoạt động
Trang 13kiểm toán, đưa ra ý kiến và cung cấp những thông tin xác thực, hữu ích cho Quốchội, Chính phủ, các bộ, ngành địa phương nhằm nâng cao hiệu quả CTMTQGXDNTM, trách nhiệm giải trình của chính phủ với người dân, và minh bạch hóa cáckhoản tài trợ.
Để thực hiện trách nhiệm của mình KTNN đã tập trung lực lượng toàn ngành
để kiểm toán CTMTQG XDNTM giai đoạn 2010-2015 nhằm: “cung cấp thông tinhữu ích cho Quốc hội, Hội đồng nhân dân các cấp trong việc quản lý, sử dụng tàichính công, tài sản công; đồng thời tổng kết, rút ra các bài học kinh nghiệm trongquá trình thực hiện Chương trình ở địa phương” (KTNN, 2016e) Tuy kết quả kiểmtoán CTMTQG XDNTM đã bước đầu cung cấp các thông tin hữu ích cho quốc hội,chính phủ, các bộ, ngành, địa phương trong tổ chức, quản lý, điều hành, thực hiệnChương trình, xong kiểm toán CTMTQG XDNTM còn gặp nhiều khó khăn, tháchthức như (1) CTMTQG XDNTM là chương trình lớn liên quan đến nhiều lĩnh vực,
bộ, ngành đòi hỏi lượng thông tin lớn cần được thu thập phục vụ công tác kiểmtoán, nhưng thời gian thu thập thông tin bị giới hạn để hạn chế ảnh hướng đến hoạtđộng của đơn vị được kiểm toán (2) Đối tượng quan tâm đến thông tin do KTNNcung cấp rất đa dạng và phong phú, đòi hỏi nội dung kiểm toán phải bao trùm đượcnhững vấn đề có rủi ro tiềm tàng cao Trong buổi tọa đàm khoa học tổ chức tháng11/2018 “Tổ chức kiểm toán chuyên đề của KTNN - Thực trạng và giải pháp”,KTNN đã chỉ ra nhiều vấn đề bất cập trong thực hiện kiểm toán chuyên đề nói chung,kiểm toán CTMTQG XDNTM nói riêng, nhiều tham luận đã cho thấy kết quả kiểmtoán còn chung chung, mục tiêu và trọng tâm kiểm toán còn dàn trải, khó tham mưu
kịp thời cho lãnh đạo các cấp Vậy liệu quy trình kiểm toán CTMTQG XDNTM đã được KTNN sử dụng có thực sự phù hợp chưa? Và những bước công việc nào trong quy trình kiểm toán CTMTQG XDNTM cần được điều chỉnh để chất lượng thông tin
do KTNN cung cấp hữu ích hơn? Đây là những câu hỏi mà đến nay vẫn chưa có một nghiên cứu khoa học nào trả lời được Để trả lời những câu hỏi này đòi hỏi phải có
một nghiên cứu toàn diện về quy trình kiểm toán CTMTQG về XDNTM, chỉ ranhững hạn chế của quy trình và đề xuất những giải pháp hữu ích hoàn thiện quy trìnhtheo hướng tăng tăng cường sự hữu ích của thông tin do KTNN cung cấp
Trang 14Với khoảng trống về lý thuyết trong các công trình đã nghiên cứu, yêu cầu
thực tiễn của KTNN, tác giả thực hiện nghiên cứu với đề tài: “Hoàn thiện quy trình kiểm toán Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới do kiểm toán nhà nước thực hiện“ nhằm góp phần làm sáng tỏ vấn đề đang được
quan tâm về quy trình kiểm toán, đề ra các giải pháp giải quyết các vấn đề bất cậptrong thực tiễn một cách hữu hiệu
2 TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI
Tổng quan các công trình đã nghiên cứu có liên quan đến CTMTQGXDNTM, quy trình kiểm toán của KTNN trong thời gian qua ở nước ngoài và tạiViệt Nam Từ đó, phân tích, đánh giá kết quả nghiên cứu đã thực hiện về CTMTQGXDNTM, quy trình kiểm toán của KTNN nhằm xác định khoảng trống lý thuyết vàcác vấn đề cần được tiếp tục nghiên cứu sâu hơn trong lĩnh vực này
2.1 Tổng quan về tình hình nghiên cứu trong nước
Do tính chất phức tạp của CTMTQG XDNTM và tính chất bảo mật của quytrình kiểm toán của KTNN nên chưa có nghiên cứu học thuật nào được công bố liênquan đến chủ đề về quy trình kiểm toán CTMTQG XDNTM tại Việt Nam Các nhànghiên cứu chủ yếu tập trung nghiên cứu việc tổ chức, triển khai CTMTQGXDNTM tại các địa phương, nghiên cứu các khía cạnh riêng rẽ của Chương trình,hay nghiên cứu các quan điểm về tiêu chí của Chương trình dưới góc nhìn của một
số đối tượng Đối tượng của KTNN phức tạp và đa dạng nên các nghiên cứu về quytrình kiểm toán do KTNN thực hiện cũng đa dạng các lĩnh vực như quy trình kiểmtoán báo cáo tài chính, quy trình kiểm toán tuân thủ, quy trình kiểm toán đặc thù cáclĩnh vực như xây dựng cơ bản, ngân hàng, quy trình kiểm toán CTMTQG nhằmhoàn thiện các quy trình kiểm toán do KTNN thực hiện
2.1.1 Các nghiên cứu về chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới
(1) Các nghiên cứu về quản lý, tổ chức, triển khai CTMTQG XDNTM
CTMTQG XDNTM được tổ chức triển khai tại 63 tỉnh, thành phố trên cảnước nên đã có nhưng nghiên cứu về kinh nghiệm quản lý, tổ chức, thực hiện ở một
Trang 15số địa phương như Phạm Hà (2011) đã chỉ ra cách thức tổ chức triển khai Chươngtrình ở tỉnh Quảng Ninh từ lựa chọn tiêu chí trong triển khai đến cách thực huyđộng sức mạnh nội lực từ cộng đồng dân cư để tỉnh sớm đạt được mục tiêu đề ra.Với tỉnh nông nghiệp như tỉnh Thái Bình với gần 90% số dân sống ở nông thôn vàhơn 70% lao động làm nông nghiệp, Vũ Kiểm (2011) đã chỉ ra những định hướngđiều hành, quản lý, tổ chức của Ban chỉ đạo các cấp trong triển khai thực hiệnchương trình nhằm giúp Thái Bình tận dụng được những ưu thế, khắc phục đượccác hạn chế để đạt được mục tiêu của Chương trình trong từng giai đoạn Cũng vớiquan điểm nghiên cứu về CTMTQG XDNTM trên quan điểm phù hợp với đặc điểmcủa từng vùng miền trên cả nước, Bá Thăng (2011) chỉ ra những khó khăn, tháchthức của tỉnh Đăk Lăk trong tổ chức, triển khai chương trình, nguyên nhân củanhững thách thức khiến tỉnh đang chậm tiến tiến độ XDNTM chậm so với kế hoạchchung đề ra Theo tác giả nguyên nhân dẫn đến tiến độ xây dựng nông thôn mớichậm ngay từ khâu đầu tiên là do nhận thức của người dân chưa đúng với tinh thầncủa chương trình xây dựng nông thôn mới; một số xã còn trông chờ, ỷ lại; đội ngũcán bộ xã yếu cả về trình độ và năng lực chuyên môn; công tác tuyên truyền chưathực sự sâu rộng, trách nhiệm của ban quản lý xây dựng nông thôn mới của xã vàĐảng ủy, UBND các xã chưa cao, chưa nhận thức đầy đủ về ý nghĩa của xây dựngNTM; Công tác phối hợp thực hiện giữa các ngành, các cấp chưa chặt chẽ, việckiểm tra, giám sát chưa kịp thời và thường xuyên Thanh Tân (2011) đã nghiên cứutrường hợp tỉnh Yên Bái, Vũ Kiểm (2011) nghiên cứu ở tỉnh Thái Bình Tất cả cácnghiên cứu này đều tập trung phân tích, đánh giá đặc điểm, cách tổ chức, quản lýcủa từng địa phương để từ đó chỉ ra những bài học hay giải pháp cho những vấn đềcòn tồn tại.
(2) Các nghiên cứu về sự phù hợp của các tiêu chí được sử dụng để đánh giá trong CTMTQG XDNTM
Đỗ Kim Chung và Kim Thị Dung (2012) với nghiên cứu về “Chương trìnhnông thôn mới ở Việt Nam – Một số vấn đề đặt ra và kiến nghị” đã chỉ ra rằngchương trình XD NTM của Việt Nam vẫn chưa đạt được như kết quả trông đợi là
do sự chưa phù hợp trong bộ tiêu chí đánh giá, cách tiếp cận “dội ở trên xuống”, sự
Trang 16thiên lệch trong lựa chọn các xã điểm, chất lượng quy hoạch NTM thấp, chưa pháthuy thật tốt sự tham gia của dân, chưa chú trọng đầu tư vào phát triển kinh tế, nhânlực và thể chế, thiếu sự kết hợp giữa các cấp và các ngành, trình độ và năng lựcquản lí của cán bộ cơ sở còn hạn chế là những nguyên nhân cơ bản làm cho hiệuquả các chương trình phát triển nông thôn thấp Từ đó đề xuất giải pháp như: cáchtiếp cận của Chương trình cần có sự tham gia, lấy dân làm trung tâm cho sự pháttriển, bổ sung và hoàn thiện bộ tiêu chí đánh giá, ban hành các chính sách hướngdẫn, triển khai XDNTM phù hợp với từng vùng miền, tập trung nhiều hơn vào mụctiêu kinh tế, coi trọng vấn đề xã hội, thực hiện phối kết hợp giữa các cấp và cácngành, lồng ghép hữu cơ các chương trình dự án, phát triển nguồn nhân lực địaphương là những giải pháp quan trọng góp phần triển khai thắng lợi chương trình vàđảm bảo cho nông thôn phát triển bền vững Hay Liên minh Minh bạch Ngân sách(2018) có nghiên cứu đánh giá “tiếng nói của người dân và cán bộ địa phương vềCTMTQG XDNTM giai đoạn 2016-2020: Trường hợp tỉnh Hòa Bình và QuảngTrị” đã cho thấy sự khác nhau trong quản điểm về tính phù hợp của các tiêu chítrong Chương trình theo quan điểm của người dân và cán bộ địa phương Nhiềuquan điểm và phát hiện đã được chỉ ra trong nghiên cứu này như: “Gốc phải là conngười NTM chứ không phải là con đường NTM phải phát triển sản xuất, đời sốngkhông đạt thì sao NTM được” hay “NTM là thành tích của xã, nhưng dân còn khổ.
Về đích NTM thì không được đầu tư như trước nữa, dân lại thích không đượcNTM” “Phải xem nhu cầu của dân là cái gì để xác định tiêu chí NTM cho phù hợp,phải tính đến yếu tố đặc thù theo vùng miền Kể cả tiêu chí sản xuất, quan trọng làgiá trị mang lại” Từ đó nghiên cứu đã đưa ra 3 Phương án đề xuất điều chỉnh bộtiêu chí đánh giá CTMTQG XDNTM gồm: “(1) Thay thế Bộ tiêu chí bằng các chỉtiêu giám sát – đánh giá sự phát triển kinh tế xã hội của địa phương; (2) Rút gọn Bộtiêu chí, tập trung chủ yếu vào các tiêu chí cốt lõi liên quan trực tiếp đến đời sốngngười dân kèm theo các chỉ tiêu giám sát, đánh giá sự tiến bộ; (3) Giữ nguyên Bộtiêu chí hiện nay và chia rõ các nhóm tiêu chí ưu tiên thực hiện theo từng giai đoạn
Dù phương án nào được lựa chọn, kết quả NTM cần đảm bảo sự tham gia thựcchất, đóng góp tự nguyện và mang lại lợi ích sát sườn cho người dân, đặc biệt các
Trang 17đối tượng nghèo và khó khăn”
Các nghiên cứu gần đây trong nước về CTMTQG XDNTM đã cho thấy tầmquan trọng và ý nghĩa của Chương trình đối với sự phát triển chung của đấtnước Theo các tác giả, CTMTQG XDNTM tuy đã đạt được những kết quả đáng
kể, nhưng vẫn còn rất nhiều vấn đề cần quan tâm, đánh giá, điều chỉnh để kết quảđược tạo ra từ đầu ra của Chương trình đáp ứng được mục tiêu mà quốc hội,chính phủ và người dân mong đợi Những nghiên cứu này dù không liên quantrực tiếp đến quy trình kiểm toán CTMTQG XDNTM của KTNN Việt Namnhưng có ý nghĩa tham khảo rất lớn khi KTNN xác định rủi ro tiềm tàng trongquá trình kiểm toán Chương trình
2.1.2 Các nghiên cứu về quy trình kiểm toán, kiểm toán CTMTQG do KTNN thực hiện
Kiểm toán CTMTQG XDNTM đang trong giai đoạn đầu của quá trình pháttriển Chưa có nghiên cứu học thuật nào được công bố liên quan đến chủ đề về quytrình kiểm toán CTMTQG XDNTM tại Việt Nam Nhưng đã có những nghiên cứu
đề cập đến quy trình kiểm toán chương trình MTQG chung như: Nguyễn Thị KimDung (2016) với luận án thạc sĩ “Nâng cao chất lượng kiểm toán CTMTQGXDNTM của KTNN”, tác giả đã chỉ ra sự cần thiết khách quan của việc kiểm toánCTMTQG XDNTM, tiêu chí chất lượng kiểm toán Chương trình cùng các yếu tốảnh hưởng tới chất lượng kiểm toán Chương trình trong đó có yếu tố về quy trìnhkiểm toán Nhưng tác giả chưa làm rõ được những bất cập cụ thể của từng công việctrong mỗi bước của quy trình kiểm toán CTMTQG XDNTM, cũng như chưa cónhững đánh giá khách quan từ những đối tượng sử dụng thông tin do KTNN cungcấp để làm cơ sở đánh giá chất lượng kiểm toán Lê Hùng Minh và các cộng sự(2003) nghiên cứu đề tài khoa học cấp bộ “Xây dựng các quy trình kiểm toánCTMTQG ” Đây được coi là một trong những nghiên cứu đầu tiên về quy trìnhkiểm toán chương trình MTQG ở Việt Nam Nghiên cứu đã chỉ ra sự cần thiết phảikiểm toán chương trình MTQG ở Việt Nam, đề xuất các bước trong quy trình kiểmtoán phù hợp với đặc thù của chương trình MTQG ở Việt Nam Cũng theo quan
Trang 18điểm về sự cần thiết phải có sự vào cuộc của KTNN trong kiểm toán chương trìnhMTQG, Vũ Thị Thanh Hải (2011), cũng nghiên cứu việc ứng dụng kiểm toán hoạtđộng đối với các CTMTQG Hai đề tài này đều là đề tài ứng dụng với nội dungchính là đề xuất quy trình, nội dung, phương pháp kiểm toán, phục vụ cho việctham khảo kinh nghiệm kiểm toán hoạt động từ một số quốc gia trên thế giới Trongnghiên cứu của mình Nguyễn Văn Kỷ & các cộng sự (2003) đã chỉ ra sự cần thiếtphải kết hợp kiểm toán tài chính, kiểm toán hoạt động và kiểm toán tuân thủ trongmột cuộc kiểm toán của KTNN Trong nghiên cứu này, các tác giả đã đi sâu tìmhiểu kinh nghiệm về quy trình, phương pháp kiểm toán của KTNN một số nước trênthế giới, kết hợp với đặc tính phức tạp của các CTMTQG ở Việt Nam để từ đó đềxuất quy trình kiểm toán kết hợp cho các cuộc kiểm toán CTMTQG ở Việt Nam.Với đề tài “Định hướng và giải pháp đổi mới công tác kiểm toán Ngân sách nhànước trong điều kiện thực hiện Luật Ngân sách nhà nước sửa đổi” (Vương ĐinhHuệ, 2004) đã tập trung phân tích những điểm nổi bật của Luật Ngân sách nhà nước
2002 so với Luật Ngân sách nhà nước 1996, từ đó chỉ ra những hạn chế trong hoạtđộng kiểm toán do KTNN tiến hành, đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao chấtlượng hoạt động và hiệu lực của báo cáo kiểm toán do KTNN thực hiện Nếu TrầnThị Ngọc Hân (2012) nghiên cứu nội dung, quy trình và phương pháp kiểm toánhoạt động ứng dụng trong các cuộc kiểm toán các dự án xây dựng cầu đường bằngvốn nhà nước Nguyễn Tuấn Trung (2015) với đề tài “Hoàn thiện nội dung, quytrình kiểm toán CTMTQG do KTNN thực hiện”, trong đó chủ yếu tập trung giớithiệu nội dung, quy trình kiểm toán CTMTQG trong thực tiễn, đồng thời chỉ ra sựảnh hưởng của chiến lược phát triển KTNN ảnh hưởng tới hoạt động kiểm toánCTMTQG Tuy nhiên những đánh giá của tác giả về thực trạng nội dung và quytrình kiểm toán CTMTQG còn mang tính chủ quan, chưa có các đánh giá kháchquan từ phía chủ thể cũng như khách thể kiểm toán, do vậy những kết luận chưathực sự thuyết phục Lê Anh Minh (2018) với nghiên cứu “Những kịch bản cho sựthay đổi trong mô hình quản lý quy trình kiểm toán của KTNN Việt Nam” đã chỉ rarằng quy trình kiểm toán của KTNN Việt Nam đang thiếu chiến lược dài hạn, KTVthiếu kiến thức kiểm toán, quy trình kiểm toán khó hiểu, không có tiêu chuẩn rõ
Trang 19ràng cho kiểm toán hiệu quả, thiếu phương pháp và tiêu chí đầy đủ cho quy trìnhkiểm toán, không có kế hoạch đánh giá để cải thiện các quy trình kiểm toán, khôngnhất quán giữa quy trình kiểm toán và các nguyên tắc và tiêu chuẩn kiểm toán, hệthống điều hành chưa phù hợp và không hiệu quả Tuy nhiên nghiên cứu chưa đisâu tìm hiểu từng bước của quy trình kiểm toán, nhất là các cuộc kiểm toán mangtính chất đặc thù như quy trình kiểm toán chương trình MTQG XDNTM
Kết quả nghiên cứu trong nước cho thấy nghiên cứu về nội dung, quy trình,phương pháp kiểm toán CTMTQG đã nhận được sự quan tâm ngày càng nhiềucủa các nhà nghiên cứu Với hầu hết các quan điểm cho thấy sự cần thiết củaCTMTQG nói chung, CTMTQG XDNTM nói riêng và nhu cầu thông tin do vềcác công tác tổ chức, quản lý, thực hiện các chương trình này Xuất phát từ quanđiểm về yêu cầu thông tin do kiểm toán cung cấp, đặc biệt là KTNN, các nhànghiên cứu đã có khuynh hướng đánh giá CTMTQG dựa trên quan điểm của kiểmtoán hoạt động, tức cuộc kiểm toán sẽ tập trung đánh giá tính kinh tế, tính hiệu quả
và sự hữu hiện của các chương trình, dự án Song những nghiên cứu trước đây vềkiểm toán CTMTQG XDNTM không nhiều Tuy vậy, một số kết quả nghiên cứu đó
đã đưa ra một hướng mới về những gọi ý cho các nghiên cứu tiếp theo về các bướcthực hiện quy trình kiểm toán CTMTQG XDNTM trong mối quan hệ với tính đặcthù của Chương trình
2.2 Tổng quan tình hình nghiên cứu nước ngoài
2.2.1 Các nghiên cứu về chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới
Một số quốc gia trên thế giới cũng có các phong trào xây dựng nông thônmới như phong trào, xây dựng “làng mới” (Saemaul Undong) ở Hàn Quốc vàonhững năm 60 của thế kỷ 20 (Tuấn Anh, 2012); Trung Quốc với rất nhiều chươngtrình phát triển nông nghiệp, nông thôn như: “chương trình đốm lửa” nhằm trang bịcho hàng triệu nông dân các tư tưởng tiến bộ về khoa học, bồi dưỡng nhân tài đốmlửa, nâng cao tố chất nông dân, “Chương trình được mùa” giúp đại bộ phận nôngdân áp dụng khoa học tiên tiến, phương thức quản lý hiện đại để phát triển nông
Trang 20nghiệp, nông thôn, “Chương trình giúp đỡ vùng nghèo”, (Cù Ngọc Hưởng, 2006);ngoài ra Mỹ, Nhật Bản, Thái Lan và một số nước khác cũng có các chương trìnhhướng tới nông nghiệp, nông thôn và nông dân Hầu hết các nghiên cứu về chươngtrình MTQG XD NTM đang tập trung vào ý nghĩa của Chương trình đối với sự pháttriển của đất nước.
2.2.2 Các nghiên cứu về quy trình kiểm toán do KTNN thực hiện
Đầu thập niên 1960, từ sức ép về ý kiến kiểm toán các chương trình dự ánphải giúp cải thiện hoạt động của dự án ở các giai đoạn tiếp theo, KTNN Nhật Bản
đã tiến hành các cuộc kiểm toán hiệu quả khi kiểm toán các chương trình, dự ánnhằm đánh giá tình hình thực hiện, tình hình sử dụng và kết quả trực tiếp củachương trình, dự án thông qua việc phân tích lợi ích – chi phí, và đánh giá tác độngđến người hưởng thụ, tính đúng đắn và phù hợp của chương trình, dự án đối với sựthay đổi kinh tế xã hội, từ đó đề xuất các giải pháp cải thiện (Kazuki H & ShigeruY., 2006) Cùng trong nghiên cứu này các tác giả đã chỉ ra các bước thực hiện côngviệc kiểm toán, quy trình kiểm toán các chương trình dự án do KTNN Nhật Bảnthực hiện là cuộc kiểm toán hiệu quả nên các tiêu chí sử dụng để đánh giá là cáctiêu chí liên quan tới đầu ra và kết quả của chương trình, dự án Tuy nhiên, cácchương trình, dự án được tác giả đề cập là những chương trình dự án được triểnkhai ở phạm vi một đơn vị (bộ, ngành) hay một địa phương, mà chưa đề cập đếnquy trình kiểm toán các chương trình, dự án được thực hiện trên phạm vi toàn quốc
Gần đây các tổ chức KTNN toàn cầu đối mặt ngày càng nhiều thách thứcliên quan đến chất lượng thông tin do KTNN cung cấp Bên cạnh việc hoàn thiện hệthống chuẩn mức kiểm toán nhà nước quốc tế, quy trình kiểm toán cũng đã đượcchú trọng phát triển IDI (2009) Trong Sổ tay hướng dẫn KTNN lập kế hoạch kiểmtoán năm 2009, tổ chức định hướng phát triển KTNN đã chỉ ra rằng các nội dungcông việc trong các bước của quy trình kiểm toán sẽ chịu ảnh hưởng bởi kế hoạchkiểm toán Kế hoạch kiểm toán được lập trên cơ sở đánh giá sự cần thiết của cuộckiểm toán cũng như tầm nhìn chiến lược và kỳ vọng vào giá trị gia tăng của cuộckiểm toán Qua đó KTNN sẽ đánh giá những vấn đề cần được quan tâm trong cuộc
Trang 21kiểm toán đó, từ đó xác định trọng tâm, mục tiêu, thước đo đánh giá và các bướccông việc cần thực hiện để đạt được mục tiêu của cuộc kiểm toán
IDI (2012) trong Số tay hướng dẫn thực hiện chuẩn mực KTNN quốc tế chokiểm toán hoạt động đã lấy dẫn chứng về các cuộc kiểm toán chương trình, dự án ansinh xã hội được vận dụng kiểm toán hoạt động với bốn bước trong quy trình kiểmtoán nhằm đánh giá tính kinh tế, tính hiệu quả và sự hữu hiệu của các chương trình,
dự án Trong đó nhắn mạnh, từ những phát hiện được đưa ra thông qua bước thựchiện kiểm toán, KTNN phải đánh giá mức độ ảnh hưởng của những phát hiện đó,đồng thời đề xuất những giải pháp để các pha sau của chương trình, dự án được tốthơn Tài liệu này cũng bước đầu đề cập đến vấn đề xác định rủi ro kiểm toán trongkiểm toán hoạt động, để làm cơ sở vận dụng bản đồ rủi ro để đánh giá rủi ro củacuộc kiểm toán Tuy nhiên, những hướng dẫn này vẫn chỉ phản ánh góc nhìn vấn đềcủa chủ thể kiểm toán mà chưa xuất phát từ nhu cầu của các đối tượng sử dụngthông tin do KTNN cung cấp
Nghiên cứu về quy trình kiểm toán các chương trình, dự án quốc gia, trungtâm sức khỏe và dịch vụ con người của Mỹ đã có những nghiên cứu, xây dựng quytrình kiểm toán gồm sáu bước: (1) Lập kế hoạch sơ bộ cho cuộc kiểm toán; (2)Chuẩn bị điều tra về đối tượng kiểm toán; (3) Thiết kế điều tra thu thập thông tin;(4) Thu thập và phân tích thông tin; (5) Lập báo cáo kiểm toán; (6) Đánh giá kết quảsau kiểm toán Nghiên cứu cũng đã chỉ ra rằng sáu bước kiểm toán trên không chỉ
có sự gắn kết chặt chẽ với nhau mà còn giúp tạo ra các bằng chứng kiểm toán hữuích cho việc đưa ra các kết luận khi kiểm toán chương trình, dự án quốc gia với nộidung kiểm toán gồm kiểm toán tài chính và kiểm toán hoạt động Tuy nhiên, quytrình kiểm toán chưa chỉ ra được sự phù hợp của quy trình với đặc điểm của đốitượng được kiểm toán (Department of Health & Human Services, 1994)
Steve G Sutton và James C Lampe (2012) đã có nghiên cứu tổng quan vềkhung đánh giá chất lượng quy trình kiểm toán Nghiên cứu đã tổng quan cácnghiên cứu trước đây về quy trình kiểm toán, khung đánh giá chất lượng của quytrình kiểm toán Nhưng nghiên cứu mới chỉ đề cập đến những cuộc kiểm toán báocáo tài chính mà chưa đề cập đến các cuộc kiểm toán chương trình, dự án
Trang 22Luận án tiến sĩ của Lê Anh Minh (2014) với đề tài: “Chiến lược để thay đổiquy trình kiểm toán của KTNN Việt Nam ngang tầm với quy trình kiểm toán Chínhphủ Úc” đã nêu ra chuẩn mực kiểm toán về quy trình kiểm toán khu vực công của
Úc, sự định hướng của công nghệ ảnh hưởng tới quy trình kiểm toán, và các hoạtđộng đánh giá hiệu quả hoạt động của quy trình kiểm toán do Chính phủ Úc thựchiện, từ đó có những đề xuất mang tính chiến lược nhằm thay đổi quy trình kiểmtoán của KTNN Việt Nam Tuy nhiên, kết quả nghiên cứu được đưa ra dựa trên ýkiến đánh giá của các KTV Nhà nước mà chưa có sự đánh giá kết quả của quy trìnhkiểm toán từ phía đối tượng được kiểm toán
Ngoài ra số bài báo nghiên cứu đăng trên các tạp chí về kế toán, kiểm toánnước ngoài như Auditing: A journal of Practice & Theory, International Journal ofGovernment Auditing, Asian Journal of Government Audit…có đề cập đến quytrình kiểm toán do KTNN thực hiện nhưng chỉ mới dừng lại ở mức độ đơn lẻ một sốnội dung trong quy trình kiểm toán mà chưa có nghiên cứu nào khái quát quy trìnhkiểm toán dựa trên ý kiến đánh giá của các KTV trực tiếp tham gia quy trình kiểmtoán và đối tượng sử dụng thông tin do KTNN cung cấp
Nhìn chung, trong thời gian qua các nhà nghiên cứu đã có nhiều cố gắng
trong việc tiếp cận quy trình kiểm toán, công tác kiểm toán các chương trình, dự án
do KTNN thực hiện nhằm đưa ra các giải pháp hoàn thiện quy trình, công tác kiểmtoán các chương trình, dự án dưới những góc độ khác nhau và đã đạt được một sốkết quả nhất định, nhất là đối với việc nghiên cứu nội dung kiểm toán khi thực hiệnkiểm toán chương trình, dự án Qua đó, không những góp phần làm rõ vai trò, tráchnhiệm của KTNN đối với hiệu quả hoạt động của các chương trình, dự án trongthực tiễn mà còn là nguồn học liệu có giá trị về mặt lý luận, làm tiền đề cho cácnghiên cứu tiếp theo
2.3 Kết luận chung từ các công trình nghiên cứu đã công bố và những điểm mới trong nghiên cứu của luận án
2.3.1 Các kết luận rút ra từ các công trình nghiên cứu đã công bố
Quy trình kiểm toán nói chung, quy trình kiểm toán do KTNN thực hiện nóiriêng là khái niệm mang tính khuôn mẫu theo các chuẩn mực đã được quy định;
Trang 23nhưng khi vận dụng quy trình kiểm toán chung vào kiểm toán CTMTQG,CTMTQG XDNTM, sẽ có những điểm riêng biệt trong từng bước của quy trìnhkiểm toán và thường rất phức tạp và ít được công khai chi tiết Bên cạnh những kếtquả đã đạt được của các nghiên cứu trước đây, một số vấn đề cần được tiếp tụcnghiên cứu, nhất là trong điều kiện yêu cầu thông tin do KTNN cung cấp ngày càngđòi hỏi tính hữu dụng cao đối với sự điều hành của quốc hội, cũng như phản ánhtrách nhiệm giải trình của chính phủ, các bộ, ngành, địa phương có liên quan đếnhoạt động quản lý, điều hành, tổ chức, triển khai Chương trình Các vấn đề cầnđược tiếp tục nghiên cứu như sau:
Thứ nhất, chưa có sự thống nhất quan điểm về các nội dung công việc trong
quy trình kiểm toán CTMTQG nói chung, quy trình kiểm toán CTMTQG XDNTMnói riêng Các nội dung công việc được thực hiện trong từng bước công việc củaquy trình kiểm toán còn mang tính chủ quan theo các quan điểm khác nhau Do đó,chuẩn mực kiểm toán nhà nước quốc tế do INTOSAI ban hành là một cơ sở quantrọng để xác định và hoàn thiện các nội dung trong các bước kiểm toán nói riêng vàquy trình kiểm toán CTMTQG nói chung Theo INTOSAI, quy trình kiểm toán phảiphù hợp để KTNN để thông tin kiểm toán cung cấp đảm bảo tính minh bạch vàtrách nhiệm giải trình Do vậy, các nghiên cứu dựa trên các chuẩn mực củaINTOSAI để có sự thống nhất về quy trình kiểm toán các CTMTQG nói chung,CTMTQG XDNTM nói riêng là cần thiết
Thứ hai, đến nay chưa có các nghiên cứu trong và ngoài nước về sự phù hợp của
các nội dung công việc trong quy trình kiểm toán CTMTQG nói chung, CTMTQGXDNTM nói riêng trên cơ sở đánh giá sự hài lòng của đối tượng sử dụng thông tin dokiểm toán cung cấp Hầu hết các công trình nghiên cứu có liên quan đến CTMTQGXDNTM chỉ đề cập đến những nội dung về tiêu chí thực hiện chương trình và bài học tổchức, triển khai chương trình ở một số nước hay một số địa phương ở Việt Nam Trongkhi các nghiên cứu về quy trình kiểm toán do KTNN thực hiện lại tập trung vào một sốkhía cạnh nhất định của quy trình kiểm toán mà chưa có sự đánh giá từng nội dung trongcác bước công việc của quy trình ảnh hưởng tới kết quả kiểm toán như thế nào
Trang 24Tóm lại, trong những năm qua nhiều tác giả đã tập trung nghiên cứu về cácCTMTQG nói chung, CTMTQG XDNTM nói riêng và quy trình kiểm toán doKTNN thực hiện, nhằm chỉ ra những kết quả đạt được cùng những tồn tại trong tổchức, quản lý, thực hiện Chương trình cũng như những ưu điểm, hạn chế của quytrình kiểm toán và đã đạt được những kết quả nhất định Tuy nhiên, quy trình kiểmtoán CTMTQG, CTMTQG XDNTM do KTNN thực hiện là quy trình với nhiều nộidung công việc đặc thù, khó xác định nội dung kiểm toán, do đó còn nhiều quanđiểm khác nhau về các kết quả nghiên cứu này Mặt khác, còn thiếu những nghiêncứu đánh giá về quy trình kiểm toán CTMTQG XDNTM do KTNN thực hiện trongđiệu kiện cụ thể của Việt Nam Từ đó, tạo điều kiện để thực hiện một nghiên cứukết hợp đánh giá sự phù hợp của quy trình kiểm toán CTMTQG XDNTM do KTNNViệt Nam đang thực hiện do chuyên gia và kiểm toán viên (KTV) đánh giá theođịnh hướng sự hài lòng của các đối tượng được hưởng lợi từ kết quả kiểm toán.
2.3.2 Khoảng trống nghiên cứu và những điểm mới trong nghiên cứu của luận án
Từ các phân tích trên, NCS cho rằng khoảng trống để NCS nghiên cứu vềquy trình kiểm toán chương trình MTQG XDNTM do KTNN thực hiện là hoàn toànphù hợp và cần thiết Chính vì vậy, trong phạm vi luận án này, những điểm mới màNCS muốn đi sâu làm rõ bao gồm:
- Nghiên cứu những đặc điểm đặc trưng của CTMTQG XDNTM và KTNN,qua đó chỉ rõ những ảnh hưởng của những đặc trưng này đến quy trình kiểm toánCTMTQGXD NTM do KTNN thực hiện;
- Nghiên cứu sự phù hợp của quy trình kiểm toán CTMTQG XDNTM thôngqua ý kiến đánh của KTV tham gia cuộc kiểm toán, KTV thuộc các đơn vị thammưu cho Tổng KTNN về từng bước công việc trong quy trình kiểm toán: Lập kếhoạch kiểm toán; thực hiện kiểm toán; lập, xét duyệt báo cáo kiểm toán, theo dõithực hiện kiến nghị kiểm toán Qua đó, luận án tập trung đi sâu tìm hiểu nguyênnhân của những điểm chưa phù hợp trong quy trình, tạo cơ sở đề xuất các giải pháphoàn thiện;
Trang 25- Nghiên cứu sự hài lòng của đối tượng hưởng lợi đối với quy trình và kếtquả kiểm toán CTMTQG XDNTM do KTNN Việt Nam thực hiện, từ đó có những
đề xuất hoàn thiện quy trình, nâng cao tính hữu ích của kết quả kiểm toán do KTNN
4 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
a/ Đối tượng nghiên cứu
Từ các mục tiêu nghiên cứu trên, đối tượng nghiên cứu của luận án là cácvấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến quy trình kiểm toán CTMTQG XDNTM
do KTNN Việt Nam thực hiện Để thực hiện nghiên cứu này, các đối tượng khảo sátnhằm thu thập thông tin phục vụ đề tài gồm KTV và đại diện các cơ quan tham mưuthuộc KTNN; các chuyên gia; và đại diện của các đơn vị được kiểm toán từ các Bộ,ngành trung ương đến tỉnh, huyện, xã ở Việt Nam
b/ Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi nội dung: Nghiên cứu được thực hiện đối với các cuộc kiểm toán
CTMTQG XDNTM do KTNN thực hiện thời gian vừa qua ở Việt Nam Kiểm toánCTMTQG XDNTM đã được KTNN Việt Nam thực hiện kiểm toán chi tiết tại hầuhết các tỉnh thành trong cả nước và thực hiện kiểm toán đối chiếu tại các bộ, ngành,
Trang 26cơ quan có liên quan tới chương trình để xem xét kết quả thực hiện chương trìnhđến thời điểm kiểm toán, các văn bản ban hành có kịp thời, hữu ích cho việc quản
lý, điều hành, thực hiện chương trình hay không Trên thực tế những nội dung kiểmtoán tại các bộ, ngành, cơ quan có liên quan đến CTMTQG XDNTM đều được phảnánh thông qua kết quả thực hiện tại các địa phương Do vậy, với quy mô của cuộckiểm toán là rất lớn, thời gian nghiên cứu có hạn nên nghiên cứu tập trung phân tích,đánh giá quy trình kiểm toán CTMTQG XDNTM do KTNN Việt Nam thực hiện tại cácđịa phương, nghiên cứu không đi sâu phân tích quy trình kiểm toán CTMTQG XDNTM
ở cấp bộ, ngành Kết quả phân tích, đánh giá thực trạng quy trình kiểm toán CTMTQGXDNTM do KTNN thực hiện nhằm chỉ ra các điểm còn bất cập, hạn chế và nguyênnhân của hạn chế để làm cơ sở cho đề xuất các giải pháp hoàn thiện quy trình kiểmtoán thời gian tới
Phạm vi thời gian:
- Nghiên cứu sử dụng số liệu thứ cấp của các đợt kiểm toán CTMTQGXDNTM do KTNN thực hiện ở Việt Nam giai đoạn 2010-2015, và kết quả xâydựng nông thôn mới giai đoạn 2010-2015 và 2016-2020 ở Việt Nam để qua đó thấyđược tác động của kết quả kiểm toán chương trình giai đoạn 2010-2015 đến kết quảthực hiện chương trình giai đoạn 2016-2020
- Luận án được nghiên cứu từ tháng 11/2016 đến tháng 12/2019 Đây làkhoảng thời gian KTNN đã hoàn thành cuộc kiểm toán CTMTQG XDNTM giaiđoạn 2010-2015 và chuẩn bị lên kế hoạch cho cuộc kiểm toán chương trình giaiđoạn 2016-2020
Phạm vi không gian: Địa bàn nghiên cứu và khảo sát được thực hiện tại các địa
phương diễn ra cuộc kiểm toán CTMTQG XDNTM do KTNN thực hiện ở Việt Nam
c/ Giới hạn của nghiên cứu
Đề tài chỉ tập trung nghiên cứu, phân tích, đánh giá quy trình kiểm toán chitiết được thực hiện tại các địa phương mà không nghiên cứu quy trình kiểm toán đốichiếu tại các bộ, ngành do KTNN Việt Nam thực hiện đối với CTMTQG XDNTM
ở Việt Nam
Trang 275 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU
Để đạt được mục tiêu nghiên cứu trên, nghiên cứu của luận án tập trung giảiquyết một số câu hỏi nghiên cứu sau:
1: Cơ sở lý luận nào về quy trình kiểm toán CTMTQG do KTNN thực hiện? 2: Thực trạng quy trình kiểm toán CTMTQG XDNTM do KTNN thực hiện
diễn ra như thế nào?
3: Quy trình kiểm toán đang được KTNN sử dụng để kiểm toán CTMTQG
XDNTM có những ưu nhược điểm gì? Những hạn chế và nguyên nhân của nhữngtồn tại hạn chế trong quy trình kiểm toán CTMTQG XDNTM do KTNN thực hiện ởViệt Nam hiện tại là gì?
4: Các giải pháp nào cần được thực hiện nhằm hoàn thiện quy trình kiểm
toán CTMTQG XDNTM do KTNN Việt Nam thực hiện thời gian tới?
6 PHƯƠNG PHÁP TIẾP CẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
6.1 Phương pháp tiếp cận nghiên cứu
Nghiên cứu luận án sử dụng các phương pháp tiếp cận sau:
a/ Tiếp cận có sự tham gia: Phương pháp tiếp cận có sự tham gia được sử
dụng xuyên suốt trong quá trình thực hiện nghiên cứu của luận án từ xây dựng ýtưởng nghiên cứu, tiến hành thu thập thông tin, tổng hợp và xử lý thông tin, phântích thông và thảo luận về kết quả nghiên cứu Phương pháp này được sử dụngnhằm đánh giá toàn diện, nhiều góc nhìn với sự tham gia của nhiều bên liên quan(về phía KTNN; đại diện cho các đơn vị được kiểm toán từ các Bộ, ngành trungương đến các tỉnh, huyện, xã) về thực trạng quy trình kiểm toán CTMTQGXDNTM do KTNN thực hiện ở Việt Nam
b/ Tiếp cận theo quy trình kiểm toán: Nghiên cứu tiếp cận theo quy trình
kiểm toán từ giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán, tổ chức thực hiện kiểm toán, giaiđoạn lập và xét duyệt báo cáo kiểm toán, giai đoạn theo dõi thực hiện các kiến nghịcủa báo cáo kiểm toán Việc tiếp cận theo quy trình kiểm toán nhằm làm rõ nhữngđiểm mạnh, hạn chế và nguyên nhân hạn chế của quy trình kiểm toán hiện tại làm
cơ sở cho việc đề xuất các giải pháp hoàn thiện quy trình kiểm toán CTMTQGXDNTM trong thời gian tới
Trang 28c/ Tiếp cận theo các cấp thực hiện: Quá trình lập kế hoạch, triển khai, thực
hiện và vận hành chương trình mục tiêu MTQG XDNTM đòi hỏi sự phối hợp chặtchẽ của các bên liên quan, các cấp ngành từ Chính phủ, bộ/ngành, tỉnh, huyện, tới
xã, thôn/bản Hoạt động kiểm toán CTMTQG XDNTM do KTNN thực hiện đượctriển khai trong sự phối hợp chặt chẽ của các bên liên quan, các cấp ngành từbộ/ngành, tỉnh, huyện, tới xã, thôn/bản nhằm tiết kiện nguồn lực và hạn chế sai sót
Vì vậy, tiếp cận theo các cấp thực hiện giúp nghiên cứu tổng hợp những góc nhìn đachiều từ các cấp khác nhau về thực hiện quy trình kiểm toán CTMTQG XDNTM
do KTNN thực hiện Từ đó, cho phép nghiên cứu phát hiện ra những ưu, nhượcđiểm, thuận lợi, khó khăn theo các đối tượng ở các cấp trong triển khai và kết quảkiểm toán CTMTQG XDNTM do KTNN thực hiện Theo hướng tiếp cận này,nghiên cứu cũng sẽ tham khảo được ý kiến của các bên liên quan về thực trạng vàgiải pháp hoàn thiện quy trình kiểm toán CTMTQG XDNTM do KTNN thực hiện
6.2 Thiết kế nghiên cứu về hoàn thiện quy trình kiểm toán CTMTQG XDNTM do KTNN thực hiện
Thông qua hệ thống câu hỏi nghiên cứu về cơ sở lý luận và thực trạng quytrình kiểm toán CTMTQG XDNTM do KTNN thực hiện Trong đó, nhấn mạnh cáccâu hỏi về cơ sở lý luận về quy trình kiểm toán CTMTQG nói chung, CTMTQGXDNTM do KTNN thực hiện là như thế nào? Thực trạng quy trình kiểm toánCTMTQG XDNTM do KTNN thực hiện ra sao? Những tồn tại trong quy trình kiểmtoán CTMTQG XDNTM do KTNN thực hiện là gì? Và những giải pháp nào cầnđược thực hiện để hoàn thiện quy trình kiểm toán CTMTQG XDNTM do KTNN thựchiện? Để trả lời những câu hỏi đó, luận án sẽ dựa trên kết quả nghiên cứu lý thuyết gồm
lý luận về KTNN, CTMTQG, CTMTQG XDNTM, quy trình kiểm toán CTMTQGXDNTM do KTNN thực hiện Đồng thời, kết quả nghiên cứu thực nghiệm thông quacác bài học kinh nghiệm của KTNN ở một số nước trên thế giới, điều tra tính phù hợpcủa quy trình kiểm toán CTMTQG XDNTM do KTNN thực hiện và sự hài lòng của cácđơn vị được kiểm toán, cũng được sử dụng trong nghiên cứu này nhằm đánh giá những
ưu điểm, hạn chế của quy trình kiểm toán CTMTQG XDNTM do KTNN thực hiện Từ
đó tìm ra nguyên nhân của những hạn chế và đề xuất giải pháp nhằm hoàn thiện quy
Trang 29trình kiểm toán CTMTQG XDNTM do KTNN thực hiện
Sơ đồ 1: Khung nghiên cứu về hoàn thiện quy trình kiểm toán CTMTQG
XDNTM do KTNN thực hiện
6.3 Phương pháp nghiên cứu
6.3.1 Phương pháp chọn điểm nghiên cứu
Bước 1: Chọn mẫu địa điểm nghiên cứu
Xác định danh sách chọn mẫu các địa phương được lựa chọn trên cơ sở dữliệu thông qua kế hoạch kiểm toán hàng năm của KTNN Các địa phương được lựachọn cho nghiên cứu đề tài phải đáp ứng tiêu chí là các địa phương đã kiểm toánCTMTQG về XDNTM, và theo các đợt kiểm toán, cũng như theo các khu vực đại
THỰC TRẠNG QUY TRÌNH KIỂM TOÁN CTMTQG XDNTM DO KIỂM TOÁN NHÀ
NƯỚC THỰC HIỆN
Bước 1: Chuẩn bị kiểm toán Bước 2: Thực hiện kiểm toán Bước3: Lập và gửi báo cáo kiểm toán Bước4: Theo dõi thực hiện các kiến nghị của kiểm toán.
ĐÁNH GIÁ QUY TRÌNH KIỂM TOÁN CTMTQG XDNTM DO KIỂM TOÁN NHÀ NƯỚC THỰC HIỆN
Ưu điểm Hạn chế và nguyên nhân của hạn chế
Nghiên cứu lý thuyết
Lý luận về Kiểm toán nhà nước.
Lý luận về CTMTQG Đặc điểm của CTMTQG XDTNM ảnh hưởng đến quy trình kiểm toán
Lý luận về Quy trình kiểm toán CTMTQG do KTNN thực hiện
Câu hỏi nghiên cứu
1 Cơ sở lý luận nào
cho quy trình kiểm
hiện như thế nào?
3 Quy trình kiểm toán
Nghiên cứu thực nghiệm:
1 Kinh nghiệm thực tiễn về quy trình kiểm toán CTMTQG do KTNN thực hiện của các nước: Úc, Nhật Bản, Trung Quốc, và bài học kinh nghiệm cho Việt Nam.
2 Nghiên cứu chọn ngẫu nhiên 30 KTV KTNN, 100 Cán bộ thuộc đơn vị được kiểm toán, và 4 chuyên gia.
GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUY TRÌNH KIỂM TOÁN CTMTQG VỀ XDNTM DO KIỂM TOÁN NHÀ NƯỚC THỰC HIỆN
Trang 30diện cho các vùng của Việt Nam Như vậy, 6 tỉnh được lựa chọn khảo sát thu thậpthông tin gồm thành phố Hà Nội, tỉnh Cao Bằng, Thanh Hóa, Đăk Lăk, Khánh Hòa,
và Đồng Nai Ngoài ra, một số Bộ, ngành TW được lựa chọn để tiến hành khảo sát,thu thập thông tin nhằm phục vụ cho nghiên cứu của luận án
Bước 2: Xác định đối tượng phỏng vấn
Xác định nguồn thông tin thu thập từ các đối tượng phỏng vấn của luận án
là các thông tin có liên quan đến quy trình kiểm toán CTMTQG XDNTM doKTNN thực hiện ở Việt Nam Đối tượng phỏng vấn cấp tỉnh, huyện, xã gồm: Chủtịch xã, chủ tịch huyện, Đại diện lãnh đạo các Sở, phòng ban chức năng có liênquan như Sở Tài chính, Sở NN và PTNT, Sở Kế hoạch và đầu tư, Phòng kế hoạchtài chính; Phòng NN và PTNT, Phòng kinh tế hạ tầng, Văn phòng NTM, và các cánhân có tham gia tiếp đoàn kiểm toán về CTMTQG XDNTM, đây là những đốitượng hưởng lợi từ Chương trình bên cạnh người dân Trong bước điều tra thử,NCS đã tổ chức thu thập thông tin từ người dân về quy trình kiểm toán, cũng nhưkết quả kiểm toán Chương trình nhưng hầu hết người dân không được tiếp cận vớicác thông tin về quy trình kiểm toán và kết quả kiểm toán Một số người dân đượckiểm toán viên lựa chọn để phỏng vấn trong quá trình kiểm toán cũng không nắm
rõ các bước của quy trình kiểm toán và không được biết kết quả kiểm toán Dovậy, NCS đã không tiến hành phỏng vấn đối tượng người dân khi tiến hành điều trachính thức Các thông tin thu thập bao gồm kết quả thực hiện CTMTQG XDNTMtại địa phương, đánh giá sự hài lòng về quy trình kiểm toán chương trình, kết quảkiểm toán chương trình Đối với cơ quan KTNN tiến hành khảo sát kiểm toán viên,đại diện cho các đơn vị tham mưu về sự phù hợp của các bước trong quy trìnhkiểm toán CTMTQG XDNTM Cán bộ của một số Bộ, ngành TW được lựa chọn
để tiến hành khảo sát, thu thập thông tin nhằm phục vụ cho nghiên cứu của luận án
6.3.2 Phương pháp thu thập thông tin
Phương pháp này được dùng để thu thập thông tin về từng nội dung liênquan đến quy trình kiểm toán CTMTQG XDNTM Trên cơ sở các số liệu thu thậpđược, nghiên cứu sinh đã lựa chọn những số liệu cần thiết, phù hợp để đưa vào sửdụng
Trang 31b/ Thu thập dữ liệu sơ cấp
Số liệu sơ cấp sử dụng trong đề tài được thu thập thông qua phương pháp điềutra chọn mẫu sử dụng bảng hỏi có sẵn Đối tượng điều tra, tham vấn ý kiến gồm cáckiểm toán viên nhà nước thực hiện kiểm toán CTMTQG XDNTM, đại diện các đơn
vị tham mưu (các Vụ thuộc KTNN); cán bộ thuộc các địa phương lựa chọn cóCTMTQG XDNTM được kiểm toán bởi KTNN trong thời gian qua (từ cấp tỉnh,huyện, xã); Cán bộ thuộc cấp Bộ, ngành có liên quan đến kiểm toán CTMTQGXDNTM do KTNN thực hiện thời gian qua (Văn phòng NTM TW, Bộ NN và PTNT,
Bộ KH&ĐT, Bộ Tài Chính, Kho Bạc Nhà nước ); và các chuyên gia có hiểu biết sâu
về quy trình kiểm toán CTMTQG nói chung và kiểm toán CTMTQG XDNTM doKTNN thực hiện
Trang 32Bảng 1 Cơ cấu mẫu điều tra, khảo sát các đối tượng
(người) Phương pháp thu thập
+ Kiểm toán viên, tổ trưởng tổ kiểm toán 25 Phỏng vấn bán cấu trúc+ Đại diện các đơn vị tham mưu 5 Phỏng vấn sâu
Cấp Bộ, ngành (mỗi bộ, ngành 1-2 người) 10 Phỏng vấn sâu
Cấp tỉnh, huyện, xã (6 tỉnh x15 người/tỉnh) 90 Phỏng vấn sâu
Dữ liệu phục vụ nghiên cứu được thu thập thông qua khảo sát Các câu hỏitrong phiếu khảo sát bao gồm những câu hỏi mở và câu hỏi đóng Các câu hỏi đóngnhằm mục đích thu thập thông tin để mô tả thực trạng quy trình kiểm toánCTMTQG về xây dựng NTM Quy trình thu thập dữ liệu sơ cấp bằng phiếu điều trađược tiến hành như sau:
Bước 1: Soạn thảo phiếu điều tra để khảo sát thử
Mục đích của khảo sát thử là để đánh giá sự phù hợp, tính khoa học và hiệuquả của phiếu điều tra chính thức Để lập được phiếu điều tra khảo sát thử, tác giảphải căn cứ vào mô hình nghiên cứu và giả thuyết nghiên cứu đã đặt ra để xác địnhthông tin cần thu nhập Phiếu khảo sát thử được điều tra trực diện với người trả lờinhằm phát hiện những hạn chế về cách đặt câu hỏi, cách thiết kế mẫu phiếu điều tra
và phát hiện những câu hỏi cần phải bổ sung hay lược bớt do trùng lặp
Bước 2: Hoàn thiện phiếu điều tra
Kết thúc quá trình khảo sát thử, phiếu điều tra sẽ được tổng hợp và biên soạnlại về nội dung câu hỏi, cách đặt vấn đề, thước đo cho các biến số và cách sắp xếpcác nội dung và hình thức của phiếu điều tra Các tiêu chí khảo sát nhằm mục đíchđánh giá thực trạng quy trình kiểm toán CTMTQG về xây dựng NTM
Bước 3: Tiến hành thu thập thông tin ở thực tế
Tiến hành điều tra thu thập thông tin từ các đối tượng có liên quan đã đượcxác định nhằm làm rõ thực trạng quy trình kiểm toán CTMTQG về xây dựng NTM;
Trang 33những điểm bất cập, hạn chế và nguyên nhân của hạn chế cũng như các giải phápđược đề xuất để hoàn thiện quy trình kiểm toán Phương pháp thu thập số liệu được
sử dụng khá đa dạng gồm phỏng vấn trực tiếp, phỏng vấn qua điện thoại và phỏngvấn qua email
Bước 4: Tiếp nhận phiếu điều tra và cập nhật thông tin
Những phiếu trả lời không đầy đủ sẽ được liện lạc với người trả lời để bổsung, hiệu chỉnh Sau khi hoàn tất quá trình kiểm tra, dữ liệu thu nhập được sẽ đượcphân loại thành dữ liệu định tính và dữ liệu đính lượng Đối với những câu hỏiđóng, việc mã hóa hoàn toàn dựa trên các phương án trả lời trong bảng hỏi Đối vớinhững câu hỏi mở, việc mã hóa được thực hiện bằng cách thống kê các phương ántrả lời từ phiếu trả lời rồi sau đó nhóm các câu trả lời cùng ý nghĩa thành một nhóm.Mỗi nhóm này sẽ là một phương án trả lời và được mã hóa
6.3.3 Phương pháp tổng hợp, phân tích thông tin
6.3.3.1 Phương pháp tổng hợp thông tin
Thông tin thứ cấp và sơ cấp thu thập phục vụ cho nghiên cứu được phân loại,
xử lý và tổng hợp theo hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu phục vụ cho đánh giá quytrình kiểm toán CTMTQG về xây dựng NTM do KTNN thực hiện sử dụng phầnmềm STATA
6.3.3.2 Phương pháp phân tích thông tin
Sau khi đã thu thập được thông tin về thực trạng quy trình kiểm toánCTMTQG về xây dựng NTM do KTNN thực hiện, tác giả sử dụng các phươngpháp phân tích số liệu như phương pháp thống kê mô tả, phương pháp so sánh,phương pháp cho điểm và xếp hạng ưu tiên
a/ Phương pháp thống kê mô tả: Phương pháp này được sử dụng trong
nghiên cứu nhằm mô tả và phân tích thực trạng thực hiện quy trình kiểm toánCTMTQG về xây dựng NTM do KTNN thực hiện, kết quả kiểm toán, những bấtcập, hạn chế và nguyên nhân của các bất cập đó thông quả sử dụng các chỉ tiêuthống kê mô tả như số tuyết đối, số tương đối, số trung bình, được trình bày dướidạng bảng, sơ đồ, đồ thị nhằm làm rõ vấn đề nghiên cứu
Trang 34b/ Phương pháp so sánh: Phương pháp này được sử dụng trong luận án khi
đánh giá thực trạng thực hiện quy trình kiểm toán, kết quả thực hiện kiểm toánCTMTQG XDNTM do KTNN thực hiện, so sánh theo chủ thể kiểm toán, theo các địaphương được kiểm toán, theo thời gian, so sánh thực hiện với kế hoạch nhằm làmđánh giá những kết quả đạt được và những tồn tại cơ bản nhất trong thực tế quy trìnhkiểm toán CTMTQG về xây dựng NTM Trên cơ sở tổng hợp lý luận chung, kếthợp với phân tích thực trạng quy trình kiểm toán CTMTQG về xây dựng NTM, tácgiả đề xuất những giải pháp xây dựng quy trình kiểm toán CTMTQG về xây dựngNTM
c/ Phương pháp cho điểm và xếp hạng ưu tiên
Với phương pháp cho điểm và xếp hạng ưu tiên thông qua phiếu phỏng vấnđánh giá của kiểm toán viên về sự phù hợp của quy trình kiểm toán CTMTQG vềxây dựng NTM do KTNN thực hiện để làm cơ sở cho đề xuất hoàn thiện quy trình.Phương pháp này cũng được dùng để đánh giá sự hài lòng của các đơn vị đượckiểm toán về kết quả kiểm toán CTMTQG XDNTM do KTNN thực hiện
Sử dụng thamg đo LIKERT 5 mức độ từ 1 đến 5 điểm, người đánh giá sẽ xếphạng chất lượng và tính phù hợp của quy trình kiểm toán CTMTQG về xây dựngNTM do KTNN thực hiện trên các khái cạnh như lập kế hoạch kiểm toán, tổ chứcthực hiện kiểm toán, lập và phê duyệt báo cáo kiểm toán, và theo dõi thực hiện cáckiến nghị của báo cáo kiểm toán Từ kết quả đánh giá sử dụng phương pháp tínhđiểm bình quân để xếp hạng chất lượng, tính phù hợp của quy trình kiểm toán.Trong nghiên cứu này, thang đo LIKERT với 5 mức độ từ 1 đến 5 được dùng nhưsau: 1-Rất không phù hợp; 2-Không phù hợp; 3-ít phù hợp; 4-Phù hợp; 5= Rất phùhợp
Để đánh giá mức độ hài lòng của các đơn vị được kiểm toán về kết quả kiểmtoán CTMTQG XDNTM do KTNN thực hiện, thang đo LIKERT với 5 mức độ từ 1đến 5 được dùng như sau: 5-Rất không hài lòng (RKHL); 4-Không hài lòng (KHL);3-Ít hài lòng (TB); 2-Hài lòng (HL); 1= Rất hài lòng (RHL)
Nghiên cứu sử dụng phương pháp tính chỉ số bình quân gia quyền để tính chỉ
số thể hiện tính phù hợp/sự hài lòng đối với quy trình kiểm toán và kết quả kiểm
Trang 35toán CTMTQG XDNTM do KTNN thực hiện như sau:
Trong nghiên cứu luận án, tác giả chia chỉ số điểm bình quân mức độ phùhợp/mức độ hài lòng về quy trình kiểm toán và kết quả kiểm toán CTMTQGXDNTM do KTNN thực hiện, X thành các cấp độ phản ánh nội dung như sau: ´
1.00 -1.80 là rất không phù hợp/Rất không hài lòng;
1.81-2.60 là không phù hợp/không hài lòng;
7 NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA LUẬN ÁN
Về mặt lý luận, kết quả nghiên cứu của đề tài góp phần hệ thống hóa, luận
giải và làm rõ những vấn đề lý thuyết về CTMTQG, cơ chế quản lý, hoạt động kiểmtoán CTMTQG do KTNN thực hiện, ảnh hưởng của đặc điểm CTMTQG đến kiểmtoán Hơn nữa, đề tài tập trung làm rõ cơ sở lý luận về quy trình kiểm toánCTMTQG do KTNN thực hiện Nghiên cứu đã tổng quan các nghiên cứu trong vàngoài nước về kiểm toán CTMTQG, tổng kết kinh nghiệm của một số nước trongkiểm toán CTMTQG và rút ra bài học kinh nghiệm của Việt Nam trong quy trìnhthực hiện kiểm toán CTMTQG nói chung và kiểm toán CTMTQG XDNTM do
Trang 36KTNN thực hiện Nghiên cứu đã làm rõ khung lý thuyết về quy trình kiểm toánCTMTQG do KTNN thực hiện.
Về mặt thực tiễn và ứng dụng của đề tài, trên cơ sở những lý luận về
CTMTQG XDNTM, quy trình kiểm toán CTMTQG XDNTM do KTNN thực hiện,cùng kết quả phân tích, đánh giá thực trạng quy trình kiểm toán CTMTQG XDNTM
do KTNN thực hiện, chỉ ra những ưu điểm và hạn chế, nguyên nhân của các hạnchế, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện quy trình kiểm toán CTMTQGXDNTM do KTNN thực hiện Kết quả nghiên cứu của luận án là tài liệu tham khảo
có giá trị cho KTNN trong hoàn thiện quy trình kiểm toán CTMTQG XDNTM chocác đợt kiểm toán tiếp theo nhằm nâng cao chất lượng kiểm toán
8 KẾT CẤU CỦA LUẬN ÁN
Ngoài phần mở đầu, kết luận, các danh mục bảng biểu, sơ đồ, tài liệu thamkhảo và phụ lục, luận án gồm có 3 chương:
Chương 1: Những lý luận cơ bản về quy trình kiểm toán chương trình mục
tiêu quốc gia do kiểm toán nhà nước thực hiện
Chương 2: Thực trạng quy trình kiểm toán chương trình mục tiêu quốc gia về
Xây dựng Nông thôn mới do Kiểm toán Nhà nước Việt Nam thực hiện
Chương 3: Giải pháp hoàn thiện quy trình kiểm toán chương trình mục tiêu
quốc gia về Xây dựng Nông thôn mới do Kiểm toán Nhà nước Việt Nam thực hiện
Trang 37CHƯƠNG 1: NHỮNG LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ QUY TRÌNH KIỂM TOÁN CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA DO KIỂM TOÁN
NHÀ NƯỚC THỰC HIỆN
1.1 LÝ LUẬN CHUNG VỀ KIỂM TOÁN NHÀ NƯỚC
Yêu cầu kiểm toán phát sinh từ vai trò giám sát của KTV trong mối quan hệgiữa Người chủ và Người được uỷ quyền (Eilifsen và Messier, 2000) Ở hầu hếtcác nước kiểm toán là công cụ quản lý nền kinh tế, có tác dụng làm tăng độ tincậy đối với các thông tin tài chính thông qua chức năng kiểm tra, kiểm soát vàgiám sát các hoạt động kinh tế, tài chính, ngân sách nhằm không ngừng nângcao tính minh bạch và lành mạnh nền tài chính quốc gia; đồng thời gia tăng tínhhiệu lực và hiệu quả của bộ máy nhà nước Đặc biết tại các quốc gia đang pháttriển như Việt Nam, hoạt động kiểm toán không chỉ góp phần tạo môi trườngđầu tư thông thoáng, thuận lợi, thu hút đầu tư, mà còn giúp nền kinh tế phát triển
ổn đinh, đảm bảo an sinh xã hội (Mai Thị Hoàng Minh, 2010)
1.1.1 Khái niệm kiểm toán nhà nước
OECD (2011) đã chỉ ra rằng KTNN là tổ chức phục vụ kiểm toán khu vựccông hàng đầu của mỗi quốc gia Nhiệm vụ chính của họ là kiểm tra xem các quỹcông có được sử dụng một cách tiết kiệm, hiệu quả và tuân thủ các nguyên tắc vàquy định hiện hành hay không KTNN hoạt động hiệu quả không chỉ giúp chính phủnâng cao trách nhiệm giải trình với người dân, còn giúp minh bạch hóa các khoảntài trợ từ nước ngoài cho các chương trình, dự án quốc gia KTNN là tổ chức kiểmtoán chuyên nghiệp thuộc bộ máy hành chính nhà nước; là kiểm toán theo luật định
và kiểm toán tính tuân thủ, chủ yếu phục vụ việc kiểm tra và giám sát của nhà nướctrong quản lý, sử dụng ngân sách và tài sản của nhà nước (Ngô Thị Thu Hằng vàcộng sự, 2019) Hay KTNN là cơ quan do Quốc hội thành lập, hoạt động độc lập vàchỉ tuân theo pháp luật, thực hiện kiểm toán việc quản lý, sử dụng tài chính, tài sảncông (Quốc hội, 2013) Nguyễn Quang Quynh và Nguyễn Thị Phương Hoa (2017),thì cho rằng: “KTNN là một phân hệ thực hiện chức năng kiểm toán Xét trong hệ
Trang 38thống kiểm toán nói chung, KTNN lại là phân hệ thực hiện chức năng này với mộtđối tượng cụ thể là tài sản nhà nước trong đó có ngân sách nhà nước”
KTNN ở mỗi quốc gia khác nhau thì có tên gọi khác nhau như: Ở Pháp gọi làTòa thẩm kế Cộng Hòa Pháp, Ở Mỹ thì được gọi là Cơ quan Tổng kế toán Hoa Kỳ,Cục kiểm toán Liên bang Nga là cách gọi ở Nga, Cơ quan kiểm toán quốc giaAustralia là cách gọi của nước Úc, hay ở Việt Nam gọi là Cơ quan KTNN Dù vớinhững tên gọi khác nhau nhưng KTNN ở các nước đều được coi là kiểm toán lĩnhvực công Theo chuẩn mực KTNN Việt Nam số 100, kiểm toán lĩnh vực công làquá trình thu thập và đánh giá bằng chứng một cách khách quan, có hệ thống để xácđịnh việc tuân thủ theo các tiêu chí đã được xác lập của các thông tin hoặc các điềukiện thực tế (KTNN, 2016a)
Như vậy, về mặt tổ chức bộ máy KTNN là một tổ chức chuyên nghiệp thuộc
bộ máy hành chính nhà nước, còn về hoạt động KTNN là quá trình thu thập bằngchứng kiểm toán một cách khách quan, độc lập, có hệ thống nhằm xác định việctuân thủ pháp luật trong việc quản lý, sử dụng tài chính, tài sản công Qua đó thựchiện trách nhiệm giải trình với cơ quan lập pháp, hành pháp, người dân về tính kinh
tế, tính hiệu quả và sự hữu hiệu của các chương trình, dự án có sử dụng ngân sáchnhà nước
1.1.2 Vai trò của kiểm toán nhà nước
KTNN phục vụ việc kiểm tra và giám sát của nhà nước trong quản lý, sửdụng ngân sách và tài sản của nhà nước nên có vai trò rất lớn trong việc cung cấpcho các cơ quan lập pháp, cơ quan giám sát, những người chịu trách nhiệm điềuhành và công chúng những thông tin hữu ích một cách độc lập, khách quan do vậyKTNN có những vai trò cụ thể như sau:
Thứ nhất, KTNN góp phần nâng cao tính kinh tế, tính hiệu quả của việc
quản lý và sử dụng nguồn lực tài chính nhà nước (Đỗ Hồng Công, 2018) Vai trònày, trước hết được thể hiện thông qua các cuộc kiểm toán quy tắc (tài chính và tuânthủ) nhằm đánh giá và xác nhận tính trung thực, hợp pháp các thông tin kinh tế,trước hết là thông tin trên các báo cáo tài chính của các cấp chính quyền, các cơquan, đơn vị và các bộ phận được kiểm toán; đồng thời góp giúp các thông tin về
Trang 39kinh tế - tài chính của nhà nước, của các đơn vị kinh tế đáp ứng được yêu cầu trungthực, khách quan và công khai.
Các cuộc kiểm toán hoạt động của KTNN được tiến hành nhằm đánh giá tínhkinh tế, tính hiệu quả của việc quản lý và sử dụng các nguồn lực tài chính Thôngqua đó các Chính phủ thấy được các thế mạnh, những thông lệ thực hành tốt, nhữnghoạt động cần được chấn chỉnh; thúc đẩy Chính phủ và các tổ chức kinh tế có sửdụng ngân sách nhà nước nâng cao chất lượng quản lý và sử dụng các nguồn lựckinh tế một cách toàn diện cả về tính kinh tế, tính hiệu quả và hiệu lực Yêu cầuquản lý và sử dụng một cách kinh tế, hiệu quả và hiệu lực các nguồn lực kinh tế củaNhà nước và tổ chức kinh tế luôn được coi là những mục tiêu hàng đầu của quản lýkinh tế tài chính vĩ mô và vi mô Trong kinh tế hiện đại, Nhà nước đã và đang mởrộng hoạt động của mình sang các lĩnh vực kinh tế và xã hội nhằm thực hiện chứcnăng điều tiết nền kinh tế, do đó càng cần thiết phải được kiểm tra và giám sát đểbảo đảm các hoạt động đó phải tuân theo những quy định trong khuôn khổ tài chínhnhất định Trong khi đó, mục tiêu của kiểm toán chính là đảm bảo việc sử dụng hợp
lý và có hiệu quả các nguồn công quỹ, tăng cường sự minh bạch và lành mạnh trongquản lý tài chính, đưa ra các báo cáo đánh giá khách quan trước công chúng - nhữngngười nộp thuế cho nhà nước
Thứ hai, Góp phần nâng cao việc chấp hành và hoàn thiện pháp luật về quản
lý kinh tế, tài chính của nhà nước
Thông qua kết quả kiểm toán là các báo cáo xác nhận, đánh giá và kết luận
về các thông tin tài chính, quá trình quản lý và sử dụng công qũy đã góp phần duytrì hiệu lực của hệ thống pháp luật của nhà nước; Thông qua hoạt động kiểm toántính tuân thủ pháp luật, cơ quan KTNN sẽ đánh giá và kiến nghị để các đơn vị đượckiểm toán sửa chữa những sai phạm về quản lý kinh tế - tài chính Như vậy, kiểmtoán góp phần tích cực vào việc duy trì sự tuân thủ pháp luật tại các cấp quản lý,nâng cao chất lượng và hiệu lực quản lý bằng pháp luật của các cơ quan nhà nước(Nguyễn Hữu Hiểu, 2018)
Thông qua các chức năng kiểm tra, xác nhận và tư vấn về quản lý kinh tế tài chính ở cả hai tầm vĩ mô và vi mô, hoạt động kiểm toán của KTNN tác động đến
Trang 40-các tổ chức kinh tế và Chính phủ trong việc quản lý và sử dụng đúng đắn, hiệu quả
và tiết kiệm các nguồn lực kinh tế do Nhà nước quản lý
Nhà nước thực hiện việc quản lý kinh tế, ngân sách bằng hệ thống các quyphạm pháp luật Để cho các quy phạm pháp luật đi vào cuộc sống và phát huy tácdụng đòi hỏi bản thân hệ thống đó phải đồng bộ và luôn được hoàn thiện phù hợpvới sự phát triển của nền kinh tế xã hội Hoạt động của cơ quan KTNNC một mặtnâng cao việc chấp hành pháp luật của các đơn vị được kiểm toán; mặt khác thôngqua chức năng tư vấn để kiến nghị các cơ quan quản lý nhà nước sửa đổi các quyđịnh chưa phù hợp với thực tiễn Trong điều kiện nền kinh tế cần có sự hỗ trợ củaNhà nước trong việc tạo lập môi trường cạnh tranh lành mạnh về cả vĩ mô và vi mô,những thông tin thu được từ thực tiễn công tác kiểm toán rất bổ ích cho việc nghiêncứu và hoàn thiện hệ thống pháp luật về kinh tế, tài chính
Thứ ba, Góp phần làm minh bạch các quan hệ kinh tế - tài chính (Đặng Văn
Hải, 2015) Vai trò này gắn liền với chức năng công khai kết quả kiểm toán thuđược từ các hoạt động kiểm tra, đánh giá và xác nhận tính trung thực, hợp pháp củacác thông tin kinh tế, trước hết là thông tin trên báo cáo tài chính của các cấp chínhquyền, các cơ quan, các đơn vị kinh tế của nhà nước đã được kiểm toán Cơ quanKTNN góp phần xác nhận các thông tin về kinh tế - tài chính của Nhà nước, cácđơn vị kinh tế đáp ứng được yêu cầu trung thực, khách quan và công khai
Thứ tư, Góp phần nâng cao hiệu lực trong quản lý và sử dụng tài chính nhà
nước Vai trò này được thực hiện thông qua các chức năng kiểm tra, xác nhận và tưvấn cho các cơ quan của Nhà nước và các tổ chức kinh tế của Nhà nước về quản lýkinh tế vĩ mô cũng như vi môi Nhà nước quản lý và điều hành nền kinh tế - tàichính bằng hai vai trò chính là: (1) Hoạch định chiến lược và các chính sách kinh tế
- tài chính nhằm định hướng và điều chỉnh các hoạt động của nền kinh tế; (2) Nhà nướccũng là một nhà đầu tư lớn vào những lĩnh vực quan trọng của nền kinh tế và là mộtkhách hàng có nhu cầu mua sắm rất lớn, có ảnh hưởng quan trọng đến thị trường Dovậy, vai trò của Nhà nước trong nền kinh tế là hết sức quan trọng, đòi hỏi Nhà nướcphải sử dụng các công cụ, biện pháp để duy trì được hiệu lực quản lý đó